Category: TỔNG HỢP

  • 4 nhóm thực phẩm chính là gì?

    4 nhóm thực phẩm chính là gì?

    4 nhóm thực phẩm chính là gì?

    Cơ thể người khỏe mạnh thông thường luôn cần được bổ sung đầy đủ dinh dưỡng của 4 nhóm thực phẩm chính. 4 nhóm thực phẩm chính gồm có:

    • Nhóm chất bột đường (carbohydrate);
    • Nhóm chất béo (lipid);
    • Nhóm chất đạm (protein);
    • Nhóm cung Vitamin và khoáng chất.

    Mỗi nhóm chất dinh dưỡng sẽ có vai trò riêng, hỗ trợ cung cấp năng lượng và nuôi dưỡng cơ thể. Để có được cơ thể khỏe mạnh, bạn nên chú ý theo dõi các loại thực phẩm mình ăn mỗi ngày và kiểm tra xem mình đã cung cấp đủ các loại thực phẩm của 4 nhóm chất dinh dưỡng chưa nhé. Tuy nhiên tùy vào độ tuổi, giai đoạn phát triển và cơ địa mỗi người mà mỗi cơ thể sẽ cần được cung cấp dinh dưỡng theo tỉ lệ khác nhau.

    Xem thêm Tại sao chúng ta cần ăn protein từ các nguồn thực phẩm khác nhau?

    1. Nhóm thực phẩm chính: chất bột đường (Gluxid/carbohydrat)

    4 nhóm thực phẩm chính

     

    Nhóm bột đường là nhóm có dinh dưỡng cung cấp năng lượng chủ yếu cho các hoạt động của cơ thể. Carbohydrate đơn có cấu trúc đơn giản, dễ hấp thụ hơn so với Carbohydrate phức tạp có thời gian tiêu hóa chậm hơn.

    • Cung cấp năng lượng, chức năng quan trọng nhất, chiếm 60-65% tổng năng lượng khẩu phần, 1g Carbohydrat cung cấp 4 kcal năng lượng.
    • Cấu tạo nên tế bào và các mô.
    • Hỗ trợ sự phát triển não và hệ thần kinh của trẻ.
    • Điều hòa hoạt động của cơ thể.
    • Cung cấp chất xơ cần thiết.
    • Các thực phẩm thuộc nhóm bột đường: Có trong các loại ngũ cốc, khoai củ: gạo, mì, bánh mì, nui, bún, miến, khoai lang, khoai môn, đường, bắp, bo bo, trái cây…
      • Carbohydrate đơn: sữa, đường ăn, kẹo, nước ngọt, siro…
      • Carbohydrate phức tạp: đậu, khoai, ngô, củ cải, bánh mì nguyên cám…

    2. Nhóm thực phẩm chính: chất béo (Lipid)

    • Cung cấp năng lượng ở dạng đậm đặc nhất, 1g chất béo cung cấp 9 Kcal năng lượng.
    • Nguồn dự trữ năng lượng (mô mỡ).
    • Giúp hấp thu các vitamin tan trong dầu mỡ như vitamin A, D, E, K.
    • Giúp sự phát triển các tế bào não và hệ thần kinh của bé.
    • Có trong dầu, mỡ, bơ…

    3. Nhóm thực phẩm chính: chất đạm (Protid/Protein)

    4 nhóm thực phẩm chính: protein

    Nhóm thực phẩm cung cấp Protein giúp cơ thể xây dựng tế bào, tạo ra dịch tiêu hóa, men cũng như các hormon giúp tạo kháng thể chống đỡ bệnh tật. 1 gram chất đạm sẽ cung cấp khoảng 4 kcal năng lượng. Protein cũng là thành phần giúp điều hòa sự cân bằng nước và hỗ trợ vận chuyển dưỡng chất đến các cơ quan cơ thể.

    • Là nguyên liệu xây dựng tế bào cơ thể, các cơ, xương, răng…
    • Nguyên liệu tạo dịch tiêu hóa, các men, các hormon trong cơ thể giúp điều hòa hoạt động của cơ thể, nguyên liệu tạo các kháng thể giúp cơ thể chống đỡ bệnh tật.
    • Vận chuyển các dưỡng chất.
    • Điều hòa cân bằng nước.
    • Cung cấp năng lượng: 1g chất đạm cung cấp 4 Kcal năng lượng.
    • Các thực phẩm thuộc nhóm Protein:
      • Thịt, cá, trứng, tôm, cua, đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ, đậu nành, tàu hũ, sữa cùng các chế phẩm từ sữa…
      • Sữa mẹ cũng là nguồn protein dồi dào cho trẻ trong giai đoạn phát triển

    4. Nhóm thực phẩm chính: Khoáng chất và vitamin

    Vitamin cùng với khoáng chất sẽ được gọi chung là vi chất dinh dưỡng. Nhóm chất này không cung cấp năng lượng như các nhóm thực phẩm chính khác. Khoáng chất và vitamin là những chất có vai trò quan trọng, đặc biệt là trẻ em. Cơ thể con người cần trên 20 loại vitamin và trên 20 loại khoáng chất cần thiết.

    nhóm thực phẩm chứa vitamin

    a. Một số khoáng chất cần thiết

    Can xi:
    • Là chất xây dựng bộ xương và răng.
    • Giúp trẻ tăng trưởng và phát triển.
    • Tham gia vào các phản ứng sinh hóa khác: đông máu, co cơ, dẫn truyền thần kinh, hấp thu vitamin B12, hoạt động của men tụy trong tiêu hóa mỡ…
    • Canxi tăng hấp thu khi chế độ dinh dưỡng đủ vitamin D, acid trong hệ tiêu hóa làm hòa tan canxi tốt hơn. Canxi bị giảm hấp thu hoặc bị đào thải nếu chế độ ăn nhiều acid oxalic, cafein, ít vận động thể lực.
    • Khẩu phần thiếu canxi trẻ sẽ bị còi xương, chậm lớn, thấp chiều cao…
    • Canxi có nhiều trong sữa, phomat, các loại rau lá màu xanh đậm, thủy hải sản, cá nhỏ ăn cả xương, sản phẩm từ đậu (ví dụ đậu hũ) …
    Sắt:
    • Sắt gắn với protein để tạo hemoglobin, còn gọi là huyết sắc tố trong hồng cầu để vận chuyển oxy đến khắp cơ thể, và tham gia vào các thành phần các men oxy hóa khử.
    • Cung cấp đủ sắt giúp phòng bệnh thiếu máu.
    • Sắt có nhiều ở thức ăn động vật như thịt heo, bò, gà, cá, sữa công thức… đặc biệt nhiều trong huyết, gan… hoặc thức ăn thực vật như đậu, rau xanh…
    Kẽm:
    • Đóng vai trò quan trọng đối với chức năng tăng trưởng, miễn dịch, sinh sản.
    • Giúp cơ thể chuyển hóa năng lượng và hình thành các tổ chức, giúp trẻ ăn ngon miệng và phát triển tốt.
    • Thiếu kẽm trẻ nhỏ chậm lớn, giảm sức đề kháng và dễ mắc các bệnh nhiễm trùng.
    • Thức ăn có nguồn gốc động vật chứa kẽm có giá trị sinh học cao như thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua, sò, ốc, hàu… hoặc trong mầm các loại hạt

    I-ốt:

    • Là một chất rất cần thiết trong cơ thể với một lượng rất nhỏ chỉ 15-20mg.
    • I ốt giúp tuyến giáp hoạt động bình thường, phòng bệnh bướu cổ và thiểu năng trí tuệ.
    • Thiếu I ốt ảnh hưởng đến tăng trưởng và phát triển, đặc biệt là não bộ.
    • Thiếu I ốt bào thai do mẹ thiếu I ốt dẫn đến hậu quả nặng nề như tăng tỷ lệ tử vong trước và sau khi sinh, trẻ sinh ra kém thông minh, đần độn…
    • Sử dụng muối ăn có bổ sung I ốt là biện pháp chính phòng chống các rối loạn do thiếu I ốt.

    b. Một số vitamin thiết yếu

    Vitamin A: là vitamin tan trong chất béo.
    • Cần thiết cho sự tăng trưởng, phát triển cơ thể và bộ xương, giữ cho da và các niêm mạc (tiêu hóa, hô hấp, mắt..) được khỏe mạnh, không bị nhiễm trùng.
    • Thiếu vitamin A: gây bệnh khô mắt, có thể gây mù, làm trẻ chậm lớn, giảm chức năng bảo vệ cơ thể, trẻ dễ mắc bệnh nhiễm trùng.
    • Các loại thức ăn thực vật như rau củ quả màu vàng cam như cà rốt, cà chua, bí đỏ…, rau màu xanh thẫm…, các thức ăn nguồn gốc động vật như gan, dầu gan cá, sữa, kem, bơ, trứng… chứa nhiều tiền vitamin A khi vào cơ thể được chuyển thành vitamin A. Ngoài ra, vitamin A còn có nhiều trong thức ăn nguồn gốc động vật như thịt, cá…, đặc biệt trong gan.
    Vitamin D: Là vitamin tan trong chất béo.
    • Vitamin D giúp cơ thể hấp thu tốt canxi và phospho để hình thành và duy trì hệ xương răng vững chắc.
    • Thiếu vitamin D gây giảm quá trình khoáng hóa ở xương dẫn đến còi xương ở trẻ nhỏ, người lớn gây loãng xương.
    • Vitamin D có trong một số thực phẩm như dầu gan cá, nhất là ở các loại cá béo hoặc một số thực phẩm có bổ sung vitamin D như sữa công thức, bột ngũ cốc… Một nguồn lớn vitamin D được quang hợp trong da nhờ tác động của ánh nắng mặt trời.
    Vitamin nhóm B (B1, B2, B6, B12, PP…): là những vitamin tan trong nước
    • Giúp cơ thể tạo ra năng lượng từ thức ăn.
    • Bảo vệ da, các dây thần kinh và đường tiêu hóa.
    • Và nhiều chức năng quan trọng khác.
    • Có nhiều trong các thức ăn nguồn gốc động vật và thực vật như thịt, cá, trứng, sữa, ngũ cốc nguyên hạt, đậu, rau xanh, rau đậu…
    Vitamin C: là một vitamin tan trong nước
    • Bảo vệ cấu trúc của xương, răng, da, mạch máu và giúp mau lành vết thương.
    • Giúp hấp thu sắt, canxi và acid folic
    • Có nhiều trong các loại rau quả tươi như cam, quýt, ớt xanh, dâu tây, cà chua, bông cải xanh, khoai tây, khoai lang…
    Axit folic:
    • Cần cho sự phát triển, sinh trưởng bình thường của cơ thể, khi thiếu gây ra các bệnh thiếu máu dinh dưỡng, thường gặp ở phụ nữ có thai, cần uống bổ sung ở phụ nữ mang thai.
    • Có nhiều trong các loại rau lá.
  • TÓM TẮT KIẾN THỨC ĐỊA LÍ THI TỐT NGHIỆP THPT

    TÓM TẮT KIẾN THỨC ĐỊA LÍ THI TỐT NGHIỆP THPT

    O2 Education xin gửi tới Quý thầy cô và các em học sinh tài liệu tóm tắt kiến thức Địa lí thi tốt nghiệp THPT.

    Bài 1. VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP

    I. Công cuộc Đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về KT-XH.

    1. Bối cảnh

    • Sau 30/4/1975 VN tập trung xây dựng đất nước.

    • VN đi lên từ một nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh.

    • KT-XH sau chiến tranh rơi vào trình trạng khủng hoảng kéo dài.

    2. Diễn biến

    Đường lối đổi mới được khẳng định từ Đại hội Đảng cộng sản VN lần VI (1986) phát triển với 3 xu thế sau:

    • Dân chủ hóa đời sống KT-XH

    • Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN

    • Tăng cường giao lưu và hợp tác với nước ngoài

    3. Công cuộc Đổi mới đã đạt được những thành tựu to lớn:

    • Nước ta thoát khỏi tình trạng khủng hoảng KT-XH kéo dài.

    • Lạm phát được đẩy lùi và kiềm chế ở mức một con số

    • Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao: 8,4 % (2005)

    • Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

    • Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ nét: Hình thành vùng kinh tế trọng điểm, vùng chuyên canh, trung tâm công nghiệp, dịch vụ lớn.

    • Đời sống nhân dân được cải thiện rõ về vật chất, tinh thần.

    II. Nước ta đang hội nhập quốc tế và khu vực

    1. Bối cảnh

    • Toàn cầu hóa giúp VN tranh thủ được nguồn lực bên ngoài, đồng thời phải chịu cạnh tranh quyết liệt của khu vực và thế giới.

    • VN gia nhập Asean vào tháng 7/1995

    • VN là thành viên chính thức thứ 150 của WTO 1/2007.

    2. Công cuộc hội nhập quốc tế và khu vực đã đạt được những thành tựu to lớn

    • Nước ta đã thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư nước ngoài:

      • ODA: vốn hỗ trợ phát triển chính thức
      • FDI: Đầu tư trực tiếp của nước ngoài
      • FPI: Đầu tư gián tiếp của nước ngoài
    • Hợp tác KT- khoa học kĩ thuật, khai thác TNTN, bảo vệ môi trường…

    • Ngoại thương phát triển đạt 69,2 tỉ USD(2005), chủ yếu xuất khẩu nông sản, CN nhẹ.

    III. Một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc Đổi mới và hội nhập

    • Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo

    • Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN

    • Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.

    • Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế để tăng thêm tiềm lực kinh tế quốc gia.

    • Có các giải pháp hữu hiệu bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững.

    • Đẩy mạnh phát triển giáo dục, y tế, phát triển nền văn hóa mới, chống tệ nạn XH.

    CHUYÊN ĐỀ: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

    Bài 2. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ

    1. Vị trí địa lí

    • VN nằm rìa phía Đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á

    • VN nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

    • Tọa độ địa lí đất liền:

      • Điểm cực Bắc: 23023’ B xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
      • Điểm cực Nam: 80 34’B xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
      • Điểm cực Tây: 102009’Đ xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên
      • Điểm cực Đông: 109024’Đ xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh tỉnh Khánh Hòa
    • Tọa độ địa lí vùng biển kéo dài đến 60 50’B, rộng 1010 Đ đến 117020’Đ tại biển Đông

    • Đại bộ phận lãnh thổ VN nằm ở múi giờ thứ 7.

    2. Phạm vi lãnh thổ

    Lãnh thổ nước ta là 1 thể thống nhất và toàn vẹn gồm: vùng đất, vùng trời và vùng biển.

    a. Vùng đất

    • Gồm đất liền và các đảo có diện tích 331212 km2

    • Đường biên giới đất liền dài 4600km, giáp với nước Trung Quốc (1400 km), Lào (2100km), Campuchia (1100 km)

    • Đường biển cong chữ s dài 3260km từ Móng Cái đến Hà Tiên, có 28 tỉnh thành giáp biển.

    • Hơn 4000 đảo lớn nhỏ, chủ yếu đảo ven bờ, có 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa (Đà Nng) và Trường Sa(Khánh Hòa)

    b.Vùng biển

    • Biển VN là một bộ phận của biển Đông, 1 biển lớn, thuộc Thái Bình Dương.

    • Biển VN giáp với biển của 8 nước: Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Xingapo, Indonexia, Brunay, Philippin.

    • Vùng biển VN gồm 5 bộ phận:

      • Vùng nội thủy: là vùng nước tiếp giáp đất liền, phía trong đường cơ sở
      • Lãnh hải: rộng 12 hải lí, là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, ranh giới lãnh hải là biên giới quốc gia trên biển.
      • Vùng tiếp giáp lãnh hải: rộng 12 hải lí (đảm bảo thực hiện chủ quyền các nước ven biển)
      • Vùng đặc quyền về kinh tế: là vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành 1 vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở
      • Thềm lục địa: sâu 200 m, là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển. Nhà nước ta có quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa.
    • Vậy vùng biển VN có tổng diện tích hơn 1 triệu km2 ở biển Đông.
    • Một hải lí = 1852m

    c. Vùng trời: là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ VN.

    3. Ý nghĩa của vị trí địa lí VN

    • Ý nghĩa về tự nhiên

      • Vị trí địa lí quy định thiên nhiên VN mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

      • Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải, trên đường di cư của nhiều sinh vật, nên tài nguyên khoáng sản, tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú.

      • Vị trí, hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng về tự nhiên giữa miền Bắc với miền Nam, giữa miền núi với đồng bằng, ven biển, hải đảo, hình thành các vùng tự nhiên khác nhau.

      • Khó khăn: nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.

    • Ý nghĩa kinh tế, văn hóa- xã hội và quốc phòng:

      • Về kinh tế:

        • VN nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng => thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
        • Nước ta còn là cửa ngõ ra biển của Lào, Đông Bắc Thái Lan, Đông Bắc Campuchia, Tây Nam TQ.
        • Thuận lợi thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với thế giới, thu hút vốn đấu tư nước ngoài
        • Thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển.
      • Văn hóa- Xã hội: Vị trí liền kề, nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa- XH tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước trong khu vực Đông Nam Á.

      • Quốc phòng:

        • Nước ta có 1 vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á.

        • Nước ta nằm trong khu vực phát triển năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới.

    => Biển Đông có ý nghĩa rất quan trọng công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ tổ quốc.

    • Khó khăn: Lãnh thổ kéo dài, vùng đất và vùng biển giáp nhiều quốc gia nên khó khăn cho bảo vệ toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ nước ta.

    ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM

    • Đất nước nhiều đồi núi

    • Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

    • Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

    • Thiên nhiên phân hóa đa dạng

    Bài 6. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

    1. Đặc điểm chung của địa hình VN.

    a. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

    • Đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, chủ yếu là đồi núi thấp, núi cao trên 2000m chiếm 1 % diện tích lãnh thổ( VD: Hoàng Liên Sơn)

    • Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ như ĐBSCL, ĐBSH

    b.Cấu trúc địa hình khá đa dạng

    • Địa hình nước ta được vận động Tân Kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc.

    • Địa hình thấp dần từ Tây Bắc – Đông Nam.

    • Cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính:

      • Hướng Tây Bắc- Đông Nam: dãy Hoàng Liên Sơn, dãy Trường Sơn Bắc…
      • Hướng Vòng cung: cánh cung Đông Triều, cánh cung Bắc Sơn, cánh cung Trường Sơn Nam….

    c. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

    • Xâm thực mạnh ở đồi núi: làm bề mặt địa hình bị cắt xẻ, xói mòn, rửa trôi, hẻm vực, khe sâu, đá lở địa hình caxtơ

    • Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông

    d.Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.

    VD : làm kênh, khai khác khoáng sản…..

    2. Các khu vực địa hình

    a. Khu vực đồi núi

    Khu vực

    Giới hạn

    Đặc điểm

    Vùng núi Đông Bắc

    Nằm ở tả ngạn sông Hồng

    + Địa hình thấp từ Tây Bắc – Đông Nam

    + Hướng núi: vòng cung, có 4 cánh cung, đầu chụm về Tam Đảo (cánh cung: Đông Triều, Bắc Sơn, Sông Gâm, Ngân Sơn).

    + Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp

    + Có các thung lũng sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam

    + Các khối núi đá vôi đồ sộ ở Hà Giang, Cao Bằng, những đỉnh núi trên 2000m

    Vùng núi Tây Bắc

    Nằm giữa sông Hồng và sông Cả

    + Hướng núi: Tây Bắc – Đông Nam

    + Vùng núi cao nhất nước

    + Có 3 dãy địa hình:

    * Phía Đông là núi cao đồ sộ Hoàng Liên Sơn

    * Ở giữa là núi thấp, sơn nguyên, cao nguyên đá vôi: Tà Phìn, Sín Chảy, Mộc Châu, Sơn La. Xen các thung lũng sông.

    * Phía Tây là dãy núi trung bình dọc biên giới Việt Lào: Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao.

    Vùng núi Trường Sơn Bắc

    Nằm ở Bắc Trung Bộ (Từ sông Cả đến dãy Bạch Mã)

    – Hướng núi: Tây Bắc- Đông Nam

    – Các dãy núi song song, so le nhau

    – Địa hình thấp, hẹp ngang, nâng cao ở 2 đầu. Ở giữa là vùng núi đá vôi Quảng Bình, núi thấp Quảng Trị.

    – Dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển, là ranh giới tự nhiên với vùng núi Trường Sơn Nam

    Vùng núi Trường Sơn Nam

    Nằm khu vực Nam Trung Bộ

    – Gồm các khối núi và cao nguyên

    – Hướng núi: vòng cung

    – Sườn Đông là những đỉnh núi cao trên 2000m, dốc dựng chênh vênh, ven biển là đồng bằng hẹp.

    – Sườn Tây là các cao nguyên badan rộng lớn tương đối bằng phẳng và các bán bình nguyên, xen đồi.

    => 2 sườn Tây và Đông bất đối xứng

    Câu hỏi:

    1. So sánh địa hình vùng núi Tây Bắc với vùng núi Đông Bắc
    2. So sánh địa hình vùng núi TSB với TSN
    3. Khu vực bán bình nguyên và đồi trung du
    4. Khu vực bán bình nguyên thể hiện rõ nhất là Đông Nam Bộ
    5. Khu vực đồi trung du thể hiện ở rìa phía bắc, phía tây đồng bằng sông Hồng , rìa ĐB ven biển miền Trung

    b. Khu vực đồng bằng chia 2 loại

    • ĐB châu thổ sông: ĐBSH, ĐBSCL
    • ĐB ven biển (ĐB DHMT)

    Đặc điểm

    ĐBSH

    ĐBSCL

    ĐBDHMT

    Diện tích

    15000 km2

    40.000 km2

    15.000 km2

    Điều kiện

    Hình thành

    – Được bồi tụ phù sa của hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình

    – Được bồi tụ phù sa của hệ thống sông Cửu Long

    – Biển đóng vai trò chủ yếu trong hình ĐB

    Địa hình

    – Cao ở rìa phía Tây và Tây Bắc, thấp dần ra biển

    – Có hệ thống đê kiên cố chia cắt ĐB thành nhiều ô nhỏ

    – ĐB thấp và bằng phẳng

    – Nhiều vùng trũng lớn

    – Có hệ thống kênh rạch, sông ngòi dày

    – ĐB hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều ĐB nhỏ

    – ĐB lớn nhất : Thanh-Nghệ-Tĩnh

    -Dồng bằng chia 3 dải: cồn cát, đầm phá; vùng thấp trũng; đồng bằng.

    Đất

    – Đất trong đê bị bạc màu, chiếm diện tích lớn

    – Đất ngoài đê phù sa màu mỡ chiếm diện tích nhỏ

    – Đất phù sa ngọt ven sông Tiền, s.Hậu

    – Đất nhiễm phèn (Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên) diện tích lớn nhất

    – Đất mặn chiếm diện tích lớn.

    – Đất nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông.

    So sánh địa hình vùng ĐBSH với vùng ĐBSCL

    3. Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển kinh tế xã hội.

    a. Khu vực đồi núi

    *Thế mạnh

    • Giàu khoáng sản:

      • KS nguồn gốc nội sinh: đồng, chì, thiếc, sắt, vàng…
      • KS nguồn gốc ngoại sinh: bôxit, apatit, đá vôi, vật liệu xd
    • Lâm nghiệp: giàu lâm sản, nhiều loài động thực vật quý hiếm, nhất là sinh vật rừng nhiệt đới.

    • Đất: phần lớn là đất Feralit hình thành trên nhiều loại đá khác nhau ( đá mẹ , đá badan, đá vôi…) thuận lợi phát triển cây công nghiệp, cây ăn quả.

    • Nhiều đồng cỏ trên các cao nguyên thuận lợi phát triển chăn nuôi trâu, bò.

    • Địa hình cao, khí hậu mát mẽ nên thích hợp trồng các cây cận nhiệt (chè, đào, mận…)

    • Các thung lũng sông, các cao nguyên, đồi trung du thích hợp phát triển trồng trọt, chăn nuôi…

    • Nguồn thủy năng dồi dào => phát triển thủy điện như thủy điện Hòa Bình (Sông Đà)…

    • Du lịch: khí hậu phân hóa theo độ cao, địa hình đa dạng tạo điều kiện thuận lợi phát triển du lịch nghĩ dưỡng như du lịch Sapa, Đà Lạt…

    Hạn chế:

    • Địa hình bị chia cắt mạnh => Khó khăn cho GTVT, khai thác tài nguyên, giao lưu giữa các vùng..
    • Nhiều thiên tai: lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, gió lốc, mưa đá, sương muối, rét hại…=> ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống nhân dân.
    • Có nguy cơ động đất ở các khu vực đứt gãy sâu.
    • Nơi khô nóng=> cháy rừng thường xảy ra.
    • Thiếu nước vào mùa khô….

    b. Khu vực đồng bằng

    Thế mạnh

    • – Có điều kiện thuận lợi phát triển nông nghiệp nhiệt đới, nông sản đa dạng ( lúa, cây ăn quả, cây công nghiệp…)
    • – Cung cấp nguồn lợi thủy sản, khoáng sản, lâm sản.
    • – Có điều kiện tập trung các thành phố, KCN, trung tâm thương mại
    • – Thuận lợi phát triển GT đường bộ, đường sông….

    Hạn chế: nhiều thiên tai như bão, lũ, hạn…thường xảy ra, gây thiệt hại tài sản, tính mạng nhân dân.

    * Việc sử dụng, khai thác đất và rừng không hợp lí ở miền núi đã gây ra những hậu quả gì cho môi trường sinh thái nước ta?

    • Gây lũ quét, lũ bùn, lũ ống ở miền núi, lũ lụt ở ĐB

    • Gây rữa trôi, xói mòn đất.

    • Thu hẹp môi trường sống của động vật.

    • Góp phần vào việc làm mất cân bằng sinh thái môi trường.

    Bài 8. THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN.

    1. Nêu đặc điểm của biển Đông

    • Biển Đông là biển lớn thứ 2 trong Thái Bình Dương, diện tích 3,477 triệu km 2, biển VN khoảng 1 triệu km2.

    • Là biển tương đối kín, nằm phía đông và đông nam được bao bọc bởi đảo và quần đảo.

    • Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

    • Đặc điểm hải văn;

      • + Nhiệt độ nước biển cao, trung bình năm trên 23 0c, biến động theo mùa.
      • + Độ mặn trung bình 32-33 %o, tăng giảm theo mùa khô và mùa mưa.
      • + Sóng mạnh vào thời kì gió mùa Đông Bắc.
      • + Trong năm, thủy triều biến động theo 2 mùa lũ, cạn. Thủy triều lên cao nhất ở 2 ĐB lớn nước ta.
    • Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản, sinh vật biển.

    2. Ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên VN

    a. Khí hậu

    • Biển Đông là nguồn dự ẩm, làm độ ẩm tương đối của không khí trên 80 %

    • Mang lại cho nước ta lượng mưa lớn.

    • Biển Đông làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết

    => Nhờ có biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương, điều hòa hơn.

    b. Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển.

    • Địa hình ven biển rất đa dạng: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, tam giác châu, bãi cát, vũng, vịnh sâu, đầm, phá, cồn cát, bãi triều…

    • Hệ sinh thái vùng biển cũng rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn ( thứ 2 TG), hệ sinh thái rừng trên các đảo, hệ sinh thái trên đất phèn.

    c. Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

    • Khoáng sản:

      • + Dầu khí là ks có trữ lượng lớn, giá trị nhất, tập trung chủ yếu ở thềm lục địa, 2 bể dầu lớn nhất ( Nam Côn Sơn và Cửu Long)
      • + Muối: vô tận tập trung ở vùng biển DHNTB
      • + Titan: có trữ lượng lớn, là nguyên liệu quý, chủ yếu ở ven biển miền Trung.
      • + Cát thủy tinh: Khánh Hòa…
    • TN hải sản: trên 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, hàng chục loài mực, các rạn san hô, sinh vật phù du…

    ­=> Đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế ở nước ta.

    d. Thiên tai

    • Bão: trung bình mỗi năm có 9- > 10 cơn bão trên biển Đông, trong đó tb có 3-4 cơn bão đổ bộ vào nước ta

    • Sạt lở bờ biển nhất là bờ biển miền Trung.

    • Hiện tượng cát bay, cát chảy làm thu hẹp diện tích đất nông nghiệp-> hoang mạc hóa đất đai. (ven biển miền Trung)

    Bài 9. THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA

    1. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

    a. Tính chất nhiệt đới

    • Biểu hiện

    • Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.

    • Nhiệt độ trung bình năm cao trên 20 0c.

    • Tổng giờ nắng: 1400-3000 giờ.

    • Nguyên nhân: do VN nằm trong vùng nội chí tuyến.

    b. Lượng mưa, độ ẩm lớn.

    Các khối khí di chuyển qua biển đã mang đến cho VN:

    • Mưa lớn: 1500mm- 2000mm, mưa nhiều hơn ở các sườn đón gió.

    • Độ ẩm không khí cao > 80 %

    • Cân bằng ẩm luôn dương.

    c. Gió mùa

    • VN nằm trong vùng nội chí tuyến => có Tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm

    • VN chịu ảnh hưởng của gió mùa, gió mùa hoạt động mạnh mẽ lấn át Tín phong

    • Gió mùa mùa Đông.

    • Thời gian hoạt động từ tháng XI đến tháng IV

    • Hướng gió: Đông Bắc thổi từ áp cao Xibia

    • Tính chất:

      • + Nửa đầu mùa đông lạnh, khô
      • + Nửa sau mùa đông lạnh ẩm, có mưa phùn
    • Phạm vi hoạt động: miền Bắc, xuống phía Nam gió mùa Đông Bắc suy yếu dần và bị chặn lại ở dải Bạch Mã. Từ Đà Nẵng trở vào , gió Tín phong bán cầu Bắc thổi theo hướng Đông Bắc chiếm ưu thế gây mưa cho ven biển miền Trung.

    • Hệ quả: Miền bắc có mùa Đông lạnh, miền Trung lạnh vừa mưa vào thu đông, Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô.

    • Gió mùa mùa Hạ

    • Thời gian hoạt động từ thángV đến tháng X

    • Hướng gió: Tây Nam

    • Tính chất: nóng ẩm, mưa nhiều

      • + Đầu mùa Hạ khối khí từ áp cao Bắc Ấn Đô Dương thổi theo hướng Tây Nam gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên, Ở Tây Bắc và BTB khối khí này trở nên khô nóng (gió Lào)
      • + Giữa và cuối mùa Hạ gió từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam hoạt động mạnh theo hướng Tây Nam có tính chất nóng ẩm -> mưa lớn kéo dài ở Nam Bộ và Tây Nguyên
    • Gió mùa Tây Nam kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới => mưa cho cả nước

    • Miền Bắc gió mùa Tây Nam kết hợp với áp thấp Bắc Bộ di chuyển theo hướng Đông Nam ( gió mùa Đông Nam)

    • Hệ quả:

    • Ở miền Bắc: + Có mùa Đông lạnh khô, ít mưa

      • + Mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều
    • Ở ĐB ven biển miền Trung: có 2 mùa mưa và khô, nhưng mùa mưa lệch về Thu Đông.

    • Ở miền Nam có 2 mùa: khô, mưa ẩm rõ rệt.

    2. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng đến các thành phần tự nhiên khác

    a. Địa hình

    • Xâm thực mạnh ở đồi núi: làm bề mặt địa hình bị cắt xẻ, xói mòn, rửa trôi, hẻm vực,khe sâu, đá lở đh caxtơ

    • Bồi tụ nhanh ở ĐB hạ lưu sông ( rìa Đông nam ĐBSH và tây nam ĐBSCL mỗi năm lấn ra biển vài chục mét.

    b. Sông ngòi

    • Mạng lưới sông ngòi dày đặc, có 2360 con sông dài trên 10km, phần lớn là sông nhỏ.

    • Sông nhiều nước ( tổng lượng nước 839 tỉ m3/năm), giàu phù sa tổng phù sa (200 triệu tấn).

    • Chế độ nước theo mùa: mùa lũ và mùa cạn.

    c. Đất

    • Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng và là loại đất chính ở đồi núi nước ta.

    • Quá trình phong hóa nhanh, mạnh tạo lớp đất dày

    • Mưa nhiều làm tích tụ oxit sắt, oxit nhôm tạo màu đỏ vàng cho đất

    d. Sinh vật

    • Tiêu biểu là HST rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

    • SV: t/p loài nhiệt đới chiếm ưu thế

    • HST rừng nhiết đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.

    3. Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống.

    a. Ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp.

    • Thuận lợi: phát triển nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng cây trồng, vật nuôi.

    • Khó khăn: KH thất thường ảnh hưởng canh tác, cơ cấu cây trồng, thời vụ, thiên tai, sâu bệnh.

    b. Ảnh đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống

    • Thuận lợi: phát triển lâm nghiệp, thủy sản, GTVT, du lịch… khai thác muối, VLXD.

    • Khó khăn: cho phát triển du lịch, cn khai thác, GTVT, bảo quản máy, thiên tai, thời tiết thất thường …

    Bài 11. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG

    1. Thiên nhiên phân hóa theo hướng Bắc-Nam (Ranh giới là dãy Bạch Mã)

    Phần lãnh thổ phía Bắc

    Phần lãnh thổ phía Nam

    Khí Hậu

    Kiểu khí hậu

    nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa Đông lạnh

    cận xích đạo gió mùa

    Nhiệt độ TB/năm

    > 200c

    Nhiệt độ TB năm > 250c, nóng quanh năm

    Biên độ nhiệt

    Lớn

    Nhỏ

    Tháng lạnh

    Có 2 đến 3 tháng lạnh, t0 <180c

    Không có tháng lạnh

    Phân mùa

    Có 2 mùa: mùa Đông lạnh, khô ít mưa, mùa Hạ nóng ẩm nhiều mưa.

    – Có 2 mùa rõ rệt: 1 mùa khô và 1 mùa mưa

    Cảnh quan

    Cảnh quan

    Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa.

    Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng cận xích đạo gió mùa

    sinh vật

    các loài SV nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có cây cận nhiệt, ôn đới (sa mu, pơ mu), thú lông dày( gấu)

    Thành phần các loài sinh vật thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương Nam di cư sang, hoặc từ phía Tây sang. cây dầu….

    • Do …… ……… ………… …… …… …… …… ……… ………… …… ……… …… … ……… …… … …… …… …… …… … …… …… …… …… … …… …… ……

    2. Thiên nhiên phân hóa theo Đông- Tây.

    a.Vùng biển và thiềm lục địa.

    • Độ nông sâu, rộng hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, vùng núi kề bên và có sự thay đổi theo từng đoạn bờ biển.

    • Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng, giàu có.

    b.Vùng đồng bằng ven biển.

    • Thay đổi tùy nơi, thể hiện mối quan hệ chặt chẽ với dải đồi núi phía Tây và vùng biển phía Đông.

    • Đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ mở rộng -> thềm lục địa nông và mở rộng, thiên nhiên trù phú, xanh tươi, thay đổi theo mùa.

    • Đồng bằng ven biển miền trung: hẹp ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ, có đường bờ biển khúc khuỷu-> thềm lục địa thu hẹp, biển sâu.

    c.Vùng đồi núi

    • Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông-Tây ở vùng đồi núi rất phức tạp, chủ yếu do tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.

    • VD Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc có cảnh quan cận nhiệt, còn vùng núi Tây Bắc giống như như ôn đới

    3.Thiên nhiên phân hóa theo độ cao.

    Đai cao

    Độ cao

    Khí hậu

    Đất chính

    Hệ sinh thái

    Đai nhiệt đới gió mùa

    Miền Bắc dưới 600m-700m Miền Nam dưới 900m-1000m

    Khí hậu nhiệt đới, mùa hạ nóng( nhiệt độ > 250c ),độ ẩm thay đổi tùy nơi từ khô đến ẩm ướt.

    Đất phù sa chiếm 24% diện tích cả nước

    Đất Feralit chiếm 60% diện tích cả nước

    Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

    Rừng nhiệt đới gió mùa

    Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

    Miền Bắc từ 600m-700m đến 2600m Miền Nam từ 900m-1000m đến 2600m

    Khí hậu mát mẽ, nhiệt độ < 250c, độ ẩm tăng, nhiều mưa

    Đất peralit có mùn và đất mùn

    Hệ sinh thái chính là rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim Rêu, địa y, các loài cây ôn đới

    Đai ôn đới gió mùa trên núi

    trên 2600m

    Khí hậu ôn đới, nhiệt độ quanh năm dưới 150c

    Đất mùn thô

    Đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam.

    • Do …… ……… ………… …… …… …… …… ……… ………… …… ……… …… … ……… …… … …… …… …… …… … …… …… …… …… … …… …… ……

    4. Các miền địa lí tự nhiên

    Miền

    Miền Bắc và

    Đông Bắc Bắc Bộ

    Miền Tây Bắc và

    Bắc Trung Bộ

    Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

    Phạm vi

    tả ngạn sông Hồng và rìa phía Tây, Tây nam ĐBSH

    từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã

    từ dãy Bạch mã vào Nam

    Địa hình

    – Đồi núi thấp và ĐB châu thổ sông Hồng

    – Hướng núi: vòng cung

    -Hướng nghiêng TB-ĐN

    -Địa hình bờ biển đa dạng

    -Vùng núi cao nhất nước

    Núi xen các thung lũng, các ĐB hẹp

    -Hướng núi TB-ĐN

    -ven biển nhiều bãi tắm đẹp…

    Cấu trúc địa chất, địa hình phức tạp

    Khí hậu

    nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh. Thời tiết có nhiều biến động.

    Gió mùa Đông bắc suy yếu, biến tính, thời gian lạnh ngắn (2 tháng). MHạ có gió Lào ở Bắc Trung Bộ, mưa vào Thu đông

    Khí hậu cận xích đạo gió mùa, có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô

    Sông ngòi

    Sông ngòi dày đặc hướng TB-ĐN và hướng vòng cung

    Sông ngòi hướng TB-ĐN. Sông có độ dốc lớn, nhiều tiềm năng thủy điện

    Nam Trung Bộ sông ngắn, dốc.

    Nam Bộ có hệ thống sông lớn Đồng Nai và sông Cửu Long

    Đất

    – Đất Feralít tập trung ở đồi núi – Đất phù sa tập trung ở ĐB

    Chủ yếu là đất feralit

    đất badan, xám, phù sa, đất nhiễm phèn, mặn…

    Khoáng sản

    Giàu KS: than, đá vôi…

    Sắt, titan, apatit…

    Trữ lượng dầu khí lớn và bôxit

    SV

    SV thuộc đai cao cận nhiệt đới, thực vật phương Bắc.

    Có đủ các đai cao ( SV ôn đới, cận nhiệt đới và nhiệt đới)

    SV: phát triển rừng cây họ dầu, rừng ngập mặn ven biển, ĐV đa dạng

    Bài 14. SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

    1. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật

    a. Tài nguyên rừng.

    • Hiện trạng:

      • Tổng diện tích rừng tăng dần nhưng chất lượng rừng chưa phục hồi.

      • Diện tích rừng 12,7 triệu ha, chiếm 38% độ che phủ (2005), chủ yếu là rừng non, rừng nghèo.

      • Nguyên nhân suy giảm: chiến tranh, khai thác bừa bãi, cháy rừng.

    • Biện pháp bảo vệ:

      • Rừng phòng hộ: có kế hoạch, bvệ, nuôi dưỡng, trồng rừng trên đất trống đồi trọc.

      • Rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng SV của vườn QG, khu bảo tồn thiên nhiên.

      • Rừng sản xuất: duy trì phát triển dt, chất lượng rừng, hoàn cảnh rừng, độ phì nhiêu của rừng.

    • Ý nghĩa: bảo vệ rừng có ý nghĩa to lớn về kinh tế, bảo vệ cân bằng sinh thái môi trường.

    b. Đa dạng sinh học.

    • Suy giảm đa dạng sinh học:

      • Tài nguyên sinh vật nước ta rất đa dạng về loài, số lượng, kiểu hệ sinh thái, nguồn gen quý.

      • Tài nguyên SV đang suy giảm nghiêm trọng.

    • Nguyên nhân suy giảm:

    • Biện pháp bảo vệ.

      • Xây dựng mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.

      • Có 30 vườn quốc gia:

      • 65 khu dự trữ thiên nhiên, trong đó có 6 khu dự trữ sinh quyển được UNESCO công nhận (Cần Giờ, Cát Bà, Cát Tiên, Châu Thổ sông Hồng, U Minh Thượng, Tây Nghệ An)

      • Ban hành sách đỏ

      • Quy định việc khai thác.

    2. Sử dụng và bảo vệ TN đất.

    a. Hiện trạng sử dụng TN đất.

    • Các loại đất:

      • Đất có rừng: 12,7 triệu ha ( 38%)

      • Đất nn: 9,4 triệu ha ( 28,4%)

      • Đất chưa sử dụng: 5,35 triệu ha

      • Còn lại là đất chuyên dùng và đất khác.

    • Diện tích đất hoang, đồi trọc giảm.

    • Diện tích đất bị suy thoái còn lớn.

    • Hiện có khoảng 9,3 triệu ha dt đất bị đe dọa hoang mạc hóa.

    b. Biện pháp bảo vệ TN đất.

    • Vùng đồi núi:

    • Làm thủy lợi

    • Làm ruộng bậc thang

    • Trồng cây theo băng

    • Cải tạo đất hoang, đồi trọc bằng biện pháp nông lâm kếp hợp.

    • Đất nông nghiệp.

    • Quản lí đất chặt chẽ

    • Mở rộng diện tích đất nông nghiệp.

    • Thâm canh

    • Canh tác hợp lí chống bạc màu.

    • Cải tạo đất

    • Chống ô nhiễm đất.

    3. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên khác.

    • Nước: sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm, đảm bảo cân bằng nước và chống ô nhiễm

    • Khoáng sản: quản lí chặc chẽ trong khai thác, tránh lãng phí và ô nhiễm MT

    • Du lịch: bảo tồn, tôn tạo các giá trị TN du lịch và bảo vệ khỏi ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái

    Bài 15. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

    I. Bảo vệ môi rường.

    • Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường:

      • + Phá rừng-> phá vỡ cân bằng sinh thái-> làm đất bị xói mòn rửa trôi mạnh, hạ mực nước ngầm, tăng tốc độ dòng chảy của sông trong mùa lũ, KH nóng lên, mất môi trường sống của nhiều ĐV.
      • + Nguyên nhân: Do con người.
    • Tình trạng ô nhiễm môi trường.

      • + Nước: do nước thải công nghiệp chưa xử lí, chất thải nông nghiệp, rác, nước thải sinh họat chưa xử lí làm môi trường nước ô nhiễm nghiêm trọng.
      • + Không khí: do khí thải CN chưa xử lí, khối bụi do phương tiện VT, mùi của rác thải…
      • + Đất: do dùng nhiều phân bón hóa học trong sx nông nghiệp, nguồn nước ô nhiễm,chiến tranh.

    II. Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống.

    • Bão là: gió mạnh kèm theo mưa to do sự xuất hiện và hoạt động của các khu áp thấp rất sâu. Tốc độ gió từ 65 km/ giờ trở lên.

    Thiên tai

    Thời gian xảy ra

    Hậu quả

    Giải pháp

    Bão

    tháng VI đến tháng XI

    + Kéo theo mưa to dẫn đến lũ lụt trên diện rộng

    + Trên biển bão gây sóng to 9 – 10 m làm lật úp tàu thuyền.

    + Gió bão làm mực nước biển dâng cao gây ngập mặn vùng ven biển

    + Bão tàn phá nhà cửa, mùa màn, con người, đường xá…. Nhất là các vùng ven biển

    Dự báo thời tiết, thông báo cho tàu thuyền, dân cư sơ tán.

    Chống lũ lụt, chống xói mòn ở miền núi, XD đê kiên cố ven biển, trồng rừng ven biển nhằm giảm tốc độ của gió bão

    Hạn hán

    Miền Bắc mùa khô kéo dài 3 -> 4 tháng, 6-> 7 tháng ở NTB, 4-> 5 tháng ở Nam Bộ và Tây Nguyên

    gây thiệt hại cho hàng vạn ha cây trồng và hàng nghìn ha rừng, ảnh hưởng đến sinh hoạt và đời sống nhân dân

    chống khô hạn lâu dài bằng cách xd các công trình thủy lợi hợp lí, giáo dục người dân có ý thức bảo vệ rừng, phòng chống cháy rừng

    Ngập lụt

    vụ hè thu ở 2 ĐB lớn nước ta, vào tháng IX – X ở ĐB ven biển miền Trung

    ảnh hưởng vụ hè Thu ở ĐB, ngập lụt ở hạ lưu các sông, môi trường ô nhiễm

    Đắp đê, đào kênh, di tản nhân dâ, xây dựng các khu dân cư xa vùng lũ

    Lũ quét

    Tháng 6-> 10 vùng núi ở miền Bắc, tháng 10 -> 12 DHMT

    Sạt sở đất, vùi lấp cánh đồng, ruộng vườn

    cần huy hoạch các điểm dân cư,qlí, sử dụng đất hợp lí, làm thủy lợi, trồng rừmg.

    Thiên tai khác

    Động đất: Tây Bắc, Đông Bắc xảy ra nhiều nhất. Gió lốc, mưa đá, sương muối, giá lạnh

    Các thiên tai này khó phòng tránh.

    CHUYÊN ĐỀ: DÂN CƯ

    Bài 16. ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA

    I. Dân đông, có nhiều thành phần dân tộc

    • Dân số nước ta trên 84 triệu người (2006),đứng thứ 3 Đông Nam Á (sau Indonexia, Philippin), thứ 13 TG.

      • + Thuận lợi: có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn .
      • + Khó khăn: cho phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân.
    • Dân tộc: 54 dân tộc đoàn kết, dân tộc kinh chiếm 86,2 % dân số.

    • Ngoài ra có khoảng 3,2 triệu người Việt sinh sống ở nước ngoài (Hoa Kì, Úc) đang hướng về tổ quốc.

    II. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ.

    • Dân số nước ta tăng nhanh => bùng nổ dân số (nửa cuối TK XX)

    • Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên nước ta qua các giai đoạn không ổn định, mức gia tăng dân số đang giảm dần, chiếm 1,3% (2005) cao hơn trung bình TG (1,2%) .

    • Mỗi năm dân số tăng thêm khoảng 1 triệu người do quy mô ds lớn, tỉ lệ tăng ds còn cao

    • Gia tăng dân số nhanh

      • sức ép rất lớn đến phát triển kt-xh
      • sức ép đến bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường
      • nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
    • Cơ cấu dân số trẻ, cơ cấu ds đang chuyển theo hướng

      • dưới tuổi lao động có xu hướng giảm tỉ lệ
      • trong tuổi lao động và ngoài tuổi lao động có xu hướng tăng tỉ lệ
    • Dân số có xu hướng già hóa

    • Hiện nay VN là nước có cơ cấu dân số vàng

    III. Phân bố dân cư chưa hợp lí .

    1. Dân cư phân bố chưa hợp lí giữa đồng bằng với trung du đồi núi

    • Mật độ dân số trung bình: 254 người/ km2

    • Ở đồng bằng tập trung 75% ds , mật độ dân số cao vùng ĐBSH: 1225 người/ km2)

    • Trung du, miền núi chỉ chiếm 25 % ds, mật độ ds thấp (vùng Tây Bắc : 69 người/ km2)

    • Dân cư phân bố không hợp lí dẫn đến hậu quả:
      • Đồng bằng: thừa lao động

      • Trung du, miền núi thiếu lao động có trình độ, chuyên môn.

    • Nguyên nhân dân cư phân bố không hợp lí:

    2. Dân cư phân bố chưa hợp lí giữa thành thị với nông thôn .

    • Tỉ lệ dân thành thị có xu hướng tăng dần, chiếm 27 % (2005)

    • Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng giảm dần, chiếm 73 % ds. (2005).

    IV. Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta

    • Kiềm chế tốc độ tăng dân số, tuyên truyền giáo dục về kế hoạch hóa gia đình.

    • Chuyển cư phù hợp.

    • Chuyển dịch cơ cấu dân thành thị và dân nông thôn.

    • Xuất khẩu lao động.

    • Phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi

    Bài 17. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

    1. Nguồn lao động

    • Khoảng 42,53 triệu người, chiếm 51,2% dân số (2005), mỗi năm có thêm hơn 1 triệu lao động.

    • Thuận lợi: lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong phú trong nông lâm ngư nghiệp, chất lượng lao động ngày càng nâng cao.

    • Khó khăn: lao động có trình độ cao còn ít, thiếu tác phong công nghiệp.

    2. Cơ cấu lao động

    a. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế:

    Do cuộc cách mạng KHKT và quá trình đổi mới làm cơ cấu lao động nước ta có sự chuyển dịch lao động từ ngành nông lâm ngư nghiệp sang công nghiệp xây dựng, dịch vụ nhưng còn chậm.

    • Cơ cấu lao động ở KVI giảm, chiếm 57,3% lđ cả nước (2005)
    • Cơ cấu lao động KV II tăng, chiếm 18,2 % lđ cả nước
    • Cơ cấu lao động KV III tăng, chiếm 24,5 % lđ cả nước

    b. Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế.

    • Cơ cấu lao động của thành phần kinh tế nhà nước giảm dần

    • Cơ cấu lao động của thành phần kinh tế ngoài nhà nước tăng chậm( cao nhất)

    • Cơ cấu lao động của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh (ít nhất)

    c. Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn

    • Cơ cấu lao động thành thị tăng dần, chiếm 25% lao động, tập trung nhiều lao động có trình độ chuyên môn cao.

    • Cơ cấu lao động nông thôn giảm dần, chiếm 75% lao động, thiếu lao động trình độ cao.

    Nhìn chung năng suất lao động xã hội ngày càng tăng nhưng còn thấp, phần lớn lao động có thu nhập thấp, dư thừa quỹ thời gian lao động

    3. Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm

    Vấn đề việc làm là vấn đề kt-xh lớn của nước ta, trình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm vẫn còn gay gắt:

    • Thất nghiệp là 2,1 % (2005), thành thị thất nghiệp nhiều hơn nông thôn
    • Thiếu việc làm là 8,1 %, thành thị ít hơn nông thôn

    Hướng giải quyết:

    • Phân bố lại dân cư và lao động

    • Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản.

    • Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất

    • Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tăng hàng xuất khẩu.

    • Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp

    • Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

    Bài 18. ĐÔ THỊ HÓA

    Đô thị bao gồm thành phố, thị xã, thị trấn

    1. Đặc điểm

    a. Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.

    • Thế kỉ III TCN xuất hiện thành Cổ Loa (đô thị đầu tiên)

    • Thế kỉ XI có đô thị Thăng Long

    • Thế kỉ XVI – XVIII: đô thị Phú Xuân (Huế), Hội An, Đà Nẵng Phố Hiến( Hưng Yên)

    • Năm 1945 – 1954 ĐTH diễn ra chậm

    • Từ 1975 -> nay đô thị hóa chuyển biến khá tích cực nhưng còn ở trình độ thấp so với khu vực và thế giới

    b. Tỉ lệ dân thành thị tăng.

    • Tỉ lệ dân thành thị tăng, chiếm 27 % ds (2005), còn thấp so với khu vực và thế giới.

    c. Phân bố đô thị không đều giữa các vùng.

    Các đô thị phân bố không đều giữa các vùng

    • vùng có nhiều đô thị nhất là TDMNBB, ít đô thị nhất là ĐNB

    • vùng có dân đô thị cao nhất là ĐNB, ít dân đô thị nhất là Tây Nguyên

    • các đô thị lớn tập trung ở 2 vùng có kinh tế phát triển mạnh nhất nước

    2. Nguyên nhân:

    • Do KT –XH phát triển

    • Do ds tăng nhanh -> lao động lên thành phố để tìm việc làm….

    3. Mạng lưới đô thị

    • Dựa vào tiêu chí: số dân, chức năng, mật độ ds, tỉ lệ dân phi nông nghiệp…mà phân 6 loại đô thị:

      • Đô thị đặc biệt: HN, HCM
      • Đô thị loại 1, 2, 3, 4, 5.
    • Có 5 đô thị trực thuộc trung ương: HN ,HCM, Hải Phòng, Đà Nẳng, Cần Thơ.

    4. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kt-xh.

    a. Ảnh hưởng tích cực:

    • ĐTH tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kt nước ta.

    • Các Đô thị ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kt-xh của các địa phương, các vùng trong nước.

    • Các đô thị, thị xã là thị trường tiêu thụ sản phẩm, là nơi tập trung nhiều lao động trình độ cao, cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại có sức hút lớn đối với đầu tư nước ngoài.

    • Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho nhiều lao động.

    b. Ảnh hưởng tiêu cực:

    • Ô nhiễm MT

    • An ninh trật tự xã hội

    • TNTN cạn kiệt….

    CHUYÊN ĐỀ. ĐỊA LÍ KINH TẾ

    Bài 20. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

    1. Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

    • Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng tích cực:
      • Giảm tỉ trọng KV I:
      • Tăng tỉ trọng KV II:
      • KV III chiếm tỉ trọng cao nhưng cưa ổn định

    Phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nhưng tốc độ chuyển dịch còn chậm.

    • Sự chuyển dịch trong nội bộ ngành.
      • KV I.
        • Tăng tỉ trọng ngành ngư nghiệp

        • Tăng tỉ trong ngành chăn nuôi

        • Giảm tỉ trọng ngành trồng trọt

        • Giảm tỉ trọng cây lương thực

        • Tăng tỉ trọng cây công nghiệp, cây ăn quả.

      • KV II
        • Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến ( tăng tỉ trọng sản phẩm cao cấp, có chất lượng)

        • Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác

      • KV III. Có những bước tăng trưởng ở lĩnh vực kết cấu hạ tầng, đô thị, viễn thông, …

    Các ngành kinh tế nước ta đang phát triển cân đối, toàn diện hơn, hiện đại hơn, phù hợp hơn với xu thế hòa nhập kinh tế thế giới.

    2. Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.

    • hành phần kinh tế nhà nước giảm tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kt
    • Thành phần kinh tế ngoài nhà nước giảm tỉ trọng, trong đó kinh tế tư nhân tăng tỉ trọng
    • Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng tỉ trọng nhanh

    Nguyên nhân: VN gia nhập WTO, chính sách của nhà nước (mời gọi đầu tư trong và ngoài nước),…..

    3. Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế

    Do phát huy thế mạnh của từng vùng sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân hóa sx giữa các vùng trong nước:

    • Nông nghiệp: hình thành vùng chuyên canh cây trồng: cây lúa (ĐBSCL, ĐBSH), cây công nghiệp (ĐNB, TN ).
    • Công nghiệp: hình thành các khu CN, khu chế xuất
    • Hình thành 3 vùng kt trọng điểm:

    * Vùng kt trọng điểm phía Bắc:

    * Vùng kt trọng điểm miền trung

    * Vùng kt trọng điểm phía Nam

    Bài 21. ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA.

    1. Nền nông nghiệp nhiệt đới.

    a. ĐKTN và TNTN cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới.

    • Thuận lợi:

      • + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa đa dạng =>Sản phẩm nông nghiệp đa dạng (sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới là chính, 1 số sản phẩm cận nhiệt, ôn đới). Khả năng xen canh, tăng vụ lớn
      • + Điều kiện địa hình, đất đai giữa các vùng khác nhau =>Tạo thế mạnh khác nhau giữa các vùng.
    • Khó khăn
      • + Tính chất bấp bênh của nông nghiệp do khí hậu.
      • + Nhiều thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh

    b. Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới.

    • Các tập đoàn con, cây phân bố phù hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp

    • Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi quan trọng với các giống cây hiệu quả hơn.

    • Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn, trao đổi nông phẩm thuận lợi hơn.

    • Đẩy mạnh sx nông sản xuất khẩu

    2. Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới

    Nền nông nghiệp cổ truyền

    Nền nông nghiệp hàng hóa

    – Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công, sử dụng nhiều sức người

    – Năng suất lao động thấp

    – Sản xuất tự cấp ,tự túc ,đa canh là chính

    – Người sản xuất quan tâm nhiều đến sản lượng

    – Phân bố phổ biến ở nhiều vùng nông nghiệp khó khăn, xa đường giao thông, xa thị trường tiêu thụ

    – Sản xuất quy mô lớn, sử dụng nhiều máy móc.

    – Năng suất lao động cao

    – Sản xuất hàng hóa, chuyên môn hóa. Liên kết nông –công nghiệp.

    – Người sx quan tâm nhiều đến lợi nhuận.

    – Phân bố: phát triển ở những vùng có điều kiện thuận lợi xs quy mô lớn, gần thị trương

    Bài 22: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

    I. Ngành trồng trọt

    • Tỉ trọng ngành trồng trọt cao, có xu hướng giảm, chiếm 78,2 % (2000) giảm còn 73,9% ( 2007) giá trị sx nông nghiệp
    • Các cây trồng chủ yếu: cây lương thực, cây công nghiệp, rau đậu, cây ăn quả…
    • Cơ cấu giá trị sx ngành trồng trọt đang có sự chuyển dịch theo hướng tích cực:
      • Cơ cấu giá trị cây công nghiệp và cây rau đậu có xu hướng tăng nhanh
      • Cơ cấu giá trị cây lương thực có xu hướng giảm.

    1. Sản xuất lương thực

    1.1. Vai trò quan trọng
    • – Bảo đảm lương thực cho hơn 90 triệu dân
    • – Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
    • – Tạo nguồn hàng xuất khẩu
    • – Đảm bảo an ninh lương thực còn là cơ sở để đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp.
    1.2. ĐK thuận lợi: đất, nước, khí hậu, lao động, kinh nghiệm sx….
    1.3. Khó khăn: thiên tai, sâu bệnh phát triển.
    1.4.Tình hình sx lương thực:

    Các cây lương thực: lúa gạo, ngô, khoai, sắn, trong đó cây lúa là cây lương thực quan trọng nhất:

    • Diện tích lúa giảm nhẹ từ……………………..ha( 2000) còn ………………. ha (2007)

    • Nhờ áp dụng biện pháp thâm canh nên năng suất lúa tăng mạnh: ………….tạ/ ha (2000) đến ….. tạ/ ha (2007).

    • Sản lượng lúa tăng từ ………………………. tấn (2000) đến ………………………. tấn (2007)

    • Bình quân lương thực: 470 kg /người

    • VN trở thành nước xuất khẩu gạo lớn II TG.

    1.5. Phân bố cây lúa.
    • ĐBSCL là vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước, chiếm 50 % diện tích, trên 50 % sản lượng lúa cả nước.

    • ĐBSH là vùng sản xuất lương thực lớn thứ 2, có năng xuất lúa cao nhất nước.

    • Ngoài ra cây lúa còn được trồng ở các ĐB duyên hải miền trung và thung lũng ở trung du miền núi.

    2. Sản xuất cây CN

    2.1.ĐK thuận lợi
    • Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, phân hóa đa dạng.
    • Nhiều loại đất thích hợp: đất feralit, đất xám …, có thể phát triển các vùng cây công nghiệp tập trung.
    • Lao động dồi dào
    • CN chế biến sản phẩm cây công nghiệp phát triển …
    2.2.Khó khăn:
    • Thị trườngthế giới có nhiều biến động về sản phẩm cây công nghiệp
    • Sản phẩm cây công nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu của thị trường khó tính
    2.3.Tình hình sản xuất.
    • Chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới, ngoài ra còn có cây công nghiệp cận nhiệt.
    • Diện tích cây công nghiệp: 2,5 triệu ha (2005) trong đó cây công nghiệp lâu năm là 1,6 triệu ha.
    • Cây công nghiệp chủ yếu:
      • Cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, tiêu, điều, dừa, chè.
      • Cây hàng năm: mía, đậu tương, bông, lạc, thuốc lá, đay, cói, dâu tằm….
    • Xuất khẩu đứng vị trí hàng đầu thế giới: cà phê, tiêu ,điều.
    2.4. Phân bố.

    STT

    Cây công nghiệp

    Vùng trồng nhiều nhất

    Tỉnh trồng nhiều nhất

    1

    Cà phê

    Tây Nguyên

    Đak Lak

    2

    Tiêu

    Tây Nguyên

    Bình Phước

    3

    Cao su

    ĐNB

    Bình Phước

    4

    Điều

    ĐNB

    Bỉnh Phước

    5

    Chè

    TDMNBB

    Lâm Đồng

    6

    Dừa

    ĐBSCL

    Bến Tre

    7

    Mía

    ĐBSCL

    8

    Lạc

    ĐB Thanh- Nghệ-Tĩnh

    9

    Đậu tương

    TDMNBB

    10

    Đay

    ĐBSH

    Ninh Bình

    3. Sản xuất cây ăn quả

    • Chủ yếu : chuối ,cam, xoài, nhãn, vải, chôm chôm, dứa…
    • Phân bố chủ yếu: ĐBSCL, ĐNB, Bắc Giang.

    II. Ngành chăn nuôi

    • Tỉ trọng ngành chăn nuôi từng bước tăng và khá vững chắc, chiếm 19,3% % (2000) tăng lên 24,4% ( 2007) giá trị sản xuất nông nghiệp

    • Xu hướng: chăn nuôi đang tiến mạnh lên sx hàng hóa, chăn nuôi trang trại theo phương thức công nghiệp

    • Tỉ trọng chăn nuôi lấy sữa, trứng ngày càng cao.

    • ĐK thuận lợi: cơ sở thức ăn được đảm bảo, dịch vụ chăn nuôi tốt hơn .

    • Khó khăn: năng suất, chất lượng, hiệu quả chưa cao, dịch bệnh.

    1. Chăn nuôi lợn và gia cầm

    • Lợn và gia cầm là nguồn cung cấp thịt chủ yếu

    • Đàn lợn: 27 triệu con cung cấp hơn ¾ sản lượng thịt các loại

    • Gia cầm : 220 triệu con ( 2005)

    • Phân bố: ĐBSH, ĐBSCL.

    2. Chăn nuôi gia súc ăn cỏ

    • Chủ yếu dựa trên đồng cỏ tự nhiên

    • Trâu: 2,9 triệucon tập trung chủ yếu ở TDMNBB

    • Đàn bò: 5,5 triệu con tập trung chủ yếu ở BTB

    • Bò sữa phát triển mạnh ở ven HN, TP HCM.

    • Nuôi gà CN phát triển mạnh ở các tỉnh giáp HN, HCM.

    Bài 24. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN, LÂM NGHIỆP

    I. Ngành thủy sản

    1. Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản.

    a. Thuận lợi.

    * Điều kiện tự nhiên

    • Bờ biển dài 3260km từ Móng Cái đến Hà Tiên, vùng biển rộng lớn 1 triệu km2
    • Nguồn thủy hải sản khá phong phú với trữ lượng 3,9- 4 triệu tấn. Có hơn 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, vài chục loài mực, 600 loài rong biển, và nhiều đặc sản như: hải sâm, bào ngư, sò điệp…
    • Có 4 ngư trường lớn: Cà Mau- Kiên Giang, Ninh Thuận- Bình Thuận- Bà Rịa Vũng Tàu, Hải Phòng- Quảng Ninh, Quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa.
    • Dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn thuận lợi nuôi thủy sản.
    • Nhiều vũng vịnh, đảo, quần đảo.
    • Nhiều ao, hồ, sông ,suối, kênh rạch, ô trũng thuận lợi đánh bắt và nuôi thủy sản nước ngọt

    * Điều kiện KT-XH

    • Ngư dân có nhiều kinh nghiệm trong đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
    • Phương tiện đánh bắt ngày càng hiện đại
    • Nhu cầu thị trường trong và ngoài nước tăng
    • Chính sách đổi mới của nhà nước.
    b. Khó khăn
    • Có 9-10 cơn bão ở biển Đông/ năm
    • Năng suất lao động còn thấp
    • Các cảng cá chưa đáp ứng nhu cầu
    • Phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới
    • Công nghiệp chế biến thủy sản còn hạn chế
    • Một số vùng biển bị ô nhiễm ảnh hưởng đến thủy sản

    2. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản

    • Tổng sản lượng thủy sản tăng từ 2250,5 nghìn tấn (2000)-> 4197,8 nghìn tấn (2007) trong đó:
      • Sản lượng khai thác thủy sản tăng từ 1660,9 nghìn tấn (2000) -> 2074,5 nghìn tấn (2007). Phát triển mạnh DHNTB, ĐBSCL, dẫn đầu là Kiên Giang, BRVT, Bình Thuận, Cà Mau….
      • Sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng từ 589,6 nghìn tấn (2000) -> 2123,3 nghìn tấn (2007)tôm là vật nuôi quan trọng, kĩ thuật nuôi cải tiến, phát triển mạnh ở ĐBSCL. Nuôi cá cũng phát triển ở ĐBSCL, ĐBSH. ĐBSCL là vùng nuôi cá, tôm lớn nhất nước

    II. Lâm nghiệp

    1. Lâm nghiệp nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái.

    • Kinh tế: cung cấp gỗ, cây thuốc quý….

    • Sinh thái: do ¾ diện tích là đồi núi, đường biển dài => lâm nghiệp có vai trò quan trọng

    2. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp

    • Các hoạt động lâm nghiệp: lâm sinh, khai thác, chế biến.

    • Có khoảng 2,5 triệu ha rừng trồng chủ yếu là rừng làm nguyên liệu giấy

    • Mỗi năm trồng trên 200 nghìn ha rừng tập trung nhưng hằng năm có hàng nghìn ha rừng bị chặt phá, cháy, nhất là Tây Nguyên

    • Mỗi năm khai thác 2.5 triêu m3 gỗ , 120 triệu cây tre luồng, 100 triệu tre nứa

    • Các sản phẩm gỗ quan trọng là gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn…..

    • Các cơ sở sx giấy lớn: Bãi Bằng, Tân Mai

    • Cung cấp củi và than cho sinh và sản xuất.

    Bài 25. TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP

    1. Các vùng nông nghiệp ở nứơc ta

    Có 7 vùng nông nghiệp

    Vùng

    ĐK sinh thái

    ĐK KT-XH

    Trình độ thâm canh

    Chuyên môn hóa

    TDMNBB

    -Núi, cao nguyên, đồi thấp

    -Đất feralit, phù sa cổ

    -KH Cận nhiệt đới, ôn đới trên núi, có mùa đông lạnh

    -Mật độ ds thấp

    -Có kinh nghiệm làm lâm nghiệp, cây CN

    -Cơ sở chế biến, GTVT tương đối thuận lợi

    Nhiều khó khăn

    -Trình độ thâm canh thấp

    -Quảng canh

    -chè

    -Hồi

    -Đậu tương

    -Cây ăn quả

    Cây dược liệu

    -Trâu, bò

    ĐBSH

    -ĐB châu thổ, nhiều ô trũng

    -Đất phù sa

    -Có mùa đông lạnh

    -Mật độ ds cao nhất

    -Có kinh nghiệm thâm canh lúa

    -Nhiều đô thị

    -Đô thị hóa, công nghiệp hóa đẩy mạnh

    -Trình độ thâm canh cao

    -Đầu tư theo chiều sâu

    -Áp dụng giống mới, công nghệ cao

    -Lúa cao sản, chất lượng

    -Rau, ăn quả

    -Đay, cói

    -Lợn, bò sữa, gia cầm, thủy sản

    BTB

    -ĐB hẹp, đồi núi

    -Đất phù sa, feralit

    -Nhiều thiên tai

    -Đô thị vừa, nhỏ

    – CN chế biến vừa, nhỏ

    -Trình độ thâm canh thấp, dùng nhiều lao động

    -lạc, mía, thuốc lá

    -cao su, cà phê, trâu, bò thủy sản

    DHNTB

    ĐB hẹp, màu mỡ

    Nhiều vụng biển

    Khô hạn

    -Đô thị ven biển nhiều

    -GTVT thuận lợi

    -Trình độ thâm canh cao

    Nhiều lao động

    -mía, thuốc lá, dừa, lúa, bò, lợn,thủy sản

    TN

    Cao nguyên badan

    KH cận xích đạo, thiếu nước mùa khô

    Nhiều dân tộc

    Nông nghiệp cổ truyền phổ biến

    -Nhiều nông trường

    -CN chế biến hạn chế

    -GTVT thuận lợi

    -Quảng canh là chính

    -cà phê, cao su, chè, tiêu, bò

    ĐNB

    -ĐH bán bình nguyên

    -Đất badan, đất xám

    -Thiếu nước mùa khô

    -Có các TP lớn

    -Nhiều cn chế biến

    -GTVT thuận lợi

    -Trình độ thâm canh cao

    – Sx hàng hóa

    – Nhiều vật tư nông nghiệp

    Cao su, cà phê, điều, mía… bò sữa, thủy sàn

    ĐBSCL

    -Đất phù sa, phèn, mặn

    -vịnh biển nông, ngư trường lớn

    – Nhiều rừng ngập mặn

    -Kề bên ĐNB

    -GTVT thuận lợi

    -Đô thị vừa, lớn

    -CN chế biến phát triển

    -Trình độ thâm canh cao

    Sx hàng hóa

    -sử dụng nhiều máy móc, vật tư

    -lúa chất lượng

    -mía, cây ăn quả, thủy sản, gia cầm

    2. Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta.

    a. Tổ chức lãnh thổ NN của nước ta trong những năm qua thay đổi theo 2 hướng chính.

    • Tăng cường chuyên môn hóa sx, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn

    • Đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp, đa dạng hóa kinh tế nông thôn.

    b. Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sx nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản theo hướng sx hàng hóa.

    • Số lượng trang trại tăng nhanh, trong đó nuôi trồng thủy sản và trồng cây hàng năm có nhiều trang trại nhất.

    • Kinh tế trang trại ở ĐBSCL phát triển mạnh nhất. Vì: ĐBSCL có đất đai và diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản rộng, tập trung, diện tích rừng ngập mặn, rừng tràm lớn. Các chính sách phát triển , thị trường, kinh nghiệm sx của người dân.

    Bài 26. CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP

    1. Cơ cấu công nghiệp theo ngành

    1.1. Cơ cấu ngành CN nước ta tương đối đa dạng gồm:

    • CN khai thác: 4 ngành
    • CN chế biến: 23 ngành
    • CN sản xuất, phân phối điện, khí, nước: 2 ngành.

    Trong đó có 7 ngành CN trọng điểm

    • CN năng lượng

    • CN chế biến LTTP

    • CN dệt may

    • CN hóa chất- phân bón-cao su

    • CN VLXD

    • CN cơ khí

    • Điện tử

    1.2. Cơ cấu ngành CN nước ta đang chuyển dịch rõ rệt theo hướng tích cực

    • Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến
    • Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác và sx, phân phối khí, điện nước

    1.3. Cơ cấu ngành CN phát triển theo hướng

    • Xây dựng cơ cấu công nghiệp tương đối linh hoạt hơn phù hợp với điều kiện đất nước và tình hình thế giới
    • Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, sx hàng tiêu dùng, khai thác dầu khí, điện lực.
    • Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị, công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành.

    2. Cơ cấu CN theo lãnh thổ

    2.1. Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở 1 số khu vực
    • ĐBSH và vùng phụ cận có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước, từ Hà Nội hoạt động công nghiệp tỏa theo 6 hướng với chuyên môn hóa khác nhau:
      • Hà Nội – Hải Phòng-Hạ Long- Cẩm Phả(than, cơ khí)
      • Hà Nội – Đáp Cầu- Bắc Giang (phân hóa học, vlxd)
      • Hà Nội – Đông Anh- Thái Nguyên (cơ khí)
      • Hà Nội – Việt Trì –Lâm Thao (giấy, hóa chất)
      • Hà Nội – Hòa Bình- Sơn La (thủy điện)
      • Hà Nội – Nam Định- Ninh Bình- Thanh Hóa (dệt…)
    • Ở Nam Bộ hình thành nhiều TTCN lớn: HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một
    • Dọc DHMT có các TTCN: Đà Nẵng, Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang…
    • Các vùng khác hoạt động công nghiệp còn hạn chế
    2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp: TNTN, lao động, trình độ, thị trường, kết cấu hạ tầng, vị trí thuận lợi….

    ĐNB là vùng dẫn đầu cả nước, chiếm hơn ½ giá trị sản xuất công nghiệp cả nước.

    3. Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế

    • Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế gồm: khu vực nhà nước, khu vực ngoài nhà nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
    • Giảm dần tỉ trọng khu vực nhà nước
    • Tăng tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

    Bài 27. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM

    1. CN năng lượng

    CN năng lượng:

    • Khai thác: than, dầu khí, các loại khác( kim loại phóng xạ).
    • SX điện: thủy điện, nhiệt điện, các loại khác (gió, MT..)

    a. CN khai thác nguyên, nhiên liệu

    * CN khai thác than.

    • Than antraxit tập trung ở Quảng Ninh, trữ lượng 3 tỉ tấn
    • Than nâu ở ĐBSH, trữ lượng hàng chục tỉ tấn
    • Than bùn tập trung chủ yếu vùng ĐBSCL, ở rừng U Minh
    • Sản lượng khai thác than tăng, đạt 11,6 triệu tấn (2000) -> 42,5 triệu tấn (2007)

    * CN khai thác dầu khí

    • Dầu khí tập trung ở ngoài thềm lục địa với trữ lượng vài tỉ tấn dầu và vài trăm tỉ m3 khí. Hai bể trầm tích có trữ lượng lớn là bể Cửu long, bể Nam Côn Sơn
    • Các mỏ khí lớn : Lan Tây, Lan Đỏ.
    • Các mỏ dầu lớn: Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Đại Hùng
    • Sản lượng khai thác dầu giảm nhẹ từ 16,3 triệu tấn (2000) -> 15,9 triệu tấn (2007)
    • Nhà máy lọc dầu đầu tiên Dung Quất (Quãng Ngãi), công suất 6,5 triệu tấn/năm
    • Khí tự nhiên khai thác cung cấp nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ và Cà Mau, làm nguyên liệu sx phân đạm.

    b. Công nghiệp điện lực

    * Nước ta có nhiều thuận lợi phát triển cn điện lực: nhiên liệu từ than, khí, thủy năng dồi dào, sức gió, năng lượng mặt trới,….

    • Sản lượng điện tăng đạt 26,7 kwh (2000) -> 64,1 tỉ kWh (2007)
    • Hiện nay sx điện từ than, khí chiếm ưu thế (70% sản lượng)
    • Mạng lưới tải điện lớn nhất là đường dây siêu cao áp 500 KV từ Hòa Bình đến Phú Lâm
    • Có tiềm năng thủy điện lớn, tập trung ở hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Đồng Nai.
    • Các nhà máy thủy điện lớn:
      • Hòa Bình: 1920 MW( S.Đà )
      • Yali: 720 MW (Xê Xan)
      • Trị An: 400 MW (S. ĐN )…
    • Các nhà máy nhiệt điện lớn:
      • Miền Bắc nhà máy nhiệt điện chủ yếu từ than, miền trung và miền nam từ đầu, khí
      • Nhà máy nhiệt điện công suất > 1000MV

    2. Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm

    a. Cơ cấu.

    • Chế biến sp ngành trồng trọt: xay xát, đường mía, chế biến chè, cà phê, bia…
    • Chế biến sp chăn nuôi: sữa và các sản phẩm của sữa, thịt và các sp từ thịt
    • Chế biến thủy hải sản: nước mắm, muối, tôm, cá…

    b. Phân bố CN chế biến

    • Xay xát : HN, HCM, ĐBSH, ĐBSCL
    • Đường mía: ĐBSCL, ĐNB,BTB…
    • Chè: TDMNBB, TN
    • Cà Phê: TN, ĐNB
    • Rượu bia, nước ngọt: đô thị lớn
    • Thịt: HN, HCM
    • Sữa: đô thị lớn và nơi phát triển chăn nuôi.
    • Nước mắm: Cát Hải, Phan Thiết
    • Tôm, cá : ĐBSCL

    * Công nghiệp chế biến LTTP chiếm 23,7 % giá trị sx CN

    Bài 28. VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP

    1. Khái niệm

    TCLTCN là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sx CN trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có nhằm đạt hiệu quả cao về kinh tế, xã hội, môi trường.

    2. Các hình thức chủ yếu về tổ chức lãnh thổ CN

    a. Điểm CN

    • Điểm dân cư với 1-2 xí nghiệp đơn lẻ
    • Phân bố gần nguồn nguyên nhiên liệu hay trung tâm tiêu thụ
    • Các xí nghiệp không có mối liên hệ sản xuất
    • Nước ta có nhiều điểm công nghiệp đơn lẻ, hình thành ở miền núi Tây bắc, Tây Nguyên.

    b. Khu CN

    • Có ranh giới rõ ràng
    • Quy mô từ một đến vài trăm ha
    • Không có dân cư sinh sống
    • Tập trung nhiều xí nghiệp công nghiệp, sản xuất vừa tiêu thụ trong nước vừa xuất khẩu.
    • Có các dịch vụ hổ trợ
    • Các xí nghiệp trong KCN có mối liên hệ với nhau.
    • Ngoài CKN còn có KCX, khu công nghệ cao.
    • Có 150 KCN , KCX, KCN cao
    • Các KCN phân bố không đều, tập trung nhiều nhất là ĐNB , ĐBSH, DHMT. Các vùng khác còn hạn chế

    c. Trung tâm CN

    • Tập trung XN, KCN gắn liền với đô thị vừa và lớn
    • Nhiều ngành công nghiệp
    • Có xí nghiệp hạt nhân và nòng cốt, có ngành chuyên môn hóa
    • Các xí nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
    • Có nhiều trung tâm công nghiệp được hình thành: ttcn lớn, trung bình, nhỏ.
    • Các TTCN lớn của nước ta: TP HCM, HN, HP, Biên Hòa, ….

    d. Vùng CN

    • Khoảng không gian rộng lớn
    • Nhiều điểm công nghiệp, KCN, TTCN, có mối liên hệ với nhau về mặt sản xuất
    • Có vị trí thuận lợi, cùng sử dụng chung hệ thống năng lượng, GTVT.
    • Có 1 vài ngành chủ yếu tạo hướng chuyên môn hóa.

    * Quy hoạch 6 vùng CN:

    • Vùng 1. TDMNBB( trừ QNinh)
    • Vùng 2. ĐBSH, QNinh, Thanh Hóa, nghệ An, Hà Tĩnh
    • Vùng 3. Từ Quảng Bình đến Ninh Thuận.
    • Vùng 4. Tây Nguyên (trừ Lâm Đồng)
    • Vùng 5. ĐNB, Bình Thuận, Lâm Đồng
    • Vùng 6. ĐBSCL

    Bài 30. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH GTVT, TTLL

    I. Giao thông vận tải

    Loaị

    Đặc điểm

    Các tuyến đường chính

    Đường ô tô

    – Mạng lưới đường oto phủ kín các vùng.

    – Phương tiện vận tải tăng nhanh, chất lượng tốt hơn

    – Khối lượng vận chuyển, và khối lượng luân chuyển đều tăng

    – Mạng lưới, chất lượng đường o tô còn yếu so với khu vực và thế giới

    – Quốc lộ 1 chạy từ cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) đến Năm Căn (Cà Mau) dài 2300 Km

    – Đường HCM: nối từ Pác Bó ( Cao Bằng) đến Đất Mũi (Cà Mau), dài 3183 km, đi qua 28 tỉnh thành.

    – Các tuyến xuyên Á: A 1, A 13 ,A 15,A 17

    VD. tuyến Asean 1 từ Ấn Độ-Mianma- Thái Lan-Campuchi- cửa khẩu Mộc Bài-HCM-HN-Hải Phòng

    Đường sắt

    -Tổng chiều dài: 3143 Km

    – Chất lượng phục vụ ngày càng nâng cao

    – Khối lượng vận chuyển, luân chuyển tăng

    – Đường sắt Thống Nhất dài 1726 km từ HN- HCM

    – Tuyến khác : HN-Hải Phòng, HN-Lào Cai,…

    – Các tuyến đường sắt xuyên Á được nâng cấp, xây dựng nhằm phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội.

    Đường sông

    – GT đường sông khoảng 11000 km

    – Phương tiện đa dạng, 30 cảng chính

    – Khối lượng vận chuyển, luân chuyển tăng

    – Hệ thống s. Hồng- S. Thái Bình

    – Hệ thống s. Mê Kong- Đồng Nai

    – Một số sông miền trung

    Đường biển

    – Có dường bờ biển dài, nhiều vịnh sâu, kín gió thuận lợi xây cảng quốc tế

    – Có 73 cảng lớn nhỏ

    – Các cảng quốc tế:

    – Tuyến trong nước: Hải Phòng – HCM

    – Tuyến đường biển quốc tế:

    Đường hàng không

    – Ngành hàng không là ngành giao thông non trẻ nhưng phát triển nhanh

    – Có 19 sân bay ,trong đó có 6 sân bay quốc tế

    – Hệ thống sân bay đang hiện đại hóa

    – Các sân bay quốc tế: Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Cát Bi( Hải Phòng), Đà Nẵng, Phú Bài (Huế), Cam Ranh( Khánh Hòa)

    – Tuyến nội địa: khai thác trên 3 đầu mối: HN, Đà Nẵng, HCM.

    – Tuyến quốc tế:

    Đường ống

    Phát triển cùng với sự phát triển ngành dầu khí

    -Tuyến dẫn xăng dầu B 12 ( Bãi Cháy- Hạ Long )…

    • Quốc lộ 1 chạy từ cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) đến Năm Căn (Cà Mau) dài 2300 Km
      • Là tuyến đương xương sống của đường bộ nước ta.
      • Nối các vùng kinh tế, trừ vùng Tây Nguyên.
      • Nối hầu hết các trung tâm kinh tế lớn nước ta.
      • Thúc đẩy kinh tế – xã hội các vùng phát triển….
    • Đường HCM: nối từ Pác Bó ( Cao Bằng) đến Đất Mũi (Cà Mau), dài 3183 km, đi qua 28 tỉnh thành thúc đẩy kt-xh các tỉnh phía Tây phát triển. Còn có ý nghĩa bão vệ an ninh quốc phòng vùng biên giới

    II. Ngành thông tin liên lạc

    1. Bưu chính

    • Đặc điểm: là ngành chủ yếu mang tính phục vụ, mạng lưới phân bố rộng khắp
    • Kĩ thuật còn lạc hậu,chưa đáp ứng với sự phát triển của đất nước và đời sống nhân dân.
    • Xu hướng: Bưu chính sẽ triển khai các hoạt động mang tính kinh doanh, áp dụng tiến bộ KHKH

    2. Viễn thông

    • Viễn thông xuất phát từ điểm rất thấp nhưng gần đây phát triển với tốc độ nhanh
    • Ngành VT đã xác định đúng hướng, đón đầu các thành tựu kĩ thuật hiện đại của thế giới
    • Tốc độ phát tiển viễn thông, Internet cao nhất khu vực
    • DV viễn thông đa dạng và phong phú
    • Năm 2005 có 19 máy đt/ 100 dân và không ngừng phát triển .
    • Mạng lưới điện thoại: tăng với tốc độ nhanh
    • Mạng phi thoại: mạng Fax, mạng truyền trang báo
    • Mạng truyền dẫn: Mạng truyền dẫn viba, cáp quan, mạng Internet

    Bài 31. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI, DU LỊCH

    I. Thương mại

    1. Nội thương

    • Giá trị ngành nội thương tăng.
    • Nội thương thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế: kv ngoài nhà nước chiếm 83,3 5% (2005)
    • Phân bố: ĐNB, ĐBSCL, ĐBSH, thấp nhất là Tây Bắc
    • Trung tâm buôn bán lớn nhất: HCM

    2. Ngoại thương

    • Thị trường buôn bán mở rộng theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa.
    • VN là thành viên của WTO
    • Tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng liên tục đáp ứng nhu cầu sản xuất và nâng cao đời sống người dân.

    a. Xuất khẩu

    • Giá trị xuất khẩu tăng liên tục
    • Cơ cấu hàng xuất khẩu chủ yếu: ……………………………………………………………….
    • Thị trường xuất khẩu: Hoa Kì , Nhật Bản, Trung Quốc, …

    b. Nhập khẩu

    • Giá trị nhập khẩu tăng:
    • Cơ cấu hàng nhập khẩu chủ yếu: ……………………………………………………………..
    • Thị trường nhập khẩu : Châu Á- Thái Bình Dương, Châu Âu…

    * Tồn tại.

    • VN vẫn là nước nhập siêu
    • Khả năng cạnh tranh hàng hóa còn hạn chế
    • Giá trị hàng xuất thấp còn giá trị hàng nhập khẩu cao.

    II. Du lịch

    1. Tài nguyên du lịch

    • TN tự nhiên:
      • Địa hình: bãi biển, di sản thiên nhiên, hang động
      • Khí hậu: đa dạng, phân hóa
      • Nước: sông, hồ, nước khoáng, nước nóng
      • SV: vườn quốc gia, động, thực vật.
    • TN nhân văn: Di tích, lễ hội, làng nghề, ẩm thực, văn nghệ dân gian….

    * Các di sản được UNETCO công nhận ở VN

    • Di sản thiên nhiên : Hạ Long (1994), Phong Nha- Kẻ Bàng( 2004)
    • Di sản văn hóa vật thể : Cố đô Huế (1993), Phố cổ hội An , di tích Mỹ Sơn Quãng Nam- (1999), Hoàng Thành Thăng Long (2010),Thành Nhà Hồ (2011)
    • Di sản văn hóa phi vật thể : Nhã nhạc cung đình Huế(2003), không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên (2005), Quan họ Bắc Ninh ( 2009), Ca trù (2009), Hội Gióng (2010),Hát Xoan – Phú Thọ (2011), tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương (2012), Dờn ca tài tử Nam Bộ (2013)
    • Di sản tư liệu thế giới : Bia tiến sĩ văn Miếu Quốc Tử Giám- Hà Nội( 2010), Mộc bản kinh phật chùa Vĩnh Nghiêm (2012)

    2. Tình hình phát triển và các trung tâm du lịch chủ yếu

    • Ngành DL nước ta ra đời những năm 1960, tuy nhiên thật sự phát triển vào thập kỉ 90 của thế kỉ XX
    • Doanh thu du lịch ngày càng tăng: đạt 30,3 nghìn tỉ đồng ( 2005)
    • Số khách du lịch nội địa tăng nhanh và chiếm tỉ lệ cao hơn khách quốc tế
    • Hình thành 3 vùng du lịch:
      • Vùng du lịch Bắc Bộ: gồm 28 tỉnh thành từ HGiang- Hà Tĩnh , với TT du lịch lớn HN
      • Vùng du lịch BTB: 6 tỉnh thành , từ Quãng Bình –Quãng Ngãi, với 2 TT du lịch nổi tiếng Huế, Đà Nẵng
      • Vùng du lịch Nam Bộ : 29 tỉnh thành với TP HCM là trung tâm du lịch lớn nhất

    Bài 32. VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

    I. Khái quát chung

    • Gồm 15 tỉnh:
      • TBBB: 4 tỉnh (Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình)
      • ĐBBB: 11 tỉnh( Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Thái Nguyên, tuyên Quang, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Bắc Giang, Quảng Ninh)
    • Diện tích lớn nhất nước: trên 101 nghìn km2
    • Dân số khoảng: 12 triệu người (2005), chiếm 14,2 % dân số cả nước
    • Vị trí: giáp ĐBSH, BTB, TQ, Lào, biển thuận lợi giao lưu, phát triển KT-XH.
    • Huyện đảo: Vân Đồn, Cô Tô ( Quảng Ninh)

    II. Khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện.

    1. Khoáng sản.

    • TDMNBB là vùng giàu khoáng sản nhất nước. than, đồng, sắt, kẽm, đồng, vàng, thiếc, boxit, apatit sx phân lân
    • Vùng than Quảng Ninh lớn nhất, chất lượng tốt nhất Đông Nam Á :
      • Sản lượng than khai thác: 30 triệu tấn /năm
      • Than dùng làm nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện: Uông Bí, Cao Ngạn, Na Dương, Cẩm Phả. Phục vụ xuất khẩu.
    • Phân bố các KS:
      • Tây Bắc: đồng, đất hiếm
      • Đông Bắc: sắt, thiếc,
      • Lào Cai: ks phi kim loại trữ lượng lớn (apatit) dùng sx phân lân.

    2. Thủy điện

    • Trữ năng thủy điện khá lớn, hệ thống sông hồng 11( triệu kw ) chiếm 1/3 trữ năng thủy điện cả nước. Riêng sông Đà gần 6 triệu KW
    • Nhà máy thủy điện lớn:
      • Hòa Bình công suất 1920MW trên sông Đà
      • Thác Bà 110 MW trên sông Chảy
      • Thủy điện Sơn La( 2400MW) sông Đà , Tuyên Quang (342MW) sông Gâm…
    • Khi khai thác tiềm năng của vùng cần chú ý sự thay đổi của môi trường.
    • Việc phát triển thủy điện => tạo động lực mới cho sự phát triển của vùng

    III. Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.

    – ĐK thuận lợi:

    + Đất feralit trên đá phiến, đá vôi, đá mẹ chiếm diện tích lớn, đất phù sa cổ, đất phù sa ngọt dọc các thung lũng sông

    + KH: nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh nhất nước, KH chịu ảnh hưởng sâu sắc của địa hình.

    • Vùng Đông Bắc đón gió mùa Đông Bắc mạnh nhất => lạnh nhất nước

    • Vùng Tây Bắc gió đông bắc suy yếu, nhưng địa hình cao=> lạnh

    • Vùng còn nhiều khả năng mở rộng diện tích, nâng cao năng suất cây CN, cây đặc sản.

    • Cây trồng

    + Cây CN cận nhiệt: chè phát triển mạnh nhất nước ( Phú Thọ, Thái Nguyên…)

    + Cây thuốc quý: tam thất, đỗ trọng, hồi, thảo quả… phát triển ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Hoàng Liên Sơn.

    + Cây ăn quả: mận, đào ,lê

    + Ở Sa pa trồng rau ôn đới, sản xuất giống rau, trồng hoa xuất khẩu

    • Khó khăn : rét đậm, rét hại, sương muối, thiếu nước, CN chế biến chưa phát triển mạnh.

    • Đẩy mạnh sx cây công nghiệp, cây đặc sản cho phép vùng phát triển nông nghiệp hàng hóa => hạn chế nạn du canh, du cư.

    IV. Chăn nuôi gia súc

    • Nhiều đồng cỏ trên các cao nguyên, tuy không lớn => thuận lợi nuôi trâu, bò.

    • Vật nuôi:

    + Trâu: khỏe, ưa ẩm, chịu rét giỏi, thích nghi chăn thả trong rừng=> vùng nuôi nhiều trâu nhất nước( có 1,7 triệu con chiếm hơn½ đàn trâu cả nước)

    + Bò: 900 nghìn con chiếm 16 % đàn bò cả nước

    + Bò sữa nuôi tập trung ở cao nguyên Mộc Châu (Sơn La)

    • Ngoài ra còn nuôi ngựa, dê, lợn.

    • Lợn: do giải quyết tốt lương thực cho người dân => lương thực, hoa màu dư thừa => phát triển lợn.

    • Khó khăn lớn nhất ngành chăn nuôi là vận chuyển sản phẩm đến đồng bằng, đô thị ngoài ra còn đồng cỏ cần cải tạo, năng suất chưa cao.

    V. Kinh tế biển

    • Vùng biển Quảng Ninh giàu tiềm năng, phát triển năng động, là tỉnh duy nhất của vùng giáp biển.

    + Phát triển mạnh đánh bắt hải sản bắt xa bờ và nuôi trồng thủy sản.

    + Du lịch biển –đảo đóng góp đáng kể vào cơ cấu kinh tế: như Hạ Long.

    + Hải cảng quốc tế Cái Lân, đang hình thành KCN Cái Lân.

    + Khoáng sản: mỏ cát trắng thủy tinh ở Vân Hải đang khai thác.

    Bài 33. VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

    I. Các thế mạnh chủ yếu

    1. Phạm vi

    • Gồm 10 tỉnh ,thành: Hà Nôi, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Nam định, Thái Bình, Ninh Bình

    • Diện tích: 15 nghìn Km 2

    • Dân số : 18,2 triệu người, chiếm 21,6 % dân số cả nước (2006)

    • Huyện đảo: Cát Hải, Bạch Long Vĩ ( Hải Phòng)

    2. Các thế mạnh chủ yếu

    • Vị trí địa lí: nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, giáp vịnh Bắc Bộ, TDMNBB, BTB => thuận lợi trao đổi kt – xh với các vùng, phát triển tổng hợp kinh tế biển.

    • Tự nhiên:

    + Đất: đất nông nghiệp chiếm 51,2% diện tích vùng, trong đó 70% là đất phù sa màu mỡ

    + Nước: phong phú như hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình, nước dưới đất, nước nóng…

    + Biển: thủy hải sản phong phú, có tìm năng phát triển du lịch biển và xây dựng hải cảng quốc tế

    + Kkhoáng sản: chủ yếu là đá vôi, sét, than nâu, khí tự nhiên

    • KT –XH:

    + Dân cư và lao động dồi dào, lao động có kinh nghiệm và trình độ

    + CSHT: mạng lưới GTVT phát triển,, điện, nước

    + CSVCKT: tương đối tốt phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân

    + Thế mạnh khác: thị trường tiêu thụ lớn, có lịch sử khai thác sớm.

    II. Các hạn chế chủ yếu của vùng

    • Mật độ dân số rất cao nhất nước: 1225 người/km2 gấp 4,8 lần cả nước.

    • Quỹ đất nông nghiệp đang bị thu hẹp

    • Vấn đề việc làm là vấn đề nan giải

    • Nhiều thiên tai: bão, lũ, hạn hán…

    • TNTN bị khai thác quá mức: nước, đất

    • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chưa phát huy hết tiềm năng của vùng.

    III. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và các định hướng chính

    1. Thực trạng

    • Tỉ trọng KV I giảm, chiếm 25,1 %

    • Tỉ trọng KV II tăng, chiếm 29,9 %

    • Tỉ trọng KV III tăng, chiếm 45 % ( 2005)

    => Cơ cấu kinh tế theo ngành của ĐBSH có sự chuyển dịch tích cực nhưng còn chậm

    2. Các định hướng chính

    • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành:

    + Giảm tỉ trọng KV I

    + Tăng tỉ trọng KV II, III

    • Chuyển dịch theo nội bộ các ngành

    + KVI : giảm tỉ trọng ngành trồng trọt ( tăng tỉ trọng cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả), tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, và thủy sản.

    + KV II: đẩy mạnh các ngành công nghiệp trọng điểm: chế biến LTTP, dệt –may, da giày, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, kĩ thuật điện, điện tử.

    + KV III: đẩy mạnh dv du lịch ( là ngành tiềm năng), tài chính, ngân hàng, giáo dục, …

    Bài 35. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ -XÃ HỘI BẮC TRUNG BỘ

    I. Khái quát chung

    • Gồm 6 tỉnh đều giáp biển: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế.

    • Diện tích: 51,5 nghìn km2, chiếm 15,6% dt cả nước. (2005)

    • Dân số: 10.6 triệu người, chiếm 12,7 % ds cả nước.

    • Vị trí địa lí: Dãy núi Bạch Mã là ranh giới tự nhiên giữa vùng BTB và DHNTB

    + Tiếp giáp với vùng TDMNBB, ĐBSH, Duyên hải Nam Trung Bộ, Lào => Thuận lợi trao đổi kinh tế – xã hội.

    + Tất cả các tỉnh trong vùng đều giáp biển => Thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển.

    + Huyện đảo Cồn Cỏ ( Quảng Trị)

    II. Hình thành cơ cấu nông-lâm-nghiệp

    Hình thành cơ cấu nông – lâm- nghiệp có ý nghĩa lớn đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế của vùng.

    1. Khai thác thế mạnh về lâm nghiệp.

    – Diện tích rừng: 2,46 triệu ha, chiếm 20 % diện tích rừng cả nước.

    – Độ che phủ: 47,8 % đứng sau Tây Nguyên.

    – Có nhiều loại gỗ quý: táu, lim, sến…

    – Nhiều lâm sản khác: chím, thú có giá trị.

    – Rừng giàu tập trung ở biên giới Việt –Lào (Nghệ An)

    – Rừng phòng hộ chiếm 50 % diện tích rừng của vùng.

    – Có nhiều lâm trường

    – Việc bảo vệ, trồng rừng có ý nghĩa quan trọng ở vùng BTB Vì giúp bảo vệ môi trường sống của ĐV, giữ gìn nguồn gen, điều hòa nguồn nước, có tác dụng chắn gió, bão, cát bay, cát chảy, lấn đồng ruộng, làng mạc.

    2. Khai thác tổng hợp các thế mạnh về nông nghiệp của trung du và đồng bằng ven biển.

    – Chăn nuôi: có thế mạnh về nuôi đại gia súc

    + Trâu có 750 nghìn con, chiếm ¼ đàn trâu cả nước

    + Bò 1,1 triệu con, chiếm 1/5 đàn bò cả nước

    – Diện tích đất badan không lớn nhưng màu mỡ => chuyên canh cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, tiêu,chè.

    – Các đồng bằng, phần lớn là đất cát pha => phát triển cây lạc, thuốc lá, mía, nhưng phải thâm canh lúa.

    – Bình quân lương thực đầu người tăng, đạt 348 kg/ người.

    3. Đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp

    – Các tỉnh đều thuận lợi phát triển nghề cá biển, phát triển mạnh nhất là tỉnh Nghệ An.

    – Chủ yếu tàu thuyền có công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ nên nguồn lợi thủy sản có nguy cơ suy giảm rõ rệt.

    – Vùng đang đẩy mạnh nuôi thủy sản nước lợ, mặn.

    III. Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.

    1. Phát triển các ngành CN trọng điểm và các trung tâm CN chuyên môn hóa

    – ĐK thuận lợi phát triển công nghiệp:

    + Khoáng sản có trữ lượng lớn: ….

    + Nguyên liệu từ nông – lâm-ngư nghiệp

    + Lao động dồi dào, tiền lương rẻ.

    – Nhưng công nghiệp chưa phát triển do hạn chế về vốn và kĩ thuật

    – Công nghiệp năng lượng của vùng còn hạn chế, chủ yếu sử dụng lưới điện quốc gia. Các nhà máy thủy điện đang xây dựng như Bản Vẻ

    – Các nhà máy ximang (Bỉm Sơn)

    – Các trung tâm công nghiệp của vùng: Thanh Hóa( sản xuất xi măng), Vinh, Huế.

    2. Xây dựng cơ sở hạ tầng trước hết là GTVT

    – Tuyến đường chính: quốc lộ 1, đường sắt Thống Nhất, các tuyến ngang, đường HCM, mở rộng giao thông hướng Đông-Tây, là cửa ngỏ của Lào, Campuchia.

    – Các cửa khẩu quốc tế: Lao Bảo, ….

    – Hải cảng quốc tế: Chân Mây, Nghi Sơn, Vũ Hán.

    – Sân bay quốc tế Phú Bài( TT Huế)…

    Bài 36. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

    1. Khái quát

    – Gồm 8 tỉnh thành: Đà Nẵng,………………………………………………

    – Vị trí tiếp giáp:………………………………………………………

    – Diện tích: 44,4 nghìn km2 , chiếm 13,4% dt cả nước.

    – Dân số: 8,9 tr người, chiếm 10,5 % ds cả nước.

    – Huyện đảo: Lý Sơn (Quãng Ngãi), Phú Quý ( Bình Thuận), Hoàng Sa ( Tp Đà Nẵng), Trường Sa ( Khánh Hòa).

    2. Phát triển tổng hợp kinh tế biển.

    a. Nghề cá

    – Tất cả các tỉnh thành giáp biển

    – Thủy sản phong phú: cá thu, cá ngừ, tôm, mực….

    – Sản lượng thủy sản: 624 nghìn tấn (2005), trong đó cá 420 nghìn tấn, tập trung các tỉnh cực NTB và ngư trường Hoàng Sa, Trường Sa.

    – Bờ biển có nhiều vũng,vịnh, đầm phá thuận lợi nuôi trồng thủy sản( Phú Yên, Khánh Hòa).

    – Chế biến hải sản ngày càng phong phú, đa dạng( nước mắm Phan Thiết)

    – Việc khai khác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy sản có nghĩa cấp bách.

    b. Du lịch biển

    – Nhiều bãi biển nổi tiếng:Nha Trang, Mỹ Khê (Đà Nẵng), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi),Cà Ná (Ninh Thuận)…

    – Trung tâm du lịch lớn: Đà Nẵng, Nha Trang…

    – Phát triển du lịch biển đảo và các dịch vụ nghĩ dưỡng, thể thao khác.

    c. Dịch vụ hàng hải

    – Vùng có nhiều vịnh nước sâu thuận lợi xây dựng hải cảng quốc tế (nhất nước)

    – Các cảng lớn: cảng Đà Nẵng, c. Quy Nhơn, c.Nha Trang, c.Dung Quất.

    – Ở vịnh Vân Phong sẽ xây dựng cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất nước ta

    d. Khai thác khoáng sản ở thềm lục địa và sx muối.

    – Khai thác dầu khí ở phía Đông đảo Phú Quý( Bình Thuận)

    – Các đồng muối: Cà Ná, Sa Huỳnh, vùng sản xuất muối lớn nhất nước.

    – Khai thác cát làm thủy tinh ở Khánh Hòa

    – Khai thác titan sa khoáng dọc bờ biển, đặc biệt là ở Khánh Hòa

    3. Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng.

    3.1 Công nghiệp

    – Các TTCN : Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết..

    – Các ngành công nghiệp: cơ khí, chế biến N-L-T sản, sản xuất hàng tiêu dùng.

    – Vùng đang thu hút đầu tư nước ngoài.

    – CN năng lượng của vùng chưa đáp ứng, có các nhà máy thủy điện trung bình: sông Hinh ( Phú Yên), Hàm Thuận – Đa Mi(Bình Thuận)…

    – Dự kiến xây dựng nhà máy điện nguyên tử đầu tiên tại tỉnh Ninh Thuận

    – XD khu kinh tế mở Chu Lai, khu KT Dung Quất, Nhơn Hội sẽ thúc đẩy công nghiệp của vùng phát triển

    3.2. Cơ sở hạ tầng

    – Phát triển cơ sở hạ tầng GTVT tạo thế mở cửa cho vùng và phân công lao động mới

    – Nâng cấp QL1, đường sắt Thống Nhất => làm tăng vai trò trung chuyển của vùng DH NTB, mở rộng giao lứu

    – Sân bay quốc tế Đà Nẵng, Cam Ranh ( Khánh Hòa) và các sân bay nội địa, => mở rộng giao lưu trong và nước.

    – Phát triển các tuyến đường ngang: đường 19, 26 nối Tây Nguyên với hải cảng, là cửa ngỏ của Lào , Campuchia

    Bài 37. VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TÂY NGUYÊN

    1. Khái quát chung

    – Gồm 5 tỉnh:

    – Dt: 54,7 nghìn km2 , chiếm 16,5 % dt cả nước .

    – Ds: 4,9 triệu người chiếm 5,8 %ds cả nước

    – Vị trí: giáp DHNTB, ĐNB, Lào, Campuchia, vùng duy nhất không giáp biển.

    – Địa hình là các cao nguyên xếp tầng đồ sộ

    2. Phát triển cây công nghiệp lâu năm

    * ĐK thuận lợi:

    – Đất badan phong hóa sâu, giàu dinh dưỡng, phân bố tập trung thuận lợi hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn.

    – Khí hậu có tính chất cận xích đạo với một mùa mưa, một mùa khô kéo dài:

    + Thuận lợi: phơi sản phẩm cây công nghiệp, phát triển cây nhiệt đới

    + Khó khăn: thiếu nước, xói mòn đất.

    – Các cao nguyên trên 1000m có khí hậu mát mẽ thuận lợi phát triển cây cn cận nhiệt (chè).

    – Cơ sở chế biến cà phê phát triển rộng, thị trường trong và nước mở rộng, đặc biệt nhu cầu xuất khẩu cà phê tăng , nhà nước có chính sách hỗ trợ phát triển cây cà phê.

    * Cây CN chính ( thực trạng):

    – Cà phê: 450 nghìn ha( 2006), chiếm 4/5 dt cà phê cả nước.Phát triển mạnh nhất ở Đắt Lăk.

    – Chè: ở các cao nguyên cao Lâm Đồng(diện tích chè lớn nhất nước),

    – Chè búp chế biến nhà máy Biển Hồ ( Gia Lai)

    – Cao su đứng thứ 2 cả nước: Gia Lai. Đắt Lăk .

    * Việc phát triển các vùng chuyên canh đã thu hút nhiều lao động tạo ra tập quán sx mới cho dân tộc ít người.

    * Ngoaì các nông trường quốc doanh còn có mô hình kinh tế vườn.

    * Các giải pháp phát triển cây công nghiệp:

    – Hoàn thiện quy hoạch vùng chuyên canh cây công nghiệp, mở rộng diện tích cây CN, phát triển thủy lợi, bảo vệ rừng)

    – Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp => hạn chế rủi ro, sử dụng hợp lí tài nguyên.

    – Đẩy mạnh công nghiệp chế biến sản phẩm cây công nghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu.

    3. Khai thác và chế biến lâm sản.

    – Là vùng giàu rừng nhất nước

    – Tây Nguyên là “kho vàng xanh” của nước ta.

    – Nhiều lâm sản quý: gỗ cẩm lai, trắc, sến…, voi, bò tót, gấu….

    – Các vườn quốc gia: Chư Mom Ray, Yok Đôn, Chư Yang Sin.

    – Hiện nay, nạn phá rừng tăng => diện tích rừng giảm, đe dọa môi trường sống của động vật

    – Chủ yếu xuất khẩu gỗ tròn chưa chế biến => giá trị thấp.

    – Xu hướng phát triển:

    + Phát triển công nghiệp chế biến lâm sản

    + Phải ngăn chặn nạn phá rừng

    + Bảo vệ, trồng rừng, khai thác hợp lí.

    + Đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng cho người dân.

    4. Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi

    – Hệ thống sông Xê Xan, X rê Pôk, Đồng Nai đang sử dụng ngày càng có hiệu quả

    + Hệ thống sông Xê Xan có các nhà máy thủy điện: Yaly ( 720MW), Xê Xan 3, Xê Xan 3A, Xê Xan 4 ( đang xây dựng) . Tổng công suất 1500MW.

    + Hệ thống sông X rê Pok: Thủy điện Đrây H linh ( 28MW), đang xd thủy điện Buôn Kuop, …Tổng công suất 600MW.

    + Hệ thống sông Đồng Nai: Đại Ninh( 300 MW), Đồng Nai 3, Đồng Nai 4 đang xây dựng.

    – Công trình thủy điện của vùng đem lại nguồn nước tưới cho vùng, phát triển du lịch, nuôi thủy sản, phát triển công nghiệp khai khoáng.

    Bài 39. VẤN ĐỀ KHAI THÁC LÃNH THỔ THEO CHIỀU SÂU Ở ĐÔNG NAM BỘ

    1. Khái quát chung

    – Gồm 6 tỉnh thành, huyện đảo Côn Đảo (tỉnh BRVT)

    – Diện tich nhỏ: 23,6 nhìn km2 ,chiếm 7,1% dt cả nước.

    – Dân số trung bình: 12 triệu người( 2006), chiếm 14,3% ds cả nước

    – Vị trí:

    – Tổng sản phẩm trong nước( GDP): chiếm 42% cả nước.

    – Giá trị sản xuất công nghiệp chiếm 55,6 % cả nước

    – Dự án FDI 61,2 % cả nước.

    – Tổng vốn FDI 53,7 % cả nước

    – Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng bình quân đầu người gấp 2,3 lần trung bình cả nước.

    – Vùng có nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển

    – Cơ cấu Công-Nông –Dịch Vụ phát triển hơn các vùng khác.

    – Vùng có ưu thế về vị trí, TNTN, lao động… hơn hẳn các vùng khác.

    2. Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu

    a. Trong công nghiệp

    – Công nghiệp chiếm 55,6 % giá trị công nghiệp cả nước (2005)

    – Các ngành công nghệ cao: luyện kim, điện tử, chế tạo máy, tin học,hóa chất, thực phẩm…

    – Các TTCN lớn:

    + Quy mô

    + Quy mô

    – Cơ sở năng lượng được giải quyết từng bước :

    * Nhà máy thủy điện:

    + Trị An trên sông Đồng Nai ( 400MW)

    + Thác Mơ trên sông Bé( 150 MW)

    + Cần Đơn trên s. Bé

    * Nhiệt điện:

    + Trung tâm tuôc bin khí Phú Mỹ công suất 4000MW (lớn nhất vùng), gồm nhà máy Phú Mỹ 1,2,3,4

    + Nhiệt điện Bà Rịa; Thủ Đức…

    * Đường dây siêu cao áp 500KV từ Hòa Bình- Phú Lâm (HCM)

    * Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng dầu phục vụ các các khu chế xuất

    – Sự phát triển công nghiệp của vùng không tách rời xu thế mở rộng quan hệ đầu tư nước ngoài.

    – Công nghiệp phát triển mạnh nên cần chú ý đến ảnh hưởng đến môi trường, tài nguyên du lịch

    b. Khu vực dịch vụ

    – Dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng cao.

    – Các hoạt động dịch vụ ngày càng đa dạng

    – ĐNB dẫn đầu cả nước về sự tăng trưởng , phát triển có hiệu quả dịch vụ.

    c. Trong nông, lâm nghiệp

    * ĐNB có khí hậu cận xích đạo:

    + Mùa khô kéo dài => thiếu nước nghiêm trọng.

    + Mùa mưa có lượng nước lớn gây ngập úng dọc sông La Ngà, sông Đồng Nai.

    => Vì thế vấn đề thủy lợi có ý nghĩa hàng đầu

    + Thủy lợi Dầu Tiếng( Tây Ninh) là thủy lợi lớn nhất nước

    + Dự án thủy lợi Phước Hòa (Bình Dương – Bình Phước)

    * Phát triển thủy lợi là giải pháp quan trọng để

    + Diện tích đất trồng tăng lên.

    + Khả năng đảm bảo lương thực thực phẩm của vùng khá hơn.

    + Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

    + Thay đổi cơ cấu cây trồng

    + Nâng cao vị trí của vùng (ĐNB là vùng chuyên canh cây CN lớn nhất nước)

    – Là vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất nước, nhiều nhất là tỉnh Bình Phước

    – Các cây CN khác như cà phê, tiêu, điều, mía, đậu tương…

    – Cần bảo vệ vốn rừng vùng thượng nguồn sông, rừng ngập mặn, vườn quốc gia.

    d. Trong phát triển tổng hợp kinh tế biển

    – Tp HCM, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu giáp biển=> thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển:

    + Khai thác sinh vật biển

    + Khai thác dầu khí ở thềm lục địa với quy mô ngày càng lớn, như mỏ

    + Thuận lợi giao thông vận tải biển: cảng Vũng Tàu.

    + Du lịch biển: Vũng Tàu ( là trung tâm du lịch lớn nhất của Đông Nam Bộ), Cần Giờ, Côn Đảo.

    – Phát triển khai thác, vận chuyển, chế biến dầu mỏ cần chú ý đến ô nhiễm môi trường

    Bài 41. VẤN ĐỀ SỬ DỤNG HỢP LÍ VÀ CẢI TẠO TỰ NHIÊN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

    1. Khái quát

    • Gồm 13 tỉnh thành
    • Diện tích: 40 nghìn km2, chiếm 12% diện tích cả nước
    • Dân số: 17,4 triẹu người, chiếm 20,7% dân sốcả nước.
    • Vị trí tiếp giáp: giáp Campuchia, vùng ĐNB và có 3 mặt giáp biển=> Thuận lợi phát triển kt-xh
    • Có 2 huyện đảo: Phú Quốc, Kiên Hải ( Kiên Giang)

    2. Các thế mạnh và hạn chế của vùng

    a.Thế mạnh

    * Đất phù sa : có 3 nhóm chính

    • Đất phù sa ngọt: 1,2 triệu ha, chiếm 30% diện tích của vùng, đất màu mỡ nhất, phân bố dọc sông Tiền, sông Hậu.
    • Đất phèn: 1,6 triệu ha, chiếm 41% diện tích của ĐB, phân bố Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, vùng trũng Cà Mau.
    • Đất mặn: 75 vạn ha, chiếm 19% diện tích ĐB, phân bố ven biển Đông và vịnh Thái Lan.
    • Còn lại là đất khác, phân bố rãi rác.

    * Khí hậu có tính chất cận xích đạo thể hiện rõ:

    • Nhiệt độ cao, ổn định , 25- 270c
    • Tổng giờ nắng : 2200- 2700 giờ
    • Lượng mưa lớn: 1300-2000mm( tháng V- XI)

    * Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày, cắt xẻ châu thổ thành những ô vuông => phát triển giao thông, thủy sản, tưới tiêu…..

    * Sinh Vật:

    • Rừng ngập mặn ( Cà Mau, Bạc Liêu), rừng tràm( Kiên Giang, Đồng Tháp)
    • Động vật có giá trị hơn cả là cá và chim

    * TN biển: phong phú, hàng trăm bãi cá, tôm, hơn nửa triệu ha mặt nước nuôi trồng thủy sản.

    * KS: chủ yếu đá vôi, than bùn, dầu khí ngoài thềm lục địa.

    b. Hạn chế

    • Mùa khô kéo dài ( tháng 12- tháng 4 năm sau) => xâm nhập mặn tăng, tăng độ chua trong đất.
    • Phần lớn diện tích ĐB là đất phèn, đất mặn
    • Tài nguyên KS hạn chế.
    • Hàng năm thường có lũ lụt lớn và kéo dài.

    3. Sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL

    • Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở ĐBSCL( để rửa phèn, rửa mặn trong mùa khô) => Tạo giống lúa chịu phèn, mặn.
    • Duy trì bảo vệ tài nguyên rừng
    • Việc sử dụng và cải tạo tự nhiên không tách khổi hđ kinh tế của con người.
      • Chuyển đổi cơ cấu KT, đẩy mạnh trồng cây CN, cây ăn quả giá trị cao, nuôi trồng thủy sản, phát triển CN chế biến.
      • Vùng biển: kết hợp mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền tạo thể KT liên hoàn.
      • Đời sống nhân dân: chủ động sống chung với lũ.

    Bài 42. VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, AN NINH QUỐC PHÒNG Ở BIỂN ĐÔNG VÀ CÁC ĐẢO, QUẦN ĐẢO.

    1. Vùng biển và thềm lục địa của nước ta giàu tài nguyên.

    a. Nước ta có vùng biển rộng lớn

    • Biển VN là một bộ phận của biển Đông, 1 biển lớn, thuộc TBD.
    • Biển VN giáp với biển của 8 nước: TQ, Campuchia, Thái Lan, Malaixia, Xingapo, Indonexia, Brunay, Philippin
    • Vùng biển VN gồm:
      • Vùng nội thủy là vùng nước tiếp giáp với đất liền
      • Lãnh hải rộng 12 hải lí là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển
      • Vùng tiếp giáp lãnh hải rộng 12 hải lí,
      • Vùng đặc quyền về KT rộng 200 hải lí
      • Thềm lục địa sâu 200 m, là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển
    • Có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, chủ yếu là đảo ven bờ, có 2 quần đảo xa bờ ( Hoàng Sa, trường Sa)
    • Vùng biển nước ta rất giàu tài nguyên sinh vật và khoáng sản biển., có điều kiện thuận lợi phát triển du lịch, vận tải biển.

    * Vậy vùng biển VN có tổng diện tích khoảng 1 triệu km2.

    b. Nước ta có điều kiện phát triển tổng hợp kinh tế biển.

    * Nguồn lợi sinh vật:

    • Biển sâu trung bình, vịnh nông
    • Vùng biển nhiệt đới

    =>SV biển giàu có, nhất là giàu thành phần loài, nhiều loài có giá trị kinh tế cao, có những loài quý hiếm cần bảo vệ.

    • Ngoài cá, tôm, cua, mực…, còn có nhiều đặc sản khác: hải sâm, bào ngư, sò huyết. + Đảo đá ven bờ có tổ yến, giá trị XK cao ( Khánh Hòa)
    • Có 4 ngư trường lớn: Cà Mau- Kiên Giang, ngư trường Ninh Thuận- Bình Thuận- BRVT, ngư trường Hải Phòng- Quảng Ninh và ngư trường quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.

    * Tài nguyên khoáng sản

    • Nguồn muối vô tận, 900 nghìn tấn /năm, phân bố dọc bờ biển, đặc biệt là bờ biển DHNTB( Cà Ná, Sa Huỳnh)
    • Vùng biển có nhiều sa khoáng ô xit titan có giá trị xuất khẩu cao (Khánh Hòa)
    • Cát trắng làm thủy tinh, pha lê ở Quảng Ninh, Khánh Hòa.
    • Vùng thềm lục địa có nhiều tích tụ dầu, khí đang thăm dò, khai thác, tập trung ở thềm lục địa phía Nam, như mỏ dầu……

    * GTVT biển

    • Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế biển Đông
    • Dọc bờ biển có nhiều vịnh nước sâu, kín gió, các cửa sông thuận lợi xd hải cảng quốc tế.

    * Du lịch biển

    • Nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu thuận lợi phát triển du lịch, nghỉ dưỡng.
    • Nhiều DV thể thao dưới nước phát triển.
    • Du lịch biển đảo đang thu hút nhiều khách trong và ngoài nước.

    2. Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển

    a. Thuộc vùng biển nước ta có hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ

    • Đảo đông dân: đảo Cái Bầu, Cát Bà, Lí Sơn, Phú Quý, Phú Quốc.
    • Quần đảo: Côn Đảo( Côn Sơn)….
    • Ý nghĩa các đảo, quần đảo:
      • Là căn cứ để ta tiến ra biển, đại dương
      • Khai thác tốt nguồn lợi từ biển, tránh cạn kiệt thủy sản ven bờ
      • Các đảo, quần đảo tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ tổ quốc
      • Việc khẳng định chủ quyền của nước ta về đảo, quần đảo có ý nghĩa là cơ sở thẳng định chủ quyền vùng biển, thềm lục địa quanh đảo

    b.Các huyện đảo ở nước ta

    Có 12 huyện đảo

    • Huyện đảo Vân Đồn, huyện đảo Cô Tô ( tỉnh Quảng Ninh)
    • Huyện đảo Cát Hải, huyện đảo Bạch long Vĩ (TP Hải Phòng)
    • Huyện đảo Cồ Cỏ ( tỉnh Quảng Trị)
    • Huyện đảo Hoàng Sa (Tp Đà Nẳng)
    • Huyện đảo Lý Sơn ( tỉnh Quảng Ngãi)
    • Huyện đảo Trường Sa (tỉnh Khánh Hòa)
    • Huyện đảo Phú Quý (tỉnh Bình Thuận)
    • Huyện đảo Côn Đảo (tỉnh BRVT)
    • Huyện đảo Kiên Hải và Phú Quốc (tỉnh Kiên Giang)

    3. Khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển và hải đảo.

    a. Tại sao phải khai thác tổng hợp

    • Hoạt động kinh tế biển rất đa dạng. chỉ có khai thác tổng hợp tổng hợp mới đem lại hiệu quả KT cao và bảo vệ môi trường.
    • Môi trường biển là không chia cắt, 1 vùng biển ô nhiễm sẽ ảnh hưởng đến vùng biển, đảo xung quanh.
    • Môi trường đảo có sự biệt lập nhất định, diện tích nhỏ nên rất nhạy cảm với tác động của con người.

    b. Khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo

    • Tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ, các loài có giá trị KT cao, cấm sử dụng các phương tiện đánh bắt hủy diệt.
    • Phát triển đánh bắt xa bờ =>giúp khai thác tốt nguồn lợi hải sản, còn có ý nghĩa bảo vệ vùng trời, vùng biển và thềm lục địa nước ta.

    c. Khai thác khoáng sản

    • Nghề muối là nghề truyền thống, phát triển mạnh ở nhiều địa phương, nhất là DHNTB, sx muối CN đã đem lại năng suất cao
    • Khai thác, thăm dò dầu khí ở thềm lục địa đã được đẩy mạnh. Tuy nhiên cần chú ý đến môi trường xung quanh

    d. Phát triển du lịch biển

    • Các TT du lịch biển được nâng cấp,, nhiều bãi tắm mới đưa vào khai thác.
    • Các khu du lịch biển nổi tiếng:Hạ Long, Cát Bà, Đồ Sơn, Nha Trang, Vũng Tàu…

    e. GTVT biển

    • Hàng loạt cảng được nâng cấp, cải tạo: cảng Sài Gòn, Hải Phòng, Đà Nẵng
    • Các cảng nước sâu được xd: cảng Cái Lân,Nghi Sơn, Dung Quất,Vũng Tàu…
    • Các tỉnh ven biển đều có cảng
    • Vận tải hàng hóa, hành khách ra các đảo, quần đảo đã góp phần quan trọng vào việc phát triển KT- XH ở đảo.

    4. Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong giải quyết các vấn đề về biển và thềm lục địa

    • Biển Đông là biển chung của nhiều nước láng giềng nên cần tăng cường việc đối thoại , hợp tác giữa VN với các nước có liên quan.
    • Mỗi công dân VN có bổn phận bảo vệ vùng biển và đảo.

    Bài 43. CÁC VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM

    1. Đặc điểm

    • Bao gồm nhiều tỉnh thành và ranh giới có thể thay đổi theo thời gian, tùy thuộc vào chiến lược phát triển KT-XH .
    • Hội tụ đầy đủ các thế mạnh, tập trung tiềm lực kinh tế và hấp dẫn các nhà đầu tư.
    • Có tỉ trọng lớn trong tổng GDP, tạo ra tốc độ phát triển nhanh cho cả nước, có thể hổ trợ các vùng khác phát triển.
    • Có khả năng thu hút các ngành mới về CN, DV để từ đó nhân rộng ra toàn quốc

    2. Quá trình hình thành và thực trạng phát triển.

    a. Quá trình hình thành

    Vùng kinh tế trọng điểm

    Đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX

    Sau năm 2000

    Phía Bắc

    Miền Trung

    Phía Nam

    *Vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL: Cần Thơ, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau, phê diệt 2009. Đến 2011 có 4 tỉnh thành.

    b. Thực trạng phát triển kinh tế

    • Ba vùng KTTĐ chiếm 66,9 % GDP (2007)
    • Tốc độ tăng trưởng trung bình: 11,7%
    • Chiếm 64,5 % kim ngạch XK cả nước.
    • Cơ cấu GDP chủ yếu là CN, DV.

    3. Ba vùng KTTĐ

    Vùng KTTĐ

    phía Bắc

    Vùng KTTĐ

    miền Trung

    Vùng KTTĐ

    phía Nam

    Diện tích

    15,3 nghìn km2, chiếm 4,7 % dt cả nước

    28 nghìn km2, chiếm 8,5% dt cả nước.

    30,6 nghìn km2,chiếm 9,2% dt cả nước

    Dân số

    13,7 tr người

    6,3 tr người

    15,2 tr người

    Các tỉnh

    8 tỉnh thành( HN, Hà Tây, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc , Bắc Ninh)

    5 tỉnh thành(Huế-Bình Định)

    8 tỉnh thành(ĐNB, Long An, Tiền Giang

    %GDP

    18,9

    5,3

    42,7

    Thế mạnh

    – Vị trí thuận lợi giao lưu trong và ngoài nước.

    – HN là thủ đô, là TT chính trị, kinh tế, vh thuộc loại lớn nhất nước

    – QL 5,18 là tuyến giao thông huyết mạch

    – Lao động dd, chất lượng lđ cao nhất nước.

    – Lịch sử khai phá sớm nhất nước, với nền văn minh lúa nước.

    – CN phát triển sớm

    – Gần nguồn nguyên liệu dd

    – Thị trường tiêu thụ lớn.

    – Các DV, Du lịch có điều kiện phát triển

    -Vị trí chuyển tiếp giữa vùng phía B với vùng phía Nam qua QL 1A, đường sắt T. Nhất, có sân bay q. tế Phú Bài, Đà Nẵng, là cửa ngõ quan trọng thông ra biển của Tây Nguyên, Lào nên thuận lợi phát triển KT, giao lưu hàng hóa.

    -Thế mạnh khai thác tổng hợp KT biển, CN chế biến N-L-NN.

    -Giáp TN, DHNTB, ĐBSCL, thuận lợi phát triển KT-XH.

    -TNTN tiêu biểu là dầu khí ở thềm lục địa.

    -Dân cư đông, lđ dd, có chất lượng.

    CSHT, CSVCKT tương đối tốt và đồng bộ.

    -Tập trung tiềm lực kinh tế mạnh nhất và có trình độ phát triển KT cao nhất so với các vùng khác.

    Vấn đề cần giải quyết

    – Đẩy mạnh CN trọng điểm, phát triển các ngành kĩ thuật cao, ít ô nhiễm , tạo sp có sức cạnh tranh, phát triển các KCN tập trung.

    – Đẩy mạnh thương mại, du lịch

    – Sx nn hàng hóa chất lượng cao.

    – Phát triển CN trọng điểm, phát triển các vùng sx nn hàng hóa , thủy sản, thương mại, du lịch,

    -Đẩy mạnh CN trọng điểm, cơ bản, công nghệ cao.

    – Hình thành các KCN để thu hút đầu tư nước ngoài.

    – Đẩy mạnh các ngành dịch vụ.

    THỐNG KÊ CÁC VÙNG KINH TẾ

    Vùng

    Diện tích

    Dân số

    Khí hậu

    Số tỉnh thành

    Số tỉnh thành giáp biển

    Huyện đảo

    TDMNBB

    Lớn I

    Thưa

    Nđ ẩm gió mùa, có mùa Đ lạnh, lạnh I

    15

    Quảng Ninh

    Vân Đồn

    Cô Tô

    ĐBSH

    15 nghìn km2

    Mật độ ds cao I

    Nđ ẩm gió mùa, có mùa Đ lạnh

    10

    HP, Thái Bình, Ninh Bình, Nam Định

    Cát Hải, Bạch Long Vĩ

    BTB

    tb

    tb

    Mưa vào thu đông, lạnh vừa

    6

    6

    Cồn Cỏ ( Q Trị)

    DHNTB

    Mưa thu đông, ít mưa phí nam

    8

    8

    Lý Sơn, Phú Quý, Trường Sa, Hoàng

    TN

    thưa

    Cậnxđ(2 mùa)

    5

    không

    KHông

    ĐNB

    cao

    Cậnxđ(2 mùa)

    6

    HCM, BRVT

    Côn Đảo

    ĐBSCL

    40 nghìn

    Cậnxđ(2 mùa)

    13

    Phú Quốc, K.Hải

  • Đề thi thử tốt nghiệp môn Toán Xuân Trường B

    Đề thi thử tốt nghiệp môn Toán Xuân Trường B

    Đề thi thử tốt nghiệp môn Toán Xuân Trường B

    O2 Education xin giới thiệu Đề thi thử tốt nghiệp môn Toán Xuân Trường B năm 2021 kèm theo lời giải các câu vận dụng cao. Quý thầy cô có thể tham khảo thêm Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán Sở GD Nam Định 2021

    Đề thi thử tốt nghiệp môn Toán Xuân Trường B

    Câu 1: Khối hộp chữ nhật có ba kích thước $2,\,3,\,a$ có thể tích bằng $24.$ Giá trị của $a$ bằng

    A. $6.$
    B. $4.$
    C. $8.$
    D. $12.$

    Câu 2: Đạo hàm của hàm số $y={{\log }_{2}}\left( 3x-1 \right)$ với $x>\frac{1}{3}$ là

    A. ${y}’=\frac{3}{\left( 3x-1 \right)\ln 2}.$
    B. ${y}’=\frac{3}{\left( 3x-1 \right)}.$
    C. ${y}’=\frac{3\ln 2}{\left( 3x-1 \right)}.$
    D. ${y}’=\frac{1}{\left( 3x-1 \right)\ln 2}.$

    Câu 3: Cho hai số phức \({{z}_{1}}=1-3i\) và \({{z}_{2}}=-2-5i.\) Phần ảo của số phức $z={{z}_{1}}-{{z}_{2}}$ bằng

    A. \(3.\) B. \(-3.\) C. \(-2.\) D. \(2.\)

    Câu 4: Cho hàm số \(y=f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

    Đề thi thử tốt nghiệp môn Toán Xuân Trường B 1

    Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

    A. \(\left( -17;15 \right).\)
    B. \(\left( 3;+\infty \right).\)
    C. \(\left( -1;3 \right).\)
    D. \(\left( -\infty ;3 \right).\)

    Câu 5: Cho một hình cầu có bán kính $6\,\text{cm}.$Diện tích của mặt cầu đó bằng

    A. $144\pi \,\text{c}{{\text{m}}^{2}}.$
    B. $24\pi \,\text{c}{{\text{m}}^{2}}.$
    C. $864\pi \,\text{c}{{\text{m}}^{2}}.$
    D. $288\pi \,\text{c}{{\text{m}}^{2}}.$

    Câu 6: Cho số phức $z=2+3i.$ Trên mặt phẳng tọa độ, điểm biểu diễn số phức $\overline{z}$ có tọa độ là

    A. $(3;2).$
    B. $(-2;-3).$
    C. $(2;-3).$
    D. $(2;3).$

    Câu 7: Gọi $A$ là tập hợp tất cả các số tự nhiên gồm 4 chữ số phân biệt được chọn từ các chữ số $1;\,2;\,3;\,4;\,5;\,6.$ Chọn ngẫu nhiên một số từ tập $A,$ tính xác suất để số chọn được là số chia hết cho 5.

    A. $\frac{1}{6}.$
    B. $\frac{11}{36}.$
    C. $\frac{1}{3}.$
    D. $\frac{125}{1296}.$

    Câu 8: Nếu\(\int\limits_{-1}^{1}{f(x)}\text{d}x=4\) và\(\int\limits_{-1}^{3}{f(x)\text{d}x}=1\)thì \(\int\limits_{1}^{3}{f(x)\text{d}x}\) bằng

    A. $-5.$
    B. $5.$
    C. $-3.$
    D. $3.$

    Câu 9: Nghiệm của phương trình ${{\log }_{\frac{1}{5}}}\left( 2x \right)=-1$ là

    A. $x=\frac{5}{2}.$
    B. $x=\frac{1}{10}.$
    C. $x=5.$
    D. $x=\frac{2}{5}.$

    Câu 10: Với $a>0$, biểu thức $T=a.\sqrt[5]{{{a}^{4}}}$ viết dưới dạng luỹ thừa với số mũ hữu tỉ là

    A. $T={{a}^{\frac{9}{4}}}.$
    B. $T={{a}^{\frac{4}{5}}}.$
    C. $T={{a}^{21}}.$
    D. $T={{a}^{\frac{9}{5}}}.$

    Câu 11: Cho khối lăng trụ có diện tích đáy bằng \(3\) và chiều cao bằng \(4.\) Thể tích của khối lăng trụ đó bằng

    A. \(36.\)
    B. \(4.\)
    C. \(12.\)
    D. \(6.\)

    Câu 12: Cho hàm số \(f(x)=\sin 3x.\) Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

    A. \(\int{f(x)}\text{d}x=\frac{1}{3}\cos 3x+C.\)
    B. \(\int{f(x)}\text{d}x=3\cos 3x+C.\)
    C. \(\int{f(x)}\text{d}x=-3\cos 3x+C.\)
    D. \(\int{f(x)}\text{d}x=-\frac{1}{3}\cos 3x+C.\)

    Câu 13: Số phức liên hợp của số phức $z=i(3i+1)$

    A. $\overline{z}=3+i.$
    B. $\overline{z}=-3+i.$
    C. $\overline{z}=3-i.$
    D. $\overline{z}=-3-i.$

    Câu 14: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau:

    Đề thi thử tốt nghiệp môn Toán Xuân Trường B 2

    Tổng số đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là

    A. $1.$
    B. $4.$
    C. $2.$
    D. $3.$

    Câu 15: Cho hàm số$y=a{{x}^{3}}+3{{x}^{2}}+cx-1$, $\left( a,\,c\in \mathbb{R} \right)$ có đồ thị là đường cong như hình vẽ bên. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

    Đề thi thử tốt nghiệp môn Toán Xuân Trường B 3

    A. $a>0,\,c<0.$
    B. $a>0,\,c>0.$
    C. $a<0,\,c<0.$
    D. \(a<0,\,c>0.\)

    Câu 16: Tích phân \(\int\limits_{0}^{\frac{\pi }{2}}{\sin x\,\text{d}x}\) bằng

    A. $0.$
    B. $-1.$
    C. $1.$
    D. \(\frac{\pi }{2}.\)

    Câu 17: Cho hàm số \(f(x)=4{{x}^{3}}+1.\) Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

    A. \(\int{f(x)}\text{d}x={{x}^{4}}-x+C.\)
    B. \(\int{f(x})\text{d}x={{x}^{4}}+x+C.\)
    C. \(\int{f(x)}\text{d}x=\frac{1}{4}{{x}^{4}}+x+C.\)
    D. \(\int{f(x)}\text{d}x=4{{x}^{4}}+x+C.\)

    Câu 18: Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $A\left( 1;2;4 \right)$, $B\left( 2;4;-1 \right).$ Tìm tọa độ trọng tâm $G$ của tam giác $OAB$.

    A. $G\left( 6;3;3 \right).$
    B. $G\left( 1;2;1 \right).$
    C. $G\left( 2;1;1 \right).$
    D. $G\left( 2;1;-1 \right).$

    Câu 19: Có bao nhiêu cách chọn ra $8$ học sinh trong một lớp có $15$ học sinh nam và $25$ học sinh nữ?

    A. \(A_{40}^{8}.\)
    B. \(C_{25}^{8}.\)
    C. \(C_{15}^{8}+C_{25}^{8}.\)
    D. \(C_{40}^{8}.\)

    Câu 20: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ xác định, liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng xét dấu của đạo hàm như sau:

    Đề thi thử tốt nghiệp môn Toán Xuân Trường B 4

    Khi đó số điểm cực đại của hàm số $y=f\left( x \right)$ là

    A. $3.$
    B. $2.$
    C. $0.$
    D. $1.$

    Câu 21: Cho hàm số \(y=f(x)\) có đạo hàm \({f}'(x)=x{{\left( x-1 \right)}^{4}},\forall x\in \mathbb{R}.\).Số điểm cực trị của hàm số đã cho là

    A. $2.$
    B. $5.$
    C. $1.$
    D. $0.$

    Câu 22: Công thức thể tích $V$ của khối trụ có bán kính đáy $r$ và chiều cao $h$ là

    A. $V=\pi {{r}^{2}}h.$
    B. $V=\frac{1}{3}\pi {{r}^{2}}h.$
    C. $V=4\pi {{r}^{2}}h.$
    D. $V=2\pi rh.$

    Câu 23: Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào trong các hàm số sau?

    Đề thi thử tốt nghiệp môn Toán Xuân Trường B 5

    A. $y={{x}^{4}}-2{{x}^{2}}+1.$
    B. $y=-{{x}^{4}}+2{{x}^{2}}+1.$
    C. $y=-{{x}^{4}}+2{{x}^{2}}.$
    D. $y={{x}^{4}}-2{{x}^{2}}.$

    Câu 24: Nghiệm của phương trình ${{3}^{-2x+1}}=\frac{1}{3}$ là

    A. $x=-1.$
    B. $x=0.$
    C. $x=1.$
    D. $x=\frac{1}{2}.$

    Câu 25: Cho cấp số cộng $\left( {{u}_{n}} \right)$ có ${{u}_{1}}=-3$ và ${{u}_{6}}=27.$ Giá trị của công sai $d$ bằng

    A. $d=8.$
    B. $d=5.$
    C. $d=6.$
    D. $d=7.$

    Câu 26: Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm \(M\left( -1\,;\,-1\,;\,2 \right)\) và $N\left( 1\,;\,3\,;\,4 \right)$. Đường thẳng $MN$ có phương trình chính tắc là

    A. $\frac{x-1}{2}\,\,=\,\,\frac{y-1}{4}\,\,=\,\,\frac{z+2}{2}.$
    B. $\frac{x+1}{1}\,\,=\,\,\frac{y+1}{2}\,\,=\,\,\frac{z-2}{1}.$
    C. $\frac{x-1}{2}\,\,=\,\,\frac{y-1}{2}\,\,=\,\,\frac{z+2}{1}.$
    D. $\frac{x+1}{2}\,\,=\,\,\frac{y+3}{4}\,\,=\,\,\frac{z+4}{2}.$

    Câu 27: Trong không gian $Oxyz$, điểm nào sau đây thuộc mặt phẳng $\left( \alpha \right):\,x-2y+z+1=0?$

    A. $M\left( 2;1;-1 \right).$
    B. $N\left( 1;-2;1 \right).$
    C. $P\left( 0;0;1 \right).$
    D. $Q\left( 2;0;-1 \right).$

    Câu 28: Trong không gian $Oxyz$, mặt cầu $\left( S \right):{{\left( x-1 \right)}^{2}}+{{\left( y+2 \right)}^{2}}+{{z}^{2}}=9$ có tâm tọa độ là

    A. $\left( 1;2;0 \right).$
    B. $\left( 1;-2;0 \right).$
    C. $\left( -1;-2;0 \right).$
    D. $\left( -1;2;0 \right).$

    Câu 29: Xét hai số thực dương $a$ và $b$ bất kì thỏa mãn ${{\log }_{\sqrt{2}}}a={{\log }_{4}}\left( a{{b}^{2}} \right).$ Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

    A. ${{a}^{-3}}={{b}^{8}}.$
    B. ${{a}^{2}}={{b}^{3}}.$
    C. ${{a}^{3}}={{b}^{2}}.$
    D. ${{a}^{4}}={{b}^{2}}.$

    Câu 30: Cho tứ diện \(OABC\) có \(OA,\,OB,\,OC\) đôi một vuông góc và \(OB=OC=a\sqrt{6},\,OA=a\) (tham khảo hình bên). Tính góc giữa hai mặt phẳng \(\left( ABC \right)\) và \(\left( OBC \right).\)

    A. \(45{}^\circ .\)
    B. \(90{}^\circ .\)
    C. \(60{}^\circ .\)
    D. \(30{}^\circ .\)

    Câu 31: Gọi $M,\,m$ lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=\frac{1}{3}{{x}^{3}}-2{{x}^{2}}+3x-\frac{1}{3}$ trên đoạn $\left[ 0;2 \right].$ Tính tổng $S=M+m.$

    A. $S=\frac{4}{3}.$
    B. $S=\frac{1}{3}.$
    C. $S=\frac{2}{3}.$
    D. $S=1.$

    Câu 32: Cho số phức $z$ thỏa mãn điều kiện $\left( 2+i \right)z+\frac{1-i}{1+i}=5-i.$ Môđun của số phức \(w=1+2z+{{z}^{2}}\) bằng

    A. $10.$
    B. $100.$
    C. $\sqrt{10}.$
    D. $2.$

    Câu 33: Tập nghiệm của bất phương trình $\frac{1}{{{3}^{x}}+5}\le \frac{1}{{{3}^{x+1}}-1}$ là

    A. $\left( 1;2 \right).$
    B. $\left( 1;+\infty \right).$
    C. $\left( -\infty ;-1 \right].$
    D. $\left( -1;1 \right].$

    Câu 34: Trong không gian \(Oxyz\), phương trình mặt cầu tâm $I\left( 1;-2;3 \right)$ và tiếp xúc với trục $Oy$

    A. ${{\left( x-1 \right)}^{2}}+{{\left( y+2 \right)}^{2}}+{{\left( z-3 \right)}^{2}}=8.$
    B. ${{\left( x-1 \right)}^{2}}+{{\left( y+2 \right)}^{2}}+{{\left( z-3 \right)}^{2}}=10.$
    C. ${{\left( x-1 \right)}^{2}}+{{\left( y+2 \right)}^{2}}+{{\left( z-3 \right)}^{2}}=9.$
    D. \({{\left( x-1 \right)}^{2}}+{{\left( y+2 \right)}^{2}}+{{\left( z-3 \right)}^{2}}=16.\)

    Câu 35: Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.{A}'{B}'{C}'{D}’$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $a\sqrt{2},$$A{A}’=2a$ (tham khảo hình vẽ bên). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng $BD$ và $C{D}’.$

    A. $2a.$
    B. $\frac{2a\sqrt{5}}{5}.$
    C. $\frac{a\sqrt{5}}{5}.$
    D. $a\sqrt{2}.$

    Câu 36: Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm $A\left( 1;-2;-3 \right),\,B\left( -1;4;1 \right)$ và đường thẳng $d:\,\frac{x+2}{1}=\frac{y-2}{-1}=\frac{z+3}{2}.$ Đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn thẳng $AB$ và song song với đường thẳng $d$ có phương trình chính tắc là

    A. $\frac{x}{1}=\frac{y-2}{-1}=\frac{z+2}{2}.$
    B. $\frac{x}{1}=\frac{y-1}{1}=\frac{z+1}{2}.$
    C. $\frac{x-1}{1}=\frac{y-1}{-1}=\frac{z+1}{2}.$
    D. $\frac{x}{1}=\frac{y-1}{-1}=\frac{z+1}{2}.$

    Câu 37: Hàm số nào dưới đây nghịch biến trên \(\mathbb{R}?\)

    A. \(y=-{{x}^{3}}+3{{x}^{2}}-9x.\)
    B. \(y=-{{x}^{4}}-2{{x}^{2}}+1.\)
    C. \(y=\frac{x-1}{x-2}.\)
    D. \(y=-{{x}^{3}}+x+1.\)

    Câu 38: Nếu\(\int\limits_{0}^{2}{f\left( x \right)\text{d}x=3}\) thì $\int\limits_{0}^{2}{\left[ 4f\left( x \right)-3 \right]\text{d}x}$ bằng

    A. $18.$
    B. $6.$
    C. $12.$
    D. $9.$

    Câu 39: Cho $y=f\left( x \right)$ là hàm số chẵn, có đạo hàm trên đoạn $\left[ -4;4 \right]$ và $\int\limits_{-2}^{0}{f\left( 2x \right)\text{d}x}=3.$ Tính $I=\int\limits_{-4}^{4}{\frac{{{2}^{x}}f\left( x \right)-{{3}^{x}}}{{{3}^{x}}+{{2}^{x}}}\text{d}x}.$

    A. $I=2.$
    B. $I=-4.$
    C. $I=3.$
    D. $I=6.$

    Câu 40: Cho khối chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là một tam giác vuông tại \(C,\)\(BC=2a,\,\)tam giác \(SAB\) là tam giácvuông cân tại \(S\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Biết mặt phẳng \(\left( SAC \right)\) hợp với mặt phẳng \(\left( ABC \right)\) một góc \({{60}^{o}}.\) Tính thể tích của khói chóp \(S.ABC.\)

    A. \(\sqrt{6}{{a}^{3}}.\)
    B. \(\frac{2\sqrt{6}{{a}^{3}}}{3}.\)
    C. \(2\sqrt{6}{{a}^{3}}.\)
    D. \(\frac{\sqrt{6}{{a}^{3}}}{3}.\)

    Câu 41: Có bao nhiêu số tự nhiên $m$ thuộc đoạn $\left[ 1;2021 \right]$ để số phức $z={{\left( \frac{2+6i}{3-i} \right)}^{m}}$ là số thuần ảo?

    A. $1010.$
    B. $505.$
    C. $1011.$
    D. $506.$

    Câu 42: Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{align} & x=3 \\ & y=2+4t \\ & z=-t \\ \end{align} \right.,\,t\in \mathbb{R}\) và hai đường thẳng ${{\Delta }_{1}}:\frac{x-1}{1}=\frac{y+2}{4}=\frac{z-2}{3}$, ${{\Delta }_{2}}:\frac{x+4}{5}=\frac{y+7}{9}=\frac{z}{1}.$ Đường thẳng $d$ song song với đường thẳng \(\Delta \) và cắt cả hai đường thẳng ${{\Delta }_{1}},\,\ {{\Delta }_{2}}$ có phương trình tham số là

    A. $\left\{ \begin{align} & x=1 \\& y=-2+4t \\ & z=2-t \\ \end{align} \right..$
    B. $\left\{ \begin{align} & x=2 \\& y=2+4t \\ & z=5-t \\ \end{align} \right..$
    C. $\left\{ \begin{align} & x=6 \\& y=11+4t \\ & z=2-t \\ \end{align} \right..$
    D. $\left\{ \begin{align} & x=-4 \\& y=-7+4t \\ & z=-t \\ \end{align} \right..$

    Câu 43: Một tấm tôn có hình quạt tròn $AOB$ bán kính $OA$ bằng 1 mét, cung tròn $AB$ có độ dài $2$ mét. Người ta cắt bỏ đi hình quạt tròn nhỏ $COD$ với cung tròn $CD$ có độ dài $x$ mét để gò thành mặt xung quanh của một khối nón cụt có thể tích bằng $\frac{\sqrt{{{\pi }^{2}}-1}}{4{{\pi }^{2}}}$ mét khối (tham khảo hình vẽ bên). Hỏi diện tích phần tấm tôn bỏ đi là bao nhiêu mét vuông (giả sử độ dầy tấm tôn không đáng kể)?

    Đề thi thử tốt nghiệp môn Toán Xuân Trường B 6

    A. $\sqrt[3]{2}.$
    B. $\frac{\sqrt[3]{4}}{4}.$
    C. $1.$
    D. $\frac{\sqrt[3]{4}}{2}.$

    Câu 44: Có bao nhiêu bộ số $\left( x;y \right)$ với $x,\,y$ nguyên và thuộc đoạn $\left[ 3;10 \right]$, đồng thời thỏa mãn $\left( xy+7y \right){{\log }_{3}}\left( \frac{2y-4}{y} \right)\le \left( 4x-xy \right){{\log }_{2}}\left( \frac{2x+4}{x} \right)?$

    A. $2.$
    B. $14.$
    C. $7.$
    D. $16.$

    Câu 45: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng xét dấu của ${f}’\left( x \right)$ như sau:

    Đề thi thử tốt nghiệp môn Toán Xuân Trường B 7

    Tìm giá trị lớn nhất $M$ và giá trị nhỏ nhất $m$ của hàm số $g\left( x \right)=f\left( -2x+4 \right)$ trên đoạn $\left[ -1;3 \right]$ biết rằng $g\left( -1 \right)-g\left( 1 \right)+g\left( 2 \right)-g\left( 3 \right)=0.$

    A. $M=g(-1);\,m=g(3).$
    B. $M=g(1);\,m=g(-1).$
    C. $M=g(3);\,m=g(2).$
    D. $M=g(3);\,m=g(1).$

    Câu 46: Cho hàm số $y=\frac{2}{27}{{x}^{3}}-\frac{4}{9}{{x}^{2}}-\frac{10}{9}x+\frac{227}{27}$ có đồ thị $\left( C \right).$ Gọi $\left( T \right)$ là đường tròn đường kính $AB$ (với $A,\,B$ là các điểm cực trị của đồ thị $\left( C \right)$). Tính diện tích hình phẳng nằm ngoài đường tròn $\left( T \right)$ giới hạn bởi đồ thị $\left( C \right),$ trục hoành và hai đường thẳng $x=-3,\,x=5.$

    A. $\frac{640+225\pi }{18}.$
    B. $\frac{1090-225\pi }{18}.$
    C. $\frac{320+225\pi }{18}.$
    D. $\frac{640+225\pi }{9}.$

    Câu 47: Có bao nhiêu số $a$ thuộc ${{\mathbb{N}}^{*}}$ sao cho tồn tại số thực $x$ thoả \({{2021}^{{{x}^{3}}-{{a}^{3\log \left( x+1 \right)}}}}\left( {{x}^{3}}+2022 \right)={{a}^{3\log \left( x+1 \right)}}+2022?\)

    A. $5.$
    B. $9.$
    C. $12.$
    D. $8.$

    Câu 48: Cho $y=f\left( x \right)$ là hàm số đa thức bậc bốn thỏa mãn $f\left( -2 \right)<\frac{1}{4}<f\left( 0 \right)$ và hàm số $y={f}’\left( x \right)$ có đồ thị là đường cong như hình dưới đây.

    Đề thi thử tốt nghiệp môn Toán Xuân Trường B

    Hỏi hàm số $g\left( x \right)=\left| f\left( \sin x-1 \right)+\frac{\cos 2x}{4} \right|$ có bao nhiêu điểm cực trị thuộc khoảng $\left( 0;2\pi \right)?$

    A. $5.$
    B. $2.$
    C. $3.$
    D. $4.$

    Câu 49: Trong không gian $Oxyz$, cho ba điểm $A\left( 2;5;-3 \right),B\left( -2;1;1 \right),C\left( 2;0;1 \right)$ và mặt phẳng $\left( \alpha \right):3x+4y+5z+1=0.$ Gọi $D\left( a;b;c \right)$ (với $c>0$) thuộc $\left( \alpha \right)$ sao cho có vô số mặt phẳng $\left( P \right)$ chứa $C,\,D$ và khoảng cách từ $A$ đến $\left( P \right)$ gấp ba lần khoảng cách từ $B$ đến mặt phẳng $\left( P \right).$ Tính giá trị biểu thức $S={{a}^{2}}+{{b}^{2}}+{{c}^{2}}.$

    A. $S=26.$
    B. $S=18.$
    C. $S=20.$
    D. $S=32.$

    Câu 50: Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho ba điểm $A\left( 1;1 \right),\,\,B\left( -1;2 \right),\,\,C\left( 3;-\frac{1}{2} \right)$ lần lượt là điểm biểu diễn số phức ${{z}_{1}},{{z}_{2}},{{z}_{3}}.$ Gọi $z$ là số phức thỏa mãn đồng thời $\left| z-1+2i \right|=5$ và ${{\left| z-{{z}_{1}} \right|}^{2}}+3{{\left| z-{{z}_{2}} \right|}^{2}}-2{{\left| z-{{z}_{3}} \right|}^{2}}$ đạt giá trị nhỏ nhất. Tính diện tích của tam giác $OIM$ với $I\left( -4;4 \right)$ và $M$ là điểm biểu diễn số phức $z.$

    A. $\frac{4\left( 61+5\sqrt{61} \right)}{61}.$
    B. $\frac{4\left( 61-5\sqrt{61} \right)}{61}.$
    C. $\frac{2\left( 61+5\sqrt{61} \right)}{61}.$
    D. $\frac{2\left( 61-5\sqrt{61} \right)}{61}.$———————————————-

    ———– HẾT ———-

    Hướng dẫn giải Đề thi thử tốt nghiệp môn Toán Xuân Trường B

    Câu 1: Cho $y=f\left( x \right)$ là hàm số chẵn, có đạo hàm trên đoạn $\left[ -4;4 \right]$ và $$\int\limits_{-2}^{0}{f\left( 2x \right)\text{d}x}=3.$ $Tính $I=\int\limits_{-4}^{4}{\frac{{{2}^{x}}f\left( x \right)-{{3}^{x}}}{{{3}^{x}}+{{2}^{x}}}\text{d}x}.$

    A. $I=2.$
    B. $I=-4.$
    C. $I=3.$
    D. $I=6.$

    Ta có $I=\int\limits_{-4}^{4}{\frac{{{2}^{x}}f\left( x \right)-{{3}^{x}}}{{{3}^{x}}+{{2}^{x}}}\text{d}x}=\int\limits_{-4}^{4}{\frac{{{2}^{x}}f\left( x \right)}{{{3}^{x}}+{{2}^{x}}}\text{d}x}-\int\limits_{-4}^{4}{\frac{{{3}^{x}}}{{{3}^{x}}+{{2}^{x}}}\text{d}x}$

    Theo giả thiết $3=\int\limits_{-2}^{0}{f\left( 2x \right)\text{d}x}=\frac{1}{2}\int\limits_{-4}^{0}{f\left( t \right)\Rightarrow \int\limits_{-4}^{0}{f\left( x \right)\text{d}x}}=6.$

    Có $y=f\left( x \right)$ là hàm số chẵn trên $\left[ -4;4 \right]$ $\Rightarrow \int\limits_{-4}^{4}{\frac{f\left( x \right)}{{{a}^{x}}+1}\text{d}x}=\int\limits_{0}^{4}{f\left( x \right)\text{d}x}=6$

    Nên $\int\limits_{-4}^{4}{\frac{{{2}^{x}}f\left( x \right)}{{{3}^{x}}+{{2}^{x}}}\text{d}x}=\int\limits_{-4}^{4}{\frac{f\left( x \right)}{{{\left( \frac{3}{2} \right)}^{x}}+1}\text{d}x}=\int\limits_{0}^{4}{f\left( x \right)\text{d}x=6}$

    Và đặt $t=-x\Rightarrow $$\int\limits_{-4}^{4}{\frac{{{3}^{x}}}{{{3}^{x}}+{{2}^{x}}}\text{d}x}=-\int\limits_{4}^{-4}{\frac{{{2}^{-t}}}{{{3}^{-t}}+{{2}^{-t}}}\text{d}t}=\int\limits_{-4}^{4}{\frac{{{2}^{t}}}{{{3}^{t}}+{{2}^{t}}}\text{d}t}=\int\limits_{-4}^{4}{\frac{{{2}^{x}}}{{{3}^{x}}+{{2}^{x}}}\text{d}x}$

    Nên $\int\limits_{-4}^{4}{\frac{{{3}^{x}}}{{{3}^{x}}+{{2}^{x}}}\text{d}x}=\frac{1}{2}\int\limits_{-4}^{4}{\frac{{{3}^{x}}+{{2}^{x}}}{{{3}^{x}}+{{2}^{x}}}\text{d}x=4}$

    Vậy $I=2.$

    Câu 2: Cho khối chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là một tam giác vuông tại \(C,\)\(BC=2a,\,\)tam giác \(SAB\) là tam giác vuông cân tại \(S\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Biết mặt phẳng \(\left( SAC \right)\) hợp với mặt phẳng \(\left( ABC \right)\) một góc \({{60}^{o}}.\) Tính thể tích của khói chóp \(S.ABC.\)

    A. \(\sqrt{6}{{a}^{3}}.\)
    B. \(\frac{2\sqrt{6}{{a}^{3}}}{3}.\)
    C. \(2\sqrt{6}{{a}^{3}}.\)
    D. \(\frac{\sqrt{6}{{a}^{3}}}{3}.\)

    Gọi \(H\) là trung điểm\(AB\). Suy ra \(SH\bot AB\) (do \(\Delta ABC\)vuông cân tại \(S\)).

    Ta có: \(\left\{ \begin{align} & \left( SAB \right)\bot \left( ABC \right) \\ & \left( SAB \right)\cap \left( SBC \right)=AB \\ & SH\bot AB\,\left( SH\subset \left( SAB \right) \right) \\ \end{align} \right.\Rightarrow SH\bot \left( ABC \right)\)

    Trong \(mp\left( ABC \right)\)kẻ \(HK\bot AC\,\,\left( H\in AC \right)\). Khi đó,\(K\)là trung điểm \(AC\).

    Dễ thấy \(\Delta SHA=\Delta SHC\,\left( c-g-c \right)\Rightarrow SA=SC\Rightarrow \)Tam giác \(SAC\) cân tại \(S\). Có \(K\)là trung điểm \(AC.\) Nên \(SK\bot AC.\)

    Ta có: \(\left\{ \begin{align} & SK\bot AC\left( trong\,mp\left( SAC \right) \right) \\ & HK\bot AC\left( trong\,mp\left( ABC \right) \right) \\ & \left( SAC \right)\cap \left( ABC \right)=AC \\ \end{align} \right.\Rightarrow \left( \left( SAC \right),\left( ABC \right) \right)=\widehat{SKH}={{60}^{o}}.\)

    Ta có: \(HK=a\) (Vì \(HK\)là đường trung bình của tam giác \(ABC\)).

    \(\begin{align}& SH=HK.\tan {{60}^{o}}=a\sqrt{3} \\ & AB=2SH=2\sqrt{3}a \\ & AC=\sqrt{A{{B}^{2}}-B{{C}^{2}}}=\sqrt{{{\left( 2\sqrt{3}a \right)}^{2}}-{{\left( 2a \right)}^{2}}}=2\sqrt{2}a \\ \end{align}\)

    Vậy \({{V}_{S.ABC}}=\frac{1}{3}.{{S}_{\Delta ABC}}.SH=\frac{1}{3}.\frac{1}{2}AC.BC.SH=\frac{1}{6}2\sqrt{2}a.2a.a\sqrt{3}=\frac{2\sqrt{6}}{3}{{a}^{3}}\left( dvtt \right)\)

    Câu 3: Có bao nhiêu số tự nhiên $m$ thuộc đoạn $\left[ 1;2021 \right]$ để số phức $z={{\left( \frac{2+6i}{3-i} \right)}^{m}}$ là số thuần ảo?

    A. $1010.$
    B. $505.$
    C. $1011.$
    D. $506.$

    Hướng dẫn:

    Ta có $z={{\left( \frac{2+6i}{3-i} \right)}^{m}}={{\left( 2i \right)}^{m}}$ là số thuần ảo thì $m=2k+1,\,k\in \mathbb{N}.$

    Mà $m\in \left[ 1;2021 \right]\Rightarrow 1\le 2k+1\le 2021\Leftrightarrow 0\le k\le 1010$ nên có $1011$ số tự nhiên $m$ thỏa mãn bài toán.

    Câu 4: Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{align} & x=3 \\ & y=2+4t \\ & z=-t \\ \end{align} \right.,\,t\in \mathbb{R}\) và hai đường thẳng ${{\Delta }_{1}}:\frac{x-1}{1}=\frac{y+2}{4}=\frac{z-2}{3}$, ${{\Delta }_{2}}:\frac{x+4}{5}=\frac{y+7}{9}=\frac{z}{1}.$ Đường thẳng $d$ song song với đường thẳng \(\Delta \) và cắt cả hai đường thẳng ${{\Delta }_{1}},\,\ {{\Delta }_{2}}$ có phương trình tham số là

    A. $\left\{ \begin{align}  & x=1 \\ & y=-2+4t \\  & z=2-t \\ \end{align} \right..$
    B. $\left\{ \begin{align}  & x=2 \\ & y=2+4t \\  & z=5-t \\ \end{align} \right..$
    C. $\left\{ \begin{align} & x=6 \\ & y=11+4t \\  & z=2-t \\ \end{align} \right..$
    D. $\left\{ \begin{align}  & x=-4 \\ & y=-7+4t \\  & z=-t \\ \end{align} \right..$

    Hướng dẫn:

    Giả sử đường thẳng $d$ cắt đường thẳng ${{\Delta }_{1}},\,{{\Delta }_{2}}$ lần lượt tại $A,\,B$ thì $A\left( 1+a;\,-2+4a;\,2+3a \right)$, $B\left( -4+5b;\,-7+9b;\,b \right)$.

    $\overrightarrow{AB}=\left( 5b-a-5;\,9b-4a-5;\,b-3a-2 \right)$.

    Vì đường thẳng $d$ song song với \(\Delta :\left\{ \begin{align} & x=3 \\ & y=2+4t \\ & z=-t \\ \end{align} \right.,\,t\in \mathbb{R}\) nên véc-tơ $\overrightarrow{AB}$ cùng phương với véc-tơ chỉ phương của $\Delta $ là $\overrightarrow{{{u}_{\Delta }}}=\left( 0;\,4;\,-1 \right)$

    $\Rightarrow \overrightarrow{AB}=k\overrightarrow{{{u}_{\Delta }}}$$\Leftrightarrow \left\{ \begin{align} & 5b-a-5=0 \\ & 9b-4a-5=4k \\ & b-3a-2=-k \\ \end{align} \right.$$\Rightarrow \left\{ \begin{align} & 5b-a=5 \\ & 13b-16a-13=0 \\ \end{align} \right.$$\Leftrightarrow \left\{ \begin{align} & a=0 \\ & b=1 \\ \end{align} \right.$$\Rightarrow A\left( 1;\,-2;\,2 \right)$

    Đường thẳng $d$ qua $A\left( 1;\,-2;\,2 \right)$, có véc-tơ chỉ phương là $\overrightarrow{n}=\left( 0;\,4;\,-1 \right)$ nên có phương trình: $\left\{ \begin{align} & x=1 \\ & y=-2+4t \\ & z=2-t \\ \end{align} \right.$.

    Câu 5: Một tấm tôn có hình quạt tròn $AOB$ bán kính $OA$ bằng 1 mét, cung tròn $AB$ có độ dài $2$ mét. Người ta cắt bỏ đi hình quạt tròn nhỏ $COD$ với cung tròn $CD$ có độ dài $x$ mét để gò thành mặt xung quanh của một khối nón cụt có thể tích bằng $\frac{\sqrt{{{\pi }^{2}}-1}}{4{{\pi }^{2}}}$ mét khối (tham khảo hình vẽ bên). Hỏi diện tích phần tấm tôn bỏ đi là bao nhiêu mét vuông (giả sử độ dầy tấm tôn không đáng kể)?

    A. $\sqrt[3]{2}.$
    B. $\frac{\sqrt[3]{4}}{4}.$
    C. $1.$
    D. $\frac{\sqrt[3]{4}}{2}.$

    Hướng dẫn:

    Ta gọi \(R,\,r,\,h\) tương ứng là bán kính đáy lớn, đáy nhỏ và chiều cao chóp cụt.

    Khi đó $2\pi R=2\Rightarrow R=\frac{1}{\pi },\,2\pi r=x\Rightarrow r=\frac{x}{2\pi }\Rightarrow V=\frac{\pi h}{3}\left( {{R}^{2}}+{{r}^{2}}+Rr \right)$

    Từ $V=\frac{\sqrt{{{\pi }^{2}}-1}}{4{{\pi }^{2}}}\Rightarrow h\left( {{x}^{2}}+2x+4 \right)=\frac{3\sqrt{{{\pi }^{2}}-1}}{\pi }$

    Gọi ${{h}_{1}},\,{{h}_{2}}$ khoảng cách từ $O$ đến đáy nhỏ và đáy lớn của nón cụt, ${{h}_{2}}=\sqrt{O{{A}^{2}}-{{R}^{2}}}=\frac{\sqrt{{{\pi }^{2}}-1}}{\pi },\,{{h}_{1}}={{h}_{2}}-h=\frac{\sqrt{{{\pi }^{2}}-1}}{\pi }-h.$

    Do $\frac{r}{R}=\frac{{{h}_{1}}}{{{h}_{2}}}\Rightarrow \frac{x}{2}=\frac{{{\left( x+1 \right)}^{2}}}{{{\left( x+1 \right)}^{2}}+3}\Leftrightarrow x=\sqrt[3]{2}\Rightarrow \frac{OD}{OA}=\frac{x}{2}\Rightarrow OD=\frac{\sqrt[3]{2}}{2}\Rightarrow {{S}_{COD}}=\frac{OD.x}{2}=\frac{\sqrt[3]{4}}{4}.$

    Câu 6: Có bao nhiêu bộ số $\left( x;y \right)$ với $x,\,y$ nguyên và thuộc đoạn $\left[ 3;10 \right]$, đồng thời thỏa mãn $\left( xy+7y \right){{\log }_{3}}\left( \frac{2y-4}{y} \right)\le \left( 4x-xy \right){{\log }_{2}}\left( \frac{2x+4}{x} \right)?$

    A. $2.$ B. $14.$ C. $7.$ D. $16.$

    Hướng dẫn:

    • Điều kiện $\left\{ \begin{align} & x,y\in {{\mathbb{N}}^{*}}:3\le x,y\le 10 \\ & x>0,y>2 \\ \end{align} \right.$.
    • Biến đổi BPT $\Leftrightarrow y\left( x+7 \right){{\log }_{3}}\left( 2-\frac{4}{y} \right)+x\left( y-4 \right){{\log }_{2}}\left( 2+\frac{4}{x} \right)\le 0$(*).
    • Xét $y=3$ thì (*) thành $\Leftrightarrow 3\left( x+7 \right){{\log }_{3}}\left( \frac{2}{3} \right)-x{{\log }_{2}}\left( 2+\frac{4}{x} \right)\le 0$ luôn đúng.
    • Rõ ràng BPT này nghiệm đúng với mọi $x>0$ vì ${{\log }_{3}}\left( \frac{2}{3} \right)<0\Rightarrow 3\left( x+7 \right){{\log }_{3}}\left( \frac{2}{3} \right)<0;\,\,{{\log }_{2}}\left( 2+\frac{4}{x} \right)>0\Rightarrow -x{{\log }_{2}}\left( 2+\frac{4}{x} \right)<0$
    • Như vậy trường hợp này cho ta đúng 8 bộ $\left( x;y \right)=\left( x;3 \right)$ với $3\le x\le 10,x\in \mathbb{N}$.
    • Xét $y=4$ thì (*) thành $4\left( x+7 \right){{\log }_{3}}1\le 0$, BPT này cũng luôn đúng với mọi $x$ mà $3\le x\le 10,x\in \mathbb{N}$. Trường hợp này cho ta 8 cặp $\left( x;y \right)$ nữa.
    • Với $y>4,x>0$ thì $VT\left( * \right)>0$ nên (*) không xảy ra.

    Vậy có đúng 16 bộ số $\left( x;y \right)$ thỏa mãn yêu cầu bài toán.

    Câu 7: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng xét dấu của ${f}’\left( x \right)$ như sau:

    Đề thi thử tốt nghiệp môn Toán Xuân Trường B 7

    Tìm giá trị lớn nhất $M$ và giá trị nhỏ nhất $m$ của hàm số $g\left( x \right)=f\left( -2x+4 \right)$ trên đoạn $\left[ -1;3 \right]$ biết rằng $g\left( -1 \right)-g\left( 1 \right)+g\left( 2 \right)-g\left( 3 \right)=0.$

    A. $M=g(-1);\,m=g(3).$
    B. $M=g(1);\,m=g(-1).$
    C. $M=g(3);\,m=g(2).$
    D. $M=g(3);\,m=g(1).$

    Ta có ${g}'(x)=-2{f}'(-2x+4)$.

    ${g}'(x)=0\Leftrightarrow {f}'(-2x+4)=0\Leftrightarrow \left[ \begin{align} & -2x+4=-2 \\ & -2x+4=0 \\ & -2x+4=2 \\ \end{align} \right.\Leftrightarrow \left[ \begin{align} & x=3 \\ & x=2 \\ & x=1 \\ \end{align} \right.$.

    Vì $x=0$ là nghiệm bội chẵn của phương trình ${f}'(x)=0$ nên $x=2$ là nghiệm bội chẵn của phương trình ${g}’\left( x \right)=0$.

    Lập bảng biến thiên và từ bảng biến thiên ta có $\underset{\left[ -1;3 \right]}{\mathop{\text{Min}}}\,g\left( x \right)=g\left( 1 \right)$.

    Mặt khác:

    $g\left( -1 \right)+g\left( 2 \right)=g\left( 1 \right)+g\left( 3 \right)$$\Leftrightarrow g\left( -1 \right)-g\left( 3 \right)=g\left( 1 \right)-g\left( 2 \right)<0$$\Rightarrow g\left( -1 \right)<g\left( 3 \right)$

    Do đó $\underset{\left[ -1;3 \right]}{\mathop{\text{Max}}}\,g\left( x \right)=g\left( 3 \right)$.

    Câu 8: Cho hàm số $y=\frac{2}{27}{{x}^{3}}-\frac{4}{9}{{x}^{2}}-\frac{10}{9}x+\frac{227}{27}$ có đồ thị $\left( C \right).$ Gọi $\left( T \right)$ là đường tròn đường kính $AB$ (với $A,\,B$ là các điểm cực trị của đồ thị $\left( C \right)$). Tính diện tích hình phẳng nằm ngoài đường tròn $\left( T \right)$ giới hạn bởi đồ thị $\left( C \right),$ trục hoành và hai đường thẳng $x=-3,\,x=5.$

    A. $\frac{640-225\pi }{18}.$
    B. $\frac{1090-225\pi }{18}.$
    C. $\frac{320-225\pi }{18}.$
    D. $\frac{640-225\pi }{9}.$

    Hướng dẫn:

    Hai điểm cực trị là $A\left( -1;9 \right),\,B\left( 5;1 \right)\Rightarrow I\left( 2;5 \right)$ tâm đường tròn đường kính $AB$, $I$ cũng chính là điểm uốn đồng thời là tâm đối xứng của đồ thị.

    Do đó diện tích hình tròn dưới đồ thị bằng nửa diện tích hình tròn tức là ${{S}_{1}}=\frac{1}{2}\pi {{R}^{2}}=\frac{25}{2}\pi .$

    Lại có đường thẳng $x=-3$ và trục hoành cùng tiếp xúc với đường tròn nên diện tích cần tính là:

    $S=\int\limits_{-3}^{5}{\left( \frac{2}{27}{{x}^{3}}-\frac{4}{9}{{x}^{2}}-\frac{10}{9}x+\frac{227}{27} \right)\text{d}x}-{{S}_{1}}=\frac{1090-225\pi }{18}.$

    Câu 9: Có bao nhiêu số $a$ thuộc ${{\mathbb{N}}^{*}}$ sao cho tồn tại số thực $x$ thoả \({{2021}^{{{x}^{3}}-{{a}^{3\log \left( x+1 \right)}}}}\left( {{x}^{3}}+2022 \right)={{a}^{3\log \left( x+1 \right)}}+2022?\)

    A. $5.$ B. $9.$ C. $12.$ D. $8.$

    Hướng dẫn:

    Xét phương trình: ${{2021}^{{{x}^{3}}-{{a}^{3\log \left( x+1 \right)}}}}=\frac{{{a}^{3\log \left( x+1 \right)}}+2022}{{{x}^{3}}+2022}$, điều kiện: $x>-1$,

    $\begin{align} & \Leftrightarrow {{x}^{3}}-{{a}^{3\log \left( x+1 \right)}}={{\log }_{2021}}\left( {{a}^{3\log \left( x+1 \right)}}+2022 \right)-{{\log }_{2021}}\left( {{x}^{3}}+2022 \right) \\ & \Leftrightarrow {{x}^{3}}+{{\log }_{2021}}\left( {{x}^{3}}+2022 \right)={{a}^{3\log \left( x+1 \right)}}+{{\log }_{2021}}\left( {{a}^{3\log \left( x+1 \right)}}+2022 \right)\,\,\left( * \right) \\ \end{align}$

    Xét hàm số $f(t)={{t}^{3}}+{{\log }_{2021}}\left( {{t}^{3}}+2022 \right)$, trên $\left( 0;+\infty \right)$

    $f'(t)=3{{t}^{2}}+\frac{3{{t}^{2}}}{\left( {{t}^{3}}+2022 \right)\ln 2021}>0,\forall t>0$ nên hàm số $f(t)$ đồng biến trên $\left( 0;+\infty \right)$

    Do đó $\left( * \right)$ trở thành: $x={{a}^{\log \left( x+1 \right)}}$$\Leftrightarrow x={{\left( x+1 \right)}^{\log a}}\Leftrightarrow \log x=\log a.\log (x+1)$

    $\Leftrightarrow \log a=\frac{\log x}{\log \left( x+1 \right)}<1,\forall x>-1$ nên $a<10\Rightarrow a\in \left\{ 1,2,3,4,5,6,7,8,9 \right\}$

    Câu 10: Cho $y=f\left( x \right)$ là hàm số đa thức bậc bốn thỏa mãn $f\left( -2 \right)<\frac{1}{4}<f\left( 0 \right)$ và hàm số $y={f}’\left( x \right)$ có đồ thị là đường cong như hình dưới đây.

    Hỏi hàm số $g\left( x \right)=\left| f\left( \sin x-1 \right)+\frac{\cos 2x}{4} \right|$ có bao nhiêu điểm cực trị thuộc khoảng $\left( 0;2\pi \right)?$

    A. $5.$
    B. $2.$
    C. $3.$
    D. $4.$

    Hướng dẫn :

    Xét hàm số $h\left( x \right)=f\left( \sin x-1 \right)+\frac{\cos 2x}{4}$. Ta có \({h}’\left( x \right)=\cos x\,{f}’\left( \sin x-1 \right)-\frac{\sin 2x}{2}=\cos x\left[ {f}’\left( \sin x-1 \right)-\sin x \right]\).

    Khi đó, ${h}’\left( x \right)=0\Leftrightarrow \left[ \begin{align} & \cos x=0 \\ & {f}’\left( \sin x-1 \right)-\sin x=0.\,\,\,\,\left( * \right) \\ \end{align} \right.$

    Trên khoảng $\left( 0;2\pi \right)$ thì $\cos x=0\Leftrightarrow \left[ \begin{align} & x=\frac{\pi }{2} \\ & x=\frac{3\pi }{2}. \\ \end{align} \right.$

    Đặt $t=\sin x-1$ thì phương trình $\left( * \right)$ trở thành ${f}’\left( t \right)=t+1$.

    Vẽ đồ thị $y={f}’\left( t \right)$ và đường thẳng $y=t+1$ trên cùng hệ trục tọa độ $Oty$ như hình vẽ sau.

    Từ đồ thị ta có ${f}’\left( t \right)=t+1\Leftrightarrow \left[ \begin{align} & t=-1 \\ & t=1 \\ & t=a,\,\,\,\,\,\left( a>1 \right). \\ \end{align} \right.$

    • Với $t=1$ thì $\sin x-1=1\Leftrightarrow \sin x=2$. Phương trình vô nghiệm.
    • Với $t=a$ thì $\sin x-1=a\Leftrightarrow \sin x=a+1$. Phương trình này vô nghiệm vì $a+1>2$.
    • Với $t=-1$ thì $\sin x-1=-1\Leftrightarrow \sin x=0\Leftrightarrow x=\pi $ (vì $x\in \left( 0;2\pi \right)$).

    Như thế phương trình ${h}’\left( x \right)=0$ có đúng $3$nghiệm đơn thuộc khoảng $\left( 0;2\pi \right)$.

    Khi đó có bảng biến thiên:

    Do $f\left( -2 \right)<\frac{1}{4}<f\left( 0 \right)\Rightarrow f\left( 0 \right)-\frac{1}{4}>0;f\left( -2 \right)-\frac{1}{4}<0\Rightarrow f\left( -1 \right)+\frac{1}{4}<0$

    Nên hàm số $g\left( x \right)=\left| h\left( x \right) \right|$ có 5 cực trị.

    Câu 11: Trong không gian $Oxyz$, cho ba điểm $A\left( 2;5;-3 \right),B\left( -2;1;1 \right),C\left( 2;0;1 \right)$ và mặt phẳng $\left( \alpha \right):3x+4y+5z+1=0.$ Gọi $D\left( a;b;c \right)$ (với $c>0$) thuộc $\left( \alpha \right)$ sao cho có vô số mặt phẳng $\left( P \right)$ chứa $C,\,D$ và khoảng cách từ $A$ đến $\left( P \right)$ gấp ba lần khoảng cách từ $B$ đến mặt phẳng $\left( P \right).$ Tính giá trị biểu thức $S={{a}^{2}}+{{b}^{2}}+{{c}^{2}}.$

    A. $S=26.$
    B. $S=18.$
    C. $S=20.$
    D. $S=32.$

    Hướng dẫn:

    Ta có $I=AB\cap \left( P \right)\Rightarrow \frac{AI}{BI}=\frac{d\left( A,\left( P \right) \right)}{d\left( B,\left( P \right) \right)}=3\Rightarrow \overrightarrow{AI}=\pm \overrightarrow{BI}\Rightarrow I\left( -4;-1;-3 \right);\,I\left( -1;2;0 \right).$

    Vì có vô số mặt phẳng chứa $C,\,D,\,I$ nên ba điểm này thẳng hàng hay $D\in CI.$

    • TH1: Khi $I\left( -4;-1;3 \right)\Rightarrow \overrightarrow{CD}=t\overrightarrow{CI}\Rightarrow D\left( 2-6t;-t;1+2t \right)\in \left( \alpha \right)\Rightarrow t=1\Rightarrow D\left( -4;-1;3 \right)\equiv I.$
      Thỏa mãn đề bài nên $a=-4;\,b=-1;\,c=3>0\Rightarrow {{a}^{2}}+{{b}^{2}}+{{c}^{2}}=26.$
    • TH2: Khi $I\left( -1;2;0 \right)$ làm tương tự ta được $D\left( -4;4;-1 \right)\Rightarrow c=-1<0$ loại.

    Câu 12: Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho ba điểm $A\left( 1;1 \right),\,\,B\left( -1;2 \right),\,\,C\left( 3;-\frac{1}{2} \right)$ lần lượt là điểm biểu diễn số phức ${{z}_{1}},{{z}_{2}},{{z}_{3}}.$ Gọi $z$ là số phức thỏa mãn đồng thời $\left| z-1+2i \right|=5$ và ${{\left| z-{{z}_{1}} \right|}^{2}}+3{{\left| z-{{z}_{2}} \right|}^{2}}-2{{\left| z-{{z}_{3}} \right|}^{2}}$ đạt giá trị nhỏ nhất. Tính diện tích của tam giác $OIM$ với $I\left( -4;4 \right)$ và $M$ là điểm biểu diễn số phức $z.$

    A. $\frac{4\left( 61+5\sqrt{61} \right)}{61}.$
    B. $\frac{4\left( 61-5\sqrt{61} \right)}{61}.$
    C. $\frac{2\left( 61+5\sqrt{61} \right)}{61}.$
    D. $\frac{2\left( 61-5\sqrt{61} \right)}{61}.$

    Hướng dẫn:

    Điểm $M$ thuộc đường tròn tâm $P\left( 1;-2 \right),\,R=5.$ Khi đó: $$T={{\left| z-{{z}_{1}} \right|}^{2}}+3{{\left| z-{{z}_{2}} \right|}^{2}}-2{{\left| z-{{z}_{3}} \right|}^{2}}=M{{A}^{2}}+3M{{B}^{2}}-2M{{C}^{2}}=2M{{I}^{2}}+I{{A}^{2}}+3I{{B}^{2}}-2I{{C}^{2}}$$ Với $\,\overrightarrow{IA}+3\overrightarrow{IB}-2\overrightarrow{IC}=\overrightarrow{0}.$

    Biểu thức ${{T}_{\min }}\Leftrightarrow I{{M}_{\min }}=PI-R=\sqrt{61}-5.$ Khi $M=PI\cap \left( C \right),\,M$ nằm giữa $P,\,I.$

    Đường thẳng $PI:\,6x+5y+4=0\Rightarrow d\left( O,\,PI \right)=\frac{4}{\sqrt{61}}$.

    Do đó ${{S}_{OIM}}=\frac{1}{2}IM.d\left( O,PI \right)=\frac{1}{2}.\left( \sqrt{61}-5 \right).\frac{4}{\sqrt{61}}=\frac{2\left( 61-5\sqrt{61} \right)}{61}.$——————————————-

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn hóa file word có lời giải đề số 1

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn hóa file word có lời giải đề số 1

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn hóa file word có lời giải đề số 1

    ĐỀ SỐ 1

    (Đề thi có 06 trang)

    (Đề có lời giải)

    ĐỀ KHỞI ĐỘNG

    Môn: Hóa học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27;

    S = 32; Cl = 35,5; K=39; Fe = 56; Cu= 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

    Câu 1. Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

    A. KCl. B. NaOH. C. D. HF.

    Câu 2. Công thức phân tử của etanol là

    A. B. C. D.

    Câu 3. Chất nào sau đây là amin bậc I?

    A. B. C. D.

    Câu 4. Trong tất cả các kim loại, kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là

    A. nhôm. B. đồng. C. vàng. D. bạc.

    Câu 5. Chất nào sau đây không phải là hợp chất polime?

    A. Xenlulozơ. B. Tinh bột. C. Lipit. D. Thủy tinh hữu cơ.

    Câu 6. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

    A. Na. B. Ca. C. Al. D. Fe.

    Câu 7. Công thức hóa học của crom (III) hiđroxit là:

    A. . B. C. D.

    Câu 8. Chất nào sau đây là axit béo no?

    A. Axit oleic. B. Stearin. C. Axit axetic. D. Axit panmitic.

    Câu 9. Fructozơ là một mononosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructozơ là:

    A. B. C. D.

    Câu 10. Dung dịch chứa chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

    A. Anilin. B. Glyxin. C. Etylamin. D. Axit glutamic.

    Câu 11. Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

    A. Xenlulozơ. B. Tinh bột. C. Glucozơ. D. Saccarozơ.

    Câu 12. Cặp chất nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch?

    A. B.

    C. HCl D.

    Câu 13. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch ?

    A. Etilen. B. Metan. C. Butan. D. Benzen.

    CĐề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn hóa file word có lời giải đề số 1 9 âu 14. Người ta thu khí X sau khi điều chế như hình vẽ bên. Trong các khí: . Số chất thỏa mãn X là:

    A. 4. B. 1.

    C. 3. D. 2.

    Câu 15. Isoamyl axetat là este có mùi chuối chín. Công thức phân tử este đó là:

    A. B. C. D.

    Câu 16. Để bảo vệ các phương tiện giao thông hoạt động dưới nước có vỏ bằng thép người ta gắn vào vỏ đó (ở phần ngập dưới nước) kim loại nào sau đây?

    A. Fe. B. Cu. C. Mg. D. Zn.

    Câu 17. Kim loại Fe không tác dụng với dung dịch nào sau đây?

    A. B. C. HCl. D. NaOH.

    Câu 18. Xà phòng hóa hoàn toàn trong dung dịch NaOH thu được muối nào sau đây?

    A. B. C. D.

    Câu 19. Chất nào sau đây không làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời?

    A. B. HCl. C. NaOH. D.

    Câu 20. Khí X được dùng nhiều trong ngành sản xuất giải khát và bia rượu. Tuy nhiên, việc gia tăng nồng độ khí X trong không khí là một trong những nguyên nhân làm trái đất nóng lên. Khí X là:

    A. B. C. D.

    Câu 21. Cho m gam hỗn hợp gồm tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là:

    A. 14,8. B. 18,4. C. 7,4. D. 14,6.

    Câu 22. Cho m gam Fe phản ứng với 100 ml dung dịch 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,8 gam kim loại. Giá trị của m là:

    A. 5,6. B. 5,2. C. 5,0. D. 6,0.

    Câu 23. Thủy phân peptit Gly-Ala-Phe-Gly-Ala-Val thu được tối đa bao nhiêu đipeptit chứa Gly?

    A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.

    Câu 24. Để thu được 59,4 gam xenlulozơ trinitrat cần phải lấy bao nhiêu mol , biết hiệu suất phản ứng đạt 80%?

    A. 0,60 mol. B. 2,48 mol. C. 0,80 mol. D. 0,74 mol.

    Câu 25. Phương pháp thích hợp để điều chế kim loại Ca từ là:

    A. nhiệt phân . B. dùng Na khử trong dung dịch .

    C. điện phân nóng chảy. D. điện phân dung dịch .

    Câu 26. Khử hoàn toàn một lượng bằng dư, thu được chất rắn X và m gam . Hòa tan hết X trong dung dịch HCl dư, thu được 1,008 lít khí (đktc). Giá trị của m là:

    A. 0,81. B. 1,35. C. 0,72. D. 1,08.

    Câu 27. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được và m gam . Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 25 gam kết tủa. Giá trị của m là:

    A. 5,4. B. 3,6. C. 6,3. D. 4,5.

    Câu 28. Một axit X (trong phân tử chỉ chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl). Cho 9,00 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 11,64 gam muối. X là:

    A. glyxin. B. axit glutamic. C. alanin. D. valin.

    Câu 29. Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Nhiệt phân .

    (b) Nung trong không khí.

    (c) Nhiệt phân .

    (d) Nhiệt phân

    (e) Cho Fe vào dung dịch .

    (g) Cho Zn vào dung dịch (dư).

    (h) Điện phân dung dịch .

    (i) Cho Ba vào dung dịch (dư).

    Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là:

    A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.

    Câu 30. Cho hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và cùng số mol. Biết m gam X làm mất màu vừa đủ 80 gam dung dịch 20% trong dung môi . Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 0,6 mol . Ankan và anken trong hỗn hợp X có công thức phần tử lần lượt là:

    A. B. C. D.

    Câu 31. Cho các phát biểu sau:

    (a) Dung dịch lòng trắng trứng có phản ứng màu biure.

    (b) Amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước.

    (c) Dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.

    (d) Hiđro hóa hoàn toàn triolein (xúc tác Ni, ) thu được tristearin.

    (e) Fructozơ là đồng phân của glucozơ.

    (f) Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.

    Số phát biểu đúng là:

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 32. Đốt cháy 2,17 gam P trong (dư) tạo thành chất Y. Cho Y tác dụng với dung dịch chứa a mol rồi cô cạn thu được 19,01 gam muối khan. Giá trị của a là:

    A. 0,090. B. 0,070. C. 0,075. D. 0,095.

    Câu 33. Cho 5,4 gam Al vào dung dịch chứa 0,2 mol và 0,3 mol HCl. Sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

    A. 8,4. B. 2,8. C. 4,2. D. 5,6.

    Câu 34. Cho m gam Na và Al vào nước dư thu được 4,48 lít khí (ở đktc). Mặt khác, cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 11,2 lít khí (đktc). Giá trị của m là:

    A. 10,0. B. 10,4. C. 8,85. D. 12,0.

    Câu 35. Đun nóng triglixerit X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y chứa hai muối natri stearat và natri oleat. Chia Y làm hai phần bằng nhau. Phần một làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,12 mol . Phần hai đem cô cạn thu được 54,84 gam muối. Phân tử khối của X là:

    A. 884. B. 888. C. 890. D. 886.

    Câu 36. Cho các phát biểu sau:

    (a) Gang là hợp kim của sắt với cacbon, chứa từ 2 – 5% khối lượng cacbon.

    (b) Các kim loại K, Al và Mg chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

    (c) Dung dịch hỗn hợp làm mất màu dung dịch .

    (d) tan được trong dung dịch axit mạnh và kiềm.

    (e) Tất cả các kim loại đều tác dụng được với khí oxi ở trong điều kiện thích hợp.

    Số phát biểu đúng là:

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 37. Hòa tan hai chất rắn X và Y vào nước thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch loãng vào dung dịch Z đến khi kết tủa thu được lớn nhất thì thể tích dung dịch đã dùng là V ml. Tiếp tụ nhỏ dung dịch cho đến khi kết tủa tan hoàn toàn thì thể tích dung dịch đã dùng là 3,4V ml. Hai chất X và Y lần lượt là:

    A. . B. .

    C. . D. NaOH.

    Câu 38. Cho dãy các chất sau: . Số chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH là:

    A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.

    CĐề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn hóa file word có lời giải đề số 1 10 âu 39. Hòa tan 27,6 gam hỗn hợp gồm Na, Ba và BaO vào dư, thu được dung dịch X và b mol . Sục từ từ khí vào X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị bên. Giá trị của b là:

    A. 0,10. B. 0,12.

    C. 0,15. D. 0,18.

    Câu 40. Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch X và khí . Cho dung dịch dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của ) và m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

    A. 9,15. B. 7,36. C. 10,23. D. 8,61.

    Đáp án

     

    1-D

    2-B

    3-B

    4-D

    5-C

    6-B

    7-C

    8-D

    9-D

    10-C

    11-C

    12-A

    13-A

    14-C

    15-C

    16-D

    17-D

    18-A

    19-B

    20-D

    21-A

    22-D

    23-D

    24-D

    25-C

    26-D

    27-D

    28-A

    29-B

    30-B

    31-C

    32-A

    33-B

    34-B

    35-D

    36-D

    37-D

    38-D

    39-B

    40-A

     

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 22: Đáp án D

    Phương trình hóa học:

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Bộ đề theo mức độ – Đề 1 – File word có lời giải

     

    Xem thêm

  • Mẹo thi lý thuyết B2 600 câu mới nhất

    Mẹo thi lý thuyết B2 600 câu mới nhất

    Mẹo thi lý thuyết B2 600 câu dễ nhất năm 2021 giúp các bạn đang muốn thi bằng lái xe B1, B2 học lý thuyết nhanh nhất, nhẹ nhàng nhất.

    Xem thêm Bằng lái xe B1 B2 là gì? Bằng lái xe B1 B2 khác nhau ở điểm nào?

    1. Nội dung 600 câu bài thi lý thuyết bằng lái hạng B2

    Theo quy định mới, bộ câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe tăng từ 450 câu lên 600 câu lý thuyết lái xe B2 tăng từ 30 câu lên 35 câu. Bộ 600 câu hỏi bao gồm:

    • 182 câu hỏi về hệ thống biển báo đường bộ
    • 166 câu hỏi về khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ
    • 114 cầu hỏi về giải các thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông
    • 60 câu hỏi về tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng (nhóm câu hỏi điểm liệt, sai 1 câu trượt cả phần thi)
    • 56 câu hỏi về kỹ thuật lái xe
    • 35 câu hỏi về cấu tạo và sửa chữa
    • 26 câu hỏi về nghiệp vụ vận tải
    • 21 câu hỏi về văn hoá giao thông và đạo đức người lái xe

    Mỗi học viên sẽ có thời gian 20 phút để trả lời 30 câu hỏi trên với số điểm đạt chuẩn là 26/30 câu.

    2. Một số mẹo thi lý thuyết lái xe B2 đơn giản nhất

    2.1. Cách học các câu hỏi khái niệm

    Nếu phương án nào chứa các cụm từ dưới đây thì chọn phương án đó.

    • Nghiêm cấm hoặc bị nghiêm cấm
    • Chấp hành
    • Bắt buộc
    • Phải có phép của cơ quan có thẩm quyền
    • Không được
    • Về số thấp… gài số 01
    • Giảm tốc độ ( nếu có 02 đáp án giảm tốc độ thì chọn đáp án có lề bên phải)
    • Dùng thanh nối cứng
    • Báo hiệu tạm thời
    • Hiệu lệnh người điều khiển giao thông
    • Phương tiện giao thông đường sắt
    • Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ
    • Đèn chiếu xa sang gần

    Chú ý các câu hỏi chứa các chữ: Phải, Quan sát, Kiểm tra, Bảo dưỡng, Ở, Tại, Trên, Xe chữa cháy thì chọn phương án dài nhất

    Đáp án có ý nghĩa liệt kê:

    • Hành vi
    • Trách nhiệm
    • Nghĩa vụ
    • Đạo đức
    • Tham gia giao thông

    thì chọn 2 đáp án.

    2.2. Mẹo thi lý thuyết bằng B2 đối với câu hỏi tốc độ xe

    Trong khu vực đông dân cư (số cuối dòng):

    • 40km/h: Chọn đáp án 1
    • 80km/h: Chọn đáp án 1
    • 70km/h: Chọn đáp án 2
    • 50km/h: Chọn đáp án 3
    • 60km/h: Chọn đáp án 4

    Lưu ý: Các bạn cứ nhớ bài toán: 8 x 7 = 5 6 tương ứng với thứ tự các số trong bài toán và đó là đáp án đúng: 80 (đáp án 1), 70 (đáp án 2), 50 (đáp án 3), 60 (đáp án 4)

    2.3. Câu hỏi về loại bằng lái

    Câu hỏiĐáp án
    B2 < hoặc 9 chỗ; < 3,5 tấnChọn đáp án 2
    C < hoặc 9 chỗl > 3,5 tấnChọn đáp án 3
    FCChọn đáp án 2
    FEChọn đáp án 1
    Tuổi tối đa lái xe dấu EChọn đáp án 55 tuổi/nam và 50 tuổi/nữ
    Xe tảiChọn đáp án 25 năm
    Chở người > 9 chỗChọn đáp án 20 năm

    2.4. Câu hỏi về kỹ thuật máy thiết bị

    Các câu hỏi về công dụng thì chỉ chọn 1 đáp án

    • Công dụng của hệ thống truyền lực của ô tô (dùng để truyền)
    • Công dụng của hệ thống phanh (dùng để giảm tốc độ)
    • Công dụng của động cơ ô tô (nhiệt năng thành cơ năng)
    • Công dụng của hộp số ô tô (chuyển động lùi)
    • Công dụng của hệ thống lái (dùng chuyển hướng)
    • Công dụng của ly hợp (dùng để truyền hoặc ngắt)
    • Động cơ 2 kỳ (2 hành trình); 4 kỳ (4 hành trình
    • Yêu cầu của kính chắn gió (là loại kính an toàn)
    • Yên cầu kỹ thuật đối với dây đai an toàn (hãm giữ chặt)
    • Âm lượng còi (<90<115db)
    • Khi vào số tiến hoặc lùi xe ô tô số tự động (đạp phanh chân hết hành trình)
    • Khi quay đầu (đưa đầu xe về phía nguy hiểm)
    • Điều khiển tăng số (nhip nhàng, chính xác)
    • Điều khiển xe ô tô tới gần xe ngược chiều vào ban đêm (đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần)
    • Khi nhả phanh tay (kéo cần phanh tay về phía sau đồng thời bóp khóa hãm)
    • Khi khởi hành ô tô trên đường bằng (ạp ly hợp trên hành trình)
    • Điều kiện ô tô giảm số (vù ga phù hợp với tốc độ)
    • Điều kiện ô tô trên đường trơn (không đánh lái ngoặt và phanh gấp)

    CHÚ Ý:

    • Không chọn đáp án: “cả 2 ý trên” HOẶC “tất cả đều đúng”
    • Phương tiện giao thông đường bộ có 2 loại: Cơ giới + Thô sơ
    • Phương tiện giao thông đường bộ bao gồm: Cơ giới + Thô sơ + Xe máy chuyên dùng ( xe ủi, xe lu…)
    • Trên đường có nhiều làn đường:
    • Chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép
    • Xe thô sơ đi lề bên phải trong cùng

    2.4. Mẹo thi lý thuyết lái xe B2 đối với câu hỏi độ tuổi tham gia giao thông:

    Câu hỏiĐáp án
    16 tuổiChọn xe máy dưới 50 cm3
    18 tuổiChọn hạng A1, A2, B2
    21 tuổiChọn hạng C
    24 tuổiChọn hạng D
    27 tuổiChọn hạng E
    Nam > 60 tuổi, nữ > 55 tuổiChọn hạng B1

    Lưu ý: giấy phép lái xe từ hạng B2 đến hạng E cách nhau 3 tuổi, đó là mẹo học luật dễ nhớ nhất.

    2.5. Mẹo thi lý thuyết B2 đối với câu hỏi về biển báo

    5 nhóm nhóm biển báo cần nhớ:

    • Biển nguy hiểm (hình tam giác vàng)
    • Biển cấm (vòng tròn đỏ )
    • Biển hiệu lệnh (vòng tròn xanh)
    • Biển chỉ dẫn (vuông, hình chữ nhật xanh)
    • Biển phụ (vuông, chữ nhật trắng đen). Hiệu lực nằm ở biển phụ khi có đặt biển phụ

    2 quy tắc cần nhớ:

    • Cấm xe nhỏ thì cấm xe lớn (không tính xe mô tô)
    • Cấm xe lớn thì không cấm xe nhỏ  (không tính xe mô tô)

    Bạn nên nhớ 5 sơ đồ dưới đây:

    • Xe con -> Xe khách -> Xe tải -> Xe máy kéo -> xe kéo móc
    • Cấm 2 bánh -> cấm 3 bánh -> không cấm 4 bánh
    • Cấm 4 bánh -> cấm 3 bánh -> không cấm 2 bánh
    • Cấm rẻ trái -> cấm quay đầu
    • Cấm quay đầu -> không cấm rẻ trái

    Chú ý các mẹo thi lý thuyết lái xe B2

    Thấy 2 hoặc 3 biểm tròn xanh thì chia 2 trường hợp:

    • Câu hỏi 1 hàng chọn ý 1.
    • Còn lại chọn ý 3 (hoặc thấy có từ ngã 3 thì chọn 3).

    Cấm rẽ trái thì cấm luôn quay xe; cấm quay xe thì được rẽ trái.

    Chú ý biển trật tự với đáp án.

    Chọn ngay khi thấy đáp án có từ “KHÔNG ĐƯỢC PHÉP”

    Dấu hiệu nhận biết các biển báo:

    • Biển báo cấm xe nhỏ → cấm luôn xe lớn
    • Biển cấm xe ô tô con → cấm luôn xe ba bánh, xe lam
    • Biển cấm xe rẽ trái → cấm luôn xe quay đầu
    • Ngược lại biển cấm xe quay đầu → xe được phép rẽ trái
    • Nếu biển màu xanh cho phép xe quay đầu → xe không được phép rẽ trái
    • Nếu gặp biển “STOP” thì tất cả các xe phải dừng lại trong mọi trường hợp kể cả xe ưu tiên
    • Nếu gặp biển cấm có ghi số 14m thì chọn đáp án không được phép
    • Nếu biển báo cấm ô tô vượt thì tất cả các loại ôtô đều không được vượt
    • Ngược lại nếu biển cấm xe tải vượt thì xe ô tô con và ô tô khách được vượt
    • Biển báo hiệu cầu vượt liên thông là biển báo hình chữ nhật có chữ trên biển
    • Biển báo hiệu cầu vượt cắt ngang là biển báo hình tròn không có chữ trên biển
    • Biển báo hình vuông màu xanh vẽ mũi tên dài bên phải nằm song song với xe khách và mũi tên ngắn hướng thẳng đứng báo hiệu có làn đường dành cho ô tô khách
    • Biển báo màu xanh hình vuông vẽ mũi tên dài nằm dưới song song với xe khách và mũi tên ngắn hướng mũi tên dài về bên phải báo hiệu rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách​

    2.5. Mẹo thi lý thuyết B2 đối với những câu hỏi về sa hình

    5 quy tắc cần nhớ (giao – xe – đường – phải – hướng)

    • Bước 1: Xét xe trong giao lộ, xe nào vào nơi giao nhau trước thì được đi trước
    • Bước 2: Xét xe ưu tiên được đi theo thứ tự Chữa cháy, Quân sự, Công an, Cứu thương
    • Bước 3: Xét xe đường ưu tiên (nhìn biển báo), xe nào trên đường ưu tiên thì được đi trước
    • Bước 4: Xét xe bên phải không vướng (từ ngã 4) thì được đi trước
    • Bước 5: Xét xe có hướng rẽ phải trước, đi thẳng, rẽ trái, quay đầu

    Xử lý tình huống

    • Thứ tự các xe:
    • 2 hình giống nhau thì chọn theo quy tắc: Phải, thẳng, trái ( nếu 2 xe cùng phải thì chọn xe )
    • Có vòng xuyến: nhường bên trái
    • Không vòng xuyến: nhường bên phải

    Các mẹo câu hỏi sa hình:

    Câu hỏiĐáp án
    Có vòng xuyếnChọn nhường bên trái
    Không vòng xuyếnChọn nhường bên phải
    2 hình giống nhau chọn theo quy tắcChọn theo quy tắc phải, thẳng, trái
    Xe nào chấp đúng hướng mũi tênChọn 2
    Thấy công an giao thôngChọn 3

    3. Tổng hợp khái quát mẹo học lý thuyết B2 600 câu NGẮN GỌN DỄ NHỚ

    • Nếu bạn ngại đọc hết cả quyển giáo trình lý thuyết. Thì hãy học thuộc khái quát mẹo thi lý thuyết B2 ngắn gọn dễ nhớ sau. Tuy hơi máy móc nhưng chúng tôi cố gắng tinh gọn lại cho bạn dễ học thuộc và dễ nhớ nhất có thể. Đó cũng là một mẹo thi lý thuyết bằng b2.
    • Nồng độ cồ trong máu giới hạn là 80, giới hạn trong khí thở là 40 (không cần nhớ đơn vị đo)
    • Thấy chữ đường bộ chọn ngay đáp án 2
    • Các câu hỏi về quy định khi tham gia giao thông. Câu có từ “nguy hiểm” và “đặc biệt” chọn đáp án có từ “chính phủ”. Câu hỏi có “địa phương quản lý” chọn “UBND Tỉnh” Các câu còn lại chọn đáp án “bộ giao thông” và “cơ quan quản lý giao thông”
    • Các câu hỏi về thể tích: Buồng cháy (VC : Chọn 1 ): Nắp máy chọn điểm chết trên. Buồng công tác (VH chọn 2 ): Nắp máy chọn điểm chết dưới. Buồng làm việc (VS : chọn 3 ); Điểm chết trên chọn điểm chết dưới.
    • Câu sa hình có 4 xe  thì chọn đáp án 3, trừ câu 300 đáp án 1
    • Chọn đáp án 2 khi thấy tuổi lái xe
    • Câu hỏi yêu cầu của hệ thống lái chọn ngay đáp án 1
    • Câu hỏi đường cao tốc mà có 2 đáp án thì chọn đáp án 1
    • Cấm kéo còi từ 22h đến 5h sáng, còi vang xa 100m đồng giọng 65-115 dexiBen
    • Câu hỏi có từ kinh doanh vận tải xe buýt thì chọn đáp án nào dài hơn
    • Chọn ngay các đáp án có những từ “tuyệt đối không” , “tuyệt đối cấm” , “cấm”
    • Độ rơ tay lái của Xe con là 100. Xe khách >12 chỗ là 200. Của xe tải >1.5T là 250.
    • Câu hỏi công dụng hộp số chọn ngay đáp án 1
    • Gương chiếc hậu nhìn sau 20m
    • Mục đích điều khiển trong hình số 3 số 8: chọn đáp án 1
    • Cứ gặp câu hỏi cách đường ray bao nhiêu thì là 5m.
  • Cách đặt tên con gái: 1000 tên cho bé gái

    Cách đặt tên con gái: 1000 tên cho bé gái

    Cách đặt tên con gái: 1000 tên cho bé gái

    1000+ tên bé gái hay để bạn lựa chọn đặt cho công chúa nhỏ. Những tên cho bé gái này sẽ giúp các gia đình có thêm nhiều sự lựa chọn tên hay và đẹp cho con gái mình nhất. Các tên cho con gái này được sắp xếp theo bảng chữ cái.

    Tên cho bé gái bắt đầu bằng chữ A

    1. Ái Hồng 13. An Nhàn 25. Ánh Ngọc
    2. Ái Khanh 14. An Nhiên 26. Ánh Nguyệt
    3. Ái Linh 15. Anh Chi 27. Anh Phương
    4. Ái Nhân 16. Anh Ðào 28. Anh Thảo
    5. Ái Nhi 17. Ánh Dương 29. Anh Thi
    6. Ái Thi 18. Ánh Hoa 30. Anh Thơ
    7. Ái Thy 19. Ánh Hồng 31. Ánh Thơ
    8. Ái Vân 20. Anh Hương 32. Anh Thư
    9. An Bình 21. Anh Ngọc 33. Anh Thy
    10. An Di 22. Ánh Linh 34. Ánh Trang
    11. An Hạ 23. Anh Mai 35. Ánh Tuyết
    12. An Hằng 24. Ánh Mai 36. Ánh Xuân

    1000 cách đặt tên cho con gái, tên cho bé gái

    Tên hay cho bé gái bắt đầu bằng chữ B

    37. Bạch Cúc 60. Bảo Phương 83. Bích Hiền
    38. Bạch Hoa 61. Bảo Quyên 84. Bích Hồng
    39. Bạch Kim 62. Bảo Quỳnh 85. Bích Hợp
    40. Bạch Liên 63. Bảo Thoa 86. Bích Huệ
    41. Bạch Loan 64. Bảo Thúy 87. Bích Lam
    42. Bạch Mai 65. Bảo Tiên 88. Bích Liên
    43. Bạch Quỳnh 66. Bảo Trâm 89. Bích Loan
    44. Bạch Trà 67. Bảo Trân 90. Bích Nga
    45. Bạch Tuyết 68. Bảo Trúc 91. Bích Ngà
    46. Bạch Vân 69. Bảo Uyên 92. Bích Ngân
    47. Bạch Yến 70. Bảo Vân 93. Bích Ngọc
    48. Ban Mai 71. Bảo Vy 94. Bích Như
    49. Băng Băng 72. Bích Châu 95. Bích Phượng
    50. Băng Tâm 73. Bích Chiêu 96. Bích Quân
    51. Bảo Anh 74. Bích Ðào 97. Bích Quyên
    52. Bảo Bình 75. Bích Ðiệp 98. Bích San
    53. Bảo Châu 76. Bích Duyên 99. Bích Thảo
    54. Bảo Hà 77. Bích Hà 100. Bích Thoa
    55. Bảo Hân 78. Bích Hải 101. Bích Thu
    56. Bảo Huệ 79. Bích Hằng 102. Bích Thủy
    57. Bảo Lan 80. Bích Hạnh 103. Bích Ty
    58. Bảo Lễ 81. Bích Hảo 104. Bích Vân
    59. Bảo Ngọc 82. Bích Hậu 105. Bội Linh

    Tên hay cho bé gái bắt đầu bằng chữ C

    106. Cẩm Hạnh 112. Cẩm Nhi 119. Cát Cát
    107. Cẩm Hiền 113. Cẩm Nhung 120. Cát Linh
    108. Cẩm Hường 114. Cam Thảo 121. Cát Ly
    109. Cẩm Liên 115. Cẩm Thúy 122. Cát Tiên
    110. Cẩm Linh 116. Cẩm Tú 123. Chi Lan
    111. Cẩm Ly 117. Cẩm Vân 124. Chi Mai
    118. Cẩm Yến

    Tên hay cho bé gái bắt đầu bằng chữ D

    125. Dã Lan 146. Diễm Lộc 168. Diệu Hoa
    126. Dạ Lan 147. Diễm My 169. Diệu Hồng
    127. Dạ Nguyệt 148. Diễm Phúc 170. Diệu Hương
    128. Dã Thảo 149. Diễm Phước 171. Diệu Huyền
    129. Dạ Thảo 150. Diễm Phương 172. Diệu Lan
    130. Dạ Thi 151. Diễm Phượng 173. Diệu Linh
    131. Dạ Yến 152. Diễm Quyên 174. Diệu Loan
    132. Ðan Khanh 153. Diễm Quỳnh 175. Diệu Nga
    133. Đan Linh 154. Diễm Thảo 176. Diệu Ngà
    134. Ðan Quỳnh 155. Diễm Thư 177. Diệu Ngọc
    135. Đan Thư 156. Diễm Thúy 178. Diệu Nương
    136. Ðan Thu 157. Diễm Trang 179. Diệu Thiện
    137. Di Nhiên 158. Diễm Trinh 180. Diệu Thúy
    138. Diễm Châu 159. Diễm Uyên 181. Diệu Vân
    139. Diễm Chi 160. Diên Vỹ 190. Duy Hạnh
    140. Diễm Hằng 161. Diệp Anh 191. Duy Mỹ
    141. Diễm Hạnh 162. Diệp Vy 192. Duy Uyên
    142. Diễm Hương 163. Diệu Ái 193. Duyên Hồng
    143. Diễm Khuê 164. Diệu Anh 194. Duyên My
    144. Diễm Kiều 165. Diệu Hằng 195. Duyên Mỹ
    145. Diễm Liên 166. Diệu Hạnh 196. Duyên Nương
    167. Diệu Hiền

    Tên hay cho bé gái bắt đầu bằng chữ Đ

    182. Ðinh Hương
    183. Ðoan Thanh
    184. Ðoan Trang
    185. Ðông Nghi
    186. Ðông Nhi
    187. Ðông Trà
    188. Ðông Tuyền
    189. Ðông Vy

    Tên hay cho bé gái bắt đầu bằng chữ G

    197. Gia Hân 201. Gia Quỳnh 205. Giáng Uyên
    198. Gia Khanh 202. Giáng Ngọc 206. Giao Kiều
    199. Gia Linh 203. Giang Thanh 207. Giao Linh
    200. Gia Nhi 204. Giáng Tiên

    Tên hay cho bé gái bắt đầu bằng chữ H

    208. Hà Giang 246. Hạnh Chi 284. Hoàng Kim 323. Hồng Thủy
    209. Hà Liên 247. Hạnh Dung 285. Hoàng Lan 324. Hồng Vân
    210. Hà Mi 248. Hạnh Linh 286. Hoàng Mai 325. Hồng Xuân
    211. Hà My 249. Hạnh My 287. Hoàng Miên 326. Huệ An
    212. Hà Nhi 250. Hạnh Nga 288. Hoàng Oanh 327. Huệ Hồng
    213. Hà Phương 251. Hạnh Phương 289. Hoàng Sa 328. Huệ Hương
    214. Hạ Phương 252. Hạnh San 290. Hoàng Thư 329. Huệ Lâm
    215. Hà Thanh 253. Hạnh Thảo 291. Hoàng Yến 330. Huệ Lan
    216. Hà Tiên 254. Hạnh Trang 292. Hồng Anh 331. Huệ Linh
    217. Hạ Tiên 255. Hạnh Vi 293. Hồng Bạch Thảo 332. Huệ My
    218. Hạ Uyên 256. Hảo Nhi 294. Hồng Châu 333. Huệ Phương
    219. Hạ Vy 257. Hiền Chung 295. Hồng Ðào 334. Huệ Thương
    220. Hạc Cúc 258. Hiền Hòa 296. Hồng Diễm 335. Hương Chi
    221. Hải Ân 259. Hiền Mai 297. Hồng Ðiệp 336. Hương Giang
    222. Hải Anh 260. Hiền Nhi 298. Hồng Hà 337. Hương Lâm
    223. Hải Châu 261. Hiền Nương 299. Hồng Hạnh 338. Hương Lan
    224. Hải Ðường 262. Hiền Thục 300. Hồng Hoa 339. Hương Liên
    225. Hải Duyên 263. Hiếu Giang 301. Hồng Khanh 340. Hương Ly
    226. Hải Miên 264. Hiếu Hạnh 302. Hồng Khôi 341. Hương Mai
    227. Hải My 265. Hiếu Khanh 303. Hồng Khuê 342. Hương Nhi
    228. Hải Mỹ 266. Hiếu Minh 304. Hồng Lâm 343. Hương Thảo
    229. Hải Ngân 267. Hiểu Vân 305. Hồng Liên 344. Hương Thu
    230. Hải Nhi 268. Hồ Diệp 306. Hồng Linh 345. Hương Thủy
    231. Hải Phương 269. Hoa Liên 307. Hồng Mai 346. Hương Tiên
    232. Hải Phượng 270. Hoa Lý 308. Hồng Nga 347. Hương Trà
    233. Hải San 271. Họa Mi 309. Hồng Ngân 348. Hương Trang
    234. Hải Sinh 272. Hoa Thiên 310. Hồng Ngọc 349. Hương Xuân
    235. Hải Thanh 273. Hoa Tiên 311. Hồng Như 350. Huyền Anh
    236. Hải Thảo 274. Hoài An 312. Hồng Nhung 351. Huyền Diệu
    237. Hải Uyên 275. Hoài Giang 313. Hồng Oanh 352. Huyền Linh
    238. Hải Vân 276. Hoài Hương 314. Hồng Phúc 353. Huyền Ngọc
    239. Hải Vy 277. Hoài Phương 315. Hồng Phương 354. Huyền Nhi
    240. Hải Yến 278. Hoài Thương 316. Hồng Quế 355. Huyền Thoại
    241. Hàm Duyên 279. Hoài Trang 317. Hồng Tâm 356. Huyền Thư
    242. Hàm Nghi 280. Hoàn Châu 318. Hồng Thắm 357. Huyền Trâm
    243. Hàm Thơ 281. Hoàn Vi 319. Hồng Thảo 358. Huyền Trân
    244. Hàm Ý 282. Hoàng Cúc 320. Hồng Thu 359. Huyền Trang
    245. Hằng Anh 283. Hoàng Hà 321. Hồng Thư 360. Huỳnh Anh
    322. Hồng Thúy

    Tên hay cho bé gái bắt đầu bằng chữ K

    361. Khả Ái 386. Kiều Dung 411. Kim Liên
    362. Khả Khanh 387. Kiều Giang 412. Kim Loan
    363. Khả Tú 388. Kiều Hạnh 413. Kim Ly
    364. Khải Hà 389. Kiều Hoa 414. Kim Mai
    365. Khánh Chi 390. Kiều Khanh 415. Kim Ngân
    366. Khánh Giao 391. Kiều Loan 416. Kim Ngọc
    367. Khánh Hà 392. Kiều Mai 417. Kim Oanh
    368. Khánh Hằng 393. Kiều Minh 418. Kim Phượng
    369. Khánh Huyền 394. Kiều Mỹ 419. Kim Quyên
    370. Khánh Linh 395. Kiều Nga 420. Kim Sa
    371. Khánh Ly 396. Kiều Nguyệt 421. Kim Thanh
    372. Khánh Mai 397. Kiều Nương 422. Kim Thảo
    373. Khánh My 398. Kiều Thu 423. Kim Thoa
    374. Khánh Ngân 399. Kiều Trang 424. Kim Thu
    375. Khánh Quyên 400. Kiều Trinh 425. Kim Thư
    376. Khánh Quỳnh 401. Kim Anh 426. Kim Thủy
    377. Khánh Thủy 402. Kim Ánh 427. Kim Thy
    378. Khánh Trang 403. Kim Chi 428. Kim Trang
    379. Khánh Vân 404. Kim Cương 429. Kim Tuyến
    380. Khánh Vi 405. Kim Dung 430. Kim Tuyền
    381. Khuê Trung 406. Kim Duyên 431. Kim Tuyết
    382. Kiết Hồng 407. Kim Hoa 432. Kim Xuân
    383. Kiết Trinh 408. Kim Hương 433. Kim Xuyến
    384. Kiều Anh 409. Kim Khanh 434. Kim Yến
    385. Kiều Diễm 410. Kim Lan 435. Kỳ Anh
    436. Kỳ Duyên

    Tên hay cho bé gái bắt đầu bằng chữ L

    437. Lam Hà 455. Lệ Băng 473. Liên Trân
    438. Lam Khê 456. Lệ Chi 474. Liễu Oanh
    439. Lam Ngọc 457. Lệ Hoa 475. Linh Châu
    440. Lâm Nhi 458. Lệ Huyền 476. Linh Chi
    441. Lâm Oanh 459. Lệ Khanh 477. Linh Ðan
    442. Lam Tuyền 460. Lệ Nga 478. Linh Duyên
    443. Lâm Tuyền 461. Lệ Nhi 479. Linh Giang
    444. Lâm Uyên 462. Lệ Quân 480. Linh Hà
    445. Lan Anh 463. Lệ Quyên 481. Linh Lan
    446. Lan Chi 464. Lê Quỳnh 482. Linh Nhi
    447. Lan Hương 465. Lệ Thanh 483. Linh Phương
    448. Lan Khuê 466. Lệ Thu 484. Linh Phượng
    449. Lan Ngọc 467. Lệ Thủy 485. Linh San
    450. Lan Nhi 468. Liên Chi 486. Linh Trang
    451. Lan Phương 469. Liên Hoa 487. Loan Châu
    452. Lan Thương 470. Liên Hương 488. Lộc Uyên
    453. Lan Trúc 471. Liên Như 489. Lục Bình
    454. Lan Vy 472. Liên Phương 490. Lưu Ly
    491. Ly Châu

    Tên hay cho bé gái bắt đầu bằng chữ M

    492. Mai Anh 528. Minh Khai 564. Mộng Tuyền
    493. Mai Châu 529. Minh Khuê 565. Mộng Vân
    494. Mai Chi 530. Minh Loan 566. Mộng Vi
    495. Mai Hà 531. Minh Minh 567. Mộng Vy
    496. Mai Hạ 532. Minh Ngọc 568. Mỹ Anh
    497. Mai Hiền 533. Minh Nguyệt 569. Mỹ Diễm
    498. Mai Hương 534. Minh Nhi 570. Mỹ Dung
    499. Mai Khanh 535. Minh Như 571. Mỹ Duyên
    500. Mai Khôi 536. Minh Phương 572. Mỹ Hạnh
    501. Mai Lan 537. Minh Phượng 573. Mỹ Hiệp
    502. Mai Liên 538. Minh Tâm 574. Mỹ Hoàn
    503. Mai Linh 539. Minh Thảo 575. Mỹ Huệ
    504. Mai Loan 540. Minh Thu 576. Mỹ Hường
    505. Mai Ly 541. Minh Thư 577. Mỹ Huyền
    506. Mai Nhi 542. Minh Thương 578. Mỹ Khuyên
    507. Mai Phương 543. Minh Thúy 579. Mỹ Kiều
    508. Mai Quyên 544. Minh Thủy 580. Mỹ Lan
    509. Mai Tâm 545. Minh Trang 581. Mỹ Lệ
    510. Mai Thanh 546. Minh Tuệ 582. Mỹ Loan
    511. Mai Thảo 547. Minh Tuyết 583. Mỹ Lợi
    512. Mai Thu 548. Minh Uyên 584. Mỹ Nga
    513. Mai Thy 549. Minh Vy 585. Mỹ Ngọc
    514. Mai Trinh 550. Minh Xuân 586. Mỹ Nhi
    515. Mai Vy 551. Minh Yến 587. Mỹ Nương
    516. Mậu Xuân 552. Mộc Miên 588. Mỹ Phụng
    517. Minh An 553. Mộng Ðiệp 589. Mỹ Phương
    518. Minh Châu 554. Mộng Hằng 590. Mỹ Phượng
    519. Minh Duyên 555. Mộng Hoa 591. Mỹ Tâm
    520. Minh Hà 556. Mộng Hương 592. Mỹ Thuần
    521. Minh Hằng 557. Mộng Lan 593. Mỹ Thuận
    522. Minh Hạnh 558. Mộng Liễu 594. Mỹ Trâm
    523. Minh Hiền 559. Mộng Nguyệt 595. Mỹ Trang
    524. Minh Hồng 560. Mộng Nhi 596. Mỹ Uyên
    525. Minh Huệ 561. Mộng Quỳnh 597. Mỹ Vân
    526. Minh Hương 562. Mộng Thi 598. Mỹ Xuân
    527. Minh Huyền 563. Mộng Thu 599. Mỹ Yến

    Tên hay cho bé gái bắt đầu bằng chữ N

    600. Ngân Anh 637. Ngọc Loan 674. Nguyệt Uyển
    601. Ngân Hà 638. Ngọc Mai 675. Nhã Hồng
    602. Ngân Thanh 639. Ngọc Nhi 676. Nhã Hương
    603. Ngân Trúc 640. Ngọc Nữ 677. Nhã Khanh
    604. Nghi Dung 641. Ngọc Oanh 678. Nhã Lý
    605. Nghi Minh 642. Ngọc Phụng 679. Nhã Mai
    606. Nghi Xuân 643. Ngọc Quế 680. Nhã Sương
    607. Ngọc Ái 644. Ngọc Quyên 681. Nhã Thanh
    608. Ngọc Anh 645. Ngọc Quỳnh 682. Nhã Trang
    609. Ngọc Ánh 646. Ngọc San 683. Nhã Trúc
    610. Ngọc Bích 647. Ngọc Sương 684. Nhã Uyên
    611. Ngọc Cầm 648. Ngọc Tâm 685. Nhã Ý
    612. Ngọc Ðàn 649. Ngọc Thi 686. Nhã Yến
    613. Ngọc Ðào 650. Ngọc Thơ 687. Nhan Hồng
    614. Ngọc Diệp 651. Ngọc Thy 688. Nhật Ánh
    615. Ngọc Ðiệp 652. Ngọc Trâm 689. Nhật Hà
    616. Ngọc Dung 653. Ngọc Trinh 690. Nhật Hạ
    617. Ngọc Hà 654. Ngọc Tú 691. Nhật Lan
    618. Ngọc Hạ 655. Ngọc Tuyết 692. Nhật Linh
    619. Ngọc Hân 656. Ngọc Uyên 693. Nhật Mai
    620. Ngọc Hằng 657. Ngọc Uyển 694. Nhật Phương
    621. Ngọc Hạnh 658. Ngọc Vân 695. Nhất Thương
    622. Ngọc Hiền 659. Ngọc Vy 696. Như Anh
    623. Ngọc Hoa 660. Ngọc Yến 697. Như Bảo
    624. Ngọc Hoan 661. Nguyên Hồng 698. Như Hoa
    625. Ngọc Hoàn 662. Nguyên Thảo 699. Như Hồng
    626. Ngọc Huệ 663. Nguyết Ánh 700. Như Loan
    627. Ngọc Huyền 664. Nguyệt Anh 701. Như Mai
    628. Ngọc Khanh 665. Nguyệt Ánh 702. Như Ngà
    629. Ngọc Khánh 666. Nguyệt Cầm 703. Như Ngọc
    630. Ngọc Khuê 667. Nguyệt Cát 704. Như Phương
    631. Ngọc Lam 668. Nguyệt Hà 705. Như Quân
    632. Ngọc Lâm 669. Nguyệt Hồng 706. Như Quỳnh
    633. Ngọc Lan 670. Nguyệt Lan 707. Như Tâm
    634. Ngọc Lệ 671. Nguyệt Minh 708. Như Thảo
    635. Ngọc Liên 672. Nguyệt Nga 709. Như Ý
    636. Ngọc Linh 673. Nguyệt Quế

    Tên hay cho bé gái bắt đầu bằng chữ O

    710. Oanh Thơ

    711. Oanh Vũ

    Tên hay cho bé gái bắt đầu bằng chữ P

    712. Phi Nhung 728. Phương Lan 744. Phương Quỳnh
    713. Phi Yến 729. Phượng Lệ 745. Phương Tâm
    714. Phụng Yến 730. Phương Liên 746. Phương Thanh
    715. Phước Bình 731. Phượng Liên 747. Phương Thảo
    716. Phước Huệ 732. Phương Linh 748. Phương Thi
    717. Phương An 733. Phương Loan 749. Phương Thùy
    718. Phương Anh 734. Phượng Loan 750. Phương Thủy
    719. Phượng Bích 735. Phương Mai 751. Phượng Tiên
    720. Phương Châu 736. Phượng Nga 752. Phương Trà
    721. Phương Chi 737. Phương Nghi 753. Phương Trâm
    722. Phương Diễm 738. Phương Ngọc 754. Phương Trang
    723. Phương Dung 739. Phương Nhi 755. Phương Trinh
    724. Phương Giang 740. Phương Nhung 756. Phương Uyên
    725. Phương Hạnh 741. Phương Quân 757. Phượng Uyên
    726. Phương Hiền 742. Phương Quế 758. Phượng Vũ
    727. Phương Hoa 743. Phương Quyên 759. Phượng Vy
    760. Phương Yến

    Tên hay cho bé gái bắt đầu bằng chữ Q

    761. Quế Anh 776. Quỳnh Lâm
    762. Quế Chi 777. Quỳnh Liên
    763. Quế Lâm 778. Quỳnh Nga
    764. Quế Linh 779. Quỳnh Ngân
    765. Quế Phương 780. Quỳnh Nhi
    766. Quế Thu 781. Quỳnh Như
    767. Quỳnh Anh 782. Quỳnh Nhung
    768. Quỳnh Chi 783. Quỳnh Phương
    769. Quỳnh Dung 784. Quỳnh Sa
    770. Quỳnh Giang 785. Quỳnh Thanh
    771. Quỳnh Giao 786. Quỳnh Thơ
    772. Quỳnh Hà 787. Quỳnh Tiên
    773. Quỳnh Hoa 788. Quỳnh Trâm
    774. Quỳnh Hương 789. Quỳnh Trang
    775. Quỳnh Lam 790. Quỳnh Vân

    Tên hay cho bé gái bắt đầu bằng chữ S

    791. Sao Băng 796. Sông Hương
    792. Sao Mai 797. Song Oanh
    793. Sơn Ca 798. Song Thư
    794. Sơn Tuyền 799. Sương Sương
    795. Sông Hà

    Tên hay cho bé gái bắt đầu bằng chữ T

    800. Tâm Đan 902. Thiên Phương 1004. Thụy Nương
    801. Tâm Ðoan 903. Thiên Thanh 1005. Thùy Oanh
    802. Tâm Hằng 904. Thiên Thảo 1006. Thúy Phượng
    803. Tâm Hạnh 905. Thiên Thêu 1007. Thúy Quỳnh
    804. Tâm Hiền 906. Thiên Thư 1008. Thủy Quỳnh
    805. Tâm Khanh 907. Thiện Tiên 1009. Thủy Tâm
    806. Tâm Linh 908. Thiên Trang 1010. Thủy Tiên
    807. Tâm Nguyên 909. Thiên Tuyền 1011. Thụy Trâm
    808. Tâm Nguyệt 910. Thiều Ly 1012. Thủy Trang
    809. Tâm Nhi 911. Thiếu Mai 1013. Thụy Trinh
    810. Tâm Như 912. Thơ Thơ 1014. Thùy Uyên
    811. Tâm Thanh 913. Thu Duyên 1015. Thụy Uyên
    812. Tâm Trang 914. Thu Giang 1016. Thúy Vân
    813. Thạch Thảo 915. Thu Hà 1017. Thùy Vân
    814. Thái Chi 916. Thu Hằng 1018. Thụy Vân
    815. Thái Hà 917. Thu Hậu 1019. Thúy Vi
    816. Thái Hồng 918. Thu Hiền 1020. Thúy Vy
    817. Thái Lâm 919. Thu Hoài 1021. Thy Khanh
    818. Thái Lan 920. Thu Hồng 1022. Thy Oanh
    819. Thái Tâm 921. Thu Huệ 1023. Thy Trúc
    820. Thái Thanh 922. Thu Huyền 1024. Thy Vân
    821. Thái Thảo 923. Thư Lâm 1025. Tiên Phương
    822. Thái Vân 924. Thu Liên 1026. Tiểu Mi
    823. Thanh Bình 925. Thu Linh 1027. Tiểu My
    824. Thanh Dân 926. Thu Loan 1028. Tiểu Quỳnh
    825. Thanh Đan 927. Thu Mai 1029. Tịnh Lâm
    826. Thanh Giang 928. Thu Minh 1030. Tịnh Nhi
    827. Thanh Hà 929. Thu Nga 1031. Tịnh Như
    828. Thanh Hằng 930. Thu Ngà 1032. Tịnh Tâm
    829. Thanh Hạnh 931. Thu Ngân 1033. Tịnh Yên
    830. Thanh Hảo 932. Thu Ngọc 1034. Tố Loan
    831. Thanh Hiền 933. Thu Nguyệt 1035. Tố Nga
    832. Thanh Hiếu 934. Thu Nhiên 1036. Tố Nhi
    833. Thanh Hoa 935. Thu Oanh 1037. Tố Quyên
    834. Thanh Hồng 936. Thu Phong 1038. Tố Tâm
    835. Thanh Hương 937. Thu Phương 1039. Tố Uyên
    836. Thanh Hường 938. Thu Phượng 1040. Trà Giang
    837. Thanh Huyền 939. Thu Sương 1041. Trà My
    838. Thanh Kiều 940. Thư Sương 1042. Trâm Anh
    839. Thanh Lam 941. Thu Thảo 1043. Trầm Hương
    840. Thanh Lâm 942. Thu Thuận 1044. Trâm Oanh
    841. Thanh Lan 943. Thu Thủy 1045. Trang Anh
    842. Thanh Loan 944. Thu Trang 1046. Trang Ðài
    843. Thanh Mai 945. Thu Vân 1047. Trang Linh
    844. Thanh Mẫn 946. Thu Việt 1048. Trang Nhã
    845. Thanh Nga 947. Thu Vọng 1049. Trang Tâm
    846. Thanh Ngân 948. Thu Yến 1050. Triệu Mẫn
    847. Thanh Ngọc 949. Thuần Hậu 1051. Triều Nguyệt
    848. Thanh Nguyên 950. Thục Anh 1052. Triều Thanh
    849. Thanh Nhã 951. Thục Ðào 1053. Trúc Chi
    850. Thanh Nhàn 952. Thục Ðình 1054. Trúc Ðào
    851. Thanh Nhung 953. Thục Ðoan 1055. Trúc Lam
    852. Thanh Phương 954. Thục Khuê 1056. Trúc Lâm
    853. Thanh Tâm 955. Thục Nhi 1057. Trúc Lan
    854. Thanh Thanh 956. Thục Oanh 1058. Trúc Liên
    855. Thanh Thảo 957. Thục Quyên 1059. Trúc Linh
    856. Thanh Thu 958. Thục Tâm 1060. Trúc Loan
    857. Thanh Thư 959. Thục Trang 1061. Trúc Ly
    858. Thanh Thúy 960. Thục Trinh 1062. Trúc Mai
    859. Thanh Thủy 961. Thục Uyên 1063. Trúc Phương
    860. Thanh Trang 962. Thục Vân 1064. Trúc Quỳnh
    861. Thanh Trúc 963. Thương Huyền 1065. Trúc Vân
    862. Thanh Tuyền 964. Thương Nga 1066. Trúc Vy
    863. Thanh Tuyết 965. Thương Thương 1067. Từ Ân
    864. Thanh Uyên 966. Thúy Anh 1068. Tú Anh
    865. Thanh Vân 967. Thùy Anh 1069. Tú Ly
    866. Thanh Vy 968. Thụy Ðào 1070. Tú Nguyệt
    867. Thanh Xuân 969. Thúy Diễm 1071. Tú Quyên
    868. Thanh Yến 970. Thùy Dung 1072. Tú Quỳnh
    869. Thảo Hồng 971. Thùy Dương 1073. Tú Sương
    870. Thảo Hương 972. Thùy Giang 1074. Tú Tâm
    871. Thảo Linh 973. Thúy Hà 1075. Tú Trinh
    872. Thảo Ly 974. Thúy Hằng 1076. Tú Uyên
    873. Thảo Mai 975. Thủy Hằng 1077. Tuệ Lâm
    874. Thảo My 976. Thúy Hạnh 1078. Tuệ Mẫn
    875. Thảo Nghi 977. Thúy Hiền 1079. Tuệ Nhi
    876. Thảo Nguyên 978. Thủy Hồng 1080. Tường Vi
    877. Thảo Nhi 979. Thúy Hương 1081. Tường Vy
    878. Thảo Quyên 980. Thúy Hường 1082. Tùy Anh
    879. Thảo Trang 981. Thúy Huyền 1083. Tùy Linh
    880. Thảo Uyên 982. Thụy Khanh 1084. Túy Loan
    881. Thảo Vân 983. Thúy Kiều 1085. Tuyết Anh
    882. Thảo Vy 984. Thụy Lâm 1086. Tuyết Băng
    883. Thi Cầm 985. Thúy Liên 1087. Tuyết Chi
    884. Thi Ngôn 986. Thúy Liễu 1088. Tuyết Hân
    885. Thi Thi 987. Thùy Linh 1089. Tuyết Hoa
    886. Thi Xuân 988. Thủy Linh 1090. Tuyết Hương
    887. Thi Yến 989. Thụy Linh 1091. Tuyết Lâm
    888. Thiên Di 990. Thúy Loan 1092. Tuyết Lan
    889. Thiên Duyên 991. Thúy Mai 1093. Tuyết Loan
    890. Thiên Giang 992. Thùy Mi 1094. Tuyết Mai
    891. Thiên Hà 993. Thúy Minh 1095. Tuyết Nga
    892. Thiên Hương 994. Thủy Minh 1096. Tuyết Nhi
    893. Thiên Khánh 995. Thúy My 1097. Tuyết Nhung
    894. Thiên Kim 996. Thùy My 1098. Tuyết Oanh
    895. Thiên Lam 997. Thúy Nga 1099. Tuyết Tâm
    896. Thiên Lan 998. Thúy Ngà 1100. Tuyết Thanh
    897. Thiên Mai 999. Thúy Ngân 1101. Tuyết Trầm
    898. Thiên Mỹ 1000. Thúy Ngọc 1102. Tuyết Trinh
    899. Thiện Mỹ 1001. Thủy Nguyệt 1103. Tuyết Vân
    900. Thiên Nga 1002. Thùy Nhi 1104. Tuyết Vy
    901. Thiên Nương 1003. Thùy Như 1105. Tuyết Xuân

    Tên hay cho bé gái bắt đầu bằng chữ U

    1106. Uyển Khanh

    1107. Uyển My

    1108. Uyển Nghi

    1109. Uyển Nhã

    1110. Uyên Nhi

    1111. Uyển Nhi

    1112. Uyển Như

    1113. Uyên Phương

    1114. Uyên Thi

    1115. Uyên Thơ

    1116. Uyên Thy

    1117. Uyên Trâm

    1118. Uyên Vi

    Tên hay cho bé gái bắt đầu bằng chữ V

    1119. Vân Anh

    1120. Vân Chi

    1121. Vân Du

    1122. Vân Hà

    1123. Vân Hương

    1124. Vân Khanh

    1125. Vân Khánh

    1126. Vân Linh

    1127. Vân Ngọc

    1128. Vân Nhi

    1129. Vân Phi

    Vân Quỳnh

    1130. Vân Thanh

    1131. Vân Thường

    1132. Vân Thúy

    1133. Vân Tiên

    1134. Vân Trang

    1135. Vân Trinh

    1136. Vàng Anh

    1137. Vành Khuyên

    1138. Vi Quyên

    1139. Việt Hà

    1140. Việt Hương

    1141. Việt Khuê

    1142. Việt Mi

    1143. Việt Nga

    1144. Việt Nhi

    1145. Việt Thi

    1146. Việt Trinh

    1147. Việt Tuyết

    1148. Việt Yến

    1149. Vũ Hồng

    1150. Vy Lam

    1151. Vy Lan

    Tên hay cho bé gái bắt đầu bằng chữ X

    1152. Xuân Bảo

    1153. Xuân Dung

    1154. Xuân Hân

    1155. Xuân Hạnh

    1156. Xuân Hiền

    1157. Xuân Hoa

    1158. Xuân Hương

    1159. Xuân Lâm

    1160. Xuân Lan

    1161. Xuân Lan

    1162. Xuân Liễu

    1163. Xuân Linh

    1164. Xuân Loan

    1165. Xuân Mai

    1166. Xuân Nghi

    1167. Xuân Ngọc

    1168. Xuân Nhi

    1169. Xuân Nương

    1170. Xuân Phương

    1171. Xuân Tâm

    1172. Xuân Thanh

    1173. Xuân Thảo

    1174. Xuân Thu

    1175. Xuân Thủy

    1176. Xuân Trang

    1177. Xuân Uyên

    1178. Xuân Vân

    1179. Xuân Yến

    1180. Xuyến Chi

    Tên hay cho bé gái bắt đầu bằng chữ Y

    1181. Ý Bình

    1182. Ý Lan

    1183. Ý Nhi

    1184. Yến Anh

    1185. Yên Ðan

    1186. Yến Ðan

    1187. Yến Hồng

    1188. Yến Loan

    1189. Yên Mai

    1190. Yến Mai

    1191. Yến My

    1192. Yên Nhi

    1193. Yến Nhi

    1194. Yến Oanh

    1195. Yến Phương

    1196. Yến Phượng

    1197. Yến Thanh

    1198. Yến Thảo

    1199. Yến Trâm

    1200. Yến Trinh

  • Những câu nói của CEO Phương Hằng

    Những câu nói của CEO Phương Hằng

    Những câu nói của CEO Phương Hằng

    Internet và các mạng xã hội với tính năng phát sóng livestream đã cho ra đời hàng loạt ngôi sao truyền thông đại chúng. Bà Nguyễn Phương Hằng là một ngôi sao như thế. Theo những người theo dõi các kênh thông tin của chị ấy, buổi livestream đêm 25/5 thu hút hơn 230,000 người xem trực tiếp. Tổng số người theo dõi chị ấy trên các kênh lên đến 500,000 người. Vẫn theo những người này, đây là con số mà các đài truyền hình chánh thống chỉ mơ đến! Dưới đây, chúng tôi xin tổng hợp lại Những câu nói của CEO Phương Hằng, những câu nói viral mạnh từ livestream của bà Phương Hằng.

    Xem thêm 1000+ câu thơ thả thính

    Những câu nói của CEO Phương Hằng về nhân tình thế thái

    1. Sự thật không sớm thì chiều, không mai thì mốt cũng lòi ra.
    2. Chúng ta ai cũng bất ngờ, ngỡ ngàng, ngơ ngác và bật ngửa.
    3. Dĩ vãng dơ dáy dễ gì giấu giếm.
    4. Đừng thấy hoa nở mà ngỡ xuân về.
    5. Đánh tráo khái niệm, tạm ứng niềm tin.
    6. Khi hết phước thì cuộc đời đổ như Domino.
    7. Phải biết chân lý ở đâu, đừng để bị đưa vào chân tường
    8. Những nơi không an toàn là những nơi mà nguy hiểm nhất.
    9. Im lặng là vàng còn tôi nói ra là kim cương nè
    10. Im lặng là vàng mà nói ra mới là kim cương
    11. Nhiều khi thấy vậy mà không phải vậy, đừng thấy hào quang mà tưởng vinh quang.

    Những câu nói của CEO Phương Hằng về cá nhân

    1. Chị không muốn nhiều chuyện nhưng mà chuyện nhiều nên chị phải nói.
    2. Tôi không thở bằng lá phổi của người khác, không sống dựa vào đàn ông.
    3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một mình tao.
    4. Ngay cả việc làm bản thân bớt đẹp tôi cũng không làm được.
    5. Người trong cuộc mới hiểu người trong kẹt.
    6. Tiền trong não của mình chớ không phải trong túi người khác.

    Những câu nói của bà Phương Hằng tạo trend

    1. Người của công chúng là phải đi vào lòng người, chớ đừng đi vào lòng đất
    2. Nó đụng thì mình phải chạm, nó cảm thì mình phải xúc, nó muốn sụp thì mình phải cho đổ luôn!
    3. Ngu nhất mà tưởng mình khôn nhì.
    4. Thần điêu đại bịp.
    5. Em nói cho ra đích, em công kích cho ra chuyện.
    6. Nó đụng thì mình phải chạm, nó cảm thì mình phải xúc, nó muốn sụp thì mình phải cho đổ luôn!
  • Bóng Đá, Cá Cược và Khoa Học dữ liệu?

    Bóng Đá, Cá Cược và Khoa Học dữ liệu?

    Bóng Đá, Cá Cược và Khoa Học dữ liệu?

    Khoa học dữ liệu (Data Science) ngày càng hiện diện ở mọi mặt của đời sống xã hội. Bài này, chúng tôi xin giới thiệu cách mà mà Brentford FC leo hạng lên Premier League nhờ Data Science. Câu chuyện dùng phân tích số liệu , một siêu nhân biến Brentford FC từ một câu lạc bộ đang nợ 700k USD, thành clb có giá trị 300M USD.
    Bài viết lấy từ https://twitter.com/JoePompliano/status/1400245761854652417 và có tham khảo bản dịch từ fb của Hong Phuc Nguyen.

    1. Hãy bắt đầu với một lịch sử…

    Matthew Benham tốt nghiệp Đại học Oxford nổi tiếng thế giới năm 1989 với bằng Vật lý, dành 12 năm tiếp theo để làm việc trong lĩnh vực tài chính, cuối cùng anh được bổ nhiệm làm Phó chủ tịch tại Bank of America.
    Nhưng đến năm 2001, anh ta quyết định chuyển nghề.Matthew Benham

    2. Gia nhập công ty cá cược Premier Bet

    Sau khi rời Bank of America vào năm 2001, Matthew gia nhập công ty cá cược Premier Bet. Công việc của anh là giúp phát triển các mô hình cờ bạc dự đoán dựa trên phân tích.
    Phần tốt nhất?
    Benham đã học theo một trong những người chơi cờ bạc thành công nhất trên thế giới – Tony Bloom.

    3. Dừng hợp tác

    Chỉ sau vài năm, Matthew Benham và Tony Bloom dừng không hợp tác. Lý do chính xác tại sao không rõ ràng, nhưng vào thời điểm Benham rời Premier Bet năm 2003, một hướng đi mới hoàn toàn cho Matt đã bùng lên. Anh ta quyết định sẽ không quay lại ngân hàng đầu tư.
    Giờ đây, anh đã là một tay cá cược thể thao chuyên nghiệp.

    4. Tiếp tục thắng hàng triệu đô cá cược

    Matthew Benham tiếp tục thắng hàng triệu đô la trong cá cược, nhưng vào năm 2004, anh thành lập tổ chức cá cược của riêng mình – Smartodds.
    Ý tưởng rất đơn giản:
    Benham đã giúp ​​khách hàng cá cược bằng cách sử dụng cùng các thuật toán, thống kê và nghiên cứu dữ liệu đã khiến anh ta trở thành một tay cá cược thành công.

    5. Thành công rực rỡ

    Smartodds trở nên thành công rực rỡ và Matthew Benham hiện cũng sở hữu Matchbook, một sàn giao dịch cá cược thể thao nổi tiếng.
    Thậm chí còn tốt hơn?
    Với sự tự do về tài chính, Benham đã có thể theo đuổi niềm đam mê khác của mình – Brentford FC.

    6. Fan hâm mộ suốt đời của Brentford FC

    Tham gia trận đấu bóng đầu tiên của mình năm 11 tuổi, Matthew Benham đã là một fan hâm mộ suốt đời của Brentford FC. Vì vậy, khi câu lạc bộ gặp khó khăn tài chính vào năm 2007, Benham đã ra giúp đỡ.
    Anh ấy đã cung cấp một khoản vay 700.000 đô la để những người ủng hộ Brentford có thể mua đội bóng.
    Nhưng có một sự cố…

    7. Chủ sở hữu đội bóng

    Khi Matthew Benham cung cấp khoản vay 700.000 đô la, anh có quyền lựa chọn mua câu lạc bộ nếu người hâm mộ chọn không trả khoản vay. Năm 2012, lượng người hâm mộ giảm sút và Benham trở thành chủ sở hữu của đội bóng thuở nhỏ của anh.
    Phần thú vị?
    Anh ta quyết định chơi “Moneyball.”

    8. Thử nghiệm

    Matthew Benham đã chi gần 10 triệu đô la cho một câu lạc bộ nhỏ hơn ở Đan Mạch – FC Midtjylland – để kiểm tra các khái niệm phân tích của mình.
    Những ý tưởng đã thành công và có kết quả, anh ta đã sử dụng tại Brentford FC.
    Những ý tưởng không đạt được, anh ta đều ném vào sọt rác.

    9. Các chỉ số hiệu suất

    Benham sa thải nhân viên, thu hút thêm những người có đầu óc phân tích nhưng thiếu kinh nghiệm truyền thống.
    Câu lạc bộ cũng không còn quan tâm đến chuyện thắng thua. Thay vào đó, họ đã phát triển một tập hợp các chỉ số hiệu suất chính để xác định xem họ có tiến bộ hay không.

    10. Lý thuyết của họ?

    Ví dụ, Brentford FC bắt đầu xem xét kỹ hơn “số bàn thắng mong đợi” hơn là số bàn thắng mà một cầu thủ thực sự ghi được.
    Lý thuyết của họ?
    Trong một môn thể thao có điểm số thấp bị nghiêng bởi sự ngẫu nhiên và may mắn, chất lượng và số lượng cơ hội được tạo ra trong một trận đấu quan trọng hơn.

    11. Đội hình “B”

    Động thái quyết liệt nhất của Brentford?
    Trong khi các câu lạc bộ hàng đầu trên thế giới đang đầu tư hàng triệu đô la vào các học viện trẻ của họ, Brentford quyết định loại bỏ hoàn toàn con đường truyền thống này.
    Thay vào đó, họ dựa vào “đội B” gồm những người từ 17 đến 20 tuổi đã bị các câu lạc bộ khác coi là vô dụng.

    12. Tại sao?

    Bởi vì Brentford tin rằng bạn phải cho một cầu thủ trẻ ít nhất 35 trận trước khi xác định giá trị của anh ta.Nhưng các câu lạc bộ giàu có nhất trên thế giới không có thời gian, sự kiên nhẫn hoặc cơ sở hạ tầng thích hợp để làm điều đó.
    Là một câu lạc bộ nhỏ sẵn sàng thử nghiệm, Brentford đã làm được.

    13. Lợi nhuận kỷ lục

    Điều này cho phép họ tìm ra những cầu thủ được định giá thấp hoặc thị trường không hiệu quả, có thể xuất hiện, giúp câu lạc bộ giành chiến thắng và được bán với lợi nhuận kỷ lục.
    Benrahma
    • Đã mua: 3,8 triệu đô la
    • Đã bán: $ 40 triệu
    Ollie Watkins
    • Đã mua: $ 2,3 triệu
    • Đã bán: 36 triệu đô la
    Neal Maupay
    • Đã mua: 2,1 triệu đô la
    • Đã bán: 26 triệu đô la

    14. Được đền đáp

    Kết quả không phải ngay lập tức, nhưng bây giờ một thập kỷ sau, chúng đã được đền đáp.
    Brentford FC
    Sau chiến thắng trong trận Chung kết Play-Off Championship cuối tuần trước, Brentford FC đã hoàn thành chặng đường thăng hạng từ hạng 4 của bóng đá Anh lên Premier League.
    Phần tốt nhất?
    Nó trị giá hơn 300 triệu đô la.

    15. Cơ hội

    Tác động tài chính thực sự của việc thăng hạng Premier League phụ thuộc vào việc Brentford có thể ở lại giải đấu hàng đầu nước Anh trong bao lâu.
    Nếu họ xuống hạng sau 1 năm, họ sẽ kiếm được khoảng 300 triệu đô la.
    Nếu họ có thể ở lại trong năm thứ hai, họ sẽ kiếm được hơn 400 triệu đô la.
    Càng ở lâu, họ càng kiếm được nhiều tiền.

    16. Thay đổi lịch sử

    Trong một môn thể thao mà lịch sử từ chối cuộc cách mạng phân tích, Matthew Benham đã quyết định làm thay đổi mọi thứ.
    Anh ta đã cứu đội thời thơ ấu của mình khỏi phá sản, sử dụng kinh nghiệm của mình trong phân tích để tạo ra lợi thế cạnh tranh và biến khoản vay 700 nghìn đô la thành hơn 300 triệu đô la.
  • “BỎ QUA ĐI TÁM” là gì?

    “BỎ QUA ĐI TÁM” là gì?

    “BỎ QUA ĐI TÁM” là gì?

    Người Sài Gòn thuở xưa (kéo dài cho tới trước năm 1975) ưa nói câu “bỏ qua đi Tám”. Sao không nói “bỏ qua đi Hai / Năm / Chín…”, một thứ tự nào đó bất kỳ, mà phải là “Tám”?

    Cách gọi nghề nghiệp của người Sài Gòn

    tại sao người miền nam nói bỏ qua đi tám

    Người Sài Gòn định danh cho nghề nghiệp, chức vị trong xã hội bằng thứ bậc, dính chặt vô thứ bậc luôn, rất ngộ nghĩnh:
    • HAI: để chỉ dân có học, làm việc trong các công sở. Tỉ dụ “thầy Hai thơ ký”, “thầy Hai thông ngôn”…
    • BA: để chỉ giới thương gia người Hoa, tạo thành một thế lực dễ nể. Nghe gọi “chú Ba”, biết ngay đó là người Hoa.
    • TƯ: tức các đại ca trong giới giang hồ, tuy kiếm sống bằng nghề đâm chém nhưng cũng có “đạo nghĩa” chớ không tạp nhạp, thiếu nghĩa khí như các băng nhóm “trẻ trâu” bây giờ. Người Sài Gòn gọi là “anh Tư dao búa”, giới bình dân và kể cả một số tiểu thơ khuê các coi bộ cũng thiện cảm với các “anh Tư”.
    • NĂM: để chỉ giới lưu manh móc túi, cò mồi mại dâm…, gọi bằng “anh Năm đá cá lăn dưa”.
    • SÁU: để gọi giới cảnh sát, người Sài Gòn nói “thầy Sáu phú lít”, “thầy Sáu mã tà”.
    • BẢY: khi cần vay vốn làm ăn thì gặp các “anh Bảy Chà và”, hồi xưa người Ấn Độ qua Sài Gòn, họ thường buôn bán vải và nhứt là làm nghề kinh doanh tín dụng (cho vay).
    • TÁM: đây là thành phần đông đảo nhứt trong xã hội, làm đủ thứ nghề thuộc về lao động chân tay (bốc vác, gánh nước, phu xe…), tức giới bình dân.
    • CHÍN: dùng chỉ giới chị em kinh doanh “vốn tự có”, gọi bằng “chị Chín Bình khang”.
    Trên đây có hai thứ bậc được gọi bằng “thầy”: “thầy Hai”, “thầy Sáu phú lít”. Làm nghề cảnh sát, người Sài Gòn tuy gọi “thầy” nhưng xếp dưới cả dân đâm thuê chém mướn là “anh Tư dao búa”, “anh Năm đá cá lăn dưa”.

    Vì sao nói “Bỏ qua đi Tám”?

    Trở lại với thành ngữ “Bỏ qua đi Tám”. Thứ bậc “Tám” thuộc về giới bình dân, họ không ăn trắng mặc trơn như “thầy Hai”, giàu có như “chú Ba”, “anh Bảy Chà và”, bặm trợn như “anh Tư dao búa” hay “anh Năm đá cá lăn dưa”, thành thử họ yếu thế hơn. Mỗi khi đụng chuyện chẳng lành, họ ưa khuyên nhau đừng để ý tới làm gì cho nhức đầu: “Bỏ qua đi Tám”!
    Riết rồi, câu nói này cũng lan qua các thành phần xã hội khác, thay vì nói chữ nghĩa “dĩ hòa vi quý” để khuyên nhau, người Sài Gòn nói gọn bâng, “bỏ qua đi Tám”, cho thấy cách sống hiếu hòa được chuộng hơn hết.
    Bài viết của tác giả THANH CHƯƠNG Mt.