dàn âm thanh hội trường, âm thanh lớp học, âm thanh phòng họp, loa trợ giảng

KIỂM TRA TẬP HUẤN MODULE 3 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP THPT

KIỂM TRA TẬP HUẤN MODULE 3 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP THPT

Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ
A. Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.
B. Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.
C. Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
D. Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.
Câu 2. Nguyên tắc nào sau đây được thực hiện khi kết quả học sinh A đạt được sau nhiều lần đánh giá vẫn ổn định, thống nhất và chính xác?
A. Đảm bảo tính phát triển.
B. Đảm bảo độ tin cậy.
C. Đảm bảo tính linh hoạt.
D. Đảm bảo tính hệ thống.
Câu   3. Ở cấp độ lớp học, kiểm tra đánh giá nhằm mục đích nào sau đây?
A. Hỗ trợ hoạt động dạy học.
B. Xây dựng chiến lược giáo dục.
C. Thay đổi chính sách đầu tư.
D. Điều chỉnh chương trình đào tạo.
Câu   4. Theo quan điểm phát triển năng lực, đánh giá kết quả học tập lấy việc kiểm tra khả năng nào sau đây của học sinh làm trung tâm của hoạt động đánh giá?
A. Ghi nhớ được kiến thức.
B. Tái hiện chính xác kiến thức.
C. Hiểu đúng kiến thức.
D. Vận dụng sáng tạo kiến thức.
Câu   5. Theo thang nhận thức của Bloom, mẫu câu hỏi nào sau đây được sử dụng để đánh giá mức độ vận dụng của HS?
A. Em sẽ thay đổi những nhân tố nào nếu….?
B. Em nghĩ điều gì sẽ xảy ra tiếp theo ….?
C. Em có thể mô tả những gì xảy ra …..?
D. Em sẽ giải thích như thế nào về….?
Câu 6. Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của ” đánh giá là học tập”
A. Đánh giá được thực hiện trong suốt quá trình học tập.
B. Đánh giá chỉ được thực hiện khi kết thúc quá trình học tập.
C. Sử dụng kết quả đánh giá để cải thiện việc học của chính người học.
D. Xác nhận kết quả học tập của người học để nhằm mục đích phân loại HS.
Câu   7. Cung cấp thông tin cho các quyết định dạy học tiếp theo của GV và cung cấp thông tin cho HS nhằm cải thiện thành tích học tập là mục tiêu của quan điểm đánh giá nào sau đây?

A. Đánh giá vì học tập (assessment for learning).
B. Đánh giá là học tập (assessment as learning).
C. Đánh giá kết quả học tập (assessment of learning).
D. Đánh giá theo chuẩn ( norm – referenced assessment).

Câu   8. Nhận định nào dưới đây không đúng về đánh giá kết quả giáo dục trong Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp?

A. Là đánh giá mức độ đạt được của học sinh về phẩm chất và năng lực so với các yêu cầu cần đạt.
B. Nhằm xác định vị trí và ghi nhận sự tiến bộ của mỗi học sinh tại thời điểm nhất định.
C. Nhằm cung cấp thông tin để giáo viên điều chỉnh việc tổ chức hoạt động và cơ quan quản lí giáo dục thực hiện phát triển chương trình.
D. Là đánh giá mức độ ghi nhớ kiến thức của học sinh về những nội dung được trang bị.

Câu   9. Một trong những yêu cầu cần phải đảm bảo khi thực hành đánh giá kết quả giáo dục trong Hoạt động trải nghiệm, hứng nghiệp là kết hợp đánh giá thông qua các nhiệm vụ hoạt động với đánh giá

A. thông qua quan sát biểu hiện về thái độ, hành vi của học sinh.
B. so sánh giữa học sinh này với các học sinh khác trong lớp học.
C. chủ yếu dựa trên điểm số đạt được của học sinh.
D. thông qua mức độ ghi nhớ về kiến thức của học sinh.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ
Câu 10. “Điền từ hoặc cụm từ dưới đây điền vào chỗ ……. để hoàn thiện khái niệm phẩm chất theo phát biểu của Chương trình Giáo dục THPT 2018. Phẩm chất là những đức tính tốt thể hiện ở …(1)…ứng xử của con người; cùng với …(2)…tạo nên nhân cách con người.”

A. (1) thái độ, hành vi;(2) năng lực
B. (1) hành vi, năng lực;(2) thái độ
C. (1) thái độ ;(2) hành vi, năng lực
D. (1) năng lực; (2) thái độ, hành vi

Câu 11. Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá thường xuyên?

A. Đánh giá diễn ra trong quá trình dạy học.
B. Đánh giá chỉ để so sánh HS này với HS khác.
C. Đánh giá nhằm điều chỉnh hoạt động dạy học.
D. Đánh giá vì sự tiến bộ của người học.

Câu 12. Thu thập các minh chứng liên quan đến kết quả học tập của HS trong quá trình học để cung cấp những phản hồi cho HS và GV biết những gì họ đã làm được so với mục tiêu là

A. khái niệm đánh giá thường xuyên.
B. mục đích của đánh giá thường xuyên.
C. nội dung của đánh giá thường xuyên.
D. phương pháp đánh giá thường xuyên.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Câu 13. Sau khi tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, GV đã sử dụng một bản mô tả cụ thể các tiêu chí đánh giá với các mức độ đạt được của từng tiêu chí để HS đánh giá lẫn nhau. Bản mô tả đó là công cụ đánh giá nào dưới đây?

A. Bảng hỏi KWLH.
B. Hồ sơ học tập.
C. Rubric.
D. Bài tập.

Câu 14. Ở trường phổ thông, công cụ đánh giá nào sau đây thường được dùng cho phương pháp quan sát?

A. Thang đo, bảng kiểm.
B. Câu hỏi tự luận, bài tập thực tiễn.
C. Phiếu đánh giá theo tiêu chí, hồ sơ học tập.
D. Câu hỏi mở, câu hỏi trắc nghiệm khách quan.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Câu 15. Sau khi tổ chức cho HS thực hiện các nhiệm vụ học tập, GV thường thu thập và lưu giữ các sản phẩm học tập của học sinh làm căn cứ để đánh giá quá trình học tập của từng học sinh. Việc làm này của GV là sử dụng phương pháp đánh giá nào sau đây?

A. Phương pháp quan sát.
B. Phương pháp vấn đáp.
C. Phương pháp kiểm tra viết.
D. Phương pháp đánh giá qua hồ sơ hoạt động.

Câu 16. Phát biểu nào sau đây là đúng với đặc điểm của loại hình đánh giá đánh giá tổng kết?

A. Thường được thực hiện khi bắt đầu một giai đoạn giáo dục/học tập, nhằm cung cấp hiện trạng ban đầu về chất lượng HS.
B. Là loại hình đánh giá được thực hiện thường xuyên trong suốt quá trình học tập/giáo dục.
C. Tiến hành sau một giai đoạn giáo dục/học tập nhằm xác nhận kết quả ở thời điểm cuối của giai đoạn đó.
D. Nhằm thu thập thông tin phản hồi về chất lượng học tập của HS, từ đó cải thiện cách dạy và học, giúp HS tiến bộ.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ
Câu 17. Nhận định nào sau đây đúng về ưu điểm phương pháp kiểm tra viết trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông?

A. Có ưu điểm nổi bật là mất ít thời gian đánh giá và có độ tin cậy cao.
B. Có tính khách quan và hạn chế được sự phụ thuộc chủ quan của người chấm.
C. Đo được các mức độ của nhận thức, bao quát được nội dung của chương trình học.
D. Đánh giá được khả năng diễn đạt, sắp xếp trình bày và đưa ra ý tưởng mới.

Câu 18. Lợi thế nổi bật của phương pháp hỏi đáp trong đánh giá kết quả giáo dục ở trường phổ thông là

A. quan tâm đến cá nhân người học và tạo không khí học tập sôi nổi, sinh động trong giờ học.
B. bồi dưỡng HS năng lực diễn đạt bằng lời nói; bồi dưỡng hứng thú học tập qua kết quả trả lời.
C. giúp cho việc thu thập thông tin của GV được kịp thời, nhanh chóng cả những thông tin chính thức và không chính thức.
D. có khả năng đo lường được các mục tiêu cần thiết và khả năng diễn đạt, phân tích vấn đề của người học.

Câu 19. Nhận định nào sau đây không đúng khi phát biểu về hình thức đánh giá định kì?

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

A. Đánh giá diễn ra sau một giai đoạn học tập, rèn luyện.
B. Đánh giá nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS.
C. Đánh giá cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động giảng dạy, học tập.
D. Đánh giá vì xác định thành tích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng.

Câu 20. Muốn đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có của học sinh, giáo viên nên sử dụng những công cụ đánh giá nào sau đây?

A. Bảng hỏi ngắn và kĩ thuật 321.
B. Sản phẩm hoạt động /Hồ sơ hoạt động.
C. Hồ sơ/thẻ nhớ và bảng kiểm.
D. Thẻ kiểm tra và kĩ thuật KWLH.

Câu 21. Đường phát triển năng lực là sự mô tả các mức độ khác nhau của mỗi năng lực mà người học

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

A. theo dõi và phát hiện được.
B. cần hoặc đã đạt được.
C. chắc chắn phải đạt được.
D. có khả năng phát hiện được.

Câu 22. Quan niệm nào sau đây là đúng khi phát biểu về đường phát triển năng lực của “Năng lực thích ứng với cuộc sống”?

A. Là sự mô tả các mức độ phát triển các thành tố của Năng lực thích ứng với cuộc sống mà HS cần đạt được.
B. Là sự mô tả các mức độ phát triển các thành tố của Năng lực thích ứng với cuộc sống mà HS đã đạt được.
C. Là sự mô tả các mức độ phát triển các thành tố của Năng lực thích ứng với cuộc sống mà HS cần hoặc đã đạt được.
D. Là sự mô tả các mức độ phát triển các thành tố của Năng lực thích ứng với cuộc sống mà HS có khả năng đạt được.

Câu 23. Đưa ra những nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi, kết quả tham gia hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp sau mỗi học kì, cả năm học là hình thức thể hiện kết quả đánh giá nào dưới đây?

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

A. Đánh giá bằng điểm số.
B. Đánh giá kết hợp giữa nhận xét và điểm số.
C. Đánh giá bằng nhận xét.
D. Miêu tả mức năng lực học sinh đạt được.

Câu 24. Để xây dựng đường phát triển năng lực trong Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp, GV cần phải căn cứ vào

A. mục tiêu các chủ đề dạy học.
B. yêu cầu cần đạt của chương trình.
C. nội dung dạy học trong chương trình.
D. đối tượng học sinh ở các vùng miền khác nhau.

Câu 25. Kết quả đánh giá được cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10 là hình thức thể hiện kết quả đánh giá bằng

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

A. chỉ số.
B. chỉ báo.
C. điểm số.
D. nhận xét.

Câu 26. Công cụ đánh giá nào dưới đây sẽ giúp giáo viên trình thu thập chứng cứ để tăng cường hiệu quả đánh giá trong quá trình quan sát hoạt động của học sinh?

A. Bảng ghi chép
B. Rubrics.
C. Câu hỏi tự luận.
D. Bài tập tình huống.

Câu 27. Hình thức nào dưới đây không sử dụng để hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng tổ chức kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS?

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

A. Tổ chức khóa bồi dưỡng tập trung.
B. Tổ chức bồi dưỡng qua mạng.
C. Tổ chức thiết kế chủ đề dạy học.
D. Tổ chức sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn.

Câu 28. Văn bản nào dưới đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông thực hiện chương trình giáo dục phổ thông năm 2018?

A. Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, ban hành ngày 20/7/2021.
B. Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, ban hành ngày 12/12/2011.
C. Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT, ban hành ngày26/8/2020.
D. Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, ban hành ngày 26/12/2018.

Câu 29. GV đưa ra những nhận xét về sự tiến bộ của HS về thái độ, hành vi, kết quả học tập môn học/ hoạt động giáo dục sau mỗi học kì, cả năm học là

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

A. phương thức công bố kết quả đánh giá.
B. hình thức thể hiện kết quả đánh giá.
C. thiết lập công cụ kiểm tra, dánh giá.
D. giải trình kết quả kiểm tra, đánh giá.

Câu 30. GV xây dựng công cụ để đánh giá khả năng lập kế hoạch quản lý thời gian hiệu quả của HS là GV đang đánh giá thành tố của năng lực đặc thù nào dưới đây trong Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp?

A. Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động.
B. Năng lực thích ứng với cuộc sống.
C. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
D. Năng lực định hướng nghề nghiệp.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *