• Quy đổi oxit nitơ

    Quy đổi oxit nitơ

    Quy đổi oxit nitơ

    QUY ĐỔI OXIT NITƠ

    1. NỘI DUNG

    2. PHÂN DẠNG BÀI TẬP, VÍ DỤ MINH HỌA VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ : Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) bằng axit HNO3, thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2), dung dịch Y (không chứa muối NH4NO3). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là

    A. 2,24. B. 4,48 C. 5,60. D. 3,36.

    Phân tích và hướng dẫn giải

    Ví dụ : Cho 1,35 gam hỗn hợp gồm Cu, Mg, Al tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Biết phản ứng không tạo ra muối NH4NO3. Khối lượng muối nitrat tạo thành là

    A. 66,75 gam. B. 33,35 gam. C. 6,775 gam. D. 3, 335 gam.

    Phân tích và hướng dẫn giải

    Ví dụ : Hòa tan hoàn toàn 12,84 gam hỗn hợp gồm Fe, Al và Mg có số mol bằng nhau trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X chứa 75,36 gam muối và hỗn hợp khí Y gồm N2, N2O, NO và NO2. Trong Y, số mol N2 bằng số mol NO2. Biết tỉ khối của Y so với H2 bằng 18,5. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng là

    A. 1,275 mol. B. 1,080 mol. C. 1,140 mol. D. 1,215 mol.

    Phân tích và hướng dẫn giải

    Ví dụ : Hỗn hợp gồm m gam các oxit của sắt và 0,54m gam Al. Nung hỗn hợp X trong chân không cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được V lít H2 (đktc); dung dịch Z và chất rắn T. Thổi khí CO2 dư vào dung dịch Z thu được 67,6416 gam kết tủa. Cho chất rắn T tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,22V lít hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 17. Giá trị của V là

    A. 11,25 B. 12,34 C. 13,32 D. 14,56

    Phân tích và hướng dẫn giải

    Ví dụ : Hòa tan hết 14,8 gam hỗn hợp Fe và Cu vào 126 gam dung dịch HNO3 48%, thu được dung dịch X (không chứa muối amoni). Cho X phản ứng với 400 ml dung NaOH 1M và KOH 0,5M, thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được hỗn hợp 20 gam Fe2O3 và CuO. Cô cạn Z, thu được hỗn hợp chất rắn khan T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 42,86 gam hỗn hợp chất rắn W. Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 7,6. B. 7,9. C. 8,2. D. 6,9.

    (Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2016)

    Phân tích và hướng dẫn giải

    Bài tập vận dụng

    Câu : Cho m gam Cu phản ứng hết với dung dịch HNO3 thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí NO và NO2 có tỉ khối đối với H2 là 19. Giá trị của m là

    A. 25,6. B. 16. C. 2,56. D. 8.

    Câu : Cho 13,5 gam nhôm tác dụng vừa đủ với 2,5 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối nhôm nitrat và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O. Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hiđro bằng 19,2.

    A. 0,95. B. 0,86. C. 0,76. D. 0,9.

    Câu : Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 kim loại chưa rõ hóa trị bằng dung dịch HNO3, thu được V lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO2 và NO (không sinh ra muối NH4NO3). Tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 18,2. Tổng số gam muối khan tạo thành theo m và V là

    A. m + 6,0893V. B. m + 3,2147. C. m + 2,3147V. D. m + 6,1875V.

    Câu : Trộn đều 10,8 gam Al với hỗn hợp Fe2O3, CuO, Cr2O3 rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp X. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 đun nóng thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí NO, NO2 có tỉ khối so với hiđro là 21. V có giá trị là

    A. 20,16. B. 17,92. C. 16,8. D. 4,48.

    Câu : Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H­2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 97,98. B. 106,38. C. 38,34. D. 34,08.

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file pdf đầy đủ

    PP20 – QUY ĐỔI OXIT NITƠ

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

     

  • Quy đổi peptit

    Quy đổi peptit

    Quy đổi peptit

    SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI ĐỂ GIẢI BÀI TẬP

    ĐỐT CHÁY VÀ THỦY PHÂN PEPTIT

    I. Lựa chọn hướng quy đổi peptit

    – Có rất nhiều cách quy đổi peptit, ở đây tôi lựa chọn cách quy đổi như sau:

    – Trong đó: H2NCH(R)COOH là amin axit no, phân tử của 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2; n là số gốc amino axit trong phân tử peptit.

    – Nếu peptit được tạo bởi các amino axit khác nhau ta suy ra:

    Chú ý: Nếu chưa biết đặc điểm gốc hiđrocacbon trong amino axit thì ta quy đổi gốc đó thành C và H (xem phần 1b – ví dụ 12).

    II. Phân dạng bài tập và ví dụ minh họa

    1. Tính lượng chất trong phản ứng

    a. Mức độ vận dụng

    Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn x mol một peptit X mạch hở được tạo thành từ amino axit no Y chỉ chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH thì thu được b mol CO2 và c mol nước. Biết b – c = 3,5x. Số liên kết peptit trong X là

    A. 9. B. 8. C. 10. D. 6.

    Hướng dẫn giải

    Ví dụ 2: Đipeptit X, hexapeptit Y đều mạch hở và cùng được tạo ra từ 1 amino axit no, mạch hở trong phân tử có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Cho 13,2 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl dư, làm khô cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được 22,3 gam chất rắn. Vậy khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y thì cần ít nhất bao nhiêu mol O2 nếu sản phẩm cháy thu được gồm CO2, H2O, N2?

    A. 1,25 mol. B. 1,35 mol. C. 0,975 mol. D. 2,25 mol.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên KHTN Hà Nội, năm 2017)

    Hướng dẫn giải

    Ví dụ 3: Thuỷ phân hoàn toàn m gam tetrapeptit X mạch hở thu được hỗn hợp Y gồm 2 amino axit (no, phân tử chứa 1 nhóm -COOH, 1 nhóm -NH2) là đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y cần vừa đủ 58,8 lít không khí (chứa 20% O2 về thể tích, còn lại là N2) thu được CO2, H2O và 49,28 lít N2 (các khí đo ở đktc). Số công thức cấu tạo thoả mãn của X là

    A. 8. B. 12. C. 4. D. 6.

    Hướng dẫn giải

    Ví dụ 4: Thủy phân tetrapeptit X mạch hở thu được hỗn hợp các α-amino axit (no, mạch hở, phân tử đều chứa 1 nhóm −NH2 và 1 nhóm −COOH). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X bằng CuO dư, đun nóng thấy khối lượng CuO giảm 3,84 gam. Cho hỗn hợp khí và hơi sau phản ứng vào dung dịch NaOH đặc, dư thấy thoát ra 448 ml khí N2 (đktc). Thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch HCl dư, đun nóng thu được muối có khối lượng là

    A. 5,12. B. 4,74. C. 4,84. D. 4,52.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Thuận Thành 1 – Bắc Ninh, năm 2017)

    Hướng dẫn giải

    Ví dụ 5: Cho m gam hỗn hợp M (có tổng số mol 0,03 mol) gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? ­

    A. 6,0. B. 6,9. C. 7,0. D. 6,08.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên KHTN Hà Nội, năm 2017)

    Hướng dẫn giải

    Ví dụ 6: Cho hỗn hợp X gồm một tetrapeptit và một tripeptit. Để thủy phân hoàn toàn 50,36 gam X cần dung dịch chứa 0,76 mol NaOH, sau phản ứng hoàn toàn cô cạn thu được 76,8 gam hỗn hợp muối chỉ gồm a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 0,11 mol X bằng O2 dư thu được m gam CO2. Giá trị của m là

    A. 76,56. B. 16,72. C. 38,28. D. 19,14.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – Sở GD và ĐT Hải Phòng, năm 2017)

    Hướng dẫn giải

    Ví dụ 7: X là một peptit có 16 mắt xích được tạo thành từ các amino axit cùng dãy đồng đẳng với glyxin. Để đốt cháy m gam X cần dùng 45,696 lít O2. Nếu cho m gam X tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH rồi cô cạn cẩn thận thì thu được hỗn hợp rắn Y. Đốt cháy Y trong bình chứa 12,5 mol không khí, toàn bộ khí sau phản ứng cháy được ngưng tụ hơi nước thì còn lại 271,936 lít hỗn hợp khí Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc, trong không khí có 1/5 thể tích O2 còn lại là N2. Giá trị gần nhất của m là

    A. 30,92. B. 41. C. 43. D. 38.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – Sở GD và ĐT Vĩnh Phúc, năm 2017)

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file pdf đầy đủ

    PP17 – QUY ĐỔI PEPTIT

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

  • Bài tập kim loại tác dụng với dung dịch muối

    Bài tập kim loại tác dụng với dung dịch muối

    Bài tập kim loại tác dụng với dung dịch muối

    PHƯƠNG PHÁP GIẢI, VÍ DỤ MINH HỌA VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG

    Kiến thức, kĩ năng và phương pháp giải:

    + Vị trí các cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa:

    + Phản ứng của kim loại với dung dịch muối tuân theo quy tắc:

    + Từ những điều trên suy ra: Khi gặp dạng bài liên quan đến hỗn hợp kim loạidung dịch chứa hỗn hợp muối thì việc đầu tiên là xác định thứ tự khử ion kim loại, thứ tự oxi hóa kim loại. Tiếp đó, dựa vào các số liệu đề cho để đánh giá kết quả của phản ứng: kim loại nào đã bị oxi hóa (kim loại nào đã bị tan vào dung dịch); ion kim loại nào đã bị khử (kim loại nào đã sinh ra).

    + Để tính toán tìm ra kết quả thì có thể sử dụng các cách sau:

    * Tính theo phương trình phản ứng: Cách này chỉ phù hợp cho dạng bài tập đơn giản. Đối với những dạng bài phức tạp như hỗn hợp kim loại tác dụng với dung dịch chứa hỗn hợp muối thì phải viết nhiều phương trình, sử dụng nhiều ẩn số dẫn đến khó khăn trong việc tính toán và mất nhiều thời gian.

    * Sử dụng các định luật bảo toàn: bảo toàn electron, bảo toàn điện tích, bảo toàn khối lượng. Cách này ưu việt hơn vì nó đi sâu vào bản chất phản ứng, do đó việc tính toán cũng đơn giản và nhanh hơn so với việc tính theo phản ứng (sẽ phân tích kĩ hơn trong các ví dụ cụ thể).

    + Khi gặp dạng bài: “… sau phản ứng khối lượng thanh kim loại tăng…”; “sau phản ứng khối lượng dung dịch giảm…”… thì ta sử dụng thêm phương pháp tăng giảm khối lượng.

    I. Tính lượng chất trong phản ứng

    1. Một kim loại tác dụng với một muối

    Mức độ vận dụng

    Ví dụ 1: Cho 6,5 gam bột Zn vào dung dịch CuSO4 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 3,2. B. 5,6. C. 12,9. D. 6,4.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Hòa Đà – Bình Thuận, năm 2017)

    Phân tích và hướng dẫn giải

    + Đây là dạng bài tập đơn giản, một kim loại tác dụng với một muối nên không cần phải xác định thứ tự khử và oxi hóa của các ion và nguyên tử kim loại.

    + Để tính toán kết quả cụ thể, ta có thể dùng các cách sau:

    Ví dụ 2: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,05M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là

    A. 3,84.       B. 2,32.             C. 1,68.         D. 0,64.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – Sở Giáo Dục và Đào Tạo Bắc Ninh, năm 2017)

    Phân tích và hướng dẫn giải

    Vận dụng:

    Câu 1: Cho bột nhôm dư vào 100 ml dung dịch CuSO4 0,2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Cu. Giá trị của m là

    A. 0,64.      B. 1,28.          C. 1,92.           D. 0,32.

    Câu 2: Cho 14 gam bột sắt vào 150 ml dung dịch CuCl2 2M, khuấy đều, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 22.      B. 16.          C. 30,4.           D. 19,2.

    Câu 3: Cho m gam nhôm vào 200 ml dung dịch Fe(NO3)2 0,2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,49 gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 5,4.      B. 2,25.          C. 0,72.           D. 2,97.

    Ví dụ 3: Nhúng một đinh sắt có khối lượng 8 gam vào 500 ml dung dịch CuSO4 2M. Sau một thời gian lấy đinh sắt ra cân lại thấy nặng 8,8 gam. Nồng độ mol/l của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là

    A. 0,27M. B. 1,36M. C. 1,8M. D. 2,3M.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Huỳnh Thúc Kháng – Bình Thuận, năm 2017)

    Phân tích và hướng dẫn giải

    * Phân tích

    Đề bài xuất hiệu cụm từ “sau một thời gian”, cho thấy phản ứng xảy ra không hoàn toàn, có nghĩa là các chất phản ứng đề dư.

    Sau phản ứng, khối lượng  đinh sắt tăng lên là do lượng Cu sinh ra bám vào thanh sắt lớn hơn lượng Fe phản ứng tan vào dung dịch.

    Dựa vào mối liên hệ về số mol Cu tạo thành, số mol Fe phản ứng và sự thay đổi khối lượng thanh kim loại sẽ tính được lượng CuSO4 phản ứng. Từ đó tính được lượng CuSO4 dư và trả lời được câu hỏi mà đề yêu cầu. 

    * Hướng dẫn giải

    Ví dụ 4: Nhúng thanh Fe nặng m gam vào 300 ml dung dịch CuSO4 1M, sau một thời gian thu được dung dịch X có chứa CuSO4 0,5M, đồng thời khối lượng thanh Fe tăng 4% so với khối lượng ban đầu. Giả sử thể tích dung dịch không thay đổi và lượng Cu sinh ra bám hoàn toàn vào thanh sắt. Giá trị m là 

    A. 24. B. 30. C. 32. D. 48.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Hàm Long – Bắc Ninh, năm 2017)

    Phân tích và hướng dẫn giải

    Vận dụng:

    Câu 4: Nhúng một đinh sắt sạch vào dung dịch Cu(NO3)2. Sau một thời gian lấy đinh sắt ra, làm khô, thấy khối lượng đinh sắt tăng 1 gam. Khối lượng sắt đã phản ứng là

    A. 3,5 gam. B. 2,8 gam. C. 7,0 gam. D. 5,6 gam.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu – An Giang, năm 2016)

    Câu 5: Nhúng một thanh sắt (dư) vào 100 ml dung dịch CuSO4 x mol/l. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt tăng 0,4 gam. Biết tất cả Cu sinh ra đều bám vào thanh sắt. Giá trị của x là

    A. 0,05. B. 0,5. C. 0,625. D. 0,0625.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – Sở Giáo Dục và Đào Tạo Vĩnh Phúc, năm 2017)

    Câu 6: Cho m gam Fe vào 100 ml dung dịch Cu(NO3)2 thì nồng độ của Cu2+ còn lại trong dung dịch bằng 1/2 nồng độ của Cu2+ ban đầu và thu được một chất rắn X có khối lượng bằng (m+0,16) gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng Fe phản ứng và nồng độ (mol/l) ban đầu của Cu(NO3)2 là:

    A. 1,12 gam và 0,3M. B. 2,24 gam và 0,3 M.

    C. 2,24 gam và 0,2 M. D. 1,12 gam và 0,4 M.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Phú NhuậnTP. HCM, năm 2016)

    Ví dụ 5: Cho m gam bột Zn vào 500 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,24M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm 9,6 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Giá trị của m là

    A. 32,50. B. 48,75. C. 29,25. D. 20,80.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Hàm Rồng – Thanh Hóa, năm 2017)

    Phân tích và hướng dẫn giải

    * Phân tích

    + Vẫn là dạng bài một kim loại tác dụng với một muối. Nhưng ở ví dụ này ta cần xác định thứ tự khử của ion Fe3+ vì xuất hiện 3 cặp oxi hóa – khử:

    + Nếu bỏ qua thứ tự khử, cho Fe3+ bị khử về Fe sẽ mắc vào bẫy của người ra đề.

    Ghi nhớ: Đối với các bài tập xuất hiện 3 cặp oxi hóa – khử trở lên, trước tiên cần xác định thứ tự khử và oxi hóa của ion và nguyên tử kim loại. Sau đó mới tính toán tìm ra kết quả.

    + Vì phản ứng hóa học bảo toàn khối lượng nên khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng lên bao nhiêu gam thì khối lượng kim loại thu được sẽ giảm đi bấy nhiêu gam.

    + Dựa vào bản chất phản ứng và các thông tin đề cho, ta có một số cách giải sau:

    * Hướng dẫn giải

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file pdf đầy đủ

    PP16 – KIM LOẠI TD VS DD MUỐI

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

  • Phân tích đánh giá

    Phân tích đánh giá

    Phân tích đánh giá

    PHƯƠNG PHÁP 15 : PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ, NHẬN ĐỊNH

    ĐỂ LỰA CHỌN HƯỚNG GIẢI TỐI ƯU

    I. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ TÌM HƯỚNG GIẢI TỐI ƯU ĐỐI VỚI CÁC BÀI TẬP HÓA VÔ CƠ

    Ví dụ 1: Hòa tan hết 0,2 mol FeO bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Hấp thụ hoàn toàn khí SO2 sinh ra ở trên vào dung dịch chứa 0,07 mol KOH và 0,06 mol NaOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

    A. 22,34. B. 12,18. C. 15,32. D. 19,71.

    (Đề thi tuyển sinh Cao đẳng khối A và khối B năm 2013)

    Phân tích và hướng dẫn giải

    Theo giả thiết, ta có :

    Theo bảo toàn electron, ta có :

    Suy ra phản ứng tạo ra cả muối và .

    SO2 hoặc CO2 tác dụng với dung dịch kiềm thực chất là phản ứng trao đổi ion. Dạng bài tập này thường có các hướng giải sau :

    Hướng 1 : Tính toán theo phương trình phản ứng

    Theo các phản ứng (1), (2) và giả thiết, ta có :

    Ta có thể tính khối lượng muối như sau :

    hoặc

    Hướng 2 : Sử dụng phương pháp bảo toàn điện tích và bảo toàn nguyên tố

    Trong phản ứng của CO2 với , ion đã được thay bằng các ion . Theo bảo toàn điện tích và bảo toàn nguyên tố S, ta có :

    Suy ra :

    Hướng 3: Sử dụng công thức giải nhanh

    Ta có :

    Suy ra :

    Như vậy, đối với bài tập CO2 hoặc SO2 phản ứng với dung dịch kiềm thì giải theo hướng 3 là tối ưu nhất. Còn nếu không nhớ được công thức giải nhanh thì làm theo hướng 2.

    Để giải nhanh bài tập hóa học thì phải hiểu bản chất hóa học của bài toán, nhưng phải hạn chế tối đa việc viết phương trình phản ứng.

    Ví dụ 2: Sục 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,12M và NaOH 0,06M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 19,70. B. 23,64. C. 7,88. D. 13,79.

    (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2012)

    Phân tích và hướng dẫn giải

    Từ giả thiết, suy ra :

    Vì nên phản ứng tạo ra cả muối .

    Để tính khối lượng BaCO3, ta cần tính số mol của ion tạo ra trong phản ứng.

    Hướng 1 : Sử dụng phương trình ion rút gọn

    Theo (1), (2) và giả thiết, ta có :

    Do

    Hướng 2 : Sử dụng bảo toàn điện tích và bảo toàn nguyên tố

    Sau phản ứng của CO2 với dung dịch NaOH và Ba(OH)2, ion được thay bằng các ion . Áp dụng bảo toàn điện tích và bảo toàn nguyên tố C, ta có :

    Do

    Hướng 3 : Xây dựng và sử dụng công thức giải nhanh

    Theo bảo toàn điện tích và bảo toàn nguyên tố C, ta có :

    Sử dụng công thức ta có :

    Do

    PS : Công thức chỉ đúng trong trường hợp phản ứng tạo ra cả muối axit và muối trung hòa.

    Hướng 4 : Khai thác tỉ lệ

    Vì nên suy ra :

    Do

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file pdf đầy đủ

    PP15- PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

  • Vận dụng linh hoạt các định luật bảo toàn

    Vận dụng linh hoạt các định luật bảo toàn

    Vận dụng linh hoạt các định luật bảo toàn

    PHƯƠNG PHÁP 14: VẬN DỤNG LINH HOẠT CÁC

    ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN TRONG HÓA HỌC

    I. CÁC VÍ DỤ MINH HỌA

    Bí quyết để giải nhanh các bài tập trắc nghiệm hóa học hay và khó trong đề thi Đại học, Cao đẳng chính là vận dụng thật linh hoạt và nhuần nhuyễn các định luật bảo toàn trong hóa học. Thông qua các ví dụ minh họa và bài tập vận dụng dưới đây, tác giả hi vọng rằng tốc độ giải bài tập hóa học của bạn đọc sẽ cải thiện đáng kể.

    Ví dụ 1: Cho 20 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 tan vừa hết trong 700 ml dung dịch HCl 1M thu được 3,36 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa và nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z. Khối lượng Z là :

    A. 16 gam. B. 32 gam. C. 8 gam. D. 24 gam.

    (Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Cẩm Khê – Phú Thọ, năm học 2013 – 2014)

    Hướng dẫn giải

    Sơ đồ phản ứng :

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố H, O, Fe và bảo toàn khối lượng, ta có :

    Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 27,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe2O3 bằng dung dịch H2SO4 loãng (lượng H2SO4 phản ứng vừa đủ với giá trị nhỏ nhất), thấy thoát ra V lít H2 (đktc) và thu được dung dịch Y. Thêm từ từ NaOH đến dư vào dung dịch Y. Kết thúc thí nghiệm, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 32 gam chất rắn. V có giá trị là

    A. 3,36 lít. B. 11,2 lít. C. 4,48 lít. D. 2,24 lít.

    (Đề thi thử Đại học lần 2 – THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ, năm học 2012 – 2013)

    Hướng dẫn giải

    Trong phản ứng của X với dung dịch H2SO4 loãng, lượng H2SO4 dùng vừa đủ với giá trị nhỏ nhất khi Fe khử hết Fe3+ sinh ra từ Fe2O3.

    Sơ đồ phản ứng :

    Theo giả thiết và áp dụng bảo toàn nguyên tố Fe, ta có :

    Trong phản ứng của X với H2SO4, theo bảo toàn electron, ta có :

    Ví dụ 3: Người ta điều chế H2 và O2 bằng phương pháp điện phân dung dịch NaOH với điện cực trơ, cường độ dòng điện 0,67A trong thời gian 40 giờ. Dung dịch thu được sau điện phân có khối lượng 100 gam và nồng độ NaOH là 6%. Nồng độ dung dịch NaOH trước điện phân là (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể)

    A. 5,08%. B. 6,00%. C. 5,50%. D. 3,16%.

    (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2012)

    Hướng dẫn giải

    Điện phân dung dịch NaOH thì bản chất là điện phân H2O, tạo ra O2 ở anot và H2 ở catot. Khối lượng NaOH trong dung dịch không bị thay đổi.

    Theo bảo toàn electron, ta có :

    Theo sự bảo toàn khối lượng, ta thấy nồng độ phần trăm của dung dịch NaOH trước khi điện phân là :

    Ví dụ 4: Cho 10,4 gam hỗn hợp gồm Fe và C (Fe chiếm 53,846% về khối lượng) phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư tạo ra NO2 là sản phẩm khử duy nhất. Thể tích khí (đktc) tạo thành sau phản ứng là :

    A. 44,8 lít. B. 14,2 lít. C. 51,52 lít. D. 42,56 lít.

    (Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Cẩm Khê – Phú Thọ, năm học 2013 – 2014)

    Hướng dẫn giải

    Theo giả thiết, ta có :

    Sơ đồ phản ứng :

    Theo bảo toàn electron và bảo toàn nguyên tố C, ta có :

    PS : Ở bài tập này, học sinh thường chỉ tính thể tích khí NO2 mà quên không tính thể tích khí CO2, khi đó đáp án là D : 42,56 lít. Đó là kết quả sai!

    Ví dụ 5: Trộn 10,8 gam bột Al với 34,8 gam bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được 10,752 lít khí H2 (đktc). Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là

    A. 80%. B. 90%. C. 70%. D. 60%.

    (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2010)

    Hướng dẫn giải

    Theo giả thiết và bảo toàn electron, ta thấy : nên hiệu suất phản ứng có thể tính theo Al hoặc Fe3O4.

    Trong phản ứng nhiệt nhôm và phản ứng của hỗn hợp X với HCl, theo bảo toàn electron và bảo toàn nguyên tố Fe, Al, ta có :

    Ví dụ 6: Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 ở nhiệt độ cao một thời gian, thu được 6,72 gam hỗn hợp X gồm 4 chất rắn khác nhau. Đem hoà tan hoàn toàn X trong dung dịch HNO3 dư, thu được 0,448 lít khí NO (đktc). Giá trị m là :

    A. 8,2. B. 8. C. 7,2. D. 6,8.

    (Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Ninh Giang, năm học 2013 – 2014)

    Hướng dẫn giải

    Sơ đồ phản ứng :

    Căn cứ vào toàn bộ quá trình phản ứng, ta thấy : Chất khử là CO; chất oxi hóa là HNO3, sản phẩm khử của HNO3 là NO. Theo bảo toàn electron, ta có :

    Theo bản chất phản ứng khử oxit và bảo toàn khối lượng, ta có :

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file pdf đầy đủ

    PP14 – VẬN DỤNG LINH HOẠT CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

  • Tự chọn lượng chất

    Tự chọn lượng chất

    Tự chọn lượng chất

    PHƯƠNG PHÁP 12: TỰ CHỌN LƯỢNG CHẤT

    I. PHƯƠNG PHÁP TỰ CHỌN LƯỢNG CHẤT

    1. Nội dung phương pháp tự chọn lượng chất

    Bài tập hóa học mà lượng chất cho ở dạng tổng quát : x mol, m gam, V lít,… hoặc cho ở dạng tỉ lệ mol, tỉ lệ khối lượng, tỉ lệ thể tích,… được gọi là bài tập hóa học tổng quát. Dạng bài tập này có tính khái quát rất cao, nó có tác dụng tích cực đến sự phát triển tư duy giải bài tập hóa học của học sinh. Tuy nhiên, do lượng chất cho ở dạng tổng quát nên việc tính toán sẽ phức tạp hơn nhiều so với bài tập có số liệu cụ thể.

    Vậy làm cách nào để giải nhanh dạng bài tập này ? Như ta đã biết, một bài tập đúng ở dạng tổng quát thì cũng đúng trong trường hợp cụ thể. Và việc giải một bài tập có số liệu cụ thể bao giờ cũng dễ dàng hơn so với việc giải một bài tập tổng quát. Từ những cơ sở đó ta suy ra : Để giải nhanh bài tập ở dạng tổng quát thì phương pháp hữu hiệu nhất là chuyển nó về bài tập có số liệu cụ thể bằng cách tự chọn lượng chất thích hợp, có lợi cho việc tính toán.

    Phương pháp giải bài tập hóa học bằng cách tự chọn lượng chất thích hợp để chuyển bài tập tổng quát thành bài tập có số liệu cụ thể gọi là phương pháp tự chọn lượng chất.

    2. Ưu điểm của phương pháp tự chọn lượng chất

    a. Xét các hướng giải bài tập sau:

    Câu 1 – Mã đề 231: Khi hòa tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thu được dung dịch muối trung hoà có nồng độ 27,21%. Kim loại M là

    A. Cu. B. Zn. C. Fe. D. Mg.

    (Đề thi tuyển sinh Cao đẳng năm 2007)

    Hướng dẫn giải

    Dễ dàng nhận ra đây là một bài tập ở dạng tổng quát, vì đề bài không cho cụ thể lượng chất phản ứng hoặc tạo thành.

    Cách 1 : Giải bài tập ở dạng tổng quát

    Giả sử số mol của M(OH)2 là x mol.

    Phương trình phản ứng :

    Theo (1) và giả thiết suy ra :

    Theo bảo toàn khối lượng, ta có :

    Suy ra :

    Ngoài ra, ta có thể giải bài tập tổng quát này bằng một số cách khác : (1) Gọi số mol của H2SO4 là x mol; (2) gọi số mol của MSO4 là x mol; (3) gọi số gam của M(OH)2 là m gam; (4) gọi khối lượng của dung dịch axit H2SO4 là m gam;…

    Cách 2 : Sử dụng phương pháp tự chọn lượng chất

    Từ cách 1, ta nhận thấy : Số mol của M(OH)2 bằng bao nhiêu không phải là điều quan trọng, vì cuối cùng nó cũng sẽ bị triệt tiêu trong biểu thức tính nồng độ phần trăm của muối MSO4.

    Vậy để đơn giản cho việc tính toán ta chọn số mol của M(OH)2 là 1 mol.

    Phương trình phản ứng :

    Theo (1) và giả thiết suy ra :

    Theo bảo toàn khối lượng, ta có :

    Suy ra :

    Ngoài ra, ta có thể giải bài tập này bằng một số cách tự chọn lượng chất khác : (1) Chọn khối lượng của dung dịch muối là 100 gam; (2) chọn khối lượng của dung dịch H2SO4 bằng 100 gam; (3) chọn số mol của H2SO4 bằng 1 mol; (4) chọn số mol của MSO4 bằng 1 mol,…

    b. Nhận xét :

    Với cách 1 : Giải bài tập ở dạng tổng quát nên việc tính toán phức tạp, mất nhiều thời gian.

    Với cách 2 : Chuyển bài tập tổng quát thành bài tập có số liệu cụ thể bằng phương pháp tự chọn lượng chất. Vì vậy, việc tính toán trở nên dễ dàng hơn, thời gian tính toán vì thế cũng được rút ngắn hơn.

    c. Kết luận :

    Phương pháp tự chọn lượng chất giúp ta chuyển bài tập hóa học từ phức tạp trở thành đơn giản. Sau khi đã chọn lượng chất thích hợp thì bài tập trở thành một dạng rất cơ bản, và việc tính toán lúc này sẽ thuận lợi hơn rất nhiều.

    3. Phạm vi áp dụng :

    Phạm vi áp dụng của phương pháp tự chọn lượng chất tương đối hẹp. Phương pháp này chỉ áp dụng cho các bài tập hóa học ở dạng tổng quát, có thể là bài tập hóa hữu cơ hoặc hóa vô cơ.

    II. PHÂN DẠNG BÀI TẬP VÀ CÁC VÍ DỤ MINH HỌA

    Phương pháp giải

    – Bước 1 : Nhận dạng nhanh phương pháp giải bài tập : Khi gặp bài tập hóa học mà lượng chất cho ở dạng tổng quát : x mol, m gam, V lít,… hoặc cho ở dạng tỉ lệ mol, tỉ lệ khối lượng, tỉ lệ thể tích,… thì ta nên sử dụng phương pháp tự chọn lượng chất.

    – Bước 2 : Căn cứ vào giả thiết để phân tích, đánh giá lượng chất tự chọn là số mol hay khối lượng thì có lợi về mặt tính toán hơn.

    – Bước 3 : Thay lượng chất đã chọn để chuyển bài tập tổng quát thành bài tập cụ thể.

    – Bước 4 : Vận dụng các phương pháp bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích,… để tính toán với bài tập cụ thể, từ đó suy ra đáp số của bài toán.

    Các ví dụ minh họa ◄

    Dạng 1: Chọn lượng chất là mol

    Ví dụ 1: Cho phản ứng : Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2O + N2 + H2O. Nếu tỉ lệ số mol N2O : N2 lần lượt là 2 : 3 thì hệ số cân bằng tối giản của HNO3 là :

    A. 138. B. 148. C. 168. D. 76.

    (Đề thi thử đại học lần 3 – Trường THPT Quỳnh Lưu Nghệ An, năm học 2011 – 2012)

    Hướng dẫn giải

    Đặt

    Áp dụng bảo toàn electron, ta có :

    Chọn Theo bảo toàn nguyên tố N, ta có :

    Ví dụ 2: Hoà tan hết x gam CuO trong một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 25,2%, thu được dung dịch X. Cô cạn 50 gam X thu được y gam muối khan. Giá trị của y là

    A. 16,207. B. 28,362. C. 24,311. D. 20,259.

    (Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Lục Ngạn số 1 – Bắc Giang, năm học 2013 – 2014)

    Hướng dẫn giải

    Chọn số mol của CuO phản ứng là 1 mol.

    Phương trình phản ứng :

    Theo bảo toàn khối lượng, ta có :

    Ví dụ 3: Hoà tan một lượng oxit của kim loại R vào trong dung dịch H2SO4 4,9% (vừa đủ) thì thu được một dung dịch muối có nồng độ 5,882%. Công thức của oxit kim loại là :

    A. CuO. B. FeO. C. MgO. D. ZnO.

    Hướng dẫn giải

    Phương trình phản ứng :

    Chọn

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file pdf đầy đủ

    PP12- TỰ CHỌN LƯỢNG CHẤT

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

  • Tìm khoảng giới hạn

    Tìm khoảng giới hạn

    Tìm khoảng giới hạn

    PHƯƠNG PHÁP 13: TÌM KHOẢNG GIỚI HẠN

    I. PHƯƠNG PHÁP TÌM KHOẢNG GIỚI HẠN

    1. Nội dung phương pháp tìm khoảng giới hạn

    Hiện nay, đang có nhiều hệ thống phân dạng bài tập hóa học : Phân dạng bài tập theo tính chất hóa học của các chất (kim loại tác dụng với dung dịch axit, CO2 tác dụng với dung dịch kiềm, anđehit tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3,…); phân dạng bài tập theo loại phản ứng (phản ứng cộng, tách, oxi hóa, trao đổi,…); phân dạng bài tập theo các phương pháp giải nhanh (bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích,…);… Mỗi hệ thống phân dạng đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng.

    Tuy nhiên, nếu căn cứ vào yêu cầu của đề bài thì có thể chia bài tập hóa học thành 2 dạng chính: Tính lượng chất (1); Tìm chất (2). Đối với dạng (1), hướng tư duy là tìm số mol của các chất, từ đó suy ra khối lượng, thể tích (đối với các chất khí), nồng độ mol, nồng độ phần trăm,… Đối với dạng (2), hướng tư duy là tìm khối lượng mol; tìm thành phần cấu tạo nên chất đó;… Với hướng tư duy thông thường như vậy, ta có thể giải quyết được khá nhiều bài tập. Nhưng có một số bài tập, khi mà các giả thiết đã được khai thác triệt để, ta vẫn không thể tìm được kết quả.

    Vậy cần phải tìm hướng tư duy giải toán mới. Nếu trước đây, ta chỉ có một hướng tư duy là tìm chính xác các giá trị như số mol, khối lượng, thể tích,… hoặc khối lượng mol của chất mà đề bài yêu cầu, thì bây giờ ta có thể giải bài tập theo một hướng tư duy khác, đó là tìm khoảng giới hạn của các giá trị số mol, khối lượng, thể tích,… hoặc tìm khoảng giới hạn khối lượng mol của chất cần tìm. Từ đó dựa vào đặc điểm của các chất (khối lượng mol, cấu tạo hóa học,…) và có khi là cả đáp án để tìm đáp số.

    Phương pháp tìm khoảng giới hạn là phương pháp giải bài tập hóa học dựa vào việc tìm khoảng giới hạn của các giá trị như khối lượng, số mol, thể tích, khối lượng mol của các chất. Để từ đó suy ra giá trị hoặc công thức, tên gọi của chất mà đề bài yêu cầu.

    2. Ưu điểm của phương pháp tìm khoảng giới hạn

    a. Xét các hướng giải bài tập sau:

    Câu 2 – Mã đề 268: Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH, CxHyCOOCH3, CH3OH thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Mặt khác, cho 2,76 gam X phản ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,96 gam CH3OH. Công thức của CxHyCOOH là

    A. C2H5COOH. B. CH3COOH. C. C2H3COOH. D. C3H5COOH.

    (Đề thi tuyển sinh Cao đẳng năm 2010)

    Hướng dẫn giải

    Cách 1 : Sử dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố

    Theo giả thiết, ta có :

    Đặt gốc CxHy là R.

    Số mol O trong X là :

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố đối với O, ta có :

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố đối với Na và bảo toàn gốc R–, ta có :

    Áp dụng bảo toàn bảo toàn gốc CH3– , ta có :

    Từ (1), (2), (3), ta có :

    Vậy CxHyCOOH là

    Cách 2 : Sử dụng phương pháp tìm khoảng giới hạn

    Giả sử CxHyCOOH, CxHyCOOCH3 là no, đơn chức thì khi đốt cháy sẽ thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Đốt cháy ancol CH3OH thu được số mol H2O lớn hơn số mol CO2. Khi đó tổng số mol H2O sẽ lớn hơn số mol CO2. Trên thực tế, khi đốt cháy X số mol CO2 lớn hơn số mol H2O, chứng tỏ CxHyCOOH, CxHyCOOCH3 phải không no. Suy ra các phương án A, B không thỏa mãn. Phương án đúng chỉ có thể là C hoặc D.

    Sơ đồ phản ứng : X + NaOH CH3OH + CxHyCOONa + H2O

    Theo bảo toàn khối lượng, ta có :

    Mặt khác, áp dụng bảo toàn nguyên tố đối với Na, ta có:

    Từ (*) và (**) suy ra:

    Vậy CxHyCOOH là

    c. Kết luận :

    Với cách 1 : Tư duy giải toán theo cách thông thường, đó là tìm chính xác khối lượng của gốc hiđrocacbon CxHy–. Từ đó suy ra cấu tạo của gốc hiđrocacbon và công thức của axit. Với bài tập này, đề bài cho đủ giả thiết để tìm chính xác gốc hiđrocacbon, nhưng phải vận dụng bảo toàn nguyên tố đối với nhiều nguyên tố và nhóm nguyên tố hoặc phải viết phương trình và tính toán theo phương trình phản ứng. Vì vậy, lời giải dài dòng và mất nhiều thời gian.

    Với cách 2 : Tư duy theo hướng tìm khoảng giới hạn khối lượng mol của gốc hiđrocacbon. Với cách này, việc tính toán trở nên đơn giản hơn nhiều. Mặc dù không tìm được chính xác khối lượng của gốc hiđrocacbon, nhưng với và CxHy là gốc không no thì nó chỉ có thể là hoặc . Do sự lựa chọn đã giới hạn chỉ còn C hoặc D nên rất dễ dàng tìm được gốc hiđrocacbon là .

    3. Phạm vi áp dụng :

    Phương pháp tìm khoảng giới hạn chủ yếu được dùng để giải quyết các bài tập mà việc tính toán trực tiếp ra kết quả gặp khó khăn, do sự giới hạn của giả thiết.

    Một số dạng bài tập sử dụng phương pháp khoảng giới hạn là :

    + Tính lượng chất trong phản ứng.

    + Tìm kim loại, tìm công thức của hợp chất hữu cơ.

    II. PHÂN DẠNG BÀI TẬP VÀ CÁC VÍ DỤ MINH HỌA

    Phương pháp giải

    – Bước 1 : Lập sơ đồ phản ứng biểu diễn quá trình chuyển hóa giữa các chất, để thấy rõ bản chất hóa học của bài toán.

    – Bước 2 : Nhận dạng nhanh phương pháp giải bài tập : Khi gặp những bài tập mà đề bài không cung cấp đủ giả thiết để tìm được kết quả chính xác hoặc có thể tìm được kết quả chính xác nhưng phải làm dài dòng, mất nhiều thời gian thì ta nên sử dụng phương pháp tìm khoảng giới hạn.

    – Bước 3 : Căn cứ vào giả thiết để lựa chọn giá trị trong phương pháp tìm khoảng giới hạn. Nếu là bài tập tính lượng chất thì giá trị đó thường là số mol, khối lượng, thể tích,… Nếu là bài tập tìm chất thì giá trị thường là khối lượng mol.

    – Bước 4 : Dựa vào giả thiết để thiết lập khoảng giới hạn đối với các giá trị số mol, khối lượng, thể tích,… hoặc khối lượng mol của chất cần tìm. Từ đó dựa vào cấu tạo, tính chất của chất và các phương án A, B, C, D đề cho để tìm ra kết quả của bài toán.

    Các ví dụ minh họa ◄

    1. Tính lượng chất trong phản ứng

    Trong đề thi tuyển sinh Đại học và Cao đẳng, mỗi năm đều có những bài tập khó để phân loại học sinh. Nếu tính toán để tìm ra kết quả chính xác thì sẽ mất nhiều thời gian. Ta có thể giải những bài tập này nhanh hơn bằng cách sử dụng phương pháp tìm khoảng giới hạn kết hợp với các đáp án đề cho. Các ví dụ …. sẽ chứng minh điều đó.

    Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm 3,92 gam Fe, 16 gam Fe2O3 và m gam Al. Nung X ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 4a mol khí H2. Phần hai phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được a mol khí H2. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 5,40. B. 3,51. C. 7,02. D. 4,05.

    (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 2013)

    Hướng dẫn giải

    Cách 1: Sử dụng định luật bảo toàn nguyên tố, bảo toàn electron

    Sau phản ứng nhiệt nhôm, hỗn hợp chất rắn Y thu được phản ứng với NaOH tạo ra khí, chứng tỏ Al dư, Fe2O3 đã phản ứng hết.

    Áp dụng bảo toàn nguyên tố Fe, ta có :

    Áp dụng bảo toàn electron trong phản ứng nhiệt nhôm, ta có :

    Theo giả thiết, suy ra : Khi cho Y phản ứng với dụng dịch H2SO4 loãng dư, thu được 8a mol H2;

    khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 2a mol khí H2.

    Áp dụng bảo toàn electron, ta có :

    Cách 2: Sử dụng phương pháp tìm khoảng giới hạn kết hợp với các đáp án

    Theo bảo toàn electron, ta có :

    Vì sau phản ứng nhiệt nhôm, hỗn hợp thu được có khả năng phản ứng với NaOH tạo khí H2, chứng tỏ Al dư.

    Suy ra :

    Nếu đề cho các đáp án nhiễu tốt hơn thì ta phải làm theo cách 1.

    Ví dụ 2: Cho hỗn hợp X gồm 0,01 mol Al và a mol Fe vào dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Y và dung dịch Z chứa 3 cation kim loại. Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH dư trong điều kiện không có không khí, thu được 1,97 gam kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 1,6 gam chất rắn chỉ chứa một chất duy nhất. Giá trị của m là

    A. 8,64. B. 3,24 . C. 6,48. D. 9,72.

    (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 2013)

    Hướng dẫn giải

    Cách 1 : Sử dụng bảo toàn nguyên tố Fe, bảo toàn electron

    Bản chất phản ứng :

    Al + Ag+ Al3+ + Ag (1)

    Fe + Ag+ Fe2+ + Ag (2)

    Nếu Ag+ còn dư thì :

    Fe2+ + Ag+ Fe3+ + Ag (3)

    Theo giả thiết, dung dịch Z chứa 3 loại cation kim loại nên có hai trường hợp :

    + Các cation kim loại là Al3+, Fe2+, Fe3+.

    + Các cation kim loại là Al3+, Fe3+, Ag+.

    Mặt khác, khi cho Z tác dụng với dung dịch NaOH dư trong điều kiện không có không khí, thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi được 1,6 gam chất rắn duy nhất. Nên suy ra dung dịch Z chứa các cation kim loại là Al3+, Fe2+, Fe3+ ; 1,6 gam chất rắn là Fe2O3; 1,97 gam kết tủa T là Fe(OH)2 và Fe(OH)3.

    Theo giả thiết, ta có :

    Như vậy, đã có 0,01 mol Fe bị oxi hóa thành Fe2+ và 0,01 mol Fe bị oxi hóa thành Fe3+.

    Áp dụng bảo toàn electron, ta có :

    Cách 2 : Sử dụng phương pháp tìm khoảng giới hạn

    Vì 1,6 gam chất rắn chỉ chứa một chất duy nhất nên đó là Fe2O3. Dung dịch Z chứa 3 loại cation là Al3+, Fe2+, Fe3+. Vậy chất rắn Y chỉ có Ag.

    Theo bảo toàn nguyên tố Fe, ta có :

    Áp dụng bảo toàn electron, ta có :

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file pdf đầy đủ

    PP13 – TÌM KHOẢNG GIỚI HẠN

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

  • Phương pháp trung bình

    Phương pháp trung bình

    Phương pháp trung bình

    PHƯƠNG PHÁP 11: SỬ DỤNG CÁC GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH

    I. PHƯƠNG PHÁP TRUNG BÌNH

    1. Nội dung phương pháp trung bình

    Đối với hỗn hợp các chất, các đại lượng trung bình như có ý nghĩa hết sức quan trọng. Khi biết giá trị của các đại lượng này, ta có thể tìm được thành phần các chất trong hỗn hợp hoặc có thể tính toán được lượng chất trong phản ứng (lượng chất tham gia phản ứng hoặc lượng chất tạo thành).

    Ở đây, lần lượt là khối lượng mol trung bình, số nguyên tử C, H, O trung bình, số nhóm chức anđehit, axit trung bình và số liên kết trung bình,… của các chất trong hỗn hợp.

    Phương pháp trung bình là phương pháp sử dụng tính chất và giá trị của các đại lượng trung bình để giải bài tập hóa học.

    Công thức tính các đại lượng trung bình :

    Theo bảo toàn electron : Do đó ta có (*).

    Trong đó M1, M2,… là khối lượng mol của các chất trong hỗn hợp; C1, C2, H1, H2,… là số nguyên tử C, số nguyên tử H của các chất trong hỗn hợp; CHO1, CHO2, COOH1, COOH2,… là số nhóm chức CHO, COOH của các chất trong hỗn hợp; là số liên kết của các chất trong hỗn hợp; n1, n2,… là số mol của các chất trong hỗn hợp.

    Trong các công thức trên, ta có thể thay số mol của các chất bằng phần trăm về số mol, phần trăm về thể tích hoặc thể tích của các chất.

    Các đại lượng trung bình khác cũng tính tương tự như trên.

    Tính chất của đại lượng trung bình :

    Nếu hỗn hợp có hai chất, trong đó :

    ;

    Nếu trong hỗn hợp có hai chất, trong đó :

    Tổng quát : Gọi là đại lượng trung bình của các đại lượng X1, X2, X3,… trong hỗn hợp thì :

    2. Ưu điểm của phương pháp trung bình

    a. Xét các hướng giải bài tập sau :

    Câu 30 – Mã đề 175: Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Hỗn hợp X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc). Số mol, công thức phân tử của M và N lần lượt là :

    A. 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2. B. 0,1mol C3H6 và 0,2 mol C3H4.

    C. 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2. D. 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4.

    (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 2009)

    Hướng dẫn giải

    Cách 1 : Sử dụng phương pháp tìm khoảng giới hạn số nguyên tử C

    Đặt công thức của M và N lần lượt là CnH2n (x mol) và CnH2n-2 (y mol).

    Theo giả thiết, ta có :

    Suy ra D là đáp án đúng :

    Cách 2 : Sử dụng phương pháp trung bình

    Vì M, N có cùng số nguyên tử C, nên đặt công thức trung bình của chúng là

    Theo giả thiết, ta có :

    Giả sử hai chất có cùng số mol thì số , trên thực tế , chứng tỏ C3H6 phải có số mol nhiều hơn. Suy ra D là đáp án đúng :

    b. Nhận xét :

    Với cách 1 : Để giải quyết được bài toán, ta phải giải một hệ 2 phương trình, nhưng lại có 3 ẩn số. Về mặt lý thuyết thì hệ như vậy không thể giải được, dẫn đến bế tắc. Trên thực tế, hệ vẫn có thể giải được vì các ẩn số có điều kiện của nó (0 < x, y < 0,3; n là số nguyên dương), nhưng không phải học sinh nào cũng khai thác được các điều kiện này. Để giải được hệ trên, đòi hỏi học sinh phải có kĩ năng biến đổi toán học tốt và mất nhiều thời gian.

    Với cách 2 : Dễ dàng tính được giá trị khối lượng mol trung bình của hai chất, từ đó suy ra công thức của chúng. Tính được số nguyên tử H trung bình của hai chất và dựa vào tính chất của giá trị trung bình để suy ra số mol của C3H6 phải nhiều hơn số mol C3H4. Từ đó dựa vào các phương án để suy ra số mol của từng chất. Rõ ràng cách 2 nhanh chóng và nhẹ nhàng trong việc tính toán hơn rất nhiều so với cách 1.

    c. Kết luận : Đối với bài toán liên quan đến hỗn hợp các chất thì phương pháp trung bình là một sự lựa chọn tối ưu, giúp cho việc tính toán trở lên đơn giản hơn, nhanh chóng hơn so với phương pháp thông thường.

    3. Phạm vi áp dụng :

    Phương pháp trung bình có thể giải quyết được nhiều dạng bài tập liên quan đến hỗn hợp các chất trong hóa vô cơ cũng như hóa hữu cơ.

    Một số dạng bài tập thường sử dụng phương pháp trung bình :

    + Tìm hai kim loại (ở dạng đơn chất hay trong hợp chất muối, oxit,…) hoặc hai halogen (trong muối halogenua) thuộc cùng một nhóm và thuộc hai chu kỳ kế tiếp hoặc không kế tiếp.

    + Tìm công thức của hỗn hợp các hợp chất hữu cơ thuộc cùng dãy đồng đẳng, kế tiếp hoặc không kế tiếp.

    + Tìm công thức của các hợp chất hữu cơ trong hỗn hợp thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau.

    + Tính lượng chất tạo thành trong phản ứng đối với hỗn hợp các chất hữu cơ.

    II. PHÂN DẠNG BÀI TẬP VÀ CÁC VÍ DỤ MINH HỌA

    Phương pháp trung bình thường dùng để giải các bài tập tìm các chất trong hỗn hợp hoặc tính toán lượng chất trong phản ứng

    Phương pháp giải

    – Bước 1 : Lập sơ đồ phản ứng biểu diễn quá trình chuyển hóa giữa các chất, để thấy rõ bản chất hóa học của bài toán.

    – Bước 2 : Nhận dạng nhanh phương pháp giải bài tập : Khi gặp dạng bài tập tìm các chất trong hỗn hợp thì ta nên sử dụng phương pháp trung bình.

    – Bước 3 : Dựa vào yêu cầu đề bài để đánh giá, lựa chọn nên sử dụng giá trị trung bình nào của hỗn hợp thì tối ưu nhất, chỉ cần sử dụng một giá trị trung bình hay phải sử dụng nhiều giá trị trung bình.

    – Bước 4 : Dựa vào giả thiết và sự bảo toàn electron, bảo toàn điện tích, bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố để tìm các giá trị trung bình, kết hợp với tính chất của giá trị trung bình để trả lời các câu hỏi mà đề bài yêu cầu.

    Các ví dụ minh họa ◄

    1. Tính lượng chất trong phản ứng

    a. Sử dụng một giá trị trung bình

    Với một số bài tập chứa hỗn hợp các chất, ta chỉ cần khai thác một giá trị trung bình là tìm được kết quả.

    Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 5,376 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, N2O và dung dịch chứa 8m gam muối. Tỉ khối của X so với H2 bằng 18. Giá trị của m là

    A. 17,28. B. 19,44. C. 18,90. D. 21,60.

    (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 2013)

    Hướng dẫn giải

    Nhận thấy :

    Theo bảo toàn nguyên tố Al, ta có :

    Suy ra phản ứng tạo ra cả muối NH4NO3.

    Áp dụng bảo toàn electron, ta có :

    Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H­2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là :

    A. 97,98. B. 106,38. C. 38,34. D. 34,08.

    (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 2009)

    Hướng dẫn giải

    Thay hai khí N2 và N2O thành N2Ox. Ta có : .

    Với x = 0,5 thì số oxi hóa trong N2Ox là 0,5. Như vậy số oxi hóa của N trong HNO3 giảm từ +5 và +0,5.

    Giả sử phản ứng tạo ra muối NH4NO3, ta có :

    Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch X và 3,136 lít (ở đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Khối lượng của Y là 5,18 gam. Cho dung dịch NaOH (dư) vào X và đun nóng, không có khí mùi khai thoát ra. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là :

    A. 19,53%. B. 15,25%. C. 10,52%. D. 12,80%.

    (Đề thi tuyển sinh Cao đẳng năm 2009

    Hướng dẫn giải

    Hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Suy ra Y có NO và còn lại là một trong hai khí N2 (M = 28) hoặc N2O (M = 44).

    Dung dịch sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, không có khí mùi khai thoát ra chứng tỏ phản ứng của Al, Mg với HNO3 không tạo ra NH4NO3.

    Nhận thấy :

    Theo giả thiết và bảo toàn electron, ta có :

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file pdf đầy đủ

    PP11 – TRUNG BÌNH

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

  • Phương pháp đường chéo

    Phương pháp đường chéo

    Phương pháp đường chéo

    CHUYÊN ĐỀ 9 : PHƯƠNG PHÁP ĐƯỜNG CHÉO

    I. Phương pháp đường chéo :

    1. Nội dung phương pháp đường chéo

    Cơ sở của phương pháp đường chéo là mối liên hệ giữa các giá trị trung bình của hỗn hợp (, , , , , , , ,…) với các giá trị tương ứng (M, C, H, O, , A, C%, CM,…) của các chất trong hỗn hợp đó.

    Ở đây, , , , , , , , lần lượt là khối lượng mol trung bình, số nguyên tử cacbon, hiđro, oxi trung bình, số liên kết pi trung bình, nguyên tử khối trung bình, nồng độ phần trăm trung bình, nồng độ mol trung bình. Còn M, C, H, O, , A, C%, CM lần lượt là khối lượng mol, số nguyên tử cacbon, hiđro, oxi, số liên kết pi, nguyên tử khối, nồng độ phần trăm, nồng độ mol.

    Phương pháp đường chéo là phương pháp sử dụng mối liên hệ giữa các giá trị trung bình của hỗn hợp với các giá trị tương ứng của các chất trong hỗn hợp để giải bài tập hóa học.

    2. Ưu điểm của phương pháp đường chéo

    a. Xét các hướng giải bài tập sau :

    Câu 47 – Mã đề 285: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là :

    A. 90,27%. B. 85,30%. C. 82,20%. D. 12,67%.

    (Đề thi tuyển sinh đại học khối B năm 2007)

    Hướng dẫn giải

    Cách 1 : Sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

    Bản chất của phản ứng là Zn, Fe khử ion Cu2+ thành Cu; Cu2+ oxi hóa Zn, Fe thành Zn2+ và Fe2+.

    Zn + Cu2+ Zn2+ + Cu (1)

    Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu (2)

    Phản ứng (1) làm cho khối lượng kim loại giảm. Phản ứng (2) làm cho khối lượng kim loại tăng.

    Vì khối lượng kim loại trước và sau phản ứng không đổi, chứng tỏ khối lượng kim loại giảm ở phản ứng (1) bằng lượng kim loại tăng ở phản ứng (2).

    Suy ra :

    Cách 2 : Sử dụng phương pháp đường chéo

    Theo giả thiết và bảo toàn electron, suy ra :

    Áp dụng phương pháp đường chéo, ta có :

    Fe 56

    65 – 64 = 1

    64

    Zn 65

    64 – 56 = 8

    Suy ra :

    b. Nhận xét :

    Với cách 1 : Căn cứ vào sự tăng giảm khối lượng để tìm mối liên hệ về số mol của Zn và Fe trong hỗn hợp ban đầu.

    Với cách 2 : Dựa vào khối lượng mol trung bình của hai kim loại và phương pháp đường chéo để tìm mối liện hệ giữa số mol của Zn, Fe trong hỗn hợp ban đầu. Rõ ràng ở bài tập này thì phương pháp đường chéo tỏ ra ưu việt hơn vì các phép tính đơn giản hơn.

    c. Kết luận : Phương pháp đường chéo có thể giải quyết nhanh các bài tập tính lượng chất, tỉ lệ lượng chất, phần trăm lượng chất của các chất trong hỗn hợp.

    3. Phạm vi áp dụng

    Phương pháp đường chéo có thể giải quyết được những dạng bài tập sau :

    + Pha chế dung dịch chứa 1 chất tan.

    + Tính thể tích, tỉ lệ thể tích của dung dịch axit, bazơ.

    + Tính lượng chất, tỉ lệ lượng chất, phần trăm lượng chất của các chất trong hỗn hợp.

    II. Phân dạng bài tập và các ví dụ minh họa

    1. Dạng 1 : Pha chế dung dịch

    Phương pháp giải

    – Bước 1 : Nhận dạng nhanh phương pháp giải bài tập : Khi gặp các dấu hiệu : Tính lượng chất, tỉ lệ lượng chất để pha chế được dung dịch chứa 1 chất tan thì ta nên sử dụng phương pháp đường chéo.

    – Bước 2 : Dựa vào giả thiết để lựa chọn đường chéo phù hợp.

    – Bước 3 : Dựa vào sơ đồ đường chéo để tính tỉ lệ lượng chất cần pha trộn. Kết hợp với các giả thiết khác để suy ra kết quả của bài toán.

    Các ví dụ minh họa ◄

    a. Sử dụng đường chéo liên quan đến nồng độ phần trăm của dung dịch

    Khi gặp dạng bài tập mà đề bài yêu cầu pha chế để tạo ra dung dịch mới có nồng độ phần trăm là thì ta sử dụng đường chéo sau (giả sử ) :

    mdd1 C1%

    C2%

    mdd2 C2%

    C1%

    Ví dụ 1: Từ 20 gam dung dịch HCl 40% và nước cất, pha chế dung dịch HCl 16%. Khối lượng nước (gam) cần dùng là :

    A. 27. B. 25,5. C. 54. D. 30.

    Hướng dẫn giải

    Coi nước là dung dịch HCl có nồng độ 0%.

    Áp dụng sơ đồ đường chéo, ta có :

    40

    16

    16

    0

    24

    Mặt khác,

    Ví dụ 2: Để thu được 500 gam dung dịch HCl 25% cần lấy m1 gam dung dịch HCl 35% pha với m2 gam dung dịch HCl 15%. Giá trị m1 và m2 lần lượt là :

    A. 400 và 100. B. 325 và 175. C. 300 và 200. D. 250 và 250.

    Hướng dẫn giải

    Áp dụng sơ đồ đường chéo, ta có :

    m1 35

    10

    25

    m2 15

    10

    Mặt khác m1 + m2 = 500 nên suy ra

     

    O2 Education gửi các thầy cô link download file pdf đầy đủ

    PP9 – ĐƯỜNG CHÉO

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

    Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết