Ký hiệu các hành tinh trong Chiêm tinh học

Ký hiệu các hành tinh trong Chiêm tinh học

Trong chiêm tinh học (horoscope), các hành tinh (thiên thể) được kí hiệu bằng những kí tự đặc biệt. Dưới đây chúng tôi giải thích ý nghĩa các ký hiệu các hành tinh trong Chiêm tinh học.

Ký hiệu các hành tinh trong Chiêm tinh học
Ảnh: VB Nobita

1. Ký hiệu các hành tinh trong Chiêm tinh học

  • Mặt trời (SUN): Kí hiệu bằng 1 vòng tròn với 1 dấu chấm ở giữa. Mặt trời đại diện cho sức mạnh tâm linh (vòng tròn) bao quanh hạt giống tiềm năng.
  • Thủy tinh (MERCURY): Hình đầu và mũ cánh chim của thần Hermes/Mercury, với chữ thập ở dưới. Tư duy (lưỡi liềm) cân bằng trên sức mạnh tâm linh (vòng tròn) và vật chất (dấu thập).
  • Kim tinh (VENUS): Hình vòng cổ hoặc gương tay của thần nữ Aphrodite/Venus, giống như kí hiệu sinh học cho giới nữ. Sức mạnh tâm linh (vòng tròn) trên vật chất (dấu thập).
  • Trái đất (EARTH): Có 2 cách kí hiệu, 1 kí hiệu là vòng tròn có các đường kinh tuyến chia thành 4 phần bằng nhau. Kí hiệu khác của Trái đất là quả cầu với chữ thập gắn ở trên.
  • Mặt trăng (MOON): Kí hiệu hình trăng lưỡi liềm.
  • Hỏa tinh (MARS): Hình 1 chiếc khiên với ngọn giáo chĩa lên trên của thần Ares/Mars, cũng như kí hiệu sinh học cho giới nam. Ý nghĩa kí hiệu: Xu hướng/mục tiêu/sức mạnh (mũi tên) trên sức mạnh tâm linh (vòng tròn).
  • Mộc tinh (JUPITER): Hình nét viết tắt của chữ zeta cho tên thần Zeus/Jupiter, hoặc là tượng hình cho chú chim đại bàng – thú nuôi của thần.
  • Thổ tinh (SATURN): Kí hiệu bằng nét viết tắt của 2 chữ kappa – rho cho tên thần Cronus/Saturn, hoặc là hình ảnh lưỡi hái của thần.
  • Thiên Vương tinh (URANUS): có 2 kí hiệu, 1 kí hiệu là quả cầu được gắn lên phía trên bởi chữ H là chữ viết tắt họ của người khám phá ra Thiên Vương tinh William Herschel. Kí hiệu khác của nó là sự kết hợp giữa kí hiệu của Mặt trời và Hỏa tinh.
  • Hải Vương tinh (NEPTUNE): Kí hiệu bằng hình cây đinh ba của thần Poisedon/Neptune.
  • Diêm Vương tinh (PLUTO): Có 2 kí hiệu, 1 kí hiệu là 2 chữ P và L ghép nhau (là chữ viết tắt của nhà thiên văn học Percival Lowell – người từng dự đoán sự xuất hiện của nó) và cũng là chữ viết tắt của thần Pluto/Hades. Kí hiệu khác của Diêm Vương tinh là cái nĩa 2 đầu và quả cầu gắn ở giữa.

Ký hiệu các hành tinh trong Chiêm tinh học

2. Hành tinh chủ quản của các cung hoàng đạo

Hành tinh chủ quản của các cung hoàng đạo hay “chủ tinh” của các cung hoàng đạo là một trong những cơ sở để luận giải tính cách trong chiêm tinh học. Hầu hết các cung chỉ có duy nhất một chủ tinh, tuy nhiên một số cung “cá biệt” lại được tận 2 hành tinh cai trị.

Ngay từ thời cổ đại, con người đã nghiên cứu về chuyển động của các hành tinh và chòm sao để tìm cách tồn tại hoà hợp với vũ trụ rộng lớn, từ đó khai sinh ra khái niệm “12 cung hoàng đạo. Và để xác định mối liên kết giữa 12 dấu hiệu này đòi hỏi chúng ta phải nhìn vào những hành tinh có tác động mạnh mẽ nhất lên chúng, chính là “hành tinh chủ quản” (chủ tinh) của các cung hoàng đạo.

Mời bạn xem thêm Các cung Hoàng Đạo tiếng Anh

Sơ đồ 7 chủ tinh theo quan điểm cổ đại
Hành tinh chủ quản là thiên thể mang đến năng lượng và sức mạnh cho cung hoàng đạo mà nó cai trị. Điều này lí giải vì sao mà cung hoàng đạo lại bộc lộ những phẩm chất, đặc điểm tương tự như chủ tinh của chúng. Trong chiêm tinh học hiện đại, có tổng cộng 10 hành tinh chủ quản được công nhận.

“Đồng chủ tinh” trong chiêm tinh học

Ban đầu, số lượng hành tinh chủ quản theo cách tính cổ đại chỉ dừng lại ở con số 7, tức là mỗi cung hoàng đạo chỉ có một chủ tinh duy nhất. Theo thời gian, sao Thiên Vương (năm 1781), sao Hải Vương (năm 1846) và sao Diêm Vương (năm 1930) lần lượt được phát hiện. Sau đó “hành tinh lùn” Chiron góp mặt (năm 1977), cộng thêm việc sao Diêm Vương cũng được tái xếp loại thành một “hành tinh lùn” (năm 2006) đã khiến các nhà thiên văn học phải cân nhắc lại.

Kết quả là, danh sách các hành tinh chủ quản có sự biến động, một vài “gương mặt mới” được thêm vào trong khi vẫn giữ nguyên 7 hành tinh cũ, cụ thể như sau:

  • Chủ tinh của Bạch Dương: Hỏa Tinh
  • Chủ tinh của Kim Ngưu: Kim Tinh (cổ đại), Cốc Thần Tinh – Ceres (hiện đại)
  • Chủ tinh của Song Tử: Thủy Tinh
  • Chủ tinh của Cự Giải: Mặt Trăng
  • Chủ tinh của Sư Tử: Mặt TrờiHành tinh chủ quản của các cung hoàng đạo: bí mật về những cung được cai trị bởi tận 2 hành tinh - BlogAnChoi. Hành tinh chủ quản của các cung hoàng đạo hay chủ tinh của các cung hoàng đạo là một trong những cơ sở để luận giải tính cách trong chiêm tinh học. Hầu h. Chủ tinh của Bạch Dương: Hỏa TinhChủ tinh của Kim Ngưu: Kim Tinh (cổ đại), Cốc Thần Tinh – Ceres (hiện đại)Chủ tinh của Song Tử: Thủy TinhChủ tinh của Cự Giải: Mặt TrăngChủ tinh của Sư Tử: Mặt TrờiChủ tinh của Xử Nữ: Thủy Tinh (cổ đại), Chiron (hiện đại)Chủ tinh của Thiên Bình: Kim TinhChủ tinh của Bọ Cạp: Hỏa Tinh (cổ đại), Diêm Vương Tinh (hiện đại)Chủ tinh của Nhân Mã: Mộc TinhChủ tinh của Ma Kết: Thổ TinhChủ tinh của Bảo Bình: Thổ Tinh (cổ đại), Thiên Vương Tinh (hiện đại)Chủ tinh của Song Ngư: Mộc Tinh (cổ đại), Hải Vương Tinh (hiện đại). https://bloganchoi.com/hanh-tinh-chu-quan-cua-cac-cung-hoang-dao/This article is referenced content from https://bloganchoi.com - Hành tinh chủ quản của các cung hoàng đạo: bí mật về những cung được cai trị bởi tận 2 hành tinh - BlogAnChoi. Hành tinh chủ quản của các cung hoàng đạo hay chủ tinh của các cung hoàng đạo là một trong những cơ sở để luận giải tính cách trong chiêm tinh học. Hầu h. Chủ tinh của Bạch Dương: Hỏa TinhChủ tinh của Kim Ngưu: Kim Tinh (cổ đại), Cốc Thần Tinh – Ceres (hiện đại)Chủ tinh của Song Tử: Thủy TinhChủ tinh của Cự Giải: Mặt TrăngChủ tinh của Sư Tử: Mặt TrờiChủ tinh của Xử Nữ: Thủy Tinh (cổ đại), Chiron (hiện đại)Chủ tinh của Thiên Bình: Kim TinhChủ tinh của Bọ Cạp: Hỏa Tinh (cổ đại), Diêm Vương Tinh (hiện đại)Chủ tinh của Nhân Mã: Mộc TinhChủ tinh của Ma Kết: Thổ TinhChủ tinh của Bảo Bình: Thổ Tinh (cổ đại), Thiên Vương Tinh (hiện đại)Chủ tinh của Song Ngư: Mộc Tinh (cổ đại), Hải Vương Tinh (hiện đại). https://bloganchoi.com/hanh-tinh-chu-quan-cua-cac-cung-hoang-dao/
  • Chủ tinh của Xử Nữ: Thủy Tinh (cổ đại), Chiron (hiện đại)
  • Chủ tinh của Thiên Bình: Kim Tinh
  • Chủ tinh của Bọ Cạp: Hỏa Tinh (cổ đại), Diêm Vương Tinh (hiện đại)
  • Chủ tinh của Nhân : Mộc Tinh
  • Chủ tinh của Ma Kết: Thổ Tinh
  • Chủ tinh của Bảo Bình: Thổ Tinh (cổ đại), Thiên Vương Tinh (hiện đại)
  • Chủ tinh của Song Ngư: Mộc Tinh (cổ đại), Hải Vương Tinh (hiện đại)

Tuy vậy, ngày nay các “hành tinh lùn” Cốc Thần Tinh và Chiron không được chấp nhận rộng rãi hoặc tích hợp vào cách tính trên toàn cầu. Nên tựu chung lại, có tất cả 10 chủ tinh trong danh sách chính quy, và chỉ có Bọ Cạp, Bảo Bình và Song Ngư là ba cung đặc biệt nhất vì sở hữu “đồng chủ tinh” mà thôi.

Trong 3 cung này, các hành tinh cũ (Hỏa Tinh, Thổ Tinh, Mộc Tinh) được gọi là “chủ tinh âm” (night ruler) còn các hành tinh mới (Diêm Vương Tinh, Thiên Vương Tinh, Hải Vương Tinh) được gọi là “chủ tinh dương” (day ruler).

Mời bạn xem thêm Ý nghĩa các hành tinh trong Chiêm tinh học.

Leave a Comment