• Câu hỏi trắc nghiệm bài 5 chuyển hóa chất béo thành xà phòng chuyên đề cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 5 chuyển hóa chất béo thành xà phòng chuyên đề cánh diều

    BÀI 5 : CHUYỂN HÓA CHẤT BÉO THÀNH XÀ PHÒNG

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    1. Khái niệm xà phòng

         Xà phòng có thành phần chính là muối sodium hoặc potassium của acid béo, dùng để tẩy rửa, làm sạch các chất bản bám trên bề mặt vải, da tay, …

    2. Phản ứng điều chế xà phòng

         Phản ứng điều chế xà phòng từ dầu thực vật hoặc mỡ động vật xảy ra theo phương trình hoá học sau:

         Quá trình này được gọi là sự xà phòng hoá và muối sodium carboxylate thu được dùng để sản xuất xà phòng rắn. Người ta có thể thay thể dung dịch NaOH bằng dung dịch KOH và thu được các muối potassium dùng để sản xuất xà Xà phòng được sản xuất từ chất béo (các loại mỡ động vật, dầu thực vật), kiềm (sodium hydroxide hoặc potassium hydroxide) và chất phụ gia.

    3. Nguyên liệu để điều chế xà phòng

         Mỡ động vật và dầu thực vật là những ester của glycerol và các acid béo.

    a) Mỡ động vật

         Mỡ động vật phổ biến nhất là mỡ bò, mỡ cừu, mỡ lợn, mỡ cá,… Những loại mỡ động vật này có thành phần khác nhau nên có tính chất khác nhau.

    Chỉ số xà phòng hoá (Saponification value, viết tắt là SAP): Lượng KOH cẩn thiết (tính bằng milligam) để phản ứng hết với 1 gam dầu, mỡ theo phản ứng xà phòng hoá và trung hoà hết carboxylic acid tự do có trong dầu, mỡ. Ví dụ: Chỉ số xà phòng hoá của dầu olive là 190 có nghĩa là cần 190 milligam KOH để phản ứng hoàn toàn với 1 gam dầu, mỡ trong phản ứng xà phòng hoá và trung hoà acid tự do có trong dầu olive đó.

    EM CÓ BIẾT

         Cách tính lượng NaOH sử dụng cho phản ứng xà phòng hoá dựa vào chỉ số SAP.Trong kĩ thuật, để tínhlượng NaOH dùng cho phản ứng xà phòng hoá người ta xác định hệ số a.

    mNaOH = a.m chất béo

         Chẳng hạn, cần tính lượngNaOH dùng để xà phòng hoá 200 g dầu dừa, biết loại dầu dừa này có giá trị SAP là 250 – 260. Giá trị SAP trung bình của dầu dừa là (250+260):2 = 255.

    = 0,1818 (g) mNaOH=0,1818.200=36,36g.

    b) Dầu thực vật

         Bất cứ loại dầu thực vật nào cũng có thể được sử dụng để nấu xà phòng, như dầu dừa, dầu hướng dương, dầu lạc, dầu vừng, dầu hạt hướng dương, dầu lanh, dầu trẩu….

         Tuy nhiên, trong thực tế, người ta ít khi dùng dầu lanh và dầu trẩu cho phản ứng xà phòng hoá vì chúng là nguyên liệu có giá thành cao và được sử dụng trong ngành sản xuất sơn, mực in. Ngoài ra, trong các loại dầu này, hàm lượng các acid béo có độ không no cao (linoleic acid và linolenic acid) dễ bị oxi hoá trong quá trình chế biến và bảo quản khiến sản phẩm có mùi hôi, khét ảnh hưởng đến chất lượng xà phòng. Giống mỡ động vật, những loại dầu khác nhau thì có tính chất khác nhau.

    c) Sodium hydroxide

         Sodium hydroxide NaOH (xút ăn da) là nguyên liệu vô cơ chủ yếu trong phản ứng xà phòng hoá. Xút được cung cấp dưới hai dạng: rắn và dung dịch. Xút rắn bán ngoài thị trường thường ghi hàm lượng NaOH nguyên chất. Trong khi dạng dung dịch NaOH thường ghi nồng độ phần trăm hoặc nồng độ mol của dung dịch.

    d) Sodium chloride

         Sodium chloride (NaCl) được dùng nhiều trong công nghiệp sản xuất xà phòng, dưới dạng dung dịch bão hoà, với khối lượng riêng là 1,205 g mL. Dung dịch muối ăn được cho vào trong giai đoạn cuối của quá trình xà phòng hoá để tách xà phòng ra khỏi hỗn hợp sản phẩm.

    e) Hương liệu và phẩm màu

         Để xà phòng có mùi thơm và có màu sắc đẹp, người ta thường bổ sung các hương liệu và chất tạo màu vào giai đoạn cuối của quá trình sản xuất xà phòng.

         • Sử dụng tinh dầu là một trong những cách tạo hương thơm cho xà phòng dễ dàng nhất. Tuỳ thuộc vào sở thích và điều kiện thực tế, có thể sử dụng như tinh dầu  quế, oai hương, chanh, sả, bưởi, tràm trả, đỉnh hương, sài đất, hương nhu,…

         • Ưu tiên sử dụng chất tạo màu có sẵn trong tự nhiên để tạo màu cho xả phòng. Chẳng hạn, dễ tạo màu hồng cho xà phòng có thể cho thêm vào xả phòng một ít nước ép củ dền.

    Lưu ý: Không nên sử dụng quá nhiều chất tạo màu và những chất có màu sắc thay đổi theo pH của môi trường.

    4. Một số quy trình điều chế xà phòng

         a) Quy trình diều chế xà phòng không gia nhiệt

    (phương pháp lạnh)

    Bước 1. Chuẩn bị các nguyên liệu Chuẩn bị các loại nguyên liệu cần thiết vả cân, đong nguyên liệu đảm bảo đúng lượng cần thiết. Các nguyên liệu cơ bản cần phải có dể làm xà phòng bao gồm chất béo từ dầu thực vật hoặc mỡ động vật, kiềm và nước.

    Bước 2. Phối trộn các nguyên liệu

    Ở bước này, nêu các chất béo ở trạng thái đông đặc thì Cần làm chúng tan chảy bằng cách đun nóng, sau đó làm nguội các nguyên liệu trở về mức nhiệt khoảng 30C-35C. Các nguyên liệu được trộn lẫn vào nhau và tiến hành khuấy cho đến khi phản ứng xà phòng hoá xảy ra gần như hoàn toàn, hỗn hợp có độ đậm đặc nhất dịnh tùy theo thành phẩn sử dụng. Hương liệu và phẩm màu (nếu có) được đưa vào trong giai đoạn này.

    Buớc 3. Vào khuôn, định hình và thiết lập kết cấu sản phẩm Khi hỗn hợp phản ứng đạt đến trạng thái đậm đặc phù hợp xà nhòng được đưa vào khuôn để định hình sản phẩm. Cần tối thiểu 24 giờ để xà phòng trở nên rắn chắc và có thể gỡ ra khỏi khuôn.

    Bước 4. Bảo quản xà phòng

         Sau khi gỡ ra khỏi khuôn, xà phòng được cắt thành từng bánh nhỏ phù hợp với nhu cầu sử dụng trong thực tế. Tuy nhiên, xả phòng vẫn chưa sử dụng được ngay, mà cần tiếp tục được bảo quản ở nơi thoáng mát trong khoảng thời gian từ 6 – 7 tuần mới đạt đến chất lượng tốt nhất.

    b) Quy trình điều chế xà phòng có gia nhiệt (phương pháp nóng)

    Bước 1. Chuẩn bị các nguyên liệu

    Các nguyên liệu cũng được chuẩn bị giống như trong quy trình sản xuất xà phòng không gia nhiệt. Các nguyên liệu được chuẩn bị theo đúng thành phần và khối lượng cần thiết.

    Bước 2. Phổi trộn các nguyên liệu

    Chất béo, kiềm và nước được trộn và khuấy đều cho đến khi quá trình xà phòng hoá diễn ra làm cho hỗn hợp trở nên đậm đặc. Sau đó, hỗn hợp xả phỏng được cho vào nồi sử hoặc nổi inox, hỗn hợp được đun ở nhiệt độ 65 C– 75 C trong khoảng thời gian 1 giờ. Quá trình xà phòng hoá xảy ra hoàn toàn, hỗn hợp trở nên đặc sệt do nước bốc hơi. Hương liệu và phẩm màu (nếu có) có thể đưa vào trong giai đoạn này. Cuối cùng, có thể thêm dung dịch NaCl bão hoà để xà phòng tách ra hết khỏi hỗn hợp phản ứng.

    Bước 3. Vào khuôn, định hình và thiết lập kết cấu sản phẩm Sau khi quá trình xà phòng hoàn tất, xà phòng trở nên rắn, được cho vào khuôn, rồi để nguội. Xà phòng thu được băng quy trình có gia nhiệt có thể dùng được luôn sau khi nấu.

    5. Một số tiêu chỉ đánh giá chất lượng xà phòng

    Để đánh giá chất lượng sản phẩm xả phòng tạo thành theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 1557 1991 về xà phòng bánh – phương pháp thử), có thể xây dựng một số tiêu chí đánh giá xà phòng dựa trên quan sát và trải nghiệm sản phẩm như dưới dây.

    II. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: THỰC HÀNH ĐIỀU CHẾ VÀ PHÒNG

    1. Đề xuất vấn đề

    • Em hãy nêu vai trò của xà phòng trong cuộc sống.

     • Em hãy cho biết nguồn nguyên liệu (ở địa phương) có sẵn có thể dùng để sản xuất xà phòng: dầu dừa, dầu cọ, dầu ăn, mỡ động vật,…

    2. Xây dựng giả thuyết

    • Theo em nên chọn nguyên liệu gì để sản xuất xà phòng? Vì sao?

    • Trình bày quy trình sản xuất xà phòng (dụng cụ, dụng mối, nguyên liệu, thời gian,…).

    • Trong các tiêu chí đánh giá sản phẩm ở mục I.5, em có dụng được những tiêu chí nào để đánh giá sản phẩm? Làm thế nào để đánh giá được các tiêu chí đó? 

    3. Lập kế hoạch thực hiện

    Tìm hiểu lựa chọn quy trình điều chế xà phòng. Phân tích các tiêu chí đánh giá sản phẩm để:

    • Xây dựng sơ đồ các bước thực hiện quy trình điều chế xà phòng; lựa chọn nguyên liệu, hoá chất, dụng cụ thí nghiệm, cách thức bố trí và phương pháp thí nghiệm,…

    • Lập kế hoạch triển khai quy trình thí nghiệm điều chế xà phòng.

    4. Thực hiện thí nghiệm theo kế hoạch đã lập

    Quan sát, ghi chép, thu thập các số liệu.

    5. Báo cáo kết quả

    a) Báo cáo sau thực hành

    • Mục tiêu

    • Nguyên liệu, dụng cụ, hoá chất

    • Cách tiến hành

    • Thảo luận, đánh giá kết quả.

    • Kết luận.

     • Giới thiệu được sản phẩm.

     b) Trình bày kết quả nghiên cứu, báo cáo sản phẩm và đánh giá sản phẩm theo các tiêu chí

    Lắng nghe các ý kiến đóng góp, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện một cách thuyết phục. Hoàn thiện quy trình sản xuất xả phòng.

    III. ĐÁNH GIÁ

    1. Dựa trên các tiêu chí về sản phẩm

    Việc đánh giá sản phẩm dựa trên các tiêu chỉ sau:

     • Kết cấu bánh xà phòng.

    • Màu sắc.

    • Mùi

    • Lượng dầu mỡ chưa bị xả phỏng hoả.

    • Giá trị pH.

    • Khả năng làm sạch.

    2. Dựa trên kĩ năng thuyết trình/ Báo cáo và trả lời câu hỏi của thầy cô giáo và các học sinh khác

    3. Các tiêu chí khác

     • Sự sáng tạo về hình thức (hình dạng, mẫu mã, bao bì,…) của sản phẩm.

     • Sự sáng tạo dựa trên màu sắc của sản phẩm.

     • Sự sáng tạo dựa trên mùi của sản phẩm.

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1. Phát biểu nào sau đây đúng

         A. Xà phòng có thành phần chính là muối sodium hoặc potassium của acid béo, dùng để tẩy rửa, làm sạch các chất bản bám trên bề mặt vải, da tay, …

         B. Xà phòng có thành phần chính là các acid béo, dùng để tẩy rửa, làm sạch các chất bản bám trên bề mặt vải, da tay, …

         C. Xà phòng có thành phần chính là muối sodium hoặc potassium của acid no đơn chức mạch hở, dùng để tẩy rửa, làm sạch các chất bản bám trên bề mặt vải, da tay, …

         D. Xà phòng có thành phần chính là muối sodium hoặc potassium của acid béo, dùng để tẩy rửa, làm sạch các chất bản bám trên bề mặt vải, da tay, …

    Câu 2. Nguyên liệu để điều chế xà phòng

         A. Mỡ động vật và dầu thực vật là những ester của ethylene glycol và các acid béo.

         B. Mỡ động vật và dầu thực vật là những ester của glycerol và các acid béo.

         C. Mỡ động vật và dầu thực vật là những ester của ethyl alcohol và các acid béo.

         D. Mỡ động vật và dầu thực vật là những ester của glycerol và các carboxylic acid.

    Câu 3. Hợp chất nào dưới đây được sử dụng làm xà phòng?

    A. CH3COONa

    B. CH3(CH2)14COONa.

    C. CH3(CH2)12COOCH3.

    D. CH3(CH2)5O(CH2)5CH3.

    Câu 4. Xà phòng được điều chế bằng cách nào trong các cách sau:

    A. Thủy phân saccarozơ

         B. Thủy phân mỡ trong kiềm

         C. Phản ứng của axit với kim loại

         D. Đề hiđro hóa mỡ tự nhiên

    Câu 5. Chỉ số xà phòng hoá là

         A. Lượng KOH cần thiết (tính bằng gam) để phản ứng hết với 1 gam dầu, mỡ theo phản ứng xà phòng hoá và trung hoà hết carboxylic acid tự do có trong dầu, mỡ.

         B. Lượng KOH cẩn thiết (tính bằng kilogam) để phản ứng hết với 1 gam dầu, mỡ theo phản ứng xà phòng hoá và trung hoà hết carboxylic acid tự do có trong dầu, mỡ.

         C. Lượng KOH cần thiết (tính bằng milligam) để phản ứng hết với 1 gam dầu, mỡ theo phản ứng xà phòng hoá trong dầu, mỡ.

         D. Lượng KOH cẩn thiết (tính bằng milligam) để phản ứng hết với 1 gam dầu, mỡ theo phản ứng xà phòng hoá và trung hoà hết carboxylic acid tự do có trong dầu, mỡ.

    là nguyên liệu vô cơ chủ yếu trong phản ứng xà phòng hoá. Xút được cung cấp dưới hai dạng: rắn và dung dịch

    Câu 6. Nguyên liệu nào sao đây là nguyên liệu vô cơ chủ yếu trong phản ứng xà phòng hoá

         A. Calxium hydroxide Ca(OH)2 .

         B. Sodium hydroxide NaOH.

         C. Barium hydroxide Ba(OH)2.

         D. iron (III) hydroxide Fe(OH)3.

    Câu 7. Chất không phải axit béo là

    A. axit axetic.                    B. axit stearic.                    C. axit oleic.                      D. axit panmitic.

    Câu 8. Chất nào sau đây là axit béo?

    A. Panmitic acid.               B. Axetic acid.                   C. Fomic acid.                   D. Propionic acid.

    Câu 9. Công thức của axit oleic là

    A. C2H5COOH.                B. C17H33COOH.              C. HCOOH.                      D. CH3COOH.

    Câu 10. Công thức stearic acid là

    A. C2H5COOH.                B. CH3COOH.                  C. C17H35COOH.              D. HCOOH.

    Câu 11. Số nguyên tử hiđro trong phân tử oleic acid là

    A. 36.                                 B. 31.                                 C. 35.                                 D. 34.

    Câu 12. Số nguyên tử cacbon trong phân tử panmitic acid là

    A. 17.                                 B. 18.                                 C. 19.                                 D. 16.

    Câu 13. Số nguyên tử cacbon trong phân tử stearic acid là:

    A. 16.                                 B. 15.                                 C. 18.                                 D. 19.

    Câu 14. Số nguyên tử hiđro trong phân tử stearic acid là

    A. 33.                                 B. 36.                                 C. 34.                                 D. 31.

    Câu 15. Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

    A. CH3COOCH2C6H5.                                                B. C15H31COOCH3.

    C. (C17H33COO)2C2H4.                                               D. (C17H35COO)3C3H5.

    MỨC ĐỘ 2 : HIỂU

    Câu 16: Để thử tính tan của chất béo, người ta lấy mỗi lọ 5ml dầu ăn rồi lần lượt nhỏ vào 2 ống nghiệm a và b hai chất lỏng. Hiện tượng thí nghiệm như sau: ống nghiệm a và b có thể chứa chất nào sau đây.

          A. a chứa nước, b chứa benzen
          B. a chứa nước cất, b chứa nước chanh
          C. a chứa benzen, b chứa nước
          D. a chứa benzen, b chứa nước cất

    Câu 17: Chất nào sau đây không là xà phòng

    A. Nước javen

    B. C17H33COONa

    C. C15H31COOK

    D. C17H35COONa.

    Câu 18: Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?

    A. CH3COONa

    B. CH3(CH2)3COONa

    C. CH2=CH-COONa

    D. C17H35COONa.

    Câu 19: Từ stearin, người ta dùng phản ứng nào để điều chế ra xà phòng?

    A. Phản ứng este hoá

    B. Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axít

    C. Phản ứng cộng hidrô

    D. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm.

    Câu 20: Xà phòng được dùng để tẩy giặt là do:

    A. Vải chỉ được sạch bằng xà phòng.

    B. Xà phòng thấm được vải, làm cho sợi vải trương phòng.

    C. Xà phòng có tính chất hoạt động bề mặt, chúng có tác dụng giảm sức căng bề mặt của các vết bẩn dầu mỡ bám trên da, vải.

    D. Tất cả đều đúng.

    Câu 21: Nguyên nhân nào làm cho bồ kết có khả năng giặt rửa:

    A. Vì trong bồ kết có chất khử mạnh

    B. Vì bồ kết có thành phần là este của glixerol

    C. Vì trong bồ kết có những chất oxi hóa mạnh

    D. Vì bồ kết có những chất có cấu tạo kiểu đầu phân cực gắn với đuôi không phân cực

    Câu 22. Nguyên nhân nào sau đây người ta ít dùng dầu lanh và dầu trẩu khi thực hiện phản ứng xà phòng hoá là không đúng

         A. Chúng là nguyên liệu có giá thành cao.

         B. được sử dụng trong ngành sản xuất sơn, mực in

         C. hàm lượng các acid béo có độ không no cao.

         D. Các acid béo trong 2 loại dầu này khó bị oxi hoá trong quá trình chế biến và bảo quản xà phòng.

    Câu 23. Nguyên nhân nào sau đây người ta ít dùng dầu lanh và dầu trẩu khi thực hiện phản ứng xà phòng hoá là không đúng

         A. Chúng là nguyên liệu có giá thành cao.

         B. được sử dụng trong ngành sản xuất sơn, mực in

         C. hàm lượng các acid béo có độ không no cao.

         D. Các acid béo trong 2 loại dầu này khó bị oxi hoá trong quá trình chế biến và bảo quản xà phòng.

    Câu 24: Từ stearin, người ta dùng phản ứng nào để điều chế ra xà phòng?

    A. Phản ứng este hoá

    B. Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axít

    C. Phản ứng cộng hiđrô

    D. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm.

    Câu 25. Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 19,12.                            B. 18,36.                            C. 19,04.                            D. 14,68.

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    Câu 26. Muốn trung hòa 5,6 gam một chất béo X đó cần 6ml dung dịch KOH 0,1M. Hãy tính chỉ số axit của chất béo X và tính lượng KOH cần trung hòa 4 gam chất béo có Y chỉ số axit bằng 7.

    A. 5 và 14mg KOH                                                                                                                                                            B. 4 và 26mg KOH

    C. 3 và 56mg KOH                                                                                                                                                D. 6 và 28mg KOH

    Hướng dẫn giải

    Chỉ số axit

    Trung hòa 4g chất béo cần mKOH = 4.7 = 28 (mg)

    Câu 27. Chỉ số iot của triolein có giá trị bằng bao nhiêu?

    A. 26,0                                                                                           B. 86,2                                                            C. 82,3                                                            D. 102,0

    Hướng dẫn giải

    Phản ứng: (C17H33COO)3C3H5 + 3I2 → (C17H33COOI2)3C3H5

    ⇒Chỉ số iot là:  = 86,2

    Câu 28. Số miligam KOH trung hòa hết lượng axit tự do và xà phòng của chất béo. Tính chỉ số xà phòng hóa của mẫu chất béo có chỉ số axit bằng 7 chứa tritearoylglixerol còn lẫn một lượng axit stearic.

    A. 175                                                        B. 168                                                                                     C. 184                                                                                                      D. 158

    Hướng dẫn giải

    Khối lượng KOH trung hòa axit: 0,007 (gam)

    nKOH =   = 0,125.10-3 (mol)

    Khối lượng C17H35COOH trong 1 gam chất béo là:

    0,125 . 10-3. 890 = 0,11125 g

    Khối lượng tristearoyl glixerol trong 1 gam chất béo là: 0,8875 (gam)

    ⇒ n ≈ 0,001 mol ⇒ nKOH = 0,003 mol ⇒ mKOH = 0,168 g

    ⇒ Chỉ số xà phòng hóa là: 168 + 7 = 175.

    Câu 29. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10ml dung dịch NaOH 40%.

    Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.

    Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.

    (2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.

    (3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.

    (4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.

    (5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4.                                   B. 5.                                   C. 2.                                   D. 3.

    Hướng dẫn giải

    Bao gồm: 2, 3, 4, 5.

    (1) Sai vì lớp chất rắn màu trắng nổi lên là muối của axit béo (xà phòng).

    (2) Đúng.

    (3) Đúng.

    (4) Đúng vì mỡ lơn và dầu dừa đều là chất béo.

    (5) Đúng.

    Câu 30. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.

    Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.

    Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối natri của axit béo nổi lên.

    (2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.

    (3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.

    (4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.

    (5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3.                                   B. 4.                                   C. 5.                                   D. 2.

    Hướng dẫn giải

    Bao gồm: 1, 2, 3, 5.

    (1) Đúng.

    (2) Đúng.

    (3) Đúng.

    (4) Sai vì dầu nhớt là hiđrocacbon không có phản ứng thủy phân.

    (5) Đúng.

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 4 tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên chuyên đề cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 4 tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên chuyên đề cánh diều

    BÀI 4 (CĐHT): TÁCH TINH DẦU TỪ CÁC NGUỒN THẢO MỘC TỰ NHIÊN

    1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ SẢN XUẤT TINH DẦU

    1. Khái niệm tinh dầu: Tinh dầu là một chất lỏng chứa những hợp chất có hương thơm và dễ bay hơi được chiết xuất bằng các cách khác nhau từ lá cây, thân cây, hoa, vỏ cây hoặc rễ cây …

    2. Phân loại tinh dầu:  

    1. Căn cứ vào nguồn gốc: 
    2. Tinh dầu thiên nhiên được chiết xuất từ các nguồn thảo mộc tự nhiên.
    3. Tinh dầu tổng hợp là chất hóa học được điều chế bằng con đường tổng hợp.
    4. Căn cứ vào độ nguyên chất:
    5. Tinh dầu nguyên chất chưa pha chế, phối trộn với tinh dầu khác hoặc các hóa chất nào.
    6. Tinh dầu không nguyên chất là đã pha chế với các chất hóa học khác hoặc phối trộn với tinh dầu khác để có mùi hương mới. 

    3. Nguyên liệu sản xuất tinh dầu từ các bộ phận khác nhau của thảo mộc.

    4. Một số quy trình chiết xuất tinh dầu.

    1. Phương pháp ép lạnh: chiết xuất tinh dầu cam, quýt, bưởi… Nguyên liệu cho vào máy nghiền nát, sàng lọc tinh dầu.
    2. Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước: khá phổ biến chiết xuất hầu hết các loại tinh dầu.
    3. Phương pháp chiết: Ngâm nguyên liệu với dung nôi một thời gian, rồi lọc. sau chiết tiến hành chưng cất dưới áp suất thấp thu được tinh dầu lẫn sáp và một số tạp chât khác. Hòa tan tinh dầu bằng ethanol, lọc bỏ sáp, chưng cất dung dịch thu được tinh dầu.

    5. Đánh giá chất lượng tinh dầu: dựa trên tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 189: 1993) với tiêu chí: Màu sắc, mùi, khối lượng riêng, độ tan trong cồn.

    II.  HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: THỰC HÀNH

    1. Đề xuất vấn đề: HS nêu vai trò, nguồn nguyên liệu ở địa phương, cách chiết xuất …

    2. Xây dựng giả thuyết: HS nêu được nguyên liệu, quy trình chiết xuất tinh dầu, tiêu chí đánh giá sản phẩm…

    3. Lập kế hoạch thực hiện: HS xây dựng sơ đồ các bước, lập kế hoạch triển khai.

    4. Tiến hành thí nghiệm theo kế hoạch đã lập

    5. Báo cáo kết quả

    a) Viết báo cáo thực hành: Mục tiêu, nguyên liệu, dụng cụ, hóa chất, cách tiến hành, thảo luận, kết luận.

    b) Trình bày kết quả nghiên cứu, báo cáo và đánh giá sản phẩm: Tiếp thu ý kiến đánh giá của người khác, hoàn thiện quy trình chiết xuât tinh dầu.

    III. Câu hỏi và bài tập

    1. Mức độ biết

    Câu 1: Một chất lỏng chứa những hợp chất có mùi hương thơm và dễ bay hơi được chiết xuất từ lá cây, thân cây, hoa, vỏ cây hoặc rễ cây gọi là

    A. Tinh dầu.                           B. Hydrocarbon.                C. Nước hoa.                     D. Nước thơm.

    Câu 2: Chất nào sau đây có mùi thơm, không độc được sử dụng trong sản xuất nước hoa, mĩ phẩm, sữa tắm, xà phòng?

    A. Tinh dầu.                           B. Hydrocarbon.                C. Nước hoa.                     D. este.

    Câu 3:Chọn phát biểu đúng?

    A. Tinh dầu thiên nhiên được chiết xuất từ các nguồn thảo mộc tự nhiên.               

    B. Chất hóa học có mùi thơm được gọi là tinh dầu.       

    C. Tinh dầu tổng hợp được chiết xuất từ thảo mộc thiên nhiên.                               

    D. Tinh dầu thiên nhiên không an toàn với sức khỏe.

    Câu 4: Nguyên liệu cho vào máy để nghiền nát, tinh dầu nổi lên và được tách ra. Tên của phương pháp chiết xuất tinh dầu trên là

    A. Phương pháp ép lạnh.        B. Chưng cất lôi cuốn hơi nước.                                

    C. Phương pháp chiết.           D. Phương pháp lọc.

    Câu 5: Nguyên liệu cho vào máy để nghiền nát, tinh dầu nổi lên và được tách ra. Tên của phương pháp chiết xuất tinh dầu trên là

    A. Phương pháp ép lạnh.        B. Chưng cất lôi cuốn hơi nước.                                

    C. Phương pháp chiết.           D. Phương pháp lọc.

    Câu 6: Cho biết tên củaphương pháp sản xuất tinh dầu ứng với hình ảnh dưới đây

    A. Phương pháp ép lạnh.        B. Chưng cất lôi cuốn hơi nước.                                

    C. Phương pháp chiết.           D. Phương pháp lọc.

    Câu 7: Cho biết tên củaphương pháp sản xuất tinh dầu ứng với hình ảnh dưới đây

    A. Phương pháp ép lạnh.        B. Chưng cất lôi cuốn hơi nước.                                

    C. Phương pháp chiết.           D. Phương pháp lọc.

    Câu 8: Cho sơ đồ chiết xuất tinh dầu bằng chưng cất lôi cuốn hơi nước trong phòng thí nghiệm. Cho biết tinh dầu thu được ở bộ phận nào?

    A. (1).                                     B. (3).                                C. (2).                                D. (4).

    Câu 9: Tinh dầu không tan trong

    A. Nước.                                B. Cồn.                              C. ether.                             D. xăng.

    Câu 10: Đánh giá chất lượng tinh dầu dựa trên Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 189:1993) với bao nhiêu tiêu chí chính?

    A. 4.                                       B. 3.                                   C. 2.                                   D. 1.

    Câu 11: Geraniol có trong tinh dầu hoa hồng (như hình dưới đây). Cho biết tổng số nguyên tử có trong 1 phân tử geraniol?

    A. 29.                                     B. 10.                                 C. 18.                                 D. 19.

    Câu 12: Mentol có trong tinh dầu bạc hà được đưa vào bánh kẹo, kem đánh răng và thuốc chữa bệnh… Mentol chứa nhóm chức nào?

    A. ancohol.                             B. ketone.                          C. ether.                             D. aldehyde.

    Câu 13: Tinh dầu cam có rất nhiều công dụng như giảm căng thẳng, hỗ trợ điều trị da, giảm đau, viêm … Tinh dầu cam thường được chiết xuất từ bộ phận nào của cây cam?

     A. vỏ quả cam.                      B. Rễ cam.                         C. gỗ.                                 D. múi cam.

    Câu 14: oximen trong tinh dầu lá húng quế có công thức cấu tạo như hình dưới đây.

    Công thức phân tử của oximen là

     A. C10H16.                             B. C10H18.                         C. C10H20.                         D. C12H16.

    Câu 15: Limonen trong tinh dầu chanh, bưởi có công thức cấu tạo như hình bên

    Limonen thuộc loại hợp chất hữu cơ nào?

     A. hydrocarbon.                    B. Dẫn xuất halogen.         C. ancohol.                        D. phenol.

    2. Mức độ hiểu

    Câu 16: Citronelol có trong tinh dầu xả (như hình dưới đây). Cho biết công thức phân tử của xitronelol

    A. C10H20O.                           B. C10H22O.                      C. C10H18O.                      D. C10H16O.

    Câu 17: Menton có trong tinh dầu bạc hà (như hình dưới đây). Phần trăm khối lượng của oxygen trong menton là

    A. 10,39%.                             B. 10,26%.                         C. 10,53%.                        D. 10,67%.

    Câu 18: Geraniol có trong tinh dầu hoa hồng, có cấu tạo mạch hở, có công thức phân tử là C10H18O. Cho biết tổng số liên kết pi trong 1 phân tử geraniol là bao nhiêu?

     A. 2.                                      B. 1.                                   C. 0.                                   D. 3.

    Câu 19: Cho các phát biểu sau:

    (a)  Tinh dầu ở trạng thái lỏng.

    (b) Tinh dầu có mùi thơm và không độc hại.

    (c) Tinh dầu có nhiều ứng dụng như sản xuất nước hoa, mĩ phẩm, làm đẹp da, chữa cảm cúm …

    (d) Tinh dầu thiên nhiên được chiết xuất từ các nguồn thảo mộc tự nhiên.

    Số phát biểu đúng là

     A. 4.                                      B. 1.                                   C. 2.                                   D. 3.

    Câu 20: Cho các phát biểu sau:

    (a)  Nguyên liệu để sản xuất tinh dầu là các bộ phận khác nhau của thảo mộc như  lá, hoa, vỏ cây, hạt…

    (b) Căn cứ vào nguồn gốc tinh dầu chia làm 2 loại là tinh dầu thiên nhiên và tổng hợp.

    (c) Có thể chiết xuất tinh dầu sả bằng cách chưng cất lôi cuốn hơi nước.

    (d) Tinh dầu ít tan trong nước và nhẹ hơn nước.

    Số phát biểu đúng là

     A. 4.                                      B. 1.                                   C. 2.                                   D. 3.

    Câu 21: limonen có trong tinh dầu chanh, bưởi, có công thức cấu tạo thu gọn như hình bên. Số nguyên tử hydrogen trong 1 phân tử limonen là

    A. 16                                      B. 14.                                 C. 18                                  D. 20.

    Câu 22: Metol và menton có trong tinh dầu bạc hà được đưa vào bánh  kẹo, kem đánh răng và thuốc chữa bệnh. Chọn phát biểu đúng

    A. Hai chất này là đồng phân của nhau.

    B. Hai chất có cùng số nguyên tử hydrogen.                  

    C. Hai chất có cùng số nguyên tử carbon.                       

    D. Hai chất này rất độc.

    Câu 23: limonen có trong tinh dầu chanh, bưởi, có công thức cấu tạo thu gọn như hình bên. Phân tử khối của limonen là

    A. 136                                    B. 134.                               C. 138                                D. 130.

    Câu 24: Metol và menton có trong tinh dầu bạc hà được đưa vào bánh  kẹo, kem đánh răng và thuốc chữa bệnh. Để chuyển mentol thành menton người ta cho geraniol tác dụng với chất nào sau đây?

    A. H2.                                     B. Na.                                C. CuO.                             D. Cu(OH)2.

    Câu 25: geraniol có trong tinh dầu hoa hồng và xitronelol có trong tinh dầu xả. công thức cấu tạo cho như hình bên. Chọn phát biểu đúng

    A. geraniol có đồng phân hình học còn xitronelol thì không.

    B. Hai chất đều thuộc loại hợp chất phenol.                   

    C. Cả 2 chất đều có đồng phân hình học.                        

    D. Hai chất này có cùng phân tử khối.

    3. Mức độ vận dụng và vận dụng cao.

    Câu 26: geraniol có trong tinh dầu hoa hồng, có công thức cấu tạo như hình bên. Tên gọi theo danh pháp thay thế của geraniol là

    A. 3,7- dimethyl octa -2,6-dien-1-ol.

    B. 2,6-dimethylocta-2,6-dien-8-ol.                                  

    C. 3,7-dimethylocta-3,6-dien-1-ol.                                  

    D. 3,7,7-trimethylhepta-3,6-dien-1-ol.

    Câu 27: Menthol là một dẫn xuất chứa oxygen của tecpen – thành phần chính của tinh dầu bạc hà – trong phân tử có phần trăm khối lượng C, H lần lượt bằng 76,923% và 12,82%, còn lại là oxygen. Tìm công thức phân tử của metol biết rằng menthol là một alcohol đơn chức (phân tử có 1 nguyên tử oxyen).

    A. C10H20O.                           B. C10H22O.                      C. C10H18O.                      D. C9H20O.

    Câu 28: Cho công thức cấu tạo một số chất có trong tinh dầu như hình bên và một số phát biểu liên quan:

    (a) Khử hoàn toàn 3 chất trên bằng LiAlH4 đều thu được ancol bậc I.

    (b) Ba chất trên là đồng phân của nhau.

    (c) Ba chất trên đều làm mất màu nước brom.

    (d) Cả 3 chất đều phản ứng được với AgNO3/NH3, đun nóng.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2.                                       B. 1.                                   C. 3.                                   D. 4.

    Câu 29: Geraniol là một alcohol không no có trong tinh dầu hoa hồng, tinh dầu sả và nhiều loại tinh dầu thảo mộc khác.

    Công thức tổng quát dãy đồng đẳng của geraniol là

    A. CnH2n-1OH.                       B. CnH2n-2OH.                   C. CnH2n-3OH.                  D. CnH2n+1OH.

    Câu 30: Cinnamaldehyde là một hợp chất aldehyde có trong tinh dầu quế – trong phân tử có phần trăm khối lượng C, H lần lượt bằng 81,8182% và 6,06%, còn lại là oxygen. Tìm công thức phân tử của Cinnamaldehyde biết rằng 1 mol cinnamaldehyde phản ứng với AgNO3/NH3 dư thu được 2 mol Ag.

    A. C9H8O.                              B. C10H10O.                      C. C10H8O.                        D. C9H10O.

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 3 phân bón hữu cơ chuyên đề cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 3 phân bón hữu cơ chuyên đề cánh diều

    CHUYÊN ĐỀ 11.1. PHÂN BÓN

    BÀI 3: PHÂN BÓN HỮU CƠ

    I. VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN HỮU CƠ

    Cung cấp nguyên tố dinh dưỡng như N, K, Mg, Fe … cho đất và cây trồng, đồng thời góp phần cải tạo đất.

    II. PHÂN LOẠI MỘT SỐ PHÂN BÓN HỮU CƠ

    – Phổ biến gồm: phân hữu cơ truyền thống, phân hữu cơ sinh học và phân hữu cơ khoáng. Đều là sảm phẩm của quy trình xử lí chất thải động  vật, tàn dư thực vật, rác thải hữu cơ.

    + Phân bón hữu cơ truyền thống: sản xuất với quy trình thủ công tại hộ gia đình, trang tại. Gồm phân chuồng, phân xanh, phân rác.

    + Phân hữu cơ sinh học và phân hữu cơ khoáng: sản xuất với quy mô lớn tại các nhà máy theo quy trình hiện đại với sự kết hợp giữa sinh học, hóa học.

    III. THÀNH PHẦN, QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ CÁCH SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN HỮU CƠ

    1. Phân hữu cơ truyền thống.

    a. Phân chuồng:

    – Cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng chủ yếu là N, P, S, K, Ca và Mg.

    – Quy trình xử lí: ủ chất thải động vật (lợn, trâu, bò, …) cho đến khi hoai mục để diễn ra các quá trình khoáng hóa. Có thể tiến hành ủ nóng hoặc ủ nguội hoặc kết hợp cả ủ nóng và ủ nguội.

    + Ủ nguội: quá trình ủ khoảng một tháng, nhiệt độ bên trong đống phân khoảng 600C. Nhiệt độ tăng cao tạo điều kiện cho quá trình khoáng hóa diễn ra nhanh hơn, đồng thời giúp tiêu diệt bớt mầm mống côn trùng, nấm, hạt cỏ dại, …

    + Ủ nóng: quá trình ủ thường kéo dài từ 5 – 6 tháng, nhiệt độ bên trong đống phân chỉ khoảng 300C – 350C. Do ít tạo ammonia tự do, hạn chế được thấm thoát đạm nên phân chuồng ủ nguội có hàm lượng đạm cao hơn so với phân chuồng ủ nóng.

    – Chủ yếu được sử dụng để bón lót bằng cách vùi trong đất.

    b. Phân xanh

    – Cung cấp nguyên tố dinh dưỡng chủ yếu là N, P và K.

    – Nguyên liệu: bèo, keo và đặc biệt là các cây họ Đậu (lạc, muồng, …).

    – Quy trình xử lí: chọn cây phân xanh (ở thời điểm hàm lượng dinh dưỡng phù hợp, ít sâu bệnh) → cắt ra (thân và cành cây dùng để phủ cho gốc cây trồng hoặc bề mặt đất trồng; lá được vùi trực tiếp trong đất trồng).

    c. Phân rác

    – Cung cấp nguyên tố dinh dưỡng chủ yếu là N, K và P nhưng hàm lượng thấp hơn nhiều so với phân chuồng.

    –  Nguyên liệu: tàn dư thực vật sau thu hoạch (rơm, rạ, thân và lá cây) hoặc các loại rác (đã loại bỏ tạp chất không phải là hợp chất hữu cơ hoặc chất không hoai mục).

    – Quy trình xử lí: trộn nguyên liệu với phân chuồng đã hoai mục, nước tiểu gia súc, vôi, tro bếp … để thúc đẩy sự khoáng hóa trong quá trình ủ.

    –  Dùng để bón lót cho cây bằng cách dải đều trên đất rồi tiến hành vun xới để vùi vào đất.

    2. Phân hữu cơ sinh học.

    – Là phân bón trong thành phần có chất hữu cơ với một hoặc nhiều chất sinh học có ích cho cây trồng (humic acid, fulvic acid, các amino acid, các vitamin hoặc các chất sinh học khác).

    – Quy trình sản xuất: Chuẩn bị và tập kết nguyên liệu hữu cơ → ủ  nguyên liệu đã sơ chế với vi sinh vaatjphaan giải hữu cơ → Kiểm tra chất lượng phân bón, đóng gói, bảo quản.

    – Dùng để bón lót, bón thúc bằng cách vùi vào đất.

    3. Phân hữu cơ khoáng.

    – Được chế biến từ quá trình ủ nguyên liệu hữu cơ tự nhiên được phối trộn với chất vô cơ chứa ít nhất một nguyên tố dinh dưỡng đa lượng.

    – Dùng để bón lót và bón thúc bằng cách vùi vào đất.

    IV. ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHÂN BÓN HỮU CƠ

    PhânƯ điểmNhược điểm
    Phân chuồng Góp phần cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu, tơi xốp của đất →giúp bộ rễ của cây phát triển, hạn chế xói mòn đất và cây bị khô hạn.– Hàm lượng nguyên tố dinh dưỡng thấp nên cần bón với lượng lớn, chi phí bảo quản, vận chuyển cao. – Nguy cơ còn mầm bệnh trong phân, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng phân bón và người tiêu dùng sảm phẩm từ cây trồng.
    Phân xanhCải tạo đất, hạn chế xói mòn, điều hòa độ ẩm và nhiệt độ  của đất.– Quá trình phân hủy cây xanh tạo ra các chất gây hại cho cây trồng (H2S, CH4, …). – Phát huy tác dụng châm hơn các loại phân hữu cơ khác.
    Phân rácTăng độ tơi xốp, ổn định kết cấu, hạn chế xói mòn đất và cây bị khô hạn.Có thể mang mầm bệnh hoặc hạt cỏ dại có sẵn trong nguồn nguyên liệu.
    Phân hữu cơ sinh họcBổ sung các chất sinh học góp phần cải tạo đất.Giá thành cao hơn so với các loại phân hữu cơ truyền thống.
    Phân hữu cơ khoángHàm lượng dinh dưỡng cao hơn so với các loại phân hữu cơ khác.Bón lâu ngày sẽ không tốt cho hệ vi sinh vật của đất

    V. BẢO QUẢN PHÂN BÓN HỮU CƠ

    – Áp dụng các biện pháp bảo quản như phân bón vô cơ.

    – Sử dụng thêm các biện pháp sau:

    + Không lưu trữ gần nơi sinh sống của người và động vật để tránh mùi và lây lan mầm bệnh.

    + Không để lẫn với phân bón vô cơ nhằm đảm bảo điều kiện sống của vi sinh vật có ích.

    + Lưu trữ phân bón phù hợp với thời gian sống của các vi sinh vật có ích trong phân.

    VI. TÁC ĐỘNG CỦA PHÂN BÓN ĐẾN MÔI TRƯỜNG

    –  Phát thải khí methane, carbon dioxide, hydro sulfide, ammonia có mùi khó chịu, gây ôi nhiễm môi trường và ngộ độc cây trồng.

    – Chứa một số vi sinh vật có khả năng gây bệnh cho con người, cây trồng và sảm phẩm từ cây trồng.

    – Chứa mầm cỏ dại sẽ cạnh tranh sự phát triển của cây trồng.

    – Các vi sinh vật có trong phân có thể cạnh tranh với cây trồng để sử dụng nguồn dinh dưỡng trong đất, làm cho đất trở nên nghèo dinh dưỡng.

    – Sử dụng phân dư thừa gây nên hiện tượng phú dưỡng.

    CÂU HỎI BÀI TẬP

    BIẾT

    Câu 1: Loại phân bón nào sau đây không phải là phân bón hữu cơ?

                A. Than bùn.                                       B. Than đá.                                         C. Phân chuồng.                                             D. Phân xanh.

    Câu 2: Phân bón hữu cơ không ổn định về

                A. Thành phần.                                  

    B. Tỉ lệ chất dinh dưỡng.

                C. Cả A và B đều đúng.

                D. Cả A và B đều sai.

    Câu 3: Đâu không phải là ưu điểm của phân hữu cơ vi sinh?

                A. An toàn với con người.                                                                                          B. Hạn sử dụng dài.

                C. Thân thiện với môi trường.                                                                        D. Thích hợp với trồng trọt hữu cơ.

    Câu 4: Bón phân vi sinh vật lâu thường xuyên thì ?

                A. không gây hại cho đất.                                                                                           B. đất bị thoái hóa.

                C. đất bị bạc màu.                                                                                                                   D. kết cấu đất kém bền.

    Câu 5: Phân không có tác dụng cải tạo đất ?

                A. Phân hóa học.                                 B. Phân chuồng.                                  C. Phân hữu cơ vi sinh.                        D. Phân hữu cơ khoáng.

    Câu 6: Loại phân nào dùng để bón lót là chính?

                A. Đạm.                                                                      B. Phân chuồng.                                  C. Phân NPK.                                                   D. Kali.

    Câu 7: Nhóm phân nào sau đây thuộc nhóm phân hữu cơ?

                A. Đạm, kali, vôi.                                                                                                                   B. Phân xanh, phân chuồng, phân rác.

                C. Phân xanh, kali.                                                                                                                  D. Phân chuồng, kali.

    Câu 8: Phân hữu cơ có đặc điểm gì?

                A. Khó hòa tan, tỉ lệ chất dinh dưỡng cao.                

    B. Dễ hòa tan, có nhiều chất dinh dưỡng.

                C. Khó hòa tan, có chứa nhiều chất dinh dưỡng.

                D. Dễ hòa tan, tỉ lệ dinh dưỡng thấp.

    Câu 9: Hiệu quả sử dụng phân hữu cơ  vi sinh so với phân hóa học:

                A. Nhanh hơn.            B. Chậm hơn.                                      C. Như nhau.                                      D. Không xác định.

    Câu 10: Nhược điểm của phân hữu cơ vi sinh là

                A. Hiệu quả chậm.                                                                                                      B. Bảo quản phức tạp.

                C. Hạn sử dụng ngắn.                                                                                     D. Cả 3 đáp án trên.

    Câu 11: Phân bón hữu cơ được vùi sâu là do phụ thuộc vào:

                A. Điều kiện khí hậu.                                                                                      B. Mùa vụ.

                C. Thành phần cơ giới của đất.                                                          D. Cả 3 đáp án trên.

    Câu 12: Thời gian bảo quản của phân bón hữu cơ vi sinh trong mùa hè là bao lâu?

                A. 2 tháng.                                          B. 4 tháng.                                                      C. 6 tháng.                                          D. 8 tháng.                 

    Câu 13: Phân hữu cơ đã ủ có đặc điểm:

                A. Màu nâu.                            B. Màu nâu đen.                                  C. Xốp.                                                           D. Cả 3 đáp án trên.

    Câu 14: Ủ rác thải sinh hoạt làm phân bón. Loại phân này được xếp vào nhóm:

                A. Phân hóa học.                                                                                                                     B. Phân chuồng.

                C. Phân hữu cơ sinh học.                                                                                D. Phân hữu cơ vi lượng.

    Câu 15: Phân nào sau đây chứa ít nguyên tố dinh dưỡng nhưng tỉ lệ dinh dưỡng lại cao?

                A. Phân hóa học.                                                                                                                     B. Phân vi sinh vật.

                C. Phân hữu cơ.                                                                                                                      D. Phân vi sinh cố định đạm.

    HIỂU

    Câu 16: Phát biểu nào sau đây không đúng?

                A. Nhà máy sản xuất phân hữ cơ vi sinh không gây ảnh hưởng đến môi trường sống. Vì nguyên liệu chính để sản xuất phân hữu cơ vi sinh là: than bùn, vỏ trấu, các phế thải sản xuất nông nghiệp và thủy sản.

                B. Phân bón cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng vì vậy càng bón nhiều phân thì năng suất càng cao.

                C. Bón phân hợp lí là bón đùng liều lượng, đúng thời kì, đúng chủng loại, đúng tỉ lệ, phù hợp với đất và cây.

                D. Bên cạnh tác dụng tích cực, phân bón còn có cả mặt tiêu cực là có thể gây ôi nhiễm môi trường nước, môi trường không khí và thực phẩm.

    Câu 17: Phân hữu cơ trước khi sử dụng phải ủ cho hoai mục nhằm

                A. Thúc đẩy nhanh quá trình phân giải và tiêu diệt mầm bệnh.

                B. Thúc đẩy nhanh quá trình phân giải.

                C. Tiêu diệt mầm bệnh.

                D. Cây hấp thụ được.

    Câu 18: Xác định đâu không phải là ưu điểm  của phân hữu cơ vi sinh?

                A. An toàn với con người, ảnh hưởng với môi trường và chưa thích hợp với trồng trọt hữu cơ.

                B. Chuyển hóa chất dinh dưỡng trong đất thành dạng dễ hấp thụ  cho cây trồng.

                C. Làm tăng lượng mùm, làm tăng độ phì nhiêu và giúp cân bằng pH của đất; đồng thời tăng cường khả năng chống chịu cho cây trồng.

                D. An toàn với con người, thân thiện với môi trường và thích hợp với trồng trọt hữu cơ.

    Câu 19: Khái niệm phân bón hữu cơ:

                A. Là loại phân được sản xuất theo quy trình công nghiệp.

                B. Là các chất hữu cơ được vùi vào đất, dùng trong nông nghiệp nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng và cải tạo đất.

                C. An toàn cho con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường.

                D. Cả 3 đáp án trên.

    Câu 20: Để tăng độ phì nhiêu của đất chúng ta cần:

                A. Bón phân hữu cơ.

                B. Làm đất, tưới tiêu hợp lí.

                C. Bón phân hữu cơ, tưới tiêu hợp lí.

                D. Làm đất, tưới tiêu hợp lí, bón phân hữu cơ.

    Câu 21: Khi sử dụng phân bón hữu cơ cần phải chú ý điểm gì?

                A. Phân đạm, kali chủ yếu dùng để bón thúc là chính.

                B. Phải bón vôi.

                C. Phải ủ trước khi bón.

                D. Ít nguyên tố khoáng.

    Câu 22: Để rút ngắn thời gian hoai mục trong quá trình ủ phân xanh người nông dân thường bổ sung vào mẻ ủ thành phần nào?

                A. Phân vi sinh vật cố định đạm.

                B. Phân vi sinh vật chuyển hóa lân khó tan thành dễ tan.

                C. Phân vi sinh vật phân giải chất hữu cơ.

                D. Phân vi sinh vật chuyển hóa lân hữu cơ thành vô cơ.

    Câu 23: Chọn câu đúng nhất trong các câu sau:

                A. Bón phân làm cho đất thoáng khí.

                B. Bón phân nhiều năng suất cao.

                C. Bón phân đạm hóa học chất lượng sảm phẩm mới tốt.

                D. Bón phân hợp lí , cây trồng mới cho năng suất cao, phẩm chất tốt.

    Câu 24: Bón phân hữu cơ cho đấtcó tác dụng gì?

                A. Chứa gốc acid, tăng dinh dưỡng cho đất.

                B. Tăng hoạt động của vi sinh vật, bổ sung chất dinh dưỡng cho đất.

                C. Chứa gốc acid, làm tăng hoạt động của vi sinh vật.

                D. Chứa nhiều xác cellulose, làm cho đất chua.

    Câu 25: Phân có tác dụng cải tạo đất:

                A. Phân bón hóa học.

                B. Phân hữu cơ, phân vi sinh.

                C. Phân vi sinh.

                D. Phân lân.

    VẬN DỤNG VÀ VẬN DỤNG CAO

    Câu 26: Vì sao phân bón hữu cơ thường dùng để bón lót?

    Hướng dẫn trả lời: Phân hữu cơ  dùng để bón lót vì các chất dinh dưỡng trong phân thường ở dạng khó tiêu (không hòa tan) cây không sử dụng được ngay, phải có thời gian để phân bón phân hủy thành các chất hòa tan cây mới sử dụng được. Do đó phải bón vào đất trước khi gieo trồng.

    Câu 27: Hãy giải thích tại vì sao cây gỗ trong rừng không được bón phân nhưng vẫn phát triển tốt ?

    Hướng dẫn trả lời: Trong rừng, lớp bề mặt của đất rừng có rất nhiều chất hữu cơ (do lá cây, xác bã động vật, …) chính là nguồn phân bón hữu cơ tự nhiên giúp cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt. Cây ở rừng khả năng chống chịu với những bất lợi của điều kiện tự nhiên tốt hơn cây trồng.

    Câu 28: Kể tên các loại phân bón hữu cơ thường được sử dụng ở gia đình và địa phương em. Tìm hiểu cách sử dụng các loại phân bón hữu cơ đó.

    Hướng dẫn trả lời:

    – HS tự liên hệ với gia đình và địa phương của mình.

    – Ví dụ: Cách sử dụng phân hữu cơ truyền thống:

    + Đây là phân có nguồn gốc hữu cơ từ chất thải động vật, rác thải, bùn, … và được ủ theo những phương pháp truyền thống. Đối với nhóm phân này cần phải ử cho hoai mục mới nên sử dụng. Ngoài ra, có thể sử dụng một số vi sinh vật như Trichoderma, EM để làm giảm quá trình phân hủy, tăng hiệu quả sử dụng.

    + Sử dụng loại phân truyền thống này đạt hiệu quả nhất khi bón lót vào đất, trước khi trồng cây 15 ngày. Vì loại phân này phân hủy chậm, tan lâu nên cần bón trước vào đất, đợi 15 ngày để các chất dinh dưỡng tan trong đất cây sẽ dễ dàng hấp thụ hơn.

    + Khi bón, có thể rải theo hàng, bón vào trong hỗ, xới đất lên trộng lên rải khắp bề mặt rồi lấp đất lại.

    Câu 29: Ông Cường nuôi vài chục con lợn nhưng không gom phân lợn lại để ủ và bón phân đồng ruộng mà thường xuyên dùng vòi phun nước để phân lợn thoát ra cống nước. Ông Cường nói rằng, bón phân hóa học cho cây vừa hiệu quả nhanh vừa không mất vệ sinh, ủ phân lợn đem bón rất mất công. Theo em, ông Cường làm đúng hay sai? Vì sao?

    Hướng dẫn trả lời:

    – Việc làm của ông Cường là sai. Do khi bón phân hóa học vào đất thì khi sử dụng lâu sẽ làm cho đất bị chua dẫn đến năng suất cây trồng giảm đi. Còn việc ông Cường thường xuyên sử dụng vòi phun nước để phân lợn thoát ra cống sẽ làm ô nhiễm môi trường.

    – Ông Cường thay vì việc sử dụng phân bón hóa học, có thwr sử dụng phân chuồng sau khi đã được ủ để bón cho cây trồng thì vừa tiết kiệm tiền mua phân bón, vừa không gây ô nhiễm môi trường lại còn không gây hại cho đất.

    Câu 30: Bà Phượng có vài sào ruộng chuyên trồng rau xanh để bán. Trước đây bà thường dùng phân hữu cơ ủ hoai mục để bón lót. Vài năm gần đây bà Phượng chỉ dùng phân hóa học, nhất là phân đạm vì thấy rau được bón phân đạm lớn nhanh và chóng cho thu hoạch. Việc sử dụng phân đạm liên tục trong nhiều năm để bón cho rau xanh có ảnh hưởng như thế nào đến đất trồng rau và người sử dụng rau? Em sẽ giải thích như thế nào để bà Phượng thay đổi cách bón phân cho rau?

    Hướng dẫn trả lời

    Việc bà Phượng chỉ dùng phân hóa học và đặc biệt là phân đạm cho cây nên sẽ dần đến việc dư chất đạm trong đất hoặc trong cây gây nên những tác hại đối với môi trường, sức khỏe con người và đất trồng rau (như làm chua đất, làm mất cân bằng hệ i sinh vật trong đất và đặc biệt là làm chai đất). Vì vậy bà Phượng không nên quá làm dụng vào phân bón hóa học, tuy nó cho năng suất cao và nhanh chóng thu hoạch nhưng chính vì thế nó cũng vô cùng có hại. Vì thế bà Phượng nên chọn một loại phân bón khác mà không nên làm dụng phân bón hóa học.

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 2 phân bón vô cơ chuyên đề cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 2 phân bón vô cơ chuyên đề cánh diều

    BÀI 2 – CĐ – CD: PHÂN BÓN VÔ CƠ

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    1.  Phân loại nguyên tố dinh dưỡng: chia thành 3 loại:

    + Nguyên tố dinh dưỡng đa lượng: N, P, K.

    + Nguyên tố dinh dưỡng trung lượng: Ca, Mg, S, Si.

    + Nguyên tố dinh dưỡng vi lượng: Fe, Co, Mn, Zn, Cu, Mo, B.

    2. Vai trò nguyên tố dinh dưỡng:

    a) Nitrogen

    Có trong chlorophyll (chất diệp lục), amino acid, nucleic acid, protein, vitamin, enzyme.

    – Nitrogen thúc đẩy quá trình giúp cây ra nhiều nhánh, nhiều cành, nhiều lá, lá có màu xanh, kích thước to, quang hợp mạnh, làm tăng năng suất cây trồng.

    b) Phosphorus

    + Tham gia vào thành phần các enzyme, xúc tác cho quá trình tổng hợp amino acid, protein trong cây, có mặt trong nhân tế bào cần cho hình thành bộ phận mới của cây.

    + Kích thích sự phát triển của rễ cây, làm cho rễ cây ăn sâu và lan rộng trong đất, giúp cây chống chịu được hạn và ít đổ ngã, kich thích quá trình để nhánh và nảy chồi, thúc đẩy cây ra hoa, quả sớm, nhiều, làm tăng khả năng chống chịu của cây trồng đối với rét hại, một số loại bệnh và đất chua, phèn.

    c) Potassium

    + Giúp hoạt hóa enzim để xúc tác cho các quá trình tổng hợp và làm tăng hàm lượng tinh bột, protein, đường… trong quả, củ, thân, làm tăng khả năng chống chịu của cây trồng đối với tác động bên ngoài như hạn hán, rét hại, sâu bệnh.

    3. Phân loại phân bón vô cơ

    3.1. Phân bón đa lượng: có ít nhất một nguyên tố dinh dưỡng đa lượng N,P, K, chia thành:

    a) Phân bón đơn dinh dưỡng: chỉ chứa một trong ba nguyên tố dinh dưỡng N, P, K

    – Phân đạm: chứa N như NH4Cl, (NH4)2SO4, (NH2)2CO

     +  Chất lượng phân đạm đánh giá qua hàm lượng đạm tổng số, là phần trăm khối lượng N trong phân bón, kí hiệu %Nt

    – Phân lân: chứa P như phân superphosphate Ca(H­2PO4)2

    + Chất lượng phân lân đánh giá qua hàm lượng lân hữu hiệu, tính bằng phần trăm khối lượng của P2O5 ứng với lượng P có trong thành phần của nó, kí hiệu: %P2O5 hh.

    – Phân kali (phân potash hay potassie): chứa K như K2SO4

    +  Chất lượng phân kali đánh giá qua hàm lượng kali hữu hiệu, tính bằng phần trăm khối lượng của K2Oứng với lượng K có trong thành phần của nó, kí hiệu: %K2O hh.

    b) Phân bón đa dinh dưỡng: chứa từ 2 nguyên tố dinh dưỡng đa lượng trở lên

    – Phân bón hỗn hợp (mixed fertilizer): trong thành phần có ít nhất 2 nguyên tố dinh dưỡng đa lượng, sản xuất bằng cách phối trộn các loại phân bón khác nhau.

    – Phân bón phức hợp (complex fertilizer): trong thành phần chứa các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng liên kết với nhau bằng các liên kết hóa học, được tạo ra từ các phản ứng hóa học

    3.2. Phân bón trung lượng: chứa ít nhất một (với phân bón lá) hoặc hai (với phân bón rễ) nguyên tố dinh dưỡng trung lượng Ca, Mg, S, Si.

    3.3. Phân bón vi lượng: chứa ít nhất 1 nguyên tố dinh dưỡng vi lượng Fe, Co, Mn, Zn, Cu, Mo, B.

    4. Quy trình sản xuất và cách sử dụng một số loại phân bón vô cơ

    a. Phân uera

    – Thành phần: carbonyl diamide: (NH2)2CO, hạt màu trắng, dễ hút ẩm, tan tốt trong nước.

    – Sản xuất: CO2 + 2NH3        (NH2)2CO + H2O

    Cách sử dụng: dùng bón thúc (rải hạt, pha thành dung dịch): bón phân trong thời kỳ cây trồng đang sinh trưởng, phù hợp nhiều loại đất, không làm tăng độ chua của đất.

    b. Phân ammonium sulfate (phân bón SA)

    – Thành phần: ammonium sulfate (NH4)2SO4 hạt mịn, trắng ngà hoặc xám xanh, có mùi ammonia, vị mặn hơi chua, không vón cục, tan tốt trong nước tạo môi trường acid.

    –  Sản xuất: 2NH3 + H2SO4  → (NH4)2SO4

    Cách sử dụng: Dùng để bón thúc (rải hạt, pha thành dung dịch), phù hợp nhiều loại đất (đặc biệt đất bazan, đất xám) tuy nhiên dễ làm chua đất.

    c. Phân hỗn hợp NPK

    Các bước phối trộn:

    Bước 1: Nguyên liệu: các phân đơn dinh dưỡng đa lượng, chất phụ gia (mùn hữu cơ, humic acid, bột dolomite, bột bentonite, bột đá vôi ….)

    Bước 2: Xác định tỉ lệ phần trăm khối lượng N : P2O5 : K2O phù hợp nhu cầu sử dụng

    Bước 3: Xác định tổng khối lượng phân hỗn hợp cần thu được

    Bước 4: Tính khối lượng mỗi phân đơn theo tỉ lệ phần trăm khối lượng N : P2O5 : K2O và các chất phụ gia cần bổ sung (nếu cần)

    Bước 5: Phối trộn

    Bước 6: Tiến hành tạo hạt, thu được phân hỗn hợp có màu sắc, kích thước khá đồng nhất.

    d. Phân phức hợp chứa N, P và ammophos

    – Thành phần: hợp chất giữa ammonium với gốc phosphate

    – Sản xuất: Tùy tỉ lệ sẽ tạo các loại phân phức hợp khác nhau.

    NH3 + H3PO4    →    (NH4)H2PO4

    MAP

    2NH3 + H3PO4    →    (NH4)2HPO4

    DAP

    3NH3 + H3PO4    →    (NH4)3PO4

    TAP

    – Điều chỉnh tỉ lệ ammonia và phosphoric acid thu được hỗn hợp cả DAP và MAP gọi là phân phức hợp ammophos.

    e. Phân superphosphate

    – Nguyên liệu: Từ quặng apatite đem nghiền, loại bở tạp chất thu apatite tinh luyện.

    Quy trình 1: apatite tinh luyện   Ca(H2PO4)2 + CaSO4 + các khí

    Quy trình 2: Apatite tinh luyện   Ca(H2PO4)2 + các khí

    – Sử dụng phân bón superphosphate sẽ làm chua đất. Vì vậy đối với đất acid cần khử acid trước khi bón phân này.

    Cách sử dụng: Phân superphosphate dùng để bón lót và bón thúc, thích hợp cho các loại cây ngắn ngày và các cây cần nhiều sulfur.

    5. Bảo quản phân bón vô cơ

    – Không để phân bón bị ẩm ướt.

    – Không để phân bón bị nóng.

    – Không để lẫn các loại phân bón với nhau.

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1. Dựa vào hàm lượng mà cây trồng cần nguyên tố nào sau đây là nguyên tố dinh dưỡng đa lượng?

         A. Calcium.                       B. Nitrogen.                       C. Sulfur.                                       D. Zinc.

    Câu 2. Dựa vào hàm lượng mà cây trồng cần nguyên tố nào sau đây là nguyên tố dinh dưỡng vi lượng?

         A. Phosphorus.                  B. Nitrogen.                       C. Potssium.                                  D. Cobalt.

    Câu 3. Loại phân bón nào sau đây chứa nguyên tố dinh dưỡng nitrogen?

         A. Potassium sulfate.                                                    B. Urea.                            

         C. Superphosphate.                                                      D. Potassium chloride.

    Câu 4. Chất lượng phân lân được đánh giá qua hàm lượng

         A. %P2O5hh.                      B. %K2Ohh.                       C. %P2O3hh.                                  D. %PH3hh.

    Câu 5. Phân bón đa lượng đa dinh dưỡng là

    A. loại phân bón chỉ chứa một trong ba nguyên tố dinh dưỡng đa lượng N, P, K.          

    B. loại phân bón chứa từ hai nguyên tố dinh dưỡng đa lượng trở lên.

    C. loại phân bón chứa cả ba nguyên tố dinh dưỡng đa lượng N, P, K..

    D. loại phân bón chứa hai nguyên tố dinh dưỡng đa lượng.

    Câu 6. Phân bón nào sau đây là phân bón phức hợp?

         A. Potassium sulfate.                                                   B. Urea.                            

         C. Superphosphate.                                                      D. ammophos.

    Câu 7. Phân bón rễ trung lượng là loại phân bón trong thành phần có chứa ít nhất mấy nguyên tố dinh dưỡng trung lượng?

         A. 1.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.

    Câu 8. Phân urea có thành phần chính là

       A. NH4NO3.                       B. (NH4)2CO3.                   C. (NH2)2CO.                    D. (NH4)2CO.

    Câu 9. Nguyên liệu để sản xuất phân urea là 

         A. ammonia và sulfuric acid đặc.                                B. ammonia và carbon dioxide.

         C. ammonia và phosphoric acid.                                 D. ammonia và nitric acid.

    Câu 10. Phân bón SA được sản xuất theo phản ứng giữa ammonia và

         A. sulfuric acid đặc.                                                     B. carbon dioxide.

         C. phosphoric acid.                                                      D. nitric acid.

    Câu 11. Nguyên liệu để sản xuất phân phức hợp N, P là 

         A. ammonia và sulfuric acid đặc.                                B. ammonia và carbon dioxide.

         C. ammonia và phosphoric acid.                                 D. ammonia và nitric acid.

    Câu 12. Thành phần của phân phức hợp ammophos gồm

         A. DAP và TAP.                                                          B. DAP và MAP.

         C. MAP và TAP.                                                         D. DAP, MAP và TAP.

    Câu 13. Phân superphosphate được sản xuất theo quy trình sử dụng phosphoric acid (H3PO4) với nồng độ phù hợp phản ứng với apatite tinh luyện có thành phần chủ yếu là

       A. Ca3(PO4)2.                                                               B. Ca(H2PO4)2.                

       C. Ca(H2PO4)2 và CaSO4.                                           D. CaHPO4.

    Câu 14. Phân superphosphate được sản xuất theo quy trình sử dụng sulfuric acid đặc với lượng phù hợp phản ứng với apatite tinh luyện có thành phần chủ yếu là

       A. Ca3(PO4)2.                                                               B. Ca(H2PO4)2.                

       C. Ca(H2PO4)2 và CaSO4.                                           D. CaHPO4 và CaSO4.

    Câu 15. Biện pháp nào sau đây không dùng để bảo quản phân bón vô cơ?

         A. Phân bón cần được chứa trong bao bì chống thấm.

         B. Đặt trên giá khô, tránh xa nguồn nước.

         C. Tránh tiếp xúc với nguồn nhiệt và nguồn điện.

         D. Để lẫn các loại phân bón vô cơ với nhau.

    MỨC ĐỘ 2 : HIỂU

    Câu 1. Nhận xét nào sau đây là không đúng?

         A. Nitrogen thuộc nhóm nguyên tố dinh dưỡng đa lượng.

         B. Nitrogen thúc đẩy quá trình giúp cây ra nhiều nhánh, nhiều cành, nhiều lá.

         C. Nitrogen giúp lá có màu xanh, kích thước to, quang hợp mạnh, làm tăng năng suất cây trồng.

         D. Nitrogen kích thích sự phát triển của rễ, làm cây chống chịu được hạn, giúp cây ra hoa, quả sớm, nhiều.

    Câu 2. Hàm lượng đạm tổng số của phân ammonium nitrate nguyên chất là

         A. 26,17%                         B. 35%                               C. 46,47%                                     D. 17,5%.

    Câu 3. Hàm lượng kali hữu hiệu của phân potassium chloride nguyên chất là

         A. 52,35%                         B. 54,02%                          C. 63,09%                                     D. 73,83%           

    Câu 4. Nhận xét nào sau đây là đúng?

         A. Phân kali thuộc loại phân bón trung lượng.

         B. Phân bón đa dinh dưỡng phải chứa cả 3 nguyên tố dinh dưỡng N, P, K.

         C. Phân lân chứa nguyên tố dinh dưỡng N.

         D. Phân bón phức hợp được tạo ra từ các phản ứng hóa học.

    Câu 5. Chọn phát biểu đúng?

          A. Phân bón vô cơ gồm 2 loại là phân bón đa dinh dưỡng và phân bón đơn dinh dưỡng.

          B. Phân bón hỗn hợp được sản xuất bằng cách cho các chất phản ứng hóa học với nhau.

          C. Phân urea là loại phân đạm tốt nhất hiện nay.

          D. Potassium kích thích sự phát triển của rễ cây, giúp cây chống chịu được hạn, kích thích quá trình đẻ nhánh, nảy chồi, giúp cây ra hoa, quả sớm, nhiều.

    Câu 6. Nhận xét nào sau đây không đúng?

         A. Phân urea có thành phần chính là (NH2)2CO và làm tăng độ chua của đất.

         B. Thành phần chính của phân phân phức hợp ammophos là hỗn hợp cả DAP và MAP.

         C. Nguyên liệu phổ biến để sản xuất phân bón superphosphate là quặng apatite.

         D. Phân bón SA thường dùng để bón thúc, thích hợp cho tất cả cây trồng nhưng dễ làm chua đất.

    Câu 7. Phát biểu nào sau đây là đúng?

         A. Có thể để lẫn các loại phân bón với nhau mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng phân bón.

         B. Không cần bước tạo hạt thì phân hỗn hợp NPK vẫn có màu sắc, kích thước đồng nhất.

         C. Nguyên liệu để sản xuất phân phức hợp chứa N, P là ammonia và sulfuric acid.

         D. Phân bón superphosphate thường được dùng để bón lót và bón thúc, thích hợp cho các loại cây ngắn ngày.

    Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng?

         A. Nguyên liệu chính để sản xuất phân urea là carbon dioxide và ammonia.

         B. Phân bón SA là chất rắn dạng hạt mịn màu trắng ngà hoặc xám xanh.

         C. Phân phức hợp ammophos là hỗn hợp của DAP, MAP và TAP.

         D. Trước khi bón phân superphosphate người ta thường xử lí đất bằng vôi.

    Câu 9. Nguyên liệu để sản xuất phân bón urea làchất X và chất Y, nguyên liệu để sản xuất phân bón SA làchất X và chất Z. Các chất X, Y, Z lần lượt là

         A. Ammonia, carbon dioxide, phosphoric acid đặc.

         B. Ammonia, carbon dioxide, sulfuric acid đặc.       

    C. Ammonia, sulfuric acid đặc, carbon dioxide.        

         D. Carbon dioxide, ammonia, sulfuric acid đặc.

    Câu 10. Phát biểu nào sau đây đúng?

         A. Phân phức hợp ammophos chỉ chứa một nguyên tố dinh dưỡng đa lượng.

         B. Phân urea và phân SA phù hợp với nhiều loại đất nhưng dễ làm chua đất.

         C. Với đất chua cần khử acid trước khi bón phân superphosphate.

         D. Phân urea có thành phần chính là ammonium carbonate.

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    Câu 1. Cho các phát biểu sau:

          (a) Phân đạm ammonium chloride là loại phân bón đơn dinh dưỡng đa lượng.

          (b) Chất lượng của phân kali được đánh giá qua hàm lượng kali hữu hiệu, kí hiệu là %Khh

          (c) Phân superphosphate không nên bón cho loại đất chua.

          (d) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa potassium carbonate.

          (e) Phân phức hợp ammophos là hỗn hợp của hai muối (NH4)2HPO4 và (NH4)3PO4.

          Số nhận phát biểu đúng là

          A. 2.                                  B. 3.                                  C. 4.                                  D. 5.

    Hướng dẫn giải

         (a), (c), (d) đúng.

         (b) sai vì chất lượng của phân kali được đánh giá qua hàm lượng kali hữu hiệu, kí hiệu là %K2Ohh.

         (e) sai Phân phức hợp ammophos là hỗn hợp của hai muối (NH4)2HPO4 và NH4H2PO4.

    Câu 2. Hàm lượng đạm tổng số của phân bón vô cô nguyên chất nào sau đây cao nhất?

          A. Ammonium chloride.                                             B. Urea. 

          C. Ammonium nitrate                                                 D. Ammonium sulfate

    Hướng dẫn giải

         NH4Cl: %N = = 26,17%;

         (NH2)2CO: %N = = 46,67%;

         NH4NO3: %N = = 35,00%;

         (NH4)2SO4: %N = = 21,21%;

    Câu 3. Cho các loại phân bón vô cơ sau: Urea, ammonium chloride, ammonium sulfate, potassium sulfate và superphosphate. Số loại phân bón làm tăng độ chua của đất là

          A. 2.                                  B. 3.                                  C. 4.                                  D. 5.

    Hướng dẫn giải

         * NH4Cl, (NH4)2SO4 thủy phân tạo môi trường axit:

         NH4Cl NH4+ + Cl

         (NH4)2SO4  NH4+ + SO42-

         NH4+ + H2O NH3 + H3O+

         * Do còn lẫn axit trong quá trính sản xuất, đồng thời có thể biến đổi và tạo ra H3PO4 nên phân bón superphosphate sẽ làm chua đất.

    Câu 4. Thành phần chính của quặng apatite là 3Ca3(PO4)2.CaF2 (hay được viết dạng thu gọn là Ca5(PO4)3F) được sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất phân lân superphosphate theo quy trình sau:

         Giai đoạn 1:  3Ca3(PO4)2.CaF2 + 10H2SO4 + 5H2O → 6H3PO4 + 10CaSO4.0,5H2O↓ + 2HF↑ 

         Giai đoạn 2:  3Ca3(PO4)2.CaF2  +  14H3PO4   →  10Ca(H2PO4)2   +   2HF↑                 

         Phân lân superphosphate thu được theo quy trình trên chứa Ca­­(H2PO4)2 và các chất khác không chứa phosphorus. Hàm lượng P2O5hh có trong phân lân đó là 56,8%. Khối lượng quặng apatite (chứa 90% Ca5(PO4)3F và 10% tạp chất không chứa phosphorus) để điều chế được 120 tấn phân lân đó là

         A. 168,9 tấn.                 B. 184,6 tấn.                                 C. 179,2 tấn.                             D. 173,5 tấn.

    Hướng dẫn giải

    tấn:

    Bảo toàn nguyên tố P ta có:

    Câu 5. Ngô là loại cây trồng “phàm ăn”, để đảm bảo độ dinh dưỡng trong đất, với mỗi hecta đất trồng ngô, người nông dân cần cung cấp 150kg N; 60 kg P2O5 và 110 kg K2O. Loại phân mà người nông dân sử dụng là phân hỗn hợp NPK (20 – 20 – 15) trộn với phân kali (%K2Ohh = 60%) và urea (%Nt = 46%). Tổng khối lượng phân bón đã sử dụng cho 1 hecta đất gần nhất với giá trị nào sau đây?

         A. 300 kg.                          B. 810kg.                           C. 604 kg.                              D. 783 kg.

    Hướng dẫn giải

    a = 300; b = 325/3; c = 4500/23

    a +b + c 604

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 1 giới thiệu chung về phân bón chuyên đề cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 1 giới thiệu chung về phân bón chuyên đề cánh diều

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1. Phân đạm cung cấp cho cây nitơ dưới dạng:

         A. N2.                                B. HNO3.                          C. NH3.                                         D. NH4+, NO3.

    Câu 2. Độ dinh dưỡng của phân đạm là

         A. %N.                              B. %N2O5.                         C. %NH3.                                      D. %N2O.

    Câu 3.Thành phần chính của phân đạm urê là

         A. KCl.                              B. (NH2)2CO.                    C. Ca(H2PO4)2.                             D. K2SO4.

    Câu 4. Độ dinh dưỡng của phân kali là

         A. %KCl.                           B. %KNO3.                       C. %K2O.                                      D. %K2SO4.

    Câu 5. Độ dinh dưỡng của phân lân là

         A. %Ca(H2PO4)2.              B. % P2O5.                        C. %P.                                           D. %PO43-.

    Câu 6. Loại phân nào sau đây không phải là phân bón hóa học?

         A. Phân lân.                       B. Phân kali.                      C. Phân đạm.                                 D. Phân vi sinh.

    Câu 7. Phân đạm 2 lá là

         A. NaNO3.                        B. NH4Cl.                          C. NH4NO3.                                  D. (NH4)2SO4.

    Câu 8. Muốn tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây người ta dùng

         A. phân kali.                      B. phân đạm.                     C. phân vi lượng.                          D. phân lân.

    Câu 9. Loại phân bón hoá học có tác dụng làm cho cành lá khoẻ, hạt chắc, quả hoặc củ to là

         A. phân kali.                      B. phân đạm.                     C. phân vi lượng.                          D. phân lân.

    Câu 10. Thành phần của supephotphat đơn gồm

         A. Ca(H2PO4)2.                                                           B. Ca(H2PO4)2, CaSO4.   

         C. CaHPO4, CaSO4.                                                    D. CaHPO4.

    Câu 11. Thành phần chính của supephotphat kép là

         A. Ca(H2PO4)2.                                                           B. Ca(H2PO4)2, CaSO4.   

         C. CaHPO4, CaSO4.                                                    D. CaHPO4.

    Câu 12. Thành phần hóa học của amophot, một loại phân bón phức hợp là:

         A. Ca(H2PO42.                                                           B. NH4H2PO4  và Ca(H2PO42.    

         C. NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4.                                   D. (NH4)2HPO4 và Ca(H2PO42.

    Câu 13. Tro bếp là một loại phân kali có thành phần hóa học là:

         A. KCl.                              B. KNO3.                          C. K2CO3.                                     D. K2SO4.

    Câu 14. Loại phân bón hoá học có tác dụng kích thích quá trình sinh trưởng của cây, làm tăng tỉ lệ của protein thực vật, giúp cây trồng sẽ phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ hoặc quả là:

         A. Phân lân.                       B. Phân kali.                      C. Phân đạm.                                 D. Phân vi sinh.

    Câu 15. Thành phần của phân nitrophotka gồm

         A. (NH4)3PO4 và KNO3.                                             B. Ca(H2PO4)2 và NH4H2PO4.    

         C. KNO3 và (NH4)2HPO4.                                            D. (NH4)2HPO4 và (NH4)3PO4.

    MỨC ĐỘ 2 : HIỂU

    Câu 16. Trong các loại phân bón sau : NH4Cl, (NH2)2CO, (NH4)2SO4, NH4NO3, loại có hàm lượng đạm cao nhất là :

         A. NH4Cl.                         B. NH4NO3.                      C. (NH2)2CO.                               D. (NH4)2SO4.

    Câu 17. Không nên bón phân đạm amoni cùng với vôi vì ở trong nước.

         A. phân đạm làm kết tủa vôi.

         B. phân đạm phản ứng với vôi tạo khí NH3 làm mất tác dụng của đạm.

         C. phân đạm phản ứng với vôi và toả nhiệt làm cây trồng bị chết vì nóng.

         D. cây trồng không thể hấp thụ được đạm khi có mặt của vôi.

    Câu 18. Phân bón nào sau đây làm tăng độ chua của đất?

         A. KCl.                              B. NH4NO3.                      C. NaNO3.                                    D. K2CO3.

    Câu 19. Cho các phát biểu sau:

    (a) Phân đạm NH4NO3 không nên bón cho loại đất chua;

    (b) Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng phần trăm K2O tương ứng với lượng kali có trong thành phần của nó;

    (c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2;

    (d) Nitrophotka là hỗn hợp của NH4H2PO4 và KNO3.

    Số phát biểu đúng là :

         A. 1.                                   B. 2.                                   C. 3.                                               D. 4.

    Câu 20. Các nhận xét sau:

    (a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua;

    (b) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng photpho;

    (c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.CaSO4;

    (d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây;

    (e) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3;

    (f) Amophot là một loại phân bón phức hợp.

    Số nhận xét sai

         A. 1.                                   B. 2.                                   C. 3.                                               D. 4.

    Câu 21. Cho các phát biểu sau:

    (1). Độ dinh dưỡng của phân đạm, phân lân và phân kali tính theo phần trăm khối lương tương ứng của N2O5, P2O5 và K2O

    (2). Người ta không bón phân ure kèm với vôi

    (3). Phân lân chứa nhiều photpho nhất là supephotphat kép

    (4). Bón nhiều phâm đạm amoni sẽ làm cho đất chua

    (5). Quặng photphorit có thành phần chính là Ca3(PO4)2

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là: 

         A. 5.                                   B. 3.                                   C. 2.                                               D. 4.

    Câu 22. Để phân biệt hai loại phân bón là NH4NO3 và NH4Cl người ta sử dụng: 

         A. NaOH.                          B. Ba(OH)2.                      C. AgNO3.                                    D. BaCl2.

    Câu 23. Phát biểu nào sau đây không đúng? 

         A. supephotphat kép có độ dinh dưỡng thấp hơn supephotphat đơn.

         B. nito và photpho là hai nguyên tố rất cần thiết cho cây trồng.

         C. phân kali có tác dụng giữ ấm cho cây trồng.

         D. nitrophotka là phân bón hỗn hợp.

    Câu 24. Phát biểu nào sau đây đúng?

         A. Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá theo % về khối lượng của K2O trong phân.

         B. Phân đạm cung cấp nitơ cho cây trồng dưới dạng ion NH4+, NO3.

         C. Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá theo % về khối lượng của kali trong phân.

         D. Supephotphat đơn có thành phần chính là Ca(H2PO4)2.

    Câu 25. Khi bón phân lân cho cây trồng thì không được trộn supephotphat với vôi bột vì:

         A. Làm giảm hàm lượng P2O5 trong phân bón.

         B. Làm tăng độ kiềm của đất.

         C. Làm tăng độ chua của đất.

         D. Tạo ra hợp chất ít tan làm cho đất rắn và cây trồng khó hấp thụ.

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    Câu 26. Đạm ure thường chứa 46%N. Khối lượng kg ure đủ cung cấp 70kg N là?

         A. 152,2.                            B. 145,5.                            C. 160,9.                                        D. 200.

    Giải:

    1kg đạm ure    =>   0,46kg N

    m kg ure          =>    70kg N

    • m = 70.1/0,46 = 152,2 (kg)

    Câu 27. Một loại phân supephotphat kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là:

         A. 48,52%.                        B. 42,25%.                         C. 39,76%.                                    D. 45,75%.

    Giải:

          Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng của P2O5 tương ứng với lượng photpho có trong thành phần của nó.

          Giả sử có 100 gam supephotphat kép thì khối lượng của canxi đihiđrophotphat là 69,62 gam

          Ta có sơ đồ :

                       Ca(H2PO4)2        P2O5

    gam:      234                       142

    gam:      69,62                     

          Vậy độ dinh dưỡng của của loại phân lân này là 42,25%.

    Câu 28. Trong phân bón hóa học, hàm lượng đạm, lân, kali được tính theo N, P2O5, K2O. Tính khối lượng N có trong 1 kg NH4NO3 ; K2O có trong 1 kg K2SO4 ; P2O5 có trong 1 kg Ca(H2PO4)2.

         A. 0,35 kg N ; 0,54 kg K2O ; 0,48 kg P2O5.                B. 0,35 kg N ; 0,27 kg K2O ; 0,607 kg P2O5.      

         C. 0,35 kg N ; 0,54 kg K2O ; 0,607 kg P2O5.              D. 0,7 kg N ; 0,54 kg K2O ; 0,48 kg P2O5.

    Giải:

          Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố ta có sơ đồ :

                NH4NO­3          2N

    gam:       80                   28

    kg:          1                   

                K2SO4        K2O

    gam:     174            94

    kg:          1            

    Ca(H2PO4)2        P2O5

    gam:          234               142

    kg:             1                  

    Câu 29. Một loại phân bón hỗn hợp NPK có chứa NH4H2PO4, (NH4)2HPO4, KNO3 còn lại là tạp chất không chứa N, P, K. Trên bao bì loại phân bón NPK đó có ghi 14-42,6-9,4. Phần trăm khối lượng (NH4)2HPO4 trong mẫu phân bón đó là:

         A. 42,60%.                        B. 26,4%.                           C. 26,83%.                                    D. 34,20%.

    Giải:

    Câu 30. Một loại phân NPK có độ dinh dưỡng được ghi trên bao bì như ở hình bên. Để cung cấp 17,2 kg nitơ, 3,5 kg photpho và 8,3 kg kali cho một thửa ruộng, người ta sử dụng đồng thời x kg phân NPK (ở trên), y kg đạm urê (độ dinh dưỡng là 46%) và z kg phân kali (độ dinh dưỡng là 60%). Tổng giá trị (x + y + z) là

         A. 62,6.                              B. 77,2.                              C. 80,0.                                          D. 90,0.

    Giải:

    Phân sử dụng: [x kg phân hỗn hợp + y kg phân KCl + z kg (NH­)2CO]

     (1)

     (2)

     (3)

    Từ (1) – (3): x = 50 kg; y = 20 kg; z = 10 kg

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 9 ngành sản suất dầu mỏ trên thế giới và ở Việt Nam chuyên đề KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 9 ngành sản suất dầu mỏ trên thế giới và ở Việt Nam chuyên đề KNTT

    BÀI 9: NGÀNH SẢN XUẤT DẦU MỎ TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    I. TRỮ LƯỢNG DẦU MỎ

    1. Trên thế giới

    a. Trữ lượng dầu mỏ

    – Trữ lượng xác minh: trữ lượng có thể khai thác (bằng 30-35% trữ lượng thật của dầu trong mỏ).

    – Quốc gia có trữ lượng lớn nhất là Venezuela (trên 300 tỉ thùng).

    – Đơn vị đo lường của dầu trong giao dịch quốc tế là thùng (barrel) (1 thùng  159 lít).

    b. Sự tiêu thụ dầu mỏ của một số nước trên thế giới

    – 3 nước tiêu thụ dầu lớn nhất: Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ.

    – Năm 2019, tổng lượng tiêu thụ dầu của thế giới là 100,23 triệu thùng/ngày; trong đó 10 nước tiêu thụ dầu lớn nhất chiếm tỉ lệ 61%.

    2. Ở Việt Nam

    a. Trữ lượng

    – Theo thống kê của BP, Việt Nam là quốc gia đứng thứ 28 trên thế giới về trữ lượng dầu mỏ.

    – Tính đến 2020, trữ lượng dầu mỏ xác minh của Việt Nam đứng đầu khu vực Đông Nam Á, mỏ Bạch Hổ là mỏ dầu lớn nhất Việt Nam.

    b. Sự tiêu thụ dầu mỏ

    – Chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu và công nghiệp chế biến tại nhà máy lọc dầu Dung Quất.

    – Năm 1987, Việt Nam bắt đầu xuất khẩu dầu thô và xếp thứ tư trong Đông Nam Á về xuất khẩu dầu mỏ.

    II. SẢN XUẤT DẦU MỎ

    1. Sự phát triển công nghiệp sản xuất dầu mỏ của một số nước trên thế giới

    – Năm 2018, Mỹ thành nước xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất thế giới.

    – Saudi Arabia là nước khai thác dầu mỏ lớn thứ hai thế giới và lớn nhất trong OPEC (chiếm 18% trữ lượng dầu mỏ xác minh toàn cầu).

    – Trung Quốc là nước nhập khẩu dầu thô lớn nhất thế giới.

    2. Sự phát triển của công nghiệp sản xuất dầu mỏ ở Việt Nam

    – Bạch Hổ là mỏ dầu lớn nhất Việt Nam, được khai thác lần đầu năm 1986.

    – Mỏ Hồng Ngọc và Rạng Đông lớn thứ hai, thứ 3 được khai thác từ năm 1998.

    – Gần 50 công trình biển đã được kết nối hệ thống công nghệ liên hoàn để khai thác 5 mỏ: Bạch Hổ, Rồng, Gấu Trắng, Thỏ Trắng và Nam Rồng – Đồi Mồi.

    – Ngành công nghiệp dầu mỏ đã trở thành mũi nhọn của nền kinh tế Việt Nam trong quá trình CNH-HĐH đất nước.

    III. TÁC ĐỘNG CỦA SẢN XUẤT DẦU MỎ ĐẾN MÔI TRƯỜNG

    1. Sự cố tràn dầu gây ô nhiễm môi trường

    – Sự cố tràn dầu là hiện tượng dầu từ các phương tiện chứa, vận chuyện hay từ các công trình và mỏ dầu thoát ra môi trường tự nhiên do sự cố, thiên tai hoặc con người gây ra.

    – Nguyên nhân:

    + Tại giàn khoan: bão, động đất, giàn khoan bị nổ, hệ thống ngăn dầu bị hỏng, rò rỉ ống dẫn…

    + Tàu chở dầu bị hỏng, tai nạn va chạm, tàu va vào đá ngầm…

    – Tác hại của tràn dầu với môi trường:

    + Dầu thô gồm các hydrocarbon khác nhau, là các chất độc gây ô nhiễm môi trường.

    + Dầu tràn ra sẽ phân tán vào nước làm các loài sinh vật bị chết, ảnh hưởng hệ sinh thái…

    + Gây tác động xấu và lâu dài đến hoạt động kinh tế – xã hội ở vùng xảy ra sự cố.

    – Một số sự cố tràn dầu:

    + Lớn nhất ở Vịnh Ba Tư trong sự kiện Chiến tranh Vùng Vịnh năm 1991, khoảng 7 triệu tấn dầu tràn ra.

    + Vụ nổ giàn khoan Deepwater Horizon năm 2020, hơn 6 triệu tấn dầu tràn ra Vịnh Mexico.

    2. Các chất thải và các vấn đề rác dầu trong hoạt động khai thác dầu

    – Khi bị tràn, dầu bay hơi một phần, trở nên đặc, nhớt, tạo thành một lớp váng dày. Một phần dầu có thể phân tán vào nước thành các hạt nhũ nhỏ hoặc đám bọt dày. Phần khác có thể chìm, kết thành hắc ín rắn, gọi là rác dầu.

    – Tại mỏ đang khai thác, methane trong khí đồng hành thải ra được đốt chuyển thành carbon dioxide (khí CH4 gây hiệu ứng nhà kính cực mạnh).

    – Khí đồng hành thoát ra cùng với dầu khi khai thác phải thu hồi đế tránh gây hại cho môi trường.

    3. Các phương pháp xử lí sự cố tràn dầu và rác dầu

    – Phương pháp thu gom cơ học: Khu trú dầu trên mặt nước lại trong một giới hạn nhất định bằng hàng rào (thường sử dụng phao ngăn dầu chuyên dụng), sau đó bơm hút hoặc vớt thủ công để thu gom.

    – Phương pháp hấp thu: Thu dầu bằng các vật liệu xốp có thể thu dầu nhiều và nhanh, thu được cả phần dầu đã phân tán.

    – Phương pháp phân hủy bằng vi sinh: Các chất hấp thu và các vi sinh vật, vi khuẩn tự nhiên như micrococcus, arthrobacter, rhodococcus có khả năng phân hủy các hydrocarbon dãy parafin.

    IV. MỘT SỐ NHIÊN LIỆU THAY THẾ DẦU MỎ

    1. Các nguồn nguyên liệu thay thế dầu mỏ chứa carbon

    a. Than đá: Khí hóa than và sản xuất nhiên liệu lỏng:

    C + H2O CO + H2

    C + CO2 2CO

    Hỗn hợp [CO + H2] gọi là khí tổng hợp (syn-gas) có thể sử dụng đốt turbine sản xuất điện.

    b. Cát dầu và đá phiến dầu

    – Cát dầu (dầu nặng): hỗn hợp của bitum nặng, silica sand, khoáng sét và nước.

    – Đá phiến dầu: đá trầm tích hạt mịn giàu chất hữu cơ, chứa một lượng lớn kerogen có thể nhiệt phân để nhận được hydrocarbon.

    c. Methane hydrate

    – Công thức đơn giản: [(CH4).5,75(H2O)].

    – Trữ lượng methane hydrate có thể cao hơn trữ lượng khí thiên nhiên đã được xác minh hiện nay.

    2. Hydrogen – nguồn nhiên liệu không chứa carbon

    a. Hydrogen, nhiên liệu thân thiện môi trường

    Hydrogen cháy trong không khí tạo nhiệt độ rất cao. Cháy trong oxygen, có thể đạt 30000C. Sản phẩm cháy là nước, thân thiện với môi trường

    H2 + ½ O2 H2O

    b. Sản xuất hydrogen: từ hơi nước và khí thiên nhiên hoặc khí CO

    CH4 + H2O  CO + 3H2

    CO + H2O CO2 + H2

    c. Sử dụng hydrogen

    – Nhiên liệu động cơ đốt trong: có thể sử dụng cho động cơ đốt trong của các phương tiện giao thông vận tải thay thế các loại xăng dầu

    – Pin nhiên liệu hydrogen: hydrogen được sử dụng gián tiếp làm nhiên liệu trong pin nhiên liệu hydrogen.

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1. Thành phần chính của dầu mỏ là

         A. các hydrocarbon.                                                     B. các dẫn xuất hydrocarbon.

         C. benzen.                                                                    D. các dẫn xuất chứa oxygen của hydrocarbon.

    Câu 2. Thành phần chính của khí đồng hành (hay khí mỏ dầu) là

        A. H2.                                B. CH4.                              C. C2H4.                            D. C2H2.

    Câu 3. Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là

         A. hydrogen.                     B. methane.                       C. ethylen.                         D. acetylen.

    Câu 4. Trữ lượng dầu mỏ xác minh là

         A. trữ lượng dầu có thể khai thác được.                      B. trữ lượng thật của dầu trong mỏ.

         C. trữ lượng dầu đã khai thác được.                            D. trữ lượng dầu đang khai thác.

    Câu 5. Sản lượng dầu khai thác hằng năm ở Việt Nam hiện nay chủ yếu thuộc mỏ

         A. Bạch Hổ.                       B. Đại Hùng.                     C. Sư Tử Đen.                   D. Ruby.

    Câu 6. Quốc gia nào có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới?

         A. Venezuela.                    B. Mỹ.                               C. Trung Quốc.                 D. Ấn Độ.

    Câu 7. Việt Nam bắt đầu khai thác dầu thô vào năm nào?

         A. 1981.                             B. 1987.                             C. 1986.                             D. 1989.

    Câu 8. Nguyên nhân gây ra sự cố tràn dầu là gì?

         A. Do nhân tạo.                                                            B. Do thiên tai.

         C. Do con người.                                                         D. Do thiên tai hoặc con người tác động.

    Câu 9. Các phương pháp phổ biến có thể xử lí sự cố tràn dầu và rác dầu trên biển mà không gây ô nhiễm môi trường?

         A. Thu gom cơ học, hấp thu, phân hủy bằng vi sinh.

         B. Đốt tại chỗ, thu gom cơ học.

         C. Phân tán tự nhiên, đốt tại chỗ.

         D. Không cần xử lí.

    Câu 10. OPEC là tên viết tắt của tổ chức nào sau đây?

         A. Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ.

         B. Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế.

         C. Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương.

         D. Cơ quan Năng lượng nguyên tử quốc tế.

    Câu 11. Khi chưng cất than đá ở nhiệt độ 80- 170C sẽ thu được

         A. dầu nhẹ.                        B. dầu nặng.                      C. dầu trung.                     D. hắc ín.

    Câu 12. 5 mỏ dầu hiện đang được khai thác ở bể Cửu Long là

         A. Bạch Hổ, Rồng, Rạng Đông, Bunga-Kekwa, Sư Tử Đen.

         B. Bạch Hổ, Rồng, Hải Thạch, Sư Tử Đen, Ruby.

         C. Bạch Hổ, Rồng, Rạng Đông, Ruby, Sư Tử Đen.

         D. Bạch Hổ, Đại Hùng, Rạng Đông, Ruby, Sư Tử Đen.

    Câu 13. Số nước trong nhóm các nước xuất khẩu dầu OPEC là

         A. 12.                                 B. 13.                                 C. 11.                                 D. 15.

    Câu 14. Sự cố tràn dầu do chìm tàu chở dầu là thảm họa môi trường vì

         A. do dầu không tan trong nước.

         B. do dầu sôi ở những nhiệt độ khác nhau.

         C. do dầu nhẹ hơn nước, nổi trên mặt nước cản sự hòa tan của khí oxi làm các sinh vật dưới nước bị chết.

         D. dầu lan rộng trên mặt nước bị sóng, gió cuốn đi xa rất khó xử lý.

    Câu 15. Cát dầu (dầu nặng) là hỗn hợp của

         A. bitum nặng, silica sand, khoáng sét và nước.         B. kim loại nặng, khí dầu và nước.

         C. silica sand, khoáng sét và methane hydrate.           D. bitum nặng, CO và H2.

    MỨC ĐỘ 2: HIỂU

    Câu 16. Trong những năm qua, dầu thô của Việt Nam chủ yếu bán cho 4 nước sau:

         A. Nhật Bản, Hà Lan, Singapore, Trung Quốc.

         B. Nhật Bản, Mỹ, Anh, Trung Quốc.

         C. Nhật Bản, Mỹ, Singapore, Trung Quốc.

         D. Malaysia, Mỹ, Singapore, Trung Quốc.

    Câu 17. Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của dầu mỏ?

         A. Chất lỏng.                                                                B. Nhẹ hơn nước.

         C. Không tan trong nước.                                            D. Có nhiệt độ sôi thấp và xác định.

    Câu 18. Nhận xét nào sau đây là sai?

        A. Dầu mỏ là hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại hiđrocacbon.

        B. Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong đời sống và sản xuất.

        C. Crackinh dầu mỏ để tăng thêm lượng xăng.

        D. Khí thiên nhiên là do cây quang hợp sinh ra.

    Câu 19. Để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng, dầu người ta dùng biện pháp

         A. phun nước vào ngọn lửa.                                        B. phủ cát vào ngọn lửa.

         C. thổi oxi vào ngọn lửa.                                             D. phun dung dịch muối ăn vào ngọn lửa.

    Câu 20. Chọn câu đúng trong các câu sau?

         A. Nhà máy “lọc dầu” là nhà máy chỉ lọc bỏ tạp chất có trong dầu mỏ.

         B. Nhà máy “lọc dầu” là nhà máy chỉ sản xuất xăng dầu.

         C. Nhà máy “lọc dầu” là nhà máy chế biến dầu mỏ thành các sản phẩm khác nhau.

         D. Sản phẩm của nhà máy “lọc dầu” đều là các chất lỏng.

    Câu 21. Nhận xét nào sau đây là đúng về dầu mỏ?

         A. Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước, nhẹ hơn nước.

         B. Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu đen, không tan trong nước, nặng hơn nước.

         C. Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, tan trong nước, nhẹ hơn nước.

         D. Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, tan trong nước, nặng hơn nước.

    Câu 22. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng “thủy triều đen” là do

         A. nước thải từ các nhà máy, xí nghiệp ven sông – biển.

         B. các luồng sinh vật biển di chuyển với số lượng lớn tạo ra.

         C. sự cố đắm tàu, tràn dầu trên biển và đại dương.

         D. Chất thải sinh hoạt không qua xử lý đổ vào biển và đại dương.

    Câu 23. Nguồn gốc của độc tố xyanua trong nước là

         A. do nhiễm bẩn chất hữu cơ thực vật.

         B. do các tế bào tảo lam phân hủy.

         C. do nhiễm bẩn chất hoạt động bề mặt.

         D. do chất thải từ quá trình khai thác mỏ, công nghiệp hóa chất hữu cơ.

    Câu 24. Không thể biểu diễn dầu mỏ bằng công thức nhất định vì

         A. dầu mỏ là hỗn hợp nhiều hiđrocacbon.                   B. chưa tìm được công thức của dầu mỏ.

         C. dầu mỏ có lẫn nhiều tạp chất.                                 D. dầu mỏ là hỗn hợp nhiều chất hữu cơ.

    Câu 25. Methane hydrate có công thức hóa học đơn giản là

         A. [(CH4).5,75(H2O)].                                                  B. [(CH4).4,75(H2O)].      

         C. [(CH4)4.5,75(H2O)].                                                D. [(CH4).4,75(H2O)2].    

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    Câu 26. Những nguồn năng lượng thay thế dầu mỏ trong tương lai?

         A. Năng lượng gió, năng lượng hạt nhân, năng lượng mặt trời, nhiên liệu hydrogen.

         B. Năng lượng điện, nhiên liệu xăng dầu, năng lượng mặt trời, nhiên liệu hydrogen.

         C. Dầu khí, năng lượng hạt nhân, năng lượng mặt trời, nhiên liệu hydrogen.

         D. Năng lượng nước, nhiên liệu hóa thạch, năng lượng mặt trời, nhiên liệu hydrogen.

    Câu 27. Thể tích oxygen cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 10 lít khí thiên nhiên chứa 96% methane; 2% nitrogen và 2% khí carbon dioxide là (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)

    A. 9,6 lít.                           B. 19,2 lít.                          C. 28,8 lít.                         D. 4,8 lít.

    Hướng dẫn giải

    Trong 10 lít khí thiên nhiên có 9,6 lít CH4; 0,2 lít N2 và 0,2 lít CO2.

    Đốt cháy khí thiên nhiên có phản ứng hóa học sau: 

    Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì tỉ lệ về thể tích cũng là tỉ lệ về số mol.

    Theo PTHH cứ 1 mol CH4 phản ứng cần 2 mol O2 → Cứ 9,6 lít CH4 phản ứng cần 9,6.2 = 19,2 lít O2.

    Câu 28. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 5 kg than chứa 90% carbon là (biết rằng khi đốt 1 mol carbon cháy tỏa ra 394 kJ nhiệt lượng)

         A. 213698 kJ.                    B. 189078 kJ.                    C. 147750 kJ.                    D. 202308 kJ.

    Hướng dẫn giải

    mC = 5.90%/100% = 4,5kg = 4500gam

    nC = 4500/12 = 375 mol

    Nhiệt lượng tỏa ra là: Q = 375.394 = 147750 kJ

    Câu 29. Đốt hoàn toàn V lít (ở đktc) khí đồng hành có chứa 96% CH4; 2% N2 và 2% CO2 rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua dung dịch nước vôi trong dư ta thu được 29,4 gam kết tủa. Giá trị của V là

    A. 6,86 lít.                         B. 6,72 lít.                          C. 4,48 lít.                         D. 67,2 lít.

    Hướng dẫn giải

    Cứ V lít khí thiên nhiên có 0,96V lít khí CH4; 0,02V lít N2 và 0,02V lít CO2.

    Đốt cháy khí đồng hành có phản ứng hóa học sau:

      

    Thể tích CO2 thu được sau khí đốt: VCO2 = VCO2 ban đầu + VCO2 (1) = 0,02V + 0,96V = 0,98V (lít)

    Cho sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư:

    Theo PTHH (2) có: nCO2 = n↓ vậy VCO2 = 0,294.22,4 = 0,98V → V = 6,72 lít.

    Câu 30. Chưng cất dầu mỏ thu được một loại xăng có thành phần về khối lượng như sau: hexane 43,0%, heptane 49,5%, pentane 1,80%, còn lại là octane. Hãy tính xem cần phải dùng hỗn hợp 1,0g xăng đó tối thiểu với bao nhiêu lít không khí (đktc) để đảm bảo sự cháy được hoàn toàn và khi đó tạo ra bao nhiêu lít CO2?

         A. 8,96 và 10,08 lít.           B. 12,325 và 1,566 lít.       C. 11,2 và 12,325 lít.         D. 11,736 và 1,566 lít.

    Hướng dẫn giải

    1g xăng có:

    mC6H4 = 0,43 g ⇒ nC6H4 = 0,43/86 mol

    mC7H16 = 0,495 g ⇒ nC7H16 = 0,495/100 mol

    mC5H12 = 0,018 g ⇒ nC5H12 = 0,018/72 mol

    mC8H18 = 0,057 g ⇒ nC8H18 = 0,057/114 mol

    PTHH tổng quát:

    ⇒ Thể tích không khí tối thiểu cần dùng là: 5 . 0,1102 . 22,4 = 12,325 lít

    => VCO2= 0,0699 . 22,4 = 1,566 lít

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 8 chế biến dầu mỏ chuyên đề KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 8 chế biến dầu mỏ chuyên đề KNTT

    BÀI 8: CHẾ BIẾN DẦU MỎ

    1. Các giai đoạn chế biến dầu mỏ

    a- Tiền xử lí dầu thô

    Dầu thô có chứa nhiều nước, muối (MgCl2, NaCl, CaCl2, FeCl3,…), khoáng sét, cát, tạp chất cơ học,… không bị lắng đọng trong bể chứa nên cần được loại bỏ.

    b- Chưng cất dầu thô

    Nguyên tắc của quá trình chưng cất phân đoạn dầu thô là dựa vào sự khác nhau nhiệt độ sôi của các chất để tách ra những sản phẩm mong muốn ở từng phân đoạn như hydrocarbon nhẹ, xăng (gasoline), dầu hoả (kerosene), nhiên liệu phản lực, diesel, dầu đốt, dầu bôi trơn, nhựa đường,…

    Quá trình chưng cất gồm hai giai đoạn: chưng cất khí quyển (chưng cất ở áp suất thường) và chưng cất chân không (chưng cất ở áp suất thấp, 10 – 20 mmHg).

    c- Cracking dầu mỏ

    v Cracking nhiệt

    Quá trình cracking nhiệt được thực hiện ở nhiệt độ cao, áp suất khí quyển. Trong điều kiện này các paraffin mạch dài, không phân nhánh dễ bị cracking nhất, thu được các sản phẩm khí, lỏng và rắn, trong đó sản phẩm chính là các hydrocarbon có nhiệt độ sôi thấp hơn so với nguyên liệu. Nếu thực hiện cracking ở nhiệt độ cao 850 °C – 900 °C thì sản phẩm chính là ethene.

    v Cracking xúc tác

    Cracking xúc tác là quá trình chuyển hoá hoá học các hydrocarbon có khối lượng phân tử lớn thông qua phản ứng phân cắt liên kết carbon – carbon (liên kết C–C) để thu được các alkane và các alkene mạch ngắn hơn với sự hỗ trợ của xúc tác.

    Cracking xúc tác là quá trình có quy mô lớn nhất trong ngành công nghiệp chế biến dầu mỏ và là một trong các quá trình chính để sản xuất xăng chất lượng cao đồng thời nhận được sản phẩm alkene C2 – C4 làm nguyên liệu cho công nghệ hoá dầu.

    d- Reforming xúc tác

    Reforming là quá trình “tái cấu trúc” một số alkane mạch không phân nhánh (nguyên liệu là phân đoạn naphtha nặng) thành cấu trúc alkane có nhiều nhánh và các arene (benzene, toluene, xylene), được sử dụng làm nguyên liệu cho công nghiệp tổng hợp hoá dầu.

    Quá trình reforming được tiến hành ở áp suất từ 4 – 20 bar và nhiệt độ trong khoảng 490 °C – 540 °C, xúc tác chính là Pt. Reforming xúc tác là quá trình làm tăng chất lượng của xăng nhưng không làm thay đổi nhiều nhiệt độ sôi của nhiên liệu.

    Trong quá trình reforming xúc tác, các alkane không phân nhánh được đồng phân hoá thành alkane phân nhánh, thơm hoá thành các arene, vòng hoá thành các naphthene. Đây là quá trình cơ bản, quan trọng nhất để nhận được xăng có chất lượng cao và các arene chứa một vòng benzene, tạo nguồn arene cho công nghệ tổng hợp hữu cơ và vật liệu.

    2. Các sản phẩm của dầu mỏ

    a- Các sản phẩm nhiên liệu

    – Khí dầu mỏ hoá lỏng (liquefied petroleum gas – LPG): Khí dầu mỏ chứa propane C3H8 và butane C4H10.

    – Xăng (gasoline): Xăng là tập hợp các hydrocarbon có nhiệt độ sôi từ 38°C đến 205°C, gồm các hydrocarbon C5 – C11.

    – Dầu hoả (kerosene) : Dầu hoả có nhiều loại nhưng đều được lấy từ phân đoạn kerosene với khoảng nhiệt độ sôi từ 180 °C – 200 °C cho đến 250 °C – 260 °C, chứa các hydrocarbon C11 – C16.

    – Nhiên liệu phản lực (Jet fuel): Nhiên liệu phản lực lấy từ phân đoạn kerosene có nhiệt độ sôi 140 °C – 300 °C.

    – Diesel (gasoil nhẹ – DO): Dầu diesel DO chứa các hydrocarbon có nhiệt độ sôi nằm trong khoảng 200 °C – 350 °C, chứa các hydrocarbon C15 – C21.

    – Dầu đốt (FO) : Dầu đốt hay còn gọi là nhiên liệu đốt lò (fuel oil FO) là khái niệm khá rộng, có thể hiểu là bất kì nhiên liệu lỏng nào (trừ xăng), được sử dụng để đốt lò, cấp nhiệt cho nồi hơi hoặc sử dụng để vận hành các động cơ.

    b- Dầu bôi trơn và nhựa đường

    – Dầu bôi trơn, hay còn gọi là dầu nhờn, thu được sau khi chế biến phân đoạn gasoil nặng.

    – Nhựa đường, hay còn gọi là bitumen, là sản phẩm tạo ra từ cặn dầu. Thành phần hoá học của cặn dầu thường được chia thành ba nhóm chính:

    + Chất dầu gồm các hydrocarbon có thành phần phức tạp, cấu trúc hỗn hợp nhiều vòng arene và vòng naphthene.

    + Chất nhựa màu đen hoặc nâu gồm các chất trung tính và các chất có tính acid, làm cho nhựa có tính dẻo có khả năng dính kết và kéo dài.

    + Asphaltene có màu đen, cấu trúc tinh thể, chứa phần lớn các hợp chất dị vòng chứa S, N, O.

    c- Sản phẩm hoá dầu

    Công nghệ hoá dầu thực hiện các quy trình chuyển hoá hoá học các hydrocarbon chủ yếu là alkene và arene thành nguồn nguyên liệu để sản xuất những sản phẩm có giá trị phục vụ cho đời sống và cho nhiều ngành công nghiệp như: hoá chất, dung môi, vật liệu xây dựng, sản xuất thuốc nổ, thuốc tuyển quặng, cao su tổng hợp, các monomer, vật liệu polymer, composite, vải, sợi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thuốc nổ, phân bón, các chất màu, sơn, mĩ phẩm, nguyên liệu tổng hợp hoá dược,….

    3. Chỉ số octane và cách sử dụng nhiên liệu: Chỉ số octane là một đại lượng quy ước để đặc trưng cho khả năng chống kích nổ của nhiên liệu.

    4. Cách sử dụng nhiên liệu an toàn, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường: tăng chỉ số octane cho xăng bằng việc pha phụ gia ethanol tạo ra xăng sinh học, sử dụng biodiesel.

    BÀI TẬP ÁP DỤNG

    v Mức độ biết

    • Trong khí thiên nhiên, X chiếm thành phần chủ yếu. Khí X là

         A. methane.                       B. ethane.                          C. propane.           D. butane.

    • Giai đoạn nào sau đây không phải là gia đoạn chế biến dầu mỏ?

         A. Tiền xử lí dầu thô                                                    B. Chưng cất dầu thô.      

         C. Cracking dầu mỏ                                                     D. Cracking xúc tác          

    • Chỉ số octan là:

         A.  Một đại lượng quy ước để đặc trưng cho khả năng chống kích nổ của nhiên liệu.

         B.  Một đại lượng quy ước để đặc trưng cho khả năng cháy của nhiên liệu.

         C.  Một đại lượng quy ước để đặc trưng cho khả năng phát nổ của nhiên liệu.

         D.  Một đại lượng cho khả năng chống kích nổ của nhiên liệu.

         A. 15.                                 B. 8.                                   C.11.                                  D. 29.

    • Từ trước những năm 50 của thế kỷ 20, công nghiệp tổng hợp hữu cơ thường dựa trên nguyên liệu chính là acetylene. Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghệ khai thác và chế biến dầu mỏ, ethylene trở thành nguyên liệu rẻ tiền, tiện lợi hơn nhiều so với acetylene. CTPT của ethylene là

         A. C2H6.                            B. C2H2.                            C. C2H4.                            D. CH4.

    • Phát biểu nào sau đây đúng?

         A. Dầu mỏ là mọt đơn chất

         B. Dầu mỏ là một hợp chất phức tạp

         C. Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại hidrocacbon

         D. Dầu mỏ sôi ở nhiệt độ xác định

    • Để dập tắt xăng dầu cháy, người ta dùng cách nào sau đây?

         A. Phun nước vào ngọn lửa                                         B. Dùng chăn ướt chùm lên ngọn lửa

         C. Phủ cát vào ngọn lửa                                               D. Cả B và C đều đúng

    • Dầu mỏ không có nhiệt độ sôi xác định vì: 

         A. Dầu mỏ không tan trong nước                               

         B. Dầu mỏ là hỗn hợp phức tạp nhiều hidrocacbon

         C. Dầu mỏ nổi trên mặt nước                                     

         D. Dầu mỏ là chất sánh lỏng

    • Tại sao người ta không biểu diễn dầu mỏ bằng công thức nhất định?

         A. Vì dầu mỏ là hỗn hợp nhiều chất vô cơ                  B. Vì dầu mỏ là hỗn hợp nhiều chất hữu cơ

         C. Vì dầu mỏ là hỗn hợp nhiều hidrocacbon               D. Vì chưa tìm ra công thức

    • Phương pháp dùng để chưng cất dầu mỏ là: 

         A. Chưng cất dưới áp suất thường                              B. Chưng cất dưới áp suất cao

         C. Chưng cất dưới áp suất thấp                                   D. Tất cả đều đúng

    • Chọn câu phát biểu đúng

         A. Nhà máy ” lọc dầu” là nhà máy chỉ bỏ các tạp chất có trong dầu mỏ

         B. Nhà máy “lọc dầu” là nhà máy chỉ sản xuất xăng dầu

         C. Nhà máy “lọc dầu” là nhà máy chế biến dầu mỏ thành các sản phẩm khác nhau

         D. sản phẩm của nhà máy “lọc dầu” là nhà máy đều là chất lỏng

    • Dầu mỏ ở nước ta có đặc điểm

         A. Nhiều paraffin, hợp chất sulfur                       B. ít paraffin, nhiều hợp chất sulfur

         C. Nhiều ankane, ít sulfur                                    D. ít paraffin, ít sulfur

    • Điều nào sau đây sai khi nói về dầu mỏ? 

         A. Là một hỗn hợp lỏng, sánh, màu sẫn, có mùi đặc trưng

         B. Nhẹ hơn nước, không tan trong nước

         C. Là hỗn hợp phức tạp, gồm nhiều loại hidrocacbon khác nhau

         D. Trong dầu mỏ không chứa các chất vô cơ

    • Mỏ dầu thường có bao nhiêu lớp? 

         A. 2 lớp                             B. 3 lớp                              C. 4 lớp                  D. Không xác định được

    • Sự cố tràn dầu do chìm tàu chở dầu là thảm họa môi trường vì:

         A. Do dầu không tan trong nước

         B. Do dầu sôi ở những nhiệt độ khác nhau

         C. Do dầu nhẹ hơn nước, nổi trên mặt nước cản sự hòa tan của khí oxygen làm các sinh vật dưới nước bị chết

         D. Dầu lan rộng trên mặt nước bị sóng, gió cuốn đi xa rất khó xử lý.

    v Mức độ hiểu

    • Dự án “Biến chất thải thành nguồn năng lượng sạch thông qua sử dụng công nghệ khí sinh học” (gọi tắt là dự án Biogas) của Việt Nam đã 3 lần vinh dự được nhận các Giải thưởng quốc tế uy tín bao gồm: Giải thưởng “Năng lượng toàn cầu” tại Brussels – Bỉ năm 2006; Giải thưởng Ashden về “Năng lượng bền vững” tại London – Anh năm 2010; Giải thưởng “Vì con người” tại Diễn đàn năng lượng thế giới, Dubai năm 2012 nhờ tính hiệu quả và quy mô lợi ích mà nó mang lại.

    – Dự án đã góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và cải thiện mạnh mẽ môi trường sống của hàng trăm ngàn người dân ở nông thôn, trong đó khí biogas sản xuất từ chất thải chăn nuôi trở thành nguồn nhiên liệu trong sinh hoạt. Tác dụng của việc sử dụng khí biogas là:

         A. Giảm giá thành sản xuất dầu, khí.

    B. Phát triển chăn nuôi.
    C. Đốt để lấy nhiệt, đun nấu và thắp sáng, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
    D. Giải quyết công ăn việc làm ở khu vực nông thôn.

    • Hiện nay, các nguồn năng lượng, nhiên liệu hóa thạch như dầu mỏ, than đá, khí thiên nhiên… đang ngày càng cạn kiệt do bị khai thác quá mức. Để thay thế một phần nhiên liệu hóa thạch trong sinh hoạt của người dân ở nông thôn, người ta đã có giải pháp sản xuất khí metan bằng cách nào dưới đây?

         A. Lên men các chất thải hữu cơ như phân gia súc trong hầm biogas.

    B. Thu khí metan từ bùn ao.
    C. Lên men ngũ cốc.
    D. Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ.

    • Tại Việt Nam, xăng sinh học E5 (được pha chế từ 5% etanol nguyên chất – E100 và 95% xăng RON92) được sử dụng thử nghiệm từ năm 2010.

    Theo quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22/11/2012 của Thủ tướng thì từ ngày 1/12/2015, xăng E5 sẽ được sử dụng bắt buộc trên phạm vi toàn quốc.

    Việc sử dụng xăng E5 góp phần bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng do đây là loại nhiên liệu sinh học có khả năng tái sinh, đồng thời trong quá trình cháy làm giảm thiểu đáng kể các loại khí thải độc hại có trong nhiên liệu truyền thống như CO, SO2, hạt bụi và khí CO2, góp phần giảm hiệu ứng nhà kính và giúp môi trường an toàn, trong sạch hơn.

    Cồn etanol nguyên chất (E100) dùng để pha chế xăng E5 được điều chế bằng cách nào dưới đây?

    A. Thủy phân etyl clorua trong kiềm nóng.
    B. Hiđro hóa etanal với xúc tác Ni nung nóng.
    C. Lên men tinh bột sắn.
    D. Hiđrat hóa etilen thu được từ quá trình sản xuất dầu mỏ.

    • Có bao nhiêu sản phẩm dầu mỏ nào sau đây là sản phẩm nhiên liệu:Khí dầu mỏ hoá lỏng (liquefied petroleum gas – LPG; dầu bôi trơn, xăng (gasoline); dầu hoả (kerosene); nhiên liệu phản lực (Jet fuel); diesel (gasoil nhẹ – DO), dầu hỏa.

         A. 4.                                   B. 5.                                   C. 6.                                   D. 3.

    • Xăng có chứa thành phần chính là octane (C8H8). Khi xăng cháy, hai sản phẩm chính được tạo thành là

         A. carbon dioxide và nước.                                         B. carbon monooxide và nước.

         C. carbon monooxide và carbon dioxide.                   D. carbon dioxide và carbon dioxide.

    • Từ dầu mỏ để thu được xăng, dầu hỏa và các sản phẩm khác thì người ta dùng phương pháp nào?

           A. Hóa rắn                                                                 B. Đốt cháy

           C. Lắng lọc                                                                D. Chưng cất dầu thô và crackinh nhiệt

    • Để đơn giản, giả sử một loại xăng là hỗn hợp các đồng phân của hexane và không khí gồm 80% N2 và 20% O2 (theo thể tích). Cần lấy lượng xăng (dạng hơi) ở trên và không khí theo tỉ lệ thể tích như thế nào để đốt cháy hoàn toàn xăng trong động cơ đốt trong?

           A. 1 : 9,5.                        B. 1 : 47,5.                         C. 1 : 48.                            D. 1 : 50.

    • Một loại khí thiên nhiên (Y) chứa 85% metane, 10% etane, 2% nitrogen, và 3% carbon dioxide. Phân tử khối trung bình của khí thiên nhiên (Y) là: 

           A. 18,48                          B. 17,48                             C. 20,48                             D. 15,48

    • Thể tích oxygen cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 10 lít khí thiên nhiên chứa 96% metane; 2% nitrogen và 2% khí carbon dioxide là (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)

         A. 9,6 lít.                           B. 19,2 lít.                          C. 28,8 lít.                         D. 4,8 lít.

    • Đốt hoàn toàn V lít (ở đktc) khí thiên nhiên có chứa 96% CH4; 2% N2 và 2% CO2 rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua dung dịch nước vôi trong dư ta thu được 29,4 gam kết tủa. Giá trị của V là

         A. 6,86 lít.                         B. 6,72 lít.                          C. 4,48 lít.                         D. 67,2 lít.

    v Mức độ vận dụng – vận dụng cao

    • Một hộ gia đình đã sử dụng khí thiên nhiên chứa 96% thể tích CH4 (còn lại là N2 và CO2) làm nhiên liệu đun nấu. Biết đốt cháy hoàn toàn 1 mol methane giải phóng ra 890 kJ nhiệt. Trung bình mỗi ngày hộ này cần sử dụng 149520 kJ nhiệt. Thể tích khí thiên nhiên (đktc) cần dùng để cung cấp lượng nhiệt trên là

         A. 3,36 m3.                                B. 2,80 m3.                        C. 4,48 m3.                                    D. 3,92 m3.

    Hướng dẫn giải

            Þ .

    • Một loại etxang (có khối lượng riêng là 0,75 g/ml) được coi như là hỗn hợp các hydrocarbon có cùng CTPT là C8H18. Tiến hành pha thêm 0,5 ml tetraethyl chì Pb(C2H5)4 (có khối lượng riêng 1,6 g/ml) vào một lít etxang trên, sau đó dùng một động cơ đốt trong để đốt cháy hoàn toàn lượng etxang đã pha thì thải ra m1 gam khí CO2, m2 gam Pb. Tính các giá trị m1 và m2.

    A. 2316,6616 gam và 0,5127 gam                                         B. 3316,6616 gam và 0,5127 gam           

    C. 316,6616 gam và 0,1257 gam                                 D. 1316,6616 gam và 0,127 gam

    Hướng dẫn giải

    C8H18 (0,75 g/ml), V = 1000 ml

    Þ số mol C8H8 = mol.

    Pb(C2H5)4 (1,6 g/ml), V = 0,5 ml

    Þ số mol Pb(C2H5)4 = mol.

    .

    .

     Þ m2 = mPb = 207. = 0,5127 gram.

    • Một loại khí gas dùng trong sinh hoạt có hàm lượng phần trăm khối lượng như sau: butane 99,4% còn lại là pentane. Khi đốt cháy 1 mol của mỗi chất trên giải phóng ra một lượng nhiệt lần lượt bằng 2654 kJ; 3600 kJ . Tính khối lượng gas cần dùng để đun sôi 1 lít nước (D = 1 g/ml) từ 25oC lên 100oC, biết để nâng nhiệt độ của 1 gram nước lên 1oC cần 4,16 J.

         A. 58,1 gam.                             B. 6,18 gam.                      C. 5,81 gam.                                  D. 6,81 gam.

    Hướng dẫn giải

    C4H10 + O2 ® 4CO2 + 5H2O; C5H12 + 😯2 ® 5CO2 + 6H2O

    Lượng nhiệt cần dùng để làm tăng nhiệt độ của 1000 g nước từ 25oC lên 100oC là:

    1000.4,16.75 = 312000 (J) = 312 (kJ)

    Trong 100 gram khí gas trên có 99,4 gram butane và 0,6 gram pentane.

    Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt 100 gram khí gas là:

    Vậy lượng khí gas cần dùng là

    • Khí hóa lỏng còn gọi là khí gas hay còn gọi đầy đủ là khí dầu mỏ hóa lỏng, có thành phần chính là propane và butane. Ở điều kiện thường, propane và butane là các chất ở dạng khí, nhưng để dễ vận chuyển và sử dụng, người ta nên cho chúng tồn tại ở dạng lỏng. Mỗi kg khí gas khi được đốt cháy hoàn toàn cung cấp khoảng 12000 kcal năng lượng, tương đương lượng nhiệt thu được khi đốt cháy 2 kg than củi. Việc sản sinh ra các loại khí độc và tạp chất trong quá trình cháy thấp đã làm cho khí gas trở thành một trong những nguồn nhiên liệu khá thân thiện với môi trường.

    Hiện nay, tại thị trường Việt Nam có nhiều loại khí gas khác nhau do khác nhau về tỉ lệ của propane : butane. Biết rằng gia đình Y đang sử dụng khí gas có thể tích propane : butane là 3 : 7 có tổng khối lượng là 12 kg được nạp vào bình thép chuyên dụng. Tính thể tích không khí (đktc) cần thiết để dùng đốt hoàn toàn 1 kg khí gas loại gia đình Y đang sử dụng.

         A. 22596,08 lít.                 B. 32596,08 lít.                  C. 23596,08 lít.                 D. 12596,08 lít.

    Hướng dẫn giải

    Gọi số mol của propane và butane lần lượt là x, y mol. Þ

    Ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất thì tỉ lệ của chất khi bằng tỉ lệ mol

    Þ .

    Mà  +  = 1 kg = 1000 gram.

    Þ 44x + 58y = 1000 Þ 44. y + 58y = 1000 Þ y = 13,01 mol và x = 5,58 mol.

     = 5  +  = 112,465 mol Þ = 2519,216 lít Þ Vkhông khí = 12596,08 lít.

    • Giả sử một loại xăng có chứa 4 alkane với thành phần về số mol như sau: 10% heptane, 50% octane, 30% nonane và 10% decane. Cho biết năng lượng sử dụng đạt hiệu suất là 80%, còn lại 20% thải vào môi trường, nhiệt đốt cháy của loại xăng này là 5337,8 kJ/mol, các thể tích khí đo ở 27,3oC và 1 atm và các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nếu có một xe máy chạy được 50 km thì tiêu thụ hết 1 kg loại xăng nói trên thì thể tích khí carbon dioxide và nhiệt lượng đã thải ra môi trường lần lượt là

         A. 1747,5 lít và 8926,08 kJ.                                         B. 1729,5 lít và 9376,08 kJ.

         C. 2179,5 lít và 9376,08 kJ.                                         D. 1729,5 lít và 8926,08 Kj

    Hướng dẫn giải

    Nếu xét 1 mol xăng, trong đó có chứa: 0,1 mol C7H16, 0,3 mol C9H20, 0,1 mol C10H22, 0,5 mol C8H18. Công thức các alkane có trong loại xăng trên là CnH2n+2
    với n = 0,1.7 + 0,5.8 + 0,3.9 + 0,1.10 = 8,4.
    M = 14n + 2 = 119,6. Số mol có trong 1 kg xăng = 8,3612 mol.
    Phản ứng cháy của hơi xăng:
     
    Để đốt cháy 1 mol xăng cần số mol O2 là (3.8,4 + 1)/2 = 13,1 mol.
    Số mol O2 cần để đốt cháy 2 kg xăng là: 8,3612. 13,1 = 109,53172 mol.
    Thể tích O2 cần dùng (27,3oC, 1atm) = 2697,1748 lít.
    – Số mol CO2 tạo ra là: 8,4.8,3612 = 70,234 mol.
    Thể tích CO2 thải ra không khí là: 70,234.0,082.300,3 = 1729,48 lít.
    Nhiệt tạo thành khi đốt cháy 1 kg xăng là: 8,3612.5337,8 = 44630,41336 kJ.
    Lượng nhiệt thải ra khí quyển là: 8926,08 kJ. Þ đáp án D.

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 7 nguồn gốc dầu mở thành phần và phân loại dầu mỏ chuyên đề KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 7 nguồn gốc dầu mở thành phần và phân loại dầu mỏ chuyên đề KNTT

    BÀI 7: NGUỒN GỐC DẦU MỎ

    THÀNH PHẦN VÀ PHÂN LOẠI DẦU MỎ

    A. Tóm tắt lý thuyết

    I. NGUỒN GỐC DẦU MỎ

    Nguồn gốc dầu mỏ: Dầu mỏ được hình thành từ xác động vật, thực vật sau các quá trình biến đổi phức tạp, trong thời gian rất dài dưới tác động của vi khuẩn, nhiệt độ, áp suất và xúc tác có sẵn trong lòng đất.

    II. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA DẦU MỎ

    1. Các hợp chất hydrocarbon

                Các hydrocarbon là thành phần chính và quan trọng nhất của dầu mỏ (chiếm tới 50-98%). Các hydrocarbon trong dầu mỏ chủ yếu gồm ba nhóm chính

                + Alkane (hydrocarbon no, mạch hở, cấu trúc không phân nhánh hoặc có phân nhánh), còn gọi là paraffin.

                + Cycloalkane (hydrocarbon mạch vòng no), còn gọi là naphthene.

                + Arene (hydrocarbon có vòng benzene), còn gọi là aromate.

                Những hydrocarbon có số nguyên tử carbon cao, cấu tạo phức tạp, trong phân tử của chúng có thể có mặt cả ba nhóm paraffin, naphthene và aromate.

    2. Các hợp chất phi hydrocarbon

                Những hợp chất phi hydrocarbon là các hydrocarbon mà trong mạch carbon chứa các dị tố N, S, O và kim loại.

                Sulfur, oxygen và nitrogen thường tồn tại trong dầu và khí dưới dạng hợp chất mạch hở, mạch vòng hay dị vòng.

    III. PHÂN LOẠI DẦU MỎ

    1. Phân loại dầu mỏ theo thành phần hóa học

         Phân loại dầu mỏ theo thành phần hóa học: paraffinic, naphthenic và aromate. Thường dầu mỏ mang đặc tính hỗn hợp: paraffinic-naphthenic, paraffinic-aromatic, naphthenic-aromatic.

    2. Phân loại dầu mỏ theo tính chất vật lí

         Phân loại dầu mỏ theo tỉ trọng API (American Petroleum Institule) để đặc trưng cho tỉ trọng dầu. Giá trị phổ biến của tỉ trọng API của hầu hết các loại dầu mỏ là từ 10 đến 70.

    B. Câu hỏi trắc nghiệm

    I. Mức độ 1 – Biết

    Câu 1: Thành phần chính của dầu mỏ bao gồm:

    A. Hydrocarbon và phi hydrocarbon.                          B. Hydrocarbon và H2S.

    C. Hydrocarbon và S.                                                  D. Hydrocarbon và CO2.

    Câu 2: Hydrocarbon nào dưới đây không có trong thành phần của dầu mỏ?

    A. Alkane.                         B. Cycloalkane.                 C. Arene.                           D. Alkyne.

    Câu 3: Thành phần chính của khí thiên nhiên là

    A. methane.                       B. pentane.                        C. ethylene.                       D. butane.

    Câu 4: Trong giao thương quốc tế, người ta sử dụng giá trị nào để đặc trưng cho tỉ trọng của dầu?

    A. API.                              B. APU.                             C. ACC.                            D. ADP.

    Câu 5: Dựa vào hàm lượng sulfur, người ta phân dầu mỏ thành mấy loại?

    A. 2.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 5.

    Câu 6: Dựa vào thành phần hóa học, dầu mỏ được phân làm mấy loại?

         A. 2.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 5.

    Câu 7: Dựa vào chỉ số API, dầu mỏ được phân làm mấy loại?

         A. 2.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 5.

    Câu 8: Để phân loại dầu dựa vào hàm lượng sulfur ở dạng

         A. S.                                   B. H2S.                               C. SO2.                              D. SO3.

    Câu 9: Để dập tắt đám cháy nhỏ do xăng, dầu người ta dùng biện pháp

    A. phun dung dịch muối ăn vào ngọn lửa.                   B. thổi khí oxygen vào ngọn lửa.

    C. phun nước vào ngọn lửa.                                         D. phủ cát vào ngọn lửa.

    Câu 10: Thành phần phi hydrocacbon của dầu mỏ không bao gồm

    A. hợp chất chứa sulfur.                                              B. hợp chất chứa halogen.

    C. hợp chất chứa oxygen.                                            D. hợp chất chứa nitrogen.

    Câu 11: Kim loại nào dưới đây thường gặp nhất trong phân đoạn nặng của dầu mỏ ở dạng phức chất với porphyrine?

    A. Na.                                B. Ni.                                 C. Fe.                                 D. Zr.

    Câu 12: Kim loại nào dưới đây thường gặp nhất trong phân đoạn nặng của dầu mỏ ở dạng phức chất với porphyrine?

    A. Cu.                                B. V.                                  C. Mg.                               D. Hg.

    Câu 13: Tỉ trọng của dầu nặng có giá trị

    A.                          B.                  C.                             D.

    Câu 14: Dầu nhẹ, màu sáng và tỉ trọng nhỏ do chứa nhiều loại hydrocarbon nào dưới đây?

    A. paraffin.                        B. naphthene.                    C. arene.                            D. alkyne.

    Câu 15: Dầu nặng, màu đậm và tỉ trọng lớn do chứa nhiều loại hydrocarbon nào dưới đây?

    A. paraffin.                        B. naphthene.                    C. arene.                            D. alkyne.

    II. Mức độ 2 – hiểu

    Câu 16: Dầu thô từ mỏ Bạch Hổ của Việt Nam có hàm lượng sulfur khoảng 0,03%. Dầu này thuộc loại?

    A. Dầu ngọt.                      B. Dầu chua.                      C. Dầu nhạt.                      D. Dầu nhẹ.

    Câu 17: Cho các hợp chất hữu cơ sau: butane, pentene, decane, cyclopentane, benzene, cyclopropene, naphthalene. Số chất có trong thành phần của dầu mỏ là

    A. 5.                                   B. 4.                                  C. 6.                                  D. 3.

    Câu 18: Khí hóa lỏng – Khí gas hay còn gọi đầy đủ là khí dầu mỏ hóa lỏng LPG (Liquefied Petroleum Gas) là một nhóm các loại khí Hydro-Carbon có thành phần chính là

    A. propane và butane.       B. metane và butane.         C. propane và pentane.      D. etane và pentane.

    Câu 19: Dầu mỏ là nguyên liệu quan trọng để sản xuất xăng dầu và nhiều chế phẩm hữu cơ quan trọng trong đời sống. Vì sao mỏ dầu được gọi là nhiên liệu hóa thạch?

    A. Vì dầu mỏ và khí thiên nhiên được hình thành từ đá vôi và thạch anh.           

    B. Vì dầu mỏ và khí thiên nhiên được hình thành từ lượng lớn khổng lồ xác động vật và thực vật bị nén trong lòng đất từ hàng triệu năm trước.                      

    C. Vì dầu mỏ và khí thiên nhiên được hình thành từ lượng lớn khổng lồ xác động vật và thực vật bị nén trong lòng đất từ hàng trăm năm trước.                      

    D. Vì dầu mỏ và khí thiên nhiên được hình thành từ thực vật bị chôn vùi trải qua các giai đoạn từ than bùn đến than nâu, than bán bitum, than bitum hoàn chỉnh và cuối cùng là than đá. 

    Câu 20: Thành phần hóa học của dầu thô chủ yếu là các hydrocacbon. Loại hydrocacbon nào không có sẵn trong dầu thô?

    A. Alkane, alkene.                                                       B. Alkyne, alkane.

    C. Alkene, alkyne.                                                       D. Alkyne, arene.

    Câu 21: Lấy 1 L mẫu dầu thô từ mỏ dầu Bạch Hổ ở Việt Nam, người ta phân tích thấy hàm lượng sulfur (dưới dạng H2S) chiếm 2,5mL. Vậy mẫu dầu thô đó thuộc loại

    A. dầu chua.                                                                 B. dầu ngọt.

    C. dầu nhẹ.                                                                   D. dầu nặng.

    Câu 22: Có 3 mẫu dầu thô được đánh số (1), (2),(3). Người ta đem xác định tỉ trọng của các mẫu dầu đó thấy kết quả lần lượt là 0,75; 0,55; 0,95. Vậy các mẫu dầu thô lần lượt thuộc loại

    A. dầu nặng, dầu nhẹ, dầu trung bình.                                         B. dầu nhẹ, dầu trung bình, dầu nặng.

    C. dầu trung bình, dầu nặng, dầu nhẹ.                                          D. dầu trung bình, dầu nhẹ, dầu nặng.

    Câu 23: Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Thành phần chủ yếu của dầu mỏ là hydrocacbon gồm alkane, cycloalkane, arene.

    B. Thành phần phi hydrocacbon trong dầu mỏ gồm hợp chất chứa halogen, oxygen, sulfur, kim loại nặng, nhựa và asphatene.                                                                        

    C.  Thành phần chính của khí thiên nhiên và khí mỏ dầu là khí methane.               

    D. Về bản chất, dầu và khí đều có nguồn gốc từ hữu cơ.

    Câu 24: Dầu thô Việt Nam là loại dầu từ nhẹ đến trung bình. Dầu mỏ Bạch Hổ có oAPI 36,6. Tỉ trọng dầu đo ở 15oC so với với nước ở 15oC có giá trị gần nhất là

    A. 0,85.                                                                        B. 0,84.   

    C. 1,40.                                                                        D. 1,45.

    Câu 25: Dầu mỏ chứa thành phần chủ yếu là hydrocacbon và một phần nhỏ chứa phi hydrocacbon. Khi đốt cháy dầu mỏ có thể thu được dãy chất nào sau đây?

    A. CO2, H2O, SO2, NO2.                                             B. CO2, H2O, SO2, O3.     

    C. CO2, H2O, H2S, NO2.                                              D. CO2, H2O, SO2, NH3.

    III. Mức độ 3 – Vận dụng

    Câu 26: Bình “ga” loại 12 cân sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propan và butan với tỉ lệ mol tương ứng là 2: 3. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propan tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ’ đốt khí “ga” của hộ gia đình Y là 10.000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 67,3%. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình Y sử dụng hết bình ga trên?

         A. 30 ngày.                        B. 60 ngày.                        C. 40 ngày.                        D. 20 ngày.

    Hướng dẫn giải

     Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hết 12 kg khí ga trên là 91,6.2220 + 137,4.2850 = 594942 kJ

    Vì H = 67,3%  nhiệt sử dụng thực tế là 594942.67,3% = 400396 kJ

     Số ngày gia đình Y sử dụng hết bình ga là ngày.

    Câu 27: Một mẫu khí gas X chứa hỗn hợp propan và butan.

    Cho các phản ứng:

    Nhiệt tỏa ra của phản ứng (1) là 2220 kJ, nhiệt lượng tỏa ra của phản ứng(2) là 2874 kJ. Đốt cháy hoàn toàn 12 gam mẫu khí gas X tỏa ra nhiệt lượng 597,6 kJ. Xác định tỉ lệ số mol của propane và butane trong X.

    A. 1:2                                 B. 2:3                                 C. 3:4                                 D. 1:1

                                                          Hướng dẫn giải
    Gọi

    12 gam X tỏa ra lượng nhiệt là: (2)

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

    Câu 28: Một bình gas (khí hoá lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ số mol 1:2.Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 10 000 kJ nhiệt (hiệu suất hấp thụ nhiệt là 80%). Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình trên sẽ sử dụng hết bình gas 12 kg?

    A. 30 ngày.                        B. 60 ngày.                        C. 48 ngày.                        D. 20 ngày.

    Hướng dẫn giải

    Gọi x là số mol của propane trong bình gas.

    ⇒ 2x là số mol của butane trong bình gas.

    Theo bài, ta có: 44x + 58.2x = 12.1000 ⇒ x = 75

    Tổng nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn một bình gas là:

    75.2220 + 2.75.2874 = 597600 kJ

    Số ngày mà hộ gia đình sử dụng hết bình gas là 597600.0,810000 ≈ 47,8597600.0,810000 ≈ 47,8 ngày ≈ 48 ngày

    Câu 29: Bình “ga” loại 12 cân sử dụng trong hộ gia đình có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propan và butan với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propan tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2874 kJ. Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 9960 kJ nhiệt (có 20% nhiệt đốt cháy bị thất thoát ra ngoài môi trường). Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình trên sẽ sử dụng hết bình gas 12 kg?

    A. 32 ngày.                        B. 40 ngày.                        C. 60 ngày.                        D.48 ngày

    Hướng dẫn giải

     Lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hết 12 kg khí ga là 75.2220 + 150.2874 = 597600 kJ

    Vì H = 80%  nhiệt sử dụng thực tế là 597600.80% = 478080 kJ

     Số ngày gia đình Y sử dụng hết bình ga là ngày.

    Câu 30: Bình “ga” loại 45 cân sử dụng trong bếp ăn công nghiệp có chứa 45kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propan và butan với tỉ lệ mol tương ứng là 2:3. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propan tỏa ra lượng nhiệt là 2220kJ và 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2850kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí “ga” của bếp Y là 25000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 65%. Sau bao nhiêu ngày bếp Y sử dụng hết bình ga trên?

         A. 39,77                             . B. 58,00.                          C. 39.                                             D. 38.

    Hướng dẫn giải

    Số mol propan và butan lần lượt là: 343,51 mol và 515,27 mol

    Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hết bình gas là: 343,51 x 2220 + 515,27 x 2850 = 2 231 111,7 kJ

    Số ngày sử dụng hết bình gas là (2231111,7 x 0,65)/25000 = 58,000 ngày

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 6 điều chế glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm chuyên đề KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 6 điều chế glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm chuyên đề KNTT

    BÀI 6: ĐIỀU CHẾ GLUCOSAMINE HYDROCHLORIDE TỪ VỎ TÔM

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1. Thành phần hóa học của chitin và chitosan gồm các nguyên tố nào?

         A. C, H, O, N

         B. C, H, O, Cl

         C. C, H, N

         D. C, H, O, N, Cl

    Câu 2. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về glucosamine hydrochloride?

         A. Tan tốt trong nước (0,1 g/ml) tạo dung dịch không màu.                                

         B. Chất rắn dạng tinh thể màu trắng, không mùi, không vị.                                 

         C. Chất rắn dạng tinh thể màu trắng, không mùi, vị hơi ngọt.                             

         D. Không tan trong các dung môi hữu cơ.

    Câu 3. Khối lượng phân tử củaglucosamine hydrochloride là                                 

         A. 285.5.                            B. 276.                               C. 253,5.                            D. 215,5.

    Câu 4. Điều chế glucosamine từ những nguyên liệu có sẵn trong gia đình như

         A. thịt.                               B. vỏ tôm.                          C. rau muống.                    D. cám gạo.

    Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng?                              

         A. Khi thay thế nhóm –OH ở nguyên tử carbon số 3 trong phân tử glucose bằng nhóm –NH2 ta được glucosamine.                          

         B. Khi thay thế nhóm –OH ở nguyên tử carbon số 1 trong phân tử glucose bằng nhóm –NH2 ta được glucosamine.                          

         C. Khi thay thế nhóm –NH2 ở nguyên tử carbon số 2 trong phân tử glucose bằng nhóm –OH ta được glucosamine.                          

         D. Khi thay thế nhóm –OH ở nguyên tử carbon số 2 trong phân tử glucose bằng nhóm –NH2 ta được glucosamine.

    Câu 6. Glucosamine chủ yếu được sử dụng trong y học, hỗ trợ điều trị bệnh

         A. tiêu hóa.                        B. viêm xương khớp.         C. viêm họng.                    D. cận thị.

    Câu 7. Trong các loài thủy sản đặc biệt là trong vỏ tôm, cua, ghẹ, hàm lượng chitin – chitosan (so với trọng lượng khô) chiếm khá cao đao động từ

     A. 1 – 5%.                              B. 8 – 13%.                        C. 14 – 35%                       D. 36 – 76%.

    Câu 8. Trong cách tiến hành điều chế glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm, bước ngâm vỏ tôm 1 giờ trong dung dịch HCl 10%. có tác dụng gì?

    A. Khử màu                            B. Khử khoáng                  C. Khử protein                  D. Sơ chế

    Câu 9: Vai trò của NaOH 5%. trong quá trình điều chế glucosamine hydrochloride từ vỏ tôm là

         A. Khử màu                       B. Khử khoáng                  C. Khử protein                  D. Sơ chế

    Câu 10. Công thức phân tử củachitin là                         

         A. C6H13O4N.HCl.            B. C6H13O5N.HCl.            C. [C6H11O5N]n.               D. [C8H13O5N]n.

    Câu 11. Khi điều chế glucosamine hydrochloride từ chitin, sau khi ngừng đun, thu được dung dịch có màu đen, để tẩy màu đen này người ta sử dụng chất nào?

         A. HCl 36%.                      B. oxi già 1%.                    C. NaOH 5%.                    D. Than hoạt tính

    Câu 12. Khi cho vỏ tôm vào hydrochloric acid thì xảy ra hiện tượng gì?                                        

         A. Tạo kết tủa trắng.         B. Tạo kết tủa vàng.          C. Sủi bọt khí.                   D. Không hiện tượng.

    Câu 13. Khi hòa tan glucosamine hydrochloride vào nước thì thu được dung dịch có màu gì?                                                                                                                                                       A. Màu trắng. B. Màu vàng.                                       C. Không màu.                  D. Màu hồng.                   

    Câu 14. Glucosamine phản ứng được với dung dịch nào?                                                                                                                                                                                                                            A. Acid H­2SO4.     B. Propanol.                       C. Muối NaCl.                   D. Muối KNO3.                

    Câu 15. Sơ chế vỏ tôm bằng cách rửa sạch trong nước, sau đó sấy khô và xay nhỏ. Mục đích của việc xay nhỏ vỏ tôm là                               

         A. Tạo chất rắn dễ tan trong nước.                             

         B. Khử khoáng.                

         C. Tăng diện tích tiếp xúc, rút ngắn thời gian điều chế.                                       

         D. Khử protein.                

    MỨC ĐỘ 2 : HIỂU

    Câu 1. Dựa vào các tính chất nào sau đây của chitin để giải thích ứng dụng:Các sợi làm từ chitin dùng để sản xuất chỉ khâu tự tan và các loại băng vết thương, chúng có độ bền cao, có khả năng chịu được môi trường khắc nhiệt như bên trong mật, nước tiểu và dịch tụy”?

    • Chitin có hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn.
    • Chitin có khả năng tự phân hủy sinh học cao.
    • Chitin không gây dị ứng, không độc hại cho người và động vật.
    • Chitin không mùi và không vị.

    Có mấy nguyên nhân đúng trong các nguyên nhân trên?

    1. (1), (3), (4)                  B. (2), (3), (4)                          C. (1), (2), (4)             D. (1), (2), (3)

    Câu 2. Để đánh giá chất lượng và hiệu suất của quá trình điều chế glucosamine hydrochloride có thể dựa vào một số tiêu chí đánh giá nào?

    1. Sản phẩm có màu vàng, mùi tanh, hơi ẩm.
    2. Sản phẩm có màu hồng nhạt, còn mùi tanh của tôm.
    3. Sản phẩm có màu trắng, đồng nhất, không còn mùi tanh của tôm.
    4. Sản phẩm có màu nâu, không còn mùi tanh của tôm.

    Câu 3. Dựa vào công thức cấu tạo của glucosamine, hãy dự đoán tính chất hóa học:

    • Phản ứng tráng bạc.
    • Hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch phức màu xanh lam thẫm.
    • Tác dụng với dung dịch HCl.
    • Làm giấy quỳ tím hóa đỏ.
    • (1), (3), (4)                  B. (2), (3), (4)                          C. (1), (2), (4)             D. (1), (2), (3)

    Câu 4. Trong vỏ tôm, thành phần khoáng chủ yếu là muối CaCO3, MgCO3 và rất ít Ca3(PO4)2. Nguyên nhân chính người ta thường dùng dung dịch HCl để khử khoáng hơn dung dung dịch H2SO4 loãng là

    1. Dung dịch HCl có tính axit mạnh hơn H2SO4 cùng nồng độ.
    2. Dung dịch HCl có tính axit yếu hơn H2SO4 cùng nồng độ.
    3. Dùng H2SO4 sẽ tạo muối khó tan.
    4. Dùng HCl thời gian khử khoáng nhanh hơn.

    Câu 5. Ngâm vỏ tôm trong NaOH 5%, ở 90 , trong 4 giờ. Lọc lấy vỏ tôm và rửa nhiều lần đến khi nước rửa có môi trường trung tính (thử bằng quỳ tím). Mục đích của việc làm này là để

         A. Khử khoáng trong vỏ tôm, rửa trôi hết các muối natri, các amin tự do và NaOH dư.

         B. Khử protein trong vỏ tôm, rửa trôi hết các muối natri, các amin tự do và NaOH dư.                                                                                                                   

         C. Tẩy màu vỏ tôm.                                                    

         D. Diệt khuẩn, rửa trôi hết các muối natri, các amin tự do và NaOH dư.

    Câu 6. Chitin trong vỏ tôm liên kết bền vững với các thành phần khác như protein, lipid, khoáng và chất màu. Do đó, để thu nhận chitin từ vỏ tôm cần sử dụng các quá trình khử màu bằng hóa chất nào sau đây?

    1. Dung dịch acid loãng.
    2. Dung dịch NaCl bão hòa.
    3. Dung dịch KMnO4, H2O2, than hoạt tính hoặc ánh sáng mặt trời.
    4. Dung dịch kiềm.

    Câu 7. Chọn phát biểu đúng?

    1. Quá trình điều chế chitosan từ chitin thực chất là quá trình deacetyl hoá (deacetylation) chitin, chuyển hoá nhóm –NHCOCH3 thành nhóm –NH2 và loại bỏ nhóm acetyl -CH3CO, chuyển hoá thành muối natri (CH3COONa).
    2. Chitin là polymer sinh học được tạo thành từ các đơn phân N-acetyl-β-D-glucosamin liên kết với nhau qua liên kết β-1,2-glucosid
    3. Chitin là polymer sinh học được tạo thành từ các đơn phân N-acetyl-β-D-glucosamin liên kết với nhau qua liên kết β-1,3-glucosid
    4. Cả A, B đều đúng.

    Câu 8. Phản ứng hóa học chứng minh glucosamine chứa nhiều nhóm -OH liền kề

    1. Tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch phức màu xanh lam thẫm.
    2. Tác dụng với AgNO3 trong NH­3 tạo kết tủa Ag.
    3. Tác dụng với Na sinh ra khí H2.
    4. Phản ứng este hóa với acetic acid.

    Câu 9. Đối tượng nào không nên sử dụng thuốc có chứa glucosamine?

    1. Người bị dị ứng với hải sản, người mắc bệnh đái tháo đường, người đang bị cảm cúm.
    2. Người mắc bệnh tai mũi họng, người bị rối loạn đông máu, người đang cần phẫu thuật điều trị một bệnh nào đó.
    3. Người dưới 18 tuổi, phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú.
    4. Cả A, B, C.

    Câu 10. Chitin tạo nên thành tế bào bền hơn cellulose bởi vì

    1. Nhóm – OH của glucose được thay bằng nhóm –NHCOCH3 (acetyl amine). Điều này làm tăng số liên kết hidro giữa các chuỗi liền kề, tăng độ bền cho thành chitin.
    2. Chitin có cấu trúc polymer
    3. Khối lượng phân tử của chitin lớn hơn cellulose
    4. Nhóm – OH của glucose được thay bằng -CHO. Điều này làm tăng số liên kết hidro giữa các chuỗi liền kề, tăng độ bền cho thành chitin.


    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    Câu 1. Tính khối lượng vỏ tôm ít nhất cần lấy để điều chế được 500 viên uống bổ khớp glucosamine hydrochloride 1500 mg. Cho biết vỏ tôm chứa 28% chitin; hiệu suất điều chế glucosamine hydrochloride từ chitin đạt 51%.

    1. 4,9 kg.                                                                         B. 16,1 kg.                                                                              C. 3,9 kg.                                                                    D. 5,1 kg.

    Hướng dẫn giải:

    Khối lượng glucosamine hydrochloride cần điều chế

    500 x 1 500 = 750000 (mg) = 750 gam

    Công thức phân tử: C6H13O5N.HCl

    Phân tử khối: Mglucosamine.HCl = 215,5 g/mol

    nglucosamine.HCl = 750 / 215,5 = 3,48 (mol)

    nchitin = nglucosamine.HCl ≈ 3,48 (mol)

    Công thức phân tử chitin: (C8H13O5N)n

    Phân tử khối: Mchitin = 203n (g/mol)

    Khối lượng chitin đã dùng là: 3,48.203/0,51 ≈ 1385,1765 gam

    Khối lượng vỏ tôm ít nhất cần lấy để điều chế là 1385,1765: 0,28 ≈ 4947,06 g ≈ 4,9 kg

    Câu 2. Tính hàm lượng chitin thu được khi sử dụng 150 gam vỏ tôm (độ ẩm: 20%) cho vào bình cầu, tiến hành khử protein và loại bỏ khoáng. Sấy khô ở 110oC đến trọng lượng không đổi thu được 28 gam thành phẩm.

    1. 17,5%                         B. 23,3%                                 C. 83,7%                            D. 65,4%

    Hướng dẫn giải:

    Hàm lượng chitin được tính theo công thức:

    Trong đó, m1, m2 là khối lượng nguyên liệu vỏ tôm trước và sau khi sấy. MC là độ ẩm của vỏ tôm ban đầu.

    Câu 3. Có 3 nhóm học sinh trong một lớp tiến hành thí nghiệm điều chế chitin từ 35 gam vỏ tôm đã được làm sạch. Kết quả thí nghiệm của các nhóm được cho trong bảng sau:

    NhómKhối lượng
    vỏ tôm (gam)
    Khối lượng vỏ sau
    khử khoáng, sấy khô (gam)
    Khối lượng vỏ sau khử
    protein, sấy khô (gam)
    13518,2010,04
    23518,1510,11
    33518,3410,25

    Phần trăm khối lượng chitin có trong vỏ tôm thu được qua thí nghiệm của cả lớp có giá trị gần bằng

    1. 17,57%                       B. 28,95%                               C. 23,72%                          D. 65,45%

    Hướng dẫn giải:

    Phần trăm khối lượng chitin có trong vỏ tôm thu được qua thí nghiệm của cả lớp là [(10,04+10,11+10,25)/( 35.3)].100% = 28,95%.

    Câu 4. Chitin là sản phẩm trung gian để điều chế glucosamine hydrochloride. Một nhóm học sinh đã dùng 5 gam chitin để điều chế glucosamine hydrochloride. Kết quả thu được của các nhóm được cho trong bảng sau:

    NhómKhối lượng chitin (gam)Khối lượng glucosamine hydrochloride (gam)
    152,78
    252,74
    352,72

    Hiệu suất điều chế glucosamine hydrochloride từ chitin của nhóm nào cao nhất?

    1. Nhóm 2.                                                                     B. Nhóm 1.                        

    C. Nhóm 3.                                                                      D. Ba nhóm bằng nhau.

    Hướng dẫn giải:

    NhómKhối lượng chitin (gam)Khối lượng glucosamine hydrochloride theo lí thuyết (gam)Hiệu suất điều chế glucosamine hydrochloride từ chitin của mỗi nhóm (%)
    155,352,45
    255,351,7
    355,351,32

    Câu 5. Cho 4,475 gam glucosamine tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được a gam Ag kết tủa. Giá trị của a là

    1. 2,16 gam               B. 1,08 gam.                      C. 6,48 gam.                             D. 5,4 gam

    Hướng dẫn giải:

    Mglucosamine = 179 suy ra nglucosamine = 0,025 mol suy ra nAg = 0,05. Vậy a= 0,05.108 = 5,4 gam.

    C5H12O4N-CHO + 2[Ag(NH3)]OH → C5H12O4NCOONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm