• Giáo án hoá 10 Bài 13 Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals sách KNTT

    BÀI 13: LIÊN KẾT HYDROGEN VÀ TƯƠNG TÁC VAN DER WAALS

    I. MỤC TIÊU:

    1.Kiến thức:

    Trình bày được khái niệm liên kết hydrogen. đ giải thích sxut hin liên kết hydrogen (với nguyên t có đ âm đin lớn: N, O, F). Van der Waals

    Nêu được vai trò, ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới tính chất vật lí của nước.

    Nêu được khái niệm v tương tác van der Waals và ảnh hưởng của tương tác này tới nhit đ nóng chảy, nhit đ sôi của các chất.

    2. Năng lực

    * Năng lực chung:

    Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK.

    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về liên kết hydrogen và tương tác Van der waals.

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được Vì sao các chất có nhiệt độ sôi khác nhau? So sánh được tính chất vật lí giữa các phân tử dựa vào liên kết hydrogen a tương tác tương tác Van der waals.

    * Năng lực hóa học:

    a. Nhận thức hóa học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:

    Trình bày được khái niệm liên kết hydrogen. van der Waals đ giải thích sxut hin liên kết hydrogen (với nguyên t có đ âm đin lớn: N, O, F).

    Nêu được vai trò, ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới tính chất vật lí của nước.

    Nêu được khái niệm v tương tác van der Waals và ảnh hưởng của tương tác này tới nhit đ nóng chảy, nhit đ sôi của các chất.

    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, quan sát mô hình phân tử, hình ảnh thể hiện liên kết giữa các phân tử, bảng giá trị nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của một số phân tử.

    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được tạo sao nước đá nhẹ hơn nước lỏng và tạo sao con nhện lại chạy được trên mặt nước.

    3. Phẩm chất:

    – Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về liên kết hydrogen và tương tác van der Waals.

    – Học sinh có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    – Tranh, ảnh và các video liên quan đến ảnh hưởng của liên kết hydrogen và tương tác van der Waals đến nhiệt độ nóng chảy,nhiệt độ sôi của một số chất trong thực tế như: con tàu titanic đâm vào tảng băng nổi, con nhện chạy trên mặt nước, keo dán, bong bóng xà phòng, oxygen hoa lỏng.

    – Phiếu bài tập số 1, số 2, số 3, số 4.

    II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

    Kiểm tra bài cũ: không

    1. Hoạt động 1: Khởi động

    a. Mục tiêu: Thông qua câu chuyện (có kèm hình ảnh) giúp học sinh liên hệ thức tế và thừa nhận sự có mặt của liên kết hydrogen và tương tác van der Walls.

    b. Nội dung:

    – Ngày 10/04/1912, con tàu hơi nước lớn thứ hai trong lịch sử với tên gọi Titanic nhổ neo cho chuyến hải trình đầu tiên. Nó được dự định sẽ rẽ sóng từ cảng Southampton của Anh, vượt qua biển Đại Tây Dương để đến với thành phố phồn hoa New York, Mỹ. Nhưng Titanic đã không thể hoàn thành sứ mệnh của mình khi va phải một tảng băng khổng lồ. Mang theo hàng ngàn hành khách, con tàu mãi mãi nằm lại dưới lòng đại dương lạnh lẽo.

    + Vì sao nước đá lại nhẹ hơn nước lỏng và nổi lên trên mặt nước?

    c. Sản phẩm: Học sinh dựa vào câu chuyện, đưa ra đáp án của bản thân.

    d. Tổ chức thực hiện: HS làm việc theo bàn, GV gợi ý, hỗ trợ học sinh.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

    Hoạt động 1: II. Liên kết hydrogen Mục tiêu: HS hình thành đượckhái niệm liên kết hydrogen
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    1. Bản chất của liên kết hydrogen: GV nêu vấn đề: nguyên tử F, O, N có độ âm điện lớn. Nguyên tử H rất linh động, mang một phần điện tích dương. Chúng có hút nhau không? GV giao nhiệm vụ hoc tập: GV chia làm làm 4 nhóm, hoàn thành phiếu học tập sau:   PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: – Vẽ sơ đồ biểu diễn liên kết hydrogen (được biểu diễn bằng dấu ba chấm …) của: + Nguyên tử F (của phân tử HF này) với nguyên tử H (của phân tử HF khác). + Nguyên tử N (của phân tử NH3 này) với nguyên tử H (của phân tử NH3 khác). + Nguyên tử O (của phân tử H2O này) với nguyên tử H (của phân tử H2O khác). + Phân tử HF và phân tử NH3. – Trình bày cách tạo thành liên kết hydrogen với nguyên tử có độ âm điện lớn (F, O, N).   Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thiện phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS lần lượt nêu ý kiến trước lớp lớp, sau đó phản biện các nhóm khác về cách tạo thành liên kết hydrogen với nguyên tử có độ âm điện lớn (F, O, N). Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: * Cách tạo thành liên kết hydrogen: Nguyên tử hydrogen trong các phân tử HF, NH3, H2O rất linh động, có điện tích dương đủ lớn để hút các electron hóa trị chưa tham gia liên kết trên nguyên tử F, N, O (của phân tử khác) có độ âm điện lớn tạo thành liên kết hydrogen (thường được biểu diễn bằng dấu …). * Điều kiện cần và đủ để tạo liên kết hydrogen: – Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có độ âm điện lớn như F, N, O – Cácnguyên tử như F, N, O… liên kết với hydrogen phải có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết. 2. Vai trò và ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới tính chất vật lí của nước GV sử dụng video hoặc hình ảnh để minh họa cấu trúc đặc biệt của H2O. GV giao nhiệm vụ hoc tập: GV chia làm làm 4 nhóm, hoàn thành phiếu học tập sau:   PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: – Giải thích vì sao nước đá nhẹ hơn nước lỏng và nổi lên trên mặt nước (hình ảnh con tàu titanic đâm vào tảng băng nổi)? – So sánh nhiệt độ sôi của H2O với H2S và CH4. Giải thích? – Quan sát hình ảnh con nhện nước chạy trên bề mặt nước. Giải thích? Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thiện phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS lần lượt nêu ý kiến trước lớp lớp, sau đó phản biện các nhóm khác. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: Liên kết hydrogen có ảnh hưởng đến tính chất vật lí của nước. Liên kết hydrogen làm tăng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, sức căng bề mặt… của các chất có liên kết hydrogen. Vì có liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi của nước cao hơn nhiều so với H2S và CH4* Cách tạo thành liên kết hydrogen: Nguyên tử hydrogen trong các phân tử HF, NH3, H2O rất linh động, có điện tích dương đủ lớn để hút các electron hóa trị chưa tham gia liên kết trên nguyên tử F, N, O (của phân tử khác) có độ âm điện lớn tạo thành liên kết hydrogen .               H              H Giáo án hoá 10 Bài 13 Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals sách KNTT 1Giáo án hoá 10 Bài 13 Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals sách KNTT 1                            Giáo án hoá 10 Bài 13 Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals sách KNTT 3Giáo án hoá 10 Bài 13 Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals sách KNTT 1Giáo án hoá 10 Bài 13 Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals sách KNTT 1Giáo án hoá 10 Bài 13 Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals sách KNTT 3     H       N . . . H     N                   H               H Liên kết hydrogen giữa 2 phân tử NH3 Giáo án hoá 10 Bài 13 Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals sách KNTT 3Giáo án hoá 10 Bài 13 Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals sách KNTT 3Giáo án hoá 10 Bài 13 Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals sách KNTT 3    . . .  O     H . . .Giáo án hoá 10 Bài 13 Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals sách KNTT 10O     H . . . O      H . . . Giáo án hoá 10 Bài 13 Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals sách KNTT 11Giáo án hoá 10 Bài 13 Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals sách KNTT 11Giáo án hoá 10 Bài 13 Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals sách KNTT 11      H                 H                  H Liên kết hydrogen giữa các phân tử H2O Giáo án hoá 10 Bài 13 Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals sách KNTT 3Giáo án hoá 10 Bài 13 Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals sách KNTT 3. . .  H      F   . . .Giáo án hoá 10 Bài 13 Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals sách KNTT 10H      F . . .  Liên kết hydrogen giữa 2 phân tử HF                                H Giáo án hoá 10 Bài 13 Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals sách KNTT 1                         Giáo án hoá 10 Bài 13 Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals sách KNTT 3Giáo án hoá 10 Bài 13 Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals sách KNTT 3Giáo án hoá 10 Bài 13 Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals sách KNTT 3Giáo án hoá 10 Bài 13 Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals sách KNTT 1. . . H       F . . . H      N . . . H       F . . .                                  H Liên kết hydrogen giữa các phân tử HF và phân tử NH3                                                               – Liên kết hydrogen ảnh hưởng đến tính chất của nước đá. Một phân tử nước có thể tạo ra 4 liên kết hydrogen với các phân tử nước khác xung quanh tạo thành cấu trúc tứ diện. Mạng tinh thể nước đá có vô số cấu trúc như vậy. Cấu trúc này khác rỗng nên nước đá nhẹ hơn nước lỏng và có thể nổi một phần trên bề mặt nước lỏng.   – Nhiệt độ sôi của H2O cao hơn hẳn so với H2S và CH4 do ảnh hưởng của liên kết hydrogen. + Liên kết hydrogen của H2O bền hơn. + Sự phân cực liên kết trong H2O lớn hơn.   – Liên kết hydrogen giữa các phân tử nước tạo nên sức căng bề mặt rất lớn. Đôi chân của nhện có thể tạo ra chỗ trũng tới 4 milimet và vẫn không phá vớ được sức căng bề mặt của nước. Nên nhện có thể chạy được trên nước.
    Hoạt động 2: III. Tương tác van der Waals Mục tiêu: HS hình thành đượckhái niệm tương tác  van der Waals và ảnh hưởng của tương tác này tới nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    1. Khái niệm tương tác van der Waals. GV nêu vấn đề: GV chiếu video Br2 lỏng, O2 lỏng, He lỏng và ứng dụng của chúng. GV giao nhiệm vụ hoc tập: GV chia làm làm 4 nhóm, hoàn thành phiếu học tập sau:   PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: – Ở nhiệt độ thường, các halogen như F2, Cl2 là chất khí, vì sao Br2 là chất lỏng? – Ở nhiệt độ thường, O2 là chất khí, vì sao có thể hóa lỏng O2 để sử dụng trên tàu du hành vũ trụ? – Sự hình thành tương tác van der Walls Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thiện phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS lần lượt nêu ý kiến trước lớp lớp, sau đó phản biện các nhóm khác. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận:    Tương tác van der Walls là tương tác tĩnh điện lưỡng cực – lưỡng cực được hình thành giữa các phân tử hay nguyên tử. 2. Vai trò và ảnh hưởng của tương tác van der Walls đến nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất. GV giao nhiệm vụ hoc tập: GV chia làm làm 4 nhóm, hoàn thành phiếu học tập sau:   PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4: – Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các halogen biến đổi thế nào khi số electron tăng, khối lượng phân tử tăng? – Nguyên nhân nào làm cho nhiệt độ sôi của  pentane (đồng phân hydrocarbon mạch thẳng) cao hơn neopentane (đồng phân hydrocarbon mạch nhánh)?   Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thiện phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS lần lượt nêu ý kiến trước lớp lớp, sau đó phản biện các nhóm khác. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: – Tương tác van der Walls làm tăng nhiệt dộ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất. GV lưu ý HS: – Liên kết ion và liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa các nguyên tử trong một phân tử. – Liên kết hydrogen và tương tác van der Walls là liên kết giữa các nguyên tử, phân tử trung hòa.            – Các phân tử F2, Cl2 là những chất khí còn Br2 là chất lỏng vì giữa các phân tử Br2 tồn tại một tương tác yếu.   –  Ở nhiệt độ thường O2 là chất khí. Tuy nhiên ở nhiệt độ thấp, giữa các phân tử O2 tồn tại một tương tác yếu để giữ các phân tử lại với nhau trong trạng thái lỏng.   –  Sự hình thành tương tác van der Walls: Các nguyên tử khí hiếm hoặc các chất cộng hóa trị không phân cực, do đám mây electron luôn chuyển động nên cũng có thể tạo ra một lưỡng cực tạm thời. Lực hút giữa một đầu mang một phần điện tích âm của lưỡng cực trong phân tử này và một đầu mang một phần điện tích dương của lưỡng cực trong phân tử khác tạo thành tương tác van der Walls.               – Trong dãy halogen, tương tác van der Walls tăng theo sự tăng của số electron trong phân tử và khối lượng phân tử tăng, làm tăng nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các halogen.   – Đồng phân mạch không phân nhánh  pentane có nhiệt độ sôi (Giáo án hoá 10 Bài 13 Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals sách KNTT 22C) cao hơn so với đồng phân mạch phân nhánh neopentane (Giáo án hoá 10 Bài 13 Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals sách KNTT 23C) do diện tích tiếp xúc giữa các phân tử  pentane lớn hơn nhiều so với neopentane.              

    Hoạt động 3: Luyện tập

    a) Mục tiêu: Củng cố lại phần kiến thức đã học về liên kết hydrogen và tương tác van der Walls.

    b) Nội dung: GV đưa ra các bài tập cụ thể, gọi HS lên làm và chữa lại.

    HS hoàn thành các bài tập sau:

    Câu 1: Chất nào sau đây có thể tạo liên kết hydrogen?

     A. PF3                         B. CH4                     C. CH3OH                   D. H2S

    Câu 2: Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?

     A. H2O                        B. CH4                     C. CH3OH                   D. NH3

    Câu 3: Tương tác van der Walls tồn tại giữa những

     A. Ion                          B. hạt proton          C. hạt neutron             D. phân tử

    Câu 4: Dãy chất nào sau đây xếp theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần?

    A. H2O, H2S, CH4                                    B. H2S, CH4, H2O.     

    C. CH4, H2O, H2S.                                    D. CH4, H2S, H2O.

    Câu 5: Nhiệt độ sôi của từng chất methane, ethane, propane và butane là một trong bốn nhiệt độ sau: Giáo án hoá 10 Bài 13 Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals sách KNTT 24C, Giáo án hoá 10 Bài 13 Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals sách KNTT 25C, Giáo án hoá 10 Bài 13 Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals sách KNTT 26C, Giáo án hoá 10 Bài 13 Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals sách KNTT 27C.

    Nhiệt độ sôi Giáo án hoá 10 Bài 13 Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals sách KNTT 27C là của chất nào sau đây?

     A. methane.               B. propane.             C. ethane.                    D. butane.

    c) Sản phẩm:

    Câu 1: C     Câu 2: B     Câu 3: D        Câu 4: D     Câu 5: C

    d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng:

    a) Mục tiêu: giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, nội dung gắn liền với thực tiễn và mở rộng thêm kiến thức của HS về liên kết hydrogen

    tương tác van der Waals.

    b) Nội dung: Tìm hiểu và giải thích được các hiện tượng tự nhiên:

    – Giải thích được vì sao trong quá trình chưng cất rượu, C2H5OH bay trước H2O mặc dù khối lượng phân tử C2H5OH lớn hơn nhiều khối lượng phân tử H2O.
    – Giải thích được vì sao con tắc kè có thể di chuyển trên mặt kính trơn nhẵn, thẳng đứng.

    – Giải thích được vì sao cây cối có thể tự hút được nước và khoáng chất để phát triển.
    c) Sản phẩm:

    – Dựa vào lý thuyết ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của nước.

    H2O có khối lượng phân tử thấp hơn so với C2H5OH nhưng các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết hydrogen.

    ⟹ Nhiệt độ sôi của nước cao hơn C2H5OH.

    ⟹ Khi chưng cất rượu, C2H5OH có điểm sôi thấp hơn nước sẽ bay hơi trước.

    – Bàn chân của tắc kè có rất nhiều sợi lông cực nhỏ, được gọi là sợi stetae có kích thước cỡ micromet. Ở đầu mỗi sợi lông lại phân nhánh thành rất nhiều sợi lông nhỏ dơn được gọi là spatulae với kích cỡ nanomet.

    Các sợi spatulae cho phép tắc kè bám được trên trường hay mặt phẳng nhờ tương tác tĩnh điện “hai điện tích trái dấu hút nhau”. Mỗi phân tử trong cơ thể sống hoặc một vật nào đó thường cân bằng về điện tích. Nhưng một mặt có xu hướng mang điện tích dương và mặt còn lại mang điện tích âm. Khi tắc kè leo tường, các sợi spatulae siêu nhỏ có thể quay mặt mang điện tích âm của chúng về phía mặt mang điện tích dương của phân tử trên bề mặt tường (và ngược lại), tạo ra lực hút giữa các phân tử được gọi là lực liên kết Van der Waals.

    – Do có liên kết hydrogen nên nước có sức căng bề mặt rất lớn, nước có thể dâng lên trong mao quản của rễ cây để được vận chuyển lên thân và lá cây.

    d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn học sinh về nhà làm và hướng dẫn học sinh tìm nguồn tài liệu tham khảo qua internet, thư viện, …

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề học tập hoá học 10

  • Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị

    BÀI 12: LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức

    – Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về liên kết cộng hóa trị (liên kết đơn, đôi, ba) khi áp dụng quy tắc octet.

    – Viết được công thức Lewis của một số chất đơn giản.

    – Trình bày được khái niệm về liên kết cho – nhận

    – Phân biệt được các loại liên kết (liên kết cộng hóa trị không phân cực, phân cực, liên kết ion) dựa theo độ âm điện.

    – Giải thích được sự hình thành liên kết Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 29 và liên kết Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 30 qua sự xen phủ AO.

    – Trình bày được khái niệm năng lượng liên kết (cộng hóa trị).

    – Lắp ráp được mô hình một số phân tử có liên kết cộng hóa trị.

    2. Năng lực

    * Năng lực chung:

    – Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh về mô hình phân tử để tìm hiểu về liên kết cộng hóa trị, sự xen phủ các orbital nguyên tử.

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về sự tạo thành liên kết cộng hóa trị, lắp ráp mô hình phân tử, mô tả liên kết cộng hóa trị bằng sự xen phủ các AO.

    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được tại sao các phân tử có liên kết cộng hóa trị được hình thành bằng sự góp chung electron.

    * Năng lực hóa học:

    a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:

    Trình bày được:

    – Liên kết cộng hóa trị trong các phân tử Cl2, HCl, NH3, O2, CO2, N2.

    – Liên kết cho – nhận trong ion NHGiáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 31.

    – Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện với liên kết hóa học.

    – Mô tả sự xen phủ s – s, s – p, p – p của AO.

    – Năng lượng liên kết đặc trưng cho độ bền liên kết.

    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, tìm hiểu SGK, lắp ráp các mô hình phân tử, cắt dán sự xen phủ AO. 

    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được tại sao có liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba, liên kết cho – nhận trong các hợp chất có liên kết cộng hóa trị.

    3. Phẩm chất:

    – Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về sự hình thành liên kết cộng hóa trị.

    – HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    – Hình ảnh.

    – Phiếu bài tập số 1, số 2….

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    Kiểm tra bài cũ: Không

    1. Hoạt động 1: Khởi động

    a) Mục tiêu:

    Huy động kiến thức đã học của HS, tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới.

    b) Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ. Mỗi ô hàng ngang được lật sẽ chứa các chữ của từ khóa.

    Hàng ngang 1: Ion dương được gọi là gì? ( CATION)

    Hàng ngang 2: Khi nguyên tử nhường hay nhận electron thì nguyên tử trở thành hạt ….. ( MANG ĐIỆN)

    Hàng ngang 3: Tên gọi của ion Cl là gì? ( ANION CHLORIDE)

    Hàng ngang 4: Ở điều kiện thường, NaCl tồn tại dưới dạng gì? ( TINH THỂ)

    Hàng ngang 5: Nguyên tử của loại nguyên tố hóa học gì thường có xu hướng nhận electron để tạo thành Anion? ( PHI KIM)

    Hàng ngang 6: Dung dịch nóng chảy của hợp chất ion có khả năng gì?( DẪN ĐIỆN)

    Hàng ngang 7: Đây là nội dung của quy tắc nào: Khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững của các nguyên tử khí hiếm.( OCTET)

    Hàng ngang 8: Sự kết hợp giữa ion Na+ và Cl tạo thành tinh thể NaCl gọi là gì? (LIÊN KẾT)

    Hàng ngang 9: …vô cùng nhỏ nhưng được tạo thành từ các hạt nhỏ hơn gồm hạt nhân và vỏ nguyên tử. ( NGUYÊN TỬ)

    Hàng ngang 10: Tên loại hạt không mang điện trong nguyên tử?( NEUTRON)

    Từ khóa : GÓP CHUNG ELECTRON

    CATION  
     MANGĐIN  
    ANIONCHLORDE
     TINHTH  
     PHIKIM  
     DNĐIN  
     OCTET  
     LIÊNKT  
    NGUYÊNT  
     NEUTRON  

    c) Sản phẩm:

    – Câu trả lời của học sinh

    d) Tổ chức thực hiện:

    – GV gọi HS chọn từ hàng ngang ngẫu nhiên

    – Trong mỗi đáp án của từ hàng ngang có chứa chữ cái của từ khóa (được bôi đậm)

    – HS có thể trả lời từ khóa khi chưa mở hết các từ hàng ngang

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

    Hoạt động 1: Sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong đơn chất hợp chất Mục tiêu: – Trình bày được khái niệm và lấy được ví dụ về liên kết cộng hóa trị( liên kết đơn, đôi, ba) khi áp dụng quy tắc octet. – Viết được công thức Lewis của 1 số chất đơn giản.
    HĐ GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: Cách chia nhóm: “Nhóm chuyên gia”: Chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm từ 6 đến 8 HS. Trong mỗi nhóm, mỗi thành viên đánh số thứ tự từ 1 đến 6. “Nhóm mảnh ghép”: + Các thành viên có STT 1,2 lập thành nhóm mới. + Các thành viên có STT 3,4 lập thành nhóm mới. + Các thành viên có STT 5,6 lập thành nhóm mới. − Nhiệm vụ của các nhóm: Hoàn thành PHT 1,2,3 Nhóm 1,2 Sự tạo thành liên kết hóa học trong phân tử Cl2, HCl. Nhóm 3,4 Sự tạo thành liên kết hóa học trong phân tử O2, CO2. Nhóm 5,6 Sự tạo thành liên kết hóa học trong phân tử N2, NH3. Nhóm mảnh ghép: Các HS chuyên sâu lần lượt sẽ trình bày về Sự tạo thành liên kết hóa học trong các phân tử mà nhóm chuyên sâu của mình đã nghiên cứu. Sau đó hoàn thành PHT số 4 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ − HS làm việc tại nhóm chuyên gia theo phân công. − HS lập nhóm mảnh ghép, HS chuyên gia trình bày cho các HS còn lại. Các HS trong nhóm mảnh ghép tổng hợp ý kiến và hoàn thành PHT 4.   Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: – Liên kết cộng hóa trị được tạo thành giữa 2 nguyên tử bằng 1 hay nhiều cặp electron dùng chung. – Liên kết đơn (-) : thay 1 cặp electron dùng chung bằng 1 dấu gạch nối – Liên kết đôi (=) : thay 2 cặp electron dùng chung bằng 2 dấu gạch nối – Liên kết ba (Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 32) : thay 1 cặp electron dùng chung bằng 1 dấu gạch nối – Liên kết cộng hóa trị không phân cực có cặp electron dùng chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào – Liên kết cộng hóa trị phân cực có cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.  PHT 1 1. H: 1s1 Cl: 1s22s22p63s23p5  2. Số electron ở  lớp ngoài của nguyên tử H, Cl lần lượt là 1 và 7. 3. Thiếu 1 electron. Phân tử chlorine: Mỗi nguyên tử chlorine có 7 electron hóa trị, hai nguyên tử chlorine liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử chlorine góp 1 e tạo thành 1 cặp electron dùng chung. Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 33 Phân tử hydrogen chloride: Nguyên tử hydrogen liên kết với nguyên tử chlorine bằng cách mỗi nguyên tử góp 1 e tạo thành Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 34
    1 cặp e dùng chung trong phân tử HCl.   PHT 2 1. C: 1s22s22p2    ,    O:  1s22s22p4 2. Số electron ở  lớp ngoài của nguyên tử C, O lần lượt là 4 và 6. 3. Nguyên tử Cthiếu 4 electron, nguyên tử O thiếu 2 e. Phân tử O2: Hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tủ đóng góp 2 e tạo thành 2 cặp e dùng chung. Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 35 Phân tử CO2: Nguyên tử carbon có 4 e hóa trị,nguyên tử oxygen có 6 e hóa trị.Hai nguyên tử oxygen liên kết với 1 nguyên tử carbon bằng cách mỗi nguyên tử oxygen góp 2 e và nguyên tử carbon góp 4 e tạo thành 4 cặp e dùng chung. Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 36 PHT 3 1.. H:  1s1; N(Z=7): 1s22s22p3   2. Số electron ở  lớp ngoài của nguyên tử H, N lần lượt là 1 và 5. 3. Nguyên tử Hthiếu 1 electron, nguyên tử N thiếu 3 e. Phân tử nitrogen: Hai nguyên tử nitrogen liên kết  với nhau bằng cách mỗi nguyên tủ đóng góp 3 e tạo thành 3 cặp e dùng chung.Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 37     PHT 4 Câu 1 – Liên kết cộng hóa trị được tạo thành giữa 2 nguyên tử bằng 1 hay nhiều cặp electron dùng chung. – Liên kết đơn (-) : thay 1 cặp electron dùng chung bằng 1 dấu gạch nối – Liên kết đôi (=) : thay 2 cặp electron dùng chung bằng 2 dấu gạch nối – Liên kết ba (Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 32) : thay 1 cặp electron dùng chung bằng 1 dấu gạch nối – Liên kết cộng hóa trị không phân cực có cặp electron dùng chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào Liên kết cộng hóa trị phân cực có cặp electron dùng chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn. Câu 2 : Sản phẩm lắp ráp của HS    
    Hoạt động 2: Liên kết cho nhận Mục tiêu: Trình bày được khái niệm về liên kết cho – nhận – Biểu diễn liên kết cho – nhận trong một chất cụ thể
    Giao nhiệm vụ học tập: Yêu cầu HS nhìn lại CT electron trong phân tử NH3 và nói rõ trong phân tử NH3 thì nguyên tử N còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết và ion H+ là 1 orbital trống. Vậy để thỏa mãn quy tắc octet thì phải làm như thế nào? Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân. Báo cáo, thảo luận: 1 HS đại diện trả lời Kết luận, nhận định Trong phân tử NH3 thì nguyên tử N còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết và ion H+ là 1 orbital trống, không có electron.Khi phân tử NH3 kết hợp với ion H+, nguyên tử N đóng góp cặp electron chưa liên kết đề tạo liên kết với ion H+ tạo thành ion Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 39. Khi đó liên kết cho nhận được hình thành, trong phân tử NH3 nguyên tử N là nguyên tử cho, ion H+ là nguyên tử nhận.   Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 40 Liên kết cho nhận: là liên kết mà cặp e chung đóng góp từ 1 nguyên tử.    – Nguyên tử nitrogen sẽ đóng góp cặp electron chưa liên kết để tạo liên kết với ion H+ tạo thành ion Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 39.  
    Hoạt động 3: Tìm hiểu độ âm điện và liên kết hóa học Mục tiêu: Phân biệt được các loại liên kết (lk CHT không cực, phân cực, lk ion) dựa vào độ âm điện
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: HS làm việc cá nhân, hoàn thành phiếu học tập số 5, yêu cầu HS hoàn thành bảng sau: Trạng thái của cặp e liên kết Hiệu độ âm điện Đặc điểm liên kết Loại liên kết                   Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân Báo cáo, thảo luận: GV gọi bất kì 1 HS trả lời từng ý, những HS khác nhận xét bổ sung Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: Gọi hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tử là Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 42 thì nếu :         Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 42 Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 44 1,7  thì liên kết là liên kết ion.          1,7 > Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 42Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 44 0,4 thì liên kết là liên kết cộng hoá trị có cực.         0,4  Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 44   Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 42    thì liên kết là liên kết cộng hoá trị không cực.    Trạng thái của cặp e liên kết Hiệu độ âm điện Đặc điểm liên kết Loại liên kết Cặp e liên kết không bị hút lệch về phía nguyên tử nào 0,4  >   Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 42>0    Liên kết không bị phân cực CHT không phân cực Cặp e liên kết hút lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn 1,7 > Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 42Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 44 0,4 Liên kết bị phân cực CHT  phân cực Cặp e liên kết chuyển hẳn về đến nguyên tử nhận e tạo thành ion âm và nguyên tử nhường e tạo thành ion dương Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 42 Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 44 1,7 Liên kết  bị phân cực mạnh Ion
    Hoạt động 4: Mô tả liên kết cộng hóa trị bằng sự xen phủ các orbital nguyên tử Mục tiêu: HS vẽ được sơ đồ xen phủ các orbital hình thành liên kết trong phân tử H2, HF, Cl2. – Nhận xét về độ bền liên kết trong phân tử hình thành và nguyên tử riêng rẽ. – Kết luận được những liên kết được tạo thành trong liên kết đơn, đôi, ba
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp làm 4 nhóm, áp dụng kĩ thuật khăn trải bàn, hoàn thành phiếu bài tập số 6 sau: 1) Vẽ sơ đồ xen phủ orbital s – s trong phân tử H2. Từ đó so sánh khoảng cách giữa tâm của hai hạt nhân nguyên tử H so với tổng bán kính của hai nguyên tử hiđro. Kết luận về độ bền của phân tử H2 so với nguyên tử hiđro riêng rẽ. 2) Vẽ sơ đồ xen phủ orbital s – p trong phân tử HF. Cho biết mối quan hệ giữa vùng xen phủ với độ bền liên kết ? 3) Vẽ sơ đồ xen phủ orbital p – p trong phân tử clo. Sự xen phủ các orbital trong các phân tử H2, HF, Cl2 đều là sự xen phủ trục và tạo liên kết gì ? 4) Thế nào là sự xen phủ bên ? Sự xen phủ bên tạo ra liên kết gì ? Liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba gồm những liên kết gì ?   Thực hiện nhiệm vụ: Bước 1. HS hoạt động cá nhân hoàn thành phiếu bài tập ra giấy ghi nhớ màu vàng. Bước 2. Thống nhất ý kiến trình bày vào giấy A0 (mô hình có thể thay vẽ bằng cách cắt dán giấy màu). Giấy A0 thiết kế phần trống cho HS gắn giấy ghi nhớ vào. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: – Sự xen phủ trục trong đó trục của 2 orbital trùng với đường nối 2 tâm tạo liên kết bền vững. – Có 3 dạng: s-s, s-p, p-p –  Sự  xen phủ trục tạo nên liên kết s (xich ma). 
    – Sự xen phủ bên trong đó trục của 2 orbital song song nhau và vuông góc  với đường nối 2 tâm tạo liên kết p kém bền. – Thường tạo ra từ : p – p – Sự xen phủ bên tạo liên kết p (pi)kém bền.
    1) Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 54   Trong phân tử H2, khoảng cách giữa tâm của hai hạt nhân nguyên tử H ngắn hơn tổng bán kính của hai nguyên tử H. Phân tử H2 bền hơn và có năng lượng thấp hơn tổng năng lượng của hai nguyên tử H riêng rẽ. 2) Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 55 Vùng xen phủ càng lớn thì liên kết càng bền 3) Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 56   Trong các phân tử H2, HF, Cl2, để vùng xen phủ cực đại, các orbital sẽ xen phủ với nhau theo trục liên kết. Sự xen phủ như thế là xen phủ trục và tạo liên kết Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 29 4) Sự xen phủ, trong đó trục của các orbital tham gia liên kết song song với nhau và vuông góc với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết được gọi là xen phủ bên. – Sự xen phủ bên tạo ra liên kết Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 30 – Các liên kết CHT đơn đều là liên kết Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 29 + Liên kết đôi gồm một liên kết Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 29 và 1 liên kếtGiáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 30. + Liên kết ba gồm một liên kết Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 29 và 2 liên kết Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 30.  
    Hoạt động 5 : Tìm hiểu năng lượng liên kết cộng hóa trị Mục tiêu: – Trình bày được khái niệm năng lượng liên kết cộng hóa trị. – Chỉ ra được mối quan hệ giữa năng lượng liên kết và độ bền liên kết
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: HS làm việc cá nhân, hoàn thành phiếu học tập số 7 1) Nêu khái niệm năng lượng liên kết? Cho biết đơn vị của năng lượng liên kết? 2) Dựa vào bảng 12.2, lấy 1 ví dụ minh họa về năng lượng liên kết? 3) Năng lượng liên kết đặc trưng cho đại lượng nào? Mối quan hệ giữa năng lượng liên kết và đại lượng đó?   Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân Báo cáo, thảo luận: GV gọi bất kì 1 HS trả lời từng câu hỏi, những HS khác nhận xét bổ sung Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: – Năng lượng liên kết đặc trưng cho độ bền của liên kết. – Năng lượng liên kết càng lớn thì liên kết càng bền.  1) Năng lượng liên kết là năng lượng cần thiết để phá vỡ 1 liên kết hóa học trong phân tử ở thể khí thành các nguyên tử ở thể khí – Đơn vị : kJ/mol 2) Ví dụ Để phá vỡ 1 mol liên kết H-Cl thành các nguyên tử H và Cl theo phương trình: HCl(g) Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 64H(g) + Cl(g) Cần năng lượng là 432 kJ, nên năng lượng liên kết H-Cl là 432kJ/mol. 3) – Năng lượng liên kết đặc trưng cho độ bền của liên kết. – Năng lượng liên kết càng lớn thì liên kết càng bền.          

    3. Hoạt động 3: Luyện tập

    a) Mục tiêu: Củng cố lại phần kiến thức đã học về sự tạo thành liên kết cộng hóa trị, độ âm điện và liên kết hóa học, sự xen phủ các AO, năng lượng liên kết cộng hóa trị.

    b) Nội dung: GV đưa ra các bài tập cụ thể, có thể tạo link quizzi

    HS hoàn thành các bài tập sau:

    Câu 1. Trong phân tử nào chỉ tồn tại liên kết đơn ?

               A. N2.                                  B. O2.                           C. Cl2.                          D. CO2.

    Câu 2. Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là

              A. O2, H2O, NH3.                B. H2O, HF, H2S.       

              C. HCl, O3, H2S.                 D. HF, Cl2, H2O.

    Câu 3. Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98), O (3,44), C (2,55), H(2,20), Na(0,93), Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?

              A. NaF.                                B. CH4.                         C. H2O.                        D. CO2

    Câu 4. Số liên kết Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 29 và liên kết Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 30 trong phân tử C2H4 lần lượt là

             A. 4 và 0.                             B. 2 và 0.                       C. 1 và 1.                   D. 5 và 1.

    Câu 5. Cho giá trị năng lượng liên kết trung bình của một số liên kết hóa học như sau:

    Liên kếtCl – ClBr – BrI – I
    Eb (kJ/mol)243193151

    Hãy chọn phương án đúng khi so sánh độ bền liên kết giữa Cl2, Br2, I2.

          A. Cl2 > Br2 > I2.                                    B. Br2 > I2 >Cl2.

          C. Cl2 > I2 > Br2.                                                  D. I2 > Cl2 > Br2.

    c) Sản phẩm:

    Câu 1: C                 Câu 2: B                    Câu 3: A                    Câu 4: D        Câu 5: A

    d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng

    a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết các câu hỏi, nội dung gắn liền với thực tiễn và mở rộng thêm kiến thức của HS về liên kết cộng hóa trị.

    b) Nội dung: Tìm hiểu một số hợp chất có liên kết cộng hóa trị được ứng dụng trong đời sống. Từ đó khảo sát về một số tính chất như: nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, trạng thái, độ tan trong nước và một số dung môi khác, độ dẫn điện.

    c) Sản phẩm:

    – Trình bày dạng sơ đồ tư duy hoặc bảng biểu

    d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo qua internet, thư viện….

    PHỤ LỤC

    PHT 1: Sự tạo thành liên kết hóa học trong phân tử Cl2, HCl. 1. Viết cấu hình electron của nguyên tử H( Z=1); Cl( Z = 17)? ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… 2. Số electron ở  lớp ngoài của nguyên tử H, Cl? Biểu diễn số electron ngoài cùng của nguyên tử H, Cl( mỗi một electron là một dấu chấm)? ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… 3. Để đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet thì H, Cl còn thiếu bao nhiêu electron? Trình bày sự hình thành liên kết trong phân tử Cl2, HCl? Viết CT e, CT Lewis, CTCT của phân tử Cl2, HCl? …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………  
    PHT 2: Sự tạo thành liên kết hóa học trong phân tử O2, CO2. 1. Viết cấu hình electron của nguyên tử O( Z=8); C( Z = 6)? ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… 2. Số electron ở  lớp ngoài của nguyên tử O, C? Biểu diễn số electron ngoài cùng của nguyên tử O, C( mỗi một electron là một dấu chấm)? ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… 3. Để đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet thì H, Cl còn thiếu bao nhiêu electron? Trình bày sự hình thành liên kết trong phân tử O2, CO2? Viết CT e, CT Lewis, CTCT của phân tử O2, CO2? …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………    
    PHT 3: Sự tạo thành liên kết hóa học trong phân tử N2, NH3. 1. Sự tạo thành liên kết hóa học trong phân tử 1. Viết cấu hình electron của nguyên tử N( Z=7); H( Z = 1). ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… 2. Số electron ở  lớp ngoài của nguyên tử N, H? Biểu diễn số electron ngoài cùng của nguyên tử H, N( mỗi một electron là một dấu chấm)? ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… 3. Để đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet thì H, N còn thiếu bao nhiêu electron? Trình bày sự hình thành liên kết trong phân tử N2, NH3? Viết CT e, CT Lewis, CTCT của phân tử N2, NH3?   …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………  

    PHT 4

    Câu 1: Tìm cụm từ còn thiếu điền vào bảng sau

              Liên kết cộng hóa trị– Khái niệm: là liên kết hóa học được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng………………………………………………………………………. – Kiểu liên kết: Liên kết đơn(-)…………………………………………………….Liên kết đôi(=)……………………………………………………Liên kết ba(Giáo án hoá 10 Bài 12 Liên kết cộng hoá trị 32)…………………………………………………….
    Không phân cực………………………………………………… Ví dụ:(2VD)
    Có phân cực ……………………………………………………….. Ví dụ(2VD)……………………………………………………………

     Câu 2: Lắp ráp một số mô hình phân tử CH4,C2H2, C2H4,C2H5OH, CH3COOH?

    ( Gợi ý: Chọn hình cầu có màu sắc khác nhau đại diện cho các nguyên tử C,H, O.

    Lắp các hình cầu và que nối theo mâu. Xem hình 12.8 SGK/58

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề học tập hoá học 10

  • Giáo án hoá 10 Bài 11 Liên kết ion

    BÀI 11: LIÊN KẾT ION

    I. Mục tiêu

    1. Kiến thức

    Trình bày được:

    • Cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể.
    • Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể.
    • Sự hình thành ion.
    • Khái niệm và sự hình thành liên kết ion.
    • Cấu tạo tinh thể NaCl.

    2. Năng lực:

    2.1. Năng lực chung:

    – Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh về mô hình tinh thể NaCl để tìm hiểu về sự hình thành liên kết ion.

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về khái niệm và sự hình thành liên kết ion, tinh thể ion.

    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được tại sao các hợp chất ion thường ở trạng thái rắn trong điều kiện thường; vì sao ở công viên và các khách sạn lớn người ta thường xây dựng các đài phun nước nhân tạo?

    2.2. Năng lực hóa học:

    a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:

    Trình bày được:

    • Cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể.
    • Ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tử chất cụ thể.
    • Sự hình thành ion.
    • Khái niệm và sự hình thành liên kết ion.
    • Cấu tạo tinh thể NaCl.

    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, quan sát hình ảnh kết hợp những hiểu biết có sẵn để giải thích được sự hình thành liên kết ion.

    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được tại sao các hợp chất ion thường ở trạng thái rắn trong điều kiện thường; vì sao ở công viên và các khách sạn lớn người ta thường xây dựng các đài phun nước nhân tạo?

    3. Phẩm chất

    – Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK.

    – HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

    II. Thiết bị dạy học và học liệu

    • Video gợi mở vào bài liên kết ion.

    + Nguồn: cô Trang Quỳnh.

    + Link: https://www.youtube.com/watch?v=Iz8ZLjaENH0.

    • Video giải thích sự hình thành liên kết ion

    Link: https://www.youtube.com/watch?v=qeyEE_v1bh0.

    • Video thử tính dẫn điện của NaCl kha, nước cất và dung dịch NaCl.

    + Link: https://www.youtube.com/watch?v=1rdlCR34sSY.

    • Nhiệm vụ học tập nhóm A, B.
    • Mô hình cấu trúc tinh thể NaCl
    • Hình ảnh 1 số tinh thể:

    + Tinh thể kim cương:                                             + Tinh thể than chì:

    + Tinh thể kim loại:                                                 + Tinh thể muối ăn      

    + Tinh thể nước đá

    • Bảng phụ nhóm, bút dạ.

    III. Tiến trình dạy học

    Kiểm tra bài cũ: Không

    1. Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)

                a) Mục tiêu: Thông qua video giúp HS hiểu về liên kết ion bằng cách trả lời câu hỏi được đặt ra?

    b) Nội dung:

    – Giáo viên cho học sinh xem video.

    – Đặt ra câu hỏi: Nguyên tử Sodium và Fluorine muốn đạt được cấu hình electron bền vững như Neon thì chúng phải làm thế nào và trong phân tử sodium fluoride hình thành liên kết gì?

    c) Sản phẩm: HS dựa trên video, đưa ra dự đoán của bản thân.

    + Nguyên tử Sodium: nhường 1e.

    + Nguyên tử Fluorine: nhận 1e.

    + Liên kết trong phân tử sodium fluoride: chưa trả lời được.

     d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc theo bàn, GV gợi ý, hỗ trợ HS.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

    Hoạt động 2.1: Sự tạo thành ion và sự hình thành liên kết ion (18 phút) Mục tiêu: Học sinhchỉ ra được sự hình thành anion, cation từ đó nêu được khái niệm về liên kết ion, sự hình thành liên kết ion.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GVsử dụng kĩ thuật mảnh ghép chia lớp thành 4 nhóm thực hiện 3 nhiệm vụ sau: – Nhiệm vụ 1 (4 phút): Tìm hiểu theo nhóm chuyên gia + Nhóm 1,3: nghiên cứu phiếu học tập nhóm A. + Nhóm 2,4: nghiên cứu phiếu học tập nhóm B. – Nhiệm vụ 2 (4 phút): Tạo nhóm mảnh ghép (nhóm mới), trao đổi với bạn về kiến thức mình đã tìm hiểu ở nhóm chuyên gia, tiếp nhận và ghi lại kiến thức của bạn. – Nhiệm vụ 3(5 phút): Cùng nhóm mảnh ghép tìm hiểu kiến thức mới. Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu học tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: GV gọi các nhóm nhận xét, bổ sung, GV chốt kiến thức (5 phút) – Nguyên tử phi kim có xu hướng nhận thêm electron để trở thành ion âm hay anion (có cấu hình electron giống khí hiếm). Số đơn vị điện tích của anion bằng số electron mà nguyên tử đã nhận.   Tổng quát:
    – Nguyên tử kim loại có xu hướng nhường electron để trở thành ion dương hay cation (có cấu hình electron giống khí hiếm). Số đơn vị điện tích của cation bằng số electron mà nguyên tử đã nhường.   Tổng quát: – Ion là các phần tử mang điện: + Các ion: Li+, K+, Al3+, S2-, Cl…là các ion đơn nguyên tử. + Các ion: NH4+, OH, NO3, CO32-, SO42-… là các ion đa nguyên tử. – Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. – Sự hình thành liên kết ion: Ví dụ: Sodium chloride – Khi kim loại sodium kết hợp với phi kim chlorine, tạo thành các ion Na+ và Cl, các ion này tích điện trái dấu sẽ hút nhau tạo thành liên kết ion. – Có thể biểu diễn sự tạo thành liên kết ion trong phân tử NaCl như sau: – Chú ý: Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
    Nhóm A Nguyên tử F (Z = 9) a) Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử F là 7. b) Để đạt được lớp e ngoài cùng bền vững như Ne, nguyên tử F phải nhận 1 electron. c) Sau khi nhận 1 electron, nguyên tử F sẽ trở thành anion. Cấu hình e của ion đó: 1s22s22p6    1.2. (m = 1,2) Cấu hìnhelectron củaion F, O2-, S2- giống cấu hình electron của khí hiếm gần nó nhất. Nhóm B Nguyên tử Na (Z = 11) a) Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử Na là 1. b) Để đạt được lớp e ngoài cùng bền vững như Ne, nguyên tử Na phải nhường 1 electron. c) Sau khi nhường electron, nguyên tử Na sẽ trở thành cation. Cấu hình e của ion đó: 1s22s22p6    1.2.  (n=1,2,3) 1.3. Cấu hình electron của ion Na+, Mg2+, Al3+, K+ giống cấu hình electron của khí hiếm gần nó nhất. Nhóm mảnh ghép 3.1. 3.2. Ion đơn nguyên tử:Na+, F, Al3+, O2−, S2−. – Ion đa nguyên tử:SO42−, OH. 3.3. – Khi kim loại calcium kết hợp với phi kim chlorine, tạo thành các ion Ca2+ và Cl, các ion này tích điện trái dấu sẽ hút nhau tạo thành liên kết ion. – Có thể biểu diễn sự tạo thành liên kết ion trong phân tử CaCl2 như sau:    
    Hoạt động 2:Tinh thể ion (7 phút) Mục tiêu: Học sinhbiết cấu trúc tinh thể ion là gì vàđộ bền, tính chấtcủa hợp chất ion
    Giao nhiệm vụ học tập: GV cho HS quan sát mô hình cấu trúc tinh thể NaCl và đặt câu hỏi – Nêu cấu trúc của tinh thể ion. – Dựa vào cấu trúc tinh thể NaCl, em hãy cho biết mỗi ion sodium được bao quanh bởi mấy nguyên tử chloride gần nó nhất? – Yêu cầu HS kể tên 1 số tinh thể mà e biết. – Chiếu hình ảnh 5 tinh thể: kim cương, than chì, kim loại, muối ăn, nước đá. Cho biết tinh thể nào là tinh thể ion? – GV cho HS xem video thử tính dẫn điện của NaCl khan, nước cất và dung dịch NaCl. Nêu hiện tượng quan sát được. Từ đó kết luận được hợp chất ion có tính chất gì? Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc sách giáo khoa, thảo luận theo cặp. Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trả lời, các HS khác lắng nghe và nhận xét. Kết luận, nhận định: GV gọi HS nhận xét, bổ sung, GV chốt kiến thức (2 phút) – Tinh thể ion là loại tinh thể được tạo nên bởi các cation và anion. Ví dụ : Tinh thể muối ăn NaCl được hình thành từ các ion Na+ và Cl sắp xếp nhau một cách luân phiên. – Trong tinh thể ion, số ion cùng dấu bao quanh một ion trái dấu phụ thuộc vào kiểu mạng lưới tinh thể, số điện tích và kích thước của ion. – Do lực hút giữa các cation và anion không có tính bão hòa và tính định hướng nên chúng có xu hướng hút lẫn nhau, tạo ra mạng lưới các ion trong không gian 3 chiều. Đặc điểm của hợp chất ion: ở điều kiện thường + Tồn tại ở dạng tinh thể. + Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao, khó bay hơi ở nhiệt độ thường. + Do lực hút tĩnh điện rất mạnh giữa các ion nên các tinh thể ion khá rắn chắc và khá giòn. + Tan nhiều trong nước. + Ở trạng thái nóng chảy và dung dịch, hợp chất ion dẫn điện.– Các ion được sắp xếp theo một trật tự nhất định trong không gian theo kiểu mạng lưới, trong đó ở các nút mạng của mạng lưới là những ion dương và ion âm được sắp xếp luân phiên, liên kết chặt chẽ với nhau do sự cân bằng giữa lực hút (các ion trái dấu hút nhau) và lực đẩy (các ion cùng dấu đẩy nhau), tạo thành mạng tinh thể ion. – Trong tinh thể sodium chloride, mỗi ion sodium được bao quanh bởi 6 ion chloride gần nó nhất và mỗi ion chloride cũng được bao quanh bởi 6 ion sodium gần nó nhất.  – Một số tinh thể: kim cương, than chì…. – Tinh thể ion: muối ăn. – NaCl khan và nước cất không dẫn điện. Dung dịch NaCl dẫn điện nên làm bóng đèn sáng → dung dịch hợp chất ion có khả năng dẫn điện.

    3. Hoạt động 3: Luyện tập (7 phút)

    a) Mục tiêu: Củng cố lại phần kiến thức đã học về sự hình thành ion và liên kết ion.

          b) Nội dung: GV đưa ra các bài tập cụ thể theo 4 mức độ, gọi HS lên làm và chữa lại.

    HS hoàn thành các bài tập sau:

    1. Mức độ nhận biết.

    • Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng

    A. nhận thêm electron.      

    B. nhường bớt electron.

    C. nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể.

    D. nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.

    • Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi

    A. sự góp chung các electron độc thân.                

    B. sự cho – nhận cặp electron hóa trị.

    C. lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.                        

    D. lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.

    • Chọn phát biểu sai về ion:

    A. Ion là phần tử mang điện.                                  

    B. Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.

    C. Ion có thể chia thành ion đơn ngtử và ion đa nguyên tử.                     

              D. Ion được hình thành khi ngtử nhường hay nhận electron

    2. Mức độ thông hiểu.

    • Các nguyên tử liên kết với nhau tạo thành phân tử để:

    A. chuyển sang trạng thái có năng lượng thấp hơn.                                  

    B. có cấu hình electron của khí hiếm.

    C. có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2e hoặc 8e.                          

    D. chuyển sang trạng thái có năng lượng cao hơn.

    • Trong phản ứng : 2Na + Cl2 → 2NaCl, có sự hình thành:

    A. cation Sodium và Chloride.                                B. anion Sodium và cation Chloride.         

    C. anion Sodium và Chloride.                                 D. cation Sodium và anion Chloride.

    • Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành là do:

    A. hai hạt nhân ngtử hút electron rất mạnh.          

    B. mỗi ngtử Na, Cl góp chung 1 electron.

    C. mỗi ngtử đó nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.       

    D. Na → Na+ + 1e; Cl + 1e→ Cl; Na+ + Cl → NaCl.

    4. Mức độ vận dụng cao.

    • M là nguyên tố thuộc nhóm IIA, X là nguyên tố thuộc nhóm VIIA. Trong oxit cao nhất M chiếm 71,43% khối lượng, X chiếm 38,8% khối lượng. Liên kết giữa M và X thuộc loại liên kết nào?

    A. Cả liên kết ion và liên kết CHT.                         B. Liên kết CHT.       

    C. Liên kết ion.                                                          D. Liên kết cho–nhận.

    • Dãy chất nào sau đây có liên kết ion:

    A. NaCl, H2O, KCl, CsF.                                          B. KF, NaCl, NH3, HCl.       

    C. NaCl, KCl, KF, CsF.                                            D. CH4, SO2, NaCl, KF.

    c) Sản phẩm:

    1. B        2. C     3. B     4. A     5. D     6. D     7. C     8.C

           d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)

    a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết các câu hỏi, nội dung gắn liền với thực tiễn và mở rộng thêm kiến thức của HS về liên kết ion.

         b) Nội dung:

    – Giải thích tại sao các hợp chất ion thường ở trạng thái rắn trong điều kiện thường?

    – Vì sao ở công viên và các khách sạn lớn người ta thường xây dựng các đài phun nước nhân tạo?

    – Nuôi tinh thể muối ăn

    c) Sản phẩm:

    – Các phần tử tạo nên hợp chất ion là các cation và anion. Chúng hút nhau mạnh bằng lực hút tĩnh điện. Do vậy các phần tử này không chuyển động tự do được. Đây là lí do vì sao các hợp chất ion thường là tinh thể rắn ở điều kiện thường. Cũng vì lí do này, các hợp chất ion có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy rất cao.

    – Việc xây dựng các giếng phun nước nhân tạo nhằm mục đích là sinh ra ion âm.

    Người ta đã chứng minh, các ion âm sau khi được người hấp thụ có thể điều tiết công năng hệ thần kinh trung ương, tăng sức miễn dịch, cảm giác dễ chịu, tinh lực sung mãn. Các thí nghiệm lâm sàng cũng đã chứng minh nồng độ ion âm trong không khí có hiệu quả chửa bệnh viêm phế quản, hen, đau đầu, mất ngủ, suy nhược thần kinh,…

    Vì sao ion âm trong không khí có lợi cho sức khỏe? Theo các chuyên gia y học thì các tế bào gây bệnh thường tích điện âm, nếu tế bào trong cơ thể tích điện âm, thì do ion âm cùng tên đẩy nhau nên vi trùng gây bệnh khó có thể tấn công tế bào. Ngoài ra ion âm thông qua con đường hô hấp và phổi có thể xuyên qua phế nang nên có tác dụng tổng hợp đối với cơ năng sinh lí bảo vệ sức khỏe.

    d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà xem video và nuôi tinh thể muối ăn.

    NHIỆM VỤ HỌC TẬP – NHÓM A

    Họ và tên:………………………………………………………………………………

    1. Nhiệm vụ 1 (Nhóm chuyên gia – NHÓM A): Đọc và trả lời câu hỏi để hoàn thành nhiệm vụ học tập (tham khảo sách giáo khoa, trao đổi với bạn trong nhóm)

    Nguyên tử trung hòa về điện. Khi nguyên tử nhường hay nhận electron, nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion. Ion mang điện tích dương gọi là ion dương hay cation; ion mang điện tích âm gọi là ion âm hay anion.

    1. Nguyên tử F (Z = 9)
    1. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử F là……………………………………
    2. Để đạt được lớp e ngoài cùng bền vững như Ne, nguyên tử F phải nhường hay nhận bao nhiêu electron?………………………………………………………………………………..
    3. Sau khi nhường hoặc nhận electron, nguyên tử F sẽ trở thành anion hay cation? Viết cấu hình e của ion đó…………………………………………………………..
      1. Hoàn thành sơ đồ tạo thành ion sau:
    1. Cho số hiệu nguyên tử: F (Z = 9), O (Z = 8), S (Z = 16). Nêu nhận xét về cấu hình electron của ion F, O2-, S2- so với khí hiếm gần nó nhất.

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    • Nhiệm vụ 2 (Nhóm mảnh ghép): Hướng dẫn các bạn nhóm B về sự tạo thành anion, tiếp nhận kiến thức từ các bạn nhóm B về sự tạo thành cation.
    Hướng dẫn các bạn nhóm B về sự tạo thành anionTiếp nhận kiến thức từ nhóm B về sự tạo thành cation.
    – Trong phản ứng hóa học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng……electron để trở thành……….. hay…………Số đơn vị điện tích của …….bằng số electron mà nguyên tử đã……. – Ví dụ: – Anion tạo thành có………………..giống khí hiếm gần nó nhất. 
    • Nhiệm vụ 3 (Nhóm mảnh ghép): Trao đổivới cácbạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập sau.
      • Quét mã QR code, xem video và cho biết sự tạo thành hợp chất ion NaCl xảy ra như thế nào? Thế nào là liên kết ion?

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    3.2.    Cho các ion: Na+, F, SO42−, Al3+, O2−, S2−, OH. Ion nào là ion đơn nguyên tử, ion nào là ion đa nguyên tử?

    3.3.    Sự tạo thành hợp chất ion CaCl2 xảy ra như thế nào? Ca(Z=20), Cl (Z = 17) …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    • Nhiệm vụ 4 (Cá nhân): Em tự đánh giá quá trình học của bản thân

    – Em cảm thấy (thoải mái/tích cực/hiểu bài/cần thời gian hơn/cần tập trung hơn/chưa ổn…)………………………………………………………………………………………………..

    – Đã/Chưa/Hoàn thành được ….% nhiệm vụ học tập………………………………………………

    – Đã/Chưa hiểu quá trình tạo ion âm, ion dương, sự hình thành liên kết ion……………………….

    – Đã/Chưa biết: tự học, tự nghiên cứu, hợp tác theo nhóm nhỏ…………………………………….

    NHIỆM VỤ HỌC TẬP – NHÓM B

    Họ và tên:………………………………………………………………………………

    1. Nhiệm vụ 1 (Nhóm chuyên gia – NHÓM B): Đọc và trả lời câu hỏi để hoàn thành nhiệm vụ học tập (tham khảo sách giáo khoa, trao đổi với bạn trong nhóm)

    Nguyên tử trung hòa về điện. Khi nguyên tử nhường hay nhận electron, nó trở thành phần tử mang điện gọi là ion. Ion mang điện tích dương gọi là ion dương hay cation; ion mang điện tích âm gọi là ion âm hay anion.

    1. Nguyên tử Na (Z = 11)
    1. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử Na là……………………………………
    2. Để đạt được lớp e ngoài cùng bền vững như Ne, nguyên tử Na phải nhường hay nhận bao nhiêu electron?………………………………………………………………………………..
    3. Sau khi nhường hoặc nhận electron, nguyên tử Na sẽ trở thành anion hay cation? Viết cấu hình e của ion đó…………………………………………………………..
      1. Hoàn thành sơ đồ tạo ion sau:
    1. Cho số hiệu nguyên tử: Na (Z=11), Mg (Z=12), Al (Z=13), K (Z=19). Nêu nhận xét về cấu hình electron của ion Na+, Mg2+, Al3+, K+ so với khí hiếm gần nó nhất.

    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

          2. Nhiệm vụ 2 (Nhóm mảnh ghép): Hướng dẫn các bạn nhóm A về sự tạo thành cation, tiếp nhận kiến thức từ các bạn nhóm A về sự tạo thành anion.

    Hướng dẫn các bạn nhóm A về sự tạo thành cation.Tiếp nhận kiến thức từ nhóm A về sự tạo thành anion.
    – Trong phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng……electron để trở thành……….. hay………… Số đơn vị điện tích của …….bằng số electron mà nguyên tử đã…….   – Ví dụ: – Cation tạo thành có……………….giống khí hiếm gần nó nhất. 

    3. Nhiệm vụ 3 (Nhóm mảnh ghép): Trao đổivới cácbạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập sau.

    • Quét mã QR code, xem video và cho biết sự tạo thành hợp chất ion NaCl xảy ra như thế nào? Thế nào là liên kết ion?

    …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    3.2.    Cho các ion: Na+, F, SO42−, Al3+, O2−, S2−, OH. Ion nào là ion đơn nguyên tử, ion nào là ion đa nguyên tử?

    3.3.    Sự tạo thành hợp chất ion CaCl2 xảy ra như thế nào? Ca(Z=20), Cl (Z = 17) …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

    4. Nhiệm vụ 4 (Cá nhân): Em tự đánh giá quá trình học của bản thân

    – Em cảm thấy (thoải mái/tích cực/hiểu bài/cần thời gian hơn/cần tập trung hơn/chưa ổn…)………………………………………………………………………………………………..

    – Đã/Chưa/Hoàn thành được ….% nhiệm vụ học tập………………………………………………

    – Đã/Chưa hiểu quá trình tạo ion âm, ion dương, sự hình thành liên kết ion……………………….

    – Đã/Chưa biết: tự học, tự nghiên cứu, hợp tác theo nhóm nhỏ…………………………………….

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề học tập hoá học 10

  • Giáo án hoá 10 Bài 10 Quy tắc octet

    BÀI 10: QUY TẮC OCTET

    I. Mục tiêu

    1. Kiến thức

    – Phát biểu được khái niệm về liên kết hóa học.

    – Trình bày được quy tắc octet.

    – Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự hình thành liên kết hóa học cho các nguyên tố nhóm A.

    2. Năng lực:

    2.1. Năng lực chung:

    Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK về khái niệm liên kết hóa học, nội dung quy tắc octet.

    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về cách biểu diễn nguyên tử với electron hóa trị, nội dung và vận dụng quy tắc octet để giải thích sự hình thành liên kết trong một số phân tử của các nguyên tố nhóm A (Cl2; H2O; NaF).

    Năng lực giải quyết vấn đề và vận dụng kiến thức: giải thích được sự hình thành liên kết trong một số phân tử của các nguyên tố nhóm A  (phân tử F2, NH3, CCI4, PH3,…).

    2.2. Năng lực hóa học:

    a. Nhận thức hoá học:

    – Phát biểu được khái niệm về liên kết hóa học.

    – Biểu diễn được nguyên tử với các electron hóa trị.

    – Trình bày được nội dung quy tắc octet.

    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: nghiên cứu sách giáo khoa, thảo luận nhóm để hiểu nội dung và vận dụng quy tắc octet để giải thích sự hình thành liên kết hóa học.

    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được sự hình thành liên kết hóa học trong một số phân tử cụ thể của các nguyên tố nhóm A.

    3. Phẩm chất

    – Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về liên kết hóa học, quy tắc octet.

    – HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

    II. Thiết bị dạy học và học liệu

    Phiếu bài tập số 1, số 2, số 3, số 4.

    III. Tiến trình dạy học

    1. Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)

    a) Mục tiêu: Nhắc lại cách viết cấu hình electron nguyên tử, xác định electron hóa trị và vị trí trong bảng tuần hoàn của các nguyên tố nhóm A.

    b) Nội dung: Trò chơi Tiếp sức: Chia lớp thành 6 nhóm. Mỗi nhóm trả lời 1 gói gồm 5 câu hỏi liên quan đến cầu hình electron, xác định số electron lớp ngoài cùng, vị trí trong bảng tuần hoàn của các nguyên tố nhóm A. Mỗi học sinh trong nhóm trả lời 1 câu hỏi, thời gian trả lời cho mỗi câu là 30 giây. Trả lời đúng ghi được 2 điểm, trả lời sai không có điểm, nhóm khác được quyền trả lời, trả lời đúng ghi được 2 điểm.

    c) Sản phẩm: Các nhóm trả lời theo câu hỏi ở từng gói câu hỏi.

    d) Tổ chức thực hiện: GV chia 6 nhóm, tổ chức cho các nhóm chọn gói câu hỏi, thảo luận trả lời. Các nhóm khác bổ sung, sau đó GV chiếu đáp án, cho điểm số. Lần lượt 6 nhóm, sau đó tổng kết điểm cho các nhóm, ghi điểm vào bảng điểm tổng kết.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

    Hoạt động 1: Khái niệm liên kết hóa học (10 phút) Mục tiêu: – Nêu được xu hướng của nguyên tử khi hình thành liên kết hóa học. – Phát biểu được khái niệm về liên kên hóa học. – Biểu diễn được electron hóa trị của một số nguyên tố nhóm A.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành 6 nhóm, học sinh nghiên cứu SGK và hoàn thành phiếu học tập số 1                      Phiếu học tập số 1 Câu 1: Khi tạo liên kết hoá học thì nguyên tử có xu hướng như thế nào? Câu 2: Nêu khái niệm về liên kết hóa học Câu 3: Biểu diễn electron hóa trị của các nguyên tử H (Z=1); C (Z=6); F (Z=9); Cl (Z=17); N (Z=7); P (Z=15) Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu SGK và hoàn thành phiếu bài tập theo nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận.Phiếu học tập của học sinh Câu 1: Khi tạo liên kết hoá học thì nguyên tử có xu hướng đạt tới cấu hình electron bên vững của khí hiếm Câu 2: Liên kết hoá học là sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn. Câu 3: Biểu diễn electron hóa trị của các nguyên tử H (Z=1); C (Z=6); F (Z=9); Cl (Z=17); N (Z=7); P (Z=15) Giáo án hoá 10 Bài 10 Quy tắc octet 68Giáo án hoá 10 Bài 10 Quy tắc octet 69Giáo án hoá 10 Bài 10 Quy tắc octet 70                                Giáo án hoá 10 Bài 10 Quy tắc octet 71Giáo án hoá 10 Bài 10 Quy tắc octet 71Giáo án hoá 10 Bài 10 Quy tắc octet 73                                
    Hoạt động 2: Quy tắc Octet (15 phút) Mục tiêu: – Trình bày được nội dung của quy tắc Octet. – Vận dụng quy tắc Octet để giải thích sự hình thành liên kết trong một số phân tử của các nguyên tố nhóm A.
    Giao nhiệm vụ học tập: Chia lớp thành 6 nhóm, hoàn thành nhiệm vụ theo các phiếu học tập số 2,3,4 (2 nhóm làm 1 phiếu) Phiếu học tập số 2 Câu 1: Nêu nội dung của quy tắc Octet? Câu 2: Vận dụng quy tắc Octet để giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử Cl2? Phiếu học tập số 3 Câu 1: Nêu nội dung của quy tắc Octet? Câu 2: Vận dụng quy tắc Octet để giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử H2O? Phiếu học tập số 4 Câu 1: Nêu nội dung của quy tắc Octet? Câu 2: Vận dụng quy tắc Octet để giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl? Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo  nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm ở phiếu 2,3,4. Nhóm còn lại nhận xét, phản biện. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận.Các phiếu học tập của các nhóm Phiếu học tập số 2 Câu 1: Khi hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững cua nguyên tử khí hiếm. Vì các khí hiếm (trừ helium) đều có 8 electron lớp ngoài cùng nên quy tắc này được gọi là quy tắc octet. Câu 2: Vận dụng quy tắc Octet để giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử Cl2: Khi hình thành liên kết hoá học trong phân tử Cl2, nguyên tử.chlorine có 7 electron hoá tri, mỗi nguyên tư chlorine cần thêm 1 electron để đạt cẩu hình electron bão hoà theo quy tắc octet nên mỗi nguyên tử chlorine góp chung 1 electron. Phân tử Cl2 được biểu diễn là: Giáo án hoá 10 Bài 10 Quy tắc octet 74              Xung quanh mỗi nguyên tử chlorine đều có 8 electron.   Phiếu học tập số 3 Câu 1: Khi hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững cua nguyên tử khí hiếm. Vì các khí hiếm (trừ helium) đều có 8 electron lớp ngoài cùng nên quy tắc này được gọi là quy tắc octet. Câu 2: Vận dụng quy tắc Octet để giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử H2O: Khi hình thành liên kết hoá học trong phân tử H2O, nguyên tử hydrogen có 1 electron hoa trị, nguyên tử oxygen có 6 electron hoá trị, mỗi nguyên tử hydrogen cần thêm 1 electron và nguyên tử oxygen cần thêm 2 electron để đạt cấu hình electron bão hoà theo quy tắc octet. Phân tử H2O được biểu diễn là: Giáo án hoá 10 Bài 10 Quy tắc octet 75            Xung quanh nguyên tử oxygen có 8 electron.     Phiếu học tập số 4 Câu 1: Khi hình thành liên kết hoá học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững cua nguyên tử khí hiếm. Vì các khí hiếm (trừ helium) đều có 8 electron lớp ngoài cùng nên quy tắc này được gọi là quy tắc octet. Câu 2: Vận dụng quy tắc Octet để giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử NaF: Khi hình thành liên kết hoá học trong phân tử NaF, nguyên tử Na có 1 electron hoá trị, nguyên tử F có 7 electron hoá trị, nguyên tử Na nhường 1 electron hoá trị tạo thành hạt mang điện tích dương, nguyên tử F nhận 1 electron tạo thành hạt mang điện tích âm. Các hạt nay đều đạt cẫu hình electron bão hoà theo quy tắc octet và có điện tích trái dấu nên hút nhau.    

    3. Hoạt động 3: Luyện tập (8 phút)

    a) Mục tiêu: củng cố lại việc vận dụng quy tắc Octet để giải thích sự hình thành liên kết trong một số phân tử của các nguyên tố nhóm A.

    b) Nội dung:

    Giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử sau

    a.  F2                  b.  CCl4                      c. NF3

    c) Sản phẩm:

    a. Sự hình thành liên kết trong phân tử F2

     F (Z=9): 1s22s22p5 => có 7 electron hóa trị.

    Mỗi nguyên tử F cần thêm 1 electron để đạt cẩu hình electron bão hoà theo quy tắc octet nên mỗi nguyên tử F góp chung 1 electron.

    Phân tử F2 được biểu diễn như sau:

    Xung quanh mỗi nguyên tử F đều có 8 electron.

    b. Sự hình thành liên kết trong phân tử CCl4:

     C (Z=6): 1s22s22p2 => có 4 electron hóa trị.

    Cl (Z=17): 1s22s22p63s23p5 => có 7 electron hóa trị.

    Khi hình thành liên kết hoá học trong phân tử CCl4, nguyên tử C có 4 electron hóa trị, nguyên tử Cl có 7 electron hoá trị, mỗi nguyên tử Cl cần thêm 1 electron và nguyên tử C cần thêm 4 electron để đạt cấu hình electron bão hoà theo quy tắc octet.

    Phân tử CCl4 được biểu diễn

    Xung quanh mỗi nguyên tử C, Cl đều có 8 electron.

    c. Sự hình thành liên kết trong phân tử NF3:

     N (Z=7): 1s22s22p3 => có 5 electron hóa trị.

    F (Z=9): 1s22s22p5 => có 7 electron hóa trị.

    Khi hình thành liên kết hoá học trong phân tử NF3, nguyên tử N có 5 electron hóa trị, nguyên tử F có 7 electron hoá trị, mỗi nguyên tử F cần thêm 1 electron và nguyên tử N cần thêm 3 electron để đạt cấu hình electron bão hoà theo quy tắc octet.

    Phân tử NF3 được biểu diễn

    Xung quanh mỗi nguyên tử N, F đều có 8 electron.

    d) Tổ chức thực hiện: HS hoạt động theo nhóm cùng bàn, thảo luận về sự hình thành liên kết trong 1 phân tử. Sau đó đại diện lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, phản biện. Sau đó giáo viên chữa, chốt vấn đề.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút)

    a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết các câu hỏi, nội dung gắn liền với thực tiễn và mở rộng thêm kiến thức của HS về vận dụng quy tắc Octet giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử các chất.

    b) Nội dung: Phosphine là hợp chất hoá hoc giữa phosphorus với hydrogen, có công thức hoá học là PH3. Đây là chất khí không màu, có mùi tỏi, rất độc, không bền, tự cháy trong không khí ở nhiệt độ thường và tạo thành khối phát sang bay lơ lửng’. Phosphine sinh ra khi phân hủy xác động, thựcc vật và thường xuất hiện trong thời tiết mưa phùn (hiện tượng “ma trơi”). Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự tạo thành liên kết hoá học trong phosphine.

    c) Sản phẩm:

    Sự hình thành liên kết trong phân tử PH3:

     P (Z=15): 1s22s22p63s23p3 => có 5 electron hóa trị.

    H (Z=1): 1s1 => có 1 electron hóa trị.

    Khi hình thành liên kết hoá học trong phân tử PH3, nguyên tử P có 5 electron hóa trị, nguyên tử H có 1 electron hoá trị, mỗi nguyên tử P cần thêm 3 electron và nguyên tử H cần thêm 1 electron để đạt cấu hình electron bão hoà theo quy tắc octet.

    Xung quanh nguyên tử P có 8 electron, xung quanh mỗi nguyên tử H đều có 2 electron.

    d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề học tập hoá học 10

  • Giáo án hoá 10 Bài 8 Định luật tuần hoàn Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

    BÀI 8: ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN. Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.

    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức:

    – Phát biểu được định luật tuần hoàn.

    – Trình bày được ý nghĩa của bảng tuàn hoàn các nguyên tố hóa học: Mối liên hệ giữa vị trí (trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học) với tính chất và ngược lại.

    2. Năng lực:

    * Năng lực chung:

    – Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, tìm kiếm thông tin internet về vai trò của định luật tuần hoàn trong việc dự đoán tính chất của các chất.

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm để nêu được một số tính chất của các đơn chất biến đổi tuần hoàn theo chu kỳ để minh họa nội dung của định luật tuần hoàn. Và nêu được các ví dụ về mối quan hệ giữa cấu hình electron nguyên tử, vị trí nguyên tố, tính chất nguyên tố.

    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề về mối quan hệ giữa các yếu tố “cấu hình electron nguyên tử”; “vị trí nguyên tố”; “tính chất nguyên tố”; “quy luật biến đổi tính chất các nguyên tố”.

    * Năng lực hóa học:

    a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:

    – Phát biểu được định luật tuần hoàn.

    – Trình bày được ý nghĩa của bảng tuàn hoàn các nguyên tố hóa học: Mối liên hệ giữa vị trí (trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học) với tính chất và ngược lại.

    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua hoạt động thảo luận nhóm về định luật tuần hoàn, ý nghĩa của bảng tuần hoàn.

    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để dự đoán được tính chất (tính kim loại, tính phi kim) của một nguyên tố.

    3. Phẩm chất:

    – Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về định luật tuần hoàn, vai trò của định luật tuần hoàn trong dự đoán tính chất của chất, ý nghĩa bảng tuần hoàn.

    – HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    – Mảnh ghép do GV chuẩn bị

    – Video minh họa các mối quan hệ

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

    1. Hoạt động 1: Khởi động

    a) Mục tiêu: Ôn tập lại nguyên tắc sắp xếp trong bảng tuần hoàn.

    Nắm được vai trò của định luật tuần hoàn đối dự đoán tính chất của các chất.

    b) Nội dung:

    – Nguyên tắc sắp xếp trong bảng tuần hoàn.

    – Vai trò của định luật tuần hoàn đối dự đoán tính chất của các chất.

    c) Sản phẩm:

    Bảng tuần hoàn hóa học được sắp xếp theo các nguyên tắc:

    – Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử.

    – Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.

    – Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột

    – Dựa vào định luật tuần hoàn:

       + có thể so sánh tính chất hóa học, tính chất vật lí của một nguyên tố với các nguyên tố xung quanh.

       + có thể dự đoán cấu tạo nguyên tử  và tính chất hóa học của các nguyên tố chưa tìm ra.

    d) Tổ chức thực hiện:

    Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS đọc SGK mục em có biết hoặc tìm hiểu thông tin mạng.

    Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK và phát biểu

    Báo cáo, thảo luận: Cá nhân HS trình bày.

    Kết luận, nhận định:

    – Dựa vào định luật tuần hoàn:

       + có thể so sánh tính chất hóa học, tính chất vật lí của một nguyên tố với các nguyên tố xung quanh.

       + có thể dự đoán cấu tạo nguyên tử  và tính chất hóa học của các nguyên tố chưa tìm ra.

    GV bổ sung thêm thông tin :

    • Dựa vào định luật tuần hoàn mendeleev đã đính chính lại khối lượng và hóa trị của nhiều nguyên tố bị sai trước đó.
    • Dựa vào định luật tuần hoàn mendeleev đã dự đoán được tính chất của các nguyên tố chưa được tìm ra.
    • Dựa vào định luật tuần hoàn có vai trò hướng dẫn tìm ra chất mới
    • Dựa vào định luật tuần hoàn giúp cho việc học tập hóa học một cách có hệ thống và có quy luật.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

    Hoạt động 1: Định luật tuần hoàn Mục tiêu: Sử dụng phương pháp tiên đề và hoạt động nhóm để hình thành được các NLHH : Phát biểu được định luật tuần hoàn 
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Nhiệm vụ 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS đọc SGK và phát biểu nội dung định luật tuần hoàn Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc và phát biểu Báo cáo, thảo luận: Cá nhân HS trình bày. Kết luận, nhận định: GV chốt lại nội dung định luật Nhiệm vụ 2 : Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm thảo luận vấn đề : Tìm ví dụ một số tính chất của các đơn chất biến đổi tuần hoàn theo chu kỳ để minh họa nội dung định luật. Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nội dung Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày. Kết luận, nhận định: GV chốt lại nội dung định luật Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân – Tính base giảm dần – Tính acid tăng dần – Tính phi kim tăng dần – Tính kim loại giảm dần… GV gửi thông tin video phản ứng của các kim loại Na, Mg, Al để HS về nhà kiểm chứng lại sự biến đổi tính chất. https://www.youtube.com/watch?v=FcI4cE_QgCcTính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.         Ví dụ 1: Sự biến đổi tính kim của các đơn chất  Na, Mg, Al,trong chu kì 3 – Ở điều kiện thường.    + Na tan hoàn toàn trong nước và làm quỳ tím chuyển màu xanh.    + Mg tan một phần, làm quỳ tím chuyển màu xanh nhạt.    + Al hầu như không tan. => Các đơn chất được sắp xếp theo chiều giảm dần tính kim loại Na, Mg, Al Ví dụ 2:    
    Hoạt động 2: Ý nghĩa của bảng tuần hoàn. Mục tiêu: Sử dụng phương pháp đàm thoại, gợi mở và nêu và GQVĐ và hoạt động nhóm để hình thành được các NLHH : Nêu mối quan hệ giữa các yếu tố trong bảng tuần hoàn.Nêu ví dụ từ cấu hình electron nguyên tử xác định được vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất.Nêu ví dụ từ vị trí nguyên tố bảng tuần hoàn suy ra được cấu hình electron và tính chấtNêu ví dụ từ quy luật biến đổi tính chất so sánh được tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố xung quanh.Nêu ví dụ từ quy luật biến đổi tính chất dự đoán cấu hình electron và tính chất của nguyên tố chưa tìm ra.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Nhiệm vụ 1: Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp làm 4 nhóm dán các thông tin GV chuẩn bị sẵn vào giấy A0 Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận theo nhóm và dán thông tin đúng vào giấy A0 Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm treo kết quả của nhóm và trình bày kết quả của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận Nhiệm vụ 2 : Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi trạm sẽ có một nhiệm vụ riêng biệt. Trạm 1 : Nêu các ví dụ từ cấu hình electron nguyên tử xác định được vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn và tính chất. Trạm 2 : Nêu các ví dụ từ vị trí nguyên tố bảng tuần hoàn suy ra được cấu hình electron và tính chất Trạm 3 : Nêu các ví dụ từ quy luật biến đổi tính chất so sánh được tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố xung quanh. Trạm 4 : Nêu các ví dụ từ quy luật biến đổi tính chất dự đoán cấu hình electron và tính chất của nguyên tố chưa tìm ra. (GV hướng dẫn HS dựa vào định luật tuần hoàn và ý nghĩa bảng tuần hoàn để nêu các ví dụ từ quy luật biến đổi tính chất dự đoán cấu hình electron và tính chất của nguyên tố chưa tìm ra có vị trí 119)     Cách di chuyển các trạm : Trạm 1 Trạm 2 Trạm 3 Trạm 4              
    Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm lấy các ví dụ thảo luận . Sau khi thực hiện xong nhiệm vụ ở trạm thì di chuyển trạm kế tiếp. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm treo kết quả của nhóm và trình bày kết quả của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận cấu hình electron nguyên tử xác định được vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn, tính chất và ngược lại. Từ quy luật biến đổi tính chất so sánh được tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố xung quanh.      
    Quy luật biến đổi tính chất của nguyên tố Vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn Tính chất của nguyên tố Cấu hình electron nguyên tử Dự đoán      Trạm 1 : Ví dụ: Cấu hình electron nguyên tử của Al là 1s22s22p63s23p1, của N là 1s22s22p3 xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn và dự đoán tính chất của các nguyên tố. Nhận xét: Al thuộc ô thứ 13, chu kì 3, nhóm IIIA. nguyên tố kim loại. Oxide (Al2O3) là base oxide, hydroxide Al(OH)3 là base yếu. N thuộc ô thứ 7, chu kì 2, nhóm VA. Nguyên tố phi kim. Oxide cao nhất (N2O5) là acidic oxide, hydroxide HNO3 là acid mạnh   Trạm 2 : Ví dụ : Viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố có số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA. Nhận xét  1. 1s22s22p63s23p64s2  Nguyên tố kim loại. Oxide (CaO) là base oxide, hydroxide Ca(OH)2 là base mạnh 2. 1s22s22p63s23p5 Oxide cao nhất (Cl2O7) là acidic oxide, hydroxide HClO4 là acid mạnh. Trạm 3 : So sánh: P(Z=15) với N(Z=7) và As(Z=33) ⟶ N, P, A thuộc cùng nhóm A⇒ theo chiều tăng của Z⇒ tính phi kim giảm dần As<P<N   Trạm 4 : HS dự đoán nguyên tố chưa tìm ra có vị trí 119 dựa theo định luật tuần hoàn và các mối quan hệ trong bảng tuần hoàn. – Vị trí trong bảng tuần hoàn ô thứ 119. Liền sau nguyên tố 118 nên nguyên tố 119 ở chu kỳ 8, nhóm IA – Cấu hình có 119 electron, có 8 lớp electron và lớp ngoài cùng có 1 electron [Og]8s1 – Tính chất ở nhóm IA nên có tính chất hóa học như kim loại kiềm và tính kim loại mạnh hơn các kim loại kiềm khác vì ở cuối nhóm.

    3. Hoạt động 3: Luyện tập

    a) Mục tiêu: Củng cố lại phần kiến thức đã học về định luật tuần hoàn và ý nghĩa bảng tuần hoàn.

    b) Nội dung: GV đưa ra các bài tập cụ thể, gọi HS lên làm và chữa lại.

    HS hoàn thành các bài tập sau:

    Câu 1: Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, hãy trả lời các câu hỏi sau:

    a) Nguyên tố nào là kim loại mạnh nhất? Nguyên tố nào là phi kim mạnh nhất?

    b) Các nguyên tố kim loại được phân bố ở khu vực nào trong bảng tuần hoàn?

    c) Các nguyên tố phi kim được phân bố ở khu vực nào trong bảng tuần hoàn?

    d) Nhóm nào gồm những nguyên tố kim loại điển hình? Nhóm nào gồm hầu hết những phi kim điển hình?

    e) Các nguyên tố khí hiếm nằm ở khu vực nào trong bảng tuần hoàn?

    Câu 2: Nguyên tố magnesium thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn.

    a) Viết cấu hình electron của magnesium, nếu một số tính chất cơ bản của đơn chất và oxide, hydroxide chứa magnesium.

    b) So sánh tính kim loại của magnesium với các nguyên tố lân cận trong bảng tuần hoàn.

    Câu 3:

    Xác định vị trí và tính chất của Floride có trong thành phần kem đánh răng.

    Câu 4: Potassium là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho thực vật và con người. Nguyên tử potassium có caasi hình electron lớp ngoài cùng là 4s1.

    a) Nêu vị trí của potassium trong bảng tuần hoàn.

    b) Nêu một số tính chất cơ bản của đơn chất và hợp chất chứa potassium.

    c) Sản phẩm:

    Câu 1: a) Cs(xesi) là kim loại mạnh nhất. F là phi kim mạnh nhất.

    b) Các kim loại được phân bố ở khu vực bên trái trong bảng tuần hoàn.

    c) Các phi kim được phân bố ở khu vực bên phải trong bảng tuần hoàn.

    d) IA gồm những kim loại mạnh nhất. Nhóm VIIA gồm những phi kim mạnh nhất.

    e) Các khí hiếm nằm ở nhóm VIIIA ở khu vực bên phải trong bảng tuần hoàn.

    Câu 2:

    a) Cấu hình electron của magnesium: 1s22s22p63s2

    – Mg nằm ở nhóm IIA, là nguyên tố s nên Mg là kim loại

    – MgO và Mg(OH)2 là oxide và hydroxide của kim loại Mg (nằm ngay đầu chu kì) nên hoạt động hóa học tương đối mạnh so với các hợp chất tạo bởi nguyên tố lân cận trong cùng một chu kì.

    b) Tính kim loại giảm dần theo thứ tự Na > Mg > Al.

    Tính kim loại tăng dần theo thứ tự Be < Mg < Ca.

    Câu 3:

    Cấu hình e của nguyên tử là: 1s22s22p5

    Vị trí của nguyên tố:

    Ô số 9

    Chu kì 2 (vì có 2 lớp e)

    Nhóm VIIA (vì có 7e lớp ngoài cùng)

    Flo có độ âm điện lớn nhất (3,98)→  là phi kim mạnh nhất

    Là phi kim mạnh nhất (có độ âm điện lớn nhất) ⇒ Flo có tính oxi hóa mạnh nhất.

    Câu 4:

    – Cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1 => Potassium có 19 electron

    a) K nằm ở ô số 19, chu kì 4, nhóm IA

    b) K là nguyên tố nhóm IA, nằm ở đầu chu kì 4 nên

       + K là một kim loại hoạt động mạnh

       + Hợp chất của K ( oxide và hydroxide) có tính chất hóa học mạnh như: K2O tan tốt trong nước

    d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng

    a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết các câu hỏi, nội dung gắn liền với thực tiễn và mở rộng thêm kiến thức của HS về bảng tuần hoàn.

    b) Nội dung: Hêli thuộc nhóm nào? Tính chất của nhóm này? Dùng hêli làm nhiên liệu cho tên lửa có ưu điểm gì ?

    c) Sản phẩm:

     Hêli nhóm WIIIA là nguyên tố khí hiếm, là nhóm nguyên tố rất trơ về mặt hoá học; khó tạo thành hợp chất với các nguyên tố khác. Nhưng, các nhà khoa học Mỹ tại Trung tâm hàng không và du hành vũ trụ đã điều chế được hêli phân tử, không bền và rất dễ bị phân huỷ dưới tác dụng của nhiệt. Khi phân huỷ thành nguyên tử, hêli sẽ tạo ra một nhiệt lượng rất lớn, tới 200 kcal/g, nghĩa là lớn hơn sinh nhiệt của phản ứng mạnh nhất là H2và F2 đến 40 lần. Các nhà bác học đề nghị dùng heli phân tử làm nhiên liệu cho tên lửa. Nó có sức đẩy lớn hơn các loại nhiên liệu khác, trừ nhiên liệu hạt nhân, lại có ưu điểm là không cho sản phẩm cháy độc hại, làm ô nhiễm mà chỉ tạo ra khí trơ heli.

    d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo qua internet, thư viện….

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề học tập hoá học 10

  • Giáo án hoá 10 Bài 7 Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì

    BÀI 7: XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN VÀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA HỢP CHẤT TRONG MỘT CHU KÌ.

    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức

    Học sinh đạt được các yêu cầu sau:

    – Nhận xét được xu hướng biến đổi thành phần và tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì. Viết được phương trình hoá học minh hoạ.

    Giải bài tập hóa học có liên quan.

    2.  Năng lực :

    * Năng lực chung:

    – Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát, phân tích và đọc hiểu bảng biểu (Bảng 7.1 và 7.2) để nhận xét được xu hướng biến đổi thành phần và tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì.

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc, tương tác nhóm tìm hiểu về xu hướng biến đổi thành phần và tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì. Hỗ trợ nhau trong việc bố trí, tiến hành thí nghiệm.

    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được phương trình hoá học minh hoạ. Từ đó, HS giải thích được và rút ra được sự biến đổi thành phần và tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì.

    * Năng lực hóa học:

    a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:

    Trình bày được: “Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính base của các oxide và các hydroxide tương ứng giàm dần, đồng thời tính acid của chúng tăng dần”.

    – So sánh được tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide dựa vào vị trí của nguyên tố tạo nên chúng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, quan sát 2 thí nghiệm: Phản ứng của Na2O; MgO; P2O5 với nước; Phản ứng của sodium carbonate với dung dịch nitric acid loãng.

    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được một số vấn đề thực tế (vôi bột tan nhiều trong nước còn sắt gỉ thì không tan; đất chua có thể bón vôi giảm độ chua; me sấu ngâm đường cần xả nước vôi để bớt chua,…)

    3. Phẩm chất

    Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học.

    Biết cách đảm bảo an toàn khi thí nghiệm.

    Biết các ứng dụng của halogen trong cuộc sống.

    – HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    1. Giáo viên (GV)

    Làm các slide trình chiếu, giáo án.

    Máy tính, trình chiếu Powerpoint.

    Phiếu học tập, nhiệm vụ cho các nhóm.

    – Hóa chất (nếu có): Na2O; MgO; P2O5; Na2CO3; dd acid HNO3 loãng; nước cất; quỳ tím.

    – Bảng 7.1 và 7.2 phóng to (khổ A3 hoặc A0). Video thí nghiệm.

    2. Học sinh (HS)

    Chuẩn bị theo các yêu cầu của GV.

    Tập lịch cũ cỡ lớn hoặc bảng hoạt động nhóm.

    Bút mực viết bảng.

    III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    A.  HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

    a) Mục tiêu:

    Huy động các kiến thức đã tiếp thu được của học sinh về xu hướng biến đổi thành phần và tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì.

    Rèn năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.

    b) Nội dung: GV KT bài cũ bằng phiếu học tập.

    c) Sản phẩm: – Hoàn thành được PHT (1)

    d) Tổ chức thực hiện:

    GV chia lớp thành 4 nhóm  để  thảo luận hoàn thành nội dung trong PHT số 1.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Bài 1: Quy luật biến thiên tính chất bán kính nguyên tử, độ âm điện; tính kim loại và phi kim. Giải thích quy luật. Ví dụ minh họa. Bài 2: Trả lời 10 câu hỏi TN: 1. Đại lượng nào dưới đây của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân? A. Số hiệu nguyên tử.  B. Số electron trong nguyên tử.    C. Nguyên tử khối.        D. Số eletron lớp ngoài cùng. 2. Các nguyên tố B (Z=5), Al (Z=13), C (Z=6), N (Z=7) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử theo dãy nào trong các dãy sau? A. B>C>N>Al               B. N>C>B>Al                     C. C>B>Al>N               D. Al>B>C>N 3. Trong 1 chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố: A. Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.  B. Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. C. Tăng theo chiều tăng của tính phi kim.  D. Giảm theo chiều tăng của tính kim loại. 4. Cho các nguyên tố 9F, 16S, 17Cl, 14Si. Chiều giảm dần tính phi kim của chúng là A. Si > S > Cl > F  B. F > Cl > Si > S         C. Si >S >F >Cl            D. F > Cl > S > Si. 5. Nguyên tử của nguyên tố nào trong nhóm VA có bán kính nguyên tử lớn nhất ?  A. Nitrogen (Z= 7)            B. Phosphorus (Z = 15)           C. Arsenic (Z = 33)               D. Bismuth (Z = 83) 6. Cho dãy nguyên tố 9F, 17Cl, 35Br, 53I. Độ âm điện của dãy nguyên tố trên biến đổi như thế nào theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử ?      A. Tăng.                      B. Giảm.                      C. Không thay đổi.                 D. Vừa giảm vừa tăng. 7. Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có độ âm điện nhỏ nhất? A. Cl.                                      B. I.                                  C. Br.               D. F. 8. Đại lượng nào sau đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân? A. Bán kính nguyên tử.             B. Nguyên tử khối. C. Tính kim loại, tính phi kim.            D. Hoá trị cao nhất với oxi. 9. Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì: A. Kim loại mạnh nhất là Sodium.                              B. Phi kim mạnh nhất là Chlorine. C. Phi kim mạnh nhất là oxygen.                                D. Phi kim mạnh nhất là fluorine. 10: Dãy sắp xếp các nguyên tử theo chiều bán kính nguyên tử  giảm dần nào đúng ? A. Mg > S > Cl > F           B. F > Cl > S >Mg              C. Cl > F > S > Mg          D. S > Mg > Cl >F

    Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên thống nhất để ghi lại kết quả vào bảng phụ, viết ý kiến của mình vào giấy và kẹp chung với bảng phụ.

    B.  HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

    Hoạt động của GV – HSSản phẩm dự kiến
    Hoạt động 1: THÀNH PHẦN CỦA CÁC OXIDE VÀ CÁC HYDROXIDE a) Mục tiêu: HS nắm được hóa trị cao nhất với oxygen và hóa trị trong hợp chất hydroxide của các nguyên tố trong nhóm A. Từ đó, viết đúng CTHH của các oxide có hóa trị cao nhất và hydroxide của các nguyên tố trong nhóm A. Rèn năng lực hợp tác, hoạt động nhóm, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Hoạt động nhóm: -Chia lớp thành 4 nhóm  và phân công nghiên cứu hoàn thành bảng 7.1 và rút ra sự biến đổi về hóa trị của các nguyên tố trong nhóm A. Từ đó, trả lời câu hỏi SGK trang 40. + Sản phẩm được trình chiếu Powerpoint. HĐ chung cả lớp: GV mời  đại diện 1 HS  báo cáo, các HS  khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm hoàn thành các phiếu học tập Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu học tập Bước 4: Kết luận, nhận định: – Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. – Giáo viên nhận xét, đánh giá.*Nội dung cần đạt Trong 1 chu kì, từ trái qua phải, hóa trị cao nhất của các nguyên tố với oxi tăng lần lượt từ 1 đến 7, hóa trị đối với hiđro của các nguyên tố phi kim giảm từ 4 đến 1. (Bảng 7.1) * Chú ý: Nguyên tố R có: + Hợp chất có hóa trị cao nhất với oxigen: R2On, (ROn/2)  vớiR có hóa trị là n. + Hợp chất khí với hydrogen: RHm, R có hóa trị là m. Ta có:          
    Hoạt động 2: TÍNH CHẤT CỦA CÁC OXIDE VÀ CÁC HYDROXIDE a) Mục tiêu: Nắm được xu hướng biến đổi thành phần và tính chất acid/base của các oxide và các hydroxide theo chu kì.
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: – Cho HS xem các clip TN sau theo các đường link sau: https://www.youtube.com/watch?v=HVh4_WnWGEo https://www.youtube.com/watch?v=cNHy70Y7r1I https://www.youtube.com/watch?v=_gbj4n1TCo4 https://www.youtube.com/watch?v=oUVZcqVYLP4 – Khi cho các oxide Na2O, MgO, P2O5 vào nước; Na2CO3 vào dd acid HNO3 loãng có hiện tượng gì? – Màu giấy quỳ tim khi nhúng vào dung dịch sản phẩm thay đổi thế nào? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nghiên cứu sgk kết hợp với việc xem các clip để rút ra nội dung bài học. Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu học tập Bước 4: Kết luận, nhận định: – Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. – Giáo viên nhận xét, đánh giá.II. TÍNH CHẤT CỦA CÁC OXIDE VÀ CÁC HYDROXIDE – HS ghi nội dung bài học vào (mục “em đã học”)  

    C+ D. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG

    a) Mục tiêu:

    Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài.

    Tiếp tục phát huy các năng lực như: Năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,…

    b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

    c) Sản phẩm:

    + HS xây dựng được sơ đồ hóa được sự biến thiên tính chất của các nguyên tố và các chất.

    + Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2.

    d) Tổ chức thực hiện:

    HS giải quyết các câu hỏi và bài tập ở phiếu học tập số 2

    Cho đại diện các nhóm lên vẽ sơ đồ tư duy củng cố bài học

    Học sinh hoạt động cá nhân và cặp đôi để hoàn thành các câu hỏi lồng ghép trong các hoạt động hình thành kiến thức.

    Giáo viên mời đại diện lên trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung hoàn thiện.

    GV dặn HS làm BT thêm trong SBT kèm theo: 7.1 đến 7.16/SBT trang 18-19.

    IV. CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

    Mức độ nhậnbiết.

    Câu 1: Phát biểu nào sai trong số các phát biểu sau đây về quy luật biến thiên tuần hoàn trong 1 chu kì khi đi từ trái sang phải.

    A. Hóa trị cao nhất đối với oxi tăng dần từ I VII.

    B. Hóa trị đối với hydrogen của phi kim giảm dần từ VII I.

    C. Tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần.

    D. Oxide và hydroxide có tính base giảm dần, tính acid tăng dần.

    Câu 2: Quy luật biến đổi tính bazơ của dãy hydroxide NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 là:

    A. Tăng dần.    B. Không thay đổi.                           C. Giảm dần.              D. Không xác định.

    Câu 3: Quy luật biến đổi tính acid của dãy hydroxide H2SiO3, H2SO4, HClO4 là:

    A. Không xác định.   B. Không thay đổi.                 C. Tăng dần.               D. Giảm dần

    Mức độ hiểu.

    Câu 4: Nguyên tố nào trong số các nguyên tố sau đây có công thức oxide cao nhất ứng với công thức R2O3?

    A. 15P.                                      B. 12Mg.                        C. 14Si.                          D. 13Al.

    Câu 5: Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố thuộc nhóm nào sau đây có hoá trị cao nhất với oxi bằng I?

    A. Nhóm VIA.                        B. Nhóm IIA.              C. Nhóm IA.               D. Nhóm VIIA.

    Câu 6: Nguyên tố R có công thức oxide cao nhất là RO2. Công thức của hợp chất khí với hiđro là:

    A. RH3.                                    B. RH4.                         C. H2R.                        D. HR.

    Câu 7: Dãy các nguyên tố nhóm VA gồm: N, P, As, Sb, Bi. Từ N đến Bi, theo chiều điện tích hạt nhân tăng, tính phi kim thay đổi theo chiều:

    A. Giảm dần.                          B. Giảm rồi tăng.        C. Tăng rồi giảm.       D. Tăng dần

    Mức độ vận dụng thấp.

    Câu 8: Các nguyên tố: nitrogen, silicon, oxygen, phosphorus; tính phi kim của các nguyên tố trên tăng dần theo thứ tự

    A. Si < N < P < O.                  B. Si < P < N < O.      C. P < N < Si < O.      D. O < N < P < Si.

    Câu 9: Oxide cao nhất của một nguyên tố R có công thức là R2O5. trong hợp chất với hydrogen, R chiếm 82,35% về khối lượng. Vậy R là:

    A. 14N.                                      B. 122 Sb.                      C. 31P.                           D. 75As.

    Câu 10: Hợp chất với hydrogen của nguyên tố có công thức là RH4. Oxide cao nhất của R chứa 53,33% oxygen về khối lượng. Nguyên tố R là:

    A. 12C.                                       B. 207Pb.                       C. 119Sn.                       D. 28Si

    V. PHỤ LỤC

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Bán kính nguyên tử R * Trong 1 chu kì,   Giải thích: Trong 1 chu kì, các nguyên tử có cùng số lớp e, Z tăng làm tăng lực hút giữa hạt nhân với các e lớp ngoài cùng làm bán kính nguyên tử giảm. * Trong 1 nhóm A,   Giải thích: do số lớp e tăng nhanh nên bán kính tăng lên rất nhanh. III. Độ âm điện ( ) đặc trưng cho khả năng hút e của nguyên tử nguyên tố đó khi tạo thành liên kết hóa học. Trong cùng 1 chu kì, Z+  vì R  và Z+  nên khả năng hút e tăng. Trong cùng 1 nhóm A, Z+  vì R  nên khả năng hút e giảm. IV. Sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố 1. Tính kim loại, tính phi kim Tính kim loại là tính chất của 1 nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường e để trở thành ion dương.         M ® Mn+ + ne Tính phi kim là tính chất của 1 nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận thêm e để trở thành ion âm.                 X + me ® Xm 2. Sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim Trong mỗi chu kì, Z+ , tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần. Giải thích: Trong 1 chu kì, Z+ , , I1 ,  làm khả năng nhường e giảm nên tính kim loại giảm, khả năng nhận e tăng nên tính phi kim tăng. Ví dụ: tính kim loại: Na > Mg > Al > Si > P > S > Cl. Trong một nhóm A, Z+ , tính kim loại của nguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim giảm dần.   Giải thích: trong 1 nhóm A, Z+ ,  R ,I1 , , khả năng nhường e tăng làm tăng tính kim loại, khả năng nhận e giảm làm giảm tính phi kim. Ví dụ: tính kim loại của nhóm IA: Li < Na < K < Rb < Cs. Bài 2 : 1. Đại lượng nào dưới đây của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân? A. Số hiệu nguyên tử.  B. Số electron trong nguyên tử.    C. Nguyên tử khối.        D. Số eletron lớp ngoài cùng. 2. Các nguyên tố B (Z=5), Al (Z=13), C (Z=6), N (Z=7) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử theo dãy nào trong các dãy sau? A. B>C>N>Al               B. N>C>B>Al                     C. C>B>Al>N               D. Al>B>C>N 3. Trong 1 chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố: A. Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.  B. Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. C. Tăng theo chiều tăng của tính phi kim.  D. Giảm theo chiều tăng của tính kim loại. 4. Cho các nguyên tố 9F, 16S, 17Cl, 14Si. Chiều giảm dần tính phi kim của chúng là A. Si > S > Cl > F  B. F > Cl > Si > S         C. Si >S >F >Cl            D. F > Cl > S > Si. 5. Nguyên tử của nguyên tố nào trong nhóm VA có bán kính nguyên tử lớn nhất ?  A. Nitrogen (Z= 7)            B. Phosphorus (Z = 15)           C. Arsenic (Z = 33)               D. Bismuth (Z = 83) 6. Cho dãy nguyên tố 9F, 17Cl, 35Br, 53I. Độ âm điện của dãy nguyên tố trên biến đổi như thế nào theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử ?      A. Tăng.                      B. Giảm.                      C. Không thay đổi.                 D. Vừa giảm vừa tăng. 7. Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có độ âm điện nhỏ nhất? A. Cl.                                      B. I.                                  C. Br.               D. F. 8. Đại lượng nào sau đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân? A. Bán kính nguyên tử.             B. Nguyên tử khối. C. Tính kim loại, tính phi kim.            D. Hoá trị cao nhất với oxi. 9. Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì: A. Kim loại mạnh nhất là Sodium.                              B. Phi kim mạnh nhất là Chlorine. C. Phi kim mạnh nhất là oxygen.                                D. Phi kim mạnh nhất là fluorine. 10: Dãy sắp xếp các nguyên tử theo chiều bán kính nguyên tử  giảm dần nào đúng ? A. Mg > S > Cl > F           B. F > Cl > S >Mg              C. Cl > F > S > Mg          D. S > Mg > Cl >F

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề học tập hoá học 10

  • Giáo án hoá 10 Bài 6 Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm

    Họ và tên GV: Hà Như Huệ + Lành Thị Giang

    BÀI 6: XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ TRONG MỘT CHU KÌ VÀ TRONG MỘT NHÓM

    (Thời lượng: 02 tiết)

    I. Mục tiêu

    1. Kiến thức

    – Giải thích được xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A) (dựa theo lực hút tĩnh điện của hạt nhân với electron ngoài cùng và dựa theo số lớp electron tăng trong một nhóm theo chiều từ trên xuống dưới).

    – Nhận xét và giải thích được xu hướng biến đổi độ âm điện và tính kim loại, phi kim của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A).

    2. Năng lực:

    2.1. Năng lực chung:

    – Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát bảng 6.1,6.2, 6.3, 6.4 nhận xét dược xu hướng biến đổi độ âm điện và tính kim loại, phi kim của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A).

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về cấu hình electron nguyên tử, bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại và tính phi kim.

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: So sánh và giải thích được xu hướng biến đổi một số tính chất của các nguyên tố theo vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    2.2. Năng lực hóa học

    a. Nhận thức hoá học

    – Giải thích được xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A) (dựa theo lực hút tĩnh điện của hạt nhân với electron ngoài cùng và dựa theo số lớp electron tăng trong một nhóm theo chiều từ trên xuống dưới).

    – Nhận xét và giải thích được xu hướng biến đổi độ âm điện và tính kim loại, phi kim của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A).

    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học: Được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, thực hiện, quan sát thí nghiệm: So sánh tính kim loại của Sodium và Magnesium, so sánh tính phi kim của Chlorine và Iodine.

    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được: Tại sao các nguyên tố nhóm IA có tính kim loại mạnh, nhóm VIIA là phi kim mạnh.

    3. Phẩm chất                                                                                    

    – Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về nhiệm vụ được giao.

    – HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

    – Trung thực khi báo cáo kết quả thí nghiệm

    – Yêu nước: Sử dụng lượng hóa chất vừa đủ, không lãng phí và gây ô nhiễm môi nguồn nước.

    II. Thiết bị dạy học và học liệu

    – Dụng cụ, hóa chất tiến hành thí nghiệm so sánh tính kim loại của Sodium và Magnesium.

    – Video thí nghiệm so sánh tính phi kim của Chlorine và Iodine:

    Các phiếu học tập

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1/ Nhóm chuẩn bị nội dung thuyết trình về Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A, đảm bảo các nội dung: – Nhóm A gồm các nguyên tố nào (s, p, d hay f)? – Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm A. – Thể hiện được nội dung bảng cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A. – Sự biến đổi cấu hình electron LNC của các nguyên tố nhóm A trong cùng một chu kì, trong cùng một nhóm như thế nào? 2/ Thiết kế trò chơi hoặc bài kiểm tra ngắn củng cố kiến thức của nhóm.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 1/ Nhóm chuẩn bị nội dung thuyết trình về Bán kính nguyên tử, đảm bảo các nội dung: – Bán kính nguyên tử được xác định như thế nào?Phụ thuộc vào yếu tố nào? – Xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử trong một chu kì? trong một nhóm A? 2/ Thiết kế trò chơi hoặc bài kiểm tra ngắn củng cố kiến thức của nhóm.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 1/ Nhóm chuẩn bị nội dung thuyết trình về Độ âm điện, đảm bảo các nội dung: – Khái niệm độ âm điện. – Giới thiệu bảng giá trị độ âm điện của nhà hóa học Pauling. – Xu hướng biến đổi độ âm điện theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân trong một chu kì, trong cùng một nhóm (nhóm A). 2/ Thiết kế trò chơi hoặc bài kiểm tra ngắn củng cố kiến thức của nhóm.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 1/ Nhóm chuẩn bị nội dung thuyết trình về Tính kim loại, tính phi kim, đảm bảo các nội dung: – Khái niệm tính kim loại, tính phi kim. – Xu hướng biến đổi tính kim loại, tính phi kim theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân trong một chu kì, trong cùng một nhóm (nhóm A). 2/ Thiết kế trò chơi hoặc bài kiểm tra ngắn củng cố kiến thức của nhóm.

    III. Tiến trình dạy học

    1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)

    a) Mục tiêu: thông qua video thí nghiệm, khởi động lớp học; kích thích hứng thú của HS, đưa ra vấn đề cần được giải quyết.

    b) Nội dung: 

    HS quan sát video thí nghiệm giữa kim loại Sodium và Potassium với nước (https://www.youtube.com/watch?v=3_Ko1g2P4-I), so sánh khả năng phản ứng với nước của hai kim loại?

    c) Sản phẩm: dựa trên video, HS đưa ra dự đoán của bản thân; GV không giải đáp câu hỏi cho HS, dẫn dắt vào bài và yêu cầu HS sử dụng kiến thức bài mới trả lời cau hỏi đặt ra.

    d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc theo cặp trong thời gian 1 phút; sau đó GV gọi đại diện 2-3 nhóm trả lời.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (40 phút)

    – GV chia lớp thành 4 nhóm; mỗi nhóm phụ trách một nội dung kiến thức tương ứng:

    + Nhóm 1: Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A.

    + Nhóm 2: Bán kính nguyên tử.

    + Nhóm 3: Độ âm điện.

    + Nhóm 4: Tính kim loại và tính phi kim.

    – Các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập trong 1 tuần; nộp sản phẩm (sản phẩm có thể dạng video; PP, Infographic, thuyết trình trên canva…) vào padlet chung của lớp (đúng nhóm của mình). GV nhận xét, phản hồi góp ý, để các nhóm chỉnh sửa lại.

    – Lần lượt từng nhóm báo cáo sản phẩm của nhóm; 3 nhóm còn lại nghe thuyết trình về sản phẩm của nhóm; sau đó nhận xét, góp ý, phản biện …

    – Sau báo cáo của 4 nhóm, GV tổ chức cho HS đánh giá giữa các nhóm và đánh giá các thành viên trong nhóm.

    – GV tiến hành đánh giá nhóm thông qua bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm đã cung cấp sẵn cho HS.

    Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A (20 phút) Mục tiêu: Giải thích được xu hướng biến đổi của nguyên tử và đơn chất trong một chu kì, trong một nhóm A.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 1 phụ trách nội dung kiến thức về Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A, hoàn thành phiếu học tập 1. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1/ Nhóm chuẩn bị nội dung thuyết trình về Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A, đảm bảo các nội dung: – Nhóm A gồm các nguyên tố nào (s, p, d, f)? – Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm A. – Thể hiện được nội dung bảng cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A. – Sự biến đổi cấu hình electron LNC của các nguyên tố nhóm A trong cùng một chu kì, trong cùng một nhóm như thế nào? 2/ Thiết kế trò chơi hoặc bài kiểm tra ngắn củng cố kiến thức của nhóm. Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm, phân chia nhiệm vụ trong nhóm, lên ý tưởng nội dung thuyết trình. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm 1, HS tổ chức thuyết trình, tổ chức hoạt động cho HS 3 nhóm còn lại. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: + Nguyên tử của các nguyên tố cùng một nhóm A có số electron LNC (electron hóa trị) bằng nhau (trừ He nhóm VIIIA). + Sự giống nhau về số electron hóa trị dẫn đến sự tương tự nhau về tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng nhóm A. + Sau mỗi chu kì, cấu hình electron LNC của nguyên tử các nguyên tố nhóm A được lặp đi lặp lại một cách tuần hoàn. à Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron LNC của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của các nguyên tố.  – Nhóm sẽ thiết kế bảng Cấu hình electron LNC của nguyên tử các nguyên tố nhóm A, tuy nhiên bỏ trống vị trí các nguyên tố nhóm IA (Li, Na, K, Cs); IIA (Mg, Ca, Sr, Ba); VIIA (F, Cl, Br, I); chu kì 3, 4. – Nhóm thiết kế các thẻ cho các nguyên tố bị bỏ trống. – Nhóm tổ chức cho HS 3 nhóm còn lại sắp xếp vị trí các thẻ bỏ trống vào đúng vị trí và thông qua trò chơi, nhóm 1 phân tích nội dung kiến thức của nhóm. – Nội dung kiến thức: + Nhóm A gồm các nguyên tố s và p. + Nguyên tử của các nguyên tố cùng một nhóm A có số electron LNC (electron hóa trị) bằng nhau (trừ He nhóm VIIIA). + Sự giống nhau về số electron hóa trị dẫn đến sự tương tự nhau về tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng nhóm A. + Sau mỗi chu kì, cấu hình electron LNC của nguyên tử các nguyên tố nhóm A được lặp đi lặp lại một cách tuần hoàn. à Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron LNC của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn về tính chất của các nguyên tố.  
    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Bán kính nguyên tử (20 phút) Mục tiêu: giải thích được xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A) (dựa theo lực hút tĩnh điện của hạt nhân với electron ngoài cùng và dựa theo số lớp electron tăng trong một nhóm theo chiều từ trên xuống dưới).
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 2 phụ trách nội dung kiến thức về Bán kính nguyên tử, hoàn thành phiếu học tập 2. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 1/ Nhóm chuẩn bị nội dung thuyết trình về Bán kính nguyên tử, đảm bảo các nội dung: – Bán kính nguyên tử được xác định như thế nào?Phụ thuộc vào yếu tố nào? – Xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử trong một chu kì? trong một nhóm A? 2/ Thiết kế trò chơi hoặc bài kiểm tra ngắn củng cố kiến thức của nhóm. Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm, phân chia nhiệm vụ trong nhóm, lên ý tưởng nội dung thuyết trình. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm 2, HS tổ chức thuyết trình, tổ chức hoạt động cho  HS 3 nhóm còn lại. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: – Bán kính nguyên tử phụ thuộc vào lực hút giữa hạt nhân với các electron LNC (bán kính giảm – lực hút tăng; bán kính tăng – lực hút giảm). – Xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử: + Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử giảm. + Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng.HS thiết kế lại video, chọn lọc nội dung nói về bán kính nguyên tử, mở rộng thêm bán kính ion nguyên tử và thuyết trình (hoặc vietsub video). https://www.youtube.com/watch?v=hePb00CqvP0 Nội dung kiến thức: – Bán kính nguyên tử phụ thuộc vào lực hút giữa hạt nhân với các electron LNC (bán kính giảm – lực hút tăng; bán kính tăng – lực hút giảm). – Xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử: + Trong một chu kì, bán kính nguyên tử giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. + Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. – Nhóm thiết kế 2 câu hỏi ngắn cho các nhóm còn lại tham gia: PHIẾU CÂU HỎI Câu 1: Hãy sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử của các nguyên tố sau: Sodium (Z = 11); Chlorine (Z = 17); Aluminium (Z = 13). ………………………………………………………… (Trả lời: BKNT: Sodium > Aluminium > Chlorine) Câu 2: Bán kính nguyên tử của nguyên tố nào là lớn nhất? A. Rubidium (Z = 37).              B. Potassium (Z = 19). C. Sulfur (Z = 16).                    D. Strontium (Z = 38). (Trả lời: đáp án A).
    Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về Độ âm điện (20 phút) Mục tiêu: nhận xét và giải thích được xu hướng biến đổi bán kính nguyên tử trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A).
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 3 phụ trách nội dung kiến thức về Độ âm điện, hoàn thành phiếu học tập 3. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 1/ Nhóm chuẩn bị nội dung thuyết trình về Độ âm điện, đảm bảo các nội dung: – Khái niệm độ âm điện. – Giới thiệu bảng giá trị độ âm điện của nhà hóa học Pauling. – Xu hướng biến đổi độ âm điện theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân trong một chu kì, trong cùng một nhóm (nhóm A). 2/ Thiết kế trò chơi hoặc bài kiểm tra ngắn củng cố kiến thức của nhóm. Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm, phân chia nhiệm vụ trong nhóm, lên ý tưởng nội dung thuyết trình. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm 3, HS tổ chức thuyết trình, tổ chức hoạt động cho  HS 3 nhóm còn lại. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: – Độ âm điện của nguyên tử (Giáo án hoá 10 Bài 6 Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm 76) là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử một nguyên tố hóa học khi tạo thành liên kết hóa học. – Xu hướng biến đổi độ âm điện theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân: + Trong một chu kì, độ âm điện tăng từ trái qua phải. + Trong một nhóm A, độ âm điện giảm từ trên xuống dưới.HS dựa vào bảng giá trị độ âm điện của Pauling,  phân tích xu hướng biến đổi giá trị độ âm điện. Nội dung kiến thức: – Độ âm điện của nguyên tử (Giáo án hoá 10 Bài 6 Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm 76) là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử một nguyên tố hóa học khi tạo thành liên kết hóa học. – Xu hướng biến đổi độ âm điện theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân: + Trong một chu kì, độ âm điện tăng từ trái qua phải. + Trong một nhóm A, độ âm điện giảm từ trên xuống dưới. – Nhóm thiết kế 2 câu hỏi ngắn cho các nhóm còn lại tham gia: PHIẾU CÂU HỎI Câu 1: Hãy sắp xếp theo thứ tự độ âm điện tăng dần của các nguyên tố: Phosphorus (Z = 15); Calcium (Z = 20); Sulfur (Z = 16); Magnesium (Z = 12). ………………………………………………………… (Trả lời: DAD: Calcium < Magnesium < Phosphorus < Sulfur) Câu 2: Almelec là hợp kim của aluminium với một lượng nhỏ magnesium (98,8% aluminium; 0,7% magnesium và 0,5% silicon). Dựa vào BTH, hãy: a/ Sắp xếp theo thứ tự tăng dần về bán kính nguyên tử của các nguyên tố hóa học có trong Almelec. b/ Cho biết thứ tự giảm dần về độ âm điện của các nguyên tố hóa học có trong Almelec. (Đáp án: a/ BKNT: Aluminium < Magnesium. b/ DAD: Aluminium > Magnesium)
    Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về tính kim loại và tính phi kim (20 phút) Mục tiêu: nhận xét và giải thích được xu hướng biến đổi tính kim loại và tính phi kim của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì, trong một nhóm (nhóm A).
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 4 phụ trách nội dung kiến thức về Tính kim loại, tính phi kim, hoàn thành phiếu học tập 4. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 1/ Nhóm chuẩn bị nội dung thuyết trình về Tính kim loại, tính phi kim, đảm bảo các nội dung: – Khái niệm tính kim loại, tính phi kim. – Xu hướng biến đổi tính kim loại, tính phi kim theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân trong một chu kì, trong cùng một nhóm (nhóm A). 2/ Thiết kế trò chơi hoặc bài kiểm tra ngắn củng cố kiến thức của nhóm. Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm, phân chia nhiệm vụ trong nhóm, lên ý tưởng nội dung thuyết trình. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm 4, HS tổ chức thuyết trình, tổ chức hoạt động cho  HS 3 nhóm còn lại. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: – Tính kim loại là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường electron để trở thành ion dương. M g Mn+ + ne- Nguyên tử của nguyên tố càng dễ nhường electron thì tính kim loại càng mạnh. Tính phi kim là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận electron để trở thành ion âm. X + xe- g Xx- Nguyên tử của nguyên tố càng dễ nhận electron thì tính phi kim càng mạnh. Xu hướng biến đổi tính kim loại, tính phi kim là + Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần. + Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần.                      HS thuyết trình và lập bảng so sánh tính kim loại, tính phi kim: Tính kim loại Tính phi kim Là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhường electron để trở thành ion dương. M g Mn+ + ne- Nguyên tử của nguyên tố càng dễ nhường electron thì tính kim loại càng mạnh. Là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ nhận electron để trở thành ion âm.   X + xe- g Xx- Nguyên tử của nguyên tố càng dễ nhận electron thì tính phi kim càng mạnh.   Thiết kế thí nghiệm cho 3 nhóm còn lại tham gia, rút ra kết luận kiến thức. PHIẾU THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM 1/ So sánh tính kim loại của Sodium và Magnesium Tiến hành: – Chuẩn bị: + Cốc thủy tinh 1: 200 ml nước + vài giọt dung dịch phenolphtalein. + Cốc thủy tinh 2: 200 ml nước + vài giọt dung dịch phenolphtalein. – Cho mẫu nhỏ Sodium vào cốc 1; mẫu dây Magnesium (được làm sạch bề mặt) vào cốc 2. – Quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi: + So sánh mức độ phản ứng của Sodium và Magnesium với nước. ………………………………………………………. (Đáp án: khả năng phản ứng: Sodium > Magnesium) + Viết PTHH của các phản ứng. ………………………………………………………. ………………………………………………………. (Đáp án: Na + H2O g NaOH + ½ H2 Mg + 2H2O g Mg(OH)2 + H2 (phản ứng xảy ra rất chậm)) 2/ So sánh tính phi kim của Chlorine và Iodine Chiếu video thí nghiệm giữa nước Chlorine và dung dịch Sodium iodide, có sẵn vài giọt hồ tinh bột (https://www.youtube.com/watch?v=J0ltXpQDMSQ). Quan sát video và so sánh tính phi kim của Chlorine và Iodine. …………………………………………………………. (Đáp án: tính phi kim: Chlorine > Iodine) Thông qua thí nghiệm, HS rút ra nhận xét: – Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần và tính phi kim tăng dần. – Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần và tính phi kim giảm dần. – Nhóm thiết kế 2 câu hỏi ngắn cho các nhóm còn lại tham gia: PHIẾU CÂU HỎI Câu 1: Dựa vào bảng tuần hoàn các NTHH, sắp xếp các nguyên tố Ba, Mg, Ca, Sr theo thứ tự giảm dần tính kim loại và giải thích. ………………………………………………………… ………………………………………………………… ………………………………………………………… (Trả lời: tính kim loại: Mg < Ca < Sr < Ba Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loại tăng dần). Câu 2: Trong các nguyên tố O, F, Cl, Se; nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là A. O.          B. F.           C. Se.           D. Cl. (Đáp án: B)

    3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)

    a) Mục tiêu:

    – Củng cố kiến thức vừa học.

    – Vận dụng kiến thức đã học trả lời câu hỏi “So sánh khả năng phản ứng với nước của Sodium và Potassium”, bên cạnh đó phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh.

    b) Nội dung: Xu hướng biến đổi tính kim loại, tính phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện trong cùng một chu kì, trong một nhóm (nhóm A).

    c) Sản phẩm: dự kiến sản phẩm của các nhóm HS.

    Giáo án hoá 10 Bài 6 Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tố trong một chu kì và trong một nhóm 78

     

    d) Tổ chức thực hiện: GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập + 8 thẻ bài tương ứng với 8 vị trí bỏ trống. GV yêu cầu HS hoạt động nhóm trong thời gian 3 phút, hoàn thành phiếu học tập. Nhóm nhanh nhất và chính xác nhất sẽ được +2đ.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)

    a) Mục tiêu: nhằm phát triển năng lực tìm tòi, giải quyết vấn đề của HS; kích thích sự hứng thú ham học hỏi của HS.

    b) Nội dung: Yêu cầu mỗi nhóm chọn một vấn đề trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết, ví dụ như:

    – Nguyên tắc sản xuất Bromine trong công nghiệp.

    – Bảo vệ các đồ dùng sắt, thép bằng phương pháp điện hóa.

    – Mạ kim loại trong công nghiệp.

    – Điều chế kim loại trong công nghiệp bằng phương pháp thủy luyện.

    c) Sản phẩm: nêu rõ vấn đề cụ thể gắn với nội dung bài học (nội dung và hình ảnh, tối thiểu 5 Slide thiết kế trên Powerpoint, giải thích rõ vận dụng kiến thức nào giải thích cho vấn đề đưa ra.

    d) Tổ chức thực hiện: Giao cho 4 nhóm thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo lên Group lớp để trao đổi, chia sẻ và đánh giá. Hạn chót nộp sản phẩm (sau 1 tuần).

    BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM CỦA NHÓM…………

    Nội dung đánh giá:…………………………………………………………………………………

    Nhóm được đánh giá: ……………………………………………………………………………..

    STTNội dung đánh giáMức độ đánh giá
    12345
    1Kiến thứcChính xác, khoa học     
    Đầy đủ     
    2Hình thức trình bàyThiết kế đa dạng, phong phú     
    Thu hút người tham gia     
    3Người tổ chức, thực hiệnGiọng to, rõ, thu hút     
    Linh hoạt, ứng xử tốt     
    Giải quyết tình huống     

    PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỒNG ĐẲNG NHÓM……………….

    Họ và tên HS được đánh giá:…………………………………………………………………

    STTNội dung đánh giáBản thân tự đánh giáNhóm đánh giá
    1234512345
    1Lên kế hoạch, phân chia công việc          
    2Hoàn thành công việc được giao          
    3Khả năng làm việc nhóm          
    4Khả năng đưa ra ý tưởng và giải quyết vấn đề          
    5Tinh thần tự nguyện, xung phong          
    6Khả năng thuyết trình, diễn giải          
    7Sự sáng tạo trong công việc          

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề học tập hoá học 10

  • Giáo án hoá 10 Bài 5 Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

    CHƯƠNG 2: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

    BÀI 5. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

    (3 tiết)

    I. MỤC TIÊU

    1. Năng lực chung

    – Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học;

    – Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để nêu được lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo;

    – Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

    2. Năng lực hoá học

    Nhận thức hoá học:

    – Mô tả được cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và nêu được các khái niệm liên quan (ô, chu kì, nhóm);

     –  Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (dựa theo cấu hình electron);

    – Phân loại được nguyên tố (dựa theo cấu hình electron; nguyên tố s, p, d, f; dựa theo tính chất hóa học: kim loại, phi kim, khí hiếm).

    Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học:

     – Nêu được lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

    – Phân loại được nguyên tố (dựa theo cấu hình electron; nguyên tố s, p, d, f; dựa theo tính chất hóa học: kim loại, phi kim, khí hiếm); Xác định được vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn dựa vào cấu hình electron.

    3. Phẩm chất

    – Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân;

    – Hình thành thói quen tư duy, vận dụng các kiến thức đã học với thực tiễn cuộc sống;

    – Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    Hình ảnh về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học; ô nguyên tố minh họa; chu kì minh họa; nhóm A minh họa.

    – Bảng đánh giá, bảng kiểm (xem phụ lục).

    – Phiếu học tập, phiếu KWL.

    PHIẾU HỌC TẬP 01 (HS chuẩn bị ở nhà) Tìm hiểu SGK và các nguồn tài liệu để trả lời các câu hỏi sau: 1. Các nguyên tố hóa học được biết đến đầu tiên là các nguyên tố nào? 2. Thuyết minh sơ lược về lịch sử phát minh ra BTH. 3. Viết cấu hình electron 20 nguyên tố có Z từ 1 đến 20. Xác định số lớp electron, số electron lớp ngoài cùng. Từ đó nhận xét những nguyên tố nào giống nhau về các đặc điểm trên.
    PHIẾU HỌC TẬP 02 Câu 1: Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn không cho biết             A. số thứ tự nguyên tố                        B. số electron trong nguyên tử             C. số proton của hạt nhân                   D. số neutron Câu 2: Cấu hình electron nguyên tử của Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2. Iron ở:            A. ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIA             B. ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB            C. ô 26, chu kì 4, nhóm IIA                 D. ô 26, chu kì 4, nhóm IIB Câu 3: Nguyên tử nguyên tố X có Z =8. Hãy chọn câu phát biểu Đúng: X thuộc           A. chu kì 2, nhóm IVA                         B. chu kì 2, nhóm VIA                        C. chu kì 2, nhóm VA                          D. chu kì 2, nhóm IIA Câu 4: Nguyên tử nguyên tố X có Z = 15, X có số electron lớp ngoài cùng, chu kì, nhóm lần lượt là          A. 3, 3, VA                                             B. 5, 3, IIIA              C. 5, 3, VA                                             D. 3, 3, VIA Câu 5: Nguyên tử X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Câu nào SAI trong các câu sau:         A. Lớp ngoài cùng của X có 6 electron                              B. Phân lớp cuối cùng có 4 electron         C. X thuộc chu kì 3, nhóm VIA                                         D. Hạt nhân nguyên tử X có 16 electron. Câu 6: Nguyên tố X có Z = 24. Vậy X có vị trí trong BTH:        A. chu kì 4, nhóm IIB                             B. chu kì 4, nhóm VIB               C. chu kì 4, nhóm IB                              D. chu kì 3, nhóm IVB Câu 7: Trong BTH các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn là        A. 3 và 3                          B. 4 và 4                      C. 3 và 4                      D. 4 và 3 Câu 8: Số nguyên tố trong chu kì 3 và 5 là        A. 8 và 18                        B. 18 và 8                    C 8 và 8                       D. 18 và 18 Câu 9: Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo nguyên tắc             A. Tăng dần độ âm điện                                  B. Tăng dần bán kính nguyên tử             C. Tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử.     D. Tăng dần khối lượng Câu 10: Nguyên tố thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIA. Vậy X có cấu hình electron             A. 1s²2s²2p63s²3p4.     B. 1s²2s²2p63s²3p5.     C. 1s²2s²2p63s²3p3.     D. 1s²2s²2p63s²3p6. Câu 11: Các nguyên tố xếp ở chu kì 5, thì nguyên tử có bao nhiêu lớp electron?              A. 5                            B. 3                             C. 4                             D. 6 C©u 12: Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình electron như sau: (1)1s22s22p1     (2)1s22s22p4        (3)1s22s22p63s23p1      (4)1s22s22p63s23p5 Những nguyên tố nào sau đây thuộc cùng một nhóm?             A. 1, 3                         B. 2, 3                         C. 2, 4                         D.1, 2

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    A. KHỞI ĐỘNG BÀI DẠY

    Hoạt động 1: Khởi động

    a) Mục tiêu:Giới thiệu sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn và tạo tình huống có vấn đề tạo hứng thú HS tìm hiểu về cấu tạo bảng tuần hoàn.

    b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị trước giờ học, trả lời câu hỏi của GV và giải thích.

    c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.

    c) Tổ chức thực hiện:

    Hoạt động của GVHoạt động của HS
    Nhiệm vụ học tập: – Tìm hiểu tài liệu, trả lời câu hỏi phiếu học tập số 1.HS nhận nhiệm vụ.
    Thực hiện nhiệm vụ: – GV chia lớp thành 4 nhóm học tập, HS các nhóm bốc thăm nhiệm vụ ở câu hỏi 1, 2, 3 của phiếu học tập số 1 (Câu hỏi số 3 có 2 nhóm thực hiện: 1 nhóm trình bày phần cấu hình, 1 nhóm hoàn thành câu hỏi) và thuyết trình phần chuẩn bị của nhóm (sử dụng bảng phụ hoặc slide trình chiếu) – GV theo dõi, tổ chức cho HS báo cáo, đặt câu hỏi để phát hiện vấn đề cần bổ sung. – GV tổng hợp, chính xác hóa những nội dung mà HS đưa ra dẫn dắt để kết nối với kiến thức mới. – GV sử dụng kỹ thuật KWL để khai thác cụ thể: HS đã biết cái gì? HS muốn biết điều gì? HS học cái gì? – GV ghi nhận các ý kiến của HS và giới thiệu bài học.  – HS ở các nhóm đại diện trình bày nội dung – HS các nhóm đặt câu hỏi phản biện và phản biện.    
    Kết luận: GV đưa ra vấn đề vào bài: Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào và có mối liên hệ như thế nào với cấu hình electron nguyên tử của nguyên tó đó? 

    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

    1. LỊCH SỬ PHÁT MINH ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN VÀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

    Hoạt động 2: Tìm hiểu về lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    a) Mục tiêu:

     – Hoạt động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo;

       – Trình bày được cách sắp xếp các nguyên tố hóa học theo bảng tuần hoàn Mendeleev và theo bảng tuần hoàn hiện đại ngày nay.

    b) Nội dung:

    Từ việc quan sát Hình 5.1 và 5.2 trong SGK, GV yêu cầu HS dự đoán nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH. Qua đó tìm hiểu lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và BTH các nguyên tố hóa học.

    c) Sản phẩm:

    – Bài trình bày nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học theo bảng tuần hoàn Mendeleev và theo bảng tuần hoàn hiện đại ngày nay.

    d) Tổ chức thực hiện:

    Hoạt động của GVHoạt động của HS
    Nhiệm vụ học tập: – Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình 5.1 và 5.2 trong SGK, thảo luận, thực hiện và báo cáo nhiệm vụ.HS nhận nhiệm vụ.
    Thực hiện nhiệm vụ: Yêu cầu HS quan sát hình 5.1 và 5.2 trong SGK, thảo luận, thực hiện và báo cáo nhiệm vụ ở các câu hỏi sau. 1. Quan sát Hình 5.1, hãy mô tả BTH các nguyên tố hóa học theo Mendeleev. Nhận xét về cách sắp xếp các nguyên tố hóa học theo chiều từ trên xuống dưới trong cùng một cột. 2. Quan sát hai nguyên tố Te và I trong hình 5.1, em nhận thấy điều gì khác thường? 3. Hãy cho biết dấu chấm hỏi trong BTH ở hình 5.1 có hàm ý gì? 4. Quan sát hình 5.2, hãy cho biết 3 nguyên tố Sc, Ga và Ge nằm ở vị trí nào trong BTH Mendeleev (Hình 5.1)? Sau khi HS trình bày báo cáo nhiệm vụ, GV hướng dẫn HS rút ra nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học theo bảng tuần hoàn Mendeleev và theo bảng tuần hoàn hiện đại ngày nay.  –  HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. –  Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác bổ sung. 1. Mendeleev sắp xếp các nguyên tố thành các cột theo khối lượng nguyên tử tăng dần được đặt phía sau nguyên tố. Những nguyên tố chưa biết được đánh dấu hỏi phía trước giá trị khối lượng nguyên tử. 2. Nguyên tử khối của iodine (I) là 127, của tellurium (Te) là 128 nhưng Te lại đứng trước I. Điều này trái với nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố của Mendeleev. 3. Các dấu chấm hỏi là những dự đoán của Mendeleev đối với các nguyên tố chưa tìm ra hoặc dự đoán về nguyên tử khối của các nguyên tố. 4. Sc (? = 45); Ga (? = 68); Ge (? = 70)    
    Kết luận: Kiến thức trọng tâm: – Năm 1869, nhà hoá học Mendeleev đã công bố bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, trong đó, các nguyên tố đã được sắp xếp theo thứ tự tăng dần khối lượng nguyên tử. – Bảng tuần hoàn hiện đại ngày nay được xây dựng trên cơ sở mối liên hệ giữa số hiệu nguyên tử và tính chất của nguyên tố, các nguyên tố được sấp xếp theo thứ tự tăng dần số hiệu nguyên tử.

    2. BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

    Hoạt động 3: Tìm hiểu ô nguyên tố

    a) Mục tiêu:

    – Chủ động, tích cực tìm hiểu về cấu tạo bảng tuần hoàn;

    – Mô tả được: khái niệm ô nguyên tố, các thông tin của nguyên tố trong ô nguyên tố, cách xác định số thứ tự của ô nguyên tố.

    b) Nội dung:

    Từ việc quan sát hình 5.3 trong SGK, GV hướng dẫn HS hiểu được khái niệm ô nguyên tố và các thông tin của nguyên tố trong ô nguyên tố.

    c) Sản phẩm:

    – Bài trình bày các thông tin của nguyên tố trong ô nguyên tố.

    d) Tổ chức thực hiện:

    Hoạt động của GVHoạt động của HS
    Nhiệm vụ học tập: – Quan sát một ô nguyên tố ở hình 5.3 trong SGK, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ.HS nhận nhiệm vụ.
    Thực hiện nhiệm vụ 1: Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi. 5. Quan sát hình 5.3, em hãy nêu các thông tin có trong ô nguyên tố aluminium. Giáo án hoá 10 Bài 5 Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học 79 Sau khi HS trình bày báo cáo nhiệm vụ, GV hướng dẫn HS rút ra khái niệm ô nguyên tố và cách xác định số thứ tự của ô nguyên tố.  – HS thảo luận theo cặp. -Trình bày câu trả lời hoặc nhận xét, bổ sung. 5. Các thông tin có trong ô nguyên tố aluminium: – Số hiệu nguyên tử: 13 – Kí hiệu hóa học: Al – Tên nguyên tố; Aluminium – Số oxygen hóa: +3 – Cấu hình electron: [Ne] 3s23p1 – Độ âm điện: 1,61 – Nguyên tử khối trung bình: 26,98  
    Kết luận: Kiến thức trọng tâm: Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong BTH các nguyên tố hóa học, gọi là ô nguyên tố. Số thứ tự của một ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học trong ô đó.
    Thực hiện nhiệm vụ 2: Làm bài tập luyện tập: Quan sát Hình 5.3, cho biết số electron lớp ngoài cùng, số proton của nguyên tử aluminium. – GV nhận xét kết quả của các cặp đôi, giải thích thêm (nếu cần).    – HS thảo luận theo cặp. -Trình bày câu trả lời hoặc nhận xét, bổ sung. Aluminium: – Số proton = 13. – Số electron lớp ngoài cùng: 3

    Hoạt động 4: Tìm hiểu về chu kì

    a) Mục tiêu:

    Từ cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn nêu được khái niệm chu kì, đặc điểm của chu kì.

    b) Nội dung:

    Từ việc quan sát hình 5.4 trong SGK, GV hướng dẫn HS tìm hiểu về chu kì của BTH.

    c) Sản phẩm:

    – Bài trình bày về chu kì.

    d) Tổ chức thực hiện:

    Hoạt động của GVHoạt động của HS
    Nhiệm vụ học tập: – Quan sát hình 5.4 trong SGK, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ.HS nhận nhiệm vụ.
    Thực hiện nhiệm vụ 1: Yêu cầu HS quan sát hình 5.4 và trả lời câu hỏi: 6. Quan sát hình 5.4, hãy nhận xét về số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong cùng chu kì. Sau khi HS trình bày báo cáo nhiệm vụ, GV hướng dẫn HS rút ra mối quan hệ giữa số thứ tự chu kì và số lớp electron nguyên tử của nguyên tố.  – HS thảo luận theo cặp. -Trình bày câu trả lời hoặc nhận xét, bổ sung. 6. Số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong từng chu kì bằng nhau.
    Kết luận: Kiến thức trọng tâm: – Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng, gọi là chu kì. – Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì. – BTH gồm 7 chu kì: + Các chu kì 1, 2 và 3 là các chu kì nhỏ. + Các chu kì 4, 5, 6 và 7 là các chu kì lớn.
    Thực hiện nhiệm vụ 2: Làm bài tập luyện tập: Dựa vào cấu hình electron, em hãy cho biết nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 20 thuộc chu kì nào trong bảng tuần hoàn. – GV nhận xét kết quả của các cặp đôi, giải thích thêm (nếu cần).  – HS thảo luận theo cặp. -Trình bày câu trả lời hoặc nhận xét, bổ sung. Nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 20: – Cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s23p64s2 – Nguyên tử của nguyên tố có 4 lớp electron nên thuộc chu kì 4.

    Hoạt động 5: Tìm hiểu về nhóm

    a) Mục tiêu:

    Học sinh biết định nghĩa, đặc điểm của nhóm nguyên tố, xác định nhóm dựa vào số electron hóa trị.

    b) Nội dung:

    Từ việc quan sát hình 5.3 và hình 5.5 trong SGK, HS hiểu được khái niệm nhóm và biết cách xác định nhóm dựa vào số electron hóa trị.

    c) Sản phẩm:

    – Bài trình bày về nhóm.

    d) Tổ chức thực hiện:

    Hoạt động của GVHoạt động của HS
    Nhiệm vụ học tập: –Chia lớp thành 4 nhóm, quan sát hình hình 5.2 và hình 5.5 trong SGK, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ.HS nhận nhiệm vụ.
    Thực hiện nhiệm vụ: Yêu cầu HS quan sát hình 5.2, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: 7. Quan sát Hình 5.2, nhận xét đặc điểm cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A. 8. Quan sát nhóm VIIIB trong bảng tuần hoàn, cho biết nhóm này có đặc điểm gì khác biệt so với các nhóm còn lại. 9. Quan sát Hình 5.5, nhận xét mối quan hệ giữa số electron hoá trị của nguyên tử với số thứ tự nhóm của nguyên tố nhóm A. 10. Quan sát Hình 5.2, dựa vào cấu hình electron nguyên tử, hãy nhận xét mối quan hệ giữa số electron hoá trị của nguyên tử các nguyên tố với số thứ tự nhóm cùa nguyên tó nhóm B. Nêu rõ các trường hợp đặc biệt. Sau khi HS trình bày báo cáo nhiệm vụ, GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về: – Điểm giống nhau của các nguyên tố trong một nhóm. – Cách xác định số thứ tự nhóm A dựa vào số electron lớp ngoài cùng. – Định nghĩa electron hóa trị và cách xác định số electron hóa trị. – Mối quan hệ giữa số electron hóa trị của nguyên tử với số thứ tự các nguyên tố nhóm A.  – HS thảo luận theo nhóm. -Trình bày câu trả lời hoặc nhận xét, bổ sung. 7. Đặc điểm cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm A: Các nguyên tố trong cùng nhóm có cấu hình electron nguyên tử lớp ngoài cùng tương tự nhau 8. Mỗi nhóm gồm 1 cột, riêng nhóm VIIIB có 3 cột (cột 8, 9, 10). 9. Số electron hóa trị = số thứ tự nhóm. 10. Số electron hóa trị = số thứ tự nhóm; đặc biệt: số electron hóa trị = 8, 9, 10 thì nguyên tố thuộc nhóm VIII.
    Kết luận: – Electron hoá trị là những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hoá học. Chúng thường nằm ở lớp ngoài cùng hoặc ở cả phân lớp sát lớp ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa bão hoà. Những nguyên tố có cùng số electron hoá trị thường có tính chất hoá học tương tự nhau. – Các nguyên tố trong cùng nhóm có cấu hình electron nguyên tử lớp ngoài cùng tương tự nhau. – Mỗi nhóm gồm 1 cột, riêng nhóm VIIIB có 3 cột (cột 8, 9, 10). – Số electron hóa trị = số thứ tự nhóm; đặc biệt: số electron hóa trị = 8, 9, 10 thì nguyên tố thuộc nhóm VIII. Kiến thức trọng tâm: – Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau (trừ nhóm VIIIB), do đó có tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp theo cột. – Số thứ tự của nhóm A bằng số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong nhóm.

     Hoạt động 6: Tìm hiểu về phân loại nguyên tố dựa theo cấu hình electron và tính chất hóa học

    a) Mục tiêu:

    Học sinh biết phân loại nguyên tố dựa theo cấu hình electron và tính chất hóa học.

    b) Nội dung:

    HS phân loại nguyên tố dựa theo cấu hình electron và tính chất hóa học.

    c) Sản phẩm:

    – Các nguyên tố được phân loại theo cấu hình electron và tính chất hóa học.

    d) Tổ chức thực hiện:

    Hoạt động của GVHoạt động của HS
    Nhiệm vụ học tập: – Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ.HS nhận nhiệm vụ.
    Thực hiện nhiệm vụ 1: Yêu cầu HS quan sát thảo luận và trả lời câu hỏi: 11. Dựa vào cấu hình electron, cho biết nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 6, 8,18, 20 thuộc khối nguyên tố nào trong bảng tuần hoàn. Chúng là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Sau khi HS trình bày báo cáo nhiệm vụ, GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về: – Có những khối nguyên tố nào. – Dạng cấu hình electron các khối nguyên tố. – Vị trí trong BTH các khối nguyên tố. – Phân loại nguyên tố dựa vào cấu hình electron; dựa vào tính chất hóa học  – HS thảo luận theo nhóm. -Trình bày câu trả lời hoặc nhận xét, bổ sung. 11. Các nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 6, 8,18, 20: – Khối nguyên tố s: Z = 20 (kim loại) – Khối nguyên tố p: Z = 6 (phi kim), 8 (phi kim), 18 (khí hiếm)  
    Kết luận: Kiến thức trọng tâm: – Dựa vào cấu hình electron, người ta phân loại các nguyên tố thành nguyên tố s, nguyên tố p, nguyên tố d và nguyên tố f. v Khối các nguyên tố s gồm các nguyên tố thuộc nhóm IA và nhóm IIA, có cấu hình electron: [Khí hiếm] ns12 v Khối các nguyên tố p gồm các nguyên tố thuộc nhóm Ill A đến nhóm VIIIA (trừ nguyên tố He), có cấu hình electron: [Khí hiếm] ns2np16. v Khối các nguyên tố d gồm các nguyên tố thuộc nhóm B, có cấu hình electron: [Khí hiếm) (n-1)d110ns12. v Khối các nguyên tố f gồm các nguyên tố xếp thành hai hàng ở cuối bảng tuần hoàn, có cấu hình electron: [Khí hiếm] (n-2)f014(n-1)d02ns2 (trong đó n = 6 và n = 7). Chúng gồm 14 nguyên tố họ Lanthanide (từ Ce đến Lu) và 14 nguyên tố họ Actinide (từ Th đến Lr) – Dựa vào tính chất hoá học, người ta phân loại các nguyên tố thành nguyên tố kim loại, nguyên tố phi kim và nguyên tố khí hiếm.
    Thực hiện nhiệm vụ 2: Luyện tập Yêu cầu HS quan sát thảo luận và trả lời câu hỏi: Nitrogen là thành phần dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng, phát triển và sinh sản của thực vật. Biết nitrogen có số hiệu nguyên tử là 7. a) Viết cấu hình electron của nitrogen b) Nitrogen là nguyên tố s, p, d hay f? c) Nitrogen là kim loại, phi kim hay khí hiếm? – GV nhận xét kết quả của các cặp đôi, giải thích thêm (nếu cần).  – HS thảo luận theo cặp đôi. -Trình bày câu trả lời hoặc nhận xét, bổ sung. Nitrogen a) N (Z=7): 1s22s22p3 b) Nguyên tố p. c) Phi kim.

     Hoạt động 7: Tìm hiểu về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

    a) Mục tiêu:

    – Trình bày được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

    b) Nội dung: Quan sát hình 5.2 trong SGK, HS biết được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

    c) Sản phẩm:

    HS trình bày được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

    d) Tổ chức thực hiện:

    Hoạt động của GVHoạt động của HS
    Thực hiện nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS quan sát hình 5.2 trong SGK, thảo luận, nhận xét và trả lời câu hỏi 12. 12. Quan sát hình 5.2, nhận xét chiều tăng điện tích hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì và nhóm. Sau khi HS trình bày báo cáo nhiệm vụ, GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH.– Thảo luận theo cặp. -Trình bày câu trả lời hoặc nhận xét, bổ sung. 12. Điện tích hạt nhân tăng từ trái sang phải trong một chu kì và tăng từ trên xuống dưới trong một nhóm.  
    Kết luận: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn: • Các nguyên tố được xếp theo chiếu tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. • Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp cùng một chu kì. • Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp cùng một nhóm, trừ nhóm VIIIB.

    Hoạt động 8: LUYỆN TẬP

    a) Mục tiêu: Tái hiện và vận dụng những kiến thức đã học trong bài về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    b) Nội dung: Câu hỏi luyện tập trong phiếu học tập 02. GV thực hiện cho HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi trên Kahoot

    c) Sản phẩm: Câu trả lời của các câu hỏi trong phiếu học tập 02.

    d) Tổ chức thực hiện:

    – HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi bằng cách chọn đáp án trên Kahoot ở điện thoại.

    – GV nhận xét và có thể tổng kết điểm.

    Đáp án: Câu 1: D; Câu 2: B; Câu 3: B; Câu 4: C; Câu 5: D; Câu 6: B; Câu 7: C; Câu 8: A; Câu 9: C; Câu 10: B; Câu 11: A; Câu 12: A.

    Hoạt động 9: Vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi thực tế

    a) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học về bảng tuần hoàn để giải thích ứng dụng trong thực tiễn.

    b) Nội dung:

    Giáo án hoá 10 Bài 5 Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học 80 Nhà máy điện sử dụng pin năng lượng mặt trời Silicon là một nguyên tố phổ biến và có nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Silicon siêu tinh khiết là chất bán dẫn, được dùng trong kĩ thuật vô tuyến và điện tử. Ngoài ra, nguyên tố này còn được sử dụng để chế tạo pin mặt trời nhằm mục đích chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện để cung cấp cho các thiết bị trên tàu vũ trụ. Xác định vị trí của nguyên tố silicon (Z = 14) trong bảng tuần hoàn.

    c) Sản phẩm: Bài trình bày của HS được ghi vào vở.

    d) Tổ chức thực hiện

    – GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ. HS nộp bài làm vào buổi học tiếp theo.

    – GV chấm bài, nhận xét và có thể cho điểm.

    Gợi ý: – Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố silicon. – Từ giá trị Z xác định số thứ tự ô nguyên tố; từ số lớp electron tìm số thứ tự của chu kì; từ số electron hóa trị và loại nguyên tố để tìm nhóm.

     C. DẶN DÒ

    – Làm bài tập SGK, SBT.

    – Chuẩn bị bài mới trước khi lên lớp.

    D. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN

    1. GV có thể sử dụng các công cụ sau để đánh giá năng lực hợp tác của HS khi làm việc nhóm

    PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN KHI LÀM VIỆC NHÓM

    ( Do các thành viên trong nhóm tự đánh giá)

    Họ và tên:    ………………………………………. Thuộc nhóm:  ………………………..

    Tiêu chíYêu cầu cần đạtCó/Không
    Không
    1Có sự phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong nhóm hay không?  
    2Cá nhân học sinh có tích cực khi tiếp nhận nhiệm vụ học tập hay không?  
    3Có hoàn thành nhiệm vụ bản thân theo sự phân công của nhóm hay không?  
    4Có chủ động hỗ trợ các bạn khác trong nhóm hay không  
    5Sự hợp tác giữa các học sinh trong nhóm có tích cực hay không?  
    6Thời gian hoàn thành nhiệm vụ của từng cá nhân trong nhóm có đảm bảo theo yêu cầu của nhóm hay không?  
    7Có sản phẩm theo yêu cầu đề ra hay không?  
    8Thời gian hoàn thành sản phẩm của nhóm có đảm bảo đúng thời gian hay không?  

    PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI BÁO CÁO CỦA CÁC NHÓM

    Tên nhóm: ………………………………….Số lượng thành viên: ……………

    Quy điểm Mức độ 1 = 1 điểm; Mức độ 2 = 2 điểm; Mức độ 3 = 3 điểm

    Tiêu chíYêu cầu cần đạt Mức độ
    1 23
    Bố cục1Tiêu đề rõ ràng, hấp dẫn người xem    
    2Cấu trúc mạch lạc, logic    
    3Nội dung trình bày hợp lý    
    Nội dung4Nội dung chính xác, rõ ràng, khoa học, sáng tạo    
    5Có sự liên kết giữa các nội dung với nhau    
    6Có liên hệ với thực tiễn    
    7Có sự kết nối với kiến thức đã học    
    8Mức độ hoàn thành sản phẩm    
    Lời nói, cử chỉ9Phong cách thuyết trình (giọng nói rõ ràng, trôi chảy,… )    
    10Tốc độ trình bày vừa phải, hợp lí    
    11Ngôn ngữ diễn đạt dễ hiểu, phù hợp    
    12Thể hiện được cảm hứng, sự tự tin, nhiệt tình khi trình bày    
    13Có sự tương tác với người tham dự trong quá trình thuyết trình    
    Khả năng sáng tạo14Thiết kế sáng tạo, màu sắc hài hòa, thẩm mĩ cao    
    15Màu chữ, cỡ chữ hợp lý    
     16Hình ảnh dễ nhìn, dễ đọc   
    Tổ chức, tương tác17Cách dẫn dắt vấn đề thu hút sự chú ý của người dự   
    18Có phối hợp giữa nhiều thành viên   
    19Trả lời các câu hỏi thắc mắc của các nhóm khác   
    20Phân bố thời gian hợp lí   

     Điểm trung bình …………..(Cộng tổng điểm chia cho 20)

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề học tập hoá học 10

  • Giáo án hoá 10 Bài 5 Lớp, phân lớp và cấu hình electron

    TÊN BÀI:

    CHỦ ĐỀ 1: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

    BÀI 5: LỚP, PHÂN LỚP VÀ CẤU HÌNH ELECTRON

    I. Mục tiêu

    1. Kiến thức

    – Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và mối quan hệ về số lượng phân lớp trong một lớp. Liên hệ được về số lượng AO trong một phân lớp, trong một lớp.

    – Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron và theo ô orbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn.

    – Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử dự đoán được tính chất hoá học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng.

    2. Năng lực:

    2.1. Năng lực chung:

    Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK. Tự quyết định cách thức giải quyết vấn đề, tự đánh giá về quá trình và kết quả giải quyết vấn đề.

    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện các nhiệm vụ được giao trong nhóm để hoàn thành hoặc quan sát thí nghiệm liên quan. Tham gia đóng góp ý kiến trong nhóm và tiếp thu sự góp ý, hỗ trợ các thành viên trong nhóm.

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động đề ra kế hoạch, cách thức thực hiện nhiệm vụ hợp tác, cách thức xử lí các vấn đề phát sinh một cách sáng tạo trong quá trình hợp tác nhằm đạt được kết quả tốt nhất.

    2.2. Năng lực hóa học:

    – Nhận thức hóa học: Nắm được các kiến thức liên quan:

    + Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và mối quan hệ về số lượng phân lớp trong một lớp. Liên hệ được về số lượng AO trong một phân lớp, trong một lớp.

    + Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron và theo ô orbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn.

    + Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử dự đoán được tính chất hoá học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng.

    Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, quan sát thí nghiệm tìm ra sự phân bố electron vào các lớp, phân lớp, cách viết cấu hình electron.

    Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức đã học vào việc giải thích một số vấn đề trong cuộc sống và sản xuất.

    3. Phẩm chất

    – Nhân ái: Có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên trong nhóm khi hợp tác.

    Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập; chủ động thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động học tập.

    – Trách nhiệm: Có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

    – Trung thực: Trung thựctrong việc ghi kết quả học tập.

    II. Thiết bị dạy học và học liệu

    – Hình ảnh, video về các mô hình nguyên tử: Sodium, Calcium

    – Phiếu học tập:

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

    Phân lớp electron: Các electron trên một phân lớp có ……………………………………………..
    Kí hiệu    
    Số AO    
    Số electron tối đa    
    Lớp electron: Các  electron trên một lớp có mức ………………………………………………………
    Lớp    
    Số phân lớp    
    Kí hiệu    
    Số AO    
    Số electron tối đa    

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

    1. Trình bày mức năng lượng theo thứ tự từ thấp đến cao?

    ………………………………………………………………………………………………

    2. Trình bày quy ước và cách viết cấu hình electron nguyên tử? Biểu diễn electron theo ô orbital?

    ………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………

    3. Viết cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố sau theo 2 cách? Xác định số electron trong mỗi lớp? Nêu tính chất cơ bản của các nguyên tố (là kim loại, phi kim hay khí hiếm)?

    a) 11Na, 15P, 20Ca

    b) 8O; 10Ne; 13Al

    III. Tiến trình dạy học

    1. Hoạt động 1: Khởi động

    a) Mục tiêu: Thông qua mô phỏng giúp HS hiểu về cách phân bố electron theo các lớp, phân lớp bằng cách trả lời câu hỏi được đặt ra.

    b) Nội dung:

    – GV in thẻ card.

    – Cho học sinh quan sát mô hình nguyên tử Na, Ca qua app thực tế tăng cường AR,

    Câu hỏi: Hãy nêu cách phân bố các electron ở lớp vỏ nguyên tử?

    c) Sản phẩm:

    Học sinh trình bày sự phân bố electron: vào các lớp, phân lớp, các lớp

    – Na: Lớp 1: 2e, Lớp 2: 8e, Lớp 3: 1e

    – Ca: Lớp 1: 2e, Lớp 2: 8e, Lớp 3: 8e, Lớp 4: 2e

    d) Tổ chức thực hiện:

    Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập

    – GV cho học sinh quan sát mô hình Na, Ca qua app AR.

    – Chia nhóm: 4 nhóm

    + Nhóm 1, 3: Na

    + Nhóm 2, 4: Ca

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    – Nhóm HS quan sát mô hình, hoạt động nhóm trả lời câu hỏi.

    – GV cần quan sát kĩ hoạt động của HS, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận

    – Nhóm trưởng báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

    – HS, nhóm học sinh còn lại bổ sung.

    Bước 4: Kết luận, nhận định

    – Đánh giá:

    + GV đánh giá thông qua quan sát.

    + HS đánh giá đồng đẳng.

    – Vì là hoạt động khởi động nên GV chưa chốt kiến thức, mà câu trả lời sẽ được giải đáp ở hoạt động tiếp theo.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

    Hoạt động 1: Lớp và phân lớp electron Mục tiêu: Rèn kĩ năng tìm hiểu SGK, liên hệ các bài trước tìm hiểu cấu tạo vỏ nguyên tử. Cách sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: – Chia nhóm: 4 nhóm. – Phát phiếu học tập số 1. Thực hiện nhiệm vụ: – Học sinh hoạt động cá nhân, ghi vào phiếu học tập của mình. – Hoạt động nhóm: Nhóm trưởng điều hành các thành viên trao đổi, thống nhất ý kiến theo kĩ thuật khăn trải bàn, thư kí ghi vào phiếu học tập chung của nhóm. – Giáo viên quan sát học sinh, sẵn sàng giúp đỡ học sinh khi cần thiết. Báo cáo, thảo luận: – Giáo viên yêu cầu nhóm nhanh nhất báo cáo sản phẩm. – Các nhóm HS còn lại nhận xét, bổ sung, đặt thêm câu hỏi để làm rõ vấn đề. Kết luận, nhận định: – GV đánh giá thông qua quan sát (bài làm trên phiếu học tập, thảo luận, trình bày), thông qua vấn đáp. – HS đánh giá đồng đẳng qua nhận xét. – Giáo viên đánh giá, nhận xét, bổ sung, chốt ý. 
    SẢN PHẨM PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Phân lớp electron: Các electron trên một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. Kí hiệu s p d f Số AO 1 3 5 7 Số electron tối đa 2 6 10 14 Lớp electron: Các  electron trên một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau. Lớp K (n=1) L (n=2) M (n=3) N (n=4) Số phân lớp 1 2 3 4 Kí hiệu 1s 2s, 2p 3s, 3p, 3d 4s, 4p, 4d, 4f Số AO 1 4 9 16 Số electron tối đa 2 8 18 32
    Hoạt động 2: Cấu hình electron nguyên tử Mục tiêu: HS nêu được: – Thứ tự mức năng lượng của các electron trong nguyên tử. – Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên. – Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: – Câu 1, 2: HS hoạt động cá nhân tìm hiểu SGK và vận dụng kiến thức đã có của mình để hoàn thành câu hỏi trong  phiếu học tập số 2. – Câu 3: Hoạt động nhóm cá nhân, sau đó hoạt động nhóm: 4 nhóm. + Nhóm 1, 3: câu a + Nhóm 2, 4: câu b Thực hiện nhiệm vụ: – Học sinh hoạt động cá nhân, ghi vào phiếu học tập của mình. – Hoạt động nhóm: Nhóm trưởng điều hành các thành viên trao đổi, thống nhất ý kiến theo kĩ thuật khăn trải bàn, thư kí ghi vào phiếu học tập chung của nhóm. – Giáo viên quan sát học sinh, sẵn sàng giúp đỡ học sinh khi cần thiết. Báo cáo, thảo luận: – Giáo viên yêu cầu học sinh, nhóm nhanh nhất báo cáo sản phẩm. – Các HS còn lại nhận xét, bổ sung, đặt thêm câu hỏi để làm rõ vấn đề. Kết luận, nhận định: – GV đánh giá thông qua quan sát (bài làm trên phiếu học tập, thảo luận, trình bày), thông qua vấn đáp. – HS đánh giá đồng đẳng qua nhận xét. – Giáo viên đánh giá, nhận xét, bổ sung, chốt ý.1. Mức năng lượng được xếp theo thứ tự từ thấp đến cao:  1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f… 2. Quy ước viết cấu hình electron nguyên tử: – Số thứ tự lớp electron: ghi bằng chữ số ( 1, 2, 3…) – Phân lớp electron: ghi bằng chữ cái thường (s, p, d, f) – Số electron trong một phân lớp: ghi phía trên, bên phải của phân lớp. Ví dụ: 2p6 * Cách viết cấu hình electron: – Viết theo thứ tự mức năng lượng – Sắp xếp theo thứ tự: – Lưu ý: Phân lớp đứng trước phải đạt số electron tối đa thì mới phân bố sang phân lớp kế tiếp. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p6 5s2……. * Quy tắc biểu diễn cấu hình theo ô orbital – Viết cấu hình electron. – Biểu diễn mỗi AO bằng 1 ô vuông. – Điền electron vào từng AP, mỗi e biểu diễn bằng 1 mũi tên sao cho: + Electron phân bố sao cho số e độc thân tối đa. + Electron đầu tiên mũi tên quay lên, e thứ 2 mũi tên quay xuống. 3.  Cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố: a) 11Na, 15P, 20Ca 11Na: 1s2 2s2 2p6 3s1                                                                           15P: 1s2 2s2 2p63s2 3p3                                                                             20Ca: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2                                                           b) 8O; 10Ne; 12Al  8O: 1s2 2s2 2p4                                  10Ne: 1s2 2s2 2p6     13Al: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1                                                                                          * Đặc điểm electron lớp ngoài cùng: Số e ngoài cùng 1, 2, 3 4 5, 6, 7 8 Tính chất Kim loại (trừ H, He, B) KL hay PK (C, Si: PK) Phi kim Khí hiếm (trừ He: 2e)

    3. Hoạt động 3: Luyện tập

    a) Mục tiêu:

    – Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về sự chuyển động của electron trong nguyên tử, lớp electron và phân lớp electron là gì, cách xác định số electron tối đa trong một phân lớp e và một lớp e. 

    – Tiếp tục phát triển năng lực: tính toán, sáng tạo, Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập.

    b) Nội dung: Trả lời các câu hỏi sau:

    Câu 1: Phát biểu nào sai?

       A. Orbital 1s có dạng hình cầu, orbital 2s có dạng hình số tám nổi.

       B. Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 1s thấp hơn năng lượng của electron thuộc AO 2s.

       C. Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 2s thấp hơn năng lượng của electron thuộc AO 2p.

       D. Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 2s gần năng lượng của electron thuộc AO 2p.

    Câu 2: Cấu hình electron của nguyên tử có Z = 16 là

       A. 1s2 2s2 2p63s2 3p3.                          B. 1s2 2s2 2p63s2 3p5.

       C. 1s2 2s2 2p63s2 3p4.                          D. 1s2 2s2 2p53s2 3p4.                        

    Câu 3: Nguyên tử nguyên tố X có hai lớp electron, trong đó có một electron độc thân. Vậy X có thể là những nguyên tố nào?

    Câu 4: Silicon được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp: gốm, men sứ, thủy tinh, luyện thép, vật liệu bán dẫn, …. Hãy biểu diễn cấu hình electron của nguyên tử silicon (Z = 14) theo ô orbital?

    Câu 5: Chlorine (Z=17) thường được sử dụng để khử trùng nước máy trong sinh hoạt. Viết cấu hình electron của nguyên tử chlorine và cho biết tại sao chlorine là phi kim.

    Câu 6: Nguyên tố calcium giúp xương chắc, khỏe. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử calcium là 4s2. Hãy viết cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử calcium và cho biết nguyên tố calcium là kim loại, phi kim hay khí hiếm?

    c) Sản phẩm:

    Câu 1: Đáp án C

    Câu 2: Đáp án D

    Câu 3: Nguyên tử nguyên tố X có hai lớp electron, trong đó có một electron độc thân. Vậy X có thể là những nguyên tố nào?

    X là Li: 1s22s1 và F: 1s22s22p5

    Câu 4: Silicon được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp: gốm, men sứ, thủy tinh, luyện thép, vật liệu bán dẫn, …. Hãy biểu diễn cấu hình electron của nguyên tử silicon (Z = 14) theo ô orbital?

    14Si: 1s2 2s2 2p63s2 3p2   

    Câu 5: Chlorine (Z=17) thường được sử dụng để khử trùng nước máy trong sinh hoạt. Viết cấu hình electron của nguyên tử chlorine và cho biết tại sao chlorine là phi kim.

    Cấu hình electron của chlorine: 1s2 2s2 2p63s2 3p5:

    Chlorine là phi kim vì có 7 electron lớp ngoài cùng.

    Câu 6: Nguyên tố calcium giúp xương chắc, khỏe. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử calcium là 4s2. Hãy viết cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử calcium và cho biết nguyên tố calcium là kim loại, phi kim hay khí hiếm?

    Cấu hình electron của calcium là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2

    Calcium là kim loại vì có 2 electron lớp ngoài cùng.

    d) Tổ chức thực hiện:      

    Giao nhiệm vụ học tập:

    – Tổ chức trò chơi: Nhóm nào nhanh hơn.

    – Hoạt động nhóm: 4 nhóm để hoàn thành các bài tập

    – GV chiếu bài tập.

    Thực hiện nhiệm vụ:

    – Học sinh hoạt động cá nhân, suy nghĩ.

    – Hoạt động nhóm: Nhóm trưởng điều hành các thành viên trao đổi, thống nhất ý kiến theo kĩ thuật khăn trải bàn, thư kí ghi vào phiếu học tập chung của nhóm.

    – Giáo viên quan sát học sinh, sẵn sàng giúp đỡ học sinh khi cần thiết.

    Báo cáo, thảo luận:

    – Giáo viên yêu cầu học sinh , nhóm nhanh nhất báo cáo sản phẩm.

    – Các HS còn lại nhận xét, bổ sung, đặt thêm câu hỏi để làm rõ vấn đề.

    Kết luận, nhận định:

    – GV đánh giá thông qua quan sát (bài làm trên phiếu học tập, thảo luận, trình bày), thông qua vấn đáp.

    – HS đánh giá đồng đẳng qua nhận xét.

    – Giáo viên đánh giá, nhận xét, bổ sung, chuẩn hóa kiến thức.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng

    a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết các câu hỏi, nội dung gắn liền với thực tiễn và mở rộng thêm kiến thức của HS về orbital.

    b) Nội dung: Trả lời câu hỏi:

    Cấu hình electron của ion được thiết lập bằng cách nhận hoặc nhường electron, bắt đầu từ phân lớp ngoài cùng của cấu hình electron nguyên tử tương ứng.

    a) Viết cấu hình electron của ion Na+ và ion Cl.

    b) Nguyên tử Cl nhận 1 electron để trở thành ion Cl, electron này xếp vào AO thuộc phân lớp nào của Cl? AO đó là AO trống, chứa 1 hay 2 electron.

    c) Sản phẩm:

    a) Na (Z = 11) 1s22s22p63s1 ⇒ Na+: 1s22s22p6.

       Cl (Z = 17) 1s22s22p63s23p5 ⇒ Cl: 1s22s22p63s23p6.

    b) Nguyên tử Cl nhận 1 electron để trở thành ion Cl, electron này xếp vào AO thuộc phân lớp p của Cl. AO đó là AO chứa 1 electron.

    Cl +1e  → Cl

    d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo qua internet, thư viện….

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề học tập hoá học 10