0

Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa chuẩn cấu trúc đề minh họa file word có lời giải đề số 1

Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa chuẩn cấu trúc đề minh họa file word có lời giải đề số 1

ĐỀ SỐ 1

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

MÔN: HÓA HỌC

Năm học: 2020-2021

Thời gian làm bài: 50 phút( Không kể thời gian phát đề)

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24;

Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba =137

Câu 1. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là

A. Hg. B. Cu. C. W. D. Zn.

Câu 2. Số oxi hóa của nhôm trong hợp chất là

A. +2. B. +3. C. +4. D. +1.

Câu 3. Lớp ozon ở tầng bình lưu của khí quyển là tấm lá chắn tia tử ngoại của Mặt trời, bảo vệ sự sống trên Trái Đất. Hiện tượng suy giảm tầng ozon đang là một vấn đề môi trường toàn cầu. Nguyên nhân của hiện tượng này là do:

A. Các hợp chất hữu cơ. B. Sự thay đổi của khí hậu.

C. Chất thải CFC do con người gây ra. D. Chất thải CO2.

Câu 4. Đốt cháy este nào dưới đây thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O?

A. Metyl fomat. B. Etyl axetat. C. Metyl acrylat. D. Etyl fomat.

Câu 5. Hợp chất nào sau đây không tan trong nước?

A. NaOH. B. Ba(OH)2. C. Mg(OH)2. D. KOH.

Câu 6. Thuốc thử dùng để phân biệt gly-ala và gly-ala-gly là

A. Quỳ tím. B. Phenolphtalein. C. Cu(OH)2/NaOH. D. NaOH.

Câu 7. Nhiệt phân muối nào sau đây thu được kim loại?

A. AgNO3. B. NaNO3. C. Fe(NO3)3. D. KNO3.

Câu 8. Các số oxi hóa đặc trưng của crom là

A. +2, +4 và +6. B. +2, +3 và +6. C. +1, +3 và +6. D. +3, +4 và +6.

Câu 9. Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (nước…) được gọi là phản ứng

A. Xà phòng hóa. B. Thủy phân. C. Trùng hợp. D. Trung ngưng.

Câu 10. Người ta gắn tấm kẽm vào vỏ ngoài của tàu thủy ở phần chìm trong nước biển để

A. Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp điện hóa.

B. Chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp cách li kim loại với môi trường.

C. Vỏ tàu được chắc hơn.

D. Chống ăn mòn bằng cách dùng chất chống ăn mòn.

Câu 11. Chất X có đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm OH, có vị ngọt, hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, làm mất màu nước brom. X là

A. Xenlulozơ. B. Glucozơ. C. Fructozơ. D. Tinh bột.

Câu 12. Oxi hóa ancol nào sau đây bằng CuO, đun nóng không thu được anđehit?

A. Ancol metylic. B. Ancol etylic. C. Propan-1-ol. D. Propan-2-ol.

Câu 13. Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Đối dây sắt trong khí clo.

(2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi).

(3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư).

(4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.

(5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư).

Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt (II)?

A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn 8,1 gam Al trong khí O2 dư, đun nóng thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

A. 7,65. B. 15,3. C. 22,95. D. 30,6.

Câu 15. Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?

A. C2H5OH và CH3OCH2CH3.

B. CH3OCH3 và CH3CHO.

C. CH3CH2CHO và CH3-CHOH-CH3.

D. CH2=CH-CH2OH và CH3CH2CHO.

Câu 16. Cho 1 tấn xenlulozơ tác dụng hết với HNO3 đặc dư, xúc tác H2SO4 đặc. Khối lượng thuốc nổ thu được khi hiệu suất 80% là

A. 1,833 tấn. B. 1,375 tấn. C. 2,444 tấn. D. 1,467 tấn.

Câu 17. Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl dư thu được m1 gam muối Y. Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được m2 gam muối Z. Biết Công thức phân tử của X là

A. C5H9O4N. B. C4H10O2N2. C. C5H11O2N. D. C4H8O4N2.

Câu 18. Số lượng đồng phân chứa vòng benzen ứng với công thức phân tử C8H10

A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

Câu 19. Phương trình ion rút gọn: tương ứng với phản ứng xảy ra trong dung dịch giữa những chất nào sau đây?

A. Cu(NO3)2 và Ba(OH)2. B. CuSO4 và Ba(OH)2.

C. CuS và KOH. D. CuSO4 và H2S.

Câu 20. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Tinh bột có trong tế bào thực vật.

B. Tinh bột là polime mạch không phân nhánh.

C. Phương pháp nhận biết hồ tinh bột là dùng iot.

D. Tinh bột là hợp chất cao phân tử thiên nhiên.

Câu 21. Phát biểu nào dưới đây không đúng?

A. Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện.

B. Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa – khử.

C. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.

D. Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử.

Câu 22. Thủy phân một chất béo trong môi trường axit thu được glixerol và hai axit béo. Số công thức cấu tạo có thể có của chất béo trên là

A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

Câu 23. Cho các chất sau: glucozơ, metylamin, axit fomic và phenol. Chất ít tan trong nước nhất là

A. Metylamin. B. Glucozơ. C. Axit fomic. D. Phenol.

Câu 24. Trong các hợp chất, crom có số oxi hóa phổ biến là

A. +2, +3, +7. B. +2, +4, +6. C. +2, +3, +6. D. +2, +3, +5, +7.

Câu 25. Dùng 0,81 gam Al để khử hết 1,6 gam Fe2O3 (phản ứng nhiệt nhôm). Sản phẩm sau phản ứng tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là

A. 0,336. B. 0,672. C. 0,224. D. 0,448.

Câu 26. Xà phòng hóa 221 kg chất béo cần dùng 120kg dung dịch NaOH thu được 228 kg xà phòng. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ phần trăm dung dịch NaOH đã dùng là

A. 25%. B. 18%. C. 12,5%. D. 8%.

Câu 27. Metyl metacrylat không có ứng dụng hay tính chất nào sau đây?

A. Tham gia phản ứng trùng ngưng tạo poli(metyl metacrylat) dùng làm thủy tinh hữu cơ.

B. Thủy phân trong môi trường kiềm, thu được muối và ancol.

C. Có mạch cacbon phân nhánh.

D. Tác dụng được với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1.

Câu 28. Cho Na vào dung dịch chứa Al2(SO4)3 và CuSO4 thu được khí A, dung dịch B và kết tủa C. Nung kết tủa C thu được chất rắn D. Cho khí A dư tác dụng với rắn D thu được rắn E. Hòa tan E trong HCl dư thu được rắn F. Vậy E chứa

A. Cu và Al2O3. B. Cu và Al. C. Cu và Al(OH)3. D. Chỉ có Cu.

Câu 29. Cho 6,88 gam hỗn hợp chứa Mg và Cu với tỷ lệ mol tương ứng là 1:5 vào dung dịch chứa 0,12 mol Fe(NO3)3. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là

A. 5,12 gam. B. 3,84 gam. C. 2,56 gam. D. 6,96 gam.

Câu 30. Cho 17,92 lít hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon là chất khí: ankan, anken, ankin với tỉ lệ mol 1:1:2 đi qua bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 96 gam kết tủa và hỗn hợp khí Y còn lại. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được 13,44 lít CO2. Biết các khí đo ở đktc. Khối lượng của X là

A. 19,2. B. 1,92. C. 3,84. D. 38,4.

Câu 31. Cho dung dịch chứa 0,1 mol (NH4)2CO3 tác dụng với dung dịch chứa 34,2 gam Ba(OH)2. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 19,7. B. 39,4. C. 17,1. D. 15,5.

Câu 32. Hợp chất X có công thức C12H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

(a) X + 2NaOH → X1 + 2X2.

(b) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4.

(c) nX3 + nX4 → poli (etylen terephtalat) + 2nH2O

(d) X2 + X3 → X5 + H2O

Có các phát biểu:

(1) Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol X1 cho 7 mol CO2.

(2) Các chất X1, X2, X3 đều tác dụng được với Na.

(3) Phân tử khối của X5 bằng 222.

(4) Các chất X3 và X4 đều là hợp chất đa chức.

(5) Phản ứng (c) thuộc loại phản ứng trùng hợp.

(6) Phân tử X5 có 3 liên kết .

Số phát biểu đúng là

A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

Câu 33. Cho 20 gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Cu vào dung dịch chứa CuCl2 0,5M và FeCl3 0,8M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và 31,88 gam chất rắn Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thấy lượng AgNO3 phản ứng là 173,4 gam; đồng thời thu được 146,37 gam kết tủa. Nếu cho dung dịch NaOH dư vào X, thấy lượng NaOH phản ứng là m gam. Giá trị m là

A. 44,8. B. 45,6. C. 44,4. D. 46,4.

Câu 34. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa tripanmitin, triolein, axit stearic, axit panmitic (trong đó số mol các chất béo bằng nhau). Sau phản ứng thu được 83,776 lít CO2 (đktc) và 57,24 gam H2O. Mặt khác, khi đun nóng m gam X với dung dịch NaOH (dư) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được a gam glixerol. Giá trị của a là

A. 13,80. B. 12,88. C. 51,52. D. 14,72.

Câu 35. Dung dịch X gồm MgSO4 và Al2(SO4)3. Cho 400 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch NH3 dư, thu được 65,36 gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 200ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 151,41 gam kết tủa. Nếu thêm m gam NaOH vào 500ml dung dịch X, thu được 70 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của m là

A. 120. B. 128. C. 104. D. 136.

Câu 36. Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl axetat theo các bước sau đây:

Bước 1: Cho 1ml CH3CH(CH3)CH2CH2OH, 1ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.

Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở

Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn CH3CH(CH3)CH2CH2OH và CH3COOH.

B. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

C. H2SO4 đặc chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.

D. Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm trở thành đồng nhất.

Câu 37. Hòa tan hết 18,12 gam hỗn hợp X gồm Al, FeCO3 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 1,12 mol NaHSO4 và a mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối sunfat và hỗn hợp khí Z gồm NO, N2O, CO2. Tỉ khối của Z so với H2 bằng 20,25. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thấy lượng NaOH phản ứng là 56,0 gam; thu được 8,56 gam hiđroxit Fe(III) duy nhất. Giá trị của a là

A. 0,20. B. 0,18. C. 0,12. D. 0,16.

Câu 38. Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C8H10O8. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm muối cacboxylat Y và ancol Z. Nung Y với NaOH và CaO ở nhiệt độ cao, thu được Na2CO3 và hiđrocacbon T. Cho các phát biểu sau:

(a) Có 2 công thức cấu tạo phù hợp với chất X.

(b) Chất Z tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

(c) Hiđrocacbon T là khí metan.

(d) Cho a mol chất X tác dụng với NaHCO3 dư, thu được 2a mol khí CO2.

(e) Nhiệt độ sôi của chất Z cao hơn nhiệt độ sôi của etanol.

(f) Phân tử chất Y có số nguyên tử oxi bằng số nguyên tử cacbon.

Số phát biểu đúng

A. 5. B. 4. C. 3. D. 6.

Câu 39. Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Quấn sợi dây đồng thành hình lò xo rồi đốt trong không khí.

(b) Để thanh thép lâu ngày ngoài không khí ẩm.

(c) Nhúng thanh sắt vào dung dịch HCl loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4.

(d) Trộn bột Fe và bột S rồi đốt nóng.

(e) Ngâm thanh Cu nguyên chất vào dung dịch FeCl3.

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm chỉ xảy ra ăn mòn hóa học là

A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.

Câu 40. Cho hỗn hợp E gồm chất X (C6H16O4N2) và chất Y (C2H10O6N4; là muối của axit vô cơ). Đun nóng 0,08 mol E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Z gồm hai amin có cùng số nguyên tử cacbon (không là đồng phân của nhau) và m gam hỗn hợp T gồm các muối. Đốt cháy hoàn toàn Z bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 0,53 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Giá trị của m là

A. 14,05. B. 13,87. C. 11,80. D. 12,52.

Đáp án

1-C

2-B

3-C

4-C

5-C

6-C

7-A

8-B

9-D

10-A

11-B

12-D

13-C

14-B

15-D

16-D

17-A

18-B

19-A

20-B

21-A

22-B

23-D

24-C

25-A

26-A

27-A

28-A

29-B

30-A

31-A

32-A

33-B

34-D

35-B

36-A

37-D

38-B

39-A

40-B

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án C

  • – Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất Hg.

  • Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W.

 

O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

1. Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa Học – Đề 1 – File word có lời giải chi tiết

 

Xem thêm

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *