• Câu hỏi trắc nghiệm bài 5 một số hợp chất quan trọng của nitrogen cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 5 một số hợp chất quan trọng của nitrogen cánh diều

    BÀI 5: MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA NITROGEN

    I. AMMONIA

    1. Cấu tạo và tính chất vật lý

    + Dạng hình học là chop tam giác

    + Ammonia tạo được liên kết hydrogen với nhau và với nước.

    + Ammonia là chất khí không màu, có mùi khai, xốc và độc, tan nhiều trong nước.

    2. Tính chất hóa học

    a) Tính base

    + Dung dịch ammonia có tính base yếu.

                       NH3 + H2O ↔ NH4+ + OH

    + Ammonia tác dụng với acid tạo muối: NH3 + HCl → NH4Cl

    + Ammonia tác dụng với một số ion kim loại tạo kết tủa

                   MgCl2 + 2NH3 + 2H2O →Mg(OH)2 + 2NH4Cl

    b) Tính khử

    + Do nguyên tử N có số oxi hóa thấp (-3), nên NH3 thể hiện tính khử

    3. Tổng hợp ammonia theo quy trình Haber

    + Phương trình:

    + Hỗn hợp khí được qua hệ thống làm lạnh để hóa lỏng NH3

    + Để tăng hiệu suất cần: tăng áp suất hỗn hợp, giảm nhiệt độ phù hợp (400 – 600oC).

    II. MUỐI AMMONIUM

    + Muối ammonium là những hợp chất có ion ammonium (NH4+) như NH4Cl, NH4NO3

    + Hầu hết các muối ammonium tan tốt và điện ly hoàn toàn trong nước.

    + Muối ammonium phản ứng với kiềm thu được NH3

    + Muối ammonium bị nhiệt phân:

    III. ỨNG DỤNG CỦA AMMONIA VÀ MỘT SỐ MUỐI AMMONIUM

    + Sản xuất phân đạm.

    + Ammonia lỏng làm dung môi để hòa tan một số chất.

    + NH4Cl được sử dụng trong pin với vai trò chất điện li, hay dùng làm sạch các oxide trên bề mặt các kim loại trước khi hàn.

    IV. NGUỒN GỐC MỘT SỐ OXIDE CỦA NITROGEN TRONG KHÔNG KHÍ – MƯA ACID

    1. Nguồn gốc của một số oxide của nitrogen

    + Bầu không khí có các oxide như NO, NO2 được tạo thành khi có sấm sét, từ các hoạt động của con người như đốt nguyên liệu hóa thạch.

    2. Mưa acid

    + Nguyên nhân chính gây mưa acid là do các khí NO, NO2, SO2 có trong khí quyển.

    + Sự hình thành HNO3 trong nước mưa:

    + Sự hình thành H2SO­4 trong nước mưa:

    + Acid có trong nước mưa sẽ làm giảm pH của đất và nước, từ đó ảnh hưởng đến cây trồng và thủy sản, làm ăn mòn các công trình bằng kim loại.

    V. NITRIC ACID

    + Công thức Lewis

    + Nitric acid là chất lỏng không màu, có tính acid và tính oxi hóa mạnh.

    + HNO3 được chủ yếu dùng để sản xuất phân đạm, khoảng 10% được dùng để oxi hóa các hợp chất hữu cơ trong quá trình sản xuất adipic acid, nitrobenzene và thuốc nổ.

    + Do có tính oxi hóa mạnh, HNO3 được dùng trong công nguyện luyện kim và phân tích mẫu.

    VI. HIỆN TƯỢNG PHÚ DƯỠNG

    + Hiện tượng phú dưỡng là sự tích tụ lượng lớn các chất dinh dưỡng, bao gồm các hợp chất nitrogen và hợp chất phosphorus trong các nguồn nước, do tác động của con người.

    + Hậu quả của hiện tượng phú dưỡng là làm cho các sinh vật trong nước như vi khuẩn, rong, rêu, tảo sinh sôi nảy nở và phát triển mạnh.

    + Hiện tượng phú dưỡng đã gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng, vì vậy cần có các biện pháp để hạn chế hiện tượng phú dưỡng như: tạo điều kiện để nước trong ao hồ, kênh được lưu thông; xử lí nước trước khi thải ra sông, hồ; sử dụng phân bón đúng liều lượng và đúng cách.

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1. Tính base của NH3 là do

        A. trên N còn cặp electron tự do.                                 B. phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực.

        C. NH3 tan được nhiều trong nước.                              D. NH3 tác dụng với nước tạo NH4OH.

    Câu 2. Vai trò của NH3 trong phản ứng:  4NH3 + 5O2  4NO + 6H2O là

         A. Chất khử.                       B. Chất oxi hóa.                C. Acid.                             D. Base.

    Câu 3. Trong phản ứng nào sau đây NH3 không thể hiện tính khử?

         A. 2NH3 + CO2  (NH2)2CO + HO.            B. 4NH3 + 3O2  2N2 + 6H2O.

         C. 2NH3 + 3CuO  3Cu + N2 + 3H2O.           D. 4NH3 + 5O2  4NO + 6H2O.

    Câu 4. Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quỳ ẩm vào bình đựng khí ammonia là

        A. Giấy quỳ chuyển sang màu đỏ.                              B. Giấy quỳ chuyển sang màu xanh.

        C. Giấy quỳ mất màu.                                                 D. Giấy quỳ không chuyển màu.

    Câu 5. Khi nhỏ dung dịch ammonia (đến dư) vào dung dịch muối nào sau đây thì có thu được kết tủa?

        A. NaCl                               B. Al(NO3)3                      C. NH4Cl                          D. CaCl2

    Câu 6. Nhận xét nào sau đây không đúng về muối ammonium?

         A. Muối ammonium bền với nhiệt.                             

         B. Các muối ammonium đều là chất điện li mạnh.

         C. Tất cả các muối ammonium tan trong nước.        

         D. Các muối ammonium đều bị thủy phân trong nước

    Câu 7. Nitric acid không oxi hóa được kim loại nào sau đây?

        A. Fe.                                    B. Cu.                              C. Zn.                                D. Au.

    Câu 8. Hợp chất nào sau đây của nitrogen không được tạo ra khi cho HNOtác dụng với kim loại?

        A. NO2                                 B. N2O5                          C. NO                                D. NH4NO3

    Câu 9. Khi cho kim loại Cu phản ứng với HNO3 tạo thành khí độc hại. Biện pháp nào xử lý tốt nhất để chống ô nhiễm môi trư­ờng?

        A. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nư­ớc.                   B. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm cồn.

        C. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm giấm.                   D. Nút ống nghiệm bằng bông tẩm nư­ớc vôi.

    Câu 10. Trong phòng thí nghiệm, khí ammonia được điều chế từ phản ứng nào?

        A. NH4Cl  NH3 + HCl.                                        

        B. NH4HCO3 NH3 + CO2 + H2O.

        C. 2NH4Cl + Ca(OH)2 CaCl2 + 2NH3 + 2H2O.  

        D. (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2NH3 + 2H2O.

    Câu 11.Nhiệt phân muối NH4NO2 và NH4NO3 thu được hỗn hợp khí nào sau đây?

         A. O2 và N2.                      B. N2 và NO2.                    C. N2O và N2.                   D. N2O và NO2.

    Câu 12: Khí nào sau đây không phải là nguyên nhân gây mưa acid?

         A. NO                                B. NO2.                             C. CO2                              D. SO2

    Câu 13: Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 trong công nghiệp, người ta đã

         A. cho hỗn hợp qua nước vôi trong dư.                      B. cho hỗn hợp qua dung dịch H2SO4 đặc.

         C. cho hỗn hợp qua bột CuO nung nóng.                    D. nén và làm lạnh hỗn hợp để hóa lỏng NH3.

    Câu 14: Đốt hỗn hợp khí gồm 7 lít khí O2 và 7 lít khí NH3 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Hỗn hợp khí và hơi thu được sau phản ứng là

         A. H2O, O2, NO.               B. NH3, N2, H2O.              C. N2, H2O.                       D. O2, N2, H2O.

    Câu 15: Cho các phản ứng sau: N2 + O2  2NO  và  N2 + 3H2  2NH3. Trong hai phản ứng trên thì nitrogen

         A. thể hiện tính khử và tính oxi hóa.                           B. chỉ thể hiện tính oxi hóa.

         C. chỉ thể hiện tính khử.                                              D. không thể hiện tính khử và tính oxi hóa.

    MỨC ĐỘ 2: HIỂU

    Câu 16. Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm về NH3 (ban đầu trong bình chỉ có khí NH3, chậu thủy tinh chứa nước cất có nhỏ vài giọt phenolphtalein):

    Phát biểu nào sau đây sai?

        A. Thí nghiệm trên chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước và có tính base.                

        B. Nước phun vào bình do NH3 tan mạnh làm giảm áp suất trong bình.

        C. Hiện tượng xảy ra tương tự khi thay NH3 bằng HCl. 

        D. Nước phun vào trong bình chuyển từ không màu thành màu hồng.

    Câu 17: Dãy các muối ammonium nào dưới đây khi nhiệt phân đều tạo ra khí NH3?

      A. NH4Cl, NH4HCO3, (NH4)2CO3.                             B. NH4Cl, NH4NO3, NH4HCO3.

      C. NH4Cl, NH4NO3, NH4NO2.                                   D. NH4NO3, NH4HCO3, (NH4)2CO3

    Câu 18. Mô hình thí nghiệm sau đây ứng với phản ứng nhiệt phân muối X. Muối X sau khi đã bị nhiệt phân ở đáy ống nghiệm thì phần sản phẩm nhiệt phân sẽ kết hợp lại với nhau ở phía trên miệng ống nghiệm. Muối X

          A. NH4HCO3.                                                              B. NH4Cl.

          C. NH4NO3.                                                                 D. NaHCO3.

    Câu 19: Chỉ sử dụng dung dịch chất nào dưới đây để phân biệt 3 dung dịch: (NH4)2SO4; NH4Cl và Na2SO4 đựng trong các lọ mất nhãn?

      A. BaCl2.                           B. Ba(OH)2.                      C. NaOH.                          D. AgNO3.

    Câu 20: Để phân biệt các dung dịch riêng biệt đựng trong các lọ mất nhãn: NH4NO3, (NH4)2CO3, ZnCl2, BaCl2, FeCl2 chỉ cần dùng một thuốc thử là

      A. dung dịch NaOH.         B. dung dịch HCl.             C. dung dịch CaCl2.          D. Quỳ tím.

    Câu 21. Tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng dưới đây là: 

                                                    Fe3O4 + HNO3 ® Fe(NO3)3 + NO + H2O

        A. 55.                                    B. 20.                                   C. 25.                                  D. 50.

    Câu 22. Cho sơ đồ sau:  X  +  HNO3 đặc, nóng →  Fe(NO3)3  +  NO2   +  H2O. Trong đó, số mol NO2 bằng số mol X. Hãy cho biết trong các chất sau:  Fe, FeO, Fe3O4, Fe(OH)2, Fe(NO3)2 có bao nhiêu chất thoả mãn?

        A. 5                                      B. 3                                      C. 2                                     D. 4

    Câu 23. Cho sơ đồ phản ứng sau:

         Phát biểu nào sau đây là sai?

         A. Số phản ứng oxi hóa khử trong sơ đồ phản ứng trên là 5. 

         B. Ở điều kiện thường, khí X1 tan vô hạn trong nước.                                     

         C. X2 là khí không màu, tự hóa nâu trong không khí.                                               

         D. Các chất X­2, X3 và X4 lần lượt là N2, NO2 và Cu(NO3)2.

    Câu 24. Thực hiện các thí nghiệm sau:

         – Nhiệt phân hoàn toàn NaNO3 thu được x mol khí X.

         – Đốt cháy hoàn toàn NH3 trong oxygen dư có Pt làm xúc tác, tạo ra y mol khí Y.

    Trộn x mol X và y mol Y, sau đó cho vào nước dư, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất (không thấy khí thoát ra). Biểu thức liên hệ của x và y là

         A. 3x = 4y.                        B. x = 4y.                           C. 3y = 4x.                        D. 4x = y.

    * Các phản ứng xảy ra: * 2NaNO3  2NaNO2 + O2 (X) * 2NH3 + 5/2 O2 dư 2NO (Y)+ 3H2O * 2NO + 3/2 O2 + H2O → 2HNO3 Để phản ứng xảy ra vừa đủ thì 3x=4y.

    Câu 25. Cho sơ đồ chuyển hoá sau: 

         NH3  X  Y  Z  T  P.

    Biết X, Y, Z, T, P là các hợp chất chứa nitrogen. Nhận định nào sau đây là đúng?

         A. X và T lần lượt là N2 và NaNO2.                            B. X và T lần lượt N2O và NaNO3.

         C. Y và T lần lượt là NO2 và HNO3.                           D. Z và P lần lượt là HNO3 và NaNO2.

    MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG, VẬN DỤNG CAO

    Câu 26: Cho 5,04g hỗn hợp Mg và Al có tỉ lệ mol tương ứng là 3:2 tác dụng với dung  dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X và 0,896 lít (đktc) hỗn hợp hai khí không màu, không hóa nâu trong không khí có tỉ khối hơi so với H2 bằng 18. Số mol HNO3 bị khử trong quá trình trên là:

         A. 0,1 mol.                         B. 0,095 mol.                            C. 0,08 mol.                           D. 0,11 mol

    ĐÁP ÁN:

    Chú ý : Số mol HNO3 bị khử là số mol N5+ nhận e. Khác số mol HNO3 phản ứng.

    Ta có :

    Câu 27: Hòa tan hết 5,355g hỗn hợp X gồm FeCO3 và FeS2 trong dung dịch HNO3  thu được dung dịch Y (chứa 1chất tan duy nhất) và V lít (đktc) hỗn hợp D (hóa nâu ngoài không khí) chứa 2 khí. Giá trị của V là

         A. 1,008                             B. 4,116                             C. 3,864                             D. 1,512

    ĐÁP ÁN:

    Lập được 2 phương trình: Phương trình bảo toàn e và Phương trình bảo toàn điện tích (kết hợp bảo toàn nguyên tố Fe, S) trong dung dịch

    Câu 28. Trong công nghiệp, Nitric acid được điều chế theo sơ đồ sau:

                                                   NH3  NO  NO2  HNO3.

    Từ 1,36 tấn ammonia điều chế được V lít dung dịch HNO3 25,2% (D = 1,53 gam/cm3). Biết hiệu suất của cả quá trình trên là 80%. Giá trị gần nhất của V là

         A. 10,5.103.                       B. 13.104.                          C. 13.103.                          D. 10,5.104.

    ĐÁP ÁN:

    V = ((1,36/17).63/0,252/1,53).0,8 = 10,4575.103 lít (A)

    Chọn D

    Câu 29. Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4. Hòa tan hoàn toàn 29,6 gam X trong dung dịch HNO3 loãng, dư, đun nóng, thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 29,6 gam X trong dung dịch HCl (lấy dư 20% so với lượng phản ứng), thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Cho m gam bột Mg vào Y. Sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

         A. 5,6.                                B. 9,6.                                C. 7,0.                                D. 8,4.

    ĐÁP ÁN:

    * X chứa

    Câu 30. Cho 3,94 gam hỗn hợp X gồm C, P, S vào dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp hai khí trong đó có 0,9 mol khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Đem dung dịch Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 22,69 gam kết tủa. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn 3,94 gam hỗn hợp X trong oxygen dư, lấy toàn bộ khí tạo thành hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,1 mol KOH và 0,15 mol NaOH thu được dung dịch chứa m gam chất tan. Giá trị của m là

    A. 16,15.                            B. 16,18.                            C. 20,68                             D. 15,64

    ĐÁP ÁN:

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 4 đơn chất nitrogen cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 4 đơn chất nitrogen cánh diều

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1. Hóa trị và số oxi hóa của nitrogen trong axit HNO3

         A. IV và + 5.                     B. IV và + 4.                     C. V và + 5.                       D. IV và + 3.

    Câu 2: Trong công nghiệp, người ta thường điều chế N2 từ

    A. ammonia.                      B. nitric acid.                     C. không khí.                     D. ammoni nitrate.

    Câu 3: Liên kết hoá học trong phân tử hợp chất nitrogen là

    A. Liên kết ion                                                             B. Liên kết cho – nhận.

    C. Liên kết hydrogen.                                                  D. Liên kết cộng hoá trị.

    Câu 4: Để điều chế nitrogen trong phòng thí nghiệm, người ta nhiệt phân huỷ muối nào sau đây?

    A. KNO3.                          B. NH4Cl.                          C. NH4NO3.                      D. NH4NO2.

    Câu 5: “Đạm” 2 lá là phân đạm vừa có ion nitrate, vừa có ion ammonium. Công thức hóa học của phân đạm 2 lá là

    A. NH4Cl.                         B. NH4NO3.                      C. (NH4)2SO4.                  D. NaNO3.

    Câu 6: Phản ứng nào xảy ra khi trên bầu trời có chớp sét?

    A. N2 + O2 D 2NO.                                                     B. N2 + 3H2 D 2NH3.

    C. 2NO + O2 D 2NO2.                                                D. 4NO2 + 2H2O ® 4HNO3 + O2.

    Câu 7:Nitrogen phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây để tạo ra hợp chất khí?

    A. Li, Mg, Al.                    B. H2, O2.                           C. Li, H2, Al.                     D. O2, Ca, Mg.

    Câu 8: Khi có sấm chớp, khí quyển sinh ra khí

    A. CO                                B. NO.                               C. SO2.                              D. CO2.

    Câu 9: Vai trò của NH3 trong phản ứng  là

    A. chất khử.                       B. acid.                               C. chất oxi hóa.                 D. base.

    Câu 10: Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do

    A. nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.                      

    B. nitrogen có độ âm điện lớn nhất trong nhóm.

    C. phân tử nitrogen có liên kết ba khá bền.                

    D. phân tử nitrogen không phân cực.

    Câu 11: Phân bón nào sau đây làm tăng độ chua của đất

    A. KCl.                              B. NH4NO3.                       C. NaNO3.                        D. K2CO3.

    Câu 12: Để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm, các hoá chất cần sử dụng là

    A. Dung dịch NaNO3 và dung dịch H2SO4 đặc.

    B. Tinh thể NaNO3 và dung dịch H2SO4 đặc.

    C. Dung dịch NaNO3 và dung dịch HCl.

    D. Tinh thể NaNO3 và dung dịch HCl.

    Câu 13: Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế N2 bằng cách

    A. phân hủy khí NH3.                                                  B. nhiệt phân NaNO2.

    C. thủy phân Mg3N2.                                                   D. Đun hỗn hợp NaNO2 và NH4Cl.

    Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Ở điều kiện thường, N2 ở trạng thái khí, không màu, không mùi, không vị, nặng hơn không khí.

    B. Nitrogen không duy trì sự cháy và sự hô hấp.

    C. Ammonia là chất khí, không màu, tan nhiều trong nước, có mùi khai và xốc, nhẹ hơn không khí.

    D. Tất cả các muối ammonium đều tan trong nước.

    Câu 15: Người ta sản xuất khí nitrogen trong công nghiệp bằng cách nào sau đây?

    A. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.                   

    B. Nhiệt phân dung dịch NH4NO2 bão hoà.

    C. Cho không khí đi qua bột đồng nung nóng.

    D. Dùng phosphorus để đốt cháy hết oxygen không khí.

    MỨC ĐỘ 2: THÔNG HIỂU

    Câu 16: Trong phản ứng , tổng hệ số (là số nguyên tối giản của) các chất là

         A. 19.                                 B. 11.                                 C. 14.                                 D. 20.

    Câu 17: Cho sơ đồ phản ứng sau:

    Mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học. Số phản ứng mà nitơ đóng vai trò chất khử là

    A. 2.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 5.

    Câu 18: Thí nghiệm với dung dịch HNO3 thường sinh ra khí độc NO2. Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ ống nghiệm, biện pháp hiệu quả nhất là người ta nút ống nghiệm bằng

    A. Bông khô.                                                                B. Bông có tẩm nước.

    C. Bông có tẩm nước vôi.                                            D. Bông có tẩm giấm ăn.

    Câu 19: Quan sát sơ đồ thí nghiệm sau:

              Phát biểu nào sau đây là không đúng về quá trình điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm theo sơ đồ trên?

    A. Bản chất của quá trình điều chế là một phản ứng trao đổi ion.

    B. HNO3 sinh ra trong bình cầu ở dạng hơi nên cần làm lạnh để ngưng tụ.

    C. Quá trình phản ứng là một quá trình thuận nghịch, trong đó chiều thuận là chiều toả nhiệt.

    D. Do HNO3 có phân tử khối lớn hơn không khí nên mới thiết kế ống dẫn hướng xuống.

    Câu 20: Có các dung dịch NH3, CH3COOH, NaOH và HCl có cùng nồng độ mol/l và có các giá trị pH tương ứng là h1, h2, h3 và h4. Sự sắp xếp theo chiều tăng dần các giá trị pH là

    A. h4 < h2 < h1 < h3.      B. h4 < h3 < h2 < h1.      C. h1 < h2 < h3 < h4.      D. h2 < h4 < h1 < h3.

    Câu 21: Cho chuỗi sau : (A)  N2  (B)  (C)  (D)  HNO3

                 Biết (A), (B), (C), (D) là các chất khác nhau. Chất (A) và (C) là

         A. (A) là NH4NO2, (C) là N2O.                                   B. (A) là NH3, (C) là N2O.

    C. (A) là NH3, (C) là NO.                                           D. (A) là NH4NO2, (C) là NO.

    Câu 22: Cho phản ứng: . Để phản ứng xảy ra như trên, giá trị x bằng

    A. x =1.                         B. x = 2.                                  C. x = 3.                            D. x = 1 hoặc x = 3.

    Câu 23: Các hình vẽ sau mô tả các cách thu khí trong phòng thí nghiệm:

    Kết luận nào sau đây đúng?

    A. Hình 3: Thu khí N2, H2 và HCl.                              B. Hình 2: Thu khí CO2, SO2 và NH3.

    C. Hình 3: Thu khí N2, H2 và NH3.                             D. Hình 1: Thu khí H2, He và NH3

    Câu 24: Khi thực hiện phản ứng giữa dung dịch HNO3 đặc với kim loại sinh ra khí NO2 độc hại. Để hạn chế khí NO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, ta phải đậy ống nghiệm bằng bông tẩm

    A. nước cất.                       B. nước vôi.                       C. giấm ăn.                        D. cồn y tế.

    Câu 25: Trong câu ca dao: “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

                                     Nghe tiếng sấm giật phất cờ mà lên”

    Cây lúa lớn nhanh nguyên nhân chính là do

    A. khi có sấm chớp thường kèm theo mưa cung cấp nước cho cây.

    B. quá trình oxygen biến thành ozone làm cho không khí trong sạch hơn.

    C. quá trình chuyển hóa nitrogen trong không khí thành muối nitrate trong đất để nuôi cây.

    D. do trời mưa cung cấp nước cho cây lúa.

    Câu 26: Dãy chất nào sau đây phản ứng được với N2?

     A. Li, CuO, O2, NaOH.                                              B. HCl, Ca(OH)2, CaCl2, MgCl2.

     C. Al, H2, Mg, O2.                                                     D. Ca(OH)2, KOH, H2SO4, HNO3.

    Câu 27: phản ứng nào sau đây nitrogen thể hiện tính khử?

     A. N2 + 3H2  2NH3.                                               B. N2 + 6Li  2Li3N

     C. N2 + O2  2NO.                                                  D. N2 + 3Mg  Mg3N2

    Câu 28: Cho các phát biểu sau:

    (1) Trong phân tử HNO3 nguyên tử N có hoá trị V, số oxi hoá +5;

    (2) Để làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước ta dẫn khí qua bình đựng vôi sống (CaO) ;

    (3) HNO3 tinh khiết là chất lỏng, không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm;

    (4) Dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu nâu là do dung dịch HNO3 có hoà tan một lượng nhỏ khí NO2.

    Số phát biểu đúng

         A. 1.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 2.

    MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG

    Câu 29: Cho 7,68 gam Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng, thu V lít khí NO (đktc).Giá trị của V là

         A. 3,7185.                          B. 2,9748.                          C. 1,9832.                          D. 2,479.

    Giải

    BTE:

    Câu 30: Cho m gam Al tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3, sau phản ứng thu được dung dịch X và 0,9916 lít hỗn hợp khí N2 và N2O có tỉ khối so với hydrogen bằng 18. Giá trị của m là

    A. 3,24.                              B. 2,7.                                C. 5,4.                                D. 8,1.

    Giải

    Câu 31: Cần lấy bao nhiêu lít N2 và H2 (đktc) để thu được 51 gam NH3 (hiệu suất phản ứng là 25%)?

    A.                

    B.

    C.

    D.

    Câu 32: Trong công nghiệp, nitric acid được tổng hợp từ ammonia qua ba giai đoạn với hiệu suất của toàn bộ quá trình đạt 96%. Theo quá trình trên, từ 2 tấn ammonia người ta thu được m tấn dung dịch HNO3 60%. Giá trị của m là

    A. 7,41.                              B. 11,86.                            C. 12,35.                           D. 12,87.

    Giải

    Phương trình phản ứng: NH3 ® NO ® NO2 ® HNO3

    Câu 33: Hòa tan hoàn toàn 1,2 gam kim loại X có hóa trị 2 vào dung dịch HNO3 dư thì thu được 0,2479 lít khí N2 ở đktc. Vậy X là

     A. Cu.                               B. Mg.                               C. Zn.                                D. Ca.

    Câu 34: Cho m gam Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thì thấy thoát ra 12,395 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm 3 khí N2, NO, N2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 1 : 2 và dung dịch chỉ chứa một muối. Giá trị m là

     A. 27 gam.                        B. 16,8 gam.                      C. 35,1 gam.                      D. 3,51 gam.

    Giải

    Đặt số mol N2 là 2x (mol), NO là x (mol) và N2O là 2x (mol)

    Ta có: 2x + x + 2x = 0,5 => x = 0,1

    BTE:

    Câu 35: Hòa tan hoàn toàn 17,55 gam Al vào HNO3 dư, thu được dung dịch X chứa một muối và 7,437 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và một khí Z, với tỉ lệ thể tích là 1 : 1. Khí X là

    A. NO2.                             B. N2.                                 C. N2O.                             D. NO.

    Giải

    Gọi x là mol của NO => nZ = x (mol)

    MỨC ĐỘ 4: VẬN DỤNG CAO

    Câu 36: Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với He bằng 1,8. Đun nóng X một thời gian trong bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 2. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3

    A. 50%.                             B. 36%.                              C. 40%.                             D. 25%.

    Giải

    Câu 37: Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,4874 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 38,34.                       B. 34,08.                       C. 106,38.                     D. 97,98.

    Giải

    Gọi a là số mol N2O; b là số mol N2

    Câu 38: Một hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 là 2,3 được nạp vào một bình kín có dung tích 8 lít và giữ ở nhiệt độ không đổi. Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thì áp suất bằng 118/125 áp suất ban đầu. Hiệu suất phản ứng là

    A. 46%.                         B. 28%.                         C. 66%.                         D. 56%.

    Giải

    MX = 2,3.2 = 4,6

    Áp dụng đường chéo:

    N2:  28               2,6

                     4,6

    H2:  2                  23,4

    → nN2/nH2 = 2,6/23,4= 1/9

    Giả sử nN2 = 1 mol; nH2 = 9 mol và hiệu suất phản ứng là H

    → n đầu = 1 + 9 = 10 mol

    PTHH:    N2     +       3H2 <=> 2NH2

    Bđ:          1                   9                   (Ta thấy: 1/1 > 9/3 nên hiệu suất tính theo H2)

    Pư:          H ←             3H →        2H

    Sau:       1-H               9-3H           2H

    → n sau = 1-H + 9-3H + 2H = 10 – 2H (mol)

    Theo đề bài: psau = 118/125 pdau → nsau = 118/125 ndau

    → 10−2h = 118/125.10

    →H = 0,28 = 28%.

    Câu 39: Cho 14,7 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại Al, Fe, Cu phản ứng vừa đủ với 2 lít dung dịch HNO3, thu được 1,792 lít khí hỗn hợp khí Y (đktc) gồm N2 và NO2 có tỉ khối hơi so với He bằng  9,25. Biết rằng dung dịch thu được phản ứng với dung dịch NaOH dư không thấy khí thoát ra. Khối lượng muối thu được và nồng độ mol/lít của dung dịch HNO3

    A. 41,98 gam và 0,28M.                                     B. 39,19 gam và 1,4M.

    C. 39,19 gam và 1,7M.                                       D. 39,19 gam và 1,2M.

    Giải

    Gọi mol N2 là a mol, mol NO2 là b mol, ta có:

    Câu 40: Mỗt hỗn hợp khí X gồm 3 oxit của N là NO, NO2 và NxOy. Biết phần trăm thể tích của các oxit trong X là: %VNO = 45%, %VNO2 = 15%, %VNxOy = 40%, còn phần trăm theo khối lượng NO trong hỗn hợp là 23,6%. Công thức NxOy là

         A. N2O.                         B. NO.                          C. NO2.                         D. N2O4.

    Giải

    Cùng điều kiện tỉ lệ V là tỉ lệ n. Gọi nX = a

    ⇒ nNO = 0,45a mol; nNO2 = 0,15a mol; nNxOy = 0,4a mol.

    mNO = 30 × 0,45a = 13,5a (g) ⇒ mX = 13,5a : 23,6% = 57,2a (g)

    ⇒mNxOy = mhhX – mNO – mNO2 = 57,2a – 13,5a – 6,9a = 36,8a

    MNxOy = 36,8a : 0,4a = 92

    Vậy oxit NxOy là N2O4 ⇒ Đáp án D

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 3 pH của dung dịch chuẩn độ acid và base

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 3 pH của dung dịch chuẩn độ acid và base

    BÀI 3: pH CỦA DUNG DỊCH. CHUẨN ĐỘ ACID – BASE

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    I. pH CỦA DUNG DỊCH, CHẤT CHỈ THỊ

    1. H2O là chất điện li yếu.

    – Nước là chất điện li rất yếu: H2 H+   +   OH

    Ở 250C, nồng độ ion H+ và OH trong nước vô cùng nhỏ: [H+] = [OH] = 10-7M.

    Vì vậy, nước được coi là chất không điện li.

    – Khi cho một acid vào nước, sẽ làm tăng nồng độ H+ từ acid nên trong dung dịch acid có [H+] > [OH],

    do đó, [H+] > 10-7.

    – Khi cho một base vào nước, sẽ làm tăng nồng độ OH từ base nên trong dung dịch base có [H+] < [OH], do đó, [H+] < 10-7.

    • Kết luận:
    • Dung dịch có nồng độ H+ càng lớn thì có tính acid càng mạnh.
    • Dung dịch có nồng độ OH càng lớn thì tính base càng mạnh.

    2. pH của dung dịch

    – pH là đại lượng đặc trưng cho mức độ acid, base của một dung dịch. pH liên hệ trực tiếp với nồng độ H+ thông qua biểu thức sau:

    pH = –lg[H+]

    Hoặc: [H+] = 10Ph

    – Trong dung dịch nước của bất kỳ chất nào ở 250C luôn có tích số [H+].[OH] = 10-14

                                 Do đó:

    pH càng lớn thì nồng độ H+ càng nhỏ. Ngược lại, pH càng nhỏ thì nồng độ H+ càng lớn.

    – pH càng nhỏ hơn 7, dung dịch acid càng mạnh

    – pH càng lớn hơn 7, dung dịch base (tính kiềm) càng mạnh.

     Nhận xét:Nếu [H+] > 10-7 => pH < 7 => môi trường acidNếu [H+] = 10-7 => pH = 7 => môi trường trung tínhNếu [H+] < 10-7 => pH > 7 => môi trường base

     

     Ví dụ 1:

    Nồng độpHMôi trường
    [H+] = 0,01 MpH = 2Acid
    [H+] = 0,5 MpH ≈ 0,3Acid
    [H+] = 10-7 MpH = 7Trung tính
    [H+] = 10-12 MpH = 12Base

    Ví dụ 2:  Trộn 200 mL dung dịch HCl 0,05M vào 200 mL dung dịch H2SO4 0,075M. Tính pH dung dịch?

    Hướng dẫn giải

    Thể tích dung dịch sau khi trộn: 200 + 200 = 400 mL= 0,4 L

    =>

    => pH = –lg[H+]= –lg 0,1=1

    3. Ý nghĩa của pH trong thực tiễn

    Nhiều quá trình hóa học trong tự nhiên, trong sản xuất và trong cơ thể sống xảy ra trong dung dịch nước với sự có mặt của các acid, base.

    4. Xác định pH bằng chất chỉ thị

    Một số chất như methyl da cam, phenolphtalein, quỳ tím,…thay đổi màu sắc khác nhau trong các môi trường acid và base, gọi là chất chỉ thị acid – base.

    – Để biết giá trị pH gần đúng, có thể dùng giấy chỉ thị pH.

    Ở các giá trị pH khác nhau, giấy chỉ thị sẽ hiển thị màu sắc khác nhau giúp ta nhận biết giá trị gần đúng của pH

    II. CHUẨN ĐỘ DUNG DỊCH ACID – BASE

    – Chuẩn độ là phương pháp dùng để xác định nồng độ của một chất trong dung dịch bằng một dung dịch khác đã biết nồng độ.

    – Khi chuẩn độ dung dịch NaOH chưa biết nồng độ bằng dung dịch HCl, ta sẽ thiết kế thí nghiệm như sau:

    – Điểm tương đương là thời điểm HCl hết, khi thêm 1 giọt NaOH thì dung dịch sẽ chuyển sang màu hồng. Từ đó kết quả thể tích dung dịch NaOH đã dùng, sẽ tính được nồng độ dung dịch NaOH cần chuẩn độ.

    Ví dụ 1: Để xác định nồng độ của một dung dịch NaOH, người ta đã tiến hành chuẩn độ dung dịch HCl 0,1M. Để chuẩn độ 10 mL dung dịch NaOH này cần 25 mL dung dịch HCl. Xác định nồng độ của dung dịch NaOH trên.

    Hướng dẫn giải

    Phương trình chuẩn độ:            

    Ta có nồng độ NaOH là:

    Ví dụ 2: Chuẩn độ 20 mL dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng hết 14 mL dung dịch NaOH 0,12M. Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl.

    Hướng dẫn giải

    Phương trình chuẩn độ:            

    Ta có nồng độ HCl là:

    .

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 2 sự điện li thuyết Bronstet Lowry về acid base cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 2 sự điện li thuyết Bronstet Lowry về acid base cánh diều

    BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI TRONG DUNG DỊCH NƯỚC. THUYẾT BRONSTED-LOWRY VỀ ACID-BASE

    1. là quá trình phân li các chất khi tan trong nước thành các ion. Chất điện li là những chất tan trong nước phân li thành các ion . Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion

                                    Ví dụ: NaCl → Na+ + Cl

    • Acid là những chất có khả năng cho H+, base là những chất có khả năng nhận H+

                                          Ví dụ: HCl + H2O H3O+ + Cl

                                                                                            (axit)

                                                                NH3 + H2O          NH4+ + OH 

                                                                (base)

    • mạnh và base mạnh phân li hoàn toàn trong nước (nên không tồn tại dạng phân tử trong nước). Acid yếu và base yếu phân li một phần trong nước

    Ví dụ :

    – Các acid HNO3, H2SO4, HCl … là acid mạnh và các base NaOH, KOH, Ba(OH)2 ,Ca(OH)2…là base mạnh.

    – Các acid CH3COOH, H2SO3 , H2CO3 …là acid yếu và các gốc acid tương ứng CH3COO, SO32-, CO32-…là base.

    4. Các ion tác dụng với nước tạo ra H+ là acid. Các ion tác dụng với nước tạo ra OH là base.

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1. Chất nào sau đây là điện li yếu

         A. HCl                               B. KOH                             C. HF                                D. NaCl

    Câu 2. Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,050M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng ?

         A. [H+] > [CH3COO]       B. [H+] = 0,050 M             C. [H+] < [CH3COO]       D. [H+] < 0,050 M

    Câu 3. Phương trình điện li nào viết đúng?

         A. H2S ® 2H+ + S2-                                                     B. KOH ® K+ +  OH        

          C. HClO ® H+ + ClO                                                 D. NaCl Na+ + Cl

    Câu 4. Chất nào sau đây khi hòa tan vào nước không bị điện li

    A. BaCl2                                                                       B. Saccarozơ (C12H22O11)

    C. CuCl2                                                                       D. HBr

    Câu 5. Dãy các chất điện li mạnh là:

    A. HBr, Na2S, Mg(OH), Na2CO3.                                       B. HNO3, H2SO4, KOH, NaNO3.

    C. H2SO4, NaOH, Ag3PO4, HF.                                  D. Ca(OH)2, KOH, CH3COOH, NaCl.

    Câu 6. Câu nào dưới đây đúng khi nói về sự điện li?

    A. Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.                                                           

    B. Sự điện li là sự hòa tan một chất vào nước thành dung dịch.

    C. Sự điện li là sự phân li một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước.                  

    D. Sự điện lithực chất là một quá trình oxi hóa khử.

    Câu 7. Phương trình điện li nào viết không đúng?

    A. NaCl → Na+ + Cl.                                                  B. HClO  H+ + ClO.                 

    C. Ca(OH)2  Ca2+ + 2OH.                                      D. Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO42-.

    Câu 8. Dung dịch muối, acid, base là những chất điện li vì:

    A. Chúng có khả năng phân li thành ion trong dung dịch                                               

    B. Dung dịch của chúng dẫn điện

    C. Các ion thành phần có tính dẫn điện                              

    D. Cả A,B,C

    Câu 9. Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu ?

         A. H2S, H2SO3, H2SO4, NH3.                                      B. H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2

         C. H2S, CH3COOH, HClO, NH3.                               D. H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3.

    Câu 10: Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li mạnh ?

         A. H2SO4, Cu(NO3)2, CaCl2, NH3.                              B. HCl, H3PO4, Fe(NO3)3, NaOH.

         C. HNO3, CH3COOH, BaCl2, KOH.                          D. H2SO4, MgCl2, Al2(SO4)3, Ba(OH)2.

    Câu 11: Chất nào sau đây là chất không dẫn điện được?

         A. H3PO4 hòa tan trong nước.                                     B. NaCl rắn, khan.

         C. NaOH nóng chảy.                                                   D. Dung dịch Al(NO3)3.

     Câu 12: Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?

         A. HCl.                              B. Na2SO4.                        C. NaOH.                          D.  KCl.

    Câu 13. Nước đóng vai trò gì trong quá trình điện li các chất tan trong nước?

    A. Môi trường điện li.                                                  B. Dung môi không phân cực.

    C. Dung môi phân cực.                                                D. Tạo liên kết hiđro với các chất tan.

    Câu 14. Chọn phát biểu sai:

    A. Chỉ có hợp chất ion mới có thể điện li được trong nước.

    B. Chất điện li phân li thành ion khi tan vào nước hoặc nóng chảy.

    C. Sự điện li của chất điện li yếu là thuận nghịch.

    D. Nước là dung môi phân cực, có vai trò quan trọng trong quá trình điện li.

    Câu 15. Phát biểu nào dưới đây không đúng?

    A. Phản ứng thuận nghịch xảy ra đồng thời hai chiều trong cùng điều kiện.

    B. Phản ứng một chiều có thể xảy ra hoàn toàn.

    C. Phản ứng thuận nghịch không thể xảy ra hoàn toàn.

    D. Hiệu suất phản ứng thuận nghịch có thể đạt đến 100%.

    MỨC ĐỘ 2 : HIỂU

    Câu 1: Ba(NO3)2 là chất điện li mạnh. Nồng độ mol của ion  trong 100mL dung dịch Ba(NO3)2 0,01 M là

         A. 0,25M                           B. 0,005M                         C. 0,02M                           D. 0,05M

    Câu 2: Một dung dịch chứa: x mol K+, y mol NH4+, a mol PO4 3- và b mol S2-. Biểu thức liên hệ giữa số mol các ion là:

         A. x + y = 3a + 2b             B. 2x + 3y = a + b             C. x + y =  a + b                D. 3x + 2y = 2a + b

    Câu 3. Một dung dịch chứa 0,03 mol Ca2+, 0,01 mol Mg2+; 0,02 mol NO3 và x mol Cl. Giá trị của x là:

         A. 0,05.                              B. 0,03.                              C. 0,06.                              D.  0,02.

    Câu 4: Thể tích dung dịch HCl 0,02M cần dùng để trung hòa 100 mL dung dịch Ca(OH)2 0,02M là:

         A. 100 mL.                        B. 200 mL.                        C. 50 mL.                          D. 150 mL.

    Câu 5: Cho Ca(OH)2 dư vào dung dịch X chứa Na+, 0,1 mol Cl ; 0,1 mol CO32- thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

         A. 15. gam.                        B. 10 gam.                         C. 25 gam.                         D. 20 gam.

    Câu 6: Dung dịch X chứa 0,1 mol SO42-; 0,1 mol Cl và x mol Na+. Cô cạn X thu được khối lượng muối khan là:

         A. 20,05 gam.                    B. 53,6 gam.                      C. 45,8 gam.                      D. 57,15 gam.

    Câu 7: Hòa tan một axit ở 250C, kết quả là:

         A. [ H+] = [ OH ].                                                        B. [H+] >  [ OH ].            

         C. [H+] < [ OH ].                                                         D. [H+] .[ OH ] > 1,0.10-14.

    Câu 8: Cho các chất điện li sau:  H2SO4, H2CO3, NaCl, HNO3, Zn(OH)2, CuSO4. Số chất điện li mạnh là:

         A. 3.                                   B. 2.                                    C. 4.                                  D. 5.

    Câu 9: Một dung dịch có chứa 0,2mol , 0,1mol , 0,05mol ; 0,15 mol  và x mol .Giá trị của x là:

         A. 0,15mol                         B. 0,2 mol                          C. 0,3mol                           D. 0,35mol

    Câu  10 : Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccarozơ), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là

         A. 3.                                   B. 4.                                   C. 5.                                   D. 2.

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    Câu 1: Dung dịch X gồm: a mol Na+ ;  b mol K+;  0,2 mol HCO3–   ;  0,1 mol CO32- và 0,05 mol SO42-. Khi cô cạn dung dịch X và làm khan thu được 36,1 gam chất rắn khan. Giá trị a và b lần lượt là:

         A. 0,4 và 0,1.                      B. 0,01 và 0,04.                  C. 0,04 và 0,01.                  D. 0,1 và 0,4.

    Hướng dẫn giải

    Áp dụng ĐLBT điện tích : a+b =0,2 + 0,1.2 + 0,05.2

    Áp dụng ĐLBT khối lượng : 23.a+39.b + 0,2.61 + 0,1.60 + 0,05.96= 36,1

    Giải ra a=0,4   và b= 0,1

    Câu 2: Trộn 100 mL dung dịch HCl 2M với 100 mL dung dịch NaCl 1M thì nồng độ mol của ion Cl trong dung dịch mới là?

         A. 2,5M.                             B. 3M.                                C. 2M.                                D. 1,5M.

    Hướng dẫn giải

    Nồng độ mol của ion Cl =

    Câu 3: Dung dịch X gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M. Thể tích dung dịch H2SO4 0,5M cần để trung hòa hết 100mL dung dịch X là bao nhiêu ?

         A. 100mL                          B.50mL                             C. 150mL                          D. 200mL

    Hướng dẫn giải

    Số mol ion OH = 0,1.0,1 + 0,1 .2.0,2= 0,05 = n ion H+

    Do đó V H2SO4 =

    Câu 4: Dung dịch X chứa các ion: Fe3+, SO42−, NH4+, Cl. Chia dung dịch X thành 2 phần bằng nhau:

    – Phần 1 tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng thu được 0,7437 L khí (ở đkc) và 1,07 gam kết tủa

    – Phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là (quá trình cô cạn chỉ có nước bay hơi)

         A. 3,73 gam                       B. 7,04 gam                       C. 7,46 gam                       D. 3,52 gam

    Hướng dẫn giải

    Phần 1:

    NH4+ + OH → NH3 ↑ + H2O

    Fe3+ + 3OH → Fe(OH)3

    Khí sinh ra là NH3, kết tủa tạo thành là Fe(OH)3

    → nNH3 =0,03mol

    nFe(OH)3=0,01mol

    Theo phương trình:                 nNH4+ =nNH3=0,03mol

    nFe3+=nFe(OH)3=0,01mol

    Phần 2: 

    Ba2+ + SO42- → BaSO4

    nBaSO4=0,02 mol

    Theo phương trình: nBa2+=nBaSO4=0,02mol

    Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:

    → 3.nFe3+  +nNH4+ =2.nSO42-+nCl

    → 3.0,01 + 0,03 = 2.0,02 + nCl

    → nCl = 0,02 mol

    Tổng khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là:

    → m muối = (0,01.56 + 0,03.18 + 0,02.96 + 0,02.35,5).2 = 7,46 gam

    Câu 5:  Ba dung dịch X, Y, Z thoả mãn:

    – X tác dụng với Y thì có kết tủa xuất hiện;

    – Y tác dụng với Z thì có kết tủa xuất hiện;

    – X tác dụng với Z thì có khí thoát ra.

    X, Y, Z lần lượt là:

         A. Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4.                                                       B. FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3.

         C. NaHSO4, BaCl2, Na2CO3.                                                        D. NaHCO3, NaHSO4, BaCl2.

    Hướng dẫn giải

    NaHSO4 + BaCl2  BaSO4 + NaCl + HCl

    BaCl2  + Na2CO3  BaCO3  + 2NaCl

    2NaHSO4 +  Na2CO3  2Na2SO4 + CO2 + H2O

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 1 mở đầu về cân bằng hóa học cánh diều

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 1 mở đầu về cân bằng hóa học cánh diều

    BÀI 1: MỞ ĐẦU VỀ CÂN BẰNG HÓA HỌC

    1. Phản ứng một chiều là phản ứng xảy ra theo một chiều từ chất đầu sang sản phẩm trong cùng một điều kiện.

    aA + bB cC + dD

    2. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng  xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.

    aA + bB cC + dD

    3. Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái tại đó tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch (vt = vn)

    4. Hằng số cân bằng

    Xét phản ứng thuận nghịch tổng quát:

    5. Ảnh hưởng của nhiệt độ (chất khí, chất lỏng)

    “ Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ, tức là chiều phản ứng thu nhiệt ( ), nghĩa là chiều làm giảm tác động của việc tăng nhiệt độ và ngược lại”

    6. Ảnh hưởng của nồng độ (chất khí, chất lỏng)

    “Khi tăng nồng độ một chất trong phản ứng thì cân bằng hóa học bị phá vỡ và chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động của chất đó và ngược lại”.

    7. Ảnh hưởng của áp suất (chất khí)

    “Khi tăng áp suất chung của hệ, thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất, tức là chiều làm giảm số mol khí và ngược lại”.

    8. Ảnh hưởng chất xúc tác => chất xúc tác không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học

    9. Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier

    “ Một phản ứng thuận nghịch đang ở trạng thái cân bằng, khi chịu một tác động bên ngoài làm thay đổi nồng độ, nhiệt độ, áp suất thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó”.

    =>Ý nghĩa của nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier: Trong kĩ thuật công nghiệp hóa học, có thể thay đổi các điều kiện chuyển dịch cân bằng theo chiều mong muốn => tăng hiệu suất của phản ứng.

    BÀI TẬP

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1: Phản ứng thuận nghịch là phản ứng

    A. trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau.         

    B. có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.

    C. chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.                        

    D. xảy ra giữa hai chất khí.

    Câu 2: Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?

         A. vt= 2vn.                         B. vt=vn¹ 0.                       C. vt=0,5vn.                       D. vt=vn=0.

    Câu 3: Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng,

    A. thành phần của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi.

    B. thành phần của các chất trong hỗn hợp phản ứng vẫn liên tục thay đổi.

    C. phản ứng hoá học không xảy ra.

    D. tốc độ phản ứng hoá học xảy ra chậm dần.

    Câu 4: Sự dịch chuyển cân bằng hoá học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng hoá học này sang trạng thái cân bằng hoá học khác do

    A. không cần có tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng.

    B. tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng.

    C. tác động của các yếu tố từ bên trong tác động lên cân bằng.

    D. cân bằng hóa học tác động lên các yếu tố bên ngoài.

    Câu 5: Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là :

         A. nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.                          B. nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.

         C. nồng độ, nhiệt độ và áp suất.                                  D. áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.

    Câu 6: Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng , nếu thêm chất xúc tác thì

    A. Chỉ làm tăng tốc độ của phản ứng thuận.                       

    B. Chỉ làm tăng tốc độ của phản ứng nghịch.

    C. Làm tăng tốc độ của phản ứng thuận và phản ứng nghịch như nhau.

    D. Không làm tăng tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch.

    Câu 7: Tìm câu sai : Tại thời điểm cân bằng hóa học thiết lập thì :

    A. Tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

    B. Số mol các chất tham gia phản ứng không đổi.

    C. Số mol các sản phẩm không đổi.

    D. Phản ứng không xảy ra nữa.

    Câu 8: Một cân bằng hóa học đạt được khi :

    A. Nhiệt độ phản ứng không đổi.

    B. Tốc độ phản ứng thuận = tốc độ phản ứng nghịch.

    C. Nồng độ chất phản ứng = nồng độ sản phẩm.

    D. Không có phản ứng xảy ra nữa dù có thêm tác động của các yếu tố bên ngoài như : nhiệt độ, nồng độ, áp suất.

    Câu 9: Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là

         A. Sự biến đổi chất.                                                      B. Sự dịch chuyển cân bằng.

         C. Sự chuyển đổi vận tốc phản ứng.                           D. Sự biến đổi hằng số cân bằng.

    Câu 10: Cân bằng hóa học liên quan đến loại phản ứng

         A. Không thuận nghịch.    B. Thuận nghịch.               C. Một chiều.                     D. Oxi hóa – khử.

    Câu 11: Đối với một hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm vào chất xúc tác thì:

         A. Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng thuận.

                B. Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng  nghịch.

                C. Làm tăng tốc độ phản ứng thuận và nghịch với số lần như nhau.

                D. Không làm tăng tốc độ của phan ứng thuận và nghịch.

    Câu 12: Hệ phản ứng sau ở trạng thái cân bằng:       H2 (g) + I2 (g)        2HI (g)    Biểu thức của hằng số cân bằng của phản ứng trên là:

         A. KC =  .                                                   B. KC = .        

         C.  KC = .                                                    D.  KC =

    Câu 13: Cho phản ứng sau ở trang thái cân bằng:     H2 (g) + F2 (g)    2HF (g)    < 0. Sự biến đổi nào sau đây không làm chuyển dịch cân  bằng hoá học?

         A. Thay đổi áp suất                                                      B. Thay đổi nhiệt độ

         C. Thay đổi nồng độ khí H2 hoặc F2                                    D. Thay đổi nồng độ khí HF

    Câu 14: Hằng số cân bằng của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?

         A. Nhiệt độ                                                                   B. Chất xúc tác                 

         C. Nồng độ các chất phản ứng                                    D. Áp suất

    Câu 15: Cho phản ứng: Fe2O3 (s)   +  3CO (g)    2Fe (s)  +  3CO2 (g).          Khi tăng áp suất của phản ứng này thì

         A. cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.                   B. cân bằng không bị chuyển dịch.        

         C. cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.                 D. phản ứng dừng lại.

    MỨC ĐỘ 1: HIỂU

    Câu 1: Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO2(màu nâu đỏ) N2O4  (không màu)

    Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có:

         A. ΔH < 0, phản ứng toả nhiệt                                     B. ΔH > 0, phản ứng toả nhiệt

         C. ΔH < 0, phản ứng thu nhiệt                                    D. ΔH > 0, phản ứng thu nhiệt

    Câu 2: Cho các cân bằng:

                (1)   H2 (g)  +  I2 (g)   2HI (g)                         (2)   2NO (g)  +  O2 (g)  2NO2 (g)                 

                (3)   CO (g)  +  Cl2(g)  COCl2 (g)                  (4)   CaCO3 (s)   CaO (s)  +  CO2 (g)            

                 (5)   3Fe (s) + 4H2O (g)  Fe3O4 (s) + 4H2 (g)     

    Các cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất là :

          A. (1), (4).                             B. (1), (5).                     C. (2), (3), (5).                   D. (2), (3).

    Câu 3: Cho các phản ứng:

     (1)   H2 (g) + I2 (g)  2HI (g)                                 (2)   2SO2 (g) + O2 (g)  2SO3 (g)  

     (3)   3H2 (g)  + N2 (g)  2NH3 (g)                   (4)   N2O4 (g) 2NO2 (g)                

    Các phản ứng chuyển dịch theo chiều nghịch khi ta giảm áp suất của hệ là :

         A. (2), (3).                         B. (2), (4).                          C. (3), (4).               D. (1), (2).

    Hướng dẫn giải

    Khi giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều tăng tổng mol khí.

         Trong các cân bằng trên, để khi giảm áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch thì chiều nghịch phải là chiều tổng mol khí tăng.

         (1)   H2 (g) + I2 (g)  2HI (g), chiều nghịch không có sự biến đổi mol khí ( từ 2 mol khí thành 2 mol khí) ® áp suất không ảnh hưởng.

         (2)   2SO2 (g) + O2 (g)  2SO3 (g), chiều nghịch là chiều tăng tổng mol khí (từ 2 mol khí thành 3 mol khí) ® áp suất giảm thì cân bằng (2) chuyển dịch theo chiều nghịch.     

         (3)   3H2 (g)  + N2 (g)  2NH3 (g), chiều nghịch là chiều tăng tổng mol khí (từ 2 mol khí thành 4 mol khí) ® áp suất giảm thì cân bằng (3) chuyển dịch theo chiều nghịch.     

         (4)   N2O4 (g) 2NO2 (g), chiều nghịch là chiều giảm tổng mol khí (từ 2 mol khí thành 1 mol khí) ® áp suất giảm thì cân bằng (4) chuyển dịch theo chiều thuận.    

    Câu 4: Cho các cân bằng sau :

                 (1)   2HI (g)  H2 (g) + I2 (g)                                (2)   CaCO3 (s)  CaO (s) + CO2 (g)

                (3)   FeO (s) + CO (g)   Fe (s) + CO2 (g)       (4)   2SO2 (g) + O2 (g)  2SO3 (g)

    Khi tăng áp suất của hệ, số cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch là :

         A. 4.                                   B. 3.                                   C. 1.                                   D. 2.

    Hướng dẫn giải

    Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm tổng mol khí.

         Trong các cân bằng trên, để khi tăng áp suất cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch thì chiều nghịch phải là chiều tổng mol khí giảm.

         (1)   2HI (g)  H2 (g) + I2 (g), chiều nghịch không có sự biến đổi mol khí ( từ 2 mol khí thành 2 mol khí) ® áp suất không ảnh hưởng.

         (2)   CaCO3 (s)  CaO (s) + CO2 (g), chiều nghịch là chiều giảm tổng mol khí (từ 1 mol khí thành 0 mol khí) ® áp suất tăng thì cân bằng (2) chuyển dịch theo chiều nghịch.           

         (3)   FeO (s) + CO (g)   Fe (s) + CO2 (g), chiều nghịch không có sự biến đổi mol khí ( từ 2 mol khí thành 2 mol khí) ® áp suất không ảnh hưởng.

         (4)   2SO2 (g) + O2 (g)  2SO3 (g), chiều nghịch là chiều tăng tổng mol khí (từ 2 mol khí thành 3 mol khí) ® áp suất tăng thì cân bằng (4) chuyển dịch theo chiều thuận.

    Câu 5: Cho các phản ứng sau :

                (1)   H2 (g)   +  I2 (s)      2HI(g) > 0         

                (2)   2NO (g)   +  O2 (g)      2NO2 (g)  < 0

                (3)   CO (g)  +  Cl2 (g)    COCl2 (g)  < 0       

                (4)   CaCO3 (s)      CaO (s)   +  CO2 (g) > 0

                Khi giảm nhiệt độ hoặc tăng áp suất các cân bằng nào trên đây đều chuyển dịch theo chiều thuận?

         A. 1, 2.                               B. 1, 3, 4.                           C. 2, 3.                               D. (2).

    Hướng dẫn giải

    Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều toả nhiệt DH< 0.

         Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch theo chiều giảm tổng mol khí.

         Để khi giảm nhiệt hoặc tăng áp suất cân bằng đều chuyển dịch theo chiều thuận thì cân bằng được xét phải có chiều thuận là chiều toả nhiệt DH< 0 và tổng mol khí giảm.

         (1)   H2 (g)   +  I2 (s)     2HI (g) > 0  có chiều thuận thu nhiệt ( > 0) và mol khí không đổi (từ 2 mol tạo thành 2 mol).

          (2)   2NO (g)   +  O2 (g)     2NO2 (g)  < 0 có chiều thuận là chiều toả nhiệt ( < 0) và mol khí giảm (từ 3 mol tạo thành 2 mol).

         (3) CO (g)  +  Cl2 (g)    COCl2 (g)  < 0  có chiều thuận là chiều toả nhiệt ( < 0) và mol khí giảm (từ 2 mol tạo thành 1 mol).

         (4)   CaCO3 (s)     CaO (s)   +  CO2 (g) > 0 có chiều thuận là chiều thu nhiệt ( > 0) và mol khí tăng (từ 0 mol tạo thành 1 mol).    

    Câu 6: Phản ứng : 2SO2 + O2       2SODH < 0. Khi giảm nhiệt độ và khi giảm áp suất thì cân bằng của phản ứng trên chuyển dịch tương ứng là :

         A. Thuận và thuận.            B. Thuận và nghịch.          C. Nghịch và nghịch.                    D. Nghịch và thuận.

    Câu 7: Cho các cân bằng hoá học :

                 (1)   N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g)                     (2)   H2 (g) + I2 (g)  2HI (g)

                (3)   2SO2 (g) + O2 (g)  2SO3 (g)                   (4)   2NO2 (g)  N2O4 (g)

    Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là :

         A. (1), (2), (3).                   B. (2), (3), (4).                   C. (1), (3), (4).                   D. (1), (2), (4).

    Câu 8: Cho các cân bằng sau :

                (1)  2SO2 (g) + O2 (g)   2SO3 (g)                    (2)  N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g)

                (3)  CO2 (g) + H2 (g)  CO (g) + H2O (g)        (4)  2HI (g)  H2 (g) + I2 (g)

    Khi thay đổi áp suất, nhóm gồm các cân bằng hoá học đều không bị chuyển dịch là :

         A. (1) và (2).                      B. (1) và (3).                      C. (3) và (4).                      D. (2) và (4).

    Câu 9: Cho cân bằng hóa học: 2SO2 (g) + O2 (g)   2SO3 (g); phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Phát biểu đúng là:

    A. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

    B. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.

    C. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.

    D. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.

    Câu 10: Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng :

                4NH3 (g)   + 3O2 (g)   2N2 (g)   + 6H2O(h)    < 0

    Cân bằng sẽ chuyển  dịch theo chiều thuận khi :

         A. Tăng nhiệt độ.              B. Thêm chất xúc tác.       C. Tăng áp suất.                D. Loại bỏ hơi nước.

    Câu 11: Cho cân bằng hoá học : N2(g) + 3H2 (g)  2NH3 (g). Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi :

         A. thay đổi áp suất của hệ.                                           B. thay đổi nồng độ N2.

         C. thay đổi nhiệt độ.                                                    D. thêm chất xúc tác Fe.

    Câu 12: Cho phương trình hoá học :

                N2 (g)  + O2 (g)  2NO (g)    DH > 0

    Hãy cho biết cặp yếu tố nào sau đây đều ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hoá học trên?

         A. Nhiệt độ và nồng độ.                                               B. Áp suất và nồng độ.

         C. Nồng độ và chất xúc tác.                                        D. Chất xúc tác và nhiệt độ.

    Câu 13: Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín:

    Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi

         A. thêm khí H2 vào hệ.                                                B. tăng áp suất chung của hệ.

         C. cho chất xúc tác vào hệ.                                          D. giảm nhiệt độ của hệ.

    Câu 14: Cho cân bằng hoá học : .

    Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi                    

         A. thêm PCl3 vào hệ phản ứng.                                   B. tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.

         C. thêm Cl2 vào hệ phản ứng.                                      D. tăng áp suất của hệ phản ứng.

    Câu 15: Cho cân bằng hóa học: H2 (g) + I2 (g)  2HI (g); DH > 0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi

         A. giảm áp suất chung của hệ.                                     B. giảm nồng độ HI.

         C. tăng nhiệt độ của hệ.                                               D. tăng nồng độ H2.

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    Câu 1: Cho cân bằng hóa học sau: 2NH3 (g)   N2 (g) + 3H2 (g). Khi tăng nhiệt độ của hệ thì tỉ khối của hỗn hợp so với H2 giảm. Nhận xét nào sau đây là đúng?

    A. Khi tăng áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

    B. Khi tăng nhiệt độ của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

    C. Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.

    D. Khi tăng nồng độ của NH3, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

    Hướng dẫn giải

    – Ta có : 

    Theo đề bài :  ® .

    Theo bảo toàn khối lượng ta có : .

    ® .

    ® khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng số mol khí (I)

    – Mặt khác, theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng : Khi tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt. (II)

    – Từ (I) và (II) ® chiều tăng số mol khí là chiều thu nhiệt

    – Xét phản ứng: 2NH3 (g)   N2 (g) + 3H2 (g)

    Chiều tăng số mol khí là chiều thuận ® chiều thuận là chiều thu nhiệt.

    Cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

    Câu 2: Trong một bình kín có cân bằng hóa học sau :

    Tỉ khối hơi của hỗn hợp khí trong bình so với H2 ở nhiệt độ T1 bằng 27,6 và ở nhiệt độ T2 bằng 34,5. Biết T1> T2. Phát biểu nào sau đây về cân bằng trên là đúng?

    A. Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.

    B. Khi tăng nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng giảm.

    C. Khi giảm nhiệt độ, áp suất chung của hệ cân bằng tăng.

    D. Phản ứng nghịch là phản ứng tỏa nhiệt.

    Hướng dẫn giải

    – Ta có : 

    Theo đề bài :  ® .

    Theo bảo toàn khối lượng ta có : .

    ® .

    ® khi giảm nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí (I)

    – Mặt khác, theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng : Khi giảm nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng toả nhiệt. (II)

    – Từ (I) và (II) ® chiều giảm số mol khí là chiều toả nhiệt

    – Xét phản ứng:

    Chiều giảm số mol khí là chiều thuận ® chiều thuận là chiều toả nhiệt.

    Câu 3: Cho hai hệ cân bằng sau trong hai bình kín: 

                C (s)    +  CO2 (g)   2CO (g); = 172 kJ;         (I)

                CO (g)  +  H2O (g)  CO2 (g)  +  H2 (g);  = 41 kJ     (II)

    Có bao nhiêu điều kiện trong các điều kiện sau đây làm các cân bằng trên chuyển dịch ngược chiều nhau (giữ nguyên các điều kiện khác)?

    (1) Tăng nhiệt độ.         (2) Thêm khí CO2 vào.      (3) Tăng áp suất.

    (4) Dùng chất xúc tác.  (5) Thêm khí CO vào.

         A. 5.                                   B. 2.                                   C. 3.                                              D. 4.

    Hướng dẫn giải

    Có 3 điều kiện làm các cân bằng chuyển dịch theo chiều ngược nhau là : (1) Tăng nhiệt độ; (2) Thêm khí CO2 vào; (5) Thêm khí CO vào.

    – Khi tăng nhiệt độ thì cân bằng (I) chuyển dịch theo chiều thuận, còn cân bằng (II) thì chuyển dịch theo chiều nghịch.

    – Khi thêm CO2 thì (I) chuyển dịch theo chiều thuận, còn (II) chuyển dịch theo chiều nghịch.

    – Khi thêm CO thì (I) chuyển dịch theo chiều nghịch, còn (II) chuyển dịch theo chiều thuận.

    Các trường hợp còn lại không thỏa mãn điều kiện đề bài :

    – Khi tăng áp suất thì (II) chuyển dịch theo chiều nghịch, còn (I) không xảy ra sự chuyển dịch cân bằng (vì tổng số mol khí không thay đổi).

    – Chất xúc tác có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng để phản ứng nhanh chóng đạt trạng thái cân bằng. Chất xúc tác không làm ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng.

    Câu 4: Cho phương trình phản ứng : 2A(g) + B (g)  2X (g)  + 2Y(g). Người ta trộn 4 chất, mỗi chất 1 mol vào bình kín dung tích 2 lít (không đổi). Khi cân bằng, lượng chất X là 1,6 mol. Nồng độ B ở trạng thái cân bằng lần lượt là :

         A. 0,7M                             B. 0,8M.                            C. 0,35M.                          D. 0,5M.

    Hướng dẫn giải

    Ban đầu có sẵn 1 mol X nên số mol X được tạo ra là 1,6 – 1 = 0,6 mol

         Nồng độ chất  B ở trạng thái cân bằng là:

    Câu 5: Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là 0,3 M và 0,7 M. Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở t0C, H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được. Hằng số cân bằng KC ở t0C của phản ứng có giá trị là:

         A. 0,609              B. 3,125               C. 0,500              D. 2,500

         Hướng dẫn giải

    – Phản ứng xảy ra trong bình kín (dung tích không đổi) nên biến đổi mol khí tỉ lệ biến đổi nồng độ mol khí.

         Do H2 chiếm 50% tổng thể tích hỗn hợp sau phản ứng

    nên

    Câu 23: Cho phản ứng :  2SO2  +  O2    2SO3. Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 mol/lít và 2 mol/lít. Khi cân bằng, có 80% SO2 đã phản ứng, khi đó nồng độ của SO2 và O2 lần lượt là :

           A. 3,2M và 3,2M.                      B. 1,6M và 3,2M.                     C. 0,8M và 0,4M.                    D. 3,2M và 1,6M.

    Câu 24: Cho phương trình phản ứng : 2A(g) + B (g)  2X (g)  + 2Y(g). Người ta trộn 4 chất, mỗi chất 1 mol vào bình kín dung tích 2 lít (không đổi). Khi cân bằng, lượng chất X là 1,6 mol. Nồng độ B ở trạng thái cân bằng lần lượt là :

           A. 0,7M                             B. 0,8M.                         C. 0,35M.                       D. 0,5M.

    Câu 25: Thực hiện phản ứng tổng hợp amoniac N2 + 3H2  2NH3. Nồng độ mol ban đầu của các chất như sau : [N2 ] = 1 mol/l ; [H2  ] = 1,2 mol/l. Khi phản ứng đạt cân bằng nồng độ mol của [NH3 ] = 0,2 mol/l. Hiệu suất của phản ứng là :

           A. 43%.                             B. 10%.                          C. 30%.                           D. 25%.

    Câu 26: Sử dụng chu trình kín trong tổng hợp amoniac, đun nóng hỗn hợp N2 và H2 ở một nhiệt độ nhất định xảy ra phản ứng thuận nghịch : N2 (g)  +  3H2 (g)  2NH3 (g)

      Hệ đạt trạng thái cân bằng khi nồng độ của các chất như sau:  [H2] = 2,0 mol/lít.  [N2] = 0,01 mol/lít.  [NH3] = 0,4 mol/lít.  Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là:

           A. 95,24%.                        B. 67,48%.                     C. 30,27%.                      D. 25,16%.

    Câu 27: Ở 600K đối với phản ứng: có nồng độ cân bằng của các chất lần lượt là: 0,600; 0,459; 0,500; 0,425M. Tính KC.

           A. 1,81                               B. 0,77                           C. 1,54                            D. 0,96

     Câu 28:  Xét phản ứng: xảy ra ở 850oC. Nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng như sau: [CO2] = 0,2M; [H2] = 0,5M; [CO] = [H2O] = 0,3M. Tính hằng số cân bằng K.

           A. 0,6                                 B. 1,2                             C. 0,9                              D. 0,3

    Câu 29: Cân bằng của phản ứng được thực hiện ở toC có hằng số cân bằng là 40. Biết rằng nồng độ ban đầu của N2 và O2 đều bằng 0,01M. Tính [O2] ở trạng thái cân bằng.

           A. 0,0035                           B. 0,0025                       C. 0,0015                        D. 0,0075

     Câu 30: Người ta cho 1 mol H2 và 1 mol I2 vào bình cầu 1 lít rồi đốt nóng đến 490oC. Tính lượng HI thu được khi phản ứng đến đạt trạng thái cân bằng. Biết KC = 45,9.

           A. 0,223 mol                      B. 0,772 mol                  C. 0,123 mol                   D. 1,544 mol

    Câu 31: Cho phản ứng thuận nghịch: có hằng số cân bằng ở 2400oC là . Biết nồng độ lúc cân bằng của N2 và O2 lần lượt là 5M và 7M. Tìm nồng độ ban đầu của N2 và O2.

           A. 0,35M; 7,175M             B. 5,175M; 0,35M         C. 5,175M; 7,175M        D. 7,175M; 0,35M

     Câu 32: Xét phản ứng: . Biết rằng nếu thực hiện phản ứng giữa 1 mol CO và 1 mol H2O thì ở trạng thái cân bằng sẽ có 2/3 mol CO2 được sinh ra. Tính hằng số cân bằng của phản ứng.

           A. 16                                  B. 2                                C. 8                                 D. 4

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 2 phân bón vô cơ chuyên đề KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 2 phân bón vô cơ chuyên đề KNTT

    BÀI 2: PHÂN BÓN VÔ CƠ

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    I. PHÂN LOẠI PHÂN BÓN VÔ CƠ – VAI TRÒ CỦA MỘT SỐ NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG

    Tiêu chí phân loạiPhân loại, ví dụ
    Theo số lượng nguyên tố dinh dưỡng cơ bảnPhân bón đơn. Ví dụ: đạm, lân, kali
    Phân bón hỗn hợp. Ví dụ: phân NPK là hỗn hợp (NH4)2HPO4 và KNO3
    Phân bón phức hợp. Ví dụ: phân ammophos (NH4)2HPO4 
    Theo hàm lượng nguyên tố dinh dưỡng trong thực vậtPhân bón đa lượng
    Phân bón trung lượng
    Phân bón vi lượng

    II. VAI TRÒ CỦA MỘT SỐ NGUYÊN TỐ DINH DƯỠNG TRONG PHÂN BÓN VÔ CƠ

    Nguyên tốVai trò với cây trồng
    Nguyên tố đa lượng
    Nitrogen (N)N là thành phần chính của protein, nucleic acid
    Phosphorus (P)P có trong ATP, là mang năng lượng và chất chuyển hóa năng lượng mặt trời thành năng lượng dự trữ trong tế bào thực vật
    Potassium (K)Kali tham gia quá trinh chuyển hóa năng lượng, đồng hóa các chất trong cây, xúc tiến quá trình quang hợp
    Nguyên tố trung lượng
    Calcium (Ca)Ca là thành phần cấu tạo màng tế bào, hoạt hóa nhiều enzyme
    Magnesium (Mg)Mg có trong thành phần của chất diệp lục, có khả năng hoạt hóa nhiều enzyme
    Sulfur (S)Lưu huỳnh có trong thành phần của protein
    Nguyên tố vi lượng: Fe, Mn, Cu, Cl, Bo, Mo,…
    Iron (Fe)Sắt cần cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng, đóng vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp, xúc tiến hoạt động của nhiều enzyme
    Manganese (Mn)Mn hoạt hóa enzyme, khử nitrate, tham gia trực tiếp vào quá trình quang hợp, thúc đẩy cây nảy mầm sớm, tăng sự phát triền của bộ rễ
    Copper (Cu)Đồng cần thiết cho sự hình thành diệp lục và xúc tác cho một số phản ứng trong cây trồng
    Chlorine (Cl)Cl tham gia vào các phản ứng chuyển hóa năng lượng, vận chuyển một số ion kim loại; bảo vệ khí khổng, kiểm soát sự thoát hơi của nước,…

    III. QUY TRÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN VÔ CƠ

    Loại phân bón vô cơ – Thành phần chínhNguyên liệuPhương trình hóa học
    Phân đạm
    Ammonium sulfateQuy trình 1: Amonia, carbon dioxide, thạch cao2NH3 + CO2 + H2O → (NH4)2CO3 (NH4)2CO3 + CaSO4.2H2O  (NH4)2SO4 + CaCO3 + 2H2O
    Quy trình 2: Từ nguyên liệu khí lò cốc và sulfuric acid2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4
    Ammonium nitrateAmonia, nitric acidNH3 + HNO3 → NH4NO3
    UreaAmonia, carbon dioxide2NH3 + CO2 H2NCONH2 + H2O
    Phân lân
    Superphosphate đơnQuặng apatite (thành phần chính là 3Ca3(PO4)2.CaF2 hoặc Ca5(PO4)3F1 giai đoạn Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 → Ca(H2PO4)2 + CaSO4
    Superphosphate képQuặng apatite2 giai đoạn Ca3(PO4)2 + 3H2SO4 → 2H3PO4 + 3CaSO4 Ca3(PO4)2 + 4H3PO4  → 3Ca(H2PO4)2
    Phân lân nung chảyQuặng apatite, đá xà vân (thành phần chính là magnesium silicate)4Ca5(PO4)3F + 3SiO2  6Ca3(PO4)2 + 2CaSiO3 + SiF4 Cách viết khác: 2[3Ca3(PO4)2.CaF2]+ 3SiO2  6Ca3(PO4)2 + 2CaSiO3 + SiF4  
    Phân kali
    Potassium chlorideQuặng sylvinite (chứa KCl và NaCl)Tách KCl bằng phương pháp hòa tan rồi kết tinh phân đoạn hoặc tuyển nổi
    Phân ammophos
    NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4Amonia, phosphoric acidNH3 + H3PO4 → NH4H2PO4 2NH3 + H3PO4 → (NH4)2HPO4 3NH3 + H3PO4 → (NH4)3PO4 (NH4)3PO(NH4)2HPO4 + NH3 (NH4)2HPO4 NH4H2PO4 + NH3

    III. SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN PHÂN BÓN VÔ CƠ

    1. Sử dụng phân bón

    a) Phân đạm

                Thích hợp cho các loại cây trồng lấy lá, củ. Phân đạm có thể dùng bón thúc hoặc pha thành dung dịch dinh dưỡng để tưới cho cây.

    b) Phân lân

                – Superphosphate hiệu quả nhất cho các loại đất không chua hoặc ít chua.

                – Phân lân nung chảy ít tan trong nước, thích hợp với đất chua, đất đồi núi bạc màu, đất phù sa cũ; phù hợp với cây ăn quả, cây công nghiệp lâu năm, cây họ đậu,…

    c) Phân kali

    Phân potassium chloride phù hợp với nhiều loại đất và nhiều loại cây để bón lót hoặc bón thúc lúc cây sắp ra hoa. Không phù hợp với cây hương liệu như cà phê, chè.

    d) Phân hỗn hợp

                Phân NKP được chia nhỏ để bón nhiều lần theo từng giai đoạn phát triền của cây.

    e) Phân vi lượng

                Với cây quả lâu năm, sau khi bón phân vi lượng hai năm liền thì ngừng một năm.

                Với cây hàng năm có thể phun liên tiếp nhiều năm cho đến lúc thấy không hiệu quả.

    2. Bảo quản

    Nguyên tắc: Đóng gói kín, để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và không để lẫn các loại với nhau.

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1: Muốn tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây người ta dùng

          A. phân đạm.                     B. phân kali.                    C. phân lân.                        D. phân vi lượng.

    Câu 2: Loại phân bón hoá học có tác dụng làm cho cành lá khoẻ, hạt chắc, quả hoặc củ to là :

          A. phân đạm.                     B. phân lân.                     C. phân kali.                       D. phân vi lượng.

    Câu 3: Loại phân bón hoá học có kích thích quá trình sinh trưởng của cây, làm tăng tỉ lệ của protein thực vật là :

          A. phân đạm.                     B. phân lân.                     C. phân kali.                       D. phân vi lượng.

    Câu 4: Phân bón nào sau đây làm tăng độ chua của đất

          A. KCl.                             B. NH4NO3.                    C. NaNO3.                         D. K2CO3.

    Câu 5: Phân bón nào sau đây thích hợp để bón cho đất chua

          A. (NH2)2CO.                   B. NH4NO3.                    C. K2CO3.                          D. NH4Cl.

    Câu 6: Thành phần hóa học của superphosphate đơn gồm

          A. Ca(H2PO4)2.                                                                            B. Ca(H2PO4)2, CaSO4.

            C. CaHPO4, CaSO4.                                                                  D. CaHPO4.

    Câu 7: Thành phần hóa học của superphosphate kép là :

          A. Ca(H2PO4)2 và Ca3PO4                                                                                                               B. Ca(H2PO4)2

            C. Ca3PO4.                                                                                     D. CaHPO4

    Câu 8: Thành phần hóa học của phân ammophos gồm

          A. NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4.                                B. (NH4)2HPO4 và (NH4)3PO4.

          C. (NH4)3PO4 và NH4H2PO4.                                   D. Ca(H2PO4)2 và NH4H2PO4.

    Câu 9: Trong các loại phân bón có công thức hóa học như sau: NH4Cl, (NH2)2CO, (NH4)2SO4, NH4NO3, loại có hàm lượng đạm cao nhất là:

          A. NH4Cl.                         B. NH4NO3.                    C. (NH2)2CO.                           D. (NH4)2SO4.

    Câu 10: Không nên bón phân đạm cùng với vôi vì ở trong nước.

          A. phân đạm làm kết tủa vôi.

          B. phân đạm phản ứng với vôi tạo khí NH3 làm mất tác dụng của đạm.

          C. phân đạm phản ứng với vôi và toả nhiệt làm cây trồng bị chết vì nóng.

          D. cây trồng không thể hấp thụ được đạm khi có mặt của vôi.

    Câu 11: Phát biểu nào sau đây là đúng ?

          A. Phân lân cung cấp nitrogen hóa hợp cho cây dưới dạng ion nitrate (NO3) và ion ammonium (NH4+).

          B. Ammophos là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3.

          C. Phân hỗn hợp chứa nitrogen, phosphorus, potassium gọi chung là phân NPK.

          D. Phân urea có công thức là (NH4)2CO3.

    Câu 12: Cho dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không màu hóa nâu không khí. Mặt khác X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra.

          A. Ammophos.                  B. Urea.                             C. Sodium nitrate                          D. Ammonium nitrate     

    Câu 13: Loại phân bón nào có hàm lượng nitrogen cao nhất :

          A. Calcium nitrate            B. Ammonium nitrate       C. Ammophos                   D. Urea.

    Câu 14: Để sản xuất phân lân nung chảy, người ta nung hỗn hợp X ở nhiệt độ trên 1000oC trong lò đứng. Sản phẩm nóng chảy từ lò đi ra được làm nguội nhanh bằng nước để khối chất bị vỡ thành các hạt vụn, sau đó sấy khô và nghiền thành bột. X gồm

          A. apatite: Ca5F(PO4)3, đá vôi: CaCO3 và than cốc: C

          B. phosphorite: Ca3(PO4)2, đá vôi: CaCO3 và than cốc: C

          C. apatite: Ca5F(PO4)3, đá xà vân: MgSiO3 và than cốc: C

          D. phosphorite: Ca3(PO4)2, cát: SiO2 và than cốc: C

    Câu 15: Công thức của quặng apatite là :         

          A. Ca3(PO4)2.CaF2          B. 3Ca3(PO4)2.CaF2             C. Ca(PO4)F                     D. Ca3(PO4)2.3CaF2

    MỨC ĐỘ 2 : HIỂU

    Câu 1: Khối lượng phân urea cần đủ để cung cấp 70 kg N cho cây trồng là

          A. 150 kg.                         B. 145 kg.                         C. 160 kg.                         D. 200 kg.

    Câu 2: Cho một loại phân lân chứa 80% khối lượng là Ca(H2PO4)2 còn lại là tạp chất trơ. Độ dinh dưỡng của phân lân này là

          A. 48,55%.                        B. 35,35%.                        C. 60,34%.                        D. 18,47%.

    Câu 3: Trong 20 kg superphosphate đơn có chứa 5 kg Ca(H2PO4)2. Tính hàm lượng phần trăm của P2O5 có trong mẫu lân đó

         A. 12,01%                                 B. 9,56%                    C. 10,23%                         D. 15,17%

    Câu 4: Trong phân bón hóa học, hàm lượng đạm, lân, kali được tính theo N, P2O5, K2O. Tính khối lượng N có trong 1 kg NH4NO3; K2O có trong 1 kg K2SO4; P2O5 có trong 1 kg Ca(H2PO4)2.

         A. 0,35 kg N; 0,54 kg K2O; 0,48 kg P2O5.                  B. 0,7 kg N; 0,54 kg K2O; 0,48 kg P2O5.

         C. 0,35 kg N; 0,27 kg K2O; 0,607 kg P2O5.                 D. 0,35 kg N; 0,54 kg K2O; 0,607 kg P2O5.

    Câu 5: Một loại phân superphosphate kép có chứa 69,62% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa phosphorus. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là

         A. 45,75%                          B. 42,25%                         C. 39,76%                         D. 48,52%

    Câu 6: Độ dinh dưỡng của superphosphate kép là:

    Câu 7: Phân superphosphate kép thực tế sản xuất được thường chỉ có 40% P2O5. Vậy % khối lượng Ca(H2PO4)2 trong phân bón đó là:

         A. 78,56%.                         B. 56,94%.                         C. 65,92%.                         D. 75,83%.

    Câu 8: Một mẫu superphosphate đơn khối lượng 15,55 gam chứa 35,43% Ca(H2PO4)2 còn lại là CaSO4. Hàm lượng phần trăm P2O5 trong mẫu supephophat đơn trên là

          A. 21,68%.                        B. 61,20%.                        C. 16%.                             D. 21,50%.

    Câu 9: Một loại phân lân có thành phần chính Ca(H2PO4)2.2CaSO4 và 10,00% tạp chất không chứa phosphorus. Hàm lượng dinh dưỡng trong loại phân lân đó là:

         A. 36,42%.                        B. 28,40%.                         C. 25,26%.                        D. 31,00%.

    Câu  10: Một loại phân kali có thành phần chính là KCl (còn lại là các tạp chất không chứa K) được sản xuất từ quặng sylvinite có độ dinh dưỡng 55%. Phần trăm khối lượng của KCl trong loại phân kali đó là

         A. 87,18%.                         B. 88,52%.                        C. 65,75%.                        D. 95,51%.

    Hướng dẫn giải

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    PHÂN BÓNN-P-K16-16-8

    Câu 1: Một loại phân NPK có độ dinh dưỡng được ghi trên bao bì như ở hình bên. Để cung cấp 17,2 kg N, 3,5 kg P và 8,3 kg K cho một thửa ruộng, người ta sử dụng đồng thời x kg phân NPK (ở trên), y kg đạm urea (độ dinh dưỡng là 46%) và z kg phân kali (độ dinh dưỡng là 60%). Tổng giá trị (x + y + z) là:

         A. 62,6.                                                                         B. 77,2.

         C. 80,0.                                                                         D. 90,0.

    Hướng dẫn giải

    Độ dinh dưỡng của phân đạm đánh giá bằng %N, phân lân: %P2O5, phân kali: %K2O

    Theo bao bì ta có độ dinh dưỡng: %N = 16%, %P2O5 = 16% (M=142), %K2O = 8%  (M=94)

    Ure (NH2)2CO:  y

    Câu 2: Để đảm bảo độ dinh dưỡng trong đất, với mỗi hecta đất trồng ngô, người nông dân cần cung cấp 86 kg N; 40 kg P2O5 và 210 kg K2O. Loại phân mà người nông dân sử dụng là phân hỗn hợp NPK (20 – 20 – 15) trộn với phân kali KCl (độ dinh dưỡng 60%) và urea (độ dinh dưỡng 46%). Tổng khối lượng phân bón đã sử dụng cho 1 hecta đất trồng ngô là

    A. 300 kg.                          B. 700 kg.                          C. 800 kg.                          D. 600 kg.

    Hướng dẫn giải

    Câu 3: Để đảm bảo độ dinh dưỡng trong đất, với mỗi hecta đất trồng ngô, người nông dân cần cung cấp 200 kg N; 50 kg P2O5 và 167,5 kg K2O. Loại phân mà người nông dân sử dụng là phân hỗn hợp NPK (20 – 20 – 15) trộn với phân kali KCl (độ dinh dưỡng 65%) và urea (độ dinh dưỡng 50%). Tổng khối lượng phân bón đã sử dụng cho 1 hecta đất trồng ngô là

    A. 300 kg.                          B. 604 kg.                          C. 810 kg.                          D. 750 kg.

    Hướng dẫn giải

    Câu 4: Trên bao bì một loại phân bón NPK của công ty phân bón nông nghiệp Việt Âu có ghi độ dinh dưỡng là 20 – 20 – 15. Để cung cấp 135,780 kg N, 15,500 kg P và 33,545 kg K cho 10000 m2 đất trồng thì người nông dân cần trộn đồng thời phân NPK (ở trên) với đạm urê (độ dinh dưỡng là 46%) và phân kali (độ dinh dưỡng là 60%). Cho rằng mỗi m2 đất trồng đều được bón với lượng phân như nhau. Nếu người nông dân sử dụng 83,7 kg phân bón vừa trộn trên thì diện tích đất trồng được bón phân là

         A. 2000 m2.                        B. 5000 m2.                       C. 2500 m2.                       D. 4000 m2.

    Hướng dẫn giải

    Vậy diện tích đất trồng: m2

    PHÂN BÓNN-P-K30-10-10

    Câu 5: Phân bón NPK là loại phân bón được dùng cho nhiều loại cây trồng có kí hiệu trên bao bì như hình bên. Trong thực tế, 1 hecta đất trồng cần cung cấp 135 kg N và 35,5 kg P2O5 cùng 40 kg K2O. Để có được lượng chất dinh dưỡng này cần trộn phân bón NPK với phân kali KCl (có độ dinh dưỡng 60%) và phân urea (độ dinh dưỡng 46%). Nếu người dân sử dụng 100 kg phân bón vừa trộn này thì đủ bón cho bao nhiêu sào đất trồng (1 hecta = 20 sào)?

         A. 4,7.                                 B. 5,0.                               C. 4,3.                               D. 5,6.

    Hướng dẫn giải

    Vậy số sào đất =

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 1 giới thiệu chung về phân bón chuyên đề KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 1 giới thiệu chung về phân bón chuyên đề KNTT

    BÀI 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHÂN BÓN

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    I. GIỚI THIỆU VỀ PHÂN BÓN

    1. Khái niệm và phân loại

    a. Khái niệm: Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất.

    b. Phân loại

    + Dựa vào các chất dinh dưỡng thiết yếu cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng:

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 1 giới thiệu chung về phân bón chuyên đề KNTT 1

    + Dựa vào nguồn gốc tạo thành:

    2. Vai trò của phân bón:

    – Giúp cải tạo đất (làm tăng độ phì nhiêu của đất)

    – Bổ sung chất dinh dưỡng để cây trồng phát triển tốt.

    Nguồn nguyên tố dinh dưỡng phổ biến nhất trong phân bón là N, P, K.

    Phân đạm cung cấp nguyên tố N, giúp thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, đẻ nhánh khỏe, ra lá nhiều, tăng khả năng quang hợp… => tăng năng suất cây trồng.

    Phân lân cung cấp nguyên tố P, cần cho quá trình kiến tạo nên hoạt chất hình thành mầm hoa, đẻ nhánh, phân cành, đậu quả và phát triển bộ rễ; giúp cây chống được lạnh, nóng; chịu được môi trường chua, kiềm.

    Phân kali cung cấp nguyên tố K, giúp thúc đẩy quá trình quang hợp; là yếu tố dinh dưỡng quan trọng đối với cây lấy củ, lấy đường; làm tăng khả năng hút nước của bộ rễ, tăng sức chịu hạn, chịu rét, chống chịu sâu bệnh.

    Phân bón vi lượng chứa các nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự sinh trưởng của cây trồng.

    3. Nhu cầu phân bón của cây trồng ở các thời kì phát triển

    Mỗi loại cây trồng có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau đối với từng giai đoạn phát triển => bổ sung các nguyên tố dinh dưỡng với liều lượng phù hợp, bón theo từng thời kì sinh trưởng của cây trồng và từng loại đất.

    II. MỘT SỐ PHÂN BÓN THÔNG DỤNG Ở VIỆT NAM

    1. Phân đạm cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nitrogen(N) dưới dạng ammonium (NH4+), nitrate NO3Được sử dụng ở dạng rắn, hút ẩm mạnh và tan trong nước.

    2. Phân lân cung cấp nguyên tố phosphorus(P) dưới dạng ion phosphate (PO43-). Là yếu tố quan trọng thúc đẩy quá trình sinh trưởng, phát triển của cây.

    3. Phân kali chứa nguyên tố kali(K). Được dùng để bón thúc; những cây mẫn cảm với K cần bón lót trước khi trồng bằng sylvinite (khoáng chất chứa KCl và NaCl).

    4. Phân hỗn hợp NPK cung cấp cả 3 nguyên tố N, P, K được chế biến phù hợp với từng loại đất, từng thời kì bón phân, từng loại cây trồng. Được sản xuất bằng cách tạo ra bùn ammonium phosphate, muối kali được thêm vào trước khi tạo hạt hoặc bón lót.

    5. Phân bón hữu cơ có các hợp chất hữu cơ chứa các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng. Gồm: Phân bón hữu cơ truyền thống, phân hữu cơ sinh học và phân hữu cơ khoáng.

    Độ dinh dưỡng của phân bón là đại lượng dùng để đánh giá hàm lượng chất dinh dưỡng có trong phân bón. Độ dinh dưỡng của phân đạm, phân lân, phân kali lần lượt là phần trăm khối lượng của N, P2O5 và K2O.

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1. Phân bón là

         A. sản phẩm có chức năng cung cấp nguyên tố hóa học cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất.

         B. sản phẩm có chức năng cung cấp chất hữu cơ cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất.

         C. sản phẩm có chức năng cung cấp chất vô cơ cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất.      

         D. sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất.

    Câu 2. Nhóm nguyên tố đa lượng gồm các nguyên tố nào?

         A. N, P, K.                                                                    B. Ca, Mg, S.                                                       

         C. B, Cu, Fe, Cl, Mn, Ni, Zn….                                    D. N, Ca, B, Cu.                    

    Câu 3. Nhóm nguyên tố trung lượng lượng gồm các nguyên tố nào?

         A. N, P, K.                                                                    B. Ca, Mg, S.                                                       

         C. B, Cu, Fe, Cl, Mn, Ni, Zn….                                    D. N, Ca, B, Cu.

    Câu 4. Nhóm nguyên tố vi lượng lượng gồm các nguyên tố nào?

         A. N, P, K.                                                                    B. Ca, Mg, S.                                                       

         C. B, Cu, Fe, Cl, Mn, Ni, Zn….                                    D. N, Ca, B, Cu.

    Câu 5. Khối lượng tương đối trong thành phần chất khô thực vật của nhóm nguyên tố đa lượng nằm trong khoảng là

         A. 100 – 1000mg/kg.                                                    B. < 100 mg/kg.                                       

         C. > 1000mg/kg.                                                          D. < 500 mg/kg

    Câu 6. Loại phân bón giúp thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, đẻ nhánh khỏe, ra lá nhiều, tăng khả năng quang hợp…là

         A. phân đạm.                                                                B. phân lân.                                                          

         C. phân kali.                                                                 D. phân bón vi lượng.

    Câu 7. Loại phân bón cần cho quá trình kiến tạo nên hoạt chất hình thành mầm hoa, đẻ nhánh, phân cành, đậu quả và phát triển bộ rễ; giúp cây chống được lạnh, nóng,…là

         A. phân đạm.                                                                B. phân lân.                                                          

         C. phân kali.                                                                 D. phân bón vi lượng.

    Câu 8. Loại phân bón giúp thúc đẩy quá trình quang hợp; là yếu tố dinh dưỡng quan trọng đối với cây lấy củ, lấy đường; làm tăng khả năng hút nước của bộ rễ, tăng sức chịu hạn, chịu rét, chống chịu sâu bệnh.

         A. phân đạm.                                                                B. phân lân.                                                          

         C. phân kali.                                                                 D. phân bón vi lượng.

    Câu 9. Loại phân bón mà cây trồng cần rất ít nhưng không thể thiếu trong quá trình sinh trưởng của cây là

         A. phân đạm.                                                                B. phân lân.                                                          

         C. phân kali.                                                                 D. phân bón vi lượng.

    Câu 10: Phân đạm cung cấp cho cây nguyên tố

         A. Nitrogen.                                                                 B. Phosphorus.                                         

         C. Potassium.                                                               D. copper

    Câu 11: Phân lân cung cấp cho cây nguyên tố

         A. Nitrogen.                                                                 B. Phosphorus.                                         

         C. Potassium.                                                               D. copper

     Câu 12: Phân kali cung cấp cho cây nguyên tố

         A. Nitrogen.                                                                 B. Phosphorus.                                         

         C. Potassium.                                                               D. copper

    Câu 13. Độ dinh dưỡng của phân đạm là

         A. % N.                                                                        B. % N2O5.                                                                              

         C. % NH3.                                                                    D. % khối lượng muối.

    Câu 14. Độ dinh dưỡng của phân lân là

         A. % Ca(H2PO4)2.              B. % P2O5.                                C. % P.                              D. %PO43-.

    Câu 15. Độ dinh dưỡng của phân kali là

         A.% P2O5.                          B. % K2O.                                 C. % P.                              D. %PO43-.

    MỨC ĐỘ 2 : HIỂU

    Câu 1. Cây xanh đồng hóa nitrogen trong đất chủ yếu dưới dạng

         A. ammonium (NH4+), nitrate NO3                                      B. ammonium (NH4+), phosphate (PO43-).

         C. nitrate NO3-+, phosphate (PO43-).                            D. amonia (NH3), đinitrogen oxide (NO2).

    Câu 2. Phân lân cung cấp cho cây nguyên tố phosphorus dưới dạng

         A. ammonium (NH4+)                                                  B. phosphate (PO43-).

         C. nitrate NO3-+                                                           D. ammonium (NH4+), phosphate (PO43-).

    Câu 3. Phân bón nào thích hợp cho đất bị nhiễm mặn và nhiễm phèn?

         A. phân đạm.                                                                B. phân lân.                                              

         C. phân kali.                                                                 D. phân bón vi sinh vật.

    Câu 4. Một loại phân NPK có độ dinh dưỡng được ghi trên bao bì như ở hình bên. Các con số 20-20-15 có ý nghĩa là                                   Câu hỏi trắc nghiệm bài 1 giới thiệu chung về phân bón chuyên đề KNTT 2

         A. % N = 20%, % P2O5 = 20%, % K2O = 15%.                                                       

         B. % N = 20%, % P = 20%, % K = 15%.                                                                    

         C. mN = 20g, mP = 20g, mK = 15g.                                                                                 

         D. mN = 20g, mP2O5 = 20g, mK2O = 15g.

    Câu 5. Nhận xét nào sau đây về phân đạm là không đúng?

         A. Phân đạm cung cấp nitơ cho cây dưới dạng ion nitrate và ion nitrite.

         B. Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm khối lượng nguyên tố nitrogen.

         C. Phân đạm giúp cây phát triển nhanh, nhiều hạt, củ, quả.

         D. Ba loại phân bón hóa học chính thường dùng là phân đạm, phân lân và phân kali.

    Câu 6. Urea có công thức hóa học là (NH2)2CO, đây là một loại phân bón hóa học quan trọng và phổ biến trong nông nghiệp. Urea thuộc loại phân bón hóa học nào sau đây?

         A. phân đạm.                                                                B. phân NPK.                                          

         C. phân lân.                                                                  D. phân kali.

    Câu 7. Chất không sử dụng làm phân bón hóa học là

         A. NaNO3.                                                                   B. NH4H2PO4.                                         

         C. KNO3.                                                                     D. BaSO4.

    Câu 8. Tro thực vật được sử dụng như một loại phân bón cung cấp nguyên tố kali cho cây chứa muối potassium carbonate. Công thức hóa họccủa potassium carbonate là

         A. KCl                                                                          B. KOH                                                               

         C. NaCl                                                                        D. K2CO3

    Câu 9. Nhận xét nào sau đây là sai?

         A. Phân vi lượng cung cấp các loại nguyên tố N, K, P dưới dạng hợp chất.

         B. Cây trồng chỉ cần một lượng rất nhỏ phân vi lượng.

         C. Phân vi lượng được đưa vào đất cùng với phân bón vô cơ hoặc phân bón hữu cơ.

         D. Dùng quá lượng phân vi lượng sẽ có hại cho cây.

    Hướng dẫn giải

    Phân vi lượng cung cấp các loại nguyên tố như B, Zn, Mn ….. dưới dạng hợp chất.

    Câu  10. Các nhận xét sau:

         (a) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng photpho.

         (b) NPK là phân bón chứa ba thành phần dinh dưỡng đạm, lân, kali.

         (c) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây.

         (d) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3.

    Số nhận xét đúng là

         A. 4                                      B. 1                                   C. 3                                  D. 2

    Hướng dẫn giải

    Đáp án đúng: b, c, d.

    (a): Sai vì Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng P2O5.  

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    Câu 1. Phân đạm Urea ((NH2)2CO) thường chỉ chứa 46% N. Khối lượng (kg) Urea đủ để cung cấp 70 kg N là

         A. 145,5.                             B. 160,9.                           C. 200.                              D. 152,2.

    Hướng dẫn giải

    Ta có: 

    Câu 2. Phân Potassium chloride KCl sản xuất được từ quặng xinvinit thường chỉ ứng với 50% K2O. Hàm lượng (%) của KCl trong phân bón đó là

          A. 72,9.                             B. 76.                                C. 75,5.                             D. 79,2.

    Hướng dẫn giải

    Ta có:

    Câu 3. Phân superphosphate kép thực tế sản xuất thường chỉ ứng với 40% P2O5. Hàm lượng % của calcium dihydrogenphosphate trong phân bón này là

         A. 65,9%.                           B. 69%.                             C. 71,3%.                          D. 73,1%.

    Hướng dẫn giải

    Câu 4. Một loại phân NPK có độ dinh dưỡng được ghi trên bao bì như ở hình bên. Để cung cấp 17,2 kg nitrogen, 3,5 kg phosphorus và 8,3 kg potassium cho một thửa ruộng, người ta sử dụng đồng thời x kg phân NPK (ở trên), y kg đạm urea (độ dinh dưỡng là 46%) và z kg phân kali (độ dinh dưỡng là 60%). Tổng giá trị (x + y + z) là     Câu hỏi trắc nghiệm bài 1 giới thiệu chung về phân bón chuyên đề KNTT 3

         A. 62,6.                               B. 77,2.                             C. 80,0                              D. 90,0.

    Hướng dẫn giải

    Câu 5. Một loại phân bón NPK có tỉ lệ dinh dưỡng ghi trên bao bì là 20-20-15. Mỗi hecta đất trồng ngô, người nông dân cần cung cấp 150 kg N; 60 kg P2O5 và 110 kg K2O. Người nông dân sử dụng đồng thời phân bón NPK (20-20-15), phân kali KCl (độ dinh dưỡng 60%) và urea (độ dinh dưỡng 46%). Tính tổng khối lượng phân bón người nông dân đã sử dụng cho 1 hecta đất trồng ngô.

         A. 604 kg.                           B. 810 kg.                         C. 783 kg.                         D. 300 kg.

    Hướng dẫn giải

    Đặt khối lượng phân hỗn hợp = a kg, khối lượng phân kali = b kg và khối lượng phân urea = c kg

    Ta có:

    ⇒ a = 300; b = 325/3; c = 4500/23

    Vậy: a + b + c = 604 kg.

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm và phân dạng bài tập theo từng bài hóa 11 cả năm

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 25 ôn tập chương 6 KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 25 ôn tập chương 6 KNTT

    BÀI 25: ÔN TẬP CHƯƠNG 6

    I. Hệ thống hóa kiến thức

                  H               |       R―C―R’                |               OH

    [H]
    (phản ứng khử)

    RCR’             O 
                  CN               |       R―C―R’                |               OH

    HCN
    (phản ứng cộng)

     
        I2/NaOH(với R’ là CH3) N
    R-COONa + CHI3
    (phản ứng tạo iodoform)
    [O]    (với R’ là H)         (phản ứng oxi hóa) N
    Mg
    (RCOO)2Mg

     
    RCR’              O 
    Na2CO3
    CuO
    (RCOO)2Cu
     
    (tính acid)

    RCOONa

     
          R’OH  (H2SO4 đặc) N

    R―C―OR’       ‖       
    (phản ứng ester hóa)

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1. Hợp chất carbonyl là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm chức carbonyl

         A. .                         B. -CHO.                           C. -OH.                             D. -COOH.

    Câu 2. Phân tử aldehyde có chứa nhóm chức nào sau đây ?

         A. .                         B. -CHO.                           C. -OH.                             D. -COOH.

    Câu 3. Phân tử ketone có chứa nhóm chức nào sau đây ?

         A. .                         B. -CHO.                           C. -OH.                             D. -COOH.

    Câu 4. Chất nào sau đây là aldehye ?

         A. .             B. CH3-CHO.                    C. CH3-OH.                      D. H-COOH.

    Câu 5. Aldehyde C4H8O có bao nhiêu đồng phân ?

         A. 2.                                   B. 1.                                   C. 4.                                   D. 3.

    Câu 6. Aldehyde CH3CH2CH2CHO có tên là

         A. butanal.                         B. butanone.                      C. butanol.                         D. propanal.

    Câu 7. Ketone CH3COCH3 có tên là

         A. propanone.                    B. butanone.                      C. butanol.                         D. propanal.

    Câu 8. Khi cho CH3CHO bị khử bởi NaBH4 thì thu được sản phẩm hữu cơ là

         A. CH3CH2OH.                B. CH3COOH.                  C. CH3CH(OH)CH3.        D. CH3OH.

    Câu 9. Acid (CH3)2CHCH2COOH có tên thay thế là

         A. 3-methylbutanoic acid.                                           B. 2-methylbutanoic acid.                        

         C. 3-methylpropanoic acid.                                         D. 3-methylbutanol acid.

    Câu 10. Ketone C4H8O có bao nhiêu đồng phân ?

         A. 2.                                   B. 1.                                   C. 4.                                   D. 3.

    Câu 11. Tính chất hóa học nào sau đây không phải của carboxylic acid?

         A. lên men giấm.                                                          B. phản ứng với alcohol tạo ester.

         C. tác dụng với base.                                                   D. tác dụng với dung dịch muối Na2CO3.

    Câu 12. Ketone bị khử bởi LiAlH4 tạo thành alcohol bậc

         A. 1.                                   B. 3.                                   C. 2.                         D. 4.

    Câu 13. Cho phản ứng sau: HCHO + HCN → A. A là chất nào sau đây ?

         A. .                     B. .                 C. .                  D. .

    Câu 14. Phản ứng nào sau đây aldehyde đóng vai trò chất oxi hóa ?

         A. nước bromine.               B. LiAlH4.                         C. thuốc thử Tollens.         D. Cu(OH)2/OH.

    Câu 15. Các hợp chất aldehyde, ketone phản ứng với I2 trong môi trường kiềm, thu được sản phẩm có kết tủa màu

         A. bạc.                               B. vàng.                             C. đỏ gạch.                         D. xanh lam.

    MỨC ĐỘ 2 : HIỂU

    Câu 16. Chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất so với các chất còn lại ?

         A. propyl alcohol.              B. propionic acid.              C. acetone.                         D. aldehyde propionic.

    Câu 17. 2-methylbutanal là tên của chất nào sau đây ?

         A. (CH3)2CHCHO.                                                      B. (CH3)2CHCH2CHO.   

         C. (CH3)2CHCH2COOH.                                            D. CH3CH2CH2CHO.

    Câu 18. Formic acid không phản ứng được với chất nào sau đây (trong điều kiện thích hợp) ?

         A. CuO.                             B. HCN.                            C. CH3OH/H2SO4 đặc.     D. Na2CO3.

    Câu 19. Có bao nhiêu carboxylic acid có công thức phân tử C5H10O2 ?

         A. 2.                                   B. 4.                                   C. 1.                         D. 8.

    Câu 20. Nhận xét nào sau đây đúng ?

    A. Carboxylic acid có tính acid mạnh.                                                                              

    B. Aldehyde vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.                                     

    C. Ketone phản ứng được với thuốc thử Tollens.                                                 

    D. Tất cả aldehyde và ketone đều có phản ứng iodoform.

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    VẬN DỤNG

    Câu 21. Cho các nhận xét sau:

    (a) Aldehyde có chứa nhóm chức -CHO trong phân tử.

    (b)Các acid có số carbon từ C1 đến C4 tan vô hạn trong nước.

    (c)Formaldehyde được dùng để bảo quản các mẫu sinh vật, sản xuất sơn, keo dán, chất nổ…. 

         (d) Ketone bị oxi hóa bởi nước bromine tạo thành carboxylic acid.                    

    Số nhận xét đúng là

         A. 2.                                   B. 3.                                   C. 1.                                   D. 4.

    Câu 22. Cho các chất sau: NaOH; CH3OH; nước bromine; NaBH4; AgNO3/NH3. Ethanal phản ứng được với bao nhiêu chất trong số các chất trên (trong điều kiện thích hợp) ?

         A. 2.                                   B. 3.                                   C. 1.                                   D. 4.

    Câu 23. Trong phân tử formaldehyde có số liên kết xich ma (ó) là

         A. 2.                                   B. 3.                                   C. 1.                                   D. 4.

    Câu 24. Cho các chất sau đây : acetic acid; aldehyde acetic; acetone; ethyl alcohol. Số chất có thể tạo liên kết hydrogen với nhau là

         A. 3.                                   B. 2.                                   C. 1.                                   D. 4.

    Câu 25. Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch AgNO3 1%, sau đó nhỏ từ từ dung dịch NH3, đồng thời lắc đều cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết. Thêm tiếp vài giọt dung dịch chất X, sau đó đun nóng nhẹ thì thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương. Chất X là

         A. acetic acid.                    B. methanol.                      C. ethanol.                         D. ethanal. 

    VẬN DỤNG CAO

    Câu 26. Cho các chất sau: (a) ethanol; (b) ethanal; (c) ethane; (d) acetic acid. Dãy sắp xếp các chất theo thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là

         A. (a)>(d)>(c)>(b).            B. (b)>(c)>(a)>(d).            C. (d)>(a)>(c)>(b).           D. (d)>(a)>(b)>(c). 

    Giải

    Theo thứ tự nhiệt độ sôi các chất có cùng số C như sau:

    acid > alcohol > aldehyde > hydrocarbon

    Câu 27. Phản ứng nào sau đây xảy ra không đúng ?

    A. CH3COCH3 + 3I2 + 4NaOH → CH3COONa + CHI3 + 3NaI + 3H2O.

    B. CH3COOH + (CH3)2CHCH2CH2OH  CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H2O.

    C. CH3CHO+ 2Cu(OH)2 + NaOH  CH3COONa + Cu2O + 3H2O.

    D. CH3CH2CHO+ 3I2 + 4NaOH → CH3COONa + CHI3 + 3NaI + 3H2O.

    Giải

    Phản ứng iodoform chỉ xảy ra với các chất có nhóm methyl (-CH3) cạnh nhóm carbonyl.

    Vì vậy CH3CH2CHO không có phản ứng với I2 trong NaOH.

    Câu 28. Muscone là hợp chất tạo nên mùi thơm đặc trưng của xạ hương; có công thức cấu tạo như sau: . Cho các nhận xét sau về muscone:

    (a) Muscone thuộc hợp chất ketone.

    (b) Muscone có công thức phân tử là C16H30O.

    (c) Có phản ứng với cộng với HCN.

    (d) Có nhiệt độ sôi cao hơn so với ethanal.

    (e) Tham gia phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens.

         A. 3.                                   B. 4.                                   C. 2.                                   D. 5.

    Giải

    (a), (b), (c), (d) đúng.

    (e) sai vì đây là ketone, thì không có phản ứng tráng bạc với thuốc thử Tollens.

    Câu 29. Thực hiện thí nghiệm theo các bước như sau:

    Bước 1: Thêm 4 ml isoamyl alcohol và 4 ml acetic acid kết tinh và khoảng 2 ml H2SO4 đặc vào ống nghiệm khô. Lắc đều.

    Bước 2: Đưa ống nghiệm vào nồi nước sôi từ 10-15 phút. Sau đó lấy ra và làm lạnh.

    Bước 3: Cho vào hỗn hợp trong ống nghiệm vào một ống nghiệm lớn hơn chứa 10 ml nước lạnh.

                                                                                                                               Cho các phát biểu sau:

    (a) Tại bước 2 xảy ra phản ứng ester hóa.

    (b) Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng tách thành hai lớp.

    (c) Có thể thay nước lạnh trong cốc 3 bằng dung dịch NaCl bão hòa.

    (d) Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng thu được có mùi chuối chín.

    (e) H2SO4 đặc đóng vai trò chất xúc tác và hút nước để chuyển dịch cân bằng.

    Số phát biểu đúng là

         A. 4.                                   B. 3.                                   C. 2.                                   D. 5.

    Giải

    (a) Đúng. Vì phản ứng ester hóa cần đun nóng.

    (b) Đúng. Ester hầu như không tan trong nước và nhẹ hơn nước nên tách làm 2 lớp.

    (c) Đúng.

    (d) Sau bước 3, ta thu được ester là isoamyl acetate (CH3COOCH2CH2CH(CH3)2), có mùi chuối chín.

    (e) Đúng.

    Câu 30. Tiến hành phản ứng tráng bạc aldehyde acetic với thuốc thử Tollens, người ta tiến hành các bước sau đây:

          Bước 1: Rửa sạch các ống nghiệm, bằng cách nhỏ vào mấy giọt kiềm NaOH, đun nóng nhẹ, tráng đều, sau đó đổ đi và  tráng lại ống nghiệm bằng nước cất.

          Bước 2: Nhỏ vào ống nghiệm trên 2 giọt dung dịch AgNO3 và 1 giọt dung dịch NH3, trong ống nghiệm xuất hiện  kết tủa nâu xám của bạc hiđroxit, nhỏ tiếp vài giọt dung dịch NH3 đến khi kết tủa tan hết.

          Bước 3: Nhỏ tiếp vào ống nghiệm 2 giọt dung dịch CH3CHO.

          Bước 4: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong cốc nước nóng) vài phút ở 60 – 70oC

          Cho các phát biểu sau:

          (a) Sau bước 4 quan sát thấy thành ống nghiệm sáng bóng như gương.

         (b) Ở bước 4 xảy ra phản ứng oxi hóa – khử trong đó aldehyde acetic là chất bị khử.

          (c) Ở bước 1, vai trò của NaOH là để làm sạch bề mặt ống nghiệm.

          (d) Trong bước 2, khi nhỏ tiếp dung dịch NH3 vào, kết tủa nâu xám của bạc hidroxit bị hòa tan do tạo thành phức bạc [Ag(NH3)2]OH.

          (e) Sản phẩm hữu cơ thu được trong dung dịch sau bước 4 có công thức phân tử là C2H7NO2.

          (f) Trong bước 3, ta cần lắc đều để hỗn hợp được trộn đều.

          (g) Trong bước 4, để kết tủa bạc nhanh bám vào thành ống nghiệm ta phải luôn lắc đều hỗn hợp phản ứng.

          (h) Có thể thay dung dịch NH3 bằng dung dịch NaOH.

          (i) Ở bước 3 nếu thay aldehyde acetic bằng acetone vào ống nghiệm thì thu được hiện tượng tương tự.

          Số phát biểu đúng là

         A. 5.                                 B. 4.                                   C. 7.                                   D. 6.

    Giải

          (a) Đúng, vì xảy ra phản ứng tráng bạc, Ag sinh ra bám vào ống nghiệm.

          (b) Sai, aldehyde acetic là chất oxi hóa.

          (c) Đúng.

          (d) Đúng.

          (e) Đúng, sản phẩm hữu cơ là CH3COONH4 nên có công thức phân tử là C2H7NO2.

          (f) Đúng.

          (g) Sai, lắc nhiều thì Ag sẽ khó bám vào ống nghiệm đều được.

          (h) Sai, vì thay bằng NaOH sẽ không tạo được phức [Ag(NH3)2]OH.

          (i) Sai, acetone không có phản ứng với thuốc thử Tollens.

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 24 carboxylic acid KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 24 carboxylic acid KNTT

    BÀI 24: CARBOXYLIC ACID

    A. LÍ THUYẾT

    I. Khái niệm, danh pháp

    1. Khái niệm

    Carboxylic acid là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -COOH liên kết với nguyên tử carbon (trong gốc hydrocarbon hoặc của nhóm -COOH khác) hoặc nguyên tử hydrogen.

    Công thức của carboxylic acid no, đơn chất, mạch hở thường được viết ở dạng thu gọn là CnH2n+1COOH (n ≥ 0).

    Ví dụ:

    Formic acidAcetic acidAcrylic acidBenzoic acid
    HCOOHCH3COOHCH­2=CHCOOHC6H5COOH

    2. Danh pháp

    a. Danh pháp thay thế

    Tên hydrocarbon tương ứng (tính cả nhóm -COOH) (bỏ e ở cuối)
    oic acid

     

    HCOOHCH3CH2COOH
    Methanoic acidPropanoic acid2-methylpropanoic acid3-methylbut-2-enoic acid

    b. Tên thông thường

    Công thức cấu tạoTên thay thếTên thông thườngNguồn gốc
    HCOOHMethanoic acidFormic acidFormica
    CH3COOHEthanoic acidAcetic acidAcetum
    CH3CH2COOHPropanoic acidPropionic acidPropion
    CH3[CH2]14COOHHexadecanoic acidPalmitic acidPalma
    CH3[CH2]16COOHOctadecanoic acidStearic acidStear
    C6H5COOHPhenylmethanoic acidBenzoic acidBenzoin
    HOOC-COOHEthanedioic acidOxalic acidOxalis

    II. Đặc điểm cấu tạo

    Nhóm –C=O là nhóm hút electron nên liên kết –O–H trong carboxylic acid phân cực hơn so với alcohol và phenol. Nhóm –COOH có thể phân li ra H+ nên tính chất hoá học đặc trưng của carboxylic acid là tính acid.

    III. Tính chất vật lí

    Carboxylic acid mạch ngắn là chất lỏng, tan tốt trong nước. Carboxylic acid mạch dài là chất rắn, ít tan trong nước. Độ tan giảm dần theo chiều dài mạch carbon.

    Nhiệt độ sôi: carboxylic acid > alcohol > hợp chất carbonyl > hydrocarbon có phân tử khối tương đương do các phân tử carboxylic acid liên kết hydrogen với nhau tạo thành dạng liên phân tử (1) hoặc dạng dimer (2).

                                                                  (1)                                                      (2)

    IV. Tính chất hoá học

    1.  
    2. : Quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
    3. )

    Phản ứng giữa carboxylic acid và alcohol được gọi là phản ứng ester hoá. Phản ứng thuận nghịch, dùng sulfuric acid đặc làm chất xúc tác.

    Ví dụ:

    V. Điều chế

    1. Phương pháp lên men giấm

    2. Phương pháp oxi hoá alkane

    VI. Ứng dụng

    Sản xuất chất tẩy rửa, công nghệ thực phẩm, dung môi, sản xuất vật liệu polimer, sản xuất dược phẩm, điều chế hương liệu cho ngành mĩ phẩm.

    B. BÀI TẬPTRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Công thức chung của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là:

         A. CnH2nO2; n  1.            B. CnH2n+2O2; n  2.         C. CnH2n+1O; n  1.           D. CnH2n-1O2; n  2.

    Câu 2. Công thức cấu tạo thu gọn của acetic acid là:

         A. HCOOH.                      B. CH3CH=O.                   C. CH3COOH.                  D. C6H5COOH.

    Câu 3. Công thức cấu tạo thu gọn của HOOC-COOH gọi tên là:

         A. Formic acid.                 B. Oxalic acid.                   C. Acetic acid.                   D. Benzoic acid.

    Câu 4. Công thức phân tử của 3-methylbutanoic acid là:

        A.C6H12O2.                       B. C5H10O2.                       C. C5H10O.                        D. C6H10O2.

    Câu 5. Số đồng phân carboxylic acid ứng với công thức C4H8O2 là:

        A. 2.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 6.

    Câu 6. Công thức cấu tạo của acid có danh pháp thay thế 2-methylbutanoic acid là:

    A. CH3-CH2-CH(CH3)-COOH.                                  B. CH3-CH(C2H5)-CH2-COOH.

    C. CH2=CH-CH(CH3)-COOH.                                   D. (CH3)2CH-CH2-COOH.

    Câu 7. Công thức cấu tạo CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-COOH có tên IUPAC là:

    A. 2,3-dimethylbutanoic acid.                                     B. 2,4-dimethylpentanoic acid.

    C. 1,2-dimethylbutanoic acid.                                     D. 2,4-dimethylbutanoic acid.

    Câu 8. Chọn câu sai trong các câu dưới đây:

    A. Công thức chung của các carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là CnH2n+1COOH; n  0. 

    B. Các carboxylic acid là chất lỏng hoặc chất rắn ở điều kiện thường.

    C. Nhiệt độ sôi của các carboxylic acid cao hơn so với alcohol có cùng phân tử khối.

    D. Độ tan trong nước của carboxylic acid tăng dần theo chiều tăng phân tử khối.

    Câu 9. Nhúng đầu đũa thủy tinh vào dung dịch nước chanh, sau đó chấm vào giấy quỳ tím. Giấy quỳ tím chuyển sang màu gì?

         A. Xanh.                            B. Đỏ.                                C. Tím.                              D. Xanh tím.

    Câu 10. Cho phản ứng sau: . Chất X là:

         A. CO2                              B. (HCOO)2Ca.                 C. (CH3COO)2Ca.            D. CaO.

    Câu 11. Cho phản ứng sau: . Khí Y là:

         A. (CH3COO)2Mg.           B. CO2.                              C. HCOONa.                    D. H2.

    Câu 12. Chất nào sau đây không phản ứng được với acetic acid:

         A. Zn.                                B. Cu.                                C. NaOH.                          D. CaCO3.

    Câu 13.  Malonic acid có trong nước ép củ cải đường có công thức là:

         A. HOOC-CH2-COOH.    B. HOOC-[CH2]4-COOH. C. HOOC-COOH.            D. CH2=CH-COOH.

    Câu 14. Carboxylic acid nào sau đây có mạch carbon phân nhánh, làm mất màu nước bromine?

         A. methacrylic acid.          B. 2-methylbutanoic acid. C. Propanoic acid.             D. Acrylic acid.

    Câu 15. Một số carboxylic acid như oxalic acid, tartaric acid,… gây ra vị chua của quả sấu xanh. Trong quá trình làm món sấu ngâm đường, người ra sử dụng dung dịch nào để làm giảm độ chua của sấu?

         A. Vôi tôi.                         B. Muối ăn.                        C. Giấm ăn.                       D. Nước.

    Câu 16. Không thể điều chế CH3COOH trực tiếp từ:

         A. CH3CHO.                     B. C2H5OH.                      C. C2H4.                            D. C4H10.

    Câu 17. Carboxylic acid nào sau đây lần lượt có trong sữa chua, chanh:

    A. Lactic acid, formic acid.                                         B. Lactic acid, citric acid.

    C. Acetic acid, formic acid.                                         D. Lactic acid, acetic acid.

    Câu 18. Cho phương trình:Chất X + O2  Chất Y + H2O. Chất X, Y có thể là:

    A. C2H5OH, HCOOH.      B. C2H5OH, CH3COOH.     C. CH3OH, CH3COOH.     D. C2H5OH, HCH=O.

    Câu 19. Benzyl acetate là ester tạo mùi đặc trưng của hoa nhài. Carboxylic acid dùng để tổng hợp ester này có công thức là:

         A. CH3COOH.                  B. CH2=CHCH2COOH.   C. C3H7COOH.                D. C2H5COOH.

    Câu 20. Dùng một thuốc thử để nhận biết 3 lọ mất nhãn sau: phenol, acrylic acid, acetic acid.

        A. NaOH.                          B. AgNO3/NH3.                C. Cu(OH)2.                      D. Br2.

    Câu 21. Cho dãy chất: CuO, Na, NaOH, Ag, AgNO3/NH3, K2CO3, CH3OH, CH3COOH. Số chất tác dụng được với formic acid:

        A. 4.                                   B. 5.                                   C. 6.                                   D. 7.

    Câu 22. Cho các dung dịch sau: ethanol, glixerol, acetaldehyde, acetic acid. Để nhận biết các dung dịch trên, ta có thể sử dụng (xem như điều kiện phản ứng đủ):

        A. Br2, NaOH.                   B. Na2CO3, Cu(OH)2.       C. Na, Cu(OH)2.                D. Br2, AgNO3/NH3.

    Câu 23. Sắp xếp nhiệt độ sôi giảm dần các chất sau: (1) ethanol, (2) propane, (3) acetone, (4) acetic acid.

         A. (1), (2), (3), (4).            B. (4), (1), (3), (2).            C. (4), (3), (2), (1).            D. (1), (4), (3), (2).

    Câu 24. Cho giá trị Ka của một số carboxylic acid ở 25 dưới đây:

    Carboxylic acidHCOOHCH3COOHCH3CH2COOHC6H5COOH
    Ka

    Tính acid của carboxylic acid nào là mạnh nhất?

         A. HCOOH.                      B. CH3COOH.                  C. CH3CH2COOH.           D. C6H5COOH.

    Câu 25. Cho X, Y, Z là các chất khác nhau trong số 3 chất: methyl alcohol, formaldehyde, formic acid và các tính chất sau:

    ChấtXYZ
    Nhiệt độ sôi (oC)64,7-21100,7
    pH (0,001 M)7,007,003,47

    Nhận xét nào sau đây là đúng:

         A. Z là methyl alcohol.      B. X là formaldehyde.       C. Y là methyl alcohol.     D. Z là formic acid.

    Câu 26. Tìm pH của dung dịch CH3COOH 0,1 M (bỏ qua sự phân li của nước), biết hằng số phân li của acid Ka = .

         A. 1,00.                              B. 2,88.                              C. 6,04.                              D. 6,05.

    Hướng dẫn giải:

    Gọi x là nồng độ ion H+ trong dung dịch CH3COOH ở trạng thái cân bằng.

    Ban đầu0,1   
    Phân lix xx
    Cân bằng0,1 – x xx

     M

    Câu 27. Để trung hòa 6,72 gam một carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở X cần dùng 200 gam dung dịch sodium hydroxide 2,24 %. Công thức của X là:

         A. CH3COOH.                  B. HCOOH.                      C. C2H5COOH.                D. C3H7COOH.

    Hướng dẫn giải:

    = 0,112 mol

    0,1120,112 mol

     g/mol

    Þ X là CH3COOH.

    Câu 28. Đun 12 gam acetic acid với một lượng dư ethanol (H2SO4 đặc làm xúc tác). Đến khi dừng thí nghiệm thu được 8,36 gam ester. Tính hiệu suất phản ứng ester hoá.

         A. 65,15 %.                       B. 54,54 %.                        C. 34,84 %.                       D. 47,50 %.

    Hướng dẫn giải:

    = 0,2 mol; = 0,095 mol.

    Ban đầu0,2   mol
    Phản ứng0,095 0,095 mol

    Hiệu suất của phản ứng:

    Câu 29. Cho thí nghiệm: Chuẩn độ acetic acid bằng dung dịch sodium hydroxide 0,15 M. Sau khi thực hiện thí nghiệm chuẩn độ này 3 lần, thu được bảng dưới đây:

    Số lầnThể tích acetic acid (mL)Thể tích dung dịch NaOH cần dùng (mL)
    16,020,0
    26,019,9
    36,020,0

    Nồng độ mol của acetic acid là:

         A. 0,1 M.                           B. 0,5 M.                           C. 0,3 M.                           D. 0,2 M.

    Hướng dẫn giải:

    Thể tích trung bình của dung dịch NaOH 3 lần đo: ;

    Thể tích của acetic acid: ;

    Ta có:

    Nồng độ mol của acetic acid: M

    Câu 30. Để xác định được chất X, người ta thực hiện như sau:

    • Bằng phương pháp phân tích nguyên tố, người ta xác định được X chứa % C = 40 %; % H = 6,67 %, còn lại là O.
    • Bằng phương pháp đo phổ MS, kết quả cho thấy trên phổ xuất hiện peak ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 60.
    •  Bằng phương pháp đo phổ IR, kết quả cho thấy trên phổ xuất hiện peak rộng từ 2 500 đến 3 200 cm-1, một peak ở 1 745 cm-1.

    Công thức cấu tạo thu gọn của chất X có thể là:

         A. HCOOH.                      B. CH3COOH.                  C. CH3CHO.                     D. C3H7OH.

    Hướng dẫn giải:

    Dựa vào phổ MS, ta được MX = 60 g/mol.

    Gọi số carbon là a, số hydrogen là b, số oxygen là c. Ta được: CaHbOc.

    Ta có:

    Þ C2H4O2 (1)

    Từ kết quả phổ IR: Peak rộng từ 2 500 đến 3 200 cm-1 (O–H); Peak ở 1 745 cm-1 (C=O của acid). (2)

    Công thức cấu tạo thu gọn của X có thể là CH3COOH.

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11