Giáo án hoá 10 Bài 4 Mô hình nguyên tử và orbital nguyên tử

Ngày soạn: …../ …../2022                                                           

Bài 4: MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ VÀ OBITAL NGUYÊN TỬ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:  

– Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử.

– Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N).

– Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

– Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp.

2. Năng lực:

2.1. Năng lực chung:

Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán.

2.2. Năng lực hóa học:

a. Nhận thức hoá học:

+ Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp

+ Số e có trong mỗi lớp, phân lớp.

+ Phân bố được số electron của mỗi nguyên tử của nguyên tố hoá học vào các lớp và phân lớp

b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, quan sát thí nghiệm tìm ra nguyên tử, các mô hình nguyên tử theo các thuyết trong lịch sử. 

c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được :

+ Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử

+ Phân biệt lớp electron và phân lớp electron

+ Các kí hiệu dung để chỉ lớp electron và phân lớp electron

+ Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp

3. Phẩm chất:

– Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về số thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp, số e có trong mỗi lớp, phân lớp, phân bố được số electron của mỗi nguyên tử của nguyên tố hoá học vào các lớp và phân lớp.

– HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

– Hình ảnh, video về các mô hình nguyên tử đã được đưa ra trong lịch sử.

– Phiếu bài tập số 1, số 2….

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Kiểm tra bài cũ: Không

1. Hoạt động 1: Khởi động

Tình huống xuất phát (mở đầu)

(1) Mục tiêu: Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: GV tổ chức cho HS hoàn thành phiếu học tập. Thông qua hoạt động Hs phát hiện kiến thức về cấu tạo vỏ nguyên tử.

– Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: Học sinh không nêu đầy đủ được cấu tạo vỏ nguyên tử như lớp và phân lớp electron.

(4) Phương tiện dạy học: Tranh, ảnh, phiếu học tập và máy chiếu.

(5) Sản phẩm: Hs hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập.

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình học sinh hoạt động nhóm, Gv cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của Hs và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.

+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, Giáo viên biết được học sinh đó có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo.

Nội dung của hoạt động

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Cho học sinh xem đoạn video miêu tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử.Qua đoạn video trên em hãy cho biết quỹ đạo chuyển động của electron? https://www.youtube.com/watch?v=a5JLLO4ySdA Câu 2: Hãy trình bày những hiểu biết của em về cấu tạo vỏ nguyên tử?
Hoạt động của GVHoạt động của HS
Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu tất cả học sinh suy nghĩ và trả lời 2 câu hỏi trên. – Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ – Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ của học sinh– Thực hiện nhiệm vụ học tập – Trao đổi thảo luận – Báo cáo kết quả, thảo luận. HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học.  

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử (1) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được sự chuyển động của electron trong nguyên tử. (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Gợi mở, vấn đáp, tái hiện vấn đề. (3) Hình thức tổ chức hoạt động: Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành phiếu học tập. (4) Phương tiện dạy học: bảng phụ, máy chiếu (5) Sản phẩm: Học sinh trình bày được các electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân nguyên tử trên những quỹ đạo không xác định tạo thành những đám mây e gọi là obitan.
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HSNỘI DUNG KIẾN THỨC
– Gv: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Các electron trong nguyên tử chuyển động theo quỹ đạo như thế nào? –  HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập – GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ Hs thực hiện nhiệm vụ – HS: Báo cáo kết quả. – HS: nhận xét và bổ sung. – GV: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ của học sinh.– Quan niệm cũ (theo E.Rutherford, N.Bohr, A.Sommerfeld): Electron chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử theo những quỹ đạo hình bầu dục hay hình tròn (Mẫu nguyên tử hành tinh). Các electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân nguyên tử trên những quỹ đạo không xác định tạo thành những đám mây e gọi là obitan.
Hoạt động 2: Lớp electron (1) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được  lớp electron. (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Gợi mở, tái hiện vấn đề, rèn luyện tư duy. (3) Hình thức tổ chức hoạt động: Giaos viên tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập. (4) Phương tiện dạy học: bảng phụ, máy chiếu (5) Sản phẩm: Học sinh trình bày được các đặc điểm cần lưu ý về lớp electron như: mức năng lượng, sự phân bố electron vào các lớp, tên lớp.
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HSNỘI DUNG KIẾN THỨC
– Gv: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 – Các electron phân bố vào vỏ nguyên tử theo thư tự mức năng lượng như thế nào? -Các e lớp bên trong có mức năng lượng như thế nào so với các e lớp bên ngoài ? vì sao? – Những e trên cùng một lớp có mức năng lượng như thế nào? – Để kí hiệu cho lớp dùng kí hiệu gì và tương ứng với tên gọi như thế nào? –  HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập – GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ học sinh thực hiện nhiệm vụ – HS: Báo cáo kết quả. – HS: nhận xét và bổ sung. – GV: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ của học sinh.– Gồm những e có mức năng lượng gần bằng nhau. – Các electron phân bố vào vỏ nguyên tử từ mức năng lượng thấp đến mức năng lượng cao( từ trong ra ngoài ) trên 7 mức năng lượng ứng với 7 lớp electron: Mức năng lượng n :  1     2    3    4     5        6      7 Tên lớp                      K    L   M   N    O       P     Q  
Hoạt động 3: Phân lớp electron (1) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được  phân lớp electron. (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Gợi mở, tái hiện vấn đề, rèn luyện tư duy. (3) Hình thức tổ chức hoạt động: Gv tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập. (4) Phương tiện dạy học: bảng phụ, máy chiếu (5) Sản phẩm: Học sinh trình bày được các đặc điểm cần lưu ý về phân lớp electron như: mức năng lượng, kí hiệu của phân lớp, số phân lớp trong một lớp.
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HSNỘI DUNG KIẾN THỨC 
– Gv: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 – Cho biết các e trên cùng một  phân lớp có mức năng lượng như thế nào? – Để kí hiệu cho phân lớp dùng kí hiệu gì? – Số phân lớp trong một lớp có mối quan hệ như thế nào với số thứ tự của lớp. –  HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập – GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ Hs thực hiện nhiệm vụ –  HS: Báo cáo kết quả. – HS: nhận xét và bổ sung. – GV: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ của học sinh–  Mỗi lớp chia thành các phân lớp – Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. – Có 4 loại phân lớp: s, p, d, f. – Lớp thứ n có n phân lớp ( với n 4). 
   Hoạt động 4: Số electron tối đa trong phân lớp (1) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được  số electron tối đa của phân lớp. (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Gợi mở, tái hiện vấn đề, rèn luyện tư duy. (3) Hình thức tổ chức hoạt động: Gv tổ chức cho Hs hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập. (4) Phương tiện dạy học: bảng phụ, máy chiếu (5) Sản phẩm: Học sinh xác định được số electron tối đa của phân lớp 
 HOẠT ĐỘNG GV VÀ HSNỘI DUNG KIẾN THỨC 
 – Gv: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 – Cho biết số e tối đa của các phân lớp. – Phân lớp đầy đủ số e tối đa hoặc một nửa số e tối đa được gọi là phân lớp gì ? – Đây là những phân lớp bền hay kém bền? –  HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập – GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ Hs thực hiện nhiệm vụ –  HS: Báo cáo kết quả. – HS: nhận xét và bổ sung. – GV: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ của học sinhPhân lớp                                s      p           d           f Số e tối đa trên 1 phân lớp   2       6          10         14 àPhân lớp có đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa. Phân lớp có một nửa số electron tối đa được gọi là phân lớp bán bão hòa. – Đây là các phân lớp bền.   
Hoạt động 5: Số electron tối đa trong một lớp. (1) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được  số electron tối đa của một lớp. (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Gợi mở, tái hiện vấn đề, rèn luyện tư duy. (3) Hình thức tổ chức hoạt động: Gv tổ chức cho Hs hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập. (4) Phương tiện dạy học: bảng phụ, máy chiếu (5) Sản phẩm: Học sinh xác định được số electron tối đa của một lớp
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HSNỘI DUNG KIẾN THỨC
– Gv: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6 – Cho biết sự phân bố e trên các phân lớp và số e tối đa trên các lớp (từ lớp K  Q) – Cho  biết sô electron tối đa trong lớp thứ n ? –  HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập – GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ Hs thực hiện nhiệm vụ –  HS: Báo cáo kết quả. – HS: nhận xét và bổ sung. – GV: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ của học sinh  Lớp thứ n 1(K) 2(L) 3(M) 4(N) 5(O) 6(P) 7(Q) Phân bố e trên các phân lớp     1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d10 4f14 5s2 5p6 5d10 5f14 6s2 6p6 6d10 6f14   7s2 7p6 7d10 7f14 Số e tối đa/ lớp: 2n2 e 2e 8e 18e 32e 32e 32e 32e  
Hoạt động 6:  Obital nguyên tử (1) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được định nghĩa thế nào là obitan nguyên tư, obitan nguyên tử có hình gì . (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Gợi mở, tái hiện vấn đề, rèn luyện tư duy. (3) Hình thức tổ chức hoạt động: Gv tổ chức cho Hs hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập. (4) Phương tiện dạy học: bảng phụ, máy chiếu (5) Sản phẩm: Học sinh xác định được định nghĩa về obitan nguyên tư và hình dạng của obitan nguyên tử.
HOẠT ĐỘNG GV VÀ HSNỘI DUNG KIẾN THỨC
– Gv: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6 Obitan nguyên tử  Học sinh đọc sgk và nêu định nghĩa thế nào là obitan nguyên tử? Gv: obitan nguyên tử của nguyên tử có hình gì? –  HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập – GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ học sinh thực hiện nhiệm vụ –  HS: Báo cáo kết quả. – HS: nhận xét và bổ sung. – GV: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ của học sinh    – Dựa vào sự khác nhau về trạng thái người ta phân làm 4 loại obitan: s, p, d, f. +  Obitan s cĩ dạng hình cầu + Obitan p có 3 obitan px, py, pz có dạng hình số 8 nổi.  + Obitan d có 5 obitan có hình dạng phức tạp.  + Obitan f có 7obitan có hình dạng phức tạp.

3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

(1) Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức về cấu tạo vỏ nguyên tử.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Gợi mở, vấn đáp, tái hiện vấn đề.

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để hoàn thành nội dung yêu cầu.

(4) Phương tiện dạy học: bảng phụ, máy chiếu

(5) Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập.

Nội dung của hoạt động:

Trắc nghiệm Câu 1:  Số e tối đa trong phân lớp d là: A. 14.                              B. 2.                                C. 10.                              D. 6. Câu 2: Chọn câu phát biểu đúng theo quan điểm hiện đại: A. Chuyển động của electron trong nguyên tử trên các orbitan h?nh tr?n hay h?nh bầu dục. B. Chuyển động của electron trong nguyên tử theo một quĩ đạo nhất định h?nh tr?n hay h?nh bầu dục. C. Electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo một quĩ đạo xác định tạo thành đám mây electron. D. Các electron chuyển động có năng lượng bằng nhau. Câu 3: Lớp electron bao gồm các electron có mức năng lượng A. bằng nhau.                B. rất lớn.                       C. cách xa nhau.           D. gần bằng nhau. Câu 4: Biết số hiệu nguyên tử của clo bằng 17. Số electron ở phân mức năng lượng cao nhất của nguyên tử clo là A. 7.                                B. 5.                                C. 8.                                D. 17. Câu 5: Dãy nào trong các dãy sau đây gồm các phân lớp electron đã bảo hòa A. s2, p5, d9, f13.             B. s1, p3, d7, f12.              C. s2, p4, d10, f11.            D. s2, p6, d10, f14. Câu 6: Số e tối đa có thể phân bố trên lớp N (n = 4) là A. 50.                              B. 32.                              C. 16.                              D. 8. Tự luận Bài 1: Xác định sự phân bố electron trên các lớp của các nguyên tử N, Mg. Bài 2: Nguyên tử agon có kí hiệu là Ar.       a) H?y xác định số p, số n và số e trong nguyên tử. b) H?y xác định sự phân bố e trên các lớp e.
Hoạt động của GVHoạt động của HS
-Chuyển giao nhiệm vụ học tập -Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ -Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ của học sinh-Thực hiện nhiệm vụ học tập -Trao đổi thảo luận -Báo cáo kết quả, thảo luận. HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học.

4. HOẠT ĐỘNG 4:  VẬN DỤNG

(1) Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức và mở rộng hơn kiến về cấu tạo vỏ nguyên tử.

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Gợi mở, vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS về nhà tìm nguồn tư liệu tham khảo và  hoàn thành các yêu cầu GV đưa ra.

 (4) Phương tiện dạy học: giấy

(5) Sản phẩm: HS viết báo cáo

Nội dung của hoạt động:

Câu 1: Hợp chất XY2 có tổng số hạt mang điện bằng 76 hạt, trong ion X2+ nhiều hơn ion Y 8 eletron. Số electron mức năng lượng cao nhất của X là A. 8.                           B. 9.                            C. 2.                D. 10. Câu 2: Hợp chất ion có tổng hạt bằng 92 hạt. Biết trong hạt nhân của X ,Y đều có số hạt proton bằng hạt nơtron và hạt mang điện trong Y nhiều số hạt mang điện trong X là 4 hạt. Tổng số electron X và Y ở lớp có mức năng lượng cao nhất? A. 10.                         B. 14.                          C. 6.                 D. 4
Hoạt động của GVHoạt động của HS
-Chuyển giao nhiệm vụ học tập -Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ -Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ của học sinhThực hiện nhiệm vụ học tậpTrao đổi thảo luậnBáo cáo kết quả, thảo luận. HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học.

5. HOẠT ĐỘNG 5:  HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

– Làm các bài tập của sách giáo khoa.

– Chuẩn bị nội dung  bài 5

RÚT KINH NGHIỆM (nếu có)

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại

Tổng hợp giáo án và các chuyên đề học tập hoá học 10

Leave a Comment