• Câu hỏi trắc nghiệm bài 4 ammonia và một số hợp chất ammonium CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 4 ammonia và một số hợp chất ammonium CTST

    BÀI 4: AMMONIA VÀ MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA AMMONIUM

    I. AMMONIA (NH3)

    1. Cấu tạo phân tử

    – Phân tử ammonia được tạo bởi 1 nguyên tử nitrogen liên kết với 3 nguyên tử hidrogen → Phân tử có dạng hình chóp tam giác.

    – Đặc điểm cấu tạo của phân tử:

    + Nguyên tử N còn 1 cặp e không liên kết, tạo ra vùng có mật độ điện tích âm trên nguyên tử N.

    + Liên kết N-H phân cực về phía N → Nguyên tử H mang một phần điện tích dương.

    + Liên kết N-H tương đối bền, EN-H = 386 kJ/mol

    2. Tính chất vật lý

    – NH3 là chất khí, không màu, nhẹ hơn không khí, mùi khai và xốc.

    – Tan nhiều trong nước, hóa lỏng ở -33,3oC, hóa rắn ở -77,7oC.

    – Dung dịch ammonia đậm đặc khoảng 25%.

    3. Tính chất hóa học

    a. Tính base

    – Tác dụng với nước:    (NH3 nhận proton H+ của H2O) → Dung dịch NH3 có môi trường base yếu, làm quỳ tím hóa xanh, làm phenolphtalein hóa hồng.

    – Tác dụng với acid:   

    + Dạng khí:  NH3(g) + HCl(g) → NH4Cl(s)

    + Dạng dung dịch: 

    VD: NH3 + HNO3 → NH4NO3

    b. Tính khử

                N trong NH3 có số oxi hóa -3 (mức oxi hóa thấp nhất của N) → Tính khử

    – Ammonia cháy trong oxi với ngọn lửa màu vàng:   

    – Trong công nghiệp: 

    4. Ứng dụng

    – Tác nhân làm lạnh.

    – Làm dung môi.

    – Sản xuất nitric acid.

    – Sản xuất phân đạm.

    5. Sản xuất trong công nghiệp

    Thực hiện ở 450-500oC, xúc tác Fe, áp suất 150-200 bar:

    II. MUỐI AMMONIUM

    1. Khái niệm: Muối tạo bởi cation NH4+ và gốc acid

    2. Tính chất

    a. Tính tan và sự điện li

    – Một số muối ammonium phổ biến: NH4Cl, NH4ClO4, NH4NO3, (NH4)2SO4, NH4H2PO4, (NH4)2HPO4, NH4HCO3, (NH4)2Cr2O7.

    – Hầu hết tan trong nước, phân li hoàn toàn ra ion. Vd:

    b. Tác dụng với kiềm- Nhận biết ion ammonium

    Đun nóng muối ammonium với dung dịch kiềm, sinh ra khí ammonia có mùi khai.

    Phương trình ion rút gọn:      (OH nhận proton)

    Vd: (NH4)2SO4 + 2NaOH  Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O

    c. Tính chất kém bền nhiệt: Các muối ammonium đều kém bền nhiệt và dễ bị phân hủy khi nung nóng.

    Vd:      NH4Cl  NH3 + HCl

                            NH4HCO3  NH3 + CO2 + H2O

                            NH4NO3  N2O+ H2O

    d. Ứng dụng

    – Làm phân bón hóa học.

    – Làm chất phụ gia thực phẩm.

    – Làm thuốc long đờm, thuốc bổ sung chất điện giải.

    – Chất đánh sạch bề mặt kim loại.

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1: Tính base của NH3 do

    A. trên N còn cặp e tự do.                                           B. phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực.

    C. NH3 tan được nhiều trong nước.                             D. NH3 tác dụng với nước tạo NH4OH.

    Câu 2: Muối có trong bột khai sử dụng làm bánh là

         A. NH4HCO3.                    B. Na2CO3.                        C. NH4HSO3.                    D. NH4Cl.

    Câu 3: Nhận xét nào sau đây không đúng về muối ammonium ?

    A. Muối ammonium bền với nhiệt.                        

    B. Các muối ammonium đều là chất điện li mạnh.

    C. Tất cả các muối ammonium đều tan trong nước.        

    D. các muối ammonium đều bị thủy phân trong nước.

    Câu 4: Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào NH3 thể hiện tính base?

    A. 8NH3 + 3Cl2 → 6NH4Cl + N2.                               B. 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O.

    C. 2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O.                      D. NH3 + CO2 + H2O → NH4HCO3.

    Câu 5: Cho phản ứng: 2NH3 + 3Cl2  6HCl +N2. Kết luận nào sau đây đúng?

    A. NH3 là chất khử.                                                      B. NH3 là chất oxi hoá.

    C. Cl2  vừa oxi hoá vừa khử.                                        D. Cl2 là chất khử.

    Câu 6: Phản ứng nhiệt phân nào dưới đây không đúng?

    A. NH4Cl  NH3 + HCl                                      B. NH4HCO3  NH3 +H2O+CO2

    C. NH4NO3  NH3 +HNO3                               D. NH4NO2  N2 +2H2O

    Câu 7: Phản ứng của NH3 với HCl tạo ra “khói trắng” có công thức hóa học là

         A. HCl.                              B. N2.                                C. NH4Cl.                          D. NH3.

    Câu 8: Phảnứng hóa học nào sau đây chứng tỏammonia là một chất khử?

    A.  NH3  + HCl    NH4Cl.                                 B. 2 NH3  + H2SO4   (NH4)2SO4.

    C. 2NH3  + 3CuO   N2 + 3Cu  + 3H2O.           D. NH3  + H2O      NH4+  + OH .

    Câu 9: Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quì tím ?

         A. NaOH                           B. HCl                               C. KCl                               D. NH3

    Câu 10: Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quì tím tẩm ướt vào bình đựng khí NH3 thì giấy quỳ tím chuyển thành màu 

         A.đỏ                                   B. xanh                              C.vàng                               D. nâu

    Câu 11: Cho từ từ dung dịch (NH4)2SO4   vào dung dịch Ba(OH)2 .Hiện tượng xảy ra là

         A.Có kết tủa trắng                                                        B.Không có hiện tượng     

         C.có khí mùi khai bay lên và có kết tủa trắng             D.có khí mùi khai bay lên  

    Câu 12: Trong phân tử NH4NO3 , nitơ có số oxi hoá là    

         A. +1                                 B. –1; +3                            C. +2                                 D. –3 ; +5    

    Câu 13: Liên kết trong phân tử  NH3 là liên kết:

         A. cộng hóa trị có cực                                                  B. ion                                

         C. kim loại                                                                   D. cộng hóa trị không cực

    Câu 14: Hiện tượng quan sát được (tại vị trí chứa CuO) khi dẫn khí NH3 đi qua ống đựng bột CuO nung nóng là 

         A. CuO từ màu đen chuyển sang màu trắng.               B. CuO không thay đổi màu. 

         C. CuO từ màu đen chuyển sang màu đỏ.                   D. CuO từ màu đen chuyển sang màu xanh 

    Câu 15: Chất có thể dùng để làm khô khí NH3 là 

         A. H2SO4 đặc.                   C. CaO.                             B. CuSO4 khan.                             D. P2O5.

    MỨC ĐỘ 2 : HIỂU

    Câu 1: X là muối khi tác dụng với dung dịch NaOH dư sinh khí mùi khai, tác dụng với dung dịch BaCl2 sinh kết tủa trắng không tan trong HNO3. X là muối nào trong số các muối sau?

         A. (NH4)2CO3.                   B. (NH4)2SO3.                   C. NH4HSO3.                    D. (NH4)2SO4.

    Câu 2: Để phân biệt muối ammonium với các muối khác, người ta cho nó tác dụng với kiềm mạnh, vì khi đó

    A. thoát ra một chất khí không màu, ít tan trong nước.

    B. Thoát ra một chất khí không màu, có mùi khai, làm xanh giấy quỳ tím ẩm.

    C. Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ, làm xanh giấu quỳ tím ẩm.

    D. Thoát ra chất khí không màu, không mùi, tan tốt trong nước.

    Câu 3: Cho các phát biểu sau:

    • Các muối ammonium tan trong nước tạo dung dịch chất điện li  mạnh;
    • Ion NH4+ tác dụng với dung dịch acid tạo kết tủa màu trắng;
    • Muối ammonium tác dụng với dung dịch base thu được khí có mùi khai;
    • Hầu hết muối ammonium đều bền nhiệt. Phát biểu đúng là

         A. (1) và (3).                      B. (1) và (2).                      C. (2) và (4).                      D. (2) và (3).

    Câu 4: Nhận định nào sau đây không đúng?

    A. Ammonia là khí không màu, không mùi, tan nhiều trong nước.

    B. Ammonia là một base.

    C. Đốt cháy NH3 không có xúc tác thu được N2 và H2O.

    D. Phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2 là phản ứng thuận nghịch.

    Câu 5: Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Ammonia ít tan trong nước.

    B. Ammonia có tính base mạnh.

    C. Ammonia thể hiện tính khử trong phản ứng với oxygen.

    D. Ammonia là chất khí không màu, không mùi, không vị.

    Câu 6: Cho phương trình hóa học tổng hợp NH3:

    N2(g)  +  3H2(g) 2NH3 (g) ; H = -92kJ

    Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3 tăng nếu

    A. Giảm áp suất, tăng nhiệt độ có xúc tác.                  B. Giảm áp suất, giảm nhiệt độ có xúc tác

    C. Tăng áp suất, giảm nhiệt độ có xúc tác                  D. Tăng áp suất, tăng nhiệt độ có xúc tác

    Câu 7:  Trong phòng thí nghiệm, NH3 được điều chế thường có lẫn hơi nước .Có thể dùng chất nào sau đây làm khô khí NH3 ?

         A. CaO                              B. H2SO4 đặc                    C. CuSO4 khan                  D.dung dịch NaCl

    Câu 8:  Dùng chất nào sau đây để trung hòa amoniac bị đổ:

         A. Giấm ăn.                       B. Muối ăn.                        C. xà phòng.                      D. vôi.

    Câu 9:  Không khí trong phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí Cl2. Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây?

         A. Dung dịch NaOH.        B. Dung dịch NH3.              C. Dung dịch NaCl.        D. Dung dịch H2SO4 loãng.

    Câu 10:  Cho phương trình:  N2(g)  +  3H2(g) 2NH3 (g). Khi tăng nồng độ của hiđro lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận

         A. giảm đi 2 lần.                B. tăng lên 2 lần.                C. tăng lên 8 lần.               D. tăng lên 6 lần

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    Câu 1:  Một bình kín có thể tích là 0,5 lít chứa 0,5 mol H2 và 0,5 mol N2, ở nhiệt độ (toC). Khi ở trạng thái cân bằng có 0,2 mol NH3 tạo thành. Hằng số cân bằng KC của phản ứng tổng hợp NH3 là :

         A. 1,278.                            B. 3,125.                            C. 4,125.                                        D. 6,75

    Hướng dẫn giải

          Theo giả thiết ta thấy ban đầu .

          Thực hiện phản ứng tổng hợp NH3 đến thời điểm cân bằng

          Phương trình phản ứng hoá học :   

    N2     +    3H2         2NH3              (1)

    bđ:        1              1                   0        : CM

    pư:       0,2      0,6           0,4      : CM

    cb:       0,8           0,4                0,4      : CM

          Theo (1) tại thời điểm cân bằng [NH3] = 0,8M; [H2] =0,4M; [NH3] = 0,4M.

          Vậy hằng số cân bằng của phản ứng tổng hợp NH3 là :

    Đáp án B.

    Câu 2:  Dẫn 2,24 lít NH3 (đktc) đi qua ống đựng 32 gam CuO nung nóng thu được chất rắn A và khí B. Ngâm chất rắn A trong dung dịch HCl 2M dư. Tính thể tích dung dịch axit đã tham gia phản ứng ? Coi hiệu suất quá trình phản ứng là 100%.

         A. 0,10 lít.                         B. 0,52 lít.                          C. 0,25 lít.                         D. 0,35 lít.

    Hướng dẫn giải

          Theo giả thiết ta có :

          Phương trình phản ứng :

                2NH3    +    3CuO        3Cu    +   N2    +    3H2O                    (1)

    mol:       0,1         0,15                0,15

          Theo (1) và giả thiết ta thấy chất rắn A gồm :

          Phản ứng của A với dung dịch HCl :

                CuO    +    2HCl        CuCl2    +    H2O                 (2)

    mol:     0,25       0,5

          Theo (2) và giả thiết ta suy ra : [HCl] =

    Đáp án C.

    Câu 3:  Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là :

         A. 50%.                                  B. 36%.                         C. 40%.                            D. 25%.

    Hướng dẫn giải

          Chọn .

          Phương trình phản ứng hoá học:   

    N2     +    3H2         2NH3              (1)

    bđ:        1              4                   0        : mol

    pư:        x             3x                 2x       : mol

    spư:     1x          43x             2x       : mol

          Theo (1) ta thấy :

    nhỗn hợp khí sau phản ứng =  (1–x) + (4–3x)  +  2x  = 5 – 2x 

           Áp dụng địnhluật bảo toàn khối lượng ta có :

    mX = mY   nX.  = nY.   .

          Hiệu suất phản ứng tính theo N2 vì H2 dư : H =   

    Đáp án D.

    Câu 4:  Dung dịch X chứa các ion sau: Al3+, Cu2+, SO42- và NO3. Để kết tủa hết ion SO42- có trong 250 ml dung dịch X cần 50 ml dung dịch BaCl2 1M. Cho 500 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch NH3 dư thì được 7,8 gam kết tủa. Cô cạn 500 ml dung dịch X được 37,3 gam hỗn hợp muối khan. Nồng độ mol/l của NO3 là : 

         A. 0,2M.                            B. 0,3M.                            C. 0,6M.                            D. 0,4M.

    Hướng dẫn giải

          Khi cho X phản ứng với dung dịch BaCl2 thì xảy ra phản ứng :

                Ba2+   +   SO42-      BaSO4              (1)

    mol:    0,05    0,05

          Theo (1) và giả thiết suy ra trong 250 ml dung dịch X có 0,05 mol SO42- vậy trong 500 ml dung dịch X có 0,1 mol SO42-.

          Khi cho X phản ứng với dung dịch NH3 dư thì xảy ra các phản ứng :

                Al3+   +   3NH3   +   3H2O    Al(OH)3   +   3NH4+                 (2)

    mol:    0,1                                             0,1

    Cu2+   +   2NH3   +   2H2O    Cu(OH)2   +   2NH4+           (3)

    Cu(OH)2   +   4NH3      [Cu(NH3)4]2+   +   2OH­               (4)

          Khi cho X phản ứng với dung dịch NH3 dư thì chỉ có Al3+ tạo kết tủa, Cu2+  lúc đầu tạo kết tủa sau đó tạo phức tan vào dung dịch.

          Theo (2) và giả thiết ta thấy trong 500 ml dung dịch X có 0,1 mol Al3+.

          Đặt số mol của Cu2+ và NO3 trong 500 ml dung dịch X là x và y, theo định luật bảo toàn điện tích và khối lượng ta có :

          Vậy [NO3] =

    Đáp án C.

    Câu 5:  Có 500 ml dung dịch X chứa Na+, NH4+, CO32- và SO42-. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu 2,24 lít khí (đktc). Lấy 100 ml dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thấy có 43 gam kết tủa. Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu 4,48 lít khí NH3 (đktc). Khối lượng muối có trong 500 ml dung dịch X là :  

         A.14,9 gam                        B.11,9 gam.                       C. 86,2 gam.                      D. 119 gam.

    Hướng dẫn giải

          Phản ứng của dung dịch X với dung dịch HCl :

                CO32-   +   H+      CO2   +   H2O     (1)

    mol:     0,1                       0,1

          Phản ứng của dung dịch X với dung dịch BaCl2 :

                CO32-   +   Ba2+      BaCO3             (2)

    mol:     0,1                            0,1

    SO42-   +   Ba2+      BaSO4              (3)

    mol:     x                              x

          Theo (1), (2), (3) và giả thiết ta có : 0,1.197 + 233.x = 43 x = 0,1

          Phản ứng của dung dịch X với dung dịch NaOH :

                NH4+   +   OH      NH3   +   H2O   (4)

    mol:     0,2                         0,2

          Vậy theo các phương trình phản ứng và giả thiết ta thấy trong 100 ml dung dịch X có :

                0,1 mol CO32-, 0,1 mol SO42-, 0,2 mol NH4+ và y mol Na+. Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta suy ra : 0,1.2 +0,1.2 = 0,2.1 + y.1  y = 0,2.

          Khối lượng muối trong 500 ml dung dịch X là :

    Đáp án D.

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 3 đơn chất nitrogen CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 3 đơn chất nitrogen CTST

    CHƯƠNG 2: NITROGEN VÀ SULFUR

    BÀI 3: ĐƠN CHẤT NITROGEN

    1. Nitrogen tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất
    2. : Nitrogen chiếm 78% thể tích không khí. Nguyên tố Nitrogen có 2 đồng vị và
    • Nitrogen có trong diêm tiêu natri (NaNO3), thành phần protein, nucleic acid…và nhiều hợp chất hữu cơ

    + Ở điều kiện thường: là chất khí không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí ( )

    + hoá lỏng =-1960C, hoá rắn =-2100C

    + Tan rất ít trong nước, không duy trì sự cháy và sự hô hấp.

    • : phân tử N2 có liên kết 3 giữa 2 nguyên tử ( ) rất bền, khá trơ về mặt hoá học
    • tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử.
    • tác dụng với hydrogen
    • tác dụng với oxygen

           Nguyên tố Nitrogen rất cần thiết cho sự sống trên Trái Đất. Trong tự nhiên luôn diễn ra các quá trình chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác theo một chu trình khép kín.

    •  : phần lớn dùng để tổng hợp ammonia(NH3), từ đó sản xuất HNO3, sảnxuất phân đạm…làm môi trường trơ trong luyện kim, điện tử, hạn chế cháy nổ…
    • : Nitrogen lỏng làm môi trường đông lạnh để bảo quản máu, tế bào, trứng, tinh trùng, các mẫu vật sinh học khác, đông lạnh thực phẩm…

    CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1 : BIẾT

    Câu 1. Phân tử Nitrogen có cấu tạo

    A. N≡N.                             B. N=N.                             C. N-N.                              D. N→N.

    Câu 2. Trong hợp chất Nitrogen có các mức oxi hóa nào sau đây?

    A. -3, +3, +5.                                                               B. -3, 0, +3, +5.

    C. -3, +1, +2, +3, +4, +5.                                             D. -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5.

    Câu 3. Trong phân tử Nitrogen các nguyên tử liên kết với nhau bằng

    A. liên kết cộng hoá trị phân cực.                                B. liên kết ba kém bền vững.

    C. liên kết cho- nhận.                                                  D. liên kết cộng hoá trị không phân cực.

    Câu 4. Nitrogen thể hiện tính khử trong phản ứng với

    A. H2.                                B. O2.                                 C. Li.                                 D. Mg.

    Câu 5. Nitrogen thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào sau đây?

    A. Mg, H2.                         B. Mg, O2.                         C. H2, O2.                          D. Ca, O2.

    Câu 6: Phát biểu nào sau đây chưa chính xác?

    A. Nitrogen là chất khí không màu.                           

    B. Nitrogen khá trơ ở điều kiện thường.

    C. Nitrogen tan tốt trong nước.                                  

    D. Nitrogen chiếm thể tích nhiều nhất trong không khí.

    Câu 7: Khi có sấm chớp, khí quyển sinh ra khí

        A. CO                                 B. NO.                               C. SO2.                              D. CO2.

    Câu 8: Cho các phản ứng sau: 

    Trong hai phản ứng trên thì Nitrogen

         A. chỉ thể hiện tính oxi hóa.                                        B. chỉ thể hiện tính khử.

         C. thể hiện tính khử và tính oxi hóa.                           D. không thể hiện tính khử và tính oxi hóa.

    Câu 9: Trong công nghiệp, phần lớn lượng Nitrogen sản xuất ra được dùng để

         A. làm môi trường trơ trong luyện kim, điện tử,…   

        B. tổng hợp phân đạm.          

         C. sản xuất nitric acid.            

         D. tổng hợp ammonia.

    Câu 10: Nitrogen phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây để tạo ra hợp chất khí?

        A. Li, Mg, Al.                    B. H2, O2.                           C. Li, H2, Al.                     D. O2, Ca, Mg.

    Câu 11: Trong công nghiệp, người ta thường điều chế Nitrogen từ

         A. ammonia.                      B. nitric acid.                     C. không khí.                     D. ammonium nitrate.

    Câu 12: Trong tự nhiên, nitrogen

         A. chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.                                          

    B. chỉ tồn tại dưới ở hợp chất.

         C. tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất.                

    D. tồn tại dưới dạng hợp chất, chiếm 78% thể tích không khí.

    Câu 13: Cho các phản ứng sau: 

    A. phản ứng (1) toả nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt.                                   

    B. phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) toả nhiệt.

    C. phản ứng (1) và phản ứng (2) thu nhiệt.          

    D. phản ứng (1) và phản ứng (2) toả nhiệt.

    Câu 14: Ứng dụng nào sau đây không phải của nitrogen?

    A. Làm môi trường trơ trong một số ngành công nghiệp.

    B. Bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.

    C. Sản xuất axit nitric.

    D. Sản xuất phân lân.

    Câu 15: Nitrogen là chất khí phổ biến trong khí quyển trái đất và được sử dụng chủ yếu để sản xuất ammonia. Cộng hóa trị và số oxi hóa của nguyên tố N trong phân tử N2 là

         A. 3 và 0.                           B. 1 và 0.                           C. 0 và 0.                           D. 3 và 3.

    MỨC ĐỘ 2 : HIỂU

    Câu 1. Ở nhiệt độ thường, Nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do

    A. Nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.                     B. Nitrogen có độ âm điện lớn nhất trong nhóm.

    C. phân tử Nitrogen có liên kết ba khá bền.                D. phân tử Nitrogen không phân cực.

    Câu 2. Trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí Nitrogen bằng phương pháp đẩy nước vì

         A. N2 nhẹ hơn không khí.                                            B. N2 tan rất ít trong nước.

         C. N2 không duy trì sự sống, sự cháy.                         D. N2 hoá lỏng, hóa rắn ở nhiệt độ rất thấp.

    Câu 3. Tìm các tính chất không thuộc về khí Nitrogen?

    (a) Hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp (-196oC);

    (b) Cấu tạo phân tử Nitrogen là

    (c) Tan nhiều trong nước;

    (d) Nặng hơn oxygen;

    (e) Kém bền, dễ bị phân hủy thành Nitrogen nguyên tử.

    A. (a), (c), (d).                   B. (a), (b).                          C. (c), (d), (e).                   D. (b), (c), (e).

    Câu 4. Cho cân bằng hoá học sau:

    Thực hiện các cách sau:

    Các cách thực hiện làm cho cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là

    A. a, c, d.                           B. a, b, d.                           C. b,c, d.                           D. a, d.

    Câu 5. Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào đúng?

    A. Nitrogen không duy trì sự cháy, sự hô hấp và là một khí độc.

    B. Vì có liên kết 3 nên phân tử nitrogen rất bền và ở nhiệt độ thường nitrogen khá trơ về mặt hóa học.

    C. Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitrogen thể hiện tính khử.

    D. Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất và ion AlN, N2O4, NH4+, NO3, NO2, lần lượt là -3, +4,

    -3,+5,+4.

    Câu 6.  Nitrogen thể hiện tính khử trong phản ứng nào sau đây?

    A. N2 + 3H2   2NH3                                      B. N2 + 6Li → 2Li3N

    C. N2 + O2   2NO                                              D. N2 + 3Mg Mg3N2

    Câu 7. Người ta sản xuất khí nitrogen trong công nghiệp bằng cách nào sau đây?

    A. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

    B. Nhiệt phân dung dịch NH4NO2 bão hoà.

    C. Dùng phosphorus để đốt cháy hết oxi không khí.

    D. Cho không khí đi qua bột đồng nung nóng

    Câu 8. Hiệu suất của phản ứng giữa Nvà H2 tạo thành NHtăng nếu

        A. giảm áp suất, tăng nhiệt độ.                                     B. giảm áp suất, giảm nhiệt độ.

        C. tăng áp suất, tăng nhiệt độ.                                      D. tăng áp suất, giảm nhiệt độ.

    Câu 9. Để loại bỏ các khí HCl, Cl2, CO2 và SO2 có lẫn trong khí N2 người ta sử dụng lượng dư dung dịch

        A. AgNO3.                         B. Ca(OH)2.                      C. H2SO4.                          D. CuCl2.

    Câu 10. Cho các phát biểu sau:

    (1) Ở điều kiện thường, nitrogen là chất khí không màu, không mùi, không vị, nặng hơn không khí 1,1 lần. 

    (2) Nitrogen lỏng dùng được để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học khác. 

    (3) Trong sản xuất rượu bia, khí nitrogen được bơm vào bể chứa để loại bỏ khí oxygen. 

    (4) Nitrogen lỏng được phun vào vỏ bao bì, sau đó gắn kín, nitrogen biến thành thể khí làm căng vỏ bao bì, vừa bảo vệ thực phẩm khi va chạm, vừa bảo quản thực phẩm.

    (5) Trong chữa cháy, nitrogen dùng để dập tắt các đám cháy do hoá chất, chập điện…

    Số phát biểu đúng là

         A. 3.                                   B. 4.                                   C. 1.                                   D. 5.

    Câu 11. Nitrogen có những đặc điểm về tính chất như sau:

    (a) Nguyên tử nitrogen có 5 electron ở lớp ngoài cùng nên có khả năng tạo 3 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác.

    (b) Ở nhiệt độ thường phân tử nitrogen rất bền, khá trơ về mặt hoá học.

    (c) Nitrogen là phi kim tương đối hoạt động ở nhiệt độ cao.

    (d) Nitrogen thể hiện tính khử khi tác dụng với hydrogen.

    (e) Nitrogen thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với nguyên tố có độ âm điện lớn hơn.

    Nhóm nào sau đây chỉ gồm các câu đúng?

         A. a, b, d, e.                       B. a, c, d.                           C. a, b, c.                           D. b, c, d, e.

    MỨC ĐỘ 3, 4 : VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    Câu 1: Từ V1 lít N2 và V2 lít H2 người ta điều chế được 5 lít NH3 trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Biết hiệu suất phản ứng đạt 25%.  Giá trị V1 và V2  lần lượt là

         A.2,5 lít và 7,5 lít.                                                        B. 20 lít và 30 lít.                                                      

         C. 0,625 lít và 1,875.                                                   D. 10 lít và 30 lít.

    Hướng dẫn giải

                   PTHH :  N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3(g) 

                                                                            2,5 lít       7,5 lít                                                  5 lít

    Hiệu suất 25% nên thể tích N2:  ; thể tích H2:

    Câu 2: Cho 30 lít N2 tác dụng với 30 lít H2. Biết hiệu suất phản ứng là 30%, thể tích NH3 sinh ra ở cùng điều kiện là

         A. 6 lít.                              B. 20 lít.                             C. 10 lít.                            D. 16 lít.

    Hướng dẫn giải

                   PTHH :  N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3(g) 

                                                                                           30 lít                                             20 lít

    Ta có: N2 dư, tính NH3 theo H2

    Hiệu suất 30% nên thể tích NH3 thu được:  

    Câu 3. Cho vào bình kín 0,2 mol N2 và 0,8 mol H2 với xúc tác thích hợp. Sau một thời gian thấy tạo ra 0,3 mol NH3. Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH3

    A. 75%                              B. 56,25%               C. 75,8%                           D. 50%

    Hướng dẫn giải

                   PTHH :  N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3(g) 

                            Bđ:                     0,2 mol     0,8mol

            Pư:           0,15 mol←0,45 mol     ←       0,3 mol

    Ta có: H2 dư, tính hiệu suấttheo N2

    Hiệu suất phản ứng:

    Câu 4: Hỗn hợp A gồm N2 và H2 theo tỷ lệ thể tích 1:3, tạo phản ứng giữa N2 và H2 sinh ra NH3. Sau phản ứng được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với khí A là 10/6. Hiệu suất phản ứng là

         A. 80%                              B. 50%                               C. 70%                              D. 85%

    Hướng dẫn giải

                   PTHH :  N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3(g) 

                            Bđ:                       1 mol      3 mol

            Pư:               x mol →3x mol     ←         2x mol

       Spư:            1-x mol   3-3x mol               2x mol

    Chọn

    →x=0,8

    Hiệu suất phản ứng:

    Câu 5: Dân gian ta có câu: “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

                                            Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”

    a. Bằng kiến thức hóa học, em hãy giải thích câu nói trên (để thuyết phục mỗi lập luận cần có phương trình hóa học đi kèm).

    b. Thực tế cho thấy nếu mưa rào có sấm chớp xảy ra liên tiếp nhiều ngày thì cây cối chậm phát triển,

    lá cây bị đốm hoặc cháy. Vậy hiện tượng này có mâu thuẫn với câu ca dao ở câu a hay không? Em hãy bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề này?

    Hướng dẫn giải

    a. Khi có sấm chớp:  N2   +   O2   →   2NO

    NO dễ dàng tác dụng với oxygen trong không khí tạo thành NO2

                                     2NO + O2 → 2NO2

    NO2 kết hợp với oxi không khí và nước mưa tạo thành nitric acid

                                     4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

    Nitric acid rơi xuống đất kết hợp với một số khoáng chất trong đất tạo thành muối nitrate (đạm nitrate) cung cấp cho cây trồng

                                  HNO3 + CaCO3 → Ca(NO3)2  + H2O + CO2

    b. Khi mưa rào có sấm sét vài ngày:

    – Trong cơn mưa có sinh ra acid (do pt đã viết câu a hoặc SO2 trong không khí) nên pH thay đổi, cây trồng mất cân bằng pH nên kém phát triển.

    – Giọt mưa acid rơi trên lá nên làm hỏng một số tế bào lá cây dẫn đến bị đốm, cháy lá, cây quang hợp kém.

    – Hiện tượng này không hề mâu thuẫn với câu a, sau khi ngớt mưa, các cân bằng sinh hóa trong tự nhiên,

    trong cây được thiết lập trở lại, cây sẽ dùng nguồn đạm nitrate được bổ sung ở câu a để sinh trưởng và phát triển.

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 2 cân bằng trong dung dịch nước CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 2 cân bằng trong dung dịch nước CTST

    BÀI 2: CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    1. Một số khái niệm

    Sự điện li là quá trình phân li các chất trong nước tạo thành các ion.

    – Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion

    Chất điện li mạnh là các chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li thành ion.

    Bao gồm: acid mạnh, base mạnh và hầu hết các muối tan.

    Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một số phân tử hòa tan phân li thành ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.

    Bao gồm: acid yếu, base yếu.

    Chất không điện li là chất khi hòa tan vào trong nước, các phân tử không phân li thành ion.

    2. Thuyết Bronsted – Lowry

    Acid là chất cho proton (H+)

    Base là chất nhận proton (H+).

    – Acid và base có thể là phân tử hoặc ion.

    3. Khái niệm pH. Chất chỉ thị acid – base

    pH là chỉ số đánh giá độ acid hay độ base của một dung dịch.

    pH = -log[H+]

    nếu [H+] = 10-a M thì pH = a

    – Thang pH thường dùng có gía trị từ 1 đến 14.

    Chất chỉ thị acid – base là chất có màu sắc biến đổi theo giá trị pH của dung dịch.

    – Một số chất chỉ thị acid – base thường dùng:

                + Giấy chỉ thị pH vạn năng.

                + Dung dịch phenolphtalein

                + Quỳ tím

    4. Chuẩn độ acid – base

    Trong phương pháp chuẩn độ acid – base, người ta dùng dung dịch acid hoặc base (kiềm) đã biết chính xác nồng độ làm dung dịch chuẩn để xác định nồng độ dung dịch acid hoặc dung dịch base chưa biết nồng độ.

    5. Ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al3+, Fe3+

    – Ion Al3+ và Fe3+ dễ bị thủy phân tạo thành base không tan và cho môi trường acid.

    – Ion dễ bị thủy phân cho môi trường base

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1. Chất nào sau đây là chất điện li?

         A. C6H6.                            B. NaCl.                            C. C2H5OH.                                  D. C6H12O6.

    Câu 2. Dung dịch chất nào sau đây có khả năng dẫn điện?

         A. C12H22O11.                    B. KCl.                              C. C2H5OH.                                  D. C6H12O6.

    Câu 3. Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

         A. HCl.                              B. Fe(OH)2.                       C. H3PO4.                                     D. H2S.

    Câu 4. Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

         A. CH3COONa.                B. NaOH.                          C. Cu(OH)2.                                  D. KCl.

    Câu 5. Phương trình điện li nào dưới đây sai?

         A. .

         B.

         C.

         D.

    Câu 6. Theo thuyết Bronsted – Lowry, tiểu phân nào sau đây là base?

         A. .                 B. .                             C. .                                       D. .

    Câu 7. Theo thuyết Bronsted – Lowry, tiểu phân nào sau đây là acid?

         A. Fe2+.                              B. NaOH.                          C. .                                       D. NH3.

    Câu 8. Theo thuyết Bronsted – Lowry, tiểu phân nào sau đây là chất lưỡng tính?

         A. Mg2+.                            B. .                            C. .                                     D. .

    Câu 9. Môi trường trung tính có giá trị pH bằng

    A. 5.                                   B. 8.                                   C. 6.                                               D. 7.

    Câu 10. Tổng giá trị pH + pOH bằng

    A. 14.                                 B. 7.                                   C. 12.                                             D. 9.

    Câu 11. Giá trị pH được tính theo công thức

    A. pH = -log[H+].              B. pH = -log[OH]             C. pH= .                              D. .

    Câu 12. Môi trường acid có

    A. pH = 7.                                                                    B. [H+] > 10-7M.               

    C. pH > 7.                                                                     D. [H+] = 10-7M.

    Câu 13. Môi trường base có

    A. pH = 7.                                                                    B. [H+] = 10-7M.               

    C. pH < 7.                                                                     D. [H+] < 10-7M.

    Câu 14. Tổng giá trị pH + pOH bằng

    A. 14.                                 B. 7.                                   C. 12.                                             D. 9.

    Câu 15. Ion nào sau đây thủy phân trong nước tạo môi trường acid?

    A. .                            B. S2-.                                C. .                                       D. Al3+.

    MỨC ĐỘ 2 : HIỂU

    Câu 16. Đất chua là đất có độ pH dưới 6,5. Để cải thiện đất trồng bị chua, người nông dân có thể bổ sung chất nào sau đây?

    A. NaCl.                            B. P2O5.                             C. CaO.                                         D. NaNO3.

    Câu 17. Nước đóng vai trò là base theo thuyết Bronsted – Lowry trong phản ứng nào sau đây?

    A. .                              B. .      

    C. .                             D. .

    Câu 18. Nước đóng vai trò là acid theo thuyết Bronsted – Lowry trong phản ứng nào sau đây?

    A. .                             B. .          

    C. .                              D. .

    Câu 19. Cho các dung dịch sau có cùng nồng độ: NaCl, H2SO4, Ba(OH)2, NaOH. Dung dịch có pH lớn nhất là

    A. NaCl.                            B. NaOH.                          C. Ba(OH)2.                                  D. H2SO4.

    Câu 20. Cho các dung dịch sau có cùng nồng độ: NaCl, K2SO4, HCl, NaOH. Dung dịch dẫn điện tốt nhất là

    A. NaCl.                            B. NaOH.                          C. K2SO4.                                     D. HCl.

    Câu 21. Dung dịch HCl 0,1M có nồng độ ion H+

    A. 0,1M.                            B. < 0,01M.                       C. > 0,1M.                                     D. 0,1M.

    Câu 22. Dung dịch CH3COOH 0,1M có nồng độ ion H+

    A. 0,1M.                            B. < 0,01M.                       C. > 0,1M.                                     D. 0,1M.

    Câu 23. Dung dịch X có nồng độ H+ là 10-2M. Dung dịch X có pH bằng

    A. 11.                                 B. 3.                                   C. 12.                                             D. 2.

    Câu 24. Dung dịch X có nồng độ OH là 10-2M. Dung dịch X có pH bằng

    A. 11.                                 B. 3.                                   C. 12.                                             D. 2.

    Câu 25. Dung dịch X có pH = 3. Dung dịch X có nồng độ H+

    A. 10-1M.                           B. 10-2M.                           C. 10-3M.                                       D. 10-11M.

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    Câu 26. Cho các chất sau: NaCl, FeCl3, NH4Cl, Na2CO3 và Na2S. Số chất khi hòa tan trong nước cho dung dịch có môi trường base là?

    A. 3.                                   B. 1.                                   C. 2.                                               D. 4.

    Hướng dẫn giải

    NaClNa+ và Cl là hai ion trung tính, không bị thủy phân trong nước, dung dịch thu được có môi trường trung tính.  
    FeCl3Cl là ion trung tính không bị thủy phân, Fe2+ bị thủy phân trong nước tạo dung dịch có môi trường acid.
    NH4Cl  Cl là ion trung tính không bị thủy phân, bị thủy phân trong nước tạo dung dịch có môi trường acid
    Na2CO3Na+ là ion trung tính không bị thủy phân,  bị thủy phân trong nước tạo dung dịch có môi trường base.
    Na2SNa+ là ion trung tính không bị thủy phân,S2- bị thủy phân trong nước tạo dung dịch có môi trường base.

    Câu 27. Trộn 300 ml dung dịch NaOH 1M với 200 ml dung dịch HCl 1,25M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X có pH bằng x. Giá trị của x là

    A. 13.                                 B. 2.                                   C. 1.                                               D. 4.

    Hướng dẫn giải

    Sau phản ứng:

    Câu 28. Trộn V1 ml dung dịch NaOH 1M với V2 ml dung dịch HCl 0,5M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X có pH bằng 13. Tỉ lệ V1:V2

    A. 3 : 2.                              B. 2 : 3.                              C. 11 : 4.                                        D. 4 : 11.

    Hướng dẫn giải

    pH = 13  NaOH dư sau phản ứng

    Ta có:

    Câu 29. Dung dịch X có chứa Ba(OH)2 0,1M và KOH 0,2M. Dung dịch Y có chứa HCl 0,2M và HNO3 0,4M. Trộn 100 ml dung dịch X với 100 ml dung dịch Y, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z có pH bằng x. Giá trị của x là

    A. 2.                                   B. 1.                                   C. 13.                                             D. 12.

    Hướng dẫn giải

    Dung dịch X có:

    Dung dịch Y có:

    Dung dịch Z có

    Câu 30. Để xác định nồng độ dung dịch NaOH, ta sử dụng dung dịch chuẩn là HCl 0,1M với thể tích là 10,00 ml. Khi kết thúc chuẩn độ, thể tích dung dịch NaOH đã sử dụng là 20 ml. Nồng độ dung dịch NaOH là

    A. 0,03M.                          B. 0,06M.                          C. 0,04M.                                      D. 0,05M.

    Hướng dẫn giải

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 1 khái niệm về cân bằng hóa học CTST

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 1 khái niệm về cân bằng hóa học CTST

    BÀI 1: KHÁI NIỆM VỀ CÂN BẰNG HÓA HỌC

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    I. Phản ứng 1 chiều, phản ứng thuận nghịch và cân bằng hóa học

    1. Phản ứng một chiều: Trong điều kiện xác định, phản ứng chỉ xảy ra theo chiều từ chất tham gia tạo thành sản phẩm mà sản phẩm không thể tác dụng với nhau để tạo thành chất ban đầu.

    aA + bB cC + dD

    Trong phương trình hóa học của phản ứng một chiều; dùng kí hiệu mũi tên (à) để chỉ chiều của phản ứng.

    2. Phản ứng thuận nghịch: Trong cùng điều kiện xác định; phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau.

    aA + bB cC + dD

    Trong phương trình hóa học của phản ứng hai chiều; dùng kí hiệu hai nữa mũi tên ngược chiều ( ); chiều từ trái sang phải là chiều thuận; chiều từ phải sang trái là chiều nghịch.

    3. Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái tại đó tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch (vt = vn)

    II. Hằng số cân bằng của phản ứng thuận nghịch (KC)

    Xét phản ứng thuận nghịch tổng quát:

    Khi phản ứng ở trạng thái cân bằng: 

    Trong đó [A]; [B]; [C]; [D] là nồng độ mol các chất A; B; C; D ở trạng thái cân bằng.

                    a, b, c, d là hệ số tỉ lượng các chất trong phản ứng hóa học.

    III. Sự chuyển dịch cân bằng hóa học

    + Khái niệm: Sự chuyển dịch cân bằng hóa học là sự dịch chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác.

    + Nguyên lí Le Chatelier: Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng khi chịu một tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ; áp suất; nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động đó.

    IV. Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học

    1. Ảnh hưởng của nhiệt độ

    Khi tăng nhiệt độ; cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt; nghĩa là chiều làm giảm tác động của việc tăng nhiệt độ.Ngược lại; khi giảm nhiệt độ; cân bằng dịch chuyển theo chiều phản ứng tỏa nhiệt; chiều làm giảm tác động của việc giảm nhiệt động.

    2. Ảnh hưởng của áp suất (chất khí)

    Khi hệ đang ở trạng thái cân bằng; nếu tăng hay giảm áp suất của hệ; cân bằng dịch chuyển theo chiều làm giảm hay tăng áp suất của hệ.

    Khi hệ cân bằng có tổng hệ số tỉ lượng của các chất khí ở hai vế của phương trình hóa học bằng nhau hoặc hệ không có chất khí; việc tăng hay giảm áp suất không không làm chuyển dịch cân bằng của hệ.

    3. Ảnh hưởng của nồng độ

    Khi tăng hoặc giảm nồng độ của một chất trong cân bằng thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động của việc tặng hoặc giảm nồng độ của chất đó; nghĩa là cân bằng sẽ chuyển dịch tương ứng theo chiều làm giảm hoặc tăng nồng độ của chất đó.

    4. Ảnh hưởng chất xúc tác => chất xúc tác không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    • Cân bằng hóa học liên quan đến loại phản ứng

         A. không thuận nghịch.     B. thuận nghịch.                C. một chiều.                     D. oxi hóa – khử.

    • Điền vào khoảng trống trong câu sau bằng cụm từ thích hợp: “Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận… tốc độ phản ứng nghịch”.

         A.lớn hơn                          B. bằng                              C. nhỏ hơn                        D. khác

    • Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì nó

         A. không xảy ra nữa.                                                   B. vẫn tiếp tục xảy ra.

    C. chỉ xảy ra theo chiều thuận.                                    D. chỉ xảy ra theo chiều nghịch.

    • Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm vào chất xúc tác thì:

    A. Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng thuận

    B. Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng nghịch

    C. Làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch với số lần như nhau.

    D. Không làm tăng tốc độ của phan ứng thuận và nghịch

    • Phản ứng thuận nghịch là phản ứng

    A. trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau.

    B. có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.

    C. chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.

    D. xảy ra giữa hai chất khí.

    • Sự dịch chuyển cân bằng hoá học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng hoá học này sang trạng thái cân bằng hoá học khác do

    A. không cần có tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng.

    B. tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng.

    C. tác động của các yếu tố từ bên trong tác động lên cân bằng.

    D. cân bằng hóa học tác động lên các yếu tố bên ngoài.

    • Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là:

    A. nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.                          B. nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.

    C. nồng độ, nhiệt độ và áp suất.                                  D. áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.

    • Sự dịch chuyển cân bằng hoá học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng hoá học này sang trạng thái cân bằng hoá học khác do

    A. không cần có tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng.

    B. tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng.

    C. tác động của các yếu tố từ bên trong tác động lên cân bằng.

    D. cân bằng hóa học tác động lên các yếu tố bên ngoài.

    • Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm chất xúc tác thì:

    A. Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng thuận.

    B. Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng nghịch.

    C. Làm tăng tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch như nhau.

    D. Không làm tăng tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch.

    • Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Bất cứ phản ứng nào cũng phải đạt đến trạng thái cân bằng hóa học.

    B. Khi phản ứng thuận nghịch ở tráng thái cân bằng thì phản ứng dừng lại.

    C. Chỉ có những phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hóa học.

    D. Ở trạng thái cân bằng, khối lượng các chất ở 2 vế của phương trình phản ứng phải bằng nhau.

    • Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là

    A. sự biến đổi chất.                                                      B. sự dịch chuyển cân bằng.

    C. sự chuyển đổi vận tốc phản ứng.                            D. sự biến đổi hằng số cân bằng.

    • Điền vào khoảng trống bằng cụm từ thích hợp: “Cân bằng hóa học là cân bằng …(1)… vì tại cân bằng phản ứng …(2)…”

    A. (1) tĩnh; (2) dừng lại.                                               B. (1) động; (2) dừng lại.

    C. (1) tính; (2) tiếp tục xảy ra.                                     D. (1) động; (2) tiếp tục xảy ra.

    • Phản ứng thuận nghịch là loại phản ứng xảy ra

    A. theo hai chiều ngược nhau với điều kiện khác nhau.

    B. không hoàn toàn, hiệu suất không bao giờ đạt tối đa.

    C. theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện như nhau.

    D. đến cùng, nhưng sản phẩm tác dụng trở lại thành chất ban đầu.

    • Cân bằng hóa học có tính chất động vì

    A. phản ứng thuận và nghịch chưa kết thúc.

    B. phản ứng thuận và nghịch chưa đạt tốc độ tối đa.

    C. phản ứng thuận và nghịch vẫn xảy ra với tốc độ bằng nhau.

    D. nồng độ các chất trong hệ vẫn tiếp tục thay đổi.

    • Cho cân bằng hoá học: PCl5(k) PCl3 (k)+ Cl2(k); ∆H>O. Yếu tố không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học này là:

    A. Nhiệt độ.                       B. Nồng độ.                       C. Chất xúc tác.                 D. Áp suất.

    MỨC ĐỘ 2: THÔNG HIỂU

    • Cho cân bằng: N2 + 3H2  2NH3 ; DH < 0. Yếu tố không làm thay đổi trạng thái cân bằng là

    A. Nồng độ của N2 và H2                                            B. Áp suất chung của hệ.

    C. Chất xúc tác                                                            D. Nhiệt độ của hệ.

    • Cho phương trình hoá học: N2(k) + O2(k)  2NO(k); DH > 0. Hãy cho biết cặp yếu tố nào sau đây đều ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hoá học trên?

    A. Nhiệt độ và nồng độ                                                B. Áp suất và nồng độ

    C. Nồng độ và chất xúc tác                                         D. Chất xúc tác và nhiệt độ

    • Cho phản ứng: Fe2O3 (r) + 3CO (k)  2Fe (r) + 3CO2 (k). Khi tăng áp suất của pư này thì

    A. cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.                 B. cân bằng không bị chuyển dịch

    C. cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.               D. pư dừng lại.

    • Cho cân bằng hóa học: 2SO2 (k) + O2 (k)  2SO3 (k); pư thuận là pư tỏa nhiệt. Phát biểu đúng là:

    A. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

    B. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.

    C. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ pư.

    D. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.

    • Cho các cân bằng hoá học:

    N2(k) + 3H2(k)  2NH3(k)(1);                              H2(k) + I2(k)  2HI(k) (2)

    2SO2(k) + O2(k)  2SO3(k) (3);                                     2NO2(k)  N2O4(k) (4)

    Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là:

    A. (1), (2), (3).                   B. (2), (3), (4).                   C. (1), (3), (4).                   D. (1), (2), (4).

    • Cho các cân bằng sau:

    (1) 2SO2(k) + O2(k) 2SO3                                (2) H2(k) + 3H2(k) 2NH3(k)

    (3) CO2(k) + H2(k)  CO(k) + H2O(k)            (4) 2HI (k)  H2 (k) + I2 (k)

    Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hoá học đều không bị chuyển dịch là

    A. (1) và (2).                      B. (1) và (3).                      C. (3) và (4).                      D. (2) và (4).

    • Trong phản ứng tổng hợp amoniac: N2 (k) + 3H2 (k)  2NH3 (k) < 0. Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp phải:

    A. Giảm nhiệt độ và áp suất                                        B. Tăng nhiệt độ và áp suất

    C. Tăng nhiệt độ và giảm áp suất                                D. Giảm nhiệt độ vừa phải và tăng áp suất

    • Cho phản ứng sau ở trang thái cân bằng: H2 (k) + F2 (k)  2HF (k) < 0

    Sự biến đổi nào sau đây không làm chuyển dịch cân bằng hoá học?

    A. Thay đổi áp suất           B. Thay đổi nhiệt độ

    C. Thay đổi nồng độ khí H2 hoặc F2                           D. Thay đổi nồng độ khí HF

    • Cho phản ứng: 2 NaHCO3 (r)  Na2CO3 (r) + CO2(k) + H2O (k) = 129KJ. Phản ứng xảy ra theo chiều nghịch khi:

    A. Giảm nhiệt độ               B. Tăng nhiệt độ

    C. Giảm áp suất                 D. Tăng nhiệt độ và giảm áp suất

    • Cho phản ứng: A (k) + B (k)  C (k) + D (k) ở trạng thái cân bằng.

    Ở nhiệt độ và áp suất không đổi, nguyên nhân nào sau đây làm nồng độ khí D tăng ?

    A. Sự tăng nồng độ khí C                                            B. Sự giảm nồng độ khí A

    C. Sự giảm nồng độ khí B                                           D. Sự giảm nồng độ khí C

    MỨC ĐỘ 3,4 VẬN DỤNG

    • Cho các cân bằng sau trong các bình riêng biệt:

    (1) H2 (k, không màu) + I2 (k, tím)  2HI (k, không màu)

    (2) 2NO2 (k, nâu đỏ)  N2O4 (k, không màu)

    Nếu làm giảm thể tích bình chứa của cả 2 hệ trên, so với ban đầu thì màu của

    A. hệ (1) hệ (2) đều đậm lên.                                       B. hệ (1) không thay đổi; hệ (2) nhạt đi.

    C. hệ (1) và hệ (2) đều nhạt đi.                                    D. hệ (1) đậm lên; hệ (2) nhạt đi.

    • Cho phản ứng: 2SO2(k) + O2(k)  2SO3(k), ΔH < 0. Cho các cách làm sau:

    (1) thay O2 không khí bằng O2 tinh khiết.                   (2) thêm xúc tác V2O5.

    (3) tăng áp suất của hệ.      (4) tăng nhiệt độ của hệ.    (5) thêm một lượng SO2.

    Các cách làm tăng hiệu suất tổng hợp SO3

    A. (1), (3), (5).                   B. (1), (2), (3).                   C. (1), (3), (4).                   D. cả 5 cách trên.

    • Cho cân bằng (trong bình kín) sau: CO (k) + H2O (k)  CO2 (k) + H2 (k), ΔH < 0

    Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác. Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là:

    A. (1), (4), (5).                   B. (1), (2), (3).                   C. (2), (4), (5).                   D. (1), (2), (4).

    •  Cho cân bằng hoá học sau: 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k); ΔH < 0.

    Cho các biện pháp: (1) tăng nhiệt độ, (2) tăng áp suất chung của hệ phản ứng, (3) hạ nhiệt độ, (4) dùng thêm chất xúc tác V2O5, (5) giảm nồng độ SO3, (6) giảm áp suất chung của hệ phản ứng. Có mấy biện pháp làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?

    A. 2.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 5.

    • Cho các cân bằng sau:

    (1) 2NH3(k) N2(k) + 3H2(k) H > 0

    (2) 2SO2(k) + O2(k) 2SO3(k) H < 0

    (3) CaCO3(r) CaO(r) + CO2(k) H > 0

    (4) H2(k) + I2(k) 2HI(k) H < 0

    Trong các cân bằng trên cân bằng nào sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ và giảm áp suất

    A. 1, 4.                               B. 2, 4.                               C. 1, 3.                               D. 1, 2, 3, 4.

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 19 carboxylic acid cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 19 carboxylic acid cánh diều

    BÀI 19: CARBOXYLIC ACID

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    1. Khái niệm: Carboxylic acid là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chứa nhóm carboxyl

    (–COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon (của gốc hydrocarbon hoặc của nhóm –COOH khác) hoặc nguyên tử hydrogen.

    – Công thức chung dãy đồng đẳng carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+1COOH (n ≥ 0).

    2. Danh pháp

         a. Tên thay thế của monocarboxylic acid

    Tên carboxylic acid = Tên hydrocarbon (bỏ e) oic acid

         Carboxylic acid mạch nhánh hoặc không no:  Đánh số 1 cho C trong nhóm -COOH.

    b. Tên thông thường (Dựa vào nguồn gốc lịch sử)

    3. Tính chất vật lí

    – Ở điều kiện thường, các carboxylic acid đều ở thể lỏng hoặc rắn.

    – Nhiệt độ sôi tăng dần khi theo chiều tăng của phân tử khối và cao hơn alcohol có cùng số nguyên tử carbon (do liên kết hydrogen của các phân tử carboxylic acid bền vững hơn so với alcohol).

    – Tan tốt trong nước vì tạo liên kết hydrogen với nước. Formic acid, acetic acid, propionic acid, butyric acid tan vô hạn trong nước. Độ tan trong nước giảm dần khi số nguyên tử carbon trong phân tử tăng.

    – Mỗi carboxylic acid có vị chua riêng biệt. Ví dụ: Acetic acid có vị chua của giấm, oxalic acid có vị chua của me,…

    4. Tính chất hóa học

                a. Tính acid: R-COOH  R-COO+ H+

    Þ Dung dịch carboxylic acid làm quỳ tím hóa đỏ.

    – Phản ứng với kim loại (trừ Cu, Hg, Ag, Pt, Au): 2R-COOH + Mg ® (CH3-COO)2Mg + H2

    – Phản ứng với base và oxide base: R-COOH + NaOH ® R-COONa + H2O

                                                               2R-COOH + MgO ® (R-COO)2Mg + H2O

    – Phản ứng với muối: 2R-COOH + Na2CO3 ® 2R-COONa + CO2 + H2O

                b. Phản ứng ester hóa là phản ứng giữa alcohol và carboxylic acid tạo thành ester.

    R-COOH + R’-OH R-COO-R’ + H2O

    5.Ứng dụng và điều chế

                a. Ứng dụng

    – Acetic acid dùng làm giấm; dùng trong công nghiệp dệt, dược phẩm, sản xuất nước hoa,…

    – Carborylic acid khác cũng có nhiều ứng dụng.

                b. Điều chế

    – Trong công nghiệp, carboxylic acid được sản xuất bằng phương pháp oxi hóa alkane:

    2R-CH2-CH2-R’ + 5O2 2R-COOH + 2R’-COOH + 2H2O

    (R và R’ là các gốc hydrocarbon)

    Ví dụ. 2CH3CH2CH2CH3 + 5O2 4CH3COOH + 2H2O

    – Phương pháp lên men: C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1. Carboxylic acid là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có

         A.   nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.

         B.    nhóm C=O liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.

         C.   nhóm –COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.

         D.   nhóm –CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.

    Câu 2. Công thức chung của dãy đồng đẳng axit fomic là

         A. CnH2n+1COOH (n ≥ 0).                                            B. CnH2n-1COOH (n ≥ 3).

         C. CnH2n+1COOH (n ≥ 1).                                            D. HCOOH.

    Câu 3. Tên gọi của hợp chất CH3COOH là

         A. formic acid.                  B. ethyl alcohol.                C. ethanal.                         D. acetic acid.

    Câu 4. Acrylic acid có công thức là

         A. C3H7COOH.                B. CH3COOH.                  C. C2H3COOH.                D. C2H5COOH.

    Câu 5. Propanoic acid có công thức cấu tạo

         A. CH3-CH2-CH2-COOH.                                           B. CH3-CH2-COOH.

         C. CH3-COOH.                                                           D. CH3-[CH2]3-COOH.

    Câu 6. Propenoic acid có công thức cấu tạo là

    A. CH3-CH2-CH2-COOH.                                           B. CH3-CH=CH-COOH.

         C. CH3-COOH.                                                           D. CH2=CH-COOH.

    Câu 7. Carboxylic acid nào dưới đây có mạch carbon phân nhánh, làm mất màu dung dịch brom?

    A. Propanoic acid.                                                       B. Methpropanoic.

         C. Methacrylic acid.                                                    D. Acrylic acid.

    Câu 8. Trong 4 chất dưới đây, chất nào dễ tan trong nước nhất?

         A. CH3-CH2-COO-CH3.                                             B. CH3-COO-CH2-CH3.

         C. CH3-CH2-CH2-COOH.                                           D. CH3-CH2-CH2-CH2-COOH.

    Câu 9. Trong 4 chất dưới đây, chất nào phản ứng được với cả 3 chất: Na, NaOH và NaHCO3?

         A. C6H5-OH.                     B. HO-C6H4-OH.              C. H-COO-C6H5.              D. C6H5-COOH.

    Câu 10. Chất nào sau đây không phản ứng được với dung dịch acetic acid?

         A. Cu.                                B. Zn.                                C. NaOH.                          D. CaCO3.

    Câu 11. Axit fomic có trong nọc kiến. Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết thương để giảm sưng tấy?

         A. Vôi tôi.                          B. Muối ăn.                        C. Giấm ăn.                       D. Nước.

    Câu 12. Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ là

         A. 2% ® 5%.                    B. 5 ® 9%.                        C. 9 ® 12%.                      D. 12 ® 15%.

    Câu 13. Carboxylic acid C3H6O2 có số đồng phân cấu tạo là

         A. 1.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.

    Câu 14. Carboxylic acid C4H8O2 có số đồng phân cấu tạo là

         A. 1.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.

    Câu 15. Carboxylic acid C5H10O2 có số đồng phân cấu tạo là

         A. 3.                                   B. 4.                                   C. 5.                                   D. 6.

    MỨC ĐỘ 2 : HIỂU

    Câu 1. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

         A. CH3CHO.                     B. C2H5OH.                      C. CH3COOH.                  D. C2H6.

    Câu 2. Bốn chất sau đây đều có phân tử khối là 60. Chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

         A. H-COO-CH3.               B. HO-CH2-CHO.            C. CH3-COOH.                D. CH3-CH2-CH2-OH.

    Câu 3. Chỉ ra thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất?

    A. CH3CHO; C2H5OH; CH3COOH.                           B.   C2H5OH; CH3COOH; CH3CHO.

         C. CH3CHO; CH3COOH; C2H5OH.                           D.  CH3COOH; C2H5OH; CH3CHO.

    Câu 4. Cho dãy các chất: ethane, ethanol, ethanal, ethanoic acid. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy là

         A. ethanoic acid.               B. ethanol.                         C. ethanal.                         D. ethane.

    Câu 5. Carboxylic acid no, mạch hở X có công thức thực nghiệm (C3H4O3)n, vậy công thức phân tử của X là

         A. C6H8O6.                        B. C3H4O3.                        C. C12H16O12.                    D. C9H12O9.

    Câu 6. Dãy gồm các chất xếp theo chiều lực axit tăng dần từ trái sang phải là

         A. HCOOH, CH3COOH, CH3CH2COOH.                 B. CH3COOH, CH2ClCOOH, CHCl2COOH.

         C. CH3COOH, HCOOH, (CH3)2CHCOOH.              D. C6H5OH, CH3COOH, CH3CH2OH.

    Câu 7. Cho các chất HCl (X) C2H5OH (Y); CH3COOH (Z); C6H5OH (phenol) (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo tính axit tăng dần (từ trái sang phải) là

         A. (T), (Y), (X), (Z).          B. (X), (Z), (T), (Y).          C. (Y), (T), (Z), (X).         D. (Y), (T), (X), (Z).

    Câu 8. Rót 1 – 2 ml dung dịch chất X đậm đặc vào ống nghiệm đựng 1 – 2 ml dung dịch NaHCO3. Đưa que diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm thì que diêm tắt. Chất X là

         A. ancol etylic.                  B. anđehit axetic.               C. axit axetic.                    D. phenol (C6H5OH).

    Câu 9. Dãy nào sau đây gồm các chất đều có thể điều chế trực tiếp ra acetic acid?

         A. C2H5OH, CH3CHO, H-COO-CH3.                        B. C2H2, CH3CHO, CH3-COO-C2H5.

         C. CH3COONa, H-CHO, CH3-CH2-CH2-CH3.          D. C2H5OH, CH3CHO, CH3OH.

    Câu 10. CH2=CH-COOH không tham gia phản ứng nào sau đây?

         A. Tráng gương.                                                           B. Cộng Br2.                     

         C. Trùng hợp.                                                               D. Tác dụng với Na2CO3.

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    Câu 1. Cho các chất: NaHCO3; Na2CO3; CH3COONa; NaOH. Có bao nhiêu chất có thể phản ứng được với acetic acid?

         A. 1.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.

    Câu 2. Có thể phân biệt 3 lọ mất nhãn chứa: HCOOH; CH3COOH; C2H5OH với hóa chất nào dưới đây?

         A. Thuốc thử Tollens.        B. NaOH.                          C. Na.                                D. Cu(OH)2/OH.

     HCOOHCH3COOHC2H5OH
    Cu(OH)2/OH (đun nóng)Kết tủa đỏ gạchDd màu xanh

    Câu 3. Để phân biệt 3 mẫu hóa chất riêng biệt: phenol, acrylic acid, acetic acid bằng một thuốc thử, người ta dùng thuốc thử

         A. dung dịch Na2CO3.      B. CaCO3.                         C. dung dịch Br2.              D. Tollens.

     PhenolAcrylic acidAcetic acid
    Dung dịch Br2Kết tủa trắngMất màu

    Câu 4. Cho các phát biểu sau:

    (a) Aldehyde vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

    (b) Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzene.

    (c) Aldehyde tác dụng với H2 (dư) có xúc tác Ni đun nóng, thu được ancol bậc một.

    (d) Dung dịch acetic acid tác dụng được với Cu(OH)2.

    (e) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ.

    (f) Phương pháp lên men giấm là phương pháp truyền thống sản xuất acetic acid.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5.                                   B. 4.                                   C. 3.                                   D. 2.

    Câu 5. Có 4 chất X, Y, Z, T có công thức phân tử dạng C2H2On (n ≥ 0)

    – X, Y, Z đều tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3.

    – Z, T tác dụng được với NaOH.

    – X tác dụng được với nước.

    Giá trị n của X, Y, Z, T lần lượt là:

    A. 3, 4, 0, 2.                       B. 4, 0, 3, 2.                       C. 0, 2, 3, 4.                       D. 2, 0, 3, 4.

    X: C2H2; Y: (CHO)2; Z: HOC – COOH; T: (COOH)2

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều

    BÀI 18: HỢP CHẤT CARBONYL- CARBOXYLIC ACID

    A.TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    1.Khái niệm:

    Oxi hoá không hoàn toàn alcohol có thể thu được hợp chất aldehyde hoặc ketone. Đây là hai loại hợp chất chứa nhóm carbonyl trong phân tử.

    Nhóm  ( aldehyde hoặc ketone ) trong phân tử hợp chất hữu cơ được gọi là nhóm carbonyl.

    a.Aldehyde:

    + Là hợp chất hữu cơ trong phân tử  có nhóm –CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen. 

    Ví dụ: HCH=O; CH3CH=O thuộc loại hợp chất carbonyl.

    +Aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức chung CnH2n+1CH=O ( ).

    b.Ketone:

    + Là hợp chất hữu cơ có nhóm carbonyl liên kết với hai gốc hydrocarbon.

    Ví dụ: CH3COCH3

    2.Danh pháp:

    a.Tên thay thế:

    + Tên Aldehyde = tên hydrocarbon (bỏ e) + al.

    + Tên Ketone =  = tên hydrocarbon (bỏ e) + vị trí nhóm carbonyl + one.

    Ví dụ:

    AldehydeTên thay thế
    H-CHOmethanal 
    CH3-CHOethanal  
    CH3CH(CH3)CHO2-methylpropanal
    CH3(CH2)3CHOpenthanal
    C6H5-CHOphenyl methanal
    KetoneTên thay thế
    CH3-CO-CH3 propanone
    CH3-CH2-CO-CH3butanone
    CH3-CH2-CH2-CO-CH3pentan-2-one
    CH3-CH2-CO-CH2-CH3pentan-3-one
    C6H5-CO-CH31-phenylethan-1-one
    C6H5-CO- C6H5diphenylmethanone

    b.Tên thông thường:

    + Thay  “ …ic acid’’ bằng “… ic aldehyde’’ hoặc “…aldehyde’’

    Ví dụ: Một số aldehyde có tên thông thường

    .HCHO: formic aldehyde   (formaldehyde)

    .CH3-CHO: acetic aldehyde  ( acetaldehyde)

    . C6H5-CHO: benzoic aldehyde ( benzaldehyde)

    .CH2=CH-CHO: acrylic aldehyde ( acrylaldehyde)

    . C6H5CH=CH-CHO: cinnamic aldehyde ( cinnamaldehyde)

    Ví dụ: Một số ketone có tên thông thường

    .CH3COCH3: acetone

    .C6H5-CO-CH3: acetophenone

    II. Tính chất vật lý:

    -Hai  aldehyde đơn giản nhất (formic aldehyde  và acetic aldehyde ) là chất khí ở nhiệt độ thường. Các hợp chất carbonyl khác là chất lỏng hoặc  chất rắn.

    – Các hợp chất carbonyl có nhiệt độ sôi cao hơn nhiều so với hydrocarbon có phân tử khối tương đương.

    – Các hợp chất carbonyl mạch ngắn ( không chứa quá 3 nguyên tử C trong phân tử ) tan tốt trong nước. Các hợp chất carbonyl mạch dài không tan hoặc ít tan trong nước.

    – Hợp chất carbonyl thơm hầu như không tan trong nước.

    III. Tính chất hoá học:

    -Trong nhómcarbonyl C=O, nguyên tử carbon liên kết  với nguyên tử oxygen bằng một liên kết     và một liên kết d

    tương tự như trong phân tử alkene. Do đó, nhóm C=O có một số tính chất giống alkene.

    1.Phản ứng khử hợp chất carbonyl

    Aldehyde bị khử bằng NaBH4 hoặc LiAlH4 sinh ra alcohol bậc một.

    – Ketone  bị khử bằng NaBH4 hoặc LiAlH4 sinh ra alcohol bậc hai.

    .CH3-CHO CH3-CH2-OH

      ethanol                         ethanol

    .CH3-CO-CH3  CH3-CHOH-CH3

    propanone                                propan-2-on

    2. Phản ứng oxi hoá aldehyde

    a.Phản ứng với nước brommine

    Khi nhỏ nước bromine vào dung dịch ethanal  thấy nước bromine mất màu và sản phẩm thu được là acetic acid.

    CH3-CH=O + Br2 + H2O  CH3COOH + 2HBr

    Phương trình tổng quát:  R-CH=O + Br2 + H2O  RCOOH + 2HBr

    b. Phản ứng với thuốc thử Tollens

    Thuốc thử Tollens là dung dịch AgNO3 trong NH3.

    AgNO3 + 3NH3  +H2O [Ag(NH3)2]OH  + NH4NO3

    Phương trình tổng quát:  R-CH=O + 2[Ag(NH3)2]OH  R-COONH4+ 2Ag + 3NH3 +H2O

    Ví dụ: :  CH3-CH=O + 2[Ag(NH3)2]OH  CH3-COONH4+ 2Ag + 3NH3 +H2O

    Ở phản ứng trên lớp bạc sinh ra bám trên thành ống nghiệm nên phản ứng này gọi là phản ứng tráng bạc.

    c. Phản ứng với Cu(OH)2

    Trong môi trường kiềmCu(OH)2 oxi hoá hầu hết các aldehyde thành muối carbonxylat và sinh ra kết tủa Cu2O có màu đỏ gạch.

    HCHO + 2 Cu(OH)2 + NaOH  HCOONa + Cu2O + 3H2O

                    màu xanh                                                    màu đỏ gạch

    Ketone không phản ứng với thuốc thử Tollens hoặc  Cu(OH)2 ( trong môi trường kiềm) nên dùng thuốc thử Tollens hoặc  Cu(OH)2 để phân biệt aldehyde với ketone.

    3. Phản ứng với hydrogen cyanide

    Hydrogen cyanide(HCN) phản ứng với aldehyde với ketone tạo sản phẩm là các cyanohydrin.

    Sản phẩm được tạo ra thông qua việc nhóm CN cộng vào nguyên tử carbon, còn H+  cộng vào nguyên tử oxygen trong nhóm

    4. Phản ứng tạo iodoform

    -Khi cho hợp chất chứa nhóm metyl ketone (CH3CO-R) phản ứng với iodine  trong môi trường kiềm tạo ra kết tủa iodoform (triiodomethane) màu vàng.

    CH3CO-CH3 + 3I2+ 4NaOH  CH3COONa + 3NaI +CHI3 + 3H2O

    CH3CO-H+ 3I2+ 4NaOH  HCOONa + 3NaI +CHI3 + 3H2O

    Phản ứng này dung để nhận biết các chất có chứa nhóm CH3CO-

    IV. Ứng dụng và điều chế

    1.Ứng dụng:

    a. Formaldehyde: được dùng chủ yếu để sản xuất nhựa( như poly(phenol- formaldehyde) và urea formaldehyde), phẩm nhuộm, chất nổ và dược phẩm.

    Dung dịch 37-40% formaldehyde trong nước gọi là formalin dùng để ngâm xác động thực vật, tẩy uế, tiệt trùng.

    b. Acetaldehyde(ethanal): dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ để điều chế nhiều dược phẩm hoặc các chất có ứng dụng trong thực tiễn.

    c.  Acetone: dùng làm dung môi trong sản xuất tơ nhân tạo,thuốc sung không khói…Dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ như để tổng hợp bisphenol-A, chloroform, thuốc an thần  solfonal…

    2. Điều chế:

    a) Điều chế acetaldehyde: bằng phương pháp oxi hoá ethylene

    2CH2=CH2 + O2 2CH3-CHO

    b) Điều chế acetone

    Trong công nghiệp,acetone thu được trong quá trình  oxi hoá cumene qua hai giai đoạn ( Xem bài 17.Phenol).

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 17 phenol cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 17 phenol cánh diều

    BÀI 17: PHENOL

    1. Khái niệm. Phenol là những hợp chất hữu cơ có một hay nhiều nhóm hydroxy (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.

    Ví dụ: 

    phenol

    2. Phân loại:

    Dựa vào số lượng nhóm OH:

    +) monophenol: là những phenol trong phân tử có chứa 1 nhóm –OH

    +) poliphenol: là những phenol trong phân tử có chứa nhiều nhóm –OH

    Nếu không nói gì thêm, có thể coi “phenol” là chất cụ thể: C6H5OH.

    3. Tính chất vật lí.

    Là chất rắn, không màu, dễ bị chảy rữa khi để trong không khí

    – Nhiệt độ nóng chảy: 43oC

    – Ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng .

    – Để lâu trong không khí, phenol bị chuyển sang màu hồng do bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí.

    – Rất độc, gây bỏng khi tiếp xúc với da.

    4. Tính chất hóa học.

    Phản ứng thế
    Tính acid

    4.1. Tính acid của phenol

    Phenol thể hiện tính acid yếu. Dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.

    a. Phản ứng với dung dịch NaOH

                                                   C6H5OH + NaOH à C6H5ONa + ½ H2

    b. Tác dụng với dung dịch Sodium carbonate

                                                   C6H5OH + Na2CO3 ↔ C6H5ONa + NaHCO3

    Như vậy, phenol có tính acid mạnh hơn ancol.

    4.2. Phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzene

    a. Tác dụng với nước bromine → kết tủa trắng.

    b. Tác dụng với dung dịch HNO3 đặc → picric acid (là acid mạnh nhất của phenol)

    (Picric acid)

    Như vậy:

    Phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzene trong phân tử phenol xảy ra dễ hơn so với benzene.

    5. Ứng dụng và điều chế.

    a. Ứng dụng:

    – Phenol là nguyên liệu chính dùng để sản xuất bisphenol-A (chất trung gian trong sản xuất nhựa epoxy)

    – Dùng để sản xuất nhựa poliphenol–formaldehyde

    – Sản xuất phẩm nhuộm, thuốc nổ, chất diệt cỏ, chất diệt nấm mốc.

    – Sản xuất chất khử trùng, tẩy uế.

    b. Điều chế.

    +) Trong công nghiệp: sản xuất phenol từ cumene

             Cumene                                             phenol                   acetone

    +) Phenol cũng được tách ra từ nhựa than đá trong quá trình luyện cốc

    PHẦN 2. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Trong phân tử phenol có chứa nhóm –OH liên kết với :

    1. Nguyên tử C no                                              B. Nguyên tử C không no

    C. Nguyên tử C thơm                                            D. Nguyên tử C

    Câu 2. Hợp chất nào dưới đây không là phenol?

    1.  B.  C.  D.

    Câu 3. Phenol là:

    A. Chất rắn, không màu, nóng chảy ở 43oC

    B. Dễ bị chảy rữa trong không khí ẩm

    C. Ít tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước nóng.

    D. Cả A,B,C đúng

    Câu 4. Tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo là:

    Phenol                       B. m-crezolC. c-crezol                      D. p-crezol

    Câu 5. Nhận xét nào sau đây đúng?

    1. Phenol có tính acid mạnh hơn ethanol
    2. Phenol có tính acid yếu hơn ethanol
    3. Phenol dễ tan trong nước hơn trong dung dịch NaOH
    4. Phenol không có tính acid

    Câu 6. Nhờ ảnh hưởng của vòng benzene lên nhóm OH, nên phenol:

    1. Dễ tham gia phản ứng thế Bromine hơn so với benzene
    2. Dễ tham gia phản ứng với kim loại Na
    3. Có tính acid và tác dụng được với dung dịch NaOH
    4. Cả A,B,C đúng

    Câu 7. Hợp chất nào dưới đây không thể là phenol?

    1. C6H5OH                     B. C6H5CH2OH                C. C6H4(CH3)OH              D. HO-C6H4-OH

    Câu 8. Để tẩy sạch phenol trong ống nghiệm, có thể dùng dung dịch nào sau đây?

    1. Glicerol                       B. NaOH đậm đặc             C. H2SO4                           D. NaCl

    Câu 9. Ảnh hưởng của nhóm OH đến gốc C6H5– thể hiện ở phản ứng của phenol tác dụng với:

    1. Dung dịch NaOH       B. Na kim loại                   C. nước Br2                        D. H2

    Câu 10. Ethanol và phenol cùng có phản ứng với

    1. Dung dịch NaOH       B. dung dịch Br2                C. kim loại Na                   D. acetic acid

    Câu 11. Sự ảnh hưởng của nhóm OH lên gốc phenyl trong phân tử phenol được chứng minh bằng phản ứng nào sau đây?

    1. Phenol tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng
    2. Phenol tác dụng với dung dịch NaOH thu được muối và nước
    3. Phenol tác dụng được với kim loại Na
    4. Sodium phenolat tác dụng với khí CO2/H2O

    Câu 12. Số hợp chất thơm ứng với công thức phân tử C7H8O­ tác dụng được với cả dung dịch NaOH và kim loại Na là:

    1. 1                                 B. 2                                    C. 3                                    D. 4

    Câu 13. Các chất đều tác dụng được với phenol là:

    1. HCl và NaOH                                                       B. NaHCO3 và CH3OH

    C.  dung dịch Br2 và dung dịch NaOH                       D. NaCl và NaHCO3

    Câu 14. Cho các chất sau: C2H5OH, CH3COOH, H2O, C6H5OH. Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần độ linh động của H trong các nhóm chức của 4 chất trên là:

    1. C2H5OH, H2O, C6H5OH, CH3COOH                  B. C6H5OH, C2H5OH, CH3COOH, H2O

    C. C2H5OH, CH3COOH, H2O, C6H5OH                    D. H2O,C2H5OH, CH3COOH, C6H5OH

    Câu 15. Phenol phản ứng được với bao nhiêu chất trong các chất sau (điều kiện khác có đủ): Na, NaOH, NaHCO3, HNO3, Br2, H2

    1. 4                          B. 5                            C. 6                            D. 7

    Câu 16. X là 1 chất thuộc đồng đẳng của phenol. Cho 0,1 mol X tác dụng với brom thấy tạo ra 28 gam kết tủa. Phân tử khối của X là:

    1. 122                             B. 136                                C. 108                                D. 94

    Câu 17. Một hợp chất hữu cơ X có M<110. Đốt cháy hoàn toàn 21,6 gam X thu được 61,6 gam CO2 và 14,4 gam H2O. X là?

    A. C7H8O2                         B. C7H8O                                C. C6H6O2                              D. C6H6O2

    Câu 18. Một hỗn hợp phenol và alcohol thơm X đơn chức. Lấy 20,2 gam hỗn hợp này tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít khí H2 ở đktc. Mặt khác, cũng 20,2 gam hỗn hợp này phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 2M. Công thức phân tử của X là

    A. C7H8O                           B. C4H8O                                C. C6H6O                               D. C6H6O2

    Hướng dẫn: Gọi công thức phân tử của X là ROH

    Chỉ có phenol tác dụng với NaOH

    ⇒mC6H5OH=0,1.94=9,4g⇒mX=20,2−9,4=10,8gam

    Có nX = nNaOH

    → MX =  R  + 17 =108. X là alcohol thơm.

    Công thức phân tử của X là C7H8O.

    Câu 19. Cho các phát biểu sau:

    (1) Phenol tan nhiều trong nước lạnh

    (2) Nhiệt độ nóng chảy của phenol lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của ancol etylic.

    (3) Phenol có tính chất axit và dung dịch của phenol làm đổi màu quì tím thành đỏ.

    (4) Phenol có tính axit mạnh hơn C2H5OH.

    (5) Cho nước Brom vào dung dịch phenol thấy xuất hiện kết tủa trắng.

    (6) Phenol dùng để sản xuất phẩm nhuộm, chất diệt nấm mốc, thuốc nổ TNT.

    Số phát biểu đúng là   A. 5                             B. 4                             C. 3                            D. 2

    Câu 20. Để nhận biết các chất etanol, propenol, etilenglicol, phenol có thể dùng các cặp chất

    A. KMnO4 và Cu(OH)2                 B.  NaOH và Cu(OH)2

    C. Nước Br2 và Cu(OH)2               D. Nước Br2 và NaOH

    Câu 21. Cho phenol tác dụng vừa đủ với dung dịch Br2 thu được m gam kết tủa trắng và dung dịch X. Để trung hòa hết dung dịch X cần 300 ml dung dịch KOH 0,1M. Giá trị của m là:

    1. 3,31                            B. 6,62                               C. 9,93                               D. 1,324

    Hướng dẫn:

    Trung hòa dung dịch X chứa HBr: 3x mol  HBr   +   KOH à KBr + H2Ocó nKOH  = nHBr = 0,03 à 3x = 0,03X = 0,01 molm = 0,01.331 = 3,31 gam

          x mol                                  x                       3x mol

    Câu 22. Cho phenol tác dụng vừa đủ với dung dịch Br2 thu được 3,31 gam kết tủa trắng. Để trung hòa hết dung dịch X cần V ml dung dịch NaOH 2M. Giá trị của V là:

    1. 30                               B. 60                                  C. 15                                  D. 90

    Hướng dẫn:

    Có n = 0,01 mol à nHBr = 0,03mol = nNaOH à 2.Vdd NaOH = 0,03 à V = 0,015 lít = 15 ml

    Câu 23. Cho 4,7 gam phenol tác dụng với dung dịch Br2 thu được 13,24 gam kết tủa trắng 2,4,6-tribromphenol. Khối lượng Br2 tham gia phản ứng là:

    1. 16,6 gam                      B. 15,44 gam                     C. 20,4 gam                       D. 19,2 gam

    Câu 24. Cho hỗn hợp X có khối lượng 14 gam gồm phenol và ethanol tác dụng với Na dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Tính khối lượng phenol trong hỗn hợp.

    1. 9,4 gam                       B. 4,7 gam                         C. 4,5 gam                         D. 9,2 gam

    Câu 25. Cho 1,4 gam hỗn hợp X gồm phenol và ethanol. Nếu cho X tác dụng với Na vừa đủ thu được 224 ml khí H2 (đktc). Nếu cho X tác dụng với dung dịch Br2 loãng vừa đủ thu được m gam kết tủa trắng. Giá trị của m là:

    1. 3,31                            B. 6,62                               C. 9,93                               D. 2,82

    Câu 26. A là hợp chất hữu cơ CxHyOz được 0,1 mol A cho toàn bộ sản phẩm vào nước vôi thu được 30 gam kết tủa. Đun nóng dụng dịch thu được tiếp 20 gam kết tủa. A vừa tác dụng với Na và NaOH. Biết 1 mol A tác dụng hết với Na thu được 0,5 mol khí H2. Cho A tác dụng với dung dịch Brom theo tỉ lệ 1:3 .Tên gọi cả A là

    A. p-crezol                                             B. o-crezol                                           C. m-crezol                                    D. cả A,B,C

    Hướng dẫn:

    1 mol A tác dụng với Na thu được 0,5 mol khí H2  → A có 1 nhóm OHA vừa tác dụng với Na và NaOH  → A là đồng đẳng của phenolC7H8O Do A phản ứng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:3 nên A chỉ có m-crezol (chất thứ 2). 

    Câu 27. Một hỗn hợp gồm 25 gam phenol và benzen khi cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy tách ra 2 lớp chất lỏng phân cách, lớp chất lỏng phía trên có thể tích 19,5 ml và có khối lượng riêng là 0,8g/ml. Khối lượng phenol trong hỗn hợp ban đầu là

    A. 9,4 gam                                      B. 0,625 gam                                                   C. 24,375 gam                                                D. 15,6 gam

    Hướng dẫn: mphenol = 25 – 0,8.19,5 = 9,4 (gam)

    Câu 28. Hợp chất hữu cơ X chứa vòng benzen có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Trong X, tỉ lệ khối lượng các nguyên tố là mC : mH : mO = 21 : 2 : 8. Biết khí X phản ứng hoàn toàn với Na thì thu được số mol khí hiđro bằng số mol của X đã phản ứng. Số đồng phân của X (chưa vòng benzen) thỏa mãn các tính chất trên là

    A. 7           B. 9                C. 3           D. 10

    Câu 29. Đung nóng 47 gam phenol với hỗn hợp 200 gam dung dịch HNO368% và 250 gam dung dịch H2SO4 96% ( hiệu suất H= 100%). Khối lượng axit piric thu được là:

    A. 110 gam                             B. 114,5 gam                           C. 112 gam                                          D. 115 gam

    Có naxit picric = nphenol = 0,5 mol à maxit picric = 0,5.229 = 114,5 gam

    Câu 30. Cho sơ đồ phản ứng sau: 

                               X  Y  C6H5OH

    Biết hiệu suất của các quá trình trên là 80%. Nếu lượng benzen đem dùng ban đầu là 2,34 kg thì khối lượng phenol thu được bằng bao nhiêu?

    A. 2,82 kg                                  B. 2,256 kg                                         C. 3,525 kg                                    D. 1,525 kg

    Có nbenzene = 0,03 kmol à mphenol = 0,03×0,8×94 = 2,256 kg

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 26 alcohol cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 26 alcohol cánh diều

    BÀI 16: ALCOHOL

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    I. Khái niệm và danh pháp:

      1. Khái niệm: Acohol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxy (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no.

     
    Alcohol
    theo cấu tạo gốc hydrocarbon: alcohol no, alcohol không no, alcohol thơm
    theo số lượng nhóm -OH: alcohol đơn chức. alcohol đa chức
    theo bậc alcohol (bậc của carbon liên kết với -OH): alcohol bậc một, alcohol bậc hai, alcohol bậc ba.

     2. Danh pháp:

    – Tên thay thế: đánh STT trên mạch chính sao cho carbon liên kết với -OH có số nhỏ nhất

     + Monoalcohol: tên hydrocarbon (bỏ e) – vị trí nhóm -OH – ol

        Ví dụ:

    + Polyalcohol: tên hydrocarbon – vị trí nhóm -OH – từ chỉ số lượng nhóm -OH (di, tri…) – ol

          Ví dụ:

    -Một số alcohol có tên thông thường.

    II. Tính chất vật lí

    – Alcohol tạo được liên kết hydrogen nên có nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon và dẫn xuất halgen có phân tử khối tương đương.

    – Nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của các alcohol tăng dần khi phân tử khối tăng.

    – Ở điều kiện thường: alcohol từ 1 đến 11 carbon là chất lỏng, từ 12 carbon trở lên là chất rắn.

    – Alcohol từ 1-3 carbon tan vô hạn trong nước, độ tan giảm khi số carbon tăng.

    III.Tính chất hóa học

    1. Phản ứng thế hydrogen trong -OH:

           R(OH)x    +   xNa  →  R(ONa)x   +   H2

           R(OH)x    +   xK  →  R(OK)x   +   H2

    2. Phản ứng thế -OH tạo ether:

          2ROH   R-O-R   +   H2O

    3. Phản ứng tách nước tạo alkene

           CnH2n+1OH    CnH2n   +   H2O

    4. Phản ứng oxi hóa:

    a) Oxi hóa hoàn toàn: các alcohol cháy tỏa nhiều nhiệt

         Đối với alcohol no, đơn chức, mạch hở:  CnH2n+2O   +  O2    nCO2   +   (n+1) H2O

    b) Oxi hóa không hoàn toàn

    – Alcohol bậc một bị oxi hóa bằng CuO sinh ra aldehyde.

            R-CH2OH   +  CuO    R-CHO  + Cu  +  H2O

    – Alcohol bậc hai bị oxi hóa bằng CuO sinh ra ketone.

            R-CHOH-R’   +  CuO    R-CO-R’   + Cu  +  H2O

    -Alcohol bậc ba không bị oxi hóa bằng CuO.

    5. Phản ứng riêng của glycerol (polyalcohol có hai nhóm -OH liền kề)

        2 C3H5(OH)3    +   Cu(OH)2           [C3H5(OH)2O]2Cu   +    2H2O

                                                                        Copper (II) glycerate

    IV. Ứng dụng và điều chế

    1. Ứng dụng:

    – Ethanol

    + dùng làm nhiên liệu cho đèn cồn, pha vào xăng, dùng làm dung môi pha chế nước hoa, sơn, vecni…

    + dùng làm nguyên liệu trong tổng hợp hữu cơ

    + dùng làm chất khử khuẩn, diệt trùng, bào chế thuốc…

    + có trong nhiều đồ uống có cồn, sản xuất bằng cách lên men trái cây, ngũ cốc…

    – Methanol

    + Sản xuất formaldehye, acetic acid

    + Điều chế methyl amine, methyl cloride

    – Glycerol

    + làm chất giữ ẩm, chất chống lão hóa trong mĩ phẩm

    + làm hương vị trong thực phẩm, chất làm ngọt có năng lượng thấp

    + sản xuất xà phòng glycerin

    + chất chống đông trong động cơ ô tô ở nơi có nhiệt độ khí quyển thấp

    2. Điều chế

    a) Điều chế ethanol

    – Lên men từ tinh bột:

        (C6H10O5)n  C6H12O6       C2H5OH

          Tinh bột                    Glucose                         Ethanol

    – Hydrate hóa ethylene với xúc tác H2SO4 hoặc H3PO4:

          C2H4  +    H2O   C2H5OH

    b) Điều chế glycerol

    – Một lượng lớn glycerol được thu từ quá trình sản xuất xà phòng bằng cách thủy phân chất béo.

    – Tổng hợp từ propene:

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1. Trong các hợp chất hữu cơ sau đây, hợp chất thuộc loại alcohol là

         A. CH4.                             B. C3H7OH                       C. C6H5OH                                   D. CH3OCH3.

    Câu 2. Ethanol, còn được biết đến như là rượu ethylic, alcohol ethylic, rượu ngũ cốc hay cồn, là một hợp chất hữu cơ nằm trong dãy đồng đẳng của alcohol no, đơn chức, mạch hở, dễ cháy, không màu, là một trong các rượu thông thường có trong thành phần của đồ uống chứa cồn. Số nguyên tử hydrogen có trong một phân tử alcohol ethylic là

         A. 2.                                   B. 4.                                   C. 6.                                              D. 8.

    Câu 3. Trong các hợp chất sau đây, chất nào là alcohol bậc một ?

         A. CH3-CHOH-CH3.                                                   B. CH3-CH2OH.              

         C. C6H5OH.                                                                 D. (CH3)3C-OH.

    Câu 4. Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là

         A. CnH2nO (n≥1).              B. CnH2n-2O (n≥2).            C. CnH2n+1O (n≥1).                       D. CnH2n+2O (n≥1).

    Câu 5. Chất X có trong thành phần của bia. Nếu lạm dụng, chất X  là nguyên nhân của nhiều vấn đề xã hội như gây ra tai nạn giao thông, bạo lực gia đình, bệnh tật…Vậy chất X là

         A. methanol.                      B. ethanol.                         C. ethylene glycol.            D. glycerol.

    Câu 6. Ở điều kiện thường, alcohol X là chất lỏng, không màu, không mùi, tan tốt trong nước, có độ nhớt khá cao, có vị ngọt. Chất X được sử dụng rộng rãi làm chất chống đông, làm nguyên liệu sản xuất poly (ethylen terephtalate). Vậy chất X là

         A. methanol.                      B. ethanol.                         C. ethylene glycol.            D. glycerol.

    Câu 7. Ethanol có thể điều chế trực tiếp từ

         A. CH4.                             B. C2H2.                            C. C2H4.                            D. tinh bột.

    Câu 8. Bậc alcohol là

         A. bậc cacbon lớn nhất trong phân tử.                        B. Bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH.         

         C. số nhóm chức có trong phân tử.                             D. số cacbon có trong phân tử ancol.

    Câu 9. Các alcohol được phân loại dựa tên cơ sở

         A. cấu tạo gốc hydrocarbon, số nhóm -OH, bậc alcohol.

         B. số nguyên tử carbon, số nhóm -OH, bậc carbon.

         C. cấu tạo gốc hydrocarbon, số nhóm -OH, bậc carbon.

         D. cấu tạo gốc hydrocarbon, số nguyên tử carbon, bậc alcohol.

    Câu 10. Trong các alcohol sau đây, alcohol no là

         A. CH2=CH-CH2OH.                                                  B. CH3-CH2OH.              

         C. C6H5OH.                                                                 D. C6H5-CH2OH.

    Câu 11. Trong các alcohol sau đây, alcohol thơm là

         A. CH2=CH-CH2OH.                                                  B. CH3-CH2OH.              

         C. C6H5OH.                                                                 D. C6H5-CH2OH.

    Câu 12. Trong các alcohol sau đây, alcohol không no là

         A. CH2=CH-CH2OH.                                                  B. CH3-CH2OH.              

         C. C6H5OH.                                                                 D. C6H5-CH2OH.

    Câu 13. Trong các alcohol sau đây, alcohol đơn chức là

         A. CH2OH-CH2OH.                                                    B. CH3-CH2OH               

         C. CH2OH-CHOH-CH2OH.                                       D. CH2OH-CH2-CH2OH.

    Câu 14. Trong các alcohol sau đây, alcohol đa chức là

         A. CH2OH-CH2OH.                                                    B. CH3-CH2OH               

         C. CH3-CHOH-CH3.                                                   D. C6H5-CH2OH.

    Câu 15. Trên nhãn của một lon bia có ghi độ cồn 50 có nghĩa là

         A. cứ 95ml nước thì có 5ml ethanol.                           B. cứ 5ml nước thì có 95ml ethanol.

         C. cứ 100ml nước thì có 5ml ethanol.                   D. cứ 100g nước thì có 5g ethanol.

    MỨC ĐỘ 2 : HIỂU

    Câu 16. Alcohol sau đây có tên thay thế theo danh pháp IUPAC là

         A. 2-ethylbut-2-en-1-ol.                                               B. 2-ethylbutan-1-ol.

         C. 3-ethylbut-2-en-4-ol.                                                                                                                 D. 3-methylbut-2-en-1-ol.

    Câu 17. Cho các loại liên kết hiđro sau :

             (1)                               (2)

                (3)                              (4)

    Loại liên kết hiđro bền nhất là

         A. (1).                                B. (2).                                C. (3).                                D. (4).

    Câu 18. Cho các alcohol sau :

    (1)  CH3CH2OH                                                      (2) CH3CH2CH2OH

    (3)  CH3CH2CH(OH)CH3                              (4) CH3OH

    Dãy nào sau đây sắp xếp các chất đúng theo thứ tự độ tan trong nước tăng dần ?

         A. (3) < (2) < (1) < (4).                                                B. (4) < (1) < (2) < (3).

         C. (1) < (2) < (3) < (4).                      .                                                                   D.  (2) < (3) < (1) < (4).     

    Câu 19. Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất ?

         A.                                        B. .

         C. CH3–CH2–CH2–CH2–CH2–OH.                      .            D. .                       Câu 20. Alcohol ethylic có thể tác dụng với các chất trong dãy nào sau đây ?

    A. HBr (to), Ba, CuO (to), CH3COOH (xúc tác), CH3OH (H2SO4 đặc, nóng).

    B. Ca, CuO (to), C6H5OH (phenol), HOCH2CH2OH.

         C. NaOH, K, MgO, HCOOH (xúc tác

    D. Na2CO3, CuO (to), CH3COOH (xúc tác), (CHCO)2O.

    Câu 21. Cho các hợp chất sau :

    (a) HOCH2CH2OH                     (b) HOCH2CH2CH2OH      (c) HOCH2CH(OH)CH2OH                      

    (d) CH3CH(OH)CH2OH            (e) CH3CH2OH                        (f) CH3OCH2CH3

    (g) CH3CHOHCH2OH                (h) CH2OH(CHOH)2CH2OH

    Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2

         A. (c), (d), (f), (g), (h).                                                 B. (a), (c), (d), (g), (h).     

         C. (a), (b), (c), (g), (h).                                                 D. (c), (d), (e), (g), (h).

    Câu 22. Cho các rượu :

    (1) CH3–CH2–OH                                                    (2) CH3–CHOH–CH3

    (3) CH3–CH2–CHOH–CH3                            (4) CH3–C(CH3)2–CH2 –OH 

    (5) CH3–C(CH3)2 –OH                                        (6) CH3–CH2–CHOH–CH2–CH3 

    Những alcohol nào khi tách nước tạo ra một alkene duy nhất ?

         A. (2), (3), (6)..                                                             B. (1), (2), (4), (5).           

         C. (1), (3), (6)..                                                             D. (1), (2), (5), (6).

    Câu 23. Cho các phản ứng :

    C2H5OH  +  CH3COOH     CH3COOC2H5      +    H2O           (1)

    C2H5OH   +   HCl        C2H5Cl     +        H2O                                                               (2)

    2C2H5OH      C2H5OC2H5      +    H2O                                        (3)

    C2H5OH        C2H4      +     H2O                                                  (4)

    Các phản ứng chỉ làm phân cắt liên kết C–O của alcohol ethylic là :                    

         A. (2), (3), (4)..                                                             B.  (2), (4).                        

         C. (1), (3), (4)..                                                             D. (1), (4).

    Câu 24. Cho sơ đồ :

             (X) C4H8Br2      (Y)     dung dịch xanh lam

    Công thức cấu tạo phù hợp của X là

    A. CH2BrCH2CH2CH2Br.                                                                                                  B.  CH3CHBrCH2CH2Br.        

         C. CH3CH2CHBrCH2Br.                                             D. CH3CH(CH2Br)2.

    Câu 25. Alcohol X đơn chức, no, mạch hở có tỉ khối hơi so với H2 bằng 37. Cho X tác dụng với H2SO4 đặc đun nóng đến 170oC thấy tạo thành một alkene có nhánh duy nhất. Vậy X là

    A. propan-2-ol.                                                                                                                                          B.  butan-2-ol.        

         C. 2-methylpropan-2-ol.                                               D. butan-1-ol.

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    Câu 26. Cho sơ đồ chuyển hóa :

    But-1-en     A        B        E

    Tên của E là

    A. propene.                                                                                                                                                             B.  isobutylene.        

         C. but-2-ene.                                                                D. butan-1-ol.

    Hướng dẫn giải:

    CH2=CH-CH2-CH3    +  HCl     CH3-CHCl-CH2-CH3

    CH3-CHCl-CH2-CH3  +  NaOH  CH3-CHOH-CH2-CH3

    CH3-CHOH-CH2-CH  CH3-CH=CH-CH3  +   H2O

                                                                             But-2-ene

    Câu 27. Cho Na phản ứng hoàn toàn với 18,8 gam hỗn hợp hai alcohol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng sinh ra 6,1975 lít H2 (đkc). Công thức phân tử  của hai alcohol là

    A. CH3OH và C2H5OH.                                                                                                                 B.  C2H5OH và C3H7OH.        

         C. C2H3OH và C3H5OH.                                             D. C3H7OH và C4H9OH.

    Hướng dẫn giải:

               +     Na 

           0,5mol                                                                          

              2 alcohol là   CH3OH và C2H5OH.                                                     

    Câu 28. Đun 1 mol hỗn hợp C2H5OH và C4H9OH (tỷ lệ mol tương ứng là 3:2) với H2SO4 đặc ở 140oC thu được m gam ether, biết hiệu suất phản ứng của C2H5OH là 60% và của C4H9OH là 40%. Vậy giá trị của m là

         A. 19,04gam.                     B. 23,72gam.                     C. 28,40gam.                     D. 24,48gam.

    Hướng dẫn giải:

        C2H5OH: 3x (mol)

        C4H9OH: 2x (mol)

           C2H5OH: 0,6 (mol)

                 C4H9OH: 0,4 (mol)

           số mol alcohol tham gia phản ứng = 0,6.60% + 0,4.40% = 0,52 (mol)

             số mol H2O = = 0,26 (mol)

       BTKL: malcohol phản ứng = mether  +     

    Câu 29. Cho m gam tinh bột lên men thành C2H5OH với hiệu suất 81%, hấp thụ hết lượng CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 được 55 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X lại có 10 gam kết tủa nữa. Giá trị m là :

    A. 75 gam.                                                              B. 125 gam.                                                     C. 150 gam.                                                            D. 225 gam.

    Hướng dẫn giải:

    C6H10O5    C6H12O6        2C2H5OH

    mtinh bột =

    Câu 30. Cho các phát biểu sau:

    (1) Alcohol ethylic bị oxi hóa bởi CuO, to tạo ra ketone.

    (2) C6H5CH2OH là alcohol thơm.

    (3) Khi hydrogen hóa CH3CHO (Ni,to) sẽ thu được CH3CH2OH.

    (4) Propane-1,3-diol tác dụng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

    (5) Butan-2-ol đun nóng với H2SO4 đặc, 170oC tạo một alkene duy nhất.

    (6) Glycerol là alcohol no, mạch hở.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3.                                                                                                           B. 4.                                                                            C. 5.                                                                                                    D. 6.

    Hướng dẫn giải:

    (1) Sai  (Alcohol ethylic bị oxi hóa bởi CuO, to tạo ra aldehyde)

    (2) Đúng

    (3) Đúng

    (4) Sai (alcohol tác dụng với Cu(OH)2 phải có 2 nhóm -OH kế nhau)

    (5) Sai

    (6) Đúng

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 15 dẫn xuất halogen cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 15 dẫn xuất halogen cánh diều

    BÀI 15: DẪN XUẤT HALOGEN

    1. Khái niệm: Khi thay thế nguyên tử hydrogen của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

    2. Đồng phân: Dẫn xuất halogen có đồng phân mạch carbon và đồng phân vị trí nhóm chức (vị trí các nguyên tử halogen).

    3. Danh pháp

    – Danh pháp thay thế: Số chỉ vị trí nhóm thế + tên nhóm thế + tên mạch chính

    – Danh pháp thông thường: VD: CHCl3 chloroform; CHBr3 bromoform; …

    4. Tính chất vật lí

    –  Ở điều kiện thường, các dẫn xuất halogen có phân tử khối nhỏ ở thể khí, các dẫn xuất halogen có phân tử khối lớn thường ở thể lỏng hoặc rắn.

    – Phần lớn các dẫn xuất halogen nặng hơn nước, hầu như không tan trong nước, tan tốt trong dung môi hữu cơ kém phân cực như hydrocarbon, ether, …

    5. Tính chất hóa học: Hai loại phản ứng hóa học quan trọng của dẫn xuất halogen là phản ứng thế nguyên tử halogen và phản ứng tách hydrogen hahide.

    – Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm –OH: R-X + NaOH R-OH + NaX

    – Phản ứng tách hydrogen halide (KOH/C2H5OH, t0): Nguyên tử halogen tách ra cùng với nguyên tử hydrogen ở nguyên tử carbon bên cạnh để tạo alkene. Sản phẩm chính tuân theo qui tắc Zaitsev.

    6. Ứng dụng của dẫn xuất halogen

    – Một số dẫn xuất halogen như chloroform (CHCl3), carbon tetrachloride (CCl4), … dùng làm dung môi.

    – Một số dẫn xuất halogen dùng làm monomer để tổng hợp các polymer như vinyl chloride (CH2=CH-Cl), 2-chlorobuta-1,3-diene (CH2=CCl-CH=CH2), tetraflouroethylene (CF2=CF2), …

    – Sử dụng để tổng hợp alcohol, ether, các hợp chất cơ nguyên tố.

    – Một số dẫn xuất halogen dùng chất gây mê, chất giảm đau dùng trong y học, thuốc trừ sâu.

    – Hợp chất chỉ chứa chlorine, fluorine và carbon (gọi chung là CFC hay freon) trước đây sử dụng nhiều trong công nghệ làm lạnh tuy nhiên nó phá hủy tầng ozone và gây hiệu ứng nhà kính nên đã được thay bằng các hydrofluorocarbon (HFC).

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1. Chất nào sau đây là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon?

         A. Cl–CH2–COOH.                                                     B. C6H5–CH2–Cl.            

         C. CH3–CH2–Mg–Br.                                                  D. CH3–CO–Cl.

    Câu 2. Chất nàokhôngphải là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon?

         A. CH2 = CH–CH2Br.                                                  B. Cl2CH–CF2–O–CH3.   

         C. C6H6Cl6.                                                                 D. ClBrCH–CF3.              

    Câu 3. Benzyl bromide có công thức cấu tạo nào sau đây?

         A.                                                                 B.

         C.                                                           D.            

    Câu 4. Phenyl bromide có công thức cấu tạo nào sau đây?

         A.                                                                 B.

         C.                                                           D.            

    Câu 5. Một dẫn xuất monochlo của hiđrocacbon có %Cl = 55,04%. Công thức phân tử của dẫn xuất đó là

         A. C2H5Cl.                      B. C3H5Cl.                           C. C2H3Cl.                        D. C3H7Cl.    

    Câu 6. Ở điều kiện thường,dẫn xuất halogen ở trạng thái lỏng là

         A. CH3Cl.                       B. CH3F.                              C. CH3Br.                         D. CH3I.

    Câu 7. Liên kết C-X (X là F, Cl, Br và I) phân cực nhất trong phân tử nào sau đây?

         A. CH3Cl.                       B. CH3F.                              C. CH3Br.                         D. CH3I.

    Câu 8. Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm –OH trong phân tử R-X (X là Cl, Br và I) được gọi là phản ứng

         A. tách.                            B. thủy phân.                       C. cộng.                             D. trung hòa.

    Câu 9. Các hợp chất chỉ chứa chlorine, fluorine và carban trong phân tử được gọi chung là các hợp chất chlorofluorocarbon hay freon dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời, tạo gốc tự do, dẫn đến việc phá hủy tầng ozone và gây hiệu ứng nhà kính. Kí hiệu của các hợp chất chlorofluorocarbon là

         A. AFF.                           B. AFC.                               C. KFC.                             D. CFC.

    Câu 10. Ethyl chloride được dùng làm thuốc xịt có tác dụng giảm đau tạm thời khi chơi thể thao. Công thức phân tử của ethyl chloride là

         A. C2H5Cl.                      B. C2H5F.                            C. C2H3Cl.                        D. C2H3F.      

    Câu 11. Carbon tetrachloride được dùng làm dung môi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp do có khả năng hòa tan nhiều chất hữu cơ. Công thức phân tử của carbon tetrachloride là

         A. CCl4.                          B. CHCl3.                            C. CH2Cl2.                        D. CH3Cl.      

    Câu 12. Ngày trước1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane đã từng được dùng rộng rãi làm thuốc diệt muỗi, thuốc trừ sâu, …. Công thức phân tử của 1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane là

         A. C6H5Cl.                      B. C6H6Cl6.                         C. C2H2Cl2.                       D. C8H8Cl2.

    Câu 13. Đun nóng C2H5Cl với dung dịch NaOH thu được chất hữu cơ là

         A. C2H4.                          B. CH3CHO.                       C. C2H5OH.                      D. CH3OH.

    Câu 14. Chloroform có công thức là

         A. CH3Cl.                       B. CH2Cl2.                           C. CHCl3.                          D. CCl4.

    Câu 15. Dẫn xuất halogen của hidrocacbon không chứa nguyên tố nào?

         A. Fluorine.                     B. Chlorine.                         C. Oxygen.                        D. Bromine.

    MỨC ĐỘ 2 : HIỂU

    Câu 16. Công thức tổng quát của dẫn xuất đichlo mạch hở có chứa một liên kết ba trong phân tử là

         A. CnH2n-2Cl2.                   B. CnH2n-4Cl2.                   C. CnH2nCl2.                     D. CnH2n-6Cl2.

    Câu 17. Công thức tổng quát của dẫn xuất đibromo không no mạch hở chứa a liên kết p là

         A. CnH2n+2-2aBr2.               B. CnH2n-2aBr2.                  C. CnH2n-2-2aBr2.               D. CnH2n+2+2aBr2.

    Câu 18. Số đồng phân của C4H9Br là

         A. 4.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 5.

    Câu 19. Số đồng phân ứng với công thức phân tử của C2H2ClF là

         A. 4.                                   B. 3.                                   C. 2.                                   D. 1.

    Câu 20. Đun hỗn hợp gồm C2H5Br và KOH dư trong C2H5OH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, dẫn khí sinh ra qua dung dịch Br2 dư, thấy có 8 gam Br2 phản ứng. Khối lượng C2H5Br đem phản ứng là

         A. 5,45 gam.                      B. 10,9 gam.                      C. 8,175 gam.                    D. 5,718 gam.

    Câu 21. Danh pháp IUPAC của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo ClCH2CH(CH3)CHClCH3

         A. 1,3-dichloro-2-methylbutane.                                 B. 2,4-đichloro-3-methylbutane.

         C. 1,3-đichloropentane.                                                D. 2,4-đichloro-2-methylbutane.

    Câu 22. Cho sơ đồ phản ứng sau: (X)  3-methylbut-1-ene (sản phẩm hữu cơ duy nhất). (X) là dẫn xuất nào sau đây?

         A. CH3-CH(CH3)-CHBr-CH3.                                    B. BrCH2-CH(CH3)-CH2-CH3.

         C. CH3-C(CH3)Br-CH2-CH3.                                      D. CH3-CH(CH3)-CH2-CH2Br.

    Câu 23. Thủy phân các dẫn xuất halogen (1) CH3CH2Cl; (2)CH3CH=CHCl; (3) C6H5CH2Cl; (4) C6H5Cl

    trường hợp sẽ thu được alcohol là

         A. (1), (2),(3).                   B. (1), (2), (4).                   C. (1), (3).                          D. (1), (2), (3), (4).

    Câu 24. Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH(CH3)CHBrCH3

         A. 3-methyl-but-1-ene.                                                B. 3-methylbut-2-ene.      

         C. 2-methylbut-1-ene.                                                  D. 2-methylbut-2-ene.      

    Câu 25. Sản phẩm hữu cơ của phản ứng CH3–CH2–CHCl–CH3  là

         A. CH3–CH2–CH=CH2.                                               B. CH2–CH–CH(OH)CH3

                C. CH3–C≡C–CH3.                                                                                                                                        D. CH3–CH=CH–CH3.

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    Câu 26. Cho sơ đồ :

    C6H6 (benzen)   X   Y   Z

    Hai chất hữu cơ Y, Z lần lượt là

         A. C6H6(OH)6, C6H6Cl6.                                             B. C6H4(OH)2, C6H4Cl2.

         C. C6H5OH, C6H5Cl.                                                   D. C6H5ONa, C6H5OH.

    Hướng dẫn

    C6H6 (benzen)   C6H5Cl  C6H5ONa   C6H5OH

    Câu 27. Cho sơ đồ phản ứng:

             X (C4H8Cl2)    (Y)     dung dịch xanh lam.

    Có bao nhiêu đồng phân của X thỏa mãn tính chất trên?

      A. 1.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.

    Hướng dẫn

    Các chất X thỏa mãn phải có 2 nguyên tử Cl ở 2 nguyên tử C liền kề.

    Câu 28. Đun nóng 13,875 gam một ankyl clorua Y với dung dịch NaOH dư, axit hóa dung dịch thu được bằng dung dịch HNO3, nhỏ tiếp vào dung dịch AgNO3 thấy tạo thành 21,525 gam kết tủa. CTPT của Y là        A. C2H5Cl.                                  B. C3H7Cl.                        C. C4H9Cl.                        D. C5H11Cl.

    Hướng dẫn: nAgCl = nRCl → Đáp án C.

    Câu 29. Đun nóng 27,40 gam CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X gồm hai alkene cấu tạo trong đó sản phẩm chính chiếm 80%, sản phẩm phụ chiếm 20%. Biết các phản ứng xảy ra với hiệu suất phản ứng là 100%. Đốt cháy hoàn toàn X thu được bao nhiêu lít CO2 (đkc)?

         A. 17,353 lít.                     B. 14,874 lít.                      C. 17,832 lít.                     D. 12,395 lít.

    Hướng dẫn

          Khi đun nóng CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH thì thu được hai sản phẩm hữu cơ là but-1-ene và but-2-ene.

                C4H8    +   6O2       4CO2   +    4H2O

          Theo các phương trình phản ứng và giả thiết ta thấy :

                → Đáp án C.

    Câu 30. Da nhân tạo (PVC) được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ:

    CH4 ¾® C2H2 ¾® CH2=CH-Cl ¾® (-CH2-CHCl-)n.

    Nếu hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế là 20%, muốn điều chế được 1 tấn PVC thì thể tích khí thiên nhiên (chứa 80% metan) ở điều kiện tiêu chuẩn cần dùng là

         A. 4480 m3.                       B. 6875 m3.                       C. 4375 m3.                       D. 4450 m3.

    Hướng dẫn

    Cần cân bằng quá trình trước khi giải 2CH4 ¾® C2H2 ¾® CH2=CH-Cl ¾® (-CH2-CHCl-)n.

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm