Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa số 34 file word và lời giải chi tiết

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa số 34 file word và lời giải chi tiết

    PHÁT TRIỂN ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ SỐ 34 (Đề thi có 04 trang)KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2022 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Họ, tên thí sinh: …………………………………………….

    Số báo danh: ……………………………………………….

    * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39, Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137.

    * Các thể tích khí đều đo ở (đktc).

    Câu 41. Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

    A. NaOH.                          B. NaCl.                            C.HF.                               D. NH4NO3.

    Câu 42. Chất nào sau đây có tên gọi là glyxin?

    A. H2NCH(CH3)COOH.                                             B. H2NCH2COOH.          

    C. (CH3)2CHCH(NH2)COOH.                                   D. HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH.

    Câu 43. Kim loại nào sau đây là kim loại kiểm?

    A. Na.                                B. Ca.                                C. Ba.                                D. Sr.

    Câu 44. Chất khí X không màu, rất độc, cháy được tạo ra chất khí làm vẫn đục nước vôi trong. Công thức phân tử của khí X là

    A. CO.                               B. CO2.                              C. NO.                               D. NO2.

    Câu 45. Trùng hợp monome X trong điều kiện thích hợp, thu được polime có công thức (-CH2-CH(Cl)-)n. Vậy X có tên gọi là

    A. acrilonitrin.                   B. etilen.                            C. butađien.                       D. vinyl clorua.

    Câu 46. Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl sinh ra khí H2?

    A. Al4C3.                           B. Al2O3.                           C. Al(OH)3.                       D. Al.

    Câu 47. Chất nào sau đây là axit béo?

    A. C3H5(OH)3.                  B. CH3COOH.                  C. HCOOH.                      D. C17H35 COOH.

    Câu 48. Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?

    A. Cu.                                B. Ca.                                C. Na.                                D. Mg.

    Câu 49. Công thức hóa học của sắt II oxit là

    A. FeO.                              B. Fe(OH)2.                       C. Fe2O3.                           D. Fe(OH)3.

    Câu 50. Oxi hóa ancol etylic (C2H5OH) bằng CuO, đun nóng, thu được chất hữu cơ X, biết X có phản ứng tráng bạc. Công thức của X là

    A. CH3COOH.                  B. CH3COOCH3.              C. CH3CHO.                     D. HCHO.

    Câu 51. Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất ?

    A. Fe.                                 B. W.                                 C. Cu.                                D. Cr.

    Câu 52. Kim loại Fe tác dụng được với dung dịch nào sau đây?

    A. NaCl.                            B. NaOH.                          C. HNO3 đặc nguội.          D. H2SO4 loãng.

    Câu 53. Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là

    A. quặng boxit.                  B. quặng hematit.              C. quặng pirit.                   D. quặng manhetit.

    Câu 54. Este CH3COOC2H5 có tên gọi là

    A. etyl axetat.                    B. metyl axetat.                 C. metyl propionat.           D. etyl propionat.

    Câu 55. Chất nào sau đây có tên là metylamin?

    A. CH3OH.                       B. C6H12O6.                      C. CH3NH2.                      D. HCOOCH3.

    Câu 56. Trong mật ong có chứa 40% fructozơ, làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Số nguyên tử cacbon trong một phân tử fructozơ là

    A. 6.                                   B. 11.                                 C. 5.                                   D. 12.

    Câu 57. Kim loại nào sau đây tác dụng với nước ở điều kiện thường?

    A. Be.                                B. Fe.                                 C. Na.                                D. Au.

    Câu 58. Canxi cacbonat là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước. Trong tự nhiên, canxi cacbonat tồn tại ở dạng đá vôi, đá hoa, đá phấn. Công thức của canxi cacbonat là

    A. CaCO3.                         В. CaSO4.                          C. CaO.                             D. Ca(OH)2.

    Câu 59. Trong dung dịch, kim loại Fe khử được ion nào sau đây?

    A. Mg2+.                            B. Na+.                               C. Ag+.                              D. Al3+.

    Câu 60. Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

       A. Al2O3.                             B. Al2(SO4)3.                C. Al.                                     D. ZnSO4.

    Câu 61. Este X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm gồm natri axetat và ancol Y. Công thức của Y là

    A. C3H5(OH)3.                  B. C2H5OH.                      C. C3H7OH.                      D. CH3OH.

    Câu 62. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Fructozơ là đồng phân của glucozơ.

    B. Tinh bột là chất rắn, màu trắng tan nhiều trong nước lạnh.

    C. Xenlulozơ là polime phân nhánh.

    D. Saccarozơ thuộc loại monosaccarit.

    Câu 63. Cho 15 gam KHCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được V lít CO2. Giá trị của V là

    A. 3,36.                              B. 6,72.                              C. 1,12.                              D. 1,68.

    Câu 64. Cho dung dịch chứa 36 gam glucozơ tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là

    A. 16,2.                              B. 10,8.                              C. 43,2.                              D. 21,6.

    Câu 65. Kim loại Fe tác dung với chất nào sau đây sinh ra muối FeCl3?

    A. Cl2.                               B. FeCl2.                            C. HCl.                              D. CuCl2.

    Câu 66. Cho các loại tơ sau: tơ visco, tơ nilon – 6, tơ nilon – 6,6, tơ poli(etilen – terphtalat), tơ nitron. Số tơ có nguồn gốc từ xenlulozơ là

    A. 1.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4 .

    Câu 67. Để khử hoàn toàn m gam Fe2O3 thành kim loại Fe ở nhiệt độ cao (không có oxi) cần tối thiểu 2,7 gam kim loại Al. Giá trị của m là

    A. 8,0.                                B. 5,6.                                C. 16,0.                              D. 4,0.

    Câu 68. Đốt cháy hoàn toàn 8,9 gam alanin trong O2 thu được N2, H2O và V lít CO2. Giá trị của V là

    A. 4,48.                              B. 6,72.                              C. 8,96.                              D. 5,60.

    Câu 69. Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol no, trong đó có hai este đơn chức và một este hai chức. Đốt cháy hoàn toàn 4,54 gam X trong O2, thu được H2O và 0,19 mol CO2. Mặt khác, cho 4,54 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đồng đẳng kế tiếp và dung dịch chứa 4,04 gam hỗn hợp muối. Đun nóng toàn bộ Y với H2SO4 đặc, thu được tối đa 2,36 gam hỗn hợp ba ete. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ nhất trong X là

       A. 16,30%.                        B. 33,33%.                        C. 38,74%.                       D. 58,12%.

    Hướng dẫn giải

    muối + Y gồm 2 ancol đồng đẵng kế tiếp

    nNaOH = n ancol Y  = x mol

    BTKL: 4,54 + 40 x = 40,4 + 2,36 + 9 x

    x = 0,06

    Vậy 2 ancol làC2H5OH (y mol); C3H7OH (z mol)

    BT nguyên tố C: nC (trong muối) = 0,19 – 0.05.2-0,01.3 = 0,06 = nNaOH = nCOONa Nên R và R’’ không có C

    X gồm: HCOOC2H5 (a mol), HCOOC3H7 (b mol), (COOC2H5)2 (c mol)

    Ta có: a+ b + 2c = 0,06

               a +  2c = 0,05              a = 0,01, b = 0,01, c= 0,02

    68a + 68b + 134 c = 4,04

    % mHCOOC2H5 = 16,30%

    Đáp án: A

    Câu 70. Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan X trong 400 ml dung dịch HCl 2M, phản ứng xong thấy thoát ra 2,24 lít H2 và còn lại 2,8 gam sắt chưa tan. Nếu cho toàn bộ hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư) thì thu được V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của H2SO4). Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

       A. 8,40 lít.                         B. 10,08 lít.                       C. 20,16 lít.                      D. 16,8 lít.

    Hướng dẫn giải

    Bảo toàn nguyên tố Clo:

    Ta có:

    Phản ứng với H2SO4đặc:

    Bte:

    (0,4+0,05).3= 0,3 . 2 +

    Vậy

    Đáp án: A

    Câu 71. Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử là C6H8O4. Từ X thực hiện sơ đồ sau:

         X + NaOH  Y + Z + T                                     Y + H2SO4  Na2SO4 + E

         Z  G + H2O                                        Z + CuO  T + Cu + H2O

    Cho các phát biểu sau:

         (a) T dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa poli(phenol fomanđehit).

         (b) Trong y tế, Z được dùng để sát trùng vết thương.

         (c) T vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

         (d) E có công thức CH2(COOH)2.

         (e) X có đồng phân hình học.

         (g) Oxi hoá không hoàn toàn etilen là phương pháp hiện đại sản xuất T.             

    Số phát biểu đúng là

       A. 5.                                  B. 3.                                  C. 2.                                  D. 4.

    Hướng dẫn giải

    X là C2H5 – OOC – COOCH=CH2

    Y: (COONa)2

    Z: C2H5OH

    T: CH3CHO

    E: (COOH)2

    Số phát biểu đúng là: (b),(c),(g).

    Đáp án là C

    Câu 72. Hỗn hợp E gồm axit oleic, axit panmitic và triglixerit X (tỉ lệ mol tương ứng là 3:2:1). Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 1,975 mol O2, thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho m gam E tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm glixerol và 23,28 gam hỗn hợp hai muối. Phần trăm khối lượng của X trong E là

       A. 37,99%.                        B. 37,25%.                        C. 37,55%.                       D. 39,55%.

    Hướng dẫn giải

    Vì sau phản ứng thu được 2 muối, nên có 2 trường hợp

    TH1: X là C17H33COO-C3H5 –(OOCC15H31)2: x mol

    BTKL: 282. 3x +256 . 2x+832 .x +8x . 40 = 23,28 + 18.5x + 92.x

    %mX = =37,99%

    TH2: X là (C17H33COO)2-C3H5– OOCC15H31: x mol

    BTKL: 282. 3x +256 . 2x+858 .x +8x . 40 = 23,28 + 18.5x + 92.x

    BTC: nCO2 = 141.x

    BTH: nH2O = – 0,189358 (Loại)

    Đáp án là: A

    Câu 73. Cho hỗn hợp X gồm a mol Fe và 0,25 mol Mg vào dung dịch Y chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 (tỉ lệ mol tương ứng 1:2). Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được dung dịch Z và 61,6 gam chất rắn T gồm ba kim loại. Hòa tan toàn bộ T trong lượng dư dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được 0,55 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của H2SO4). Giá trị của a là

       A. 0,30.                             B. 0,20.                             C. 0,25.                             D. 0,35.

    Hướng dẫn giải

    Bte: 0,25 . 2+ (a – y) .2 = 2x.1 + x. 2

    m rắn = 108 .2x + 64 . x + 56 . y = 61,6

    Bte: 2x +2x +3y = 0,55 . 2

    x = 0,2; y = 0,1; a = 0,25

    Đáp án C

    Câu 74. Cho các phát biểu sau:

    (a) Phân lân cung cấp cho cây trồng nguyên tố nitơ.

    (b) Điện phân dung dịch CuSO4 thu được kim loại Cu ở catot.

    (c) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2 có xuất hiện kết tủa.

    (d) Khi để vật bằng thép trong không khí ẩm sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa học.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3.                                   B. 1.                                   C. 2.                                   D. 4.

    Hướng dẫn giải

    • Sai, phân lân cung cấp nguyên tố P cho cây
    • Đúng, 2CuSO4 + 2H2O 2Cu + 2H2SO4 + O2
    • Sai, CO2 đư tạo tủa sau đó tan hết (Ca(HCO3)2
    • Đúng, Thép là hợp kim Fe-C, đủ 3 điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa học.

    Đáp án là C

    Câu 75. Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

    X5 là chất nào dưới đây?

       A. NaHCO3.                     B. NaCl.                            C. NaOH.                         D. Na2CO3.

    Hướng dẫn giải

    X1 là NaCl

    X2 là NaOH

    X3 là Cl2

    Y1  là Ca(HCO3)2 hoặc Ba(HCO3)2

    X4 là NaHCO3

    X5là Na2CO3 

    Y3 là BaSO4 hoặc CaSO4

    Đáp án D

    Câu 76. Nung nóng x mol hỗn hợp X gồm propen, axetilen và hiđro với xúc tác Ni trong bình kín (giả sử chỉ xảy ra phản ứng cộng H2), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với O2 là 1,0875. Đốt cháy hết Y, thu được 0,48 mol CO2 và 0,6 mol H2O. Dẫn toàn bộ Y qua dung dịch brom dư thì có y mol Br2 đã tham gia phản ứng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của y là

    A. 0,08.                                B. 0,04.                             C. 0,06.                             D. 0,05.

    Hướng dẫn giải

    Số =

    Suy ra số mol Br2 pư = 0,2 . 0,4 = 0,08 mol

    Đáp án A

    Câu 77 Nung m gam hỗn hợp X gồm KNO3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2 (trong bình kín, không có không khí, số mol KNO3 gấp hai lần số mol Fe(NO3)2) đến khối lượng không đổi, thu được 3,9 gam rắn Y và hỗn hợp khí Z (có tỉ khối so với hiđro 21,1267). Hấp thụ hết Z vào nước, thu được 650 ml dung dịch E (chỉ chứa một chất tan) có pH = 1, và V lít khí thoát ra. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Fe(NO3)2 trong hỗn hợp X là

    A. 23,53%.                        B. 47,06%.                         C. 11,76%.                        D. 35,29%.

    Hướng dẫn giải

    2KNO3 2KNO2  + O2

       2x mol                           x mol

    2 Mg(NO3)2 2MgO + 4 NO2 + O2

    4 Fe(NO3)2 2Fe2O3 + 8NO2 + O2

       x mol                                    2x           x/4mol

    4Fe(NO3)3  2Fe2O3 + 12NO2 + 3O2

    2 Cu(NO3)2 2CuO + 4 NO2 + O2

    4NO2 + O2 + 2H2O 4HNO3 650ml dung dịch pH = 1 suy ra nH+ = nNO2 = 0,065mol

    x           x/2

    nO2 = 0,01625 mol

    Số mol O2 thoát ra = x + x/4 – x/2 = 3x/4

    =

    BTKL: m = 3,9 + 0,065 .46+ (0,01625 +0,03/4).32= 7,65

    %mFe(NO3)2 = 0,01.180/7.65.100% = 23,53%

    Đáp án A

    Câu 78. Điện phân dung dịch chứa 14,28 gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl bằng dòng điện một chiều có cường độ 4A (điện cực trơ, có màng ngăn, hiệu suất 100%). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X (có pH < 7) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí thoát ra ở cả hai điện cực, có tỉ khối so với He là 6,2. Bỏ qua sự hoàn tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước. Giá trị của t là

    A. 7720.                               B. 8685.                            C. 6755.                            D. 5790.

    Hướng dẫn giải

    CuSO4: x mol

    NaCl: y mol

    pH <7 dung dịch có môi trường axit

    Catot:

    Cu2+ + 2 e Cu

    x        2x

    2H2O + 2 e  2OH + H2

                  2z                    z

    Anot:

    2Cl  Cl2 + 2e

        y        y/2       y

    2H2O 4H+  + O2 + 2e

                               t     t/4

    Ta có:

    2x+2z = y + t

    y/2  +z +t/4 = 0,2

    160 x +58,5 y = 14,28

    71.y/2 + 2z +32.t/4 = 6,2 .4.0,2

    Giải hề pt: x = 0,06; y = 0,08; z = 0,1. t = 0,24

    7720

    Đáp án A

    Câu 79. Cho các phát biểu sau:

    (a) Một số este có mùi thơm, không độc, được dùng làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm, mĩ phẩm,…

    (b) Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

    (c) Dung dịch các amino axit có thể làm đổi màu quỳ tím sang đỏ hoặc sang xanh hoặc không làm đổi màu.

    (d) Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên đó là sự đông tụ của protein do nhiệt độ.

    (e) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

    (g) Một số polime như xenlulozơ, poli(haxametylen ađipamit), poliacrilonitrin được dùng làm tơ.

    Số phát biểu đúng là

       A. 3.                                  B. 4.                                  C. 2.                                  D. 5.

    Hướng dẫn giải

    • Đúng
    • Đúng
    • Đúng
    • Đúng
    • Sai, vì phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng hoàn toàn (một chiều).
    • Đúng

    Đáp án D

    Câu 80. Tiến hành các bước thí nghiệm như sau:

    – Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch đồng nhất.

    – Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

    – Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn.

    Cho các nhận định sau đây:

    (a) Sau bước 1, trong cốc thu được một loại monosaccarit.

    (b) Phản ứng xảy ra trong bước 1 là phản ứng thuận nghịch.

    (c) Có thể thay dung dịch H2SO4 70% bằng dung dịch H2SO4 98%.

    (d) Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

    (e) Trong bước 3, có thể thay việc đun trên ngọn lửa đèn cồn bằng cách ngâm trong cốc nước nóng.

    Số nhận định đúng là

       A. 3.                                  B. 4.                                  C. 1.                                  D. 2.

    Hướng dẫn giải

    • Đúng
    • Sai
    • Sai
    • Đúng
    • Đúng

    Đáp án A

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    50+ đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa có lời giải

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa số 33 file word và lời giải chi tiết

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa số 33 file word và lời giải chi tiết

    PHÁT TRIỂN ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ SỐ 33 (Đề thi có 04 trang)KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2022 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Họ, tên thí sinh: …………………………………………….

    Số báo danh: ……………………………………………….

    * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39, Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137.

    * Các thể tích khí đều đo ở (đktc).

    Câu 41. Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

    A. CH3COOH.                  B. HClO.                           C. HNO2.                          D.CH3COOK.

    Câu 42. Trong phân tử chất nào sau đây có 2 nhóm amino (NH2) và 1 nhóm cacboxyl (COOH)?

    A. Axit fomic.                   B. Axit glutamic.               C. Alanin.                          D.Lysin.

    Câu 43. Kim loại nào sau đây thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn?

    A. Al.                                 B. Mg.                               C.K.                                  D. Ba.

    Câu 44. Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc thường sinh ra khí SO2 không màu, mùi hắc, độc và gây ô nhiễm môi trường. Tên gọi của SO2

    A. đi lưu huỳnh pentaoxit.                                            B. lưu huỳnh đioxit.         

    C. đi lưu huỳnh oxit.                                                    D. trilưu huỳnh oxit.

    Câu 45. Polime nào sau đây có công thức(-CH2-CH2-)n?

    A. Poli(metyl metacrylat).                                           B. Polietilen.

    C. Poliacrilonitrin.                                                        D. Poli(vinyl clorua).

    Câu 46. Kim loại Ca tác dụng với nước tạo ra H2 và chất nào sau đây?

    A. CaCl2.                           B. MgO.                            C. Ca(HCO3)2.                  D.Ca(OH)2.

    Câu 47. Axit oleic là một axit béo có trong dầu hướng dương. Công thức của axit oleic là

    A. C3H5(OH)3.                  B. CH3COOH.                  C. C15H31COOH.              D.C17H33COOH.

    Câu 48. Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?

    A. Cu.                                B. Na.                                C. Al.                                 D. Mg.

    Câu 49. Số oxi hóa của sắt trong hợp chất FeSO4

    A. +1.                                B. +2.                                 C. +3.                                D. +6.

    Câu 50. Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư sinh ra Ag?

    A. C2H5OH.                      B. CH3COOCH3.              C.HCHO.                         D. CH4.

    Câu 51. X là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, có thể làm dây tóc bóng đèn. X là

    A. Fe.                                 B. W.                                 C. Cu.                                D. Cr.

    Câu 52. Kim loại Fe tan hết trong lượng dư dung dịch nào sau đây?

    A. NaNO3.                        B. KOH.                            C. H2SO4 đặc nguội.         D.CuSO4.

    Câu 53. Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo cho sản phâm là

    A. AlF3.                             B. Al(NO3)3.                     C. Al2(SO4)3.                    D.AlCl3.

    Câu 54. Số nguyên tử cacbon trong phân tử metyl axetat là

    A. 5.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 2.

    Câu 55.           Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?

         A. (CH3)3N.                      B. CH3NHCH3.                 C.CH3NH2.                      D. CH3CH2NHCH3

    Câu 56. Glucozơ là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm. Số nguyên tử oxi trong phân tử glucozơ là

    A. 6.                                   B. 11.                                 C. 5.                                   D. 12.

    Câu 57.           Kim loại nào sau đây tan hoàn toàn trong nước dư?

    A. Cu.                                B. Ag.                                C.Ba.                                D. Au.

    Câu 58.           Tính cứng tạm thời của nước do các muối canxi hiđrocacbonat và magie hiđrocacbonat gây nên. Công thức của magie hiđrocacbonat là

    A. MgSO4.                        B. MgCO3.                        C.Mg(HCO3)2.                 D. MgO.

    Câu 59. Trong dung dịch, ion nào sau đây oxi hóa được kim loại Fe?

    A. Ca2+.                             B. Na+.                               C.Ag+.                              D. Al3+.

    Câu 60. Nguyên liệu để sản xuât nhôm là quặng boxit. Công thức quặng boxit là

    A. K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.                                       B. Al2O3.2H2O.

    C. Al(NO3)3.9H2O.                                                     D. Al(NO3)3.6H2O.

    Câu 61. Este X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm gồm natri axetat và ancol Y. Công thức của Y là

    A. C3H5(OH)3.                  B. C2H5OH.                      C. C3H7OH.                      D. CH3OH.

    Câu 62. Phát biểu nào sau đây đúng?

       A. Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.

    B. Xenlulozơ là chất lỏng ở nhiệt độ thường.

    C. Tinh bột thuộc loại đisaccarit.

    D. Dung dịch saccarozơ không hòa tan được Cu(OH)2.

    Câu 63. Nhiệt phân hoàn toàn m gam KHCO3, thu được H2O, CO2 và 13,8 gam K2CO3,. Giá trị của m là

    A. 20,0.                              B. 10,0.                              C. 15,0.                              D. 12,6.

    Câu 64. Cho dung dịch chứa 18 gam glucozơ tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là

    A. 13,5.                              B. 10,8.                              C.21,6.                              D. 16,2.

    Câu 65. Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl sinh ra muối FeCl3?

    A. Fe(OH)3.                       B. FeCl2.                            C. Fe.                                 D. Fe(OH)2.

    Câu 66. Cho các tơ sau: visco, xenlulozơ axetat, nilon-6, nilon-6,6. Số tơ tổng hợp là

    A. 1.                                   B. 2.                                   C. 4.                                   D. 3.

    Câu 67. Để khử hoàn toàn m gam Fe2O3 thành kim loại Fe ở nhiệt độ cao (không có oxi) cần tối thiểu 2,7 gam kim loại Al. Giá trị của m là

    A. 8,0.                                B. 1,6.                                C. 16,0.                              D. 10,8.

    Câu 68. Đốt cháy hoàn toàn m gam alanin trong O2 thu được N2, H2O và 6,72 lít CO2. Giá trị của m là

    A. 26,70.                            B. 22,50.                            C.8,90.                              D. 11,25.

    Câu 69. Hỗn hợp X chứa ba este đều mạch hở gồm hai este đơn chức và một este đa chức, không no chứa một liên kết đôi C=C; trong mỗi phân tử este chỉ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 0,775 mol O2 thu được CO2 và 0,63 mol H2O. Nếu thủy phân m gam X trên trong dung dịch NaOH (dư), thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol no có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa 0,22 mol hai muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,4 mol CO2 và 0,6 mol H2O. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn nhất trong X là

    A. 21,7%.                          B. 17,5%.                           C. 18,9%.                          D. 27,9%.

    Hướng dẫn giải

    Câu 70. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, NaOH và Na2CO3 trong dung dịch H2SO4 40% (loãng, vừa đủ) thu được 8,96 lít hỗn hợp khí có tỉ khối hơi so với H2 bằng 16,75 và dung dịch Y có nồng độ 51,449%. Cô cạn toàn bộ dung dịch Y thu được 170,4 gam muối trung hoà khan. Giá trị của m là

       A. 61,48 gam.                   B. 51,68 gam.                   C. 59,80 gam.                   D. 50,6 gam.

    Hướng dẫn giải

      2Na + H2SO4  Na2SO4 + H2                     (1)

                     Na2O + H2SO4  Na2SO4 + H2O               (2)              

                    2NaOH + H2SO4  Na2SO4 + H2O             (3)

                    Na2CO3 + H2SO4  Na2SO4 + H2O + CO (4)            

    Từ (1), (2), (3) và (4) ta có: nH2SO4 =nNa2SO4 =1,2 mol                                  

        Khối lượng dd H2SO4=(1,2×98).100:40 = 294gam                   

    Dựa vào nồng độ % :

    Câu 71. Hợp chất X có công thức phân tử C7H12O5. Thưc hiện sơ đồ chuyển hóa sau:

    Biết dung dịch chứa 2-5% X4 còn được gọi là giấm ăn, X3 là hợp chất hữu cơ đa chức. Các phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ mol.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) X là hợp chất hữu cơ tạp chức.

    (b) Khi cho X5 tác dụng với Na hoặc NaHCO3, số mol khí sinh ra bằng với số mol X5.

    (c) X1 có thể điều chế metan bằng một phản ứng

    (d) X3, X4, X5 tác dụng với Cu(OH)2 đều cho dung dịch có màu xanh lam.

    (e) X có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn.

    (f) Khối lượng phân tử của X7 bằng 158 đvC.

    Số phát biểu đúng là

         A. 3.                                            B. 6.                              C. 4.                              D. 5.

    Hướng dẫn giải

    X4 là CH3COOH  X1 là CH3COONa

    (3)  X2 là muối và X5 có chức axit

    (4)  X5 có OH, ít nhất 3C và X6 là axit không no

    (5)  X3 là ancol hai chức

     X là HO-C2H4-COO-CH2-CH2-OOC-CH3;

    X2 là HO-C2H4-COONa  X5 là HO-CH2-COOH

    X3 là C2H4(OH)2; X6 là CH2=CH-COOH  X7 là CH2=CH-COO-CH2-CH2-OOC-CH3

     Phát biểu đúng: (a), (b), (c), (d), (e) và (g)

    Câu 72.           Cho 0,05 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được hỗn hợp Z gồm các chất hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được H2O; 0,12 mol CO2 và 0,03 mol K2CO3. Làm bay hơi Z thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 4,56.                              B. 6,62.                              C. 5,47.                              D. 5,52.

    Hướng dẫn giải

    Câu 73. Nung hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 (Al + Fe3O4  Al2O3 + Fe, không có không khí), thu được 18,54 gam hỗn hợp A. Chia A thành 2 phần:

    – Phần 1: Tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 0,18 mol H2 và 5,04 gam chất rắn không tan.

    – Phần 2: Tác dụng với 480 ml dung dịch HNO3 1M, thu được 0,04 mol NO và dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

     A. 23,64.                           B. 31,26.                            C. 26,56.                            D. 32,5.

    Hướng dẫn giải

    Phản ứng:  8Al + 3Fe3O4     4Al2O3 + 9Fe  (1)

    Do A + NaOH ¾® H2 Þ Al dư Þ Fe3O4 hết

    Phần 1:  2Al     ¾® 3H2 Þ nAl dư =0,18.2/3 = 0,12 mol

    ÞChất rắn là Fe Þ mFe= 5,04 gam Þ n= 0,09 mol Þ nAl2O3(1) =0,04 mol

    Ta có m1 = 5,04 + 27.0,12 + 102.0,04 = 12,36 gam Þ m2 = 6,18 gam

    Suy ra: m(Phần 1)/m(Phần 2) =2/1

    Phần 2:  nFe: 0,045 mol,  nAl : 0,06 mol  và nAl2O3 = 0,02 mol

    Bảo toàn H+ : nHNO3 = 6nAl2O3 + 10nNH4NO3 + 4nNO

                    0,48 = 0,02.6 + 10.nNH4+ + 4.0,04 Þ nNH4NO= 0,02 mol

     Bảo toàn N: nNO3 tạo muối =  0,48 – 0,02 – 0,04 = 0,42 mol

    Vậy :  m = 0,42.62 + 0,02.18 + 56.0,045 +27.0,1 = 31,62 gam

    Câu 74. Cho các thí nghiệm sau:

         (a) Dẫn H2 qua Al2O3 nung nóng.

         (b) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ.

         (c) Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO4.                 

         (d) Cho thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng.

         (e) Cho bột kẽm vào dung dịch AgNO3.

         (g) Nung nóng muối AgNO3.

    Số thí nghiệm mà sản phẩm tạo ra có đơn chất là

         A. 5.                                   B. 2.                                 C. 4.                                   D. 3.

    Hướng dẫn giải

         (a) Khí H2 không tác dụng với Al2O3.                   

         (b) 2CuSO4 + 2H2O ® 2Cu + 2H2SO4 + O2

         (c) 2Na + CuSO4 + 2H2O ® Cu(OH)2 + Na2SO4 + H2                                      

         (d) Fe + H2SO4 ® FeSO4 + H2

         (e) Zn + 2AgNO3 ® Zn(NO3)2 + 2Ag

         (g) 2AgNO3  2Ag + 2NO2 + O2

    Câu 75. Cho sơ đồ chuyển hóa:

    Biết: X, Y, Z, E là các hợp chất khác nhau và khác BaCO3; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng giữa hai chất tương ứng. Các chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là:

    A. NaHCO3, BaCl2.          B. NaHCO3, Ba(OH)2.      C. CO2, Ba(OH)2.             D. CO2, BaCl2.

    Hướng dẫn giải

    – NaOH Na2CO3(Z) NaOH NaHCO3(E) BaCO3

    Câu 76. Hỗn hợp M chứa chất X (C2H8N2O3) và chất Y (CH4N2O). Đun nóng a gam M với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa một muối và 0,2 mol hỗn hợp Z gồm 2 chất khí đều làm xanh quỳ tím ẩm. Mặt khác, cho a gam M tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được 0,13 mol khí và dung dịch chứa m gam muối tan. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 13,64.                            B. 14,63.                            C. 16,56.                            D. 12,5.

    Hướng dẫn giải

    Y là (NH2)2CO (y mol)

                                               (NH2)2CO + 2H2O → (NH4)2CO3

    (NH4)2CO3 + 2NaOH → Na2CO3 + 2NH3 + 2H2O

    Dung dịch chỉ chứa 1 muối → X là muối H2NCH2NH3HCO3 hoặc CH2(NH3)2CO3

    (kết quả như nhau) (x mol)   

    H2NCH2NH3HCO3 + 2NaOH → Na2CO3 + CH2(NH2)2 + 2H2O

                            Hoặc CH2(NH3)2CO3 + 2NaOH → Na2CO3 + CH2(NH2)2 + 2H2O

    E tác dụng dd HCl dư: (NH4)2CO3 + 2HCl → 2NH4Cl + CO2 + H2O

    H2NCH2NH3HCO3 + 2HCl → CH2(NH3Cl)2 + CO2 + H2O

    Hoặc CH2(NH3)2CO3 + 2HCl → CH2(NH3Cl)2 + CO2 + H2O

    Ta có hệ phương trình:

    Muối gồm: NH4Cl (0,14 mol) và CH2(NH3Cl)2 (0,06 mol).

    Vậy m = 14,63 gam.

    Câu 77 Cho 0,56 gam hỗn hợp X gồm C và S tác dụng hết với lượng dư dung dịch HNO3 đặc, nóng, thu được 0,16 mol hỗn hợp khí gồm NO2 và CO2. Mặt khác, đốt cháy 0,56 gam X trong O2 dư rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào dung dịch Y chứa 0,02 mol NaOH và 0,03 mol KOH, thu được dung dịch chứa m gam chất tan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

       A. 3,64.                                  B. 3,04.                            C. 3,33.                           D. 3,82.

    Hướng dẫn giải

    Câu 78. Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm CuSO4 và KCl ( điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi). Kết quả quá trình điện phân được ghi theo bảng sau:

    Thời gianCatot (-)Anot (+)
    t (giây)Khối lượng tăng 10,24 gam2,24 lít hỗn hợp khí
    2t (giây)Khối lượng tăng 15,36 gamV lít hỗn hợp khí

    Nhận định nào sau đây đúng?

       A. Giá trị của V là 4,480 .                                          B. Giá trị của V là 4,928.

       C. Giá trị của m là 43,08.                                           D. Giá trị của m là 44,36.

    Hướng dẫn giải

    Câu 79. Cho các phát biểu sau:
    (a) Glucozơ có vị ngọt thấy đầu lưỡi mát lạnh do xảy ra phản ứng lên men rượu.

    (b) Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau.

    (c) Nicotin là một amin độc, có trong thuốc lá.

    (d) Các protein ít tan trong nước lạnh và tan nhiều hơn khi đun nóng.

    (e) Tơ nitron bền và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may áo ấm.

    Số phát biểu đúng là

         A. 5.                                   B. 4.                                 C. 3.                                      D. 2.

    Hướng dẫn giải

    (a) Sai, Vì glucozơ tạo một dung dịch đường trên lưỡi, sự phân bố các phân tử đường trong quá trình hòa tan là quá trình thu nhiệt, do đó ta cảm thấy đầu lưỡi mát lạnh.

    (b) Sai, Phân tử khối của xenlulozơ lớn hơn tinh bột.

    (d) Sai, Protein dạng hình sợi không tan trong nước trong khi protein dạng hình cầu dễ tan.

    Câu 80. Tiến hành thí nghiệm phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2 theo các bước sau đây:

    Bước 1: Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%.

    Bước 2: Lắc nhẹ, gạn bỏ lớp dung dịch, giữ lại kết tủa.

    Bước 3: Thêm 2 ml dung dịch glucozơ 10% vào ống nghiệm, lắc nhẹ.

    Cho các nhận định sau:

    (a) Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu trắng xanh.

    (b) Thí nghiệm trên chứng minh phân tử glucozơ có 5 nhóm -OH.

    (c) Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucozơ bằng fructozơ hoặc saccarozơ thì thu được kết quả tương tự.

    (d) Cần lấy dư dung dịch NaOH để đảm bảo môi trường cho phản ứng tạo phức.

    (e) Ở bước 3, kết tủa bị hòa tan, dung dịch chuyển sang màu xanh thẫm do tạo thành phức đồng glucozơ.

    Số nhận định đúng

    A. 2.                                   B. 5.                                   C. 3.                                   D. 4.

    Hướng dẫn giải

    Bao gồm: c, d, e.

    (a) Sai vì sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa xanh lam.

    (b) Sai vì phản ứng trên chỉ chứng minh glucozơ có nhiều nhóm OH cạnh nhau.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    50+ đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa có lời giải

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa số 30 file word và lời giải chi tiết

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa số 30 file word và lời giải chi tiết

    PHÁT TRIỂN ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ SỐ 30 (Đề thi có 04 trang)KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2022 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Họ, tên thí sinh: …………………………………………….

    Số báo danh: ……………………………………………….

    * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39, Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137.

    * Các thể tích khí đều đo ở (đktc).

    Câu 41. Chất nào sau đây là chất điện ly mạnh?

    A. H2SO4.                         B. Fe(OH)2.                       C. H2S.                              D. CH3COOH.

    Câu 42. Cho A có công thức CH3-CH(NH2)-COOH. Tên của A là:

    A. Glyxin.                          B. Alanin.                          C. Valin.                            D. Lysin.

    Câu 43. Cấu hình electron nào sau đây ứng với kim loại kiềm

    A. 1s22s22p6.                     B. 1s22s22p63s1.                C. 1s22s22p63s23p63d54s1. D. 1s22s2.

    Câu 44. Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc thường sinh ra khí SO2 không màu, có mùi hắc, độc và gây ô nhiễm môi trường. Tên gọi của SO2 là:

    A. Lưu huỳnh trioxit.        B. Lưu huỳnh monooxit.   C.Lưu huỳnh đioxit.         D. Lưu huỳnh oxit.

    Câu 45. Polime nào sau đây có công thức(-CH2-CH2-)n?

    A. Poli(metyl metacrylat).                                            B. Polietilen.

    C. Poliacrilonitrin.                                                        D. Poli(vinyl clorua).

    Câu 46. Kim loại Mg tác dụng với H2SO4 trong dung dịch tạo ra H2 và chất nào sau đây?

    A. MgSO4.                        B. MgO.                            C. Mg(HSO4)2.                 D. Mg(OH)2.

    Câu 47. Axit stearic là một axit béo có trong mỡ động vật và bơ ca cao. Công thức của axit stearic là

    A. C3H5(OH)3.                  B. CH3COOH.                  C.C17H35COOH.              D. C15H31 COOH.

    Câu 48. Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

    1. Cu.                               B. Fe.                                 C.Al.                                 D. Zn.

    Câu 49. Số oxi hóa của sắt trong hợp chất FeCl2

    A. +1.                                B. +2.                                 C. +3.                                D. +6.

    Câu 50. Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 sinh ra kết tủa Ag?

    A. C6H5OH.                      B. CH3COOH.                  C.CH3CHO.                     D. C2H2.

    Câu 51. X là kim loại dẻo nhất, dễ kéo dài, dát mỏng và dùng làm đồ trang sức. X là

    A. Fe.                                 B. W.                                 C. Cu.                                D.Au.

    Câu 52.           Kim loại Fe tác dụng được với dung dịch nào sau đây?

    A. MgCl2.                          B. KOH.                            C. H2SO4 đặc nguội.         D.CuSO4.

    Câu 53. Ở nhiệt độ cao, Al khử được ion kim loại trong oxit

    A. Na2O.                           B. Fe2O3.                           C. MgO.                            D. CaO.

    Câu 54. Etyl fomat có công thức là

    A. CH3COOC2H5.            B. C2H5COOCH3.             C. HCOOCH3.                  D.HCOOC2H5.

    Câu 55. Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 1?

    A. (CH3)3CNH2.               B. CH3CH2OH.                 C. (CH3)3N.                      D. CH3CH2NHCH3.

    Câu 56. Glucozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucozơ là

    A. C2H4O2.                        B. (C6H10O5)n.                  C. C12H22O11.                    D.C6H12O6.

    Câu 57. Kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch HCl?

    A. Na.                                B. Mg.                               C. Fe.                                 D.Cu

    Câu 58. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

    A. Na.                                B. Ba.                                C. Al.                                 D. K.

    Câu 59. Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tác dụng được với dung dịch

    A. Mg(NO3)2.                   B. Ca(NO3)2.                   C. KNO3.                         D. Cu(NO3)2.

    Câu 60. Quá trình sản xuất Al trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân nóng chảy quặng boxit có thêm criolit. Công thức của criolit là:

    A. KAl(SO4)2.12H2O.     B. Al2O3.                           C. Na3AlF6.                      D. Al2(SO4)3.

    Câu 61. Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là

    A. C2H3COOC2H5.           B. C2H5COOCH3.             C. CH3COOC2H5.            D. CH3COOCH3.

    Câu 62. Kết luận nào dưới đây đúng?

    A. Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, tan trong nước lạnh.                 

    B. Xenlulozơ là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước.                 

    C. Saccarozơ chất rắn kết tinh màu trắng, vị ngọt, dễ tan trong nước nóng.        

    D. Glucozơ chất rắn, không màu, không tan trong nước.

    Câu 63. Nhiệt phân hoàn toàn m gam NaHCO3, thu được 31,8g Na2CO3, H2O và CO2. Giá trị của m là

    A. 50,4.                              B. 25,2.                              C. 37,8.                              D. 45,6.

    Câu 64. Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với AgNO3 trong dung dịch NH3 (dư) thì thu được 32,4 gam Ag. Giá trị của m là

    A. 21,6.                              B. 10,8.                              C.27.                                 D. 2,7.

    Câu 65. Phân hủy Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là

    A. Fe2O3.                           B. FeO.                              C. Fe3O4.                           D. Fe.

    Câu 66. Cho các polime: polietilen, xenlulozơ, polipeptit, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6, polibutađien. Số polime tổng hợp là:

    A. 2.                                   B. 3.                                   C.4.                                   D. 5.

    Câu 67. Để khử hoàn toàn 24,0 gam Fe2O3 thành kim loại Fe ở nhiệt độ cao (không có oxi) cần tối thiểu m gam kim loại Al. Giá trị của m là

    A. 8,1.                                B. 2,7.                                C. 5,4.                                D. 10,8.

    Câu 68.  Đốt cháy hoàn toàn m gam metylamin (CH3NH2), sinh ra 2,24 lít khí N2 (đktc). Giá trị của m là

    A. 4,65.                              B. 1,55.                              C.6,2.                                D. 3,1.

    (Lời giải) Câu 69. X là este mạch hở có công thức phân tử C5H8O2, Y và Z là 2 este (đều no, mạch hở, tối đa 2 nhóm este MY<Mz). Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp E gồm X, Y, Z thu được 23,52 lit CO2 (đktc). Mặt khác, cho 51,4 gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp 2 muối và hỗn hợp 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Đem toàn bộ lượng ancol này đi tác dụng với Na dư thu được 7,84 lit H2 (đktc). Phần trăm khối lượng ancol có phân tử khối nhỏ hơn là

    A. 72,72%.                        B. 73,75%.                         C.78,77%.                        D. 76,78%.

    (Lời giải) Câu 70. Hòa tan hoàn toàn 4,88 gam hỗn hợp rắn X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư). Sau phản ứng thu được 1,008 lit khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 13,2 gam hỗn hợp muối sunfat. Công thức của oxit sắt và % khối lượng Cu trong hỗn hợp X là

    A. Fe2O3; 39,34%.             B. FeO; 26,23%.                C. Fe2O3; 65,57%.             D. FeO­; 13,11%.

    (Lời giải) Câu 71. Cho hai chất hữu cơ no, mạch hở E, F (đều có công thức phân tử C6H10O4 và có 2 nhóm chức  este) tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây:

    Biết: X và Z là các ancol có cùng số nguyên tử Cacbon.  Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất X là ancol no, đơn chức, mạch hở

    (b) Chất T là hợp chất hữu cơ tạp chức.

    (c) Chất T có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

    (d) Chất Y được dùng để điều chế metan trong phòng thí nghiệm.

    (e) Chất T tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được CH3COOH.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 5.

    (Lời giải) Câu 72. Cho 0,54 mol hỗn hợp E gồm triglixerit X và axit Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 1,26 mol KOH, thu được glixerol và dung dịch chứa kali stearat, kali oleat. Mặt khác, 0,54 mol E làm mất màu vừa đủ 0,54 mol Br2 trong dung dịch. Phần trăm khối lượng của X trong E là

    A. 86,3%.                          B. 57,3%.                           C. 65,1%.                          D. 34,9%.

    (Lời giải) Câu 73. Cho m gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeCO3, CuO và Fe2O3 (trong X nguyên tố oxi chiếm 16,58% về khối lượng) vào bình kín (thể tích không đổi) chứa 0,45 mol O2 (dư). Nung nóng bình đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu (coi thể tích chất rắn thay đổi không đáng kể). Mặt khác, hòa tan hết m gam X bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được dung dịch Y chứa (m+28,16) gam hỗn hợp muối (gồm Fe2(SO4)3, CuSO4) và 0,81 mol hỗn hợp khí gồm CO2, SO2. Phần trăm của CuO trong X là

    A. 30,15%.                        B. 25,13%.                         C. 10,05%.                        D.37,68%.

    (Lời giải) Câu 74. Trong các phát biểu sau :

    (1) Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm (từ Li đến Cs) có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần.

    (2) Kim loại Cs được dùng để chế tạo tế bào quang điện.

    (3) Thạch cao sống được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi gãy xương.

    (4) Các kim loại kiềm và kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.

    (5) Có thể dùng Na2CO3 để làm mềm nước có tính cứng tạm thời và vĩnh cửu.

    Số phát biểu đúng

    A. 1.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.

    (Lời giải) Câu 75. Cho sơ đồ chuyển hóa:

    Biết: X, Y, Z là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra giữa hai chất tương ứng. Các chất X, Z thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

    A. Ca(OH)2 và Ca(ClO)2.                                                                                                              B. CaCO3 và Ca(ClO)2.                                                                                                        C. Ca(ClO3)2 và CaCO3.                                                                                                                    D. Ca(OH)2 và CaCO3.

    (Lời giải) Câu 76. Hỗn hợp khí X gồm 0,5 mol H2; 0,2 mol butadien và 0,1 mol propin. Nung X một thời gian với xúc tác Ni, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 26,33. Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng. Giá trị của m là

    A. 32.                                 B. 64.                                 C.16.                                 D. 24.

    (Lời giải) Câu 77. Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp X gồm KNO3 và muối Cu(NO3)2 thu được hỗn hợp Y có tỷ khối so với khí H2 bằng 18,8. Hòa tan 34,65g X vào nước thu được dung dịch Z, cho 11,2 gam Fe vào Z thu được m gam kim loại. Giá trị của m là

    A. 9,4.                                B. 11,6.                              C. 20,5.                              D. 3,2.

    (Lời giải) Câu 78. Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi. Sau thời gian t giây, ở anot thoát ra 2,688 lit hỗn hợp khí (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây, thể tích khí thoát ra ở anot gấp 3 lần thể tích khí thoát ra ở catot (đo cùng điều kiện), đồng thời khối lượng catot tăng 18,56 gam. Giá trị của m là

    A. 55,34.                            B. 63,46.                         C. 53,42.                            D. 60,87.

    (Lời giải) Câu 79. Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

    (a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

    (b) Tinh bột và saccarozo đều là polisaccarit.

    (c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.

    (d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm xenlulozo và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

    (e) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.

    (g) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3.                                   B. 4.                                   C. 5.                                   D. 6.

    (Lời giải) Câu 80. Một bạn học sinh tiến hành thí nghiệm sau :

    – Cho cùng thể tích V ml dung dịch gồm Fe(NO3)3 và AgNO3 vào hai cốc.

    – Thả vào cốc thứ nhất một lá sắt và cốc thứ hai một lá đồng và đợi phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    Bạn học sinh đó đã ghi lại những hiện tượng quan sát được như sau :

    (1) Khối lượng lá sắt giảm xuống, khối lượng lá đồng tăng lên.

    (2) Khối lượng cả 2 lá kim loại đều tăng.

    (3) Dung dịch ở cốc thứ hai có màu xanh của ion Cu2+.

    (4) Có vảy bạc bám vào lá đồng.

    (5) Có vảy sắt bám vào lá đồng.

    Trong các hiện tượng trên, có bao nhiêu hiện tượng được mô tả đúng ?

    A. 2.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 5.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa số 29 file word và lời giải chi tiết

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa số 29 file word và lời giải chi tiết

    PHÁT TRIỂN ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ SỐ 29 (Đề thi có 04 trang)KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2022 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Họ, tên thí sinh: …………………………………………….

    Số báo danh: ……………………………………………….

    * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39, Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137.

    * Các thể tích khí đều đo ở (đktc).

    Câu 41. Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

    A. CH3COOH.          B. C2H5OH.                               C. H2O.                           D. NaCl.

    Câu 42. Chất nào sau đây thuộc loại amino axit?

         A. C2H5NH2.                                                           B. CH3COOH.

         C. H2NCH(CH3)COOH.                                         D. CH3COONNH4

    Câu 43. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

         A. Mg.                               B. Al.                            C. Fe.                            D. K.

    Câu 44. Khí X không màu, không mùi, là khí chính gây nên hiệu ứng nhà kính làm cho trái đất nóng lên. Khí X thường được sinh ra khi đốt nhiên liệu hóa thạch hoặc trong các đám cháy. Khí X là

         A. H2S.                              B. CO.                           C. CO2.                         D. N2.

    Câu 45. Cao su là những vật liệu polime có tính

         A. dai, mềm.                      B. dẻo.                          C. kết dính.                   D. đàn hồi.

    Câu 46. ] Kim loại nào dưới đây không tan trong nước?

         A. Mg.                               B. Ba                             C. Ca.                            D. Sr.

    Câu 47. Công thức của triolein là

         A. (C17H33COO)3C3H5.                                          B. (C15H31COO)3C3H5.

         C. C2H3COOC2H5.                                                 D. (C17H33COO)2C2H4.

    Câu 48. Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

         A. Fe.                                 B. Cu.                           C. Na.                           D. Ag.

    Câu 49. Sắt có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?

       A. Fe2(SO4)3.                       B. Fe2O3.                      C. FeSO4.                     D. Fe(OH)3.

    Câu 50. Chất nào sau đây thuộc loại ancol đa chức?

         A. Etanal.                           B. Etanol.                     C. Metanol.                   D. Glixerol.

    Câu 51. Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại?

       A. Đồng.                              B. Bạc.                         C. Nhôm.                      D. Vàng.

    Câu 52. Kim loại nào sau đây không tan trong H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội?

         A. Cu.                                 B. Fe.                           C. Mg.                          D. Na.

    Câu 53. Trong công nghiệp, kim loại Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy chất nào sau dây?

         A. Al(OH)3.                       B. Al2(SO4)3.                C. Al2O3.                      D. AlCl3.

    Câu 54. Metyl propionat có công thức cấu tạo là

         A. HCOOC2H5                 B. C2H5COOC2H5        C.C2H5COOCH3         D. CH3COOCH3

    Câu 55. Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 2?

         A. (CH3)3N                       B. CH3-NH2                 C. C2H5-NH2 .               D. CH3-NH-C2H5

    Câu 56. Chất nào sau đây là đồng phân của glucozơ?

    A. Fructozơ                                                B. Xenlulozơ                                       C. Saccarozơ                                          D. Tinh bột

    Câu 57: Kim loại phản ứng với dung dịch HCl và Cl2 cho hai muối khác nhau là

       A. Na.                                 B. Cu.                             C. Al.                                D. Fe.

    Câu 58. Canxi hiđroxit được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất NH3, clorua vôi… Công thức của canxi hidroxit là

         A. Ca(OH)2.                      B. CaO.                         C. CaCO3                     D. CaSO4.

    Câu 59. Trong dung dịch, ion nào sau đây tác dụng được với kim loại Cu?

         A. Ag+.                              B. Fe2+                          C. Mg2+.                        D. Al3+

    Câu 60. Oxit nào sau đây có tính lưỡng tính?

         A. CuO.                             B. FeO.                         C. Al2O3.                      D. MgO3.

    Câu 61. Thủy phân este X (C4H6O2) trong môi trường axit, thu được anđehit. Công thức của X là

         A. CH3COOCH3                                                     B. CH3COOCH=CH2 

         C. CH2=CHCOOCH3                                             D. HCOOCH2CH=CH2

    Câu 62. Nhận định nào sau đây không đúng?

         A. Tinh bột và saccarozơ đều có phản ứng thủy phân trong môi trường axit.

         B. Không phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng gương.

         C. Dung dịch glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với Cu(OH)2.

         D. Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.

    Câu 63. Hỗn hợp X gồm hai muối cacbonat của hai kim loại kiềm ở 2 chu kỳ kế tiếp nhau. Cho 3,28 gam X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được 896 ml khí CO2 (đktc). Hai kim loại là

       A. Li-K.                            B. Li-Na.                           C. Na-K.                           D. K-Rb.

    Câu 64.Lấy a gam đường glucozơ cho phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thấy tạo thành 10,8 gam bạc. Giá trị của a là

         A. 9 gam                         B. 10 gam                        C. 18 gam                           D. 20 gam

    Câu 65. Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là

       A. Fe(OH)3.                      B. Fe3O4.                         C. Fe2O3.                             D. FeO.

    Câu 66. Cho dãy các polime sau: polietilen, xenlulozơ, nilon –6,6, amilozơ, nilon-6, tơ nitron, polibutađien, tơ visco. Số polime tổng hợp có trong dãy là

       A. 6.                                  B. 3.                                  C. 5.                                     D. 4.

    Câu 67. Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là

         A. 27,0%.                       B. 48,6%.                           C. 49,6%.                             D. 54,0%.

    Câu 68. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam metylamin (CH3NH2) thu được sản phẩm có chứa V lít khí N2 (đktc). Giá trị của V là

         A. 3,36                               B. 2,24                            C. 4,48                                  D. 1,12

    (Lời giải) Câu 69. Hỗn hợp E gồm một este no, đơn chức X và một este hai chức Y có chứa vòng benzen (MX < MY < 200). Cho m gam E tác dụng hết với 70 ml dung dịch KOH 1M, thu được 0,04 mol ancol đơn chức duy nhất và hỗn hợp T gồm 3 muối. Mặt khác đốt cháy hết m gam E thu được 1,98 gam nước.Phần trăm khối lượng của X trong E là

    A. 35,71%.                        B. 16,67%.                         C. 64,29%.                        D. 83,33%.

    (Lời giải) Câu 70. Tiến hành hai thí nghiệm (1), (2) riêng biệt: hấp thụ hoàn toàn khí CO2 vào 2 cốc, mỗi cốc đều chứa 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,2M. Kết quả thí nghiệm được mô tả theo bảng sau:

     Thí nghiệm (1)Thí nghiệm (2)
    Thể tích CO2 (lít, đktc)V(V + 0,224)
    Khối lượng chất tan trong dung dịch thu được5,95 gam8,54 gam

    Giá trị của V và tổng khối lượng kết tủa (gam) thu được sau hai thí nghiệm lần lượt là

    A. 2,016 và 5,91.               B. 2,464 và 7,88.               C. 2,240 và 9,85.               D. 2,016 và 9,85.

    (Lời giải) Câu 71. Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử là C7H8O5. Khi cho 1 mol X tác dụng vừa đủ với 2 mol NaOH thì thu được 1 mol Y, 1 mol Z và 1 mol H2O. Cho Z tác dụng với H2SO4 loãng dư thu được hợp chất hữu cơ T. Biết Y không hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường (MY = 76 đvC), hợp chất Y và T đều đa chức. Cho các phát biểu sau:

    (1) Chất X có 3 cấu tạo thỏa mãn.

    (2) 1 mol X tác dụng với Na dư thu được 1 mol H2.

    (3) Hợp chất T có chứa 2 nguyên tử hiđro trong phân tử.

    (4) X là hợp chất hữu cơ tạp chức, không tham gia phản ứng tráng bạc.

    Số phát biểu không đúng là

    A. 3                                    B. 2                                    C. 4                                    D. 1.

    (Lời giải) Câu 72. Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 12,58 mol O2, thu được 8,84 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa 145,12 gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat. Khối lượng của Y có trong m gam X là

    A. 142,4 gam                     B.129,36 gam                   C. 133,44 gam                   D. 137,92 gam.

    (Lời giải) Câu 73. Cho 31,04 gam hỗn hợp X gồm FeS, Fe, Fe3O4 và FeS2 (biết oxi chiếm 4,124% về khối lượng trong X) tác dụng với V lít dung dịch HNO3 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm hai khí có số mol bằng nhau (trong đó có một khí hoá nâu trong không khí), tỉ khối hơi của Z so với H2 là 19. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 590 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 98,7 gam chất rắn. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 1,5.                                B. 2,0.                                C. 2,5.                                D. 3,0.

    (Lời giải) Câu 74. Cho các thí nghiệm sau:

    (1) Sục khí CO2 đến dư vào nước vôi trong.

    (2) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch natri aluminat.

    (3) Nhỏ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch FeCl3.

    (4) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch BaCl2.

    (5) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.

    Số thí nghiệm thu được kết tủa là

    A. 5.                                   B.4.                                   C. 2.                                   D. 3.

    (Lời giải) Câu 75. Cho sơ đồ phản ứng sau:

    (1) X + Y → Al(OH)3↓ + Z             (2) X + T → Z + AlCl3          (3) AlCl3 + Y → Al(OH)3↓ + T

    Các chất X, Y, Z và T tương ứng là

    A. Al2(SO4)3, Ba(OH)2, BaCO3 và BaCl2.                  B. Al2(SO4)3, NaOH, Na2SO4 và H2SO4.

         C. Al2(SO4)3, Ba(OH)2, BaSO4 và BaCl2.                   D. Al(NO3)3, NaNO3, BaCl2 và khí Cl2.

    (Lời giải) Câu 76. Cho 3,85 gam hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, C4H10 và H2 qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có x mol brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X cần dùng 0,825 mol O2 thu được 0,55 mol CO2. Giá trị của x là

    A. 0,075.                            B. 0,10.                              C. 0,125.                            D. 0,25. 

    (Lời giải) Câu 77. Hòa tan hoàn toàn x gam hỗn hợp E gồm S và P vào dung dịch HNO3 đặc nóng vừa đủ, thu được dung dịch Y và khí NO2 là sản phẩm khử duy nhất. Cho Y vào dung dịch Z chứa 0,04 mol NaOH và 0,008 mol KOH, sau phản ứng thu được dung dịch T có chứa 3,242 gam muối trung hòa. Giá trị của x

    A. 0,666                             B. 0,652.                            B. 0,886                             D. 0,823.

    (Lời giải) Câu 78. Hòa tan hỗn hợp rắn X chứa CuSO4 và NaCl với tỉ lệ mol lần lượt là 3 : 1 vào nước thu được dung dịch Y. Điện phân Y đến khi thu được ở anot V lít hỗn hợp khí có tỉ khối so với hiđro là 19,9 thì dừng điện phân. Dung dịch sau điện phân có tổng khối lượng chất tan là 63,2 gam. Giá trị của V là

    A. 22,40.                          B. 8,96.                            C. 11,20.                          D. 13,44.

    (Lời giải) Câu 79. Cho các phát biểu sau:

    (1) Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat.

    (2) Nhỏ dung dịch I2 vào lát cắt của củ khoai lang thì xuất hiện màu xanh tím.

    (3) Trong thành phần hóa học của giấy viết có xenlulozơ.

    (4) Dùng giấm ăn, chanh có thể xử lý mùi tanh trong cá (do amin gây ra).

    (5) Trong phân tử xenlulozơ, mỗi gốc glucozơ có 2 nhóm -OH.

    (6) Mì chính (bột ngọt) là muối mononatri của axit glutamic.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3.                                   B. 5.                                   C. 4.                                   D. 2

    (Lời giải) Câu 80. Trong phòng thí nghiệm, etyl axetat được điều chế theo các bước:

         Bước 1: Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm.

         Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 – 6 phút trong nồi nước nóng 65 – 70oC.

         Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.

    Cho các phát biểu sau:

         (a) Có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit sunfuric loãng.

         (b) Có thể tiến hành thí nghiệm bằng cách đun sôi hỗn hợp.

         (c) Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế.

         (d) Dung dịch NaCl bão hòa được thêm vào ống nghiệm để phản ứng đạt hiệu suất cao hơn.

         (e) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch HCl bão hòa.

         (g) Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch axit axetic 15%.

    Số phát biểu sai

         A. 5.                                   B. 2.                              C. 3.                                                   D. 4.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    50+ đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa có lời giải

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa số 28 file word và lời giải chi tiết

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa số 28 file word và lời giải chi tiết

    PHÁT TRIỂN ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ SỐ 28 (Đề thi có 04 trang)KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2022 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Họ, tên thí sinh: …………………………………………….

    Số báo danh: ……………………………………………….

    * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39, Cr =52; Fe = 56; Cu = 64; Ag = 108; Ba = 137.

    * Các thể tích khí đều đo ở (đktc).

    Câu 41. Chất nào sau đây là chất điện li?

    A. CH3OH                        B. HCl                               C. C6H12O6                       D. C12H22O11

    Câu 42. Công thức của alanin là

    A. H2N-CH2-COOH.                                                   B. H2N-CH2-CH2-COOH.           

    C. C6H5-NH2.                                                              D. CH3-CH(NH2)-COOH.

    Câu 43. Kim loại nào sau đây không tan trong nước ở điều kiện thường?

    A. Al                                  B. Na                                 C. Ca                                 D. K

    Câu 44. Vào mùa đông, nhiều gia đình sử dụng bếp than đặt trong phòng kín để sưởi ấm gây ngộ độc khí, có thể dẫn tới tử vong. Nguyên nhân gây ngộ độc là do khí nào sau đây?

    A. H2.                                B. O3.                                C. N2.                                D. CO.

    Câu 45. Polime X là chất rắn trong suốt,có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas.Tên gọi X là

    A. Polietilen.                                                                 B. poliacrilonnitrin.           

    C. poli (vinyl clorua).                                                   D. poli (metyl metacrylat).

    Câu 46. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

    A. Al.                                 B. Mg.                               C. Cu.                                D. Fe.

    Câu 47. Tristearin có công thức là

    A. (C17H33COO)3C3H5.    B. (C17H31COO)3C3H5.     C. (C15H31COO)3C3H5     D. (C17H35COO)3C3H5.

    Câu 48. Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện?

    A. Ca.                                B. K.                                  C. Fe.                                 D. Al.

    Câu 49. Sắt(III) oxit là chất rắn màu đỏ nâu. Công thức của sắt(III) oxit là

    A. FeCO3.                         B. Fe2O3.                           C. Fe3O4.                           D. FeS2.

    Câu 50. Tại Việt Nam, xăng sinh học E5 (được pha chế từ 5% etanol nguyên chất – E100 và 95% xăng RON92) được sử dụng thử nghiệm từ năm 2010. Công thức etanol là

    A. C2H5OH.                      B. CH4.                              C. C2H6.                            D. CH3CHO.

    Câu 51. Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, được sử dụng làm dây tóc bóng đèn?

    A. Hg                                 B. Cr                                  C. W                                  D. Li

    Câu 52. Sắt dư tác dụng với chất hoặc dung dịch nào dưới đây thu được muối sắt (III)?

    A. Cl2                                B. Dung dịch HCl             C. Dung dịch CuSO4        D. S

    Câu 53. Hợp chất X là chất rắn màu trắng, kết tủa ở dạng keo. Công thức của X là

    A. Al(NO3)3.                     B. Al(OH)3.                       C. NaAlO2.                       D. Al2O3.

    Câu 54. Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được C2H5OH?

    A. CH3COOCH3.              B. HCOOC2H5.                 C. HCOOC3H7.                 D. HCOOC2H3.

    Câu 55. Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) ta có thể rửa cá với chất nào sau đây?

    A. Nước                            B. Giấm                             C. Nước muối                    D. Nước vôi trong

    Câu 56. Glucozơ không tham gia phản ứng nào sau đây?

    A. Lên men                        B. Tráng gương                 C. Thủy phân.                    D. hiđro hóa.

    Câu 57. Bột oxit nào sau đây tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 loãng, thấy có khí thoát ra?

    A. CuO.                             B. MgO.                            C. Al2O3.                           D. FeO.

    Câu 58. Thạch cao nung dùng để bó bột khi gãy xương có công thức là

    A. CaSO4.                          B. CaCO3.                          C. CaSO4. H2O                  D. CaSO4.2H2O

    Câu 59. Trong các ion sau, ion có tính oxi hóa mạnh nhất là

    A. Cu2+.                             B. Zn2+.                              C. Mg2+.                            D. Fe3+.

    Câu 60. Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

    A. AlCl3.                           B. Fe(OH)2.                       C. HCl.                              D. Al(OH)3.

    Câu 61. Cho các este sau: vinyl axetat, phenyl axetat, metyl metacrylat, metyl acrylat. Trong điều kiện thích hợp, có bao nhiêu este tham gia phản ứng cộng H2 vào gốc axit?

    A. 2.                                   B. 1.                                   C. 3.                                   D. 4.

    Câu 62. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thuỷ phân.

    B. Dung dịch glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag.

    C. Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozơ.

    D. Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

    Câu 63. Hấp thụ hết 2,24 lít khí CO2 vào 100 gam dung dịch NaOH 10%, thu được dung dịch X. Nồng độ % của muối Na2CO3 trong X là

    A. 10,15%.                        B. 10,60%.                         C. 11,58%.                        D. 10,45%.

    Câu 64. Khi lên men m gam glucozơ với hiệu suất 80%, thu được ancol etylic và V lít CO2 (đktc). Mặt khác, m gam glucozơ tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của V là

    A. 7,168.                            B. 2,80.                              C. 2,24.                              D. 1,792.

    Câu 65.            Hòa tan hoàn toàn Fetrong dung dịch H2SO4 loãng (dư) được dung dịch X1. Cho lượng dư dung dịch NaOH vào dung dịch X1 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được kết tủa X2. Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn X3. X3

    A. Fe(OH)3.                       B. FeO.                              C. Fe2O3.                           D. Fe3O4.

    Câu 66. Trong các polime sau: poli(metyl metacrylat); polistiren; nilon-7; poli(etylen-terephtalat);

    nilon-6,6; poli(vinyl axetat). Số polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng là

    A. 3.                                   B. 5.                                   C. 2.                                   D. 4.

    Câu 67. Hòa tan 20,59 gam hỗn hợp gồm Al2O3 và Na vào nước (dư), thu được dung dịch X; 2,576 lít khí H2 (đktc) và m gam rắn không tan. Giá trị của m là

    A. 15,30.                            B. 7,14.                              C. 3,57.                              D. 7,65.

    Câu 68. Đốt cháy hoàn toàn một amin X thuộc dãy đồng đẳng của metylamin, thu được tỉ lệ thể tích giữa CO2 và H2O sinh ra bằng 2: 3 (thể tích các khí đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của amin X là:

    A. C4H11N.                        B. CH5N.                           C. C3H9N.                         D. C2H7N.

    (Lời giải) Câu 69. Hỗn hợp E gồm một este hai chức và hai este đơn chức (đều mạch hở và được tạo bởi từ các ancol no). Hiđro hóa hoàn toàn 0,2 mol E cần dùng 0,2 mol H2 (xúc tác Ni, t0) thu được hỗn hợp X gồm hai este. Đun nóng toàn bộ X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol và 24,06 gam hỗn hợp Z gồm các muối của axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 0,72 mol O2, thu được CO2 và 12,78 gam H2O. Phần trăm về khối lượng của este có phân tử khối lớn nhất trong E là

    A. 49,01%.                        B. 48,21%.                         C. 41,58%.                        D. 40,91%.

    (Lời giải) Câu 70. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước dư, thu được 4,48 lít khí và dung dịch Y. Hấp thụ hoàn toàn 6,048 lít khí CO2 vào Y, thu được 21,51 gam kết tủa. Lọc kết tủa, thu được dung dịch Z chỉ chứa một chất tan. Mặt khác, dẫn từ từ CO2 đến dư vào Y thì thu được 15,6 gam kết tủa. Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của m là

    A. 33,95.                            B. 35,45.                            C. 29,30.                            D. 29,95.

    (Lời giải) Câu 71. Cho hai chất hữu cơ mạch hở E, G có cùng công thức đơn giản nhất là CH2O. Các chất E, G, X tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây:

    Biết: X, Y, Z, T là các chất hữu cơ và ME < MG < 100.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Đốt cháy a mol Z cần 3 mol O2 (hiệu suất phản ứng là 100%).

    (b) Y được điều chế trực tiếp từ C2H4.

    (c) G là hợp chất đa chức.

    (d) T hòa tan được Cu(OH)2.

    (e) Y có nhiệt độ sôi cao hơn E.

    Số phát biểu đúng là

    A. 1.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 2.

    (Lời giải) Câu 72. Hỗn hợp E gồm chất béo X và hai axit béo Y và Z (MY < Mz; nY > nX). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E thu được 6,66 mol CO2 và 6,44 mol H2O. Mặt khác, xà phòng hoá m gam E cần vừa đủ 370 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được 108,98 gam hỗn hợp 3 muối gồm natri panmitat, natri oleat, natri stearat. Thành phần phần trăm của Y trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 51%.                             B. 25,5%.                           C. 12,3%.                          D. 5,1%.

    (Lời giải) Câu 73. Hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeS2, Fe(OH)2 và CuO. Cho m gam X vào bình kín chứa 1,875 mol khí O2 dư rồi nung nóng bình cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Ngưng tụ toàn bộ hơi nước thì thấy áp suất trong bình giảm 10% so với trước khi nung. Mặt khác, cho m gam X vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thì thu được 35,28 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của S+6) và dung dịch Y chứa 332m/155 gam muối. Biết trong X, oxi chiếm 20,645% về khối lượng. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 82.                                 B. 80.                                 C. 75.                                 D. 77.

    (Lời giải) Câu 74. Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (1) Cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol tương ứng 3:2) vào dung dịch HCl dư.

    (2) Cho a mol bột Cu vào dung dịch chứa a mol Fe2(SO4)3.

    (3) Cho a mol KHSO4 vào a mol Ba(NO3)2.

    (4) Cho dung dịch chứa a mol BaCl2 vào dung dịch chứa a mol CuSO4.

    (5) Cho dung dịch chứa 2 mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 1 mol AgNO3.

    Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được dung dịch chứa hai muối là

    A. 4.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 5.

    (Lời giải) Câu 75. Cho sơ đồ chuyển hóa:

    Biết: X, Y, Z, E, F là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học khác nhau của phản ứng xảy ra giữa hai chất tương ứng. Các chất E, F thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

    A. Na2SO4, NaOH.           B. NaOH, NaHSO4.          C. CO2, H2SO4.                D. Na2CO3, HCl.

    (Lời giải) Câu 76. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C2H4 và C3H6, thu được 4,032 lít CO2 (đktc) và 3,78 gam H2O. Mặt khác 3,87 gam X phản ứng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là:

    A. 0,045.                            B. 0,105.                            C. 0,030.                            D. 0,070.

    (Lời giải) Câu 77.      Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm NaNO3, Cu(NO3)2, Al(NO3)3 thu được 8 gam chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Hấp thụ Z vào 89,2 gam nước thu được dung dịch axit có nồng độ 12,6% và có 0,02 mol khí duy nhất thoát ra. Phần trăm khối lượng NaNO3 trong hỗn hợp ban đầu là

    A. 21,25%.                        B. 8,75%.                           C. 42,5%.                          D. 17,49%.

    (Lời giải) Câu 78. Tiến hành điện phân dung dịch chứa 0,25 mol Cu(NO3)2 và 0,18 mol NaCl bằng điện cực trơ,

    màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi tới khi khối lượng dung dịch giảm 21,75 gam thì dừng điện phân. Cho m gam bột Fe vào vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và còn lại 0,75m gam rắn không tan. Giá trị m là.

    A. 18,88 gam.                    B. 19,33 gam.                    C. 19,60 gam.                    D. 18,66 gam

    (Lời giải) Câu 79. Cho các phát biểu sau:

    (1) Thuỷ phân hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được ancol.

    (2) Dung dịch saccarozơ hòa tan được Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

    (3) Thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ đều thu được sản phẩm cuối cùng là glucozơ.

    (4) Để phân biệt anilin và ancol etylic ta có thể dùng dung dịch nước brom.

    (5) Các peptit đều dễ bị thuỷ phân trong môi trường axit hoặc kiềm.

    (6) Amin, aminoaxit, este đều là các chất lưỡng tính.

    Số phát biểu đúng là:

    A. 4.                                   B. 3.                                   C. 2.                                   D. 5.

    (Lời giải) Câu 80. Tiến hành thí nghiệm oxi hóa glucozơ bằng dung dịch AgNO3 trong NH3 (phản ứng tráng bạc) theo các bước sau:

    Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.

    Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa tan hết.

    Bước 3: Thêm 3 – 5 giọt glucozơ vào ống nghiệm.

    Bước 4: Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60 – 70°C trong vài phút.

    Cho các nhận định sau:

    (1) Sau bước 2, chất lỏng trong ống nghiệm trở thành đồng nhất.

    (2) Ở bước 4, glucozơ bị oxi hóa tạo thành muối amoni gluconat.

    (3) Kết thúc thí nghiệm thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương.

    (4) Ở thí nghiệm trên, nếu thay glucozơ bằng fructozơ hoặc saccarozơ thì đều thu được kết tủa tương tự.

    (5) Thí nghiệm trên chứng tỏ glucozơ là hợp chất tạp chức, phân tử chứa nhiều nhóm OH và một nhóm CHO.

    Số nhận định đúng là:

    A. 3.                                   B. 4.                                   C. 5.                                   D. 2.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    50+ đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa có lời giải

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa số 27 file word và lời giải chi tiết

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa số 27 file word và lời giải chi tiết

    PHÁT TRIỂN ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ SỐ 27 (Đề thi có 04 trang)KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2022 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Họ, tên thí sinh: …………………………………………….

    Số báo danh: ……………………………………………….

         * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39, Cr =52; Fe = 56; Cu = 64; Ag = 108; Ba = 137.

    * Các thể tích khí đều đo ở (đktc).

    Câu 41. Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

          A. CH3COOH.                 B. C2H5OH.                      C. H2O.                                         D. NaCl.

    Câu 42. Alanin có công thức là                                       

          A. C6H5-NH2.                                                             B. CH3-CH(NH2)-COOH.

          C. H2N-CH2-COOH.                                                  D. H2N-CH2-CH2-COOH.

    Câu 43. Kim loại kiềm nằm ở nhóm

    A. IA.                               B. IIA.                               C. VIIA.                           D. VIIIA.

    Câu 44. Một mẫu khí thải được sục vào dung dịch CuSO4, thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng này do chất nào có trong khí thải gây ra?

    A. SO2.                             B. NO2.                             C. H2S.                             D. CO2.

    Câu 45. Hợp chất có công thức cấu tạo (–NH–[CH2]6–NH–CO–[CH2]4–CO–)n có tên là

          A. nilon-6.                        B. tơ lapsan.                      C. nilon-6,6.X                                 D. tơ visco.

    Câu 46. Kim loại Ba tác dụng với H2O dư tạo ra H2 và chất nào sau đây?

    A. BaCl2.                          B. BaO.                             C. Ba(HCO3)2.                 D. Ba(OH)2.

    Câu 47. Tripanmitin có công thức là

          A. (C17H31COO)3C3H5.                                              B. (C17H35COO)3C3H5.   

          C. (C15H31COO)3C3H5.                                              D. (C17H33COO)3C3H5.

    Câu 48. Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?

    A. Cu.                               B. Na.                                C. Ba.                                            D. Mg.

    Câu 49. Số oxi hóa của sắt trong hợp chất Fe2O3

    A. +1.                               B. +2.                                C. +3.                                D. +6.

    Câu 50. Chất nào sau đây tác dụng với kim loại AgNO3/NH3 sinh ra kim loại Ag?

    A. CH3OH.                      B. CH CH.                      C. CH3CHO.                    D. CH2=CH2.

    Câu 51. Kim loại nào sau đây có thể dát thành lá mỏng đến mức ánh sáng có thể xuyên qua?

          A. Cu.                               B. Au.                                C. Al.                                 D. Ag.

    Câu 52. Kim loại Fe tan hết trong lượng dư dung dịch nào sau đây?

    A. MgCl2.                         B. NaOH.                          C. FeCl2.                           D. CuCl2.

    Câu 53. Vật liệu bằng nhôm khá bền trong không khí là do

          A. nhôm không thể phản ứng với oxi.                        B. có lớp hidroxit bảo vệ.

          C. có lớp oxit bảo vệ.                                                 D. nhôm không thể phản ứng với nitơ.

    Câu 54. Tổng số nguyên tử trong phân tử metyl axetat là

    A. 11.                               B. 10.                                 C. 13.                                D. 14.

    Câu 55. Công thức nào sau đây là amin no, đơn chức, mạch hở?

          A. C6H5NH2.                    B. C2H4(NH2)2.                C. C2H5NH2.                                D. C2H3NH2.

    Câu 56. Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường glucozơ để bổ sung nhanh năng lượng. Số nguyên tử oxi trong phân tử glucozơ là

          A. 6.                                  B. 12.                                C. 11.                                            D. 5.

    Câu 57. Kim loại nào sau đây phản ứng với nước tạo thành dung dịch kiềm?

           A. Ag.                                B. Mg.                               C. Fe.                                 D. Na.

    Câu 58. Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?

           A. Thạch cao nung (CaSO4.H2O).                              B. Đá vôi (CaCO3).                      

           C. Vôi sống (CaO).                                                     D. Vôi tôi (Ca(OH)2).

    Câu 59. Để khử ion trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại

           A. Fe.                                 B. Na.                                C. Ba.                                D. Ag.

    Câu 60. Phèn chua có công thức hóa học là M2SO.Al2(SO4)3.24H2O. Ion M là

           A. K+.                                B. Na+.                              C. Li+.                               D. NH4+.

    Câu 61. Este X có công thức phân tử C3H6O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm gồm natri fomat và ancol Y. Công thức của Y là

    A. C2H4(OH)2.                 B. C3H7OH.                      C. C2H5OH.                      D. CH3OH.

    Câu 62. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Tinh bột bị thủy phân trong môi trường axit hoặc enzim.

    B. Ở nhiệt độ thường, xenlulozơ là chất rắn vô định hình và có mạch không phân nhánh.

    C. Glucozơ thuộc loại đisaccarit.

    D. Dung dịch saccarozơ tham gia phản ứng tráng gương.

    Câu 63. Nhiệt phân hoàn toàn 40 gam CaCO3, thu được V lít CO2. Giá trị của V là

    A. 11,2.                            B. 8,96.                              C. 4,48.                             D. 6,72.

    Câu 64. Cho 100 ml dung dịch glucozơ b (mol/lit) tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, sau phản ứng hoàn toàn thu được 2,16 gam Ag. Giá trị của b là

    A. 0,2.                              B. 0,1.                                C. 0,4.                               D. 0,3.

    Câu 65. Dung dịch chất nào sau đây không phản ứng với Fe2O3?

           A. NaOH.                         B. HCl.                              C. H2SO4.                         D. HNO3.

    Câu 66. Cho các tơ sau: visco, xenlulozơ axetat, nilon-6, nilon-6,6, tơ tằm. Số tơ hóa học là

    A. 1.                                 B. 2.                                   C. 4.                                  D. 3.

    Câu 67. Để khử hoàn toàn 25,76 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 thành kim loại Fe ở nhiệt độ cao (không có oxi) cần vừa đủ 0,28 mol kim loại Al. Khối lượng sắt tạo thành là

    A. 8,1.                              B. 2,7.                                C. 19,04.                           D. 10,8.

    Câu 68. Đốt cháy hoàn toàn m gam alanin trong O2 thu được N2, CO2 và 9,45 gam H2O. Giá trị của m là

    A. 26,70.                          B. 22,50.                            C. 8,90.                             D. 13,35.

    (Lời giải) Câu 69. Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X, Y, Z (trong đó, X, Y đơn chức và MX < MY < MZ). Cho 0,08 mol E tác dụng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp T gồm hai muối của hai axit cacboxylic có mạch cacbon không phân nhánh và 5,48 gam hỗn hợp F gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol E cần dùng 0,595 mol O2. Thành phần % theo khối lượng của Y trong E là

         A. 26,28%.                        B. 24,79%.                         C. 25,93%.                        D. 36,74%.

    (Lời giải) Câu 70.                  Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 được hoà tan hoàn toàn vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Dung dịch Y làm mất màu vừa đủ 12,008 gam KMnO4 trong dung dịch. Giá trị m là

          A. 22,56.                           B. 42,64.                           C. 46,64.                           D. 35,36.

    (Lời giải) Câu 71. Cho hai chất hữu cơ no, mạch hở E, F có công thức dạng C3HyOx. Các chất E, F, X tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây:

    E + NaOH  X + Y

    F + NaOH X + Z

    X + HCl T + NaCl

    Biết: X, Y, Z, T là các chất hữu cơ thuần chức và ME < MF < 100. Cho các phát biểu sau:

         (a) Có thể điều chế Y từ glucozơ.

         (b) E và F không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

    (c) Oxi hóa Y bằng CuO, thu được anđehit axetic.

    (d) Chất Z hòa tan được Cu(OH)2/OH.

    (đ) Chất T hòa tan được Cu(OH)2.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2.                                   B. 1.                                   C.4.                                  D. 3.

    (Lời giải) Câu 72. Hỗn hợp X gồm triglixerit Y và axit béo Z. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm hữu cơ gồm hai muối có cùng số nguyên tử cacbon và 0,92 gam glixerol. Nếu đốt cháy hết m gam X thì cần vừa đủ 1,565 mol O2, thu được 1,11 mol CO2 và 1,03 mol H2O. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Y trong m gam X gần nhất với giá trị nào?

    A. 50.                                 A. 51.                                 C. 52.                                D. 53.

    (Lời giải) Câu 73. Hòa tan hoàn toàn 23,46 gam hỗn hợp X gồm Mg, Cu(OH)2 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 0,92 mol NaHSO4, thu được dung dịch Y chỉ chứa 123,42 gam muối trung hòa và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2, NO và H2 có tỉ khối so với He là 5,85. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 (loãng, dư), thu được 243,59 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Mg trong X là

          A.  33,76%.                     B.  31,71%.                         C.  32,74%.                       D.  30,69%.

    (Lời giải) Câu 74. Cho các phát biểu sau:

    (a) Phân đạm cung cấp nguyên tố nitơ dưới dạng  hoặc .

    (b) Trong điện phân dung dịch CuCl2 thì ở cực catot xảy ra quá trình oxi hóa Cu2+.

    (c) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch Ba(OH)2 có xuất hiện kết tủa.

    (d) Để bảo vệ vỏ tàu biển (được làm bằng thép) người ta gắn những miếng kẽm lên vỏ tàu.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3.                                   B. 1.                                   C. 2.                                  D. 4.

    (Lời giải) Câu 75. Cho sơ đồ chuyển hóa:

    Biết: X, Y, Z, E, F là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra giữa hai chất tương ứng. Các chất E, F thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

    A. Na2SO4, NaOH.           B. NaHCO3, Ba(OH)2.      C.CO2, HCl.                    D. CO2, BaCl2.

    (Lời giải) Câu 76. Cho hỗn hợp X gồm C3H6, C2H2 và H2 vào bình kín có chứa một ít Ni làm xúc tác. Nung nóng bình thu được hỗn hợp khí Y. Nếu cho Y vào bình đựng lượng dư dung dịch brom trong CCl4 thì có 56,0 gam brom phản ứng. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được CO2 và H2O với số mol bằng nhau, đồng thời hấp thụ hết sản phẩm cháy bằng nước vôi trong dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm 32,4 gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tỉ khối của Y so với H2

         A. 22,0.                               B. 12,6.                         C. 36,0.                            D.  18,0.

    (Lời giải) Câu 77. Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và NaNO3 (trong bình kín, không có không khí) đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Hấp thụ hết Z vào nước, thu được dung dịch E (chỉ chứa một chất tan) không có khí thoát ra. Để trung hòa dung dịch E cần vừa đủ a mol Ba(OH)2 thu được dung dịch T chứa 10,44 gam muối. Giá trị của m là

    A. 8,05.                              B.8,9.                                C. 10,2.                             D. 7,2.

    (Lời giải) Câu 78.                  Tiến hành điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) 1 dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl với cường độ dòng điện 9,65A cho tới khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả 2 điện cực thì dừng lại thì hết t giây và thu được 1,792 lít khí (đktc). Dung dịch sau điện phân có thể hoà tan tối đa 1,53 gam Al2O3, biết sau quá trình điện phân pH của dung dịch tăng. Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể. Giá trị của t là

    A. 1100.                             B. 900.                              C. 800.                                          D. 1300.

    (Lời giải) Câu 79. Cho các phát biểu sau:

    (a) Poliacrilonitrin là tơ nhân tạo.

    (b) Thủy phân mỡ động vật thu được xà phòng.

    (c) Dung dịch anilin làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

    (d) Poli(vinyl clorua) là chất dẻo được dùng chế tạo ống dẫn nước, vật liệu cách điện, …

    (đ) Glucozơ có nhiều trong trái cây chín, đặc biệt là nho chín.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2.                                 B. 4.                                   C. 3.                                  D. 5.

    (Lời giải) Câu 80. Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam dầu thực vật và 3 ml dung dịch NaOH 40%.

    Bước 2: Đun sôi nhẹ và khuấy liên tục hỗn hợp bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng nhỏ thêm vài giọt nước cất để giữ thể tích hỗn hợp phản ứng không đổi.

    Bước 3: Sau 8 – 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Sau đó để yên hỗn hợp 5 phút, lọc tách riêng phần dung dịch và chất rắn.

    Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Ở bước 1, có thể thay dầu thực vật bằng mỡ lợn.

         B. Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.

    C. Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl là để kết tinh muối natri của các axit béo.

         D. Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    50+ đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa có lời giải

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa số 26 file word và lời giải chi tiết

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa số 26 file word và lời giải chi tiết

    PHÁT TRIỂN ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ SỐ 26 (Đề thi có 04 trang)KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2022 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Họ, tên thí sinh: …………………………………………….

    Số báo danh: ……………………………………………….

    * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39, Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137.

    * Các thể tích khí đều đo ở (đktc).

    Câu 41. Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

    A. HF.                               B. CH3COOH.                  C. HClO.                           D.HNO3.

    Câu 42. Amino axit H2NCH2COOH có tên gọi là

         A. glyxin.                           B. alanin.                           C. valin.                             D. lysin.

    Câu 43. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm là

         A. ns1.                                B. ns2.                                C. ns2np1.                          D. ns2np2.

    Câu 44. Khí X thoát ra khi đốt than trong lò, đốt xăng dầu trong động cơ, gây ngộ độc hô hấp cho người và vật nuôi, do làm giảm khả năng vận chuyển oxi của máu. X là

         A. CO2.                             B. SO2.                              C. CO.                               D. Cl2.

    Câu 45. Polime nào sau đây có công thức(-CH2-CHCl)n?

    A. Poli(metyl metacrylat).                                           B. Polietilen.

    C. Poliacrilonitrin.                                                        D.Poli(vinyl clorua).

    Câu 46. Kim loại Ba tác dụng với H2O trong dung dịch tạo ra H2 và chất nào sau đây?

    A. BaO.                             B. Ba(OH)2.                      C. Ba(HCO3)2.                  D. BaCO3.

    Câu 47. Chất béo là trieste của glixerol với axit béo. Tristearin có công thức cấu tạo thu gọn là

         A. C3H5(OOCC17H35)3.                                               B. C3H5(OOCC15H31)3.

         C. C3H5(OOCC17H33)3.                                               D. C3H5(OOCC17H31)3.

    Câu 48. Kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện?

         A. Cu.                                B. Na.                                C. Ca.                                D. Ba.

    Câu 49. Sắt có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?

         A. Fe(OH)3.                       B. FeSO4.                          C. Fe2O3.                           D. Fe2(SO4)3.

    Câu 50. Chất nào sau đây không tác dụng với kim loại Na sinh ra khí H2?

    A. C2H5OH.                      B. CH3COOH.                  C.CH3CHO.                     D. C6H5OH.

    Câu 51. Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?

         A. Cu.                                B. Au.                                C. Al.                                 D. Fe.

    Câu 52. Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch nào sau đây?

         A. HCl.                              B. H2SO4 loãng.                C. HNO3 đặc, nguội.         D. CuSO4.

    Câu 53. Kim loại phản ứng với dung dịch kiềm, giải phóng khí H2

         A. Al.                                 B. Ag.                                C. Cu.                                D. Fe.

    Câu 54. Số nguyên tử hiđro trong phân tử metyl axetat là

    A. 6.                                   B. 8.                                   C. 4.                                   D. 2.

    Câu 55. Etylamin có công thức phân tử là

         A. C2H5NH2.                     B. CH3NH2.                      C. C6H5NH2.                     D. (CH3)2NH.

    Câu 56. Số nguyên tử oxi trong phân tử fructozơ là

         A. 10.                                 B. 8.                                   C. 6.                                   D. 5.

    Câu 57. Kim loại nào phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?

                A. Na.                         B. Fe.                          C. Cu.                                     D. Ag.

    Câu 58. Thạch cao được trộn vào clanhke khi nghiền để làm cho xi măng chậm đông cứng. Thạch cao nung còn được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó bột khi gãy xương. Thành phần chính của thạch cao là

         A. Ca(OH)2.                      B. CaO.                             C. CaCO3.                         D. CaSO4.

    Câu 59. Kim loại Fe khử được ion kim loại nào sau đây trong dung dịch?

         A. Fe3+.                              B. Al3+.                              C. Na+.                              D. Zn2+.

    Câu 60. Trong công nghiệp, quặng boxit dùng để sản xuất kim loại nhôm. Thành phần chính của quặng boxit là

         A. Al2O3.2H2O.                                                           B. Al(OH)3.2H2O.

         C. Al(OH)3.H2O.                                                         D. Al2(SO4)3.H2O.

    Câu 61. Este X có công thức phân tử C3H6O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm gồm natri fomat và ancol Y. Công thức của Y là

    A. C3H5(OH)3.                  B. C2H5OH.                      C. C3H7OH.                      D. CH3OH.

    Câu 62. Phát biểu nào sau đây đúng?

         A. Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau.

         B. Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

         C. Trong phân tử xenlulozơ, mỗi gốc glucozơ có ba nhóm –OH.

         D. Tất cả các cacbohiđrat đều bị thủy phân trong môi trường axit.

    Câu 63. Nhiệt phân hoàn toàn 10 gam CaCO3, thu được khối lượng CaO là

         A. 8,4 gam.                        B. 4,4 gam.                        C. 5,6 gam.                        D. 7,2 gam.

    Câu 64. Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì khối lượng Ag tối đa thu được là

         A. 21,6 gam.                      B. 10,8 gam.                      C. 32,4 gam.                      D. 16,2 gam.

    Câu 65. Dung dịch chất nào sau đây không phản ứng với Fe2O3?

         A. NaOH.                          B. HCl.                              C. H2SO4.                         D. HNO3.

    Câu 66. Cho các polime: poli(vinyl clorua), xenlulozơ, policaproamit, polistiren, xenlulozơ triaxetat, nilon-6,6. Số polime tổng hợp là

         A. 5.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.

    Câu 67. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn đối với hỗn hợp gồm bột Al và bột Fe3O4 (vừa đủ), thu được 5,6 gam Fe tạo thành. Khối lượng bột Al cần dùng là

         A. 3,2 gam.                        B. 2,4 gam.                        C. 2,8 gam.                        D. 3,02 gam.

    Câu 68. Đốt cháy hoàn toàn m gam etyl amin trong O2 thu được N2, CO2 và 6,3 gam H2O. Giá trị của m là

    A. 6,300.                            B. 15,750.                          C. 7,875.                            D.4,500.

    (Lời giải) Câu 69. Hỗn hợp E gồm ba este X, Y, Z đều đa chức, no, mạch hở (MX < MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn 6,442 gam E cần vừa đủ 10,384 gam O2, thu được 4,374 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 6,442 gam E với dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được muối T (có mạch cacbon không phân nhánh) và hỗn hợp hai ancol (đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng). Đốt cháy hoàn toàn T, thu được Na2CO3, CO2 và 1,44 gam H2O. Biết , phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

       A. 23.                                  B. 30.                                 C. 27.                                 D. 38.

    (Lời giải) Câu 70. Trộn 2,43 gam Al với 9,28 gam Fe3O4 rồi nung nóng cho phản ứng xảy ra một thời gian, làm lạnh được hỗn hợp X gồm Al, Fe, Al2O3, FeO và Fe3O4. Cho toàn bộ X phản ứng với dung dịch HCl dư, thu được 2,352 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn Y được a gam muối khan. Xác định giá trị của a là

       A. 27,965.                         B. 16,605.                         C. 18,325.                         D. 28,326.

    (Lời giải) Câu 71. E, F là hai hợp chất hữu cơ mạch hở, thành phần chứa C, H, O. Tỉ khối của E so với H2 bằng 37. Thực hiện sơ đồ phản ứng sau (đúng với tỉ lệ số mol):

    E + NaOH  X + Y

    F + 2NaOH 2X + Z

    Biết: X, Y, Z là các chất hữu cơ và X, Z có cùng số nguyên tử C. Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất E có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

    (b) Từ chất X điều chế trực tiếp được metan.

    (c) Oxi hóa Y bằng CuO, thu được anđehit axetic.

    (d) Chất F làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.

    (đ) Chất Z hòa tan được Cu(OH)2.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2.                                   B. 1.                                   C. 4.                                   D. 3

    (Lời giải) Câu 72. Hỗn hợp X gồm triglixerit Y và axit béo Z. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm hữu cơ gồm hai muối có cùng số nguyên tử cacbon và 0,92 gam glixerol. Nếu đốt cháy hết m gam X thì cần vừa đủ 1,175 mol O2, thu được 0,83 mol CO2 và 0,79 mol H2O. Khối lượng của Y trong m gam X là

    A. 8,48 gam.                      B. 8,06 gam.                      C. 5,12 gam.                      D. 5,40 gam.

    (Lời giải) Câu 73. Cho m gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeCO3, MgO và Fe2O3 (trong X nguyên tố oxi chiếm 17,6% về khối lượng) vào bình kín (thể tích không đổi) chứa 0,27 mol O2 (dư). Nung nóng bình đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu (coi thể tích chất rắn thay đổi không đáng kể). Mặt khác, hòa tan hết m gam X bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được dung dịch Y chứa 1,92m gam hỗn hợp muối (gồm Fe2(SO4)3, MgSO4) và 0,54 mol hỗn hợp khí gồm CO2, SO2. Giá trị của m là

    A. 16,0.                              B. 13,8.                              C. 14,6.                              D.15,0.

    (Lời giải) Câu 74. Cho các phát biểu sau:

    (a) Nhiệt phân hoàn toàn NaNO3 có khí NO2 thoát ra.

    (b) Điện phân (với điện cực trơ) dung dịch NaCl, tại anot xảy ra quá trình oxi hóa ion  .

    (c) Cho phèn chua dư vào dung dịch Ba(OH)2, thu được kết tủa gồm hai chất.

    (d) Hỗn hợp Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1:1) tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư.

    Số phát biểu đúng là

       A. 3.                                  B. 1.                                  C. 4.                                  D. 2.

    (Lời giải) Câu 75. Cho sơ đồ chuyển hóa:

    Biết: X, Y, Z, E, F là các hợp chất khác nhau, mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra giữa hai chất tương ứng. Các chất E, F thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

    A. Na2SO4, NaOH.           B. NaHCO3, BaCl2.          C.CO2, NaHSO4.             D. Na2CO3, HCl.

    (Lời giải) Câu 76. Nung nóng a mol hỗn hợp X gồm etilen, propin và hiđro với xúc tác Ni trong bình kín (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2), sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với X là 1,25. Đốt cháy hết Y, thu được 0,806 mol CO2 và 0,962 mol H2O. Mặt khác, Y phản ứng tối đa với 0,364 mol brom trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,45.                              B. 0,60.                              C.0,65.                              D. 0,75.

    (Lời giải) Câu 77.  Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và NaNO3 (trong bình kín, không có không khí) đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Hấp thụ hết Z vào nước, thu được 400 ml dung dịch E (chỉ chứa một chất tan) có pH = 1, không có khí thoát ra. Giá trị của m là

    A. 3,50.                              B. 4,45.                              C. 5,46.                              D. 4,50.

    (Lời giải) Câu 78. Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch gồm Cu(NO3)2 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng 2: 3) với cường độ dòng điện 2,68A. Sau thời gian t giờ, thu được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 26,05 gam so với dung dịch ban đầu. Biết Y tác dụng tối đa với 0,1 mol KOH . Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị của t là

    A. 6.                                   B. 4.                                   C. 7.                                   D. 5.

    (Lời giải) Câu 79. Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.

    (b) Khi thủy phân hoàn toàn saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều cho một loại monosaccarit.

    (c) Một số polime như polietilen, poli(vinyl clorua), poli(metyl metacrylat) được dùng làm chất dẻo.

    (d) Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím.

    (e) Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 5.

    (Lời giải) Câu 80. Thực hiện phản ứng phản ứng điều chế isoamyl axetat (dầu chuối) theo trình tự sau:

    – Bước 1: Cho 2 ml ancol isoamylic, 2 ml axit axetic kết tinh và 2 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm.

    – Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8-10 phút trong nồi nước sôi.

    – Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3-4 ml nước lạnh.

    Phát biểu nào sau đây đúng?

       A. Phản ứng este hóa giữa ancol isomylic với axit axetic là phản ứng một chiều.

       B. Việc cho hỗn hợp sản phẩm vào nước lạnh nhằm tránh sự thủy phân.

       C. Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp.

       D. Tách isoamyl axetat từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    50+ đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa có lời giải

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa số 25 file word và lời giải chi tiết

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa số 25 file word và lời giải chi tiết

    PHÁT TRIỂN ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ SỐ 25 (Đề thi có 04 trang)KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2022 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Họ, tên thí sinh: …………………………………………….

    Số báo danh: ……………………………………………….

    * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39, Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137.

    * Các thể tích khí đều đo ở (đktc).

    Câu 41. Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

         A. CH3COOH.                  B. NaCl.                        C. NaOH.                     D. HNO3.

    Câu 42. Số nhóm amino (NH2) trong phân tử lysin là

         A. 1.                                   B.4.                               C. 2.                              D. 3.

    Câu 43. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

      A. Fe.                                   B. K.                             C. Ba.                            D. Al.

    Câu 44. Khí X không duy trì sự sống và sự cháy. X ở dạng lỏng dùng để bảo quản máu và các mẫu phẩm sinh học. Khí X là khí nào sau đây?

      A. CO.                                  B. CO2.                         C. H2.                           D. N2.

    Câu 45. Polime nào dưới đây trong thành phần chứa nguyên tố oxi?

       A. Polietilen.                       B. Nilon-6,6.                 C. Polibutađien.            D. Poli(vinyl clorua).

    Câu 46. Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl sinh ra khí H2?

        A. Cu.                                 B. Ag.                           C. Mg.                          D. Au.

    Câu 47. Công thức phân tử của tristearin là

         A. C54H110O6.                    B. C54H104O6.               C. C57H104O6.               D. C57H110O6.

    Câu 48. Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được oxit nào sau đây?

       A. CuO.                              B. CaO.                         C. Al2O3.                      D. MgO.

    Câu 49. Số oxi hóa của sắt trong hợp chất Fe(NO3)3

    A. +1.                                B. +2.                            C. +3.                            D. +6.

    Câu 50. Dung dịch chất nào dưới đây làm đổi màu quỳ tím hóa đỏ?

        A. anđehit axetic.               B. ancol etylic.              C. axit axetic.               D. phenol.

    Câu 51. Trong điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở trạng thái lỏng?

        A. Na.                                 B. Cu.                           C. Hg.                           D. Mg.

    Câu 52. Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

         A. FeCl3.                           B. CuCl2.                      C. AgNO3.                   D. HNO3 đặc nguội.

    Câu 53. Quặng nào sau đây có thành phần chính là Al2O3?

        A. Criolit.                           B. Manhetit.                  C. Hematit đỏ.              D. Boxit.

    Câu 54. Etyl axetat có công thức phân tử là

         A. C4H8O2.                       B. C2H4O2.                   C. C3H6O2.                   D. C4H6O2.

    Câu 55. Phân tử chất nào sau đây chứa nguyên tử nitơ?

    A. Metyl fomat.                 B. Anilin.                      C. Xenlulozơ.               D. Glucozơ.

    Câu 56. Chất nào dưới đây thuộc loại monosaccarit?

          A. Saccarozơ.                   B. Glucozơ.                  C. Tinh bột.                  D. Xenlulozơ.

    Câu 57. Kim loại nào sau đây tác dụng với nước thu được dung dịch kiềm?

          A. Na.                               B. Cu.                           C. Fe.                            D. Ag.

    Câu 58. Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước cứng có tính cứng toàn phần?

          A. Na2CO3.                      B. NaCl.                        C. NaOH.                     D. NaHCO3.

    Câu 59. Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?

          A. Mg.                              B. Na.                           C. Al.                            D. Ag.

    Câu 60. Dung dịch nào sau đây hòa tan được Al(OH)3?

         A. NaNO3.                        B. CaCl2.                      C. KOH.                       D. NaCl.

    Câu 61. Thủy phân este CH3CH2COOCH3 thu được ancol có công thức là

        A. CH3OH.                        B. C3H7OH.                 C. C2H5OH.                 D. C3H5OH.

    Câu 62. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit.

        B. Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.

        C. Saccarozơ làm mất màu nước brom.

    D. Dung dịch saccarozơ hòa tan được Cu(OH)2.

    Câu 63. Nhiệt phân hoàn toàn 16,8 gam NaHCO3 thu được m gam Na2CO3. Giá trị của m là

         A. 10,6.                              B. 13,2.                         C. 12,4.                        D. 21,2.

    Câu 64. Đốt cháy hoàn toàn một lượng xenlulozơ cần vừa đủ 2,24 lít O2, thu được V lít CO2. Các khí đều đo ở đktc. Giá trị của V là

         A. 1,12.                             B. 3,36.                         C. 4,48.                         D. 2,24.

    Câu 65. Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch FeCl3, nhưng không tác dụng với dung dịchHCl?

         A. Cu.                                B. Ag.                           C. Al.                            D. Fe.

    Câu 66. Có bao nhiêu tơ bán tổng hợp trong các tơ: policaproamit, tơ tằm, tơ xenlulozơ axetat, tơ visco, nilon-6,6?

         A. 3.                                 B. 2.                            C. 4.                                  D. 1.

    Câu 67. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn Fe2O3, thu được 2,52 gam Fe. Khối lượng Al đã tham gia phản ứng là

        A. 0,81 gam.                       B. 2,43 gam.                 C. 1,08 gam.                 D. 1,215 gam.

    Câu 68. Đốt cháy hoàn toàn 9 gam etylamin thu được sản phẩm có chứa V lít khí N2 (đktc). Giá trị của V là

       A. 3,36.                               B. 2,24.                           C. 1,12.                       D. 4,48.

    (Lời giải) Câu 2.

    Câu 3.  

    Câu 4.  

    Câu 5.  

    Câu 6.  

    Câu 7.  

    Câu 8.  

    Câu 9.  

    Câu 10.  

    Câu 11.  

    Câu 12.  

    Câu 13.  

    Câu 14.  

    Câu 15.  

    Câu 16.  

    Câu 17.  

    Câu 18.  

    Câu 19.  

    Câu 20.  

    Câu 21.  

    Câu 22.  

    Câu 23.  

    Câu 24.  

    Câu 25.  

    Câu 26.  

    Câu 27.  

    Câu 28.  

    Câu 29.  

    Câu 30.  

    Câu 31.  

    Câu 32.  

    Câu 33.  

    Câu 34.  

    Câu 35.  

    Câu 36.  

    Câu 37.  

    Câu 38.  

    Câu 39.  

    Câu 69. X, Y, Z là 3 este đều mạch hở và không chứa nhóm chức khác (trong đó X, Y đều đơn chức, Z hai  chức). Đun nóng 19,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được F chỉ chứa 2 muối có tỷ lệ số mol 1 : 1 và hỗn hợp 2 ancol đều no, có cùng số nguyên tử cacbon. Dẫn toàn bộ hỗn hợp 2 ancol này qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 8,1 gam. Đốt cháy toàn bộ F thu được CO2, 0,39 mol H2O và 0,13 mol Na2CO3. Phần trăm khối lượng của este có khôi lượng phân tử nhỏ trong E là

         A. 3,78%.                          B. 3,92%.                      C. 3,84%.                      D. 3,96%.

    (Lời giải) Câu 70. Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam hỗn hợp Cu, Mg, Fe vào 200 gam dung dịch gồm KNO3 6,06% và H2SO4 16,17%, thu được dung dịch X chỉ chứa muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp khí Y (trong đó H2 chiếm 2,7778% khối lượng). Cho một lượng KOH (dư) vào X, thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được 16 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của FeSO4 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

        A. 4,38%.                           B. 4,39%.                      C. 4,37%.                      D. 4,36%.

    (Lời giải) Câu 71. Este hai chức, mạch hở X có công thức phân tử C6H6O4 và không tham gia phản ứng tráng bạc. X được tạo thành từ ancol Y và axit cacboxyl Z. Y không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường; khi đun Y với H2SO4 đặc ở 170°C không tạo ra anken. Nhận xét nào sau đây đúng?

      A. Chất Z không tham gia phản ứng tráng bạc.

      B. Chất X có mạch cacbon phân nhánh.

      C. Chất Y có nhiệt độ sôi cao hơn ancol etylic.

      D. Phân từ chất Z có số nguyên tử hiđro bằng số nguyên tử oxi.

    (Lời giải) Câu 72. Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit oleic và triglixerit Y có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 2 : 1. Đốt cháy hoàn toàn m gam E thu được CO2 và 1,98 mol H2O. Mặt khác, m gam E tác dụng vừa đủ với 0,12 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của a là

         A. 34,53.                            B. 34,92.                       C. 35,31.                       D. 34,14.

    (Lời giải) Câu 73. Hòa tan hoàn toàn 8,66 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 bằng dung dịch chứa hỗn hợp gồm 0,52 mol HCl và 0,04 mol HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch Y và 0,05 mol hỗn hợp khí Z gồm NO và H2 có tỉ khối hơi đối với H2 là 10,8. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa nung trong không khí đến đến khối lượng không đổi thu được 10,4 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Fe(NO3)2 trong X là

        A. 31,18%.                         B. 37,41%.                    C. 41,57%.                    D. 33,26%.

    (Lời giải) Câu 74. Thực hiện các thí nghiệm sau:

         (1) Cho hỗn hợp gồm 2a mol Na và a mol Al vào lượng nước dư.

         (2) Cho a mol bột Cu vào dung dịch chứa a mol Fe2(SO4)3.

         (3) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3.

         (4) Cho dung dịch chứa a mol BaCl2 vào dung dịch chứa a mol CuSO4.

         (5) Cho dung dịch chứa a mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa a mol AgNO3.

         (6) Cho a mol Na2O vào dung dịch chứa a mol CuSO4.

    Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được dung dịch chứa hai muối là

         A. 2.                                   B. 3.                              C. 4.                              D. 1.

    (Lời giải) Câu 75. Cho sơ đồ chuyển hóa: X Z T Z  BaCO3. Biết X (xút ăn da), Y, Z, E là các hợp chất khác nhau; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng giữa hai chất tương ứng. Các chất T, E thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

    A. Na2CO3, Ba(OH)2.                                             B. NaHCO3, Ba(OH)2.

    C. NaHCO3, Ba3(PO4)2.                                         D. CO2, Ba(OH)2.

    (Lời giải) Câu 76. Hỗn hợp khí X có thể tích 4,48 lít (đktc) gồm H2 và vinylaxetilen có tỉ lệ mol tương ứng là 3 :1. Nung nóng X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 14,5. Dẫn toàn bộ khí Y từ từ qua dung dịch brom dư, thì có m gam brom tham gia phản ứng. Giá trị của m là

         A. 16.                                 B. 8.                              C. 24.                            D. 4.

    (Lời giải) Câu 77. Nhiệt phân hoàn toàn 53,28 gam muối X (là muối ở dạng ngậm nước) thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi và 14,4 gam một chất rắn Z. Hấp thụ toàn bộ Y vào nước thu được dung dịch T. Cho 360 ml dung dịch NaOH 1M vào T thu được dung dịch chỉ chứa 1 một muối duy nhất, khối lượng muối là 30,6 gam. Phần trăm khối lượng nguyên tố kim loại trong X là

         A. 21,89%.                    B. 20,20%.                        C. 21,98%.                    D. 21,62%.

    (Lời giải) Câu 78. Điện phân dung dịch chứa đồng thời NaCl và CuSO4 (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan các khí trong nước và sự bay hơi nước) với cường độ dòng điện không đổi. Kết quả của thí nghiệm ghi ở bảng sau:

    Thời gian điện phân (giây)Khối lượng catot tăng (gam)Khí thoát ra ở anotDung dịch thu được sau điện phân có khối lượng giảm so với khối lượng dung dịch ban đầu (gam)
    965MMột khí duy nhất2,70
    38604mHỗn hợp khí9,15
    t5mHỗn hợp khí11,11

    Giá trị của t là

         A. 4101.                             B. 5790.                        C. 9650.                        D. 11580.

    (Lời giải) Câu 79. Cho các phát biểu sau:

         (a) Isoamyl axetat có mùi chuối chín, được dùng làm chất tạo mùi thơm trong công nghiệp thực phẩm.

         (b) Để sản xuất ancol etylic trong công nghiệp có thể xuất phát từ nguyên liệu chứa xenlulozơ như vỏ bào, mùn cưa, tre, nứa, v.v.

         (c) Trong quá trình làm đậu, sự đông tụ và kết tủa protein xảy ra khi cho nước cốt chanh và giấm vào sữa đậu nành.

         (d) Các tơ sợi chứa nguyên tố N đều thuộc loại poliamit.

         (e) Bơ thực vật có nguồn gốc từ thực vật và được chế biến từ dầu thực vật qua quá trình hydro hóa để làm thành dạng cứng hoặc dẻo và có thể đóng thành bánh.

    Số phát biểu đúng

            A. 3.                               B. 4.                              C. 2.                              D. 5.

    (Lời giải) Câu 80. Tiến hành các bước thí nghiệm như sau:

         Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến  khi thu được dung dịch đồng nhất.

         Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

         Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, sau đó đun nóng.

    Nhận định nào sau đây đúng?

         A. Sau bước 2, nhỏ dung dịch I2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím.

         B. Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.

         C. Sau bước 1, trong cốc thu được hai loại monosaccarit.

         D. Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa số 24 file word và lời giải chi tiết

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa số 24 file word và lời giải chi tiết

    PHÁT TRIỂN ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ SỐ 24 (Đề thi có 04 trang)KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2022 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Họ, tên thí sinh: …………………………………………….

    Số báo danh: ……………………………………………….

    * Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39, Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137.

    * Các thể tích khí đều đo ở (đktc).

    Câu 41. Chất nào sau đây là chất điện li mạnh

    A. HCl.                              B. CH3COOH.                  C. C2H5OH.                      D. C6H12O6.

    Câu 42. Số nhóm cacboxyl (COOH) trong phân tử glyxin là

    A. 3.                                   B. 2.                                   C. 1.                                   D. 4.

    Câu 43. Kim loại kiềm có tính khử mạnh nhất là

    A. Li.                                 B. Cs.                                 C. Na.                                D. K.

    Câu 44. Nguyên nhân chính người ta không sử dụng các dẫn xuất hiđrocacbon của flo, clo ( hợp chất CFC) trong công nghệ làm lạnh là do khi CFC thoát ra ngoài môi trường gây ra tác hại nào sau đây?

    A. CFC gây ra mưa axit.                                              B. CFC gây thủng tầng ozon.

    C. CFC đều là các chất độc.                                        D. Tác dụng làm lạnh của CFC kém.

    Câu 45. Phân tử polime nào sau đây chỉ chứa hai nguyên tố C và H?

    A. Poli(vinyl clorua).         B. Poliacrilonitrin.             C. Poli(vinyl axetat).         D. Polietien.

    Câu 46. Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?

    A. Ca.                                B. Na.                                C. Ba.                                D.Be.

    Câu 47. Công thức phân tử của axit oleic là

    A. C2H5COOH.                B. C17H35COOH.              C. CH3COOH.                  D.C17H33COOH.

    Câu 48. Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối (với điện cực trơ) là

    A. Au, Cu, Ag.                  B. Ca, Zn, Cu.                  C. Na, Ag, Zn.                  D. Al, Fe, Ag.

    Câu 49. Chất X có công thức Fe(NO3)3. Tên gọi của X là

    A. sắt (II) nitrit.                 B. sắt (III) nitrat.               C. sắt (II) nitrat.                D. sắt (III) nitrit.

    Câu 50. Công thức của anđehit axetic là

    A. CH3CHO.                     B. HCHO.                         C. CH2=CHCHO.             D. C6H5CHO.

    Câu 51. Kim loại cứng nhất, có thể cắt được thủy tinh là

    A. Al.                                 B. Fe.                                 C.Cr.                                 D. Li.

    Câu 52. Sắt có số oxi hoá +3 trong hợp chất nào?

    A. FeO.                              B. Fe(NO3)2.                      C.Fe2(SO4)3.                    D. FeCl2.

    Câu 53. Dung dịch không hòa tan được kim loại Al là

    A. H2SO4 loãng, nguội.     B. NaOH.                          C. HCl.                              D.HNO3 đặc, nguội.

    Câu 54. Thủy phân este CH3CH2COOCH3 thu được ancol có công thức là

    A. C3H7OH.                      B. C2H5OH.                      C.CH3OH.                       D. C3H5OH.

    Câu 55. Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là

    A. Phenylamin, amoniac, etylamin.                             B. Etylamin, amoniac, phenylamin.         

    C. Etylamin, phenylamin, amoniac.                            D. Phenylamin, etylamin, amoniac.

    Câu 56. Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là

    A. tinh bột.                        B. etyl axetat.                    C. saccarozơ.                     D. glucozơ.

    Câu 57. Kim loại Fe phản ứng với dung dịch X (loãng, dư), tạo muối Fe (III). Chất X là

    A. HNO3.                          B. H2SO4.                          C. HCl.                              D. CuSO4.

    Câu 58. Nước cứng gây ra nhiều tác hại trong đời sống cũng như trong sản xuất. Nước cứng là nước có chứa nhiều ion

    A. Ca2+ và Mg2+.               B. Ba2+ và Na+.                  C. K+ và Fe2+.                    D. Fe2+ và Fe3+.

    Câu 59. Thứ tự một số cặp oxi hoá – khử trong dãy điện hoá như sau:  Cặp chất không phản ứng với nhau là

    A. Fe và dung dịch CuCl2.                                            B. Fe và dung dịch FeCl3.

    C. dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2.                     D. Cu và dung dịch FeCl3.

    Câu 60. Cho các chất: Al, Al2O3, AlCl3, Al(OH)3. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

    A. 2.                                   B. 3.                                   C. 1.                                   D.4.

    Câu 61. Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4. Thủy phân X tạo ra hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau. Công thức của X là

    A. CH3OCO-CH2-COOC2H5.                                     B. C2H5OCO-COOCH3.  

    C. CH3OCO-COOC3H7.                                              D. CH3OCO-CH2-CH2-COOC2H5.

    Câu 62. Polisaccarit X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nõn có gần 98% chất X. Thủy phân X, thu được monosaccarit Y. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Y có tính chất của ancol đa chức.                           B. X có phản ứng tráng bạc.        

    C. Phân tử khối của Y bằng 342.                                 D. X dễ tan trong nước.

    Câu 63. Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào cốc đựng 210 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X. Khối lượng chất tan có trong X là

    A. 11,31 gam.                    B. 12,80 gam.                    C. 10,60 gam.                    D. 11,00 gam.

    Câu 64. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm glucozơ, fructozơ, saccarozơ và xenlulozơ thu được 105,60 gam CO2 và 40,50 gam H2O. Giá trị m là

    A. 83,16.                            B. 69,30.                            C. 55,44.                            D. 76,23.

    Câu 65. Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, Fe(NO3)2, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng là

    A. 4.                                   B. 5.                                   C. 3.                                   D. 6.

    Câu 66. Cho các loại tơ: bông,  policaproamit, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon-6,6. Số tơ tổng hợp là

    A. 5.                                   B. 2.                                   C.3.                                   D. 4.

    Câu 67. Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

    A. 10,80.                            B. 5,40.                              C. 7,80.                              D. 43,20.

    Câu 68. Cho m gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 26,35 gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 20,60.                            B. 20,85.                            C. 25,80.                            D. 22,45.

    (Lời giải) Câu 69. Cho 0,08 mol hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở phản ứng vừa đủ với 0,17 mol H2 (xúc tác Ni, t0), thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Z gồm hai muối của hai axit cacboxylic no có mạch cacbon không phân nhánh và 6,88 gam hỗn hợp T gồm hai ancol no, đơn chức. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X cần vừa đủ 0,09 mol O2. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z là

    A. 54,18%.                        B. 50,31%.                        C. 58,84%.                        D. 32,88%.

    (Lời giải) Câu 70. Nung nóng m gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Cu trong O2 dư thu được 16,2 gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Hòa tan hết Y bằng lượng vừa đủ dung dịch gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M, thu được dung dịch chứa 43,2 gam hỗn hợp muối trung hòa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 9,8.                                B. 9,4.                                C. 13,0.                              D. 10,3.

    (Lời giải) Câu 71. Cho E, Y, Z là các chất hữu cơ thỏa mãn các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

    E + 2NaOH  2X + Y;

    X + HCl  Z + NaCl.

    Biết E có công thức phân tử là C4H6O4 và chỉ chứa một loại nhóm chức.

    Cho các phát biểu:

    (a) Chất Z có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

    (b) Nhiệt độ sôi của Z cao hơn nhiệt độ sôi của CH3OH.

    (c) Có hai công thức cấu tạo của E thỏa mãn sơ đồ trên.

    (d) Chất Y hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

    Số phát biểu đúng

    A. 1.                                   B. 4.                                   C.3.                                   D. 2.

    (Lời giải) Câu 72. Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X. Cho m gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 88,44 gam hỗn hợp hai muối. Nếu đốt cháy hết m gam E thì cần vừa đủ 7,65 mol O2, thu được H2O và 5,34 mol CO2. Khối lượng của X trong m gam E là

    A. 48,36 gam.                    B. 51,72 gam.                    C. 53,40 gam.                    D. 50,04 gam.

    (Lời giải) Câu 73. Hòa tan hết 21,48 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,42 mol H2SO4 loãng và 0,02 mol KNO3, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ có 54,08 gam các muối trung hòa) và 3,74 gam hỗn hợp Z gồm ba khí không màu (trong đó hai khí có số mol bằng nhau). Dung dịch Y phản ứng được tối đa với 0,82 mol NaOH, thu được 26,57 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm thể tích của khí có phân tử khối lớn nhất trong Z là

    A. 40,10%.                        B. 58,82%.                         C.41,67%.                        D. 68,96%.

    (Lời giải) Câu 74. Thực hiện các thí nghiệm sau:

    a) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch KHSO4.

    b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.

    c) Cho dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch Al(NO3)3.

    d) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dich NaAlO2.

    e) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.

    Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là

    A. 4.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 5.

    (Lời giải) Câu 75. Cho sơ đồ chuyển hoá:

    Fe(NO3)3 X  Y Z  Fe(NO3)3

    Các chất X và T lần lượt là

    A. FeO và NaNO3.            B. FeO và AgNO3.            C. Fe2O3 và AgNO3.         D. Fe2O3 và Cu(NO3)2.

    (Lời giải) Câu 76. Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2 hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 1,27 mol O2, tạo ra 14,4 gam H2O. Nếu cho 0,33 mol X vào dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

    A. 0,33.                              B. 0,26.                              C. 0,30.                              D. 0,40.

    (Lời giải) Câu 77. Hòa tan hoàn toàn 0,958 gam hỗn hợp gồm C, P và S trong 29 gam dung dịch HNO3 63%, thu được 0,22 mol hỗn hợp khí gồm NO2 và CO2 (tỉ lệ mol tương ứng 10 : 1) và dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng với 100 ml dung dịch gồm KOH 1,2M và NaOH 0,8M, thu được dung dịch chứa m gam chất tan. Giá trị của m là

    A. 11,022.                          B. 15,072.                          C. 14,244.                          D. 8,574.

    (Lời giải) Câu 78. Tiến hành điện phân dung dịch hỗn hợp X gồm CuSO4 xM và NaCl yM với điện cực trơ, có màng ngăn, cường độ dòng điện không đổi thu được kết quả như bảng sau:

    Thời gian điện phân (giây)Thể tích khí thoát ra (lít)Ghi chú
    tVChỉ có 1 khí thoát ra
    1,5t1,6VThu được hỗn hợp 2 khí
    2t2,4V 

    Tỉ lệ x :y là

    A. 5 : 12.                            B. 5 : 2.                              C. 7 : 16.                            D. 7 : 12.

    (Lời giải) Câu 79. Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong dung dịch, glyxin tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.

    (b) Aminoaxit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước.

    (c) Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng tráng bạc.

    (d) Hiđro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, t0) thu được tripanmitin.

    (e) Triolein và protein có cùng thành phần nguyên tố.

    (f) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.

    Số phát biểu đúng

    A. 4.                                   B. 5.                                   C.3.                                   D. 6.

    (Lời giải) Câu 80. Tiến hành các bước thí nghiệm như sau:

    Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đi khi thu được dung dịch đồng nhất.

    Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.

    Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, sau đó đun nóng.

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Sau bước 2, nhỏ dung dịch I2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím.       

    B. Sau bước 1, trong cốc thụ được hai loại monosaccarit.                                    

    C. Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

    D. Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

    Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

    Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa