Category: TỔNG HỢP

  • Giáo án hoá 10 Bài 4 Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử

    BÀI 4: CẤU TRÚC LỚP VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ

    (Thời gian thực hiện: 4 tiết)

    I.  MỤC TIÊU

    1. Năng lựcNăng lực chung
    2. Năng lực tự chủ tự học: HS nghiêm túc, chủ động tìm hiểu, thực hiện nhiệm vụ, trả lời câu hỏi về cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử.
    3. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ kiến thức đã học HS vận dụng giải quyết các nhiệm vụ học tập và câu hỏi bài tập.
    4. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc. Thông qua làm việc nhóm nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông.

    1.2.   Năng lực Hóa học

    • Năng lực nhận thức kiến thức hóa học:

    + Trình bày được mô hình của Rutherford – Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyện động của electron trong nguyên tử.

    + Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử (AO), mô tả được hình dạng của AO (s, p), số lượng electron trong nguyên tử.

    + Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron.

    + Trình bày được mối quan hệ về số lượng phân lớp trong một lớp.

    • Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

    + So sánh được mô hình của Rutherford – Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử.

    + Liên hệ được về số lượng AO trong một phân lớp, trong một lớp.

    + Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron và theo orbital và theo ô orbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn.

    • Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học:

    + Liên hệ với dự chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời.

    + Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử dự đoán được tính chất hóa học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng.

    2.  Phẩm chất

    • Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong kết quả làm việc nhóm.
    • Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm cao để hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công.
      • THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
        • Giáo viên: Kế hoạch dạy học, bài giảng powerpoint.
        • Học sinh: Sách giáo khoa, đọc trước bài ở nhà.
      • TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG “HÀNH TINH HỆ MẶT TRỜI”

    1. Mục tiêu: Kích thích hứng thú, tạo tư thế sẵn sàng học tập và tiếp cận nội dung bài học.
    2. Nội dung: Nêu vấn đề và dẫn dắt vào nội dung bài học.

    c.  Text Box: Hình ảnh hệ Mặt Trời cho chúng ta thấy được mô hình hành tinh của một nguyên tử, ở đó, các hành tinh được ví như các electron chuyển động xung quanh hạt nhân là Mặt Trời.
    Sản phẩm:

    • Tổ chức hoạt động học:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HS
    GV cho HS quan sát đoạn video về hệ mặt trời. Giáo án hoá 10 Bài 4 Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử 1 GV đặt vấn đề: Nếu xem một nguyên tử như hệ mặt trời và các hành tinh chuyển động xung quanh mặt trời là các electron và mặt trời là hạt nhân có được không? HS quan sát đoạn video và đưa ra đáp án của mình.        Hình ảnh hệ Mặt Trời cho chúng ta thấy được mô hình hành tinh của một nguyên tử, ở đó, các hành tinh được ví như các electron chuyển động xung quanh hạt nhân là Mặt Trời.

    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

    Hoạt động 2.1. Chuyển động của electron trong nguyên tử

    1. Mục tiêu
    2. Trình bày được mô hình của Rutherford – Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyện động của electron trong nguyên tử.
    3. Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử (AO), mô tả được hình dạng của AO (s, p), số lượng electron trong nguyên tử.
    4. So sánh được mô hình của Rutherford – Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyện động của electron trong nguyên tử.
    5. Liên hệ với dự chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời.

    b.   Nội dung

    • Giáo án hoá 10 Bài 4 Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử 2Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở và phương pháp trực quan để tìm hiểu về chuyển động của electron trong nguyên tử.
    Mô hình Rutherford – BohrMô hình nguyên tử hiện đại) đám mây electron
    Chưa tìm ra hạt neutron.Cácelectron xung quanh hạt nhân theo từng quỹ đạo tròn ổn định, trong đó mỗi quỹ đạo có một mức năng lượng xác định.Đã tìm ra hạt neutron.Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định và tạo thành một đám mây electron mang điện tích âm

    d. Tổ chức hoạt động học:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HS
    Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS quan sát các mô hình nguyên tử được xây dựng qua các giai đoạn từ mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr đến mô hình nguyên tử hiện đại. 
    Giáo án hoá 10 Bài 4 Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử 3 GV cho HS xem video: Mô hình hành tinh nguyên tử Rutherford – Bohr và mô hình hiện đại không gian. GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: PHIẾU HỌC TẬP 1 Câu 1: Trong lịch sử các thuyết về mô hình nguyên tử, có mô hình hành tinh nguyên tử và mô hình hiện đại nguyên tử. Theo em, trong hai hình bên, hình nào thể hiện mô hình hành tinh nguyên tử hình nào thể hiện mô hình hiện đại của nguyên tử?                                Câu 1: Hình a.   Giáo án hoá 10 Bài 4 Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử 4
     Câu 2: Giống: Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm. Electron chuyển động xung quanh hạt nhân.
            Hình a                                Hình b Câu 2: Quan sát Hình 4.1 và 4.2, so sánh điểm giống và khác nhau giữa mô hình hiện đại với mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr. Câu 3: Theo em, xác suất tìm thấy electron trong toàn phần không gian bên ngoài đám mây khoảng bao nhiêu phần trăm?Khác: Mô hình Rutherford – Bohr Chưa tìm ra hạt neutron.Các electron xung quanh hạt nhân theo từng quỹ đạo tròn ổn định, trong đó mỗi quỹ đạo có một mức năng lượng xác định. Mô hình nguyên tử hiện đại đám mây electron Đã tìm ra hạt neutron.Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định và tạo thành một đám mây electron mang điện Câu  3:  Xác  suất tìm  thấy electron trong  đám  mây electron  là khoảng
     90%.

    Câu 4: Giống nhau: Là khu vực không gian xung quanh hạt nhân chứa electron nguyên tử.

    Khác nhau: Orbital là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt (xác suất tìm thấy) electron khoảng 90%.

    Giáo án hoá 10 Bài 4 Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử 5Câu 5: Quả táo sẽ rơi nhiều ở khu vực gần gốc cây. Khu vực không thấy trái táo chín rơi là xa cây.

    Câu 6: Mô hình hiện đại nguyên tử. Câu 7: Giống nhau: Đều có hình số 8 nổi. Khác nhau: Các orbital định hướng khác nhau trong không gian.

    Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát các đạon video, nghe GV giới thiệu về các nguyên tử, mô hình hành tinh nguyên tử của Rutherford và mô hình hành tinh nguyên tử hiện đại.

    Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập. Báo cáo kết quả: GV mời HS trả lời câu hỏi. Mời các HS khác nhận xét.

    Text Box: - Theo mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr, các electron chuyển động trên những quỹ đạo hình tròn hay bầu dục xác định xung quanh hạt nhân. Theo mô hình hiện đại, trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh
    Tổng kết kiến thức:

     xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định, tạo thành đám mây electron. – Orbital nguyên tử (kí hiệu là AO) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).  
    GV giới thiệu các dạng AO: Dựa trên sự khác nhau về hình dạng, sự định hướng của orbital trong nguyên tử để phân loại orbital thành orbital s, orbital p, orbitald, orbital f. AO hình cầu, còn gọi là AO s. AO hình số tám nổi, còn gọi là AO p. AO d và AO f có cấu trúc phức tạp hơn.   Giáo án hoá 10 Bài 4 Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử 6 Giáo án hoá 10 Bài 4 Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử 7

    Hoạt động 2.1. Lớp và phân lớp electron

    1. Mục tiêu: Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron. Trình bày được mối quan hệ về số lượng phân lớp trong một lớp. Liên hệ được về số lượng AO trong một phân lớp, trong một lớp.
    2. Nội dung: Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, làm việc nhóm đôi tìm hiểu về lớp và phân lớp electron.

    c.  Text Box: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp thành từng lớp (kí hiệu K, L, M, N, O, P, Q) từ gần đến xa hạt nhân, theo thứ tự từ lớp n = 1 đến n = 7.
Câu 2: Lực hút của hạt nhân với electron lớp 1 là lớn nhất và lớp 7 là nhỏ nhất.
    Sản phẩm

    • Tổ chức hoạt động học:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HS
    Chuyển giao nhiệm vụ: GV dẫn dắt: Các electron trong lớp vỏ nguyên tử được phân bổ vào các lớp và phân lớp dựa theo năng lượng của chúng (từ thấp đến cao).GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: PHIẾU HỌC TẬP 2 Câu 1: Quan sát Hình 4.5, nhận xét cách gọi tên các electron bằng các chữ cái tương ứng với các lớp từ 1 đến 7. Giáo án hoá 10 Bài 4 Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử 8 Câu 2: Từ Hình 4.5, cho biết lực hút của hạt nhân với electron ở lớp nào là lớn nhất và lớp nào là nhỏ nhất. Câu 3: Theo em năng lượng của các electron thuộc cùng một lớp có mức năng lượng như thế nào? Câu 4: Quan sát Hình 4.6, nhận xét về số lượng phân lớp trong các lớp từ 1 đến 4. Giáo án hoá 10 Bài 4 Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử 9 Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. Báo cáo kết quả: GV mời HS trả lời câu hỏi. Mời các HS khác nhận xét. Tổng kết kiến thức:              Câu 1: Trong nguyên tử, các electron được sắp xếp thành từng lớp (kí hiệu K, L, M, N, O, P, Q) từ gần đến xa hạt nhân, theo thứ tự từ lớp n = 1 đến n = 7. Câu 2: Lực hút của hạt nhân với electron lớp 1 là lớn nhất và lớp 7 là nhỏ nhất. Câu 3: Năng lượng của các electron cùng một lớp gần bằng nhau. Câu 4: Lớp thứ nhất (lớp K, với n = 1) có một phân lớp, được kí hiệu là 1s Lớp thứ hai (lớp L, với n = 2) có 2 phân lớp, được kí hiệu là 2s và 2p Lớp thứ ba (lớp M, với n = 3) có 3 phân lớp, được kí hiệu là 3s, 3p và 3d Lớp thứ tư (lớp N, với n = 4) có 4 phân lớp, được kí hiệu 4s, 4p, 4d và 4f → Từ lớp 1 đến lớp 4, lớp n có n phân lớp.

    Hoạt động 2.2. Cấu hình electron nguyên tử

    1. Mục tiêu:
    2. Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron và theo orbital và theo ô orbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn.
    3. Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử dự đoán được tính chất hóa học

    cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng.

    • Nội dung: Sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở và làm việc nhóm tìm hiểu về cấu hình electron nguyên tử.

    c.  Text Box: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Nhìn chung, năng lượng của các electron trên các AO ở trạng thái cơ bản tăng theo số lớp electron. Tuy nhiên, khi điện tích hạt nhân tăng có sự chèn mức năng lượng, mức 4s trở nên thấp hơn 3d, mức 5s thấp hơn 4d…
    Sản phẩm:

    Giáo án hoá 10 Bài 4 Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử 10Câu 2: Gọi là ô orbital (ô lượng tử). Mỗi ô orbital chứa tối đa 2 electron.

    Câu 3: Trong một orbital, hai electron trong cùng AO có chiều quay ngược nhau.

    Câu 4: Oxygen có 6 electron ghép đôi và 2 electron độc thân.

    Câu 5: Lớp n được chia thành n phân lớp. Mỗi phân lớp có số lượng AO nhất định. Mỗi AO chỉ chứa tối đa 2 electron. Do đó, lớp n có tối đa 2n2 electron.

    Câu 6: 2 phân lớp s: 4 electron. 1 phân lớp p: 3 electron. Nên nitrogen có tổng cộng 7 electron.

    Câu 7: Trường hợp (a) không có electron độc thân vì các orbital đã chứa đầy electron. Trường hợp

    (b) và (c), theo cách phân bố electron ở hai trường hợp này, số electron độc thân là nhiều nhất. Câu 8: Đầu tiên, điền các electron bằng dấu mũi tên hướng lên theo từ trái sang phải. Sau đó, điền các electron bằng dấu mũi tên hướng xuống theo chiều từ trái sang phải sao cho tổng số mũi tên bằng số lượng electron của nguyên tử.

    Câu 9: (a) tuân theo và (b) không tuân theo.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

    Câu 1: Cấu hình electron cho biết sự phân bố electrin trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau. Câu 2: Z = 8 có cấu hình electron là 1s22s22p4 hoặc [He]2s22p4. Electron cuối cùng điền vào phân lớp p nên oxygen là nguyên tố p.

    Z = 19 có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p64s1 hoặc [Ar]4s1. Electron cuối cùng điền vào phân lớp s nên potassium là nguyên tố s.

    Câu 3:

    ­¯­¯­¯­­  
    1s2 2s2  2p6  
    ­¯ ­¯ ­¯­¯­¯ ­¯         ­  
    1s2 2s2  2p6  3s2         3p1  

    Giáo án hoá 10 Bài 4 Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử 11Câu 4: Dựa vào số lượng electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố, có thể dự đoán một nguyên tố là kim loại (1, 2, 3 electron), phi kim (5, 6, 7 electron) hay khí hiếm (8 electron).

    Câu 5:

    Tính kim loại: gồm các nguyên tố có Z từ 1 đến 5, từ 11 đến 13, từ 19 đến 20.

    Tính phi kim: gồm các nguyên tố có Z từ 6 đến 9, từ 14 đến 17.

    d.   Giáo án hoá 10 Bài 4 Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử 12Tổ chức hoạt động học:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HS
    *Nguyên lí và quy tắc biểu diễn electron vào ô orbital. Chuyển giao nhiệm vụ: – GV yêu cầu HS nghiên cứu các thông tin trong SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1: Quan sát Hình 4.7, nhận xét chiều tăng năng lượng của các electron trên các AO ở trạng thái cơ bản (trạng thái có năng lượng thấp nhất.          Câu 1: Nhìn chung, năng lượng của các electron trên các AO ở trạng thái cơ bản tăng theo số lớp electron. Tuy nhiên, khi điện tích hạt nhân tăng có sự chèn mức năng lượng, mức 4s trở nên thấp hơn 3d, mức 5s thấp hơn 4d… Câu 2: Gọi là ô orbital (ô lượng tử). Mỗi ô orbital chứa tối đa 2 electron.
    Câu 2: Để biểu diễn orbital, người ta sử dụng các ô vuông gọi là gì? Kí hiệu? Mỗi ô lượng tử (1 AO) chứa tối đa bao nhiêu electron?Câu 3: Quan sát Hình 4.8, cho biết cách biển diễn 2 electron trong một orbital dựa trên cơ sở nào? cặp electron ghép đôi.  electron độc thân.  AO trốngCâu 4: Quan sát Hình 4.9, hãy cho biết nguyên tử oxygen có bao nhiêu electron ghép đôi và bao nhiêu electron độc thân? Câu 5: Từ bảng 4.1, hãy chỉ ra mối quan hệ giữa số thứ tự lớp và số electron tối đa trong mỗi lớp.Câu 6: Nguyên tử nitrogen có 2 lớp electron trong đó có 2 electron s và 1 phân lớp p. Các phân lớp s đều chứa số electron tối đa, còn phân lớp p chỉ có chứa một nửa số electron tối đa. Nguyên tử nitrogen có bao nhiêu electron. Câu 7: Quan sát Hình 4.10, hãy nhận xét số lượng electron độc thân ở mỗi trường hợp.  

    Câu 3: Trong một orbital, hai electron trong cùng AO có chiều quay ngược nhau.

    Câu 4: Oxygen có 6 electron ghép đôi và 2 electron độc thân.

    Câu 5: Lớp n được chia thành n phân lớp. Mỗi phân lớp có số lượng AO nhất định. Mỗi AO chỉ chứa tối đa 2 electron. Do đó, lớp n có tối đa 2n2 electron.

    Câu 6: 2 phân lớp s: 4 electron. 1 phân lớp p: 3 electron. Nên nitrogen có tổng cộng 7 electron.

    Câu 7: Trường hợp (a) không có

    electron độc thân vì các orbital đã chứa đầy electron. Trường hợp (b) và (c), theo cách phân bố electron ở hai trường hợp này, số electron độc thân là nhiều nhất.

    Câu 8: Đầu tiên, điền các electron bằng dấu mũi tên hướng lên theo từ trái sang phải. Sau đó, điền các electron bằng dấu mũi tên hướng xuống theo chiều từ trái sang phải sao cho tổng số mũi tên bằng số lượng

    electron của nguyên tử.

    Câu 9: (a) tuân theo và (b) không tuân theo.

    Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu thông tin trong SGK

    và thảo luận nhóm, hoàn thành nội dung phiếu học tập 2. Báo cáo kết quả: GV mời các nhóm trình bày kết quả của nhóm mình, nhóm khác nhận xét. GV nhận xét.

    Tổng kết kiến thức:

    * Cách viết cấu hình electron nguyên tử.

    Chuyển giao nhiệm vụ

    – GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK và trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.

    Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận cặp đôi và đưa ra đáp

    án.

    Báo cáo kết quả: GV mời các nhóm HS trả lời và HS khác

    nhận xét. GV chốt đáp án.

    Tổng kết kiến thức:

    Câu 1: Cấu hình electron cho biết sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

    Câu 2: Z = 8 có cấu hình electron là 1s22s22p4 hoặc [He]2s22p4. Electron cuối cùng điền vào phân lớp p nên oxygen là nguyên tố p.

    Z = 19 có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p64s1 hoặc [Ar]4s1. Electron cuối cùng điền vào phân lớp s nên potassium là nguyên tố s.

             

    Giáo án hoá 10 Bài 4 Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử 13Giáo án hoá 10 Bài 4 Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử 14Giáo án hoá 10 Bài 4 Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử 12

     
    ‚ Các electron được phân bố theo thứ tự các AO có mức năng lượng tăng dần, theo các nguyên lí và quy tắc phân bố electron trong nguyên tử. ƒ Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớp trong một lớp và theo thứ tự các lớp electron.
      
    GV giới thiệu cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu Z = 1: 1s1                     Z = 11: 1s22s22p63s1 Z = 2: 1s2                     Z = 12: 1s22s22p63s2 Z = 3: 1s22s1                Z = 13: 1s22s22p63s23p1 Z = 4: 1s22s2                Z = 14: 1s22s22p63s23p2 Z = 5: 1s22s22p1           Z = 15: 1s22s22p63s23p3 Z = 6: 1s22s22p2           Z = 16: 1s22s22p63s23p4 Z = 7: 1s22s22p3           Z = 17: 1s22s22p63s23p5 Z = 8: 1s22s22p4           Z = 18: 1s22s22p63s23p6 Z = 9: 1s22s22p5           Z = 19: 1s22s22p63s23p64s1 Z = 10: 1s22s22p6 Z = 20: 1s22s22p63s23p64s2 
    Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital.  Viết cấu hình electron của nguyên tử ‚ Biểu diễn mỗi AO bằng một ô vuông Các AO trong cùng phân lớp thì viết liền nhauCác AO khác phân lớp thì viết tách nhauThứ tự ô orbital từ trái sang phải theo thứ tự cấu hình 
    ƒ Điền electron vào từng ô orbital theo thứ tự lớp và phân lớp, mỗi electron biểu diễn bằng một mũi tên. 
    Giáo án hoá 10 Bài 4 Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử 16 
    * Tìm hiểu đặc điểm của lớp electron ngoài cùng của nguyên tử GV dẫn dắt: Các electron thuộc lớp ngoài cùng (còn gọi là electron hóa trị) có vai trò quyết định đến tính chất hóa học đặc trưng của nguyên tố. Chuyển giao nhiệm vụ: – GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK. Câu 4: Nêu các quy tắc dự đoán tính chất dựa vào cấu hình electron. Câu 5: Dự đoán tính chất hóa học cơ bản (tính kim loại, tính phi kim) của 20 nguyên tố có Z từ 1 đến 20. Thực hiện nhiệm vụ: GV yêu cầu HS thực hiện các câu hỏi GV đặt ra.  Câu 4: Dựa vào số lượng electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố, có thể dự đoán một nguyên tố là kim loại (1, 2, 3 electron), phi kim (5, 6, 7 electron) hay khí hiếm (8 electron). Câu 5: Tính kim loại: gồm các nguyên tố có Z từ 1 đến 5, từ 11 đến 13, từ 19 đến 20. Tính phi kim: gồm các nguyên tố có Z từ 6 đến 9, từ 14 đến 17.
    Báo cáo kết quả: GV mời 1 – 2 HS trả lời, HS khác nhận xét. Tổng kết kiến thức: 
      Các nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng đều rất bền vững, chúng hầu như không tham gia vào các phản ứng hóa học, đó là các nguyên tử khí hiếm (riêng He có số electron lớp ngoài cùng là 2). ‚ Các nguyên tố mà nguyên tử có 1, 2, 3 electron có lớp ngoài cùng là kim loại (trừ H, He, B). ƒ Các nguyên tố mà nguyên tử có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng thường là phi kim. „ Các nguyên tố mà nguyên tử có 4 electron ở lớp ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi kim. → Dựa vào số lượng electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố, có thể dự đoán một nguyên tố là kim loại, phi kim hay khí hiếm. 

    Giáo án hoá 10 Bài 4 Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử 17HOẠT ĐỘNG 3: TỔNG KẾT VÀ LUYỆN TẬP

    1. Mục tiêu: Củng cố kiến thức phần cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử, giải quyết các bài tập liên

    quan đến cấu trúc lớp vỏ electron.

    • Nội dung: GV củng cố lại kiến thức toàn bài bằng sơ đồ tư duy, làm bài tập củng cố kiến thức,

    chơi trò chơi.

    c.  Sản phẩm:

    BỘ CÂU HỎI TRÒ CHƠI “GIẢI THOÁT ĐẠI DƯƠNG”

    Giáo án hoá 10 Bài 4 Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử 18Câu 1: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

    1. Các electron có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào cùng một lớp.
      1. Các electron có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào cùng một phân lớp.
      1. Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào cùng một phân lớp.
      1. Các electron có mức năng lượng khác nhau được xếp vào cùng một lớp.

    Câu 2: Nguyên tử nguyên tố X có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, X có số obitan chứa electron là

    A. 9.                                    B. 8.                            C. 10.                          D. 11.

    Câu 3: Orbital nguyên tử là gì?

    1. Là quỹ đạo chuyển động của electron xung quanh hạt nhân.
    2. Là khu vực có chứa electron xung quanh hạt nhân nguyên tử.
    3. Là vùng không gian xung quanh nguyên tử, ở đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
    4. Cả ba đáp án trên sai.

    Câu 4: Các orbital trong cùng một phân lớp electron

    1. Có cùng định hướng trong không gian.
    2. Có cùng mức năng lượng.
    3. Khác nhau về mức năng lượng.
    4. Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm của mỗi phân lớp.

    Câu 5: Orbital pz có dạng hình số 8 nổi cân đối. Orbital này định hướng theo trục nào?

    A. Trục x.                           B. Trục y.                    C. Không định hướng.            D. Trục z.

    Câu 6: Khi nói về mức năng lượng các electron trong nguyên tử, điều khẳng định nào sau đây là không đúng?

    1. Các (e) ở tronng cùng lớp K có mức năng lượng bằng nhau.
    2. Các (e) ở lớp ngoài cùng có mức năng lượng trung bình cao nhất.
    3. Các (e) ở lớp K có mức năng lượng cao nhất.
    4. Các (e) ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.

    Câu 7: Về mức năng lượng của các electron trong nguyên tử, điều khẳng định nào sau đây là sai ?

    1. Các electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.
    2. Các electron ở lớp K có mức năng lượng cao nhất.
    3. Các electron ở lớp ngoài cùng có mức năng lượng trung bình cao nhất.
    4. Các electron ở lớp K có mức năng lượng gần bằng nhau.

    Câu 8: Một nguyên tử có 3 lớp electron, trong đó số electron p bằng số electron s. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử này là

    A. 2.                                    B. 4.                            C. 6.                            D. 8.

    Câu 9: Các electron của nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử nguyên tố X là

    A. 6.                                    B. 8.                            C. 14.                          D. 16.

    Câu 10: Tổng số hạt (neutron, proton, electron) trong nguyên tử của hai nguyên tố M và X lần lượt là 82 và 52. M và X tạo thành hợp chất MXa có tổng số proton bằng 77. Giá trị của a là

    A. 1.                                    B. 2.                            C. 3.                            D. 4.

    ĐÁP ÁN TRÒ CHƠI: “AI NHANH HƠN”

    Câu hỏi1234 5678910
    Đáp ánBCCB DCBADC
    Giáo án hoá 10 Bài 4 Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử 19

    TỔNG KẾT BẰNG SƠ ĐỒ TƯ DUY

    Giáo án hoá 10 Bài 4 Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử 20
    ­¯­­
    • Giáo án hoá 10 Bài 4 Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử 21Tổ chức hoạt động học
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN.
    Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, vẽ sơ đồ tư duy tổng kết bài.GV thông báo luật chơi cho HS tham gia trò chơi “Giải thoát đại dương”.GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập số 5.                  Câu 1: Giáo án hoá 10 Bài 4 Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử 22   Câu 2: Si (Z = 14) 1s22s22p63s23p2.
     PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Câu 1: Đánh dấu vào ô đúng và x vào ô chưa đúng cách biểu diễn electron vào ô orbital. Giáo án hoá 10 Bài 4 Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử 23 Câu 2: Silicon có số hiệu nguyên tử là 14, được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp: gốm, men sứ, thủy tinh, luyện thép, vật liệu bán dẫn… 
    ­¯       ­¯­¯­­ 
    Giáo án hoá 10 Bài 4 Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử 24Giáo án hoá 10 Bài 4 Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử 25

    Giáo án hoá 10 Bài 4 Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử 26

    Hãy viết cấu hình electron của các nguyên tử silicon và viết cấu hình electron vào ô orbital.Câu 3: Lithium là một nguyên tố được sử dụng trong chế tạo máy bay và trong một số loại pin nhất định. Pin Lithium-Ion (pin Li-Ion) đang ngày càng phổ biến, nó cung cấp năng lượng thông qua các thiết bị như máy tính xách tay, điện thoại di động, xe Hybrid, xe điện, … nhờ trọng lượng nhẹ, cung cấp năng lượng cao và khả năng sạc lại.Biết Lithium có số hiệu nguyên tử là 3, hãy viết cấu hình electron nguyên tử và dự đoán Lithium là kim loại, phi kim hay khí hiếm?Biểu diễn cấu hình electron nguyên tử Lithium theo ô orbital?Câu 4: X được dùng để làm vỏ phủ vệ tinh nhân tạo hay khí cầu nhằm tăng nhiệt độ nhờ có tính hấp thụ bức xạ điện từ mặt trời khá tốt. Y là một trong những thành phần để điều chế nước Javen tẩy trắng quần áo, vải sợi. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là8. Tìm các nguyên tố X và Y.  

    Câu 3: Li (Z = 3) 1s22s1 là kim loại.

    Câu 4: X là 1s22s22p63s23p1 và Y là

    1s22s22p63s23p5.

    – HS nhận nhiệm vụ.

    Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận vẽ sơ đồ tư duy, tham gia trò chơi. GV đọc câu hỏi trên màn hình, mời HS giơ tay nhanh nhất trả lời câu hỏi. Nếu trả lời đúng sẽ được phần thưởng, trả lời sai thì nhường quyền trả lời cho bạn khác. HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 5.

    Báo cáo kết quả: GV gọi 1 – 2 nhóm trình bày sơ đồ tư duy, HS tham gia trả lời câu hỏi trò chơi, các nhóm trình bày phiếu học tập số 5.

    Tổng kết kiến thức: GV chốt đáp án.

    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

    1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về orbital, cấu hình electron và đặc điểm cấu hình electron

    để giải quyết các vấn đề thực tiễn.

    • Nội dung: GV đưa câu hỏi, HS trả lời ở nhà.

    c.  Text Box: -	Ở trạng thái cơ bản: có 1 e độc thân
-	Ở trạng thái kích thích:
    Sản phẩm:

    • Tổ chức hoạt động học:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu trạng thái kích thích của electron: Các nguyên tử được cấu tạo từ một hạt nhân nguyên tử và các electron đang chuyển động xung quanh hạt nhân đó. Electron không có vị trí cụ thể trong một nguyên tử; họ chỉ có một xác suất điểm cao là ở đâu đó xung quanh hạt nhân. Theo các xác suất này, các nhà khoa học đã tìm thấy các mức năng lượng riêng biệt có xác suất chứa electron cao nhất. Những mức năng lượng này chứa các electron có một lượng năng lượng nhất định. Các mức năng lượng gần với hạt nhân nguyên tử có năng lượng thấp hơn so với các mức năng lượng xa hơn. Khi một nguyên tử được cung cấp một lượng năng lượng nhất định, nó sẽ chuyển sang trạng thái kích thích từ trạng thái cơ bản do sự chuyển động của một điện tử từ mức năng lượng thấp hơn đến mức năng lượng cao hơn. Em hãy cho biết ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích nguyên tử chlorine có bao nhiêu electron độc thân? Giải thích. GV yêu cầu HS về nhà thảo luận các câu hỏi sau, tiết sau nộp lại cho GV.HS nhận nhiệm vụ. Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thực hiện yêu cầu của GV. GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, tra google nghiên cứu đáp án để tiết sau nộp sản phẩm. Báo cáo kết quả: Các nhóm báo cáo kết quả bài làm của nhóm mình vào tiết sau. Tổng kết kiến thức: GV chốt kiến thức.                                          Giáo án hoá 10 Bài 4 Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử 27   Như vậy, ở các trạng thái kích thích, nguyên tử chlorine có thể có 3, 5, 7 electron độc thân.

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề học tập hoá học 10

  • Giáo án hoá 10 Bài 4 Mô hình nguyên tử và orbital nguyên tử

    Ngày soạn: …../ …../2022                                                           

    Bài 4: MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ VÀ OBITAL NGUYÊN TỬ

    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức:  

    – Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử.

    – Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N).

    – Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

    – Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp.

    2. Năng lực:

    2.1. Năng lực chung:

    Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán.

    2.2. Năng lực hóa học:

    a. Nhận thức hoá học:

    + Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp

    + Số e có trong mỗi lớp, phân lớp.

    + Phân bố được số electron của mỗi nguyên tử của nguyên tố hoá học vào các lớp và phân lớp

    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, quan sát thí nghiệm tìm ra nguyên tử, các mô hình nguyên tử theo các thuyết trong lịch sử. 

    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được :

    + Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử

    + Phân biệt lớp electron và phân lớp electron

    + Các kí hiệu dung để chỉ lớp electron và phân lớp electron

    + Số electron tối đa trong một phân lớp, một lớp

    3. Phẩm chất:

    – Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về số thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp, số e có trong mỗi lớp, phân lớp, phân bố được số electron của mỗi nguyên tử của nguyên tố hoá học vào các lớp và phân lớp.

    – HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    – Hình ảnh, video về các mô hình nguyên tử đã được đưa ra trong lịch sử.

    – Phiếu bài tập số 1, số 2….

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

    Kiểm tra bài cũ: Không

    1. Hoạt động 1: Khởi động

    Tình huống xuất phát (mở đầu)

    (1) Mục tiêu: Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS.

    (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm.

    (3) Hình thức tổ chức hoạt động: GV tổ chức cho HS hoàn thành phiếu học tập. Thông qua hoạt động Hs phát hiện kiến thức về cấu tạo vỏ nguyên tử.

    – Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: Học sinh không nêu đầy đủ được cấu tạo vỏ nguyên tử như lớp và phân lớp electron.

    (4) Phương tiện dạy học: Tranh, ảnh, phiếu học tập và máy chiếu.

    (5) Sản phẩm: Hs hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập.

    + Thông qua quan sát: Trong quá trình học sinh hoạt động nhóm, Gv cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của Hs và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.

    + Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, Giáo viên biết được học sinh đó có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo.

    Nội dung của hoạt động

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Cho học sinh xem đoạn video miêu tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử.Qua đoạn video trên em hãy cho biết quỹ đạo chuyển động của electron? https://www.youtube.com/watch?v=a5JLLO4ySdA Câu 2: Hãy trình bày những hiểu biết của em về cấu tạo vỏ nguyên tử?
    Hoạt động của GVHoạt động của HS
    Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu tất cả học sinh suy nghĩ và trả lời 2 câu hỏi trên. – Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ – Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ của học sinh– Thực hiện nhiệm vụ học tập – Trao đổi thảo luận – Báo cáo kết quả, thảo luận. HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học.  

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

    Hoạt động 1: Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử (1) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được sự chuyển động của electron trong nguyên tử. (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Gợi mở, vấn đáp, tái hiện vấn đề. (3) Hình thức tổ chức hoạt động: Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành phiếu học tập. (4) Phương tiện dạy học: bảng phụ, máy chiếu (5) Sản phẩm: Học sinh trình bày được các electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân nguyên tử trên những quỹ đạo không xác định tạo thành những đám mây e gọi là obitan.
    HOẠT ĐỘNG GV VÀ HSNỘI DUNG KIẾN THỨC
    – Gv: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Các electron trong nguyên tử chuyển động theo quỹ đạo như thế nào? –  HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập – GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ Hs thực hiện nhiệm vụ – HS: Báo cáo kết quả. – HS: nhận xét và bổ sung. – GV: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ của học sinh.– Quan niệm cũ (theo E.Rutherford, N.Bohr, A.Sommerfeld): Electron chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử theo những quỹ đạo hình bầu dục hay hình tròn (Mẫu nguyên tử hành tinh). Các electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân nguyên tử trên những quỹ đạo không xác định tạo thành những đám mây e gọi là obitan.
    Hoạt động 2: Lớp electron (1) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được  lớp electron. (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Gợi mở, tái hiện vấn đề, rèn luyện tư duy. (3) Hình thức tổ chức hoạt động: Giaos viên tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập. (4) Phương tiện dạy học: bảng phụ, máy chiếu (5) Sản phẩm: Học sinh trình bày được các đặc điểm cần lưu ý về lớp electron như: mức năng lượng, sự phân bố electron vào các lớp, tên lớp.
    HOẠT ĐỘNG GV VÀ HSNỘI DUNG KIẾN THỨC
    – Gv: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 – Các electron phân bố vào vỏ nguyên tử theo thư tự mức năng lượng như thế nào? -Các e lớp bên trong có mức năng lượng như thế nào so với các e lớp bên ngoài ? vì sao? – Những e trên cùng một lớp có mức năng lượng như thế nào? – Để kí hiệu cho lớp dùng kí hiệu gì và tương ứng với tên gọi như thế nào? –  HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập – GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ học sinh thực hiện nhiệm vụ – HS: Báo cáo kết quả. – HS: nhận xét và bổ sung. – GV: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ của học sinh.– Gồm những e có mức năng lượng gần bằng nhau. – Các electron phân bố vào vỏ nguyên tử từ mức năng lượng thấp đến mức năng lượng cao( từ trong ra ngoài ) trên 7 mức năng lượng ứng với 7 lớp electron: Mức năng lượng n :  1     2    3    4     5        6      7 Tên lớp                      K    L   M   N    O       P     Q  
    Hoạt động 3: Phân lớp electron (1) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được  phân lớp electron. (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Gợi mở, tái hiện vấn đề, rèn luyện tư duy. (3) Hình thức tổ chức hoạt động: Gv tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập. (4) Phương tiện dạy học: bảng phụ, máy chiếu (5) Sản phẩm: Học sinh trình bày được các đặc điểm cần lưu ý về phân lớp electron như: mức năng lượng, kí hiệu của phân lớp, số phân lớp trong một lớp.
    HOẠT ĐỘNG GV VÀ HSNỘI DUNG KIẾN THỨC 
    – Gv: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 – Cho biết các e trên cùng một  phân lớp có mức năng lượng như thế nào? – Để kí hiệu cho phân lớp dùng kí hiệu gì? – Số phân lớp trong một lớp có mối quan hệ như thế nào với số thứ tự của lớp. –  HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập – GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ Hs thực hiện nhiệm vụ –  HS: Báo cáo kết quả. – HS: nhận xét và bổ sung. – GV: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ của học sinh–  Mỗi lớp chia thành các phân lớp – Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. – Có 4 loại phân lớp: s, p, d, f. – Lớp thứ n có n phân lớp ( với n 4). 
       Hoạt động 4: Số electron tối đa trong phân lớp (1) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được  số electron tối đa của phân lớp. (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Gợi mở, tái hiện vấn đề, rèn luyện tư duy. (3) Hình thức tổ chức hoạt động: Gv tổ chức cho Hs hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập. (4) Phương tiện dạy học: bảng phụ, máy chiếu (5) Sản phẩm: Học sinh xác định được số electron tối đa của phân lớp 
     HOẠT ĐỘNG GV VÀ HSNỘI DUNG KIẾN THỨC 
     – Gv: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 – Cho biết số e tối đa của các phân lớp. – Phân lớp đầy đủ số e tối đa hoặc một nửa số e tối đa được gọi là phân lớp gì ? – Đây là những phân lớp bền hay kém bền? –  HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập – GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ Hs thực hiện nhiệm vụ –  HS: Báo cáo kết quả. – HS: nhận xét và bổ sung. – GV: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ của học sinhPhân lớp                                s      p           d           f Số e tối đa trên 1 phân lớp   2       6          10         14 àPhân lớp có đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa. Phân lớp có một nửa số electron tối đa được gọi là phân lớp bán bão hòa. – Đây là các phân lớp bền.   
    Hoạt động 5: Số electron tối đa trong một lớp. (1) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được  số electron tối đa của một lớp. (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Gợi mở, tái hiện vấn đề, rèn luyện tư duy. (3) Hình thức tổ chức hoạt động: Gv tổ chức cho Hs hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập. (4) Phương tiện dạy học: bảng phụ, máy chiếu (5) Sản phẩm: Học sinh xác định được số electron tối đa của một lớp
    HOẠT ĐỘNG GV VÀ HSNỘI DUNG KIẾN THỨC
    – Gv: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6 – Cho biết sự phân bố e trên các phân lớp và số e tối đa trên các lớp (từ lớp K  Q) – Cho  biết sô electron tối đa trong lớp thứ n ? –  HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập – GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ Hs thực hiện nhiệm vụ –  HS: Báo cáo kết quả. – HS: nhận xét và bổ sung. – GV: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ của học sinh  Lớp thứ n 1(K) 2(L) 3(M) 4(N) 5(O) 6(P) 7(Q) Phân bố e trên các phân lớp     1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p6 4d10 4f14 5s2 5p6 5d10 5f14 6s2 6p6 6d10 6f14   7s2 7p6 7d10 7f14 Số e tối đa/ lớp: 2n2 e 2e 8e 18e 32e 32e 32e 32e  
    Hoạt động 6:  Obital nguyên tử (1) Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được định nghĩa thế nào là obitan nguyên tư, obitan nguyên tử có hình gì . (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Gợi mở, tái hiện vấn đề, rèn luyện tư duy. (3) Hình thức tổ chức hoạt động: Gv tổ chức cho Hs hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập. (4) Phương tiện dạy học: bảng phụ, máy chiếu (5) Sản phẩm: Học sinh xác định được định nghĩa về obitan nguyên tư và hình dạng của obitan nguyên tử.
    HOẠT ĐỘNG GV VÀ HSNỘI DUNG KIẾN THỨC
    – Gv: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6 Obitan nguyên tử  Học sinh đọc sgk và nêu định nghĩa thế nào là obitan nguyên tử? Gv: obitan nguyên tử của nguyên tử có hình gì? –  HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập – GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ học sinh thực hiện nhiệm vụ –  HS: Báo cáo kết quả. – HS: nhận xét và bổ sung. – GV: Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ của học sinh    – Dựa vào sự khác nhau về trạng thái người ta phân làm 4 loại obitan: s, p, d, f. +  Obitan s cĩ dạng hình cầu + Obitan p có 3 obitan px, py, pz có dạng hình số 8 nổi.  + Obitan d có 5 obitan có hình dạng phức tạp.  + Obitan f có 7obitan có hình dạng phức tạp.

    3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

    (1) Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức về cấu tạo vỏ nguyên tử.

    (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Gợi mở, vấn đáp, tái hiện vấn đề.

    (3) Hình thức tổ chức hoạt động: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để hoàn thành nội dung yêu cầu.

    (4) Phương tiện dạy học: bảng phụ, máy chiếu

    (5) Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập.

    Nội dung của hoạt động:

    Trắc nghiệm Câu 1:  Số e tối đa trong phân lớp d là: A. 14.                              B. 2.                                C. 10.                              D. 6. Câu 2: Chọn câu phát biểu đúng theo quan điểm hiện đại: A. Chuyển động của electron trong nguyên tử trên các orbitan h?nh tr?n hay h?nh bầu dục. B. Chuyển động của electron trong nguyên tử theo một quĩ đạo nhất định h?nh tr?n hay h?nh bầu dục. C. Electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo một quĩ đạo xác định tạo thành đám mây electron. D. Các electron chuyển động có năng lượng bằng nhau. Câu 3: Lớp electron bao gồm các electron có mức năng lượng A. bằng nhau.                B. rất lớn.                       C. cách xa nhau.           D. gần bằng nhau. Câu 4: Biết số hiệu nguyên tử của clo bằng 17. Số electron ở phân mức năng lượng cao nhất của nguyên tử clo là A. 7.                                B. 5.                                C. 8.                                D. 17. Câu 5: Dãy nào trong các dãy sau đây gồm các phân lớp electron đã bảo hòa A. s2, p5, d9, f13.             B. s1, p3, d7, f12.              C. s2, p4, d10, f11.            D. s2, p6, d10, f14. Câu 6: Số e tối đa có thể phân bố trên lớp N (n = 4) là A. 50.                              B. 32.                              C. 16.                              D. 8. Tự luận Bài 1: Xác định sự phân bố electron trên các lớp của các nguyên tử N, Mg. Bài 2: Nguyên tử agon có kí hiệu là Ar.       a) H?y xác định số p, số n và số e trong nguyên tử. b) H?y xác định sự phân bố e trên các lớp e.
    Hoạt động của GVHoạt động của HS
    -Chuyển giao nhiệm vụ học tập -Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ -Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ của học sinh-Thực hiện nhiệm vụ học tập -Trao đổi thảo luận -Báo cáo kết quả, thảo luận. HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học.

    4. HOẠT ĐỘNG 4:  VẬN DỤNG

    (1) Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức và mở rộng hơn kiến về cấu tạo vỏ nguyên tử.

    (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Gợi mở, vấn đáp

    (3) Hình thức tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS về nhà tìm nguồn tư liệu tham khảo và  hoàn thành các yêu cầu GV đưa ra.

     (4) Phương tiện dạy học: giấy

    (5) Sản phẩm: HS viết báo cáo

    Nội dung của hoạt động:

    Câu 1: Hợp chất XY2 có tổng số hạt mang điện bằng 76 hạt, trong ion X2+ nhiều hơn ion Y 8 eletron. Số electron mức năng lượng cao nhất của X là A. 8.                           B. 9.                            C. 2.                D. 10. Câu 2: Hợp chất ion có tổng hạt bằng 92 hạt. Biết trong hạt nhân của X ,Y đều có số hạt proton bằng hạt nơtron và hạt mang điện trong Y nhiều số hạt mang điện trong X là 4 hạt. Tổng số electron X và Y ở lớp có mức năng lượng cao nhất? A. 10.                         B. 14.                          C. 6.                 D. 4
    Hoạt động của GVHoạt động của HS
    -Chuyển giao nhiệm vụ học tập -Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ -Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ của học sinhThực hiện nhiệm vụ học tậpTrao đổi thảo luậnBáo cáo kết quả, thảo luận. HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học.

    5. HOẠT ĐỘNG 5:  HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

    – Làm các bài tập của sách giáo khoa.

    – Chuẩn bị nội dung  bài 5

    RÚT KINH NGHIỆM (nếu có)

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề học tập hoá học 10

  • Giáo án hoá 10 Bài 3 Nguyên tố hoá học sách CTST

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY HÓA HỌC 10 – NĂM HỌC 2022-2023 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    Tuần: 4, 5     Tiết: 8, 9, 10

    CHƯƠNG 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ (13 tiết)

    BÀI 3: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (3 tiết)

    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức

    – Nêu được nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.

    – Trình bày được số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử.

    – Viết được kí hiệu nguyên tử:  X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt neutron.

    – Trình bày được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.

    – Xác định được số electron, số proton, số neutron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại.

    – Tính được nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị dựa vào khối lượng nguyên tử và phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối lượng được cung cấp.

    2. Năng lực

    2.1. Năng lực chung:

    Tự chủ và tự học: Thông qua hoạt động tìm kiếm thông tin trong SGK về nguyên tố hóa học, quan sát hình ảnh về mô hình cấu tạo nguyên tử để tìm hiểu về đồng vị, quan sát kí hiệu nguyên tử; quan sát phổ khối lượng xác định được nguyên tử khối trung bình.

    Giao tiếp và hợp tác: thông qua nhiệm vụ học tập học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, làm việc nhóm, hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.

    Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được tại sao nguyên tử khối của các nguyên tố hóa học không phải là các trị số nguyên. Thảo luận với các thành viên trong nhóm, liên hệ thực tiễn nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học và cuộc sống.

    2.2. Năng lực hóa học:

    Nhận thức hoá học:

    – Nêu được nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.

    – Trình bày được số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử.

    – Viết được kí hiệu nguyên tử:  X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt neutron.  

    – Trình bày được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.

    – Xác định được số electron, số proton, số neutron khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại.

    Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học:

    – Được thực hiện thông qua hoạt động tìm hiểu hiện tượng đồng vị.

    Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

    – Giải thích được hiện tượng đồng vị, tại sao nguyên tử khối của các nguyên tố hóa học không phải là các trị số nguyên và hiểu được sự đa dạng của nguyên tố hóa học trong tự nhiên thông qua khái niệm đồng vị.

    3. Phẩm chất

    – Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về nguyên tố hóa học, đồng vị, nguyên tử khối.

    – HS có trách nhiệm tham gia tích cực trong việc hoạt động nhóm và cặp đôi phù hợp với khả năng của bản thân, hoàn thành các nội dung được giao, phát huy khả năng tư duy của HS.

    – Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập.

    – HS trung thực, nhân ái, yêu nước.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    1. Giáo viên:

    – Phiếu học tập số 1, số 2, số 3, số 4.

    – Video, hình ảnh, học liệu…

    • Học sinh:

    – Đọc trước bài

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

    a) Mục tiêu: Huy động kiến thức của học sinh tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới về hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học, đồng vị. b) Nội dung: GV chiếu hình ảnh, yêu cầu học sinh thảo luận và điền chữ còn thiếu. c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: – GV chiếu hình ảnh, yêu cầu học sinh thảo luận và điền chữ còn thiếu. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoặc nhóm 4 HS, thảo luận và ghi câu trả lời. GV theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: GV yêu cầu đại diện 1 nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm, các HS khác chú ý theo dõi. Bước 4: Kết luận nhận định: HS nhận xét sản phẩm của nhóm khác. GV nhận xét, đưa ra kết luận, chốt kiến thức, đưa vấn đề vào bài. Tác hại của việc …………………… đối với cơ thể con người Vai trò của …….. trong cơ thể là rất quan trọng đối với sự phát triển cơ thể con người. ……… là vi chất quan trọng để tuyến giáp tổng hợp các ………….. điều chỉnh quá trình phát triển của hệ thần kinh trung ương, phát triển hệ sinh dục và các bộ phận trong cơ thể như tim mạch, tiêu hóa, da – lông – tóc – móng, duy trì năng lượng cho cơ thể hoạt động. Ngoài ra, …………. còn có vai trò trong việc chuyển hóa beta – caroten thành vitamin A, tổng hợp protein hay hấp thụ đường trong ruột non.   …………. là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho con người. Nhưng cơ thể chúng ta ………………… tự tổng hợp được chúng nên cần phải …………… từ nguồn thức ăn bên ngoài. Trong tự nhiên, …………….. thường có trong tảo biển, rau chân vịt và một số loại hải sản,… Tuy nhiên, nguồn cung cấp chính và chủ yếu cho con người là thông qua ………………………Tác hại của việc thiếu iodine đối với cơ thể thể con người. Vai trò của iodine. trong cơ thể là rất quan trọng đối với sự phát triển cơ thể con người. Iodine là vi chất quan trọng để tuyến giáp tổng hợp các hormone điều chỉnh quá trình phát triển của hệ thần kinh trung ương, phát triển hệ sinh dục và các bộ phận trong cơ thể như tim mạch, tiêu hóa, da – lông – tóc – móng, duy trì năng lượng cho cơ thể hoạt động. Ngoài ra, iodine còn có vai trò trong việc chuyển hóa beta-caroten thành vitamin A, tổng hợp protein hay hấp thụ đường trong ruột non.   Iodine là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho con người. Nhưng cơ thể chúng ta không tự tổng hợp được chúng nên cần phải bổ sung iodine từ nguồn thức ăn bên ngoài. Trong tự nhiên, .iot thường có trong tảo biển, rau chân vịt và một số loại hải sản,… Tuy nhiên, nguồn cung cấp chính và chủ yếu cho con người là thông qua muối iodine (muối iot).

    2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

    Hoạt động 1: Hạt nhân nguyên tử a) Mục tiêu: Xác định được điện tích hạt nhân, số khối của nguyên tử. b) Nội dung: HS nghiên cứu, quan sát SGK, trả lời câu hỏi của GV và giải thích. c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: – Chia lớp thành 4 nhóm. GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và xác định số proton, neutron, electron, điện tích hạt nhân và số khối của một số nguyên tử: Thảo luận: Quan sát hình 3.1/20 SGK, cho biết nguyên tử nitrogen có bao nhiêu proton, neutron và electron. Điện tích hạt nhân và số khối của nguyên tử nitrogen có giá trị là bao nhiêu? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoặc nhóm 4 HS, thảo luận và ghi câu trả lời. GV theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: GV yêu cầu đại diện 1 nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm, các HS khác chú ý theo dõi. Bước 4: Kết luận nhận định: HS nhận xét sản phẩm của nhóm khác. GV nhận xét, đưa ra kết luận, chốt kiến thức. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: – Chia lớp thành 4 nhóm. Thảo luận: Bổ sung dữ liệu còn thiếu trong bảng 3.1 Tên nguyên tố Kí hiệu P N Số khối (A) E Helium He 2 2 4 2 Lithium Li 3 4 7 Nitrogen N 7 14 7 Oxygen O 8 8 8 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoặc nhóm 4 HS, thảo luận và ghi câu trả lời. GV theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: GV yêu cầu đại diện 1 nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm, các HS khác chú ý theo dõi. Bước 4: Kết luận nhận định: HS nhận xét sản phẩm của nhóm khác. GV nhận xét, đưa ra kết luận, chốt kiến thức.1. Hạt nhân nguyên tử     * Số proton của N = 7 – Số neutron của N = 7 – Số electron của N = 7 – Điện tích hạt nhân = +7 – Số khối của hạt nhân nguyên tử N: A= 7 + 7= 14       * Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton (P) = số electron (E).   – Điện tích hạt nhân= +Z   – Số khối (A) = số proton (P) + số neutron (N).       Tên nguyên tố Kí hiệu P N Số khối (A) E Helium He 2 2 4 2 Lithium Li 3 4 7 3 Nitrogen N 7 7 14 7 Oxygen O 8 8 16 8    
    Hoạt động 2: Nguyên tố hóa học a) Mục tiêu: Biết được định nghĩa về nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử. Giải thích được kí hiệu nguyên tử. Rèn luyện năng lực quan sát Rèn luyện năng lực tự học, năng lực hợp tác của học sinh. b) Nội dung: Câu 1 trong phiếu học tập số 1 c) Sản phẩm: Trả lời phiếu học tập số 1. d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: – Chia lớp làm 4 nhóm. Yêu cầu HS tự nghiên cứu tài liệu SGK trang 21-22, thảo luận nhóm và hoàn thành trả lời câu 1 trong phiếu học tập số 1. HS nhận nhiệp vụ. Hoạt động cả lớp: Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác chia sẻ thêm thông tin Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia hoạt động nhóm, thảo luận nhóm và đưa ra kết luận dựa trên câu hỏi ở phiếu số 1. Ghi chép lại những gì học được, những ý hay của bạn. GV theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: GV gọi đại diện 1 nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu học tập. HS báo cáo sản phẩm thảo luận của nhóm. Bước 4: Kết luận và nhận định: – Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá sản phẩm của nhóm khác. – Giáo viên nhận xét, đánh giá, đưa ra kết luận, chốt kiến thức. Thông tin thêm:Cho đến 2016, con người đã biết 118 nguyên tố hóa học, trong đó có 94 nguyên tố có trong tự nhiên và khoảng 24 nguyên tố nhân tạo.2. Nguyên tố hóa học   – Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của 1 nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử (Z) của nguyên tố đó.   – Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.    – Các nguyên tử của cùng 1 nguyên tố có tính chất hoá học giống nhau.       B và E thuộc cùng 1 nguyên tố hoá học vì có chung điện tích hạt nhân.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1Nội dung: Nguyên tố hóa hóa họcThảo luận nhóm và nghiên cứu sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi sau:Câu 1: a. Nguyên tố hóa học là gì? b. Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có tính chất hóa học giống hay khác nhau? c. Cho các nguyên tử sau: B (Z= 8; A= 16); D (Z=7; A= 15); E  Z= 8; A= 18). Trong các nguyên tử trên, các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hoá học?Câu 2: a. Chú thích các đại lượng trong kí hiệu sau  ?b.  là kí hiệu nguyên tử của nguyên tố; vậy đặc trưng cơ bản của nguyên tố là gì?Câu 3: Giải thích kí hiệu sau: ; ; ; Câu 4: Hãy biểu diễn kí hiệu của một số nguyên tử sau:a. Nitrogen (số proton = 7; số neutron = 7).b. Fluorine (số proton = 7; số khối = 19).c. Zinc (số proton = 30; số neutron = 35). Hoạt động 3: Kí hiệu nguyên tử a) Mục tiêu: – Học sinh biết đọc kí hiệu nguyên tử. – Biểu diễn kí hiệu nguyên tử của 1 nguyên tố. – Từ kí hiệu nguyên tử tìm được các thông tin còn lại về nguyên tử. b) Nội dung: Câu 2, 3 trong phiếu học tập số 1. c) Sản phẩm: Trả lời phiếu học tập số 1 (câu 2, 3) d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành 4 nhóm. Yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu SGK trang 22, thảo luận nhóm và hoàn thành trả lời câu 2, 3 trong phiếu học tập số 1. HS nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia hoạt động nhóm, thảo luận nhóm và đưa ra kết luận dựa trên câu hỏi ở phiếu số 1. Ghi chép lại những gì học được, những ý hay của bạn vào phiếu học tập. GV theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: GV gọi đại diện một nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu học tập. Bước 4: Kết luận và nhận định: – Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá sản phẩm của nhóm khác. – Giáo viên nhận xét, đánh giá, đưa ra kết luận, chốt kiến thức.Kí hiệu nguyên tử:   Z là số hiệu nguyên tử; A là số khối; X là kí hiệu hóa học    VD: ;  ;
    Hoạt động 4: Đồng vị a) Mục tiêu: – Biết được khái niệm về đồng vị; – Phân biệt được các đồng vị khác nhau của cùng một nguyên tố. – Rèn luyện năng lực quan sát, năng lực tự học, hợp tác của HS. b) Nội dung: Phiếu học tập số 2. c) Sản phẩm: Trả lời phiếu học tập số 2. d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp làm 4 nhóm, triển khai phiếu học tập số 2. Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 2. HS nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia hoạt động nhóm, thảo luận nhóm và đưa ra kết luận dựa trên câu hỏi ở phiếu số 2. Ghi chép lại những gì học được vào phiếu học tập GV theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: GV gọi đại diện một nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu học tập. HS báo cáo sản phẩm thảo luận của nhóm. Bước 4: Kết luận và nhận định: – Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá sản phẩm của nhóm khác. – Giáo viên nhận xét, đánh giá, đưa ra kết luận và chốt kiến thức.3. Đồng vị:   Các đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton (P), cùng số hiệu nguyên tử (Z), nhưng khác nhau về số neutron (N), do đó số khối (A) cũng khác nhau.   Ngoài những đồng vị bền, các nguyên tố hóa học còn có một số đồng vị không bền (đồng vị phóng xạ).
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Nội dung: Đồng vị  Nghiên cứu sách giáo khoa và quan sát các mô hình hãy trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Hãy cho biết số proton, electron, neutron và biểu diễn kí hiệu nguyên tử của các nguyên tử của nguyên tố hydrogen trên. Câu 2: Điền vào chỗ còn trống trong bảng sau? Nguyên tố    Đồng vị Số P Số E Số N Số khối A Chlorine                   Carbon           6 7     6     14 Potassium     20 39     19 21     19   22   Nội dung cần đạt (trả lời phiếu học tập số 2) Nguyên tố Đồng vị Số P Số E Số N Số khối A Chlorine 17 17 18 35 17 17 20 37   Carbon 6 6 6 12 6 6 7 13 6 6 8 14 Potassium 19 19 20 39 19 19 21 40 19 19 22 41
    Hoạt động 5: Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình a) Muc tiêu: – Khái niệm nguyên tử khối của một nguyên tử và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.  – Biết cách tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị. – Vận dụng tính tỉ lệ % số nguyên tử của các đồng vị khi biết nguyên tử khối trung bình của nguyên tố. b) Nội dung: Phiếu học tập số 3. c) Sản phẩm: Trả lời phiếu học tập số 3. d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp làm 4 nhóm, triển khai phiếu học tập số 3, yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 3. HS nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia hoạt động nhóm, thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân, trao đổi cặp đôi và đưa ra kết luận dựa trên câu hỏi ở phiếu số 3. Ghi chép lại những gì học được vào phiếu học tập. – GV theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV gọi đại diện một nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu học tập. HS báo cáo sản phẩm thảo luận của nhóm. Các nhóm khác thảo luận, nhận xét. Bước 4: Kết luận và nhận định: – Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá sản phẩm của nhóm khác. – Giáo viên nhận xét, đánh giá, đưa ra kết luận và chốt kiến thức. Vận dụng: Dựa vào phổ khối lượng của chlorine ở câu 2 và trong SGK/24, tính nguyên tử khối trung bình của chlorine. (GV hướng dẫn HS cách nhìn và đọc phổ khối lượng)4. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình:   a) Nguyên tử khối của 1 nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử (1 amu). Khối lượng nguyên tử = mP + mN + mE Có thể coi nguyên tử khối có giá trị bằng số khối A (= P + N) do electron có khối lượng rất nhỏ có thể bỏ qua.   VD: Nguyên tử khối của Cu (có Z = 29 và N = 35) = 29 + 35 + 29.0,00055 = 64,01595 amu .     b) Nguyên tử khối trung bình: Công thức tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X:   = Trong đó: : nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X Ai: nguyên tử khối của đồng vị thứ i. ai: tỉ lệ % số nguyên tử của đồng vị thứ i. VD: Nguyên tử khối trung bình của chlorine:  =    amu
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1. Nguyên tử khối là gì? Nguyên tử khối và số khối có quan hệ như nào? Xác định nguyên tử khối của Copper biết Copper có Z=29; N= 35. Câu 2. Công thức tính nguyên tử khối trung bình? Áp dụng vào ví dụ sau: Bằng phương pháp phổ khối lượng, người ta xác định được trong tự nhiên, nguyên tố neon có ba đồng vị  (90,9%),  (0,3%),  (8,8%)

    3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

    a) Mục tiêu: Củng cố, tái hiện và vận dụng các nội dung kiến thức đã học trong bài về: – Hạt nhân nguyên tử – Điện tích hạt nhân, số khối – Nguyên tố hóa học, đồng vị – Nguyên tử khối trung bình – Kĩ năng giải bài tập, giải quyết các tình huống bài tập tương tự. b) Nội dung: GV đưa ra phiếu học tập số 4, HS hoàn thành phiếu học tập số 4. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS các câu hỏi trong phiếu học tập số 4. d)  Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: – HS làm việc cá nhân. – GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 4. – HS nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: – HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 4. – GV theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: – Giáo viên có thể mời một số học sinh trình bày báo cáo kết quả. – HS báo cáo sản phẩm thảo luận bằng cách giơ tay. Bước 4: Kết luận và nhận định: – Học sinh góp ý bổ sung, nhận xét sản phẩm của nhóm khác. – Giáo viên hoàn thiện câu trả lời, nhận xét và chốt kiến thức, có thể tổng kết điểm.  Câu 1: 16,0044                                        Câu 2: 35,5

    Câu 3: D                                                  Câu 4: 73% và 27%

    Câu 5: B                                                  Câu 6: B  
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Luyện tập Câu 1: Tính nguyên tử khối trung bình của oxygen. Biết tỉ lệ các đồng vị oxygen trong tự nhiên ; ;  lần lượt là 99,76%, 0,04% và 0,20%. Câu 2: Chlorine trong tự nhiên gồm hai đồng vị  và . Tìm % các nguyên tử của đồng vị  và  biết rằng nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,5 amu. Câu 3: Một nguyên tử có 8 proton, 8 neutron và 8 electron. Chọn nguyên tử đồng vị với nó: A. 8 proton, 8 neutron, 9 electron.           B. 8 proton, 9 neutron, 9 electron. C. 9 proton, 8 neutron, 9 electron.           D. 8 proton, 9 neutron, 8 electron. Câu 4: Trong tự nhiên, nguyên tố copper (Cu) có hai đồng vị là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử copper có khối lượng nguyên tử là 63,54 amu. Tìm phần trăm về số nguyên tử của mỗi đồng vị. Câu 5: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử A. Có cùng số khối.                      B. Có cùng điện tích hạt nhân. C. Có cùng số neutron.                D. Có cùng số proton và neutron. Câu 6: Cho các kí hiệu sau: ; , , , , , , , . Số kí hiệu thuộc cùng một nguyên tố hóa học là A. 2.              B. 3.                       C. 4.                      D. 5.

    4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

    a) Mục tiêu: – Giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết các câu hỏi, nội dung gắn liền với thực tiễn và mở rộng thêm kiến thức của HS về nguyên tử, số khối, nguyên tố hóa học. b) Nội dung: HS giải quyết câu hỏi sau: – Kể tên một số nguyên tố hóa học được tìm thấy trong phòng thí nghiệm hạt nhân. c) Sản phẩm: – HS kể tên một số nguyên tố hóa học tìm hiểu được. d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: – GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân như mục Nội dung và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo qua internet, thư viện… HS nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:  – Học sinh đọc sách giáo khoa, liên hệ thực tế cuộc sống, tìm kiếm tư liệu trên mạng internet, thư viện… để trả lời các bài tập câu hỏi được giao. GV có thể theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS (online) Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:  – Học sinh nộp bài làm vào buổi học tiếp theo. Bước 4: Kết luận và nhận định:  – GV nhận xét, chốt kiến thức và có thể cho điểm.

    IV. CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

    Mức độ biết:

    Câu 1: Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có số proton bằng nhau nhưng khác nhau

    A. số hiệu nguyên tử.                    B. số neutron.             C. hóa trị.                    D. số electron.

    Câu 2: Số khối của nguyên tử bằng tổng

    A. số P và N.                                  B. số P và E.               

    C. số N, E và P.                             D. điện tích hạt nhân.

    Mức độ hiểu:

    Câu 3: Phát biểu sau đây là sai

    A. Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân nguyên tử.

    B. Số proton trong nguyên tử bằng số neutron.

    C. Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.

    D. Số khối của hạt nhân nguyên tử bằng tổng số hạt proton và số hạt neutron.

    Câu 4: Mệnh đề dưới đây không đúng

    A. Các đồng vị phải có số khối khác nhau.                    

    B. Các đồng vị phải có số neutron khác nhau.

    C. Các đồng vị phải có số electron khác nhau.             

    D. Các đồng vị phải có cùng điện tích hạt nhân.

    Mức độ vận dụng:

    Câu 5: Copper có hai đồng vị 63Cu (chiếm 73%) và 65Cu (chiếm 27%). Nguyên tử khối trung bình của Cu là

    A. 63,45.                                         B. 63,54.                      C. 64,46.                      D. 64,64.

    Câu 6: Nguyên tố X có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất 35X chiếm 75%. Nguyên tử khối trung bình của X là 35,5. Đồng vị thứ hai là

    A. 34X.                                             B. 37X.                          C. 36X.                          D. 38X.

    Mức độ vận dụng cao:

    Câu 7: Một nguyên tố R có 2 đồng vị với tỉ lệ số nguyên tử là 27/23. Hạt nhân của R có 35 hạt proton. Đồng vị thứ nhất có 44 hạt neutron, đồng vị thứ 2 có số khối nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là

    A. 79,2.                                           B. 79,8.                        C. 79,92.                      D. 80,5.

    Câu 8: Nguyên tố X có hai đồng vị X1 và X2. Tổng số hạt không mang điện trong X1 và X2 là 90. Nếu cho 1,2 gam Ca tác dụng với một lượng X vừa đủ thì thu được 5,994 gam hợp chất CaX2. Biết tỉ lệ số nguyên tử X1: X2 = 9: 11. Số khối của X1, X2 lần lượt là (biết số khối của Ca = 40).

    A. 81 và 79.                                   B. 75 và 85.                 C. 79 và 81.                D. 85 và 75.

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY HÓA HỌC 10 – NĂM HỌC 2022-2023 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

    Tuần: 4, 5     Tiết: 8, 9, 10

    CHƯƠNG 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ (13 tiết)

    BÀI 3: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (3 tiết)

    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức

    – Nêu được nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.

    – Trình bày được số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử.

    – Viết được kí hiệu nguyên tử:  X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt neutron.

    – Trình bày được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.

    – Xác định được số electron, số proton, số neutron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược lại.

    – Tính được nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị dựa vào khối lượng nguyên tử và phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối lượng được cung cấp.

    2. Năng lực

    2.1. Năng lực chung:

    Tự chủ và tự học: Thông qua hoạt động tìm kiếm thông tin trong SGK về nguyên tố hóa học, quan sát hình ảnh về mô hình cấu tạo nguyên tử để tìm hiểu về đồng vị, quan sát kí hiệu nguyên tử; quan sát phổ khối lượng xác định được nguyên tử khối trung bình.

    Giao tiếp và hợp tác: thông qua nhiệm vụ học tập học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, làm việc nhóm, hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.

    Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được tại sao nguyên tử khối của các nguyên tố hóa học không phải là các trị số nguyên. Thảo luận với các thành viên trong nhóm, liên hệ thực tiễn nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học và cuộc sống.

    2.2. Năng lực hóa học:

    Nhận thức hoá học:

    – Nêu được nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.

    – Trình bày được số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử.

    – Viết được kí hiệu nguyên tử:  X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt neutron.  

    – Trình bày được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.

    – Xác định được số electron, số proton, số neutron khi biết kí hiệu nguyên tử và ngược lại.

    Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học:

    – Được thực hiện thông qua hoạt động tìm hiểu hiện tượng đồng vị.

    Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

    – Giải thích được hiện tượng đồng vị, tại sao nguyên tử khối của các nguyên tố hóa học không phải là các trị số nguyên và hiểu được sự đa dạng của nguyên tố hóa học trong tự nhiên thông qua khái niệm đồng vị.

    3. Phẩm chất

    – Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về nguyên tố hóa học, đồng vị, nguyên tử khối.

    – HS có trách nhiệm tham gia tích cực trong việc hoạt động nhóm và cặp đôi phù hợp với khả năng của bản thân, hoàn thành các nội dung được giao, phát huy khả năng tư duy của HS.

    – Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập.

    – HS trung thực, nhân ái, yêu nước.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    1. Giáo viên:

    – Phiếu học tập số 1, số 2, số 3, số 4.

    – Video, hình ảnh, học liệu…

    • Học sinh:

    – Đọc trước bài

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

    a) Mục tiêu: Huy động kiến thức của học sinh tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới về hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học, đồng vị. b) Nội dung: GV chiếu hình ảnh, yêu cầu học sinh thảo luận và điền chữ còn thiếu. c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: – GV chiếu hình ảnh, yêu cầu học sinh thảo luận và điền chữ còn thiếu. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoặc nhóm 4 HS, thảo luận và ghi câu trả lời. GV theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: GV yêu cầu đại diện 1 nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm, các HS khác chú ý theo dõi. Bước 4: Kết luận nhận định: HS nhận xét sản phẩm của nhóm khác. GV nhận xét, đưa ra kết luận, chốt kiến thức, đưa vấn đề vào bài. Tác hại của việc …………………… đối với cơ thể con người Vai trò của …….. trong cơ thể là rất quan trọng đối với sự phát triển cơ thể con người. ……… là vi chất quan trọng để tuyến giáp tổng hợp các ………….. điều chỉnh quá trình phát triển của hệ thần kinh trung ương, phát triển hệ sinh dục và các bộ phận trong cơ thể như tim mạch, tiêu hóa, da – lông – tóc – móng, duy trì năng lượng cho cơ thể hoạt động. Ngoài ra, …………. còn có vai trò trong việc chuyển hóa beta – caroten thành vitamin A, tổng hợp protein hay hấp thụ đường trong ruột non.   …………. là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho con người. Nhưng cơ thể chúng ta ………………… tự tổng hợp được chúng nên cần phải …………… từ nguồn thức ăn bên ngoài. Trong tự nhiên, …………….. thường có trong tảo biển, rau chân vịt và một số loại hải sản,… Tuy nhiên, nguồn cung cấp chính và chủ yếu cho con người là thông qua ………………………Tác hại của việc thiếu iodine đối với cơ thể thể con người. Vai trò của iodine. trong cơ thể là rất quan trọng đối với sự phát triển cơ thể con người. Iodine là vi chất quan trọng để tuyến giáp tổng hợp các hormone điều chỉnh quá trình phát triển của hệ thần kinh trung ương, phát triển hệ sinh dục và các bộ phận trong cơ thể như tim mạch, tiêu hóa, da – lông – tóc – móng, duy trì năng lượng cho cơ thể hoạt động. Ngoài ra, iodine còn có vai trò trong việc chuyển hóa beta-caroten thành vitamin A, tổng hợp protein hay hấp thụ đường trong ruột non.   Iodine là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho con người. Nhưng cơ thể chúng ta không tự tổng hợp được chúng nên cần phải bổ sung iodine từ nguồn thức ăn bên ngoài. Trong tự nhiên, .iot thường có trong tảo biển, rau chân vịt và một số loại hải sản,… Tuy nhiên, nguồn cung cấp chính và chủ yếu cho con người là thông qua muối iodine (muối iot).

    2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

    Hoạt động 1: Hạt nhân nguyên tử a) Mục tiêu: Xác định được điện tích hạt nhân, số khối của nguyên tử. b) Nội dung: HS nghiên cứu, quan sát SGK, trả lời câu hỏi của GV và giải thích. c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: – Chia lớp thành 4 nhóm. GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và xác định số proton, neutron, electron, điện tích hạt nhân và số khối của một số nguyên tử: Thảo luận: Quan sát hình 3.1/20 SGK, cho biết nguyên tử nitrogen có bao nhiêu proton, neutron và electron. Điện tích hạt nhân và số khối của nguyên tử nitrogen có giá trị là bao nhiêu? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoặc nhóm 4 HS, thảo luận và ghi câu trả lời. GV theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: GV yêu cầu đại diện 1 nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm, các HS khác chú ý theo dõi. Bước 4: Kết luận nhận định: HS nhận xét sản phẩm của nhóm khác. GV nhận xét, đưa ra kết luận, chốt kiến thức. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: – Chia lớp thành 4 nhóm. Thảo luận: Bổ sung dữ liệu còn thiếu trong bảng 3.1 Tên nguyên tố Kí hiệu P N Số khối (A) E Helium He 2 2 4 2 Lithium Li 3 4 7 Nitrogen N 7 14 7 Oxygen O 8 8 8 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân hoặc nhóm 4 HS, thảo luận và ghi câu trả lời. GV theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: GV yêu cầu đại diện 1 nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm, các HS khác chú ý theo dõi. Bước 4: Kết luận nhận định: HS nhận xét sản phẩm của nhóm khác. GV nhận xét, đưa ra kết luận, chốt kiến thức.1. Hạt nhân nguyên tử     * Số proton của N = 7 – Số neutron của N = 7 – Số electron của N = 7 – Điện tích hạt nhân = +7 – Số khối của hạt nhân nguyên tử N: A= 7 + 7= 14       * Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton (P) = số electron (E).   – Điện tích hạt nhân= +Z   – Số khối (A) = số proton (P) + số neutron (N).       Tên nguyên tố Kí hiệu P N Số khối (A) E Helium He 2 2 4 2 Lithium Li 3 4 7 3 Nitrogen N 7 7 14 7 Oxygen O 8 8 16 8    
    Hoạt động 2: Nguyên tố hóa học a) Mục tiêu: Biết được định nghĩa về nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử. Giải thích được kí hiệu nguyên tử. Rèn luyện năng lực quan sát Rèn luyện năng lực tự học, năng lực hợp tác của học sinh. b) Nội dung: Câu 1 trong phiếu học tập số 1 c) Sản phẩm: Trả lời phiếu học tập số 1. d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: – Chia lớp làm 4 nhóm. Yêu cầu HS tự nghiên cứu tài liệu SGK trang 21-22, thảo luận nhóm và hoàn thành trả lời câu 1 trong phiếu học tập số 1. HS nhận nhiệp vụ. Hoạt động cả lớp: Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác chia sẻ thêm thông tin Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia hoạt động nhóm, thảo luận nhóm và đưa ra kết luận dựa trên câu hỏi ở phiếu số 1. Ghi chép lại những gì học được, những ý hay của bạn. GV theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: GV gọi đại diện 1 nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu học tập. HS báo cáo sản phẩm thảo luận của nhóm. Bước 4: Kết luận và nhận định: – Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá sản phẩm của nhóm khác. – Giáo viên nhận xét, đánh giá, đưa ra kết luận, chốt kiến thức. Thông tin thêm:Cho đến 2016, con người đã biết 118 nguyên tố hóa học, trong đó có 94 nguyên tố có trong tự nhiên và khoảng 24 nguyên tố nhân tạo.2. Nguyên tố hóa học   – Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của 1 nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử (Z) của nguyên tố đó.   – Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.    – Các nguyên tử của cùng 1 nguyên tố có tính chất hoá học giống nhau.       B và E thuộc cùng 1 nguyên tố hoá học vì có chung điện tích hạt nhân.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1Nội dung: Nguyên tố hóa hóa họcThảo luận nhóm và nghiên cứu sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi sau:Câu 1: a. Nguyên tố hóa học là gì? b. Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có tính chất hóa học giống hay khác nhau? c. Cho các nguyên tử sau: B (Z= 8; A= 16); D (Z=7; A= 15); E  Z= 8; A= 18). Trong các nguyên tử trên, các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hoá học?Câu 2: a. Chú thích các đại lượng trong kí hiệu sau  ?b.  là kí hiệu nguyên tử của nguyên tố; vậy đặc trưng cơ bản của nguyên tố là gì?Câu 3: Giải thích kí hiệu sau: ; ; ; Câu 4: Hãy biểu diễn kí hiệu của một số nguyên tử sau:a. Nitrogen (số proton = 7; số neutron = 7).b. Fluorine (số proton = 7; số khối = 19).c. Zinc (số proton = 30; số neutron = 35). Hoạt động 3: Kí hiệu nguyên tử a) Mục tiêu: – Học sinh biết đọc kí hiệu nguyên tử. – Biểu diễn kí hiệu nguyên tử của 1 nguyên tố. – Từ kí hiệu nguyên tử tìm được các thông tin còn lại về nguyên tử. b) Nội dung: Câu 2, 3 trong phiếu học tập số 1. c) Sản phẩm: Trả lời phiếu học tập số 1 (câu 2, 3) d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành 4 nhóm. Yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu SGK trang 22, thảo luận nhóm và hoàn thành trả lời câu 2, 3 trong phiếu học tập số 1. HS nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia hoạt động nhóm, thảo luận nhóm và đưa ra kết luận dựa trên câu hỏi ở phiếu số 1. Ghi chép lại những gì học được, những ý hay của bạn vào phiếu học tập. GV theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: GV gọi đại diện một nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu học tập. Bước 4: Kết luận và nhận định: – Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá sản phẩm của nhóm khác. – Giáo viên nhận xét, đánh giá, đưa ra kết luận, chốt kiến thức.Kí hiệu nguyên tử:   Z là số hiệu nguyên tử; A là số khối; X là kí hiệu hóa học    VD: ;  ;
    Hoạt động 4: Đồng vị a) Mục tiêu: – Biết được khái niệm về đồng vị; – Phân biệt được các đồng vị khác nhau của cùng một nguyên tố. – Rèn luyện năng lực quan sát, năng lực tự học, hợp tác của HS. b) Nội dung: Phiếu học tập số 2. c) Sản phẩm: Trả lời phiếu học tập số 2. d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp làm 4 nhóm, triển khai phiếu học tập số 2. Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 2. HS nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia hoạt động nhóm, thảo luận nhóm và đưa ra kết luận dựa trên câu hỏi ở phiếu số 2. Ghi chép lại những gì học được vào phiếu học tập GV theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: GV gọi đại diện một nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu học tập. HS báo cáo sản phẩm thảo luận của nhóm. Bước 4: Kết luận và nhận định: – Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá sản phẩm của nhóm khác. – Giáo viên nhận xét, đánh giá, đưa ra kết luận và chốt kiến thức.3. Đồng vị:   Các đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton (P), cùng số hiệu nguyên tử (Z), nhưng khác nhau về số neutron (N), do đó số khối (A) cũng khác nhau.   Ngoài những đồng vị bền, các nguyên tố hóa học còn có một số đồng vị không bền (đồng vị phóng xạ).
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Nội dung: Đồng vị  Nghiên cứu sách giáo khoa và quan sát các mô hình hãy trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Hãy cho biết số proton, electron, neutron và biểu diễn kí hiệu nguyên tử của các nguyên tử của nguyên tố hydrogen trên. Câu 2: Điền vào chỗ còn trống trong bảng sau? Nguyên tố    Đồng vị Số P Số E Số N Số khối A Chlorine                   Carbon           6 7     6     14 Potassium     20 39     19 21     19   22   Nội dung cần đạt (trả lời phiếu học tập số 2) Nguyên tố Đồng vị Số P Số E Số N Số khối A Chlorine 17 17 18 35 17 17 20 37   Carbon 6 6 6 12 6 6 7 13 6 6 8 14 Potassium 19 19 20 39 19 19 21 40 19 19 22 41
    Hoạt động 5: Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình a) Muc tiêu: – Khái niệm nguyên tử khối của một nguyên tử và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.  – Biết cách tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị. – Vận dụng tính tỉ lệ % số nguyên tử của các đồng vị khi biết nguyên tử khối trung bình của nguyên tố. b) Nội dung: Phiếu học tập số 3. c) Sản phẩm: Trả lời phiếu học tập số 3. d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp làm 4 nhóm, triển khai phiếu học tập số 3, yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 3. HS nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia hoạt động nhóm, thảo luận nhóm, hoạt động cá nhân, trao đổi cặp đôi và đưa ra kết luận dựa trên câu hỏi ở phiếu số 3. Ghi chép lại những gì học được vào phiếu học tập. – GV theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV gọi đại diện một nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu học tập. HS báo cáo sản phẩm thảo luận của nhóm. Các nhóm khác thảo luận, nhận xét. Bước 4: Kết luận và nhận định: – Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá sản phẩm của nhóm khác. – Giáo viên nhận xét, đánh giá, đưa ra kết luận và chốt kiến thức. Vận dụng: Dựa vào phổ khối lượng của chlorine ở câu 2 và trong SGK/24, tính nguyên tử khối trung bình của chlorine. (GV hướng dẫn HS cách nhìn và đọc phổ khối lượng)4. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình:   a) Nguyên tử khối của 1 nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử (1 amu). Khối lượng nguyên tử = mP + mN + mE Có thể coi nguyên tử khối có giá trị bằng số khối A (= P + N) do electron có khối lượng rất nhỏ có thể bỏ qua.   VD: Nguyên tử khối của Cu (có Z = 29 và N = 35) = 29 + 35 + 29.0,00055 = 64,01595 amu .     b) Nguyên tử khối trung bình: Công thức tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X:   = Trong đó: : nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X Ai: nguyên tử khối của đồng vị thứ i. ai: tỉ lệ % số nguyên tử của đồng vị thứ i. VD: Nguyên tử khối trung bình của chlorine:  =    amu
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1. Nguyên tử khối là gì? Nguyên tử khối và số khối có quan hệ như nào? Xác định nguyên tử khối của Copper biết Copper có Z=29; N= 35. Câu 2. Công thức tính nguyên tử khối trung bình? Áp dụng vào ví dụ sau: Bằng phương pháp phổ khối lượng, người ta xác định được trong tự nhiên, nguyên tố neon có ba đồng vị  (90,9%),  (0,3%),  (8,8%)

    3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

    a) Mục tiêu: Củng cố, tái hiện và vận dụng các nội dung kiến thức đã học trong bài về: – Hạt nhân nguyên tử – Điện tích hạt nhân, số khối – Nguyên tố hóa học, đồng vị – Nguyên tử khối trung bình – Kĩ năng giải bài tập, giải quyết các tình huống bài tập tương tự. b) Nội dung: GV đưa ra phiếu học tập số 4, HS hoàn thành phiếu học tập số 4. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS các câu hỏi trong phiếu học tập số 4. d)  Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: – HS làm việc cá nhân. – GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 4. – HS nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: – HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 4. – GV theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận: – Giáo viên có thể mời một số học sinh trình bày báo cáo kết quả. – HS báo cáo sản phẩm thảo luận bằng cách giơ tay. Bước 4: Kết luận và nhận định: – Học sinh góp ý bổ sung, nhận xét sản phẩm của nhóm khác. – Giáo viên hoàn thiện câu trả lời, nhận xét và chốt kiến thức, có thể tổng kết điểm.  Câu 1: 16,0044                                        Câu 2: 35,5

    Câu 3: D                                                  Câu 4: 73% và 27%

    Câu 5: B                                                  Câu 6: B  
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Luyện tập Câu 1: Tính nguyên tử khối trung bình của oxygen. Biết tỉ lệ các đồng vị oxygen trong tự nhiên ; ;  lần lượt là 99,76%, 0,04% và 0,20%. Câu 2: Chlorine trong tự nhiên gồm hai đồng vị  và . Tìm % các nguyên tử của đồng vị  và  biết rằng nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,5 amu. Câu 3: Một nguyên tử có 8 proton, 8 neutron và 8 electron. Chọn nguyên tử đồng vị với nó: A. 8 proton, 8 neutron, 9 electron.           B. 8 proton, 9 neutron, 9 electron. C. 9 proton, 8 neutron, 9 electron.           D. 8 proton, 9 neutron, 8 electron. Câu 4: Trong tự nhiên, nguyên tố copper (Cu) có hai đồng vị là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử copper có khối lượng nguyên tử là 63,54 amu. Tìm phần trăm về số nguyên tử của mỗi đồng vị. Câu 5: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử A. Có cùng số khối.                      B. Có cùng điện tích hạt nhân. C. Có cùng số neutron.                D. Có cùng số proton và neutron. Câu 6: Cho các kí hiệu sau: ; , , , , , , , . Số kí hiệu thuộc cùng một nguyên tố hóa học là A. 2.              B. 3.                       C. 4.                      D. 5.

    4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

    a) Mục tiêu: – Giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết các câu hỏi, nội dung gắn liền với thực tiễn và mở rộng thêm kiến thức của HS về nguyên tử, số khối, nguyên tố hóa học. b) Nội dung: HS giải quyết câu hỏi sau: – Kể tên một số nguyên tố hóa học được tìm thấy trong phòng thí nghiệm hạt nhân. c) Sản phẩm: – HS kể tên một số nguyên tố hóa học tìm hiểu được. d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: – GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân như mục Nội dung và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo qua internet, thư viện… HS nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:  – Học sinh đọc sách giáo khoa, liên hệ thực tế cuộc sống, tìm kiếm tư liệu trên mạng internet, thư viện… để trả lời các bài tập câu hỏi được giao. GV có thể theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS (online) Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận:  – Học sinh nộp bài làm vào buổi học tiếp theo. Bước 4: Kết luận và nhận định:  – GV nhận xét, chốt kiến thức và có thể cho điểm.

    IV. CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

    Mức độ biết:

    Câu 1: Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố, có số proton bằng nhau nhưng khác nhau

    A. số hiệu nguyên tử.                    B. số neutron.             C. hóa trị.                    D. số electron.

    Câu 2: Số khối của nguyên tử bằng tổng

    A. số P và N.                                  B. số P và E.               

    C. số N, E và P.                             D. điện tích hạt nhân.

    Mức độ hiểu:

    Câu 3: Phát biểu sau đây là sai

    A. Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân nguyên tử.

    B. Số proton trong nguyên tử bằng số neutron.

    C. Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.

    D. Số khối của hạt nhân nguyên tử bằng tổng số hạt proton và số hạt neutron.

    Câu 4: Mệnh đề dưới đây không đúng

    A. Các đồng vị phải có số khối khác nhau.                    

    B. Các đồng vị phải có số neutron khác nhau.

    C. Các đồng vị phải có số electron khác nhau.             

    D. Các đồng vị phải có cùng điện tích hạt nhân.

    Mức độ vận dụng:

    Câu 5: Copper có hai đồng vị 63Cu (chiếm 73%) và 65Cu (chiếm 27%). Nguyên tử khối trung bình của Cu là

    A. 63,45.                                         B. 63,54.                      C. 64,46.                      D. 64,64.

    Câu 6: Nguyên tố X có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất 35X chiếm 75%. Nguyên tử khối trung bình của X là 35,5. Đồng vị thứ hai là

    A. 34X.                                             B. 37X.                          C. 36X.                          D. 38X.

    Mức độ vận dụng cao:

    Câu 7: Một nguyên tố R có 2 đồng vị với tỉ lệ số nguyên tử là 27/23. Hạt nhân của R có 35 hạt proton. Đồng vị thứ nhất có 44 hạt neutron, đồng vị thứ 2 có số khối nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là

    A. 79,2.                                           B. 79,8.                        C. 79,92.                      D. 80,5.

    Câu 8: Nguyên tố X có hai đồng vị X1 và X2. Tổng số hạt không mang điện trong X1 và X2 là 90. Nếu cho 1,2 gam Ca tác dụng với một lượng X vừa đủ thì thu được 5,994 gam hợp chất CaX2. Biết tỉ lệ số nguyên tử X1: X2 = 9: 11. Số khối của X1, X2 lần lượt là (biết số khối của Ca = 40).

    A. 81 và 79.                                   B. 75 và 85.                 C. 79 và 81.                D. 85 và 75.

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề học tập hoá học 10

  • Giáo án hoá 10 Bài 3 Nguyên tố hoá học sách CD

    TÊN BÀI DẠY: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

    Môn học: Hóa học – Lớp 10

    Thời gian thực hiện: 2 tiết (90 phút)

    I. MỤC TIÊU 

    1. Năng lực

    1.1. Năng lực hóa học

    1.1.1. Nhận thức hóa học

              (1)Trình bày được số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử.

              (2) Viết được kí hiệu nguyên tử :  là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron.

              (3) Trình bày được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố.

    1.1.2. Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học

    1.1.3. Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học

    (4) Vận dụng được kiến thức về cấu tạo nguyên tử cho xác định số electron, proton, notron khi biết kí hiệu nguyên tử.

    (5) Vận dụng được kiến thức về đồng vị để tính được nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố có nhiều đồng vị.

    (6) Vận dụng được kiến thức đã học về cấu tạo nguyên tử và đồng vị để giải thích các vấn đề hóa học ở các thời kì trước như giả kim thuật.

    1.2. Năng lực chung

              (7)Năng lực tự chủ tự học: Tham gia đóng góp ý kiến thảo luận nhóm, xây dựng bài thuyết trình của nhóm và làm bài tập về nhà.

    2. Phẩm chất

    (8) Trung thực: Khách quan, trung thực trong quá trình trình bày của nhóm, trong đánh giá các nhóm khác và khi làm bài tập về nhà nộp cho giáo viên.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    Mô hình nguyên tử hydrogen và đồng vị

    – Dụng cụ và dữ liệu

    – Bộ câu hỏi và đáp án của “Trò chơi tìm điểm giống nhau” và “Truy tìm báu vật”.

    – Phiếu học tập, phiếu hướng dẫn nhiêm vụ (xem phụ lục).

    – Bảng đánh giá thuyết trình nhóm (xem phụ lục).

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    TIẾT 1

    1. Hoạt động 1: Mở đầu (khoảng 7 phút)

    * Mục tiêu: Tạo tình huống có vấn đề để kích thích hứng thú HS tìm hiểu về khai niệm nguyên tố hóa học * Nội dung: HS chia thành 6 nhóm và tham gia trò chơi: “Tìm điểm giống nhau”. Hình thành ban cơ sở ban đầu cho nguyên tố hóa học và đồng vị. * Phương pháp – kĩ thuật dạy học: Đàm thoại – giải quyết vấn đề.
    Tổ chức thực hiệnSản phẩm
    – Chuyển giao nhiệm vụ.           GV trình chiếu các mô hình nguyên tử của các nguyên tố và giải thích về các hạt được vẽ trong hình để học sinh nhận dạng. Câu hỏi “Các nguyên tử nào cùng một nguyên tố hóa học?” – Thực hiện nhiệm vụ.           HS quan sát, trả lời các câu hỏi của GV. – Báo cáo , thảo luận. – Kết luận, nhận định.           GV ghi nhận các ý kiến của HS, cho biết các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học và giới thiệu bài học.Các câu trả lời của HS. (Đây là hoạt động mở đầu để kết nối vào bài mới nên GV không kết luận đúng sai mà chỉ ghi nhận, cộng điểm khuyến khích HS đưa ra các giải thích cho lựa chọn). Phần trả lời học sinh sẽ còn lại như hình trên

    2. Hoạt động 2: (72 phút) Hình thành kiến thức

    Hoạt động  2.1. (38 phút) Tìm hiểu số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tử  
    * Mục tiêu: (1); (2); (3); (4); (6); (7); (8) * Nội dung: HS củng cố kiến thức về nguyên hóa học trong đời sống và tham gia hoạt động nhóm để tìm hiểu về số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tử. HS trình bày sản phẩm nhóm. Hình thành ban cơ sở ban đầu cho nguyên tố hóa học và đồng vị. * Phương pháp – kĩ thuật dạy học: PP dạy học theo nhóm nhỏ – Kỹ thuật công não.
    Tổ chức thực hiệnSản phẩm
              – GV nêu khái niệm về nguyên tố hóa học Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số hạt proton thuộc về một nguyên tố hóa học.           – GV giới thiệu về giả kim thuật “giấc mơ biến chì thành vàng” và chiếu video minh hoạt. – Chuyển giao nhiệm vụ. Chia lớp thành các nhóm (khoảng 5 – 6 HS/nhóm). Yêu cầu HS thảo luận và thực hiện các nội dung sau: 1. GV cho HS trả lời câu hỏi nhanh về sự hiểu biết của các học sinh về nguyên tố hóa học thông qua mẫu câu hỏi “Nhanh như chớp”. 2. Phát phiếu nhiệm vụ 1 cho các nhóm để thực hiện vẽ sơ đồ về kí hiệu nguyên tử trong vòng 8 phút. – Yêu cầu khi trình bày chỉ được ghi ở ¼ trang giấy A0 để các tiết sau sẽ hoàn thành vào tiếp. – HS thảo thuận về các yêu cầu được giao trong phiếu nhiệm vụ 1. – HS trình bày sản phẩm mà nhóm đã làm được, các nhóm khác lắng nghe và bổ sung. – GV chốt lại kiến thức Số proton trong một hạt nhân nguyên tử được gọi là số hiệu nguyên tử, kí hiệu là Z. Tổng số proton (Z) và neutron (N) trong một hạt nhân nguyên tử được gọi là số khối, kí hiệu A. A  = Z + N Kí hiệu nguyên tử – GV đặt câu hỏi ở phần kí hiệu nguyên tử ví dụ kí hiệu của + Cho biết nguyên tử X có  + Điện tích hạt nhân  = …… + Số p = số e = …………….. + Số n = …………………….. + Nguyên tử khối …………. 3. GV yêu cầu một nhóm trình bày 1 câu hỏi. trong 3 câu được giao trong phần phiếu hoạt động. – HS tham gia trả lời câu hỏi theo nhóm và đóng góp ý kiến bổ sung nếu chưa chính xác. – GV chốt lại các phương án giải và giới thiệu về cách tính các hạt của ion nguyên tử Li+.           + Để tồn tại ở dạng Li+ thì nguyên tử Li đã cho đi 1 electron nhưng số proton của nguyên tử này vẫn là 3 proton. ⇒ Một nguyên tố có số proton không đổi. GV kết luận lại các khái niệm cơ bản 4. GV tổ chức trò chơi “Truy tìm báu vật” để ôn tập kiến thức về phần bài đã học. (Điểm sẽ được tích lũy ở hai tiết học, trò chơi cần mỗi nhóm chuẩn bị trước một bảng đáp án A, B, C, D hoặc giáo viên có thể sử dụng cách sau đây )   5. Giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu theo các mảng nhiệm vụ của nhóm (phiếu giao nhiệm vụ 2) – GV chuyển giao nhiệm vụ 2, yêu cầu dưới dạng slide hoặc video và nộp trước 1 ngày ở tiết học tiếp theo. Nếu có thắc mắc thì liên hệ giáo viên sớm nhất.(1) Trình bày được các khái niệm về số hiệu nguyên tử, số khối và kí hiệu nguyên tử. (2) Đọc được kí hiệu nguyên tử và tính được các hạt cấu thành nên nguyên tử, khối lượng nguyên tử thông qua kí hiệu nguyên tử và ion nguyên tử.         1. Câu trả lời phần câu hỏi nhanh đính kèm ở phụ lục     2. Học sinh trình bày sản phẩm nhóm đã làm được tại lớp.  3. Câu trả lời trong nhiệm vụ 1 Phiếu nhiệm vụ 1 Câu 1. Phân tử S8 có 128 electron hỏi số hiệu nguyên tử của lưu huỳnh (S) là bao nhiêu? Hướng dẫn giải Ta có: 8.ZS = 128 ⇒ ZS = 16. Câu 2. Một nguyên tử có Z hạt proton, Z hạt electron và N hạt neutron. Tính khối lượng (theo amu) và số khối của nguyên tử này. Nhận xét kết quả thu được. Hướng dẫn giải Ta có: A = Z + N Mà mamu = Z.1 + N.1 + Z.0,00055 = Z.(1 + 0,00055) + N ≈ Z + N = A Vậy ta nhận thấy khối lượng nguyên tử gần bằng với số khối A.  Câu 3. Potassium trắng (WP) là chất hóa học có khả năng gây cháy được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực quân sự, chủ yếu nó được nhồi vào các loại bom cháy, bom khói với mục đích tạo ra các màn khói hoặc gây ra sự sát thương, tiêu diệt sinh lực của đối phương. Nó tồn tại của dạng phân tử P4 biết hạt nhân 1 nguyên tử có 15 điện tích dương. Số electron có trong phân tử P4? Hướng dẫn giải Ta có: p = 15 ⇒ eP4 = 15.4 = 60 hạt Câu 4. Hoàn thành bảng sau: Nguyên tử Số p Số n Kí hiệu nguyên tử C 6 6 ? ? ? ? Hướng dẫn giải Nguyên tử Số p Số n Kí hiệu nguyên tử C 6 6 Na 11 12                               4. Trò chơi được sử dụng ở giai đoạn 1 từ câu 1 đến câu 4. Giáo viên sẽ chụp hoặc ghi điểm lại để tổng kết sau giờ học. 5. Kết quả nhiệm vụ được trình bày ở tiết thứ 2 của bài 3.

    Tiết 2

    Hoạt động  2.1. (34 phút) 2.2. Tìm hiểu đồng vị, nguyên tử khối trung bình (34)
    * Mục tiêu: (1); (2); (3); (4); (6); (7); (8) * Nội dung: HS củng cố kiến thức về nguyên hóa học trong đời sống và tham gia hoạt động nhóm để tìm hiểu về đồng vị và nguyên tử khối trung bình. * Phương pháp – kĩ thuật dạy học: PP thuyết trình – Kỹ thuật công não.
    Tổ chức thực hiệnSản phẩm
    1. GV cho HS trình bày các nội dung mà nhóm chuẩn bị (trong vòng 4 phút). – HS trình bày nội dung và đánh giá các nhóm  với nhau thông qua phiếu đánh giá nhóm trình bày. – GV đánh giá từng nhóm và kết luận lại các khái niệm. + Chèn hình K vs Iodine Như các em đã thấy ở tiết trước về 3 nguyên tử cùng là một nguyên tố Hydrogen, kêt hợp với bài hôm nay khi các bạn giới thiệu về Potassium có dạng bền và phóng xạ và điều này tương tự với iodine. Đó là do sự khác nhau về số khối của nguyên tử của nguyên tố. – GV chốt lại kiến thức 1. Đồng vị Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron nên số khối khác nhau. 2. Nguyên tử khối trung bình Nguyên tử khối: là khối lượng tương đối của nguyên tử, cho biết nặng gấp bao nhiêu lần 1 amu. Nguyên tử khối trung bình Trong đó   x1, x2, x3…xn và A1, A2, A3…An là % số lượng và số khối của các đồng vị 1, 2, 3…n1. Sản phẩm các nhóm trình bày tại lớp. Sản phẩm tốt sẽ được GV khích lệ bằng các hình thức.  

    3.3. Hoạt động 3:  Luyện tập (khoảng 6 phút)

    * Mục tiêu: (5); (6); (7); (8) * Nội dung: Tổ chứctrò chơi “Truy tìm báu vật”  tiếp theo (Bộ câu hỏi ở phần phụ lục). * Phương pháp – kĩ thuật dạy học: PP Sử dụng trò chơi
    Tổ chức thực hiệnSản phẩm
    GV phổ biến luật chơi: Tiếp nối game truy tìm báu vật ở phần trước. Điểm sẽ được tổng kết và đăng ảnh vinh danh 3 nhóm có thành tích tốt nhất. (ảnh minh hoạt ở phần phụ lục) GV theo dõi câu trả lời của HS và công bố câu trả lời chính xác.Câu trả lời của các câu hỏi trong trò chơi.

    3.4. Hoạt động 4: Vận dụng (khoảng 4 phút)

    * Mục tiêu: (4); (5); (8) * Nội dung: Nhiệm vụ về nhà:           Sử dụng word hoặc excel hoặc powerpoint để vẽ biểu đồ phần trăm các đồng vị của nguyên tố neon và xây dựng hàm tính nguyên tử khối trung bình trên exel theo gợi ý. * Phương pháp – kĩ thuật dạy học: PP Bài tập
    Tổ chức thực hiệnSản phẩm
    GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung và yêu cầu nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ ở nhà. HS nộp bài làm trên Google Classroom. – GV gợi ý mẫu cho HS thực hiện – GV chấm bài, nhận xét và có thể cho điểm.Bài trình bày của HS được ghi vào vở và nộp ở Google Classrom

    IV. PHỤ LỤC: Hồ sơ dạy học

    4.1. Phiếu học tập của hoạt động 2

    BỘ CÂU HỎI NHANH NHƯ CHỚP

    Câu 1: Số nguyên tố hóa học cho đến 2020 là bao nhiêu nguyên tố được tìm thấy? (118)

    Câu 2: Khí chiểm % cao nhất trong không khí là khí nào? (Nitrogen)

    Câu 3: Nguyên tố hóa học phổ biến nhất trong lớp vỏ Trái Đât là nguyên tố nào? (Oxygen)

    Câu 4: Kim cương được tạo nên từ nguyên tố hóa học nào? (Carbon)

    Câu 5: Nguyên tố hóa học nào đầu tiên được con người khai thác và sử dụng từ 9000 năm trước Công nguyên? (Copper – Đồng).

    PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ 2 (8 phút.)
    1. Thực hiện vẽ sơ đồ về kí hiệu nguyên tử. Yêu cầu khi trình bày chỉ được ghi ở ¼ trang giấy A0 để các tiết sau sẽ hoàn thành vào tiếp các nội dung của nguyên tử. 2. Thảo luận các câu hỏi sau: Câu 1. Phân tử S8 có 128 electron hỏi số hiệu nguyên tử của lưu huỳnh (S) là bao nhiêu? Câu 2. Một nguyên tử có Z hạt proton, Z hạt electron và N hạt neutron. Tinh khối lượng (theo amu) và số khối của nguyên tử này. Nhận xét kết quả thu được. Câu 3. Potassium trắng (WP) là chất hóa học có khả năng gây cháy được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực quân sự, chủ yếu nó được nhồi vào các loại bom cháy, bom khói với mục đích tạo ra các màn khói hoặc gây ra sự sát thương, tiêu diệt sinh lực của đối phương. Nó tồn tại của dạng phân tử P4 biết hạt nhân 1 nguyên tử có 15 điện tích dương. Số electron có trong phân tử P4?
    PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ 2
      NHÓM 1 LỢI ÍCH CỦA VIỆC ĂN CHUỐI (Slide cần ngắn gọn và thời gian báo cáo 4 phút Cần trả lời được các câu hỏi sau) 1. Dinh dưỡng trong một trái chuối gồm những gì? 2. Chuối giàu nguyên tố nào nhất? 3. Lợi ích của việc ăn chuối là gì? Nguồn tài liệu tham khảo: NHÓM 2 TÁC HẠI CỦA ĂN NHIỀU CHUỐI VÀ NGUYÊN TỐ PHÓNG XẠ CÓ TRONG CHUỐI (Slide cần ngắn gọn và thời gian báo cáo 4 phút Cần trả lời được các câu hỏi sau) 1. Tác hại của việc ăn chuối nhiều? 2. Phóng xạ là gì? Nguyên tố hóa học vào gây nhiễm phóng xạ trong chuối. 3. Cần ăn bao nhiêu chuối để bị nhiễm phóng xạ? Nguồn tài liệu tham khảo: NHÓM 3 NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN (Slide cần ngắn gọn và thời gian báo cáo 4 phút Cần trả lời được các câu hỏi sau) 1. Nhà máy điện hạt nhân là gì? 2. Nguyên tố nào thường được dùng trong điện hạt nhân? 3. Lợi ích của điện hạt nhân là gì? Nguồn tài liệu tham khảo: NHÓM 4 TÁC HẠI CỦA ĐIỆN HẠT NHÂN (Slide cần ngắn gọn và thời gian báo cáo 4 phút Cần trả lời được các câu hỏi sau) 1. Tác hại của điện hạt nhân là gì? 2. Hậu quả của vụ nổ nhà máy điện hạt nhân Chernobyl (Con người, sinh vật và kinh tế). Nguồn tài liệu tham khảo: NHÓM 5 BẠN SẼ BỊ GÌ NẾU THIẾU IODINE (Slide cần ngắn gọn và thời gian báo cáo 4 phút Cần trả lời được các câu hỏi sau) 1. Công dụng của iodine và dấu hiệu của cơ thể thiếu iodine là gì? 2. Điều trị ung thu bằng phóng xạ iodine (Điều trị bằng đồng vị nào, bệnh điều trị là gì). 3. Có bao nhiêu đồng vị của iodine? Nguồn tài liệu tham khảo: NHÓM 6 MÔ TẢ CÁC ĐỒNG VỊ (Slide cần ngắn gọn và thời gian báo cáo 4 phút Cần trả lời được các câu hỏi sau, liên hệ giáo viên nếu chưa biết sử dụng) 1. Sử dụng trang https://phet.colorado.edu theo đường dẫn sau Chọn Mixture và chọn Nature’s Mix mô tả thành phần % các đồng vị của nguyên tố oxygen 2. Có bao nhiêu đồng vị của oxygen trong tự nhiên? Và để bền vững thì phải cần điều kiện gì? (SGK) 3. Lập công thức tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố oxygen. (SGK)

    4.2. Phiếu hướng dẫn đánh giá thuyết trình

    PHIẾU HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ NHÓM THUYẾT TRÌNH

    (Xem nhóm thuyết trình và đánh giá)

    PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI THUYẾT TRÌNH NHÓM …..

    LỚP 10Ai

    Nhóm trình bày:

    Nhóm đánh giá:

    Tiêu chíĐiểm tối đaNHÓMNHÓMNHÓMNHÓMNHÓM
    Nội dung bài thuyết trình (30 điểm)Đầy đủ nội dung theo yêu cầu15     
    Nội dung minh hoạ sinh động, cụ thể làm nổi bật nội dung chính15     
    Hình thức trình bày (40 điểm)Bố cục hợp lí, rõ ràng, dễ theo dõi10     
    Tiêu đề rõ ràng, kích thước chữ dễ nhìn10     
    Hình ảnh đẹp, hấp dẫn, thu hút10     
    Lỗi chính tả10     
    Cách thuyết trình (30 điểm)Phong cách thuyết trình tự tin, thu hút người nghe10     
    Tốc độ nói vừa phải, giọng nói dễ nghe5     
    Nhóm thuyết trình nắm vững nội dung thuyết trình5     
    Hợp lý giữa lời nói và phần nội dung5     
    Đúng thời gian không quá 5 phút5     
    Tổng điểm100     

    4.3. Bộ câu hỏi ở “Truy tìm báu vật”

    BỘ CÂU HỎI CỦA TRÒ CHƠI “TRUY TÌM BÁU VẬT”

    • Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?

    A. proton.                                                    B. Neutron.               

    C. electron.                                                  D. nơtron và electron.

    Hướng dẫn giải

    Khối lượng của electron không đáng kể me = 0,00055 (amu).

    • Nguyên tử Fluorine có 9 proton, 9 electron và 10 neutron. Số khối của nguyên tử flo là

    A. 9.                          B. 10.                         C. 19.                        D. 28.

    Hướng dẫn giải

    Chọn C

    Số khối của nguyên tư Fluorine là A =  9 + 10 = 19

    • Cặp nguyên tử nào có cùng số neutron ?

    A.  và .       B.  và .        C.  và .       D.  và .

    Hướng dẫn giải

    Chọn D

    Cặp nguyên tử có cùng số neutron là  và  với 1 neutron.

    • Ion M2+ có số electron là 18, số hạt proton có trong nguyên tử này là

    A. 122.                      B. 16.                         C. 18.                        D. 20.

    Hướng dẫn giải

    Chọn D

    Ion M2+có 18 electron nên suy ra số proton của nguyên tử là  p  = 18 + 2 = 20. Vì ion này mang điện dương nên dư 2 proton so với số electron có trong nó.

    • Trong 5 nguyên tử . Cặp nguyên tử nào là đồng vị

    A. C và D.                  B. C và E.                  C. A và B.                  D. B và C.

    Hướng dẫn giải

    Chọn B

    Cặp nguyên tử là đồng vị là C và E vì có 8 proton.

    • Trong tự nhiên oxy có 3 đồng vị: . Số phân tử O2 có thể có là

    A. 9.                          B. 18.                         C. 3.                          D. 6.

    Hướng dẫn giải

    Chọn B

    Phân tử oxygen có 2 nguyên tử oxygen. Một oxygen có thể là 1 trong 3 đồng vị nên sẽ là 3.3 = 9 phân từ oxygen khác nhau.

    • Cho 4 nguyên tử có kí hiệu như sau: , , , . Hai nguyên tử nào có cùng số neutron?

    A. X và Z.                  B. Y và Z.                  C. X và Y.                  D. Z và T.

    Hướng dẫn giải

    Chọn A

    X có 14 neutron; Y có 12 neutron; Z có 14 neutron; T có 34 neutron.

    • Mệnh đề nào sau đây không đúng ?

    (1) Số điện tích hạt nhân đặc trưng cho 1 nguyên tố.

    (2) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxygen mới có 8 proton.

    (3) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxygen mới có 8 neutron.

    (4) Chỉ có trong nguyên tử oxygen mới có 8 electron.

    A. 3 và 4.                   B. 1 và 3.                   C. 4.                          D. 3.

    Hướng dẫn giải

    Chọn A

    (3) sai, vì có nhiều nguyên tử của nguyên tố khác cũng có cùng số neutron.

    (4) sai, vì có nhiều ion của nguyên tố khác cũng có cùng số electron.

    • Trong tự nhiên bạc có hai đồng vị, trong đó đồng vị 109Ag chiếm 44%. Biết  = 107,88. Nguyên tử khối của đồng vị thứ hai của Ag là

    A. 106,78                   B. 107,53                   C. 107,00                   D. 108,23

    Hướng dẫn giải

    Chọn C

    Bước 1. Tìm x1, x2,  

    Theo đề:  

    Bước 2. Dùng CT:  

    Trong tự nhiên, Mg khi phân tích phổ khối lượng Mg+ như biểu đồ sau…

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề học tập hoá học 10

  • Giáo án hoá 10 Bài 2 Thành phần của nguyên tử

    Trường THPT …………. Tổ: …………………..Họ và tên giáo viên …………………………..
    BÀI 2: THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
    Tuần: 2Tiết: 5Ngày soạn: 23/7/2022Thời gian thực hiện:

    I. MỤC TIÊU

     Về năng lực chung

                – Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về thành phần cấu tạo nguyên tử.

                – Giao tiếp, hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về thành phần của nguyên tử (các loại hạt cơ bản tạo nên hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử, điện tích và khối lượng mỗi loại hạt); Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cẩu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.

                – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

    ‚ Năng lực hóa học

         – Nhận thức hoá học: Nêu được thành phần của nguyên tử (các loại hạt cơ bản tạo nên hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử, điện tích và khối lượng mỗi loại hạt).

         – Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Nêu và giải thích được các thí nghiệm tìm ra thành phần nguyên tử.

         – Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron, kích thước của hạt nhân với kích thước nguyên tử.

    ƒVề phẩm chất

                – Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

                – Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

     Giáo viên

      – Video mô hình nguyên tử https://www.youtube.com/watch?v=64r9z6EAZaY

      – Video về Enest Rutherford: https://www.youtube.com/watch?v=x31vVD6W73A&t=56s

      – Video phóng sự quốc tế về thảm họa ở Hiroshima năm 1945 và những hậu quả mà nó để lại:

    https://www.youtube.com/watch?v=LSFhep2xFGo.

         – Một số hình ảnh:

           + Cổ động viên trên sân Mỹ Đình (https://infonet.vietnamnet.vn/the-thao/san-van-dong-my-dinh-nong-truoc-gio-g-69747.html);

           + Quan sát vi khuẩn dưới kính hiển vi quang học (sgk, Khoa học tự nhiên 6, CTST)

         ‚Học sinh

         – SGK

         – Tìm hiểu kiến thức bài học thông qua học liệu mở.

    II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)

    a. Mục tiêu 

         – Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực, hiệu quả.

    b. Nội dung

         Học sinh trả lời các câu hỏi sau:

    CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG                                            Hình a. Cổ động viên trên sân Mỹ Đình     Hình b. Quan sát vi khuẩn bằng kính hiển vi quang học Câu 1: Để nhìn rõ các cầu thủ trong một trận bóng đá ngoài sân vận động thì người xem có thể dùng thiết bị gì? Câu 2: Để nhìn được các vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy thì các nhà khoa học dùng thiết bị gì? Câu 3: Làm thế nào để có thể phát hiện ra những vật thể rất nhỏ mà kính hiển vi quang học không nhìn thấy được? Câu 4: Quan sát video về sự chuyển động của nguyên tử. Các em nghĩ đến vấn đề gì? Câu 5: Hoàn thành cột K, W.   K (BIẾT) W (MUỐN BIẾT) L (HỌC ĐƯỢC) Thành phần cấu tạo nguyên tử      

    c. Sản phẩm

         Câu trả lời của học sinh.

    DỰ KIẾN TRẢ LỜI CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG   Câu 1: Để nhìn rõ các cầu thủ trong một trận bóng đá ngoài sân vận động thì người xem có thể dùng ống nhòm. Câu 2: Để nhìn được các vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy thì các nhà khoa học dùng kính hiển vi. Câu 3: Để có thể phát hiện ra những vật thể rất nhỏ mà kính hiển vi quang học không nhìn thấy được ta có thể tiến hành các thí nghiệm kiểm chứng.  

    d. Tổ chức thực hiện

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi.    Nhận nhiệm vụ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Theo dõi và hỗ trợ cho HS.   Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Gọi HS trả lời câu hỏi  Trả lời câu hỏi
    Bước 4: Kết luận và nhận định Nhận xét và dẫn dắt vào bài 

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

    2.1 Hoạt động tìm hiểu về thành phần cấu tạo nguyên tử.

    a. Mục tiêu 

                 – Nêu được thành phần cấu tạo nguyên tử.

     – Chủ động, tích cực tìm hiểu về thành phần cấu tạo nguyên tử.

    b. Nội dung

         Học sinh trả lời các câu hỏi sau:

    CÂU HỎI Câu 1: Mô tả mô hình nguyên tử. Câu 2: Nêu thành phần cấu tạo nguyên tử.

    c. Sản phẩm

         Câu trả lời của học sinh

    DỰ KIẾN CÂU TRẢ LỜI Câu 1: Mô hình nguyên tử gồm hạt nhân rất nhỏ mang điện tích dương và electron mang điện tích âm chuyển động xung quang hạt nhân.  Câu 2: Thành phần cấu tạo nguyên tử gồm hạt nhân chứa proton, neutron và lớp vỏ chứa elctron.

    d. Tổ chức thực hiện

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập      Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân: quan sát hình 2.1. Mô hình nguyên tử, trang 13 (sgk)                     hoặc video https://www.youtube.com/watch?v=64r9z6EAZaY, trả lời câu hỏi.    Nhận nhiệm vụ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS  Quan sát, trả lời câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Gọi học sinh trả lời câu hỏi  Trả lời câu hỏi.
    Bước 4: Kết luận và nhận định Nhận xét và chốt kiến thức  Nhận xét câu trả lời của bạn.
    Kiến thức trọng tâm      – Nguyên tử gồm có hạt nhận chứa proton, neutron và lớp vỏ chứa electron.

    2.2 Hoạt động tìm hiểu về: Sự tìm ra electron

    a. Mục tiêu 

      – Hoạt động thảo luận nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên đều được tham gia và trình bày báo cáo;

      – Nêu được điện tích, khối lượng, kí hiệu của hạt electron.

    b. Nội dung.

    – Từ việc quan sát Hình 2.2 trong SGK, GV hướng dẫn HS mô tả thí nghiệm của Thomson. Qua đó rút ra được kết luận về sự tồn tại của electron thông qua các hoạt động ở phiếu học tập số 1.

    c. Sản phẩm

    – Câu trả lời của học sinh.

    – Dự kiến câu trả lời như sau:

    TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Màn huỳnh quang (màn phosphorus) sẽ phát sáng, cho phép xác định vị trí của chùm tia khi nó chạm vào phần cuối của ống tia âm cực.Tia âm cực bản chất là chùm các hạt electron mang điện tích âm (được phát ra từ cực âm của ống tia âm cực). Do đó, nó bị hút về cực dương của trường điện.Trên đường đi của tia âm cực, nếu đặt một chong chóng nhẹ thì chong chóng quay, chứng tỏ tia âm cực là chùm hạt vật chất có khối lượng và chuyển động với vận tốc rất lớn.Đặc điểm của hạt electron: Tên hạt/đặc điểm electron Điện tích qe = -1,602×1019 C (coulomb). Khối lượng me = 9,11 x 10 28 g

    d. Tổ chức thực hiện

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Chia lớp thành 4 nhóm. Xem hình ảnh và thông tin trong SGK.   GV giới thiệu cơ sở để tìm ra các hạt cơ bản của nguyên tử: “Năm 1897, nhà vật lí người Anh J.J. Thomson thực hiện thí nghiệm phóng điện qua một ống thủy tinh gần như chân không (goijt là ống tia âm cực). Ông quan sát thấy màn huỳnh quang trong ống phát sáng do những tia phát ra từ cwucj âm (gọi là tia âm cực) và những tia này bị hút về phía cực dương của điện trường. Đó chính là các chùm hạt electron. Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1      Nhận nhiệm vụ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Chiếu video thí nghiệm cho HS xem. Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS.  Thảo luận và ghi câu trả lời vào PHT
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo kết quả PHT số 1  Báo cáo sản phẩm thảo luận của nhóm  
    Bước 4: Kết luận và nhận định Nhận xét và chốt kiến thức.Nhận xét sản phẩm của nhóm khác
    Kiến thức trọng tâm 2. Trong nguyên tử tồn tại một loại hạt có khối lượng và mang điện tích âm, được gọi là electron (kí hiệu là e). • Hạt electron có: –       Điện tích: qe = -1,602×1019 C (coulomb). –   Khối lượng: me = 9,11 x 10 28 g Người ta chưa phát hiện được điện tích nào nhỏ hơn 1,602×1019 C nên nó được dùng làm điện tích đơn vị, điện tích của electron được quy ước là -1.
    Gv mở rộng: Thí nghiệm giọt dầu của Millikan Từ thực nghiệm, ông R.A. Milliakan đã tính được điện tích và khối lượng của electron.Cho HS xem video mô phỏng thí nghiệm giọt dầu của Milliakan.

    2.3 Hoạt động tìm hiểu về: Sự khám phá hạt nhân nguyên tử

    a. Mục tiêu 

    – Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên đều được tham gia và trình bày báo cáo;

      – Nêu được sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử.

    b. Nội dung

    Từ việc quan sát các hình 2.3 và 2.4 trong SGK, GV hướng dẫn HS mô tả được thí nghiệm và xác nhận sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử thông qua phiếu học tập số 3.

    c. Sản phẩm

    – Câu trả lời của học sinh.

    – Dự kiến câu trả lời như sau:

    TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 SỰ KHÁM PHÁ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ Hầu hết các hạt α đều xuyên thẳng qua lá vàng. Có một số hạt đi lệch hướng ban đầu và một số rất ít hạt bị bật lại phía sau khi chạm lá vàng.Do nguyên tử có cấu tạo rỗng nên hầu hết các hạt đều có thể đi xuyên qua lá vàng. Xem xét các thuộc tính của các hạt a và các electron, tần số của sự lệch hướng, ông đã tính toán rằng một nguyên tử bao gổm phần lớn là không gian trống mà các electron chuyển động trong đó, quanh một phần tử mang điện tích dương gọi là hạt nhân nguyên tử.Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các hạt electron chuyển động xung quanh hạt nhân.Nguyên tử trung hoà về điện: Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số đơn vị điện tích âm trong nguyên tử. Luyện tập Nguyên tử oxygen có 8 electron, cho biết hạt nhân của nguyên tử này có điện tích là bao nhiêu? Điện tích electron: -8 Điện tích hạt nhân: +8

    d. Tổ chức thực hiện

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Chia lớp thành 4 nhóm Xem hình ảnh và thông tin thí nghiệm trong SGK GV giới thiệu: Năm 1911, nhà vật lí người New Zealand là E. Rutherford đã tiến hành bắn một chùm hạt alpha (kí hiệu là α) lên một lá vàng siêu mỏng và quan sát đường đi của chúng sau khi bắn phá bằng màn huỳnh quang.” Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 2    Nhận nhiệm vụ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Chiếu video thí nghiệm cho HS xem. Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS.  Thảo luận và ghi câu trả lời vào PHT
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo kết quả PHT số 2  Báo cáo sản phẩm thảo luận của nhóm  
    Bước 4: Kết luận và nhận định Nhận xét và chốt kiến thứcNhận xét sản phẩm của nhóm khác
    Kiến thức trọng tâm Nguyên từ có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở trung tâm và lớp vỏ là các electron chuyển động xung quanh hạt nhân. Nguyên tử trung hoà về điện: Số đơn vị điện tích dương của hạt nhân bằng số’ đơn vị điện tích âm của các electron trong nguyên tử.

    2.4 Hoạt động tìm hiểu về: Cấu tạo hạt nhân nguyên tử.

    a. Mục tiêu 

    – Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên đều được tham gia và trình bày báo cáo;

      – Nêu được sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử.

    b. Nội dung

    Từ việc tham khảo các dữ kiện được nêu trong SGK, GV hướng dẫn HS mô tả được thí nghiệm và xác nhận sự tổn tại của hạt proton và neutron thông qua phiếu học tập số 3.

    c. Sản phẩm

    – Câu trả lời của học sinh.

    – Dự kiến câu trả lời như sau:

    TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Rutherford đã nhận thấy sự xuất hiện hạt nhân nguyên tử oxygen và một loại hạt mang một đơn vị điện tích dương (e0 hay + 1), đó là proton (kí hiệu là p).Chadwick (Chát-uých) nhận thấy sự xuất hiện của một loại hạt có khối lượng xấp xỉ hạt proton, nhùng không mang điện. Ông gọi chúng là neutron (kí hiệu là n). Luyện tập Nguyên tử natri (sodium) có điện tích hạt nhân là +11. Cho biết số proton và electron trong nguyên tử này. Số proton: 11 Số electron: 11

    d. Tổ chức thực hiện

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Chia lớp thành 4 nhóm GV yeu cầu HS đọc đoạn thông tin trong SGK trang 16 và trang 17. “Năm 1918, sau khi bắn phá hạt nhân nguyên tử nitrogen bằng các hạt α (thực hiện máy gia tốc hạt), Rutherford đã nhận thấy sự xuất hiện hạt nhân nguyên tử oxygen và một loại hạt mang một đơn vị điện tích dương (eo hay là +1), đó là proton (kí hiệu là p).” “Năm 1932, khi dùng các hạt α để bắn phá nguyên tử berylium, J.Chadwick nhận thấy sự xuất hiện của một loại hạt có khối lượng xấp xỉ hạt proton, nhưng không mang điện. Ông gọi chúng là neutron, kí hiệu là n.” Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 3.      Nhận nhiệm vụ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Chiếu cho HS xem video thí nghiệm. Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS  Thảo luận và ghi câu trả lời vào PHT
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo kết quả PHT số 3.  Báo cáo sản phẩm thảo luận của nhóm  
    Bước 4: Kết luận và nhận định Nhận xét và chốt kiến thứcNhận xét sản phẩm của nhóm khác
    Kiến thức trọng tâm – Hạt nhân nguyên tử gồm hai loại hạt là proton và neutron. Proton mang điện tích dương (+1) và neutron Proton và neutron có khối lượng gần bằng nhau. 1. Năm 1918, Rutherford đã tìm ra hạt proton Hạt proton (p) là một thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.    qp = 1,602. 10-19C = eo = +1    mp = 1,6726. 10-24 g ≈ 1amu 2. Năm 1932, Chadwick đã tìm ra hạt nơtron   Nơtron (n) cũng là một thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử.    qn = 0    mn = 1,6748. 10-24 g ≈ 1amu.

    2.5. Hoạt động tìm hiểu về: Kích thước và khối lượng nguyên tử.

    2.5.1. So sánh kích thước nguyên tử và hạt nhân nguyên tử

    a. Mục tiêu 

    – Hoạt động cặp đôi một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên đều được tham gia và trình bày báo cáo;

      – Lập được tỉ lệ kích thước nguyên tử và hạt nhân. Từ đó so sánh được kích thước của chúng với nhau.

    b. Nội dung

    Từ việc quan sát hình 2.6 trong SGK, học sinh so sánh được kích thước của hạt nhân và nguyên tử thông qua việc hoàn thành phiếu học tập số 4.

    c. Sản phẩm

    – Câu trả lời của học sinh.

    – Dự kiến câu trả lời như sau:

    TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 1. Đường kính nguyên tử khoảng 10-10m, hạt nhân khoảng 10-14m. 2. Đường kính nguyên tử gấp khoảng 10.000 lần đường kính hạt nhân.

    d. Tổ chức thực hiện

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập – GV yêu cầu HS quan sát hình 2.6 (có thể dùng SGK hoặc GV chiếu hình ảnh 2.6 lên màn hình). – Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi hoàn thành nội dung phiếu học tập số 4 trong … phút.    Nhận nhiệm vụ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS–  HS thảo luận cặp đôi và hoàn thiện kết quả theo hướng dẫn của GV.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo kết quả PHT số 4– Báo cáo sản phẩm thảo luận của các cặp đôi.  
    Bước 4: Kết luận và nhận định Nhận xét và chốt kiến thức–  Nhận xét bổ sung kết quả.
    Kiến thức trọng tâm:  Đường kính nguyên tử gấp 10.000 đường kính hạt nhân. Do đó kích thước nguyên tử lớn hơn nhiều lần kích thước hạt nhân.

    2.5.2. Tìm hiểu khối lượng nguyên tử.

    a. Mục tiêu:

    –  Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.

        –  So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron.

    b. Nội dung:

    Từ việc quan sát bảng 2.1 trong SGK, HS so sánh được khối lượng của hạt nhân và khối lượng electron. Qua đó nhận định được thành phần nào quyết định khối lượng của nguyên tử thông qua phiếu học tập số 5, 6.

    c. Sản phẩm:

    – Kết quả thảo luận của học sinh trong các nhiệm vụ học tập.

    – Dự kiến câu trả lời

    TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 1. Tỉ lệ khối lượng: – Hạt proton so với hạt electron ~ 1836443 lần – Hạt neutron so với hạt electron~ 1838639 lần 2. Khối lượng hạt nhân được tính bằng tổng khối lượng hạt proton và neutron. 3. Khối lượng hạt nhân được xem là khối lượng nguyên tử vì khối lượng electron rất nhỏ.
    TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6 1. Để biểu thị khối lượng nguyên tử người ta dùng đơn vị nguyên tử, kí hiệu là amu. 2. 1 amu tử được quy ước bằng 1/12 khối lượng nguyên tử carbon – 12. 3. 1 amu =1 g/mol = 1 đvC. 4. m(g) =8.9,11.10-28 + 8.1,673.10-24 +8.1,675.10-24 = 2,679.10-23 gam. m(amu) = 8.0,00055 + 8.1 + 8.1 = 16,0044 amu.

    d. Tổ chức thực hiện

    * Thực hiện nhiệm vụ 1:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập – GV chia lớp thành 8 nhóm Hs, yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 5 trong … phút.    Nhận nhiệm vụ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS–  HS thảo luận và hoàn thiện kết quả theo hướng dẫn của GV.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo kết quả PHT số 5.– Báo cáo sản phẩm thảo luận của các nhóm.  
    Bước 4: Kết luận và nhận định Nhận xét và chốt kiến thức–  Nhận xét bổ sung kết quả.
    Kiến thức trọng tâm:  Khối lượng electron nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng hạt proton và neutron nên khối lượng hạt nhân được xem là khối lượng nguyên tử.

    * Thực hiện nhiệm vụ 2:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập – GV chia lớp thành 8 nhóm Hs, yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 6 trong … phút.    Nhận nhiệm vụ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS–  HS thảo luận và hoàn thiện kết quả theo hướng dẫn của GV.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo kết quả PHT số 6.  – Báo cáo sản phẩm thảo luận của các nhóm.  
    Bước 4: Kết luận và nhận định Nhận xét và chốt kiến thức–  Nhận xét bổ sung kết quả.
    Kiến thức trọng tâm:  – Đơn vị khối lượng nguyên tử là amu. – 1amu bằng 1/12 khối lượng nguyên tử carbon-12.

    3. Hoạt động 3: Luyện tập

    a. Mục tiêu

    – Tái hiện và vận dụng những kiến thức đã học trong bài về thành phần nguyên tử.

    b. Nội dung

    – Câu hỏi luyện tập trong phiếu học tập 07. GV thực hiện cho HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi trên Kahoot hoặc hoạt động cá nhân nếu không đảm bảo về CSVC.

    c. Sản phẩm.

    – Câu trả lời của các câu hỏi trong phiếu học tập 08.

    – Dự kiến đáp án:

    Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6
    Tia âm cực mang điện tích âm.ABCBD
    Câu 7Câu 8Câu 9Câu 10Câu 11Câu 12
    CCCPhần lớn các hạt alpha đi thẳng.a. proton b. neutron. c. electron.~1,1.1027 electron
    Câu 13Câu 14Câu 15Câu 16Câu 17Câu 18
    ~5,486.10-7 gAAC (các ý 1, 2, 3)C (các ý 1, 2, 3)A
    Câu 19Câu 20Câu 21Câu 22  
    3,0132.10-23 gD39 hạtSulfur (S)  

    d. Tổ chức thực hiện

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập – Phiếu học tập số 8. – Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân và hoàn thành các câu hỏi.Nhận nhiệm vụ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS  Thực hiện và ghi câu trả lời vào PHT
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả hoạt động.– HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi bằng cách giơ bảng hay chọn đáp án trên Kahoot ở điện thoại.
    Bước 4: Kết luận và nhận định Nhận xét và chốt kiến thức– Nhận xét sản phẩm của nhóm khác – GV nhận xét và có thể tổng kết điểm.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng.

    a. Mục tiêu     

    – Vẽ sơ đồ tư duy để hệ thống kiến thức về bài học.

    – Vận dụng được kiến thức đã học về thành phần nguyên tử để làm mô hình nguyên tử.

    b. Nội dung.

    Nội dung 1: Vẽ sơ đồ tư duy để hệ thống kiến thức bài học. Có thể thực hiện vẽ trên máy tính hoặc trên giấy. Khuyến khích vẽ trên máy tính. Nội dung 2. Làm mô hình nguyên tử carbon theo mô hình Borh Chuẩn bị: bìa carton, giấy màu vàng, các viên bi nhựa to màu đỏ và các viên bi nhỏ màu xanh. Tiến hành: Gắn viên bi đỏ vào bìa carton làm hạt nhân nguyên tử carbon. Cắt giấy màu vàng thành hai đường tròn có bán kính khác nhau và mỗi vòng tròn có độ dày khoảng 1 cm. Dán các đường tròn lên bìa carton sao cho tâm của hai đường tròn là viên bi đỏ. Gắn các viên bi màu xanh lên hai đường tròn màu vàng như hình. Trả lời câu hỏi: 1. Các đường tròn bằng giấy màu vàng biểu diễn gì? 2. Em hãy cho biết số electron có trong lớp electron thứ nhất và thứ hai của nguyên tử carbon và chỉ ra lớp electron đã chứa tối đa electron.

    c. Sản phẩm

    – Sơ đồ tư duy về bài học.

    – Mô hình nguyên tử của học sinh.

    – Trả lời các câu hỏi dự kiến như sau:

    Trả lời: 1. Các đường tròn bằng giấy màu vàng biểu diễn lớp electron. 2. Nguyên tử carbon có 6 electron được sắp xếp vào hai lớp: – Lớp thứ nhất (lớp trong cùng gần hạt nhân nhất) có 2 electron. – Lớp thứ hai có 4 electron. Lớp thứ nhất đã chứa tối đa electron.

    d. Tổ chức thực hiện

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Chia lớp thành 6 nhóm Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi theo yêu cầu.      Nhận nhiệm vụ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Thực hiện ở nhà.  HS họp nhóm và thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Yêu cầu đại diện các nhóm nộp sản phẩm và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.  Báo cáo sản phẩm của nhóm  
    Bước 4: Kết luận và nhận định Nhận xét và đánh giá.Nhận xét sản phẩm của các nhóm.

    5. Hoạt động 5: Mở rộng.

    a. Mục tiêu     

    – Tìm hiểu những kiến thức có liên quan đến bài học nhằm tăng hứng thú học tập bộ môn.

    b. Nội dung.

    1. Tìm hiểu về Enest Rutherford và trả lời các câu hỏi. – Link video về Enest Rutherford: https://www.youtube.com/watch?v=x31vVD6W73A&t=56s – Các câu hỏi: a. Khi nhận học bổng của đại học Cambridge, Enest Rutherford đã nói với cha mình như thế nào? Câu nói ấy thể hiện điều gì? b. Enest Rutherford đã nhận giải Nobel Hóa học vào năm 1908 nhờ vào công trình nào? 2. Quan sát hình ảnh sau đây, em nghĩ tới điều gì? 3. Vụ ném bom nguyên tử ở nhật năm 1945 là sự kiện hai quả bom nguyên tử được Quân đội Hoa Kỳ, theo lệnh của Tổng thống, sử dụng vào những ngày gần cuối của chiến tranh thế giới thứ hai tại Nhật Bản. Ngày 6 tháng 8 năm 1945, quả bom nguyên tử thứ nhất mang tên “Little Boy” đã được thả xuống thành phố Hiroshima, Nhật Bản. Sau đây mời các em xem phóng sự về thảm họa ở Hirosima và những hậu quả mà nó để lại. Link video: https://www.youtube.com/watch?v=LSFhep2xFGo          Cho đến nay, vũ khí hạt nhân đã hai lần được đưa ra sử dụng khi Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống hai thành phố của Nhật Bản là Hiroshima và Nagasaki (ngày 06 và 09 tháng 08 năm 1945) làm hơn 210.000 người chết. Không chỉ dừng lại ở đó, hàng nghìn người vẫn tiếp tục chết sau đó vì tác động của phóng xạ. Chính sự kiện bi thảm này đã mở đầu thời kỳ chạy đua vũ trang gắn liền với cuộc Chiến tranh Lạnh, đe dọa cuộc sống của nhân loại trên hành tinh.        Nhằm khắc phục tình trạng này, những nỗ lực nhằm giải trừ quân bị nói chung và vũ khí hạt nhân nói riêng đã liên tục được đàm phán và phát triển ngay trong thời kỳ Chiến tranh Lạnh. Theo đó, ngày 01 tháng 07 năm 1968 được coi là ngày khởi đầu tiến trình tham gia ký kết Hiệp ước Không Phổ biến Vũ khí Hạt nhân (Nuclear Non-proliferation Treaty – NPT), một trong những nỗ lực quốc tế quan trọng hướng đến mục tiêu trên. Vào ngày này, hơn 50 quốc gia không sở hữu vũ khí hạt nhân đã tham gia Hiệp ước. Đến năm 1975, tại hội nghị đầu tiên xem xét lại Hiệp ước, đã có 95 quốc gia ký kết. Câu hỏi: a. Hãy nêu quan điểm của em về “Hiệp ước không phổ biến vũ khí hạt nhân (Nuclear Non-Proliferation Treaty – NPT hoặc NNPT)”. b. Em có suy nghĩ gì về quan điểm “Sử dụng vũ khí hạt nhân vì mục đích hòa bình”

    c. Sản phẩm

    – Bài báo cáo ở nhà của học sinh.

    d. Tổ chức thực hiện

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Chia lớp thành 6 nhóm Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời các câu hỏi được đưa ra. Viết thành bài báo cáo với nội dung số 3. Có thể chọn mục a hoặc b hoặc cả 2 mục.    Nhận nhiệm vụ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Thực hiện ở nhà.HS họp nhóm và thực hiện nhiệm vụ tại nhà.
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Yêu cầu đại diện các nhóm nộp sản phẩm và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ.  Báo cáo sản phẩm của nhóm  
    Bước 4: Kết luận và nhận định Nhận xét và đánh giá.Nhận xét sản phẩm của các nhóm.

    IV. PHỤ LỤC (Nếu có). Hồ sơ dạy học.

    – Phiếu học tập:

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 SỰ TÌM RA ELECTRON Màn huỳnh quang (màn phosphorus) sẽ. ……(1)……….., cho phép xác định ……(2)……. của chùm tia khi nó ……(3)……. vào phần cuối của ống tia ………(4)………..Tia âm cực bản chất là ………(5)………………. (được phát ra từ ………(6)…… của ống tia âm cực). Do đó, nó bị hút về phía ………(7)……… của trường điện.Trên đường đi của tia âm cực, nếu đặt một chong chóng nhẹ thì ………(8)………….., chứng tỏ tia âm cực là chùm hạt vật chất có ………(9)………….. và chuyển động với vận tốc ……(10)……..Đặc điểm của hạt electron: Tên hạt/đặc điểm electron Điện tích   Khối lượng  
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 SỰ KHÁM PHÁ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ Nhận xét đường đi của tia α? Giải thích tại sao các tia α có hướng đi khác nhau?Nguyên tử có cấu tạo ……(1)……., gồm ………(2)……….. ở trung tâm và lớp vỏ là các ……(3)……. Chuyển động xung quanh ……(4)……….Nguyên tử ……(5)………….. về điện: Số đơn vị điện tích dương của ………(6)……… bằng số đơn vị điện tích ……(7)…… trong nguyên tử. Luyện tập Nguyên tử oxygen có 8 electron, cho biết hạt nhân của nguyên tử này có điện tích là bao nhiêu? Điện tích electron: Điện thích hạt nhân:  
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3           CẤU TẠO HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ   Thí nghiệm của Rutherfordđã tìm ra hạt gì? Kí hiệu, khối lượng, điện tích của hạt đó.Thí nghiệm của Chadwick đã tìm ra hạt gì? Kí hiệu, khối lượng, điện tích của hạt đó. Luyện tập Nguyên tử natri (sodium) có điện tích hạt nhân là +11. Cho biết số proton và electron trong nguyên tử này. Số proton: Số electron:  
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 SO SÁNH KÍCH THƯỚC NGUYÊN TỬ VÀ HẠT NHÂN 1. Quan sát hình 2.6 SGK, hãy cho biết đường kính của nguyên tử và hạt nhân nguyên tử carbon bằng khoản bao nhiêu? 2. Hãy lập tỉ lệ giữa đường kính nguyên tử carbon và hạt nhân nguyên tử carbon. Từ đó rút ra nhận xét.  
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 TÌM HIỂU KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ 1. Dựa vào bảng 2.1 SGK, hãy lập tỉ khối lượng: – Hạt proton so với hạt electron; – Hạt neutron so với hạt electron. 2. Hãy cho biết khối lượng hạt nhân được tính như thế nào? 3. Căn cứ câu trả lời ở câu hỏi 1, 2 hãy rút ra nhận xét về khối lượng của nguyên tử.  
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6 (dùng ở nội dung tìm hiểu khối lượng của nguyên tử) 1. Để biểu thị khối lượng nguyên tử người ta dùng đơn vị nào? Kí hiệu của đơn vị đó là gì? 2. Một đơn vị khối lượng nguyên tử được quy ước bằng gì? 3. Hãy cho biết mối liên hệ của 1 amu với 1 g/mol và 1 đvC. 4. Nguyên tử oxygen có 8 proton, 8 electron, 8 neutron. Tính khối lượng nguyên tử oxygen theo gam và theo amu.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7 LUYỆN TẬP  Hãy giải thích vì sao tia âm cực bị hút về cực dương của trường điện? 2. Hạt tạo thành tia âm cực là các hạt A. electron.   B. neutron.    C. electron và proton.                      D. proton. 3.Điện tích của electron được quy ước bằng A. +1.           B. -1.            C. 0.                                         D. -10. 4. Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo bởi bao nhiêu loại hạt cơ bản ? A. 1.                B. 2.               C. 3.                                       D. 4. 5.Trong các hạt sau đây, hạt nào mang không điện tích? A. electron.   B.  neutron.   C. electron và proton.          D. proton. 6.Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương là A. electron.   B. neutron.    C. electron và proton.          D. proton. 7.Trong nguyên tử, hạt mang điện là A. electron.   B. neutron.    C. electron và proton.          D. proton. 8.Nguyên tử sodium có 11 electron, hạt nhân nguyên tử sodium có điện tích là A. 0.               B. -11.            C. +11.                             D. +22. 9.Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ? A. Proton.      B. Neutron.    C. Electron.                     D. Neutron và electron. 10.Cho biết dữ kiện nào trong thí nghiệm của Rutherford chứng minh nguyên tử có cấu tạo rỗng. 11.Hãy cho biết, mỗi phát biểu dưới đây mô tả hạt nào trong nguyên tử? a. Hạt mang điện tích dương………. b. Hạt được tìm thấy trong hạt nhân và không mang điện …………… c. Hạt mang điện tích âm …………. 12.Cho biết 1 gam electron có bao nhiêu hạt? 13.Tính khối lượng của 1 mol electron, biết số Avogadro có giá trị là 6,022.1023. 14.  Nguyên tử trung hòa về điện do A. trong nguyên tử số electron bằng số proton.   B. proton mang điện tích dương. C. proton và neutron mang điện trái dấu nhau.    D. neutron không mang điện. 15. Khối lượng nguyên tử gần bằng khối lượng hạt nhân vì A. tổng khối lượng electron không đáng kể.        B. số lượng electron quá ít. C. khối lượng electron gần bằng khối lượng hạt nhân.   D. khối lượng nhân quá lớn. 16.Cho các phát biểu sau: (1) Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử chứa hai loại hạt proton và neutron. (2) Trong nguyên tử, số proton bằng số electron. (3) Electron mang điện tích âm còn neutron không mang điện. (4) Nguyên tử trung hòa về điện do neutron không mang điện. Số phát biểu đúng là A. 1.                         B.  2.                   C. 3.                        D. 4. 17.Cho các phát biểu sau: (1) Nguyên tử Na có điện tích hạt nhân là +1,7622.10-18C. (2) Khối lượng hạt nhân được xem như là khối lượng nguyên tử. (3) 1amu bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử carbon – 12. (4) Đường kính hạt nhân gần bằng đường kính nguyên tử. Số phát biểu đúng là A. 1.                          B.  2.                  C. 3.                        D. 4. 18. Nguyên tử nitrogen có 7 proton, 7 neutron và 7 electron. Khối lượng  của nguyên tử nitrogen theo amu  là A. 14,00385.           B.  13,428.         C. 15,428.              D. 14,428. 19.Nguyên tử flourine có 9 electron, 9 proton, 10 neutron. Tính khối lượng nguyên tử flourine theo gam. 20. Nguyên tố R được sử dụng để làm cho hợp kim nhẹ bền, đặc biệt là cho ngành công nghiệp hàng không vũ trụ, và cũng được sử dụng trong pháo hoa bởi vì nó đốt cháy với một ngọn lửa trắng rực rỡ. Nguyên tử R có tổng số hạt proton, electron, neutron bằng 36 và số hạt không mang điện bằng trung bình cộng của tổng số hạt mang điện. Tên của R là A. fluorine.                           B.  carbon.     C. sodium.     D. magnesium. 21.Nguyên tố R là kim loại nhẹ thứ 2 sau lithium. Nó là chất rắn mềm có điểm nóng chảy thấp và có thể dùng dao để cắt dễ dàng. Trong thí nghiệm với ngọn lửa, R và các hợp chất của nó phát ra màu tím. Nguyên tố R có tổng số hạt (e, p, n) trong nguyên tử là 58. Trong đó tổng số hạt mang điện tích dương ít hơn hạt không mang điện là 1. Xác định tổng số hạt trong hạt nhân của nguyên tử R. 22. Sự đốt cháy than và dầu mỏ trong công nghiệp và các nhà máy điện giải phóng ra một lượng lớn oxide XO2, nó sẽ phản ứng với hơi nước và oxy có trong khí quyển để tạo ra acid. Đây là nguyên nhân của các trận mưa acid và làm giảm pH của đất cũng như các khu vực chứa nước ngọt, tạo ra những tổn thất đáng kể cho môi trường tự nhiên và gây ra phong hóa hóa học đối với các công trình xây dựng và kiến trúc. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 49, trong đó số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện. Tìm tên và kí hiệu hóa học của X.  

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề học tập hoá học 10

  • Giáo án hoá 10 Bài 2 Các thành phần của nguyên tử

    BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức:

    Trình bày được:

    • Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử.
    • Hạt nhân gồm các hạt proton và neutron.
    • Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và neutron.

    2. Năng lực:

    * Năng lực chung:

    – Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát thí nghiệm tìm ra hạt electron.

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về các hạt cấu tạo nên nguyên tử, thành phần của nguyên tử, khối lượng nguyên tử.

    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được tại sao khối lượng nguyên tử được coi gần đúng là khối lượng của hạt nhân nguyên tử?

    * Năng lực hóa học:

    a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:

    Trình bày được:

    – Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử.

    – Hạt nhân gồm các hạt proton và neutron.

    – Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và neutron

    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, quan sát thí nghiệm tìm ra nguyên tử, các mô hình nguyên tử theo các thuyết trong lịch sử. 

    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được tại sao có thể coi khối lượng nguyên tử là khối lượng của hạt nhân?

    3. Phẩm chất:

    – Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về thành thành phần nguyên tử, khối lượng, điện tích của các loại hạt.

    – HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    – Video thí nghiệm tìm ra hạt electron.

    – Phiếu bài tập số 1, số 2.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

    Kiểm tra bài cũ: Không

    1. Hoạt động 1: Khởi động

      a) Mục tiêu: Huy động kiến thức đã học của HS, tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới.

    b) Nội dung:

    – Trò chơi “Tìm ẩn số”

    Ẩn sốGợi ý
    Nguyên tửLà hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện
    DươngNguyên tử bao gồm hạt nhân mang điện tích
    ÂmVỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích
    NeutronHạt nhân tạo bởi proton và

     – Qua trò chơi vừa rồi HS đã nhớ lại được kiến thức nguyên tử đã học ở lớp 8. Và để trình bày được:

       + Nguyên tử gồm các loại hạt cơ bản nào?

       + Các nhà khoa học đã phát hiện ra các loại hạt cơ bản đó như thế nào?

      c) Sản phẩm: HS dựa vào gợi ý nhớ lại kiến thức đã học, đưa ra dự đoán của bản thân.

    d) Tổ chức thực hiện: Luật chơi :

    – GV chọn 1 HS lên bục giảng làm người chơi chính.

    –  Người chơi chính lên bốc thăm ngẫu nhiên  mẩu giấy nhỏ, bên trong mẩu giấy đã được giáo viên viết gợi ý. Sau đó người chơi chính đọc gợi ý lại từ  đó để học sinh còn lại của lớp đoán nội dung ẩn số.

    –  Yêu cầu ngôn ngữ mà người chơi chính sử dụng để diễn tả không có từ nào chạm vào các từ trong từ ẩn số.

    –  Người chơi chính diễn đạt chính xác nội dung gợi ý để các học sinh còn lại đoán đúng sẽ được 1 điểm. Bạn học sinh đoán đúng nội dung ẩn số sẽ được một phần thưởng nhỏ hoặc được cộng điểm khuyến khích.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

    Hoạt động 1: Các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử Mục tiêu: Sự tìm ra electron, thành phần cấu tạo của nguyên tử.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV cho HS quan sát thí nghiệm phát hiện hạt electron của J.J. Thomson và nghiên cứu SGK nêu kết quả thu được của thí nghiệm E.Rutherford ; J.Chadwick . Hoàn thành phiếu học tập số 1. Link https://www.youtube.com/watch? v=QaZ9SE_tNzU&t=5s PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Thảo luận nhóm  trả lời nhanh các câu hỏi sau : Câu hỏi 1. Từ quan sát thí nghiệm, các em rút ra kết luận về:  Sự tìm ra electron. Câu hỏi 2. Thành phần cấu tạo của nguyên tử? Câu hỏi 3. Cho biết các hạt cấu tạo nên nguyên tử, khối lượng và điện tích của các loại hạt đó. Tên loại hạt Kí hiệu Điện tích Khối lượng                         Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu học tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: – Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử mang điện tích dương, gồm các hạt proton và neutron. – Vỏ nguyên tử : chứa các electron mang điện tích âm, chuyển động xung quanh hạt nhân. – Khối lượng của nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân, khối lượng của các electron không đáng kể. – Nguyên tử trung hoà về điện nên số electron = số proton.Câu hỏi 1 : Tia âm cực lệnh về phía cực dương chứng tỏ tia âm cực là chùm hạt mang điện tích âm. Câu hỏi 2: Thành phần cấu tạo nên nguyên tử gồm : – Hạt nhân : ở tâm nguyên tử, chứa các proton mang điện tích dương và các neuton mang điện tích âm. – Vỏ nguyên tử : chứa các electron mang điện tích âm, chuyển động xung quanh hạt nhân.     Tên                      loại     hạt Kí hiệu Điện tích Khối lượng   Electron E –   9,1095. 10-31 kg.     Proton P + 1,6726.10-27kg    Neutron N Không mang điện 1,6748.10-27
    Hoạt động 2: Kích thước và khối lượng nguyên tử Mục tiêu: Xác định được kích thước và khối lượng của nguyên tử.
    Giao nhiệm vụ học tập: Nghiên cứu SGK và hoàn thành phiếu học tập số 2 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Nội dung : Kích thước và khối lượng nguyên tử  Hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi sau : Câu hỏi 1. Nguyên tử có kích thước rất nhỏ, nếu coi nguyên tử là một khối cầu thì đường kính của nó khoảng bao nhiêu? Vậy kích thước và khối lượng nguyên tử, các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử được biểu thị bằng đơn vị đo lường nào và giá trị của chúng bằng bao nhiêu? Bán kính của nguyên tử H bằng bao nhiêu? Câu hỏi 2. Có thể dùng đơn vị gam hay kg để đo khối lượng nguyên tử được không ? Tại sao người ta sử dụng đơn vị amu hay (đvC) bằng 1/12 khối lượng nguyên tử Carbon làm đơn vị ? Câu hỏi 3. Nguyên tử của các nguyên tố khác nhau có kích thước khác nhau không? Thực hiện nhiệm vụ:   Hoạt động cá nhân: HS nghiên cứu SGK và hoàn thành PHT số 2 Hoạt động nhóm: Trao đổi, thống nhất kết quả. Hoạt động cả lớp: Mời đại diện nhóm trình bày, cả lớp hoàn chỉnh phần kiến thức. Báo cáo, thảo luận: Mời đại diện nhóm trình bày, cả lớp hoàn chỉnh phần kiến thức. Kết luận, nhận định: 1, Kích thước Nguyên tử của các nguyên tố khác nhau có kích thước khác nhau – Đơn vị đo lường  là picomet (pm) hay Ångström (Å). 1pm = 10-12 m ; 1 Å= 10-10m. 2, Khối lượng – Khối lượng nguyên tử rất nhỏ, một lượng chất rất nhỏ cũng chứa hàng tỉ tỉ nguyên tử. Biểu thị khối lượng nguyên tử theo đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là amu.    Câu hỏi 1 : Nếu coi nguyên tử như một khối cầu thì đường kính của nó chỉ khoảng 10-10m. – Đơn vị đo lường  là picomet (pm) hay Ångström (Å). 1pm = 10-12 m ; 1 Å= 10-10m. – Bán kính nguyên tử H ͌  53pm Câu hỏi 2 : – Có thể dùng đơn gam hay kg để đo khối lượng nguyên tử – Người ta sử dụng đơn vị amu bằng 1/12 khối lượng nguyên tử Carbon làm đơn vị vì khối lượng nguyên tử rất nhỏ, một lượng chất rất nhỏ cũng chứa hàng tỉ tỉ nguyên tử nên lấy một đơn vị quy ước để dễ so sánh. Câu hỏi 3 : – Nguyên tử của các nguyên tố có kích thước khác nhau.
      Hoạt động 3: Điện tích hạt nhân và số khối Mục tiêu: Xác định được điện tích hạt nhân, số khối của nguyên tử.
    Giao nhiệm vụ học tập: HS nghiên cứu SGK và xác định số khối của một số nguyên tử. VD1: Hạt nhân nguyên tử Na có điện tích  bằng 11 và số neutron là 12, Li có điện tích bằng 3 và số neutron là 4. Tính số proton và số khối của hạt nhân nguyên tử. Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân Báo cáo, thảo luận: Cá nhân trình bày các bạn HS khác chú ý theo dõi Kết luận, nhận định: Số proton trong hạt nhân nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân, kí hiệu là Z. – – Tổng số proton và neutron trong hạt nhân của một nguyên tử được gọi là số khối, kí hiệu là A.VD 1 : – Số proton của Na = 11 Số khối của hạt nhân nguyên tử Na là : A= 11+ 12= 23 – Số proton của Li = 3 Số khối của hạt nhân nguyên tử Li là : A= 3 + 4= 7

    3. Hoạt động 3: Vận dụng

    a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết các câu hỏi.

    b) Nội dung: Vận dụng phương pháp mô hình để mô tả cấu tạo nguyên tử.

    c) Sản phẩm: – Thành phần cấu tạo nguyên tử gồm:

       + Hạt nhân (nucleus): ở tâm của nguyên tử, chứa các proton mang điện tích dương và các neutron không mang điện

       + Vỏ nguyên tử: chứa các electron mang điện tích âm, chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân.

    d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm mô tả cấu hình của nguyên tử.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng

    a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết các câu hỏi, nội dung gắn liền với thực tiễn và mở rộng thêm kiến thức của HS về nguyên tử.

    b) Nội dung: Tìm hiểu biến đổi khí hậu về bảo vệ phóng xạ và giáo dục bảo vệ môi trường: đề phòng hiểm họa rò rỉ hạt nhân của các nhà máy điện nguyên tử và đề xuất xử lý chất thải trên cơ sở TCVL, TCHH của chúng.

    c) Sản phẩm:

    Bảo vệ phóng xạ: Tia phóng xạ gây đột biến gen nên gây bệnh ung thư cho người, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người và động vật, thực vật.

    – Đề phòng hiểm họa do rò rỉ hạt nhân của các nhà máy điện nguyên tử.

    – Biện pháp xử lý chất thải nhà máy điện nguyên tử là cần đào sâu, chôn chặt trong lòng đất, khối bê tông.

    – Ý thức được ích lợi và ảnh hưởng xấu của tia phóng xạ đối với môi trường sống.

    d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo qua internet, thư viện….

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề học tập hoá học 10

  • Giáo án hoá 10 Bài 1 Nhập môn hoá học sách CTST

    Trường THPT …………. Tổ: …………………..Họ và tên giáo viên MAI THU HÀ
    BÀI 1 : NHẬP MÔN HÓA HỌC
    Tuần:2 TiếtNgày soạn:Thời gian thực hiện:
    1. MỤC TIÊU

    – Nêu được đối tượng nghiên cứu của hóa học.

    – Nêu rõ vai trò của hóa học đối với đời sống, sản xuất,…

    – Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học.

     Về năng lực chung

    – Tự chủ và tự học: chủ động, tích cực tìm hiểu về bộ môn hóa học.

    – Giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về đối tượng nghiên cứu của hóa học; phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học; vai trò của hóa học đối với đời sống, sản xuất,…; hoạt động nhóm cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của giáo viên, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.

    – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học hoàn thành nhiệm vụ học tập.

    ‚ Năng lực hóa học

    – Nhận thức hóa học: nêu được đối tượng nghiên cứu của hóa học; trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học.

    – Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Quan sát các thí nghiệm, hiện tượng trong tự nhiên chỉ ra được đối tượng nghiên cứu của hóa học và vai trò của hóa học với thế giới tự nhiên.

    – Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nêu được vai trò của hóa học đối với đời sống, sản xuất…

    ƒVề phẩm chất

    – Chăm chỉ, tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

    – Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.

    – Có niềm say mê hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

     Giáo viên:

         –  Hình ảnh về quá trình biến đổi vật lí và hóa học, vai trò hóa học trong đời sống, sản xuất.

         –  Hình ảnh minh họa trong một số hoạt động học tập môn hóa.

         –  Phiếu học tập.

    II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    BÀI 1 : NHẬP MÔN HÓA HỌC ( tiết 1)

    1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)

    a. Mục tiêu 

         – Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò  của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực, hiệu quả.

    b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh trong đời sống và trong lớp học, trả lời câu hỏi của GV và giải thích.

    CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG Câu 1: Hầu hết mọi thứ xung quanh chúng ta đều liên quan đến hóa học. Em hãy lấy một số ví dụ để minh họa cho điều này?  

    c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.

    TRẢ LỜI CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG   Câu 1: Vở, sách có thành phần chính là cellulose, trong một số loại quả có vitamin C, ruột bút chì có thành phần chính là graphite.  

    d. Tổ chức thực hiện

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh trong đời sống và trong lớp học hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: Hầu hết mọi thứ xung quanh chúng ta đều liên quan đến hóa học. Em hãy lấy một số ví dụ để minh họa cho điều này? Giáo án hoá 10 Bài 1 Nhập môn hoá học sách CTST 28      -Nhận nhiệm vụ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS   – Suy nghĩ và trả lời câu hỏi
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Yêu cầu đại diện một học sinh báo cáo kết quả   – GV ghi nhận các ý kiến của HS và giới thiệu bài học.  
    Bước 4: Kết luận và nhận định GV đưa ra vấn đề vào bài: Hóa học nghiên cứu về những vấn đề gì, nó có vai trò như thế nào trong đời sống và sản xuất? 

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

    2.1 Hoạt động tìm hiểu đối tượng nghiên cứu của hóa học (20 phút)

    a. Mục tiêu 

                – Nêu được đối tượng nghiên cứu của hóa học.

    b. Nội dung

    Từ việc quan sát các hình ảnh trong hình 1,1; 1.2; 1.3; GV hướng dẫn HS nhận ra đối tượng nghiên cứu của hóa học . Qua đó sẽ trình bày được khái niệm hóa học.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Quan sát hình 1.1, hãy chỉ ra đơn chất và hợp chất. Viết công thức hóa học của chúng. Câu 2: Quan sát hình 1.2, cho biết ba thể của bromine tương ứng với mỗi hình (a), (b), (c). Sắp xếp theo thứ tự tăng dần mức độ trật tự trong cấu trúc của ba thể này. Câu 3: Quan sát hình 1.3, cho biết trong các quá trình (a), (b), (c) đâu là quá trình biến đổi vật lí, quá trình biến đổi hóa học. Giải thích. Câu 4: Khi đốt nến (được làm bằng paraffin), nến chảy ra ở dạng lỏng, thấm vào bấc, cháy trong không khí, sinh ra khí carbon dioxide và hơi nước. Cho biết giai đoạn nào diễn ra hiện tượng biến đổi vật lí, giai đoạn nào diễn ra hiện tượng biến đổi hóa học. Giải thích.  

    c. Sản phẩm

    TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Đơn chất: (a) và (b). Hợp chất: (c) và (d). Công thức hóa học lần lượt: Al, N2, H2O, NaCl. Câu 2: Sắp xếp theo thứ tự tăng dần mức độ trật tự trong cấu trúc của ba thể: c) ; b) ; a) Câu 3: Quá trình (a): biến đổi vật lí vì không có sự biến đổi chất (chỉ chuyển từ thể rắn sang hơi) Quá trình (b) biến đổi hóa học vì có sự hình thành chất mới (dung dịch chuyển màu, đinh sắt có kết tủa bám vào). Câu 4: Giai đoạn diễn ra hiện tượng vật lí: nến chảy ra ở dạng lỏng, thấm vào bấc.Vì đó là quá trình biến đổi trạng thái từ rắn thành lỏng của paraffin Giai đoạn diễn ra hiện tượng hóa học: cháy trong không khí, sinh ra khí carbon dioxide và hơi nước.Vì giai đoạn này có phản ứng tạo ra và có chất mới được hình thành.  

    d. Tổ chức thực hiện

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi: từ việc quan sát hình 1.1 trong sách giáo khoa; giáo viên hướng dẫn học sinh nêu được đối tượng nghiên cứu của hóa học.    Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu học sinh thảo luận các câu hỏi 1,2,3 và trình bày kết quả theo yêu cầu.  Quan sát hình 1.1, hãy chỉ ra đơn chất và hợp chất. Viết công thức hóa học của chúng.    Nhận nhiệm vụ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS   Thảo luận và ghi câu trả lời vào PHT
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Yêu cầu đại diện một học sinh báo cáo kết quả   Báo cáo sản phẩm Đơn chất: (a) và (b).Hợp chất: (c) và (d).Công thức hóa học lần lượt: Al, N2, H2O, NaCl.  
    Bước 4: Kết luận và nhận định Nhận xét và chốt kiến thứcNhận xét sản phẩm của nhóm khác
    Kiến thức trọng tâm Hóa học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất và sự biến đổi của chất cũng như ứng dụng của chúng.  

    2.2 Hoạt động tìm hiểu về vai trò của hóa học trong đời sống và sản xuất (20 phút)

    a. Mục tiêu 

                – Nêu rõ vai trò của hóa học đối với đời sống, sản xuất,…

    b. Nội dung:

         –  HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi của GV và giải thích. Qua đó sẽ trình bày được tầm quan trọng của hóa học.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Quan sát các hình từ 1.4 đến 1.10, cho biết hóa học có ứng dụng trong những lĩnh vực nào của đời sống và sản xuất. Câu 2: Nêu vai trò của hóa học trong mỗi ứng dụng được mô tả ở các hình bên Câu 3: Kể tên một vài ứng dụng khác của hóa học trong đời sống. Câu 4: Từ sáng sớm thức dậy cho đến tối đi ngủ em sử dụng rất nhiều trong việc sinh hoạt cá nhân, ăn uống, học tập,… Hãy liệt kê những chất đã sử dụng hàng ngày mà em biết. Nếu thiếu đi những chất ấy thì cuộc sống sẽ bất tiện như thế nào?    

    c. Sản phẩm

    TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Hình 1.4: Nhiên liệu; Hình 1.5: Vật liệu; Hình 1.6: Dược phẩm; Hình 1.7: Vật tư y tế; Hình 1.8: Mĩ phẩm; Hình 1.9: Sản xuất nông nghiệp; Hình 1.10: Nghiên cứu khoa học; Câu 2: Câu 3: Hóa học còn được ứng dụng trong công nghiệp, giải trí, … Câu 4: Những chất em sử dụng hàng ngày như là: nước, oxygen, tinh bột, cellulose, carbohydrate, lipit, …Nếu thiếu đi những chất ấy thì không thể duy trì cuộc sống. Học sinh trả lời theo kiến thức từ cuộc sống. Chẳng hạn như kem đánh răng, muối ăn, đường,… nếu thiếu những chất này thì chất lượng cuộc sống sẽ gặp nhiều khó khăn: không bảo vệ được hàm răng trắng đẹp, không có gia vị để chế biến ăn,…  

    d. Tổ chức thực hiện

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Chia lớp thành 6 nhóm Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 2      Nhận nhiệm vụ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS  Thảo luận và ghi câu trả lời vào PHT
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo kết quả PHT số 2  Báo cáo sản phẩm thảo luận của nhóm  
    Bước 4: Kết luận và nhận định Nhận xét và chốt kiến thứcNhận xét sản phẩm của nhóm khác
    Kiến thức trọng tâm      – Hóa học có vai trò quan trọng trong đời sống sản xuất và nghiên cứu khoa học

    BÀI 1 : NHẬP MÔN HÓA HỌC ( tiết 2)

    2.3 Hoạt động tìm hiểu về phương pháp học tập hóa học  (15 phút)

    a. Mục tiêu 

    – Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học.

    b. Nội dung    

    –  HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi của GV và  trả lời. Qua đó sẽ trình bày được phương pháp học tập hóa học.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1: Nêu ý nghĩa của các hoạt động có trong hình 1.11 đối với việc học tập môn hóa học.   Câu 2: Hãy cho biết các hoạt động trong hình 1.11 tương ứng với phương pháp học tập hóa học nào. Câu 3: Dựa vào các tiêu chí khác nhau, hãy lập sơ đồ phân loại các chất sau: oxygen, ethanol, iron (III) oxide, acetic acid, sucrose. Câu 4: Em cùng các bạn trong nhóm hãy tự tạo thể ghi nhớ để ghi nhớ một số nguyên tố trong 20 nguyên tố hóa học đầu tiên của bảng tuần hoàn.    

    c. Sản phẩm

    TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1: Các hoạt động có trong hình 1.11 giúp chúng ta học tập và nghiên cứu môn Hóa học một cách dễ dàng và thuận lợi hơn; tạo niềm vui và thích thú khi học môn học này. Câu 2: Các hoạt động trong hình 1.11 tương ứng với phương pháp học tập:  Phương pháp tìm hiểu lí thuyết: 1, 3 Phương pháp học tập thông qua thực hành thí nghiệm: 5 Phương pháp luyện tập, ôn tập: 2, 4, 6 Phương pháp học tập trải nghiệm: 7 Câu 3: Dựa vào thành phần của chất                Giáo án hoá 10 Bài 1 Nhập môn hoá học sách CTST 29  

    d. Tổ chức thực hiện

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành các nhóm cặp đôi, yêu cầu các nhóm Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 3      Nhận nhiệm vụ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS Câu 2: Các hoạt động trong hình 1.11 tương ứng với phương pháp học tập:  Phương pháp tìm hiểu lí thuyết: 1, 3 Phương pháp học tập thông qua thực hành thí nghiệm: 5 Phương pháp luyện tập, ôn tập: 2, 4, 6 Phương pháp học tập trải nghiệm: 7    Thảo luận và ghi câu trả lời vào PHT
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo kết quả PHT số 3  Báo cáo sản phẩm thảo luận của nhóm  
    Bước 4: Kết luận và nhận định Nhận xét và chốt kiến thứcNhận xét sản phẩm của nhóm khác
    Kiến thức trọng tâm      – Phương pháp học tập hóa học nhằm phát triển năng lực hóa học bao gồm: (1) Phương pháp tìm hiểu lý thuyết (2) Phương pháp học tập thông qua thực hành thí nghiệm (3) Phương pháp học tập tập luyện tập ôn tập (4) Phương pháp học tập trải nghiệm  

    2.4 Hoạt động tìm hiểu về phương pháp nghiên cứu hóa học  (15 phút)

    a. Mục tiêu 

    – Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học.

    b. Nội dung

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Câu 1: Cho biết 3 phương pháp nghiên cứu hóa học được sử dụng độc lập hay bổ trợ lẫn nhau trong quá trình nghiên cứu.   Câu 2: Hãy cho biết trong đề tài “nghiên cứu thành phần hóa học và bước đầu ứng dụng tinh dầu tràm trà trong sản xuất nước súc miệng”, các nhà nghiên cứu đã sử dụng phương pháp nghiên cứu nào?  

    c. Sản phẩm

    TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Câu 1: Ba phương pháp nghiên cứu là: Phương pháp nghiên cứu lý thuyết Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm Phương pháp nghiên cứu ứng dụng Câu 2: Hãy cho biết trong đề tài “nghiên cứu thành phần hóa học và bước đầu ứng dụng tinh dầu tràm trà trong sản xuất nước súc miệng”, các nhà nghiên cứu đã sử dụng phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Bước (1), (2). Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: Bước (2), (3). Phương pháp nghiên cứu ứng dụng: Bước (4).

    d. Tổ chức thực hiện

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV chia lớp thành các nhóm cặp đôi, yêu cầu các nhóm Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 2      Nhận nhiệm vụ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS  Thảo luận và ghi câu trả lời vào PHT
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo kết quả PHT số 2 Câu 1: Ba phương pháp nghiên cứu là: Phương pháp nghiên cứu lý thuyết Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm Phương pháp nghiên cứu ứng dụng Câu 2: Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Bước (1), (2). Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: Bước (2), (3).    Báo cáo sản phẩm thảo luận của nhóm  
    Bước 4: Kết luận và nhận định Nhận xét và chốt kiến thứcNhận xét sản phẩm của nhóm khác
    Kiến thức trọng tâm      – Phương pháp nghiên cứu hóa học bao gồm: 1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết 2.Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 3. Phương pháp nghiên cứu ứng dụng Phương pháp nghiên cứu khoa học thường bao gồm một số bước: 1. Xác định vấn đề nghiên cứu. 2. Nêu giả thuyết khoa học. 3. Thực hiện nghiên cứu (lí thuyết, thực nghiệm, ứng dụng). 4. Viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận vấn đề.  

    3. Hoạt động: Luyện tập (7 phút)

    a. Mục tiêu     

                – Tái hiện và vận dụng những kiến thức đã học trong bài về nhập môn hóa học.

    b. Nội dung

    – GV cho HS trả lời các câu hỏi trong powerpoint qua trò chơi: “ Ai là triệu phú”.

    Câu 1: Trong các chất sau: Cu, O2, N2, HCl, Al, H2SO4, có bao nhiêu chất là đơn chất? A. 4.                                  B. 2.                                  C. 3.                                  D. 5. Câu 2: Có bao nhiêu hiện tượng hóa học trong các hiện tượng sau ? Thanh sắt nung nóng, dát mỏng và uốn cong được. Dẫn khí carbon dioxide vào nước vôi trong, làm nước vôi trong vẩn đục. Nhựa đường nấu ở nhiệt độ cao bị nóng chảy. A. 0.                                  B. 3.                                  C. 2.                                  D. 1. Câu 3: Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hóa học ? A. Thành phần, cấu trúc của chất.                           B. Tính chất và sự biến đổi của chất.   C. Ứng dụng của chất.                                          D. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào. Câu 4: Phương pháp nghiên cứu hóa học thường bao gồm mấy bước? A. 4.                                  B. 2.                                  C. 1.                                  D. 3.    
     

    c. Sản phẩm

    Câu 1: A. Câu 2: D. Câu 3: D. Câu 4: A.  

    d. Tổ chức thực hiện

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi câu hỏi trong powerpoint qua trò chơi: “ Ai là triệu phú”.      Nhận nhiệm vụ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS  Hs xung phong trả lời câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo kết quả Yêu cầu hs trả lời câu hỏi   
    Bước 4: Kết luận và nhận định Nhận xét và chốt kiến thứcNhận xét câu trả lời của các bạn

    4. Hoạt động: vận dụng (8 phút)

    a. Mục tiêu

    Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích quá trình hình thành mưa acid.

    b. Nội dung

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Câu 1: Quá trình hình thành mưa acid   Mưa acid chỉ là một thuật ngữ chung chỉ sự tích lũy của các chất gây ô nhiễm, có khả năng chuyển hóa trong nước mưa tạo nên môi trường acid. Các chất gây ô nhiễm chủ yếu là khí SO2 và NOx thải ra từ các quá trình sản xuất trong đời sống, đặc biệt là quá trình đốt cháy than đá, dầu mỏ và các nguyên liệu tự nhiên khác. Hiện tượng này gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người, động – thực vật và cơ thể làm thay đổi thành phần của nước các song, hồ, giết chết các loại cá và những sinh vật khác, đồng thời hủy họa các công trình kiến trúc. Theo em, việc nghiên cứu để tìm ra giải pháp nhằm giảm thiểu tác hại của mưa acid thuộc phương pháp nghiên cứu lí thuyết, thực nghiệm, hay ứng dụng.   Câu 2: cho các bước trong phương pháp nghiên cứu Hóa học nêu giả thuyết khoa học viết báo cáo thảo luận kết quả và kết luận vấn đề hiện nghiên cứu xác định vấn đề nghiên cứu hãy sắp xếp các bước trên và sơ đồ dưới đây theo thứ tự có quy trình nghiên cứu phù hợp.  

    c. Sản phẩm

    TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Câu 1: Việc việc nghiên cứu để tìm ra giải pháp nhằm giảm thiểu tác hại của mưa acid thuộc phương pháp nghiên cứu ứng dụng. Câu 2: 3.       (1) Xác định vấn đề nghiên cứu; (2) Nêu giả thuyết khoa học; (3)Thực hiện nghiên cứu; (4) Viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận vấn đề.  

    d. Tổ chức thực hiện

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊNHOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 5    Nhận nhiệm vụ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Theo dõi và hỗ trợ cho nhóm HS  Thảo luận và ghi câu trả lời vào PHT
    Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Yêu cầu đại diện một nhóm báo cáo kết quả PHT số …..  Báo cáo sản phẩm thảo luận của nhóm  
    Bước 4: Kết luận và nhận định Nhận xét và chốt kiến thứcNhận xét sản phẩm của nhóm khác

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề học tập hoá học 10

  • Giáo án hoá 10 Bài 1 Nhập môn hoá học sách CD

    Giáo án hoá 10 Bài 1 Nhập môn hoá học sách CD

    BÀI 1: NHẬP MÔN HÓA HỌC

    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức

    • Nêu được đối tượng nghiên cứu khoa học
    • Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học
    • Nêu được vai trò của hóa học đối với đời sống, sản xuất…..

    2. Năng lực

    * Năng lực chung:

    • Năng lực tự chủ và tự học: Kỹ năng tìm kiếm các thông tin trong SGK, trên mạng, quan sát các hình ảnh đề tìm hiểu về hóa học; HS nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ, trả lời câu hỏi thông qua kiến thức đã biết và tự giác trong những hoạt động GV đề ra.
    • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh hoạt động nhóm tìm hiểu về đối tượng nghiên cứu khoa học, vai trò của hóa học với đời sống, sản xuất… Chủ động giao tiếp khi có vấn đề thắc mắc. Nâng cao khả năng trình bày ý kiến của bản thân, tự tin thuyết trình trước đám đông….
    • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các kiến thức được học và vận dụng vào thực tiễn, hoàn thành các câu hỏi bài tập.

    * Năng lực Hóa học:

    • Năng lực nhận thức kiến thức hóa học:

    + HS trình bày được đối tượng nghiên cứu khoa học.

    + HS nêu được vai trò của nghiên cứu khoa học trong đời sống, sản xuất….

    + Trình bày được sự khác nhau giữa biến đổi hóa học và biến đổi vật lý….

    • Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Hóa học:

    + HS giải thích được vì sao khí thải chứa SO2, CO2, NO2, …. hoặc ion kim loại nặng Cu2+; Fe3+, …. ở một số nhà máy thường được xử lý bằng cách cho qua sữa vôi Ca(OH)2.

    3. Phẩm chất

    • Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong kết quả hoạt động nhóm.
    • Trách nhiệm: Có trách nhiệm cao để hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    1. Giáo viên:

    • Kế hoạch bài dạy, giáo án, powerpoint bài học.
    • Video, hình ảnh có liên quan đến bài học.
    • Phiếu học tập.

    2. Học sinh:

    • Sách giáo khoa, vở ghi, dụng cụ học tập liên quan.
    • Đọc trước bài ở nhà.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    Kiểm tra bài cũ: Không

    1. Hoạt động 1: Mở đầu

    a. Mục tiêu:

    • Kích thích sự hứng thú, tạo tư thế sẵn sàng học tập và tiếp cận nội dung học tập.

    b. Nội dung:

    • Cho HS quan sát 4 hình ảnh và trả lời câu hỏi: Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của hóa học?

    (1): Sự hình thành hệ mặt trời                                     (2) Cấu tạo của chất và sự biến đổi chất

    (3) Quá trình phát triển loài người                         (4) Tốc độ của ánh sáng trong chân không

    • Cho HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi: Hóa học gồm mấy nhánh chính?
    • Qua những thông tin vừa rồi: Hóa học là gì? Vai trò của hóa học? Hóa học gồm những nhánh chính nào?
      • GV dẫn dắt vào bài mới.

    c. Sản phẩm: HS dựa vào các thông tin, đưa ra câu trả lời.

    – Hóa học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực tự nhiên, nghiên cứu về cấu trúc, tính chất, sự biến đổi của các đơn chất, hợp chất.

    – Là cầu nối của nhiều ngành khoa học tự nhiên như vật lý, sinh học, y dược.

    – Hóa học chia làm 5 nhánh chính: Hóa lí thuyết và hóa lý, hóa vô cơ, hóa hữu cơ, hóa phân tích, hóa sinh.

    d. Tổ chức thực hiện:

    – HS làm việc theo bàn, GV gợi ý, hỗ trợ HS.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Hoạt động 1: Đối tượng nghiên cứu của hóa học Mục tiêu: HS nêu được đối tượng nghiên cứu của hóa học Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến – Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp làm 4 nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1. Kể tên một số chất xung quanh và cho biết chất đó được tạo nên từ nguyên tử nguyên tố nào? 2. Chất được cấu tạo từ đâu? –  GV cho HS hoàn thành phiếu học tập số 2: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Hoàn thành bảng sau:   Kim cương Than chì Nguyên tử tạo nên     Tính chất     Màu sắc     Tính dẫn điện     – GV đặt ra câu hỏi: Tại sao cùng tạo nên từ nguyên tử Carbon mà kim cương và carbon lại khác nhau? – GV nhận xét, lấy thêm ví dụ quan sát trong Sgk, củng cố và kết luận kiến thức về chất.   – GV cho HS quan sát một số hình ảnh, nêu phản ứng hóa học xảy ra với mỗi trường hợp: – GV gợi mở một số câu hỏi và kết luận về đối tượng nghiên cứu của hóa học? + Tại sao chất có sự thay đổi màu sắc? + Quá trình nào tác động đến sự thay đổi màu sắc của chất? I. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA HÓA HỌC 1. Chất Ví dụ: Kệ sách được tạo nên từ nguyên tử iron, bộ nồi được tạo nên từ nguyên tử aluminium…… => Tất cả những chất xung quanh ta đều được tạo nên từ các nguyên tử của các nguyên tố hóa học   Kim cương Than chì Nguyên tử tạo nên Carbon Carbon Tính chất Cứng Mềm Màu sắc Không màu Xám đen Tính dẫn điện Kém Tốt – Các nguyên tử liên kết với nhau để tạo thành phân tử lớn hơn. – Cấu tạo của chất quyết định đến tính chất vật lí và hóa học của chất. – Khi hiểu biết về cấu tạo hóa học sẽ giúp dự đoán, giải thích tính chất của chất.     2. Sự biến đổi của chất Tất cả những sự thay đổi về mặt màu sắc, các phản ứng hóa học… là sự biến đổi về chất. => Hóa học nghiên cứu về các phản ứng xảy ra trong tự nhiên nhằm phục vụ các mục đích của con người. Tổ chức thực hiện: HS hoàn thành theo nhóm, đại diện nhóm đưa ra kết quả. Hoạt động 2: Phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học Mục tiêu: HS trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến – GV cho HS quan sát một số hình ảnh sau: – HS thảo luận theo cặp trả lời các câu hỏi sau: + Sự khác nhau giữa biến đổi hóa học và biến đổi vật lý? + Vai trò, ứng dụng của nước và oxygen? – Sử dụng hình thức đàm thoại để trả lời câu hỏi: Để học tốt môn hóa cần những chú ý gì? – Vận dụng các kiến thức thực tiễn, HS đưa ra câu trả lời cho những ví dụ sau: + Tại sao đồng được sử dụng làm dây dẫn điện? + Tại sao bể cá cần có thêm sục khí? + Tại sao cồn được dùng để sát khuẩn? – GV nhận xét, kết luận vấn đề. II. PHƯƠNG PHÁO HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU HÓA HỌC – Để học tốt môn hóa học: + Nắm vững nội dung chính của các vấn đề lí thuyết hóa học. + Tìm hiểu tự nhiên thông qua các hoạt động khám phá trong môn học. + Liên hệ, gắn kết những nội dung kiến thức đã học với thực tiễn.   Tổ chức thực hiện: GV và HS sử dụng hình thức đàm thoại, thảo luận theo bàn để giải quyết các vấn đề. Hoạt động 3: Vai trò của hóa học trong thực tiễn Mục tiêu: HS trình bày được vai trò của hóa học trong thực tiễn Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến – GV cho HS quan sát hình ảnh và nêu một số ngành hóa học và vai trò của chúng? – HS lấy ví dụ về vai trò của hóa học trong đời sống. – GV cho HS quan sát video về nhiên liệu tương lai, quá trình tổng hợp NH3, yêu cầu HS nghiên cứu, thảo luận theo nhóm và đưa ra những quá trình mà con người đã  tạo ra để phục vụ mục đích tồn tại và phát triển? – GV nhận xét, kết luận vấn đề. III. VAI TRÒ CỦA HÓA HỌC TRONG THỰC TIỄN 1. Trong đời sống – Hóa học về lương thực – thực phẩm: Cung cấp cho con người những dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. – Hóa học về thuốc: Giúp chúng ta tìm và sản xuất được những loại thuốc có hiệu quả điều trị cao, ít độc tính, giá thành rẻ. – Hóa học về mỹ phẩm: Lựa chọn và tạo ra những chất có màu sắc đẹp, an toàn, có mùi hương thích hợp, tồn tại lâu. – Hóa học về chất tẩy rửa: Sử dụng các chất tẩy rửa trong gia đình…. 2. Trong sản xuất – Hóa học về năng lượng: Lựa chọn nhiên liệu phù hợp với từng quá trình sản xuất và đặc biệt là xu hướng sử dụng nhiên liệu sạch, nhiên liệu tái tạo trong tương lai. – Hóa học về sản xuất hóa chất: Là nguyên liệu cho các ngành sản xuất khác, được sản xuất với lượng lớn trong các nhà máy hóa học. – Hóa học về vật liệu: Đẩy nhanh tốc độ phản ứng hóa học, … – Hóa học môi trường: Giữ gìn môi trường sống xanh, sạch, đẹp và an toàn hơn. Tổ chức thực hiện: GV và HS sử dụng hình thức đàm thoại, thảo luận theo bàn để giải quyết các vấn đề.

    3. Hoạt động 3: Luyện tập

    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học

    b. Nội dung: GV đưa ra bài tập cụ thể, HS làm bài cá nhân và trả lời.

    Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của Hóa học là:

    A. Chất và sự biến đổi chất.

    B. Các kim loại.

    C. Các đơn chất và hợp chất.

    D. Các hạt cấu tạo nên nguyên tử.

    Câu 2: Để học tốt môn Hóa học cần phải làm gì?

    A. Liên hệ, gắn kết những nội dung kiến thức đã học với thực tiễn.

    B. Tìm hiểu tự nhiên thông qua các hoạt động khám phá trong môn Hóa học.

    C. Nắm vững nội dung chính của các vấn đề lí thuyết hóa học.

    D. Tất cả các ý trên.

    Câu 3: Hãy cho biết loại liên kết trong phân tử nước và muối ăn?

    Câu 4: Vì sao người ta thường dùng thuốc muối (NaHCO3) để làm giảm cơn đau dạ dày?

    Câu 5:  Vì sao không được đốt than, củi trong phòng kín?

    c. Sản phẩm:

    Câu 1: A

    Câu 2: D

    Câu 3: NaCl: liên kết ion.

     H2O: liên kết cộng hóa trị phân cực.

    Câu 4: Trong bệnh đau dạ dày, cơ thể thường tiết ra nhiều dịch vị (acid chlohydric). Natribicarbonat trực tiếp tác dụng với với acid chlohydric tạo thành muối natrichlorua, nước, khí carbonic, làm cho môi trường dạ dày bớt acid nên làm giảm cơn đau.

    Câu 5: Khi đốt than, chúng ta có nguy cơ bị ngộ độc khí CO, CO2, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người nhất là người già, phụ nữ và trẻ em. Khí CO, CO2 tỏa ra từ bếp than, củi dần dần chiếm trọn không gian phòng kín, rút hết khí oxy, khiến chúng ta không có khí oxy để thở, dẫn đến tử vong.

    d. Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân

    4. Hoạt động 4: Vận dụng

    a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các nội dung gắn liền với thực tiễn.

    b. Nội dung: Hoạt động trải nghiệm: Chế tạo son môi từ dầu gấc (có hướng dẫn)

    c. Sản phẩm:

    – Bản word tìm hiểu về dầu gấc và các bước thực hiện.

    – Powerpoint hoặc trình bày trên A4 về quá trình thực hiện.

    – Video nhóm khi tham gia thực hiện hoạt động.

    d. Tổ chức thực hiện: HS làm việc theo nhóm.

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề học tập hoá học 10

  • Giáo án hoá 10 Bài 5 Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

    BÀI 5: CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức:

      – Nêu được lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    – Mô tả được cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và nêu được các khái niệm liên quan ( ô, nhóm, chuy kỳ).

    – Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (dựa theo cấu hình electron)

    – Phân loại được nguyên tố (dựa theo cấu hình electron: nguyên tố s, p, d, f; dựa theo tính chất hóa học: kim loại, phi kim, khí hiếm)

    2. Năng lực:

    * Năng lực chung:

    – Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh, video để tìm hiểu về cấu tạo bảng tuần hoàn và nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố.

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về lịch sử tìm ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, cấu tạo của bảng, đặc điểm của ô, chu kỳ, nhóm nguyên tố

    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa vào bảng tuần hoàn phân loại được nguyên tố theo cấu hình electron, theo tính chất hóa học.

    * Năng lực hóa học:

    a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:

      – Nêu được lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    – Mô tả được cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và nêu được các khái niệm liên quan (ô, nhóm, chuy kỳ).

    – Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (dựa theo cấu hình electron)

    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Phân loại được nguyên tố (dựa theo cấu hình electron: nguyên tố s, p, d, f; dựa theo tính chất hóa học: kim loại, phi kim, khí hiếm)

    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được Từ cấu hình electron nguyên tử xác định được vị trí các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn và phân loại được nguyên tố s, p, d, f hoặc kim loại, phi kim hay khí hiếm

    3. Phẩm chất:

    – Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK, thông tin tham khảo về lịch sử tìm ra bảng tuần hoàn, cấu tạo bảng tuần hoàn và phân loại nguyên tố dựa vào vị trí, cấu hình electeon nguyên tử.

    – Noi gương phẩm chất tự học, tự tìm hiểu, sáng tạo của các nhà bác học.

    – HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    1. Giáo viên

    – Hình ảnh, video về lịch sử tìm ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, cấu tạo, ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, ý nghĩa của ô nguyên tố, nhóm và chu kỳ các nguyên tố hóa học.

    Làm các slide trình chiếu, giáo án.                   

    – Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    – Phiếu bài tập số 1, số 2….

    2. Học sinh  

    Học bài cũ.                      

    – Bảng phụ để làm bài tập nhóm             

    -Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học cá nhân

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

    1. Hoạt động : Khởi động

    Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: Huy động các kiến thức đã được học của HS về chương cấu tạo nguyên tử, cấu hình electron để giải quyết vấn đề mới
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp làm 4 nhóm, hoàn thành phiếu bài tập sau: Phiếu học tập số 1   Yêu cầu 1: Hoàn thành nội dung bảng sau   Kí hiệu Điện tích hạt nhân Cấu hình e Số lớp electron Số electron lớp ngoài cùng Số electron hóa trị Nguyên tố(s,p,d,f)                                                             Yêu cầu 2: Dựa vào các dữ liệu vừa tìm cho biết a. Trong bảng tuần hoàn, những nguyên tố nào ở trên nằm cùng hàng. Vì sao ? (dựa vào các dữ liệu vừa xác định) b. Trong bảng tuần hoàn những nguyên tố nào ở trên nằm cùng cột. Vì sao ? (dựa vào các dữ liệu vừa xác định)     Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. – GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: GV tạo mâu thuẩn giữa các nhóm vì sao (Na, Mg, Al)   và  (K, Fe ) cùng hàng            (Na, K) cùng cột, Fe và Mg đều có 2 electron lớp ngoài cùng  tại sao không cùng cột . – GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: Hoạt động hình thành kiến thứcKí hiệu Điện tích hạt nhân Số lớp electron Số electron lớp ngoài cùng Số electron hóa trị Nguyên tố(s,p,d,f) 11+ 3 1 1 s 2+   2 2 s 13+ 3 3 3 p 19+ 4 1 1 s 26+ 4 2 8 d   Nguyên tố cùng hàng:                     (Na, Mg, Al) và (K, Fe)      Vì có cùng số lớp electron Nguyên tố cùng cột: Na và K vì có cùng số electron hóaa trị.  

    2. Hoạt động : Hình thành kiến thức mới

    Hoạt động 1 :  Lịch sử phát minh ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Mục tiêu: – Nêu được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH  – Rèn năng  năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    – GV trình chiếu slide lịch sử phát minh ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và video quá trình phát hiện nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố của nhà bác học D.I. Mendeleev – HS Hoạt động nhóm vàhoàn thành phiếu học tập số 2: Phiếu học tập số 2GV yêu cầu HS dựa vào BTH để nhận xét1. Điện tích hạt nhân của các nguyên tố trong cùng một hàng ngang, trong cùng một cột dọc. (tăng dần/giảm dần/không biến đổi)2. Số lớp electron của các nguyên tố trong cùng một hàng ngang, trong một cột dọc. (tăng dần/giảm dần/giống nhau/khác nhau)3. Số electron hóa trị của các nguyên tố trong cùng một hàng ngang, trong cùng một cột dọc. (tăng dần/giảm dần/giống nhau/khác nhau) Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: – GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung. các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức. Kết luận, nhận định: Dựa vào các nhận xét trên HS rút ra nguyên tắc xây dựng BTH Như vậy chúng ta đã giải thích được vấn đề đặt ra ở phiếu học tập số 1.  GV giúp HS cách xác định số electron hóa trị, như vậy đã giải thích được Mg và Fe không cùng cột  Hàng ngang Cột dọc ĐTHN Tăng dần Tăng dần Số lớp electron Giống nhau Khác nhau Số electron hóa trị Khác nhau Giống nhau   Kết luận: 1. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. 2. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng. 3. Các nguyên tố có số electron hóa trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột. Lưu ý: Số electron hóa trị =Số electron lớp ngoài + electron phân lớp sát lớp ngoài nếu chưa bão hòa.
    Hoạt động 2 :  Cấu tạo của BTH các nguyên tố hóa học Mục tiêu: –  Ô nguyên tố: Nắm được các thông tin được ghi trong ô nguyên tố –  Chu kì: Biết được: BTH có bao nhiêu chu kì, vì sao các nguyên tố được xếp vào cùng chu kì, mối quan hệ giữa STT chu kì và đặc điểm cấu tạo, số lượng nguyên tố trong mỗi chu kì. – Nhóm nguyên tố: biết được nhóm nguyên tố, BTH có bao nhiêu cột và gồm mấy nhóm – Phân loại nguyên tố: Dựa vào cấu hình electeon để phân loại các nguyên tố s, p, d, f; Dựa vào màu sắc để phân loại các nguyên tố theo tính chất
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    2.1 Ô nguyên tố GV chiếu  sơ đồ phóng to ô nguyên tố mẫu từ đó các nhóm HS nắm được các thông tin được ghi trong ô nguyên tố từ đó vận dụng xác định thành phần được ghi trong ô nguyên tố khác.   HS: Các nhóm thực hiện nội dung của phiếu học tập số 3 Phiếu học tập số 3GV yêu cầu HS dựa vào BTH để nêu các thông tin biết  được trong các ô nguyên tố của Mg, Cl, Fe Kết luận về ô nguyên tố. Thực hiện nhiệm vụ: HS độc lập nghiên cứu và quan sát Báo cáo, thảo luận: – GV mời một HS báo cáo kết quả, HS khác góp ý, bổ sung. Các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức. Kết luận, nhận định: Ô nguyên tố là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên BTH. -Mỗi nguyên tố chiếm một ô. -STT của ô nguyên tố = SHNTCác thông tin được ghi trong ô nguyên tố.   Mg Cl Fe STT 12 17 26 KHHH Mg Cl Fe Tên NT Magnesium Chlorine Iron SHNT 12 17 26 NTKTB 24 35,5 56 ĐÂĐ 1,31 3,16 1,83 Cấu hình e [Ne]3s2 [Ne]3s23p5 [Ar]3d64s2 Số oxihoa đặc trưng  +2 -1,+1, +3,+5,+7 +2,+3    
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    2.2 Chu kỳ GV yêu cầu HS sử dụng BTH và thực hiện nội dung phiếu học tập số 4 Phiếu học tập số 4 Dựa vào BTH cho biết:1. Có bao nhiêu dãy nguyên tố được xếp thành hàng ngang ? 2. Nhận xét sự biến đổi điện tích hạt nhân của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một hàng ngang.3. Viết cấu hình electron của các nguyên tố thuộc hàng ngang số 3 4. Xác địnhsố lượng nguyên tố trong mỗi hàng ngang. Cho biết nguyên tố bắt đầu và nguyên tố kết thúc và cấu hình e thu gọn của chúng.     Thực hiện nhiệm vụ: HS độc lập nghiên cứu và quan sát Báo cáo, thảo luận: – GV mời một HS báo cáo kết quả, HS khác góp ý, bổ sung. Các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức. Kết luận, nhận định: BTH có 7 chu kì.Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron. được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.STT chu kì = số lớp electron.Từ nội dung của HS đã thực hiện GV thông báo  Có 7 hàng ngang, mỗi hàng ngang là một chu kì, được đánh số thứ tự từ 1 đến 7. GV định hướng để HS rút ra kết luận HS kết luận: BTH có 7 chu kì.Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron. được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.STT chu kì = số lớp electron. VD: Số lượng nguyên tố trong mỗi chu kì Chu kì SL Bắt đầu Kết thúc 1 2 H 1s1 He 1s2 2 8 Li [He]2s1 Ne [He]2s22p6 3 8 Na [Ne]3s1 Ar [Ne]3s23p6 4 18 K [Ar]4s1 Kr [Ar]4s24p6 5 18 Rb Xe 6 32 Cs Rn 7 Chưa hoàn thành     Chu kì 1,2,3 gọi là chu kì nhỏ. Chu kì 4,5,6,7 gọi là chu kì lớn. Dưới bảng còn có 2 họ nguyên tố: lantan và actini thuộc chu kì 6 và chu kì 7.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    2.3 Nhóm GV yêu cầu HS sử dụng BTH và kết hợp SGK thực hiện nội dung phiếu học tập theo cá nhân Phiếu học tập số 1 Dựa vào BTH cho biết:1. BTH có bao nhiêu cột, được chia thành mấy nhóm và cách đánh số.2. Xác định số electron hóa trị của ba nhóm nguyên tố, nhận xét cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố cùng nhóm.      + Nhóm nguyên tố: Li, Na, K      +  Nhóm nguyên tố: F, Cl, Br.      + Nhóm nguyên tố: Fe, Co, Ni3. Cho biết các nguyên tố: Na, Mg, Al, Si, Cl, Fe thuộc nguyên tố s,p,d hay f Thực hiện nhiệm vụ: HS độc lập nghiên cứu và quan sát Báo cáo, thảo luận: – GV mời một HS báo cáo kết quả, HS khác góp ý, bổ sung. Các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức. Kết luận, nhận định: Nhóm A bao gồm các nguyên tố s,p. STT nhóm A=Số electron lớp ngoài cùng. Nhóm B bao gồm các nguyên tố d và nguyên tố f(xếp ở hai hàng cuối bảngTừ nội dung thực hiện của phiếu học tập số 4 GV hướng dẫn HS đi đến kết luận + BTH có 18 cột được chia thành 8 nhóm A (IA đến VIIIA) và 8 nhóm B (IIIB đến VIIIB, rồi IB và IIB) + Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột. + Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron hóa trị bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm. ( trừ hai cột cuối của nhóm VIIIB)   +Nhóm IA, IIA gồm khối các nguyên tố s.   Nhốm IIIA đến nhốm VIIIA gồm khối các nguyên tố p Vậy: Nhóm A bao gồm các nguyên tố s,p. STT nhóm A=Số electron lớp ngoài cùng. Nhóm B bao gồm các nguyên tố d và nguyên tố f(xếp ở hai hàng cuối bảng
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    2.4. Phân loại nguyên tố GV trình chiếu yêu cầu HS hoạt động độc lập hoàn thành 2 câu hỏi sau 1. Viết cấu hình electron nguyên tử của 19K, 16S, 25Mn, 60Nd và nhận xét về electron cuối cùng là s, p, d hay f 2. Quan sát màu sắc ô các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học SGK trang 29 có thể chia nguyên tố thành mấy loại? lấy ví dụ minh họa cho mỗi loại Thực hiện nhiệm vụ: HS độc lập nghiên cứu và quan sát Báo cáo, thảo luận: – GV mời một HS báo cáo kết quả, HS khác góp ý, bổ sung. Các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức. Kết luận, nhận định: 4. Phân loại nguyên tố a. Theo cấu hình electron – Các nhóm A gồm các nguyên tố s và p – Các nhóm B gồm các nguyên tố d và f a. Theo tính chất hóa học – Các nhóm IA, IIA, IIIA  gồm các nguyên tố s và p là kim loại (trừ H và B) – Các nhóm VA, VIA, VIIA  gồm các nguyên tố p, thường là phi kim – Nhóm VIIIA  gồm các nguyên tố khí hiếm – Các nhóm B gồm các nguyên tố d và f đều là kim loại chuyển tiếpTừ nội dung thực hiện của phiếu học tập số 4 GV hướng dẫn HS đi đến kết luận + BTH có 18 cột được chia thành 8 nhóm A (IA đến VIIIA) và 8 nhóm B (IIIB đến VIIIB, rồi IB và IIB) + Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột. + Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron hóa trị bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm. ( trừ hai cột cuối của nhóm VIIIB)   +Nhóm IA, IIA gồm khối các nguyên tố s.   Nhốm IIIA đến nhốm VIIIA gồm khối các nguyên tố p Vậy: Nhóm A bao gồm các nguyên tố s,p. STT nhóm A=Số electron lớp ngoài cùng. Nhóm B bao gồm các nguyên tố d và nguyên tố f(xếp ở hai hàng cuối bảng

    3. Hoạt động 3: Luyện tập

    a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về  nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH và cấu tạo BTH

    – Tiếp tục phát triển năng lực: Giải thích một số  tính chất gần giống nhau của một số nguyên tố trong cùng nhóm

    Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập.

    b) Nội dung:

    GV chia lớp thành nhóm tham gia trả lời nhanh và chính xác các câu hỏi trắc nghiệm để khắc sâu kiến thức.

    Câu 1. Số nguyên tố trong chu kì 2 và 6 là

    A. 8 và 18                  B. 18 và 32                C. 8 và 32      D. 18 và 18

    Câu 2. Số cột nhóm A và số cột nhóm B trong bảng tuần hoàn là

    A. 8 và 10                  B. 8 và 8                    C. 11 và 8      D. 10 và 8

    Câu 3.  Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố s thuộc nhóm

    A. IA                           B. IA, IB                    C. IA, IIA       D. IB, IIB

    Câu 4. Nhóm nguyên tố nào đứng đầu mỗi chu kì là

    A. Khí hiếm                                             B. Halogen                  

    C. Kim loại kiềm                                       D. Kim loại kiềm thổ

    Câu 5.Các nguyên tố xếp ở chu kỳ 5 có số lớp electron trong nguyên tử là

    A. 3                            B. 3                      C. 4               D. 5

    Câu 6. Nguyên tố A có Z = 18,vị trí của A trong bảng tuần hoàn là:

    A. chu kì 3, phân nhóm VIB                 B. chu kì 3, phân nhóm VIIIA

    C. chu kì 3, phân nhóm VIA                D. chu kì 3, phân nhóm VIIIB

    Câu 7. Trong BTH nguyên tố R thuộc chu kì 2, nhóm IV. Phát biểu nào sau đây không chính xác?

    1. Nguyên tử của nguyên tố R có 2 electron lớp ngoài cùng.
    2. Nguyên tố R là nguyên tố p
    3. Nguyên tử của nguyên tố R có 16 electron
    4. Nguyên tử của nguyên tố R   có 2 lớp electron.

    Câu 8. Nguyên tử R có tổng số các loại hạt là 25 .Xác định vị trí của A trong HTTH

    A. Chu kì 2 ,Nhóm VA                              B. Chu kì 3 ,Nhóm IIA        

    C. Chu kì 2 nhóm VIA                               D. Chu kì 3,Nhóm IA

    Câu 9. Hai nguyên tố X,Y liên tiếp trong cùng chu kì có tổng số proton là 39.  Xác định X, Y ?  

    A. 11Na, 12Mg                        B. 19K, 20Ca               C. 16S, 17Cl    D. 12Mg, 20Ca

    Câu 10.Cho 5,6g hỗn hợp hai nguyên tố nằm ở hai chu kì liên tiếp nhau thuộc nhóm IIA, tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24lit khí (đkc). Hai kim loại là

    A. Be(9) và Mg(24)                                                 B. Mg (24) và Ca (40)                               

    C. Ca(40) và Sr (87,6)                                                    D. Sr (87,6) và Ba (137)

    c) Sản phẩm:

    d) Tổ chức thực hiện: GV phát đề, học sinh độc lập suy nghĩ và hoàn thành

    4. Hoạt động 4: Vận dụng

    a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế

    • b) Nội dung: GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Tìm hiểu một số thông tin liên quan. 
    • Men-đê-lê-êp phát minh ra định luật tuần hoàn vào năm nào, lúc đó ông bao nhiêu tuổi?
    • Tìm hiểu sơ lược tiểu sử của nhà bác học Men-đê-lê-êp.

     – Nêu một số công trình nghiên cứu quan trọng của nhà bác học Men-đê-lê-êp

    -Cho biết tên của nguyên tố thứ 101 trong BTH, nêu ý nghĩa của tên nguyên tố đó?

    c) Sản phẩm:

    d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo qua internet, thư viện….

    Trên đây chỉ là 1 giáo án minh hoạ, các thầy cô có thể download nhiều giáo án khác của bài tại

    Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề học tập hoá học 10