0

CÁC LOẠI BIỂN PHỤ ĐƯỜNG BỘ

CÁC LOẠI BIỂN PHỤ ĐƯỜNG BỘ

Nhóm biển phụ, biển viết bằng chữ là nhóm biển nhằm thuyết minh bổ sung nội dung biển chính hoặc được sử dụng độc lập.

I. Biển phụ là gì?

1. Tác dụng của biển phụ:

Biển phụ thường được đặt kết hợp với các biển báo chính: biển báo nguy hiểm, biển báo cấm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn nhằm thuyết minh bổ sung để hiểu rõ, trừ biển số 507 “Hướng rẽ” được sử dụng độc lập.

2. Ý nghĩa sử dụng biển phụ:

2.1. Biển phụ gồm 31 biển có mã S, SG và SH với tên các biển như sau:

– Biển số S.501: Phạm vi tác dụng của biển;

– Biển số S.502: Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu;

– Biển số S.503 (a,b,c,d,e,f): Hướng tác dụng của biển;

– Biển S.H,3 (a,b,c): Hướng tác dụng của biển;

– Biển số S.504: Làn đường;

– Biển số S.505 a: Loại xe;

– Biển số S.505 b: Loại xe hạn chế qua cầu;

– Biển số S.505 c: Tải trọng trục hạn chế qua cầu;

– Biển số S.506 (a,b): Hướng đường ưu tiên;

– Biển số S.507: Hướng rẽ;

– Biển số S.508 (a,b): Biểu thị thời gian;

– Biển số S.509 (a,b): Thuyết minh biển chính;

– Biển số S.510: Chú ý đường trơn có băng tuyết;

– Biển số S.G,7: Địa điểm cắm trại;

– Biển số S.G,8: Địa điểm nhà trọ;

– Biển số S.G,9 b: Chỉ dẫn tới điểm đỗ xe dành cho lái xe muốn sử dụng phương tiện công cộng;

– Biển số S.G,11 a; S.G,11 c: Chỉ dẫn số lượng làn và hướng đi cho từng làn;

– Biển số S.G,12 a; S.G,12 b: Chỉ dẫn làn đường không lưu thông;

– Biển số S.H,6: Ngoại lệ.

2.2. Ý nghĩa sử dụng của từng biển được giải thích chi tiết ở Phụ lục F của Quy chuẩn này.

3. Kích thước, hình dạng và màu sắc biển phụ:

3.1. Biển phụ có hình dạng là hình chữ nhật hoặc hình vuông.

3.2. Các biển có nền là màu trắng, hình vẽ và chữ viết màu đen hoặc có nền là màu xanh lam, chữ viết màu trắng. Biển số S.507 và S.508 (a,b) có đặc điểm riêng chỉ dẫn ở Phụ lục F của Quy chuẩn này;

3.3. Kích thước chi tiết của hình vẽ, chữ viết, con số và màu sắc của các biển quy định ở Điều 16, Điều 17 và Phụ lục K của Quy chuẩn này (kích thước biển phụ tương ứng với biển chính).

4. Vị trí đặt biển phụ:

Các biển phụ đều được đặt ngay phía dưới biển chính trừ biển số S.507 sử dụng độc lập được đặt ở phía lưng đường cong đối diện với hướng đi hoặc đặt ở giữa đảo an toàn nơi đường giao nhau.

II. Biển viết bằng chữ

1. Biển viết bằng chữ chỉ dùng trong trường hợp không áp dụng được các kiểu biển đã quy định.

2. Biển viết bằng chữ có hình chữ nhật. Biển dùng để chỉ dẫn có nền màu xanh chữ viết màu trắng, biển dùng để báo cấm hay hiệu lệnh có nền màu đỏ chữ viết màu trắng.

3. Hàng chữ viết trên biển tùy theo nội dung chỉ dẫn hoặc hiệu lệnh nhưng phải ngắn gọn. Biển dùng để báo cấm bắt đầu bằng chữ “Cấm”.

4. Có thể sử dụng biển ghép hình chữ nhật để thể hiện các thông tin trong trường hợp có nhiều thông tin cần thể hiện và việc bố trí các biển đơn là phức tạp. Biển đặt trên hè đường. Mặt biển có thể vuông góc hoặc song song với chiều đường xe thô sơ hoặc người đi bộ.

III. Hình dạng, kích thước, hình vẽ của biển phụ, biển viết bằng chữ

Hình dạng, kích thước, hình vẽ của biển quy định tại Điều 16, Điều 17 và Phụ lục K của Quy chuẩn này. Hình dạng biển viết bằng chữ là hình chữ nhật có chiều cao tối thiểu 20 cm.

IV. Chữ viết và chữ số của biển phụ, biển viết bằng chữ

1. Tất cả những chữ viết, chữ số ghi trên biển và cột kilômét dùng thống nhất theo hai kiểu: kiểu chữ thường và kiểu chữ nén theo quy định tại Điều 17 và Phụ lục K;

2. Kiểu chữ thường dùng trong trường hợp hàng chữ ngắn và trung bình;

3. Kiểu chữ nén dùng trong trường hợp hàng chữ dài;

4. Trên một hàng chữ bao giờ cũng phải dùng thống nhất một kiểu chữ;

5. Chiều cao chữ viết của biển viết bằng chữ nhỏ nhất là 10 cm (ứng với hệ số 1). Với biển ghép cho phép sử dụng chữ nhỏ nhất là 5 cm.

V. Các loại biển phụ và ý nghĩa của chúng

PHỤ LỤC F

Ý NGHĨA – SỬ DỤNG CÁC BIỂN PHỤ

F.1. Biển số S.501. “Phạm vi tác dụng của biển”

a) Phải đặt biển số S.501 “Phạm vi tác dụng của biển” để thông báo chiều dài đoạn đường nguy hiểm hoặc cấm hoặc hạn chế bên dưới một số biển báo nguy hiểm, biển báo cấm hoặc hạn chế sau đây:

– Biển số W.202 (a,b,c) “Nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp”;

– Biển số W.219 “Dốc xuống nguy hiểm”;

– Biển số W.220 “Dốc lên nguy hiểm”;

– Biển số W.221a “Đường có ổ gà, sống trâu”;

– Biển số W.225 “Trẻ em”;

– Biển số W.228 (a,b) “Đá lở”;

– Biển số W.231 “Thú rừng vượt qua đường”;

– Biển số W.128 “Cấm sử dụng còi”;

– Biển số W.121 “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”.

b) Chiều dài đoạn nguy hiểm hoặc cấm hoặc hạn chế ghi theo đơn vị mét (m) và lấy chẵn đến hàng chục mét.

biển phụ báo phạm vi tác dụng của biển chính

Hình F.1 – Biển số S.501

F.2. Biển số S.502 “Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu”

a) Bên dưới các loại biển báo nguy hiểm, biển báo cấm, biển hiệu lệnh và chỉ dẫn, trong trường hợp vị trí đặt các biển báo đó khác với quy định chung, phải đặt biển số S.502 “Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu” để thông báo khoảng cách thực tế từ vị trí đặt biển đến đối tượng báo hiệu ở phía trước.

b) Con số trên biển ghi theo đơn vị mét (m) và lấy chẵn đến hàng chục mét.

Hình F.2 – Biển số S.502

F.3. Biển số S.503 (a,b,c,d,e,f) “Hướng tác dụng của biển”

a) Các biển số S.503 (a,b,c) đặt bên dưới các biển báo cấm, biển hiệu lệnh để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng vuông góc với chiều đi.

b) Biển số S.503b để chỉ đồng thời hai hướng tác dụng (trái và phải).

c) Các biển số S.503 (d,e,f) đặt bên dưới biển số W.224 “Cấm quay xe”, biển số P.130 “Cấm dừng xe và đỗ xe”, biển số P.131 (a,b,c) “Cấm đỗ xe” để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng song song với chiều đi.

d) Biển số S.503e để chỉ đồng thời hai hướng tác dụng (trước và sau) nơi đặt biển báo nhắc lại lệnh cấm dừng và cấm đỗ xe.

Trên các tuyến đường đối ngoại và các tuyến đường có nhiều người đi lại có thể sử dụng biển phụ S.H,3a; S.H,3b; S.H,3c (Biển H,3 (a,b,c) theo GMS).

Hình F.3b-Biển số S.H,3 (a,b,c)

F.4. Biển số S.504 “Làn đường”

Biển số S.504 được đặt bên trên làn đường và dưới các biển báo cấm và biển hiệu lệnh hay bên dưới đèn tín hiệu để chỉ làn đường chịu hiệu lực của biển báo hay đèn tín hiệu.

Hình F.4 – Biển số S.504

F.5. Biển số S.505a “Loại xe”

Biển số S.505a được đặt bên dưới các biển báo cấm và biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn để chỉ loại xe chịu hiệu lực của biển báo cấm, biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn. Tùy theo loại xe chịu hiệu lực mà bố trí hình vẽ cho phù hợp.

Hình F.5 – Biển số S.505a

F.6. Biển số S.505b “Loại xe hạn chế qua cầu”

Biển số S.505b được đặt bên dưới biển báo số P.106a “Cấm xe ôtô tải” để chỉ các loại xe tải chịu hiệu lực của biển báo và tải trọng toàn bộ xe cho phép (bao gồm tải trọng bản thân xe và khối lượng chuyên chở cho phép) tương ứng với mỗi loại xe không phụ thuộc vào số lượng trục.

Biển S.505b được lắp đặt cho từng cầu. Biển đặt bên phải theo chiều đi cách hai đầu cầu từ 10 đến 20 m ở vị trí dễ quan sát.

Trường hợp cầu hư hỏng đột xuất, cầu có tải trọng khai thác thấp, ngoài việc đặt biển báo hiệu S.505b còn phải đặt bổ sung các bảng thông tin hướng dẫn ở hai đầu đoạn tuyến để thông báo cho người tham gia giao thông về vị trí tải trọng của cầu có tải trọng khai thác thấp nhất nằm trong đoạn tuyến.

Hình F.6 – Biển số S.505(b)

F.7. Biển số S.505c “Tải trọng trục hạn chế qua cầu”

a) Biển số S.505c được đặt bên dưới biển báo số P.106a “Cấm ôtô xe tải” để chỉ các loại xe tải có tải trọng trục lớn nhất cho phép tương ứng với mỗi loại trục (trục đơn, trục kép, trục ba).

b) Biển S.505c được đặt cùng với biển số S.505b bên dưới biển số P.106 và các xe qua cầu phải thỏa mãn điều kiện của cả hai biển (biển số S.505b và S.505c);

Hình F.7 – Biển số S.505c

F.8. Biển số S.506 (a,b) “Hướng đường ưu tiên”

a) Biển số S.506a được đặt bên dưới biển chỉ dẫn số I.401 trên đường ưu tiên để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông trên đường này biết hướng đường ưu tiên ở ngã tư.

b) Biển số S.506b được đặt bên dưới biển số W.208 và biển số R.122 trên đường không ưu tiên để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông trên đường này biết hướng đường ưu tiên ở ngã tư.

Hình F.8 – Biển số S.506

F.9. Biển số S.507 “Hướng rẽ”

a) Biển số S.507 được sử dụng độc lập để báo trước cho người tham gia giao thông biết chỗ rẽ nguy hiểm và để chỉ hướng rẽ.

b) Biển được đặt trong trường hợp người tham gia giao thông khó nhận biết hướng rẽ của đường. Biển có thể đặt đồng thời hai biển ngược chiều nhau để chỉ hướng rẽ trái và rẽ phải, với độ cao đặt biển từ 1,2 m đến 1,5 m. Trường hợp cần dẫn hướng trong đường cong có thể sử dụng tiêu phản quang.

c) Biển không thay thế cho việc đặt các biển báo nguy hiểm số W.201 (a,b) và W.202 (a,b,c).

Hình F.9 – Biển số S.507

F.10. Biển số S.508. “Biểu thị thời gian”

Biển số S.508 (a,b) được đặt dưới biển báo cấm hoặc biển hiệu lệnh nhằm quy định phạm vi thời gian hiệu lực của các biển báo cấm, biển hiệu lệnh cho phù hợp yêu cầu.

Hình F.10 – Biển số S.508

F.11. Biển số S.509 “Thuyết minh biển chính”

a) Để bổ sung cho biển số W.239 “Đường cáp điện ở phía trên”, phải đặt biển số S.509a “Chiều cao an toàn” bên dưới biển số W.239, biển này chỉ rõ chiều cao cho các phương tiện đi qua an toàn.

b) Để bổ sung cho biển số P.130 “Cấm dừng, đỗ xe”, biển số P.131 (a,b,c) “Cấm đỗ xe”, phải đặt thêm biển số S.509b “Cấm đỗ xe” bên dưới biển số P.130, P.131 (a,b,c).

c) Các trường hợp khác có thể vận dụng cho phù hợp.

Hình F.11 – Biển số S.509

F.12. Biển số S.510 “Chú ý đường trơn có băng tuyết”

Để cảnh báo đường trơn, có tuyết trong những ngày trời có tuyết, phải đặt biển phụ số S.510 “Chú ý đường trơn có băng tuyết”. Biển hình chữ nhật nền đỏ, chữ và viền màu trắng.

Hình F.12-Biển số S.510

F.13. Biển chỉ dẫn tới địa điểm cắm trại, tới nhà trọ (biển G,7; G,8 theo GMS)

Để chỉ dẫn tới địa điểm cắm trại hoặc nhà trọ, phải đặt biển số S.G,7 “Địa điểm cắm trại” hoặc S.G,8 “Địa điểm nhà trọ”.

Hình F.13-Biển chỉ dẫn tới địa điểm cắm trại, tới nhà trọ

F.14. Chỉ dẫn tới điểm đỗ xe dành cho lái xe muốn sử dụng phương tiện công cộng (biển G,9b theo GMS)

Để chỉ dẫn tới địa điểm đỗ xe dành cho xe có lái xe muốn sử dụng phương tiện công cộng, phải đặt biển số S.G,9b.

Hình F.14-Biển số S.G,9b

F.15. Biển chỉ dẫn số lượng làn và hướng đi cho từng làn (biển S.G,11a; G,11c theo hiệp định GMS)

Để thông báo cho lái xe số làn và hướng đi của từng làn xe, phải cắm biển số S.G,11a; S.G,11c; các biển này phải có số mũi tên bằng số lượng làn xe đi cùng hướng và phải chỉ dẫn số lượng làn xe của hướng đi sắp tới.

Hình F.15-Biển chỉ dẫn số lượng làn và hướng đi cho từng làn

F.16. Biển chỉ dẫn làn đường không lưu thông (biển G,12a; G,12b theo hiệp định GMS)

Để chỉ dẫn cho lái xe biết làn đường không lưu thông phải cắm biển S.G,12a; S.G,12b.

Hình F.16-Biển chỉ dẫn làn đường không lưu thông

F.17. Biển báo phụ “Ngoại lệ” (biển H,6 theo hiệp định GMS)

Để chỉ các trường hợp mà biển cấm hoặc hạn chế được coi là không áp dụng đặc biệt cho một nhóm đối tượng tham gia giao thông nào đó phải cắm biển S.H,6 và thể hiện nhóm đối tượng đó cùng với cụm từ “Except – Ngoại lệ”.

Hình F.17-Biển số S.H,6

hocbaicungcon

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *