Cùng với bộ Giáo án Toán 10 Kết Nối Tri Thức, O2 Education xin gửi tới thầy cô 2 bộ Giáo án Toán 10 Cánh Diều file word.
Giáo án Toán 10 Cánh Diều file Word Bộ 1

Giáo án Toán 10 Cánh Diều file Word Bộ 2


Cùng với bộ Giáo án Toán 10 Kết Nối Tri Thức, O2 Education xin gửi tới thầy cô 2 bộ Giáo án Toán 10 Cánh Diều file word.



Cắt ghép video trên Mac OS không cần cài thêm phần mềm mà bạn có thể sử dụng app QuickTime Player có sẵn của Macbook.
Cắt video hay còn gọi là trim video tức là cắt ngắn, loại bỏ những đoạn video không mong muốn chỉ giữ lại những đoạn video mà bạn cần.
Bước 1. Bấm chuột phải vào video cần cắt, chọn Open With → QuickTime Player.

Bước 2. Chọn menu Edit → Trim hoặc dùng phím tắt Cmd + T

Bước 3. Dùng chuột kéo thanh điều chỉnh màu vàng, phần bên ngoài bộ điều khiển màu vàng là khu vực sẽ bị cắt bỏ, phần bên trong thanh màu vàng sẽ được giữ lại. Sau khi điều chỉnh đúng mong muốn, bấm nút Trim ở bên cạnh để hoàn thành.

Để thực hiện chỉnh sửa chính xác hơn, hãy bấm và giữ bộ điều khiển để xem từng khung hình của clip.
Bước 4. Cuối cùng, để lưu lại video, bạn chọn menu File → Export As, chọn độ phân giải mong muốn và chọn nơi để lưu video.

Bước 1. Mở một trong những video cần ghép bằng QuickTime Player, cách mở như phần trên đã hướng dẫn.
Bước 2. Kéo thả video cần ghép thêm vào video đang mở. Hoặc chọn menu Edit → Add Clip to End… và chọn video cần ghép thêm.

Bước 3. Dùng chuột kéo thả các video trong thanh màu vàng để sắp xếp các video cần ghép theo đúng thứ tự mong muốn.

Bước 4. Để lưu lại video, bạn chọn menu File → Export As, chọn độ phân giải mong muốn và chọn nơi để lưu video.
BÀI 5: CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
– Nêu được lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
– Mô tả được cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và nêu được các khái niệm liên quan ( ô, nhóm, chuy kỳ).
– Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (dựa theo cấu hình electron)
– Phân loại được nguyên tố (dựa theo cấu hình electron: nguyên tố s, p, d, f; dựa theo tính chất hóa học: kim loại, phi kim, khí hiếm)
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
– Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh, video để tìm hiểu về cấu tạo bảng tuần hoàn và nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về lịch sử tìm ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, cấu tạo của bảng, đặc điểm của ô, chu kỳ, nhóm nguyên tố
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa vào bảng tuần hoàn phân loại được nguyên tố theo cấu hình electron, theo tính chất hóa học.
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
– Nêu được lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
– Mô tả được cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và nêu được các khái niệm liên quan (ô, nhóm, chuy kỳ).
– Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (dựa theo cấu hình electron)
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Phân loại được nguyên tố (dựa theo cấu hình electron: nguyên tố s, p, d, f; dựa theo tính chất hóa học: kim loại, phi kim, khí hiếm)
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được Từ cấu hình electron nguyên tử xác định được vị trí các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn và phân loại được nguyên tố s, p, d, f hoặc kim loại, phi kim hay khí hiếm
3. Phẩm chất:
– Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK, thông tin tham khảo về lịch sử tìm ra bảng tuần hoàn, cấu tạo bảng tuần hoàn và phân loại nguyên tố dựa vào vị trí, cấu hình electeon nguyên tử.
– Noi gương phẩm chất tự học, tự tìm hiểu, sáng tạo của các nhà bác học.
– HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– Hình ảnh, video về lịch sử tìm ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, cấu tạo, ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, ý nghĩa của ô nguyên tố, nhóm và chu kỳ các nguyên tố hóa học.
– Làm các slide trình chiếu, giáo án.
– Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
– Phiếu bài tập số 1, số 2….
2. Học sinh
– Học bài cũ.
– Bảng phụ để làm bài tập nhóm
-Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học cá nhân
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động : Khởi động
| Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: Huy động các kiến thức đã được học của HS về chương cấu tạo nguyên tử, cấu hình electron để giải quyết vấn đề mới | |
| Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến |
| Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp làm 4 nhóm, hoàn thành phiếu bài tập sau: Phiếu học tập số 1 Yêu cầu 1: Hoàn thành nội dung bảng sau Kí hiệu Điện tích hạt nhân Cấu hình e Số lớp electron Số electron lớp ngoài cùng Số electron hóa trị Nguyên tố(s,p,d,f) Yêu cầu 2: Dựa vào các dữ liệu vừa tìm cho biết a. Trong bảng tuần hoàn, những nguyên tố nào ở trên nằm cùng hàng. Vì sao ? (dựa vào các dữ liệu vừa xác định) b. Trong bảng tuần hoàn những nguyên tố nào ở trên nằm cùng cột. Vì sao ? (dựa vào các dữ liệu vừa xác định) Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. – GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: GV tạo mâu thuẩn giữa các nhóm vì sao (Na, Mg, Al) và (K, Fe ) cùng hàng (Na, K) cùng cột, Fe và Mg đều có 2 electron lớp ngoài cùng tại sao không cùng cột . – GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: Hoạt động hình thành kiến thức | Kí hiệu Điện tích hạt nhân Số lớp electron Số electron lớp ngoài cùng Số electron hóa trị Nguyên tố(s,p,d,f) 11+ 3 1 1 s 2+ 2 2 s 13+ 3 3 3 p 19+ 4 1 1 s 26+ 4 2 8 d Nguyên tố cùng hàng: (Na, Mg, Al) và (K, Fe) Vì có cùng số lớp electron Nguyên tố cùng cột: Na và K vì có cùng số electron hóaa trị. |
2. Hoạt động : Hình thành kiến thức mới
| Hoạt động 1 : Lịch sử phát minh ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Mục tiêu: – Nêu được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH – Rèn năng năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân. | |
| Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến |
| – GV trình chiếu slide lịch sử phát minh ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và video quá trình phát hiện nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố của nhà bác học D.I. Mendeleev – HS Hoạt động nhóm vàhoàn thành phiếu học tập số 2: Phiếu học tập số 2GV yêu cầu HS dựa vào BTH để nhận xét1. Điện tích hạt nhân của các nguyên tố trong cùng một hàng ngang, trong cùng một cột dọc. (tăng dần/giảm dần/không biến đổi)2. Số lớp electron của các nguyên tố trong cùng một hàng ngang, trong một cột dọc. (tăng dần/giảm dần/giống nhau/khác nhau)3. Số electron hóa trị của các nguyên tố trong cùng một hàng ngang, trong cùng một cột dọc. (tăng dần/giảm dần/giống nhau/khác nhau) Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: – GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung. các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức. Kết luận, nhận định: Dựa vào các nhận xét trên HS rút ra nguyên tắc xây dựng BTH Như vậy chúng ta đã giải thích được vấn đề đặt ra ở phiếu học tập số 1. GV giúp HS cách xác định số electron hóa trị, như vậy đã giải thích được Mg và Fe không cùng cột | Hàng ngang Cột dọc ĐTHN Tăng dần Tăng dần Số lớp electron Giống nhau Khác nhau Số electron hóa trị Khác nhau Giống nhau Kết luận: 1. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. 2. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng. 3. Các nguyên tố có số electron hóa trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột. Lưu ý: Số electron hóa trị =Số electron lớp ngoài + electron phân lớp sát lớp ngoài nếu chưa bão hòa. |
| Hoạt động 2 : Cấu tạo của BTH các nguyên tố hóa học Mục tiêu: – Ô nguyên tố: Nắm được các thông tin được ghi trong ô nguyên tố – Chu kì: Biết được: BTH có bao nhiêu chu kì, vì sao các nguyên tố được xếp vào cùng chu kì, mối quan hệ giữa STT chu kì và đặc điểm cấu tạo, số lượng nguyên tố trong mỗi chu kì. – Nhóm nguyên tố: biết được nhóm nguyên tố, BTH có bao nhiêu cột và gồm mấy nhóm – Phân loại nguyên tố: Dựa vào cấu hình electeon để phân loại các nguyên tố s, p, d, f; Dựa vào màu sắc để phân loại các nguyên tố theo tính chất | |
| Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến |
| 2.1 Ô nguyên tố GV chiếu sơ đồ phóng to ô nguyên tố mẫu từ đó các nhóm HS nắm được các thông tin được ghi trong ô nguyên tố từ đó vận dụng xác định thành phần được ghi trong ô nguyên tố khác. HS: Các nhóm thực hiện nội dung của phiếu học tập số 3 Phiếu học tập số 3GV yêu cầu HS dựa vào BTH để nêu các thông tin biết được trong các ô nguyên tố của Mg, Cl, Fe Kết luận về ô nguyên tố. Thực hiện nhiệm vụ: HS độc lập nghiên cứu và quan sát Báo cáo, thảo luận: – GV mời một HS báo cáo kết quả, HS khác góp ý, bổ sung. Các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức. Kết luận, nhận định: Ô nguyên tố là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên BTH. -Mỗi nguyên tố chiếm một ô. -STT của ô nguyên tố = SHNT | Các thông tin được ghi trong ô nguyên tố. Mg Cl Fe STT 12 17 26 KHHH Mg Cl Fe Tên NT Magnesium Chlorine Iron SHNT 12 17 26 NTKTB 24 35,5 56 ĐÂĐ 1,31 3,16 1,83 Cấu hình e [Ne]3s2 [Ne]3s23p5 [Ar]3d64s2 Số oxihoa đặc trưng +2 -1,+1, +3,+5,+7 +2,+3 |
| Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến |
| 2.2 Chu kỳ GV yêu cầu HS sử dụng BTH và thực hiện nội dung phiếu học tập số 4 Phiếu học tập số 4 Dựa vào BTH cho biết:1. Có bao nhiêu dãy nguyên tố được xếp thành hàng ngang ? 2. Nhận xét sự biến đổi điện tích hạt nhân của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một hàng ngang.3. Viết cấu hình electron của các nguyên tố thuộc hàng ngang số 3 4. Xác địnhsố lượng nguyên tố trong mỗi hàng ngang. Cho biết nguyên tố bắt đầu và nguyên tố kết thúc và cấu hình e thu gọn của chúng. Thực hiện nhiệm vụ: HS độc lập nghiên cứu và quan sát Báo cáo, thảo luận: – GV mời một HS báo cáo kết quả, HS khác góp ý, bổ sung. Các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức. Kết luận, nhận định: BTH có 7 chu kì.Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron. được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.STT chu kì = số lớp electron. | Từ nội dung của HS đã thực hiện GV thông báo Có 7 hàng ngang, mỗi hàng ngang là một chu kì, được đánh số thứ tự từ 1 đến 7. GV định hướng để HS rút ra kết luận HS kết luận: BTH có 7 chu kì.Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron. được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.STT chu kì = số lớp electron. VD: Số lượng nguyên tố trong mỗi chu kì Chu kì SL Bắt đầu Kết thúc 1 2 H 1s1 He 1s2 2 8 Li [He]2s1 Ne [He]2s22p6 3 8 Na [Ne]3s1 Ar [Ne]3s23p6 4 18 K [Ar]4s1 Kr [Ar]4s24p6 5 18 Rb Xe 6 32 Cs Rn 7 Chưa hoàn thành Chu kì 1,2,3 gọi là chu kì nhỏ. Chu kì 4,5,6,7 gọi là chu kì lớn. Dưới bảng còn có 2 họ nguyên tố: lantan và actini thuộc chu kì 6 và chu kì 7. |
| Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến |
| 2.3 Nhóm GV yêu cầu HS sử dụng BTH và kết hợp SGK thực hiện nội dung phiếu học tập theo cá nhân Phiếu học tập số 1 Dựa vào BTH cho biết:1. BTH có bao nhiêu cột, được chia thành mấy nhóm và cách đánh số.2. Xác định số electron hóa trị của ba nhóm nguyên tố, nhận xét cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố cùng nhóm. + Nhóm nguyên tố: Li, Na, K + Nhóm nguyên tố: F, Cl, Br. + Nhóm nguyên tố: Fe, Co, Ni3. Cho biết các nguyên tố: Na, Mg, Al, Si, Cl, Fe thuộc nguyên tố s,p,d hay f Thực hiện nhiệm vụ: HS độc lập nghiên cứu và quan sát Báo cáo, thảo luận: – GV mời một HS báo cáo kết quả, HS khác góp ý, bổ sung. Các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức. Kết luận, nhận định: Nhóm A bao gồm các nguyên tố s,p. STT nhóm A=Số electron lớp ngoài cùng. Nhóm B bao gồm các nguyên tố d và nguyên tố f(xếp ở hai hàng cuối bảng | Từ nội dung thực hiện của phiếu học tập số 4 GV hướng dẫn HS đi đến kết luận + BTH có 18 cột được chia thành 8 nhóm A (IA đến VIIIA) và 8 nhóm B (IIIB đến VIIIB, rồi IB và IIB) + Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột. + Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron hóa trị bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm. ( trừ hai cột cuối của nhóm VIIIB) +Nhóm IA, IIA gồm khối các nguyên tố s. Nhốm IIIA đến nhốm VIIIA gồm khối các nguyên tố p Vậy: Nhóm A bao gồm các nguyên tố s,p. STT nhóm A=Số electron lớp ngoài cùng. Nhóm B bao gồm các nguyên tố d và nguyên tố f(xếp ở hai hàng cuối bảng |
| Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến |
| 2.4. Phân loại nguyên tố GV trình chiếu yêu cầu HS hoạt động độc lập hoàn thành 2 câu hỏi sau 1. Viết cấu hình electron nguyên tử của 19K, 16S, 25Mn, 60Nd và nhận xét về electron cuối cùng là s, p, d hay f 2. Quan sát màu sắc ô các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học SGK trang 29 có thể chia nguyên tố thành mấy loại? lấy ví dụ minh họa cho mỗi loại – Thực hiện nhiệm vụ: HS độc lập nghiên cứu và quan sát Báo cáo, thảo luận: – GV mời một HS báo cáo kết quả, HS khác góp ý, bổ sung. Các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức. Kết luận, nhận định: 4. Phân loại nguyên tố a. Theo cấu hình electron – Các nhóm A gồm các nguyên tố s và p – Các nhóm B gồm các nguyên tố d và f a. Theo tính chất hóa học – Các nhóm IA, IIA, IIIA gồm các nguyên tố s và p là kim loại (trừ H và B) – Các nhóm VA, VIA, VIIA gồm các nguyên tố p, thường là phi kim – Nhóm VIIIA gồm các nguyên tố khí hiếm – Các nhóm B gồm các nguyên tố d và f đều là kim loại chuyển tiếp | Từ nội dung thực hiện của phiếu học tập số 4 GV hướng dẫn HS đi đến kết luận + BTH có 18 cột được chia thành 8 nhóm A (IA đến VIIIA) và 8 nhóm B (IIIB đến VIIIB, rồi IB và IIB) + Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột. + Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron hóa trị bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm. ( trừ hai cột cuối của nhóm VIIIB) +Nhóm IA, IIA gồm khối các nguyên tố s. Nhốm IIIA đến nhốm VIIIA gồm khối các nguyên tố p Vậy: Nhóm A bao gồm các nguyên tố s,p. STT nhóm A=Số electron lớp ngoài cùng. Nhóm B bao gồm các nguyên tố d và nguyên tố f(xếp ở hai hàng cuối bảng |
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH và cấu tạo BTH
– Tiếp tục phát triển năng lực: Giải thích một số tính chất gần giống nhau của một số nguyên tố trong cùng nhóm
Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập.
b) Nội dung:
GV chia lớp thành nhóm tham gia trả lời nhanh và chính xác các câu hỏi trắc nghiệm để khắc sâu kiến thức.
Câu 1. Số nguyên tố trong chu kì 2 và 6 là
A. 8 và 18 B. 18 và 32 C. 8 và 32 D. 18 và 18
Câu 2. Số cột nhóm A và số cột nhóm B trong bảng tuần hoàn là
A. 8 và 10 B. 8 và 8 C. 11 và 8 D. 10 và 8
Câu 3. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố s thuộc nhóm
A. IA B. IA, IB C. IA, IIA D. IB, IIB
Câu 4. Nhóm nguyên tố nào đứng đầu mỗi chu kì là
A. Khí hiếm B. Halogen
C. Kim loại kiềm D. Kim loại kiềm thổ
Câu 5.Các nguyên tố xếp ở chu kỳ 5 có số lớp electron trong nguyên tử là
A. 3 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 6. Nguyên tố A có Z = 18,vị trí của A trong bảng tuần hoàn là:
A. chu kì 3, phân nhóm VIB B. chu kì 3, phân nhóm VIIIA
C. chu kì 3, phân nhóm VIA D. chu kì 3, phân nhóm VIIIB
Câu 7. Trong BTH nguyên tố R thuộc chu kì 2, nhóm IV. Phát biểu nào sau đây không chính xác?
Câu 8. Nguyên tử R có tổng số các loại hạt là 25 .Xác định vị trí của A trong HTTH
A. Chu kì 2 ,Nhóm VA B. Chu kì 3 ,Nhóm IIA
C. Chu kì 2 nhóm VIA D. Chu kì 3,Nhóm IA
Câu 9. Hai nguyên tố X,Y liên tiếp trong cùng chu kì có tổng số proton là 39. Xác định X, Y ?
A. 11Na, 12Mg B. 19K, 20Ca C. 16S, 17Cl D. 12Mg, 20Ca
Câu 10.Cho 5,6g hỗn hợp hai nguyên tố nằm ở hai chu kì liên tiếp nhau thuộc nhóm IIA, tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24lit khí (đkc). Hai kim loại là
A. Be(9) và Mg(24) B. Mg (24) và Ca (40)
C. Ca(40) và Sr (87,6) D. Sr (87,6) và Ba (137)
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện: GV phát đề, học sinh độc lập suy nghĩ và hoàn thành
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế
– Nêu một số công trình nghiên cứu quan trọng của nhà bác học Men-đê-lê-êp
-Cho biết tên của nguyên tố thứ 101 trong BTH, nêu ý nghĩa của tên nguyên tố đó?
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo qua internet, thư viện….
Trên đây chỉ là 1 giáo án minh hoạ, các thầy cô có thể download nhiều giáo án khác của bài tại
Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại
BÀI 4: ÔN TẬP CHƯƠNG I
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
– Thành phần cấu tạo nguyên tử, khối lượng, điện tích, kích thước của nguyên tử và các hạt trong nguyên tử.
– Số khối, đồng vị, nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình
– Cấu tạo vỏ nguyên tử, sự phân bố electron trên các lớp, phân lớp, hình dạng của các orbital, cấu hình electron nguyên tử.
* Kĩ năng:
+ Xác định số e, p, n, số khối khi biết kí hiệu nguyên tử.
+ Giải bài tập liên quan đến nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hóa học.
+ Giải các bài tập xác định số điện tích hạt nhân, số proton, só neutron, số electron của nguyên tử.
+ Xác định số electron của các lớp, số electron lớp ngoài cùng và số orbital chứa electron của nguyên tử 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn
2. Năng lực
* Năng lực chung:
– Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong sách giáo khoa, vở ghi để hệ thống về nguyên tử
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hệ thống kiến thức về nguyên tử
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được các bài tập tính toán
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hóa học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
Trình bày được:
– Nguyên tử gồm gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm, kích thước, khối lượng của nguyên tử.
– Hạt nhân gồm các hạt proton và neutron
– Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và neutron
– Sự phân bố của các e electron trên các lớp, phân lớp, hình dạng của các orbital, cấu hình electron nguyên tử.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học: được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, các bài tập tính toán.
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được loại nguyên tố, khối lượng trung bình của nguyên tố.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: tìm hiểu sách giáo khoa, vở ghi.
– Trung thực, trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.
II, THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
III, Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động giúp học sinh nhớ lại các “từ khóa” quan trọng của chương
b) Nội dung hoạt động:
Thi đua giữa các cá nhân ghi được nhiều “từ khóa” làm cho người đọc liên tưởng đến chương nguyên tử trong thời gian 2 phút.
c) Sản phẩm: Học sinh viết các “từ khóa”
d) Tổ chức thực hiện: Học sinh làm việc cá nhân, giáo viên có thể gợi ý
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút)
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức
a) Mục tiêu: Học sinh ôn lại kiên thức về nguyên tử thông qua hạt nhân, nguyên tố hóa học, vỏ nguyên tử
b) Nội dung hoạt động:
– Giao nhiệm vụ học tập: (2 phút) Giáo viên chia nhóm (cứ 4-5 học sinh hình thành 1 nhóm) hoàn thành phiếu hoc tập sơ đồ hệ thống hóa kiến thức
Phiếu học tập số 1:
– Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh hoàn thành phiếu học tập theo nhóm đã được phân công, GV quan sát, khích lệ học sinh, trợ giúp học sinh khi cần (10 phút)
– Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm học sinh lên bảng điền vào sơ đồ hệ thống trên bảng, các nhóm khác chấm chéo bài của nhau. GV cho học sinh báo cáo, thảo luận nhóm (8 phút)
– Kết luận, nhật xét: ( 5 phút)
+ GV đưa ra nhận xét, đưa ra kết luận silde trên máy chiếu (hoặc trên bảng)
+ Nhắc lại cho học sinh nguyên lí vững bền, nguyên lí Pauli và quy tắc Hund
c) Sản phẩm
3. Hoạt động 3: Luyện tập (55 phút)
Hoạt động 1: Luyện tập các bài toán tìm về số hạt dựa vào kí hiệu nguyên tử, nguyên tử khối trung bình (10 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức về nguyên tố hóa học, đồng vị, nguyên tử khối trung bình
b) Nội dung hoạt động
– Giao nhiệm vụ học tập: Học sinh làm bài độc lập (cá nhân), giáo viên đưa ra các bài tập cụ thể (chiếu bài tập bằng silde) (1 phút)
| Phiếu học tập số 2: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử hầu hết chứa A. neutron và electron B. proton và electron C. proton và neutron D. proton, neutron và electron Một nguyên tử X có 11 electron ở lớp vỏ nguyên tử, trong hạt nhân của nguyên tử chứa 12 neutron. Số khối của nguyên tử X là A. 11 B. 12 C. 23 D. 24 Số proton, electron, neutron của |
– Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm việc cá nhân hoàn thành phiếu học tập số 2, GV quan sát, khích lệ học sinh, trợ giúp học sinh khi cần (6 phút)
– Báo cáo và thảo luận: Học sinh đưa ra câu trả lời và giải thích tại sao lại chọn đáp án? (3 phút)
c) Sản phẩm
| Câu 1. C | Câu 2. C | Câu 3. A | Câu 4. B | Câu 5. D |
Hoạt động 2: Luyện tập bài toán tìm số hạt trong nguyên tử (25 phút)
a) Mục tiêu: Dựa vào cấu tạo nguyên tử tính toán được số electron, số proton, neutron, số khối và dự đoán tên nguyên tố hóa học
b) Nội dung hoạt động
– Giao nhiệm vụ học tập: Học sinh làm việc theo nhóm từng đôi một, giáo viên đưa ra các bài tập cụ thể (chiếu bài tập bằng silde) (1 phút)
Phiếu học tập số 3:
Câu 1. Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là 60, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20. Tìm số khối A?
Câu 2. Tổng số hạt trong nguyên tử một nguyên tố X là 34. Trong hạt nhân, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1.
a, Tính số proton, neutron, electron, điện tích hạt nhân trong nguyên tử nguyên tố X
b, Tên của nguyên tử nguyên tố X?
Câu 3. Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là 36, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12.
a, Tìm số khối A?
b, Tính khối lượng hạt nhân và khối lượng nguyên tử theo đơn vị Kg. So sánh và nhận xét?
– Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm việc đôi một hoàn thành phiếu học tập số 3, GV quan sát, khích lệ học sinh, trợ giúp học sinh khi cần (15 phút)
– Báo cáo và thảo luận: Gọi 3 học sinh bất kì lên bảng làm bài lên bảng. Sau đó nhận xét bài làm của từng học sinh (9 phút)
c) Sản phẩm
| Câu 1. – Tổng số hạt cơ bản là 60: P + N + E = 60 ® 2Z + N = 60 (1) – Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20 P + E – N = 20 ® 2Z – N = 20 (2) Từ (1) và (2) ® Z= 20 và N= 20 ® A= Z + N= 40 Câu 2. – Tổng số hạt cơ bản là 34: P + N + E = 60 ® 2Z + N = 34 (1) – Trong hạt nhân, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1: N – P = 1 ® N – P = 1 (2) a, Từ (1) và (2) ® Z= E= P= 11 và N= 12, điện tích hạt nhân là 11+ b, Nguyên tử nguyên tố X tên là Sodium (Na) Câu 3. – Tổng số hạt cơ bản là 36: P + N + E = 36 ® 2Z + N = 36 (1) – Tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20 P + E – N = 12 ® 2Z – N = 12 (2) a, Từ (1) và (2) ® Z= 12 và N= 12 ® A= Z + N= 24 mhạt nhân = 12.mp + 12.mn = 40,17.10-27 kg mnguyên tử = 12.mp + 12.mn + 12.me = 40,18.10-27 kg * Nhận xét: Khối lượng hạt nhân và khối lượng nguyên tử xấp xỉ bằng nhau, chênh lệch không đáng kể, có thể bỏ khối lượng electron |
Hoạt động 3: Luyện tập bài toán liên quan đến cấu hình electron nguyên tử (20 phút)
a) Mục tiêu: Dựa vào cấu hình electron nguyên tử dự đoán được số electron lớp ngoài cùng, số lớp, số orbital chứa elctron và dự đoán tính chất hóa học của các nguyên tố
b) Nội dung hoạt động
– Giao nhiệm vụ học tập: Học sinh làm việc theo nhóm từng đôi một, giáo viên đưa ra các bài tập cụ thể (chiếu bài tập bằng silde) (1 phút)
| Phiếu học tập số 4 Câu 1. Nguyên tố Chlorine có (Z= 17) a, Viết cấu hình electron của nguyên tử Chlorine? b, Hãy cho biết số lớp electron, số electron thuộc lớp ngoài cùng, số electron độc thân của của nguyên tử Chlorine? c, Hãy cho biết nguyên tố Chlorine là kim loại hay phi kim? Tại sao? Câu 2. Nguyên tố Magnesium có (Z= 12) a, Viết cấu hình electron của nguyên tử Magnesium? b, Lớp electron nào của Magnesium có mức năng lượng cao nhất? c, Số orbital chứa electron của Magnesium ở trạng thái cơ bản? Số electron độc thân của nguyên tử Magnesium? d, Hãy cho biết nguyên tố Magnesium là kim loại hay phi kim? Câu 3. Nguyên tử nguyên tố X có 3 lớp electron, có 6 electron lớp ngoài cùng. a, Viết cấu hình electron của X? b, X thuộc loại nguyên tố (s, p, d hay f)? Tên gọi của X? c, Số orbital chứa electron của X ở trạng thái cơ bản? Số electron độc thân của nguyên tử X? |
– Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh làm việc đôi một hoàn thành phiếu học tập số 4, GV quan sát, khích lệ học sinh, trợ giúp học sinh khi cần (10 phút)
– Báo cáo và thảo luận: Gọi 3 học sinh bất kì lên bảng làm bài lên bảng. Sau đó nhận xét bài làm của từng học sinh (9 phút)
c) Sản phẩm
| Câu 1. a, Cấu hình electron của Chlorine: 1s22s22p63s23p5 b, Số lớp electron là 3 – Số electron lớp ngoài cùng là 7e – Số electron độc thân là 1e c, Chlorine là nguyên tố phi kim do Chlorine có 7e lớp ngoài cùng Câu 2. a, Cấu hình electron của Magnesium: 1s22s22p63s2 b, Lớp electron M của Magnesium có mức năng lượng cao nhất c, Có 6 orbital chứa electron của Magnesium ở trạng thái cơ bản – Số electron độc thân là 0e d, Magnesium là nguyên tố kim loại do Magnesium có 2e lớp ngoài cùng Câu 3. a, Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4 b, X thuộc loại nguyên tố p – Tên gọi của X là sulfur (S) c, Có 9 orbital chứa electron của Magnesium ở trạng thái cơ bản – Số electron độc thân là 2e |
4. Hoạt động 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng (5 phút)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết các câu hỏi, nội dung gắn liền với thực tiễn và mở rộng thêm kiến thức của học sinh về nguyên tử.
b) Nội dung hoạt động
– Giao nhiệm vụ học tập:
+ Tìm hiểu về ứng dụng của đồng vị phóng xạ và sử dụng năng lượng phóng xạ vì mục đích hòa bình.
+ Làm bài tập của SGK trang 27
– Thực hiện nhiệm vụ: Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà làm và hướng dẫn học sinh tìm nguồn tài liệu tham khảo qua internet, thư viện….
c) Sản phẩm
– Tranh ảnh, video, silde về ứng dụng của đồng vị phóng xạ và sử dụng năng lượng phóng xạ vì mục đích hòa bình.
– Bài tập làm ra vở
Trên đây chỉ là 1 giáo án minh hoạ, các thầy cô có thể download nhiều giáo án khác của bài tại
Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại
BÀI 3: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 3. Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
2. Năng lực
– Năng lực chung:
– Năng lực riêng:
3. Phẩm chất
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, tư liệu về cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử theo quan điểm hiện đại; các tranh ảnh, video liên quan đến cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước…), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức bài 2: Nguyên tố hóa học
Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: Giáo viên đưa ra trò chơi ôn tập kiến thức, các nhóm học sinh thảo luận cùng thống nhất đáp án.
c) Sản phẩm: Học sinh trả lời được các câu hỏi về số hiệu hóa học, số hiệu nguyên tử, đồng vị trong phần trò chơi
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
– GV hướng dẫn nhanh luật chơi và đưa ra các câu hỏi trong trò chơi:
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
B. Số khối của hạt nhân bằng tông số proton và số neutron.
C. Trong nguyên tử, só đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron.
D. Nguyên tô hoá học là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Câu 2: Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin nào sau đây?
| Số proton | Số neutron | Số Khối | Nguyên tử khối |
Câu 3: Kí hiệu nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?
Câu 4: Kí hiệu nguyên tử nào sau đây viết đúng?
| 16O | 16S |
Câu 5: Thông tin nào sau đây không đúng về ?
| Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82 | Số proton và neutron là 82 |
| Số neutron là 124 | Số khối là 206 |
Câu 6: Nitrogen có hai đồng vị bền và
. Oxygen c hai đồng vị bền
,
,
. Số hợp chất NO2 tạo thành đồng vị trên là:
| 3 | 6 | 9 | 12 |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– HS trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
– GV gọi đại diện nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| C | A | C | A | B | D |
Bước 4: Kết luận, nhận định:
– Giáo viên nhận xét, đánh giá rồi đưa ra đáp án và giải thích.
Giáo viên đưa ra vấn đề và dẫn dắt HS vào bài học mới: Các hành tinh quay xung quanh mặt trời theo hình elip và có thứ tự nhất định giữa các hành tinh trong hệ Mặt trời. Liệu các electron có thứ tự và quỹ đạo di chuyển quanh hạt nhân như các hành tinh? Để làm rõ vấn đề này, chúng ta cùng đi tìm hiểu về bài 3: Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Chuyển động của electron trong nguyên tử
a) Mục tiêu:
-Trình bày và so sánh được mô hình của Rutherford – Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
– Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử, mô tả được hình dạng của AO (s,p), số lượng electron trong 1 AO.
b) Nội dung: HS đọc SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS trình bày và so sánh được mô hình của Rutherford – Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử, giải được câu hỏi ?2,3 sgk.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
| Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: -GV đưa ra hai mô hình nguyên tử Rutherford – Bohr với mô hình hiện đại. +Đưa ra khái niệm về AO. -GV đưa ra hình ảnh về các hình dạng của orbital -GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân quan sát hình ảnh, đọc sgk trả lời: + AO s và AO p có hình dạng như thế nào? + Câu hỏi 2 và 3 -GV hướng dẫn cách biểu diễn AO và điền electron vào mỗi AO, khắc sâu nguyên lí loại trừ pauli. -GV yêu cầu HS thực hành cá nhân viết một số kiểu hình dạng orbital : với 1 electron, 2 electron, 3 electron. -GV đưa ra vấn đề : Khi nào ta điền đầy đủ cả 2 electron vào ô orbital? Khi nào ta viết mỗi ô 1 electron đối với những nguyên tử có nhiều hơn 2 electron ? – GV đưa ra 1 vài mô hình, yêu cầu HS làm việc cá nhân nhận xét cách viết nào là đúng hay sai, giải thích. + Mô tả sắp xếp 2 electron vào các ô orbital p nào dưới đây là đúng? | I.Chuyển động của electron trong nguyên tử – Theo Rutherford – Bohr, hạt nhân nằm ở giữa, ecltron chuyển động quanh hạt nhân trên quỹ đạo đường đi xác định có hình tròn hoặc hình bầu dục. -Theo mô hình hiện đại: electron chuyển động hỗn loạn không có quỹ đạo xác định quanh hạt nhân. *So sánh: – Giống: electron chuyển động quanh hạt nhân – Khác: Theo mô hình Rutherford – Bohr, quỹ đạo của electron là xác định, còn theo mô hình hiện đại quỹ đạo của electron là không xác định, chỉ có vùng xác xuất cao tìm thấy electron gọi là orbital nguyên tử, viết tắt là AO. Hình dạng orbital nguyên tử – Các electron được điền từ trái qua phải và có xu hướng điền vào các ô orbital sao cho nhiều electron độc thân nhất. – Cách đúng: A – Cách viết sai: – chưa đúng thứ tự từ trái qua phải – số electron độc thân chưa tối đa – các electron độc thân mũi tên phải hướng lên trên – chưa đúng thứ tự, chưa đúng chiều mũi tên -chưa đúng thứ tự, số electron chưa tối đa |
Hoạt động 2: Lớp và phân lớp electron
b) Nội dung: HS quan sát SGK, phần trình chiếu, bài giảng của GV, trả lời câu hỏi, tham gia thảo luận, để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp elctron và mối quan hệ về số lượng phân lớp trong mỗi lớp. Trả lời các câu hỏi 4 và 5
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
| Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: – GV yêu cầu học sinh, quan sát video hoặc tranh ảnh, thông tin trong sgk, trả lời các câu hỏi: + Trong nguyên tử các electron sắp xếp có theo mức năng lượng từ cao đến thấp hay từ thấp lên cao ? + Những cách gọi tên của các lớp electron là gì? +Lớp electron được chia ra thành các phân lớp. Các phân lớp đó có tên là gì ? Mỗi lớp có bao nhiêu phân lớp ? -GV giới thiệu về lớp electron, phân lớp electron thông qua video : https://www.youtube.com/watch?v=Q0UEMXM5MTI Hoặc qua các tranh ảnh, sgk : | II.Lớp và phân ớp electron -Trong nguyên tử, các electron sắp xếp thành từng lớp và phân lớp theo các mức năng lượng từ thấp đến cao. 1.Lớp electron -Lớp electron: n = 1,2,3,4,… tương ứng K,L,M,N,… 2.Phân lớp electron – Phân lớp electron kí hiệu: s,p,d,f,… – Số lớp bằng n ( VD: n=3 có 3 phân lớp 3s,3p,3d) – Năng lượng của electron trong cùng một lớp gần bằng nhau nhưng cùng một phân lớp là cùng mức năng lượng. 3.Số lượng orbiltal trong một phân lớp, trong một lớp – Các phân lớp có nhiều orbital, ta viết các ô orbital liền kề nhau Ví dụ : 3AO: 5AO: -Phân lớp s,p,d,f có số AO lần lượt là : 1,3,5,7 -Phân lớp s có 1 AO s -Phân lớp p có 3AO px, py,pz -Phân lớp d có 5 AO – Phân lớp f có 7AO -Các phân lớp s,p,d,f có số electron tối đa lần lượt là 2,6,10,14 ?4 (sgk trang 23) a, Phân lớp p có tối đa 6 electron b, Phân lớp d có tối đa 10 electron ?5 (sgk trang 23) đáp án C Giải thích : – Lớp L (n=2) có 2 phân lớp 2s và 2p =>AO = 1+3 = 4 => số electron là 2.4= 8 – Lớp M (n=3) có 3 phân lớp 3s,3p,3d => AO =1+3+5 =9 => số electron là 9.2=18 AO Nhận xét: – Lớp electron thứ n có n2 AO ( n |
Hoạt động 3: Cấu hình electron của nguyên tử
-Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử, dự đoán được tính chất hóa học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, chú ý nghe giảng, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung kiến thức.
c) Sản phẩm: Viết được cấu hình electron nguyên tử và dự đoán tính chất kim loại hay phi kim dựa vào số electron của phân lớp cuối. Trả lời câu hỏi 6,7,8,9 sgk.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
| Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: – GV giới thiệu cấu trúc , ý nghĩa của cấu hình electron nguyên tử và nguyên lí, quy tắc trong viết cấu hình electron: +Chữ số, chữ cái, chỉ số trên; +Số thứ tự lớp electron (n), kí hiệu phân lớp electron, số electron trong phân lớp. + Nguyên lí vững bền và quy tắc Hund – HS hoạt động theo nhóm 4 : + Yêu cầu HS tự đề xuất một mô hình về cấu trúc của cấu hình electron. + Nhận xét mô hình đề xuất của GV kiểu 2s3, 3p7 hay 1s2 3s32s2 có đúng không? – GV hướng dẫn các bước viết cấu hình electron nguyên tử. – Nhóm HS tự nhận xét mô hình về cấu trúc electron đã đề xuất và sửa lại cho đúng. – GV yêu cầu nhóm HS: Hãy biểu diễn cấu hình electron 2s2, 3p6 hay 1s22s22p6 thành cấu hình ô orbital theo gợi ý: +2s2 : điền 2 electron vào ô orbital s +1s22s22p6 : điền 2 electron vào mỗi ô orbital s và 6 electron vào orbital p +3p6 : điền 6 electron vào orbital p -Nhóm HS trả lời câu hỏi 6 và câu hỏi 7 – GV đưa ra vấn đề và gợi mở về sự bền vững của cấu hình 8 electron. + Trong bóng đèn dây tóc, người ta thường bơm các loại khí hiếm vào để bảo vệ sợi dây tóc tránh bị oxi hóa. Nguyên nhân dẫn đến sự trơ về mặt hóa học của các loại khí hiếm là gì? – GV yêu cầu HS nhận xét khả năng nhường nhận electron và suy ra các đặc điểm tính chất. + Các nguyên tố dễ cho đi 1,2,3 electron để trở thành cấu hình bền là kim loại + Các nguyên tố dễ nhận lại 1,2,3 electron để trở thành cấu hình bền là phi kim + Các nguyên tố vừa dễ cho electron, vừa dễ nhận electron => Hãy nhận khả năng nhường nhận electron của các nguyên tố có 1,2,3,4,5,6,7 electron ở lớp vỏ ngoài cùng để trở thành cấu hình khí hiếm và cho biết đâu là nguyên tố kim loại, đâu là nguyên tố phi kim. – HS trả lời câu hỏi 8 và câu hỏi 9 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: – HS thảo luận theo nhóm và làm cá nhân, thực hiện các hoạt động được giao. – GV: quan sát và hướng dẫn HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: – Đại diện nhóm trình bày. Các cá nhân giơ tay phát biểu hoặc trình bày lên bảng. – Các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. | Câu hình electron của nguyên tử – Cấu trúc của cấu hình electron: – Các nguyên tố có 4 electron ở lớp ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi kim. ?8 (sgk trang 25) Cấu hình electron của silicon:1s22s22p63s23p2 ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑ ↑ -1s22s22p63s2 được biểu diễn theo nguyên lí Pauli – 3p2 tuân theo quy tắc Hund ?9 (sgk trang 25) Cấu hình electron của chlorine: 1s22s22p63s23p5 Chlorine là phi kim vì có 7 electron lớp ngoài cùng. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về orbital nguyên tử, lớp và phân lớp electron và cấu hình electron.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập.
c) Sản phẩm học tập: đáp án của học sinh về câu hỏi về orbital nguyên tử, lớp và phân lớp electron và cấu hình electron.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
– GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
– GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân trả lời phần “em có thể”
– GV cho HS hoạt động nhóm đôi làm thêm bài luyện tập:
Câu 1: Orbital nguyên tử là
A. đám mây chứa electron có dạng hình cầu
B. đám mây chứa electron có dạng số 8 nổi
C. khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron là lớn nhất
D. quỹ đạo chuyển động của electron quay xung quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.
Câu 2: Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào
Câu 3: Điền vào chỗ chấm
a, Phân lớp 3d có số electron tối đa là …
b, Lớp L có số phân lớp electron bằng…
C, Lớp M có số orbital tối đa và số electron tối đa là … và …
Câu 4: Viết cấu hình electron theo ô orbital của nguyên tử các nguyên tố có Z= 9, Z=14 và Z=21. Chúng là nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
– HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
– GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
– HS giơ tay phát biểu trả lời phần “em có thể”.
– Mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
– GV chữa bài, chốt đáp án.
– GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương
Kết quả :
Phần “em có thể”:
Nitrogen (Z=7): 1s22s22p3 => có 5 electron lớp ngoài cùng nên nitrogen là nguyên tố phi kim.
Oxygen (Z=8): 1s2 2s2 2p4 => có 6 electron lớp ngoài cùng nên oxygen là nguyên tố phi kim.
Aluminium (Z=13): 1s22s22p63s23p1=> có 3 electron lớp ngoài cùng nên aluminium là nguyên tố phi kim.
Phiếu bài tập
Câu 1: C
Câu 2: B
Câu 3:
a,10
b, 2
c, 9 và 18
Câu 4:
* Z= 9 (1s2 2s2 2p5)
| ↑↓ | ↑↓ | ↑↓ | ↑↓ | ↑ |
Nguyên tử có 7 electron hóa trị nên là phi kim
* Z= 14 (1s22s22p63s23p2)
| ↑↓ | ↑↓ | ↑↓ | ↑↓ | ↑↓ | ↑↓ | ↑ | ↑ |
Nguyên tử có 4 electron hóa trị nên có thể là kim loại cũng có thể là phi kim, trong trường hợp này là phi kim.
* Z= 21 ( 1s22s22p63s23p64s23d1)
| ↑↓ | ↑↓ | ↑↓ | ↑↓ | ↑↓ | ↑↓ | ↑↓ | ↑↓ | ↑↓ | ↑↓ | ↑ |
Nguyên tử có 3 electron hóa trị nên là kim loại
Mở rộng: Thứ tự các mức năng lượng của các orbital
Trong câu 4 ý Z =21, thứ tự sắp xếp đã bị thay đổi, thay vì viết 3d3, ta lại viết 4s23d1. Tại sao lại như vậy?
Giải thích: Trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản (không bị kích thích) nếu xếp các mức năng lượng tăng dần thì nói chung năng lượng của các orbital thuộc lớp bên ngoài cao hơn năng lượng của các orbital thuộc lớp bên trong. Thứ tự tăng dần năng lượng của các orbital như sau:
1s < 2s < 2p < 3s < 3p < 4s < 3d < 4p < 5s> 4d…
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Đáp án cho bài tập viết cấu hình electron.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS hoàn thành tập vận dụng: Câu 5.
Câu 5: Nguyên tố X có Z=12 và nguyên tố Y có Z= 17. Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X và Y. Khi nguyên tử của nguyên tố X nhường đi hai electron và nguyên tử của nguyên tố Y nhận thêm một electron thì lớp electron lớp ngoài cùng của chúng có đặc điểm gì ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– HS suy nghĩ trả lời.
– GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
– HS xung phong phát biểu. Các HS khác nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
– GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.
Đáp án:
– Nguyên tử X có cấu hình electron: 1s22s22p63s2
X nhường đi 2 electron: X → X2+ +2e
Cấu hình electron của ion X2+ là: 1s22s22p6
-Nguyên tử Y có cấu hình e: 1s22s22p63s23p5
Y nhận thêm 1 electron: Y + e → Y–
Cấu hình electron của ion Y– là 1s22s22p63s23p6
Cấu hình electron của ion X2+ và Y– đều có cấu hình của khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
=> Nguyên tử X dễ nhận cho đi 2electron, nguyên tử Y dễ dàng nhận thêm 1 electron để có cấu hình bền vững giống khí hiếm
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
– Ghi nhớ kiến thức trong bài.
– Hoàn thành các bài tập trong SBT
– Chuẩn bị bài 4 “Ôn tập chương 1”.
O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án
Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại
Bài 2: NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. Kiến thức
– Trình bày được khái niệm về nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử.
– Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối.
– Tính được nguyên tử khối trung bình( theo aum) dựa vào khối lượng nguyên tử và phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối lượng được cung cấp.
2. Năng lực :
2.1. Năng lực chung:
– Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK về nguyên tố hóa học, quan sát hình ảnh về mô hình cấu tạo nguyên tử để tìm hiểu về đồng vị.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về các hạt cấu tạo nên nguyên tử, thành phần của nguyên tử, khối lượng nguyên tử.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được tại sao nguyên tử khối của các nguyên tố hóa học không phải là các trị số nguyên?
2.2. Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
Trình bày được:
– Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
– Đồng vị là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân nhưng có số neutron khác nhau.
– Nguyên tử khối cho biết khối lượng nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, quan sát các mô hình cấu tạo nguyên tử.
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được tại sao nguyên tử khối của các nguyên tố hóa học không phải là các trị số nguyên và hiểu được sự đa dạng của nguyên tố hóa học trong tự nhiên thông qua khái niệm đồng vị.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về nguyên tố hóa học, đồng vị, nguyên tử khối.
– HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao, phát huy khả năng tư duy của HS.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
– Phiếu bài tập số 1, số 2….
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
Huy động kiến thức của học sinh tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới về nguyên tố hóa học, đồng vị.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi chò trơi
c) Sản phẩm:
+ HS có thể nói được một số điều đã biết về nguyên tử khi đã học xong bài thành phần của nguyên tử.
+ HS có thể nêu một số vấn đề muốn tìm hiểu thêm về nguyên tố hóa học – đồng vị – nguyên tử khối.
d) Tổ chức thực hiện:
+ Thi hỏi đáp nhanh
+ HS báo cáo phần K,W trong bảng KWL đã chuẩn bị (GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS tiết trước)
+ Hoạt động cá nhân: Hướng dẫn học sinh ôn lại các kiến thức đã học thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm cho về nhà của tiết học trước.
+ Hoạt động nhóm: Chia lớp thành nhiều nhóm. Sau đó tiến hành cho các em trả lời nhanh một số câu hỏi trong phiếu học tập số 1 (giáo viên soạn) do ban tổ chức (do các em học sinh trong lớp được chọn, đảm vai) đưa ra. Thư kí tính điểm và tổng kết các hoạt động cuối tiết học và phát thưởng.
+ Các nhóm thảo luận và hoàn thành cột K và W trong phiếu KWL.
( Đại diện một nhóm báo cáo bảng KWL, các nhóm khác bổ sung thêm).
– Dự kiến một số khó khăn vướng mắc của HS và phương pháp hỗ trợ.
HS có thể không nêu hết được những điều muốn tìm hiểu về nguyên tố hóa học – đồng vị, khi đó GV có thể có một số gợi ý khéo cho HS như : đưa ra kí hiệu nguyên tử, mô hình các đồng vị của nguyên tố hidro, NTKTB của H = 1.008 u
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
| Hoạt động 1: Nguyên tố hóa học. Kí hiệu nguyên tử. Mục tiêu: –Biết được định nghĩa về nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử. –Giải thích được kí hiệu nguyên tử. –Rèn luyện năng lực quan sát –Rèn luyện năng lực tự học, năng lực hợp tác của học sinh. | |
| Hoạt động của GV – HS | Sản phẩm dự kiến |
| Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp làm 4 nhóm, hoàn thành phiếu học tập số 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS tham gia hoạt động nhóm thảo luận nhóm và đưa ra kết luận dựa trên câu hỏi ở phiếu số 2. Ghi chép lại những gì học được, những ý hay của bạn Báo cáo, thảo luận – GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu học tập Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng đơn vị điện tích hạt nhân. Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có tính chất hóa học giống nhau. Ví dụ: Nguyên tố Carbon: tất cả nguyên tử có đơn vị điện tích hạt nhân là 6+. Cho đến 2016, con người đã biết 118 nguyên tố hóa học, trong đó có 94 nguyên tố có trong tự nhiên và khoảng 24 nguyên tố nhân tạo. Vận dụng : Cho 2 nguyên tố hóa học có điện tích hạt nhân là 3+ và 11+. Hỏi có tối đa bao nhiêu nguyên tố hóa học nằm giữa hai nguyên tố này? Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học(được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó), kí hiệu là Z. Khi viết kí hiệu nguyên tử, đặt 2 chỉ số (A, Z) ở bên trái kí hiệu nguyên tố. Trong đó, Z ở phía dưới, A ở phía trên. | I. Nguyên tố hóa học : Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng đơn vị điện tích hạt nhân. Các nguyên tử đều có 11 proton thì thuộc nguyên tố hóa học : Sodium II. Kí hiệu nguyên tử Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố hóa học(được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó), kí hiệu là Z. Ví dụ : Nguyên tử Carbon có điện tích hạt nhân là 6+ thì số hiệu nguyên tử là 6. |
| Hoạt động 2: Đồng vị Mục tiêu: Biết được khái niệm về đồng vị; phân biệt được các đồng vị khác nhau của cùng một nguyên tố; Rèn luyện năng lực quan sát, năng lực tự học, hợp tác của HS. | |
| Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp làm 4 nhóm, hoàn thành phiếu học tập số 3. Thực hiện nhiệm vụ: – HS tham gia hoạt động nhóm thảo luận nhóm và đưa ra kết luận dựa trên câu hỏi ở phiếu số 3. Ghi chép lại những gì học được. Báo cáo, thảo luận: – GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu học tập. Các nhóm thảo luận đưa ra câu hỏi. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron nên số khối khác nhau. Các đồng vị khác nhau về tính chất vật lý. Ngoài các đồng vị bền còn có một số đồng vị không bền ( đồng vị phóng xạ). | III. Đồng vị: Đồng vị là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân ( cùng số proton) nhưng có số neutron khác nhau. |
| Hoạt động 3: Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố a) Mục tiêu: – Hiểu được ý nghĩa của nguyên tử khối của một nguyên tử. – Biết được vì sao phải dùng nguyên tử khối trung bình, biết cách xác định nguyên tử khối trung bình. – Vận dụng tính % các đồng vị khi biết nguyên tử khối trung bình của các nguyên tử. | |
| Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp làm 4 nhóm, hoàn thành phiếu học tập số 4. Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, trao đổi cặp đôi để trả lời các câu hỏi ở phiếu học tập 4 Báo cáo, thảo luận – GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 4. Các nhóm thảo luận, nhận xét. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử Khối lượng nguyên tử coi như bằng tổng khối lượng của các hạt proton và notron . còn khối lượng của hat electron rất nhỏ có thể bỏ qua . Vận dụng: Dựa vào phổ khối lượng của chlorine ( hình 2.3) trong SGK tính nguyên tử khối trung bình của chlorine. ( GV hướng dẫn HS cách nhìn và đọc phổ khối lượng) | IV. Nguyên tử khối Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của nguyên tử (tính ra aum). Ví dụ :NTK của nguyên tử hydrogen là |
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Nhằm cũng cố các phần kiến thức đã học về:
– Điện tích hạt nhân, số khối
– Nguyên tố hóa học, đồng vị
– Nguyên tử khối trung bình.
– Kĩ năng giải bài tập, giải quyết các tình huống bài tập tương tự.
b) Nội dung: GV đưa ra phiếu học tập số 5, HS hoàn thành phiếu học tập số 5.
c) Sản phẩm: GV chốt câu trả lời cho HS.
Câu 1: 16,0044 Câu 2: 35,5
Câu 3: d Câu 4: 73% và 27%
Câu 5: B Câu 6: B
d) Tổ chức thực hiện:
– Giao bài tập cho học sinh hoàn thành phiếu học tập số 5.
– HS làm việc cá nhân.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
b) Nội dung: Kể tên một số nguyên tố hóa học được tìm thấy trong phòng thí nghiệm hạt nhân.
c) Sản phẩm: HS báo cáo sản phẩm , kết quả thực hiện nhiệm vụ, HS khác cùng tham gia thảo luận.
d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS cách làm.
V. PHỤ LỤC
| PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1.Cho biết nguyên tử được tạo nên từ những loại hạt cơ bản nào?Khối lượng và điện tích của chúng ra sao? 2. Nguyên tử có thành phần cấu tạo như thế nào? 3. Có các phát biểu sau. Các phát biểu nào đúng ? (1) Nguyên tử cấu tạo gồm hai phần: lớp vỏ và hạt nhân (2). Hạt nhân gồm các proton không mang điện và các nơtron mang điện dương. (3). Hạt nhân gồm các proton mang điện dương và nơtron không mang điện. (4). Hạt nhân mang điện tích dương và có kích thước nhỏ hơn nhiều kích thước nguyên tử. (5). Khối lượng nguyên tử hầu như chỉ tập trung ở hạt nhân vì khối lượng của các electron không đáng kể. 4. Nguyên tố hóa học là gì? Cho ví dụ. Thế nào là đồng vị? Vì sao phải dùng nguyên tử khối trung bình? (đây là câu hỏi có vấn đề) |
| PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Nôi dung: Nguyên tố hóa hóa học Thảo luận nhóm và nghiên cứu sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Nguyên tố hóa học là gì? Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có tính chất hóa học giống hay khác nhau? Các nguyên tử đều có 8 proton thì thuộc nguyên tố hóa học nào? Câu 2: Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố bằng giá trị nào của nguyên tử nguyên tố đó? Câu 3: Giải thích kí hiệu sau: |
| PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Nghiên cứu sách giáo khoa và quan sát các mô hình( hình 2.2) hãy trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Hãy xác định số proton, số neutron. Hãy cho biết sự khác nhau giữa các nguyên tử Hidrogen? Câu 2: Đồng vị là gì. Cho ví dụ? |
| PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Nội dung: Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố HS hãy trả lời và trả lời nhanh một số câu hỏi và bài tập sau: Câu 1: Cho biết đơn vị khối lượng nguyên tử ? Nguyên tử khối của H, O, Ne, Cl là bao nhiêu? Cho biết mối quan hệ giữa nguyên tử khối với đơn vị khối lượng nguyên tử? Câu 2: Nêu cách tính khối lượng của một nguyên tử, So sánh khối lượng của e với tổng khối lượng của các hạt proton và nơtron ở nhân? Từ đó so sánh khối lượng của nguyên tử và khối lượng của hạt nhân ? Câu 3: Có thể kết luận được gì về mối quan hệ giữa số khối và nguyên tử khối? Cho ví dụ. |
| PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Luyện tập. Câu 1: Tính |
Trên đây chỉ là 1 giáo án minh hoạ, các thầy cô có thể download nhiều giáo án khác của bài tại
Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại
Các thầy cô click vào từng bài để xem và download các giáo án và chuyên đề học tập
Bài 1: Thành phần của nguyên tử
Bài 3: Cấu trúc vỏ electron nguyên tử
Bài 5: Cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Bài 7: Xu hướng biến đổi thành phần và một số tính chất của hợp chất trong một chu kì
Bài 8: Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Bài 13: Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals
Bài 14: Ôn tập chương 3
Bài 16: Ôn tập chương 4
Bài 17: Biến thiên enthalpy trong các phản ứng hoá học
Bài 22: Hydrogen halide. Muối halide
Bài 2: Các thành phần của nguyên tử
Bài 4: Mô hình nguyên tử và orbital nguyên tử
Bài 5: Lớp, phân lớp và cấu hình electron
Bài 6: Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Bài 8: Định luật tuần hoàn và ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Bài 12: Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals
Bài 14: Phản ứng hoá học và enthalpy
Bài 15: Ý nghĩa và cách tính biến thiên enthalpy phản ứng hoá học
Bài 16: Tốc độ phản ứng hoá học
Bài 17: Nguyên tố và đơn chất halogen
Bài 18: Hydrogen halide và hydrohalic acid
Bài 2: Thành phần của nguyên tử
Bài 4: Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử
Bài 5: Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Bài 7: Định luật tuần hoàn – Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Bài 11: Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals
Bài 12: Phản ứng oxi hoá khử và ứng dụng trong cuộc sống
Bài 13: Enthalpy tạo thành và biến thiên enthalpy của phản ứng hoá học
Bài 14: Tính biến thiên enthalpy của phản ứng hoá học
Bài 15: Phương trình tốc độ phản ứng và hằng số tốc độ phản ứng
Bài 16: Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hoá học
Bài 17: Tính chất vật lí và hoá học các đơn chất nhóm VIIA
Bài 18: Hydrogen halide và một số phản ứng của ion halide
Chuyên đề 1: Cơ sở hoá học
Bài 3: Năng lượng hoạt hoá của phản ứng hoá học
Bài 4: Entropy và biến thiên năng lượng tự do Gibbs
Chuyên đề 2: Hoá học trong việc phòng chống cháy nổ
Bài 5: Sơ lược về phản ứng cháy nổ
Bài 6: Điểm chớp cháy Nhiệt độ ngọn lửa Nhiệt độ tự bốc cháy
Bài 7: Hoá học về phản ứng cháy, nổ
Bài 6: Hoá học về phản ứng cháy và nổ (sách CD)
Bài 7: Phòng chống và xử lí cháy và nổ (sách CD)
Chuyên đề 3: Thực hành hoá học và công nghệ thông tin
Bài 9: thực hành vẽ cấu trúc phân tử
Bài 10: Thực hành thí nghiệm hoá học ảo
Bài 11: Thực hành tính tham số cấu trúc và năng lượng
Mời các thầy cô xem thêm giáo án và các tài liệu dạy học hóa học 10 chương trình mới
Giáo án hoá 10 bài 1 Thành phần nguyên tử
BÀI 5: CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
– Nêu được lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
– Mô tả được cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và nêu được các khái niệm liên quan ( ô, nhóm, chuy kỳ).
– Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (dựa theo cấu hình electron)
– Phân loại được nguyên tố (dựa theo cấu hình electron: nguyên tố s, p, d, f; dựa theo tính chất hóa học: kim loại, phi kim, khí hiếm)
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
– Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh, video để tìm hiểu về cấu tạo bảng tuần hoàn và nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về lịch sử tìm ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, cấu tạo của bảng, đặc điểm của ô, chu kỳ, nhóm nguyên tố
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa vào bảng tuần hoàn phân loại được nguyên tố theo cấu hình electron, theo tính chất hóa học.
* Năng lực hóa học:
a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
– Nêu được lịch sử phát minh định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
– Mô tả được cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và nêu được các khái niệm liên quan (ô, nhóm, chuy kỳ).
– Nêu được nguyên tắc sắp xếp của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (dựa theo cấu hình electron)
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Phân loại được nguyên tố (dựa theo cấu hình electron: nguyên tố s, p, d, f; dựa theo tính chất hóa học: kim loại, phi kim, khí hiếm)
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được Từ cấu hình electron nguyên tử xác định được vị trí các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn và phân loại được nguyên tố s, p, d, f hoặc kim loại, phi kim hay khí hiếm
3. Phẩm chất:
– Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK, thông tin tham khảo về lịch sử tìm ra bảng tuần hoàn, cấu tạo bảng tuần hoàn và phân loại nguyên tố dựa vào vị trí, cấu hình electeon nguyên tử.
– Noi gương phẩm chất tự học, tự tìm hiểu, sáng tạo của các nhà bác học.
– HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– Hình ảnh, video về lịch sử tìm ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, cấu tạo, ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, ý nghĩa của ô nguyên tố, nhóm và chu kỳ các nguyên tố hóa học.
– Làm các slide trình chiếu, giáo án.
– Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
– Phiếu bài tập số 1, số 2….
2. Học sinh
– Học bài cũ.
– Bảng phụ để làm bài tập nhóm
-Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học cá nhân
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động : Khởi động
| Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ Mục tiêu: Huy động các kiến thức đã được học của HS về chương cấu tạo nguyên tử, cấu hình electron để giải quyết vấn đề mới | |
| Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến |
| Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp làm 4 nhóm, hoàn thành phiếu bài tập sau: Phiếu học tập số 1 Yêu cầu 1: Hoàn thành nội dung bảng sau Kí hiệu Điện tích hạt nhân CH E Số lớp E Số E LNC Số electron hóa trị Nguyên tố (s,p,d,f) Yêu cầu 2: Dựa vào các dữ liệu vừa tìm cho biết a. Trong bảng tuần hoàn, những nguyên tố nào ở trên nằm cùng hàng. Vì sao ? (dựa vào các dữ liệu vừa xác định) b. Trong bảng tuần hoàn những nguyên tố nào ở trên nằm cùng cột. Vì sao ? (dựa vào các dữ liệu vừa xác định) Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. – GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: GV tạo mâu thuẩn giữa các nhóm vì sao (Na, Mg, Al) và (K, Fe ) cùng hàng (Na, K) cùng cột, Fe và Mg đều có 2 electron lớp ngoài cùng tại sao không cùng cột . – GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: Hoạt động hình thành kiến thức | Kí hiệu Điện tích hạt nhân CH E Số lớp E Số E LNC Nguyên tố (s,p,d,f) 11+ 3 1 1 s 2+ 2 2 s 13+ 3 3 3 p 19+ 4 1 1 s 26+ 4 2 8 d Nguyên tố cùng hàng: (Na, Mg, Al) và (K, Fe) Vì có cùng số lớp electron Nguyên tố cùng cột: Na và K vì có cùng số electron hóaa trị. |
2. Hoạt động : Hình thành kiến thức mới
| Hoạt động 1 : Lịch sử phát minh ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Mục tiêu: – Nêu được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH – Rèn năng năng lực hợp tác và năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân. | |
| Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến |
| – GV trình chiếu slide lịch sử phát minh ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và video quá trình phát hiện nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố của nhà bác học D.I. Mendeleev – HS Hoạt động nhóm vàhoàn thành phiếu học tập số 2: Phiếu học tập số 2GV yêu cầu HS dựa vào BTH để nhận xét1. Điện tích hạt nhân của các nguyên tố trong cùng một hàng ngang, trong cùng một cột dọc. (tăng dần/giảm dần/không biến đổi)2. Số lớp electron của các nguyên tố trong cùng một hàng ngang, trong một cột dọc. (tăng dần/giảm dần/giống nhau/khác nhau)3. Số electron hóa trị của các nguyên tố trong cùng một hàng ngang, trong cùng một cột dọc. (tăng dần/giảm dần/giống nhau/khác nhau) Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: – GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung. các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức. Kết luận, nhận định: Dựa vào các nhận xét trên HS rút ra nguyên tắc xây dựng BTH Như vậy chúng ta đã giải thích được vấn đề đặt ra ở phiếu học tập số 1. GV giúp HS cách xác định số electron hóa trị, như vậy đã giải thích được Mg và Fe không cùng cột | Hàng ngang Cột dọc ĐTHN Tăng dần Tăng dần Số lớp electron Giống nhau Khác nhau Số electron hóa trị Khác nhau Giống nhau Kết luận: 1. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. 2. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng. 3. Các nguyên tố có số electron hóa trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột. Lưu ý: Số electron hóa trị =Số electron lớp ngoài + electron phân lớp sát lớp ngoài nếu chưa bão hòa. |
| Hoạt động 2 : Cấu tạo của BTH các nguyên tố hóa học Mục tiêu: – Ô nguyên tố: Nắm được các thông tin được ghi trong ô nguyên tố – Chu kì: Biết được: BTH có bao nhiêu chu kì, vì sao các nguyên tố được xếp vào cùng chu kì, mối quan hệ giữa STT chu kì và đặc điểm cấu tạo, số lượng nguyên tố trong mỗi chu kì. – Nhóm nguyên tố: biết được nhóm nguyên tố, BTH có bao nhiêu cột và gồm mấy nhóm – Phân loại nguyên tố: Dựa vào cấu hình electeon để phân loại các nguyên tố s, p, d, f; Dựa vào màu sắc để phân loại các nguyên tố theo tính chất | |
| Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến |
| 2.1 Ô nguyên tố GV chiếu sơ đồ phóng to ô nguyên tố mẫu từ đó các nhóm HS nắm được các thông tin được ghi trong ô nguyên tố từ đó vận dụng xác định thành phần được ghi trong ô nguyên tố khác. HS: Các nhóm thực hiện nội dung của phiếu học tập số 3 Phiếu học tập số 3GV yêu cầu HS dựa vào BTH để nêu các thông tin biết được trong các ô nguyên tố của Mg, Cl, Fe Kết luận về ô nguyên tố. Thực hiện nhiệm vụ: HS độc lập nghiên cứu và quan sát Báo cáo, thảo luận: – GV mời một HS báo cáo kết quả, HS khác góp ý, bổ sung. Các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức. Kết luận, nhận định: Ô nguyên tố là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên BTH. -Mỗi nguyên tố chiếm một ô. -STT của ô nguyên tố = SHNT | Các thông tin được ghi trong ô nguyên tố. Mg Cl Fe STT 12 17 26 KHHH Mg Cl Fe Tên NT Magnesium Chlorine Iron SHNT 12 17 26 NTKTB 24 35,5 56 ĐÂĐ 1,31 3,16 1,83 Cấu hình e [Ne]3s2 [Ne]3s23p5 [Ar]3d64s2 Số oxihoa đặc trưng +2 -1,+1, +3,+5,+7 +2,+3 |
| Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến |
| 2.2 Chu kỳ GV yêu cầu HS sử dụng BTH và thực hiện nội dung phiếu học tập số 4 Phiếu học tập số 4 Dựa vào BTH cho biết:1. Có bao nhiêu dãy nguyên tố được xếp thành hàng ngang ? 2. Nhận xét sự biến đổi điện tích hạt nhân của nguyên tử các nguyên tố trong cùng một hàng ngang.3. Viết cấu hình electron của các nguyên tố thuộc hàng ngang số 3 4. Xác địnhsố lượng nguyên tố trong mỗi hàng ngang. Cho biết nguyên tố bắt đầu và nguyên tố kết thúc và cấu hình e thu gọn của chúng. Thực hiện nhiệm vụ: HS độc lập nghiên cứu và quan sát Báo cáo, thảo luận: – GV mời một HS báo cáo kết quả, HS khác góp ý, bổ sung. Các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức. Kết luận, nhận định: BTH có 7 chu kì.Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron. được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.STT chu kì = số lớp electron. | Từ nội dung của HS đã thực hiện GV thông báo Có 7 hàng ngang, mỗi hàng ngang là một chu kì, được đánh số thứ tự từ 1 đến 7. GV định hướng để HS rút ra kết luận HS kết luận: BTH có 7 chu kì.Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron. được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.STT chu kì = số lớp electron. VD: Số lượng nguyên tố trong mỗi chu kì Chu kì SL Bắt đầu Kết thúc 1 2 H 1s1 He 1s2 2 8 Li [He]2s1 Ne [He]2s22p6 3 8 Na [Ne]3s1 Ar [Ne]3s23p6 4 18 K [Ar]4s1 Kr [Ar]4s24p6 5 18 Rb Xe 6 32 Cs Rn 7 Chưa hoàn thành Chu kì 1,2,3 gọi là chu kì nhỏ. Chu kì 4,5,6,7 gọi là chu kì lớn. Dưới bảng còn có 2 họ nguyên tố: lantan và actini thuộc chu kì 6 và chu kì 7. |
| Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến |
| 2.3 Nhóm GV yêu cầu HS sử dụng BTH và kết hợp SGK thực hiện nội dung phiếu học tập theo cá nhân Phiếu học tập số 1 Dựa vào BTH cho biết:1. BTH có bao nhiêu cột, được chia thành mấy nhóm và cách đánh số.2. Xác định số electron hóa trị của ba nhóm nguyên tố, nhận xét cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố cùng nhóm. + Nhóm nguyên tố: Li, Na, K + Nhóm nguyên tố: F, Cl, Br. + Nhóm nguyên tố: Fe, Co, Ni3. Cho biết các nguyên tố: Na, Mg, Al, Si, Cl, Fe thuộc nguyên tố s,p,d hay f Thực hiện nhiệm vụ: HS độc lập nghiên cứu và quan sát Báo cáo, thảo luận: – GV mời một HS báo cáo kết quả, HS khác góp ý, bổ sung. Các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức. Kết luận, nhận định: Nhóm A bao gồm các nguyên tố s,p. STT nhóm A=Số electron lớp ngoài cùng. Nhóm B bao gồm các nguyên tố d và nguyên tố f(xếp ở hai hàng cuối bảng | Từ nội dung thực hiện của phiếu học tập số 4 GV hướng dẫn HS đi đến kết luận + BTH có 18 cột được chia thành 8 nhóm A (IA đến VIIIA) và 8 nhóm B (IIIB đến VIIIB, rồi IB và IIB) + Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột. + Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron hóa trị bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm. ( trừ hai cột cuối của nhóm VIIIB) +Nhóm IA, IIA gồm khối các nguyên tố s. Nhốm IIIA đến nhốm VIIIA gồm khối các nguyên tố p Vậy: Nhóm A bao gồm các nguyên tố s,p. STT nhóm A=Số electron lớp ngoài cùng. Nhóm B bao gồm các nguyên tố d và nguyên tố f(xếp ở hai hàng cuối bảng |
| Hoạt động của GV và HS | Sản phẩm dự kiến |
| 2.4. Phân loại nguyên tố GV trình chiếu yêu cầu HS hoạt động độc lập hoàn thành 2 câu hỏi sau 1. Viết cấu hình electron nguyên tử của 19K, 16S, 25Mn, 60Nd và nhận xét về electron cuối cùng là s, p, d hay f 2. Quan sát màu sắc ô các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học SGK trang 29 có thể chia nguyên tố thành mấy loại? lấy ví dụ minh họa cho mỗi loại – Thực hiện nhiệm vụ: HS độc lập nghiên cứu và quan sát Báo cáo, thảo luận: – GV mời một HS báo cáo kết quả, HS khác góp ý, bổ sung. Các HS khác góp ý, bổ sung, phản biện. GV chốt lại kiến thức. Kết luận, nhận định: 4. Phân loại nguyên tố a. Theo cấu hình electron – Các nhóm A gồm các nguyên tố s và p – Các nhóm B gồm các nguyên tố d và f a. Theo tính chất hóa học – Các nhóm IA, IIA, IIIA gồm các nguyên tố s và p là kim loại (trừ H và B) – Các nhóm VA, VIA, VIIA gồm các nguyên tố p, thường là phi kim – Nhóm VIIIA gồm các nguyên tố khí hiếm – Các nhóm B gồm các nguyên tố d và f đều là kim loại chuyển tiếp | Từ nội dung thực hiện của phiếu học tập số 4 GV hướng dẫn HS đi đến kết luận + BTH có 18 cột được chia thành 8 nhóm A (IA đến VIIIA) và 8 nhóm B (IIIB đến VIIIB, rồi IB và IIB) + Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp thành một cột. + Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron hóa trị bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm. ( trừ hai cột cuối của nhóm VIIIB) +Nhóm IA, IIA gồm khối các nguyên tố s. Nhốm IIIA đến nhốm VIIIA gồm khối các nguyên tố p Vậy: Nhóm A bao gồm các nguyên tố s,p. STT nhóm A=Số electron lớp ngoài cùng. Nhóm B bao gồm các nguyên tố d và nguyên tố f(xếp ở hai hàng cuối bảng |
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH và cấu tạo BTH
– Tiếp tục phát triển năng lực: Giải thích một số tính chất gần giống nhau của một số nguyên tố trong cùng nhóm
Nội dung HĐ: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập.
b) Nội dung:
GV chia lớp thành nhóm tham gia trả lời nhanh và chính xác các câu hỏi trắc nghiệm để khắc sâu kiến thức.
Câu 1. Số nguyên tố trong chu kì 2 và 6 là
A. 8 và 18 B. 18 và 32 C. 8 và 32 D. 18 và 18
Câu 2. Số cột nhóm A và số cột nhóm B trong bảng tuần hoàn là
A. 8 và 10 B. 8 và 8 C. 11 và 8 D. 10 và 8
Câu 3. Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố s thuộc nhóm
A. IA B. IA, IB C. IA, IIA D. IB, IIB
Câu 4. Nhóm nguyên tố nào đứng đầu mỗi chu kì là
A. Khí hiếm B. Halogen
C. Kim loại kiềm D. Kim loại kiềm thổ
Câu 5.Các nguyên tố xếp ở chu kỳ 5 có số lớp electron trong nguyên tử là
A. 3 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 6. Nguyên tố A có Z = 18,vị trí của A trong bảng tuần hoàn là:
A. chu kì 3, phân nhóm VIB B. chu kì 3, phân nhóm VIIIA
C. chu kì 3, phân nhóm VIA D. chu kì 3, phân nhóm VIIIB
Câu 7. Trong BTH nguyên tố R thuộc chu kì 2, nhóm IV. Phát biểu nào sau đây không chính xác?
Câu 8. Nguyên tử R có tổng số các loại hạt là 25 .Xác định vị trí của A trong HTTH
A. Chu kì 2 ,Nhóm VA B. Chu kì 3 ,Nhóm IIA
C. Chu kì 2 nhóm VIA D. Chu kì 3,Nhóm IA
Câu 9. Hai nguyên tố X,Y liên tiếp trong cùng chu kì có tổng số proton là 39. Xác định X, Y ?
A. 11Na, 12Mg B. 19K, 20Ca C. 16S, 17Cl D. 12Mg, 20Ca
Câu 10.Cho 5,6g hỗn hợp hai nguyên tố nằm ở hai chu kì liên tiếp nhau thuộc nhóm IIA, tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24lit khí (đkc). Hai kim loại là
A. Be(9) và Mg(24) B. Mg (24) và Ca (40)
C. Ca(40) và Sr (87,6) D. Sr (87,6) và Ba (137)
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện: GV phát đề, học sinh độc lập suy nghĩ và hoàn thành
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế
– Nêu một số công trình nghiên cứu quan trọng của nhà bác học Men-đê-lê-êp
-Cho biết tên của nguyên tố thứ 101 trong BTH, nêu ý nghĩa của tên nguyên tố đó?
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo qua internet, thư viện….
Các thầy cô có thể download giáo án của bài tại
Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại

Phần mềm soạn bài giảng điện tử miễn phí LUMI là lựa chọn phần mềm soạn bài giảng e-learning tốt nhất thay cho các phần mềm soạn bài giảng Avina Authoring Tools, iSpring Suite, Activepresenter, Violet…
Lumi là một phần mềm máy tính để bàn mã nguồn mở cho phép bạn tạo, chỉnh sửa, xem và chia sẻ nội dung tương tác với hàng chục loại nội dung khác nhau.
Lumi hoàn toàn miễn phí và có cả phiên bản cho hệ điều hành Windows, MacOS và Linux.

Lumi hỗ trợ tạo file H5P với vài chục loại quiz và nội dung tương tác từ câu hỏi nhiều lựa chọn, câu hỏi điền đáp án, sắp xếp lại đúng thứ tự, các trò chơi tương tác, video tương tác… một cách trực quan như Powerpoint.
Mời thầy cô và các bạn xem Hướng dẫn sử dụng cơ bản phần mềm Lumi trong video dưới đây. Các nội dung chi tiết như tạo bộ câu hỏi, tạo slide trình chiếu tương tác, tạo video tương tác có điểm dừng… sẽ được chúng tôi cập nhật liên tục trên kênh youtube Dummy Fresher.