Category: TỔNG HỢP

  • 1505 và 3721 là gì?

    1505 và 3721 là gì?

    3721 gì?

    3721 viết tắt của câu “ba lần bảy hai mươi mốt”, được sử dụng để nói tới một sự việc, một hành động, một điều gì đó chỉ duy trì được trong một thời gian ngắn, sớm muộn rồi cũng kết thúc nhanh chóng, không duy trì được lâu dài. Bình thường người ta làm tính công theo tháng (30 ngày), nhưng một số người mới được 21 ngày là đã nghỉ rồi, làm nửa chừng, không kiên trì lâu dài.

    1505 là gì?

    1505 có nghĩa là “Một ngàn năm không phai”, do trong dãy số này 1 là hàng ngàn, 5 là “năm”, 0 là “không”, 5 dịch sang tiếng Anh là “Five” đọc phiên âm tiếng Việt là “phai”.

    Trên mạng xã hội, đôi khi bạn sẽ thấy stt “Em yêu anh, tưởng 1505 ai ngờ là 3721”. Câu này có nghĩa là tưởng tình yêu bền vững ngàn năm không thay đổi nhưng thực tế lại kết thúc chóng vánh.

    Việc sử dụng các dãy số trong các stt chia sẻ lên mạng xã hội ngày càng trở nên phổ biến. Một số dãy số mang ý nghĩa tình yêu được đông đảo bạn trẻ sử dụng để tỏ tình với đối tượng của mình như 5630, 5420,…

    1505 và 3721 là gì? 1

    Xem thêm Ý nghĩa các con số trong Tiếng Trung là gì?

  • Ý nghĩa các con số trong Tiếng Trung là gì?

    Ý nghĩa các con số trong Tiếng Trung là gì?

    Ý nghĩa các con số trong Tiếng Trung là gì?

    Trên facebook, giới trẻ rất hay sử dụng các con số như 9277, 520, 530, 930, 1314, 666… Các con số này được gọi chung là Mật mã tình yêu hay mật mã yêu thương và chúng xuất phát từ cách phát âm các con số trong tiếng Trung.

    Ý nghĩa các con số trong Tiếng Trung là gì?

    Ý nghĩa các mật mã tình yêu trong tiếng Trung

    • 520 nghĩa là anh yêu em hoặc em yêu anh. Tiếng Trung đọc là wǒ ài nǐ (我爱你 ). Số 521 cũng có nghĩa tương tự. Số 520 đọc là wǔ èr líng; 521 đọc là wǔ èr yī, nghe gần đồng âm với wǒ ài nǐ (anh yêu em/em yêu anh).
    • 9420 nghĩa là chính là yêu em. Tiếng trung đọc là Jiù shì ài nǐ (就是爱你). Số 9420 đọc là jiǔ sì èr líng, đọc gần giống Jiù shì ài nǐ (chính là yêu em).
    • 1314 là trọn đời trọn kiếp hay một đời, một kiếp. Tiếng Trung đọc là yīshēng yīshì (一生一世 ). Số 1314 đọc là yī sān yīsì, đọc giống yīshēng yīshì (trọn đời trọn kiếp).
    • 530 là anh nhớ em. Tiếng trung đọc là Wǒ xiǎng nǐ (我想你). Số 530 đọc là wǔ sān líng. Gần âm với wǒ xiǎng nǐ (anh nhớ em).
    • 930 là nhớ em hay nhớ anh. Tiếng trung đọc là hǎo xiǎng nǐ (好想你). Số 930 đọc là jiǔ sān líng, đọc lái của hǎo xiǎng nǐ (nhớ em/nhớ anh).
    • 9277 là thích hôn. Tiếng trung đọc là 就爱亲亲 (jiù ài qīn qīn). Số 9277 đọc là jiǔ èr qīqī đồng âm với jiù ài qīn qīn (yêu và hôn). 9277 là mật mã tình yêu bằng số rất nổi tiếng, còn có bài hát sử dụng dãy số này.
    • 555 là hu hu hu. Tiếng trung đọc là wū wū wū (呜呜呜). Số 555 đọc là wǔwǔwǔ đồng âm với wū wū wū (hu hu hu).
    • 8084 là em yêu, viết giống BABY (em yêu).
    • 9213 là yêu em cả đời. Tiếng Trung đọc là Zhōng’ài yīshēng (钟爱一生). Số 9213 đọc là jiǔ èr yī sān đọc lái giống Zhōng’ài yīshēng (yêu em cả đời).
    • 910 là chính là em. Tiếng trung đọc là Jiù yī nǐ (就依你). Số 910 đọc là jiǔ yī líng đọc lái của Jiù yī nǐ (chính là em).
    • 886 là tạm biệt. Tiếng trung đọc là bài bài lā (拜拜啦). Số 886 đọc là bā bā liù đọc lái từ bài bài lā (tạm biệt).
    • 837 là đừng giận. Tiếng Trung đọc là Bié shēngqì (别生气). Số 837 đọc là bā sān qī đọc lái từ bié shēngqì (đừng giận).
    • 920 là chỉ yêu em. Tiếng trung đọc là Jiù ài nǐ (就爱你). Số 920 đọc là jiǔ èr líng đọc lái từ Jiù ài nǐ (chỉ yêu em).
    • 9494 là đúng vậy, đúng vậy. Tiếng trung đọc là jiù shì jiù shì (就是就是). Số 9494 đọc là jiǔ sì jiǔ sì đọc lái từ jiù shì jiù shì (đúng vậy, đúng vậy).
    • 88 là tạm biệt. Tiếng trung đọc là bài bài (拜拜). Số 88 đọc là bā bā đọc lái từ bài bài (tạm biệt).
    • 81176 là bên nhau. Tiếng trung đọc là Zài yī qǐ le (在一起了). Số 81176 đọc là bā yīyī qī liù đọc lái từ Zài yī qǐ le (bên nhau).
    • 7456 là tức chết đi được. Tiếng trung được nói là qì sǐ wǒ lā (气死我啦). Số 7456 đọc là qī sì wǔ liù đọc lái từ qì sǐ wǒ lā (tức chết đi được).
    • 9240 là yêu nhất là em – Zuì ài shì nǐ (最爱是你)
    • 2014 là yêu em mãi – ài nǐ yí shì (爱你一世)
    • 9213 là yêu em cả đời – Zhōng’ài yīshēng (钟爱一生)
    • 8013 là bên em cả đời – Bàn nǐ yīshēng (伴你一生)
    • 81176 là bên nhau – Zài yīqǐle (在一起了)
    • 910 là chính là em – Jiù yī nǐ (就依你)
    • 902535 là mong em yêu em nhớ em – Qiú nǐ ài wǒ xiǎng wǒ (求你爱我想我)
    • 82475 là yêu là hạnh phúc – Bèi ài shì xìngfú (被爱是幸福)
    • 8834760 là tương tư chỉ vì em – Mànmàn xiāngsī zhǐ wèi nǐ (漫漫相思只为你)
    • 9089 là mong em đừng đi – Qiú nǐ bié zǒu (求你别走)
    • 918 là cố gắng lên – Jiāyóu ba (加油吧)
    • 940194 là muốn nói với em 1 việc – Gàosù nǐ yī jiàn shì (告诉你一件事)
    • 85941 là giúp em nói với anh ý – Bāng wǒ gàosù tā (帮我告诉他)
    • 7456 là tức chết đi được – qì sǐ wǒ lā (气死我啦)
    • 860 là đừng níu kéo anh – Bù liú nǐ (不留你)
    • 8074 là làm em tức điên – Bǎ nǐ qì sǐ (把你气死)
    • 8006 là không quan tâm đến em – Bù lǐ nǐle (不理你了)
    • 93110 là hình như gặp em – Hǎo xiàng jiàn jiàn nǐ (好像见见你)
    • 865 là đừng làm phiền anh – Bié rě wǒ (别惹我)
    • 825 là đừng yêu anh – Bié ài wǒ (别爱我)
    • 987 là xin lỗi – Duìbùqǐ (对不起)
    • 95 là cứu anh – Jiù wǒ (救我)
    • 898 là chia tay đi – Fēnshǒu ba (分手吧)

    Ý nghĩa các con số trong tiếng Trung

    Số Ý nghĩa
    0 Bạn, em
    1 Muốn
    2 Yêu
    3 Nhớ, sinh (lợi lộc)
    4 Đời người, thế gian
    5 Tôi, anh
    6 Lộc
    7 Hôn
    8 Phát, bên cạnh, ôm
    9 Vĩnh cửu
  • Thuyết Gestalt là gì?

    Thuyết Gestalt là gì?

    Thuyết Gestalt là gì?

    Thuyết Gestalt (thuyết tâm lý học Gestalt) là một trường phái tư duy nhìn vào tâm trí con người và hành vi như một tổng thể. Khi cố gắng làm cho tinh thần của thế giới xung quanh chúng ta, tâm lý học Gestalt gợi ý rằng chúng ta không chỉ tập trung vào mọi thành phần nhỏ.

    Thuyết Gestalt là gì?

    Tâm lý học Gestalt còn gọi là tâm lý học cấu trúc, là thuyết tâm lý tập trung chủ yếu vào cách mà con người lý giải và nhận thức thực tế xung quanh họ.

    Học thuyết Gestalt dựa trên các ý tưởng, khi con người nhận thức được các vật phức tạp bao gồm nhiều yếu tố, họ áp dụng phương pháp sắp xếp các bộ phận vào một hệ thống theo một cách có ý thức hoặc tiềm thức có tổ chức, thay vì chỉ tập hợp các vật một cách đơn giản. Do đó, trong lĩnh vực thiết kế đồ họa nó còn được gọi là nguyên tắc gần.

    Thuyết Gestalt là gì? 2

    Khi quan sát thế giới xung quanh, chúng ta không nhận thức được các kích thích một cách cô lập bởi vì bộ não của chúng ta có xu hướng thu thập một cách tự động và vô thức về các đối tượng và yếu tố tương tự nhau trong các mô hình đã được lưu trữ, cho phép chúng ta đưa ra cảm giác và ý nghĩa cho những gì được nhận thức. Theo đó, khả năng nhận thức một vật thể của con người không chỉ dựa vào cách võng mạc hội tụ một hình ảnh mà còn dựa vào một tổ chức phức tạp mà hệ thần kinh của chúng ta thực hiện.

    Thay vào đó, tâm trí của chúng ta có xu hướng cảm nhận các vật thể như là một phần của một tổng thể lớn hơn và là các yếu tố của các hệ thống phức tạp hơn. Trường tâm lý học này đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển hiện đại của nghiên cứu cảm giác và nhận thức của con người.

    Lịch sử của Tâm lý học Gestalt

    Có nguồn gốc từ công trình của Max Wertheimer, tâm lý học Gestalt hình thành một phần như là một phản ứng với cấu trúc của Wilhelm Wundt .

    Trong khi Wundt quan tâm đến việc phá vỡ các vấn đề tâm lý vào phần nhỏ nhất có thể của họ, các nhà tâm lý học Gestalt đã thay vào đó quan tâm đến việc nhìn tổng thể của tâm trí và hành vi. Nguyên tắc hướng dẫn đằng sau phong trào Gestalt là toàn bộ là lớn hơn tổng của các bộ phận của nó.

    Sự phát triển của lĩnh vực tâm lý này bị ảnh hưởng bởi một số nhà tư tưởng, bao gồm Immanuel Kant, Ernst Mach, và Johann Wolfgang von Goethe.

    Sự phát triển của tâm lý học Gestalt đã bị ảnh hưởng một phần bởi những quan sát của Wertheimer một ngày tại một nhà ga xe lửa. Anh ta mua một chiếc máy chụp hình đồ chơi hiển thị hình ảnh theo một trình tự nhanh để bắt chước chuyển động xuất hiện. Sau đó, ông đề xuất khái niệm về hiện tượng Phi, trong đó ánh sáng nhấp nháy theo thứ tự có thể dẫn đến những gì được gọi là chuyển động rõ ràng.

    Nói cách khác, chúng ta cảm nhận sự chuyển động mà không có gì. Phim là một ví dụ về chuyển động rõ ràng. Thông qua một chuỗi các khung hình tĩnh, ảo tưởng về chuyển động được tạo ra.

    “Công thức” cơ bản “của lý thuyết Gestalt có thể được diễn tả theo cách này,” Max Wertheimer viết. “Có wholes, hành vi trong đó không được xác định bởi các yếu tố cá nhân của họ, mà ở đó các phần-quy trình được xác định bởi bản chất nội tại của toàn thể.

    Đó là niềm hy vọng của lý thuyết Gestalt để xác định bản chất của những cái wholes đó. ”

    Các nhà tâm lý học Gestalt

    Có một số nhà tư tưởng có ảnh hưởng đến tâm lý học Gestalt. Một số nhà tâm lý học Gestalt nổi tiếng nhất bao gồm:

    • Max Wertheimer : Được coi là một trong ba người sáng lập tâm lý học Gestalt, Wertheimer cũng được biết đến với khái niệm về hiện tượng phi. Hiện tượng phi liên quan đến việc nhận biết một loạt các hình ảnh tĩnh liên tiếp nhanh chóng để tạo ra ảo tưởng về chuyển động.
    • Kurt Koffka: Được biết đến như một trong ba người sáng lập tâm lý học Gestalt, Kurt Koffka có nhiều sở thích và nghiên cứu nhiều chủ đề về tâm lý học bao gồm học tập, nhận thức và khiếm thính.
    • Wolfgang Kohler: Cũng là một nhân vật sáng lập quan trọng trong lịch sử phong trào Gestalt, Kohler cũng tóm tắt một cách nổi tiếng lý thuyết Gestalt bằng cách nói, “Toàn bộ khác với tổng của các bộ phận của nó.” Ông cũng được biết đến với nghiên cứu của mình về giải quyết vấn đề , những lời chỉ trích của ông về sự mẫn cảm được sử dụng bởi các nhà cấu trúc để nghiên cứu tâm trí con người, và sự phản đối của ông đối với behaviorism.

    Luật Gestalt của tổ chức cảm nhận

    Bạn đã bao giờ nhận thấy một loạt các đèn nhấp nháy thường xuất hiện như đang di chuyển, chẳng hạn như các đèn neon hoặc các dải đèn Giáng sinh?

    Thuyết Gestalt là gì? 3

    Theo tâm lý học Gestalt, chuyển động rõ ràng này xảy ra bởi vì tâm trí của chúng ta điền vào những thông tin còn thiếu. Niềm tin này là toàn bộ là lớn hơn tổng của các bộ phận riêng lẻ dẫn đến việc phát hiện ra một số hiện tượng khác nhau xảy ra trong quá trình nhận thức.

    Để hiểu rõ hơn cách nhận thức của con người hoạt động, các nhà tâm lý học Gestalt đã đề xuất một số luật về tổ chức tri giác , bao gồm các định luật tương tự, Pragnanz, sự gần gũi, liên tục và đóng cửa.

    • Luật tương tự cho thấy rằng các mặt hàng tương tự có xu hướng được nhóm lại với nhau. Nếu một số đối tượng trong một cảnh tương tự nhau, bạn sẽ nhóm chúng lại với nhau một cách tự nhiên và cảm nhận chúng như một tổng thể.
      Ví dụ, một loạt các vòng tròn hoặc hình vuông xếp chồng lên nhau sẽ được xem như một loạt các cột hơn là chỉ các hình dạng riêng lẻ.
    • Luật lân cận cho thấy rằng các vật thể gần nhau có khuynh hướng được xem như một nhóm. Ví dụ: nếu bạn thấy một số người đứng gần nhau, bạn có thể cho rằng họ là một phần của cùng một nhóm xã hội.
      Tại một nhà hàng, ví dụ, các máy chủ hoặc tiếp viên có thể giả định rằng những người ngồi cạnh nhau trong khu vực chờ đợi với nhau và yêu cầu nếu họ đã sẵn sàng để được ngồi. Trong thực tế, họ chỉ có thể ngồi gần nhau vì có ít chỗ trong khu vực chờ đợi hoặc vì đó là những chỗ ngồi duy nhất.

    Tâm lý học Gestalt cũng giúp giới thiệu ý tưởng rằng nhận thức của con người không chỉ là nhìn thấy những gì thực sự hiện diện trong thế giới xung quanh chúng ta. Phần lớn những gì chúng tôi cảm nhận được bị ảnh hưởng nặng nề bởi động cơ và kỳ vọng của chúng tôi.

    Nội dung nghiên cứu tâm lý học cấu trúc

    Các nhà tâm lý học Gestalt quan tâm tiêu điểm với thuật ngữ “cấu trúc” và “tổ chức”. Các kích thích được cho là có một cấu trúc nhất định, được tổ chức theo một cách nhất định và đó là tổ chức cấu trúc này, chứ không phải là các yếu tố cảm giác riêng lẻ, mà sinh vật đáp ứng.

    Khi một động vật được điều hòa, nó không chỉ đơn giản đáp ứng các tính chất tuyệt đối của một kích thích, mà là các thuộc tính của nó so với môi trường xung quanh.

    Để sử dụng một ví dụ yêu thích của Köhler, nếu có điều kiện để phản ứng theo cách nhất định với thẻ có màu sáng hơn của hai thẻ màu xám, động vật khái quát mối quan hệ giữa hai kích thích hơn là các đặc tính tuyệt đối của kích thích có điều kiện: nó sẽ phản ứng với thẻ có màu sáng hơn của hai thẻ trong các thử nghiệm tiếp theo ngay cả khi thẻ tối hơn trong thử nghiệm thử nghiệm có cùng cường độ với thẻ sáng hơn trong các thử nghiệm đào tạo ban đầu.

  • Pilates là gì?

    Pilates là gì?

    Pilates là gì?

    Pilates là phương pháp tập luyện kết hợp một chuỗi các bài tập thể dục có kiểm soát trên các thiết bị chuyên dụng như Reformer, Wunda Chair, Ladder Barrel,… giúp duy trì vóc dáng cân đối, làm săn chắc cơ bắp và tăng cường sức khỏe cho người tập.

    Pilates là gì?

    Pilates là môn gì?

    Pilates (đọc là Pa-lah-teez) là một phương pháp giảm cân bằng cách kết hợp 1 chuỗi các bài tập thể dục có kiểm soát để tăng sức mạnh cho cơ bắp và cải thiện sức khỏe.

    Pilates được phát minh trong thời kỳ Chiến Tranh Thế Giới Lần Thứ Nhất và được đặt tên theo chính tên người đã sáng tạo ra nó – ông Joseph Pilates. Ban đầu, Pilates được thiết kế dành riêng cho các cựu chiến binh. Giúp họ cải thiện cột sống, khung xương sau những chấn thương và giải phóng những áp lực về mặt tinh thần.

    Một bài tập Pilates đơn giản
    Một bài tập Pilates đơn giản

    Đây là phương pháp tập luyện kết hợp một chuỗi các bài tập thể dục có kiểm soát trên các thiết bị chuyên dụng như Reformer, Wunda Chair, Ladder Barrel,… giúp duy trì vóc dáng cân đối, làm săn chắc cơ bắp và tăng cường sức khỏe cho người tập. Ban đầu, Pilates được thiết kế dành riêng cho các cựu chiến binh. Với những bài tập chuyên dụng, Pilates giúp họ hồi phục sức khỏe và tinh thần sau Chiến tranh Thế Giới.

    Với công suất hiện đại ngày nay đầy bận rộn, căng thẳng và lo lắng khiến chúng ta luôn cảm thấy mệt mỏi thì Pilates sẽ giúp bạn giải tỏa nó tốt hơn.

    Lợi ích của tập Pilates là gì?

    Pilates ngoài khả năng tăng cường sức khỏe ra thì nó còn giúp bạn tăng cường ý chí, cải thiện sự linh hoạt và điều chỉnh vóc dáng cho cân đối hơn. Đó chính là lý do mà Pilates được sự quan tâm và lựa chọn của nhiều ngôi sao hàng đầu Holywood. Pilates có thể tập trên thảm như tập Yoga hoặc kết hợp với 1 số loại thiết bị và máy móc. Mặc dù hầu hết người mới bắt đầu tập đều cảm thấy khá khó khăn nhưng từ từ khi cơ thể thích ứng thì bạn sẽ lại yêu thích nó nhiều hơn.

    • Phòng và giảm đau lưng ở người lớn tuổi. Mục đích ban đầu của Pilates là để giúp những cựu chiến binh hồi phục sức khoẻ sau những chấn thương, Pilates đặc biệt với khả năng củng cố và giúp xương sống được khoẻ hơn. Ngoài ra, theo các nghiên cứu y học, Pilates là một trong những phương pháp tập luyện tuyệt vời giúp loại bỏ được các bệnh về lưng nếu như bạn tham gia tập luyện thường xuyên, đều đặn và đúng cách.
      Động tác tâp trung vào phần cơ lưng giúp chúng ta khỏe mạnh, săn chắc hơn, ít bị chấn thương cột sống và ngăn ngừa các bệnh như thoát vị đĩa đệm hay giãn dây chằng…
      Các bài tập Pilates có tác dụng trung hòa giữa các động tác xoay người, giúp giãn cơ và tăng sự cân bằng ở phần lưng. Cơ lưng sẽ săn chắc, khỏe mạnh, linh hoạt với sự kệt hợp chuyển động giữa những vùng cơ bắp khác, từ đó giảm thiểu tối đa các bệnh và chứng đau lưng.
    • Duy trì vóc dáng. Bài tập Pilates có tác động mạnh lên toàn bộ các nhóm cơ trên cơ thể nên nó mang lại hiệu quả giảm cân toàn thân khá cao. Chỉ cần bạn luyện tập kiên trì giúp bạn sở hữu thân hình săn chắc, không mỡ thừa. Các vận động viên đánh giá rằng Pilates không chỉ giúp bạn giảm mỡ bụng, mỡ đùi, mỡ bắp tay… mà ngay cả bàn chân cũng trở nên mạnh mẽ, rắn chắc hơn.
    • Cải thiện tinh thận, giúp đầu óc sảng khoái và giảm thiểu stress, áp lực trong cuộc sống hàng ngày.
    • Pilates giúp bạn tăng cường chiều cao tốt hơn cho trẻ đang ở tuổi dậy thì, các bài tập sẽ giúp cho con em của bạn có vóc dáng thẳng và cân đối hơn.
    • Với phụ nữ mang thai thì tăng cường quá trình trao đổi chất và giảm đau lưng ngăn chặn các vấn đề về lưng.
    • Và cuối cùng là khả năng phục hồi những chấn thương về xương.
    • Việc tập luyện Pilates yêu cầu phải có một huấn luyện viên chuyên nghiệp vì như nói từ đầu là nó rất khó và hay bị nhầm qua Yoga. Hãy tìm hiểu các trung tâm thật kĩ trước khi bắt đầu tham gia nhé các bạn.

    Sự khác biệt của Pilates và Yoga

    Khác với Yoga, Pilates cần nhiều dụng cụ chuyên dụng hỗ trợ, nghiêng về tính động hơn là Yoga nhấn mạnh vào yếu tố tinh thần. Yoga thông qua thiền định để mang lại cho người tập cảm giác bình yên, tĩnh lặng, giúp ta nghỉ ngơi từ trong tâm trí thì Pilates lại tập trung vào việc sử dụng trí não để điều khiển từng chuyển động liên hoàn của cơ thể.

    Pilates là gì? 4

    Thực ra, Pitales được lấy cảm hứng từ Yoga, bộ môn này cũng cần sự nhẫn nại, phối hợp nhịp nhàng giữa cơ thể và hơi thở, sự tập trung, kiểm soát chính xác nhịp, nồng độ thở với các động tác một cách liên tục và cân bằng.

  • Các thuật ngữ chứng khoán nhà đầu tư phải biết

    Các thuật ngữ chứng khoán nhà đầu tư phải biết

    Các thuật ngữ chứng khoán nhà đầu tư phải biết

    1. Thuật ngữ chứng khoán là gì?

    Trong lĩnh vực đầu tư chứng khoán có rất nhiều các thuật ngữ được thường xuyên sử dụng. Các thuật ngữ này rất đa dạng, liên quan đến kỹ thuật đầu tư, phương thức giao dịch, các chỉ số dự báo, các thông tin doanh nghiệp,…

    Khi tham gia thị trường chứng khoán, việc nắm chắc các thuật ngữ chứng khoán một cách rõ ràng giúp nhà đầu tư có thể hiểu rõ diễn biến thị trường. Bên cạnh đó, việc hiểu được các thuật ngữ chứng khoán giúp bạn có thể đọc hiểu và xử lý các thông tin thu nhận được một cách nhanh chóng. Từ đó, có thể đưa ra những nhận định và kế hoạch đầu tư hiệu quả.

    Các thuật ngữ chứng khoán nhà đầu tư phải biết

    2. Các thuật ngữ chứng khoán nhà đầu tư phải biết

    Các thuật ngữ về Chứng khoán và Thị trường chứng khoán

    • Chứng khoán (tiếng Anh: Securities) là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán có thể hiểu một cách ngắn gọn là các loại giấy tờ có giá trị như cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ … được các tổ chức phát hành theo quy định của pháp luật. Chứng khoán có thể theo hình thức chứng chỉ, dữ liệu điện tử hay bút toán ghi sổ.
    • Thị trường chứng khoán là nơi mà các loại chứng khoán được mua và bán. Thông qua các sàn giao dịch chứng khoán các nhà đầu tư có thể thực hiện giao dịch từ đó trao đổi quyền sở hữu các chứng khoán.
      • Thị trường Chứng khoán Sơ cấp: là nơi đầu tiên chứng khoán được phát hành bởi nhà phát hành (chính phủ, doanh nghiệp, quỹ đầu tư) và bán cho người mua. Tại thị trường này chứng khoán được gọi là chứng khoán mới phát hành và được bán với giá phát hành.
      • Thị trường Chứng khoán Thứ cấp: là thị trường mua qua bán lại các chứng khoán, sau khi đã được phát hành qua thị trường sơ cấp. Mục đích của thị trường thứ cấp là để kiếm lợi nhuận, di chuyển các loại tài sản xã hội hoặc các dòng vốn đầu tư. Chứng khoán thường được mua bán trên 3 sàn chứng khoán lớn, có tổ chức như là HSX, HNX, UPCOM.

    Thuật ngữ về Sản phẩm Chứng khoán – Cổ phiếu

    • Cổ phiếu (Stock) là một hình thức xác nhận phần vốn góp của cổ đông vào công ty. Theo đó, cổ phiếu có những đặc điểm và cách phân loại cần chú ý. Cổ Phiếu là giấy chứng nhận số tiền đầu tư và cổ phần chính là phần sở hữu tại công ty mà bạn đầu tư.
    • Cổ phần là nguồn vốn điều lệ của một công ty được chia thành các phần bằng nhau.
    • Cổ đông là một trong các chủ sở hữu của công ty phát hành.
    • Cổ phiếu phổ thông (hay cổ phiếu thường) là loại cổ phiếu phổ biến nhất của các công ty cổ phần, trong đó các cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông có quyền lợi được tự do mua bán chuyển nhượng, được dự họp đại hội cổ đông và biểu quyết về các vấn đề quan trọng trong công ty. Ngoài ra, cổ đông được hưởng cổ tức dựa theo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và số lượng cổ phiếu đang nắm giữ.
    • Cổ phiếu ưu đãi. Cổ phiếu ưu đãi là chứng chỉ dùng để xác nhận quyền sở hữu một phần vốn góp trong một công ty, trong đó nhà đầu tư sở hữu loại cổ phiếu này sẽ được hưởng một số quyền lợi ưu tiên hơn so với các cổ đông thường. Tuy nhiên bên cạnh đó họ có thể bị giới hạn các quyền cổ đông khác nếu so sánh với việc sở hữu cổ phần thường, điều này đảm bảo nguyên tắc bình đẳng cho các nhóm cổ đông của công ty, khi có thêm một quyền ưu đãi thì sẽ đi kèm theo đó là một quyền hạn chế.
    • Cổ phiếu ưu đãi cổ tức là cổ phiếu mà chủ sở hữu loại cổ phiếu ưu đãi cổ tức này sẽ được ưu tiên trả cổ tức cao hơn so với cổ phiếu phổ thông. Tuy nhiên, nhà đầu tư cổ phiếu ưu đãi cổ tức sẽ bị hạn chế  quyền dự họp, biểu quyết hay đề cử người vào Ban kiểm soát và Hội đồng quản trị.
    • Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại là cổ phiếu mà khi sở hữu cổ phiếu ưu đãi hoàn lại nhà đầu tư có đặc quyền được hoàn lại vốn. Việc hoàn lại vốn sẽ tùy thuộc vào điều kiện đã giao ước với công ty hay khi cổ đông yêu cầu. Ngoài ra, các cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại còn có quyền phát biểu, tham dự cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và có quyền biểu quyết.
    • Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết là cổ phiếu mà các nhà đầu tư sở hữu cổ phiếu ưu đãi biểu quyết sẽ có các quyền tương tự như cổ đông phổ thông trong đó bao gồm quyền biểu quyết, dự họp cũng như quyền được đề cử người vào Hội đồng quản trị hay Ban kiểm soát. Đặc biệt, khi đầu tư cổ phiếu ưu đãi biểu quyết nhà đầu tư sẽ sở hữu tỷ lệ biểu quyết cao hơn so với cổ phiếu thường. Nhưng, ngược lại sẽ bị hạn chế quyền chuyển nhượng  cổ phiếu đó cho người khác.
    • Cổ tức là phần lợi nhuận hằng năm của công ty được chia cho các cổ đông (có thể là cổ phiếu bằng tiền hoặc cổ phiếu bằng cổ phiếu).
    • Cổ tức cố định là phần lợi nhuận được chia cho cổ đông mà không phụ thuộc kết quả kinh doanh của công ty. Cổ tức cố định thường chỉ xuất hiện khi doanh nghiệp có phát hành cổ phiếu ưu đãi cổ tức.

    Thuật ngữ về Sản phẩm Chứng khoán – Trái phiếu

    • Trái phiếu là giấy xác nhận có nghĩa vụ nợ của công ty phát hành đối với người mua trái phiếu.
    • Trái phiếu doanh nghiệp là loại chứng khoán phát hành bởi công ty trách nhiệm hữu hạn hay công ty cổ phần được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. Trái phiếu doanh nghiệp đa dạng và phát hành với mục đích tăng vốn cho doanh nghiệp.
    • Trái phiếu chính phủ là trái phiếu do chính phủ phát hành để huy động vốn. Thông qua các nhà đầu tư là người dân và các tổ chức, Nhà nước có thể thu hút nguồn vốn đầu tư cho ngân sách Nhà nước hoặc cho trực tiếp các dự án đầu tư. Trên thị trường hiện nay Chính phủ được xem là nhà phát hành trái phiếu uy tín và ít rủi ro nhất.
    • Trái phiếu từ các tổ chức tài chính, ngân hàng: các tổ chức này quyền được phát hành trái phiếu để tăng thêm nguồn vốn kinh doanh cho định chế tài chính
    • Trái phiếu có lãi suất biến đổi (lãi suất thả nổi) là loại trái phiếu được trả lợi tức khác nhau trong mỗi kỳ. Mức lãi suất này biến đổi theo lãi suất tham chiếu của trái phiếu và cộng thêm một biên độ giao động nhất định.
    • Trái phiếu có lãi suất bằng không là loại trái phiếu mà người mua hoàn toàn không nhận được lãi trong thời gian sở hữu mà nhận lãi vào thời điểm mua. Nhưng được mua với mức giá thấp hơn so với mệnh giá (mua chiết khấu) và trái chủ sẽ được hoàn trả số tiền bằng mệnh giá khi trái phiếu đó đến ngày đáo hạn.
    • Trái phiếu có lãi suất cố định là loại trái phiếu mà nhà đầu tư được trả lợi tức xác định dựa theo tỷ lệ phần trăm cố định tính theo mệnh giá.
    • Trái phiếu có bảo đảm là loại trái phiếu được bảo đảm thanh toán toàn bộ hay một phần gốc lãi bằng tài sản đảm bảo.
    • Trái phiếu không bảo đảm. Trái phiếu này chỉ được đảm bảo bằng sự uy tín của nhà phát hành ra nó mà không có bất kỳ tài sản nào làm đảm bảo.
    • Trái phiếu ghi danh là loại trái phiếu có ghi tên, thông tin của người sở hữu trên trái phiếu đó, và trong sổ sách của tổ chức phát hành. Người sở hữu trái phiếu vô danh sẽ được trả trái tức theo kỳ hạn ghi trên trái phiếu hay cam kết của nhà phát hành.
    • Trái phiếu vô danh là loại trái phiếu không ghi tên, thông tin của người sở hữu cả trên trái phiếu lẫn trong sổ sách của tổ chức phát hành. Đối với trái phiếu vô danh, nhà đầu tư sẽ được trả lợi tức mỗi nửa năm từ các đơn vị phụ trách trả lãi như ngân hàng, bưu điện,…
    • Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu. Loại trái phiếu cho phép người sở hữu được quyền mua một số lượng cổ phiếu nhất định của công ty, ở mức giá và thời gian nhất định.
    • Trái phiếu mua lại. Loại trái phiếu được mua lại một hoặc toàn bộ bởi nhà phát hành trước khi đến thời gian đáo hạn.
    • Trái phiếu chuyển đổi. Loại trái phiếu của công ty cổ phần phát hành mà trái chủ có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của công ty đó. Việc này được căn cứ, xác định cụ thể về tỷ lệ, thời gian khi mua trái phiếu.
    • Trái tức là mức lợi nhuận thu được từ trái phiếu.
    • Trái chủ là nhà đầu tư sở hữu trái phiếu.

    Thuật ngữ về các sản phẩm chứng khoán khác:

    • Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán để xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư với phần vốn góp của quỹ đại chúng. Từ khoản vốn góp của nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán được hình thành với mục đích phân tán rủi ro và đa dạng hóa đầu tư.
    • Chứng khoán Phái sinh (Derivative) là một hợp đồng tài chính được thiết lập để xác nhận quyền và nghĩa vụ giữa hai bên ở thời điểm hiện tại, về một giao dịch sẽ được thực hiện vào một thời điểm xác định trong tương lai. Hiện nay trên thị trường chứng khoán Việt Nam đã có chứng khoán phái sinh như hợp đồng tương lai chỉ số VN30, và hợp đồng mà giá của nó phụ thuộc giá vào chỉ số VN30. Ngoài ra tại TTCK Việt Nam còn có sản phẩm chứng quyền có đảm bảo, là loại chứng khoán mà giá thay đổi dựa trên giá cổ phiếu cơ sở, cung cầu trên thị trường, và thời gian đáo hạn chứng quyền. Thông thường, chứng khoán phái sinh thường có đòn bẩy mức rủi ro cao hơn so với chứng khoán thường.
    • Chứng khoán Vốn thường được biết đến như là cổ phiếu phổ thông. Đây là loại chứng khoán được công ty cổ phần phát hành và thể hiện quyền sở hữu một phần vốn, tài sản của công ty đối với cổ đông.
    • Chứng khoán Nợ là loại chứng khoán dùng để xác nhận mối quan hệ người cho vay và người đi vay. Khi bạn sở hữu chứng khoán nợ hay trái phiếu công ty, điều đó thể hiện bạn là chủ nợ và công ty phải có trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi suất. Chứng khoán nợ thể hiện số tiền cho vay, lãi suất, kỳ hạn, thời gian đáo hạn…
    • Chứng khoán lai (Hybrid securities) là chứng khoán có đặc tính của cả chứng khoán vốn và chứng khoán nợ. Tuy nhiên, loại chứng khoán này vẫn có xu hướng thiên về chứng khoán nợ (trái phiếu) nhiều hơn.

    Thuật ngữ về các chỉ số tài chính 

    • Index là chỉ số thị trường chứng khoán thể hiện mức vốn hóa và giá của thị trường cổ phiếu trên thị trường tại một thời điểm bất kỳ.
    • VN-Index là chỉ số thể hiện các xu hướng biến động giá của toàn bộ cổ phiếu được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HSX).
    • HNX-Index là chỉ số thể hiện các xu hướng biến động giá của toàn bộ cổ phiếu được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
    • HNX30-Index: chỉ số giá đánh giá 30 công ty có vốn hóa thị trường cao nhất trên Sàn giao dịch HNX.
    • VNMID-Index (hay VNMidcap): chỉ số vốn đánh giá mức độ tăng trưởng của 70 công ty có quy mô vốn hóa vừa trong VNALLshare.
    • VN100-Index: chỉ số vốn hóa kết hợp giữa các cổ phiếu thành phần của VN30 và chỉ số VNMidcap.
    • VN30-Index: chỉ số vốn hóa của các doanh nghiệp dùng để đo lường mức độ tăng trưởng của 30 công ty có mức vốn hóa lớn nhất trên thị trường. Chỉ số này chiếm tỷ trọng so với tổng giá trị vốn hóa của VN-Index là hơn 80%.
    • VNALLshare-Index đây là chỉ số vốn hóa của tất cả cổ phiếu được niêm trên sàn HSX, đáp ứng tiêu chí sản lọc về tỉ lệ tự do chuyển nhượng và tính thanh khoản.

    Các thuật ngữ liên quan đến Bảng giá Chứng khoán

    • Mệnh giá: là số tiền được ghi trên trái phiếu hay cổ phiếu mới khi phát hành.
    • Thị giá: là giá giao dịch chứng khoán được mua, bán và giao dịch trên thị trường tại một thời điểm cụ thể.
    • Giá khớp lệnh: là mức giá giao dịch thành công được xác định dựa trên kết quả khớp lệnh tại các Trung tâm giao dịch chứng khoán.
    • Giá mở cửa: là mức giá đóng cửa của phiên giao dịch ngày hôm trước.
    • Giá đóng cửa: là mức giá trên thị trường cổ phiếu vào thời điểm đóng cửa hoặc kết thúc một phiên giao dịch. Trong đó việc đóng cửa này được diễn ra trên một thị trường chứng khoán cụ thể.( san
    • Giá cao nhất: là mức giá cao nhất được giao dịch thành công trong một ngày giao dịch hay một phiên giao dịch.
    • Giá thấp nhất: là mức giá thấp nhất được giao dịch thành công trong một ngày giao dịch hay một phiên giao dịch.
    • Biên độ giao động giá: là biên độ giao dịch so với giá tham chiếu. Biên độ giao động giá căn cứ để hình thành nên mức giá trần và giá sàn, tức là mức giá cao nhất và thấp nhất có thể được đặt.
    • Giá sàn: là mức giá thấp nhất của một loại chứng khoán mà nhà đầu tư có thể thực hiện trong một phiên giao dịch
    • Giá trần: là mức giá cao nhất của một loại chứng khoán mà nhà đầu tư có thể thực hiện trong một phiên giao dịch.
    • Đơn vị giao dịch: là số lượng chứng khoán có thể được khớp lệnh nhỏ nhất tại hệ thống.
    • Đơn vị yết giá: là đơn vị tiền tệ mà ở thị trường chứng khoán cho phép nhà đầu tư được đặt lệnh giao dịch. Thông thường, giá đặt sẽ là bội số của đơn vị yết giá. Lưu ý, từng loại chứng khoán khác nhau sẽ có đơn vị yết giá khác nhau được tính riêng đối với (cổ phiếu và trái phiếu).
    • Ngày giao dịch không hưởng quyền: là ngày mà người mua khi giao dịch sẽ không được hưởng các quyền có liên quan khi xác lập quyền sở hữu cổ phiếu (quyền tham dự đại hội cổ đông, quyền mua cổ phiếu phát hành thêm hay quyền nhận cổ tức,…).

    Thuật ngữ về Tài khoản 

    • Thanh khoản: là độ nhanh chóng trong việc mua bán và giao dịch chứng khoán. Đối với các cổ phiếu được niêm yết, thanh khoản thể hiện cho khối lượng cổ phiếu được giao dịch trong ngày. Nói cách khác là mức độ chuyển đổi thành tiền của chứng khoán.
    • Khối lượng giao dịch trên thị trường: tổng số lượng chứng khoán được giao dịch thành công trong phiên giao dịch.
    • Sàn giao dịch (hay Sở giao dịch): là đơn vị trung gian thực hiện các hoạt động như niêm yết, phát hành, thu hồi, thanh toán các lợi nhuận, chi phí phát sinh thông qua hệ thống của sở giao dịch. Bên cạnh đó, sàn giao dịch còn là trung tâm xử lý các giao dịch, vì vậy tại đây các nhà đầu tư có thể về mua bán các loại chứng khoán.
    • Tài khoản chứng khoán: là tài khoản giao dịch của các nhà đầu tư dùng để lưu ký và giao dịch chứng khoán
    • Giao dịch ký quỹ (Margin Trading): là giao dịch mua chứng khoán có sử dụng tiền vay của công ty chứng khoán, trong đó chứng khoán có được từ giao dịch này và các chứng khoán khác được giao dịch ký quỹ của nhà đầu tư được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay trên. (khoản 10 Điều 2 Thông tư 120/TT-BTC)
    • Call margin (hay lệnh dừng ký quỹ): là trường hợp công ty chứng khoán yêu cầu khách hàng của mình nộp tiền hoặc tăng số lượng chứng khoán thế chấp nhằm đảm bảo duy trì mức số dư tối thiểu trong tài khoản hoặc giá trị chứng khoán giao dịch giảm. Mức duy trì tối thiểu thường do do công ty chứng khoán quy định dựa trên quy định về an toàn và quản trị rủi ro của công ty chứng khoán và theo quy định pháp luật hiện hành

    Thuật ngữ về Công ty phát hành trong Chứng khoán

    • Công ty niêm yết: là công ty có cổ phiếu được niêm yết tại Trung Tâm Lưu Ký Chứng Khoán và Sở Giao Dịch Chứng Khoán.
    • IPO: là thuật ngữ dùng để chỉ việc công ty cổ phần phát hành lần đầu ra công chúng và sau đó có thể thực hiện việc niêm yết lên sàn chứng khoán.(ktra luật)
    • Giá chào mua: là mức giá nhà đầu tư sẵn sàng trả cho 1 cổ phiếu
    • Giá chào bán: là mức giá nhà đầu tư hài lòng để bán 1 cổ phiếu.
    • Danh mục chứng khoán: là một tập hợp các mã chứng khoán hiện có trong tài khoản chứng khoán hoặc danh sách các mã chứng khoán quan tâm của nhà đầu tư.
    • Lợi suất hay tỷ suất lợi nhuận: là phản ánh của tỷ lệ lợi nhuận được sinh ra từ danh mục đầu tư của khách hàng khi họ đầu tư thành công.
    • Tự doanh chứng khoán: là hoạt động một công ty chứng khoán (CTCK) tự mua bán giao dịch chứng khoán cho mình nhằm hưởng lợi nhuận từ lợi tức hay chênh lệch giá trên thị trường. Hay cũng có thể nói, tự doanh là việc mua đi bán lại chứng khoán để thu lời từ việc tăng giảm giá (mua thấp, bán cao), hoặc hưởng lợi nhuận định kỳ của một CTCK .
    • Báo cáo thường niên: Báo cáo thường niên là bản báo cáo tài chính chi tiết được hội đồng quản trị công ty công bố hàng năm cho các cổ đông nhằm ghi chép lại hoạt động trong năm đó đồng thời cho thấy những triển vọng hay các kế hoạch trong tương lai của công ty.
    • Bảng cân đối kế toán: là một loại báo cáo tài chính thể hiện tất cả các khoản nợ, nguồn vốn và tài sản của một công ty.
    • Báo cáo tài chính: (Báo cáo này gồm bảng cân đối tài khoản mô tả tình trạng tài chính của công ty, bản báo cáo lãi lỗ ngoài ra còn có một bản báo cáo của một công ty kiểm toán độc lập để kiểm tra sổ sách của công ty )

    Thuật ngữ về các lệnh trong Giao dịch 

    • Lệnh giới hạn LO: Là lệnh mua bán với mức giá chỉ định hay với mức giá tốt hơn.Nghĩa là đối với giá mua nhà đầu tư có thể mua được chứng khoán với giá thấp hơn. Ngược lại với giá bán, khi bán bằng lệnh giới hạn LO thì nhà đầu tư có thể bán với mức giá cao hơn.
    • Lệnh ATO: là lệnh đặt mua hoặc bán chứng khoán ở mức giá mở cửa. Lệnh ATO khi so khớp lệnh được ưu tiên trước lệnh giới hạn.
    • Lệnh ATC: là lệnh đặt mua hay bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa và sẽ được ưu tiên trước các lệnh giới hạn LO khi so sánh khớp lệnh.
    • Lệnh khớp lệnh sau giờ (PLO): là lệnh mua hay bán chứng khoán ở mức giá đóng cửa sau khi kết thúc phiên khớp lệnh định kỳ.(giao dịch trên sàn nào)
    • Lệnh MP: là lệnh giao dịch mua, bán tại mức giá tốt nhất theo giá của thị trường tại thời điểm hiện tại. Tức là mua tại giá bán thấp nhất và bán lại với giá mua cao nhất hiện có trên thị trường (thêm lệnh sàn hnx)
    • Lệnh điều kiện: Là lệnh có kèm điều kiện và chỉ được thực hiện khi đáp ứng được điều kiện đã đặt ra.
    • Break: có thể hiểu là phá vỡ một vùng kháng cự hay phá vỡ một vùng hỗ trợ.
    • Position: hay “vị thế” thể hiện tình trạng vị thế danh mục của nhà đầu tư. Nhà đầu tư có thể mua hoặc bán cổ phiếu, đối với các hợp đồng phái sinh nó còn có nghĩa “long” và “short”. Trong đó “long” thể hiện vị thế mua và “short” thể hiện vị thế bán.
    • Long Position: vị thế Long là vị thế của bên tham gia vào thị trường chứng khoán với kỳ vọng giá của tài sản đó sẽ tăng lên
    • Short Position: vị thế Short là vị thế của bên tham gia vào thị trường chứng khoán với kỳ vọng giá của tài sản đó sẽ giảm xuống.
    • Lọc cổ phiếu: là hoạt động giúp nhà đầu tư có thể nhanh chóng tìm thấy các cổ phiếu thõa mãn các tiêu chuẩn đầu tư. Mỗi mỗi nhà đầu tư có một tiêu chí và cách lọc cổ phiếu khác nhau. Các tiêu chí lọc phổ biến hay được sử dụng như suất sinh lời, tích lũy, vốn hóa, tính thanh khoản…Việc thay đổi các tiêu chí trong bộ lọc có thể đem lại những kết quả khác nhau.
    • Bán khống: là một cách để kiếm lợi nhuận dựa vào sự tụt giảm giá của một loại chứng khoán như cổ phần hay trái phiếu. Cụ thể đây là hình thức bán tài sản chứng khoán mà người bán không sở hữu nó. Thông qua việc cách vay mượn chứng khoán sau đó bán đi với kỳ vọng giá sẽ giảm, sau đó trong tương lai khi giá chứng khoán tăng người bán mua lại và hoàn trả đủ số lượng đã vay mượn trước đó.
    • Bán tháo (bailing out): để chỉ hành động bán nhanh và gấp chứng khoán hay một loại hàng hóa nào đó. Mà không quan trọng giá cả cao hay thấp nhằm mục đích cứu vãn thua lỗ. Đối với  thị trường chứng khoán, mọi tin tức đều là tài nguyên quý giá và chỉ cần một dấu hiệu “không lành” có thể dễ dàng dẫn đến tình trạng bán tháo chứng khoán.
    • Bảo lãnh (underwrite): là dịch vụ được cung cấp bởi một số tổ chức tài chính lớn, như công ty bảo hiểm, ngân hàng, công ty chứng khoán… Trong đó, các tổ chức này đảm bảo khả năng thanh toán của tổ chức phát hành.
    • Bong bóng (Bubble): là hiện tượng xảy ra khi giá trên thị trường chứng khoán, bất động sản hay các loại tài sản khác tăng lên một cách nhanh, đột ngột và liên tục không thể giải thích được, thì đó được gọi là bong bóng. Thông thường, sau khi hình thành bong bóng sẽ nổ và giá sẽ trượt dốc không phanh.

    Thuật ngữ trong Phân tích cơ bản 

    • Giá trị tài sản trong sổ sách (Book Value): là khái niệm sử dụng trong kế toán nhằm mục đích xác định giá trị sổ sách của một cổ phiếu. Được tính bằng cách lấy tổng tất cả các tài sản có của công ty phát hành cổ phiếu đó trừ đi tổng số nợ dài hạn và ngắn hạn của nó, bao gồm cả giá thanh lý của cổ phiếu ưu đãi. Sau đó, chia cho tổng số cổ phiếu thông thường, kết quả bạn thu được chính là giá trị sổ sách của mỗi cổ phiếu (sửa lại)
    • Tỷ suất thu nhập trên cổ phần (EPS): là phần thu nhập sau thuế của doanh nghiệp phân bổ cho từng cổ phiếu thường đang được lưu hành. Đây là một tỷ số đo lường được sử dụng rộng rãi về khả năng sinh lời..
    • Hệ số giá trên lợi nhuận một cổ phiếu (P/E): là chỉ số thể hiện mức giá mà bạn sẵn sàng bỏ ra để đổi lấy một đồng lợi nhuận thu được từ cổ phiếu đó. (ghi thêm công thức)
    • Hệ số giá thị trường trên giá ghi sổ (P/B): là hệ số để đo lường cho biết bạn sẵn sàng bỏ ra bao nhiêu tiền để đổi lấy một đồng cổ phiếu theo giá trị sổ sách của doanh nghiệp. (tham khảo bài P/B)
    • Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài khoản (ROA): là hệ số cho biết một đồng tài sản có thể sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Qua đó thể hiện được tính sinh lợi trên tài sản của doanh nghiệp.
    • Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE): là tỷ số cho biết một đồng vốn có thể sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Qua đó thể hiện được tính sinh lợi trên vốn bỏ ra của doanh nghiệp. có thể nói tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) là thước đo để đánh giá mức độ hiệu quả trong việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận trong một công ty. Tỷ số này rất hữu ích khi dùng để so sánh các công ty trong cùng một ngành.
    • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): là tỷ số thể hiện một đồng doanh thu thuần từ hoạt động cung cấp dịch vụ và bán hàng và sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) càng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt.

    Thuật ngữ trong phân tích kỹ thuật 

    • Xu hướng giá: là xu hướng giá cả cổ phiếu trong một giai đoạn cụ thể trên thị trường dựa trên xu hướng giá trong quá khứ mà người ta đưa ra nhận định xu hướng giá cổ phiếu trong tương lai. Nhờ việc xác định xu hướng giá của chứng khoán mà nhà đầu tư sẽ có hành động phù hợp và đầu tư hiệu quả hơn.
    • Xu hướng Uptrend: là xu hướng tăng của chứng khoán hay của thị trường chung, thường xảy ra trong một giai đoạn thời gian nhất định khi giá cổ phiếu vận động theo chiều hướng tăng.
    • Xu hướng Downtrend: là xu hướng giảm của chứng khoán hay của thị trường chung, thường xảy ra trong một giai đoạn thời gian nhất định khi giá cổ phiếu vận động theo chiều hướng đi xuống.
    • Xu hướng Sideway: là xu hướng giá thị trường hay một cổ phiếu vận động đi ngang. Xu hướng này xảy ra khi lượng cung và cầu gần bằng nhau. Thông thường, nó sẽ xảy ra trong giai đoạn trước khi giá trên thị trường chứng khoán theo xu hướng tăng (Uptrend) hoặc giảm (Downtrend)
    • Vượt đỉnh: đây là một dấu hiệu kỹ thuật mà trong đó cổ phiếu tăng giá và vượt qua đỉnh gần nhất hay đỉnh cũ.
    • Thị trường giá lên (Bull Market): nói đến thị trường chứng khoán hoạt động tốt, có xu hướng giá tăng và có giá các loại chứng khoán tăng giá nhanh hơn mức bình thường trong lịch sử trong một khoảng thời gian với khối lượng giao dịch lớn .
    • Thị trường Giá Xuống (Bear Market): nói đến thị trường chứng khoán diễn biến xấu, giá thị trường giảm mạnh và diễn ra trong một thời gian.
    • Điều chỉnh kỹ thuật (Correction): hiện tượng này xảy ra khi giá các sản phẩm chứng khoán hay các chỉ số trên thị trường có xu hướng ngược lại với xu hướng hiện tại sau đó lại tiếp. Sự thay đổi xu hướng này thay đổi ít nhất là 10% so với xu hướng hiện tại, trước khi tiếp tục xu hướng tăng hay giảm dài hạn trước đó.
    • Bẫy giảm giá (Bear Trap): là loại tín hiệu giả thể hiện xu hướng giá trên thị trường đảo chiều. Giá trên thị trường bắt đầu giảm sau một đợt giá tăng liên tục để thị trường thu hút những nhà đầu tư mới.
    • Bẫy tăng giá (Bull Trap): là loại tín hiệu ngược lại với bẫy giảm giá. Bẫy tăng giá là một dạng tín hiệu cho thấy xu hướng thị trường chứng khoán có dấu hiệu tăng giá sau một đợt sụt giảm kéo dài.
    • Phòng ngừa rủi ro (Hedge): là những biện pháp phòng ngừa rủi ro như quản lý sử dụng margin hay kỹ thuật đa dạng hóa danh mục nhằm giảm thiểu rủi ro danh mục
    • Bán hoảng loạn (Panic selling): là hiện tượng số đông nhà đầu tư bán cổ phiếu bằng mọi giá do sự lây lan tâm lý tiêu cực, bi quan. Trong giai đoạn này cổ phiếu trên thị trường sẽ bị giảm sốc trong một thời gian ngắn. Thông thường, do đó giá cổ phiếu để cân bằng sẽ trở về trạng thái cân bằng khi nhà đầu tư đã bình tĩnh hơn
    • Tài sản trú ẩn an toàn (Safe haven): Đây là thuật ngữ được sử dụng phổ biến đối với nhiều nhà đầu tư và môi giới trên thị trường chứng khoán, đặc biệt khi thị trường lao dốc. “Tài sản trú ẩn an toàn” ở đây được ám chỉ là các khoản đầu tư kỳ vọng là sẽ không làm giảm giá trị tài sản hoặc có độ sụt giảm ít hơn nhiều so với thị trường chung. Có thể nói, đây là những danh mục đầu tư được nhắm đến khi nhà đầu tư theo đuổi chiến lược phòng ngừa rủi ro.
    • Một số ví dụ cho các danh mục đầu tư thường được xem là “tài sản trú ẩn an toàn” phổ biến như Trái phiếu Chính phủ Mỹ, vàng, đồng Yên Nhật,… Tuy nhiên, các nhà đầu tư nên nhớ rằng không có khoản đầu tư nào là an toàn tuyệt đối.
    • Bán tống bán tháo (Sell-off): là một đợt những nhà đầu tư trên thị trường cùng nhau bán tháo các loại sản phẩm chứng khoán với số lượng lớn với giá thấp. Để ngăn chặn được tổn thất cho nhà đầu tư từ việc giảm giá thị trường trong tương lai.
    • Biến động (Volatility): là khi thị trường hay chỉ số dao động mạnh trong một khoản thời gian ngắn. Các chuyên gia trong giới chuyên môn thường gọi đây là Volatility
  • Lưu trữ tế bào gốc là gì?

    Lưu trữ tế bào gốc là gì?

    Lưu trữ tế bào gốc là gì?

    Hiện nay, việc lưu trữ tế bào gốc máu cuống rốn của trẻ sơ sinh đang dần nhận được sự quan tâm từ các bậc cha mẹ bởi những lợi ích thiết thực mà phương pháp này mang lại.

    Lưu trữ tế bào gốc là gì?

    Lưu trữ tế bào gốc là việc lấy máu cuống rốn ngay khi sản phụ vừa sinh, đem xử lý, đông lạnh và lưu trữ có thể tới hơn 20 năm.

    Máu cuống rốn hay còn gọi là máu dây rốn hay máu bánh nhau chảy trong tuần hoàn thai nhi và cung cấp chất bổ cho bào thai đang phát triển trong tử cung người mẹ. Đây là phần còn lại trong dây rốn và bánh nhau khi sản phụ sinh em bé.

    Lưu trữ tế bào gốc là gì? 5Máu dây rốn hay còn gọi là máu cuống rốn hoặc máu bánh nhau, là máu chảy trong tuần hoàn của thai nhi. Chúng có chức năng cung cấp chất bổ cho bào thai đang phát triển trong tử cung người mẹ. Lượng máu cuống rốn được thu thập là phần máu còn lại trong dây rốn và bánh nhau khi sản phụ sinh em bé. Máu cuống rốn có chứa nhiều loại tế bào gốc, trong đó chủ yếu là tế bào gốc tạo máu (Hematopoietic stem cells (HSCs). HSCs chịu trách nhiệm cho việc bổ sung máu và tái tạo hệ miễn dịch.

    Trước đây, dây rốn và bánh nhau sau khi cắt rời khỏi em bé thì được xem như một loại rác thải y tế. Tuy nhiên ngày này, trước sự ra đời của nhiều phương pháp điều trị mới sử dụng tế bào gốc, máu cuống rốn sẽ được thu thập, xử lý, kiểm tra chất lượng và lưu trữ lại. Mục đích của việc lưu trữ tế bào gốc là phục vụ điều trị cho chính người sở hữu dây rốn đó hoặc các thành viên khác trong gia đình khi có vấn đề về sức khỏe.

    Tại sao bạn nên lưu trữ tế bào gốc máu cuống rốn?

    Mục đích của việc lưu trữ tế bào gốc là phục vụ điều trị cho chính người sở hữu dây rốn đó hoặc các thành viên khác trong gia đình khi có vấn đề về sức khỏe. Máu cuống rốn có chứa nhiều loại tế bào gốc, trong đó chủ yếu là tế bào gốc tạo máu, chịu trách nhiệm cho việc bổ sung máu và tái tạo hệ miễn dịch.

    Việc lưu trữ tế bào gốc máu cuống rốn của trẻ giúp bảo đảm sức khỏe của chính trẻ trong tương lai hoặc các thành viên khác trong gia đình. Đây là nguồn “Tế bào gốc trẻ”, có khả năng phù hợp miễn dịch cao phục vụ cho:

    • Điều trị bệnh cho chính đứa trẻ đó trong cả cuộc đời.
    • Điều trị bệnh cho người nhà (anh chị em, bố mẹ, ông bà,…) và cho cộng đồng người khi có chỉ số sinh học phù hợp.
    • Tế bào gốc máu cuống rốn là phao cứu sinh để điều trị nhiều bệnh, dựa trên khả năng biến đổi độc nhất vô nhị của tế bào gốc máu cuống rốn thành các loại tế bào máu.
    • Hiện nay, tế bào gốc từ máu cuống rốn có thể được sử dụng để điều trị nhiều loại ung thư máu, thay thế tủy xương và sửa chữa các rối loạn do di truyền. Một số bệnh lý thường được chỉ định điều trị bằng ghép tế bào gốc máu cuống rốn như: Bạch cầu cấp dòng lympho, bạch cầu cấp dòng tủy, bạch cầu mãn tính dòng tủy, hội chứng loạn sinh tủy, suy giảm miễn dịch kết hợp trầm trọng, thiếu máu Fanconi, suy tủy nặng, lymphoma Non-Hodgkin, bệnh Thalassemia, suy tủy dòng hồng cầu, thiếu máu hồng cầu liềm.

    Chi phí lưu trữ tế bào gốc máu dây rốn có đắt không?

    Chi phí lưu trữ tế bào gốc máu dây rốn tùy thuộc vào bệnh viện nơi bạn muốn lưu trữ. Chi phí xấp xỉ như sau:

    • Chi phí dành cho việc tư vấn + thu thập + vận chuyển mẫu sau thu thập: khoảng 3,3 triệu VNĐ.
    • Chi phí dành cho việc xử lý và lưu trữ trong năm đầu tiên: khoảng 21 triệu VNĐ.
    • Chi phí dành cho việc bảo quản từ năm thứ 2 trở đi: 2,6 triệu VNĐ/năm.
    • Chi phí này có thể thay đổi tùy theo từng tình huống cụ thể (loại kit xử lý gia đình lựa chọn, sinh đôi, nơi thu thập tại địa bàn xa trung tâm Hà Nội, hay quy định về chi phí dịch vụ y tế của Nhà nước qua các năm…).
  • Force Sell là gì?

    Force Sell là gì?

    Force Sell là gì?

    Force Sell là trạng thái tài khoản Margin chứng khoán của nhà đầu tư vi phạm tỷ lệ ký quỹ duy trì tối thiểu theo yêu cầu của công ty chứng khoán. Trường hợp bị Force Sell khi tài khoản của nhà đầu tư sẽ bị bán giải chấp bắt buộc để đưa tỷ lệ ký quỹ duy trì về trạng thái an toàn.

    Force Sell là gì?

    Force Sell hoặc Forced Selling (tạm dịch trong tiếng Việt là thanh lý bắt buộc) là tình trạng tài khoản giao dịch của nhà đầu tư vi phạm tỷ lệ ký quỹ tối thiểu theo yêu cầu của công ty chứng khoán (CTCK). Trong trường hợp bị forcesell, tài khoản của nhà đầu tư sẽ bị bán giải chấp bắt buộc để đưa tỷ lệ ký quỹ về trạng thái an toàn.

    Forced Selling thường dẫn đến việc bán tài sản hoặc chứng khoán không tự nguyện để tạo ra thanh khoản trong trường hợp không thể kiểm soát hoặc không thể dự kiến trước.

    Thông thường, force-sell xảy ra khi tỷ lệ ký quỹ của nhà đầu tư giảm xuống dưới 30%. Nhà đầu tư sẽ cần bán cổ phiếu hoặc nộp tiền vào tài khoản để đáp ứng được tỷ lệ ký quỹ an toàn từ 50%.

    Margin call hay được gọi là lệnh gọi ký quỹ xảy ra khi tỷ lệ ký quỹ của nhà đầu tư giảm xuống mức 35%. Khi tài khoản bị margin call, CTCK sẽ liên hệ tới khách hàng để có phương án xử lý chủ động để nâng tỷ lệ ký quỹ lên mức tỷ lệ quy định tương ứng. Nếu nhà đầu tư không thực hiện xử lý trong vòng 3 ngày giao dịch,CTCK sẽ phải bán cổ phiếu của khách hàng để đưa tỷ lệ về mức tỷ lệ theo quy định.

    Xem thêm Call Margin là gì?

    Force Sell là gì?

    Trong trường hợp tỷ lệ ký quỹ của khách hàng xuống thấp hơn mức force-sell, CTCK sẽ bán cổ phiếu của khách hàng để đưa tỷ lệ về mức quy định trong phiên giao dịch tiếp theo nếu khách hàng chưa chủ động xử lý.

    Nói cách khác, force-sell là tình trạng tổng tài sản của nhà đầu tư bị giảm mạnh tới mức mà nhà đầu tư không còn quyền tự quản lý rủi do danh mục của mình nữa mà cần đến sự can thiệp của CTCK.

    Ví dụ về Force Sell

    Hai ví dụ sau đây đóng vai trò minh họa cho Forced Selling trong tài khoản kí quĩ:

    (1) Nếu nhà môi giới A thay đổi yêu cầu kí quĩ tối thiểu từ 1.000 đô la đến 2.000 đô la, tài khoản kí quĩ của Mary với giá trị cổ phiếu là 1.500 đô la hiện nằm dưới mức kí quĩ yêu cầu mới.

    Nhà môi giới A sẽ thông báo một yêu cầu kí quĩ bổ sung với Mary để gửi thêm tiền mặt vào tài khoản hoặc bán bớt một số vị thế mở (bán bớt cổ phiếu trong tài khoản) để đáp ứng yêu cầu kí quĩ cần thiết. Nếu Mary không đáp ứng yêu cầu kí quĩ bổ sung, nhà môi giới A có quyền bán khoản đầu tư trị giá 500 đô la trong tài khoản của cô.

    (2) Giá trị ròng tài khoản kí quĩ của Mary là 1.500 đô la, cao hơn yêu cầu kí quĩ tối thiểu của nhà môi giới là 1.000 đô la. Nếu chứng khoán của cô hoạt động kém hiệu quả và giá trị ròng của tài khoản giảm xuống còn 800 đô la, nhà môi giới của Mary sẽ đưa ra yêu cầu kí quĩ bổ sung.

    Nếu Mary không đáp ứng yêu cầu kí quĩ bằng cách đưa tài khoản lên trạng thái bình thưởng, nhà môi giới buộc phải bán bớt cổ phiếu trong tài khoản của cô để giảm rủi ro đòn bẩy.

  • Margin là gì?

    Margin là gì?

    Margin là gì?

    Margin là giao dịch ký quỹ hay cho vay ký quỹ, là giao dịch mua chứng khoán có sử dụng tiền vay của công ty chứng khoán, trong đó chứng khoán có được từ giao dịch này và các chứng khoán khác được giao dịch ký quỹ của nhà đầu tư được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay trên.

    Margin là gì?

    Giao dịch ký quỹ là một đòn bẩy tài chính giúp nhà đầu tư tối đa hóa cơ hội và gia tăng lợi nhuận lên gấp bội so với việc chỉ sử dụng vốn tự có.

    Nhà đầu tư được vay bao nhiêu tiền? Tỉ lệ đòn bẩy là bao nhiêu?

    Số tiền NĐT đựợc vay tuỳ thuộc vào cổ phiếu NĐT đang nắm giữ, vào từng thời điểm, vào từng CTCK Tỷ lệ đòn bẩy do đó cũng khác nhau.

    Ví dụ nếu NĐT đang có tài sản là 100 triệu (cả cổ phiếu và tiền), CTCK cho phép NĐT mua đến 150 triệu, như vậy tỉ lệ đòn bẩy là 1:1.5. Nếu CTCK cho phép NĐT mua đến 200 triệu, thì tỉ lệ đòn bẩy là 1:2 và nếu CTCK cho phép NĐT mua đến 300 triệu, như vậy NĐT có được tỉ lệ đòn bẩy là 1:3.

    Với những cổ phiếu tốt nhất trên thị trường hiện giờ thì Ủy ban chứng khoán nhà nước cũng chỉ cho phép CTCK cho NĐT vay với tỉ lệ 50%, tức là NĐT có thể sử dụng tỉ lệ đòn bảy tối đa là 1:2. Tuy nhiên, một số CTCK có thể lách luật cho phép NĐT sử dụng tỉ lệ đòn bảy cao hơn lên đến 1:3, thậm chí 1:4 khi NĐT mua những cổ phiếu tốt mà CTCK có thể kiểm soát được rủi ro.

    Thị trường ảnh hưởng như thế nào khi dùng margin?

    • Thị trường đang ở xu hướng tăng: Nếu nhà đầu tư đang dùng margin mà cổ phiếu tăng giá thì nhà đầu tư sẽ có lợi nhuận nhiều hơn, đồng thời giá trị tài sản ròng tăng lên. Nhà đầu tư có thể tiếp tục được mua thêm cổ phiếu để gia tăng lợi nhuận nhanh hơn.
    • Khi cổ phiếu giảm giá: Nếu nhà đầu tư đang sử dung margin mà cổ phiếu giảm giá thì lúc này giá trị tài sản ròng sẽ giảm tương ứng với tỉ lệ đòn bảy mà nhà đầu tư đang sử dụng. Ví dụ, nếu nhà đầu tư dung tỉ lệ đòn bảy 1:2 thì sẽ lỗ gấp 2 lần bình thường, dùng tỉ lệ đòn bảy 1:3 thì sẽ lỗ gấp 3 lần bình thường.

    Khi giá trị tài sản ròng bị giảm, CTCK sẽ yêu cầu nhà đầu tư thực hiện việc bổ sung thêm tài sản đảm bảo là tiền hoặc cổ phiếu chuyển từ CTCK khác về. Nếu nhà đầu tư không bổ sung thêm tài sản đảm bảo thì sẽ phải bán bớt cổ phiếu ra để giảm tiền vay, đưa tỉ lệ đòn bảy về đúng quy định của CTCK. Đây cũng chính là khái niệm Margin Call mà nhà đầu tư sẽ phải đối mặt khi đầu tư chứng khoán mà sử dung margin.

    Xem thêm Call Margin là gì?

    Khi nào nên sử dụng margin?

    Việc dùng margin cũng như sử dụng một con dao hai lưỡi, mà dao hai lưỡi thì chỉ nên dành cho những người thật sự kinh nghiệm. Vì vậy margin chỉ hiệu quả cho những nhà đầu tư lâu năm, sẵn sàng chấp nhận rủi ro. Một cách vắn tắt thì:

    • Chỉ nên sử dụng margin khi bạn là một người có kinh nghiệm lâu năm. Nhà đầu tư chưa có kinh nghiệm thì không nên sử dụng.
    • Chỉ sử dụng margin khi thị trường có dấu hiệu tăng trưởng rõ ràng. Thị trường ở giai đoạn lình xình cũng không nên sử dụng margin.
    • Chỉ nên sử dung margin trong các giao dịch ngắn hạn. Nếu đầu tư lâu dài thì margin không phải một lựa chọn khôn ngoan.
    • Chỉ nên dùng margin khi đầu tư vào các cổ phiếu có tính thanh khoản tốt như Cổ phiếu cơ bản, cổ phiếu Bluechip. Với các cổ phiếu có lợi nhuận quá thấp thì không nên dùng margin

    Margin có thể giúp nhà đầu tư gia tăng lợi nhuận một cách nhanh chóng khi cổ phiếu tăng giá nhưng cũng làm cho tài sản của họ “bốc hơi” một cách nhanh chóng khi cổ phiếu giảm giá. Do đó, nhà đầu tư khi lựa chọn công cụ này cần tính toán kỹ về thời điểm sử dụng cũng như phân tích chi tiết để lựa chọn được cổ phiếu tiềm năng nhất. Luôn tham vấn đội ngũ môi giới, đặc biệt là những môi giới tại các CTCK lớn như SSI cũng là một cách để NĐT ra quyết định sử dụng margin ra sao.

  • Bệnh Rubella là bệnh gì?

    Bệnh Rubella là bệnh gì?

    Bệnh Rubella là bệnh gì?

    Rubella hay còn gọi là sởi Đức là một bệnh truyền nhiễm do virus rubella gây nên. Phần lớn bệnh ở mức độ nhẹ, tuy nhiên phụ nữ mang thai bị nhiễm Rubella có thể dẫn tới các biến chứng nguy hiểm như sảy thai, thai chết lưu hay gây ra các dị tật bẩm sinh cho thai nhi.

    Bệnh Rubella là bệnh gì?

    Rubella là tên xuất phát từ Latinh, nghĩa là “nốt đỏ nhỏ”, còn gọi là “sởi Đức”, “sởi 3 ngày”, do virus RNA thuộc nhóm Togavirus gây ra. Bệnh Rubella là một bệnh sốt phát ban lành tính, lây nhiễm không nguy cấp, nhưng lại khá nghiêm trọng vì có khả năng gây ra các dị tật bẩm sinh cho thai nhi.

    Bệnh Rubella là bệnh gì?

    Biến chứng bệnh Rubella với phụ nữ có thai

    • Rubella thường là bệnh nhẹ, thường khỏi bệnh mà không để lại biến chứng.
    • Tuy nhiên với phụ nữ đang mang thai, bệnh lại gây ra nhiều biến chứng bệnh Rubella nguy hiểm đặc biệt trong 3 tháng đầu của thai kỳ như sảy thai, thai chết lưu hoặc gây ra các dị tật bẩm sinh cho thai nhi như chứng đầu nhỏ, chậm phát triển tâm thần vận động, điếc, mù lòa, bệnh tim (hội chứng Rubella bẩm sinh).
    • Ngoài ra, trẻ sinh ra từ những bà mẹ nhiễm bệnh Rubella còn có thể bị vàng da, xuất huyết, đái tháo đường, lách to, xương thủy tinh…

    Nguyên nhân và đường lây bệnh Rubella

    • Bệnh do virus Rubella gây ra, đây là virus chứa ARN, thuộc họ togavirus. Bệnh Rubella thường phát triển mạnh vào mùa xuân.
    • Con đường lây truyền qua đường hô hấp, virus Rubella cư trú tại vòm họng và các hạch bạch huyết. Khi người lành tiếp xúc trực tiếp với chất nhầy của mũi/họng hay các giọt bắn khi người bệnh ho, hắt xì hơi thì có thể bị bệnh. Giai đoạn dễ lây nhiễm bệnh Rubella là từ 7 ngày trước đến 7 ngày sau khi phát ban đỏ.
    • Mọi người đều có thể là đối tượng cảm nhiễm Rubella. Người phơi nhiễm với virus Rubella sẽ mắc bệnh nếu như chưa có miễn dịch với virus Rubella, không có trường hợp người lành mang virus.

    Triệu chứng bệnh Rubella

    Ban lúc đầu xuất hiện ở trên đầu, mặt, rồi mọc khắp toàn thân nhưng thường không tuần tự như bệnh sởi

    Bệnh Rubella thường nhẹ, các triệu chứng bệnh Rubella thường xuất hiện từ ngày 16-18 sau khi phơi nhiễm. Có biểu hiện tương tự như bệnh cúm. Các triệu chứng thường gặp bao gồm:

    • Sốt: Người bệnh thường có biểu hiện sốt nhẹ, khoảng 38 độ C, kèm nhức đầu, mệt mỏi, đau rát vùng họng, chảy nước mũi trong, thường từ 1-4 ngày, sau khi phát ban thì sốt giảm.
    • Nổi hạch ở vùng chẩm, cổ, bẹn, ấn đau. Hạch xuất hiện trước khi phát ban, tồn tại vài ngày sau khi ban bay hết.
    • Phát ban: Ban lúc đầu xuất hiện ở trên đầu, mặt, rồi mọc khắp toàn thân nhưng thường không tuần tự như bệnh sởi. Đặc điểm của ban là màu hồng hoặc hơi đỏ, hình tròn hoặc hình bầu dục, kích thước 1-2mm, ngứa, thường kéo dài khoảng 3 ngày sau đó biến mất để lại nốt thâm trên da.
    • Ngoài ra có thể đau khớp, viêm kết mạc.

    Tuy nhiên có khoảng 50% trường hợp không có những biểu hiện lâm sàng điển hình khiến người bệnh nhầm tưởng triệu chứng bệnh Rubella với các bệnh khác.

    Cách phòng ngừa bệnh Rubella

    Rubella không có thuốc điều trị đặc hiệu, do đó tiêm vắc xin là biện pháp phòng tránh bệnh tốt nhất. Các biện pháp phòng ngừa bệnh Rubella bao gồm:

    • Tiêm phòng vắc xin rộng rãi cho trẻ từ 12-24 tháng tuổi.
    • Tác dụng phụ thường gặp sau khi tiêm vắc xin: Sốt phát ban, nổi hạch, tăng bạch cầu đa nhân, đau khớp.
    • Với những phụ nữ có ý định mang thai nên chủ động đi xét nghiệm xác định có miễn dịch với Rubella hay chưa, nếu chưa có nên tiêm phòng vắc xin ít nhất 1-3 tháng trước khi mang thai. Khi có thai không nên tiêm vắc xin vì nó có thể đi qua nhau thai và nhiễm cho thai nhi.
    • Phụ nữ trong thời kỳ mang thai cần hạn chế tiếp xúc với những người bị sốt, phát ban hay với trẻ mắc Rubella bẩm sinh. Khi có những biểu hiện như sốt, phát ban, nổi hạch trong thời kỳ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu cần đến các cơ sở y tế chuyên khoa để được khám, chẩn đoán và tư vấn.
    • Chống chỉ định tiêm vắc xin Rubella cho những người mắc bệnh suy giảm miễn dịch, thận trọng với bệnh nhân có tiền sử dị ứng nặng với gelatin, thuốc neomycin hoặc các lần tiêm vắc xin trước, người đang sốt.

    Bệnh Rubella hoàn toàn có thể phòng ngừa và điều trị dứt điểm. Khi có những biểu hiện mắc bệnh, hãy bình tĩnh tìm hiểu nguyên nhân và tham khảo ý kiến bác sĩ để quá trình điều trị bệnh Rubella diễn ra thuận lợi, nhanh chóng.

    Nguồn tham khảo: Cục Y tế dự phòng – Bộ Y tế