Cách nhận biết giống của danh từ trong tiếng Đức

Giống của danh từ là một hiện tượng ngữ pháp cơ bản khi học tiếng Đức (gọi là das grammatische Geschlechthoặc das Genus). Danh từ tiếng Đức được chia thành 3 giống cơ bản là giống đực, giống cái và giống trung (trung tính).

Cách chia danh từ trong tiếng Đức

Cách nhận biết giống của danh từ trong tiếng Đức

Tổng quát chung về danh từ tiếng Đức:

  • Trong tiếng Đức sẽ có 3 giống: der, das, die tương ứng với giống đực (maskulinum | maskulin | männlich), giống cái (femininum | feminin | weiblich) và giống trung (neutrum | neutral | sächlich).
  •  Danh từ ở dạng số nhiều luôn có giống die

Một điểm khác biệt lớn nhất giữa học tiếng Anh và học tiếng Đức đó chính là “giống” của danh từ. Danh từ trong tiếng Đức có tất cả là 3 giống: đực – cái – trung. Tiếng Đức còn có các quán từ (mạo từ) có thể định vị và không định vị tùy thuộc vào giống của danh từ.

Những cách chia cũng tác động đến danh từ khi chúng là chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Lệ thuộc vào giống của danh từ mà chúng ta phải biến đổi quán từ (mạo từ) xác định và không định vị.

5 ví dụ điển hình trong trường hợp chia giống danh từ này:

  1. Der Hund ist braun. (Con chó có màu xám)
    Khi một danh từ vừa có vị trí là chủ ngữ và có giống từ là đực trong tiếng Đức là đực thì được chia theo cách 1 (chia theo chủ ngữ). Nên có quán từ là Der.
  2. Ich sehe den Hund. (Tôi nhìn con chó)
    Ở câu này, khi danh từ được đạt ở vị trí là bổ ngữ (tân ngữ) cho chủ ngữ, nên phải sử dụng cách chia thứ 4 chuyển quán từ Der thành Den.
  3. Ich kaufe dem Hund das Essen. (Tôi mua đồ ăn cho chó)
    Cách chia số 3 được áp dụng trong câu này vì danh từ là từ ngữ gián tiếp bổ nghĩa cho chủ ngữ câu là “tôi”, nên quán từ Der chuyển thành Dem. 
  4. Ich kaufe das Essen des Hunds. (Tôi mua món ăn của chó – món ăn dành cho chó)
    Cách chia số 2 được sử dụng để thể hiện sự chiếm dụng. Chúng ta sử dụng quán từ ở cách 2 và giống Đực – Des. Thêm vào đây , danh từ (khi được sử dụng ở cách 2) đứng đằng sau Des thường được thêm đuôi –s hoặc -es. chính là tại sao từ Hund lại thành Hunds. Giống như phân chia danh từ số ít, số nhiều trong tiếng Anh. 
  5. Den Mann beißt der Hund. (Con chó cắn người đàn ông)
    Nếu chỉ xem qua thì rất có năng lực bạn nghĩ rằng câu trên có nghĩa là “Người nam nhi cắn con chó” dẫu thế, chúng ta nên biết ràng đấy là cấu trúc câu của tiếng Đức được chấp nhận để bổ ngữ lên đầu câu. Vậy chúng ta phải nhận biết thế nào? Làm như thế nào để biết đâu là chủ ngữ, đâu là bổ ngữ?

Để nhận biết thì phải xem quán từ được sử dụng trong câu. Danh từ giống đực có quán từ là Den, áp dụng theo cách chia số 4, thì suy ra đâu là bổ ngữ, đâu là chủ ngữ. 

Cách nhận biết giống của danh từ trong tiếng Đức bằng đuôi của danh từ

Giống die (hay còn gọi là giống cái)

Cách nhận biết giống của danh từ trong tiếng Đức

Đa số các danh từ kết thúc bằng đuôi –e

 Sahne (váng sữa), Fahne (cái cờ), Tasse (cái tách), Tasche (cái túi xách), Tante (dì, cô), …. 

Một số danh từ kết thúc bằng đuôi -e, tuy nhiên, giống của nó lại là der. Mời bạn xem ở phần cuối bài viết này.

Các danh từ kết thúc bằng đuôi –ung , -heit , -keit, -ik, -ion, -ät, -schaft, -ei, -ur, -age, -anz, -t , -ie

Wohnung (căn hộ), Einheit (đơn vị), Freundlichkeit (sự thân thiện), Technik (công nghệ), Lektion (bài giảng), Universität (trường đại học), Bäckerei (tiệm bánh), Fahrt (chuyến đi), Biologie (sinh học),… 

Giống das (hay còn gọi là giống trung)

Cách nhận biết giống của danh từ trong tiếng Đức

Cách danh  từ có đuôi –lein, -um, – chen, -ma, -ment, -o- 

Klima (khí hậu), Fräulein (người phụ nữ bé nhỏ), Datum (ngày), Häuschen (ngôi nhà nhỏ), Radio (đài cát xét), Experiment (thí nghiệm)…. 

Giống der (hay còn gọi là giống đực)

Các danh từ có đuôi  -er, -ling, -or, – ist, -ismus, – oph, -at, -ist,  -ig, – ich 

Computer (cái máy tính), Lehrling (thợ học việc), Traktor (máy kéo), Polizist (cảnh sát nam), Sozialismus (chủ nghĩa xã hội), … 

Cách nhận biết giống của danh từ trong tiếng Đức

Cách nhận biết giống của danh từ trong tiếng Đức bằng nghĩa của danh từ

Giống der

  • Các mùa trong năm: der Sommer (mùa hè), der Winter (mùa đông), der Frühling (mùa xuân), der Herbst (mùa thu)
  • Các tháng trong năm: der Januar (tháng một) , der August (tháng tám), der September (tháng chín), der November (tháng mười một), …
  • Các buổi trong ngày: der Morgen (buổi sáng) ,der Mittag (buổi trưa), der Abend (buổi tối), …  ngoại trừ die Nacht (ban đêm)
  • Các thứ trong tuần: der Montag (thứ hai), der Dienstag (thứ ba), der Mittwoch (thứ tư), ….
  • Các hiện tượng thời tiết: der Regen (mưa), der Schnee (tuyết), der Sturm (cơn bão) ,….
  • Các đồ uống có cồn: der Wein (rượu vang), der Schnaps (rượu mạnh) , vv, ngoại trừ das Bier (bia).
  • Thương hiệu xe ô tô: der VW ,der Mercedes-Benz,der BMW, ….
    Các danh từ chỉ nghề nghiệp và quốc tịch dành cho nam: der Deutsche (người đàn ông Đức), der Ameriker (người đàn ông Mỹ), der Fotograf (thợ chụp ảnh nam), vv.

Giống die

  •  Tên các thương hiệu xe máy: die Suzuki, die Honda, die Yamaha…
  •  Tên các con thuyền: die Queen Elisabeth, die Titanic, …
  •  Các danh từ chỉ nghề nghiệp và quốc tịch cho nữ: die Deutsche (người phụ nữ Đức), die Amerikerin (người phụ nữ Mỹ) , die Fotografin (thợ chụp ảnh nữ) , …. 
  • Số đếm:  eine Eins (số một) , eine Zwei (số hai) , eine Drei (số ba) …. 

Giống das

  • Màu sắc: das Blau (màu xanh dương), das Grün (màu xanh lá), das Weiß (màu trắng), ….
  • Kim loại: das Silber (bạc), das Gold (vàng), das Eisen (sắt) , …
  • Các danh từ bắt nguồn từ động từ: das Lesen (việc đọc), das Schlafen (việc ngủ), das Schwimmen (việc bơi), ….
  • Cách danh từ bắt nguồn từ tính từ: das Gute (việc tốt), das Neue (cái mới), das Wichtigste (việc quan trọng nhất), …. 
  • Các đồ vật được làm từ giấy: das Heft (quyển vở), das Buch (quyển sách), das Papier (tờ giấy), das Passwort (cuốn hộ chiếu), … 

Các danh từ có giống der kết thúc bằng -e

Không phải tất cả các danh từ kết thúc bằng -e đều mặc định có giống die. Trong tiếng Đức, các danh từ có đuôi -e ,giống der đa số là danh từ yếu, khi chia ở cách 2, 3 và 4 bạn sẽ phải thêm -n vào cuối. Số lượng từ kể trên không nhiều, bởi vậy, bạn nên học thuộc:

Affe (con khỉ), Knabe (người con trai), der Bote (người đưa tin), Kollege (đồng nghiệp nam), Komplize (kẻ đồng phạm nam), Kunde (khách hàng nam), Bursche (chàng trai), Erbe (người thừa kế), Lotse (hoa tiêu), Experte (chuyên gia nam), Löwe (con sư tử), Genosse (bằng hữu), Gefährte (bạn đồng hành), Nachkomme (người đến sau), Hase (con thỏ), Neffe (cháu trai), Ochse (kẻ khờ), Pate (nhà từ thiện), Hirte (người chăn cừu), Insasse (tù nhân), Rabe (con quạ), Jude (người Do Thái), Riese (người khổng lồ), Junge (cậu bé), Zeuge (nhân chứng), … 

Lưu ý, tất cả danh từ trên chỉ nghề nghiệp, con vật, người có giới tính là nam. 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *