• Câu hỏi trắc nghiệm bài 5 chuyển hóa chất béo thành xà phòng chuyên đề CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 5 chuyển hóa chất béo thành xà phòng chuyên đề CTST

    BÀI 5: CHUYỂN HÓA CHẤT BÉO THÀNH XÀ PHÒNG

    (Chân trời sáng tạo)

    1. Khái niệm về xà phòng: Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của các acid béo.

    Phân tử xà phòng có đầu ưa nước hoặc – COONa hoặc – COOK và gốc hydrocacbon R kỵ nước.

    2. Tìm hiểu phản ứng xà phòng hóa: Phản ứng xà phòng hoá là phản ứng phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm.

    Chỉ số xà phòng hóa: là số mg KOH cần dùng để xà phòng hóa hoàn toàn 1 gam chất béo ( bao gồm cả trung hòa acid béo tự do có trong chất béo).

    3. Các nguồn chất béo có trong tự nhiên:

    – Trong tự nhiên, chất béo là dầu, mỡ động thực vật.

    4. Thí nghiệm điều chế xà phòng từ chất béo:

    – Thực hành thí nghiệm điều chế xà phòng từ chất béo:

    Nguyên liệu: NaOH khan,dầu dừa nước.

    Các tiến hành : 5 bước

    Bước 1: cân khoảng 55 g NaOH vào cốc đã chứa 100 ml nước khuấy đều lên để ở nhiệt độ khoảng 40° C.

    Bước 2: cân khoảng 300 mg dầu dừa cho vào cốc chịu nhiệt, đun nóng và để ở nhiệt độ là 50° C.

    Bước 3: Rót dung dịch NaOH đã chuẩn bị ở bước 1 vào cốc dầu dừa và khuấy nhanh khoảng 30 phút.

    Khi hỗn hợp chuyển sang màu kem, mịn, sệt thì ngưng khuấy.

    Bước 4: Đổ hỗn hợp vào khuôn, vỗ nhẹ vào khuôn và để ngoai không khí, khô ráo.Sau khoảng 24h, lấy xà phòng ra khỏi khuôn.

    Bước 5: phơi xà phòng  ở nơi thóang mát, lật các mặt của xà phòng mỗi ngày. Sau khoảng 4-5 ngày,sử dụng xà phòng.

    Chú ý khi tiến hành thí nghiệm:

    + Để xà phòng có mùi thơm, có thể thêm chất tạo màu và tinh dầu sả, chanh vào hỗn hợp khi kết thúc bước 3 và khuấy đều.

    + Do khả năng an mòn mạnh của kiềm nên cần tính tóan lượng NaOH hoặc KOH vừa đủ để xà phòng không dư kiềm.

    Báo cáo kết quả, vận dụng tính tóan để điều chế xà phòng trong các trường hợp khác.

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1. Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là

    A. C2H5ONa.                    B. C2H5COONa.               C. CH3COONa.                D. HCOONa.

    Câu 2. Chất béo là trieste của axit béo với

    A. ancol metylic.               B. etylen glicol.                 C. ancol etylic.                  D. glixerol.

    Câu 4. Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu để sản xuất xà phòng?

         A. dầu thực vật.                 B. mỡ động vật.                 C. dung dịch NaCl.           D. chất phụ gia.

    Câu 5. Ứng dụng nào sau đây không phải ứng dụng của xà phòng:

         A. dùng để diệt khuẩn.      B. mỡ động vật.                 C. tẩy rửa.                          D. phòng trừ sâu bệnh.

    Câu 6. Xà phòng được điều chế từ các chất nào sau?

         A. Thủy phân saccarozo.                                              B. Phản ứng của Axit béo và NaOH.       

         C. Phản ứng của axit với kim loại.                              D. Phản ứng của axit axetic và glixerol.

    Câu 7. Chất nào sau đây không là xà phòng?

         A.(CH3COO)3C3H5.         B. C17H33COONa.            C. C15H31COOK.              D. C17H35COONa.

    Câu 3. Khi gia nhiệt, khoảng nhiệt độ phù hợp trong suốt quá trình khuấy để điều chế xà phòng là

         A. 85 – 900C.                    B. 75 – 800C.                     C. 70 – 750C.                    D. 80 – 850C.

    Câu 8. Các nguồn chất béo có trong đâu?

    A. Quả nho .                           B. Chanh.                          C. Mỡ động vật.                D. Dầu chuối.

    Câu 9. Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol?

    A. Glucozơ.                       B. Metyl axetat.                 C. Triolein.                        D. Saccarozơ

    Câu 10. Xà phòng được dùng để tẩy giặt là do

         A. vải chỉ được sạch bằng xà phòng.                          

         B. xà phòng thấm được vải, làm cho sợi vải trương phòng.                                 

         C. xà phòng có tính chất hoạt động bề mặt, chúng có tác dụng giảm sức căng bề mặt của các vết bẩn dầu mỡ bám trên da, vải.                                                              

         D. Tất cả đều đúng.

    Câu 11. Hỗn hợp các muối sodium của acid béo sinh ra ở trạng thái keo. Để tách muối này ra khỏi hỗn hợp, người ta thêm chất gì vào hỗn hợp?

         A. tinh bột.                        B. muối ăn.                        C. nước.                            D. acid.

    Câu 12. Chỉ số xà phòng hóa là

         A. chỉ số acid của chất béo.                                        

         B. số mol NaOH cần dùng để xà phòng hóa hoàn toàn 1 gam chất béo               

         C. số mol KOH cần dùng để xà phòng hóa hoàn toàn 1 gam chất béo.                           

         D. tổng số mg KOH cần để trung hòa hết lượng acid béo tự do và xà phòng hóa hết lượng ester trong 1 gam chất béo.

    Câu 13. Đâu không phải là tiêu chí quan trọng để đánh giá sản phẩm bánh xà phòng?

         A. Nguồn gốc nguyên liệu.                                          B. Màu sắc và mùi của bánh xà phòng.   

         C. Giá trị pH.                                                               D. Kết cấu bánh xà phòng.

    Câu 14. Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

    A. CH3COOCH2C6H5.                                                     B. C15H31COOCH3.

    C. (C17H33COO)2C2H4.                                                    D. (C17H35COO)3C3H5.

    Câu 15. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 ml dung dịch NaOH 40%.

    Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.

    Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên.

    Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên sai?

    A. Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.

    B. Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của axit béo ra khỏi hỗn hợp.

    C. Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra.

    D. Trong thí nghiệm trên, có xảy ra phản ứng xà phòng hóa chất béo.

    MỨC ĐỘ 2 : HIỂU

    Câu 16. Nguyên nhân nào làm cho bồ kết có khả năng giặt rửa:

         A. Vì bồ kết có những chất có cấu tạo kiểu đầu phân cực gắn với đuôi không phân cực.

                B. Vì bồ kết có thành phần là este của glixerol.        

                C. Vì trong bồ kết có những chất oxi hóa mạnh.                   

                D. Vì trong bồ kết có chất khử mạnh.

    Câu 17. Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì

                A. xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.       

                B. gây ô nhiễm môi trường.  

                C. tạo ra kết tủa CaCO3, MgCO3 bám lên sợi vải.                

                D. gây hại cho da tay.

    Câu 18. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Tripanmitin có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni.

    B. Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

    C. Chất béo bị thủy phân trong môi trường axit, không bị thủy phân trong môi trường kiềm.

    D. Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo.

    Câu 19. Dầu mỡ để lâu bị ôi, thiu là do

    A. chất béo bị rữa ra.

    B. chất béo bị oxi hoá chậm bởi oxi không khí.

    C. chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí rồi phân hủy thành các anđehit có mùi khó chịu.

    D. chất béo bị thủy phân với nước trong không khí.

    Câu 20. Hợp chất nào dưới đây được sử dụng làm xà phòng?

         A. CH3COONa.                                                           B. CH3(CH2)12COONa.   

         C. CH3(CH2)12COOCH3.                                            D. CH3(CH2)5O(CH2)5CH3.

    Câu 21. Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?

         A. CH3COONa.                  B. CH3(CH2)3COONa.   C. CH2=CH-COONa.                   D. C17H35COONa.

    Câu 22. Khi xà phòng hoá tristearin ta thu được sản phẩm là

    A. C17H35COONa và glixerol.                                     B. C15H31COOH và glixerol.

    C. C17H35COOH và glixerol.                                       D. C15H31COONa và glixerol

    Câu 23. Dầu mỡ để lâu bị ôi, thiu là do

    A. chất béo bị rữa ra.

    B. chất béo bị oxi hoá chậm bởi oxi không khí.

    C. chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí rồi phân hủy thành các anđehit có mùi khó chịu.

    D. chất béo bị thủy phân với nước trong không khí.

    Câu 24. Phát biểu nào sau đây không đúng về xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp?

         A. Đều được sản xuất bằng cách đun nóng chất béo với dung dịch kiềm.           

         B. Đều có khả năng hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức căng bề nặt chất bẩn.      

         C. Xà phòng là hỗn hợp muối sodium (potassium) của acid béo, không nên dùng xà phòng trong nước cứng vì tạo ra muối kết tủa.                                                      

         D. Chất tẩy rửa tổng hợp không phải là muối sodium của acid carboxylic nên không bị kết tủa trong nước cứng

    Câu 25. Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm hơn so với xà phòng vì

         A. dễ kiếm.                                                                   B. rẻ tiền hơn xà phòng.   

         C. có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng.          D. có khả năng hoà tan tốt trong nước.

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO 

    Câu 26. Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

    A. 19,2.                              B. 16,4.                              C. 9,6.                                D. 8,2.

    Hướng dẫn giải:

    Số mol CH3COOC2H5 là :  

    Sơ đồ phản ứng :

    Câu 27. Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

    A. 8,56g.                            B. 3,28g.                            C. 10,4g.                                       D. 8,2g.

    Hướng dẫn giải:

    Số mol các chất là :

    Phương trình phản ứng :

    Đáp án B

    Câu 28. Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là

    A. 40,40.                            B. 36,72.                            C. 31,92.                            D. 35,60.

    Hướng dẫn giải

    BTKL ⇒ a = 35,6 gam; BTNT (O) ⇒ nX = 0,04 mol ⇒ mmuối = b = 35,6 + 28.0,04 = 36,72 gam.

    Câu 29. Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X, thu được CO2 có số mol nhiều hơn H2O là 0,32 mol. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X cần dùng 240 ml dung dịch NaOH 1M, thu được glixerol và hỗn hợp gồm hai muối của axit oleic và panmitic. Giá trị m là

    A. 66,56.                            B. 51,48.                            C. 68,64.                            D. 70,72.

    Hướng dẫn giải

    nNaOH = 0,24 mol ⇒ nX = 0,08 ⇒ 0,08(k – 1) = 0,32 ⇒ k = 5 ⇒  

    Câu 30. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa với tỉ lệ mol tương ứng là 3: 4: 5. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn m gam E thu được 68,96 gam hỗn hợp Y. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 6,09 mol O2. Giá trị của m là

    A. 60,32.                            B. 60,84.                            C. 68,20.                            D. 68,36.

    Hướng dẫn giải

    Gọi công thức chung của cả 3 muối là

     ⇒ nE = nY = 0,08 mol

    PƯ đốt cháy: C55HzO6 + O2 → 55CO2 + 0,5zH2O

    0,08 6,09 4,4 (mol)

    Cách 1: BTNT (O) ⇒

    Cách 2: Bte: (4.55 + z – 2.6).0,08 = 4.6,09 ⇒ z = 96,5 ⇒ mE = 0,08 (55.12 + 96,5 + 16.6) = 68,2 gam.

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 4 tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên chuyên đề CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 4 tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên chuyên đề CTST

    BÀI 4: TÁCH TINH DẦU TỪ CÁC NGUỒN THẢO MỘC TỰ NHIÊN

    1. Tinh dầu là hỗn hợp nhiều chất hữu cơ dễ bay hơi, có mùi đặc trưng. Tinh dầu có nguồn gốc từ thực vật, một số ít có trong động vật.

    Vd: tinh dầu sả, tinh dầu bưởi, tinh dầu tràm

    2. Ứng dụng: tinh dầu dùng để sản xuất các sản phẩm chăm sóc sức khoẻ, sắc đẹp và trong chế biến dược phẩm,…

    3. Các phương pháp tách tinh dầu

    a) Phương pháp chiết

    – Nguyên tắc: dùng dung môi thích hợp để hoà tan tinh dầu trong nguyên liệu, sau đó tách dung môi để thu tinh dầu.

    – Cách tiến hành:

    + Nghiền nhỏ nguyên liệu.

                + Ngâm nguyên liệu ngập trong dung môi.

                + Thu dịch chiết (thực hiện ngâm-chiết nhiều lần) đem chưng cất dưới áp suất thấp hoặc để bay hơi.

                + Đem làm lạnh hỗn hợp sản phẩm (gồm tinh dầu và một số ít nhựa, chất béo) ở 10-150C thì nhựa, chất béo sẽ đông đặc. Còn lại là hỗn hợp tinh dầu trong dung môi, loại bỏ dung môi thu được tinh dầu.

    b) Chưng cất lôi cuốn hơi nước

    – Nguyên tắc: tách tinh dầu dựa trên tính dễ bay hơi cùng với hơi nước và tính không tan trong nước của tinh dầu.

    – Cách tiến hành:

    + Nghiền nhỏ nguyên liệu.

                + Cho nguyên liệu vào hệ thống chưng cất lôi cuốn hơi nước.

                + Chưng cất thu được hỗn hợp gồm tinh dầu và nước tách thành 2 lớp. Dùng phễu chiết để tách lấy tinh dầu. (có thể cho thêm NaCl vào hỗn hợp để tách lớp dễ dàng hơn).

    4. Thực hành

    a) Tách tinh dầu tỏi bằng phương pháp chiết

    b) Tách tinh dầu bưởi bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng?

         A. Tinh dầu là hỗn hợp chứa chất hữu cơ dễ bay hơi.

         B. Tinh dầu là hỗn hợp chứa chất hữu cơ khó bay hơi.

         C. Tinh dầu chỉ chứa một chất hữu cơ khó bay hơi.

         D. Tinh dầu chỉ chứa một chất hữu cơ dễ bay hơi.

    Câu 2. Đặc điểm của phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước là       

                A. dựa trên tính dễ bay hơi cùng với hơi nước và tính không tan trong nước của tinh dầu.

                B. dựa trên tính dễ bay hơi cùng với hơi nước và tính tan trong nước của tinh dầu.

                C. dựa trên tính khó bay hơi cùng với hơi nước và tính không tan trong nước của tinh dầu.

                D. dựa trên tính dễ khó hơi cùng với hơi nước và tính tan trong nước của tinh dầu.

    Câu 3. Đặc điểm của phương pháp chiết là          

    A. dựa dùng dung môi thích hợp để hoà tan tinh dầu trong nguyên liệu, sau đó tách dung môi để thu tinh dầu

    B. dựa trên tính dễ bay hơi cùng với hơi nước và tính tan trong nước của tinh dầu.

    C. dựa trên tính khó bay hơi cùng với hơi nước và tính không tan trong nước của tinh dầu.

    D. dựa trên tính dễ khó hơi cùng với hơi nước và tính tan trong nước của tinh dầu.

    Câu 4. Một học sinh đang tách CHCl3 (t0s= 610C) khỏi CHCl2CHCl2 (t0s = 146 0C) bằng cách được mô tả như hình bên dưới:

    Muốn thu CHCl3 ở nhiệt độ 610C thì đo nhiệt độ ở vị trí nào trong hình?

         A. Điểm A.                                                                  

         B. Điểm B.                       

         C. Điểm C.                                                                  

         D. Điểm D.

    Câu 5. Cách làm nào làm tăng hiệu suất thu tinh dầu bằng phương pháp chiết?        

                A. Khi xử lý mẫu nguyên liệu cần xay thành bột.

    B. Ngâm mẫu nguyên liệu và chiết lặp lại nhiều lần.

                C. Dùng bất kì dung môi để ngâm mẫu nguyên liệu.

                D. A và B đúng.

    Câu 6. Khi chưng cất thu được hỗn hợp gồm tinh dầu và nước tách thành 2 lớp. Dùng phễu chiết để tách lấy tinh dầu. Để chiết lấy tinh dầu hiệu quả hơn, nguời ta thường dùng cách nào sau đây?

                A. Cho thêm NaCl vào hỗn hợp để tách lớp dễ dàng hơn.

    B. Cho thêm nước.

                C. Cho thêm etanol.

                D. Cho thêm bất kì dung môi nào.

    Câu 7. Đặc điểm tinh dầu là

         A. chất lỏng không có nhiệt độ sôi nhất định.

         B. có nhiệt độ sôi nhất định.

         C. có nhiệt độ sôi cao hơn nước.

         D. cả A,B,C đều sai.

    Câu 8. Phát biểu nào sau đây là đúng?

         A. Tinh dầu có nguồn gốc từ thực vật và động vật.

         B. Tinh dầu chỉ có nguồn gốc từ thực vật.                 

         C. Tinh dầu chủ yếu có nguồn gốc từ động vật.        

         D. Tinh dầu chỉ chứa nguyên tố carbon và hydrogen.

    Câu 9. Cho hình vẽ minh hoạ chiết tách tinh dầu bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước. Vị trí nào trong hình cung cấp nguồn nước vào ống sinh hàn?

         A. Điểm A.                                                                  B. Điểm B.                       

         C. Điểm A và B.                                                          D. Không có điểm nào đúng.

     
    A
    B

    Câu 10. Theo quy trình chiết tinh dầu tỏi cho bên dưới, người ta sử dụng dung môi nào để ngâm nguyên liệu?

         A. Ethanol.                        B. Hexane.                         C. Methanol.                                 D. Acetone.

    Câu 11. Các tiêu chí đánh giá chất lượng tinh dầu TCVN 189:1993 là

         A. Màu sắc, mùi, tỉ trọng, độ tan trong cồn.

         B. Màu sắc, mùi, độ tan trong nước, nguồn gốc sản xuất.                                    

         C. Màu sắc, mùi, độ tan trong nước.                          

         D. Màu sắc, mùi, thành phần.

    Câu 12. Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước phù hợp với tinh dầu nào?

         A. Chất kém bền nhiệt.                                               

         B. Không bị thay đổi chất lượng khi gặp nhiệt độ cao.                                        

         C. Mọi tinh dầu đều được.                                          

         D. Chất khó bay theo hơi nước.

    Câu 13. Mô hình vận hành sản xuất tinh dầu húng quế, mình hình này sử dụng phương pháp nào?

         A. Chiết.                           

         B. Chưng cất lôi cuốn hơi nước.                                

         C. Lọc                              

         D. Chưng cất phân đoạn.

    Câu 14. Phương pháp thông dụng để tách tinh dầu là

    A. chưng cất thường.

    B. phương pháp chiết và chưng cất lôi cuốn hơi nước.

    C. ngâm dầm.

    D. đun cách thuỷ.

    Câu 15. Cách bảo quản tinh dầu là

    A. chứa trong các chai lọ không màu, để ngoài không khí.

    B. chứa trong các chai lọ có màu, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng, không khí.

    C. ngâm trong nước nóng hoặc cồn.

    D. để ngoài nắng.

    MỨC ĐỘ 2 : HIỂU

    Sử dụng dữ liệu để trả lời câu 16, 17: Quy trình chưng cất tinh dầu cam, bưởi được trích từ bài báo khoa học “Kết quả bước đầu nghiên cứu xây dựng mô hình chưng cất tinh dầu cam, bưởi phục vụ xử lý rác thải xốp” (Tạp chí Khoa học & Công nghệ, 122(08): 117 – 121, 2014).

    B1: Chuẩn bị nguyên liệu: Nguyên liệu dùng để chưng cất là vỏ cam, bưởi. Mỗi mẻ chưng cất cần khoảng 10kg nguyên liệu và được nghiền nhỏ nhằm mục đích giải phóng tinh dầu ra khỏi mô để khi chưng cất tinh dầu dễ thoát ra, từ đó rút ngắn thời gian chưng cất và đạt hiệu quả cao.

    B2: Ngâm nguyên liệu: Nguyên liệu sau khi nghiền nhỏ được ngâm vào dung dịch NaCl (10%) trong 3 giờ đồng hồ.

    B3: Nạp liệu: Nguyên liệu nạp vào thiết bị được chứa bởi hệ thống vỉ đỡ để ngăn cách với lớp nước bên dưới đáy nồi. Nguyên liệu chứa trong thiết bị không vượt quá 85% dung tích thiết bị. Không được nạp nguyên liệu chặt quá làm cho hơi khó phân phối đều trong toàn bộ khối nguyên liệu và không được quá lỏng, quá xốp sẽ làm cho hơi dễ dàng theo những chỗ rỗng đi ra mà không tiếp xúc với toàn khối nguyên liệu.

    B4: Chưng cất: Khi bắt đầu chưng cất cần cung cấp nhiệt lượng lớn để làm sôi nước chưng cất. Sau đó hạ nhiệt độ, duy trì nước ở nhiệt độ sôi vì khi ở nhiệt độ cao tinh dầu dễ dàng bị phân hủy. Vì vậy, cần theo dõi đồng hồ đo nhiệt độ nồi hơi và duy trì ở mức 95-1000C. Khi sôi, hơi nước kéo theo tinh dầu, hỗn hợp hơi này được dẫn vào hệ thống làm lạnh, ta sẽ thu được hỗn hợp nước, tinh dầu vào một bình thủy tinh. Cần điều chỉnh nhiệt độ dịch ngưng nằm trong khoảng 30 – 400C vì nếu dịch ngưng quá nóng sẽ làm bay hơi tinh dầu.

    B5: Tháo bả: Sau khi chưng cất xong cần tắt lửa, để nguội 15 – 30 phút, mở nắp và tháo bã, sau đó dùng nước sạch vệ sinh thiết bị.

    B6: Tách tinh dầu: Sau chưng cất ta sẽ thu được một hỗn hợp nước và tinh dầu. Tinh dầu nổi nên trên. Vì vậy có thể hút tinh dầu một cách dễ dàng. Tinh dầu cam, bưởi cần bảo quản trong các chai lọ có màu, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng, không khí.

    Câu 16. Ở B2, mục đích của việc ngâm nguyên liệu trong NaCl 10% là

    A. để tinh dầu tách lớp với nước.

    B. làm cho tinh dầu thẩm thấu đi từ túi tiết ra bên ngoài, giúp cho quá trình chưng cất tinh dầu được triệt để hơn.

    C. để rửa sạch nguyên liệu.

    D. để giúp nguyên liệu không bị oxi hoá.

    Câu 17. Ở B6, tinh dầu nổi lên trên chứng tỏ tỉ trọng của tinh dầu sao với nước là

    A. lớn hơn nước.

    B. nhỏ hơn nước

    C. bằng nước.

    D. tan tốt trong nước.

    Câu 18. Chưng cất thu được hỗn hợp gồm tinh dầu và nước tách thành 2 lớp. Dùng phễu chiết để tách lấy tinh dầu. Khi chiết có thể cho thêm NaCl khan vào hỗn hợp để tách lớp dễ dàng hơn. Có thể thay NaCl bằng chất nào sau đây?

    A. Na2SO4.                                                                                                                                                                        B. H2SO4

    C. HCl.                                                                                                                                                                                           D. Ethanol.

    Câu 19. Trong nhãn tinh dầu xanh thảo mộc có ghi thành phần, với chai 24 ml thì tinh dầu chứa bao nhiêu mg?

    A. 11678,4.                                                                                                                                                            B. 11304.

    C. 374,4.                                                                                                                                                                            D. 6840.

    Câu 20. Từ biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng của thời gian chưng cất trích “chưng cất tinh dầu Hương thảo bằng phương pháp lôi cuốn hơi nước” (2020, Journal of Science and Technology – NTTU ). Kết luận nào sau đây phù hợp với biểu đồ?

    A. Thời gian tăng sẽ làm giảm năng suất.

    B. Tăng thời gian sẽ làm tăng năng suất đến mức nào đó sẽ không tăng được nữa.

    C. Thời gian tăng năng suất sẽ đạt 100%.

    D. Thời gian đun quá lâu không ảnh hưởng đến chất lượng tinh dầu.

    Câu 21. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Tinh dầu luôn nhẹ hơn nước.

    B. Tuỳ theo loài thực vật mà tinh dầu của nó nặng hoặc nhẹ hơn nước.

    C. Tinh dầu nặng hơn nước.

    D. Tinh dầu luôn tan tốt trong nước.

    Câu 22. Khi tách tinh dầu bằng cách sử dụng phương pháp chiết, ở bước “đem làm lạnh hỗn hợp sản phẩm (gồm tinh dầu và một số ít nhựa, chất béo) ở 10-150C thì nhựa, chất béo sẽ đông đặc. Còn lại là hỗn hợp tinh dầu trong dung môi, loại bỏ dung môi thu được tinh dầu”. Người ta loại bỏ dung môi bằng phiễu chiết ở nhiệt độ nào?

    A. Đun nóng nhiệt độ cao.

    B. Nhiệt độ phòng.

    C. Ngâm trong nước nóng.

    D. Thực hiện bất kì nhiệt độ nào.

    Câu 23. Khi tách tinh dầu bằng cách sử dụng phương pháp chiết, ở bước “đem làm lạnh hỗn hợp sản phẩm (gồm tinh dầu và một số ít nhựa, chất béo) ở 10-150C” mục đích là

    A. hoà tan tinh dầu.

    B. nhựa, chất béo sẽ đông đặc.

    C. kết tinh tinh dầu.

    D. bay hơi tinh dầu.

    Câu 24. Một trong những nhược điểm của phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước là

    A. chỉ áp dụng cho quy mô nhỏ.

    B. nhiệt độ quá cao thì các chất trong tinh dầu có thể bị biến đổi.

    C. chỉ áp dụng cho số ít loại tinh dầu.

    D. chỉ sử dụng trong phòng thí nghiệm.

    Câu 25. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Dung môi dùng để chiết tinh dầu luôn là nước.

    B. Tuỳ theo mỗi loại tinh dầu mà người ta lựa chọn phương pháp tách.

    C. Tinh dầu luôn nhẹ hơn nước.

    D. Tinh dầu luôn tan tốt trong nước.

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    Câu 26. Metyl eugenol (khối phổ cho biết m/z = 178) được sử dụng làm hương liệu cho bánh kẹo, kẹo cao su, đồ uống không cồn, nước hoa; dẫn dụ côn trùng; thành phần của một số loại tinh dầu làm hương thơm trị liệu, dầu xoa bóp,…Kết quả phân tích nguyên tố của metyl eugenol cho thấy: %C = 74,16%; %H = 7,86%, còn lại là oxygen. Công thức phân tử của metyl eugenol

         A. C12H18O.                      B. C11H14O2.                     C. C11H16O2.                                 D. C11H14O.

    Giải:

    x=11; y=14; z=2

    Câu 27. Hiệu suất thu hồi tinh dầu được tính theo công thức

    .100% , trong đó m0 là khối lượng tinh dầu thu được (g)

                                  m là khối lượng nguyên liệu (g)

    Giả sử với khối lượng nguyên liệu 300g sau qua trình chiết tách thu được 9,12 gam tinh dầu. Hiệu suất thu hồi tinh dầu là

         A. 10%.                             B. 3,04%.                           C. 20%.                                         D. 5%.

    Giải:

    Câu 28. Dựa vào phổ IR của menthol, dự đoán methol chứa nhóm chức nào?

         A. -CHO.                                                                     B. -OH.                             

         C. COOH.                                                                   D. -COOCH3.

    Câu 29. Dựa vào phổ IR của geraniol, dự đoán geraniol chứa nhóm chức nào?

         A. -CHO.                                                                     B. -OH.                             

         C. COOH.                                                                   D. -COOCH3.

    Câu 30. Dựa vào phổ IR của eugenol, cho biết eugenol chứa nhóm chức nào?

         A. -CHO.                                                                     B. -OH.                             

         C. COOH.                                                                   D. -COOCH3.

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 3 phân bón hữu cơ chuyên đề CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 3 phân bón hữu cơ chuyên đề CTST

    BÀI 3: PHÂN BÓN HỮU CƠ

    CHUYÊN ĐỀ HÓA HỌC 11 – CTST

    1. Phân bón hữu cơ

    – Phân bón hữu cơ có thành phần là chất hữu cơ tự nhiên, có các chỉ tiêu chất lượng đạt quy định theo quy chuẩn kĩ thuật quốc gia.

    – Phân bón hữu cơ gồm 3 loại chính: phân hữu cơ truyền thống, phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ khoáng

     Phân hữu cơ truyền thốngPhân hữu cơ sinh họcPhân hữu cơ khoáng
    Nguyên liệu – phương pháp chế biếnTừ chất thải của người, động vật hoặc từ các chế phẩm của trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông, lâm, thủy sản, rác thải hữu cơ, các loại than bùn…được chế biến theo phương pháp ủ truyền thống-Nguyên liệu: than bùn, mùn rác thải, phụ phẩm nông nghiệp, công nghiệp…bằng cách phơi khô, nghiền nhỏ, ủ lên men với vi sinh vật có tuyển chọn.  -Nguyên liệu hữu cơ phối trộn them nhiều thành phần dinh dưỡng khoáng, trong đó có ít nhất một dinh dưỡng khoáng đa lượng -Phương pháp: nguyên liệu (than bùn, mùn rác thải, phụ phẩm nông nghiệp, công nghiệp..) phơi khô, nghiền nhỏ, ủ tự nhiên.
    Ưu điểmphân hữu cơ truyền thống gồm: -Phân chuồng: cung cấp các chất dinh dưỡng khoáng đa lượng, trung và vi lượng cho cây trồng, cung cấp chất mùn giúp cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu, độ tơi xốp và ổn định kết cấu đất -Phân rác: giúp tăng độ tơi xốp, ổn định kết cấu đất, hạn chế xói mòn, chống hạn cho cây trồng -Phân xanh: bảo vệ, cải tạo đất, hạn chế xói mòn– Cung cấp đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây, giúp cây sinh trưởng và phát triển khỏe mạnh, tăng năng suất, chất lượng nông sản, bổ sung lượng lớn chất mùn, humic acid, humin… giúp cải tạo các đặc tính hóa-sinh-lý của đất, hạn chế xói mòn, rửa trôi chất dinh dưỡng, phân giải các độc tố. -Thúc đẩy hệ vi sinh vật trong đất phát triển nên có thể khống chế được mầm bệnh, cung cấp chất kháng sinh tự nhiên giúp tăng sức đề kháng, sức chống chịu của cây trồng với sâu bệnh và bất lợi của thời tiết. -Tăng hiệu lực hấp thu các chất dinh dưỡng từ đấtHàm lượng các chất dinh dưỡng khoáng cao
    Nhược điểm-Phân chuồng có hàm lượng các dưỡng chất thấp nên cần bón với khối lượng lớn, tốn chi phí vận chuyển -Phân rác: hàm lượng dinh dưỡng thấp, cách xử lý phức tạp, mất nhiều thời gian, có thể mang đến cho cây trồng mầm bênh hoặc hạt cỏ dại có sẵn trong nguyên liệu. -Phân xanh: hàm lượng dinh dưỡng thấp, có thể sinh ra các chất gây ngộ độc cho cây trồng Bón dài ngày sẽ không tốt cho đất và hệ vi sinh vật trong đất.
    Cách sử dụngBón lót hoặc bón thúcBón lót, bón thúc hoặc bón qua láBón thúc là chính
    Cách bảo quảnÍt ánh nắng chiếu trực tiếp, khô ráo, thoáng mát

    2.Quy trình sản xuất phân bón hữu cơ

    2.1. Ủ phân truyền thống bằng phương pháp ủ nóng

    Bước 1: Chuẩn bị vị trí ủ phân

    Bước 2: Tập kết nguyên liệu

    Bước 3: tạo đống ủ

    Bước 4: tưới nước cho đống ủ

    Bước 5: che phủ đống ủ

    Bước 6: kiểm tra đống ủ

    2.2. Phương pháp ủ theo công nghệ sinh học

    3. Ảnh hưởng của phân bón đến môi trường

    -Nếu phân bón cân đối, hợp lí sẽ giúp môi trường tốt hơn, giúp cải tạo đất.

    – Nếu bón phân quá nhiều, cây sẽ chết và môi trường bị ô nhiễm. Nếu phân bón quá ít, cây sẽ sinh trưởng kém và đất silver màu.

    CÂU HỎI BÀI TẬP

    BIẾT

    Câu 1. Khái niệm phân bón hữu cơ:

        A. Là loại phân bón được sản xuất theo quy trình công nghiệp.

        B. Là các chất hữu cơ được vùi vào đất, dùng trong nông nghiệp nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng và cải tạo đất.

        C. Là loại phân bón có chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật sống.

        D. Cả 3 đáp án trên

    Câu 2: Nhóm phân nào sau đây thuộc nhóm phân hữu cơ?

         A. Đạm, potassium, vôi                                               B. Phân xanh, phân chuồng, phân rác

         C. Phân xanh, phân potassium                                                                               D. Phân chuồng, potassium

    Câu 3: Loại phân bón nào sau đây không phải là phân bón hữu cơ?

        A. Than bùn                       B. Than đá                         C. Phân chuồng                 D. Phân xanh

    Câu 4. Phân bón hữu cơ thường được chia thành mấy loại?

         A.1                                     B.2                                     C.3                                      D.4

    Câu 5: Đặc điểm nào không có ở phân hữu cơ?

        A. Hiệu quả chậm, không làm hại đất.

        B. Chậm phân giải, cần ủ cho hoai mục.

        C. Bón liên tục nhiều năm làm cho đất hóa chua.        

        D. Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ dinh dưỡng thấp.            

    Câu 6: Câu nào sau đây không đúng khi nói về phân hữu cơ? 

        A. Bón liên tục nhiều năm không làm hại đất.

        B. Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ chất dinh dưỡng không cao.

        C. Có thành phần và tỉ lệ chất dinh dưỡng không ổn định.

        D. Bón liên tục nhiều năm làm hại đất. Có hiệu quả nhanh.
    Câu 7: Phân hữu cơ có những đặc điểm nào dưới đây?

        A. Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ các chất dinh dưỡng cao và ổn định.

        B. Chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ các chất dinh dưỡng thấp và ổn định.

        C. Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ các chất dinh dưỡng thấp và không ổn định.

        D. Chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ các chất dinh dưỡng cao và không ổn định.

    Câu 8: Phân hữu cơ là loại phân chứa hầu hết …

        A. các chất dinh dưỡng nhưng tỷ lệ thấp và không ổn định, bón liên tục có hại cho đất.

        B. các chất dinh dưỡng nhưng tỷ lệ thấp và không ổn định, bón liên tục có tác dụng cải tạo đất.

        C. các chất dinh dưỡng có tỷ lệ cân đối và ổn định, bón liên tục có tác dụng cải tạo đất.

        D. các nguyên tố khoáng đa lượng cần thiết cho cây trồng  bón liên tục có lợi cho đất.

    Câu 9: Trong các loại phân sau đây phân nào có tỉ lệ dinh dưỡng không ổn định:

        A. phân VSV chuyển hóa lân.

        B.  phân urê.

        C.  phân VSV cố định đạm.                     

        D. phân chuồng.

    Câu 10. Phân bón hữu cơ không ổn định về:

         A. Thành phần                   B. Tỉ lệ chất dinh dưỡng   C. Cả A và B đều đúng     D. Cả A và B đều sai

    Câu 11: Loại phân nào sau đây là phân đơn nguyên tố?

        A. Phân chuồng.                 B. Phân đầu trâu.               C. Phân NPK.                    D. Phân lân.     

    Câu 12: Thành phần dinh dưỡng trong phân hữu cơ là

        A. Có các vi sinh vật sống.                                                                                                             B. Đạm, Lân, Potassium.

        C. Rác thải, phân chuồng, phân bắc.                                                                      D. Nguyên tố đa lượng, trung lượng, vi lương.                    

    Câu 13: Ủ rác thải sinh hoạt thành phân bón. Loại phân bón này được xếp vào:  

        A. Phân hóa học.                                                                 B. Phân hữu cơ.             

        C. Phân đạm.                                                                D. Phân VSV.           

    Câu 14: Phân hữu cơ có đặc điểm:

        A. Khó hoà tan, tỉ lệ chất dinh dưỡng cao.                   B. Dễ hoà tan, tỉ lệ dinh dưỡng thấp.

        C. Khó hoà tan, có chứa nhiều chất dinh dưỡng.         D. Dễ hoà tan, có nhiều chất dinh dưỡng.

    Câu 15: Trong các loại phân sau đây phân nào trước khi bón cần ủ cho hoai mục?

        A. Phân đạm.                                                                B. Phân hóa học.        

        C. Phân VSV.                                                               D. Phân hữu cơ.             

    HIỂU

    Câu 16: Vì sao phân hữu cơ dùng để bón lót là chính?

        A. Thành phần chứa nhiều chất khó tiêu.                     B. Gây ô nhiễm môi trường.

        C. Cần ủ trước khi bón.                                                D. Thành phần chứa vi sinh vật gây hại.

    Câu 17: Tại sao chỉ sử dụng phân hữu cơ để bón lót?

        A. Phân hữu cơ cần bón nhiều.                                    B. Phân hữu cơ dễ hòa tan.                             

        C. Phân hữu cơ khó hòa tan.                                        D. Cây dễ hấp thụ phân hữu cơ.

    Câu 18: Bón phân hữu cơ xong vùi ngay vào đất có tác dụng gì?

        A. Tránh bay hơi đạm trong phân bón.                        B. Tiêu diệt vi sinh vật trong phân bón.

        C. Bổ sung vi sinh vật vào đất.                                    D. Khử chua cho đất.

    Câu 19: Phân hữu cơ trước khi sử dụng phải ủ cho hoai mục nhằm:

        A. Thúc đẩy nhanh quá trình phân giải và tiêu diệt mầm bệnh.

        B. Cây hấp thụ được.

        C. Thúc đẩy nhanh quá trình phân giải.

        D. Tiêu diệt mầm bệnh.

    Câu 20. Ý nào nói về phân bón hữu cơ?

    A. Phân bón được sản xuất theo quy trình công nghiệp. Trong quá trinh sản xuất có sử dụng một số nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp

    B. Là các chất hữu cơ được vùi vào đất, dùng trong nông nghiệp nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng và cải tạo đất

    C. Phân bón có chứa một hoặc nhiều chủng vi sinh vật sống như vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật chuyển hoá lần hoặc vi sinh vật phân giải chất hữu cơ.

    D. Đáp án khác

    Câu 21. Vai trò của phân bón hữu cơ

    A.Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng.               B. Cải tạo và nâng cao độ phì nhiêu của đất.

    C. Nâng cao chất lượng nông sản.                               D. Cả 3 đáp án trên.

    Câu 22. Giai đoạn chủ yếu của quá trình sản xuất phân bón hữu cơ là

         A.Ủ các nguyên liệu          B. Tập kết nguyên liệu.     C. Kiểm tra đống ủ            D. Che phủ đống ủ.

    Câu 23. Phân bón hữu cơ được vùi sâu là do phục thuộc vào:

    A. Điều kiện khí hậu                                                    B. Mùa vụ                         

    C. Thành phần cơ giới của đất                                    D.Cả 3 đáp án trên

    Câu 24. Quê A thuộc vùng đấy nhiễm phèn. A muốn cải tạo đất để trồng rau màu nhằm tăng thu nhập cho gia đình. A có thể sử dụng loại phân bón nào vừa tiết kiệm chi phí vừa tận dụng nguồn nguyên liệu có sẵn ở gia đình và địa phương?

         A.Phân hóa học                 B. Phân hữu cơ.                 C. Phân vi sinh vật.           D. Phân tổng hợp.

    Câu 25. Để rút ngắn thời gian hoai mục trong quá trình ủ phân xanh người nông dân thường bổ sung vào mẻ ủ thành phần nào?

    A.Phân vi sinh vật cố định đạm.

    B. Phân vi sinh vật chuyển hóa lân khó tan thành dễ tan.

    C. Phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ.

    D. Phân vi sinh vật chuyển hóa lân hữu cơ thành vô cơ.

    VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    Câu 26. Chị D là một nông dân. Trong 1 lần tình cờ đọc báo nông nghiệp nói vai trò của phân hữu cơ rất tốt  ngoài cung cấp chất dinh dưỡng cho cây còn có tác dụng cải tạo đất trồng. Dựa vào kiến thức đã học em hãy tư vấn giúp chị D về cách sử dụng phân hữu cơ cho phù hợp và đạt hiệu quả?

    Hướng dẫn giải

    Phân hữu cơ là loại phân bón chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng, đồng thời cải tạo môi trường đất rất tốt và nguồn phân này rất phong phú và đa dạng…TUy nhiên, phân hữu cơ phân giải chậm trong môi trường, chứa nhiều chất độc hại, chứa nhiều VSV gây hại cho cây trồng, moou trường và con người. Vì vậy trước khi sử dụng cần phải ủ loại phân này cho hoai mục và dùng để bón lót là chính.

    Câu 27: Sử dụng phân bón hữu cơ để cung cấp dinh dưỡng cho đất và cây trồng thường mất nhiều thời gian hơn và có tác dụng chậm hơn các loại phân bón vô cơ. Tại sao ngày nay phân bón hữu cơ được khuyến khích sử dụng nhiều hơn trong nông nghiệp?

    Hướng dẫn giải

    Phân bón hữu cơ thân thiện với môi trường, an toàn với sức khỏe của con người khi sử dụng những thực phẩm dùng phân bón hữu cơ.

    Trong khi đó phân bón vô cơ có thể chứa một số chất gây độc hại cho cây trồng và cho con người như các kim loại nặng, các chất kích thích sinh trưởng khi vượt quá mức quy định.

    Câu 28: Các loại phân bón: phân gà, lợn, trâu, bò bảo quản như thế nào là có lợi nhất? Vì sao?

    Hướng dẫn giải

    Cách bảo quản phân gà, lợn, trâu, bò có lợi nhất là ủ cho hoai mục, cụ thể là cho phân gà, lợn, trâu, bò trộn đều với rơm, rạ, cỏ khô, cỏ tươi; tưới ẩm; đắp thành đống, lấy bùn trát kín; sau 3,4 tháng vi sinh vật phân hủy, đem bón có hiệu quả cao. Vì khi ủ, vi sinh vật hoạt động sinh nhiệt, làm cho các vi khuẩn và ấu trùng sâu bọ gây hại cây trồng bị diệt, đồng thời xác hữu cơ khó tiêu biến thành dễ tiêu làm cho chất lượng phân bón được nâng cao.

    Câu 29: Em thấy các loại rau (rau cải, xà lách…) được bón phân đạm đầy đủ hoặc không bón, chúng khác nhau như thế nào? Nước tiểu của người, vật nuôi được pha loãng tưới cho rau, rau tốt tươi, nhưng nếu để nguyên (không pha loãng) đem tưới  vào gốc cây rau thường làm cho cây héo hoặc có thể chết, em hãy giải thích vì sao. Nước tiểu của người và vật nuôi thuộc loại phân nào?

    Hướng dẫn giải

    các loại rau (rau cải, xà lách…) được bón phân đạm đầy đủ sẽ sinh trưởng nhanh (cao, to, xanh, non); nếu không được bón phân đạm, các loại rau sẽ sinh trưởng chậm (thấp, nhỏ, gold, già)

    Dùng nước tiểu của người, vật nuôi được pha loãng tưới cho cây, cây sẽ phát triển tốt, nhưng nếu để đậm đặc dùng để tưới cây, cây sẽ chết vì tỉ lệ đạm quá cao.

    Nước tiểu của người và vật nuôi thuộc loại phân hữu cơ

    Câu 30: Vì sao phân bón hữu cơ thường dùng để bón lót?

    Hướng dẫn giải

    Phân hữu cơ dùng để bón lót vì các chất dinh dưỡng trong phân thường ở dạng khó tiêu (không hòa tan) cây không sử dụng được ngay, phải có thời gian để phân bón phân hủy thành các chất hòa tan cây mới sử dụng được. Do đó phải bón vào đất trước khi gieo trồng

    Câu 31: Em hãy làm phân bón từ rác thải hữu cơ ở gia đình.

    Hướng dẫn giải

    Bước 1: Chọn thùng chứa phân bón hữu cơ

    Đầu tiên, cần chuẩn bị thùng chứa như thùng nhựa, thùng gỗ,… có thể tích khoảng 20 -120 lít. Chú ý nên khoan vào lỗ nhỏ ở thân thùng để có chỗ thoát nước. (các hợp chất hữu cơ phân hủy tạo thành nước nên cần các lỗ để thoát nước)

    Bước 2: Xác định vị trí đặt thùng thích hợp

    Do thùng chứa phân hữu cơ nên sẽ gây mùi. Nên việc đầu tiên cần làm là đặt thùng ở nơi xa chỗ sinh hoạt. Có thể có nhiều ánh nắng để thúc đẩy quá trình phân hủy rác nhanh hơn. Đặt nơi có chỗ thoát nước.

    Bước 3: Phân loại rác, chọn những rác thải hữu cơ làm phân bón hữu cơ tại nhà

    Trong rác hữu cơ có chứa hàm lượng carbon và đạm nitrogen giúp cung cấp dưỡng chất cho cây. Chú ý không nên sử dụng đồ nhựa, các loại xương, thị của gia súc, gia cầm,… Vì khi ủ thì nhựa không phân hủy được, còn xương, thịt sẽ có mầm bệnh và hôi thối. Cũng không nên dùng các sản phẩm từ sữa, gỗ đã qua chế biến, cỏ dại, than gỗ,.. Đặc biệt, không nên dùng các loại rác như vỏ quýt, cam, lá bạch đàn, lá sả,… Vì những loại rác này có chứa tinh dầu, làm hại đến sự phát triển của vi sinh vật có lợi.

    Bước 4: Cách trộn các loại rác hữu cơ

    Trộn đều hỗn hợp rác hữu cơ rồi ủ 2 tuần thì bắt đầu tưới nước lên hỗn hợp đã ủ. 

    Chú ý kiểm tra độ ẩm cho thùng chứa. Dùng tay nắm hỗn hợp rác sao cho nếu thấy nước rủ qua kẽ tay thì thêm rơm rạ. Nếu nắm lại thấy rác tơi, rời rạc thì thêm nước. Còn nếu thấy hỗn hợp kết dính với nhau thì chứng tỏ độ ẩm đạt yêu cầu.

    Sau đó, chỉ cần đợi tầm khoảng 30 ngày thì phân đã phân hủy thành phân compost. Phân hữu cơ tự ủ sẽ có các đặc điểm như sau:

    • Phân hữu cơ sẽ chuyển sang có màu nâu đất
    • Phân sẽ có mùi của đất
    • Phân hữu cơ vụn ra giống như mùn có nghĩa là phân đã phân hủy hoàn toàn. Và có thể đem ra sử dụng để bón cho cây trồng.

    Đặc biệt là có thể ép phân hữu cơ thành dạng viên. Viên phân hữu cơ có tính chậm tan, giúp cây hấp thu dưỡng chất tốt hơn. Tránh bị rửa trôi và có hiệu quả tốt hơn phân bón thường.

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 2 phân bón vô cơ chuyên đề CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 2 phân bón vô cơ chuyên đề CTST

    BÀI 2: PHÂN BÓN HÓA HỌC

    1. Phân bón vô cơ

    Phân đạmPhân lânPhân kaliPhân bón khác
    ► Cung cấp N dưới dạng NH4+, NO3.   • Đạm 1 lá: NH4Cl, (NH4)2SO4.   • Đạm 2 lá: NH4NO3.   • Đạm urea: (NH2)2CO.►Cung cấp P dưới dạng PO43-, HPO42-, H2PO4.   • Superphosphate đơn: Ca(H2PO4)2, CaSO4.   • Superphosphate kép: Ca(H2PO4)2.► Cung cấp K dưới dạng K+. VD: KCl, K2SO4, …► Phân bón hỗn hợp NPK. ► Phân bón phức hợp Ammophos: (NH4)2HPO4, NH4H2PO4. ► Phân trung lượng, phân vi lượng
    Độ dd = %mNĐộ dd =Độ dd = 

    2. Sản suất phân bón vô cơ

    – Phân đạm ammonium:              2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4

    – Phân đạm nitrate:                      CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 +CO2 + H2O

    – Phân đạm urea:                         CO2 + 2NH3 → (NH2)2CO +H2O

    – Phân Superphosphate đơn:       Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 ® Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4¯

    – Phân Superphosphate kép:       Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 ® 2H3PO4 + 3CaSO4¯;                   

                                                        Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 ® 3Ca(H2PO4)2

    Phân kali:                               2KCl (s) + H2SO4 (đặc) 2HCl + K2SO4

    3. Bảo quản và sử dụng phân bón

    – Đối với cây trồng: cây ăn lá cần nhiều đạm; cây ăn củ, ăn quả, lấy đường cần nhiều kali,…

    – Đối với đất canh tác: không bón phân acid cho đất chua và ngược lại.

    – Phân đạm amoni và phân đạm nitrat khi bảo quản thường dễ hút nước trong không khí và chảy rữa. Chúng tan nhiều trong nước, nên có tác dụng nhanh đối với cây trồng, nhưng cũng dễ bị nước mưa rửa trôi.

    – Không để các loại phân dễ cháy nổ gần lửa, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp. Các loại phân có tính acid cần bảo quản trong bao bì chống acid.

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 1 giới thiệu chung về phân bón chuyên đề CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 1 giới thiệu chung về phân bón chuyên đề CTST

    BÀI 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÂN BÓN

    1. Vai trò của phân bón: Phân bón có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng và có tác dụng cải tạo đất. Việc sử dụng phân bón phụ thuộc vào loại cây trồng, thời gian sinh trưởng của cây và vùng đất canh tác.

    2. Một số loại phân bón:

    Thông tin trên bao bì các loại phân bón: hàm lượng các chất dinh dưỡng chủ yếu trong phân bón đạm (%N), lân (%P2O5), kali (%K2O), tên loại phân bón, tác dụng, khối lượng, đơn vị sản xuất, logo, địa chỉ, ngày sản xuất, ngày hết hạn,…

    Câu 1. Điền từ thích hợp vào chỗ chấm trong câu sau: “ Phân bón hóa học có chức năng… cho cây trồng và có tác dụng cải tạo đất”

    Câu 2. Tại sao cần bổ sung phân bón cho cây trồng?

    Câu 3. Những loại đất chua cần dùng chất nào để cải tạo đất?

    Câu 4. Cây trồng bị thừa chất dinh dưỡng sẽ gây nên hiện tượng gì?

    Câu 5. Cây trồng thiếu chất dinh dưỡng sẽ có hiện tượng nào?

    Câu 6. Thời gian bón phân cho cây trồng thích hợp nhất?

    Câu 7. Phân bón hóa học được chia thành mấy loại chính?

    Câu 8. Thành phần dinh dưỡng của phân đạm được tính theo % khối lượng của chất nào?

    1. %N
    2. %NO
    3. %N2O5
    4. %NO3

    Câu 9. Thành phần dinh dưỡng của phân lân được tính theo % khối lượng của chất nào?

    1. %P
    2. %P2O5
    3. %P2O3
    4. %H3PO4

    Câu 10. Thành phần dinh dưỡng của phân kali được tính theo % khối lượng của chất nào?

    1. %K
    2. %K2O
    3. %KO
    4. %KNO3

    Câu 11. Trên bao bì chứa phân bón hóa học thường ghi các chỉ số biểu thị hàm lượng gì?

    1. Hàm lượng dinh dưỡng của phân bón.
    2. Thời hạn sử dụng.
    3. Tên loại phân bón.
    4. Khối lượng tịnh.

    Câu 12. Có mấy phương pháp bón phân cho cây trồng?

    1. 1
    2. 2
    3. 3
    4. 4

    Câu 13. Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ chấm sau: “ Bón lót là bón phân vào đất trước khi gieo trồng nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây con ngay khi nó….,….”

    1. Mới mọc, mới bén rễ
    2. Mới trồng, mới bén rễ
    3. Mới mọc, mới ra lá
    4. Mới trồng, mới ra lá

    Câu 14. Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ chấm sau: “ Bón thúc là bón phân trong … của cây nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu dinh dưỡng của cây theo từng thời kì, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng và phát triển tốt”

    1. Thời gian phát triển
    2. Thời gian sinh trưởng
    3. Thời gian thúc đẩy
    4. Thời gian lớn lên

    Câu 15. Quan sát phân bón sau đây, hãy cho biết đây là loại phân bón gì?

    Phân lânPhân kaliPhân nitrogenPhân NPK  

    Câu 16. Dựa vào bao phân, em hãy cho biết đây là loại phân bón gì?

    Phân lânPhân kaliPhân nitrogenPhân NPK   

    Câu 17. Cho hình ảnh bao phân bón, em hãy cho biết đây là loại phân bón gì?

    Phân lânPhân kaliPhân nitrogenPhân NPK  

    Câu 18. Những lưu ý khi bón phân đạm cho cây trồng?

    1. Không bón chung với phân kali
    2. Không bón chung với phân lân
    3. Không bón chung với phân urea
    4. Không bón chung với vôi

    Câu 19. Đất chua phèn là loại đất cần bổ sung loại phân bón gì?

    1. Đạm
    2. Lân
    3. Kali
    4. Tất cả các loại phân bón trên.

    Câu 20. Đất cát cần bổ sung phân bón gì?

    1. Đạm
    2. Lân
    3. Kali
    4. Tất cả các loại phân bón trên.

    Câu 21. Vai trò của bón phân hữu cơ cho cây trồng là gì?

    1. Cải tạo đất.
    2. Bổ sung thêm một lượng lớn chất mùn cho đất.
    3. Vi sinh vật trong đất
    4. Tất cả đều đúng.

    Câu 22. Sắp xếp các bước tạo ra phân rác hữu cơ sao cho phù hợp:

    • Tiến hành ủ phân rác hữu cơ.
    • Chuẩn bị nguyên liệu: cây khô, cỏ khô, mùn cưa, vỏ trứng,…
    • Thu nhận sản phẩm phân rác chế biến từ rác.
    • Đảo trộn các thành phần nguyên liệu.
    • (1),(2),(3),(4)
    • (2),(1),(3),(4)
    • (2),(1),(4),(3)
    • (1),(3),(2),(4)

    Câu 23. Phân hữu cơ sinh học là gì?

    1. Phân được tạo thành từ chất thải của vật nuôi.
    2. Phân có nguồn vi sinh vật có lợi, được xử lí và lên men.
    3. Phân hữu cơ trộn thêm thành phần vô cơ.
    4. Phân được tạo thành từ rác hữu cơ.

    Câu 24. Phân hữu cơ khoáng là gì?

    1. Phân được tạo thành từ chất thải của vật nuôi.
    2. Phân có nguồn vi sinh vật có lợi, được xử lí và lên men.
    3. Phân hữu cơ trộn thêm thành phần vô cơ.
    4. Phân được tạo thành từ rác hữu cơ.

    Câu 25. Độ phì nhiêu của đất giảm mạnh đó chính là sự giảm sút thành phần nào trong đất?

    1. Hàm lượng nước
    2. Hàm lượng vi sinh vật
    3. Hàm lượng hữu cơ
    4. Hàm lượng vô cơ

    Câu 26. Có bao nhiêu biện pháp tránh thoái hóa đất trong các biện pháp sau đây?

    • Bón vôi hoặc chất điều hòa pH kết hợp với bón phân hữu cơ tạo điều kiện cho vi sinh vật trong đất hoạt động mạnh.
    • Tăng cường sử dụng phân bón chứa chất hữu cơ.
    • Tăng cường phun thuốc diệt trừ sâu bệnh hại.
    • Trồng các cây phân xanh như bèo dâu, muồng,…
    • Để đất khô cằn và không sử dụng.
    • 2
    • 3
    • 4
    • 5

    Câu 27.  Các loại phân bón hóa học là những loại phân bón đều có chứa?

    1. Các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng.
    2. Nguyên tố N và một số nguyên tố khác.
    3. Nguyên tố P và một số nguyên tố khác.
    4. Nguyên tố K và một số nguyên tố khác.

    Câu 28. Chất không sử dụng trong phân bón hóa học là?

    1. NaNO3
    2. NH­4H2PO4
    3. KNO3
    4. BaSO4

    Câu 29. Tại sao khi trời rét đậm không nên bón phân đạm?

    1. Phân đạm sẽ bị bay hơi.
    2. Phân đạm tan trong nước
    3. Phân đạm là loại phân thu nhiệt từ môi trường làm cây không hấp thụ được.
    4. Phân đạm ngưng tụ không thể tan trong nước.

    Câu 30. Một số ngư dân dùng phân đạm urea để bảo quản hải sản bắt được trên biển. Hải sản được bảo quản như vậy ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe người tiêu dùng?

    1. Không ảnh hưởng gì.
    2. Tốt cho sức khỏe.
    3. Ngộ độc thực phẩm.
    4. Tất cả đáp án trên đều đúng.

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 9 sản suất dầu mỏ và nhiên liệu thay thế dầu mỏ chuyên đề cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 9 sản suất dầu mỏ và nhiên liệu thay thế dầu mỏ chuyên đề cánh diều

    BÀI 9: SẢN XUẤT DẦU MỎ VÀ NHIÊN LIỆU THAY THẾ DẦU MỎ

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    1. Sản xuất đầu mỏ

    – Có 14 quốc gia chiếm khoảng 90% trữ lượng dầu mỏ của thế giới.

    – Sản lượng khai thác dầu thô (triệu tấn) vào năm 2021 của các quốc gia khai thácdầu nhiều nhất trên thế giới được mô tả trong hình sau:

    2. Sản xuất và tiêu thụ dầu mỏ ở Việt Nam

    – Trong giai đoạn 20011 – 2015 tổng lượng dầu thô khai thác của Việt Nam đạt 84,75 triệu tấn.

    – Hiện nay, nước ta khai thác khoảng 11 triệu tấn dầu thô mỗi năm.

    – Một số mỏ dầu quan trọng của nước ta: Bạch Hổ, Rạng Đông, Hồng Ngọc,.

    – Các nhà máy lọc dầu chính: Dung Quất, Nghi Sơn cung cấp khoảng 70% nhu cầu tiêu dùng xăng dầu trong nước.

    – Hàng năm, Việt Nam tiêu thụ khoảng 20,5 – 21 triệu tấn xăng, dầu, LPG.

    3. Sản xuất dầu mỏ và vấn đề môi trường

    – Việc thăm dò, khai thác, sản suất và tiêu thụ dầu mỏ sẽ gây ra các xáo trộn môi trường xung quanh, từ đó gây ra ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu.

    – Do đó, việc sản xuất dầu mỏ cần phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về an toàn trong tất cả các khâu.

    4. Một số nguồn nhiên liệu thay thế dầu mỏ

    – Than đá.

    – Khí thiên nhiên.

    – Đá phiến.

    – Hydrogen.

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1. Mỏ dầu khí lớn nhất Việt Nam nằm ở tỉnh nào?

         A. Khánh Hòa                   B. Ninh Thuận                   C. Phan Thiết                    D. Bà Rịa- Vũng Tàu

    Câu 2. Mỏ dầu nào tại tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu có trữ lượng lớn nhất Việt Nam?

         A. Mỏ Bạch Hổ                                                           B. Mỏ Tê Giác Trắng

         C. Mỏ Lan Tây – Lan Đỏ                                            D. Mỏ Hồng Ngọc

    Câu 3. Mỏ dầu Bạch Hổ của tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu được khai thác lần đầu vào năm nào?

         A. 1978                              B. 1986                              C. 1998                              D. 2008

    Câu 4. Chuyên gia nước nào đã hỗ trợ Việt Nam khi mới bắt đầu khai thác thương mại dầu khí tại mỏ Bạch Hổ?

         A. Anh                               B. Liên Xô                         C. Mỹ                                D. Trung Quốc

    Câu 5. Các nhà máy lọc dầu Dung Quất và Nghi Sơn hiện nay cung cấp những sản phẩm chủ yếu nào?

         A. khí hoá lỏng LPG                                                   B. xăng, diesel

         C. dầu hoả/nhiên liệu máy bay                                    D. tất cả các sản phẩm trên

    Câu 6. Quốc gia/ khu vực có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới hiện nay là?

         A. Venezuela                                                               B. các nước OPEC

         C. các nước Trung Đông                                             D. Mỹ

    Câu 7. Có thể sử dụng giải pháp nào để hạn chế sự lan ra xung quanh của dầu khi xảy ra sự cố tràn dầu trên mặt biển?

    Sử dụng phương pháp thu gom cơ học: dầu trên mặt nước được thu gom bằng cách khu trú dầu lại trong một giới hạn nhất định bằng hàng rào nổi trên mặt nước. Việc ngăn, quây dầu tràn thường sử dụng phao ngăn chuyên dụng, sau đó nhanh chóng thu gom bằng mọi cách (bơm, hút, vớt thủ công,.).

    Câu 8. Vì sao việc tìm kiếm các nguồn nguyên liệu thay thế cho dầu mỏ đang ngày càng được quan tâm ở tất cả các nước trên thế giới?

                A. vì dầu mỏ là nguồn nhiên liệu hữu hạn và không thể tái tạo.

                B. Vì dầu mỏ là nguồn nguyên liệu vô hạn

                C. Vì dầu mỏ là nguồn nguyên liệu có thể tái tạo bằng khoa học công nghệ hiện đại

                D. vì dầu mỏ là nguồn nguyên liệu hữu hạn và không thể tái tạo.

    Câu 9. Dầu mỏ, than đá, khí thiên nhiên, đá phiến đều thuộc loại nhiên liệu hoá thạch và chúng được xếp vào nhóm “các nguồn năng lượng không được tái tạo”. Trái Đất mất hàng triệu năm để tạo ra chúng và lượng tiêu thụ đang diễn ra nhanh hơn tốc độ được tạo thành. Một số nguồn năng lượng tái tạo được là:

                A. Năng lượng mặt trời; Năng lượng gió

                B. Thủy điện; Năng lượng địa nhiệt; dầu mỏ

                C. Năng lượng sinh học; Năng lượng thủy triều; khí thiên nhiên

                D. Nhiên liệu đốt hydrogen và pin nhiên liệu hydro; than đá

    MỨC ĐỘ 2: HIỂU

    Câu 10. Những nguồn nhiên liệu dùng thay thế dầu mỏ đang được quan tâm hiện nay là ?

    1. Than đá.                                          5. Đá hoa

    2. Helium                                            6. Nitrogen

    3. Đá phiến.                             7. Hydrogen

    4. Oxygen                                           8. Khí thiên nhiên.

    Chọn câu trả lời đúng nhất

                A. 1,2,3,4        B. 1,3,7,8        C. 1,5,6,7        D. 1,3 

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 8 chế biến dầu mỏ chuyên đề cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 8 chế biến dầu mỏ chuyên đề cánh diều

    BÀI 8: CHẾ BIẾN DẦU MỎ

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    I. CÁC GIAI ĐOẠN CHẾ BIẾN DẦU MỎ

    • Chế biến dầu mỏ còn được gọi là lọc dầu (petroleum refining). Nhiệm vụ cơ bản là phân tách và chế biến dầu thô (dầu vừa khai thác từ giếng dầu) thành các hợp chất hydrocarbon hữu ích.
    •  Quá trình lọc dầu gồm các công đoạn cơ bản sau: tiền xử lí, chung cất, cracking và reforming.
    • Quá trình tiền xử lí (quá trình khử muối (desalting) dầu mỏ) : sử dụng các phương pháp như hoà tan, chiết,… nhằm loại bỏ muối, nước, các hợp chất chứa sulfur và các thành phần không mong muốn khác có trong dầu thô.

    Hình 9.1 mô tả sơ đồ một tháp chưng cất.

    • Quá trình chưng cất phân đoạn:
    • Thực hiện trong các tháp chưng cất ở nhiệt độ 350 °C – 400 °C, các hydrocarbon có trong dầu thô được tách ra ở các phân đoạn khác nhau (LPG, xăng, dầu, dầu cặn,…) dựa trên nhiệt độ sôi của chúng.
    • Phần hydrocarbon có nhiệt đội sôi cao hầu như không bay hơi (dầu cặn) được tách riêng và được xử lí tiếp tục để tạo thành các sản phẩm hữu ích.
    • Hạn chế giai đoạn này: lượng xăng thu được ít trong khi lượng dầu dốt, dầu cặn thu được nhiều.
    • Quá trình cracking và reforming:
    • Quá trình cracking:
    • Cracking là quá trình phá vỡ các phân tử alkane mạch dài, ít hữu ích thành các hydrocarbon (alkane, alkene) mạch ngắn hơn, hữu ích hơn.
    • Cracking không chỉ tạo ra nhiều xăng hơn mà còn tạo ra nguyên liệu cho quá trình tổng hợp polymer, sợi tổng hợp…. (các sản phẩm hoá dầu).
    • Quá trình cracking gồm cracking nhiệt và cracking xúc tác, quá trình craking xúc tác tạo ra nhiều hydrocarbon mạch nhánh và mạch vòng hơn.
    • Quá trình reforming:
    • Quá trình reforming là quá trình sắp xếp lại mạch hydrocarbon để tạo ra nhiều hydrocarbon mạch nhánh, làm tăng chỉ số octane của xăng hoặc tạo ra các hợp chất thơm BTX (benzene, toluene, xylene) làm nguyên liệu cho hoá dầu.
    •  Cracking làm tăng khối lượng xăng, còn reforming làm tăng chất lượng xăng.
    • Xúc tác cho quá trình reforming thường là hỗn hợp các kim loại như platinum, rhenium, iridium,… trên chất mang là aluminium oxide hay aluminium silicate….

    II . CÁC SẢN PHẨM CỦA QUÁ TRÌNH CHẾ BIẾN DẦU MỎ

    Các sản phẩm chủ yếu gồm:

     • Khí hoả lỏng hay LPG (Liquefied petroleum gas): Hỗn hợp của propane và butane được hoá lỏng ở nhiệt độ môi trường bằng cách nén ở áp suất cao. LPG được sử dụng chủ yếu làm nhiên liệu nhưng cũng được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp hoá dầu.

    • Xăng (gasoline) và naphtha: Hỗn hợp phức tạp gồm các phân đoạn chất lỏng có nhiệt độ sôi thấp của quá trình lọc dầu. Xăng dầu được sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ. Naphtha được sử dụng chủ yếu làm nguyên liệu cho hoá dầu.

    • Xăng máy bay và dầu hoả (kerosene): Là hỗn hợp của các phân đoạn chất lỏng có nhiệt độ sôi cao hơn so với xăng và naphtha. Dầu hoả được sử dụng làm nhiên liệu đa dụng trong đời sống.

    • Dầu diesel và dầu đốt: Dầu diesel là nhiên liệu có nhiệt độ sôi cao hơn dầu hoả, được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực giao thông vận tải (chạy động cơ diesel). Dầu đốt có thành phần tương tự như dầu diesel được dùng để đốt trong nồi hơi hoặc lò sưởi.

    • Dầu cặn: Là phân đoạn có nhiệt độ sôi cao nhất, được sử dụng trong các nhà máy điện, động cơ tàu thuỷ và cũng là nguyên liệu cho hoá dầu.

    III. CHỈ SỐ OCTANE CỦA XĂNG

    • Khái niệm: Chỉ số octan là thôg số đánh giá chất lượng của xăng theo mức độ chịu nén của hỗn hợp xăng và không khí trong động cơ.
    • Chỉ số octan của một số HĐRCB: Heptane được quy ước có chỉ số octane RON bằng 0, ;  2,2,4-trimethylpentane được quy ước có chỉ số octane RON bằng 100. Xăng RON87 có khả năng chịu nén tương dương hỗn hợp chứa 87% 2,2,4-trimethylpentane và 13% heptane (về thể tích).

    – Chỉ số octane càng cao thì xăng đưa vào động cơ càng chịu nén tốt và càng cháy triệt để.

    – Sử dụng xăng có chỉ số octane cao là một trong các biện pháp làm giảm lượng khí thải độc hại, góp phần bảo vệ môi trường.

    • Tăng chỉ số octane:  tăng hàm lượng các hydrocarbon mạch nhánh trong sản phẩm lọc dầu, một số phụ gia hay chất độn dưới dạng ester, alcohol, ether,… cũng được nghiên cứu sử dụng theo hướng nâng cao chỉ số octane, thân thiện với môi trường.
    • Để sử dụng nhiên liệu an toàn, hiệu quả, gắn với việc bảo vệ môi trường:
    • Không ngừng cải tiến nhằm nâng cao chất lượng động cơ và chỉ số octane của xăng.
    • Người tiêu dùng cần sử dụng xăng, dầu tương thích với động cơ.
    • Lượng benzene trong xăng dầu phải được hạn chế do benzene rất độc.
    • Hàm lượng sulfur trong xăng dầu cũng cần được khống chế.
    • Các quy định về phòng chống cháy nổ cần được tuân thủ nghiêm ngặt; cần có phương án thích hợp để xử lí trong các trường hợp hoả hoạn, rò rỉ xăng dầu, khí gas và sự cố tràn dầu.
    • Nghiên cứu đưa vào sử dụng các loại nhiên liệu tái tạo, thân thiện với môi trường (ethanol, dầu thực vật,…).

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    • Thành phần chính của dầu mỏ là

                    A. Hỗn hợp hidrocacbon                                     B. Dẫn xuất hidrocacbon        

                    C. Hợp chất vô cơ                                                D. Hidrocacbon thơm.

    • Cracking là quá trình

                    A. bẻ gãy phân tử hiđrocacbon nhờ tác dụng của nhiệt hoặc của xúc tác và nhiệt.

                    B. đồng phân hóa các phân tử.

                    C. hidro hóa và đóng vòng phân tử dưới tác dụng của nhiệt và xúc tác.

                    D. biến đổi cấu trúc của hiđrocacbon từ không phân nhánh thành phân nhánh, từ không thơm thành thơm dưới tác dụng của nhiệt và xúc tác.

    • Quá trình biến đổi cấu trúc của hiđrocacbon từ không phân nhánh thành phân nhánh, từ không thơm thành thơm dưới tác dụng của nhiệt và xúc tác gọi là:

                    A. Crackinh                     B. Rifocming               C. đồng phân hóa         D. Nhiệt phân

    • Phương pháp chủ yếu để chế biến dầu mỏ là

                    A. Nhiệt phân                                                        B. Thủy phân

                    C. Chưng cất phân đoạn                                       D. Cracking và rifoming.

    • Nguồn cung cấp chủ yếu của hidrocacbon

                    A. Khí thiên nhiên           B. Dầu mỏ                   C. Khí dầu mỏ              D. Than đá

    • Dầu mỏ là

                    A. hỗn hợp phức tạp gồm hàng trăm hiđrocacbon thuộc các loại ankan, xicloankan, aren, ngoài ra còn có một lượng nhỏ các chất hữu cơ chứa oxi, nitơ, lưu huỳnh và vết các chất vô cơ.

                    B. hỗn hợp các dẫn xuất hidrocacbon.

                    C. hỗn hợp gồm các hidrocacbon

                    D. gồm nhiều hidrocacbon và hidrocacbon thơm.

    • Khí thiên nhiên

                    A. Thu được khi nung than đá                              B. Có trong dầu mỏ

                    C. Khi chế biến dầu mỏ                                        D. Khai thác từ các mỏ khí.

    • Thành phần của khí thiên nhiên và của khí dầu mỏ là

                    A. Metan                         B. Ankan và anken      C. Dẫn xuất hidrocacbon         D. Các chất vô cơ.

    • Nhận xét nào sau đây là đúng về dầu mỏ?

                    A. Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước, nhẹ hơn nước.

                    B. Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu đen, không tan trong nước, nặng hơn nước.

                    C. Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, tan trong nước, nhẹ hơn nước.

                    D. Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, tan trong nước, nặng hơn nước.

    • Khí thiên nhiên và dầu mỏ:

                    A. Giống nhau hoàn toàn                                      B. Khác nhau hoàn toàn

                    C. Hàm lượng metan giống nhau                         D. Giống nhau về thành phần, khác nhau về lượng chất

    • Mục đích của cracking dầu mỏ là:

                    A. Tăng hàm lượng xăng                                      B. Điều chế khí hidro

                    C. Điều chế polime                                               D. Điều chế hidrocacbon không no

    • Từ dầu mỏ, để thu được xăng, dầu hỏa, dầu điezen và các sản phẩm khác thì người ta đã dùng những phương pháp nào?

                    A. Hóa rắn                      B. Đốt cháy                   C. Lặng lọc                   D. Chưng cất dầu thô và crackinh nhiệt.

    • Chọn câu đúng trong các câu sau:

                    A. Nhà máy “lọc dầu” là nhà máy chỉ lọc bỏ tạp chất có trong dầu mỏ.

                    B. Nhà máy “lọc dầu” là nhà máy chỉ sản xuất xăng dầu.

              C. Nhà máy “lọc dầu” là nhà máy chế biến dầu mỏ thành các sản phẩm khác nhau.

                    D. Sản phẩm của nhà máy “lọc dầu” đều là các chất lỏng

    • Rifominh là quá trình:

                    A. Bẻ gãy phân tử hidrocacbon mạch dài

                    B. Dùng xúc tác và nhiệt làm biến đổi cấu trúc của hidrocacbon 

                    C. Dùng áp suất để biến đổi cấu trúc

                    D. Chưng cất phân đoạn.

    MỨC ĐỘ 2 : HIỂU

    • Phát biểu nào sau đây không đúng?

                    A. Thành phần hóa học dầu mỏ gồm nhiều hidrocacbon.

                    B. Khí thiên nhiên và khí dầu mỏ chủ yếu là khí metan.

                    C. Thành phần khí thiên nhiên và dầu mỏ gần giống nhau.

                    D. Khí dầu mỏ chứa nhiều metan hơn khí thiên nhiên.

    • Crăckinh dầu mỏ để thu được

    A. hỗn hợp gồm nhiều hiđrocacbon có phân tử khối nhỏ hơn.

                    B. hỗn hợp gồm nhiều hiđrocacbon có phân tử khối lớn hơn.

                    C. hiđrocacbon nguyên chất.

                    D. dầu thô.

    • Phát biểu nào sau đây là không đúng?

                    A. Dầu mỏ là hỗn hợp các hidrocacbon khác nhau 

                    B. Khí thiên nhiên và khí dầu mỏ có thành phần các chất tương tự nhau nhưng khác nhau về hàm lượng của từng chất.

                    C. Chưng cất thường chỉ có thể tách được dầu mỏ thành các phân đoạn dầu mỏ (là hỗn hợp các hidrocacbon) có nhiệt độ sôi gần nhau

                    D. Chưng cất thường có thể tách được dầu mỏ thành các phân đoạn chứa các hidrocacbon riêng biệt

    • Chọn phát biểu đúng?

                    A. Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên hay khí mỏ dầu là ankan.

                    B. Túi dầu mỏ có cấu tạo 3 phần: dưới cùng là lớp nước mặn, ở giữa là dầu mỏ, trên cùng là khí mỏ dầu.

                    C. Các sản phẩm của dầu mỏ thu được từ phương pháp chưng cất phân đoạn. Phần còn lại sau quá trình chưng cất này là mazut sẽ được tiêu hủy để bảo vệ môi trường sống.

                    D. Than đá hay còn gọi là than bùn.

    • Chỉ số octan là chỉ số chất lượng của xăng, đặc trưng cho khả năng chống kích nổ sớm. Người ta quy ước iso octan có chỉ số octan là 100, còn n-heptan có chỉ số octan là 0. Xăng 92 có nghĩa là loại xăng chống kích nổ tương đương hỗn hợp 92% isooctan và 8% n-heptan. Trước đây, để tăng chỉ số otan, người ta thêm phụ gia tetraetyl chì (Pb(C2H5 )4), tuy nhiên phụ gia này làm ô nhiễm môi trường, nay bị cấm sử dụng. Hãy cho biết hiện này người ta dùng chất phụ gia nào để tăng chỉ số octan?

                    A. Metyl tert-butyl ete                                           B. Metyl tert-etyl ete

                    C. Toluen                                                               D. m- Xilen

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    • Một khí thiên nhiên chứa 90% CH4, 4% C2H6, 3% CO2, 3% N2 về thể tích. Để đốt cháy 1m3 khí thiên nhiên trên thì thể tích không khí cần dùng là:

                    A. 9700 lít                       B. 9600 lít                     C. 1940 lít                     D. 194 lít

    • Khi chưng cất một loại dầu mỏ, 15% (khối lượng) dầu mỏ chuyển thành xăng và 60% khối lượng chuyển thành mazut. Đem crăckinh mazut đó thì 50% (khối lượng) mazut chuyển thành xăng. Hỏi từ 500 tấn dầu mỏ đó qua hai giai đoạn chế biến, có thể thu được bao nhiêu tấn xăng?

                    A. 225 tấn.                       B. 235 tấn.                   C. 150 tấn.                   D. 194 tấn.

     Hướng dẫn giải:

    Câu 20:

    Câu 21:

    Khối lượng xăng thu được nhờ chưng cất:

    Khối lượng mazut là: 

    Khối lượng xăng thu được nhờ crăckinh là :

    Khối lượng xăng thu được tổng cộng là: 150 + 75 = 225 (tấn).

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 7 nguồn gốc và phân loại dầu mỏ chuyên đề cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 7 nguồn gốc và phân loại dầu mỏ chuyên đề cánh diều

    BÀI 7: NGUỒN GỐC VÀ PHÂN LOẠI DẦU MỎ

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    1. Nguồn gốc dầu mỏ

    Khái niệm: Dầu mỏ ( petroleum ) hay dầu thô ( crude oil )chất lỏng sánh đặc màu xẫm từ nâu đến đen hoặc ngả lục, nhẹ hơn nước, không tan trong nước và có mùi đặc trưng.

    Nguồn gốc: Dầu mỏ, than đá là những nhiên liệu hóa thạch được hình thành từ xác của động và thực vật trong điều kiện yếm khí,trải qua nhiều niên đại địa chất và trong các điều kiện nhiệt độ, áp suất thích hợp.

    Chú ý: Đây là nguồn nhiên liệu hữu hạn, không thể tái tạo.

    2. Thành phần và phân loại dầu thô

    2.1. Thành phần dầu thô

    Thành phần hóa học chủ yếu của dầu thô là hydrocarbon dạng rắn, lỏng, khí hòa tan vào nhau thuộc các loại alkane ( paraffin: 15-60%, trung bình là 31% khối lượng dầu mỏ), xicloalkane, arene (hidrocacbon thơm). Ngoài ra, dầu thô còn chứa một số lượng nhỏ các hợp chất phi hydrocarbon( Chất hữu cơ chứa oxi, nitơ, lưu huỳnh và vết các chất vô cơ).

    Các alkane được xem là thành phần quan trọng của dầu thô, chủ yếu là từ C1 – C40

    2.2. Phân loại dầu thô

    + Theo thành phần hóa học

    Gồm các loại: paraffinic( chủ yếu cáchydrocarbon no từ CH4 đến C37H72, chứa ít hydrocarbon loại naphthene và arene);  asphaltic ( chủ yếu cáchydrocarbon no mạch vòng và naphthene, chứa ít  alkane và arene) và dầu hỗn hợp (gồm paraffinicasphaltic). .

    + Theo tỉ trọng và độ nhớt

    Gồm các loại: Dầu nhẹ ( khối lượng riêng nhỏ hơn 870 kg.m-3); Dầu trung bình ( khối lượng riêng từ  870 – 920 kg.m-3);  Dầu nặng ( ( khối lượng riêng từ  920 – 1000 kg.m-3).

    + Theo hàm lượng sulfur

    Gồm “dầu ngọt”( chứa hàm lượng sulfur ít, dưới 0,5%) và “dầu chua”( chứa hàm lượng sulfur đáng kể, trên 2%).

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1: Phương pháp dùng để chưng cất dầu mỏ là: 

    A. Chưng cất dưới áp suất thường.                                                    B. Chưng cất dưới áp suất cao.

    C. Chưng cất dưới áp suất thấp.                                                                     D. Tất cả đều đúng.

    Câu 2: Điều nào sau đây sai khi nói về dầu mỏ? 

    A. Là một hỗn hợp lỏng, sánh, màu sẫn, có mùi đặc trưng.              

    B. Nhẹ hơn nước, không tan trong nước.

    C. Là hỗn hợp phức tạp, gồm nhiều loại hidrocacbon khác nhau.

    D. Trong dầu mỏ không chứa các chất vô cơ.

    Câu 3: Thành phần chính của khí thiên nhiên là: 

    A. CO.                                    B. H2.                          C. C2H6.                                 D. CH4.

    Câu 4: Nhận xét nào sau đây là đúng về dầu mỏ?

    A. Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước, nhẹ hơn nước.

    B. Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu đen, không tan trong nước, nặng hơn nước.

    C. Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, tan trong nước, nhẹ hơn nước.

    D. Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, tan trong nước, nặng hơn nước.

    Câu 5: Thành phần chính của khí đồng hành (hay khí mỏ dầu) là

    A. H2.                          B. CH4.                                   C. C2H4.                                 D. C2H2.

    Câu 6: Chọn câu đúng trong các câu sau:

    A. Nhà máy “lọc dầu” là nhà máy chỉ lọc bỏ tạp chất có trong dầu mỏ.

    B. Nhà máy “lọc dầu” là nhà máy chỉ sản xuất xăng dầu.

    C. Nhà máy “lọc dầu” là nhà máy chế biến dầu mỏ thành các sản phẩm khác nhau.

    D. Sản phẩm của nhà máy “lọc dầu” đều là các chất lỏng

    Câu 7: Một nguồn tài nguyên có hạn, còn được gọi là “vàng đen” là

    A. Bạch kim.               B. Than đá.                                         C. Đá vôi.                                D. Kim cương.

    Câu 8: Phương pháp chủ yếu để chế biến dầu mỏ là

     A. Nhiệt phân                         B. Thủy phân              C. Chưng cất phân đoạn                     D. Cracking và rifoming.

    Câu 9: Nguồn cung cấp chủ yếu của hidrocacbon

    A. Khí thiên nhiên.                 B. Dầu mỏ.                 C. Khí dầu mỏ.                       C. Than đá.

    Câu 10: Thành phần chính của dầu mỏ là:

     A. Hỗn hợp hidrocacbon.                                                                  B. Dẫn xuất hidrocacbon.

     C. Hợp chất vô cơ.                                                                                              D. Hidrocacbon thơm.

    Câu 11: Khi chưng cất than đá ở nhiệt độ 80- 170C sẽ thu được:

    A. Dầu nhẹ.                 B. Dầu nặng.                           C. Dầu trung.                          D. Hắc ín.

    Câu 12: Dầu mỏ ở nước ta có đặc điểm

    A. Nhiều parafin, hợp chất lưu huỳnh.                                                                       B. ít parafin, nhiều hợp chất lưu huỳnh.

    C. Nhiều ankan, ít lưu huỳnh.                                                                                    D. ít parafin. ít lưu huỳnh.

    Câu 13: Mục đích của cracking dầu mỏ là: 

    A. Tăng hàm lượng xăng.                                                                                           B. Điều chế khí hidro.

          C. Điều chế polime.                                                                                                          D. Điều chế hidrocacbon không no.

    Câu 14: Tại sao người ta không biểu diễn dầu mỏ bằng những công thức nhất định?

    A. Vì dầu mỏ là hỗn hợp của nhiều chất vô cơ.

    B. Vì dầu mỏ là hỗn hợp của nhiều chất hữu cơ.

    C. Vì dầu mỏ là hỗn hợp của nhiều hidrocacbon.

    D. Vì chưa tìm ra công thức.

    Câu 15: Phương pháp để tăng chỉ số octan là

    A. Rifominh.                                                                                                                           B. Cracking.                           

    C. Chưng cất dưới áp xuất cao.                                              D. Chưng cất dưới áp suất thấp.

    MỨC ĐỘ 2: HIỂU

    Câu 1: Sự cố tràn dầu do chìm tàu chở dầu là thảm họa môi trường vì:

    A. Do dầu không tan trong nước.

    B. Do dầu sôi ở những nhiệt độ khác nhau.

    C. Do dầu nhẹ hơn nước, nổi trên mặt nước cản sự hòa tan của khí oxi làm các sinh vật dưới nước bị chết.

    D. Dầu lan rộng trên mặt nước bị sóng, gió cuốn đi xa rất khó xử lý.

    Câu 2: Cho các phát biểu sau: 

    (a) Dầu mỏ là một đơn chất. 

    (b) Dầu mỏ là một hợp chất phức tạp. 

    (c) Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại Hiđrocacbon. 

    (d) Dầu mỏ sôi ở một nhiệt độ xác định. 

    (e) Dầu mỏ sôi ở những nhiệt độ khác nhau. 

    Số phát biểu  đúng là:

    A. 1.                                       B. 2.                                                                C. 3.                                 D. 4.

    Câu 3:  Để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng, dầu người ta dùng biện pháp

    A. phun nước vào ngọn lửa.                           B. phủ cát vào ngọn lửa.

    C. thổi oxi vào ngọn lửa.                                            D. phun dung dịch muối ăn vào ngọn lửa.

    Câu 4:  Ở nông thôn có thể dùng phân gia súc, gia cầm, rác hữu cơ để ủ trong các hầm Bio-gas. Dưới ảnh hưởng của các vi sinh vật yếm khí, chất hữu cơ sẽ phân hủy tạo ra một loại phân bón chất lượng cao. Bio-gas dùng để đun nấu trong gia đình. Nên phát triển các hầm Bio-gas vì

    A. Vốn đầu tư không lớn.

    B. Đảm bảo vệ sinh môi trường và mầm các bệnh bị tiêu diệt.

    C. Có nguồn năng lượng sạch và thuận tiện.

    D. Tất cả các lý do trên.

    Câu 5: Chỉ số octan là chỉ số chất lượng của xăng, đặc trưng cho khả năng chống kích nổ sớm. Người ta quy ước iso octan có chỉ số octan là 100, còn n-heptan có chỉ số octan là 0. Xăng 92 có nghĩa là loại xăng chống kích nổ tương đương hỗn hợp 92% isooctan và 8% n-heptan. Trước đây, để tăng chỉ số otan, người ta thêm phụ gia tetraetyl chì (Pb(C2H5)4), tuy nhiên phụ gia này làm ô nhiễm môi trường, nay bị cấm sử dụng. Hãy cho biết hiện nay người ta dùng chất phụ gia nào để tăng chỉ số octan?

    A. Metyl tert-butyl ete.                                                                       B. Metyl tert-etyl ete.

    C. Toluen.                                                                                                                   D. m- Xilen.

    Câu 6: Dầu mỏ nước ta có hàm lượng hợp chất chứa lưu huỳnh là

    A. nhỏ hơn 0,5%.

    B. lớn hơn 0,5%.

    C. bằng 0,5%.

    D. bằng 0,05%.

    Câu 7: Từ dầu mỏ để thu được xăng, dầu hỏa và các sản phẩm khác thì người ta dùng phương pháp nào?

    A. Hóa rắn.

    B. Đốt cháy.

    C. Lắng lọc.

    D. Chưng cất dầu thô và crackinh nhiệt.

    Câu 8: Chọn câu phát biểu đúng

    A. Nhà máy ” lọc dầu” là nhà máy chỉ bỏ các tạp chất có trong dầu mỏ.

    B. Nhà máy “lọc dầu” là nhà máy chỉ sản xuất xăng dầu.

    C. Nhà máy “lọc dầu” là nhà máy chế biến dầu mỏ thành các sản phẩm khác nhau.

    D. sản phẩm của nhà máy “lọc dầu” là nhà máy đều là chất lỏng.

    Câu 9: Nhận xét nào sau đây là đúng?

     A. Nhiên liệu lỏng được dùng chủ yếu trong đun nấu và thắp sáng.

    B. Than mỏ gồm than cốc, than chì, than bùn.

    C. Nhiên liệu khí dễ cháy hoàn toàn hơn nhiên liệu rắn.

    D. Sử dụng than khi đun nấu góp phần bảo vệ môi trường.

    Câu 10: Nhận xét nào sau đây là sai?

    A. Dầu mỏ là hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại hiđrocacbon.

    B. Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong đời sống và sản xuất.

    C. Crackinh dầu mỏ để tăng thêm lượng xăng.

    D. Khí thiên nhiên là do cây quang hợp sinh ra.

    MỨC ĐỘ 3 +4 : VẬN DỤNG VÀ VẬN DỤNG CAO

    Câu 1: Khi đốt 1,12 lít khí thiên nhiên chứa CH4, N2, CO2 cần 2,128 lít oxi. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Phần trăm thể tích CH4 trong khí thiên nhiên là :

    A. 93%.                       B. 94%.                       C. 95%.                      D. 96%.

    Hướng dẫn giải

       CH4   +  2O2               CO2 + 2H2O

    1,064 lít    2,128 lít

    Câu 2: Đốt hoàn toàn V lít (ở đktc) khí thiên nhiên có chứa 96% CH4; 2% N2 và 2% CO2 rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua dung dịch nước vôi trong dư ta thu được 29,4 gam kết tủa. Giá trị của V là

    A. 6,86 lít.                                           B. 6,72 lít.                                           C. 4,48 lít.                               D. 67,2 lít.

    Hướng dẫn giải

    Theo bài ra, cứ V lít khí thiên nhiên có 0,96V lít khí CH4; 0,02V lít N2 và 0,02V lít CO2.

    Đốt cháy khí thiên nhiên có phản ứng hóa học sau:

      

    Thể tích CO2 thu được sau khí đốt:

    VCO2 = VCO2 ban đầu + VCO2 (1) = 0,02V + 0,96V = 0,98V (lít)

    Cho sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư:

    CO2 + Ca(OH)2  CaCO3  + H2O (2)

    Theo PTHH (2) có: nCO2 = n↓ vậy VCO2 = 0,294.22,4 = 0,98V

    → V = 6,72 lít.

    Câu 3: Biết 1 mol khí axetilen cháy hoàn toàn toả ra một nhiệt lượng là 1320 kJ. Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy 1 kg axetilen là

             A. 50769,2 kJ.             B. 50976,2 kJ.             C. 50697,2 kJ.             D. 50679,2 kJ.

    Hướng dẫn giải

    C2H2   +  5/2O2               2CO2 + H2O

       Nhiệt lượng tỏa ra là:

    Câu 4: Bình “gas” loại 12 cân sử dụng trong hộ gia đình có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propan và butan với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propan tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2874 kJ. Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 9960 kJ nhiệt (có 20% nhiệt đốt cháy bị thất thoát ra ngoài môi trường). Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình trên sẽ sử dụng hết bình gas 12 kg?

         A. 32 ngày.                                                                 B. 40 ngày.                       

         C. 60 ngày.                                                                 D. 48 ngày.

    Hướng dẫn giải

    Gọi x là số mol của propan trong bình gas.

    ⇒ 2x là số mol của butan trong bình gas.

    Theo bài, ta có: 44x + 58.2x = 12.1000 ⇒ x = 75

    Tổng nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn một bình gas là: 75.2220 + 2.75.2874 = 597600 kJ

    Số ngày mà hộ gia đình sử dụng hết bình gas là  ngày (hiệu suất 100 – 20 = 80%)

    Câu 5: Axit axetic được sử dụng rộng rãi để điều chế polime, tổng hợp hương liệu,. Axit axetic được tổng hợp từ nguồn khí than (giá thành rẻ) theo các phản ứng hóa học sau:

              (a) CO + 2H2   CH3OH                            

              (b) CH3OH + CO   CH3COOH

    Giả thiết hiệu suất phản ứng (a) và (b) đều đạt 90%. Để sản xuất 1000 lít CH3COOH (D = 1,05 g/ml) cần thể tích (đktc) khí CO và khí H2 lần lượt là

              A.871,1 m3 và 1742,2 m3.                                 B.967,9 m3 và 967,9 m3.

              C.871,1 m3 và 871,1 m3.                                   D.919,5 m3 và 967,9 m3.

    Hướng dẫn giải

    nCH3COOH = 1000.1,05/60 = 17,5 kmol

    Hiệu suất các phản ứng đều là 90% nên:

    CH3OH + CO ® CH3COOH

    17,5/0,9   17,5/0,9     17,5

    CO      +      2H2    ®  CH3OH

    17,5/0,81  35/0,81     17,5/0,9

    nCO tổng = 3325/81 ® VCO = 919,5 m3

    nH2 = 35/0,81 kmol ® VH2 = 967,9 m3

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 6 điều chế glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm chuyên đề cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 6 điều chế glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm chuyên đề cánh diều

    BÀI 6: ĐIỀU CHẾ GLUCOSAMINE HYDROCHLORIDE TỪ VỎ TÔM

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1. Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:

         A. Chitin là một loại polymer thiên nhiên.

         B. Chitin và chitosan được coi là dẫn xuất của xellulose

         C. Chitin có màu trắng hay phớt hồng, dạng vảy hoặc bột, không mùi, không vị, không tan trong nước.

         D. Chitin kém bền với các chất oxi hóa mạnh như thuốc tím, nước oxi già, nước Javel,…

    Câu 2. Do quá trình khử acetyl ở chitin xảy ra không hoàn toàn nên người ta quy ước gọi là chitosan khi:

         A. DD < 50%                    B. DD > 50%                    C. DD = 50%                                D. DD < 10%

    Câu 3. Để tạo thành chitosan, đun nóng chitin với hóa chất nào sau đây?

         A. NaOH loãng (1-2M)                                                B. NaOH nồng độ cao (40-50%)           

         C. HCl loãng                                                                D. H2SO4 đậm đặc

    Câu 4. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: ……………… là monomer của chitosan

    1. Chitin                          B. Chitosan                       C. Glucosamine                     D. Cellulose

    Câu 5. Sắp xếp đúng các bước theo đúng quy trình điều chế glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm:

    • Cho vỏ tôm vừa rửa sạch vào bình cầu 250mL, cho thêm 60mL dung dịch HCl 5%. Đun cách thủy trong 2 giờ, sau đó rửa bằng nước đến pH = 7.
    • Lấy 10 gam vỏ tôm khô cho vào bình cầu 250mL. Cho nước ngập vỏ tôm và đun cách thủy trong 2 giờ.
    • Lấy chitin thu được vào bình cầu, thêm khoảng 80mL dung dịch HCl 35%-36%. Đun cách thủy trong 4 giờ (duy trì ở nhiệt độ 95oC-100oC). Tẩy màu bằng than hoạt tính. Sấy khô ở 60oC.
    • Cho vỏ tôm thu được vào bình cầu 250mL, đổ ngập vỏ tôm bằng dung dịch NaOH 5%, rồi đun cách thủy (90oC-95oC) trong 4 giờ. Rửa bằng nước đến pH=7 và đem sấy khô.
    • (1), (2), (3), (4)            B. (2), (1), (3), (4)             C. (3), (1), (2), (4)                   D. (2), (1), (4), (3)

    Câu 6. Hydrochloric acid là một acid bốc khói. Để hạn chế sự bay hơi của hydrochloride, cần:

    1. Đậy kín bình cầu khi đun cách thủy.
    2. Lắp sinh hàn hồi lưu vào bình cầu khi đun cách thủy.
    3. Nút miệng bình cầu bằng bông tẩm dung dịch NaOH khi đun cách thủy.
    4. Sử dụng dung dịch HCl có nồng độ thấp hơn (loãng hơn).

    Câu 7. Chitin trong vỏ tôm liên kết bền vững với các thành phần khác như protein, lipid, khoáng và chất màu. Do đó, để thu nhận chitin từ vỏ tôm cần sử dụng các quá trình loại bỏ khoáng bằng hóa chất nào sau đây?

    1. Dung dịch acid loãng
    2. Dung dịch NaCl bão hòa
    3. Dung dịch KMnO4
    4. Dung dịch kiềm

    Câu 8. Chitin trong vỏ tôm liên kết bền vững với các thành phần khác như protein, lipid, khoáng và chất màu. Do đó, để thu nhận chitin từ vỏ tôm cần sử dụng các quá trình khử protein bằng hóa chất nào sau đây?

    1. Dung dịch acid loãng
    2. Dung dịch NaCl bão hòa
    3. Dung dịch KMnO4
    4. Dung dịch kiềm

    Câu 9. Chitin trong vỏ tôm liên kết bền vững với các thành phần khác như protein, lipid, khoáng và chất màu. Do đó, để thu nhận chitin từ vỏ tôm cần sử dụng các quá trình khử màu bằng hóa chất nào sau đây?

    1. Dung dịch acid loãng.
    2. Dung dịch NaCl bão hòa.
    3. Dung dịch KMnO4, H2O2, than hoạt tính hoặc ánh sáng mặt trời.
    4. Dung dịch kiềm.

    Câu 10. Để đánh giá chất lượng và hiệu suất của quá trình điều chế glucosamine hydrochloride có thể dựa vào một số tiêu chí đánh giá nào?

    1. Sản phẩm có màu vàng, mùi tanh, hơi ẩm.
    2. Sản phẩm có màu hồng nhạt, còn mùi tanh của tôm.
    3. Sản phẩm có màu trắng, đồng nhất, không còn mùi tanh của tôm.
    4. Sản phẩm có màu nâu, không còn mùi tanh của tôm.

    Câu 11. Ngoài vỏ tôm, chúng ta còn có thể sử dụng nguyên liệu nào để điều chế glucosamine  hydrochloride?

    1. Vỏ ốc                          B. Vỏ trứng                          C. Vỏ cua đồng                      D. Bã mía

    Câu 12. Khi đun nóng chitin trong dung dịch NaOH đặc (40-50%), ở nhiệt độ cao thì chitin sẽ tạo thành hợp chất hữu cơ nào sau đây?

    1. Chitosan                     B. Glucosamine                       C. Glucose                              D. Xellulose

    Câu 13. Khi đun nóng chitin trong axit HCl đậm đặc, ở nhiệt độ cao thì chitin sẽ bị cắt mạch thu được hợp chất hữu cơ nào sau đây:

    1. Chitosan                      B. Glucosamine                     C. Glucose                              D. Xellulose

    Câu 14. Xác định công thức phân tử và phân tử khối của glucosamine hydroclorua:

    1. C6H13O5N.H2SO4, M= 277 amu                                 B. C6H13O5N, M= 179 amu   

    C. C6H13O5N.HCl, M = 215,5 amu                                D. C5H12O4CHO, M = 165 amu

    Câu 15. Trong cấu tạo của glucosamine chứa các loại nhóm chức nào?

    1. -OH, -NH2, -CHO       B. -OH, -NHCOCH3              C. NH2, -NHCOCH3        D. -NH2, -COOH

    MỨC ĐỘ 2 : HIỂU

    Câu 1. Dựa vào công thức cấu tạo của glucosamine, hãy dự đoán tính chất hóa học:

    • Phản ứng tráng bạc.
    • Hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch phức màu xanh lam thẫm.
    • Tác dụng với dung dịch HCl.
    • Làm giấy quỳ tím hóa đỏ.
    • (1), (3), (4)                  B. (2), (3), (4)                          C. (1), (2), (4)             D. (1), (2), (3)

    Câu 2. Điền số liệu thích hợp vào bảng điều chế chitosan từ chitin:

    STTChitin (g)Chitosan (g)Hiệu suất (%)
    1106,33 
    210 65,6
    3 7,2370,0

    Câu 3. Dựa vào cấu tạo của Chitin, chọn phát biểu đúng:

    1. Chitin là polymer sinh học được tạo thành từ các đơn phân N-acetyl-β-D-glucosamin liên kết với nhau qua liên kết β-1,4-glucosid.
    2. Chitin là polymer sinh học được tạo thành từ các đơn phân N-acetyl-β-L-glucosamin liên kết với nhau qua liên kết β-1,4-glucosid
    3. Chitin là polymer sinh học được tạo thành từ các đơn phân N-acetyl-β-D-glucosamin liên kết với nhau qua liên kết β-1,2-glucosid
    4. Chitin là polymer sinh học được tạo thành từ các đơn phân N-acetyl-β-D-glucosamin liên kết với nhau qua liên kết β-1,3-glucosid

    * Dựa vào hình 1_ số liệu thực nghiệm thu được trong quá trình điều chế glucosamine từ vỏ tôm bằng phương pháp hóa học, trả lời câu hỏi số 4 và 5.

    Câu 4. Quan sát hình 1.a, nhận xét nào sau đây là không đúng?

    1. Khi tăng nồng độ HCl, hàm lượng khoáng còn lại giảm.
    2. Khi tăng nhiệt độ đun cách thủy, hàm lượng khoáng còn lại giảm.
    3. Khi tăng nồng độ HCl, hàm lượng khoáng còn lại tăng.
    4. Hàm lượng khoáng còn lại trong thành phẩm tỉ lệ nghịch với nhiệt độ đun cách thủy.

    Câu 5. Quan sát hình 1.b, nhận xét nào sau đây là đúng?

    1. Khi tăng nhiệt độ đun cách thủy, hiệu suất khử khoáng giảm.
    2. Khi tăng thời gian đun cách thủy, hàm lượng khoáng còn lại trong thành phẩm giảm.
    3. Khi giảm thời gian đun cách thủy, hàm lượng khoáng còn lại trong thành phẩm tăng.
    4. Khi giảm nhiệt độ và giảm thời gian đun cách thủy hiệu suất khử khoáng tăng.

     * Dựa vào hình 2_ số liệu thực nghiệm thu được trong quá trình điều chế glucosamine từ vỏ tôm bằng phương pháp hóa học, trả lời câu hỏi số 6 và 7.

    Câu 6. Dựa vào hình 2.a, xác định số phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

    • Khi tăng nồng độ dung dịch NaOH, đồng thời tăng nhiệt độ đun cách thủy thì hàm lượng protein còn lại giảm.
    • Nhiệt độ tối ưu để thực hiện chưng cách thủy là 900C.
    • Nồng độ dung dịch NaOH tối ưu để khử protein giao động từ 4-5%.
    • Hiệu suất khử protein càng lớn khi sử dụng dung dịch NaOH càng loãng.
    • Đun cách thủy ở nhiệt độ càng thấp thì hàm lượng protein trong thành phẩm tách ra càng lớn.
    • (1), (3), (4)                                                              B. (2), (3), (4), (5)

    C. (1), (2), (3)                                                               D. (3), (4), (5)

    Câu 7. Dựa vào hình 2.b, tìm phát biểu không đúng trong các phát biểu sau:

    1. Khi tăng nhiệt độ và thời gian chưng cất hiệu suất khử protein càng thấp.
    2. Để tăng hiệu suất khử protein ta có thể giảm nhiệt độ xuống 300C và tăng thời gian đun.
    3. Để hiệu suất khử protein cao cần đun cách thủy ở 900C từ 27-30 giờ.
    4. Nhiệt độ và thời gian đun cách thủy ảnh hưởng đến hiệu suất quá trình khử protein.

    Câu 8. Phản ứng hóa học chứng minh glucosamine chứa nhiều nhóm -OH liền kề

    1. Tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch phức màu xanh lam thẫm.
    2. Tác dụng với AgNO3 trong NH­3 tạo kết tủa Ag.
    3. Tác dụng với Na sinh ra khí H2.
    4. Phản ứng este hóa với acetic acid.

    Câu 9. Phản ứng hóa học chứng minh glucosamine chứa nhóm chức aldehyde (-CHO):

    1. Tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch phức màu xanh lam thẫm.
    2. Tác dụng với AgNO3 trong NH­3 tạo kết tủa Ag.
    3. Tác dụng với Na sinh ra khí H2.
    4. Phản ứng ester hóa với acetic acid.

    Câu 10. Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:

    1. Nồng độ acid quá thấp sẽ không khử được hết khoáng dẫn đến sản phẩm còn nhiều tạp chất. Nồng độ quá cao sẽ gây đứt mạch chitin, giảm chất lượng sản phẩm.
    2. Nhiệt độ và thời gian là hai yếu tố rất quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
    3. Nếu thời gian xử lý dài và nhiệt độ cao thì sản phẩm sẽ bị nát, ảnh hưởng đến độ nhớt của sản phẩm.
    4. Nếu thời gian xử lý ngắn và nhiệt độ thấp thì chất lượng chitin sẽ tốt hơn.

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    Câu 1. Tính hàm lượng chitin thu được khi sử dụng 10 gam vỏ tôm (độ ẩm: 20%) cho vào bình cầu, tiến hành khử protein và loại bỏ khoáng. Sấy khô ở 110oC đến trọng lượng không đổi thu được 1,4 gam thành phẩm.

    1. 17,5%                         B. 28,3%                                 C. 83,7%                            D. 65,4%

    Hàm lượng chitin được tính theo công thức:

    Trong đó, m1, m2 là khối lượng nguyên liệu vỏ tôm trước và sau khi sấy. MC là độ ẩm của vỏ tôm ban đầu.

    Câu 2. Khi đun nóng 20,3 gam chitin trong dung dịch NaOH 40-50% ở nhiệt độ cao thu được m gam chitosan. Xác định giá trị m. Biết hiệu suất của cả quá trình điều chế đạt 70%.

    1. 11,27 gam           B. 16,1 gam                        C. 23 gam                                 D. 12,17 gam

    Câu 3. Cho 1,79 gam glucosamin tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag kết tủa. Giá trị của m là:

    1. 2,16 gam               B. 1,08 gam.                      C. 6,48 gam.                             D. 6,12 gam

    C5H12O4N-CHO + 2[Ag(NH3)]OH → C5H12O4NCOONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O

    Câu 4. Dựa vào kết quả phân tích phổ hồng ngoại của chitosan, theo thứ tự từ trái sang phải các đỉnh hấp thụ (11; 28; 72) đặc trưng cho dao động hóa trị của nhóm chức nào của chitosan?

    1. CH3, -NH2, C-OH.                                                      B. C-O-C, -NH2, -OH.

    C. -OH, -NH2, C-O-C.                                                      D. C-O-C, -NH2, C-OH.

    Câu 5. Dựa vào kết quả phân tích phổ hồng ngoại của chitin, theo thứ tự từ trái sang phải các peak (72; 25; 26) đặc trưng cho dao động hóa trị của nhóm chức nào của chitin?

    1. hydroxyl (-OH), carbonyl (C=O), N-H.
    2. carbonyl (C=O), N-H, hydroxyl (-OH).
    3. hydroxyl (-OH), C-C trong vòng glucopyranose.
    4. N-H, carbonyl (C=O), C-H(no)

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm