0

CÁC BẢNG ĐƠN VỊ ĐO LỚP 5

CÁC BẢNG ĐƠN VỊ ĐO LỚP 5

Các bảng đơn vị đo lớp 5 gồm có bảng đơn vị đo thời gian, bảng đơn vị đo khối lượng, bảng đơn vị đo độ dài và bảng đơn vị đo diện tích.

Xem thêm: 120 BÀI TOÁN THI VIOLYMPIC  LỚP 5

1. Bảng đơn vị đo thời gian

  • 1 giờ = 60 phút; 1 phút = 60 giây;   1  ngày = 24 giờ; 1 tuần = 7 ngày;
  • 1 năm thường có 365 ngày, 1 năm nhuận có 366 ngày ( cứ 4 năm có một năm nhuận)
    • Tháng một, tháng ba, tháng năm, tháng bảy, tháng tám, tháng mười, tháng mười hai có 31 ngày.
    • Tháng tư, tháng sáu, tháng chín, tháng mười một có 30 ngày.
    • Tháng hai có 28 ngày (vào năm nhuận có 29 ngày)
  • 1 quý có 3 tháng; 1 năm có 4 quý.
  • 1 thập kỉ = 10 năm;      1 thế kỉ = 100 năm;           1 thiên niên kỉ = 1000 năm.

2. Bảng đơn vị đo khối lượng lớp 5

a) Các đơn vị đo khối lượng từ bé đến lớn: g, dag, hg, kg, yến, tạ, tấn

b) Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau :

  • Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé
  • Đơn vị bé bằng 1/10 đơn vị lớn

bảng đơn vị đo lớp 5

3. Bảng đơn vị đo độ dài lớp 5

a) Các đơn vị đo độ dài từ lớn đến bé: km, hm, dam, m, dm, cm, mm

b) Hai đơn vị đo độ dài liền nhau :

  • Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.
  • Đơn vị bé bằng 1/10 đơn vị lớn.

CÁC BẢNG ĐƠN VỊ ĐO LỚP 5 bảng đơn vị đo độ dài

4. Bảng đơn vị đo diện tích lớp 5

a) Trong bảng đơn vị đo diện tích, hai đơn vị đo liền nhau hơn (kém) nhau 100 lần, tức là:

  • Đơn vị lớn gấp 100 lần đơn vị bé.
  • Đơn vị bé bằng 1/100 đơn vị lớn.

b) mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m.

c) Đề-ca-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1dam.

d) Héc-tô-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1hm.

e) Mi-li-mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1mm.

CÁC BẢNG ĐƠN VỊ ĐO LỚP 5 diện tích

5. BÀI TẬP BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI, KHỐI LƯỢNG, DIỆN TÍCH

Bài 1: Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 1mm = … m

b) 1cm = … dm

c) 1dam = … km

Bài 2: Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 1kg = … tạ

b) 1g = … kg

c) 1 tạ = … tấn

Bài 3: Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 450hm\(^2\) = … km\(^2\) … hm\(^2\)

b) 6240m\(^2\) = … dam\(^2\) … m\(^2\)

c) 3750mm\(^2\) = … cm\(^2\) … mm\(^2\)

Bài 4: Viết các số đo dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-mét vuông:

a) 3km\(^2\) 3hm\(^2\) = …

b) 16km\(^2\) 267m\(^2\) = …

Bài 5: Một đội công nhân trong ba ngày sửa được 2km đường. Ngày thứ nhất đội sửa được 620m đường, ngày thứ hai sửa được số mét đường gấp đôi ngày thứ nhất. Hỏi ngày thứ ba đội công nhân đó sửa được bao nhiêu mét đường?

Bài 6: Viết tiếp vào chỗ chấm:

a) Hai đơn vị đo độ dài liền nhau:

– Đơn vị lớn gấp … đơn vị bé.

– Đơn vị bé bằng … đơn vị lớn.

b) Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau:

– Đơn vị lớn gấp … đơn vị bé.

– Đơn vị bé bằng … đơn vị lớn.

c) Hai đơn vị đo diện tích liền nhau:

– Đơn vị lớn gấp … đơn vị bé.

– Đơn vị bé bằng … đơn vị lớn.

Bài 7: Trong một ku cư dân mới, người ta dùng một nửa diện tích đất để làm đường đi và các công trình công cộng, nửa diện tích đất còn lại được chia đều thành 2000 mảnh hình chữ nhật, mỗi mảnh có chiều rộng 10m, chiều dài 25m để xây nhà ở. Hỏi diện tích khu dân cư đó là bao nhiêu ki-lô-mét vuông?

Bài 8: Một xe chở 12 tạ gạo tẻ và 80 yến gạo nếp. Tính khối lượng gạo xe đó chở được.

Bài 9: Một người đi xe máy từ A qua C đến B. Đoạn đường AC ngắn hơn đoạn đường CB là 13km 500m. Tính quãng đường AB, biết đoạn đường AC bằng \(\dfrac{2}{5}\) đoạn đường CB.

Bài 10: Cửa hàng có số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp là 1 tạ 50kg. Sau khi bán đi 25kg gạo mỗi loại thì còn lại lượng gạo nếp bằng  \(\dfrac{2}{5}\) lượng gạo tẻ. Hỏi lúc đầu cửa hàng có bao nhiêu ki-lô-gam gạo mỗi loại?

hocbaicungcon

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *