• Câu hỏi trắc nghiệm bài 13 hydrocarbon không no CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 13 hydrocarbon không no CTST

    BÀI 13: HYDROCARBON KHÔNG NO

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    1. Khái niệm về alkene và alkyne  

    – Alkene là những hidrocarbon mạch hở, chỉ chứa các liên kết đơn và một liên kết đôi C=C trong phân tử, có công thức chung CnH2n (n≥2).

    Ví dụ: C2H­4, C3H6, C4H8, …

    – Alkyne là những hidrocarbon mạch hở, chỉ chứa các liên kết đơn và một liên kết ba C≡C trong phân tử, có công thức chung CnH2n-2 (n≥2).

    Ví dụ: C2H2, C3H4, C4H6, …

    2. Danh pháp alkene và alkyne  

    – Tên theo danh pháp thay thế của alkene hoặc alkyne không phân nhánh:

    Tiền tố ứng với số nguyên tử carbon trong phân tử
    Số chỉ vị trí liên kết bội (nếu số C≥4)
    ene (với alkene)yne (với ankyne)

    Ví dụ:

     =                                                       (ethene)

    CH                                                                      (ethyne)

                                     (propene)

                                                   (propyne)

           (but-1-ene)

                  (but-2-yne)

    – Tên theo danh pháp thay thế của alkene hoặc alkyne phân nhánh:

    Số chỉ vị trí nhánhTên nhánh
    Tiền tố ứng với số nguyên tử carbon của mạch chính
    Số chỉ vị trí liên kết bội (nếu số C≥4) 
    ene (với alkeneyne (với ankyne)

    Ví dụ:

    3. Đồng phân hình học

    Với các phân tử alkene có từ 4 nguyên tử carbon trở lên, nếu mỗi nguyên tử carbon của liên kết đôi liên kết với hai nguyên tử, nhóm nguyên tử khác nhau sẽ có hai cách phân bố trong không gian. Đồng phân cis- của alkene có mạch chính nằm ở cùng phía của liên kết đôi, đồng phân trans- có mạch chính nằm ở hai phía của liên kết đôi.

    Ví dụ: Alkene (a) và alkene (b) là đồng phân cis-, trans- của nhau

    4. Tính chất vật lí

    Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của các alkene và alkyne nói chung biến đổi tương tự alkane tương ứng. Alkene và alkyne không tan trong nước, nhẹ hơn nước, chỉ tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực.

    Ví dụ:

    Bảng 13.1. Tên gọi và tính chất vật lí của một số alkene

    Công thức alkeneTên alkeneNhiệt độ nóng chảy (0C)Nhiệt độ sôi (0C)Khối lượng riêng (g/cm3)
    CH2=CH2ethene-169-1040,57 (-1100C)
    CH2=CH-CH3propene-185,2-47,40,61 (-500C)
    CH2=CH-CH2-CH3but-1-ene-185-6,30,63 (-60C)
    CH2=CH-(CH2)2-CH3pent-1-ene-16530,10,64 (200C)
    cis-CH3-CH=CH-C2H5cis-pent-2-ene-151370,66 (200C)
    trans-CH3-CH=CH-C2H5trans-pent-2-ene-140360,65 (200C)

    Bảng 13.2. Tên gọi và tính chất vật lí của một số alkyne

    Công thức alkyneTên alkyneNhiệt độ nóng chảy (0C)Nhiệt độ sôi (0C)Khối lượng riêng (g/cm3)
    CH CHethyne-80,8-840,620 (-800C)
    CH C-CH3propyne-101,5-23,20,680 (-270C)
    CH C-CH2-CH3but-1-yne-125,78,10,670 (00C)
    CH3-C C-CH3but-2-yne-32,2270,691 (200C)
    CH C-(CH2)2-CH3pent-1-yne-10640,20,695 (200C)
    CH3-C C-CH2-CH3pent-2-yne-101550,714 (200C)

    5. Tính chất hóa học

    a. Phản ứng cộng

    Alkene, alkyne đều có khả năng tham gia phản ứng cộng với H2, X2, HX, H2O, … (X là Cl, Br)

    – Cộng hydrogen:

    Ví dụ:

    CH2=CH2 +H2  CH3-CH3

    CH C-CH3 +2H2    CH3-CH2-CH3

    – Cộng halogen:

    Ví dụ:

    – Cộng hydrogen halide:

    Ví dụ:

    CH2=CH2 + HBr  CH3-CH2-Br (bromoethane)

    CH CH + HBr  CH2=CHBr (bromoethene)

    CH2=CHBr + HBr  CH3-CHBr2 (1,1-dibromoethane)

    – Cộng nước (hydrate hóa):

    Ví dụ:

    CH2=CH2 + HOH  CH3-CH2-OH (ethanol)

    CH CH + HOH  [CH2=CH-OH] (không bền) CH3-CHO (ethanal)

    b. Phản ứng trùng hợp

    Dưới áp suất, xúc tác và nhiệt độ thích hợp, các alkene có thể tham gia phản ứng cộng liên tiếp các phân tử với nhau thành phân tử có khối lượng phân tử rất lớn, gọi là polymer.

    Ví dụ:

    c. Phản ứng oxi hóa

    – Các alkene và alkyne đều bị oxi hóa bởi dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường:

    Ví dụ:

    3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O 3C2H4(OH)2 + 2KOH + 2MnO2

    3C2H2 + 8KMnO4 3KOOC-COOK + 2KOH + 8MnO2 + 2H2O

    – Các alkene và alkyne khi cháy tỏa nhiều nhiệt:

    Ví dụ:

    C2H4(g) + 3O2(g)  2CO2(g) + 2H2O(g)                                                                                  

    2C2H2(g) + 5O2(g)  4CO2(g) + 2H2O(g)                                                                                

    d. Phản ứng của riêng alk-1-yne

    Các alk-1-yne như ethyne, propyne, … có phản ứng tạo kết tủa (màu vàng nhạt) với dung dịch AgNO3 trong ammonia. Đây là phản ứng thường dùng để nhận biết alk-1-yne.

    Ví dụ:

    HC  +2[Ag(NH3)2]OH  AgC=CAg + 4NH3 + 2H2O

    6. Ứng dụng và cách điều chế alkene, alkyne

    a. Ứng dụng

    – Alkene được sử dụng làm nguyên liệu tổng hợp các chất hữu cơ khác nhau trong đời sống như polyethylene (PE), polypropylene (PP), ethylene glycol, acetone, …

    – Alkyne là nguyên liệu tổng hợp nên các chất hữu cơ khác nhau như polyester, polyurethane, cao su neoprene, …

    b. Điều chế

    – Trong phòng thí nghiệm:

    Ví dụ:

    C2H5OH  C2H4 +H2O

    CaC2 + 2H2O  C2H2 + Ca(OH)2

    – Trong công nghiệp:

    Ví dụ:

    C15H32  2C2H4 + C3H6 + C8H18

    2CH4  C2H2 +3H2

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1. Alkene là những hiđrocacbon có đặc điểm là

         A. không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.

         B. không no, mạch vòng, có một liên kết đôi C=C.

         C. không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.

         D. no, mạch vòng.

    Câu 2. Alkene là các hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là

         A. CnH2n+2 (n ≥ 1).             B. CnH2n (n ≥ 2).                C. CnH2n (n ≥ 3).               D. CnH2n-2 (n ≥ 2).

    Câu 3. Các hiđrocacbon C2H4, C3H6, C4H8, … có công thức chung là CnH2n và hợp thành dãy đồng đẳng của

         A. metane.                         B. ethene.                          C. ethyne.                          D. xiclopropane.

    Câu 4. Trong alkene, mạch chính là

         A. mạch dài nhất và có nhiều nhánh nhất.

         B. mạch có chứa liên kết đôi và nhiều nhánh nhất.

         C. mạch có chứa liên kết đôi, nhiều nhánh nhất và phân nhánh sớm nhất.

         D. mạch có chứa liên kết đôi, dài nhất và nhiều nhánh nhất.

    Câu 5. Alkene CH3-CH=CH-CH3 có tên là

         A. 2-metylprop-2-ene.       B. but-2-ene.                      C. but-1-ene.                     D. but-3-ene.

    Câu 6. Alkene sau có tên gọi là

         A. 2-methylbut-2-ene.       B. 3-methylbut-2-ene.       C. 2-methybut-3-ene.        D. 3-methylbut-3-ene.

    Câu 7. Chất X có công thức cấu tạo: CH3-CH(CH3)-CH=CH2. Tên thay thế của X là

         A. 3-methylbut-1-yne.       B. 3-methylbut-1-ene.       C. 2-methylbut-3-ene.       D. 2-methylbut-3-yne.

    Câu 8. Alkene X có công thức cấu tạo: CH3–CH­2–C(CH3)=CH–CH3. Tên gọi của X theo danh pháp IUPAC là

         A. isohexane.                     B. 3-methylpent-3-ene.      C. 3-methylpent-2-ene.     D. 2-ethylbut-2-ene.

    Câu 9. Alkyne là

         A. những hiđrocacbon mạch hở có một liên kết đôi trong phân tử.

         B. những hiđrocacbon mạch hở có một liên kết ba trong phân tử.

         C. những hiđrocacbon mạch hở có một liên kết bội trong phân tử.

         D. những hiđrocacbon mạch hở có một vòng no trong phân tử.

    Câu 10. Alkyne là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là

         A. CnH2n+2(n≥1).               B. CnH2n(n≥2).                  C. CnH2n-2(n≥2).               D. CnH2n-6(n≥6).

    Câu 11. Alkyne CH3-C≡C-CH3 có tên gọi là

         A. but-1-yne.                     B. but-2-yne.                     C. methylpropyne.             D. methylbut-1-yne.

    Câu 12. Alkyne dưới đây có tên gọi là

         A. 3-methylpent-2-yne.     B. 2-methylhex-4-yne.       C. 4-methylhex-2-yne.      D. 3-methylhex-4-yne.

    Câu 13. Alkyne dưới đây có tên gọi là

         A. 4-ethylpent-2-yne.        B. 2-ethylpent-3-yne.        C. 4-methylhex-2-yne.      D. 3-methylhex-4-yne.

    Câu 14. Alkyne dưới đây có tên gọi là

         A. 3,3-đimethylpent-2-yne.                                          B. 4,4-đimethylpent-3-yne.          

         C. 4,4-đimethylhex-2-yne.                                           D. 3,3-đimethylpent-4-yne.

    Câu 15. Alkyne nào sau đây có đồng phân hình học?

         A. CH3-C≡C-CH3.                                                     B. CH3CH2-C≡C-CH2CH3.

         C. CH≡CH.                                                                 D. Không alkyne nào có đồng phân hình học.

    MỨC ĐỘ 2 : HIỂU

    Câu 1. Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C4H8

         A. 2.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 5.

    Câu 2. Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10

         A. 2.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 5.

    Câu 3. Trong phân tử propene có số liên kết xich ma (σ) là

         A. 7.                                   B. 9.                                   C. 8.                                   D. 6.

    Câu 4. Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

         A. 2-clopropene.                B. But-2-ene.                     C. 1,2-đicloetane.              D. But-1-ene.

    Câu 5. Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C4H8

         A. 2.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 5.

    Câu 6. Có bao nhiêu alkyne tương ứng với công thức phân tử C5H8?

         A. 2.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 5.

    Câu 7. Có bao nhiêu đồng phân alkyne C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa?

         A. 3.                                   B. 2.                                   C. 4.                                   D. 1.

    Câu 8. Có bao nhiêu alkyne tương ứng với công thức phân tử C6H10?

         A. 5.                                   B. 6.                                   C. 7.                                   D. 8.

    Câu 9. Có bao nhiêu đồng phân alkyne có công thức phân tử C6H10 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạora kết tủa màu vàng nhạt?

         A. 4.                                   B. 5.                                   C. 3.                                   D. 2.

    Câu 10. Công thức cấu tạo của alkyne có thể tạo thành từ phản ứng tách hiđro của pent-2-ene là

         A. CH2=C=CH-CH2CH3.                                           B. CH3-C≡C-CH2CH3.

         C. CH3-C≡C-CH3.                                                     D. CH3-CH=C=CH-CH3.

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    Câu 1. 0,05 mol hiđrocacbon X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam brom cho ra sản phẩm có hàm lượng brom đạt 69,56%. Công thức phân tử của X là :

         A. C3H6.                                     B. C4H8.                            C. C5H10.                          D. C5H8.

    Hướng dẫn giải

          .

          Phương trình phản ứng :

                CnH2n      +      Br2           CnH2nBr2      (1)

          Theo giả thiết ta có : X là C5H10.   

    Câu 2. Hỗn hợp A gồm C3H6, C3H4, C3H8. Tỉ khối hơi của A so với H2 bằng 21,2. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít (đktc) hỗn hợp A rồi cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng dung dịch sau phản ứng

         A. giảm 20,1 gam.             B. giảm 22,08 gam.           C. tăng 19,6 gam.              D. tăng 22,08 gam.

    Hướng dẫn giải

          Đặt công thức chung của các chất trong hỗn hợp A là    12.3 +  =21,2.2    = 6,4.

          Sơ đồ phản ứng :

                       3CO2     +     H2O      (1)

    mol:      0,2                    0,2.3        0,2.

          Tổng khối lượng nước và CO2 sinh ra là : 0,2.3.44 + 0,2. .18 = 37,92 gam.

                CO2   +   Ca(OH)2      CaCO3    +    H2O  (2)

    mol:      0,6                               0,6  

          Khối lượng kết tủa sinh ra là : 0,6.100 = 60 gam.

          Như vậy sau phản ứng khối lượng dung dịch giảm là : 60 – 37,92 = 22,08 gam.

    Câu 3. Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí. Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí CO2. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc) :

         A. CH4 và C2H4.               B. CH4 và C3H4.                     C. CH4 và C3H6.               D. C2H6 và C3H6.

    Hướng dẫn giải

          Theo giả thiết ta có : .

          Vì sau khi hỗn hợp X phản ứng với dung dịch Br2 dư vẫn còn khi thoát ra chứng tỏ trong X có chứa một hiđrocacbon no (A), nA = 0,05 mol. Chất còn lại trong X là hiđrocacbon không no (B), nB = 0,25 mol.

          Công thức phân tử của B là CmH2m.

          Số nguyên tử cacbon trung bình của hai hiđrocacbon =  nên suy ra một chất có số C bằng 1. Vậy hiđrocacbon no là CH4.

         Phương trình theo tổng số mol của CO2 : 0,05.1 + 0,025.m = 0,125 n = 3.

         Vậy hai hidđrocacbon trong X là CH4 và C3H6.

    Câu 4. Một hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, CH4. Đốt cháy hoàn toàn 11 gam hỗn hợp X thu được 12,6 gam H2O. Nếu cho 11,2 lít hỗn hợp X (đktc) qua dung dịch brom dư thấy có 100 gam brom phản ứng. Thành phần % thể tích của các chất trong X lần lượt là :

         A. 50% ; 25% ; 25%.                                                   B. 25% ; 25% ; 50%.        

         C.16% ; 32% ; 52%.                                                    D. 33,33% ; 33,33% ; 33,33%.

    Hướng dẫn giải

          Số mol các chất :

          Gọi số mol của C2H2, C3H6, CH4 trong 11 gam hỗn hợp X lần lượt là x, y, z.

          Phương trình phản ứng đốt cháy 11 gam hỗn hợp X :

    C2H2   +   O2      2CO2   +    H2O             (1)

    mol:      x                                                         x  

    C3H6   +   O2      3CO2   +    3H2O           (2)

    mol:      y                                                         3y  

    CH4   +   2O2      CO2   +    2H2O                (3)

    mol:      z                                                      2z  

          Phương trình phản ứng của 11,2 lít hỗn hợp X với nước brom :

    C2H2   +   2Br2     C2H2Br4                   (4)

    C3H6   +   Br2     C3H6Br4                            (5)

          Theo các phương trình phản ứng và giả thiết ta có hệ :

          Thành phần % thể tích của các chất trong X lần lượt là :

    Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon ở thể khí, mạch hở thu được 7,04 gam CO2. Sục m gam hiđrocacbon này vào nước brom dư đến khi phản ứng hoàn toàn, thấy có 25,6 gam brom phản ứng. Giá trị của m là :              

         A. 2 gam.                           B. 4 gam.                           C. 2,08 gam.                      D. A hoặc C.

    Hướng dẫn giải

          Đặt công thức phân tử của hiđrocacbon là CnH2n+2-2a (a là số liên kết pi trong phân tử).

          Các phản ứng :

                CnH2n+2-2a     +    O2     nCO2    +   (n+1-a)H2O      (1)

    mol:         x                                                       nx

    CnH2n+2-2a     +    aBr2     CnH2n+2-2aBr2                                    (2)

    mol:         x                  ax

          Theo giả thiết và phương trình phản ứng ta thấy :

          Vì hiđrocacbon ở thể khí nên n 4 và từ (3) suy ra n 2 (vì hợp chất có 1 C không thể có liên kết pi).

          ● Nếu n = 2, a = 2 thì hiđrocacbon là C2H2 (CH CH).

          ● Nếu n = 3, a = 3 thì hiđrocacbon là C3H2 (loại).

          ● Nếu n = 4, a = 4 thì hiđrocacbon là C4H2 (CH C–C CH).

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 12 alkane CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 12 alkane CTST

    BÀI 12: ALKANE

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    1. Khái niệm về alkane:

    Alkane là những hydrocarbon mạch hở chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử và có công thức chung:

    CnH2n+2 ( n  1)

    2. Danh pháp:

    * Danh pháp thay thế 10 alkane không phân nhánh đầu tiên.

    Công thức alkaneTên tiến tốTên alkane
    CH3meth –methane
    CH3CH3eth-ethane
    CH3CH2CH3prop-propane
    CH3 [CH2]2CH3but-butane
    CH3 [CH2]3CH3pent-pentane
    CH3 [CH2]4CH3hex-hexane
    CH3 [CH2]5CH3hept-heptane
    CH3 [CH2]6CH3oct-octane
    CH3 [CH2]7CH3non-nonane
    CH3 [CH2]8CH3dec-decane

    * Tên thay thế của alkane phân nhánh được gọi như sau:

    – Chọn mạch chính là mạch carbon dài nhất. Đánh số các nguyên tử carbon trên mạch chính sao cho tổng số chỉ vị trí nhánh là nhỏ nhất.

    – Đọc:  Số chỉ vị trí nhánh – tên nhánh (là tên gốc alkyl) tên tiền tố ứng với số nguyên tử carbon mạch chính + “ane”

    Lưu ý: Gốc alkyl là tên theo alkane nhưng thay đuôi “ane” bằng “yl”.

                Nếu có nhiều nhánh ưu tiên đọc tên theo thứ tự chữ cái đầu tiên của tên nhánh.

                Nếu có 2, 3 hoặc 4,…nhánh giống nhau thì dùng tiếp đầu ngữ di, tri, tetra…

    * Tên riêng (một số Alkane)

      isobutaneisopentane  neopentane

    3. Tính chất vật lí

    – Ở điều kiện thường, các alkane không màu, nhẹ hơn nước, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng theo phân tử khối.

    – C1 – C4 và neopentane: khí (khí gas); các alkane có nhiều nguyên tử carbon hơn ở thể lỏng hoặc rắn.

    – Các alkane không tan trong nước nhưng tan tốt trong các dung môi không phân cực

    4. Tính chất hóa học:

    a. Phản ứng thế với halogen (Cl2, Br2 /askt): CnH2n+2 + aCl2  CnH2n+2-aCla + aHCl

    Chú ý: Từ C3H8 trở lên, PƯ tạo ra nhiều sản phẩm thế và tuân theo qui tắc “Ưu tiên thế vào H của C có bậc cao hơn”.

    b. Phản ứng cracking: Là quá trình bẻ gãy các phân tử alkane mạch dài thành hydrocarbon mạch ngắn hơn

    c. Phản ứng reforming: Là quá trình biến đổi cấu trúc phân tử các alkane mạch không phân nhánh, mạch hở, không thơm thành các hydrocarbon có mạch nhánh hoặc mạch vòng.

    d. Phản ứng oxi hóa:

    Oxi hóa hoàn toàn:CnH2n+2 + O2  nCO2 + (n +1)H2O

    – Oxi hóa không hoàn toàn: trường hợp thiếu oxygen tạo CO và có thể có C, gây ô nhiễm môi trường.

    *Alkane dễ cháy, phản ứng tỏa nhiều nhiệt. Alkane không làm mất màu dung dịch KMnO4.

    5. Ứng dụng của alkane và điều chế alkane trong công nghiệp:

    a. Ứng dụng: Dùng làm nhiên liệu, dung môi, dầu nhờn,.. và là nguyên liệu trong tổng hợp hữu cơ.

    b. Điều chế: Trong CN: alkane được khai thác từ khí thiên nhiên, khí đồng hành, dầu mỏ.

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1: Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là

    A. methane.                       B. ethane                           C. Propane.                        D. butane

    Câu 2: Đặc điểm nào sau đây là của hyđrocarbon no?

    A. Chỉ có liên kết đôi.                                                     B. Chỉ có liên kết đơn.

    C. Có ít nhất một vòng no.                                             D. Có ít nhất một liên kết đôi.

    Câu 3: Alkane là những hyđrocarbon no, mạch hở, có công thức chung là

    A. CnH2n+2 (n ≥1).                B. CnH2n (n ≥2).                 C. CnH2n-2 (n ≥2).              D. CnH2n-6 (n ≥6).

    Câu 4. Các alkane như: CH4, C2H6, C3H, … hợp thành dãy nào dưới đây?

    A. đồng đẳng của ethene.                                               B. đồng phân của methane.

    C. đồng đẳng của alkane.                                                D. đồng phân của alkane.

    Câu 5: Tên thay thế của CH3 – CH3

    A. methane.                          B. ethane                           C. Propane.                        D. butane

    Câu 6. Nhóm nguyên tử còn lại sau khi lấy bớt một nguyên tử H từ phân tử alkane gọi là ankyl, có công thức chung là

    A. CnH2n-1 (n ≥ 1).                B. CnH2n+1 (n ≥ 1).             C. CnH2n+1 (n ≥ 2).             D. CnH2n-1 (n ≥ 2).

    Câu 7. Nhóm nguyên tử CH3– có tên là

    A. methyl.                            B. ethyl.                             C. propyl.                           D. butyl.

    Câu 8. Nhóm nguyên tử CH3CH2– có tên là

    A. methyl.                            B. ethyl.                             C. propyl.                           D. butyl.

    Câu 9. Nhóm nguyên tử (CH3)2CH- có tên là

    A. methyl.                            B. ethyl.                             C. propyl.                           D. isopropyl.

    Câu 10: Ở điều kiện thường alkane nào sau đây ở thể lỏng?

    A. C4H10.                             B. C2H6.                                       C. C3H8.                            D. C6H14.  

    Câu 11: Alkane hòa tan tốt trong dung môi nào sau đây?

    A. Nước.                              B. Benzene.                       C. Dung dịch HCl.             D. Dung dịch NaOH.

    Câu 12: Phản ứng đặc trưng của alkane là

    A. Phản ứng tách.                 B. Phản ứng thế.                C. Phản ứng cộng.             D. Phản ứng oxi hóa.

    Câu 13: Cho methane tác dụng với khí chlorine (ánh sáng) theo tỉ lệ mol tương ứng 1:1, sau phản ứng sản  phẩm hữu cơ thu được là

    A. CH3Cl.                          B. CHCl3.                          C. CH2Cl2.                        D. CCl4.

    Câu 14. Trong công nghiệp, methane được điều chế từ

       A. khí thiên nhiên, khí đồng hành và dầu mỏ.             B. Nung CH3COONa với NaOH, CaO.

       C. Al4C3.                                                                      D. CaC2.

    Câu 15: Cho phản ứng: .

    Phản ứng trên thuộc loại phản ứng:

    A. Phản ứng thế.                  B. Reforming.                    C. Phản cracking.              D. Phản ứng cháy.

    MỨC ĐỘ 2 : HIỂU

    Câu 1. Bậc của nguyên tử carbon đánh dấu (*) trong hợp chất sau là

    A. bậc I.                               B. bậc II.                           C. bậc III.                          D. bậc IV.

    Câu 2. Số  đồng phân cấu tạo tương ứng với công thức phân tử C5H12

    A. 1.                                     B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.

    Câu 3. Hyđrocarbon Y có công thức cấu tạo:

    Danh pháp IUPAC của Y là

    A. 2,3,3-methylbutane.                                                   B. 2,2,3-đimethylbutane.

    C. 2,2,3-trimethylbutane.                                               D. 2,3,3-trimethylbutane.

    Câu 4: Công thức cấu tạo thu gọn của 2,2-đimethylpropane là

    A. (CH3)2CHCH2CH3.                                                   B. (CH3)4C.

    C. CH3CH2CH2CH2CH3.                                               D. CH3CH2CH(CH3)2.

    Câu 5: Khi được chiếu sáng, hyđrocarbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với chlorine theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được ba dẫn xuất monochloro là đồng phân cấu tạo của nhau?

      A. neopentane.                   B. pentane.                        C. butane.                          D. isopentane.

    Câu 6: Khi chlorine hóa C5H12 với tỉ lệ mol 1:1 thu được 1 sản phẩm thế monochloro duy nhất. Tên gọi của hyđrocarbon là?

    A. 2,2-đimethylpropane.  B. 2-methylbutane.            C. n-pentane.                     D. 3- methylbutane.

    Câu 7: Khi phản ứng với bromine (tỉ lệ mol 1:1), chiếu sáng, 2-methylpentane có thể tạo ra sản phẩm chính là dẫn xuất thế ở carbon nào?

    A. C6.                                   B. C2.                                 C. C3.                                 D. C4.

    Câu 8. Cracking hoàn toàn 2-methylpropane với xúc tác thích hợp chỉ thu được methane và một sản phẩm hữu cơ X. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    A. (CH3)2C=CH2.                                                          B. CH3-CH=CH2.

    C. CH2=CH2.                                                                 D. CH3-CH=CH-CH3.

    Câu 9. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Alkane không tan trong dung dịch NaOH hoặc H2SO4.

    B. Alkane tan tốt trong nước.

    C. Các alkane từ C1 đến C4 là chất khí.

    D. Các alkane nhẹ như methane, ethane, propane là những khí không màu.

    Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Khi đốt, các alkane dễ cháy tạo ra CO2 và H2O, phản ứng tỏa nhiều nhiệt.

    B. Ankan tương đối trơ về mặt hóa học, không làm mất màu dung dịch KMnO4.

    C. Khi chiếu sáng hoặc đốt nóng hỗn hợp alkane và chlorine sẽ xảy ra phản ứng thế các nguyên tử carbon trong alkane bởi chlorine.

    D. Trong phân tử alkane chỉ có các liên kết đơn C-H và C-C.

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    Câu 1. Chlorine hóa alkane X theo tỉ lệ mol 1:1 thu được duy nhất một sản phẩm thế monochloro có 70,3 % chlorine về khối lượng. Công thức phân tử của X là

      A. CH4.                                B. C3H8.                            C. C5H12.                           D. C6H14.

    Hướng dẫn giải

    Gọi CTC  CnH2n+2 (n ≥1)

    CnH2n+2 + Cl2  CnH2n+1Cl + HCl

    3,9664

    => n = 1. Vậy CT X là CH4.

    Câu 2 Khi cho alkane X (trong phân tử có phần trăm khối lượng carbon bằng 83,72%) tác dụng với chlorine theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monochloro đồng phân của nhau. Tên của X là

      A. butane.                            B. 2,3-đimethylbutane.       C. 3-methylpentane.          D. 2-methylpropane.

    Hướng dẫn giải

    Gọi CTPT  CnH2n+2 (n ≥1)

     => n = 6

    X là C6H14 . X tác dụng với chlorine theo tỉ lệ số mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monochloro đồng phân của nhau nên

    CTCT là: (CH3)2CH – CH(CH3)2. 2,3-đimethylbutane. 

    Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn hyđrocarbon A cần vừa đủ 3,9664 lít O2 (đkc), tạo ra 4,4 gam CO2. Công thức phân tử của A là

      A. CH4.                               B. C38.                             C. C5H12.                           D. C6H14.

    Hướng dẫn giải

    ;  ;

    BTNT O: 2×0,16 = 2×0,1+  =>

     => A là alkane

    Số C = . Vậy A là C5H12.

    Câu 4: Hỗn hợp X gồm alkane M và H2, có tỉ khối hơi của X so với H2 là 29. Nung nóng X để cracking hoàn toàn M, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với H2 là 145/9. Công thức phân tử của M (biết rằng số mol khí sinh ra khi cracking alkane gấp đôi số mol của nó).

    A. C3H8.                           B. C6H14.                            C. C4H10.                           D. C5H12.

    Hướng dẫn giải

    Lấy 1 mol X => MX = 58.

    Ta có:  => nY = 1,8 mol

    Số mol tăng lên chính là số mol A bị cracking.

    => nA = 1,8 – 1 = 0,8 mol

    => nH2  = 0,2 mol

    mA = 58 – 0,2 x 2 = 57,6

    MA = 57,6 : 0,8 =72. Vậy A là C5H12

    Câu 5: Thực hiện phản ứng cracking m gam isobutane thu được hỗn hợp A chỉ có các hydrocarbon. Dẫn hỗn hợp A qua dung dịch chứa 6,4 gam bromine, thấy bromine phản ứng hết và thoát ra 5,2059  lít hỗn hợp khí Y( đkc). Tỉ khối của Y so với H2 là 117/7. Giá trị của m là

         A. 8,7                                B. 8,15                                C. 10,5                               D. 8,12

    Hướng dẫn giải

    Khí đi ra khỏi dd brom là C3H6 =>

    Áp dụng ĐLBT khối lượng ta có:

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 11 cấu tạo hóa học hợp chất hữu cơ CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 11 cấu tạo hóa học hợp chất hữu cơ CTST

    BÀI 11: CẤU TẠO HÓA HỌC HỢP CHẤT HỮU CƠ

    A. Tóm tắt lý thuyết

    I. Các luận điểm chính của thuyết cấu tạo hóa học:

    1.  Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và theo một trật tự nhất định → gọi là cấu tạo hóa học. Thay đổi cấu tạo hóa học sẽ tạo thành chất khác.

    2.  Trong hợp chất hữu cơ, carbon có hóa trị 4, nó có thể liên kết với nguyên tử nguyên tố khác và liên kết với nhau tạo thành mạch carbon gồm: mạch vòng, mạch hở, mạch nhánh, mạch không nhánh.

    3. Tính chất của chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học.

    II.  Các dạng biểu diễn công thức cậu tạo hợp chất hữu cơ.

    1. Công thức cấu tạo đầy đủ: biểu diễn tất cả các liên kết trên mặt phẳng.

    2. Công thức cấu tạo thu gọn: các nguyên tử và nhóm nguyên tử liên kết với cùng 1 nguyên tử carbon được viết thành 1 nhóm.

    3. Công thức khung phân tử: Chỉ biểu diễn liên kết giữa carbon với nhau và carbon với nhóm chức.

    Bảng 11.2. Công thức cấu tạo của một số hợp chất hữu cơ

    Công thức cấu tạo đầy đủCông thức cấu tạo thu gọnCông thức khung phân tử
    hoặc

    III. Đồng đẳng, đồng phân.

    1. Đồng đẳng là những hợp chất hữu cơ có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 và có tính chất hóa học tương tự nhau.

    2. Đồng phân là những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.

    3. Các loại đồng phân:

     a. Đồng phân cấu tạo: đồng phân mạch carbon, đồng phân loại nhóm chức, đồng phân vị trí nhóm chức.

     b. Đồng phân lập thể: Khác nhau về vị trí không gian của các nguyên tử, nhóm nguyên tử.

    B. Bài tập trắc nghiệm

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1. Theo thuyết cấu tạo hóa học, nguyên tử carbon có hóa trị ?

          A. 1.                                  B. 2.                                  C. 3.                                  D. 4.

    Câu 2. Theo thuyết cấu tạo hóa học, các nguyên tử carbon có thể liên kết với nhau tạo thành mạch carbon nào ?

          A. Mạch nhánh; mạch vòng.                                       B. Mạch nhánh; mạch vòng.        

          C. Mạch nhánh; không nhánh; mạch vòng.                D. Mạch không nhánh; mạch vòng.

    Câu 3. Theo thuyết cấu tạo hóa học, chất nào sau đây là sai về hóa trị của carbon?

          A. CH3-CH=O.                 B. CH3-O-CH-CH3.          C. CH3-CH(CH3)3-CH3.   D. CH3Cl.

    Câu 4.  Hợp chất hữu cơ nào sau đây có mạch carbon phân nhánh ?

          A. .    B.          C.        D.  

    Câu 5.  Trường hợp nào sau đây biểu diễn công thức cấu tạo ở dạng khung phân tử?

          A.     B.        C.  . D.

    Câu 6. Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm các chất là đồng đẳng của nhau?

    A.                                              B.   

    C.                                  D.

    Câu 7. Đồng phân là

    A. Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.                  

    B. Những đơn chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.                  

    C. Những hợp chất giống nhau và có cùng công thức phân tử.                       

    D. Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng dạng công thức cấu tạo.

    Câu 8. Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?

    A.                             B.  và      

    C.  và                                       D.

    Câu 9. Định nghĩa đồng đẳng nào sau đây là đúng?

    A. Những chất đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau.                

    B. Những chất đồng đẳng là những đơn chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau.                

    C. Những chất đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau.                                

    D. Những chất đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học khác nhau.

    Câu 10. Phát biểu nào sau đây là đúngtheo thuyết cấu tạo hóa học?

                A. Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hóa trị 4 và chỉ có thể liên kết được với các nguyên tử nguyên tố khác.

    B.  Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hóa trị 4 và chỉ có thể liên kết được với các nguyên tử  carbon khác.

    C. Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hóa trị 4 và chỉ có thể liên kết được với các nguyên tử  carbon khác để tạo thành mạch carbon gồm: nhánh, không nhánh và vòng.

    D. Trong hợp chất hữu cơ, carbon có hóa trị 4, nó có thể liên kết với nguyên tử nguyên tố khác và liên kết với nhau để tạo thành mạch carbon gồm: nhánh, không nhánh và vòng.

    Câu 11. Các chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chung ?

    A.                        B.

    C.                                           D.

    Câu 12. Cặp chất nào sau đây là đồng phân mạch carbon của nhau ?

    A.          B.

    C.                         D.

    Câu 13. Cặp chất nào sau đây có thể đồng đẳng của nhau ?

     A. CH4; C2H4.             B. C2H4; C3H8.                  C. C2H2; C4H6.                  D. CH4O; C2H4O.

    Câu 14. Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?

        A. CH3-CH2-OH; CH3-CHO.                                  B. CH3-CH2-COOH; HCOO-CH2-CH3.

        C. CH2=CH-CH2-CH3; CH3-CH=CH-CH3.            D. CH3-O-CH3; CH3-CH2-OH.

    Câu 15.  Công thức phân tử của chất có công thức cấu tạo đầy đủ như sau là ?

    A. C3H6O.                         B. C3H10O.                        C. C3H8O.                         D. C3H8O2.

    MỨC ĐỘ 2: HIỂU

    Câu 1. Số đồng phân của hợp chất có công thức phân tử C4H9Cl là?

    A. 2.                              B. 3.                                   C. 4.                                   D. 5.

    Câu 2. Hợp chất X có công thức phân tử là C3H6. Số đồng phân của X là

    A. 1.                              B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.

    Câu 3. Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C3H5Cl là

    A. 3.                              B. 4.                                   C. 5.                                   D. 6.

    Câu 4. Số đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C3H6O là

    A. 2.                              B. 3.                                   C. 4.                                   D. 5.

    Câu 5. Cho các chất sau C3H8; C3H8O; C3H7Cl C3H9N. Chất có nhiều đồng phân cấu tạo nhất là

    A. C3H9N                     B. C3H7Cl. .                       C. C3H8O..                        D. C3H8.

    Câu 6. Chất nào sau đây không thể có mạch carbon vòng?

                A. C3H6.                                                          B. C4H8.                                                                      C. C6H6.                                                               D. C3H8.

    Câu 7.  Cho các chất sau đây:                                                                                                     

      ;

    Các chất đồng đẳng của nhau là

    A. I, II và VI.                B. I, III và IV.                   C. II, III, V và VI.             D. I, II, III và IV.

    Câu 8.  Cho các chất: C6H5OH (X); C6H5CH2OH (Y); HOC6H4OH (Z); C6H5CH2CH2OH (T). Các chất đồng đẳng của nhau là:

    A. Y, T.                         B. X, Z, T.                         C. X, Z.                             D.  Y, Z.

    Câu 9. Công thức phân tử củachất X có công thức cấu tạo dạng khung phân tử như sau là

                    A. C4H10O.                                         B. C4H8O.                                                                   C. C5H10O.                                                             D. C5H8O.

    Câu 10.  Cặp chất có thể là đồng đẳng kế tiếp của nhau ?

        A. CH3OH; C2H6O2;     B. C2H6O; C3H6O.            C. C2H6O2; C3H8O3.         D. CH4O; C2H6O.

    MỨC ĐỘ 3,4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    Câu 1. Số đồng phân cấu tạo ứng mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10

    A. 6.                              B. 2.                                   C. 3.                                   D. 5.

    Hướng dẫn giải

    Độ bất bão hòa:

     Vì k = 1, mạch hở Phân tử có một liên đôi C = C → Có đồng phân về mạch C và vị trí nối đôi.

       Có 5 đồng phân cấu tạo thỏa mãn. Chọn D.

    Câu 2. Ba hydrocarbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X. Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được khối lượng kết tủa là

    A. 20 gam.                    B. 40 gam.                         C. 30 gam.                         D. 10 gam.

    Hướng dẫn giải

    X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp nên ta có:

    Theo bài: chỉ có thể là

    Do đó, Y là         Ta có sơ đồ:

                                                               0,1            0,3 mol

    Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn V lít khí của mỗi hydrocarbon X, Y, Z đều thu được 4V lít CO2 và 4V lít H2O. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Ba chất X, Y, Z là các đồng phân của nhau.     

    B. Ba chất X, Y, Z là các đồng đẳng của nhau.     

    C. Ba chất X, Y, Z là đồng phân hình học của nhau.                                       

    D. Ba chất X, Y, Z là đồng phân cấu tạo của nhau.

                Hướng dẫn giải

    Số nguyên tử ; Số nguyên tử → Công thức phân tử của X, Y, Z đều là C4H8.  Vậy X, Y, Z có cùng công thức phân tử nên là đồng phân của nhau → Chọn A

    Câu 4. Ứng với công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu đồng phân cấu tạo khác nhau chứa nhóm OH?

    A. 2.                              B. 3.                                   C. 4.                                   D. 5.

    Hướng dẫn giải

    Độ bất bão hòa: Phân tử chỉ có liên kết đơn. Có bốn công thức thỏa mãn là:

    1.                               2.

    3.                                                                   4.     Chọn C.

    Câu 5. Những công thức cấu tạo nào sau đây biểu diễn cùng một chất?

    A.                     B.                         C.                         D.

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 10 công thức phân tử hợp chất hữu cơ CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 10 công thức phân tử hợp chất hữu cơ CTST

    BÀI 10:

    CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ (CTST)

    1. XÁC ĐỊNH PHÂN TỬ KHỐI CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ 

         – Phổ khối lượng có thể cho thông tin về phân tử khối của hợp chất hữu cơ thông qua mảnh ion phân tử thường ứng với tín hiệu có giá trị m/z lớn nhất.

         Ví dụ:

         – Giá trị m/z lớn nhất ở hình 10.1 (a) là 128, nên Mnaphtalene  = 128.

         – Giá trị m/z lớn nhất ở hình 10.1 (b) là 94, nên Mphenol  = 94.

    2. CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

           Lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ từ dữ liệu phân tích nguyên tố và phân tử khối

           Công thức phân tử hợp chất hữu cơ có dạng tổng quát: CxHyOzNt.

           Từ dữ liệu phân tích nguyên tố và phân tử khối (M), có thể lập công thức phân tử theo như sau:

           – Số nguyên tử C:   

          – Số nguyên tử H:   

          – Số nguyên tử O:  

          – Số nguyên tử N:

    Với %mC; %mH; %mO, %mN lần lượt là % khối lượng của các nguyên tố C, H, O, N trong hợp chất hữu cơ.

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1. Công thức nào sau đây không thể là công thức phân tử của một hợp chất hữu cơ?

         A. C3H3.                            B. C4H8O.                         C. C2H6.                            D. C5H10.

    Câu 2. Glucose là hợp chất hữu cơ có nhiều trong các loại quả chín, đặc biệt là quả nho. Công thức phân tử của glucose là C6H12O6. Công thức đơn giản nhất của glucose là

         A. C1,5H3O1,5.                    B. CH2O.                           C. C3H4O3.                        D. CHO2.

    Câu 3. Công thức đơn giản nhất CH là của hợp chất hữu cơ nào sau đây?

         A. C6H6.                            B. C4H8.                            C. C4H6.                            D. C5H10.

    Câu 4. Phân tử khối của chất hữu cơ nào sau đây là 30?

         A. HCHO.                         B. C3H8.                            C. C2H6.                            D. C3H4.

    Câu 5. Số nguyên tử H trong hợp chất hữu cơ nào sau đây không đúng?

         A. C5H10.                          B. C2H8.                            C. C5H12.                          D. C3H8.

    Câu 6. Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ethane-1,2-diol C2H6O2

         A. C2H6O2.                        B. CH3O.                           C. CH3.                             D. CH4O.

    Câu 7. Chất nào sau đây có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất?

         A. C2H6O2.                        B. C3H6O.                         C. C2H2.                            D. C4H8.

    Câu 8. Công thức phân tử cho biết

         A. tỉ lệ số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.

         B. số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.                                     

         C. thành phần định tính các nguyên tố.                      

         D. tỉ lệ khối lượng mỗi nguyên tử trong phân tử.

    Câu 9. Phổ khối lượng MS cho biết

         A. phân tử khối của một chất.                                      B. số lượng nhóm chức.   

         C. tỉ lệ phần trăm khối lượng của các nguyên tố.        D. số lượng nguyên tử carbon.

    Câu 10. Từ phổ MS của acetone, người ta xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 58. Vậy, phân tử khối của acetone là

         A. 58.                                 B. 57.                                 C. 59.                                 D. 56.

    Câu 11. Từ phổ MS của ethanol, người ta xác định được ion phân tử [C2H6O+] có giá trị m/z bằng 46. Vậy, phân tử khối của ethanol là

         A. 46.                                 B. 47.                                 C. 45.                                 D. 48.

    Câu 12. Từ phổ MS của benzene, người ta xác định được ion phân tử [C6H6+] có giá trị m/z bằng 78. Vậy, phân tử khối của benzene là

         A. 78.                                 B. 79.                                 C. 77.                                 D. 76.

    Câu 13. Để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ, người ta sử dụng phổ khối lượng MS, trong đó phân tử khối của chất là giá trị m/z của

         A. peak [M+] lớn nhất.                                                 B. peak [M+] nhỏ nhất.

         C. peak xuất hiện nhiều nhất.                                      D. nhóm peak xuất hiện nhiều nhất.

    Câu 14. Kết quả phổ khối MS của acetone được cho trong bảng sau:

    m/zCường độ tương đối (%)
    5862
    43100
    1522

         Phân tử khối của acetone là

         A. 58.                                 B. 57.                                 C. 59.                                 D. 56.

    Câu 15. Khi biết thành phần phần trăm của các nguyên tố và phân tử khối M của hợp chất hữu cơ thì công thức tính số nguyên tử C trong phân tử hữu cơ là

         A.                      B.                       C.                      D.

    MỨC ĐỘ 2 : HIỂU

    Câu 16. Cho chất acetylene (C2H2) và benzene (C6H6), phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Hai chất giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.

    B. Hai chất khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất.

    C. Hai chất khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất.

    D. Hai chất có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất.

    Câu 17. Phân tử khối của chất hữu cơ nào sau đây là 60?

         A. CH3COOH.                  B. C2H5NH2.                     C. HOCH2CH2OH.           D. C2H3CHO.

    Câu 18. Tỉ lệ số nguyên tử C : H : O trong phân tử glucose C6H12O6 tương ứng là

         A. 1 : 2 : 1.                         B. 2 : 1 : 1.                         C. 1 : 1 : 2.                         D. 1 : 3 : 1.

    Câu 19. Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy trong hợp chất Y, carbon chiếm 54,54%, còn hydrogen chiếm 9,09% về khối lượng. Phát biểu nào sau đây đúng?

         A. Y là một hydrocarbon. B. Y là một dẫn xuất của hydrocarbon.

         C. Tỉ lệ số nguyên tử C : H là 1 : 1.                            D. Tỉ lệ số nguyên tử C : H là 2 : 1.

    Câu 20. Phân tử khối của chất hữu cơ nào sau đây là 92?

         A. CH2OH – CHOH – CH2OH.                                  B. C4H7 – NH2.                

         C. HOCH2 – CH2OH.                                                  D. C2H5 – CHO.

    Câu 21. Benzene được sử dụng làm dung môi để hòa tan nhiều chất hữu cơ. Công thức đơn giản nhất của benzene là CH. Biết phân tử khối của benzene là 78. Công thức phân tử của benzene là

         A. C6H6.                            B. C4H4.                            C. C8H8.                            D. C10H10.

    Câu 22. Thành phần phần trăm về khối lượng C, H, O trong phân tử ethanol C2H5OH lần lượt là

         A. 52,71%; 13,04%; 34,25%.                                      B. 52,71%; 17,39%; 29,90%.       

         C. 53,33%; 11,11%; 35,56%.                                      D. 53,33%; 13,04%; 33,63%.

    Câu 23. Cho biết phổ khối lượng của naphtalene như sau:

         Phân tử khối của naphtalene là

         A. 128.                               B. 102.                               C. 51.                                 D. 64.

    Câu 24. Cho biết phổ khối lượng của benzaldehyde như sau:

         Phân tử khối của benzaldehyde là

         A. 106.                               B. 105.                               C. 77.                                 D. 50.

    Câu 25. Hydrocarbon X có phần trăm khối lượng của carbon là 82,76%. Công thức phân tử của X là

         A. C4H10.                          B. C2H5.                            C. C5H12.                          D. C3H6.

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    Câu 26. Phân tích hợp chất hữu cơ X thấy cứ 3 phần khối lượng carbon lại có 1 phần khối lượng hydrogen, 7 phần khối lượng nitrogen và 8 phần sulfur. Biết rằng phân tử của X chỉ có 1 nguyên tử sulfur. Công thức phân tử của X là

         A. CH4NS.                        B. C2H2N2S.                   C. C2H6NS.                    D. CH4N2S.

    Theo đề: mC: mH : mN : mS = 3 : 1 : 7 : 8 nC : nH : nN : nS =  = 0,25 : 1 : 0,5 : 0,25 = 1 : 4 : 2 : 1X là CH4N2S

    Câu 27. Chất hữu cơ (X) có khối lượng của C, H, O và N tương ứng là 72 : 5 : 32 : 14. Biết khối lượng phân tử của X là 123 g/mol. Công thức phân tử của X là

    A. C6H14O2N.                    B. C6H6ON2.                   C. C6H12ON.                  D. C6H5O2N.

    Đặt CTTQ của X là CxHyOzNt Theo đề: mC: mH : mO : mN = 72 : 5 : 32 : 14 %mC = 58,54%; %mH = 4,06%;  %mO = 26,02%; %mN = 11,38%. Và có MX = 123 g/mol nên   = 6   = 5   = 2   = 1 CTPT của X: C6H5O2N

    Câu 28. Sucroselà loại đường được tạo thành từ một glucose và fructose liên kết với nhau bằng liên kết 1,2-glucoside. Sucrose là loại đường được lấy từ củ cải đường hoặc mía  đường. Trái cây và rau quả cũng chứa sucrose tự nhiên. Kết quả phân tích sucrose cho thấy phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon là 42,10%, hydrogen là 6,43% còn lại là oxygen. Phân tử khối của sucrose được xác định thông qua phổ khối lượng với peak ion phân tử có giá trị m/z lớn nhất là 342. Phát biểu nào sau đây không đúng?

         A. Công thức phân tử của sucrose là C12H22O11.

         B. Tỉlệ số nguyên tử H và O trong sucrose là 2 : 1.

         C. Công thức đơn giản nhất của sucrose là CH3O.

         D. Phần trăm khối lượng của oxygen là 51,47%.

    Ta có: M = 342 nên   = 12 ;    = 22 ;    = 11 CTPT của sucrose: C12H22O11

    Câu 29. Benzaldehyde là chất lỏng không màu, để lâu có màu vàng, mùi hạnh nhân, được dùng điều chế chất thơm, phẩm nhuộm loại triphenylmethane, … Khi phân tích benzaldehyde, các nguyên tố C, H, O có phần trăm khối lượng tương ứng là 79,24%; 5,66% và 15,1%. Và phổ khối lượng của benzaldehyde như sau:

         Công thức phân tử của benzaldehyde là

         A. C7H6O.                         B. C7H8O.                         C. C6H6O.                         D. C8H8O.

    Ta có: M = 106 nên   = 7 ;    = 6 ;    = 1 CTPT của benzaldehyde:  C7H6O.

    Câu 30. Hợp chất hữu cơ X chứa C, H và O. Phân tích X thu được phần trăm khối lượng của C và O lần lượt là 54,54%; 36,37%. Phổ khối lượng của X như sau:

         Phát biểu nào sau đây không đúng về X?

         A. Phân tử khối của X là 88.                                       B. Tỉ lệ nguyên tử C : H : O = 1 : 2 : 1.

         C. Công thức phân tử của X là C4H8O2.                     D. Tỉ lệ nguyên tử C : H : O = 2 : 2 : 1.

    Đặt CT của X có dạng  CxHyOz ta có:  x : y : z =   = 1: 2 : 1 và MX = 88 nên (CH2O)n = 88 => n = 4 =>  CTPT của X:  C7H6O.

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 9 phương pháp tách và tính chế hợp chất hữu cơ CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 9 phương pháp tách và tính chế hợp chất hữu cơ CTST

    BÀI 9: PHƯƠNG PHÁP TÁCH VÀ TINH CHẾ HỢP CHẤT HỮU CƠ

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    I. PHƯƠNG PHÁP CHƯNG CẤT

    1. Nguyên tắc: Dùng để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều. 

    2. Cách tiến hành: Đun nóng hỗn hợp chất lỏng, chất nào có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ chuyển thành hơi sớm hơn và nhiều hơn. Sau đó làm lạnh, hơi ngưng tụ thành dạng lỏng chứa chủ yếu chất có nhiệt độ sôi thấp hơn.

    3. Một số phương pháp chưng cất:

    a. Chưng cất phân đoạn: Áp dụng với các chất cos nhiệt độ sôi khác nhau không nhiều.

    b. Chưng cất lôi cuốn hơi nước: Thường để tách những chất sôi ở nhiệt độ cao, bị biến đổi ở nhiệt độ đó, dễ bay hơi cùng với hơi nước.

    c. Chưng cất dưới áp suất thấp: Sử dụng để lấy những chất có nhiệt độ sôi cao, hoặc dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao.

    II. PHƯƠNG PHÁP CHIẾT:

    1. Nguyên tắc: Dùng để tách các chất có độ hoà tan khác nhau trong các môi trường không tan vào nhau.

    2. Cách tiến hành:

    a. Chiết lỏng – lỏng:

    – Bước 1: Cho hỗn hợp có chất cần chiết vào phễu, thêm dung môi có khả năng hoà tan tốt chất cần chiết vào

    – Bước 2: Lắc đều phễu chiết rồi để yên đến khi hỗn hợp tách thành 2 lớp

    – Bước 3: Từ từ mỡ khoá phễu lần lượt thu từng lớp.

    – Bước 4: Làm bay hơi dung môi để thu chất cần tách.

    b. Chiết lỏng – rắn:

    – Bước 1: Ngâm hoặc đun hỗn hợp rắn với dung môi thích hợp.

    – Bước 2: Lọc bỏ phần rắn không tan, thu dịch chiết chứa chất cần tách.

    – Bước 3: Làm bay hơi dịch chiết để thu chất cần tách.

    III. PHƯƠNG PHÁP KẾT TINH:

    1. Nguyên tắc: Dùng để tách chất từ hỗn hợp chất rắn dựa trên độ tan khác nhau trong dung môi và sự thay đổi độ tan theo nhiệt độ.

    2. Cách tiến hành:

    Bước 1:Hoà tan hỗn hợp chứa chất cần tinh chế vào dung môi thích hợp ở nhiệt độ cao

    – Bước 2: Lọc nóng để thu dung dịch bão hoà rồi để nguội hoặc làm lạnh từ từ

    – Bước 3: Lọc, rửa, làm khô chất rắn thu được, sau đó kết tinh lại nhiều lần để thu được tinh thể chất cần tinh chế

    IV. PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ CỘT:

    1. Nguyên tắc: Dùng để tách, tinh chế chất trong hỗn hợp dựa trên sự khác biệt về tốc độ di chuyển của của các chất trong pha động khi tiếp xúc trực tiếp với một pha tĩnh do sự khác nhau khả năng hấp phụ trên pha tĩnh.

    – Pha tĩnh: bột silicagel (SiO2.nH2O), hoặc bột aluminium oxide (Al2O3)…

    – Pha động: dung môi thích hợp được đổ vào phía trên pha tĩnh.

    2. Cách tiến hành:

    – Bước 1: Hoà tan hỗn hợp rắn vào dung môi thích hợp. Cho hỗn hợp dung dịch vào cột chứa pha tĩnh

    – Bước 2: Trong quá trình pha động dịch chuyển từ trên xuống, chất có tốc độ dịch chuyển lớn hơn (bị hấp thụ trên pha tĩnh kém hơn) sẽ cùng với dung môi ra khỏi cột trước.

    – Bước 3: Làm bay hơi dung môi sẽ thu được chất cần tách.

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1. Kết tinh là phương pháp quan trọng để:

    A. Tách biệt và lắng đọng những chất hữu cơ ở dạng rắn.

    B. Tách biệt và hoà tan những chất hữu cơ ở dạng rắn.

    C. Tách biệt và đông đặc những chất hữu cơ ở dạng lỏng.

    D. Tách biệt và tinh chế những chất hữu cơ ở dạng rắn.

    Câu 2. Khi hạ nhiệt độ của một dung dịch bão hoà thường thu được:

    A. Dung dịch bão hoà mới và tinh thể chất tan.

    B. Một dung môi mới.

    C. Dung dịch bão hoà ban đầu và tinh thể chất tan.

    D. Tinh thể chất tan và tinh thể dung môi.

    Câu 3: Có bao nhiêu phương pháp tách và tinh chế hợp chất hữu cơ?

    A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4

    Câu 4: Chưng cất là phương pháp tách và tinh chế quang trọng đối với:

    A. Chất rắn.                       B. Chất khí.                       C. Chất lỏng.                     D. Tất cả đều đúng.

    Câu 5: Chưng cất gồm bao nhiêu giai đoạn?

    A. 1 giai đoạn: thay đổi điều kiện hoà tan.

    B. 2 giai đoạn: bay hơi và ngưng tụ.

    C. 3 giai đoạn: đun nóng, bay hơi, ngưng tụ.

    D. 4 giai đoạn: hoà tan, lọc nóng, để nguội, lọc chất kết tinh.

    Câu 6: Chọn phát biểu sai khi nói về phương pháp chưng cất:

    A. Là phương pháp tách và tinh chế đối với chất lỏng.

    B. Chất nào có nhiệt độ sôi thấp sẽ chuyển thành hơi muộn hơn và ít hơn.

    C. Thành phần các chất khi bay hơi khác với thàn  phần của chúng trong dung dịch.

    D. Gồm 2 giai đoạn.

    Câu 7: Trong phương pháp sắc kí chất hấp phụ còn được gọi là:

    A. Pha hấp phụ.                 B. Pha bị hấp phụ.             C. Pha tĩnh.                       D. Pha động.

    Câu 8: Cơ sở của sắc kí dựa trên:

    A. Sự khác nhau về nhiệt độ sôi, độ hoà tan của các chất trong hỗn hợp.

    B. Sự khác nhau về thành phần các chất khi thay đổi trạng thái từ khí sang lỏng.

    C. Sự khác nhau về cách phân bố trong hai môi trường không hoà tan vào nhau.

    D. Sự khác nhau về khả năng được hấp phụ và hoà tan chất trong hỗn hợp.

    Câu 9: Chất hấp phụ sử dụng trong phương pháp sắc kí là:

    A. Ethanol                         B. Hexane                          C. Silica                             D. Muối

    Câu 10: Chiết chất từ môi trường lỏng còn gọi là:

    A. Chiết lỏng – rắn.           B. Chiết rắn lỏng               C. Chiết lỏng – lỏng          D. Chiết khí – lỏng.

    Câu 11: Có bao nhiêu cách chiết?

    A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4

    Câu 12: Phương pháp chiết được thực hiện theo nguyên tắc:

    A. Chất rắn được tách ra từ dung dịch bão hoà của chất đó khi thay đổi điều kiện hoà tan.

    B. Mỗi chất có sự phân bố khác nhau trong hai môi trường không hoà tan vào nhau.

    C. Thành phần các chất khí bay hơi khác với thành phần của chúng có trong dung dịch lỏng.

    D. Sự khác nhau về khả năng hấp phụ và hoà tan chất trong hỗn hợp cần tách.

    Câu 13: Trong phương pháp chưng cất dụng cụ nào để ngưng tụ hơi thành chất lỏng?

    A. Bình chưng cất             B. Bình cầu                        C. Nhiệt kế                        D. Ống sinh hàn

    Câu 14: Chưng cất lôi cuốn hơi nước được áp dụng để chưng cất chất lỏng:

    A. Nhiệt độ sôi cao và không tan trong nước.

    B. Độ hoà tan cao và tan trong nước.

    C. Độ hoà tan thấp và không tan trong nước.

    D. Nhiệt độ sôi thấp và tan trong nước.

    Câu 15: Hấp phụ là quá trình xảy ra khi:

    A. Chất A bị giữ lại bên trong chất rắn B làm tăng nồng độ chất A bên trong chất rắn B.

    B. Chất A bị giữ lại bên bề mặt chất rắn B làm tăng nồng độ chất A bên bề mặt chất rắn B.

    C. Chất A bị chất rắn B thay đổi trạng thái tồn tại từ lỏng sang khí.

    D. Chất A hoà tan vào dung môi tốt hơn nhờ chất rắn B.

    MỨC ĐỘ 2: HIỂU

    Câu 16: Có thể lấy hoạt chất curcumin từ củ nghệ bằng phương pháp nào?

    A. Phương pháp kết tinh.                                             B. Phương pháp chưng cất.

    C. Phương pháp chiết                                                  D. Phương pháp sắc kí.

    Câu 17: Dùng phương pháp sắc kí để tách A và B, A ra khỏi cột trước, B ra sau. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. A và B có cùng khả năng hấp phụ và hoà tan.

    B. A và B không tan trong pha động.

    C. B bị hấp phụ kém hơn A.

    D. A hoà tan tốt trong dung môi hơn B

    Câu 18: Tách tinh dầu từ hỗn hợp tinh dầu và nước bằng dung môi hexane tức là đang dùng phương pháp:

    A. Phương pháp chiết lỏng – lỏng.

    B. Phương pháp chiết lỏng rắn.

    C. Phương pháp kết tinh.

    D. Phương pháp chưng cất.

    Câu 19: Cho hỗn hợp các chất: A sôi ở 360C, B sôi ở 980C, C sôi ở 1260C, D sôi ở 1510C. Có thể tách riêng các chất bằng cách nào?

    A. Kết tinh                         B. Chiết                             C. Thăng hoa                     D. Chưng cất

    Câu 20: Tách chất màu thực phẩm thành những chất màu riêng thì dùng:

    A. Phương pháp kết tinh.

    B. Phương pháp chưng cất.

    C. Phương pháp sắc kí.

    D. Phương pháp chiết

    Câu 21: Cách làm nào sau đây là phương pháp kết tinh

    A. Thu tinh dầu cam từ vỏ cam.

    B. Thu curcumin từ củ nghệ.

    C. Thu đường kính từ nước mía.

    D. Tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn và nước.

    Câu 22: Trong thực tế việc chưng cất tiến hành thuận lợi khi chất lỏng  có nhiệt độ sôi khoảng:

    A. 100C – 400C                  B. 500C – 1400C                C. 400C – 1500C                D. 300C – 1000C

    Câu 23: Trong phương pháp chưng cất, trạng thái hợp chất hữu cơ thay đổi như thế nào?

    A. Lỏng – khí – lỏng                                                    B. Rắn – lỏng – khí.                                             

    C. Lỏng – lỏng – khí                                                     D. Lỏng – rắn- lỏng.

    Câu 25: Chọn phát biểu sai về chất khử màu:

    A. Thường là chất rắn không tan trong dung môi.

    B. Than hoạt tính là một cách khử màu.

    C. Có khả năng phản ứng với chất màu tạo thành chất rắn.

    D. Lọc bỏ chất khử màu sẽ loại được chất màu khỏi dung dịch.

    Câu 26: Phương pháp tách và tinh chế nào sau đây không đúng cách làm?

    A. Quá trình làm muối từ nước biển là kết tinh.

    B. Thu tinh dầu cam từ vỏ cam là kết tinh

    C. Lấy rượu có lẫn cơm rượu sau khi lên men à chưng cất.

    D. Tách tinh dầu sả trên mặt nước là phương pháp chiết

    HD: Thu tinh dầu cam từ vỏ cam sử dụng phương pháp chưng cất hoặc chiết, tinh dầu cam không kết tinh được

    Câu 27: Để chiết xuất tinh dầu sả , tiến hành phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước, sau bước ngưng tụ thu được:

    A. Thu được tinh dầu sả                                                                                                                            

    B. Thu được tinh dầu sả hoà tan trong nước                                                                                             

    C. Thu được hõn hợp 2 lớp: trên là sả, dưới là nước                                                                               

    D. Thu được hõn hợp 2 lớp: trên là nước, dưới là sả  

    HD: Thu được hỗn hợp hơi, sau đó ngưng tụ thì tu đc hỗn hợp 2 chất không tan vào nhau tạo 2 lớp

    Câu 28: Một hỗn hợp gồm dầu hoả có lẫn nước, làm thế nào để tách nước ra khỏi dầu hoả?

    A. Phương pháp kết tinh.                                             B. Phương pháp chưng cất.

    C. Phương pháp sắc kí.                                                D. Phương pháp chiết

    HD: Dầu hoả không tan trong nước tách lớp.

    Câu 29: Tách rượu và nước ra khỏi hỗn hợp rượu nước ta dùng phương pháp gì?

    A. Phương pháp kết tinh.                                             B. Phương pháp chưng cất.

    C. Phương pháp sắc kí.                                                D. Phương pháp chiết

    HD: 2 chất đều là chất lỏng tan vào nhau, có nhiệt độ sôi khác nhau

    Câu 30: Ngâm rượu thuốc là phương pháp gì

    A. Phương pháp kết tinh.                                             B. Phương pháp chưng cất.

    C. Phương pháp sắc kí.                                                D. Phương pháp chiết

    HD: Chất rắn chứa hoạt chất cần chiết, ngâm trong dung môi rượu một thời gian sẽ chiết đươch hoạt chất có trong thuốc bắc.

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 8 hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 8 hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ CTST

    BÀI 8: HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HÓA HỌC HỮU CƠ

    1. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon, trừ một số hợp chất như các oxide của carbon, muối carbonate, các carbide,…

    2. Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.

    3. Đặc điểm liên kết: liên kết hóa học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hóa trị.

    4. Tính chất vật lý: Các hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, không tan hoặc ít tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

    5. Tính chất hóa học: Đa số các hợp chất hữu cơ dễ cháy, thường kém bền với nhiệt nên dễ bị phân hủy bởi nhiệt. Phản ứng của các chất hữu cơ thường xảy ra chậm, không hoàn toàn và không theo một hướng nhất định nên tạo thành một hỗn hợp các sản phẩm.

    6. Phân loại hợp chất hữu cơ:

    – Hợp chất hữu cơ gồm hydrocarbon và dẫn xuất của hydrocarbon.

    – Hydrocacbon là những hợp chất chỉ được tạo thành từ hai nguyên tố carbon và hydrogen.

    – Dẫn xuất của hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử ngoài nguyên tố carbon còn có các nguyên tố như oxygen, nitrogen, sulfur, halogen…

    7. Nhóm chức:

    – Nhóm chức là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử gây ra những tính chất đặc trưng của hợp chất hữu cơ – — Một số nhóm chức cơ bản thường gặp

    Loại hợp chấtHợp chất hữu cơNhóm chức
    Dẫn xuất halogenCH3Cl-X (F, Cl, Br, I)
    Alcohol, phenolC2H5OH C6H5OH-OH
    AldehydeCH3CHO-CHO
    KetoneCH3COCH3
    Carboxylic acidCH3COOH-COOH
    EsterCH3COOC2H5-COO-
    Amine bậc ICH3NH2-NH2
    Amine bậc IICH3NHCH3-NH-
    Amine bậc III
    EtherCH3OCH3-O-

    8. Dựa vào phổ hồng ngoại có thể xác định sự có mặt của một số nhóm chức cơ bản trong phân tử hợp chất hữu cơ.

    – Phổ hồng ngoại là phương pháp vật lí rất quan trọng và phổ biến để dự đoán nhóm chức và một số liên kết trong cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.

    – Phổ hồng ngoại thể hiện các hấp thụ bức xạ điện từ trong vùng hồng ngoại của các liên kết trong phân tử dưới dạng peak của cực đại hấp thụ hay cực tiểu truyền qua.

    – Trong phổ hồng ngoại

    + Trục tung biểu diễn độ truyền qua hoặc hấp thụ theo %

    + Trục hoành biểu diễn số sóng (cm-1) của các bức xạ trong vùng hồng ngoại.

    – Dựa vào cực đại hấp thụ hay cực tiểu truyền qua có thể dự đoán sự có mặt của các nhóm chức trong hợp chất nghiên cứu.

    BÀI TẬP VẬN DỤNG

    1.MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT

    Câu 1: Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?

    A. CO2, CaCO3.                                                          B. CH3Cl, C6H5Br.

    C. NaHCO3, NaCN.                                                    D. CO, CaC2.

    Câu 2: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là :

    A. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.

    B. thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

    C. thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

    D. thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.

    Câu 3: Thuộc tính nào sau đây không phải là của các hợp chất hữu cơ ?

    A. Khả năng phản ứng hoá học chậm, theo nhiều hướng khác nhau.                   

    B. Không bền ở nhiệt độ cao.

    C. Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết ion.                                  

    D. Dễ bay hơi và dễ cháy hơn hợp chất vô cơ.

    Câu 4: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là :

    A. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.

    B. thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

    C. thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

    D. thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.

    Câu 5: Dãy chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?

         A. (NH4)2CO3, CO2, CH4, C2H6.                                 B. C2H4, CH4, C2H6O, C3H9N.         

         C. CO2, K2CO3, NaHCO3, C2H5Cl.                            D. NH4HCO3, CH3OH, CH4, CCl4.         

    Câu 6: Hợp chất nào dưới đây là hydrocarbon?

         A. CH4                               B. C6H5OH                       C. C2H5Cl                         D. C2H5COOCH3

    Câu 7: Hợp chất nào dưới đây là dẫn xuất của hydrocarbon?

    A. C2H2                                  B. C6H6                             C. CHCl3                           D. C2H6

    Câu 8: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

    A. nhất thiết phải có carbon, th­ường có H, hay gặp O, N sau đó đếnhalogen, S, P…

    B. gồm có C, H và các nguyên tố khác.

    C. bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

    D. th­ường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.

    Câu 9: Hợp chất alcohol, phenol có nhóm chức là:

         A. -OH                              B. -NH2                             C. -O-                                D. -NH-

    Câu 10: Các chất trong nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon ?

    A. CH2Cl2,CH2BrCH2Br, NaCl, CH3Br, CH3CH2Br.

    B. CH2Cl2, CH2BrCH2Br, CH3Br, CH2=CHCOOH, CH3CH2OH.

    C. CH2BrCH2Br, CH2=CHBr, CH3Br, CH3CH3.

    D. HgCl2, CH2BrCH2Br, CH2=CHBr, CH3CH2Br.

    Câu 11: Nhóm chức là

    A. Là một nhóm nguyên tử khác biệt trong chất hữu cơ

    B. Là một nguyên tử bất kì trong phân tử chất hữu cơ

    C. Là một nhóm nguyên tử có cấu trúc không gian đặc biệt mà trong đó các nguyên tử liên kết với nhau không theo quy tắc hoá trị nào

    D. Là một nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) gây ra những tính chất đặc trưng của hợp chất hữu cơ

    Câu 12: Dựa vào thành phần nguyên tố tạo nên, hợp chất hữu cơ được chia thành mấy loại chính?

    A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                                D. 4

    Câu 13: Liên kết hóa học trong các hợp chất hữu cơ thường là:

    A. Liên kết cộng hóa trị.                                                                                                                                                                                                                                                                       B. Liên kết ion

    C. Liên kết cho nhận                                                                                                                                                                                                                                                                                         D. Liên kết hydro

    Câu 14: Hóa học hữu cơ là

    A. Ngành hóa học chuyên nghiên cứu cấu trúc các hợp chất hữu cơ.

    B. Ngành hóa học chuyên nghiên cứu tính chất và phương pháp điều chế các hợp chất hữu cơ.

    C. Ngành hóa học chuyên nghiên cứu về ứng dụng của các hợp chất hữu cơ

    D. Ngành hóa học chuyên nghiên cứu cấu trúc, tính chất, phương pháp điều chế và ứng dụng của các hợp chất hữu cơ

    Câu 15: Phương pháp dùng để dự đoán sự có mặt của các nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ là:

    A. Phương pháp phổ hồng ngoại                                 B. Phương pháp chiết

    C. Phương pháp chưng cất                                          D. Phương pháp sắc ký cột

    2.MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU

    Câu 16: Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là :

          1) Thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.                   

          2) Có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.

          3) Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.

          4) Liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.

          5) Dễ bay hơi, khó cháy.                          

          6) Phản ứng hoá học xảy ra nhanh.

    Nhóm các ý đúng là :

    A. 4, 5, 6.                           B. 1, 2, 3.                           C. 1, 3, 5.                           D. 2, 4, 6.

    Câu 17: Cho dãy chất : CH4 ; C6H6 ; C6H5OH ; C2H5ZnI ; C2H5PH2. Nhận xét nào sau đây đúng ?

    A. Các chất trong dãy đều là hiđrocacbon.

    B. Các chất trong dãy đều là dẫn xuất của hiđrocacbon.

    C. Các chất trong dãy đều là hợp chất hữu cơ.

    D. Có cả chất vô cơ và hữu cơ nh­ưng đều là hợp chất của cacbon.

    Câu 18: Nhận xét nào đúng về các chất hữu cơ so với các chất vô cơ ?

         A. Độ tan trong nư­ớc lớn hơn.                                    B. Độ bền nhiệt cao hơn.

         C. Tốc độ phản ứng nhanh hơn.                                  D. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấphơn.

    Câu 19: Hiđrocacbon A có tỉ khối so với He bằng 14. CTPT của A là :

         A. C4H10.                          B. C4H6.                            C. C4H4.                                        D. C4H8.

    Câu 20: Hợp chất X có CTĐGN là CH3O. CTPT nào sau đây ứng với X ?

         A. C3H9O3.                                                                  B. C2H6O2.                       

         C. CH3O.                                                                     D. Không xác định được.

    Câu 21: Dung dịch chất nào sau đây không dẫn được điện?

         A. CH3COONa                 B. C2H5OH                       C. CH3COOH                   D. KOH

    Câu 22: Cho các phát biểu sau:

    (1) Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị

    (2) Phản ứng của hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, thường không hoàn toàn

    (3) Hợp chất hữu cơ có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp

    (4) Hyđrocacbon là hợp chất hữu cơ chỉ chứa carbon hoặc chỉ chứa carbon và hiđro

    (5) Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có C, thường gặp H, O, N, đôi khi gặp S, P, halogen và có thể có cả kim loại.

    (6) Các hợp chất hữu cơ thường dễ bay hơi, tan tốt trong các dung môi hữu cơ.

    Số phát biểu đúng là

         A. 4                                    B. 2                                    C. 5                                    D. 3

    Câu 23: Hợp chất nào sau đây chứa 40% cacbon về khối lượng?

         A. C2H5OH.                       B. CH3COOH.                   C. CH3CHO.                     D. C3H8.

    Câu 24: Dãy các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là

         A. CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.                           B. CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH.

         C. C2H5OH, CH3COOH, CH3CHO.                           D. CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO.

    Câu 25: Phương pháp chưng cất dùng để tách biệt các chất

    3.MỨC ĐỘ VẬN DỤNG, VẬN DỤNG CAO

    Câu 26 Cho đồ thị biểu diễn nhiệt độ sôi của một số chất sau:

    Chất A, B, C lần lượt là các chất sau:

          A. CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO                           B. CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH

          C. CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH                           D. C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH

    Câu 27: Dựa vào phổ IR của hợp chất X có công thức CH3COCH3 dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm C=O?

         A. A                                   B.B                                    C.C                                    D.D

    Câu 28: Dựa vào phổ IR của hợp chất X có công thức CH3CH(OH)CH3 dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm -OH?

         A. A                                   B.B                                    C.C                                    D.D

    Câu 29: Dựa vào phổ IR của hợp chất X thuộc loại ester có công thức CH3COOCH3 dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm C=O?

         A. A                                   B.B                                    C.C                                    D.D

    Câu 30: Phát biểu không đúng là:

    1. Dựa vào phổ hồng ngoại có thể xác định một số nhóm chức cơ bản trong phân tử hợp chất hữu cơ.
    2. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau
    3. Các chất là đồng phân của nhau thì có cùng công thức phân tử
    4. Đa số các hợp chất hữu cơ không tan hoặc ít tan trong nước.

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 7 sulfuric acid và muối sulfate CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 7 sulfuric acid và muối sulfate CTST

    BÀI 7: SULFURIC ACID VÀ MUỐI SULFATE

    1. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    A.SULFURIC ACID

    1. Tính chất vật lý là chất lỏng sánh như dầu,không màu,không bay hơi,nặng gần gấp hai lần nước(H2SO498% có khối lượng riêng là 1,84g/cm3).
    2. Cấu tạo phân tử
    1. Tính chất hóa học
    2. Dung dịch H2SO4 loãng là acid mạnh và có tính chất chung của acid như làm quỳ tím hóa đỏ, tác dụng với kim loại, base, muối,…
    3. Dung dịch H2SO4 đặc
    4.  Dung dịch H2SO4 đặc là acid mạnh.
    5.  Dung dịch H2SO4 đặc là chất oxi hóa rất mạnh.
    6. Tác dụng với kim loại(trừ Au và Pt)

    Cu(s) + 2H2SO4(l) à CuSO4(aq) + SO2(g) +2H2O(l)

    Lưu ý: Sulfuric acid đặc,nguội làm một số kim loại như Fe, Al, Cr bị thụ động hóa.

    • Tác dụng với phi kim như C, S, P,…

    C(s) + 2H2SO4(l) à CO2(g) + 2SO2(g) + 2H2O(l)

    • Tác dụng với hợp chất khử như KBr, FeO, Fe3O4,…

    2KBr(s) + 2H2SO4(l) à KHSO4(s) + Br2(g) + SO2(g) + 2H2O(l)

    • Tính háo nước: dung dịch sulfuric acid đặc có thể lấy nước của nhiều hợp chất hữu cơ có trong da,giấy,đường,tinh bột,…

    Do vậy,phải rất cẩn thận trọng khi làm việc với dung dịch sulfuric acid đặc

    1. Ứng dụng của sulfuric acid

    Là hóa chất hàng đầu được dùng trong nhiều ngành như sản xuất bình ắc quy,chất tẩy rửa,phân bón,sơn,…

    • Cách bảo quản,sử dụng và nguyên tắc xử lí sơ bộ khi bỏng acid.
    • Cách bảo quản: đựng trong bình kín,đặt nơi khô ráo,thoáng mát,không đặt gần chất khử,kim loại nhẹ.
    • Cách pha loãng dung dịch H2SO4 đặc: cho từ từ dung dịch H2SO4 đặc vào nước đồng thời khuấy đều, tuyệt đối không làm ngược lại.
    • Nguyên tắc xử lí sơ bộ khi bỏng acid

    Nhanh chóng bỏ quần áo bị dính acid,sau đó rửa ngay nước sạch khoảng 20 phút. Sau đó nhanh chóng chuyển người bị bỏng đến cơ sở ý tế gần nhất để theo dõi và điều trị.

    • Quy trình sản xuất sulfuric acid trong công nghiệp theo phương pháp tiếp xúc
    • MUỐI SULFATE
    • Ứng dụng của một số muối sulfate
    • Calcium sulfate (CaSO4) dùng trong vật liệu xây dưng,chất phụ gia,…
    • Barium sulfate (BaSO4) dùng làm phụ gia pha màu cho công nghiệp sơn,thủy tinh,gấ sứ,…
    • Magnesium sulfate (MgSO4) sản xuất muối tắm,bổ sung magnesium cho tôm,cá, động vật thủy sinh,…
    • Ammonium sulfate (NH4)2SO4 là thành phần của thuốc trừ sâu hòa tan,thuốc diệt nấm,phân bón,…
    • Nhận biết sulfate ion

    Thuốc thử là ion Ba2+ (trong dung dịch muối barium hoặc dung dịch Ba(OH)2).

    Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng barium sulfate (BaSO4) không tan trong dung dịch acid mạnh.

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    • H2SO4 loãng tác dụng chất nào sau đây thuộc phản ứng oxi hóa khử:

    A. Fe.                                 B. BaCl2                            C. Fe2O3                            D. Fe3O4

    • H2SO4 loãng và H2SO4 đặc, nóng cùng tác dụng chất nào sau đây thuộc phản ứng oxi hóa khử:

    A. Cu                                 B. S                                    C. Fe(OH)2                        D. Fe.

    • H2SO4 loãng và H2SO4 đặc, nóng cùng tác dụng chất nào sau đây thu được 1 muối:

    A. CuO                              B. Cu                                 C. Fe(OH)2                        D. Fe.

    • Sulfuric acid đặc, nguội không tác dụng với chất nào sau đây?

    A. Kẽm                              B. Sắt                                 C. Caxicacbonat                D. Đồng (II) oxit

    • H2SO4 đặc, nguội phản ứng với 2 kim loại nào sau đây?

    A. Al, Mg                          B. Cu, Fe                           C. Al, Fe                            D. Cu, Zn

    • Nguyên tắc pha loãng Sulfuric acid đặc là:

    A. Rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ                     B. Rót từ từ nước vào axit và khuấy nhẹ

    C. Rót từ từ axit vào nước và đun nhẹ                        D. Rót từ từ nước vào axit và đun nhẹ

    • Oxit nào sau đây khi tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng có thể giải phóng khí SO2 ?

    A. Fe2O3                            B. Al2O3                            C. Fe3O4                            D. ZnO

    • Phản ứng nào sau đây có chất tham gia là axit sunfuric loãng ?

    A. 2H2SO4 + C → 2SO2 + CO2 + 2H2O.

    B. H2SO4 + FeO → FeSO4 + H2O.

    C. 6H2SO4 + 2Fe → Fe2(SO4)3 + 6H2O + 3SO2.

    D. 4H2SO4 +2Fe(OH)2 → Fe2(SO4)3 + 6H2O + SO2.

    • Thuốc thử dùng để nhận biết ion sulfate là:

    A. dd AgNO3.                   B. dd NaOH.                     C. dd BaCl2.                      D. dd Na2CO3.

    • Chất nào tác dụng với H2SO4 loãng giải phóng hiđro ?

    A Ag.B Fe.                        C. Cu.                                D. FeO.

    • Dãy kim loại phản ứng được với dd H2SO4 loãng là:

    A.Mg, Al, Fe.                    B. Fe, Zn, Ag.                   C. Cu, Al, Fe.                    D. Zn, Cu, Mg.

    • Chọn phản ứng không đúng trong các phản ứng sau đây:

    A. C + 2 H2SO4 đặc → CO2 + 2SO2 + 2H2O.               B. Cu + 2H2SO4 loãng → CuSO4 +SO2 +2H2O.

    C. 2Fe + 6H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O.    D. FeO + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2O.

    • Trong số những tính chất sau, tính chất không là tính chất của axit H2SO4 đặc nguội

    A. háo nước.                      B. tan trong nước, tỏa nhiệt.

    C. làm hóa than vải, giấy, đường.                               D. hòa tan được kim loại Al và Fe.

    • Cặp chất có thể tồn tại đồng thời trong dung dịch là

    A. BaCl2 và K2SO4           B. KOH và H2SO4            C. Na2SO4 và CuCl2         D. Na2CO3 và H2SO4

    • Cho FeCO3 tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư. Sản phẩm khí thu được là:

    A. CO2 và SO2.                 B. H2S và CO2.                 C. SO2.                              D. CO2.

    MỨC ĐỘ 2: HIỂU

    • H2SO4 đặc không làm khô được khí nào sau đây?

    A. H2S                               B. CO2                               C. Cl2                                D. O2

    • Dãy chất nào vừa phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng vừa phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc nguội?

    A. CuO, CaCO3, Zn, Mg(OH)2.                                  B. Cu, BaCl2, Na, Fe(OH)2.

    C. Fe, CaO, Na2SO3, Fe2O3.                                       D. Ag, Na2CO3. Zn, NaOH.

    • Bao nhiêu chất sau đây bị oxi hóa bởi axit H2SO4 đặc, nóng: Fe, S, FeCO3, CuO, Fe2O3, KBr, Fe3O4, FeO, FeS, FeS2, FeSO4, FeCl2, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe2(SO4)3.

    A. 10                                  B. 11                                  C. 12                                  D. 13

    • Cho 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn sau: HCl, Na2SO4, NaCl, Ba(OH)2. Thuốc thử dùng để nhận biết các dung dịch trên là:

    A. quỳ tím                         B. H2SO4                           C. AgNO3                         D. BaCl2

    • Trộn 2 lít dung dịch H2SO4 0,2 M với 400 ml dung dịch H2SO4 0,5 M được dung dịch H2SO4 có nồng độ mol là:

    A. 0,25 M                          B. 0,40 M                          C. 0,15M                           D. 0,38 M

    • Lưu huỳnh tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng: S + 2H2SO4 ® 3SO2 + 2H2O. Trong phản ứng này có tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị khử: số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hoá là:

    A. 2:1                                 B. 1:2                                 C. 1:3                                 D. 3:1

    • Để nhận biết ba axit đặc, nguội: HCl, H2SO4, HNO3 đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn,ta dùng thuốc thử

    A. Fe.                                 B. CuO.                             C. Cu.                                D. Al.

    • Để phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch BaCl2 2M cần phải dùng 500 ml dung dịch Na2SO4 với nồng độ bao nhiêu?

    A. 0,1M.                            B. 0,4M.                            C. 1,4M.                            D. 0,2M.

    • Hoà tan hoàn toàn 13 gam kim loại M bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 4,48 lit khí (đkc), kim loại M là

    A. Mg.                               B. Al.                                 C. Fe.                                 D. Zn.

    • Trong sản xuất H2SO4 trong công nghiệp người ta cho khí SO3 hấp thụ vào

    A. H2O.                             B. dung dịch H2SO4 loãng.                                          C. H2SO4 đặc để tạo oleum.     D. H2O2.

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    • Cho hỗn hợp X gồm Fe, FeS, FeS2 tác dụng hoàn toàn với H2SO­4 đặc vừa đủ, thu được dung dịch Y và 26,0295 lít khí SO2 (đktc). Cho dung dịch Y tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa Z. Nung kết tủa Z đến khối lượng không đổi thu được 16 gam chất rắn. Khối lượng hỗn hợp X là

    A.39,6 gam. B.19,2 gam.  C.20,4 gam. D.36,8 gam.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án:

    Quy đổi hỗn hợp X về Fe và S với số mol lần lượt là x và y mol

    X{Fe:xmolS:ymol+H2SO4−−−−−→Y{Fe2(SO4)3+NaOH−−−−−→Z{Fe(OH)3↓ Fe2O3

    nSO2=1,05mol

    Xét quá trình cho – nhận e:

    Bảo toàn e: ne cho = ne nhận ­→ 3x + 4y = 2a (1)

    nSO2= y + a = 1,05 (2)

    nFe2O3=0,1mol→ nFe = 2.0,1 = 0,2 mol → x = 0,2 (3)

    Từ (1), (2), (3) → x = 0,2; y = 0,25; a = 0,8

    → mhỗn hợp X = mFe + mS = 56.0,2 + 32.0,25 = 19,2gam

    • Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 trong 50 ml dung dịch H2SO4 18M (đặc, dư, đun nóng), thu được dung dịch Y và V lít khí SO2 (đktc và là sản phẩm khử duy nhất). Cho 450 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y thu được 21,4 gam kết tủa. Giá trị của V là

    A.6,197lít.                         B. 4,958 lít.                        C.7,437 lít.                        D.3,718 lít.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án:

    nH2SO4 = 0,05.18 = 0,9 mol; nFe(OH)3 = 21,4 : 107 = 0,2 mol

    Quy đổi hỗn hợp ban đầu thành Fe (x mol) và O (y mol)

    mX = 56x + 16y = 19,2 (1)

    BTe: 3nFe = 2nO + 2nSO2 => 3x = 2y + 2nSO2 => nSO2 = 1,5x – y (mol)

    BTNT “Fe”: nFe2(SO4)3 = 0,5nFe = 0,5x (mol)

    Khi cho NaOH phản ứng với dd Y:

    – Nếu NaOH hết: nNaOH = nH+ + 3nFe3+ = 2.nHS2O4 dư + 3nFe(OH)3

    => 0,9 = 2.nH2SO4 dư + 3.0,2 => nH2SO4 dư = 0,15 mol => nH2SO4 pư = 0,9 – 0,15 = 0,75 mol

    BTNT “S”: nH2SO4 pư = 3nFe2(SO4)3 + nSO2 => 0,75 = 3.0,5x + 1,5x – y (2)

    Giải hệ (1) và (2) được x = 0,3 và y = 0,15

    => nSO2 = 1,5x – y = 0,3 mol => V = 7,437 lít

    •  Từ 800 tấn quặng pirit sắt (FeS2) chứa 25% tạp chất không cháy, có thể sản xuất được bao nhiêu m3 dung dịch H2SO4 93% (D = 1,83 g/ml)? Giả thiết tỉ lệ hao hụt là 5%.

    A. 473 m3                          B. 547 m3                           C. 324 m3                          D. 284m3

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án:

    Phản ứng đốt cháy pirit sắt:

    4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

    4 8 mol

    Các phản ứng chuyển SO2 thành H2SO4

    2SO2 + O2 → 2SO3

    SO3 + H2O → H2SO4

    Lượng FeS2 có trong 800 tấn quặng: 800 – (800. 0,25) = 600 tấn = 6.105 (kg)

    Số mol FeS2 = 6.105/ 120 = 5.103 kmol

    Số mol FeS2 thực tế chuyển thành SO2: 5.103.95%= 4750 (kmol)

    Theo các phương trình phản ứng ta có số mol SO2 bằng số mol H2SO4 và bằng 2 lần số mol FeS2 đã phản ứng: 4750.2 = 9500 (kmol)

    Lượng H2SO4 được tạo thành: 98. 9500 = 931000(kg)

    Thể tích của dung dịch H2SO4 93%: 931000/(1,83 ×0,93) = 547 m3

    •  Hòa tan 0,4 gam SO3 vào a gam dung dịch H2SO4 10% thu được dung dịch H2SO4 12,25%.

    a) Tính a

    b) Thêm 10 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5 M vào dung dịch thu được ở trên lọc kết tủa thêm tiếp 50 ml dung dịch NaOH 0,8 M vào nước lọc rồi cho bay hơi thu được 6,44 gam chất rắn X. Xác định công thức của X.

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án:

    a. Khi hòa tan SO3 vào dung dịch xảy ra phản ứng: SO3 + H2O → H2SO4

    Khối lượng của H2SO4:

    Số mol Ba(OH)2 là x= 0,01.0,5 = 0,005 mol;

    Số mol NaOH là z = 0,05.0,8 = 0,04 mol.

    Khi thêm các dung dịch trên ta có phản ứng:

    Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2H2O (1)

    2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O (2)

    Theo phương trình phản ứng (1) và (2) x + z/2 = 0,025 = y

    ⇒ H2SO4 phản ứng hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa BaSO4 thì trong dung dịch chỉ còn Na2SO4 với số mol là: 0,02 mol.

    Cho bay hơi dung dịch thu được Na2SO4.nH2O (X).

    Vậy MX = 6,44/0,02 = 322g

    MX = (2.23 + 96 + 18n) = 322 → n = 10

    Vậy X là Na2SO4.10H2O

    •  Một hỗn hợp A có khối lượng 5,08g gồm CuO và một oxit của sắt. Hòa tan hoàn toàn A trong dd H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 185,925 mL lít khí SO2 ở điều kiện tiêu chuẩn và dung dịch B chứa 12,2 gam muối sulfate. Xác định công thức của oxit sắt và % khối lượng từng oxit trong A?

    Hướng dẫn giải:

    Đáp án:

    Tính được nSO2 = 0,0075mol

    Gọi CuO (a mol), CT oxit sắt là FexOy (b mol)

    Theo khối lượng ta có: 80a +b.(56x+16y) = 5,08 (1)

    Sử dụng bảo toàn e hoặc viết PTHH:b.(3x-2y) = 0,015 (2)

    Theo khối lượng muối sulfate: 160a+ 200.bx = 12,2 (3)

    Giải hệ ta có a = 0,02, bx = 0,045, by = 0,06

    → x/y=3/4 nên công thức của oxit là Fe3O4

    Tính được mCuO=1,6 g →

    %mFe3O4 = 100 – 31,5 = 68,5%.

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 6 sulfur và sulfur dioxide CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 6 sulfur và sulfur dioxide CTST

    BÀI 6: SULFUR VÀ SULFUR DIOXIDE

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    1. Trạng thái tự nhiên của sulfur:

    Dạng đơn chất: lắng đọng trong các mỏ lớn, nằm trong lòng đất.

    Dạng hợp chất: có trong nhiều khoáng vật (quặng Pyrite FeS2, Gypsum CaSO4.2H2O, Galena: PbS, Barite: BaSO4)

    2. Tính chất vật lý của sulfur – cấu tạo phân tử sulfur:

    Điều kiện thường: chất rắn, màu vàng, không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ như benzene, carbon disulfide (CS2),…

    Cấu tạo dạng phân tử: gồm 8 nguyên tử liên kết cộng hóa trị tạo mạnh vòng (S8).

    Trong phản ứng hóa học: kí hiệu S.

    3.  Tính chất hóa học của sulfur đơn chất: là chất khử và chất oxi hóa

    Sulfur là chất khử: khi pư với chất oxi hóa (oxygen)

    Sulfur là chất oxi hóa: khi pư với chất khử (kim loại Fe, Al, Zn, Hg…)

    4.  Ứng dụng của sulfur đơn chất

    Là nguyên liệu quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp: điều chế sulfuric acid, sản xuất diêm, chất tẩy trắng bột giấy, chất dẻo ebonit, dược phẩm, thuốc trừ sâu, lưu hóa cao su, …

    5.   Tính chất hóa học và ứng dụng của sulfur dioxide

    Sulfur dioxide là chất khử: khi pư với chất oxi hóa mạnh (halogen (Cl2, Br2), potassium permanganat (KMnO4)…)

    Sulfur dioxide  là chất oxi hóa: khi pư với chất khử mạnh (H2S, Mg…)

    Ứng dụng của sulfur dioxide: sản xuất sulfuric acid; tẩy trắng giấy, bột giấy; chống nấm mốc cho lương thực, thực phẩm,…

    6.   Nguồn phát thải sulfur dioxide và tác hại

    Nguồn phát thải: trong tự nhiên (núi lửa phun trào), tác động của con người (nhà máy điện sử dụng nhiên liệu hóa thạch, phương tiện giao thông…)

    Tác hại: gây ô nhiễm môi trường không khí, có hại cho sức khỏe con người, là một trong những nguyên nhân chính gây mưa acid.

    7. Sự hình thành mưa axit

    Khi đốt cháy sulfur trong oxi sẽ tạo sulfur dioxide: S + O2 → SO2.

    Xảy ra phản ứng giữa sulfur dioxide và O2 tạo sulfur trioxide:  SO2 + O2  → SO3

    Sulfur trioxide tác dụng với nước tạo sulfuric acid: SO3  + H2O  → H2SO4

    H2SO4 rơi xuống đất cùng với nước mưa hoặc lưu lại trong các đám mây ở khí quyển. 

    8. Giải pháp giúp giảm thiểu lượng sulfur dioxide thải vào không khí

    Sử dụng nguồn nhiên liệu sinh học thân thiện với môi trường: hydrogen, ethanol,…

    Khai thác các nguồn năng lượng tái tạo: năng lượng mặt trời, gió, mưa, sóng biển, thủy triều, địa nhiệt.

    Xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường.

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1. Nguyên tố sulfur có số hiệu nguyên tử là 16, trong bảng tuần hoàn, sulfur thuộc nhóm nào?

         A. nhóm IIA.                     B. nhóm IVA.                   C. nhóm VIA.                               D. nhóm VIIA.

    Câu 2. Sulfur là chất rắn có màu

         A. đỏ.                                      B.vàng.                                       C.không màu.                         D.xanh.

    Câu 3. Trong phản ứng:  . Sulfur đóng vai trò là

         A. chất khử.                       B. chất oxi hóa.                 C. chất bị khử.                              D. kim loại.

    Câu 4. Trong phản ứng:  . Sulfur đóng vai trò là

         A. chất khử.                                                                 B. chất bị khử.                                                      

         C. chất bị oxi hóa.                                                        D. vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.

    Câu 5. Phản ứng nào sau đây sulfur đóng vai trò là chất khử?

         A.  .                                                      B.       .                                       

    C.  .                                          D.  .

    Câu 6. Phản ứng nào sau đây sulfur đóng vai trò là chất oxi hóa?

         A.  .                                                                

         B.  .                                                                                                    

         C.  .          

         D.  .

    Câu 7. Chất phản ứng ngay với bột sulfur ở điều kiện thường là

         A.  H2.                                                                          B.  O2.                                                      

    C.  Hg.                                                                         D.  Fe.

    Câu 8. Cho phản ứng : SO2  +   Cl2  + 2H2O  →  H2SO4 +  2HCl . Trong phản ứng SO2 đóng vai trò là

         A. Chất oxi hoá.                                                           B.  Chất khử          .                                              

    C. Môi trường.                                                             D.  Vừa là chất khử vừa là chất oxi hoá.

    Câu 9. Cho phản ứng : SO2  +   NO2  →  SO3 +  NO . Trong phản ứng SO2 đóng vai trò là

         A. Chất bị khử.                                                            B.  Chất bị oxi hóa.                                                   

         C. Môi trường.                                                             D.  Vừa là chất khử vừa là chất oxi hoá.

    Câu 10. Phương trình hóa học xảy ra khi cho Aluminium tác dụng với sulfur là

         A.  S  +   Al AlS                                            B.  3S2  +   4Al 2Al2S3  .                             

    C.  3S  +   2Al Al2S3.                                    D.  S  +   2Al Al2S.

    Câu 11.Cách xử lý thủy ngân khi nhiệt kế thủy ngân không may bị vỡ là

         A.  rắc bột sulfur lên thủy ngân rồi gom lại.                B.  rắc muối ăn lên thủy ngân rồi gom lại.                

    C.  rắc đường lên thủy ngân rồi gom lại.                     D.  rắc bột sắt lên thủy ngân rồi gom lại.

    Câu 12. Cho phản ứng : SO2  +   2H2S  →  3S +  2H2O. Trong phản ứng SO2 đóng vai trò là:

          A. chất oxi hoá.                                                          B. chất khử.                      

          C. môi trường.                                                            D. vừa là chất khử vừa là chất oxi hoá.   

    Câu 13. Tính chất vật lý nào sau đây không phải của sulfur dioxide?

         A.  Chất khí, không màu, mùi xốc, độc.                           

         B. Chất khí, mùi xốc, không độc.                                                 

         C.  Chất khí, nặng hơn không khí.                                    

         D.  Chất khí, tan nhiều trong nước.

    Câu 14. Ứng dụng nào sau đây không phải của sulfur dioxide?                                            

         A.  tẩy trắng giấy.                                                        B.  sản xuất sulfuric acid                                          

    C.  chống nấm mốc.                                                     D.  lưu hóa cao su

    Câu 15. Chất nào sau đây là một trong những nguyên nhân chính gây mưa acid?

         A. NH3.                                                                        B.  SO2.                                                    

         C.  N2.                                                                          D.  CO2.

    MỨC ĐỘ 2 : HIỂU

    Câu 1. Tính chất nào sau đây là tính chất vật lý của sulfur?

    (1) màu vàng ở điều kiện thường                         (2) thể rắn ở điều kiện thường

    (3) không tan trong benzen                                               (4) Tan trong nước

    (5) cấu tạo dạng phân tử                                                   (6) tan nhiều trong benzen, carbon disulfide

         A. (1), (2), (5), (6)                                                        B. (1), (2), (4), (6)            

         C. (2), (3), (4), (5)                                                        D. (1), (4), (5), (6)

    Câu 2. Tính chất nào sau đây là tính chất vật lý và tính chất hóa học của sulfur dioxide?

    (1) không độc                                                                           (2) độc                                     (3) chất lỏng                                                (4) tan ít trong nước

    (5) chất khí, không màu                                   (6) chất khử                 (7)        chất oxi hóa                            (8) nhẹ hơn không khí

         A. (2),  (5), (6), (7)            B. (1),  (3), (6), (7)            C. (2), (4), (5), (6)             D. (1),  (4), (5), (8) 

    Câu 3. Cho các phản ứng hóa học sau:

    (1) SO2    +   Br2  +  2H2O   ® 2HBr  +  H2SO4

    (2) SO2    +   2H2S   ®   3S  +  2H2O

    (3) 5SO2  +    2KMnO4  +  2H2O  ®   2MnSO4  +  K2SO4   +   2H2SO4

    (4) SO2    +    2Mg   ®   S    +   2MgO

    Có bao nhiêu phản ứng trong đó SO2 là chất oxi hóa?

         A. 1.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.

    Câu 4. Cho các phản ứng hóa học sau:

    (1) SO2    +   Br2  +  2H2O   ® 2HBr  +  H2SO4

    (2) SO2    +   2H2S   ®   3S  +  2H2O

    (3) 5SO2  +    2KMnO4  +  2H2O  ®   2MnSO4  +  K2SO4   +   2H2SO4

    (4) SO2    +    NO2   ®   SO3    +   NO

    Có bao nhiêu phản ứng trong đó SO2 là chất khử?

         A. 1.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.   

    Câu 5. Phát biểu nào sau đây là sai?

         A.  Sulfur dioxide là chất khử khi tác dụng với halogen, potassium permanganate…

         B.  Sulfur dioxide là chất oxi hóa khi tác dụng với H2S, Mg…                                                                    

    C.  Sulfur dioxide có thể đóng vai trò là chất oxi hóa hoặc chất khử.                  

    D.  Sulfur dioxide là chất khí sinh ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.

    Câu 6. Học sinh A tiến hành thí nghiệm đốt cháy sulfur với bột sắt như sau:

    Bước 1: lấy thìa nhỏ bột sắt và thìa nhỏ bột sulfur, trộn đều và cho vào ống nghiệm. Nút ống nghiệm bằng bông.

    Bước 2: Đun nóng ống nghiệm có chứa hỗn hợp trên ngọn lửa đèn cồn đến khi có đốm sáng xuất hiện trong ống nghiệm thì ngừng đun, tắt đèn cồn.

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

         A.  Sau bước 1, chưa thấy hiện tượng gì xảy ra.        

         B.  Sau bước 2, thấy hỗn hợp cháy sáng, kết thúc phản ứng hỗn hợp chuyển thành chất bột màu đen.        C.  Sản phẩm tạo thành sau bước 2 là muối iron (III) sulfide.

         D.  Phương trình phản ứng xảy ra ở bước 2 là:

    Câu 7. Phát biểu nào sau đây là đúng?

          A.  Trong phản ứng hóa học của sulfur với aluminium, iron, mercury, oxygen,  Sulfur đóng vai trò là chất oxi hóa.

          B.  Đơn chất sulfur vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.                                                          

    C.  Ở điều kiện thường, sulfur là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.                                                                                   

    D.  Ở dạng phân tử, sulfur gồm 6 nguyên tử liên kết cộng hóa trị tạo mạch vòng (S6)

    Câu 8. Cho sulfur lần lượt phản ứng với các chất sau ở điều kiện thích hợp: iron, hydrogen, fluorine, mercury, potassium chlorate. Số phản ứng mà sulfur là chất oxi hóa là

         A. 4.                                   B. 3.                                   C. 2.                                   D. 1.   

    Câu 9. Những nguồn phát thải sulfur dioxide vào môi trường là

                        (1) Núi lửa phun trào.

                        (2) Nhà máy điện sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch.                                                          

                   (3) Các phương tiện giao thông vận tải.

                   (4) Quá trình quang hợp của cây xanh.

         A. chỉ có (3).                      B. (1), (2), (3).                   C. (2), (3).                          D. (2), (3), (4).

    Câu 10. Để giảm thải lượng khí thải SO2 ra môi trường, cần thực hiện những biện pháp nào sau đây?

          (1) Sử dụng nguồn nhiên liệu sinh học thân thiện với môi trường như hydrogen, ethanol.

          (2)  Sử dụng nguồn năng lượng hóa thạch.                                                                     

    (3)  Sử dụng nguồn năng lượng tái tạo như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, mưa, sóng biển, thủy triều, địa nhiệt.

         (4)  Xử lý khí thải công nghiệp trước khi thải ra môi trường.

         A. (1), (2), (4).                   B. (1), (2), (3).                   C. (1), (3), (4).                   D. (2), (3), (4).

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    Câu 1. Tính khối lượng sulfur thu được khi cho 2,479 lít khí (đkc) SO2 tác dụng vừa đủ với H2S.

         A.  9,6 gam                        B.  3,2 gam                        C.  1,6 gam                        D.  4,8

    Hướng dẫn giải

    Số mol SO2 = 2,479: 24,79 = 0,1 mol

    SO2    +   2H2S   ®   3S  +  2H2O

    0,1                             0,3

    Khối lượng S = 0,3 x 32 = 9,6 gam

    Câu 2. Tính thể tích oxygen (đkc) cần để đốt cháy hết sulfur tạo thành 9,6 gam sulfur dioxide?

         A. 7,437 lít.                       B. 6,1975 lít.                      C. 1,2395 lít.                     D. 3,7185 lít.  

    Hướng dẫn giải

    Số mol SO2 = 9,6:64 = 0,15 mol

    S    +   O2    ®     SO2

            0,15             0,15

    Thể tích O2 = 0,15.24,79 = 3,7185 lit

    Câu 3. Đun nóng 9,6 gam bột Mg với 9,6 gam bột lưu huỳnh (trong điều kiện không có không khí), thu được chất rắn X. Cho toàn bộ X vào lượng dư dung dịch HCl, thu được V lít khí (đkc). Giá trị của V là

        A. 2,479                             B. 3,7185                          C. 9,916                             D. 7,437

    Hướng dẫn giải

    Số mol Mg = 9,6:24 = 0,4 mol

    Số mol S = 9,6:32 = 0,3 mol

    Mg    +   S    ®     MgS

               0,4         0,3             0,3         (mol)

    Þ  Mg dư 0,1 mol

    MgS  +  2HCl  ®   MgCl2  +   H2S

    0,3                                             0,3  (mol)

    Mg    +  2HCl  ®   MgCl2  +   H2

    0,1                                             0,1   (mol)

    Þ V khí = (0,3 + 0,1).24,79 = 9,916 lít

    Câu 4. Hỗn hợp X gồm hai khí SO2 và CO2 có tỉ khối đối với H2 là 26. Thành phần % theo khối lượng của SO2 là

        A. 50,77%                         B. 49,23%                          C. 40%                              D. 60%

    Hướng dẫn giải

    Coi số mol hỗn hợp X = 1 mol.

    nSO2 = x, nCO2 = y (mol)

    ⇒ x + y = 1

    64x + 44y = 1.26,2

    ⇒ x = 0,4 (mol), y = 0,6 (mol)

    %mSO2 =   = 49,23%

    Câu 5. Khí SO2 do các nhà máy sinh ra là nguyên nhân quan trọng nhất gây ô nhiễm môi trường. Theo tiêu chuẩn quốc tế quy định nếu lượng SO2 vượt quá 10.10-6 mol/m3 không khí thì bị coi là ô nhiễm. Kết quả phân tích 50 lít không khí ở một số khu vực như sau:

    Khu vựcKhối lượng SO2
    X0,036 mg
    Y0,01 mg
    Z0,019 mg

               Không khí của khu vực bị ô nhiễm là:

        A. X                                                                              B. Y và X                         

        C. X, Y và Z                                                                 D. Không có khu vực nào.

    Hướng dẫn giải

    Hàm lượng SO2 ở nhà máy X là

     = 11,25.106  mol/m3

    Hàm lượng SO2 ở nhà máy Y là

     = 3,125.106  mol/m3

    Hàm lượng SO2 ở nhà máy Z là

     = 5,9375.106  mol/m3

    Như vậy hàm lượng SO2 ở nhà máy Y, Z thấp hơn hàm lượng cho phép, còn nhà máy X cao hơn hàm lượng cho phép. Do đó không khí ở khu vực nhà máy X bị ô nhiễm.

    ————-HẾT————

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 5 một số hợp chất với oxygen của nitrogen CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 5 một số hợp chất với oxygen của nitrogen CTST

    BÀI 5: MỘT SỐ HỢP CHẤT VỚI OXYGEN CỦA NITROGEN

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    Nitrogen oxide được hình thành từ những hiện tượng trong tự nhiên hoặc cá thiết bị hoạt động ở nhiệt độ cao:

    N2 + O2  2NO

    2NO + O2 ® 2NO2

    Các khí nitrogen oxide độc, có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người, là nguyên nhân chính gây  nên hiệu ứng nhà kính và hiện tượng mưa acid.

    Mưa axit tạo thành do lượng khí thải SO2  và NOx từ các quá trình tiêu thụ than đá, dầu mỏ và các nhiên liệu tự nhiên khác trong sản xuất, sinh hoạt của con người

    2 SO2 + O2 + 2H2O   2H2SO4

    4NO2 + O2 + 2 H2O ® 4HNO3

    Nitric acid tinh khiết là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm, có khối lượng riêng là 1,53 g/cm3, sôi ở 86oC.

    Nitric acid tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào. Nitric acid thương mại thường có nồng độ 68% khối lượng riêng là 1,40 g/ cm3

    Nitric acid là một acid mạnh và có tính oxi hóa mạnh.

    + Fe, Al, Cr bị thụ động hóa trong HNO3 đặc nguội.

    + Dung dịch nước cường toan (tỉ lệ thể tích HNO3 : HCl = 1:3) có khả năng hòa tan Au và Pt.

    Dung dịch nitric acid có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất: Dung dịch nitric acid 68% được sử dụng để chế tạo thuốc nổ.

    Hiện tượng phú dưỡng xảy ra khi dư thừa chất dinh dưỡng trong môi trường nước như nitrate và phosphate, làm suy giảm chất lượng nước, gây ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống con người cũng như các loài động vật sống dưới nước.

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1. Trong các oxit của nito thì oxit được điều chế trực tiếp từ phản ứng của nitơ với oxi là:

         A. NO2                              B.  NO                               C. N2O                                          D. N2O5

    Câu 2. N2 phản ứng với O2 tạo thành NO ở điều kiện nào dưới đây?

                A. Điều kiện thường                                                                                                                                       B. Nhiệt độ cao khoảng 1000oC        

         C. Nhiệt độ cao khoảng 10000oC                                D. Nhiệt độ khoảng 3000oC

    Câu 3. Nước cường toan là hỗn hợp của dung dịch HNO3 đậm đặc với :

    A. Dung dịch HCl đậm đặc.                                                                       B. Axit sunfuric đặc.

    C. Xút đậm đặc.                                                                                         D. Hỗn hợp HCl và H2SO4.

    Câu 4. Khi cho kim loại Cu phản ứng với HNO3 tạo thành khí độc hại. Biện pháp nào xử lý tốt nhất để chống ô nhiễm môi trư­ờng ?

    A. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nư­ớc.                                                 B. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn.

    C. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm giấm.                                                  D. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nư­ớc vôi.

    Câu 5. Khi có sấm chớp khí quyển sinh ra chất :

    A. Oxit cacbon                                                                                                                                           B. Oxit nitơ.                                                        

    C. Nước.                                                                                                                                                                D. Không có khí gì sinh ra

    Câu 6. Hợp chất nào sau đây của nitơ không được tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kim loại?

    A. NO                                B. NH4NO3                               C. NO2                                        D. N2O5

    Câu 7. Kim loại loại nào sau đây không bị thụ động hóa bởi dung dịch HNO3 đặc nguội?

    A. Ag.                                                                                 B. Cr.                                                                         C. Fe.                                                                          D. Al

    Câu 8. Cho sắt phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được một chất khí màu nâu đỏ, chất khí đó là

    A. NO2                              B. N2O                              C. N2                                            D. NH3

    Câu 9. (ĐHA13) Thí nghiệm với dd HNO3 thường sinh ra khí độc NO2. Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ ống nghiệm, biện pháp hiệu quả nhất là người ta nút ống nghiệm bằng:

    A. Bông khô                                                                 B. Bông có tẩm nước                   

    C. Bông có tẩm nước vôi                                              D. Bông có tẩm giấm ăn

    Câu 10. (CĐ08) Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2,dung dịch HNO3 đặc nguội. Kim loại M:

    A. Ag.                                B. Zn.                                 C. Fe.                                 D. Al

    Câu 11. Các tính chất hoá học của HNO3 là :

                A. tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và tính khử mạnh.

                B. tính axit mạnh, tính oxi hóa mạnh và bị phân huỷ.

                C. tính oxi hóa mạnh, tính axit mạnh và tính bazơ mạnh.

                D. tính oxi hóa mạnh, tính axit yếu và bị phân huỷ.

    Câu 12. Nhôm không bị hòa tan trong dung dịch

    A. HCl                               B. H2SO4 loãng                 C. HNO3 loãng               D. HNO3 đặc nguội

    Câu 13. Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc. Hiện tượng quan sát nào sau đây là đúng?

    A. Khí không màu thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh

    B. Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch không màu

    C. Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh

    D. Khí không màu thoát ra, dung dịch không màu

    Câu 14. Các loại liên kết có trong phân tử HNO3 là :

                A. cộng hoá trị và ion.                                                                                                                        B. ion và phối trí.

                C. phối trí và cộng hoá trị.                                                                                                                  D. cộng hoá trị và hiđro.

    Câu 15. Trong phân tử  HNO3 nguyên tử N có :

    A. hoá trị V, số oxi hoá +5.                                                                        B. hoá trị IV, số oxi hoá +5.

    C. hoá trị V, số oxi hoá +4.                                                                        D. hoá trị IV, số oxi hoá +3.

    MỨC ĐỘ 2 : HIỂU

    Câu 16. (ĐHA07) Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử là

    A. 8.                                   B. 5.                                   C. 7.                                   D. 6.

    Câu 17. HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do

                A. HNO3 tan nhiều trong nước.                                 

    B. khi để lâu thì HNO3 bị khử bởi các chất của môi trường

                C. dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh.

                D. dung dịch HNO3 có hoà tan một lượng nhỏ NO2.

    Câu 18. Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính axit là :

                A. CaCO3, Cu(OH)2, Fe(OH)2, FeO.                                                             B. CuO, NaOH, FeCO3, Fe2O3.

                C. Fe(OH)3, Na2CO3, Fe2O3, NH3.                                                                            D. KOH, FeS, K2CO3, Cu(OH)2.

    Câu 19. Axit nitric đặc, nóng phản ứng được với tất cả các chất trong nóm nào sau đây?

    A. Mg(OH)2, CuO, NH3, Ag                                       B. Mg(OH)2, CuO, NH3, Pt

    C. Mg(OH)2, NH3, CO2, Au                                        D. CaO, NH3, Au, FeCl2

    Câu 20. Cho 1,5 mol FeO vào dung dịch HNO3 loãng có dư. Số mol HNO3 đã phản ứng là

    A. 10                                  B. 5                                    C. 3                                    D. 8

    Câu 21. (CĐ8) Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng là

    A. 3.                                   B. 5.                                   C. 4                                    D. 6.

    Câu 22. Trong phòng thí nghiệm HNO3 được điều chế theo phản ứng sau :

          NaNO3 (rắn)   +    H2SO4 (đặc)    ®   HNO3    +   NaHSO4

    Phản ứng trên xảy ra là vì :

    A. Axit H2SO4 có tính axit mạnh hơn HNO3.      

    B. HNOdễ bay hơi hơn.

    C. H2SO4 có tính oxi hoá mạnh hơn HNO3.                     

    D. Một nguyên nhân khác.

    Câu 23. Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hoá là :

         A. Mg, H2S, S, Fe3O4, Fe(OH)2.                                 B. Al, FeCO3, HI, CaO, FeO.

         C. Cu, C, Fe2O3, Fe(OH)2, SO2.                                  D. Na2SO3, P, CuO, CaCO3, Ag

    Câu 24. Trộn 30 ml NO với 30 ml O2. Hỗn hợp sau phản ứng có thể tích (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) là:

         A. 60ml                              B.  300ml                           C. 45ml                              D.90ml

    Câu 25. Trong phòng thí nghiệm, thường điều chế HNO3 bằng phản ứng :

    A. NaNO3 + H2SO4 (đ) ® HNO3 + NaHSO4

    B. 4NO2 + 2H2O + O2 ® 4HNO3

    C. N2O5 + H2O ® 2HNO3

    D. 2Cu(NO3)2 + 2H2O ® Cu(OH)2 + 2HNO3

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    Câu 26. Hòa tan hết 0,02 mol Al và 0,03 mol Cu vào dung dịch HNO3,  cô cạn dung dịch sau phản ứng và nung đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là :

         A. 3,42 gam.                      B. 2,94 gam.                      C. 9,9 gam.                        D. 7,98 gam.

    Hướng dẫn giải

          Sơ đồ phản ứng :

                2Al  2Al(NO3)3  Al2O3                           (1)

    mol:     0,02                0,02              0,01

    Cu  Cu(NO3)2  CuO                         (2)

    mol:     0,03               0,03            0,03

          Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho sơ đồ (1), (2) ta thấy :

                mol ; mol.

          Vậy khối lượng chất rắn thu được là :  0,01.102 + 0,03.80 = 3,42 gam.

    Đáp án A.

    Câu 27. Cho 5,52 gam Mg tan hết vào dung dịch HNO3 thì thu được 0,896 lít hỗn hợp khí N2 và N2O có tỉ khối so với H2 là 16. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một lượng chất rắn là :

         A. 34,04 gam.                    B. 34,64 gam.                    C. 34,84 gam.                                D. 44, 6 gam.

    Hướng dẫn giải

          Tổng số mol của N2 và N2O là 0,04 mol

          Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :

          Suy ra

          Tổng số mol electron mà đã nhận để sinh ra N2 và N2O là : 10.0,03 + 8.0,01 = 0,38 mol.

          Tổng số mol electron mà Mg đã nhường để sinh ra là : 0,23.2 = 0,46 > 0,38 nên suy ra phản ứng đã tạo ra cả NH4NO3.

          Số mol NH4NO3 là :  (Vì quá trình khử  thành  đã nhận vào 8e).

          Vậy khối lượng muối thu được là :

    Câu 28. Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HNO3 loãng thu được 1,12 lít hỗn hợp X  gồm 3 khí NO, N2O, N2 có tỉ lệ số mol là: 1 : 2 : 2. Giá trị của m là :

         A. 5,4 gam.                        B. 3,51 gam.                      C. 2,7 gam.                                    D. 8,1 gam.

    Hướng dẫn giải

          Theo giả thiết ta có :

          Mặt khác, tỉ lệ mol của 3 khí NO, N2O, N2 là 1 : 2 : 2 nên suy ra :

                nNO = 0,01 mol ; = 0,02 mol và = 0,02 mol.

          Các quá trình oxi hóa – khử :

                Al         Al+3    +    3e

                N+5         +     3e         N+2 (NO)

                2N+5    +     8e         2N+1 (N2O)

                2N5+    +     10e         N2o

          Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :

    Đáp án B.

    Câu 29. Hòa tan 15 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dung dịch Y gồm HNO3 và H2SO4 đặc thu được 0,1 mol mỗi khí SO2, NO, NO2, N2O. Phần trăm khối lượng của Al và Mg trong X lần lượt là :

         A. 63% và 37%.                B. 36% và 64%.                 C. 50% và 50%.                            D. 46% và 54%.

    Hướng dẫn giải

          Đặt nMg = x mol ;  nAl = y mol.

          Ta có :  24x + 27y = 15                (1)

          Quá trình oxi hóa :

         Mg  ®  Mg+2 + 2e                  Al  ® Al+3 + 3e

    mol :    x          ®          2x                  y       ®         3y

    Þ Tổng số mol electron nhường bằng (2x + 3y).

    Quá trình khử :

         N+5 + 3e  ®  N+2                    2N+5 + 8e  ®  2N+1

    mol :              0,3  0,1                                 0,8   0,2

         N+5 + 1e  ®  N+4                      S+6 + 2e  ®  S+4

    mol :              0,1  0,1                                0,2  0,1

    Þ Tổng số mol electron nhận bằng 1,4 mol.

    Theo định luật bảo toàn electron ta có :

         2x + 3y  = 1,4              (2)

    Giải hệ (1), (2) ta được : x = 0,4 mol ;  y = 0,2 mol.

    Þ

         %Mg = 100% – 36% = 64%.

    Đáp án B.

    Câu 30. Cho m gam bột Fe vào dung dịch HNO3 lấy dư, ta được hỗn hợp gồm hai khí NO2 và NO có VX = 8,96 lít (đktc) và tỉ khối đối với O2 bằng 1,3125. Thành phần phần trăm theo thể tích của  NO, NO2 và khối lượng m của Fe đã dùng là :

         A. 25% và 75% ; 1,12 gam.                                         B. 25% và 75% ; 11,2 gam.

         C. 35% và 65% ; 11,2 gam.                                         D. 45% và 55% ; 1,12 gam.

    Hướng dẫn giải

          Ta có : nX = 0,4 mol;  = 42.

          Áp dụng sơ đồ đường chéo cho hỗn hợp N2O và NO ta có :

                   4642 – 30 = 12
         42 
                    3046 – 42 = 4

          Đặt

    Þ  4x = 0,4 Þ x = 0,1  Þ  Þ 

          Quá trình oxi hóa :

    Fe  ®   Fe+3     +  3e                  

    mol :    a             ®         3a                        

          Quá trình khử :

    N+5  + 3e  ®  N+2           

    mol :                0,3 ¬ 0,1                        

    N+5  +  1e  ®  N+4

    mol :                0,3 ¬  0,3

          Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có :

          3a = 0,6 Þ a = 0,2 mol  Þ mFe = 0,2.56 = 11,2 gam.

    Đáp áp B.

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm