Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa chuẩn cấu trúc đề minh họa file word có lời giải đề số 3

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa chuẩn cấu trúc đề minh họa file word có lời giải đề số 3

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa chuẩn cấu trúc đề minh họa file word có lời giải đề số 3

    ĐỀ SỐ 3

    ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

    MÔN: HÓA HỌC

    Năm học: 2020-2021

    Thời gian làm bài: 50 phút( Không kể thời gian phát đề)

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;

    Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba =137

    Câu 1. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là

    A. Tính oxi hóa. B. Tác dụng với axit.

    C. Tính khử. D. Tác dụng với nước.

    Câu 2. Để điều chế kim loại kiềm, người ta dùng phương pháp gì?

    A. Điện phân dung dịch. B. Điện phân nóng chảy.

    C. Nhiệt luyện. D. Thủy luyện.

    Câu 3. Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây?

    A. Đá vôi. B. Muối ăn. C. Phèn chua. D. Vôi sống.

    Câu 4. Chất béo là thành phần chính trong dầu thực vật và mỡ động vật. Trong số các chất sau đây, chất nào là chất béo?

    A. (C17H33COO)3C3H5. B. (C17H33COO)3C2H4.

    C. (C15H35COO)3C3H5. D. CH3COOC2H5.

    Câu 5. Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp nào sau đây?

    A. Điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.

    B. Điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực.

    C. Điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực.

    D. Điện phân nóng chảy NaCl.

    Câu 6. Số liên kết peptit trong phân tử Gly-Ala-Val-Gly-Lys là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

    Câu 7. Khí amoniac làm quỳ tím ẩm

    A. Hóa đỏ. B. Hóa tím. C. Hóa xanh. D. Không đổi màu.

    Câu 8. Thành phần chính của quặng hematit là

    A. Fe2O3. B. Fe3O4. C. FeCO3. D. FeO.

    Câu 9. Thủy tinh hữu cơ còn có tên gọi khác là

    A. Poli metyl acrylat. B. Poli metyl metacrylat.

    C. Poli etyl acrylat. D. Poli etyl metacrylat.

    Câu 10. Dung dịch muối không phản ứng với Fe là

    A. AgNO3. B. CuSO4. C. MgCl2. D. FeCl3.

    Câu 11. Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là

    A. Saccarozo. B. Tinh bột. C. Xenlulozo. D. Glucozơ.

    Câu 12. Khi đun nóng hỗn hợp 2 ancol CH3OH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, nhiệt độ ) thì số ete thu được tối đa là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong khí Cl2 dư, thu được 6,5 gam FeCl3. Giá trị của m là

    A. 2,24. B. 1,12. C. 2,80. D. 0,56.

    Câu 14. Cho 1,24 gam hỗn hợp Na, K tan hoàn toàn trong 2 lít H2O thấy thoát ra 0,448 lít khí (đktc) và thu được dung dịch X. Thành phần phần trăm khối lượng của K trong hỗn hợp đầu là

    A. 54,5%. B. 62,9%. C. 37,1%. D. 39,0%.

    Câu 15. Cho các chất sau: glucozơ, anđehit fomic, anđehit axetic, axit fomic, axetilen, benzen. Số chất tác dụng được với AgNO3/NH3

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

    Câu 16. Cho 50ml dung dịch glucozơ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong NH3 thu được 1,08 gam Ag kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là

    A. 0,20M. B. 0,01M. C. 0,10M. D. 0,02M.

    Câu 17. Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (đo ở điều kiện tiêu chuẩn) và 10,125 gam H2O. Công thức phân tử của X là

    A. CH5N. B. C2H7N. C. C3H9N. D. C4H11N.

    Câu 18. Nung hợp chất hữu cơ X với lượng dư CuO thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2. Kết luận nào sau đây đúng?

    A. X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi.

    B. X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N.

    C. Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N.

    D. X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O.

    Câu 19. Cho các dung dịch sau đây có cùng nồng độ: HCl (1), NaOH (2), H2SO4 (3), KNO3 (4). Dung dịch có pH lớn nhất là

    A. H2SO4. B. NaOH. C. KNO3. D. HCl.

    Câu 20. Cho một số tính chất sau: (1) polisaccarit, (2) tinh thể không màu, (3) khi thủy phân tạo thành glucozơ và fructozơ, (4) tham gia phản ứng tráng gương, (5) phản ứng với Cu(OH)2. Những tính chất nào là của saccarozo?

    A. (1), (2), (3), (5). B. (2), (3), (5). C. (1), (2), (3), (4). D. (3), (4), (5).

    Câu 21. Trường hợp nào sau đây không xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học?

    A. Ngâm thành Fe vào dung dịch (CuSO4, H2SO4).

    B. Vỏ tàu biển làm bằng thép bị ngâm lâu ngày trong nước biển.

    C. Đinh thép để ngoài trời lâu ngày.

    D. Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.

    Câu 22. Số trieste của glixerol chứa đồng thời 3 gốc axit C15H31COOH, C17H35COOH và C17H33COOH là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 5.

    Câu 23. Cho các phát biểu sau:

    (a) Khi đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X bất kì, nếu thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O thì X là ankin.

    (b) Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon.

    (c) Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.

    (d) Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng phân tử khối là đồng phân của nhau.

    (e) Phản ứng hữu cơ thường xảy ra nhanh và không theo một hướng nhất định.

    (g) Hợp chất C9H14BrCl có vòng benzen trong phân tử.

    Số phát biểu đúng

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

    Câu 24. Phản ứng nào sau đây không đúng?

    A. Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O.

    B.

    C. Fe3O4 + 8HNO3 → Fe(NO3)2 + 2Fe(NO3)3 + 4H2O.

    D. 2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe.

    Câu 25. Nhiệt phân hoàn toàn 16,2 gam Ca(HCO3)2 thu được V(lít) khí CO2. Giá trị của V là

    A. 2,24 lít. B. 4,48 lít. C. 5,6 lít. D. 6,72 lít.

    Câu 26. Xà phòng hóa hoàn toàn 15,3 gam este đơn chức cần vừa đủ 200ml dung dịch NaOH xM. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16,5 gam muối của axit cacboxylic. Giá trị của x là

    A. 0,5. B. 0,75. C. 1. D. 2.

    Câu 27. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Phản ứng thủy phân este trong môi trường bazơ là phản ứng thuận nghịch.

    B. Các este đều phản ứng với dung dịch NaOH khi đun nóng thu được muối và ancol.

    C. Este isoamyl axetat có mùi dứa.

    D. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

    Câu 28. Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?

    A. Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.

    B. Cho Si vào dung dịch NaOH, đun nóng.

    C. Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch HCl.

    D. Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4.

    Câu 29. Cho 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dung dịch HCl loãng (dư), đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là

    A. 25,4 gam. B. 31,8 gam. C. 24,7 gam. D. 21,7 gam.

    Câu 30. Hỗn hợp E có khối lượng 17,75 gam gồm Al, Ca, Al4C3 và CaC2. Hòa tan hoàn toàn E vào nước thu được dung dịch F trong suốt và hỗn hợp khí G. Đốt cháy toàn bộ G thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 10,35 gam H2O. Thêm 500ml dung dịch HCl 1M vào F thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 15,6. B. 16,9. C. 13,0. D. 11,7.

    Câu 31. Cho Na tác dụng hết với 500ml dung dịch HCl 1M, kết thúc thí nghiệm thu được 8,96 lít khí (đktc) và dung dịch X. Cô cạn X thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 32,0. B. 41,25. C. 46,8. D. 29,25.

    Câu 32. Cho các phát biểu sau:

    (a) Axit axetic và axit propionic tan vô hạn trong nước.

    (b) Dung dịch Axit α-amino isovaleric làm quỳ tím hóa đỏ.

    (c) Đồng phân cấu tạo là các hợp chất hữu cơ có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau.

    (d) Các ancol đều có đồng phân mạch cacbon và đồng phân vị trí nhóm chức.

    (e) Axit aminocaproic và axit aminoenantoic đều có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng tạo polime.

    (g) Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử rất lớn (polime).

    Số phát biểu đúng

    A. 4. B. 6. C. 3. D. 5.

    Câu 33. Tiến hành điện phân 100ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 xM, Fe(NO3)3 0,3M, H2SO4 aM với điện cực trơ, cường độ dòng điện I = 19,3(A). Sau thời gian t giây, ở catot bắt đầu thoát khí thì dừng điện phân, dung dịch sau điện phân hòa tan hết 8,4 gam Fe thu được dung dịch chỉ chứa một muối và khí NO (là sản phẩm khử duy nhất). Tổng các giá trị t thỏa mãn là

    A. 900 giây. B. 700 giây. C. 500 giây. D. 200 giây.

    Câu 34. Hỗn hợp E chứa hai este mạch hở gồm este X và este Y Đốt cháy hoàn toàn 13,89 gam hỗn hợp E chứa X và Y cần dùng 0,6975 mol O2. Mặt khác đun nóng 13,89 gam E cần dùng 165 ml dung dịch NaOH 1M thu được một ancol duy nhất và hỗn hợp chứa a gam muối A và b gam muối B . Tỉ lệ gần nhất của a : b là

    A. 1,1. B. 0,8. C. 0,6. D. 1,2.

    Câu 35. Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,5M vào 500ml dung dịch AlCl3 xM và Al2(SO4)3 yM thì khối lượng kết tủa thu được phụ thuộc thể tích dung dịch Ba(OH)2 theo đồ thị sau:

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa chuẩn cấu trúc đề minh họa file word có lời giải đề số 3 1

    Tỉ lệ x : y là

    A. 2 : 3. B. 2 : 1. C. 1 : 2. D. 3: 2.

    Câu 36. Cho các bước ở thí nghiệm sau:

    Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 10ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên.

    Bước 2: Nhỏ tiếp dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm.

    Bước 3: Nhỏ tiếp dung dịch NaOH loãng (dùng dư) vào ống nghiệm, đun nóng.

    Cho các nhận định sau:

    (a) Kết thúc bước 1, nhúng quỳ tím vào thấy quỳ tím không đổi màu.

    (b) Ở bước 2 thì anilin tan dần.

    (c) Kết thúc bước 3, thu được dung dịch trong suốt.

    (d) Ở bước 1, anilin hầu như không tan, nó tạo vẩn đục và lắng xuống đáy.

    Số nhận định đúng

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.

    Câu 37. Hòa tan hết 14,88 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe3O4, Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,58 mol HCl, sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch X chứa 30,05 gam chất rắn và thấy thoát ra 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm H2, NO, NO2 có tỷ khối so với H2 bằng 14. Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z, 84,31 gam kết tủa và thấy thoát ra 0,244 lít (đktc) khí NO là sản phẩm khử duy nhất của . Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với

    A. 16%. B. 17%. C. 18%. D. 19%.

    Câu 38. Hỗn hợp E gồm axit no, đơn chức X, axit đa chức Y (phân tử chứa ba liên kết mạch không phân nhánh) đều mạch hở và este Z (chỉ chứa nhóm chức este) tạo bởi ancol đa chức T với X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 14,93 gam E cần dùng vừa đủ 0,3825 mol O2. Mặt khác, 14,93 gam E phản ứng tối đa với 260ml dung dịch NaOH 1M thu được m gam ancol T. Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol T thu được 1,98 gam CO2 và 1,08 gam H2O. Nhận xét nào sau đây sai?

    A. Có thể dùng nước brom để nhận biết X, Y, T.

    B. Z có hai công thức cấu tạo phù hợp.

    C. Y có đồng phân hình học cis – trans.

    D. Tổng số nguyên tử hidro trong Z là 10.

    Câu 39. Thực hiện các thí nghiệm sau

    (a) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.

    (b) Cho FeS vào dung dịch HCl.

    (c) Cho Si vào dung dịch NaOH đặc.

    (d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch NaF.

    (e) Cho Si vào bình chứa khí F2.

    (f) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S.

    Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

    A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 40. Cho hỗn hợp Z gồm peptit mạch hở X và amino axit Y với tỉ lệ mol tương ứng 1:1. Cho m gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch T chứa (m+12,24) gam hỗn hợp muối natri của glyxin và alanin. Dung dịch T phản ứng tối đa với 360ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch chứa 63,72 gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kết luận nào sau đây đúng?

    A. Tỉ lệ số gốc Gly: Ala trong phân tử X là 3:2.

    B. Số liên kết peptit trong phân tử X là 5.

    C. Phần trăm khối lượng nito trong Y là 15,73%.

    D. Phần trăm khối lượng nito trong X là 20,29%.

    Đáp án

    1-C

    2-B

    3-D

    4-A

    5-C

    6-B

    7-C

    8-A

    9-B

    10-C

    11-D

    12-C

    13-A

    14-B

    15-C

    16-C

    17-C

    18-A

    19-B

    20-B

    21-D

    22-C

    23-D

    24-C

    25-A

    26-B

    27-D

    28-D

    29-A

    30-B

    31-B

    32-A

    33-B

    34-A

    35-B

    36-B

    37-B

    38-D

    39-D

    40-D

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Đáp án C

    Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử:

    Câu 2: Đáp án B

    Điều chế kim loại kiềm bằng cách điện phân nóng chảy muối halogen của kim loại kiềm.

    Câu 3: Đáp án D

    Đất chua là môi trường pH<7, muốn khử chua cần dùng chất có pH>7.

    Vôi sống có thành phần chính CaO.

    CaO + H2O → Ca(OH)2 nên pH>7.

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    3. Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa Học – Đề 3 – File word có lời giải chi tiết

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa chuẩn cấu trúc đề minh họa file word có lời giải đề số 2

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa chuẩn cấu trúc đề minh họa file word có lời giải đề số 2

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa chuẩn cấu trúc đề minh họa file word có lời giải đề số 2

    ĐỀ SỐ 2

    ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

    MÔN: HÓA HỌC

    Năm học: 2020-2021

    Thời gian làm bài: 50 phút( Không kể thời gian phát đề)

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;

    Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba =137

    Câu 1. Kim loại nào sau đây có tính nhiễm từ?

    A. Fe. B. Na. C. Zn. D. Al.

    Câu 2. Ứng dụng không phải của kim loại kiềm là

    A. dùng chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp.

    B. dùng làm chất xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ.

    C. dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân.

    D. điều chế kim loại hoạt động yếu hơn bằng phương pháp nhiệt luyện.

    Câu 3. Nhiên liệu nào sau đây thuộc loại nhiên liệu sạch đang được nghiên cứu sử dụng thay thế một số nhiên liệu khác gây ô nhiễm môi trường?

    A. Than đá. B. Xăng, dầu. C. Khí butan (gaz). D. Khí hiđro.

    Câu 4. Nguyên nhân các este rất ít tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn các axit có cùng phân tử khối hoặc có cùng số nguyên tử cacbon là

    A. do các este dễ bay hơi.

    B. do các este không tạo được liên kết hiđro.

    C. do các este có cấu trúc cồng kềnh hơn.

    D. do các este có tỉ trọng nhẹ hơn các axit cacboxylic.

    Câu 5. Chất không được dùng làm mềm nước cứng tạm thời là

    A. . B. . C. . D. .

    Câu 6. Alanin có công thức cấu tạo thu gọn là

    A. . B. .

    C. . D. .

    Câu 7. Thành phần chính của supephotphat đơn là

    A. . B..

    C. . D. .

    Câu 8. Crom (III) oxit thuộc loại oxit nào sau đây?

    A. Oxit axit. B. Oxit bazơ. C. Oxit lưỡng tính. D. Oxit trung tính.

    Câu 9. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Sợi bông, tơ tằm thuộc loại polime thiên nhiên.

    B. Polietilen và poli(vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng.

    C. Tơ visco, tơ xenlulozo axetat đều thuộc loại tơ tổng hợp.

    D. Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axetic.

    Câu 10. Sự phá huỷ kim loại do kim loại tác dụng trực tiếp với các chất oxi hoá trong môi trường gọi là

    A. sự khử kim loại. B. sự tác dụng của kim loại với nước.

    C. sự ăn mòn hoá học. D. sự ăn mòn điện hoá.

    Câu 11. Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của

    A. xeton. B. amin. C. ancol. D. anđehit.

    Câu 12. Công thức phân tử của glixerol là

    A. . B. . C. . D. .

    Câu 13. Hòa tan hết 2,16 gam hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl ( loãng), nóng thu được khí ở đktc. Lượng crom có trong hỗn hợp là

    A. . B. . C. . D. .

    Câu 14. Hòa tan 4,8 gam kim loại M bằng dung dịch loãng, dư thì thu được 4,48 lít khí (đktc). Kim loại M là

    A. Be. B. Ca. C. Ba. D. Mg.

    Câu 15. Chất có khả năng tạo phức màu xanh lam với ở nhiệt độ thường là

    A. etanol. B. saccarozơ. C. etyl axetat. D. phenol.

    Câu 16. Cho 10 lít dung dịch (D=1,4g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư thu được m kg thuốc súng không khói (xenlulozo trinitrat), biết hiệu suất phản ứng đạt . Giá trị m gần nhất với

    A. B. C. D.

    Câu 17. Cho 0,02 mol glyxin tác dụng với dung dịch HCl được dung dịch . Để tác dụng hết với các chất trong X cần vừa đủ lít dung dịch được dung dịch . Cô cạn cẩn thận Y được m gam chất rắn khan. Giá trị

    A. 0,32 và 23,45. B. 0,02 và 19,05. C. 0,32 và 19,05. D. 0,32 và 19,49.

    Câu 18. Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử

    A. B. C. . D.

    Câu 19. Cho các cặp chất sau: (I) (II) , (III) Những cặp chất khi phản ứng có cùng phương trình ion rút gọn là

    A. (I), (II), (III). B. (I), (II), (IV).

    C. (II), (II), (IV). D. (I), (II), (III), (IV).

    Câu 20. Dung dịch saccarozơ tinh khiết không có tính khử, nhưng khi đun nóng với dung dịch lại tham gia phản ứng tráng gương do

    A. saccarozơ đã thủy phân tạo glucozơ và fructozơ.

    B. trong phân tử saccarozơ có chứa nhóm OH hemiaxetal.

    C. saccarozơ tráng gương được trong môi trường axit.

    D. đã có sự tạo thành anđehit sau phản ứng.

    Câu 21. Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (1) Cho kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch .

    (2) Cho lá kim loại Al nguyên chất vào dung dịch HNO3 đặc, nguội.

    (3) Đốt dây kim loại Mg nguyên chất trong khí .

    (4) Cho lá hợp kim Fe – Cu vào dung dịch loãng.

    Số thí nghiệm xảy ra phản ứng ăn mòn kim loại là

    A. 1. B. 4. C. 2. D. 3.

    Câu 22. Nguyên nhân các este rất ít tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn các axit có cùng phân tử khối hoặc có cùng số nguyên tử cacbon là

    A. Do các este dễ bay hơi.

    B. Do các este không tạo được liên kết hiđro.

    C. Do các este có cấu trúc cồng kềnh hơn.

    D. Do các este có tỉ trọng nhẹ hơn các axit cacboxylic.

    Câu 23. Kết luận nào sau đây đúng?

    A. Trong công nghiệp, người ta sử dụng HCHO để tráng ruột phích.

    B. Nồng độ glucozơ trong máu người hầu như không đổi khoảng .

    C. Nhúng giấy quỳ vào dung dịch anilin, màu quỳ tím chuyển thành xanh.

    D. Poli (etylen terephtalat) được điều chế từ phản ứng trùng hợp.

    Câu 24. Phèn crom – kali có công thức nào sau đây?

    A. B.

    C. . D. .

    Câu 25. Cho 24,4 gam hỗn hợp tác dụng vừa đủ với dung dịch Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được gam muối clorua. Giá trị của m là

    A. B. C. D. .

    Câu 26. Cho hỗn hợp X gồm: etyl axetat, metyl propionat và isopropyl fomat. Để thủy phân hoàn toàn cần dùng dung dịch , đun nóng thu được gam hỗn hợp muối và 17 gam hỗn hợp ancol. Giá trị của

    A. B. C. . D.

    Câu 27. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Ở điều kiện thường, triolein là chất lỏng, không tan trong nước.

    B. Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm, thu được xà phòng.

    C. Tristearin có công thức phân tử là .

    D. Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.

    Câu 28. Để nhận biết ba axit đặc, nguội: đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử là

    A. Fe. B. . C. Al. D. .

    Câu 29. Hòa tan hoàn toàn hiđroxit của kim loại hóa trị II bằng một lượng vừa đủ dung dịch thu được dung dịch muối trung hòa có nồng độ Kim loại

    A. Zn. B. Fe. C. Cu. D. Mg.

    Câu 30. Hỗn hợp X gồm Lấy cho qua bình đựng dung dịch nước (dur) thấy có tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hết 2,24 lít (đktc) cần dùng lít khí (đktc), sau phản ứng thu được 9,68 gam . Biết các phản ứng hoàn toàn. Giá trị của

    A. B. C. D. .

    Câu 31. Cho m gam hỗn hợp gồm (trong đó oxi chiếm khối lượng) tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch và 4,032 lít (đktc). Cho dung dịch vào dung dịch thu được 30,8256 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng trong hỗn hợp

    A. . B. . C. . D. .

    Câu 32. Kết quả thí nghiệm của các dung dịch: glucozơ, saccarozơ, anilin, hồ tinh bột với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

    Mẫu thử

    Thuốc thử

    Hiện tượng

    Glucozơ

    (a)

    Saccarozơ

    (b)

    Anilin

    Dung dịch

    (c)

    Hồ tinh bột

    Dung dịch

    (d)

    Các hiện tượng (a), (b), (c), (d) lần lượt là

    A. Dung dịch xanh lam, kết tủa bạc trắng, xuất hiện màu xanh tím, kết tủa trắng.

    B. Kết tủa trắng, xuất hiện màu xanh tím, kết tủa bạc trắng, dung dịch xanh lam.

    C. Kết tủa bạc trắng, dung dịch xanh lam, kết tủa trắng, xuất hiện màu xanh tím.

    D. Xuất hiện màu xanh tím, dung dịch xanh lam, kết tủa bạc trắng, kết tủa trắng.

    Câu 33. Cho m gam Al tác dụng với dung dịch hỗn hợp xM thu được dung dịch X và 57,28 gam hỗn hợp kim loại. Thêm dung dịch KOH vào dung dịch thu được 27,37 gam kết tủa gồm 2 chất. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của

    A. B. C. D. .

    Câu 34. Hỗn hợp E gồm ba este X, Y, Z là este đơn chức và este hai chức mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử . E không tạo kết tủa với . Thủy phân hoàn toàn 0,4 mol cần dung dịch đun nóng, thu được ancol T đơn chức và 45,8 gam hỗn hợp F gồm ba muối cacboxylat. Đốt cháy hoàn toàn T thu được và 13,44 lít khí (đktc). Thành phần phần trăm khối lượng trong

    A. B. C. . D. .

    Câu 35. Cho dung dịch gồm vào dung dịch chứa thu được kết tủa . Đem nung nóng kết tủa ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. B. C. . D.

    Câu 36. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Ống nghiệm 1: Cho một nhúm bông nõn vào cốc thủy tinh đựng nước cất, đun nóng.

    Ống nghiệm 2: Cho một nhúm bông nõn vào cốc thủy tinh đựng dung dịch , đun nóng.

    Ống nghiệm 3: Cho một nhúm bông nõn vào cốc thủy tinh đựng Svayde.

    Cả 3 ống nghiệm được khuấy đều bằng máy khuấy. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Miếng bông nõn trong cả ba ống nghiệm bị tan rã.

    B. Dung dịch ở ống nghiệm 2 có thể tham gia phản ứng tráng gương.

    C. Nếu thay dung dịch bằng dung dịch đặc, nóng, nhúm bông cũng bị tan.

    D. Dung dịch ở ống nghiệm 2 đồng nhất, ống nghiệm 1 và 3 có dạng keo.

    Câu 37. Hòa tan hoàn toàn 13,48 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Cu bằng dung dịch HNO (vừa đủ), thu được dung dịch Y chứa các muối có khối lượng 69,64 gam và 2,24 lít (đktc) khí gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu. Tỉ khối của so với He bằng 7,2. Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 1,02 mol NaOH. Nếu cho 13,48 gam vào dung dịch HCl loãng dư, thu được a mol khí . Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là

    A. B. C. D. .

    Câu 38. Hỗn hợp E gồm 3 chất: (là este của amino axit); là hai peptit mạch hở, hơn kém nhau một nguyên tử nitơ (đều chứa ít nhất hai loại gốc amino axit, ). Cho 36 gam E tác dụng vừa đủ với 0,44 mol , thu được 7,36 gam ancol no, đơn chức, mạch hở và 45,34 gam ba muối của glyxin, alanin, valin (trong đó có 0,1 mol muối của alanin). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 36 gam trong dư, thu được Phần trăm khối lượng của Y trong E là

    A. . B. . C. . D. .

    Câu 39. Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1 : Cho dung dịch dư vào dung dịch , thu được mol kết tủa.

    Thí nghiệm 2 : Cho dung dịch dư vào dung dịch , thu được mol kết tủa.

    Thí nghiệm 3: Cho dung dịch dư vào dung dịch , thu được mol kết tủa.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và Hai chất lần lượt là

    A..

    B. .

    C..

    D. .

    Câu 40. Hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức mạch hở và 2 amin no, mạch hở, trong đó có 1 amin đơn chức và 1 amin hai chức (hai amin có số mol bằng nhau). Cho m gam X tác dụng vừa đủ dung dịch 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn gam cần dùng 1,2 mol oxi, thu được Giá trị của

    A. B. C. D. .

    Đáp án

    1-A

    2-D

    3-D

    4-D

    5-D

    6-A

    7-A

    8-C

    9-A

    10-C

    11-C

    12-C

    13-B

    14-D

    15-B

    16-D

    17-D

    18-C

    19-A

    20-A

    21-D

    22-B

    23-B

    24-D

    25-C

    26-C

    27-C

    28-D

    29-C

    30-C

    31-D

    32-C

    33-B

    34-C

    35-B

    36-B

    37-A

    38-D

    39-D

    40-C

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Đáp án A.

    Câu 2: Đáp án D.

    Một số ứng dụng của kim loại kiềm:

    – Chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp dùng trong thiết bị báo cháy,…

    – Các kim loại kali và natri dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một vài lò phản ứng hạt nhân.

    – Kim loại xesi dùng chế tạo tế bào quang điện.

    – Kim loại kiềm được dùng để điều chế một số kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện.

    – Kim loại kiềm được dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ.

    Câu 3: Đáp án D.

    Than đá, xăng, dầu, khí butan (gas) khi đốt sẽ tạo ra khí gây ô nhiễm môi trường, trong khi đó, khi đốt khí hiđro tạo ra nước nên an toàn cho môi trường.

    Câu 4: Đáp án D.

    Câu 5: Đáp án D.

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    2. Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa Học – Đề 2 – File word có lời giải chi tiết

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa chuẩn cấu trúc đề minh họa file word có lời giải đề số 1

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa chuẩn cấu trúc đề minh họa file word có lời giải đề số 1

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa chuẩn cấu trúc đề minh họa file word có lời giải đề số 1

    ĐỀ SỐ 1

    ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

    MÔN: HÓA HỌC

    Năm học: 2020-2021

    Thời gian làm bài: 50 phút( Không kể thời gian phát đề)

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;

    Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba =137

    Câu 1. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là

    A. Hg. B. Cu. C. W. D. Zn.

    Câu 2. Số oxi hóa của nhôm trong hợp chất là

    A. +2. B. +3. C. +4. D. +1.

    Câu 3. Lớp ozon ở tầng bình lưu của khí quyển là tấm lá chắn tia tử ngoại của Mặt trời, bảo vệ sự sống trên Trái Đất. Hiện tượng suy giảm tầng ozon đang là một vấn đề môi trường toàn cầu. Nguyên nhân của hiện tượng này là do:

    A. Các hợp chất hữu cơ. B. Sự thay đổi của khí hậu.

    C. Chất thải CFC do con người gây ra. D. Chất thải CO2.

    Câu 4. Đốt cháy este nào dưới đây thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O?

    A. Metyl fomat. B. Etyl axetat. C. Metyl acrylat. D. Etyl fomat.

    Câu 5. Hợp chất nào sau đây không tan trong nước?

    A. NaOH. B. Ba(OH)2. C. Mg(OH)2. D. KOH.

    Câu 6. Thuốc thử dùng để phân biệt gly-ala và gly-ala-gly là

    A. Quỳ tím. B. Phenolphtalein. C. Cu(OH)2/NaOH. D. NaOH.

    Câu 7. Nhiệt phân muối nào sau đây thu được kim loại?

    A. AgNO3. B. NaNO3. C. Fe(NO3)3. D. KNO3.

    Câu 8. Các số oxi hóa đặc trưng của crom là

    A. +2, +4 và +6. B. +2, +3 và +6. C. +1, +3 và +6. D. +3, +4 và +6.

    Câu 9. Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (nước…) được gọi là phản ứng

    A. Xà phòng hóa. B. Thủy phân. C. Trùng hợp. D. Trung ngưng.

    Câu 10. Người ta gắn tấm kẽm vào vỏ ngoài của tàu thủy ở phần chìm trong nước biển để

    A. Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp điện hóa.

    B. Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp cách li kim loại với môi trường.

    C. Vỏ tàu được chắc hơn.

    D. Chống ăn mòn bằng cách dùng chất chống ăn mòn.

    Câu 11. Chất X có đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm OH, có vị ngọt, hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, làm mất màu nước brom. X là

    A. Xenlulozơ. B. Glucozơ. C. Fructozơ. D. Tinh bột.

    Câu 12. Oxi hóa ancol nào sau đây bằng CuO, đun nóng không thu được anđehit?

    A. Ancol metylic. B. Ancol etylic. C. Propan-1-ol. D. Propan-2-ol.

    Câu 13. Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (1) Đối dây sắt trong khí clo.

    (2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi).

    (3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư).

    (4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.

    (5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư).

    Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt (II)?

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

    Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn 8,1 gam Al trong khí O2 dư, đun nóng thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 7,65. B. 15,3. C. 22,95. D. 30,6.

    Câu 15. Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?

    A. C2H5OH và CH3OCH2CH3.

    B. CH3OCH3 và CH3CHO.

    C. CH3CH2CHO và CH3-CHOH-CH3.

    D. CH2=CH-CH2OH và CH3CH2CHO.

    Câu 16. Cho 1 tấn xenlulozơ tác dụng hết với HNO3 đặc dư, xúc tác H2SO4 đặc. Khối lượng thuốc nổ thu được khi hiệu suất 80% là

    A. 1,833 tấn. B. 1,375 tấn. C. 2,444 tấn. D. 1,467 tấn.

    Câu 17. Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl dư thu được m1 gam muối Y. Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được m2 gam muối Z. Biết Công thức phân tử của X là

    A. C5H9O4N. B. C4H10O2N2. C. C5H11O2N. D. C4H8O4N2.

    Câu 18. Số lượng đồng phân chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C8H10

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

    Câu 19. Phương trình ion rút gọn: tương ứng với phản ứng xảy ra trong dung dịch giữa những chất nào sau đây?

    A. Cu(NO3)2 và Ba(OH)2. B. CuSO4 và Ba(OH)2.

    C. CuS và KOH. D. CuSO4 và H2S.

    Câu 20. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Tinh bột có trong tế bào thực vật.

    B. Tinh bột là polime mạch không phân nhánh.

    C. Phương pháp nhận biết hồ tinh bột là dùng iot.

    D. Tinh bột là hợp chất cao phân tử thiên nhiên.

    Câu 21. Phát biểu nào dưới đây không đúng?

    A. Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện.

    B. Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa – khử.

    C. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.

    D. Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử.

    Câu 22. Thủy phân một chất béo trong môi trường axit thu được glixerol và hai axit béo. Số công thức cấu tạo có thể có của chất béo trên là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

    Câu 23. Cho các chất sau: glucozơ, metylamin, axit fomic và phenol. Chất ít tan trong nước nhất là

    A. Metylamin. B. Glucozơ. C. Axit fomic. D. Phenol.

    Câu 24. Trong các hợp chất, crom có số oxi hóa phổ biến là

    A. +2, +3, +7. B. +2, +4, +6. C. +2, +3, +6. D. +2, +3, +5, +7.

    Câu 25. Dùng 0,81 gam Al để khử hết 1,6 gam Fe2O3 (phản ứng nhiệt nhôm). Sản phẩm sau phản ứng tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là

    A. 0,336. B. 0,672. C. 0,224. D. 0,448.

    Câu 26. Xà phòng hóa 221 kg chất béo cần dùng 120kg dung dịch NaOH thu được 228 kg xà phòng. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ phần trăm dung dịch NaOH đã dùng là

    A. 25%. B. 18%. C. 12,5%. D. 8%.

    Câu 27. Metyl metacrylat không có ứng dụng hay tính chất nào sau đây?

    A. Tham gia phản ứng trùng ngưng tạo poli(metyl metacrylat) dùng làm thủy tinh hữu cơ.

    B. Thủy phân trong môi trường kiềm, thu được muối và ancol.

    C. Có mạch cacbon phân nhánh.

    D. Tác dụng được với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1.

    Câu 28. Cho Na vào dung dịch chứa Al2(SO4)3 và CuSO4 thu được khí A, dung dịch B và kết tủa C. Nung kết tủa C thu được chất rắn D. Cho khí A dư tác dụng với rắn D thu được rắn E. Hòa tan E trong HCl dư thu được rắn F. Vậy E chứa

    A. Cu và Al2O3. B. Cu và Al. C. Cu và Al(OH)3. D. Chỉ có Cu.

    Câu 29. Cho 6,88 gam hỗn hợp chứa Mg và Cu với tỷ lệ mol tương ứng là 1:5 vào dung dịch chứa 0,12 mol Fe(NO3)3. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là

    A. 5,12 gam. B. 3,84 gam. C. 2,56 gam. D. 6,96 gam.

    Câu 30. Cho 17,92 lít hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon là chất khí: ankan, anken, ankin với tỉ lệ mol 1:1:2 đi qua bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 96 gam kết tủa và hỗn hợp khí Y còn lại. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được 13,44 lít CO2. Biết các khí đo ở đktc. Khối lượng của X là

    A. 19,2. B. 1,92. C. 3,84. D. 38,4.

    Câu 31. Cho dung dịch chứa 0,1 mol (NH4)2CO3 tác dụng với dung dịch chứa 34,2 gam Ba(OH)2. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 19,7. B. 39,4. C. 17,1. D. 15,5.

    Câu 32. Hợp chất X có công thức C12H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

    (a) X + 2NaOH → X1 + 2X2.

    (b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4.

    (c) nX3 + nX4 → poli (etylen terephtalat) + 2nH2O

    (d) X2 + X3 → X5 + H2O

    Có các phát biểu:

    (1) Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol X1 cho 7 mol CO2.

    (2) Các chất X1, X2, X3 đều tác dụng được với Na.

    (3) Phân tử khối của X5 bằng 222.

    (4) Các chất X3 và X4 đều là hợp chất đa chức.

    (5) Phản ứng (c) thuộc loại phản ứng trùng hợp.

    (6) Phân tử X5 có 3 liên kết .

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 33. Cho 20 gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Cu vào dung dịch chứa CuCl2 0,5M và FeCl3 0,8M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và 31,88 gam chất rắn Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thấy lượng AgNO3 phản ứng là 173,4 gam; đồng thời thu được 146,37 gam kết tủa. Nếu cho dung dịch NaOH dư vào X, thấy lượng NaOH phản ứng là m gam. Giá trị m là

    A. 44,8. B. 45,6. C. 44,4. D. 46,4.

    Câu 34. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa tripanmitin, triolein, axit stearic, axit panmitic (trong đó số mol các chất béo bằng nhau). Sau phản ứng thu được 83,776 lít CO2 (đktc) và 57,24 gam H2O. Mặt khác, khi đun nóng m gam X với dung dịch NaOH (dư) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được a gam glixerol. Giá trị của a là

    A. 13,80. B. 12,88. C. 51,52. D. 14,72.

    Câu 35. Dung dịch X gồm MgSO4 và Al2(SO4)3. Cho 400 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch NH3 dư, thu được 65,36 gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 200ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 151,41 gam kết tủa. Nếu thêm m gam NaOH vào 500ml dung dịch X, thu được 70 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của m là

    A. 120. B. 128. C. 104. D. 136.

    Câu 36. Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl axetat theo các bước sau đây:

    Bước 1: Cho 1ml CH3CH(CH3)CH2CH2OH, 1ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.

    Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở

    Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn CH3CH(CH3)CH2CH2OH và CH3COOH.

    B. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

    C. H2SO4 đặc chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.

    D. Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm trở thành đồng nhất.

    Câu 37. Hòa tan hết 18,12 gam hỗn hợp X gồm Al, FeCO3 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 1,12 mol NaHSO4 và a mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối sunfat và hỗn hợp khí Z gồm NO, N2O, CO2. Tỉ khối của Z so với H2 bằng 20,25. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thấy lượng NaOH phản ứng là 56,0 gam; thu được 8,56 gam hiđroxit Fe(III) duy nhất. Giá trị của a là

    A. 0,20. B. 0,18. C. 0,12. D. 0,16.

    Câu 38. Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C8H10O8. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm muối cacboxylat Y và ancol Z. Nung Y với NaOH và CaO ở nhiệt độ cao, thu được Na2CO3 và hiđrocacbon T. Cho các phát biểu sau:

    (a) Có 2 công thức cấu tạo phù hợp với chất X.

    (b) Chất Z tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

    (c) Hiđrocacbon T là khí metan.

    (d) Cho a mol chất X tác dụng với NaHCO3 dư, thu được 2a mol khí CO2.

    (e) Nhiệt độ sôi của chất Z cao hơn nhiệt độ sôi của etanol.

    (f) Phân tử chất Y có số nguyên tử oxi bằng số nguyên tử cacbon.

    Số phát biểu đúng

    A. 5. B. 4. C. 3. D. 6.

    Câu 39. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Quấn sợi dây đồng thành hình lò xo rồi đốt trong không khí.

    (b) Để thanh thép lâu ngày ngoài không khí ẩm.

    (c) Nhúng thanh sắt vào dung dịch HCl loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4.

    (d) Trộn bột Fe và bột S rồi đốt nóng.

    (e) Ngâm thanh Cu nguyên chất vào dung dịch FeCl3.

    Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.

    Câu 40. Cho hỗn hợp E gồm chất X (C6H16O4N2) và chất Y (C2H10O6N4; là muối của axit vô cơ). Đun nóng 0,08 mol E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Z gồm hai amin có cùng số nguyên tử cacbon (không là đồng phân của nhau) và m gam hỗn hợp T gồm các muối. Đốt cháy hoàn toàn Z bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 0,53 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Giá trị của m là

    A. 14,05. B. 13,87. C. 11,80. D. 12,52.

    Đáp án

    1-C

    2-B

    3-C

    4-C

    5-C

    6-C

    7-A

    8-B

    9-D

    10-A

    11-B

    12-D

    13-C

    14-B

    15-D

    16-D

    17-A

    18-B

    19-A

    20-B

    21-A

    22-B

    23-D

    24-C

    25-A

    26-A

    27-A

    28-A

    29-B

    30-A

    31-A

    32-A

    33-B

    34-D

    35-B

    36-A

    37-D

    38-B

    39-A

    40-B

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Đáp án C

    • – Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất Hg.

    • Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W.

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    1. Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa Học – Đề 1 – File word có lời giải chi tiết

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 22

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 22

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 22

    ĐỀ SỐ 22

    (Đề thi có 06 trang)

    (Đề có lời giải)

    ĐỀ LUYỆN ĐIỂM 10

    Môn: Hóa học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    CĐề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 22 2 âu 1. Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác như hình vẽ bên. Khí X được tạo thành từ phản ứng hóa học nào dưới đây?

    A. Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

    B. C2H5OH C2H4 + H2O

    C. CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3

    D. 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

    Câu 2. Trong các nguồn năng lượng: (1) thủy điện, (2) gió, (3) mặt trời, (4) hóa thạch; những nguồn năng lượng sạch là:

    A. (1), (2), (3). B. (1), (3), (4). C. (1), (2), (4). D. (2), (3), (4).

    Câu 3. Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào dưới đây?

    A. Nước. B. Dầu hỏa. C. Giấm ăn. D. Ancol etylic.

    Câu 4. Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly-Ala-Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là

    A. 5 B. 4 C. 3 D. 6

    Câu 5. Phát biểu nào dưới đây sai?

    A. Trong môi trường kiềm, muối Cr(III) có tính khử và bị các chất oxi hóa mạnh chuyến thành muối Cr(VI).

    B. Trong phản ứng muối tác dụng với muối đóng vai trò clìất khử.

    C. CuO nung nóng khi tác dụng với NH3 đặc hoặc CO, đều thu được Cu.

    D. Ag không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng nhưng phản ứng với dung dịch H2SO4đặc, nóng.

    Câu 6. Cho các phản ứng sau:

    Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2 (1)

    AgNO3 + Fe(NO3)2Fe(NO3)3 + Ag (2)

    Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại là

    A. B. C. D.

    Câu 7. Ma túy đá hay còn gọi là hàng đá, chấm đá là tên gọi chỉ chung cho các loại ma túy tổng hợp, có chứa chất methamphetamine (meth). Những người thường xuyên sử dụng ma túy đá gây hậu quả là suy kiệt thể chất, hoang tưởng, thậm chí mất kiểm soát hành vi, gây hại cho người khác và xã hội, nặng hơn có thể mắc bệnh tâm thần. Khi oxi hóa hoàn toàn 0,5215 gam methamphetamine bằng CuO dư, dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, bình (2) đựng Ba(OH)2 dư. Sau khi kết thúc thí nghiệm thấy khối lượng bình (1) tăng 0,4725 gam; ở bình (2) tạo thành 6,895 gam kết tủa và còn 39,2 ml khí (ở đktc) thoát ra. Biết công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Công thức phân tử của methamphetamine là

    A. C9H15ON2 B. C10H17N2 C. C10H15N D. C3H5ON

    Câu 8. Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (1) Đốt dây sắt trong khí clo.

    (2) Đốt nóng hỗn hợp Fe và S (trong điều kiện không có oxi).

    (3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 loãng, dư.

    (4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.

    (5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng dư.

    Số thí nghiệm tạo ra muối sắt(II) là

    A. 2 B. 1 C. 4 D. 3

    Câu 9. Cho sơ đồ chuyển hóa (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng):

    Triolein X Y Z

    Tên của Z là

    A. axit oleic. B. axit axetic. C. axit stearic. D. axit panmitic.

    Câu 10. Phát biểu nào dưới đây sai?

    A. Protein có phản ứng màu biure.

    B. Liên kết của nhóm co với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit.

    C. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit.

    D. Tất cả cảc protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.

    Câu 11. Cho các chất: NaHCO3, Ca(OH)2, Al(OH)3, SiO2, HF, Cl2, NH4Cl. số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là

    A. 4 B. 5 C. 3 D. 6

    Câu 12. Phát biểu nào dưới đây sai?

    A. Tất cả các nguyên tố halogen đều có số oxi hóa -1, +1, +3, +5 và +7 trong hợp chất.

    B. Photpho có hai dạng thù hình chính là photpho đỏ và photpho trắng.

    C. Kim cương, than chì là các dạng thù hình của cacbon.

    D. Hiđro sunfua bị oxi hóa bởi nước clo ở nhiệt độ thường.

    Câu 13. Cho các phát biểu sau:

    (a) Glucozo và saccarozo đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

    (b) Tinh bột và xenlulozo đều là polisaccarit.

    (c) Trong dung dịch, glucozo và saccarozo đều hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

    (d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp tinh bột và saccarozo trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

    (e) Khi đun nóng glucozo với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.

    (f) Glucozo và saccarozo đều tác dụng với H2 (Ni, ) tạo sobitol.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5 B. 6 C. 4 D. 3

    Câu 14. Cho dãy chất sau:

    p-HOCH2C6H4OH; p-HOC6H4COOC2H5;

    p-HOC6H4COOH; p-HCOOC6H4OH; p-CH3OC6H4OH.

    Cho các điều kiện sau:

    (a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1.

    (b) Tác dụng với Na dư tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng.

    Số chất trong dãy thỏa mãn đồng thời hai điều kiện (a) và (b) là

    A. 3 B. 4 C. 1 D. 2

    Câu 15. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Este CH3COOCH3 được điều chế trực tiếp từ axit axetic và ancol metylic (đun nóng).

    B. Phản ứng giữa axit axetic và ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có mùi thơm của chuối chín.

    C. Để phân biệt benzen, toluen và stiren (ở điều kiện thường) bằng phương pháp hóa học, chỉ cần dùng thuốc thử là dung dịch brom.

    D. Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phấm.

    Câu 16. Cho sơ đồ phản ứng sau:

    (1) X + O2 axit cacboxylic Y1 (2) X + H2 ancol Y2

    (3) Y1 + Y2 Y3 + H2O

    Biết Y3 công thức phân tử là C6H10O2. Tên gọi của X là

    A. anđehit acrylic. B. anđehit propionic. C. anđehit metacrylic. D. anđehit axetic.

    Câu 17. Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%. Hấp thụ hoàn toàn lượng CO2 sinh ra khi lên men vào dung dịch nước vôi trong, thu được 33 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với lượng nước vôi trong ban đầu là 13,2 gam. Giá trị của m là

    A. 48,6 B. 29,7 C. 40,5 D. 32,4

    Câu 18. Để trung hòa 20 ml dung dịch HCl 0,1M cần 10 ml dung dịch NaOH nồng độ X mol/l. Giá trị cùa X là

    A. 0,3 B. 0,4 C. 0,1 D. 0,2

    Câu 19. Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 300 ml dung dịchNaHCO3 0,1M, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

    A. 80 B. 40 C. 160 D. 60

    Câu 20. Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?

    A. Poli(etylen – terephtalat). B. Poli(vinyl clorua).

    C. Polistiren. D. Polietilen.

    Câu 21. Dung dịch X chứa các ion: , trong đó số mol của là 0,1. Chia X thành hai phần bằng nhau. Phần một phản ứng với NaOH dư thu được 2 gam kết tủa. Phần hai tác dụng với Ca(OH)2 dư thu được 3 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 9,21 B. 9,26 C. 8,79 D. 7,47

    Câu 22. Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22. Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2 là 17,833. Để đốt hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít X (biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2, các chất khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Tỉ lệ V1 : V2

    A. 2 : 1 B. 1 : 2 C. 3 : 5 D. 5 : 3

    Câu 23. Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

    X + NaOH Y + Z

    Y (rắn) + NaOH (rắn) CH4 + Na2CO3

    Z + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

    Chất X là

    A. etyl fomat. B. metyl acrylat. C. vinyl axetat. D. etyl axetat.

    Câu 24. Cho các phát biểu sau:

    (a) Khi đốt cháy hoàn toàn anken luôn thu được .

    (b) Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon.

    (c) Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.

    (d) Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng phân tử khối là đồng phân của nhau.

    (e) Phản ứng hữu cơ thường xảy ra nhanh vào không theo một hướng nhất định.

    (f) Hợp chất C9H14BrCl có vòng benzen trong phân tử.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2 B. 5 C. 4 D. 3

    Câu 25. Cho các cặp chất với tỉ lệ số mol tương ứng như sau:

    (a) Fe3O4 và Cu (1 : 1) (b) Sn và Zn (2 : 1)

    (c) Zn và Cu (1 : 1) (d) Fe2(SO4)3 Cu (l : 1)

    (e) FeCl2 và Cu (2 : 1) (g) FeCl3 và Cu (1 : 1)

    Số cặp chất tan hoàn toàn trong một lượng dư dung dịch HCl loãng nóng là

    A. 4 B. 2 C. 3 D. 5

    Câu 26. Cho 3 hiđrocacbon mạch hở X, Y, Z () có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư. Cho các phát biểu sau:

    (a) 1 mol chất X phản ứng với 4 mol H2 (Ni, ).

    (b) Chất Z có đồng phân hình học.

    (c) Chất Y có tên là but-1-in.

    (d) Ba chất X, Y, Z đều có mạch cacbon không phân nhánh.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3 B. 1 C. 4 D. 2

    Câu 27. Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Nung NH4NO3 nóng.

    (b) Đun nóng NaCl tinh thể với dung dịch H2SO4 đặc.

    (c) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaHCO3.

    (d) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư.

    (e) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4.

    (f) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3.

    (g) Cho PbS vào dung dịch HCl loãng.

    (h) Cho Na2SO3 vào dung dịch H2SO4 dư, đun nóng.

    Số thí nghiệm tạo ra chất khí là

    A. 4 B. 6 C. 5 D. 2

    CĐề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 22 3 âu 28. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch gồm Al2(SO4)3 và AlCl3. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào so mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị bên, khối lượng kết tủa cực đại là m gam. Giá trị của m là

    A. 10,11 B. 6,99

    C. 11,67 D. 8,55

    Câu 29. Cho 1,82 gam hỗn hợp X gồm Cu và Ag (tỉ lệ mol tương ứng 4 : 1) vào 30 ml dung dịch gồm H2SO4 0,5M và HNO3 2M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của ). Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2 thu được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với H2O, thu được 150 ml dung dịch có pH = z. Giá trị của z là

    A. 2 B. 4 C. 3 D. 1

    Câu 30. Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (trong đó Al chiếm 60% khối lượng) tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa ba muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T (trong T có 0,015 mol H2). Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z đến khí các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 93,2 kết tủa. Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,935 mol. Giá trị của m gần nhất với

    A. 2,5 B. 3,0 C. 1,5 D. 1,0

    Câu 31. Đun hỗn hợp etylen glicol và axit cacboxylic X (phân tử chỉ có nhóm COOH) với xúc tác H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ Y mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 3,95 gam Y cần 4,00 gam O2, thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1. Biết Y có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Y phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Tổng số nguyên tử hiđro trong hai phân tử X, Y bằng 8.

    B. X không có phản ứng tráng bạc.

    C. Y tham gia phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2.

    D. X có đồng phân hình học.

    Câu 32. Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khi đo ở cùng điều kiện). Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 10,56 B. 7,20 C. 8,88 D. 6,66

    Câu 33. Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Nhiệt phân AgNO3. (b) Nung FeS2 trong không khí.

    (c) Nhiệt phân KNO3. (d) Cho dung dịch CuSO4 vào dung dịch NH3 dư.

    (e) Cho Fe vào dung dịch CuSO4. (f) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 dư.

    (g) Nung Ag2S trong không khí. (h) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 dư.

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm sinh ra kim loại là

    A. 3 B. 5 C. 2 D. 4

    Câu 34. Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) chỉ chứa một loại nhóm chức. Cho 0,15 mol X phản ứng vừa đủ với 180 gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y. Làm bay hơi Y, chỉ thu được 164,7 gam hơi nước và 44,4 gam hỗn hợp chất rắn khan Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 23,85 gam Na2CO3; 56,1 gam CO2 và 14,85 gam H2O. Mặt khác, Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được hai axit cacboxylic đơn chức và hợp chất T (chứa C, H, o và ). Số nguyên tử H trong phân tử T bằng

    A. 10 B. 8 C. 6 D. 12

    Câu 35. Hai peptit X, Y () mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon, Z là este của amino axit có công thức phân tử C3H7O2N. Đun nóng 47,8 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng dung dịch chứa 0,6 mol NaOH, thu được 0,12 mol ancol T và 64,36 gam hỗn hợp muối của glyxin, alanin và valin. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là

    A. 43,68%. B. 25,48%. C. 33,97%. D. 29,12%.

    Câu 36. Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2.

    B. Chất Z làm mất màu dung dịch brom.

    C. Chất T không có đồng phân hình học.

    D. Chất X phản ứng với H2 (Ni, ) theo tỉ lệ mol 1:3.

    Câu 37. Hòa tan hết 16,58 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Fe, FeCO3 trong dung dịch chứa 1,16 mol NaHSO4 và 0,24 mol HNO3, thu đuợc dung dịch Z (chỉ chứa muối trung hòa) và 6,89 gam hỗn hợp khí Y gồm CO2, N2, NO, H2 (trong Y có 0,035 mol H2 và tỉ lệ mol NO : N2 = 2 : 1). Dung dịch Z phản ứng tối đa với 1,46 mol NaOH, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,8 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Fe đơn chất trong X là

    A. 16,89%. B. 20,27%. C. 33,37%. D. 13,51%.

    Câu 38. Hỗn hợp E gồm chất X () là muối của axit cacboxylic hai chức và chất Y () là muối của axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E cần dùng vừa đủ 0,58 mol O2, thu được N2, CO2 và 0,84 mol H2O. Mặt khác, cho 0,2 mol E tác dụng hết với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và m gam hỗn hợp hai muối khan. Giá trị của m là

    A. 18,56. B. 23,76. C. 24,88. D. 22,64.

    Câu 39. Hỗn hợp E gồm: X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp; Z, T là hai este (đều hai chức, mạch hở; Y và Z là đồng phân của nhau; ). Đốt cháy hoàn toàn 12,84 gam E cần vừa đủ 0,37 mol O2, thu được CO2 và H2O. Mặt khác, cho 12,84 gam E phản ứng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp muối khan G của các axit cacboxylic và 2,8 gam hỗn hợp ba ancol có cùng số mol. Khối lượng muối của axit có phân tử khối lớn nhất trong G là

    A. 6,48 gam B. 4,86 gam C. 2,68 gam D. 3,24 gam

    Câu 40. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2-3 giọt CuSO4 5% và 1 ml dung dịch NaOH 10%. Lắc nhẹ, gạn bỏ phần dung dịch. Lấy kết tủa cho vào ống nghiệm (1).

    Bước 2: Rót 1,5 ml dung dịch saccarozo 1% vào ống nghiệm (2) và rót tiếp vào đó 0,5 ml dung dịch H2SO4. Đun nóng dung dịch trong 2-3 phút.

    Bước 3: Để nguội dung dịch, cho từ từ NaHCO3 tinh thể vào ống nghiệm (2) và khuấy đều bằng đũa thủy tinh cho đến khi ngừng thoát khí CO2.

    Bước 4: Rót dung dịch trong ống nghiệm (2) vào ống nghiệm (1), lắc đều cho đến khi kết tủa tan hoàn toàn.

    Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Sau bước 2, thu được dung dịch có chứa hai loại monosaccarit.

    B. Ở bước 3, việc để nguội dung dịch là không cần thiết.

    C. Mục đính chính của việc dùng NaHCO3 là nhằm loại bỏ H2SO4 dư.

    D. Sau bước 4, thu được dung dịch có màu xanh lam.

    ĐÁP ÁN

    1-A

    2-A

    3-B

    4-D

    5-B

    6-C

    7-C

    8-D

    9-C

    10-D

    11-B

    12-A

    13-C

    14-C

    15-A

    16-A

    17-C

    18-D

    19-A

    20-A

    21-C

    22-B

    23-C

    24-D

    25-C

    26-D

    27-C

    28-A

    29-D

    30-C

    31-D

    32-C

    33-A

    34-B

    35-C

    36-C

    37-B

    38-B

    39-A

    40-B

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Khí X được thu bằng cách để ngửa bình → Khí X nặng hơn không khí.

    Trong các phương trình hóa học trên, chỉ có A sinh ra khí nặng hơn không khí (NO2) → Chọn A.

    Câu 4: Trong 1 phân tử X có 2 gốc Gly, 2 gốc Ala và 1 gốc Val.

    Có 6 công thức cấu tạo phù hợp với X là:

    G-A-V-G-A G-A-V-A-G

    G-G-A-V-A A-G-A-V-G

    G-A-G-A-V A-G-G-A-V

    Câu 5:

    A đúng vì do ở trạng thái trung gian, ion trong dung dịch vừa có tính oxi hóa (trong môi trưòng axit), vừa có tính khử (trong môi trường bazơ).

    B sai vì trong phản ứng tác dụng với đóng vai trò chất oxi hóa.

    C đúng.

    D đúng vì H2SO4đặc, nóng có tính oxi hóa mạnh nên oxi hóa được Ag, còn H2SO4 loãng thì không.

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Bộ đề theo mức độ – Đề 22 – File word có lời giải

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 21

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 21

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 21

    ĐỀ SỐ 21

    (Đề thi có 06 trang)

    (Đề có lời giải)

    ĐỀ LUYỆN ĐIỂM 10

    Môn: Hóa học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Câu 1. Một số loại khẩu trang y tế chứa chất bột màu đen có khả năng lọc không khí. Chất đó là

    A. than hoạt tính. B. muối ăn. C. thạch cao. D. đá vôi.

    Câu 2. Poliacrilonitrin có thành phần hóa học gồm các nguyên tố là

    A. C, H, O B. C, H, Cl C. C, H, N D. C, N, O

    Câu 3. Ở nhiệt độ cao, co có thể khử được oxit kim loại nào sau đây?

    A. MgO B. CuO C. Al2O3 D. CaO

    Câu 4. Trong các hợp chất sau, hợp chất nào được dùng để chế tạo thuốc đau dạ dày do dư thừa axit?

    A. NH4HCO3 B. NaCl C. NaHCO3 D. NaOH

    Câu 5. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Tinh bột và saccarozo đều là cacbohiđrat.

    B. Trong dung dịch, glucozo hoà tan được Cu(OH)2.

    C. Cho xenlulozo vào dung dịch I2 thấy xuất hiện màu xanh tím.

    D. Glucozo fructozo là đồng phân của nhau.

    Câu 6. Cho 0,1 mol phenyl fomat tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X, cô cạn X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 22,4 B. 10,8 C. 24,2 D. 20,6

    Câu 7. Cho các chất: axetilen, glucozo, fructozo, saccarozo, hồ tinh bột. Số chất có phản ứng tráng bạc là

    A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

    Câu 8. Cho các chất: CH3COOCH3; C1NH3CH2COOH; CH3COOC6H5 (phenyl axetat); HCOOH. Số chất tác dụng với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2 là

    A. 3 B. 1 C. 4 D. 2

    Câu 9. Cho 100 ml dung dịch X chứa các ion: tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, đun nóng thu được 43,0 gam kết tủa Y và có 4,48 lít khí thoát ra (đktc). Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch HCl dư, thấy còn lại 23,3 gam chất rắn không tan. Tổng khối lượng muối có trong 100 ml dung dịch X là

    A. 23,8 gam B. 11,9 gam C. 14,6 gam D. 22,4 gam

    Câu 10. Cho các phát biểu sau:

    (a) Dầu thực vật thường nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

    (b) Trong công nghiệp, glucozo được dùng để tráng ruột phích.

    (c) Một số este được dùng làm dung môi do có khả năng hòa tan tốt các hợp chất hữu cơ khác.

    (d) Có hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có cùng công thức C3H6O2.

    Số phát biểu đúng là

    A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

    Câu 11. Cho 0,01 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,lM. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 10 gam dung dịch NaOH 8% cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 2,8 gam muối khan. Phân tử khối của X là

    A. 118 B. 146 C. 147 D. 117

    Câu 12. Cho dãy các chất: Cu, Na, Zn, Mg, Ba, Ni. số chất trong dãy phản ứng với dung dịch FeCl3 dư có sinh ra kết tủa là

    A. 4 B. 2 C. 5 D. 3

    Câu 13. Nung nóng X mol C4H10 có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp X gồm: H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và C4H10. Dẫn X qua bình đựng dung dịch Br2 dư, sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng bình tăng m gam và có hỗn hợp khí Y thoát ra. Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 0,32 mol khí O2, thu được 7,48 gam CO2. Giá trị của m là

    A. 5,20 B. 5,16 C. 2,64 D. 4,90

    Câu 14. Cho các phát biểu sau:

    (a) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

    (b) Đipeptit mạch hở chứa hai liên kết peptit.

    (c) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.

    (d) Ở điều kiện thường, metylamin và etylamin là những chất khí có mùi khai.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3 B. 1 C. 4 D. 2

    Câu 15. Hòa tan hoàn toàn a gam Na vào 100 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M, thấy thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây

    A. 28 B. 27 C. 29 D. 30

    Câu 16. Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (1) Cho etyl axetat tác dụng với dung dịch KOH.

    (2) Cho KHCO3 vào dung dịch axit axetic.

    (3) Cho glixerol tác dụng với dung dịch Na.

    (4) Cho glucozo tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng.

    (5) Cho glucozo tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường.

    (6) Đun nóng hỗn hợp triolein và hiđro (xúc tác Ni)

    Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là

    A. 3 B. 2 C. 4 D. 5

    Câu 17. Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C?H12O4. Cho 0,2 mol X tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 16%, thu được chất hữu cơ Y và 35,6 gam hỗn hợp muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    A. CH3COO(CH2)2COOC2H5 B. CH3OOC(CH2)2OOCC2H5

    C. CH3COO(CH2)2OOCC3H7 D. CH3COO(CH2)2OOCC2H5

    Câu 18. Cho các phát biểu sau:

    (a) Các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại.

    (b) Các kim loại Ca, Fe, Al và Na đều chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

    (c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion trong dung dịch thành Ag.

    (d) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư, không thu được Fe.

    Số phát biểu đúng là

    A. 1 B. 3 C. 4 D. 2

    Câu 19. Cho 2,13 gam P2O5 vào dung dịch chứa X mol NaOH và 0,02 mol Na3PO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa 6,88 gam hai chất tan. Giá trị của X là

    A. 0,030 B. 0,057 C. 0,139 D. 0,050

    Câu 20. Cho hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 (tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1) vào bình chứa dung dịch Ba(HCO3)2 thu được m gam kết tủa X và dung dịch Y. Thêm tiếp dung dịch HCl 1M vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 320 ml. Biết Y phản ứng vừa đủ với 160 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

    A. 11,82 B. 9,456 C. 15,76 D. 7,88

    Câu 21. Hợp chất hữu cơ X đa chức có công thức phân tử C9H14O6. Thực hiện phản ứng xà phòng hóa hoàn toàn X, sản phẩm thu được là hỗn hơp hai muối của hai axit hữu cơ đơn chức (trong đó có một axit có mạch cacbon phân nhánh) và hợp chất hữu cơ đa chức Y. Cho 13,08 gam X tham gia phản ứng tráng bạc thì khối lượng Ag lớn nhất thu được là

    A. 27,0 gam B. 12,96 gam C. 25,92 gam D. 6,48 gam

    Câu 22. Cho các phát biểu sau:

    (a) Bột ngọt (mì chính) dùng làm gia vị nhưng nó làm tăng ion trong cơ thế làm hại nơron thần kinh nên không lạm dụng nó.

    (b) Cho dầu ăn vào nước, lắc đều, sau đó thu được dung dịch đồng nhất.

    (c) Khi thủy phân không hoàn toàn protein đơn giản có thể thu được các chuỗi polipeptit.

    (d) Thủy tinh hữu cơ (hay plexiglas) rất cứng và bền với nhiệt, nên plexiglas không phải chất dẻo.

    (e) Các ancol đa chức đều hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5 B. 4 C. 3 D. 2

    Câu 23. Hỗn hợp X gồm alanin và đipeptit (Gly-Val). Cho m gam X vào 100 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,25M và HCl 0,25M, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 240 ml dung dịch gồm NaOH 0,3M và KOH 0,2M đun nóng, thu được 10,9155 gam muối trung hòa. Phần trăm khối lượng của alanin trong X là

    A. 43,88% B. 56,12% C. 16,98% D. 76,72%

    Câu 24. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (1) Ngâm lá Cu trong dung dịch AgNO3.

    (2) Ngâm lá Zn trong dung dịch HCl loãng.

    (3) Ngâm lá Al trong dung dịch NaOH.

    (4) Ngâm lá sắt được cuốn bởi dây đồng trong dung dịch HCl.

    (5) Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm.

    (6) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3.

    Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là

    A. 2 B. 1 C. 4 D. 3

    Câu 25. Cho từ từ đến dư dung dịch H2SO4 vào dung dịch chứa NaAlO2 và BaCl2. Khối lượng kết tủa (y gam) phụ thuộc vào số mol H2SO4 (x mol) theo đồ thị như hình vẽ sau:

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 21 4

    Khối lượng kết tủa cực đại là

    A. 108,8 gam B. 73,85 gam C. 58,25 gam D. 66,05 gam

    Câu 26. Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (oxi chiếm 8,75% về khối lượng) vào H2O thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc). Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 15 B. 14 C. 13 D. 12

    Câu 27. Đốt cháy 4,425 gam hỗn hợp gồm Zn và Fe (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư). Hòa tan Y bằng lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HC1 IM thu được dung dịch z. Cho dung dịch AgNO3 dư vào z, thu được 28,345 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của clo trong X là

    A. 27,13% B. 56,36% C. 53,85% D. 76,70%

    Câu 28. Cho lần lượt mỗi chất sau: Mg; Al; ZnO; Na2HPO3; (NH4)2SO4 vào dung dịch NaOH. Số chất có phản ứng với dung dịch NaOH là

    A. 5 B. 6 C. 3 D. 4

    Câu 29. Cho các phát biểu sau:

    (1) Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2 – 5% khối lượng cacbon.

    (2) Crom(III) oxit và crom(III) hiđroxit đều là chất có tính lưỡng tính.

    (3) Thêm dung, dịch NaOH vào muối natri cromat thì dung dịch chuyển thành màu da cam.

    (4) Quặng photphorit có thành phần chính là Ca3(PO4)2.

    (5) Kim cương, than chì, fuleren là các dạng thù hình của cacbon.

    (6) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng, xảy ra ăn mòn điện hóa học.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2 B. 5 C. 4 D. 3

    Câu 30. Cho kim loại M và các chất X, Y, Z thỏa mãn sơ đồ phản ứng sau:

    M X Y Z

    Các chất X và Z lần lượt là

    A. AlCl3 và Al(OH)3. B. AlCl3 và BaCO3. C. CrCl3 và BaCO3. D. FeCl3 và Fe(OH)3.

    Câu 31. Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, chưa no (phân tử đều có hai liên kết π, ), Z là ancol có cùng số nguyên tử C với X. T là este ba chức tạo bởi X, Y và Z. Chia 40,38 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành ba phần bằng nhau:

    Phần một: Đốt cháy hoàn toàn phần một thu được 0,50 mol CO2 và 0,53 mol H2O.

    Phần hai: Cho tác dụng với dung dịch Br2 dư thì có 0,05 mol Br2 phản ứng.

    Phần ba: Cho tác dụng với lượng vừa đủ hỗn hợp gồm KOH 1M và NaOH 3M rồi cô cạn được m gam rắn khan.

    Giá trị của m là

    A. 6,66 B. 5,18 C. 5,04 D. 6,80

    Câu 32. Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) V lít dung dịch X chứa đồng thời R(NO3)2 0,45M (R là kim loại hóa trị không đổi) và NaCl 0,4M trong thời gian t giây, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch chứa KOH 0,75M và NaOH 0,50M không sinh ra kết tủa. Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của V là

    A. 2,00 B. 1,00 C. 0,50 D. 0,75

    Câu 33. Este X được tạo bởi từ một axit cacboxylic hai chức và hai ancol đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn X luôn thu được CO2số mol bằng với số mol O2 đã phản ứng. Thực hiện sơ đồ phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất).

    (a) X + 2H2 Y (b) X + 2NaOH Z + X1 + X2

    Biết rằng X1 và X2 thuộc cùng dãy đồng đẳng và khi đun nóng X1 với H2SO4 đặc ở không thu được anken. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. X, Y đều có mạch cacbon không phân nhánh. B. Z có công thức phân tử là C4H2O4Na2.

    C. X2 là ancol etylic. D. X có công thức phân tử là C7H8O4.

    Câu 34. Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%.

    Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.

    Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, để nguội đến nhiệt độ phòng.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Sau bước 2, sản phẩm thu được gồm muối natri stearat và etilen glicol.

    (b) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên trên.

    (c) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa.

    (d) Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng có thể hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam.

    (e) Mục đích đun sôi nhẹ hỗn hợp làm tăng tốc độ phản ứng xà phòng hóa nhưng không làm nước bay hơi nhanh.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3 B. 5 C. 4 D. 2

    Câu 35. Hai peptit X, Y () mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon, Z là este của amino axit có công thức phân tử là C3H7O2N. Đun nóng 47,8 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng dung dịch chứa 0,6 mol NaOH, thu được 0,12 mol ancol T và 64,36 gam hỗn hợp muối của glyxin, alanin và valin. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là

    A. 43,68% B. 25,48% C. 33,97% D. 29,12%

    Câu 36. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp P gồm ba este X, Y, Z (đều mạch hở và chỉ chứa chức este, Z chiếm phần trăm khối lượng lớn nhất trong P) thu được lượng CO2 lớn hơn H2O là 0,25 mol. Mặt khác, m gam P phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 22,2 gam hai ancol hơn kém nhau một nguyên tử cacbon và hỗn hợp T gồm hai muối. Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,275 mol O2 thu được CO2, 0,35 mol Na2CO3 và 0,2 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Z trong A là

    A. 45,20% B. 50,40% C. 62,10% D. 42,65%

    Câu 37. Dẫn luồng khí CO qua ống sứ đựng 34,40 gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3 và MgO (trong đó oxi chiếm 29,30% về khối lượng) nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Y và V lít khí CO2 (đktc). Hòa tan hết Y trong dung dịch HNO3, thu được dung dịch Z chỉ gồm các muối (không có ) và 0,10 mol hỗn hợp khí T gồm NO và NO2 có khối lượng 3,32 gam. Thêm dung dịch NaOH dư vào Z, thu được 44,38 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

    A. 2,912 B. 2,016 C. 3,584 D. 3,808

    Câu 38. X, Y là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng ancol anlylic, Z là axit cacboxylic no hai chức, T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 17,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 10,864 lít O2 (đktc), thu được 7,56 gam nước. Mặt khác 17,12 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,09 mol Br2. Nếu đun nóng 0,3 mol E với 450 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng rồi sau đó lấy phần lỏng chứa các chất hữu cơ vào bình đựng Na dư, có khí H2 thoát ra và khối lượng bình đựng tăng m gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 10,5 B. 7,0 C. 8,5 D. 9,0

    Câu 39. X là hỗn hợp chứa một axit đơn chức, một ancol hai chức và một este hai chức (đều mạch hở). Cho X vào dung dịch brom thì không thấy dung dịch brom bị nhạt màu. Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol X cần 0,48 mol O2. Sau phản ứng, thu được khối lượng CO2 có khối lượng nhiều hơn khối lượng H2O là 10,84 gam. Mặt khác 0,09 mol X tác dụng vừa hết với 0,10 mol KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một ancol có ba nguyên tử C trong phân tử. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 10 B. 9 C. 11 D. 12

    Câu 40. Hòa tan hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Cu (trong đó FeO chiếm 1/3 tổng số mol hỗn hợp X) trong dung dịch chứa NaNO3 và HCl, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối clorua và 0,896 lít NO (sản phẩm khử duy nhất của , đktc). Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp X trên trong dung dịch HCl thu được dung dịch Z chỉ chứa ba muối có tổng khối lượng 29,6 gam. Trộn dung dịch Y với dung dịch Z thu được dung dịch T. Cho dung dịch AgNO3 tới dư vào T thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 196 B. 111 C. 160 D. 180

    ĐÁP ÁN

    1-A

    2-C

    3-B

    4-C

    5-C

    6-A

    7-B

    8-D

    9-A

    10-C

    11-A

    12-B

    13-D

    14-D

    15-C

    16-A

    17-D

    18-A

    19-A

    20-A

    21-C

    22-D

    23-B

    24-D

    25-D

    26-C

    27-A

    28-C

    29-C

    30-A

    31-B

    32-B

    33-B

    34-A

    35-C

    36-D

    37-D

    38-C

    39-A

    40-D

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 6:

    Ta thấy: NaOH dw.

    Bảo toàn khối lượng: .

    Câu 7: Các chất có phản ứng tráng bạc là: glucozơ, fructozơ.

    Chú ý: axetilen là ank-1-in, tuy có phản ứng với AgNO3/NH3 nhưng không phải phản ứng tráng bạc.

    Câu 8: Các chất tác dụng với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ moi 1 : 2 là: ClNH3CH2COOH;

    CH3COOC6H5.

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Bộ đề theo mức độ – Đề 21 – File word có lời giải

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 20

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 20

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 20

    ĐỀ SỐ 20

    (Đề thi có 06 trang)

    (Đề có lời giải)

    ĐỀ CHUẨN CẤU TRÚC

    Môn: Hóa học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Câu 1. Peptit bị thủy phân hoàn toàn nhờ xúc tác axit tạo thành các

    A. amin. B. anđehit. C. ancol. D. -amino axit.

    Câu 2. Hai dung dịch nào sau đây đều phản ứng được với kim loại Fe?

    A. AgNO3 và H2SO4 loãng. B. ZnCl2 và FeCl3.

    C. HCl và AlCl3. D. CuSO4 và HNO3 đặc, nguội.

    Câu 3. Metyl aciylat có công thức cấu tạo thu gọn là

    A. CH2 = CHCOOCH3. B. CH3COOCH3. C. CH3COOCH = CH2. D. C2H5COOCH3.

    Câu 4. Nhỏ dung dịch H2SO4 98% vào saccarozơ, hiện tượng quan sát được là

    A. xuất hiện màu xanh tím. B. xuất hiện màu vàng.

    C. xuất hiện màu đen. D. xuất hiện màu xanh lam.

    Câu 5. Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được các oxit nào dưới đây?

    A. CaO và MgO. B. Fe2O3 và CuO. C. Al2O3 và CuO. D. MgO và Fe2O3.

    Câu 6. Phát biểu nào dưới đây sai?

    A. Thạch cao sống có công thức CaSO4.2H2O, bền ở nhiệt độ thường.

    B. CaCO3 là nguyên liệu được dùng trong ngành công nghiệp gang, thép.

    C. Công thức hóa học của phèn chua là NaAl(SO4)2.12H2O.

    D. Các kim loại Na và Ba đều khử được nước ở điều kiện thường.

    Câu 7. Cho các chất sau: (1) C6H5NH2 (anilin); (2) C2H5NH2; (3) CH3NH2; (4) (C2H5)2NH; (5) KOH; (6) NH3. Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều giảm dần lực bazơ (từ trái qua phải) là

    A. (3), (4), (2), (6), (1), (5). B. (1), (6), (3), (2), (4), (5).

    C. (5), (4), (2), (3), (6), (1). D. (5), (4), (2), (1), (3), (6).

    Câu 8. Este nào sau đây phản ứng được với dung dịch Br2?

    A. Etyl axetat. B. Metyl propionat. C. Metyl axetat. D. Metyl acrylat.

    Câu 9. Dung dịch H2SO4 loãng không phản ứng với kim loại nào sau đây?

    A. Fe. B. Al. C. Cu. D. Mg.

    Câu 10. Hai polime nào sau đây đều được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?

    A. Tơ nilon-6,6 và tơ nilon-7. B. Polietilen và poli(vinyl doma).

    C. Tơ olon và tơ nilon-7. D. Poli(metyl metacrylat) và amilopectin.

    Câu 11. Cho các tính chất sau:

    (1) Là chất kết tinh, dễ tan trong nước và có vị ngọt.

    (2) Tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được kết tủa Ag.

    (3) Hiđro hóa hoàn toàn (xúc tác Ni, t°) thu được sobitol.

    (4) Trong dung dịch, hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo phức màu xanh lam.

    Dãy gồm các tính chất của glucozơ là:

    A. (1), (2), (3). B. (2), (3), (4). C. (1), (3), (4). D. (1), (2), (3), (4).

    Câu 12. Cho sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ dưới đây:

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 20 5

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Chất khí sau khi đi qua bông tẩm NaOH đặc có thể làm mất màu dung dịch brom hoặc KMnO4.

    B. Vai trò chính của bông tẩm NaOH đặc là hấp thụ lượng C2H5OH chưa phản ứng bị bay hơi.

    C. Vai trò chính của H2SO4 đặc là oxi hóa C2H5OH thành CO2 và H2O.

    D. Phản ứng chủ yếu trong thí nghiệm là 2C2H5OH 2(C2H5O)2O + H2O.

    Câu 13. Nhóm những chất khí (hoặc hơi) đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép là

    A. CH4 và H2O. B. CO2 và CH4. C. N2 và CO. D. CO2 và O2.

    Câu 14. Cho các dung dịch sau: Na2SO4, NaOH, HCl, H2SO4. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch Ba(HCO3)2 tạo kết tủa là

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.

    Câu 15. Cho m gam hỗn hợp X gồm glucozơ và fructozơ tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (đun nóng) thu được 34,56 gam Ag. Giá trị của m là

    A. 28,8. B. 43,2. C. 14,4. D. 57,6.

    Câu 16. 1 mol triolein làm mất màu tối đa bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch?

    A. 4 mol. B. 2 mol. C. 3 mol. D. 1 mol.

    Câu 17. Nhúng thanh Ni nguyên chất lần lượt vào dung dịch: AgNO3 (1); HCl và Fe2(SO4)3 (2); HCl và CuSO4 (3); CrCl3 và HC1 (4). Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa học là

    A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.

    Câu 18. Cho các phản ứng sau:

    (a) CO2 + CaCO3 +H2O Ca(HCO3)2 (b) HCl + NaAlO2 + H2O NaCl + Al(OH)3

    (c) 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 (d) 2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2

    (e) CaO + H2O Ca(OH)2 (f) 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3

    Số phản ứng mà H2O đóng vai trò chất oxi hóa là

    A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.

    Câu 19. Cho 0,2 mol hỗn hợp gồm etylamin và đimetylamin tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư thu được m gam muối. Giá trị của m là

    A. 21,6. B. 16,1. C. 16,3. D. 21,4.

    Câu 20. Nicotin là chất độc gây nghiện có nhiều trong cây thuốc lá. Khói thuốc lá có rất nhiều chất độc không những gây hại cho người hút mà còn ảnh hưởng đến những người xung quanh gây ra các bệnh hiểm nghèo như ung thư phổi, ung thư vòm họng,… Thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong nicotin như sau: 74,07%C; 17,28%N; 8,65%H. Tỉ khối hơi của nicotin so với He là 40,5. Công thức phân tử của nicotin là

    A. C10H14N2. B. C5H7N. C. C10H14N2O. D. C8H10N2O.

    Câu 21. X, Y là hai hợp chất hữu cơ mạch hở, thành phần chứa C, H, O. Tỉ khối của X so với He bằng 33. Thực hiện sơ đồ phản ứng sau (đúng với tỉ lệ số mol):

    (1) X + 2NaOH X1 + X2 + X3 (2) X1 + H2SO4 Y + Na2SO4

    Biết X2 và X3 là hợp chất hữu cơ. Phát biểu nào dưới đây sai?

    A. Trong X chứa 4 nguyên tử O.

    B. Trong X1 chứa một nhóm OH.

    C. Ở điều kiện thường, X3 không hòa tan được Cu(OH)2.

    D. Đốt cháy hoàn toàn X1 chỉ thu được CO2 và Na2CO3.

    Câu 22. Cho từ từ từng giọt dung dịch chứa b mol HCl và dung dịch chứa a mol Na2CO3 thu được V lít khí CO2. Ngược lại, cho từ từ từng giọt dung dịch chứa a mol Na2CO3 vào dung dịch chứa b mol HCl thu được 2V lít khí CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện). Mối quan hệ giữa a và b là

    A. a = 0,75b. B. a = 0,8b. C. a = 0,35b. D. a = 0,5b.

    Câu 23. Đun nóng 12,15 gam este X đơn chức với dung dịch NaOH 8% (vừa đủ), thu được 87,15 gam dung dịch Y. Giả sử nước bay hơi không không đáng kể. Số nguyên tử hiđro của este X là

    A. 6. B. 8. C. 10. D. 12.

    Câu 24. Đốt cháy hoàn toàn kim loại R trong bình chứa khí clo, thu được 32,5 gam muối. Biết thể tích khí Cl2 đã phản ứng là 6,72 lít (ở đktc). Kim loại R là

    A. Fe. B. Mg. C. Cu. D. Al.

    Câu 25. Dẫn 0,55 mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ thu được 0,95 mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y hấp thụ vào dung dịch chứa 0,1 mol Ba(OH)2, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 29,55. B. 19,70. C. 15,76. D. 9,85.

    Câu 26. Tetrapeptit X mạch hở được tạo bởi glyxin và alanin. Trong X, phần trăm khối lượng của nguyên tố oxi chiếm 30,769%. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

    A. 3. B. 5. C. 6. D. 4.

    Câu 27. Cho các phát biểu sau:

    (1) Crom là kim loại màu trắng bạc, có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại.

    (2) Crom bị thụ động với các axit như HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.

    (3) Trong công nghiệp, crom dùng để sản xuất thép.

    (4) Trong tự nhiên, crom không tồn tại dưới dạng đơn chất.

    (5) Crom tác dụng với dung dịch HCl theo tỉ lệ 1 : 2.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.

    Câu 28. Dung dịch X chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng độ xM. Cho hỗn hợp gồm 0,81 gam Al và 2,8 gam Fe vào 100 ml dung dịch X. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được chất rắn Y gồm ba kim loại. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được 0,784 lít khí (ở đktc). Giá trị của X là

    A. 0,30. B. 0,40. C. 0,63. D. 0,42.

    Câu 29. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol tương ứng 4 : 3) vào nước, thu được dung dịch X). Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào X, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

    Thể tích dung dịch HCl (ml)

    300

    600

    Khối lượng kết tủa (gam)

    a

    a + 2,6

    Giá trị của a và m lần lượt là

    A. 23,4 và 56,3. B. 15,6 và 55,4. C. 15,6 và 27,7. D. 23,4 và 35,9.

    Câu 30. Cho các phát biểu sau:

    (a) Một số este không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm.

    (b) Ở nhiệt độ thường tristearin là chất lỏng, triolein là chất rắn.

    (c) Glucozơ có nhiều trong quả nho chín.

    (d) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.

    (e) Mùi tanh của cá (chứa nhiều trimetylamin) có thể được làm giảm bớt bằng cách sử dụng giấm ăn.

    (f) Polietilen, xenlulozơ, cao su tự nhiên, nilon-6 và nilon-6,6 đều là các polime tổng hợp.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 31. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau :

    Bước 1: Cho vài giọt iot (màu vàng nhạt) vào ống nghiệm đựng sẵn 2 ml dung dịch hồ tinh bột (không màu) và để trong thời gian 2 phút ở nhiệt độ thường.

    Bước 2: Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn (không để sôi) khoảng 1 – 2 phút.

    Bước 3: Để nguội ống nghiệm về nhiệt độ phòng.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Sau bước 1, dung dịch có màu xanh tím.

    (b) Sau bước 2, dung dịch bị mất màu do iot bị thăng hoa hoàn toàn.

    (c) Sau bước 3, dung dịch lại có màu xanh tím.

    (d) Ở bước 1, nếu thay dung dịch hồ tinh bột bằng xenlulozơ thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.

    (e) Thí nghiệm trên có thể được dùng để nhận biết hồ tinh bột.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.

    Câu 32. Cho 14,22 gam hỗn hợp gồm Na và Al2O3 vào nước dư, thu được 1,792 lít khí H2 (đktc) và còn lại X gam chất rắn không tan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của X là

    A. 5,27. B. 1,70. C. 2,38. D. 3,40.

    Câu 33. Hỗn hợp X chứa ba peptit đều mạch hở có khối lượng phân tử tăng dần; tổng số nguyên tử oxi trong ba peptit là 10. Đun nóng 0,2 mol X cần dùng 480 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 47,68 gam hỗn hợp Y gồm ba muối khan của glyxin, alanin và valin. Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong hỗn hợp X là

    A. 11,7%. B. 41,1%. C. 47,1%. D. 45,5%.

    Câu 34. Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O. Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH dư thì có tối đa 2,80 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 6,62 gam hỗn hợp ba muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là

    A. 3,84 gam. B. 3,14 gam. C. 3,90 gam. D. 2,72 gam.

    CĐề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 20 6 âu 35. Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch gồm NaOH và Ba(OH)2. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (gam) vào thể tích khí CO2 (lít) ở đktc được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây:

    Giá trị của m là

    A. 5,91. B. 7,88.

    C. 11,82. D. 9,85.

    Câu 36. Hòa tan hoàn toàn 24,8 gam muối MSO4 vào 400 ml dung dịch NaCl 0,4M, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian t giây, thu được m gam kim loại M duy nhất ở catot và 2,464 lít khí ở anot. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 6,832 lít. Biết các khí đo ở đktc. Phát biểu nào dưới đây đúng?

    A. Nếu thời gian điện phân là 6176 giây thì nước bắt đầu điện phân ở hai điện cực.

    B. Giá trị của m là 8,96.

    C. Giá trị của m là 8,26.

    D. Nếu thời gian điện phân là 5790 giây thì khối lượng dung dịch giảm 15,65 gam.

    Câu 37. Hòa tan hết hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 (x mol), Fe(NO3)2 (y mol) trong dung dịch chứa 0,06 mol NaNO3 và 0,48 mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 0,08 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Cho 600 ml dung dịch NaOH 1M vào Y, thu được dung dịch Z, rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi và kết tủa T, thu được 40,9 gam rắn khan. Tỉ lệ x : y là

    A. 1 : 1. B. 1 : 2. C. 2 : 3. D. 2 : 1.

    Câu 38. Chất X là muối của axit vô cơ có công thức phân tử C2H7O3N; Y và Z đều là muối trung hòa của axit cacboxylic hai chức có cùng công thức phân tử C5H14O4N2. Cho 34,2 gam hỗn hợp E gồm X, Y và Z tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,5 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hai amin và 39,12 gam hỗn hợp ba muối khan. Mặt khác, cho 34,2 gam E tác dụng với dung dịch H2SO4 (loãng, vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối trung hòa. Giá trị của m là

    A. 28,71. B. 22,57. C. 35,90. D. 33,68.

    Câu 39. Nung nóng 74,18 gam hỗn hợp gồm Mg(NO3)2, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2 trong điều kiện không có không khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X và hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng a. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch chứa 0,56 mol HCl loãng, kết thúc phản ứng, thu được 1,344 lít khí NO (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5) và dung dịch Z chỉ chứa các muối có khối lượng 71,74 gam. Cho dung dịch NaOH dư vào Z, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 42,8 gam NaOH phản ứng. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 14. B. 12. C. 11. D. 13.

    Câu 40. Hỗn hợp X chứa ba este đều no, mạch hở, gồm hai este đơn chức và một este hai chức. Đun nóng 22,24 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một muối natri axetat duy nhất có khối lượng là 22,96 gam và hỗn hợp Y gồm ba ancol; trong đó có hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Tỉ khối của Y so với He là 13,1. Phần trăm khối lượng của este đơn chức có phân tử khối lớn nhất trong hỗn hợp X là

    A. 11,9%. B. 7,9%. C. 9,2%. D. 13,8%.

    Đáp án

    1-D

    2-A

    3-A

    4-C

    5-B

    6-C

    7-C

    8-D

    9-C

    10-A

    11-D

    12-A

    13-B

    14-B

    15-A

    16-C

    17-A

    18-B

    19-A

    20-A

    21-B

    22-A

    23-C

    24-A

    25-D

    26-D

    27-D

    28-B

    29-C

    30-C

    31-D

    32-C

    33-B

    34-B

    35-C

    36-B

    37-A

    38-D

    39-C

    40-C

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Bộ đề theo mức độ – Đề 20 – File word có đáp án

     

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 19

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 19

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 19

    ĐỀ SỐ 19

    (Đề thi có 06 trang)

    (Đề có lời giải)

    ĐỀ CHUẨN CẤU TRÚC

    Môn: Hóa học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Câu 1. Glucozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucozơ là

    A. C2H4O2. B. (C6H10O5)n. C. C12H22O11. D. C6H12O6.

    Câu 2. Ở trạng thái rắn, hợp chất X tạo thành khối trắng gọi là “nước đá khô”. Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa, được dùng để tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm. Chất X là

    A. H2O. B. O2. C. N2. D. CO2.

    Câu 3. Dung dịch nào dưới đây có pH > 7?

    A. NaCl. B. NaOH. C. HNO3. D. H2SO4.

    Câu 4. Dãy nào sau đây gồm các chất đều là chất rắn ở điều kiện thường?

    A. Triolein; fructozơ; anilin. B. Tristearin; alanin; axit glutamic.

    C. Glucozơ; anilin; axit glutamic. D. Saccarozơ; etyl axetat; alanin.

    Câu 5. Kim loại nào dưới đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?

    A. Thủy ngân. B. Vonfram. C. Xesi. D. Osmi.

    Câu 6. Thủy phân hợp chất nào dưới đây trong môi trường axit thu được – amino axit?

    A. Amilopectin. B. Xenlulozơ. C. Polipeptit. D. Saccarozơ.

    Câu 7. Axit aminoaxetic (H2N – CH2 – COOH) tác dụng được chất nào sau đây trong dung dịch?

    A. NaNO3. B. NaCl. C. HCl. D. Na2SO4.

    Câu 8. Cho các phản ứng điều chế kim loại sau:

    (a) ; (b)

    (c) ; (d)

    (e) ; (f)

    Số phản ứng thuộc loại phương pháp nhiệt luyện là

    A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.

    Câu 9. Cho dãy các chất: Cu, Fe3O4, NaHCO3, Fe(OH)2, Fe(NO3)2. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.

    Câu 10. Thổi luồng khí CO đến dư qua ống sứ chứa 9,6 gam Fe2O3, nung nóng. Kết thúc phản ứng lấy phần chất rắn trong ống cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl loãng, dư, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

    A. 1,344. B. 2,016. C. 2,688. D. 4,032.

    Câu 11. Thủy phân hoàn toàn a mol peptit X mạch hở trong môi trường axit thu được 2a mol axit glutamic và 3a mol glyxin. Số nguyên tử oxi trong phân tử X là

    A. 10. B. 12. C. 8. D. 6.

    Câu 12. Cho sơ đồ chuyến hóa sau (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng):

    A. 7. B. 5. C. 4. D. 6.

    Câu 13. Hình vẽ dưới đây mô tả điều chế chất lỏng Y từ dung dịch X:

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 19 7

    Trong thí nghiệm trên xảy ra phản ứng hóa học nào dưới đây?

    A. CH3COOC6H5 + NaOH CH3COONa + C6H5ONa + H2O

    B. H2N – CH2 – COOH + NaOH H2N – CH2 – COONa + H2O

    C. CH3COOH + C2H5OHCH3COOC2H5 + H2O

    D. CH3NH3Cl + NaOH NaCl + CH3NH2 + H2O

    Câu 14. Cho các loại tơ sau: tơ nilon-6,6; tơ nilon-7; tơ olon; tơ enang; tơ visco; tơ nilon-6; tơ axetat; tơ tằm. Số tơ thuộc loại tơ tổng hợp là

    A. 4. B. 6. C. 7. D. 5.

    Câu 15. Chất khí nào dưới đây được tạo ra từ bình chữa cháy và được dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày?

    A. CO. B. CH4. C. N2. D. CO2.

    Câu 16. Nhúng thanh Fe vào 250 ml dung dịch CuSO4 1M. Kết thúc phản ứng, khối lượng thanh kim loại tăng m gam. Giả sử lượng Cu sinh ra bám hoàn toàn vào thanh Fe. Giá trị của m là

    A. 4,0. B. 6,0. C. 8,0. D. 2,0.

    Câu 17. Phát biểu nào dưới đây sai?

    A. Nước tự nhiên thường có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu.

    B. Đun nước cứng lâu ngày trong nồi hơi, nồi sẽ bị phủ một lớp cặn.

    C. Dùng dung dịch HCl để làm mềm nước cứng tạm thời.

    D. Nước chứa ít hoặc không chứa các ion Mg2+ và Ca2+ được gọi là nước mềm.

    Câu 18. Phương trình hóa học nào dưới đây viết sai?

    A. CaCO3 CaO + CO2

    B. Ba(HCO3)2 + NaOH NaHCO3 + BaCO3 + H2O

    C. Fe + Cl2 FeCl2

    D. Mg + H2O MgO + H2

    Câu 19. Chất nào dưới đây không tan hoàn toàn trong nước, dư ở nhiệt độ thường?

    A. Na2O. B. BaO. C. Al2O3. D. K2O.

    Câu 20. Phát biểu nào dưới đây sai?

    A. Dung dịch lòng trắng trứng bị đông tụ khi đun nóng.

    B. Anilin ít tan trong nước, để lâu trong không khí dễ chuyển sang màu đen.

    C. Axit glutamic làm đổi màu quỳ tím sang đỏ.

    D. Trong phân tử lysin có một nguyên tử nitơ.

    Câu 21. Đun nóng 6,12 gam phenyl axetat với dung dịch NaOH dư thu được m gam muối. Giá trị của m là

    A. 7,11. B. 101,35. C. 8,91. D. 9,72.

    Câu 22. Phát biểu nào dưới đây sai?

    A. Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.

    B. Nhỏ dung dịch I2 vào dung dịch hồ tinh bột, đun nóng thấy xuất hiện màu xanh tím.

    C. Thủy phân hoàn toàn tinh bột, sản phẩm thu được có phản ứng tráng gương.

    D. Độ ngọt của các chất tăng dần theo thứ tự: glucozơ < saccarozơ < fructozơ.

    Câu 23. Hiện tượng nào dưới đây được mô tả sai?

    A. Dẫn khí NH3 qua dung dịch AlCl3, thấy tạo kết tủa keo trắng.

    B. Nhỏ từ từ đến dư glixerol vào Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, thấy kết tủa tan tạo dung dịch màu xanh lam.

    C. Dung dịch NH3 làm chuyển màu phenolphtalein thành hồng.

    D. Cho một mẩu nhỏ Na vào dung dịch glixerol, thấy có khí màu nâu đỏ thoát ra.

    Câu 24. Phát biểu nào dưới đây đúng?

    A. Glyxin là hợp chất có tính lưỡng tính.

    B. Phân tử Gly-Ala-Val có 6 nguyên tử oxi.

    C. Valin tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa.

    D. Đimetylamin có công thức cấu tạo thu gọn là CH3CH2NH2.

    Câu 25. Ống dẫn nước thải từ các chậu rửa bát thường rất hay bị tắc do dầu mỡ nấu ăn dư thừa làm tắc. Người ta thường đổ xút rắn hoặc dung dịch xút đặc vào một thời gian sẽ hết tắc. Nguyên nhân là do NaOH

    A. tạo phức với dầu mỡ tạo ra phức chất tan.

    B. tham gia quá trình thủy phân dầu mỡ thành glixerol và các chất hữu cơ dễ tan.

    C. tác dụng với nhóm OH của glixerol có trong dầu mỡ tạo thành chất dễ tan.

    D. tham gia vào quá trình thủy phân lớp mỏng ống dẫn nước thải.

    Câu 26. Cho các quá trình phản ứng sau:

    (1) NaCl Khí X; (2) CuSO4 + H2O Khí Y

    (3) Na + H2O Khí Z; (4) Cu + HNO3 (đặc) Khí T

    (5) NH4Cl + NaOH Khí P; (6) CrO3 + NH3 Khí Q

    Cho lần lượt các khí X, Y, Z, T, P, Q vào bình chứa dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc, số khí thoát ra khỏi bình là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

    Câu 27. Cho hai phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất):

    (a) (b)

    Phân tử khối của X là

    A. 888. B. 890. C. 886. D. 884.

    Câu 28. Hấp thụ hết a mol khí CO2 vào dung dịch chứa 0,4 mol NaOH, thu được dung dịch chứa NaHCO3 0,2M và Na2CO3 0,1M. Giá trị của a là

    A. 0,3. B. 0,4. C. 0,2. D. 0,6.

    Câu 29. Dẫn a mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ, thu được l,8a mol hỗn hợp khí Y gồm H2, CO và CO2. Cho Y đi qua ống đựng hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 (dư, nung nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn giảm 1,28 gam. Giá trị của a là

    A. 0,10. B. 0,04. C. 0,05. D. 0,08.

    Câu 30. Cho 3,2 gam hỗn hợp C2H2, C3H8, C2H8, C4H6 và H2 đi qua bột Ni nung nóng (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2), sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X. Đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ V lít khí O2, thu được 4,48 lít khí CO2. Các thể tích khí đo ở đktc. Giá trị của V là

    A. 6,72. B. 7,84. C. 8,96. D. 10,08.

    Câu 31. Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,1 mol Ba(OH)2, thu được kết tủa và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH vào X, đến khi kết tủa lớn nhất thì cần ít nhất 10 ml dung dịch NaOH 2M. Giá trị của m là

    A. 5,5. B. 11,0. C. 6,0. D. 12,0.

    Câu 32. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa m gam hỗn hợp Al2(SO4)3 và Al(NO3)3. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào số mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây:

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 19 8

    Giá trị của m là

    A. 5,97. B. 7,26. C. 7,68. D. 7,91.

    Câu 33. Đun nóng m gam este đon chức mạch hở X (trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức) cần dùng 0,16 mol NaOH, thu được (l,25m + 2,04) gam muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn a mol X cần vừa đủ 0,57 mol O2, thu được CO2 và H2O. Giá trị của a là

    A. 0,09. B. 0,06. C. 0,12. D. 0,03.

    Câu 34. Cho sơ đồ các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

    (a) X + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O X1 + 4Ag + 4NH4NO3

    (b) X1 + 2NaOH X2 + 2NH3 + 2H2O

    (c) X2 + 2HCl X3 + 2NaCl

    (d) X3 + C2H5OH X4 + H20

    Biết X là hợp chất hữu cơ no, mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức. Khi đốt cháy hoàn toàn X2, sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và Na2CO3. Phân tử khối của X4

    A. 118. B. 90. C. 138. D. 146.

    Câu 35. X, Y là hai este đều đơn chức, đồng phân của nhau. Hóa hơi hoàn toàn 11,0 gam X thu được thể tích hơi bằng thể tích của 3,5 gam N2 (đo ở cùng điều kiện). Thủy phân hỗn hợp E chứa X, Y trong môi trường axit, thu được một axit cacboxylic Z duy nhất và hỗn hợp T gồm hai ancol. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. X, Y, Z đều tham gia phản ứng tráng gương.

    B. Sản phẩm thu được khi cho Z thực hiện phản ứng tráng gương toàn là các chất vô cơ.

    C. Đun nóng T với H2SO4 đặc ở 170°C thu được hỗn hợp hai anken.

    D. Hai ancol trong T là đồng phân cấu tạo của nhau.

    Câu 36. Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Mg, CuO, Cu(NO3)2 trong dung dịch chứa x mol HNO3 và 0,4 mol H2SO4 loãng, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chứa các muối trung hòa có khối lượng 53,18 gam và hỗn hợp khí Y gồm hai đơn chất có tỉ khối so với H2 bằng 9,125. Cho dung dịch NaOH dư vào X, thu được (m + 10,01) gam kết tủa Z. Nung nóng toàn bộ Z ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được (m + 3,08) gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của X là

    A. 0,12. B. 0,08. C. 0,04. D. 0,06.

    Câu 37. Hỗn hợp X chứa ba este đều no, mạch hở gồm một este đơn chức và hai este hai chức, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức. Đun nóng 0,2 mol X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được muối natri axetat duy nhất và hỗn hợp Y gồm ba ancol, trong đó có hai ancol hơn kém nhau một nguyên tử cacbon. Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 0,545 mol O2, thu được 10,62 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este hai chức có khối lượng phân tử lớn hơn trong X là

    A. 39,37%. B. 21,72%. C. 23,62%. D. 36,20%.

    Câu 38. Hỗn hợp E gồm chất X (CxHyO4N) và Y (CxHtO5N2), trong đó X không chứa chức este và Y là muối của -amino axit no với axit nitric. Cho m gam E tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1,2M, đun nóng nhẹ thu được 0,672 lít (đktc) một amin bậc III (tồn tại thể khí ở điều kiện thường). Mặt khác, m gam E tác dụng vừa đủ với a mol dung dịch HCl thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có 2,7 gam một axit cacboxylic. Giá trị của m và a lần lượt là

    A. 9,84 và 0,06. B. 9,84 và 0,03. C. 9,87 và 0,03. D. 9,87 và 0,06.

    Câu 39. Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,2 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi, hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch). Thể tích khí thu được trong quá trình điện phân (ở cả hai điện cực) phụ thuộc vào thời gian điện phân được ghi nhận ở bảng sau:

    Thời gian điện phân (giây)

    t

    2t

    3t

    Thể tích khí đo ở đktc (lít)

    1,344

    2,464

    4,032

    Giá trị của a là

    A. 0,14 mol. B. 0,13 mol. C. 0,12 mol. D. 0,15 mol.

    Câu 40. Nung nóng 25,5 gam hỗn hợp gồm Al, CuO và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp rắn X. Chia X làm hai phần bằng nhau:

    Cho phần một tác dụng với dung dịch NaOH loãng dư, kết thúc phản ứng, lượng NaOH cần dùng là 6,8 gam; thu được a mol khí H2 và còn lại 6,0 gam chất rắn không tan.

    Hòa tan hết phần hai trong dung dịch chứa 0,4 mol H2SO4 và x mol HNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có tổng khối lượng là 49,17 gam và a mol hỗn hợp khí Z gồm NO, N2O và H2 (trong đó H2 có số mol là 0,02). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của X là

    A. 0,09. B. 0,13. C. 0,12. D. 0,15.

    Đáp án

    1-D

    2-D

    3-B

    4-B

    5-B

    6-C

    7-C

    8-B

    9-A

    10-C

    11-A

    12-B

    13-C

    14-D

    15-D

    16-D

    17-C

    18-C

    19-C

    20-D

    21-C

    22-B

    23-D

    24-A

    25-B

    26-B

    27-A

    28-A

    29-C

    30-C

    31-D

    32-A

    33-B

    34-A

    35-C

    36-D

    37-C

    38-C

    39-A

    40-B

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Bộ đề theo mức độ – Đề 19 – File word có đáp án

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 18

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 18

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 18

    ĐỀ SỐ 18

    (Đề thi có 06 trang)

    (Đề có lời giải)

    ĐỀ CHUẨN CẤU TRÚC

    Môn: Hóa học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Câu 1. Chất nào dưới đây là chất hữu cơ?

    A. CH4. B. CO2. C. Na2CO3. D. CO.

    Câu 2. Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?

    A. Fructozơ. B. Glucozơ. C. Tinh bột. D. Saccarozơ.

    Câu 3. Crom có số oxi hóa +6 trong hợp chất nào sau đây?

    A. NaCrO2. B. Cr2O3. C. K2Cr2O7. D. CrSO4.

    Câu 4. Nguyên tắc điều chế kim loại là

    A. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử.

    B. oxi hóa ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.

    C. khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.

    D. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hóa.

    Câu 5. Số nguyên tử oxi trong một phân tử triglixerit là

    A. 8. B. 6. C. 4. D. 2.

    Câu 6. Este nào dưới đây khi tác dụng với dung dịch NaOH thu được ancol etylic?

    A. CH3COOC2H5. B. CH3COOC3H7. C. C2H5COOCH3. D. HCOOCH3.

    Câu 7. Dung dịch nào sau đây không làm chuyển màu quỳ tím?

    A. NaOH. B. H2NCH2COOH. C. HCl. D. CH3NH2.

    Câu 8. Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch, lắc nhẹ, sau đó nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 2M cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết. Nhỏ tiếp 3 – 5 giọt dung dịch X, đun nóng nhẹ hỗn hợp ở khoảng 60 – 70°C trong vài phút, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc sáng. Chất X là

    A. axit axetic. B. ancol etylic. C. glucozơ. D. glixerol.

    Câu 9. Trong các ion dưới đây, ion có tính oxi hóa mạnh nhất là

    A. Fe2+. B. Zn2+. C. Ag+. D. Ba2+.

    Câu 10. Cặp dung dịch khi phản ứng với nhau tạo ra kết tủa là

    A. Na2CO3 và Ba(HCO3)2. B. KOH và H2SO4.

    C. CuSO4 và HCl. D. NaHCO3 và HCl.

    Câu 11. Phát biểu nào dưới đây đúng?

    A. PVC được điều chế bằng phản ứng trùng hợp. B. Tơ visco thuộc loại tơ tổng hợp.

    C. Tơ tằm thuộc loại tơ nhân tạo. D. Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.

    Câu 12. Etylamin tác dụng được với dung dịch

    A. K2SO4. B. NaOH. C. HCl. D. KCl.

    Câu 13. Phát biểu nào dưới đây đúng?

    A. Phân tử lysin có một nguyên tử nitơ. B. Anilin là chất lỏng tan nhiều trong nước.

    C. Phân tử Gly-Ala-Ala có ba nguyên tử oxi. D. Dung dịch protein có phản ứng màu biure.

    Câu 14. Thí nghiệm nào dưới đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?

    A. Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa hỗn hợp CuSO4 và H2SO4.

    B. Nhúng thanh Zn vào dung dịch H2SO4 loãng.

    C. Để đinh sắt (làm bằng thép) trong không khí ẩm.

    D. Nhúng thanh sắt (làm bằng thép) vào dung dịch H2SO4 loãng.

    Câu 15. Chất khí X gây ra hiệu ứng nhà kính và tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh tạo thành tinh bột. Chất X là

    A. N2. B. O2. C. H2. D. CO2.

    Câu 16. Vào mùa lũ, để có nước sử dụng, dân cư ở một số vùng thường sử dụng chất X (có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) để làm trong nước. Chất X được gọi là

    A. phèn chua. B. vôi sống. C. thạch cao. D. muối ăn.

    Câu 17. Cho các phát biểu sau:

    (1) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ) thu được khí H2 ở catot.

    (2) Cho CO dư qua hỗn hợp Al2O3 và CuO đun nóng, thu được Al và Cu.

    (3) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4, có xuất hiện ăn mòn điện hóa.

    (4) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.

    (5) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2, thu được chất rắn gồm Ag và AgCl.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 18. Cho 31,4 gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 40,6. B. 40,2. C. 42,5. D. 48,6.

    Câu 19. Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 81%, hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,05 mol Ba(OH)2, thu được kết tủa và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X, đến khi kết tủa lớn nhất thì cần ít nhất 10 ml dung dịch NaOH. Giá trị của m là

    A. 6,0. B. 5,5. C. 6,5. D. 7,0.

    Câu 20. Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

    (a) (b)

    (c) (d)

    Biết X có công thức phân tử C6H10O4 và chứa hai chức este. X1, X2 đều có hai nguyên tử cacbon trong phân tử và khối lượng mol của X1 nhỏ hơn khối lượng mol của X2. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Phân tử khối của X4 là 60. B. X5 là hợp chất hữu cơ tạp chức.

    C. X6 là anđehit axetic. D. Phân tử X2 có hai nguyên tử oxi.

    Câu 21. Nhiệt phân hoàn toàn 16,8 gam NaHCO3 thu được m gam Na2CO3. Giá trị của m là

    A. 21,2. B. 10,6. C. 13,2. D. 12,4.

    Câu 22. Cho m gam P2O5 vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,05 mol KOH thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được 8,56 gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 1,76. B. 2,13. C. 4,46. D. 2,84.

    Câu 23. Cho sơ đồ phản ứng sau:

    Mỗi mũi tên là một phản ứng hóa học. Số phản ứng mà nitơ đóng vai trò chất khử là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 24. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm K và Na vào nước, thu được dung dịch X và V lít khí H2 (đktc). Trung hòa X cần 200 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Giá trị của V là

    A. 0,112. B. 0,224. C. 0,448. D. 0,896.

    Câu 25. Hỗn hợp gồm Fe2O3, CuO và Al2O3. Đổ hòa tan vừa đủ 29,1 gam hỗn hợp X cần 2,2 lít dung dịch HCl 0,5M. Lấy 14,55 gam hỗn hợp X cho tác dụng hoàn toàn với H2 dư (đun nóng) thu được 3,6 gam H2O. Phần trăm khối lượng Fe2O3 trong X là

    A. 57,10%. B. 55,50%. C. 54,98%. D. 42,09%.

    Câu 26. Cho este đa chức X (có công thức phân tử C6H10O4) tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của axit cacboxylic Y và một ancol Z. Biết X không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

    A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.

    Câu 27. Dẫn a mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ, thu được 1,75a mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,75 gam kết tủa. Giá trị của a là

    A. 0,045. B. 0,030. C. 0,010. D. 0,015.

    Câu 28. Cho vào ống nghiệm 3 – 4 giọt dung dịch CuSO4 2% và 2 – 3 giọt dung dịch NaOH 10%. Tiếp tục nhỏ 2 – 3 giọt dung dịch chất X vào ống nghiệm, lắc nhẹ, thu được dung dịch màu xanh lam. X không thể là chất nào sau đây?

    A. Glixerol. B. Saccarozơ. C. Etilen glicol. D. Etanol.

    Câu 29. Cho 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 qua bình đựng Ni (đun nóng), thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 14,4. Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,25. B. 0,20. C. 0,10. D. 0,15.

    Câu 30. Cho các phát biểu sau:

    (a) Sử dụng xà phòng để giặt quần áo trong nước cứng sẽ làm vải nhanh mục.

    (b) Nếu nhỏ dung dịch I2 vào lát cắt của quả chuối xanh thì xuất hiện màu xanh tím.

    (c) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.

    (d) Một số este có mùi thơm được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp.

    (e) Vải làm từ nilon-6,6 kém bền trong nước xà phòng có tính kiềm.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.

    Câu 31. Cho các chất sau: metan, etilen, buta-1,3-dien, benzen, toluen, stiren, phenol, metyl acrylat. Số chất tác dụng được với dung dịch brom ở điều kiện thường là

    A. 5. B. 4. C. 6. D. 7.

    Câu 32. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Sục CO2 vào dung dịch KMnO4 loãng.

    (b) Cho hơi ancol etylic đi qua bột CuO đun nóng.

    (c) Sục khí etilen vào dung dịch Br2 trong dung môi CCl4.

    (d) Cho Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.

    (e) Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl.

    (g) Nhiệt phân KHCO3.

    Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.

    CĐề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 18 9 âu 33. Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa m gam hỗn hợp Al2(SO4)3 và AlCl3. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) và số mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây:

    Giá trị của m là

    A. 10,68. B. 9,18.

    C. 12,18. D. 6,84. 

    Câu 34. Hợp chất hữu cơ mạch hở X (C8H12O5) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được glixerol và hai muối của hai axit cacboxylic Y và Z. Axit Z có đồng phân hình học. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Có hai công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.

    B. Y có phản ứng tráng bạc.

    C. Phân tử X chỉ chứa một loại nhóm chức.

    D. Phân tử khối của Z là 94.

    Câu 35. Hòa tan hết 11,02 gam hỗn hợp X gồm FeCO3, Fe(NO3)2 và Al vào dung dịch Y chứa KNO3 và 0,4 mol HCl, thu được dung dịch Z và 2,688 lít khí T gồm CO2, H2 và NO (có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 2 : 5). Dung dịch Z phản ứng được tối đa với 0,45 mol NaOH. Nếu cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng trên. Giá trị của m là

    A. 64,96. B. 63,88. C. 68,74. D. 59,02.

    Câu 36. Điện phân dung dịch X gồm CuSO4 và KCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2A. Sau 4825 giây, thu được dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và 0,04 mol hỗn hợp khí ở anot. Biết Y tác dụng tối đa với 0,06 mol KOH trong dung dịch. Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian t giây thì thu được 0,09 mol hỗn hợp khí ở hai điện cực. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Giá trị của t là

    A. 5790. B. 8685. C. 9650. D. 6755.

    Câu 37. Hỗn hợp gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol, trong đó hai este có cùng nguyên tử cacbon trong phân tử. Xà phòng hóa hoàn toàn 7,76 gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp Z gồm hai muối. Cho toàn bộ Y vào bình đựng kim loại Na dư, sau phản ứng có khí thoát ra và khối lượng bình tăng 4 gam. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 0,09 mol O2, thu được Na2CO3 và 4,96 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ nhất trong X là

    A. 19,07%. B. 77,32%. C. 15,46%. D. 61,86%.

    Câu 38. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu và FeS vào dung dịch chứa 0,32 mol H2SO4 (đặc), đun nóng, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ chứa các muối trung hòa) và 0,24 mol SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Cho 0,25 mol NaOH phản ứng hết với dung dịch Y, thu được 7,63 gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 4,66. B. 5,34. C. 5,61. D. 5,44.

    Câu 39. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.

    Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.

    Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp. Cho các phát biểu sau:

    (1) Sau bước 3 thấy có chất rắn màu trắng nổi lên, đó là glixerol.

    (2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.

    (3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra nữa.

    (4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.

    (5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.

    Câu 40. Cho hỗn hợp Z gồm peptit mạch hở X và amino axit Y (MX > 4MY) với tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1. Cho m gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch T chứa (m + 12,24) gam hỗn hợp muối natri của glyxin và alanin. Dung dịch T phản ứng tối đa với 360 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch chứa 63,72 gam hỗn hợp muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    Phát biểu nào dưới đây đúng?

    A. Phần trăm khối lượng N trong Y là 15,73%. B. Số liên kết peptit trong phân tử X là 5.

    C. Tỉ lệ gốc Gly : Ala trong phân tử X là 3 : 2. D. Phần trăm khối lượng N trong X là 20,29%.

    Đáp án

    1-A

    2-C

    3-C

    4-C

    5-B

    6-A

    7-B

    8-C

    9-C

    10-A

    11-A

    12-C

    13-D

    14-B

    15-D

    16-A

    17-C

    18-B

    19-A

    20-D

    21-B

    22-D

    23-B

    24-C

    25-C

    26-A

    27-B

    28-D

    29-D

    30-C

    31-A

    32-A

    33-C

    34-B

    35-D

    36-B

    37-D

    38-C

    39-D

    40-D

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Bộ đề theo mức độ – Đề 18 – File word có đáp án

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 17

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 17

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 17

    ĐỀ SỐ 17

    (Đề thi có 04 trang)

    (Đề có đáp án)

    ĐỀ CHUẨN CẤU TRÚC

    Môn: Hóa học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Câu 1. Kim loại nào dưới đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?

    A. Mg. B. Ca. C. Cu. D. Na.

    Câu 2. Chất nào dưới đây là amin bậc ba?

    A. CH3 – NH – CH3. B. C2H5 – NH2. C. (CH3)3N. D. CH3 – NH2.

    Câu 3. Este nào dưới đây khi tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri fomat?

    A. C2H5COOC2H5. B. CH3COOC3H5. C. CH3COOCH3. D. HCOOCH3.

    Câu 4. Chất béo là trieste của axit béo với

    A. ancol etylic. B. glixerol. C. ancol metylic. D. etylen glicol.

    Câu 5. Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

    A. Na2CO3. B. NaNO3. C. A12O3. D. AlCl3.

    Câu 6. Số nguyên tử nitơ trong phân tử Ala-Gly-Ala-Lys là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 7. Chất nào sau đây gọi là xút ăn da?

    A. NaNO3. B. NaHCO3. C. Na2CO3. D. NaOH.

    Câu 8. Dung dịch nào dưới đây hòa tan được A12O3?

    A. HCl. B. KNO3. C. MgCl2. D. NaCl.

    Câu 9. Cho vài giọt dung dịch brom vào dung dịch phenol, lắc nhẹ thấy xuất hiện

    A. kết tủa trắng. B. Kết tủa xanh.

    C. chất lỏng tách lớp. D. dung dịch màu xanh.

    Câu 10. Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?

    A. Tơ nitron. B. Tơ xenlulozơ axetat. C. Tơ tằm. D. Tơ capron.

    Câu 11. Phát biểu nào dưới đây đúng?

    A. Phân tử axit glutamic có hai nguyên tử oxi. B. Anilin tác dụng với nước brom tạo kết tủa. C. Ở điều kiện thường, glyxin là chất lỏng. D. Phân tử Gly-Ala có một nguyên tử nitơ.

    Câu 12. Thủy phân hợp chất X trong môi trường axit thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc. X là

    A. vinyl axetat. B. metyl acrylat. C. anlyl axetat. D. metyl propionat.

    Câu 13. Tinh thể chất X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Có thể tạo ra chất X bằng cách thủy phân chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là

    A. fructozơ và saccarozơ. B. saccarozơ và glucozơ.

    C. saccarozơ và xenlulozơ. D. glucozơ và fructozơ.

    Câu 14. Trong các chất sau, chất gây ô nhiễm không khí có nguồn gốc từ khí thải sinh hoạt là

    A. CO. B. NO2. C. SO2. D. N2.

    Câu 15. Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành

    A. màu vàng. B. màu cam. C. màu hồng. D. màu xanh.

    Câu 16. Công thức phân tử của axit oleic là

    A. C2H5COOH. B. HCOOH. C. C17H35COOH. D. C17H33COOH.

    Câu 17. Kim loại nào dưới đây khử được ion Fe2+ trong dung dịch?

    A. Ag. B. Na. C. Zn. D. Cu.

    Câu 18. Thí nghiệm nào dưới đây có xảy ra sự ăn mòn điện hóa học?

    A. Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và H2SO4.

    B. Đốt dây Mg trong bình đựng khí O2.

    C. Nhúng thanh Fe vào dung dịch HCl.

    D. Nhúng thanh Cu vào dung dịch HNO3 loãng.

    Câu 19. Đun nóng 25 gam dung dịch glucozơ nồng độ a% với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,32 gam Ag. Giá trị của a là

    A. 25,92. B. 28,80. C. 14,40 D. 12,96.

    Câu 20. Khi nói về saccarozơ, phát biểu nào dưới đây sai?

    A. Saccarozơ là đisaccarit.

    B. Thủy phân saccarozơ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

    C. Saccarozơ có nhiều trong cây mía.

    D. Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.

    Câu 21. Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở) bằng O2, thu được 4,48 lít khí CO2 và 1,12 lít N2 (các thể tích khí đo ở đktc). Công thức phân tử của X là

    A. C2H7N. B. C4H11N. C. C3H9N. D. C2H5N.

    Câu 22. Dung dịch X gồm 0,02 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol H2SO4. Khối lượng Fe tối đa có thể phản ứng với dung dịch X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5)

    A. 3,36 gam. B. 2,24 gam. C. 5,60 gam. D. 4,48 gam.

    Câu 23. Cho sơ đồ phản ứng sau:

    Biết X1, X2, X3, X4, X5 là các hợp chất khác nhau của nguyên tố nhôm. Các chất X1 và X5 lần lượt là

    A. AlCl3 và Al2O3. B. Al(NO3)3 và Al.

    C. Al2O3 và Al. D. Al2(SO4)3 và Al2O3.

    Câu 24. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

    Biết X, Y, Z, T là các hợp chất khác nhau của crom. Chất Z và T lần lượt là

    A. K2Cr2O7 và Cr2(SO4)3. B. K2Cr2O7 và CrSO4.

    C. K2CrO4 và K2CrO4. D. K2CrO4 và Cr2(SO4)3.

    Câu 25. Cho các chất: Al, AlCl3, Zn(OH)2, NH4HCO3, KHSO4, NaHS, Fe(NO3)2. Số chất vừa tác dụng với dung dịch NaOH, vừa tác dụng với dung dịch HCl là

    A. 4. B. 5. C. 6. D. 3.

    Câu 26. Dẫn 0,02 mol hỗn hợp X (gồm CO2 và hơi nước) qua than nóng đỏ thu được 0,035 mol hỗn hợp khí Y gồm H2, CO và CO2. Cho Y đi qua ống đựng 10 gam hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 (dư, đun nóng), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 9,20. B. 9,76. C. 9,52. D. 9,28.

    Câu 27. Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 4,77 mol O2, thu được 56,52 gam nước. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 78,9 gam X bằng lượng hiđro vừa đủ (xúc tác Ni, t°), lấy sản phẩm tác dụng với KOH vừa đủ, thu được X gam muối. Giá trị của X là

    A. 86,10. B. 85,92. C. 81,78. D. 81,42.

    Câu 28. Nung hỗn hợp X gồm metan, etilen, propin, vinyl axetilen và a mol H2 có Ni làm xúc tác (chỉ xảy ra phản ứng cộng H2) thu được 0,1 mol hỗn hợp Y (gồm các hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 14,4. Biết 0,1 mol Y phản ứng tối đa với 0,06 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,06. B. 0,08. C. 0,04. D. 0,10.

    Câu 29. Cho các bước thí nghiệm sau:

    Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 10 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên.

    Bước 2: Nhỏ tiếp dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm.

    Bước 3: Cho tiếp dung dịch NaOH loãng (dư), đun nóng.

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Kết thúc bước 1, nhúng quỳ tím vào thấy quỳ tím không đổi màu.

    (2) Ở bước 2, anilin tan dần.

    (3) Kết thúc bước 3, thu được dung dịch trong suốt.

    (4) Ở bước 1, anilin hầu như không tan, nó tạo vẩn đục và lắng xuống đáy.

    (5) Sau khi làm thí nghiệm, rửa ống nghiệm bằng dung dịch HCl, sau đó tráng lại bằng nước sạch.

    Số phát biểu đúng là

    A. 1. B. 2.

    C. 3. D. 4.

    Câu 30. Hỗn hợp X gồm ba chất có công thức phân tử: CH2O2, C2H4O2, C4H8O2. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X, thu được 0,8 mol H2O và m gam CO2. Giá trị của m là

    A. 35,20. B. 17,60.

    C. 17,92. D. 70,40.

    Câu 31. Hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeO và Cu (trong đó nguyên tố O chiếm 16% khối lượng). Cho m gam X tác dụng với 500 ml dung dịch HCl 2M (dư), thu được dung dịch Y và còn lại 0,27m gam chất rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 165,1 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 40. B. 48.

    C. 32. D. 28.

    Câu 32. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo từ axit cacboxylic và ancol, Mx < MY < 150), thu được 4,48 lít khí CO2 (ở đktc). Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một muối và 3,14 gam hỗn hợp ancol Z. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2 (ở đktc). Phần trăm khối lượng của X trong E là

    A. 29,63%. B. 62,28%.

    C. 40,40%. D. 30,30%.

    Câu 33. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào H2O dư, thu được 0,896 lít khí (ở đktc) và dung dịch Y. Hấp thụ hoàn toàn 1,2096 lít khí CO2 (đktc) vào Y, thu được 4,302 gam kết tủa. Lọc kết tủa, thu được dung dịch Z chỉ chứa các chất tan. Mặt khác, dẫn từ từ CO2 đến dư vào Y thì thu được 3,12 gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 6,79. B. 7,09.

    C. 2,93. D. 5,99.

    Câu 34. Cho các phát biểu sau:

    (a) Axit axetic có nhiệt độ sôi cao hơn ancol etylic.

    (b) Vinyl axetat có khả năng làm mất màu dung dịch brom.

    (c) Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit thu được hai monosaccarit.

    (d) Dung dịch anbumin của lòng trắng trứng khi đun nóng bị đông tụ.

    (e) Tơ nilon dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt, dùng để bện sợi “len” đan áo rét.

    (f) Anilin ở điều kiện thường là chất lỏng, không màu, độc, ít tan trong nước.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.

    Câu 35. Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

    (a)

    (b)

    (c)

    (d)

    (e)

    Biết X là este có công thức phân tử C12H14O4; X1, X2, X3, X4, X5, X6 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phân tử khối của X6

    A. 146. B. 104. C. 148. D. 132.

    Câu 36. Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat, glixeryl triaxetat và phenyl fomat. Thủy phân hoàn toàn 47,3 gam X trong NaOH dư, đun nóng, thu được m gam hỗn hợp muối và 15,6 gam hỗn hợp Y gồm các ancol. Cho 15,6 gam Y tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít khí H2 (đktc). Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 47,3 gam X bằng oxi, thu được 92,4 gam CO2 và 26,1 gam H2O. Giá trị của m là

    A. 54,3. B. 57,9. C. 58,2. D. 52,5.

    Câu 37. Hỗn hợp X gồm Al, Ba, Na và K. Hòa tan hoàn toàn m gam X vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,0405 mol khí H2. Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,018 mol H2SO4 và 0,03 mol HCl vào Y, thu được 1,089 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 3,335 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfat trung hòa. Phần trăm khối lượng kim loại Ba trong X là

    A. 43,32%. B. 37,78%. C. 29,87%. D. 33,12%.

    Câu 38. Chất X (CnH2n+4O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức; chất Y (CmH2m-4O7N6) là hexapeptit được tạo bởi một amino axit. Biết 0,1 mol E gồm X và Y tác dụng tối đa với 0,32 mol NaOH, đun nóng, thu được metylamin và dung dịch chỉ chứa 31,32 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?

    A. 52. B. 49. C. 77. D. 22.

    Câu 39. Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol, trong đó hai este có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Xà phòng hóa hoàn toàn 9,16 gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức, đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp Z gồm hai muối. Cho toàn bộ Y vào bình đựng kim loại Na dư, sau phản ứng có khí thoát ra và khối lượng bình tăng 5,12 gam. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 0,12 mol O2, thu được Na2CO3 và 6,2 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn nhất trong X là

    A. 19,21%. B. 38,43%. C. 13,10%. D. 80,79%.

    Câu 40. Hòa tan hỗn hợp gồm m gam CuSO4 và NaCl trong nước thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân X với điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi. Tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như hình dưới đây (đồ thị gấp khúc tại các điểm M, N). Biết hiệu suất phản ứng là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị của m là

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 17 10

    A. 5,54. B. 8,74. C. 11,94. D. 10,77.

    Đáp án

    1-C

    2-C

    3-D

    4-B

    5-C

    6-D

    7-D

    8-A

    9-A

    10-B

    11-B

    12-A

    13-A

    14-A

    15-C

    16-D

    17-C

    18-A

    19-C

    20-B

    21-A

    22-C

    23-A

    24-A

    25-B

    26-C

    27-A

    28-C

    29-D

    30-A

    31-A

    32-C

    33-D

    34-A

    35-A

    36-B

    37-C

    38-B

    39-A

    40-C

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Bộ đề theo mức độ – Đề 17 – File word có đáp án

     

    Xem thêm