Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa THPT Quốc Oai Hà Nội lần 1 có đáp án

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa THPT Quốc Oai Hà Nội lần 1 có đáp án

Quốc Oai – Hà Nội (Lần 1)

Mã đề: 079

41C42D43D44B45B46D47B48C49C50C
51C52A53C54C55A56D57D58C59D60C
61D62D63D64A65B66B67C68A69D70B
71A72C73A74C75C76A77D78A79B80B

Câu 41: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

A. HNO3.       B. NaCl.       C. CH3COOH.         D. NaOH.

Câu 42: Thủy phân triolein trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là:

A. C17H35COONa.       B. CH3COONa.       C. C2H5COONa.       D. C17H33COONa.

Câu 43: Nhúng thanh kẽm vào lượng dư dung dịch nào sau đây sẽ có ăn mòn điện hóa xảy ra?

A. FeCl3.       B. HCl.       C. MgCl2.       D. CuCl2.

Câu 44: Trùng hợp chất nào dưới đây thu được polietilen?

A. CH3-CH3.       B. CH2=CH2.       C. CH≡CH.       D. CH2=CH-CH3.

Câu 45: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

A. Cu.       B. Mg.       C. Cr.       D. Fe.

Câu 46: Metyl axetat có công thức cấu tạo là:

A. C2H5COOCH3.       B. HO-C2H4-CHO.       C. HCOOC2H5.       D. CH3COOCH3.

Câu 47: Cho các chất: tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, glucozơ, fructozơ. Số chất tham gia phản ứng tráng bạc là:

A. 4.       B. 2.       C. 1.       D. 3.

Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn m gam Al trong khí Cl2 dư, thu được 2,67 gam AlCl3. Giá trịcủa m là:

A. 0,35.       B. 0,48.       C. 0,54.       D. 0,27.

Câu 49: Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân.       B. Thủy phân saccarozơ chỉ thu được glucozơ.

C. Fructozơ có nhiều trong mật ong.       D. Đường saccarozơ còn được gọi là đường nho.

Câu 50: Trong phân tử chất nào sau đây chỉ có liên kết đơn?

A. C2H2.       B. C2H4.       C. CH4.       D. C6H6 (benzen).

Câu 51: Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?

A. Fe2+.       B. Cu2+.       C. Ag+.       D. Al3+.

Câu 52: Chất có cùng công thức phân tử với glucozơ là:

A. Fructozơ.       B. Xenlulozơ.       C. Saccarozơ.       D. Tinh bột.

Câu 53: Dung dịch chất nào sau đây khi tác dụng với dung dịch H2SO4 vừa tạo khí, vừa tạo kết tủa?

A. Na2CO3.       B. NaHCO3.       C. Ba(HCO3)2.       D. BaCl2.

Câu 54: Chất nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?

A. Valin.       B. Glyxin.       C. Metylamin.       D. Anilin.

Câu 55: Cho 3,2 gam kim loại R (hóa trị II) tác dụng hết với dung dịch AgNO3 dư, thu được 10,8 gam Ag. Kim loại R là:

A. Cu.       B. Zn.       C. Mg.       D. Fe.

Câu 56: Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Dung dịch lysin không làm chuyển màu màu quỳ tím.

B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.

C. C2H5NH2 là amin bậc 2.

D. Phân tử H2N-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit.

Câu 57: Trong phòng thí nghiệm khí X được điều chế và thu vào bình tam giác theo hình vẽ bên.

Khí X được tạo ra từ phản ứng hoá học nào sau đây?

A. 2Fe + 6H2SO4 đặc, t° → Fe2(SO4)3 + 3SO2 (K) + 6H2O.

B. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 (K) + H2O.

C. 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO (K) + 4H2O.

D. NH4Cl + NaOH → NH3 (K) + NaCl + H2O.

Câu 58: Phân tử khối của alanin là:

A. 93.       B. 75.       C. 89.       D. 117.

Câu 59: Cho dãy các chất sau: H2NCH2CONHCH(CH3)COOH, ClH3NCH2COOH, CH3COONH3CH3, CH3COOC6H5. Số chất trong dãy khi tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, sản phẩm thu được có chứa hai muối là:

A. 2.       B. 4.       C. 1.       D. 3.

Câu 60: Cho 0,1 mol P2O5 vào dung dịch chứa 0,5 mol NaOH. Dung dịch thu được chứa các chất là:

A. Na3PO4, NaOH.       B. H3PO4, NaH2PO4.       C. Na3PO4, Na2HPO4.       D. Na2HPO4, NaH2PO4.

Câu 61: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch, lắc nhẹ, sau đó nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 2M cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết. Nhỏ tiếp 3 – 5 giọt dung dịch X, sau đó ngâm ống nghiệm chứa hỗn hợp phản ứng vào cốc nước nóng (khoảng 70 – 80°C) trong vài phút. Trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc sáng. Chất X là:

A. ancol etylic.       B. glixerol.       C. axit axetic.       D. anđehit fomic.

Câu 62: Hỗn hợp X gồm Na, K, Ca hòa tan hết trong nước tạo dung dịch Y và 2,24 lít khí (đktc). Thể tích (ml) dung dịch HCl 1M tối thiểu cần dùng để trung hòa dung dịch Y là:

A. 300.       B. 100.       C. 150.       D. 200.

Câu 63: Cho 22,3 gam ClH3NCH2COOH phản ứng tối đa với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:

A. 19,40.       B. 22,60.       C. 18,75.       D. 37,50.

Câu 64: Cho dãy các polime sau: polietilen, xenlulozơ, nilon-6,6, amilozơ, nilon-6, tơ nitron, polibutađien, tơ visco, tơ lapsan. Số polime tổng hợp có trong dãy là:

A. 6.       B. 3.       C. 5.       D. 4.

Câu 65: Hòa tan hoàn toàn x mol Fe vào dung dịch chứa y mol FeCl3 và z mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất. Biểu thức liên hệ giữa x, y và z là:

A. x = y – 2z.       B. 2x = y + z.       C. 2x = y + 2z.       D. y = 2x.

Câu 66: Cho hơi nước qua than nóng đỏ thu được 0,3 mol hỗn hợp khí X gồm CO, H2 và CO2. Hỗn hợp X phản ứng vừa hết hỗn hợp Y nung nóng gồm CuO, MgO, Fe3O4 và Al2O3 có cùng số mol thì thu hỗn hợp chất rắn Z. Hòa tan Z vào dung dịch HCl thì thu được 3,36 lít khí. Nếu cho X vào 400 ml Ba(OH)2 0,1M thì thu được m gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

A. 9,85.       B. 5,91.       C. 1,40.       D. 7,88.

Câu 67: Cho 7,7 gam hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, C4H10 và H2 qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có a mol brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X cần dùng 1,65 mol O2 thu được 1,1 mol CO2. Giá trị của a là:

A. 0,15.       B. 0,20.       C. 0,25.       D. 0,35.

Câu 68: Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, Fe2O3 bằng dung dịch HCl thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được (m + 1,8) gam kết tủa. Biết trong X, nguyên tố oxi chiếm 30,769% về khối lượng. Giá trị của m là:

A. 5,20.       B. 5,31.       C. 5,53.       D. 5,51.

Câu 69: Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Sắt tan được trong dung dịch HNO3 đặc, nguội.

B. Khi đốt cháy Fe trong khí Cl2 thì Fe bị ăn mòn điện hóa học.

C. Trong công nghiệp, kim loại Na được sản xuất bằng cách điện phân dung dịch NaCl.

D. Kim loại Cr có độ cứng lớn hơn kim loại Cu.

Câu 70: Hòa tan hết hỗn hợp Fe3O4 và Cu có cùng số mol vào dung dịch H2SO4 dư, thu được dung dịch X. Chất nào sau đây không tác dụng với X?

A. KOH.       B. MgCl2.       C. NaNO3.       D. Al.

Câu 71: Có ba dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; Al2(SO4)3 1M; AlCl3 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3). Tiến hành các thí nghiệm sau:
TN1: Trộn V ml (1) với V ml (2) và 3V ml dung dịch NaOH 1M thu được a mol kết tủa.
TN2: Trộn V ml (1) với V ml (3) và 3V ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 5a mol kết tủa.
TN3: Trộn V ml (2) với V ml (3) và 4V ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được b mol kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. So sánh nào sau đây đúng?

A. b = 6a.       B. b = 4a.       C. b = 3a.       D. b = a.

Câu 72: Cho các phát biểu sau:
(a) Các hợp chất hữu cơ luôn có số chẵn nguyên tử hiđro.
(b) Chất béo lỏng dễ dàng bị oxi hóa thành chất béo rắn.
(c) Nước brom oxi hóa glucozơ thành axit gluconic.
(d) Nhỏ dung dịch brom vào dung dịch anilin, thu được kết tủa trắng.
(e) Tơ lapsan và thủy tinh hữu cơ thuộc loại polieste.
(f) Monome là một mắt xích trong phân tử polime.
Số phát biểu đúng là:

A. 3.       B. 4.       C. 2.       D. 5.

Câu 73: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa 59,04 gam muối trung hòa và 0,896 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Cho dung dịch NaOH dư vào Y thì có 0,44 mol NaOH phản ứng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 73,5%.       B. 78,9%.       C. 68,66%.       D. 80,02%.

Câu 74: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Na vào dung dịch FeCl3.
(b) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ.
(c) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch CaCl2 đun nóng.
(d) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3.
(e) Cho dung dịch (NH4)2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.
Có bao nhiêu thí nghiệm thu được cả chất rắn và chất khí?

A. 5.       B. 3.       C. 4.       D. 2.

Câu 75: Hai este E và F (no, mạch hở, là đồng phân của nhau) đều có cùng công thức công thức phân tử CnH10On-1. Thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH thu được 2 muối cacboxylat X, Y (MX < MY) và 2 ancol Z, T (MT = MZ + 16). Thủy phân hoàn toàn F trong dung dịch NaOH thu được 2 muối cacboxylat R, Y và 2 ancol Q, T (MZ = MQ + 14). Cho các phát biểu sau:
(a) Ancol T hòa tan được Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam.
(b) Từ Q và Z đều có thể điều chế trực tiếp axit axetic.
(c) E và F đều có mạch cacbon không phân nhánh.
(d) Đốt cháy hoàn toàn Y thu được Na2CO3, CO2 và H2O.
(e) Nhiệt độ sôi của Z cao hơn axit fomic.
(g) Z có trong thành phần của xăng E5.
(h) Cho X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thì có mùi giấm thoát ra.
Số phát biểu đúng là:

A. 3.       B. 5.       C. 4.       D. 6.

Câu 76: Hỗn hợp E gồm C15H31COOH, C17HyCOOH và triglixerit Y có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 1. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 4,9375 mol O2, thu được CO2 và 3,325 mol H2O. Mặt khác, cho m gam E tác dụng hết với dung dịch NaOH (lấy dư 25% so với lượng phản ứng, đun nóng), thu được dung dịch Z. Cô cạn Z thu được hỗn hợp gồm 3 chất rắn khan có khối lượng 60,2 gam. Biết 109,5 gam E phản ứng tối đa với 0,2 mol Br2 trong dung dịch. Phần trăm khối lượng của Y trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 38.       B. 39.       C. 37.       D. 40.

Câu 77: Điện phân dung dịch chứa 14,28 gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl bằng dòng điện một chiều có cường độ 4A (điện cực trơ, có màng ngăn, hiệu suất 100%). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X (có pH < 7) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí thoát ra ở cả hai điện cực, có tỉ khối so với He là 6,2. Bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước. Giá trị của t là:

A. 8685.       B. 6755.       C. 5790.       D. 7720.

Câu 78: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối natri của axit béo nổi lên.
(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.
(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.
Số phát biểu đúng là

A. 4.       B. 5.       C. 2.       D. 3.

Câu 79: Đun nóng 100 gam dung dịch Na2CO3 bão hòa (dung dịch X) và hòa tan thêm 2 gam Na2CO3 vào X. Sau khi làm lạnh dung dịch đến t°C, thì thấy tách ra 17,16 gam chất Y có dạng Na2CO3.nH2O. Biết rằng trong Y, Na chiếm 16,084% theo khối lượng, dung dịch còn lại ở t°C có nồng độ phần trăm khối lượng là 16,0773%. Hỏi nồng độ phần trăm khối lượng của Na2CO3 trong dung dịch X gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 20%.       B. 18%.       C. 16%.       D. 14%.

Câu 80: Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X và Y đều hai chức (nY > nX), Z ba chức. Đốt cháy 18,74 gam E cần dùng 0,675 mol O2. Mặt khác, thủy phân 18,74 gam E trong dung dịch NaOH 11,11% đun nóng (vừa đủ), thu được 123,15 gam dung dịch F, cô cạn F thu được 24,44 gam T gồm ba chất rắn (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp, chất rắn có phân tử khối lớn nhất < 100) và 0,12 mol hỗn hợp Q gồm ba ancol (có hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon và hơn kém nhau 0,01 mol). Đốt cháy 0,12 mol Q cần dùng 0,29 mol O2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần % theo khối lượng của Y trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 21%.       B. 28%.       C. 51%.       D. 49%.

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

Leave a Comment