0

Tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020

Tài liệu ôn thi THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020

Tai lieu on thi THPT Quoc Gia môn Hoa nam 2020

Xem thêm

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 1-5 mục tiêu 7 điểm)

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 6-10 mục tiêu 7 điểm)

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 11-15 mục tiêu 7 điểm)

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 1-5 mục tiêu 10 điểm)

ÔN TẬP LÍ THUYẾT MÔN HÓA HỌC THI THPT QG 2020

  1. ESTE – LIPIT (chương 1)
  2. Este

– Khái niệm Este là hợp chất thu được khi thay thế nhóm OH ở nhóm cacboxyl (COOH) của axit cacboxylic bằng nhóm OR

– Cách đặt CT: + Tổng quát este đơn chức RCOOR’ hoặc R’OOCR hay R’OCOR

+ Este no, đơn chức, mạch hở cho phản ứng thủy phân CnH2n+1COOCmH2m+1

Este no, đơn chức, mạch hở cho phản ứng cháy CnH2nO2

+ Este no, hai chức, hở cho phản ứng cháy: CnH2n-2O4

No, hai chức, hở cho phản ứng thủy phân có 3 trường hợp:

R1OOC-R-COOR2 (tạo bởi axit hai chức và hai ancol đơn chức)

R1COO-R-OOCR2 (tạo bởi ancol hai chức và hai axit đơn chức)

R1COO-R2-COOR3 (este cầu)

Viết các CTCT có thể có của các este C2H4O2, C3H6O2, C4H8O2, C4H6O2, C8H8O2 và gọi tên …………………………………………………………………………………………………………………..

– Tính chất vật lí, so sánh nhiệt độ sôi:

+ Este là các chất lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường và chúng rất ít tan trong nước (coi như không tan)

+ Các este thường có mùi thơm đặc trưng như isoamyl axetat có mùi chuối, benzylaxetat có mùi hoa nhài…

+ So sánh nhiệt độ sôi khi cùng số nguyên tử C hoặc khác nhau rất ít: hiđrocacbon < andehit, xeton, este < ancol < axit

– Tính chất hóa học  NX: Este có phản ứng đặc trưng là thủy phân ngoài ra còn có phản ứng của gốc hiđrocacbon

+ Xà phòng hóa (thủy phân trong môi trường bazơ): 1. RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH

+ Thủy phân môi trường axit: 2. RCOOR’ + HOH  RCOOH + R’OH

 

+ Phản ứng của gốc HC:

++  Este có liên kết đôi C=C trong phân tử như C2H3COOCH3, CH3COOC2H3 có phản ứng làm mất màu nước brom, phản ứng trùng hợp

++ Este của axit fomic(HCOOR) có phản ứng tráng bạc

*** Phản ứng thủy phân este đặc biệt:

Tạo 2 muối và nước: pt (5)

Tạo muối và anđehit: pt (3)

Tạo muối và xeton pt (4)

Este 2 chức pt 7, 8, 9

  1. RCOOCH=C(R1)R2 + NaOH RCOONa + R1CH(R2)CHO
  2. RCOOC(R1)=CHR2 + NaOH RCOONa + R1COCH2R2
  3. RCOOC6H4R’ + 2NaOH RCOONa + R’C6H4ONa + H2O
  4. RCOOCH2Cl + 2NaOH RCOONa + HCHO + NaCl + H2O
  5. RCOOR1OOCR2 +2NaOH RCOONa + R2COONa + R1(OH)2
  6. ROOCR1COOR2 +2NaOH ROH + R2OH + R1(COONa)2
  7. RCOOR1COOR2 +2NaOH RCOONa + HOR1COONa + R2OH
  8. + KOH   HOCH2CH2CH(CH3)COOK
  9. + KOH HOCH2CH2CH2CH2OOK
  10. CH3COOCH=CH2 + H2 CH3COOCH2CH3
  11. CH3COOCH=CH2 + Br2 CH3COOCHBrCH2Br
  12. nCH3COOCH=CH2 (CH-CH2)n

OOCCH3

  1. RCOOH + R’OH RCOOR’ + H2O
  2. RCOOH + CH≡CH CH3COOCH=CH2

 

  1. (RCO)2O + C6H5OH RCOOC6H5 + RCOOH
  2. Lipit

– Lipit là: Những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực. Về mặt cấu tạo, phần lớn lipit là các este phức tạp, bao gồm chất béo, sáp, steroit và photpholipit, …

– Chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.

(Axit béo là monocacboxylic (axit đơn chức), có mạch cacbon dài, không phân nhánh)

Công thức tổng quát (RCOO)3C3H5

3 loại chất béo thường gặp và trạng thái (rắn, lỏng, khí) của chúng

(C17H35COO)3C3H5 tristearin – rắn

(C15H31COO)3C3H5 tripanmitin – rắn

(C17H33COO)3C3H5 triolein – lỏng

=> Dạng bài tập xác định số công thức chất béo thỏa mãn

VD: Từ 2 axit béo và glixerol có thể tạo thành tối đa 6 loại chất béo là …………..

Có 4 loại chất béo thủy phân thu được glixerol và 2 axit béo là ………..

– Trạng thái tự nhiên mỡ động vật như mỡ bò, mỡ lợn, mỡ gà… dầu thực vật như dầu lạc, dầu vừng, dầu cọ… có thành phần chính là chất béo.

– Tính chất vật lí:

+ Chất béo ở trạng thái lỏng khi gốc HC là không no, ở trạng thái rắn khi gốc HC là no

+ Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

– Tính chất hóa học:

+ Phản ứng thủy phân (môi trường axit) tạo thành các axit béo và glixerol

+ Phản ứng xà phòng hóa (thủy phân trong môi trường bazơ) tạo thành muối của axit béo và glixerol. Muối natri, kali của axit béo được dùng làm xà phòng.

+ Phản ứng của gốc HC: triolein (lỏng) + 3H2 => tristearin (rắn)

Phản ứng này dùng trong công nghiệp để chuyển chất béo lỏng (dầu) thành mỡ rắn thuận tiện cho việc vận chuyển hoặc thành bơ nhân tạo và để sản xuất xà phòng

– Ứng dụng: Chất béo là thức ăn quan trọng của con người. Trong công nghiệp một lượng lớn chất béo dùng để điều chế xà phòng và glixerol. Ngoài ra chất béo còn dùng để sản xuất một số thực phẩm khác như mì sợi, đồ hộp… Dầu mỡ sau khí rán có thể được dùng để tái chế thành nhiên liệu.

– Dầu mỡ để lâu thường có mùi khó chịu (hôi, khét) mà ta gọi là hiện tượng mỡ bị ôi là do liên kết đôi C=C của gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí.

  1. (C17H35COO)3C3H5 + 3H2O 3C17H35COOH + C3H5(OH)3
  2. (C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH 3C15H31COONa + C3H5(OH)3
  3. (C17H33COO)3C3H5 (lỏng) + 3H2 (C17H35COO)3C3H5 (rắn)

 

  1. CACBOHIĐRAT (chương 2)

Cacbohiđrat hay còn gọi là gluxit, saccarit là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất, không thể thủy phân được, VD: Glucozơ, fructozơ.

Đisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thủy phân mỗi phân tử sinh ra hai phân tử monosaccarit, VD: saccarozơ, mamtozơ.

Polisaccarit là nhóm cacbohidđrat phức tạp mà khi thủy phân mỗi phân tử sinh ra nhiều phân tử monosaccarit, VD: tinh bột, xenlulozơ.

  1. Glucozơ CTPT –M: C6H12O6 – 180u

– Tính chất vật lí Glucozơ là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía.

– trạng thái tự nhiên Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây như lá, hoa, rễ,… và nhất là trong quả chin. Glucozơ có nhiều trong quả nho chín nên được gọi là đường nho. Trong mật ong có khoảng 30% Glucozơ. Trong máu người có một lượng Glucozơ với nông độ hầu như không đổi khoảng 0,1%.

– Cấu tạo phân tử: Các thí nghiệm tìm ra cấu tạo của glucozơ

+ Glucozơ có phản ứng tráng bạc và bị oxi hóa bởi nước brom tạo thành axit gluconic, chứng tỏ phân tử Glucozơ có chứa nhóm CHO.

+ Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2  cho dung dịch màu xanh lam, chứng tỏ Glucozơ có nhiều nhóm OH ở vị trí kề nhau.

+ Glucozơ tạo este chứa 5 gôc axit CH3COO chứng tỏ phân tử có 5 nhóm OH.

+ Khử hoàn toàn Glucozơ thu được hexan, chứng tỏ 6 nguyên tử C trong phân tử Glucozơ tạo thành một mạch không nhánh.

Do đó, Glucozơ là hợp chất hữu cơ tạp chức, ở dạng mạch hở phân tử có cấu tạo của anđehit đơn chức và ancol 5 chức.

CTCT: CH2OH(CHOH)4CHO

– Tính chất hóa học: NX Glucozơ có tính chất của ancol đa chức và anđehit (đơn chức)

+ Tính chất của ancol đa chức

Tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam

Tác dụng với (CH3CO)2O tạo este chứa 5 gốc axit axetic

+ Tính chất của anddehit đơn chức

Tác dụng với dd AgNO3/NH3 => amonigluconat + 2Ag

Tác dụng với Br2 + H2O => axit gluconic

Td H2 => sobitol

Td Cu(OH)2 (t0) => kết tủa đỏ gạch Cu2O

+ Tính chất riêng: Phản ứng lên men

Glucozơ

– Điều chế: Trong CN, Glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác là axit clohiđric hoặc enzim. Người ta cũng thủy phân xenlulozơ (trong vỏ bào, mùn cưa,… nhờ xúc tác là axit clohiđric đặc) thành Glucozơ để làm nguyên liệu sản xuất ancol etylic.

– Ứng dụng: Glucozơ là chất dinh dưỡng và được dung làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em, người ốm. Trong CN, Glucozơ được chuyển hóa từ saccarozơ được dung để tráng gương, tráng ruột phích và là sản phẩm trung gian trong quá trình sản xuất ancol etylic từ các nguyên liệu có tinh bột và xenlulozơ.

  1. 2C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu + 2H2O
  2. CH2OH[CHOH]4CHO + (CH3CO)2O este 5 chức

* HOCH2[CHOH]4CHO + Br2 + H2O  HOCH2[CHOH]4COOH + 2HBr

  1. HOCH2[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O HOCH2[CHOH]4COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
  2. HOCH2[CHOH]4CHO + 2Cu(OH­­)­2 + NaOH HOCH2[CHOH]4COONa + Cu2O + 3H2O
  3. CH2OH[CHOH]4CHO + H2 CH2OH[CHOH]4CH2OH
  4. C6H12O6 2C2H5OH
  5. Fructozơ CTPT –M: C6H12O6 – 180u

Fructozơ là đồng phân của Glucozơ

– Tính chất vật lí Fructozơ là chất kết tinh, không màu, dễ tan trong nước có vị ngọt hơn đường mía

– Trạng thái tự nhiên Fructozơ có nhiều trong quả ngọt như dứa, xoài… Đặc biệt trong mật ong có tới 40% Fructozơ làm cho mật ong có vị ngọt sắc.

CTCT CH2OH(CHOH)-CO-CH2OH

– Đặc điểm Fructozơ và Glucozơ có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau trong môi trường bazơ. Do đó Fructozơ cũng tham gia các phản ứng như Glucozơ trừ 2 phản ứng với nước brom và lên men

– Để phân biệt glu và fruc: dung thuốc thử là nước brom. (Glu làm mất màu còn Fruc không)

  1. Fructozơ Glucozơ

 

 

 

III. SACCAROZƠ CTPT – M: C12H22O11 – 342u

– Tính chất vật lí Saccarozơ là chất rắn kết tinh không màu, không mùi, có vị ngọt, tan tốt trong nước.

– Trạng thái tự nhiên Saccarozơ là loại đường phổ biến nhất, có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt. Tùy theo nguồn gốc thực vật, các thương phẩm tử Saccarozơ có tên là đường mía, đường củ cải.

– Cấu tạo phân tử: Saccarozơ là một ddissaccarit được cấu tạo từ một gốc  –glucozơ và một gốc -fructozơ lien kết với nhau qua nguyên tử oxi.

– Tính chất hóa học NX Saccarozơ có tính chất của ancol đa chức và phản ứng thủy phân

  1. 2C12H22O11 + Cu(OH)2 (C12H21O11)Cu + 2H2O
  2. C12H22O11 + H2O C6H10O5 (glucozơ) + C6H10O5 (fructozơ)

Phản ứng thủy phân saccarozơ cũng xảy ra khi có xúc tác enzim

Saccarozơ không tác dụng với dd AgNO3/NH3, dd Br2, Cu(OH)2

 

– Ứng dụng Saccarozơ là thực phẩm quan trọng của con người. Trong CN dược phẩm, Saccarozơ dung để pha chế thuốc, Saccarozơ còn là nguyên liệu để thủy phân thành glucozơ và frutozơ dung trong kĩ thuật tráng gương, tráng ruột phích.

  1. TINH BỘT CTPT – M: (C6H10O5)n – 162n u

– Tính chất vật lí Tinh bột là chất rắn ở dạng bột vô định hình, màu trắng không tan trong nước lạnh. Trong nước nóng, hạt tinh bột sẽ ngậm nước và trương phồng lên tạo thành dung dịch keo gọi là hồ tinh bột.

– Trạng thái tự nhiên tinh bột có nhiều trong gạo, ngô, khoai, sắn…

– Cấu trúc phân tử: Tinh bột thuộc loại polisaccarit, phân tử gồm nhiều mắt xích  –glucozơ liên kết với nhau tạo thành 2 dạng

+ Dạng Amilozơ do các gốc  –glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết gốc  – 1,4 – glicozit thành mạch dài (không nhánh), xoắn lại. Amilozơ có phân tử khối lớn khoảng 200.000

+ Dạng Amilopectin do các gốc  –glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết gốc  – 1,4 – glicozit và  – 1,6 – glicozit thành mạch phân nhánh. Amilopectin có phân tử khối rất lớn khoảng 1.000.000 – 2.000.000 nên không tan trong nước cũng như dung môi thong thường khác.

Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp:

  1. 6nCO2 + 5nH2O (C6H10O5)n + 6nO2

– Tính chất hóa học NX: Tinh bộ có phản ứng thủy phân và phản ứng màu với iot

+Đun nóng tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng sẽ thu được glucozơ. Khi thủy phân không hoàn toàn còn có thể thu được các sản phẩm khác

  1. (C6H10O5)n(tinh bột) + nH2O nC6H12O6 (glucozơ)
  2. Tinh bột Đextrin Mantozơ  Glucozơ

+ I2 + Hồ tinh bột/ mặt cắt củ khoai tạo thành hợp chất màu xanh tím

Giải thích: Do cấu tạo mạch ở dạng xoắn có lỗ rỗng, tinh bột hấp phụ iot cho màu xanh tím.

– Ứng dụng Tinh bột là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản của con người và một số động vật. Trong CN tinh bột được dung để sản xuất bánh kẹo glucozơ và hồ dán

 

 

  1. XENLULOZƠ CTPT – M: (C6H10O5)n – 162n u

– Tính chất vật lí xenlulozơ là chất rắn dạng sợi màu trắng, không có mùi vị. Xenlulozơ không tan trong nước và các dung môi thông thường nhưng tan trong nước Svayde (Cu(OH)2/NH3)

– Trạng thái tự nhiên xenlulozơ là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, tạo nên bộ khung của cây cối. Trong bong nõn có gần 98% xenlulozơ; trong gỗ, xenlulozơ chiếm 40 – 50% khối lượng.

– Cấu trúc phân tử xenlulozơ là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc – glucozơ lien kết với nhau tạo thành mạch kéo dài (không nhánh), có phân tử khối rất lớn, vào khoảng 2.000.000. Nhiều mạch xenlulozơ ghép lại với nhau thành sợi xenlulozơ. Mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH nên có thể viết (C6H10O5)n hay [C6H7O2(OH)3]n.

– Tính chất hóa học Xenlulozơ có phản ứng thủy phân và phản ứng với HNO3/H2SO4

Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ đặc như H2SO4 70% sẽ thu được glucozơ

  1. (C6H10O5)n(xenlulozơ) + nH2O nC6H12O6 (glucozơ)
  2. [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 (đặc) [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
  3. xenlulozơ + (CH3CO)2O [C6H7O2(OCOCH3)3]n (sản xuất tơ xenlulozơ axetat)
  4. xenlulozơ + CS2 + NaOH dung dịch nhớt sản xuất tơ visco
  5. xenlulozơ + [Cu(NH3)4](OH)2 (nước svayde) dung dịch (tan)

Thuốc nổ không khói, thuốc súng không khói là xenlulozơ trinitrat

– Ứng dụng Những nguyên liệu chứa xenlulozơ (bông, day, gỗ…) thường được dùng trực tiếp (kéo sợi dệt vải, trong xây dựng, làm đồ gỗ,…) hoặc chế biến thành giấy. Xenlulozơ còn là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo như tơ visco, tơ axetat, chế tạo thuốc sóng không khói và phim ảnh.

Chú ý:

  1. Glucozơ và frutozơ là đồng phân (cấu tạo) của nhau
  2. Glucozơ và frutozơ chỉ khác nhau ở phản ứng với nước brom và phản ứng lên men. Do đó để nhận biết ta dung nước brom.
  3. Glucozơ và frutozơ chuyển hóa qua lại trong môi trường bazơ (nhưng không được coi là phản ứng với dd NaOH)
  4. Các hợp chất cacbohiđrat thủy phân trong môi trường axit (không tp trong mt bazơ)
  5. Độ ngọt frutozơ > saccarozơ > glucozơ
  6. Phản ứng của glucozơ, frutozơ, saccarozơ với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là phản ứng trao đổi.

7.Thủy phân không hoàn toàn tinh bột có thể thu được đextrin, mantozơ…

  1. Glucozơ có cấu tạo dạng hở và vòng trong đó chủ yếu tồn tại ở dạng mạch vòng. Saccarozơ chỉ có dạng mạch vòng

 

 

Link download bản pdf đầy đủ và chi tiết 41 trang

Ôn tập lý thuyết thi QG 2020

 

Xem thêm

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 1-5 mục tiêu 7 điểm)

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 6-10 mục tiêu 7 điểm)

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 11-15 mục tiêu 7 điểm)

Đề thi thử THPT Quốc Gia môn Hóa năm 2020 (Đề 1-5 mục tiêu 10 điểm)

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *