Cách nhớ các bộ thủ trong tiếng Trung

214 bộ thủ tiếng Trung

Bắt đầu học tiếng Trung hoặc Nhật, Hàn thì việc học các bộ thủ chữ Hán (Kanji) là các mà rất nhiều bạn đã và đang thực hiện. Vậy 214 bộ thủ trong tiếng trung là gì, ý nghĩa và cách nhớ các bộ thủ trong tiếng Trung như thế nào?

Bộ thủ là gì ?

Bộ thủ (首都) là một yếu tố quan trọng của Hán tự, giúp việc tra cứu Hán tự tương đối dễ dàng vì nhiều chữ được gom thành nhóm có chung một bộ thủ. Từ đời Hán, Hứa Thận 許慎 phân loại chữ Hán thành 540 nhóm hay còn gọi là 540 bộ.

Thí dụ, những chữ 論 , 謂 , 語 đều liên quan tới ngôn ngữ, lời nói, đàm luận v.v… nên được xếp chung vào một bộ, lấy bộ phận 言 (ngôn) làm bộ thủ (cũng gọi là «thiên bàng» 偏旁).

Đến đời Minh, Mai Ưng Tộ 梅膺祚 xếp gọn lại còn 214 bộ thủ và được dùng làm tiêu chuẩn cho đến nay.
Phần lớn các bộ thủ của 214 bộ thủ tiếng trung đều là chữ tượng hình và hầu như dùng làm bộ phận chỉ ý nghĩa trong các chữ theo cấu tạo hình thanh (hay hài thanh).

Mỗi chữ hình thanh gồm bộ phận chỉ ý nghĩa (hay nghĩa phù 義符 ) và bộ phận chỉ âm (hay âm phù 音符 ).
Đa số Hán tự là chữ hình thanh, nên tinh thông bộ thủ là một điều kiện thuận lợi tìm hiểu hình-âm-nghĩa của Hán tự.

Cách nhớ các bộ thủ trong tiếng Trung

Ngoài cách dưới đây, bạn có thể tham khảo thêm Học nhanh 214 bộ thủ chữ Hán qua bài thơ 82 câu hoặc Cách nhớ 50 bộ thủ thường dùng

Chữ 安 (Ān) AN: An toàn

安 (Ān) AN: An toàn.

Ở trên là bộ MIÊN 宀 là mái nhà, mái che. Ở dưới là bộ NỮ: 女 là nữ giới, con gái, đàn bà.

⇒ Người phụ nữ ở dưới trong nhà thì rất “AN” toàn.

Cách 2:

Cô kia đội nón chờ ai?
Sao cô yên phận đứng hoài thế cô?

Ví dụ: 安全 (Ānquán) – An Toàn

Cách nhớ chữ 好 (Hǎo) – HẢO: Tốt đẹp

好 (Hǎo) – HẢO: Tốt đẹp.

Bên trái là bộ 女 nghĩa là phụ nữ, người mẹ. Bên phải là chữ Tử, nghĩa là đứa con, trẻ con

Mẹ đứng cạnh con được hiểu là mẹ tròn con vuông. Đây là điều tuyệt vời nhất và tốt đẹp nhất. Hình ảnh này được dùng làm từ HẢO với nghĩa tốt đẹp.

Ví dụ:

窈宨淑女、
君子好逑。

Yǎo tiǎo shūnǚ,
Jūnzǐ hǎo qiú

Yểu điệu thục nữ
Quân tử hảo cầu

Cách nhớ chữ 孝 (Xiào) – Hiếu

孝 (Xiào) – Hiếu

Ở trên là bộ THỔ – 土 (Tǔ) với nghĩa là đất. Ở dưới là bộ TỬ – 子 (Zi) với nghĩa là con cái

Nhớ bằng thơ:

Đất thì là đất bùn ao
Ai cắm cây sào sao lại chẳng ngay.
Con ai mà đứng ở đây.
Đứng thì chẳng đứng, vịn ngay vào sào

Cách nhớ chữ 始 (Shǐ) – Thuỷ

始 (Shǐ) – Thuỷ

Đây là câu đố chiết tự chữ thủy 始. Chữ thủy 始 vốn là một chữ hình thanh, có chữ thai 台 chỉ âm, chữ nữ 女 (con gái) nói nghĩa.Những trường hợp này xuất hiện rất ít và thường thì không chỉ thuần nhất chiết tự về âm đọc mà còn kèm theo cả phần hình thể hoặc ý nghĩa.

Cách nhớ bằng thơ:

“Con gái mà đứng éo le
Chồng con chưa có kè kè mang thai.”

Cách nhớ chữ 霜 (Shuāng) – Sương

霜 (Shuāng) – Sương

Bên trên có chữ VŨ – 雨 (Yǔ) nghĩa là mưaBên dưới trái có chữ MỘC – 木 (Mù) nghĩa là cây cối.
Bên dưới phải có chữ MỤC – 目(Mù) nghĩa là mắt

Cách nhớ:

Giọt mưa 雨 (Yǔ) VŨ đọng trên lá cây 木 (Mù) MỘC hay đọng trên mắt 目(Mù) MỤC thì chính là giọt SƯƠNG 霜 (shuang)

Cách nhớ chữ 然 (Rán) – Nhiên

然 (Rán) – Nhiên

Bên trên trái có chữ 月 (Yuè) – NGUYỆT, phải có bộ 犬 (Quǎn) – KHUYỂN

Dưới có 4 dấu phẩy

Cách nhớ:

“Đêm (月) tàn nguyệt xế về Tây,
Chó (犬) sủa canh chầy, trống lại điểm tư (4 dấu phẩy).”

Cách nhớ chữ 忍 (Rěn) – Nhẫn

忍 (Rěn) – Nhẫn

Ở trên là bộ 刀 đao (刂) => con dao, cây đao (vũ khí).
Ở dưới là bộ 心 tâm (忄) => quả tim, tâm trí, tấm lòng

Cách nhớ:

Nếu bạn chịu được đao đâm vào tim bạn là người “nhẫn”.

Có một người bạn Trung Quốc nói với tôi rằng, có 1 cách giải thích khác: Khi nào bạn dám cầm dao đâm vào tim người khác, khi đó bạn mới là: “Nhẫn” (Nhẫn tâm) – 忍心 (Rěnxīn)

Cách nhớ chữ 男 (Nán) – Nam

男 (Nán) – Nam

Ở trên là bộ田 điền => ruộng
Ở dưới là bộ力 lực => sức mạnh

Cách nhớ:

Người dùng lực nâng được cả ruộng lên vai => người đàn ông, nam giới.

Ví dụ: Nam nữ thụ thụ bất thân –男女受受不亲 (Nánnǚ shòu shòu bù qīn)

Cách nhớ chữ 心 (Xīn) – Tâm

心 (Xīn) – Tâm

Đêm thu gió lọt song đào

Nửa vành trăng khuyết ba sao giữa trời

Cách nhớ:

Nửa vầng trăng khuyết + 3 sao giữa trời là các nét của chữ Tâm.

Ví dụ: Họa hổ, họa bì, nan họa cốt – Tri nhân tri diện bất tri tâm –

画虎画皮难画骨,知人知面不知心

(Huà hǔ huàpí nán huà gǔ, zhīrén zhī miàn bùzhī xīn)

Cách nhớ chữ 田 (Tián) – Điền

田 (Tián) – Điền

  • Lưỡng nhật (日) bình đầu nhật
  • Tứ sơn (山) điên đảo sơn
  • Lưỡng vương (王) tranh nhất quốc
  • Tứ khẩu (口) tung hoành gian

Cách nhớ:

Qua câu này chúng ta nhớ thêm được cả 4 từ:

  • Nhật: 日 (Rì)– 2 chữ nhật đặt vuông góc với nhau ra chữ Điền田
  • Sơn: 山 (Shān) – 4 chữ Sơn quay theo 4 chiều chập vào nhau ra chữ Điền: 田
  • Vương: 王 (Wáng) – 2 chữ Vương đối đầu vuông góc và chập vào nhau cũng ra chữ田
  • Khẩu:口 (Kǒu)– 4 chữ Khẩu đứng gần nhau ra chữ Điền 田

Cách nhớ chữ 教 (Jiào) – Giáo

教 (Jiào) – Giáo

Bên trái là chữ HIẾU, bao gồm ở trên là chữ 土 – THỔ (nghĩa là đất), có một gạch chéo, ở dưới là chữ 子 – TỬ (nghĩa là con)

Bên phải là bộ 攵 (Suī), có cách viết gần giống chữ PHỤ – 父 (Fù) (nghĩa là bố)

Cách nhớ:

Đất cứng mà cắm sào sâu,

Con lay chẳng nổi, cha bâu đầu vào

Cách nhớ chữ 德 (Dé) – Đức

德 (Dé) – Đức

Chim chích mà đậu cành tre Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm

Bên trái có bộ彳 xích (ở đây có hình tượng con chim chích đậu trên cành tre) – Chích và Xích cũng cùng âm

Bên trên có chữ thập: 十

Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

Dưới nữa là chữ Nhất: 一

Dưới cùng là chữ Tâm: 心

Cách nhớ chữ 來 (来) – (Lái) – Lai

來 (来) – (Lái) – Lai

Hai người núp một gốc cây Tao chẳng thấy mày, mày chẳng thấy tao

Ở giữa là chữ Mộc 木

Ở hai bên chữ Mộc có 2 chữ Nhân 人

Cách nhớ:

Hai người cứ đuổi theo nhau xung quanh gốc cây thì lúc nào cũng phải đến với nhau ==> LA

Cách nhớ chữ 轰 (轟) – (Hōng ) – Oanh

轰 (轟) – (Hōng ) – Oanh

Hỡi anh cắp sách đi thi Ba xe chập lại chữ gì hởi anh?

Bao gồm 3 chữ Xa 车 chập lại

Cách nhớ:

Ba xe đi trên đường thì vô cùng ồn ào, náo nhiệt ==> Oanh (trong từ oanh tạc) có nghĩa là oang oang, nổ ầm ầm, tiếng nổ lớn

Cách nhớ một số chữ Hán chưa tổng hợp

从 (Cóng) – Tòng

从 (Cóng) – Tòng

Bao gồm 2 chữ人 Nhân đứng cạnh nhau

Cách nhớ:

Hai người nối đuôi nhau cũng đi có nghĩa là đi theo ==> Tòng có nghĩa là đi theo,

Tòng có thể gặp được ở Tam Tòng Tứ Đức:

“Tại gia tòng phụ

Xuất giá tòng phu

Phu tử tòng tử”

众 (Zhòng) – Chúng

众 (Zhòng) – Chúng

Bao gồm 3 chữ 人 Nhân đứng gần nhau

Cách nhớ:

Ba người đứng gần nhau thì thành ra đông đúc nên ra từ 众có nghĩa là đông đúc, rất nhiều.

Ví dụ: 群众 (Qúnzhòng) – Quần chúng

木 (Mù) – Mộc

木 (Mù) – Mộc

Một chữ木 có nghĩa là một cái cây. Các nét của chữ này trông giống hệt một cây thông

林 (Lín) – Lâm

林 (Lín) – Lâm

Hai chữ 木 đứng cạnh nhau ra chữ林 nghĩa là rừng

Ví dụ: 少林 – Shàolín (Thiếu Lâm)

森 (Sēn) – Sâm

森 (Sēn) – Sâm

Ba chữ木 đứng cạnh nhau ra chữ森 là rậm rạp

Ví dụ: Rừng có nhiều cây, rừng rất rậm rạp 林有很木, 林很森!(Lín yǒu hěn mù, lín hěn sēn!)

口 (Kǒu) – Khẩu

口 (Kǒu) – Khẩu

4 nét tạo ra hình vuông tượng hình cho cái mồm

Ví dụ:

Nhà bạn có mấy nhân khẩu?

你家有几口人?

(Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?)

吕 (lǚ) – Lã, Lữ

吕 (lǚ) – Lã, Lữ

Bao gồm 2 chữ Khẩu 口 hợp với nhau

Cách nhớ:

Dùng làm họ Lã, Lữ. Có thể giải thích vui là Lã Bố ngày xưa sức khỏe vô địch, đánh trận hét to cũng vô địch, ngựa Xích thố gầm cũng vô địch. Mồm Lữ Bố ở trên hét + mồm Xích Thố ở dưới gầm ==> đích thị chỉ có Lữ Bố

吕 (lǚ) – Lã, Lữ

品 (pǐn) – Phẩm

Bao gồm 3 chữ 口 Khẩu hợp vào nhau

Cách nhớ:

Vật phẩm. Chỗ này chắc là giải thích 3 cái mồm chập vào hét to đòi quà ==> vật phẩm (cách giải thích này cho vui để dễ nhớ)

品 (pǐn) – Phẩm

品 (pǐn) – Phẩm

Bao gồm 3 chữ 口 Khẩu hợp vào nhau

Cách nhớ:

Vật phẩm. Chỗ này chắc là giải thích 3 cái mồm chập vào hét to đòi quà ==> vật phẩm (cách giải thích này cho vui để dễ nhớ)

一 (Yī) – Nhất

一 (Yī) – Nhất

Hạ bất khả hạ, thượng bất khả thượng

下 不 可 下, 上 不 可 上

Chỉ nghi tại hạ, bất khả tại thượng

止 宜 在 下, 不 可 在 上

Cách nhớ:

Câu này rất hay, một câu đố chữ.

1 – Hạ bất khả hạ – Chữ Hạ 下 bỏ hết phần dưới đi

2 – Thượng bất khả thượng

Chữ Thượng上 bỏ hết phần trên đi

3 – Chỉ nghi tại hạ

chữ Nghi宜 chỉ giữ phần dưới

4 – Bất khả tại thượng

chữ Khả可 chỉ giữ phần trên

==> Tất cả các phần giữ lại đều chỉ có 1 nét là chữ Nhất一

Câu này giúp chúng ta nhớ thêm từ Nghi宜 (Yi) (thích nghi), từ bất不 (Bù), từ Khả 可 (Kě) Khả (khả năng), từ 上 và 下

圣 (聖) – (Shèng) – Thánh

圣 (聖) – (Shèng) – Thánh

Bên left là tai, bên right là miệng Người dạy nhiều chuyện, dưới có chữ vương.

Phía trên bên trái có chữ tai耳 (Ěr)

Phía trên bên phải có chữ miệng 口 (Kǒu)

Ở dưới có chữ Vương (王) – Wáng

Chỉ cần nhớ 3 chữ cơ bản kia là có thể viết được chữ Thánh

Ví dụ: Thánh Quan Vũ – 圣关羽 (Shèng guānyǔ)

秋 (Qiū) – Thu

秋 (Qiū) – Thu

Bên trái là chữ HÒA 禾 (Hé) nghĩa là cây thân mềm

Bên phải là chữ HỎA 火 (Huǒ) nghĩa là lửa

Mùa THU trời bắt đầu se lạnh thì người ta dùng LỬA đốt cỏ (Cây thân mềm) để sưởi ấm

愁 (Chóu) – Sầu

愁 (Chóu) – Sầu

Bên trên có chữ 秋 (Qiū) – THU nghĩa là mùa thu

Bên dưới có chữ 心 (Xīn) – TÂM nghĩa là trái tim

Đặt cả mùa thu (秋 (Qiū) – THU) trên trái tim (心 (Xīn) – TÂM) thì không tránh khỏi sầu muộn (愁 (Chóu) – SẦU )

闷 (Mèn) – Muộn

闷 (Mèn) – Muộn

Bên trong có bộ TÂM – 心 (Xīn) có nghĩa là: Trái tim

Bên ngoài có bộ MÔN – 门 ( mén) với nghĩa: Cửa hai cánh

Người luôn nhốt trái tim (TÂM – 心 – Xīn) trong hai cánh cửa (MÔN – 门 – mén) mà không mở rộng tấm lòng thì luôn cảm thấy phiền MUỘN (闷 – Mèn

晶 (Jīng) – Tinh

晶 (Jīng) – Tinh

Gồm ba chữ NHẬT – 日 (Rì)chập vào nhau

Ba chữ NHẬT chập vào nhau thì sẽ rất rất sáng.

闪 (Shǎn) – Thiểm

闪 (Shǎn) – Thiểm

Chữ THIỂM bên ngoài có bộ MÔN – 門 (门) (mén) với nghĩa là cửa hai cánh, bên trong chữ NHÂN – 人 (rén) với nghĩa là người.

Cách nhớ: Người mà nấp trong hai cánh cửa tạo ra chữ 闪 (Shǎn) – THIỂM với nghĩa là trốn tránh

劣 (Liè) – Liệt

劣 (Liè) – Liệt

Trên là chữ THIẾU 少 (Shǎo)Dưới là chữ LỰC 力 ( Lì )

Thiếu lực ắt là bị liệtNếu nhớ theo hình thì hình người đang chạy mà bị chém ngang người không chết cũng liệt

天 (Tiān) – Thiên

天 (Tiān) – Thiên

Ở trên có chữ Nhất: 一 (Yī)

Ở dưới có chữ đại: 大 (Dà)

Cách 1 : Dưới là một người đang dang rộng tay ra ( chữ đại大), trên là chữ nhất一, thể hiện một cái gì bao trùm. Gọi là Trời.

Cách 2: Ở trên là chữ nhất 一, ở dưới là chữ Đại 大, to nhất quả đất này đúng là chỉ có ông trời, bầu trời

地 (De) – Địa

地 (De) – Địa

Bên trái là chữ Thổ 土 (tǔ)

Bên phải là chữ Dã也 (yě) với nghĩa là cũng

Địa 地 đất: bộ Thổ土là đất, đi với chữ Dã 也 lấy làm âm ( theo lục thư)

Cách giải thích này mình tự nghĩ ra: Bên trái là chữ Thổ 土 (tǔ), bên phải là chữ Dã也 (yě) với nghĩa là cũng. Vậy thì thổ + cũng => Đất (Thổ cũng như Đất)

存 (Cún) – Tồn

存 (Cún) – Tồn

Bên trái là chữ Tài 才 (Cái) – tài năng

Bên phải là chữ Tử 子 (Zi) – con cái

Cách 1: Người con có tài thì để ra được của cải ( tồn = còn), nếu bất tài thì chẳng để Tồn ra cái gì hết, chỉ tổ làm phiền cha mẹ.

Cách 2: Cách 2 (wo nghĩ ra và thấy dễ nhớ hơn): Muốn sinh tồn, muốn bảo tồn nòi giống thì phải có tài才sinh ra con trai子. Câu này ứng với câu: Bất hiếu hữu tam, vô hậu vi đại (Bất hiếu có 3 tội, không có con trai nối dõi là tội lớn nhất)

孙 (Sūn) – Tôn

孙 (Sūn) – Tôn

Bên trái có chữ Tử 子 (Zi) – con cái, con trai

Bên phải có chữ Tiểu小(Xiǎo) – nhỏ, bé

Hãy để ý cách viết chữTử 子ở bên trái, nét ngang có xu hướng chúc xuống dưới, nhìn rất giống hình tượng người xách cái gì sau lưng. Phía sau lại có chữ Tiểu小 – vậy có thể nhớ: Con cái cõng theo một đứa nhỏ sau lưng => Đúng là cháu rồi! (con nhỏ của con)

家 (Jiā) – Gia

家 (Jiā) – Gia

Ở trên là bộ 宀 miên => mái nhà mái che,

Ở dưới là chữ Thỉ – 豕(Shǐ) – là con lợn, con heo

Có một cách giải thích: Chữ Thỉ 豕 vốn chỉ con lợn hoang, ngày xưa các cụ bắt về nhốt nó vào chuồng, làm mái宀cho nó, sau này dần dần gọi chuồng có mái là Gia, sau dùng để chỉ nhà luôn. Cách này có vẻ không hay lắm nhưng cũng là một cách để nhớ

国 (國) (国) – Quốc

国 (國) (国) – Quốc

Bên ngoài là chữ Vi 囗(Wéi) có nghĩa là bờ cõi

Ở bên trong có bộ khẩu口(Kǒu)

Trên chữ khẩu là chữ Nhất一 (Yī)

Bên trong còn có chữ Qua戈 (vũ khí, giáo mác)

Quốc 國 nước, thuộc bộ Vi 囗, ta hiểu là bờ cõi. Theo sách thì bên trong là chữ Hoặc 或 chỉ thanh. Ta có thể hiểu theo cách khác là: Để giữ Nước 國 ,ta cần hô (khẩu囗), tất cả một一lòng, cầm vũ khí 戈 (qua), để bảo vệ bờ cõi (Vi囗).

思 (Sī) – Tư

思 (Sī) – Tư

Ở trên có chữ Điền 田(Tián)

Ở dưới có chữ Tâm 心(Xīn)

Trong lòng lúc nào cũng phải nghĩ đến đất cát, điền trạch thì tự khắc sẽ sinh ra Suy tư, lo lắng (Tư)

仙 (Xiān) – Tiên

仙 (Xiān) – Tiên

Bên trái có bộ Nhân đứng (亻)

Bên phải có chữ Sơn (山) – Shān

Một người leo lên đỉnh núi tu hành sẽ thành Tiên. Ví dụ: Thi Tiên Lý Bạch- 诗仙李白(Shī xian libái)

城 (Chéng) – Thành

城 (Chéng) – Thành

Bên trái có bộ Thổ (土) (Tǔ) (đất)

Bên phải có chữ Thành成(Chéng) (thành lập, sáng lập)

Chữ thành lập + đất => Cái thành.

Ví dụ: Trường Thành –长城 (Chángchéng)

诚 (誠) – Chéng – Thành

诚 (誠) – Chéng – Thành

Bên trái có bộ Ngôn (言) (nghĩa là lời nói)

Bên phải có chữ Thành成(Chéng) (thành lập, sáng lập)

Chữ thành lập + bộ ngôn => lời nói thành thật. Ví dụ: Thành tâm – 诚心 (Chéngxīn)

休 (Xiū) – Hưu

休 (Xiū) – Hưu

Bên trái có bộ Bên trái có bộ Nhân đứng (亻)

Bên phải có chữ Mộc (木) (Mù)

Một người dựa vào một gốc cây lúc nghỉ ngơi => ra từ Hưu. Ví dụ: Nghỉ ngơi – 休息 (Xiūxí)

富 (Fù) – Phú

富 (Fù) – Phú

Bên trên có bộ Miên宀(nghĩa là mới nhất)

Ở dưới có bộ Khẩu口(Kǒu) (miệng ăn)

Ở dưới cùng có chữ Điền田(Tián)

“Trong nhà có một miệng ăn

Ruộng thời một khoảnh

Quanh năm dư thừa

Ai ơi đừng có đố bừa

Đó là chữ PHÚ

Đố lừa được em”

Ở dưới mái nhà có đúng một miệng ăn lại có cả một thửa ruộng thì chắc chắn sẽ giàu có (nhiều miệng ăn nhiều tầu há mồm thì dễ nghèo, bất phú)

吉 (Jí) – Cát

吉 (Jí) – Cát

Bên trên có chữ Sĩ 士 (Shì) – là sĩ tử, kẻ có chí khí

Ở dưới có bộ Khẩu口(Kǒu) (mồm)

Lời nói của kẻ Sĩ tử đều là lời nói tốt đẹp: Cát tường như ý:吉祥如意( Jíxiáng rúyì)

妊 (Rèn) – Nhâm

妊 (Rèn) – Nhâm

Bên trái là bộ nữ 女 ( Nǚ)

Bên phải là chữ Vương 王 (Wáng)

Người con gái nào mà đứng cạnh vua đều “Chửa” cả (Nhâm có nghĩa là “chửa”)

桜 (Yīng) – Anh

桜 (Yīng) – Anh

Bên trái là bộ mộc có nghĩa là cây 木 (Mù)

Bên phải có biểu tượng 3 dấu phẩy trên bộ nữ 女 ( Nǚ)

Nghĩa là hoa anh đào. Cô gái đẹp như hoa anh đào trèo lên cây bị mẹ đánh chỉ còn có 3 sợi tóc

失 (Shī) – Thất

失 (Shī) – Thất

天(thiên) là trời, cao hơn trời là 夫(phu) . nghĩa là trong quanhệ xã hội-gia đình chồng là người tối cao. Thêm dấu phẩy (失) giống như có thêm một cô kéo áo chồng hoặc là chồng có thêm hàng xách tay (bia ôm, gái ôm) thành ra chữ 失(thất), Thất là mất, mất chồng là mất tất cả .

密 (Mì) – Mật

密 (Mì) – Mật

– Đấm một đấm, hai tay ôm quàng, thuyền chèo trên núi, thiếp hỏi chàng chữ chi ?

– Lại đây anh nói nhỏ em nì. Ấy là chữ mật một khi rõ ràng.

Đấm một đấm hai tay ôm quàng là dáng dấp của bộ MIÊN 宀; thuyền chèo là dáng dấp của chữ TẤT 必, trên núi là chữ SƠN 山 có chữ tất 必. Ghép lại chúng ta được chữ mật 密 (bí mật, rậm rạp)

Hoặc cách này do admin nghĩ ra:

” Dưới NHÀ TẤT có chữ SƠN

Đó là chữ MẬT dễ hơn chưa nào”

困 (Kùn) – Khốn, Khuôn

困 (Kùn) – Khốn, Khuôn

Bên ngoài có bộ 口 (Kǒu) – KHẨU nghĩa là mồm. Chữ này cũng có thể nhớ là bộ VI – 囗 (Wéi) với nghĩa là chung quoanh.Bên phải có bộ 木 (Mù) – MỘC nghĩa là cây cỏ

  1. Cách nhớ tính từ KHỐN: Người đói đến nối phải dùng mồm 口 (Kǒu) – KHẨU để ăn cây cỏ 木 (Mù) – MỘC thì đúng là quá KHỐN khổ.
  2. Cách nhớ động từ KHUÔN: Cây 木 (Mù) – MỘC mà đóng trong khuôn vuông 囗 (Wéi) – VI (với nghĩa vây quoanh) thì đúng là hành động đóng KHUÔN

淡 (Dàn) – Đạm

淡 (Dàn) – Đạm

– Bên trái là bộ ba chấm THỦY- Bên phải là 2 chữ HỎA đè lên nhau

– ## Cách nhớ chữ: ĐẠM – 淡 (Dàn) với nghĩa là ĐẠM BẠC, ẢM ĐẠM (không có vị, yếu ớt, nhạt nhòa, thiếu thốn)

THỦY và HỎA vốn là 2 nguyên tố không thế đứng cùng nhau vì trong phong thủy chúng vốn tương khắc nhau. Chính vì vậy khi có bộ chấm THỦY đứng cạnh hai ngọn LỬA rất to sẽ dẫn đến việc triệt tiêu lẫn nhau, lửa sẽ nhỏ đi và nước cũng bốc hơi bớt. Hình ảnh này tạo ra từ ĐẠM. Chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp từ ĐẠM trong tình huống nói: Bữa ăn đạm bạc, Không khí ảm đạm,

淼 (Miǎo) – Diễu, Miễu

淼 (Miǎo) – Diễu, Miễu

Chữ này có cách cấu tạo dễ nhớ, nó chính là tổ hợp 3 chữ THỦY – 水 (Shuǐ) chập vào nhau

Ba chữ THỦY cạnh nhau chúng ta cứ liên tưởng đến Đại Hồng Thủy, Đại dương, những hình tượng tượng trưng cho sự bao la, mênh mông.

Đây là từ rất ít khi được dùng trong tiếng Việt. Ví dụ để cả nhà dễ nhớ: Diễu nhược yên vân (mờ như mây khói)

牢 (Láo) – Lao

牢 (Láo) – Lao

Ở trên là bộ MIÊN (宀) với nghĩa là mái nhà, ở dưới là chữ NGƯU (牛) với nghĩa là trâu.

Con trâu bị nhốt dưới mái nhà trong chuồng không khác gì người bị nhốt trong lồng, chính là bị vào LAO tù.

魔 (Mó) – Ma

魔 (Mó) – Ma

Bên trái là bộ Nghiễm – mái nhà Bên trong phía trên là chữ Lâm

Bên trong ở dưới là chữ Quỷ

Quỷ ở trong rừng chui vào nhà thì gọi là Ma.

魂 (Hún) – Hồn

魂 (Hún) – Hồn

Bên trái có chữ Vân

Bên phải có chữ Quỷ

Quỷ ở trên mây => Hồn.

傀 (Guī) – Ối, Khôi

傀 (Guī) – Ối, Khôi

Bên trái là bộ Nhân đứng

Bên phải là chữ Quỷ

Người điều khiển Quỷ => Giống như điều khiển rối, bù nhìn, hình nhân thế mạng.

Ví dụ: 傀儡戏 (kuǐlěixì) – Kịch múa rối

愧 (Kuì) – Quý

愧 (Kuì) – Quý

Bên trái có bộ Tâm đứng

Bên phải có bộ Quỷ

Trong tim nhìn ra được những điều xấu xa của quỷ dữ sẽ thấy xấu hổ, ăn năn.

Ví dụ: 惭愧 (Cánkuì) – Toàn Quý (xấu hổ, hổ thẹn)

瑰 (Guī) – Khôi

瑰 (Guī) – Khôi

Bên trái có chữ VƯƠNG

Bên phải có chữ QUỶ

Vua Quỷ => Rất to lớn, lực lưỡng

魄 (Pò) – Phách

魄 (Pò) – Phách

Bên trái có chữ BẠCH

Bên phải có chữ QUỶ

Quỷ + Trắng = Phách.

Ví dụ: 魂魄 – 魂飞魄散 (Húnfēipòsàn) – Hồn phi phách tán – Hồn bay phách lạc

生 (Shēng) – Sinh

生 (Shēng) – Sinh

Chữ 生 (“sinh” trong 学生 – học sinh) – gồm chữ (ngưu – bò) và 1 gạch ngang ở dưới (tượng trưng cho nền tảng, căn bản). Hsinh mà ko có nền tảng, ko có căn bản thì sẽ ngu như bò vậy

巫 (Wū) – VU – Phép thuật

Ở ngoài có bộ CUNG với nghĩa công việc Ở hai bên có hai chữ NHÂN với nghĩa là con người

Về mặt tượng hình và ý nghĩa, hai người cùng làm chung một công việc mà suy ra là phù thủy, ma thuật thì không hợp lý và logic lắm. Vì thế mình có liên hệ một cách nhớ khá thú vị và hiện đại ^^ Chắc hẳn ai cũng đã xem qua bộ phim cực kỳ nổi tiếng vào năm 2006, bộ phim có sự xuất hiện của cá Người Sói – Hugh Jackman, Người Dơi – Christian Bale và người đàn bà gợi cảm bậc nhất hành tinh Scarlett Johansson: The Prestige (2006). Bộ phim có tên tiếng Việt là Ảo Thuật Gia Đấu Trí và có điểm IMDB cực cao (8.4). Bộ phim xoay quoanh sự đấu trí của 2 nhà ảo thuật gia vĩ đại và chỉ khi Người Sói sử dụng chiếc hộp ma thuật có khả năng nhân bản một người thành hai người (chiếc hộp có khả năng ma thuật pháp thuật và vượt ra khỏi tầm của ảo thuật) thì cuộc đấu trí mới ngã ngũ (ngã ngũ hay chưa phải xem mới thấy bộ phim kết thúc bất ngờ ra sao)

Và mình chia sẻ cách nhớ thế này: Sử dụng một cái hòm (chữ CUNG) có khả năng nhân bản một người ra một người y hệt chính là: MA THUẬT, PHÁP THUẬT, PHÙ THỦY

Chữ 蠱 – Giản thể: 蛊 (Gǔ)

Bên trên là bộ TRÙNG – 虫 (chóng) chỉ sâu bọ, bên dưới là bộ MÃNH – 皿 (mǐn) chỉ bát đũa

Tương truyền ngày xưa có một loại côn trùng độc do con người nuôi dưỡng, có thể cho vào thức ăn và đồ uống để đầu độc người khác, khiến cho thần trí hoảng loạn, không thể làm chủ bản thân, nặng có thể dẫn đến liệt tứ thân, phá hủy nội tạng và tử vong. Chữ CỔ trong Giáp Cốt Văn giống hình trong đĩa có con sâu. Nghĩa gốc của chữ CỔ chỉ loài sâu độc do con người nuôi dưỡng. Nghĩa rộng dùng để chỉ ký sinh trùng trong bụng người. Nghĩa rộng nữa là cám dỗ, mê hoặc.

Leave a Comment