CÁC QUY TẮC TRỌNG ÂM CƠ BẢN

CÁC QUY TẮC TRỌNG ÂM CƠ BẢN

TRỌNG ÂM LÀ GÌ?

Trong tiếng Anh, những từ có hai âm tiết trở lên luôn có một âm tiết phát âm khác biệt hẳn so với những âm tiết còn lại về độ dài, độ lớn và độ cao. Âm tiết được nhấn trọng âm là âm tiết được phát âm to hơn, giọng cao hơn và kéo dài hơn các âm khác trong cùng một từ.

Trọng âm là gì và các quy tắc trọng âm cơ bản

Việc biết cách đánh trọng âm đúng không chỉ giúp ta giao tiếp một cách tự nhiên mà còn ảnh hưởng đến hiệu quả truyền đạt thông tin, ví dụ: ‘record(n) là danh từ mang nghĩa là bản ghi âm, còn từ re’cord (v) là động từ mang nghĩa là hành động ghi âm.

Âm tiết

  1. Âm tiết là một đơn vị của lời nói.
  2. Âm tiết chứa một âm thanh của nguyên âm đơn.
  3. Một từ có thể có một hoặc nhiều hơn một âm tiết.

CÁC QUY TẮC TRỌNG CƠ BẢN

Trọng âm rơi vào chính nó

  • ee: degree, referee
  • eer: mountaineer, pioneer
  • ese: Vietnamese, Chinese
  • ain (v): remain, maintain
  • ique: technique, unique
  • esque: picturequere,
  • NGOI L: COMMITEE, COFFEE

Trọng âm rơi vào âm trước nó

  • ion: (ngoi l: TELEVISION)
  • ic, ics: (ngoi l: POLITICS, ARITHMETIC)
  • ial: artificial, essential
  • itive: sensitive, competitive
  • ious: delicious, spacious
  • ian: politician

Trọng âm rơi vào âm cách đó 2 âm

  • ate: investigate, considerate
  • ary: literary, dictionary (ngoi l: DOCUMENTARY, EXTRAORDINARY, SUPPLEMENTARY, ELEMENTARY)
  • ite/ ute/ ude:
  • cy/ ty/ gy/ phy:
  • al:

Các quy tắc trọng âm đối với từ có 2 âm tiết

  • Nếu là động t, trng âm rơi vào âm 2.
    Ex: be’gin, be’come, for’get, en’joy, dis’cover, re’lax, de’ny, re’veal,…
    Ngoại lệ: ‘answer, ‘enter, ‘happen, ‘offer, ‘open…
  • Nếu là tính tvà danh t, trng âm rơi vào âm 1.

    Ex: ‘basic, ‘busy, ‘handsome, ‘lucky, ‘pretty, ‘silly…
    Ngoại lệ: a’lone, a’mazed, …
    Ex: ‘children, ‘hobby, ‘habit, ‘labour, ‘trouble, ‘standard…
    Ngoại lệ: ad’vice, ma’chine, mis’take…

Các quy tắc trọng âm đối với từ ghép

  • Nếu là danh tthì trng âm rơi vào phn th1.
    Ex: ‘birthday, ‘airport, ‘bookshop, ‘gateway, ‘guidebook, ‘filmmaker,…
  • Nếu là động t, tính tthì trng âm rơi vào phn th2.
    Ex: be’come, under’stand,…
    Ex: ‘airsick, ‘homesick, ‘carsick, ‘airtight, ‘praiseworthy, ‘trustworth, ‘waterproof,…
    Ngoại lệ: duty-‘free, snow-‘white …
  • Các tính từ ghép có thành phần đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ, thành phần thứ hai tận cùng là -ed -> trọng âm chính rơi vào thành phần thứ 2
    Ex: ,bad-‘tempered, ,short-‘sighted, ,ill-‘treated, ,well-‘done, well-‘known…
  • Khi thêm các hậu tố sau thì trọng âm chính của từ không thay đổi:
    -ment, -ship, -ness, -er/or, -hood, -ing, -en, -ful, -able, -ous, -less

Quy tắc trọng âm đối với từ có từ 3 âm tiết trở lên

  • Trng âm thường rơi vào âm th3 ktsau ti.