0

Tự chọn lượng chất

Tự chọn lượng chất

PHƯƠNG PHÁP 12: TỰ CHỌN LƯỢNG CHẤT

I. PHƯƠNG PHÁP TỰ CHỌN LƯỢNG CHẤT

1. Nội dung phương pháp tự chọn lượng chất

Bài tập hóa học mà lượng chất cho ở dạng tổng quát : x mol, m gam, V lít,… hoặc cho ở dạng tỉ lệ mol, tỉ lệ khối lượng, tỉ lệ thể tích,… được gọi là bài tập hóa học tổng quát. Dạng bài tập này có tính khái quát rất cao, nó có tác dụng tích cực đến sự phát triển tư duy giải bài tập hóa học của học sinh. Tuy nhiên, do lượng chất cho ở dạng tổng quát nên việc tính toán sẽ phức tạp hơn nhiều so với bài tập có số liệu cụ thể.

Vậy làm cách nào để giải nhanh dạng bài tập này ? Như ta đã biết, một bài tập đúng ở dạng tổng quát thì cũng đúng trong trường hợp cụ thể. Và việc giải một bài tập có số liệu cụ thể bao giờ cũng dễ dàng hơn so với việc giải một bài tập tổng quát. Từ những cơ sở đó ta suy ra : Để giải nhanh bài tập ở dạng tổng quát thì phương pháp hữu hiệu nhất là chuyển nó về bài tập có số liệu cụ thể bằng cách tự chọn lượng chất thích hợp, có lợi cho việc tính toán.

Phương pháp giải bài tập hóa học bằng cách tự chọn lượng chất thích hợp để chuyển bài tập tổng quát thành bài tập có số liệu cụ thể gọi là phương pháp tự chọn lượng chất.

2. Ưu điểm của phương pháp tự chọn lượng chất

a. Xét các hướng giải bài tập sau:

Câu 1 – Mã đề 231: Khi hòa tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20% thu được dung dịch muối trung hoà có nồng độ 27,21%. Kim loại M là

A. Cu. B. Zn. C. Fe. D. Mg.

(Đề thi tuyển sinh Cao đẳng năm 2007)

Hướng dẫn giải

Dễ dàng nhận ra đây là một bài tập ở dạng tổng quát, vì đề bài không cho cụ thể lượng chất phản ứng hoặc tạo thành.

Cách 1 : Giải bài tập ở dạng tổng quát

Giả sử số mol của M(OH)2 là x mol.

Phương trình phản ứng :

Theo (1) và giả thiết suy ra :

Theo bảo toàn khối lượng, ta có :

Suy ra :

Ngoài ra, ta có thể giải bài tập tổng quát này bằng một số cách khác : (1) Gọi số mol của H2SO4 là x mol; (2) gọi số mol của MSO4 là x mol; (3) gọi số gam của M(OH)2 là m gam; (4) gọi khối lượng của dung dịch axit H2SO4 là m gam;…

Cách 2 : Sử dụng phương pháp tự chọn lượng chất

Từ cách 1, ta nhận thấy : Số mol của M(OH)2 bằng bao nhiêu không phải là điều quan trọng, vì cuối cùng nó cũng sẽ bị triệt tiêu trong biểu thức tính nồng độ phần trăm của muối MSO4.

Vậy để đơn giản cho việc tính toán ta chọn số mol của M(OH)2 là 1 mol.

Phương trình phản ứng :

Theo (1) và giả thiết suy ra :

Theo bảo toàn khối lượng, ta có :

Suy ra :

Ngoài ra, ta có thể giải bài tập này bằng một số cách tự chọn lượng chất khác : (1) Chọn khối lượng của dung dịch muối là 100 gam; (2) chọn khối lượng của dung dịch H2SO4 bằng 100 gam; (3) chọn số mol của H2SO4 bằng 1 mol; (4) chọn số mol của MSO4 bằng 1 mol,…

b. Nhận xét :

Với cách 1 : Giải bài tập ở dạng tổng quát nên việc tính toán phức tạp, mất nhiều thời gian.

Với cách 2 : Chuyển bài tập tổng quát thành bài tập có số liệu cụ thể bằng phương pháp tự chọn lượng chất. Vì vậy, việc tính toán trở nên dễ dàng hơn, thời gian tính toán vì thế cũng được rút ngắn hơn.

c. Kết luận :

Phương pháp tự chọn lượng chất giúp ta chuyển bài tập hóa học từ phức tạp trở thành đơn giản. Sau khi đã chọn lượng chất thích hợp thì bài tập trở thành một dạng rất cơ bản, và việc tính toán lúc này sẽ thuận lợi hơn rất nhiều.

3. Phạm vi áp dụng :

Phạm vi áp dụng của phương pháp tự chọn lượng chất tương đối hẹp. Phương pháp này chỉ áp dụng cho các bài tập hóa học ở dạng tổng quát, có thể là bài tập hóa hữu cơ hoặc hóa vô cơ.

II. PHÂN DẠNG BÀI TẬP VÀ CÁC VÍ DỤ MINH HỌA

Phương pháp giải

– Bước 1 : Nhận dạng nhanh phương pháp giải bài tập : Khi gặp bài tập hóa học mà lượng chất cho ở dạng tổng quát : x mol, m gam, V lít,… hoặc cho ở dạng tỉ lệ mol, tỉ lệ khối lượng, tỉ lệ thể tích,… thì ta nên sử dụng phương pháp tự chọn lượng chất.

– Bước 2 : Căn cứ vào giả thiết để phân tích, đánh giá lượng chất tự chọn là số mol hay khối lượng thì có lợi về mặt tính toán hơn.

– Bước 3 : Thay lượng chất đã chọn để chuyển bài tập tổng quát thành bài tập cụ thể.

– Bước 4 : Vận dụng các phương pháp bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích,… để tính toán với bài tập cụ thể, từ đó suy ra đáp số của bài toán.

Các ví dụ minh họa ◄

Dạng 1: Chọn lượng chất là mol

Ví dụ 1: Cho phản ứng : Al + HNO3 Al(NO3)3 + N2O + N2 + H2O. Nếu tỉ lệ số mol N2O : N2 lần lượt là 2 : 3 thì hệ số cân bằng tối giản của HNO3 là :

A. 138. B. 148. C. 168. D. 76.

(Đề thi thử đại học lần 3 – Trường THPT Quỳnh Lưu Nghệ An, năm học 2011 – 2012)

Hướng dẫn giải

Đặt

Áp dụng bảo toàn electron, ta có :

Chọn Theo bảo toàn nguyên tố N, ta có :

Ví dụ 2: Hoà tan hết x gam CuO trong một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 25,2%, thu được dung dịch X. Cô cạn 50 gam X thu được y gam muối khan. Giá trị của y là

A. 16,207. B. 28,362. C. 24,311. D. 20,259.

(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Lục Ngạn số 1 – Bắc Giang, năm học 2013 – 2014)

Hướng dẫn giải

Chọn số mol của CuO phản ứng là 1 mol.

Phương trình phản ứng :

Theo bảo toàn khối lượng, ta có :

Ví dụ 3: Hoà tan một lượng oxit của kim loại R vào trong dung dịch H2SO4 4,9% (vừa đủ) thì thu được một dung dịch muối có nồng độ 5,882%. Công thức của oxit kim loại là :

A. CuO. B. FeO. C. MgO. D. ZnO.

Hướng dẫn giải

Phương trình phản ứng :

Chọn

 

O2 Education gửi các thầy cô link download file pdf đầy đủ

PP12- TỰ CHỌN LƯỢNG CHẤT

 

Xem thêm

Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *