Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 16

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 16

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 16

    ĐỀ SỐ 16

    (Đề thi có 06 trang)

    (Đề có lời giải)

    ĐỀ CHUẨN CẤU TRÚC

    Môn: Hóa học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Câu 1. Kim loại nào dưới đây nhẹ nhất?

    A. Na. B. Li. C. K. D. Rb.

    Câu 2. Benzyl axetat là một este có mùi thơm hoa nhài. Este này có công thức phân tử là

    A. C8H8O2. B. C8H6O2. C. C9H10O2. D. C9H8O2.

    Câu 3. Chất nào dưới đây không bị thủy phân trong môi trường axit?

    A. Tinh bột. B. Saccarozo. C. Glucozo. D. Xenlulozo.

    Câu 4. Chất nào dưới đây là ancol no, đơn chức, mạch hở?

    A. HCHO. B. C2H4(OH)2. C. CH2=CHCH2OH. D. C2H5OH.

    Câu 5. Kim loại X được dùng phổ biến để chế tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe. Kim loại X là

    A. Kẽm. B. Bạc. C. Sắt. D. Sắt tây.

    Câu 6. Thủy phân este X trong dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và C2H5OH. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    A. C2H5COOCH3. B. C2H5COOC2H5. C. CH3COOCH3. D. CH3COOC2H5.

    Câu 7. Chất nào dưới đây có lực bazo mạnh nhất?

    A. NH3. B. C6H5NH2 (anilin). C. CH3NH2. D. CH3CH2NH2.

    Câu 8. Cặp dung dịch nào dưới đây phản ứng với nhau tạo ra chất khí?

    A. NH4Cl và AgNO3. B. NaOH và H2SO4. C. Ba(OH)2 và NH4Cl. D. Na2CO3 và KOH.

    Câu 9. Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên:

    Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm chứa dung dịch Br2

    A. Có kết tủa màu vàng.

    B. Có kết tủa màu đen.

    C. Dung dịch Br2 mất màu.

    D. Dung dịch Br2 chuyển sang màu da cam.

    Câu 10. Dung dịch nào sau đây hòa tan được Al(OH)3?

    A. NaNO3. B. KCl. C. MgCl2. D. NaOH.

    Câu 11. Phát biểu nào dưới đây sai?

    A. Thủy phân etyl axetat thu được ancol metylic.

    B. Etyl fomat có phản ứng tráng bạc.

    C. Triolein phản ứng được với dung dịch Brom.

    D. Ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn.

    Câu 12. Trong môi trường kiềm, các protein có thể tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất có màu

    A. Đỏ. B. Vàng. C. Tím. D. Xanh.

    Câu 13. Cho các chất: Fe, CrO3, Fe(NO3)2, FeSO4, Cr(OH)3, Na2Cr2O7. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

    A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.

    Câu 14. Phát biểu nào dưới đây đúng?

    A. Alanin là hợp chất có tính lưỡng tính. B. Gly-Ala có phản ứng màu biure.

    C. Tripeptit mạch hở có ba liên kết peptit. D. Đimetylamin là amin bậc ba.

    Câu 15. Khi nhựa PVC cháy sinh ra nhiều khí độc, trong đó có khí X. Biết khí X tác dụng với dung dịch AgNO3, thu được kết tủa trắng. Công thức của X là

    A. C2H4. B. HCl. C. CO2. D. CH4.

    Câu 16. Hai chất nào sau đây được dùng làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu?

    A. Na2CO3 và Na3PO4. B. Na2SO4 và Na3PO4.

    C. HCl và Na2CO3. D. HCl và Ca(OH)2.

    Câu 17. Đun nóng 100 ml dung dịch glucozo a mol/l với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 21,6 gam kết tủa. Giá trị của a là

    A. 0,2. B. 0,5. C. 0,1. D. 1,0.

    Câu 18. Poli (metyl metacrylat) và nilon-6 được tạo thành từ các monome tương ứng là

    A. CH2=CH-COOCH3 và NH2-[CH2]6-COOH.

    B. CH2=CH(CH3)-COOCH3 và NH2-[CH2]5-COOH.

    C. CH3COO-CH=CH2 và NH2-[CH2]5-COOH.

    D. CH2=CH(CH3)-COOCH3 và NH2-[CH2]6-COOH.

    Câu 19. Cacbon chỉ thể hiện tính khử trong phản ứng hóa học nào dưới đây?

    A. B.

    C. D.

    Câu 20. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (1) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch FeCl3.

    (2) Cắt miếng tôn (sắt tráng kẽm), để trong không khí ẩm.

    (3) Nhúng thanh kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4.

    (4) Đốt sợi dây sắt trong bình đựng khí oxi.

    Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 21. Đốt cháy hoàn toàn m gam Al trong khí O2 dư, thu được 10,2 gam Al2O3. Giá trị của m là

    A. 5,4. B. 3,6. C. 2,7. D. 4,8.

    Câu 22. Cho 4,5 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng với dung dịch HCl dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 8,15 gam muối. Số nguyên tử hidro trong phân tử X là

    A. 7. B. 4. C. 5. D. 2.

    Câu 23. Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2, thu được 98,5 gam kết tủa và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch KOH 1,0M vào X, đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất thì cần dùng ít nhất 150ml dung dịch KOH 1,0M. Giá trị của m là

    A. 75,6. B. 86,4. C. 70,2. D. 64,8.

    Câu 24. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat, thu được CO2 và m gam H2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 5,4. B. 4,5. C. 3,6. D. 6,3.

    Câu 25. Hòa tan hoàn toàn m gam X gồm Na, Na2O, Al, Al2O3 vào nước dư, thu được dung dịch Y chứa một chất tan và 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y, thu được 15,6 gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 14,2. B. 12,2. C. 13,2. D. 11,2.

    Câu 26. Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol NaOH và b mol Na2CO3, thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho từ từ phần một vào 120ml dung dịch HCl 1M, thu được 2,016 lít CO2 (đktc). Cho phần hai phản ứng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa. Tỉ lệ a : b tương ứng là

    A. 2:5. B. 2:3. C. 2:1. D. 1:2.

    Câu 27. Hòa tàn hoàn toàn hỗn hợp X gồm Mg, Fe trong 800ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch Y chỉ chứa 52 gam muối và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2 và N2O có tỉ khối hơi so với H2 bằng 18. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào dưới đây?

    A. 22,5. B. 16,5. C. 20,8. D. 18,2.

    Câu 28. Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào dung dịch HCl vừa đủ, thu được 0,04 mol H2 và dung dịch chứa 36,42 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch chứa 0,625 mol H2SO4 đặc, nóng, thu được dung dịch Y và a mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của ). Cho 450 ml dung dịch NaOH 1M vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 10,7 gam kết tủa. Giá trị của a là

    A. 0,125. B. 0,155. C. 0,145. D. 0,105.

    Câu 29. Nung nóng 0,1 mol C4H10 có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp khí gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và C4 H10. Dẫn X qua bình đựng dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng bình tăng 3,64 gam và có hỗn hợp khí Y thoát ra. Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc). Giá trị của V là

    A. 6,408. B. 5,376. C. 6,272. D. 5,824.

    Câu 30. Cho 4,32 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe tác dụng với V lít hỗn hợp Y gồm Cl2 và O2 (ở đktc, hỗn hợp có tỉ khối hơi so với H2 bằng 32,25), thu được hỗn hợp rắn Z. Cho Z vào dung dịch HCl, thu được 1,12 gam một kim loại không tan, dung dịch T và 0,224 lít khí H2 (đktc). Cho T vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 27,28 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

    A. 1,536. B. 1,680. C. 1,344. D. 2,016.

    Câu 31. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc). Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và 6,76 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của X trong E là

    A. 50,34%. B. 60,40%. C. 44,30%. D. 74,50%.

    Câu 32. Cho các phát biểu sau:

    (1) Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

    (2) Poli (vinyl clorua) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

    (3) Ở điều kiện thường, metylamin là chất khí, tan nhiều trong nước.

    (4) Gluzo thuộc loại monosaccarit, tinh bột thuộc loại polisaccarit.

    (6) Các loại tơ poliamit kém bền trong môi trường axit và môi trường kiềm.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 6. C. 3. D. 5.

    Câu 33. Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch loãng chứa 0,2 mol H2SO4, thu được khí H2 và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 2M vào X, kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

    Thể tích dung dịch NaOH (ml)

    140

    240

    Khối lượng kết tủa (gam)

    2a + 1,56

    a

    Giá trị của m và a lần lượt là

    A. 5,4 và 1,56. B. 5,4 và 4,68. C. 2,7 và 4,68. D. 2,7 và 1,56.

    Câu 34. Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T. Kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

    Mẫu thử

    Thuốc thử

    Hiện tượng

    Y

    Quỳ tím

    Quỳ chuyển sang màu xanh

    X,Z

    Dung dịch AgNO3 trong NH3

    Tạo kết tủa Ag

    T

    Dung dịch Brom

    Kết tủa trắng

    Z

    Cu(OH)2

    Tạo dung dịch màu xanh lam

    Các dung dịch X, T, Z, T lần lượt là:

    A. Etyl fomat, lysin, glucozo, phenol. B. Etyl fomat, lysin, glucozo, axit acrylic.

    C. Glucozo, lysin, etyl fomat, anilin. D. Lysin, etyl fomat, glucozo, anilin.

    Câu 35. Hỗn hợp X chứa hai chất hữu cơ đều mạch hở gồm chất Y (C4H14O3N2) và chất Z(C3H7O4N) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cô cạn dung dịch, thu được hỗn hợp hai muối khan (trong đó có một muối của axit cacboxylic) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp hai amin đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, có tỉ khối so với He là 8,45. Phần trăm khối lượng của Y trong X là

    A. 72,16%. B. 74,23%. C. 30,07%. D. 27,54%.

    Câu 36. Hòa tan hỗn hợp gồm m gam CuSO4 và NaCl vào nước thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân X với điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi. Tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị dưới đây (đồ thị gấp khúc tại M, N):

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 16 1

    Biết hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị của m là

    A. 2,77. B. 7,57. C. 5,97. D. 9,17.

    Câu 37. Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit không no có hai liên kết trong phân tử; Y là axit no đơn chức; Z là ancol no hai chức; T là este của X, T và Z. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm X và T, thu được 0,1 mol CO2 và 0,07 mol H2O. Cho 6,9 gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan E. Đốt cháy hoàn toàn E, thu được Na2CO3; 0,195 mol CO2 và 0,135 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?

    A. 68,7. B. 68,1. C. 52,3. D. 51,3.

    Câu 38. Cho 3,972 gam hỗn hợp X chứa ba peptit mạch hở, có cùng số mol, tổng số nguyên tử oxi trong ba peptit là 18; trong mỗi phân tử peptit có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Lấy 3,972 gam X tác dụng với dung dịch NaOH 16% (vừa đủ), thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được phần hơi nước có khối lượng 12,816 gam và phần rắn khan Z chứa ba muối của glyxin, alanin và valin. Giả sử nước bay hơi không đáng kể. Phần trăm khối lượng muối của alanin trong hỗn hợp Z là

    A. 21,64%. B. 32,45%. C. 28,85%. D. 14,42%.

    Câu 39. Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.

    (b) Cho FeS vào dung dịch HCl.

    (c) Cho Al vào dung dịch NaOH.

    (d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3.

    (e) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch NaHCO3.

    (f) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3.

    Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là

    A. 5. B. 4. C. 6. D. 3.

    Câu 40. Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu và FeS vào dung dịch chứa 0,38 mol H2SO4 đặc, đun nóng, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ chứa các muối trung hòa) và 0,29 mol SO2 (là chất khí duy nhất). Cho 2,24 gam bột Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z và 1,28 gam kim loại. Dung dịch Z phản ứng tối đa với 0,3 mol NaOH, thu được 10,06 gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 9,74. B. 7,50. C. 11,44. D. 6,96.

    Đáp án

    1-B

    2-C

    3-C

    4-D

    5-B

    6-D

    7-D

    8-C

    9-C

    10-D

    11-A

    12-C

    13-D

    14-A

    15-B

    16-A

    17-D

    18-B

    19-A

    20-A

    21-A

    22-A

    23-C

    24-B

    25-C

    26-B

    27-C

    28-C

    29-D

    30-C

    31-B

    32-C

    33-D

    34-A

    35-D

    36-D

    37-A

    38-A

    39-C

    40-B

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Bộ đề theo mức độ – Đề 16 – File word có đáp án

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 15

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 15

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 15

    ĐỀ SỐ 15

    (Đề thi có 05 trang)

    (Đề có lời giải)

    ĐỀ CHUẨN CẤU TRÚC

    Môn: Hóa học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Câu 1. Chất nào sau đây là muối axit?

    A. NaHSO4. B. NaCl. C. KNO3. D. Na2SO4.

    Câu 2. Cho các chất sau: CH3CHO, CH3COOH, C2H6, C2H5OH. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

    A. CH3CHO. B. C2H5OH. C. CH3COOH. D. C2H6.

    Câu 3. Kim loại nào sau đây có tính khử yếu hơn Cu?

    A. Ag. B. Fe. C. Na. D. Al.

    Câu 4. Dung dịch trong nước của chất nào dưới đây có màu da cam?

    A. K2Cr2O7. B. KCl. C. K2CrO4. D. KMnO4.

    Câu 5. Thành phần chính của phân đạm urê là

    A. Ca(H2PO4)2. B. (NH4)2CO3. C. (NH2)2CO. D. (NH4)2CO.

    Câu 6. Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây ở trạng thái lỏng?

    A. Triolein. B. Tripanmitin. C. Phenol. D. Tristrearin.

    Câu 7. Oxit nào sau đây là oxit bazơ?

    A. Al2O3. B. Cr2O3. C. CrO3. D. Fe2O3.

    Câu 8. Chất nào sau đây dùng để thực hiện phản ứng tráng bạc trong công nghiệp sản xuất gương, ruột phích?

    A. Anđehit fomic. B. Glucozơ. C. Anđehit axetic. D. Saccarozơ.

    Câu 9. Chất có khả năng tạo phức màu xanh lam với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là

    A. etanol. B. saccarozơ. C. etyl axetat. D. phenol.

    Câu 10. Khí nào sau đây là khí chủ yếu gây nên “hiệu ứng nhà kính”?

    A. CO2. B. Cl2. C. CO. D. H2S.

    Câu 11. Phân tử khối của anilin là

    A. 107. B. 89. C. 93. D. 103.

    Câu 12. Chất nào sau đây bền nhất với nhiệt

    A. KHCO3. B. Na2CO3. C. Cu(NO3)2. D. (NH4)2Cr2O7.

    Câu 13. Sục khí X đến dư vào dung dịch AlCl3, xuất hiện kết tủa keo trắng. Khí X là

    A. CO2. B. NH3. C. H2. D. HCl.

    Câu 14. Hòa tan m gam natri vào nước thu được dung dịch X. Trung hòa X cần 150 ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị của m là

    A. 4,6. B. 2,3. C. 6,9. D. 9,2.

    Câu 15. Sắt tác dụng với dung dịch hay chất nào sau đây tạo thành hợp chất Fe(III)?

    A. Dung dịch HCl. B. Dung dịch Cu(NO3)2. C. S. D. Cl2.

    Câu 16. Đốt cháy hoàn toàn este nào sau đây thu được số mol CO2 bằng số mol H2O?

    A. CH3OOCCOOCH3. B. C2H5COOCH3. C. C6H5COOCH3. D. CH2 = CHCOOCH3.

    Câu 17. Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?

    A. Tráng kẽm lên bề mặt sắt. B. Tráng thiếc lên bề mặt sắt.

    C. Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt. D. Gắn đồng với kim loại sắt.

    Câu 18. Cho các chất sau: glyxin, etylamin, lysin, anilin. Số chất làm quỳ tím chuyến sang màu xanh là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 19. Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam CH3COOCH3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 1,6. B. 4,1. C. 3,2. D. 8,2.

    Câu 20. Cho các polime: polietilen, xenlulozơ, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6, polibutađien. Số polime tổng hợp là

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.

    Câu 21. Để nhận biết nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu thi có thể dùng cách nào sau đây?

    A. Cho CaCl2 vào. B. Cho Na2CO3 vào. C. Sục CO2 vào. D. Đun nóng dung dịch.

    Câu 22. Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 16,8 lít khí CO2; 2,8 lít khí N2 và 20,25 gam H2O. Thể tích các khí đều được đo ở đktc. Công thức phân tử của X là

    A. C3H9N B. C2H7N. C. C3H7N. D. C4H9N.

    Câu 23. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Các -amino axit và -amino axit đều có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng.

    B. Tripeptit mạch hở có phản ứng màu biure.

    C. Các amino axit đều có tính lưỡng tính.

    D. Tất cả các protein đều tan được trong nước.

    Câu 24. Cho 50 ml dung dịch FeCl2 1M vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 19,75. B. 14,35. C. 18,15. D. 15,75.

    Câu 25. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Nhúng lá nhôm vào dung dịch natri hiđroxit.

    (b) Cho mẫu đá vôi vào dung dịch axit clohiđric.

    (c) Cho natri vào dung dịch đồng(II) sunfat.

    (d) Đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat.

    Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học có tạo ra chất khí là

    A. 2. B. 4. C. 3. D. 1.

    Câu 26. Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ axit nitric và xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 90% tính theo axit nitric). Để có 14,85 kg xenlulozơ trinitrat cần dung dịch chứa m kg axit nitric. Giá trị của m là

    A. 21,00. B. 10,50. C. 11,50. D. 9,45.

    Câu 27. Cho m gam hỗn hợp X gồm K, Ca tan hết trong dung dịch Y chứa 0,12 mol NaHCO3 và 0,05 mol CaCl2, sau phản ứng thu được 8 gam kết tủa và thoát ra 1,12 lít khí (ở đktc). Giá trị của m là

    A. 2,32. B. 3,15. C. 2,76. D. 1,98.

    Câu 28. Thực hiện phản ứng cracking hoàn toàn m gam isobutan, thu được hỗn hợp A gồm hai hiđrocacbon. Cho hỗn hợp A qua dung dịch brom có hòa tan 11,2 gam brom. Brom bị mất màu hoàn toàn, đồng thời có 2,912 lít khí (ở đktc) thoát ra khỏi bình brom, tỉ khối hơi của khí so với CO2 bằng 0,5. Giá trị của m là

    A. 5,22. B. 6,96. C. 5,80. D. 4,64.

    Câu 29. Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch HCl 0,4M và Cu(NO3)2 0,2M. Lắc đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn có khối lượng bằng 0,75m gam và V lít khí NO (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của m và V lần lượt là

    A. 9,31 và 2,240. B. 5,44 và 0,448. C. 5,44 và 0,896. D. 3,84 và 0,448.

    Câu 30. Cho các phát biểu sau:

    (a) Phân đạm amoni không nên bón cho loại đất chua.

    (b) Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng phần trăm khối lượng photpho.

    (c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.CaSO4.

    (d) Người ta dùng loại phân bón chứa nguyên tố kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây.

    (e) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa K2CO3.

    (f) Amophot là một loại phân bón phức hợp.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.

    Câu 31. Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong dung dịch, vinyl axetilen và glucozơ đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.

    (b) Phenol và anilin đều tạo kết tủa với nước brom.

    (c) Hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng thu được chất béo rắn.

    (d) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

    Số phát biểu đúng là

    A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.

    Câu 32. Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi. Sau thời gian t giây, ở anot thoát ra 2,688 lít hỗn hợp khí (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây, thể tích khỉ thoát ra ở anot gấp 3 lần thể tích khí thoát ra ở catot (đo cùng điều kiện), đồng thời khối lượng catot tăng 18,56 gam. Giá trị của m là

    A. 55,34. B. 53,42. C. 63,46. D. 60,87.

    Câu 33. Thí nghiệm dưới đây mô tả quá trình của phản ứng nhiệt nhôm:

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 15 2

    Cho các phát biểu sau:

    (1) X là Al2O3 nóng chảy và Y là Fe nóng chảy.

    (2) Phần khói trắng bay ra là Al2O3.

    (3) Dải Mg khi đốt được dùng khơi mào phản ứng nhiệt nhôm.

    (4) Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng tỏa nhiệt.

    (5) Phản ứng nhiệt nhôm được sử dụng để điều chế một lượng nhỏ sắt khi hàn đường ray.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 34. Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO vào nước, thu được 0,06 mol khí H2 và dung dịch X. Hấp thụ hết 0,128 mol khí CO2 vào dung dịch X, thu được dung dịch Y (chỉ chứa các muối) và kết tủa Z. Chia dung dịch Y làm hai phần bằng nhau:

    – Cho từ từ phần một vào 200 ml dung dịch HCl 0,24M thấy thoát ra 0,03 mol khí CO2.

    – Nếu cho từ từ 200 ml dung dịch HCl 0,24M vào phần hai, thấy thoát ra 0,024 mol khí CO2.

    Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 8,368. B. 12,272. C. 10,352. D. 11,312.

    Câu 35. Hỗn hợp E gồm amino axit X, đipeptit Y (C4H8O3N2) và muối của axit vô cơ Z (C2H8O3N2). Cho E tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M và KOH 1M đun nóng (phản ứng vừa đủ), thu được 4,48 lít khí T (đo ở đktc, phân tử T có chứa một nguyên tử nitơ và làm xanh quỳ tím ấm). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan gồm bốn muối. Giá trị của m là

    A. 38,4. B. 49,3. C. 47,1. D. 42,8.

    Câu 36. Hỗn hợp X chứa Mg, Fe3O4 và Cu (trong đó oxi chiếm 16% về khối lượng). Cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch chứa 2,1 mol HNO3 (lấy dư 25% so với phản ứng) thu được dung dịch Y và 0,16 mol khí NO. Cô cạn dung dịch Y thu được 3,73m gam muối khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 30. B. 35. C. 40. D. 25.

    Câu 37. Hòa tan hoàn toàn 18,56 gam hỗn hợp gồm CuO, MgO và Al2O3 trong 400 ml dung dịch chứa H2SO4 0,4M và HCl 1,5M thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X, sự phụ thuộc số mol kết tủa và thể tích dung dịch NaOH 1M được biểu diễn theo đề thị sau:

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 15 3

    Nếu cho từ từ dung dịch chứa Ba(OH)2 0,2M và NaOH 1,2M vào dung dịch X, đến khi thu được khối lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 45,355. B. 50,920. C. 52,915. D. 47,680.

    Câu 38. Trong bình kín không có không khí chứa 18,40 gam hỗn hợp rắn X gồm FeCO3, Fe(NO3)2, FeS và Fe (trong đó oxi chiếm 15,65% về khối lượng). Nung bình ở nhiệt độ cao đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y và 0,08 mol hỗn hợp khí Z gồm ba khí có tỉ khối hơi so với He bằng a. Hòa tan hết rắn Y trong 91,00 gam dung dịch H2SO4 84%, kết thúc phản ứng thu được dung dịch T và 0,40 mol khí SO2 (không có sản phẩm khử khác). Cho 740 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch T, thu được 23,54 gam kết tủa duy nhất. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 11,5. B. 12,0. C. 12,2. D. 13,5.

    Câu 39. Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat và este Y đơn chức (có hai liên kết trong phân tử, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol X cần dùng 1,25 mol O2, thu được 1,3 mol CO2 và 1,1 mol H2O. Mặt khác, cho 0,3 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Z (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hòa). Cho toàn bộ Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tối đa thu được là

    A. 43,2 gam. B. 86,4 gam. C. 108,0 gam. D. 64,8 gam.

    Câu 40. Hỗn hợp X gồm tripanmitin, tristearin, axit acrylic, axit oxalic, p-HO – C6H4CH2OH (số mol p-HO – C6H4CH2OH bằng tổng số mol của axit acrylic và axit oxalic). Cho 56,4112 gam X tác dụng hoàn toàn với 58,5 gam dung dịch NaOH 40%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn và phần hơi có chứa chất hữu cơ chiếm 2,916% về khối lượng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,2272 mol X cần 37,84256 lít O2 (đktc) và thu được 18,0792 gam H2O. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 70. B. 68. C. 66. D. 73.

    Đáp án

    1-A

    2-C

    3-A

    4-A

    5-C

    6-A

    7-D

    8-B

    9-B

    10-A

    11-C

    12-B

    13-B

    14-C

    15-D

    16-B

    17-D

    18-B

    19-B

    20-A

    21-D

    22-A

    23-D

    24-A

    25-B

    26-B

    27-C

    28-C

    29-B

    30-A

    31-D

    32-C

    33-D

    34-C

    35-B

    36-A

    37-A

    38-C

    39-D

    40-A

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Đáp án A

    Câu 2: Đáp án C

    So sánh nhiệt độ sôi của các hợp chất hữu cơ: Axit > ancol > este > anđehit > hiđrocacbon.

    Chất có nhiệt độ sôi cao nhất trong các chất đã cho là CH3COOH.

    Câu 3: Đáp án A

    Trong dãy điện hóa, tính từ trái sang phải tính khử của kim loại giảm dần.

    Tính khử của Na > Al > Fe > Cu > Ag.

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Bộ đề theo mức độ – Đề 15 – File word có lời giải

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 14

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 14

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 14

    ĐỀ SỐ 14

    (Đề thi có 04 trang)

    (Đề có lời giải)

    ĐỀ CHUẨN CẤU TRÚC

    Môn: Hóa học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Câu 1. Chất nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường axit?

    A. Xenlulozơ. B. Tinh bột. C. Glucozơ. D. Saccarozơ.

    Câu 2. X là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, được sử dụng để làm sợi tóc bóng đèn. X là kim loại nào sau đây?

    A. W. B. Cr. C. Cs. D. Ag.

    Câu 3. Kim cương và than chì là các dạng

    A. đồng hình của cacbon. B. đồng phân của cacbon.

    C. đồng vị của cacbon. D. thù hình của cacbon.

    Câu 4. Chất H2NCH2COOH có tên gọi là

    A. glyxin. B. valin. C. lysin. D. alanin.

    Câu 5. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

    A. Al. B. Fe. C. Ca. D. K.

    Câu 6. Trong công nghiệp, quặng boxit được dùng làm nguyên liệu chính để sản xuất kim loiạ

    A. Al. B. Cu. C. Mg. D. Zn.

    Câu 7. Nhiên liệu được coi là sạch, ít gây ô nhiễm môi trường là:

    A. xăng dầu. B. than đá, xăng, dầu.

    C. khí thiên nhiên. D. củi, gỗ, than cốc.

    Câu 8. Công thức của crom(VI) oxit là

    A. Cr2O3. B. CrO3. C. CrO. D. H2CrO4.

    Câu 9. Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2?

    A. Vinyl axetat. B. Propyl axetat. C. Phenyl axetat. D. Etyl axetat.

    Câu 10. Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

    A. CuSO4. B. FeCl2. C. Na2CO3. D. KNO3.

    Câu 11. Este nào sau đây phản ứng với dung dịch KOH theo tỉ lệ tương ứng là 1 : 2 là

    A. metyl axetat. B. benzyl axetat. C. phenyl axetat. D. etyl axetat

    Câu 12. Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là

    A.

    B.

    C.

    D.

    Câu 13. Nước cứng có chứa các ion và thuộc loại nước cứng nào sau đây?

    A. Nước cứng toàn phần. B. Nước cứng tạm thời.

    C. Nước cứng vĩnh cửu. D. Nước cứng một phần.

    Câu 14. Cho 15,0 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí H2 và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là:

    A. 8,5. B. 2,2. C. 6,4. D. 2,0.

    Câu 15. Cho sơ đồ phản ứng sau: Trùng hợp X thu được Y. Tên của X và Y là

    A. etyl acrylat và poli(etyl acrylat). B. metyl acrylat và poli(metyl acrylat).

    C. vinyl axetat và poli(vinyl axetat). D. metyl acrylat và poli(vinyl axetat).

    Câu 16. Cho các chất sau: amoniac (1), metylamin (2), anilin (3), đimetylamin (4). Tính bazơ tăng dần theo thứ tự là:

    A. (3), (1), (4), (2). B. (1), (3), (2), (4). C. (1), (2), (3), (4). D. (3), (1), (2), (4).

    Câu 17. Lên men m gam glucozơ để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng bằng 50%). Hấp thụ hoàn toàn lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15,0 gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 27,0. B. 54,0. C. 13,5. D. 24,3.

    Câu 18. X và Y là hai cacbohiđrat. X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh. Y là loại đường phổ biến nhất, có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, của cải đường và hoa thốt nốt. Tên gọi của X và Y lần lượt là

    A. tinh bột và saccarozơ. B. xenlulozơ và saccarozơ.

    C. tinh bột và glucozơ. D. saccarozơ và fructozơ.

    Câu 19. Cho các chất sau: Fe(OH)3, Fe3O4, FeSO4, Fe(NO3)2. Số chất tác dụng với dung dịch HCl là

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

    Câu 20. Một peptit X mạch hở khi thủy phân hoàn toàn chỉ thu được glyxin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, thu được 12,6 gam nước. Số nguyên tử oxi có trong một phân tử X là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 21.Cho sơ đồ phản ứng sau:

    (a) (b)

    Biết rằng X1, X2, X3 là các hợp chất của natri. Chất X2

    A. Na2SO4. B. Na2SO3. C. NaOH. D. NaHSO4.

    Câu 22. Hợp chất X tan trong nước tạo dung dịch không màu. Dung dịch này không tạo kết tủa với dung dịch BaCl2; khi phản ứng với NaOH tạo ra khí mùi khai; khi phản ứng với dung dịch HCl tạo ra khí làm đục nước vôi trong và làm mất màu dung dịch thuốc tím. Chất X là

    A. (NH4)2CO3. B. (NH4)2SO3. C. NH4HCO3. D. NH4HSO3.

    Câu 23. Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, Al2O3 và Fe3O4, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxit kim loại có trong Y là

    A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.

    Câu 24. Trong trà xanh, chất oxi hóa được tìm thất là catechin, có khả năng trung hòa các gốc tự do gây bệnh, làm giảm huyết, cholesterol… Catechin có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất và phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O lần lượt là 62,07%; 4,83%; 33,10%. Công thức phân tử của catechin là

    A. C15H10O6. B. C15H14O6. C. C14H14O6. D. C14H10O6.

    Câu 25. Cho các polime sau: amilopectin, poli(metyl metacrylat), poli(vinyl clorua), tơ nilon-6,6. Số polime có cấu trúc mạch không phân nhánh là

    A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.

    Câu 26. Cho hỗn hợp gồm Na và Ba vào 200 ml dung dịch AlCl3 0,4M. Kết thúc phản ứng thu được 3,36 lít khí H2 (ở đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 1,56. B. 6,24. C. 4,68. D. 3,12.

    Câu 27. Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch có chứa a mol NaHCO3 và b mol Na2CO3. Số mol khí CO2 thu được phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn trên đồ thị sau: Tỉ lệ của a : b bằng

    A. 1 : 3. B. 3 : 4.

    C. 7 : 3. D. 4 : 3.

    Câu 28. Cho các phát biểu sau:

    (a) Để một miếng gang (hợp kim sắt – cacbon) ngoài không khí ẩm, sẽ xảy ra sự ăn mòn điện hóa.

    (b) Kim loại cứng nhất là W (vonfram).

    (c) Hòa tan Fe3O4 bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch chứa hai muối.

    (d) Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra sự oxi hóa ion Na+.

    (e) Không thể dùng khí CO2 để dập tắt đám cháy magie hoặc nhôm.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.

    Câu 29. Cho phát biểu sau:

    (a) Dung dịch glucozơ hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

    (b) Đốt cháy hoàn toàn este no, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

    (c) Dung dịch axit glutamic có

    (d) Gly-Ala là một đipeptit có phản ứng màu biure.

    (e) Các loại tơ nilon-6,6, tơ nilon-7, tơ nitron đều được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng.

    Số phát biểu sai

    A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.

    Câu 30. Khi xà phòng hóa hoàn toàn 5,45 gam X có công thức phân tử C9H14O6 đã dùng 600 ml dung dịch NaOH 1,0M thu được ancol no Y và muối của một axit hữu cơ. Để trung hòa lượng NaOH dư sau phản ứng phải dùng hết 50 ml dung dịch HCl 0,5 M. Biết rằng 23 gam ancol Y khi hóa rơi có thể tích bằng thể tích của 8 gam O2 (trong cùng điều kiện). Công thức của X là

    A. (C2H5COO)2C3H5(OH). B. (HCOO)3C6H11.

    C. C2H5COOC2H4COOC2H4COOH. D. (CH3COO)3C3H5.

    Câu 31. Hỗn hợp X chứa C3H8, C3H6, C3H4 và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 15,35. Nung nóng hỗn hợp X có mặt Ni làm xúc tác một thời gian thu được hỗn hợp Y. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 2,5 gam; đồng thời khối lượng Br2 phản ứng là a gam. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 6,048 lít (đktc) và cân nặng 9,78 gam. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn Y thu được 19,8 gam nước. Giá trị của a là

    A. 8,0. B. 9,6. C. 11,2. D. 12,8.

    Câu 32. Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa đồng thời 0,100 mol Ba(OH)2; 0,255 mol KOH và 0,200 mol NaOH. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Nhỏ từ từ đến hết dung dịch X vào dung dịch chứa 0,35 mol HCl, sinh ra 0,25 mol CO2. Giá trị của V là

    A. 9,520. B. 12,432. C. 7,280. D. 5,600.

    Câu 33. Pentapeptit X mạch hở được tạo bởi một loại amino axit có dạng H2NCnH2nCOOH. Trong X oxi chiếm 18,713% về khối lượng. Thủy phân không hoàn toàn 35,91 gam X, thu được hỗn hợp gồm 16,56 gam tetrapeptit; 9,45 gam tripeptit; 4,32 gam đipeptit và m gam X. Giá trị nào sau đây gần nhất với giá trị của m?

    A. 7,5. B. 6,5. C. 7,0. D. 6,0.

    Câu 34. Cho các bước ở thí nghiệm sau:

    (1) Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 10 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên.

    (2) Nhỏ tiếp dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm.

    (3) Cho tiếp dung dịch NaOH loãng (dùng dư), đun nóng.

    Phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Kết thúc bước (1), nhúng quỳ tím vào thấy quỳ tím không đổi màu.

    B. Ở bước (2) thì anilin tan dần.

    C. Kết thúc bước (3), thu được dung dịch trong suốt.

    D. Ở bước (1), anilin hầu như không tan, nó tạo vẩn đục và lắng xuống đáy.

    Câu 35. Cho hỗn hợp X chứa 0,2 mol Y (C7H13O4N) và 0,1 mol chất Z (C6H16O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no (kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T. Cô cạn T thu được hỗn hợp G chứa ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một amino axit). Khối lượng của muối có khối lượng mol nhỏ nhất trong G là

    A. 19,2 gam. B. 18,8 gam. C. 14,8 gam. D. 22,2 gam.

    Câu 36. Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 trong khí trơ, thu được hỗn hợp X rồi chia thành hai phần không bằng nhau. Cho phần một vào dung dịch NaOH dư, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và còn lại chất rắn không tan có khối lượng bằng 44,8% khối lượng phần một. Hòa tan hết phần hai vào dung dịch HCl dư thu được 26,88 lít khí H2 (đktc). Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 50. B. 70. C. 170. D. 130.

    Câu 37. Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và KCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi. Kết quả quá trình điện phân được ghi theo bảng sau:

    Thời gian

    Catot

    Anot

    t giây

    Khối lượng tăng 10,24 gam

    2,24 lít khí (đktc)

    2t giây

    Khối lượng tăng 15,36 gam

    V lít hỗn hợp khí (đktc)

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Giá trị của V là 4,480. B. Giá trị của V là 4,928.

    C. Giá trị của m là 44,360. D. Giá trị của m là 43,080.

    Câu 38. Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4 1M. Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chứa 59,04 gam muối trung hòa và 896 ml NO (sản phẩm khử duy nhất của ở đktc). Y phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(NO­3)2 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 18. B. 73. C. 20. D. 63.

    Câu 39. X là este mạch hở được tạo bởi axit cacboxylic hai chức và một ancol đơn chức. Y, Z là hai ancol đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp nhau. Đốt cháy hoàn toàn 5,70 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 7,728 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được 4,86 gam nước. Mặt khác, đun nóng 5,70 gam hỗn hợp E trên cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi chứa hai ancol Y, Z có khối lượng 4,10 gam. Phần trăm khối lượng X có trong E là

    A. 57,80%. B. 60,35%. C. 61,40%. D. 62,28%.

    Câu 40. Hỗn hợp M gồm Al, Al2O3, Fe3O4, CuO, Fe và Cu, trong đó oxi chiếm 20,4255% khối lượng hỗn hợp. Cho 6,72 lít khí CO (đktc) đi qua 35,25 gam M nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn G và hỗn hợp khí X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 18. Hòa tan hết toàn bộ G trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam muối (không có muối NH4NO3 sinh ra) và 4,48 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Tỉ khối hơi của Z so với H2 là 16,75. Giá trị của m là

    A. 96,25. B. 117,95. C. 139,50. D. 80,75

    Đáp án

    1-C

    2-A

    3-D

    4-A

    5-D

    6-A

    7-C

    8-B

    9-D

    10-A

    11-C

    12-A

    13-C

    14-D

    15-B

    16-D

    17-A

    18-A

    19-C

    20-A

    21-A

    22-D

    23-D

    24-B

    25-D

    26-A

    27-A

    28-A

    29-D

    30-D

    31-C

    32-A

    33-D

    34-C

    35-B

    36-D

    37-C

    38-B

    39-B

    40-B

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 9: Đáp án D

    Vinyl axatat: có công thức phân tử của C4H6O2.

    Propyl axetat: CH3COOC3H7 có công thức phân tử là C5H10O2.

    Phenyl axetat: CH3COOC6H5 có công thức phân tử C8H8O2.

    Etyl axetat: CH3COOC2H5 có công thức phân tử C4H8O2.

    Câu 10: Đáp án A

    Theo quy tắc thì Fe phản ứng được với dung dịch CuSO4.

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Bộ đề theo mức độ – Đề 14 – File word có lời giải

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 13

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 13

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 13

    ĐỀ SỐ 13

    (Đề thi có 05 trang)

    (Đề có lời giải)

    ĐỀ CHUẨN CẤU TRÚC

    Môn: Hóa học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Câu 1. Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?

    A. (CH3COO)3C3H5. B. (C17H35COO)2C2H4.

    C. (C17H33COO)3C3H5. D. (C2H3COO)3C3H5.

    Câu 2. Al2O3 không tan được trong dung dịch chứa chất tan nào sau đây?

    A. KOH. B. NaOH. C. HCl. D. CaCl2.

    Câu 3. Chất nào sau đây thuộc polisaccarit?

    A. Tinh bột. B. Glucozơ. C. Fructozơ. D. Saccarozơ.

    Câu 4. Kim loại nào dưới đây không phản ứng được với H2O ở nhiệt độ thường?

    A. Ba. B. Ag. C. Na. D. K.

    Câu 5. Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?

    A. Fe3+. B. Mg2+. C. Ag+. D. Cu2+.

    Câu 6. Poli(vinyl doma) (PVC) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

    A. CH2 = CCl2. B. CH2 = CHCl.

    C. CH2 = CHCl – CH3. D. CH3 – CH2Cl.

    Câu 7. Sắt bị thụ động trong dung dịch axit nào sau đây?

    A. HNO3 đặc, nguội. B. HCl loãng, nguội,

    C. HNO3 đặc, nóng. D. HCl đặc, nguội.

    Câu 8. Chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch HCl và khi X tác dụng với dung dịch brom tạo kết tủa. Tên gọi của X là

    A. anilin. B. alanin. C. phenol. D. etylamin.

    Câu 9. Một chiếc nhiệt kế bị vỡ, để thu hồi thủy ngân rơi vãi tránh độc, người ta có thể dùng

    A. cát. B. bột sắt. C. bột lưu huỳnh. D. bột than.

    Câu 10. Hòa tan hết m gam bột nhôm trong dung dịch HCl dư, thu được 0,16 mol H2. Giá trị của m là

    A. 4,32. B. 1,44. C. 2,88. D. 2,16.

    Câu 11. Cặp ion nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?

    A. K+, Cl. B. Ca2+, . C. H+, . D. , OH.

    Câu 12. Ankan có 81,819% C về khối lượng. Công thức phân tử của ankan là

    A. CH4. B. C3H8. C. C2H6. D. C4H10.

    Câu 13. Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch Na3PO4?

    A. CaCl2. B. Mg(HCO3)2. C. AgNO3. D. HCl.

    Câu 14. Trong phòng thí nghiệm, để xử lí sơ bộ một số chất thải ở dạng dung dịch chứa ion Fe2+ và Cu2+ ta dùng lượng dư

    A. nước vôi trong. B. ancol etylic.

    C. dung dịch muối ăn. D. giấm ăn.

    Câu 15. Thủy phân este nào sau đây trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được natri axetat và ancol?

    A. CH3COOC2H3. B. HCOOC2H5.

    C. C2H3COOCH3. D. CH3COOCH3.

    CĐề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 13 4 âu 16. Cho sơ đồ điều chế chất hữu cơ Y như hình vẽ bên. Phản ứng nào sau đây có thể phù hợp với sơ đồ điều chế chất Y?

    A. CH3COONa + H2SO4 CH3COOH + NaHSO4.

    B. 2C6H12O6 + Cu(OH)2 (C6H11O6)2Cu + 2H2O

    C. H2NCH2COOH + NaOH H2NCH2COONa + H2O

    D. CaC2 + 2H2O Ca(OH)2 + C2H2

    Câu 17. Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 0,1 mol dung dịch Ba(OH)2 thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 9,85. B. 19,70. C. 11,82. D. 7,88.

    Câu 18. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Dung dịch glucozơ hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

    B. Saccarozơ có phản ứng thủy phân trong môi trường axit.

    C. Dùng dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng để nhận biết glucozơ và saccarozơ.

    D. Saccarozơ được tạo bởi một loại monosaccarit.

    Câu 19. X là một -amino axit chứa một nhóm NH2. Cho m gam X phản ứng vừa đủ với 25 ml dung dich HCl 1M, thu được 3,1375 gam muối. X là

    A. glyxin. B. valin. C. axit glutamic. D. alanin.

    Câu 20. Este X mạch hở có công thức phân tử là C5H10O2. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 5,76 gam muối cacboxylat và 2,76 gam ancol. Tên gọi của X là

    A. metyl butirat. B. etyl axetat. C. propyl axetat. D. etyl propionat.

    Câu 21. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Dùng crom để mạ các đồ vật vì lớp mạ crom bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn.

    B. Crom là kim loại nặng, có màu trắng bạc, rất cứng dùng để cắt thủy tinh.

    C. Trong công nghiệp, crom được dùng để sản xuất thép.

    D. Trong các phản ứng hóa học, muối Cr(III) chỉ thể hiện tính oxi hóa.

    Câu 22. Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Cho 7,088 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là

    A. 7,412 gam. B. 7,612 gam. C. 7,312 gam. D. 7,512 gam.

    Câu 23. Cho dãy các dung dịch sau: metylamin, anilin, lysin, alanin. Số dung dịch trong dãy làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

    Câu 24. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.

    B. Thành phần phân tử của protein luôn có nguyên tố nitơ.

    C. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.

    D. Protein có phản ứng màu biure.

    Câu 25. Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2 và KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là

    A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.

    Câu 26. Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối. Giá trị của m là

    A. 13,8. B. 12,0. C. 16,0. D. 13,1.

    Câu 27. Cho 2,603 gam Ba vào 100 ml dung dịch chứa Al2(SO4)3 0,05M đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Giá trị của m là 4,275 gam.

    B. Dung dịch sau phản ứng giảm 1,086 gam so với dung dịch Al2(SO4)3 ban đầu.

    C. Dung dịch sau phản ứng giảm 1,048 gam so với dung dịch Al2(SO4)3 ban đầu.

    D. Giá trị của m là 4,583 gam.

    Câu 28. Kết quả thí nghiệm của các hợp chất hữu cơ X, Y, Z, T như sau:

    Mẫu thử

    Thuốc thử

    Hiện tượng

    X

    Dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng

    Kết tủa Ag trắng sáng

    Y

    Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường

    Dung dịch xanh lam

    z

    Nước brom

    Nhạt màu nước brom

    T

    Quỳ tím

    Hoá xanh

    Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:

    A. Axit etanoic, metyl axetat, phenol, etylamin.

    B. Metyl fomat, axit metanoic, glucozơ, metylamin.

    C. Axit metanoic, glucozơ, fructozơ, metylamin.

    D. Metyl fomat, axit metanoic, metylamin, glucozơ.

    Câu 29. Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, axit oleic, vinyl axetat, metyl acrylat cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 30 gam kết tủa. Giá trị của V là

    A. 8,512. B. 8,064. C. 8,960. D. 8,736.

    Câu 30. Cho hỗn hợp Na2C03 và KHC03 (tỉ lệ số mol tương ứng là 2 :1) vào bình chứa dung dịch Ba(HCG3)2 thu được m gam kết tủa X và dung dịch Y. Thêm tiếp dung dịch HCl IM vào bình đến khi không còn khí thoát ra thì hết 320 ml. Biết Y phản ứng vừa đủ với 160 ml dung dịch NaOH IM. Giá trị của m là

    A. 7,88. B. 15,76. C. 11,82. D. 9,85.

    Câu 31. Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Nung nóng KNO3.

    (b) Cho Fe(OH)2 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư.

    (c) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2.

    (d) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch FeCl2.

    (e) Cho Si vào dung dịch NaOH.

    Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.

    Câu 32. Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 1,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y, 24 gam kết tủa và dung dịch Z. Hỗn hợp khí Y tác dụng vừa đủ với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,20. B. 0,10. C. 0,15. D. 0,25.

    Câu 33. Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat. Giá trị của a là

    A. 27,30. B. 25,86. C. 27,70. D. 26,40.

    Câu 34. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào ống nghiệm: 1 ml dung dịch lòng trắng trứng và 1 ml dung dịch NaOH 30%.

    Bước 2: Cho tiếp vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 2%. Lắc nhẹ ống nghiệm, sau đó để yên khoảng 2-3 phút.

    Số phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây là

    (a) Sau bước 1, hỗn hợp thu được có màu hồng.

    (b) Sau bước 2, hỗn hợp xuất hiện chất màu tím.

    (c) Thí nghiệm trên chứng minh anbumin có phản ứng màu biure.

    (d) Thí nghiệm trên chứng minh anbumin có phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm.

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 35. Hỗn hợp E chứa ba este đều mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức gồm este X , este Y và este Z . Đun nóng 0,4 mol E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 25,7 gam hỗn hợp gồm ba ancol cùng dãy đồng đẳng và 49,1 gam hỗn hợp T gồm ba muối. Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 0,275 mol O2, thu được Na2CO3 và 0,49 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là

    A. 8,35%. B. 9,47%. C. 7,87%. D. 8,94%.

    Câu 36. Hòa tan hoàn toàn 16,86 gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Mg và MgCO3 trong dung dịch chứa đồng thời 1,14 mol NaHSO4 và 0,32 mol HNO3 thu được dung dịch Y chứa 156,84 gam muối trung hòa và 2,688 lít hỗn hợp khí Z gồm hai khí thoát ra (ở đktc), biết Z có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 22. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y thì thu được 19,72 gam kết tủa. Khối lượng của Al2O3 trong hỗn hợp X là

    A. 1,02 gam. B. 2,04 gam. C. 4,08 gam. D. 3,06 gam.

    Câu 37. Cho một lượng tinh thể Cu(NO3)2.5H2O vào dung dịch chứa 0,16 mol NaCl thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp, trong thời gian t giây ở anot thoát ra 3,584 lít khí (đktc) và thu được dung dịch Y. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thoát ra ở hai cực là 8,960 lít (đktc). Cho m gam bột Fe vào Y, kết thúc phản ứng thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất) và còn lại 0,6m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 28,00. B. 14,00. C. 14,40. D. 15,68.

    Câu 38. Cho 4,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2, thu được chất rắn Y (gồm b kim loại) và dung dịch Z. Hòa tan hết Y bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư, thu được 3,192 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6, ở đktc). Cho dung dịch NaOH dư vào Z, thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 4,2 gam hỗn hợp rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm so mol của Fe trong X là

    A. 40%. B. 60%. C. 25%. D. 12%.

    Câu 39. X là este no, hai chức, mạch hở; Y là este ba chức, mạch hở (được tạo bởi glixerol và một axit cacboxylic đơn chức, có chứa hai liên kết TC). Đốt cháy hoàn toàn 17,02 gam hỗn hợp E chứa X, Y thu được 18,144 lít CO2 (đktc). Mặt khác, đun nóng 0,12 mol E cần dùng 570 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung dịch G. Cô cạn dung dịch G thu được hỗn hợp T chứa ba muối có khối lượng m gam và hỗn hợp hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Giá trị của m là

    A. 27,24. B. 27,09. C. 19,63. D. 28,14.

    Câu 40. Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào dung dịch HCl dư, thu được a mol H2 và dung dịch chứa 31,19 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X trong dung dịch chứa 0,55 mol H2SO4 (đặc) đun nóng, thu được dung dịch Y và 0,14 mol SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6). Cho 400 ml dung dịch NaOH 1M vào Y, sau khi phản ứng kết thúc được 10,7 gam một chất kết tủa. Giá trị của a là

    A. 0,05. B. 0,04. C. 0,06. D. 0,03.

    Đáp án

    1-C

    2-D

    3-A

    4-B

    5-B

    6-B

    7-A

    8-A

    9-C

    10-C

    11-A

    12-B

    13-D

    14-A

    15-D

    16-A

    17-A

    18-D

    19-D

    20-D

    21-D

    22-C

    23-B

    24-C

    25-D

    26-C

    27-B

    28-B

    29-D

    30-C

    31-A

    32-C

    33-B

    34-B

    35-A

    36-D

    37-C

    38-A

    39-B

    40-D

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Đáp án C

    Câu 2: Đáp án D

    Al2O3 là hợp chất lưỡng tính nên tác dụng được với dung dịch axit và dung dịch bazơ.

    Câu 3: Đáp án A

    Cacbohiđrat được chia thành:

    Monosaccarit: Glucozơ và fructozơ.

    Đisaccarit: Saccarozơ.

    Polisaccarit: Tinh bột và xenlulozơ.

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Bộ đề theo mức độ – Đề 13 – File word có lời giải

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 12

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 12

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 12

    ĐỀ SỐ 12

    (Đề thi có 06 trang)

    (Đề có lời giải)

    ĐỀ CHUẨN CẤU TRÚC

    Môn: Hóa học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27;

    S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.

    Câu 1. Kim loại nào sau đây có độ cứng lón nhất?

    A. W B. Ag C. Au D. Cr

    Câu 2. Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

    A. KOH B. CH3COOH C. KNO3 D. NaCl

    Câu 3. Thành phần chính của đường mía là

    A. fructozơ B. xenlulozơ C. glucozơ D. saccarozơ

    Câu 4. Muối nào sau đây bền với nhiệt nhất?

    A. Na2CO3 B. NaHCO3 C. MgCO3 D. Ca(HCO3)2

    Câu 5. Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino axit?

    A. CH3COOC2H5 B. H2NCH2COOH C. HCOONH4 D. C2H5NH2

    Câu 6. Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

    A. Al B. Fe(OH)2 C. NaHCO3 D. KOH

    Câu 7. Thành phần chính của quặng photphorit là

    A. CaHPO4 B. Ca3(PO4)2 C. NH4H2PO4 D. Ca(H2PO4)2

    Câu 8. Metyl fomat có công thức là

    A. CH3COOCH3 B. HCOOC2H5 C. HCOOCH3 D. CH3COOC2H5

    Câu 9. Nước muối sinh lí để sát trùng, rửa vết thương trong y học có nồng độ là

    A. 0,9% B. 5,0% C. 1,0% D. 9,0%

    Câu 10. Công thức hóa học của sắt(III) hiđroxit là

    A. Fe(OH)2 B. Fe2O3 C. FeO D. Fe(OH)3

    Câu 11. Trong các phản ứng hóa học, kim loại thế hiện

    A. khả năng nhận electron. B. tính oxi hóa.

    C. tính khử. D. khả năng nhường hoặc nhận electron.

    Câu 12. Ion kim loại X khi vào cơ thể vượt mức cho phép sẽ gây nguy hiểm cho sự phát triển cả về trí tuệ và thể chất con người. Ở các làng nghề tái chế ắc quy cũ, nhiều người bị ung thư, trẻ em chậm phát triển trí tuệ, còi cọc vì nhiễm độc ion kim loại này. Kim loại X là

    A. đồng. B. magie. C. chì. D. sắt.

    Câu 13. Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ xúc tác thích hợp là

    A. este. B. axit cacboxylic. C. α-amino axit. D. β-amino axit.

    Câu 14. Loại tơ nào sau đây thuộc loại tơ tổng hợp?

    A. visco. B. Tơ xenlulozơ axetat. C. Sợi bông. D. Tơ nilon-6,6.

    Câu 15. Khi cho dung dịch anbumin tác dụng với Cu(OH)2 thu dung dịch màu

    A. tím. B. đỏ. C. trắng. D. vàng.

    Câu 16. Hòa tan hoàn toan 0,46 gam một kim loại kiềm vào 20 ml nước, thu được 20,44 gam một dung dịch kiềm. Kim loại kiềm đó là

    A. Li. B. Na. C. Rb. D. K.

    Câu 17. Kim loại crom tan được trong dung dịch nào sau đây?

    A. Dung dịch HNO3 đặc, nguội. B. Dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

    C. Dung dịch HCl nóng. D. Dung dịch NaOH loãng.

    Câu 18. Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế X khi cho dung dịch axit tác dụng với chất rắn (kim loại hoặc muối).

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 12 5

    Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây?

    A. Cu + 4HNO3 → Cu(NO3)2 + 2NO2 + H2O

    B. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

    C. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

    D. 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

    Câu 19. Ở nhiệt độ thường, kim loại X không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch kiềm. Kim loại X là

    A. Al B. Mg C. Ca D. Na

    Câu 20. Ngâm một thanh Fe trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian phản ứng lấy thanh kim loại ra rửa, làm khô, đem cân thầy khối lượng tăng thêm 1,6 gam. Khối lượng Cu bám trên thanh Fe là

    A. 8,2 gam B. 6,4 gam C. 12,8 gam D. 9,6 gam

    Câu 21. Cho các kim loại sau: Na, Al, Fe, Cu. số kim loại khử được ion trong dung dịch là

    A. 3 B. 1 C. 4 D. 2

    Câu 22. Thủy phân este X có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H2 là 16. X là

    A. CH3COOC2H5 B. HCOO3H7 C. HCOOC3H5 D. C2H5COOCH3

    Câu 23. Thủy phân 200 gam dung dịch saccarozơ 6,84%, sau một thời gian, lấy hỗn hợp sản phẩm cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, sau phản ứng thu được 12,96 gam Ag. Hiệu suất phản ứng thủy phân là

    A. 90% B. 80,0% C. 37,5% D. 75,0%

    Câu 24. Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Gly-Ala-Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là

    A. 4 B. 6 C. 3 D. 5

    Câu 25. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Ở nhiệt độ thường, tristearin là chất béo ở trạng thái rắn.

    B. Dầu ăn và dầu mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.

    C. Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni.

    D. Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.

    Câu 26. Cho V lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm H2, C2H2, C2H4 (trong đó số mol của C2H2 bằng số mol của C2H4 đi qua Ni nung nóng (hiệu suất đạt 100%), thu được 11,2 lít hỗn hợp khí Y (ở đktc) có tỉ khối so với H2 là 6,6. Nếu cho V lít (đktc) hỗn hợp khí X đi qua bình đựng dung dịch brom dư thì khối lượng bình tăng bao nhiêu gam?

    A. 6,6 gam B. 5,4 gam C. 4,4 gam D. 2,7 gam

    Câu 27. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Nhúng thanh đồng nguyên chất vào dung dịch Fe(NO3)3.

    (b) Tấm tôn (sắt tráng kẽm) bị trầy xuớc đến lófp sắt, để trong không khí ẩm.

    (c) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4.

    (d) Đốt dây Mg trong bình đựng khí Cl2.

    Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa học là

    A. 4 B. 1 C. 2 D. 3

    Câu 28. Nhỏ từ từ 3V dung dịch Ba(OH)2 (dung dịch X) vào V ml dung dịch A12(SO4)3 (dung dịch Y) thì phản ứng vừa đủ thu được lượng kết tủa lớn nhất là m1 gam. Nếu trộn V ml dung dịch X vào V ml dung dịch Y, thu được m2 gam kết tủa. Tỉ lệ m1 : m2 có giá trị là

    A. 1,37 B. 3,00 C. 1,65 D. 2,20

    Câu 29. Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit X bằng một lượng O2 vừa đủ, cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được 25,50 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm 9,87 gam so với dung dịch nước vôi trong ban đầu. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 8,06 gam X trong dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được dung dịch chứa a gam muối. Giá trị của a

    A. 8,34 B. 7,63 C. 4,87 D. 9,74

    Câu 30. Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch FeCl2.

    (b) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch BaCl2.

    (c) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2.

    (d) Cho kim loại Zn vào lượng dư dung dịch FeCl3.

    (e) Sục khí SO2 tới dư vào dung dịch Ca(OH)2.

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là

    A. 4 B. 5 C. 3 D. 2

    Câu 31. Thực hiện hai thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1 : Cho este X có công thức phân tử C5H8O4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thư được hai muối Y, Z () và ancol T duy nhất.

    Thí nghiệm 2: Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được cacbohiđrat Q. Lên men rượu chất Q thu được chất hữu cơ T.

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Y là muối của axit axetic.

    B. Este X không tham gia phản ứng tráng gương.

    C. Este X được tạo bởi các axit cacboxylic và ancol tương ứng.

    D. Axit cacboxylic tạo muối Y và hợp chất T có cùng khối lượng phân tử.

    Câu 32. Nung nóng hỗn hợp chứa các chất rắn có cùng số mol gồm Al(NO3)3, NaHCO3, Fe(NO3)3, CaCO3 đến khi khối lượng không đổi, thu được chất rắn X. Hòa tan X vào nước dư, thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Thổi luồng khí co dư qua chất rắn Z, nung nóng thu được chất rắn T. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Nhỏ dung dịch HCl vào Y, thấy khí không màu thoát ra.

    B. Chất rắn T chứa một đơn chất và một hợp chất.

    C. Nhỏ dung dịch HCl vào Y, thấy xuất hiện ngay kết tủa.

    D. Chất rắn T chứa một đơn chất và hai hợp chất.

    Câu 33. Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (ở đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O. Đun nóng m gam E với dung dịch NaOH dư thì có tối đa 2,80 gam NaOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 6,62 gam hỗn hợp ba muối. Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là

    A. 3,84 gam B. 2,72 gam C. 3,14 gam D. 3,90 gam

    Câu 34. Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:

    Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CHgCOOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.

    Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 8 phút ở .

    Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.

    Phát biểu nào sau đây sai?

    A. H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.

    B. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

    C. Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.

    D. Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.

    Câu 35. X là este đơn chức, phân tử chứa hai liên kết π; Y là este no, hai chức (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 23,16 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 0,96 mol O2. Mặc khác, đun nóng 23,16 gam hỗn hợp E cần dùng 330 ml dung dịch NaOH 1M, thu được một ancol duy nhất và hỗn hợp chứa a gam muối P và b gam muối Q ( ). Tỉ lệ a : b có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 1,7 B. 0,8 C. 1,5 D. 1,3

    Câu 36. Điện phân dung dịch chứa 27,52 gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi nước bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực thì ngắt dòng điện, thu được dung dịch X và V lít khí thoát ra ở hai điện cực (đktc). Cho dung dịch X vào 120 ml dung dịch A12(SO4)3 0,25M. số mol kết tủa thu được phụ thuộc vào số mol được mô tả bởi đồ thị sau:

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 12 6

    Giá trị của V là

    A. 6,160 B. 5,936 C. 6,384 D. 5,824

    Câu 37. Cho hỗn hợp E gồm 0,15 mol chất hữu cơ mạch hở X (C6H13O4N) và 0,20 mol este hai chức Y (C4H6O4) tác dụng hết với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng. Kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch, thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và a gam hỗn hợp ba muối khan (đều có cùng số cacbon trong phân tử, trong đó có hai muối cacboxylic). Biết X chứa chức este. Giá trị của a là

    A. 64,18 B. 46,29 C. 55,73 D. 53,65

    Câu 38. Cho hỗn hợp X gồm , Fe, MgO, Mg. Cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí N2O và NO (đktc) có tỉ khôi hơi so với H2 là 15,933 và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 129,4 gam muối khan. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư, thu được 15,68 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 104,0 gam muối khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 22,0 B. 28,5 C. 27,5 D. 29,0

    Câu 39. Đốt cháy hoàn toàn a mol chất hữu cơ X (chứa C, H, O) thu được X mol CO2y mol H2O với . Hiđro hóa hoàn toàn 0,2 mol X thu được 43,2 gam chất hữu cơ Y. Đun nóng Y với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn họp E chứa hai muối natri của hai axit cacboxylic có cùng số nguyên tử c và phần hơi chứa ancol Z. Đốt cháy toàn bộ E thu được CO2, 12,6 gam H2O và 31,8 gam Na2CO3. số nguyên tử H có trong phân tử X là

    A. 14 B. 8 C. 12 D. 10

    Câu 40. Cho 12,48 gam X gồm Cu và Fe tác dụng hết với 0,15 mol hỗn họp khí gồm Cl2 và O2, thu được chất rắn Y gồm các muối và oxit. Hòa tan vừa hết Y cần dùng 360 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Z, thu được 75,36 gam chất rắn. Mặt khác, hòa tan hết 12,48 gam X trong dung dịch HNO3 nồng độ 31,5%, thu được dung dịch T và 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của , ở đktc). Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong dung dịch T là

    A. 7,28% B. 5,67% C. 6,24% D. 8,56%

    ĐÁP ÁN

    1-D

    2-B

    3-D

    4-A

    5-B

    6-C

    7-B

    8-C

    9-A

    10-D

    11-C

    12-C

    13-C

    14-D

    15-A

    16-B

    17-C

    18-C

    19-A

    20-C

    21-A

    22-D

    23-D

    24-B

    25-B

    26-B

    27-C

    28-B

    29-A

    30-C

    31-D

    32-B

    33-C

    34-B

    35-A

    36-B

    37-D

    38-D

    39-B

    40-B

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 14: Tơ lapsan thuộc loại polieste được tổng hợp từ axit telephatalic và etylen glicol.

    Có công thức là: .

    Câu 15: Dung dịch anbumin (lòng trắng trứng) có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím.

    Câu 16: Ta có: 20 ml nước = 20 gam nước

    So sánh chất hết, chất dư ta có kim loại kiềm hết, nước dư.

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Bộ đề theo mức độ – Đề 12 – File word có lời giải

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 11

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 11

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 11

    ĐỀ SỐ 11

    (Đề thi có 06 trang)

    (Đề có lời giải)

    ĐỀ CHUẨN CẤU TRÚC

    Môn: Hóa học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Câu 1. Phương trình hóa học nào sau đây được viết sai?

    A. NH4Cl NH3 + HCl B. CaCO3 CaO + CO2

    C. 2KNO3 2KNO2 + O2 D. NaHCO3 NaOH + CO2

    Câu 2. Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là

    A. glucozơ. B. fructozơ. C. saccarozơ. D. xenlulozơ.

    Câu 3. Cho dãy các kim loại sau: Al, Ag, Au và Na. Kim loại dẫn điện tốt nhất là

    A. Au. B. Al. C. Ag. D. Na.

    Câu 4. Hợp chất nào sau đây được dùng để bó bột, đúc tượng?

    A. CaSO4. B. CaSO4.H2O. C. CaSO4.2H2O. D. CaO.

    Câu 5. Hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

    A. CO2. B. CH4. C. NaCN. D. Na2CO3.

    Câu 6. Triolein không có phản ứng với chất nào sau đây?

    A. NaOH, đun nóng. B. Cu(OH)2.

    C. H2O có xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng. D. H2 có xúc tác Ni. đun nóng.

    Câu 7. Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng cách dùng CO khử oxit của nó?

    A. Fe. B. Ca. C. Al. D. Na.

    Câu 8. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?

    A. CH3 CH(NH2) COOH. B. H2N [CH2]4 CH(NH2) COOH.

    C. (CH3)2CH CH(NH2) COOH. D. HOOC [CH2]2 CH(NH2) COOH.

    Câu 9. Chất nào sau đây tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polime dùng sản xuất cao su?

    A. CH2 = CHCl. B. CH2 = CH2

    C. CH2 = CH – CH = CH2 D. CH2 = C(CH2) – COOCH2

    Câu 10. Trong công nghiệp, kim loại Al được sản xuất bằng phương pháp nào sau đây?

    A. Điện phân nóng chảy. B. Thủy luyện.

    C. Nhiệt luyện. D. Điện phân dung dịch.

    Câu 11. Cho 6 gam Fe vào 100 ml dung dịch H2SO4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít (ở đktc) khí. Giá trị của V là

    A. 1.12. B. 2.24. C. 3.36. D. 2.40.

    Câu 12. Thủy nhân este X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được natri axetat và ancol metylic. Công thức của X là

    A. C2H5COOCH3 B. CH3COOCH3 C. C2H3COOCH3 D. CH3COOC2H5

    Câu 13. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Có thể phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương.

    B. Có thể phân biệt dung dịch saccarozơ và glixerol bằng Cu(OH)2.

    C. Có thể phân biệt tinh bột và xenlulozơ bằng dung dịch I2.

    D. Phân biệt glucozơ và fructozơ không thể dùng phản ứng tráng gương.

    Câu 14. Xà phòng hóa hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol, natri oleat (a mol) và natri panmitat (2a mol). Phân tử khối của X là

    A. 832. B. 860. C. 834. D. 858.

    Câu 15. Để làm mềm nước cứng tạm thời không thể dùng chất nào sau đây?

    A. Na3PO4. B. Na2CO3. C. H2SO4. D. NaOH.

    Câu 16. Có bao nhiêu amin bậc ba là đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử C5H13N?

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.

    Câu 17. Mưa axit chủ yếu là do những khí thải sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp nhưng không được xử lí triệt để. Những chất khí đó là

    A. NH3, HCl. B. SO2, NO2. C. H2S, Cl2. D. CO2, SO2.

    Câu 18. Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

    A. C3H5N. B. C3H7N. C. C2H7N. D. CH5N.

    Câu 19. Cho các chất sau: metyl acrylat, vinyl axetat, etyl fomat, tripanmitin, phenyl benzoat. Số chất bị thủy phân trong môi trường kiềm, đun nóng không thu được ancol là

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.

    CĐề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 11 7 âu 20. Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm về NH3 (ban đầu trong bình chỉ có khí NH3, chậu thủy tinh chứa nước cất có nhỏ vài giọt phenolphtalein).

    Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Thí nghiệm trên chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước và có tính bazơ.

    B. Nước phun vào bình do NH3 tan mạnh làm giảm áp suất trong bình.

    C. Hiện tượng xảy ra tương tự khi thay NH3 bằng CH3NH2.

    D. Nếu thay phenolphtalein bằng quỳ tím thì vẫn thu được dung dịch X có màu hồng.

    Câu 21. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp etyl axetat và metyl fomat, thu được CO2 và m gam H2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 49,6 gam. Giá trị của m là

    A. 7,2. B. 14,4. C. 24,8. D. 11,2.

    Câu 22. Cho các chất sau: axetilen. axit fomic, but-2-in và metyl fomat. Số chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 23. Cho từ từ 525 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch Al(NO3)3 xM, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,85 gam kết tủa. Giá trị của X là

    A. 0,850. B. 1,125. C. 2,250. D. 1,500.

    Câu 24. Cho a mol Mg và b mol Zn dạng bột vào dung dịch chứa c mol Cu(NO3)2 và d mol AgNO3, thu được dung dịch chứa ba muối (biết ). Quan hệ giữa a, b, c, d là:

    A. . B. .

    C. . D. .

    Câu 25. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Hỗn hợp tecmit có thành phần chính gồm Al và CuO.

    B. Điện phân dung dịch NaCl, luôn thu được khí H2 tại catot.

    C. Phèn chua có công thức hóa học là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

    D. Trong phản ứng nhiệt nhôm, Al khử các oxit kim loại thành kim loại.

    Câu 26. Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 5 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm dung dịch NaOH 0,1M vào X, thu được kết tủa. Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100 ml dung dịch NaOH. Giá trị của m là

    A. 9,00. B. 7,56. C. 7,20. D. 6,48.

    Câu 27. Cho hai phản ứng sau:

    Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Chất khí Y không có màu, mùi, vị và Y có thể duy trì sự cháy, sự hô hấp.

    B. Dung dịch X có tính tẩy màu, sát trùng, thường gọi là nước Gia-ven.

    C. Chất khí Z có thể khử được CaO thành Ca ở nhiệt độ cao.

    D. Chất T được dùng làm thuốc giảm đau dạ dày.

    Câu 28. Đun hợp chất hữu cơ X (C5H11O2N) với dung dịch NaOH, thu được C2H4O2NNa và chất hữu cơ Y. Cho hơi Y qua CuO (t°), thu được chất hữu cơ Z có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Công thức cấu tạo của X là

    A. CH2 = CH – COONH3 – C2H5. B. H2N – CH2COO – CH(CH3)2.

    C. H2N – CH2COO – CH2 – CH2 – CH3. D. H2N – CH2 – CH2 – COOC2H5.

    Câu 29. Cho các phát biểu sau:

    (a) Thủy phân HCOOCR bằng dung dịch NaOH thu được axit fomic và metanol.

    (b) Số nguyên tử H trong phân tử amin là số lẻ.

    (c) Các peptit đều dễ bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm.

    (d) Trùng ngưng NH2 – (CH2)6 – COOH thu được tơ nilon-6.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

    Câu 30. Dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa X mol Ca(OH)2 và 2x mol NaOH. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa thu được vào số mol CO2 phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 11 8

    Tỉ lệ b : a là

    A. 1 : 7. B. 2 : 5. C. 7 : 1. D. 1 : 6

    Câu 31. Thực hiện phản ứng crackinh pentan một thời gian, thu được 1,792 lít hỗn hợp X gồm bảy hiđrocacbon. Thêm 4,48 lít khí H2 vào X rồi nung với Ni đến phản ứng hoàn toàn thu được 5,6 lít hỗn hợp khí Y. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm chảy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết thế tích các khí đều đo ở đktc. Giá trị của m là

    A. 30. B. 35. C. 25. D. 20.

    Câu 32. Chia m gam hỗn hợp X gồm hai -amino axit là valin và lysin thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Y chứa gam muối. Cho phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Z chứa gam muối. Phần trăm khối lượng của lysin trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 32%. B. 57%. C. 68%. D. 72%.

    Câu 33. Cho các thí nghiệm sau:

    (a) Cho Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3.

    (b) Cho FeCl2 vào dung dịch AgNO3 dư.

    (c) Cho Ca(OH)2 vào dung dịch chứa Mg(HCO3)2.

    (d) Sục khí NH3 đến dư vào dung dịch chứa hỗn hợp AlCl3.

    (e) Cho miếng nhôm vào dung dịch NaOH dư rồi sau đó sục khí CO2 vào.

    Số thí nghiệm tạo hỗn hợp các chất kết tủa là

    A. 2. B. 5. C. 3. D. 4.

    Câu 34. Hợp chất X có vòng benzen và nhóm chức este. Trong phân tử X, phần trăm khối lượng của oxi lớn hơn 29%. Lấy 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, sản phẩm hữu cơ thu được chỉ là 2 mol chất Y. Cho các phát biểu sau:

    (a) Chất X làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu đỏ.

    (b) Số mol NaOH đã tham gia phản ứng là 4 mol.

    (c) Khi cho 1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaHCO3 trong dung dịch thu được 1 mol khí.

    (d) 1 mol chất Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 2 mol HCl.

    (e) Khối lượng chất Y thu được là 364 gam.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 5. C. 3. D. 4.

    Câu 35. X và Y là hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C6H13NO4. Khi X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng thu được amin Z, ancol đơn chức T và dung dịch muối của axit cacboxylic E (Z, T, E đều có cùng số nguyên tử cacbon). Lấy m gam hỗn hợp X, Y tác dụng vừa đủ với 600 ml dung dịch NaOH IM đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 13,5 gam Z; 9,2 gam T và dung dịch Q gồm ba chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon. Cô cạn dung dịch Q thu được a gam chất rắn khan M. Phần trăm khối lượng của chất có phân tử khối bé nhất trong M là

    A. 16,33%. B. 9,15%. C. 18,30%. D. 59,82%.

    Câu 36. Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%.

    Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.

    Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội.

    Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nhẹ nổi lên.

    B. Sau bước 2, thu được chất lỏng đồng nhất.

    C. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa.

    D. Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam.

    Câu 37. Điện phân dung dịch Cu(NO3)2, CuSO4 và NaCl với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi 2A, hiệu suất 100%. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau:

    Thời gian điện phân (t giây)

    t

    t + 2895

    2t

    Tổng số mol khí ở hai điện cực

    a

    a + 0,03

    2,125a

    Số mol Cu ở catot

    b

    b + 0,02

    b + 0,02

    Giá trị của t là

    A. 2895. B. 3860. C. 4825. D. 5790.

    Câu 38. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X chứa Fe3O4 và FeS2 trong 63 gam dung dịch HNO3, thu được 0,07 mol NO2 duy nhất (ở đktc). Dung dịch thu được tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, lọc kết tủa rồi đem nung đến khối lượng không đổi thì thu được 9,76 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của dung dịch HNO3 ban đầu là

    A. 47,2%. B. 42,6%. C. 46,2%. D. 46,6%.

    Câu 39. Hỗn hợp E gồm axit cacboxylic X (no, hai chức, mạch hở), hai ancol (no, đơn chức, mạch hở) và este Y hai chức tạo bởi X với hai ancol đó. Đốt cháy a gam E, thu được 13,64 gam CO2 và 4,68 gam H2O. Mặt khác, đun nóng a gam E với 200 ml dung dịch NaOH 1M. Để trung hòa NaOH dư cần 30 ml dung dịch H2SO4 1M, thu được dung dịch F. Cô cạn F, thu được m gam muối khan và 2,12 gam hỗn hợp T gồm hai ancol. Cho T tác dụng với Na dư, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 13,64. B. 16,58. C. 14,62. D. 15,60.

    Câu 40. Hòa tan hoàn toàn 21,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, FeO, Cu(NO3)2 cần dùng hết 430 ml dung dịch H2SO4 1M, thu được 0,19 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, có một khí hóa nâu ngoài không khí, có tỉ khối hơi so với H2 bằng 5,421; dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa. Cô cạn dung dịch Z thu được 56,9 gam muối khan. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X là

    A. 20,09%. B. 19,09%. C. 18,49%. D. 18,09%.

    Đáp án

    1-D

    2-A

    3-C

    4-B

    5-B

    6-B

    7-A

    8-D

    9-C

    10-Ạ

    11-B

    12-B

    13-B

    14-A

    15-C

    16-C

    17-B

    18-D

    19-C

    20-D

    21-B

    22-C

    23-D

    24-C

    25-A

    26-B

    27-D

    28-C

    29-B

    30-C

    31-C

    32-C

    33-A

    34-B

    35-C

    36-C

    37-B

    38-C

    39-C

    40-A

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Đáp án D

    Nhiệt phân NaHCO3: 2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O

    Câu 6: Đáp án B

    Triolein là este nên thủy phân được trong môi trường kiềm và môi trường axit → Triolein có phản ứng được với NaOH, đun nóng và H2O có xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng.

    Triolein là este không no nên có phản ứng cộng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng).

    Triolein không có phản ứng được với Cu(OH)2.

    Câu 7: Đáp án A

    Kim loại có thể điều chế được bằng cách dùng CO khử oxit của nó là kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa.

    Chỉ có Fe thỏa mãn

    Câu 8: Đáp án D

    A, C sai vì có số nhóm NH2 = số nhóm COOH nên không làm quỳ tím chuyển màu.

    B sai vì số nhóm NH2 > số nhóm COOH nên quỳ tím chuyển thành màu xanh.

    D đúng vì số nhóm NH2 < số nhóm COOH nên quỳ tím chuyển thành màu hồng.

    Câu 9: Đáp án C

    A sai vì trùng hợp CH2 = CHCl thu được chất dẻo PVC.

    B sai vì trùng hợp CH2 = CH2 thu được chất dẻo PB.

    C đúng vì trùng hợp CH2 = CH – CH = CH2 thu được cao su buna.

    D sai vì trùng hợp CH2 = C(CH3) – COOCH3 thu được chất dẻo PMMA (được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexigas).

    Câu 10: Đáp án A

    Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3.

    Câu 11: Đáp án B

    ;

    So sánh chất hết, chất dư, ta thấy Fe dư, H2SO4 hết.

    Bảo toàn nguyên tố H:

    Câu 12: Đáp án B

    Ta có: X + NaOH → CH3COONa + CH3OH

    Công thức của X là CH3COOCH3.

    Câu 13: Đáp án B

    A đúng vì glucozơ tạo kết tủa Ag khi tham gia phản ứng tráng gương, còn saccarozơ thì không.

    B sai vì cả saccarozơ và glixerol đều tạo dung dịch màu xanh lam khi phản ứng với Cu(OH)2.

    C đúng vì tinh bột phản ứng với dung dịch I2 cho màu xanh tím còn xenlulozơ thì không.

    D đúng vì glucozơ và fructozơ đềụ tạo kết tủa Ag khi tham gia phản ứng tráng gương nên không thể phân biệt được.

    Câu 14: Đáp án A

    Ta có quá trình:

    Tỉ lệ số mol của C17H33COONa với C15H31COONa là 1 : 2.

    Công thức của X có dạng ((C17H33COO)(C15H31COO)2)C3H5.

    Câu 15: Đáp án C

    Nước cứng tạm thời là nước được gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2.

    Để làm mềm nước cứng tạm thời ta thường dùng các cách như đun sôi, sử dụng NaOH/Ca(OH)2/ Na2CO3/Na3PO4.

    H2SO4 không thể dùng để làm mềm nước cứng được vì không làm mất đi ion Ca2+ và Mg2+.

    Câu 16: Đáp án C

    Đồng phân cấu tạo của amin bậc ba ứng với công thức phân tử C5H13N là:

    Câu 17: Đáp án B

    Mưa axit chủ yếu là do những khí thải sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp nhưng không được xử lí triệt để. Những chất khí đó là SO2, NO2.

    Câu 18: Đáp án D

    ;

    Amin đơn chức:

    Vậy công thức phân tử của X là CH5N.

    Câu 19: Đáp án C

    Các chất thủy phân trong môi trường kiềm, đun nóng không thu được ancol là: vinyl axetat, phenyl benzoat.

    Chú ý: RCOOCH = CH2 thủy phân trong môi trường kiềm thu được muối và CH3CHO (anđehit axetic). RCOOC6H5 thủy phân trong môi trường kiềm thu được hai muối và H2O chứ không thu được ancol.

    Câu 20: Đáp án D

    A, B, C đúng.

    D sai vì NH3 làm quỳ tím chuyển thành màu xanh.

    Câu 21: Đáp án B

    Đốt cháy hỗn hợp đều là este no, đơn chức, mạch hở:

    Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư:

    Câu 22: Đáp án C

    Các chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa trong dãy là: axetilen, axit fomic, metyl fomat.

    Chú ý: Các chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa là:

    1. Các ank-1-in tạo kết tủa màu vàng.

    2. Các anđehit, HCOOH, HCOOR’, glucozơ, fructozơ tạo kết tủa trắng bạc (phản ứng tráng gương).

    Câu 23: Đáp án D

    ; ;

    ;

    Ta thấy: Kết tủa bị hòa tan một phần.

    Câu 24: Đáp án C

    Thứ tự phản ứng:

    Mg + 2Ag+ → Mg2+ + 2Ag

    Zn + 2Ag+ → Zn2+ + 2Ag

    Mg + Cu2+ → Mg2+ + Cu

    Zn + Cu2+ → Zn2+ + Cu

    Ta có:

    Dung dịch sau phản ứng chứa ba muối nên ba muối đó là Mg2+, Zn2+ và Cu2+ dư.

    .

    Câu 25: Đáp án A

    A sai vì hỗn hợp tecmit có thành phần chính là bột nhôm và bột sắt oxit.

    B, C, D đúng.

    Câu 26: Đáp án B

    Thêm dung dịch NaOH vào dung dịch X lại thu được kết tủa → Dung dịch X chứa Ca(HCO3)2.

    Phương trình hóa học:

    Ca(HCO3)2 + NaOH → CaCO3 + NaHCO3 + H2O

    0,01 ← 0,01 mol

    Bảo toàn nguyên tố C:

    Ta có:

    Với :

    Chú ý: Lượng NaOH là tối thiểu để thu được lượng kết tủa lớn nhất.

    Câu 27: Đáp án D

    Phương trình hóa học:

    A, B, C sai; D đúng.

    Câu 28: Đáp án C

    Đun hợp chất hữu cơ X (C5H11O2N) với dung dịch NaOH, thu được C2H4O2NNa → Loại A, D.

    Chất hữu cơ Y qua CuO (t°), thu được chất hữu cơ Z có khả năng tham gia phản ứng tráng gương

    Loại B vì Y là (CH3)2CHOH thì Z thu được là xeton không có tham gia phản ứng tráng gương.

    Vậy X là H2N – CH2COO – CH2 – CH2 – CH3.

    Câu 29: Đáp án B

    (a) sai vì sau phản ứng thu được natri fomat và metanol.

    (b) sai vì số nguyên tử H lẻ khi số nguyên tử N lẻ còn số nguyên tử H chẵn khi số nguyên tử N chẵn.

    (c) đúng.

    (d) sai vì khi trùng ngưng NH2 – (CH2)6 – COOH thu được tơ nilon-7.

    Câu 30: Đáp án C

    Tại ta có:

    Tại ta có:

    Tai ta có:

    Từ suy ra:

    Câu 31: Đáp án C

    ; ;

    Mà:

    Đốt cháy Y thu được lượng CO2 bằng với khi đốt cháy C5H12 ban đầu:

    Câu 32: Đáp án C

    Gọi số mol của valin và lysin lần lượt là x và y mol.

    Cho phần một tác dung hoàn toàn với dung dịch HCl dư:

    Cho phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư:

    Từ suy ra: ;

    Câu 33: Đáp án A

    a) Cho Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3:

    Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

    Ba2+ + → BaSO4

    Al3+ + 3OH → Al(OH)3

    Al(OH)3 + OH→ + 2H2O

    Chỉ thu được kết tủa là BaSO4.

    (b) Cho FeCl2 vào dung dịch AgNO3 dư: Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag

    Cl+ + Ag+ → AgCl

    Hỗn hợp các chất kết tủa là AgCl và Ag.

    (c) Cho Ca(OH)2 vào dung dịch chứa Mg(HCO3)2:

    Ca(OH)2 + Mg(HCO3)2 → CaCO3 + MgCO3 + 2H2O

    Hỗn hợp các chất kết tủa là CaCO3 và MgCO3.

    (d) Sục khí NH3 đến dư vào dung dịch chứa hỗn hợp AlCl3:

    AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl

    Chỉ thu được kết tủa là Al(OH)3.

    (e) Cho miếng nhôm vào dung dịch NaOH dư rồi sau đó sục khí CO2 vào:

    2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

    NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3

    Chỉ thu được kết tủa là Al(OH)3.

    Câu 34: Đáp án B

    Phần trăm khối lượng của oxi:

    X có vòng benzen và nhóm chức este, 1 mol X → 2 mol chất hữu cơ Y nên X chỉ có thể là:

    HO – C6H4 – COO – C6H4 – COOH

    Phương trình hóa học:

    HO – C6H4 – COO – C6H4 – COOH + 4NaOH → 2NaO – C6H4 – COONa + 3H2O

    (X) (Y)

    (a) đúng vì chất X chứa nhóm chức axit COOH nên làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

    (b) đúng vì dựa vào PTHH có

    (c) đúng vì chất X có một nhóm COOH nên phản ứng với NaHCO3 theo tỉ lệ 1 : 1.

    HO – C6H4 – COO – C6H4 – COOH + NaHCO3 HO – C6H4 – COO – C6H4 – COONa + CO2 + H2O

    (d) đúng vì có phương trình hóa học:

    NaO – C6H4 – COONa + 2HCl → HO – C6H4 – COOH + 2NaCl + H2O

    (e) đúng vì ta có:

    Câu 35: Đáp án C

    Z, T, E đều có cùng số nguyên tử cacbon nên mỗi chất có 2C.

    Công thức của X là C2H5OOCCOONH3C2H5.

    Ta co: ; ;

    Dung dịch Q gồm ba chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon, mà X tác dụng với NaOH thu được (COONa)2 nên các chất đều phải chứa 2C.

    Do nên C2H5NH2 còn sinh ra từ Y.

    Công thức của Y là CH3COOCH2COONH3C2H5.

    ;

    Q gồm (COONa)2 (0,2 mol); CH3COONa (0,1 mol) và HOCH2COONa (0,1 mol).

    Câu 36: Đáp án C

    A đúng vì xà phòng không tan trong nước muối nên tách ra.

    B đúng vì nếu có chất béo dư thì nó cũng tan trong xà phòng vừa tạo ra nên thu được chất lỏng đồng nhất.

    C sai vì mục đích thêm dung dịch NaCl là để kết tinh xà phòng.

    D đúng vì chất lỏng này có chứa C3H5(OH)3 nên có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

    Câu 37: Đáp án B

    Xét khoảng thời gian 2895 (s):

    Tại cực âm:

    Tại cực dương: Gọi số mol của khí Cl2 và khí O2 sinh ra lần lượt là x và y mol.

    Ta có hệ phương trình:

    Xét khoảng thời gian từ (t + 2895) (s) đến 2t (s): chỉ điện phân nước.

    Xét khoảng thời gian từ t (s) đến 2t (s):

    Tại cực dương:

    Bảo toàn electron cho cực dương ở hai khoảng thời gian 0 → t (s) và t (s) → 2t (s):

    Câu 38: Đáp án C

    ; ;

    Ta có quá trình:

    Bảo toàn nguyên tố Fe:

    Nhận xét:

    Dung dịch sau phản ứng có H+:

    Gọi số mol Fe3O4 và FeS2 trong X lần lượt là x và y mol.

    Quá trình cho nhận electron trong phản ứng của X với dung dịch HNO3:

    Bảo toàn electron:

    Bảo toàn nguyên tố Fe:

    Từ suy ra: ;

    Dung dịch Y sau phản ứng gồm Fe3+ (0,122 mol); (0,004 mol); H+ (0,034 mol) và .

    Bảo toàn điện tích trong dung dịch Y:

    Nồng độ phần trăm của dung dịch HNO3 ban đầu:

    Câu 39: Đáp án C

    Gọi số mol của axit X, este Y, hai ancol lần lượt là x, y, z mol.

    Đốt cháy a gam E: ;

    Ta có:

    Đun nóng a gam E với 200 ml dung dịch NaOH 1M:

    Cho T tác dụng với Na dư:

    Ancol đơn chức:

    Từ , suy ra: ; ;

    Trong phản ứng đốt cháy:

    Bảo toàn nguyên tố O:

    Bảo toàn khối lượng:

    Đun nóng E với dung dịch NaOH:

    Ta có:

    Bảo toàn khối lượng:

    Câu 40: Đáp án A

    Hỗn hợp Y gồm H2 (a mol) và NO (b mol).

    Ta có:

    Từ suy ra: ;

    Ta có quá trình:

    Bảo toàn khối lượng:

    Bảo toàn nguyên tố H thấy:

    Sản phẩm có chứa muối amoni:

    Bảo toàn nguyên tố N:

    Al → Al+3 + 3e 4H+ + + 3e → NO + 2H2O

    Zn → Zn2+ + 2e 10H+ + + 8e → + 3H2O

    2H+ + 2e → H2

    2H+ + O → H2O

    Ta có:

    Gọi số mol của Al và Zn lần lượt là x và y mol.

    Bảo toàn electron:

    Từ suy ra: ;

    Chú ý: Các kim loại như Mg, Al, Zn khi phản ứng với HNO3 loãng hoặc dung dịch H+, chú ý đến sản phẩm khử có thể có .

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Bộ đề theo mức độ – Đề 11 – File word có lời giải

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn hóa file word có lời giải đề số 10

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn hóa file word có lời giải đề số 10

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn hóa file word có lời giải đề số 10

    ĐỀ SỐ 10

    (Đề thi có 06 trang)

    (Đề có lời giải)

    ĐỀ KHỞI ĐỘNG

    Môn: Hóa học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; 0 = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137.

    Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C, 1 atm). Bỏ qua sự hòa tan của chất khí trong nước.

    Câu 1. Từ thời thượng cổ con người đã biết sơ chế các hợp chất hữu cơ. Cách làm nào sau đây sử dụng phương pháp kết tinh?

    A. Làm đường cát, đường phèn từ mía.

    B. Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải.

    C. Nấu rượu để uống.

    D. Ngâm rượu thuốc.

    Câu 2. Chất nào sau đây khi cho tác dụng với H2SO4 đặc, nóng không có khí thoát ra?

    A. FeO. B. Fe(OH)2. C. Fe2O3. D. Fe3O4.

    Câu 3. Cho 16 gam Fe2O3 phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

    A. 400. B. 300. C. 200. D. 600.

    Câu 4. Chất làm đổi màu quỳ tím là

    A. lysin. B. glyxin. C. alanin. D. valin.

    Câu 5. Trong máu người luôn có nồng độ gluxit X không đổi là 0,1%. Nếu lượng X trong máu giảm đi thì người đó mắc bệnh suy nhược. Ngược lại nếu lượng X trong máu tăng lên thì đó là người mắc bệnh tiểu đường hay đường huyết. Chất X là

    A. glucozơ. B. amilozơ. C. saccarozơ. D. fructozơ.

    Câu 6. Môi trường không khí, đất, nước xung quanh các nhà máy hóa chất thường bị ô nhiễm nặng bởi khí độc, ion kim loại nặng và các hóa chất. Biện pháp nào sau đây không thể chống ô nhiễm môi trường?

    A. Sử dụng công nghệ sản xuất hiện đại, nhiên liệu sạch.

    B. Xả chất thải trực tiếp ra môi trường.

    C. Thực hiện chu trình khép kín để tận dụng chất thải một cách hiệu quả.

    D. Có hệ thống xử lí chất thải hợp lí trước khi xả thải ra môi trường.

    Câu 7. Trong các kim loại sau, kim loại nào không phải là kim loại kiềm thổ?

    A. Ca. B. Be. C. Mg. D. Na.

    Câu 8. Cho các chất sau: Fe(NO3)3, FeCl2, NaHCO3, Al(OH)3. Số chất tác dụng với dung dịch HCl là

    A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.

    Câu 9. Polime có cấu trúc mạch phân nhánh là

    A. xenlulozơ. B. polietilen. C. amilopectin. D. amilozơ.

    Câu 10. Khi cho chất X vào dung dịch kiềm, lúc đầu thu được kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển dần sang nâu đỏ khi đưa ra ngoài không khí. Chất X là

    A. FeSO4. B. AlCl3. C. MgSO4. D. CuSO4.

    Câu 11. Kali nitrat được dùng làm phân bón và chế tạo thuốc nổ. Công thức của kali nitrat là

    A. KHCO3. B. KNO2. C. K3PO4. D. KNO3. 

    Câu 12. Trong công nghiệp, kim loại Cr được điều chế bằng phương pháp

    A. thủy luyện. B. nhiệt nhôm.

    C. điện phân dung dịch. D. điện phân nóng chảy.

    Câu 13. Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài. Công thức phân tử của benzyl axetat là

    A. C9H8O2. B. C9H10O2. C. C8H10O2. D. C9H10O4.

    Câu 14. Chất có khả năng tham gia phản ứng cộng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) là

    A. C2H5OH. B. CH3NH2. C. CH3COOC2H3. D. CH3COOH.

    Câu 15. Xà phòng hóa este X hai chức có công thức phân tử C5H8O4 thu được sản phẩm có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

    A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.

    Câu 16. Nhóm các vật liệu được chế tạo từ polime trùng ngưng là

    A. cao su, tơ tằm, tơ lapsan. B. thủy tinh plexiglas, nilon-6,6, tơ nitron.

    C. nilon-6,6, nilon-6, tơ lapsan. D. tơ visco, nilon-6, nilon-6,6.

    Câu 17. Đốt cháy hoàn toàn một amino axit X (phân tử có một nhóm NH2) thu được 8,8 gam CO2 và 1,12 lít N2. Công thức phân tử của X là

    A. C3H7NO2. B. C4H9NO2. C. C2H7NO2. D. C2H5NO2.

    Câu 18. Cho m gam hỗn họp gồm axit axetic, axit oxalic, axit glutamic tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch chứa (m + 8,8) gam muối. Giá trị của V là

    A. 200. B. 400. C. 250. D. 300.

    Câu 19. Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác là axit sunfuric đặc, đun nóng. Để có 59,4 kg xenlulozơ trinitrat cần dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất 90%). Giá trị của m là

    A. 42,0. B. 30,0. C. 14,0. D. 37,8.

    CĐề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn hóa file word có lời giải đề số 10 9 âu 20. Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ dung dịch chứa chất X. Cặp chất X, Y phù họp là

    A. Cu(NO3)2 và NO2.

    B. NH4NO2 và N2.

    C. CH3COONa và CH4.

    D. KClO3 và Cl2.

    Câu 21. Cho 12 gam Fe vào 100 ml dung dịch chứa CuSO4 1M và Fe2(SO4)3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 12,8. B. 9,2. C. 7,2. D. 6,4.

    Câu 22. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Để gang hoặc thép trong không khí ẩm sẽ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học.

    B. Trong ăn mòn hóa học, electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường.

    C. Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn vào mặt ngoài của vỏ tàu (phần chìm dưới nước) những lá Zn – đây là cách chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp bảo vệ bề mặt.

    D. Trong tự nhiên, sự ăn mòn kim loại xảy ra phức tạp, có thể xảy ra đồng thời quá trình ăn mòn điện hóa học và ăn mòn hóa học.

    Câu 23. Đốt cháy hoàn toàn este X thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau, X có thể là este

    A. no, mạch hở, đơn chức. B. no, ba chức.

    C. no, mạch hở, hai chức. D. không no, mạch hở, đơn chức.

    Câu 24. Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng trao đổi?

    A. FeCO3 + 2HCl FeCl3 + CO2 + H2O

    B. NH4Cl + NaOH NaCl + NH3 + H2O

    C. Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaCl

    D. 2FeCO3 + 4H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + 2CO2 + 4H2O

    Câu 25. Cho các thí nghiệm sau:

    (1) Cho hỗn hợp gồm x mol Cu và x mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 4x mol H2SO4 loãng.

    (2) Cho hỗn họp NaHSO4, và KHCO3 (tỉ lệ mol 1:1) vào nuớc dư.

    (3) Cho x mol Fe vào dung dịch chứa 2,5x mol AgNO3.

    (4) Cho dung dịch chứa x mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa x mol NaHCO3.

    (5) Cho Na2CO3 dư vào dung dịch chứa BaCl2.

    (6) Cho x mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 8x mol HCl.

    Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là

    A. 4. B. 6. C. 5. D. 3.

    Câu 26. Hấp thụ hết 0,2 mol khí CO2 vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol Na2CO3 thu được 100 ml dung dịch X. Lấy 50 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 20 gam kết tủa. Mặt khác, khi lấy 50 ml dung dịch X cho từ từ vào 150 ml dung dịch HCl 1M thu được 0,12 mol khí CO2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x và y lần lượt là

    A. 0,10 và 0,45. B. 0,14 và 0,20. C. 0,12 và 0,30. D. 0,10 và 0,20.

    Câu 27. Hỗn hợp X gồm các triglixerit trong phân tử đều chứa axit stearic, axit oleic, axit linoleic. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần a mol O2 thu được 0,285 mol CO2. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH vừa đủ được m1 gam muối. Giá trị a và m1 lần lượt là

    A. 0,80 và 8,82. B. 0,40 và 4,32. C. 0,40 và 4,56. D. 0,75 và 5,62.

    Câu 28. Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng phản ứng khi làm thí nghiệm các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử:

    Chất

    Thuốc thử

    X

    Y

    Z

    T

    Dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng nhẹ

    không có kết tủa

    Ag

    không có kết tủa

    không có kết tủa

    Cu(OH)2, lắc nhẹ

    Cu(OH)2 không tan

    Cu(OH)2 không tan

    dung dịch có màu xanh lam

    Cu(OH)2 không tan

    Nước brom

    có kết tủa

    không có kết tủa

    không có kết tủa

    không có kết tủa

    Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:

    A. Phenol, anđehit fomic, glixerol, etanol. B. Anilin, gilxerol, anđehit fomic, metyl fomat.

    C. Phenol, axetanđehit, etanol, anđehit fomic. D. Glixerol, etylen glicol, metanol, axetanđehit.

    Câu 29. Cho 14,6 gam Gly-Ala tác dụng hết với dung dịch HCl dư được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được khối lượng muối khan là

    A. 23,7 gam. B. 28,6 gam. C. 19,8 gam. D. 21,9 gam.

    Câu 30. Cho các phát biểu sau:

    (1) Este có nhiệt độ sôi thấp hơn so với axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon.

    (2) Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.

    (3) Tên thay thế của amin có công thức (CH3)3N là trimetylamin.

    (4) Dung dịch 37 – 40% fomandehit trong nước gọi là fomalin (còn gọi là fomon) được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng.

    (5) Các chất cocain, amphetamin, heroin, moocphin là những chất gây nghiện, hết sức nguy hại cho sức khỏe con người.

    Số phát biểu sai

    A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.

    Câu 31. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm metan, axetilen, buta-1,3-đien và vinyl axetilen thu được 24,2 gam CO2 và 7,2 gam nước. Biết a mol hỗn hợp X làm mất màu tối đa 112 gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,2. B. 0,4. C. 0,1. D. 0,3.

    Câu 32. Cho 200 ml dung dịch NaOH 3M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M thu được dung dịch X. Nhỏ từ từ đến hết V ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X thu được 5,85 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị lớn nhất của V là

    A. 175. B. 425. C. 375. D. 275.

    Câu 33. Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch Z thu được x1 mol kết tủa.

    Thí nghiệm 2: Cho dung dịch Na2CO3 dư vào dung dịch Z thu được x2 mol kết tủa.

    Thí nghiệm 3: Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Z thu được x3 mol kết tủa.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và x1 < x2 < x3. Hai chất X, Y lần lượt là

    A. BaCl2 và FeCl2. B. FeSO4 và Fe2(SO4)3.

    C. AlCl3 và FeCl3. D. ZnSO4 và Al2(SO4)3.

    Câu 34. Cho 0,2 mol hỗn hợp gồm X (C3H10O2N2) và Y (C4H12O4N2) tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được amin Z có tỉ khối so với H2 bằng 15,5 và dung dịch T. Cô cạn dung dịch T thu được hỗn hợp G gồm hai muối có số nguyên tử C bằng nhau. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong G có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 64. B. 42. C. 58. D. 35.

    CĐề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn hóa file word có lời giải đề số 10 10 âu 35. Cho từ từ dung dịch HCl loãng vào dung dịch chứa NaOH và NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa thu được vào số mol HCl được biểu diễn theo đồ thị bên. Tổng giá trị (x + y) là

    A. 3,5. B. 3,8.

    C. 3,1. D. 2,2.

    Câu 36. Hòa tan hoàn toàn 20,7 gam hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO vào nước thu được 4 lít dung dịch Y có pH = 13 và 0,05 mol khí H2. Cho 4 lít dung dịch Y tác dụng với 100 ml dung dịch chứa H2SO4 0,3M và Al2(SO4)3 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá tri nào sau đâv?

    A. 35. B. 42. C. 30. D. 25.

    Câu 37. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CuSO4 và FeCl3 vào nước thu được dung dịch X. Điện phân dung dịch X (với các điện cực trơ) đến khi ở anot thoát ra 0,2 mol hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 bằng 30,625 thì dừng lại. Dung dịch thu được sau điện phân có chứa hai muối có nồng độ mol bằng nhau. Giả sử hiệu suất điện phân là 100% và khí sinh ra không tan trong nước. Giá trị của m là

    A. 48,25. B. 64,25. C. 62,25. D. 56,25. 

    Câu 38. Hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở (phân tử chỉ chứa nhóm COOH) và một ancol no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được CO2 và 10,8 gam H2O. Nếu đun nóng m gam M trên (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau chỉ tạo thành H2O và este X (phân tử chỉ chứa chức este, giả thiết phản ứng este hóa đạt hiệu suất 100%). Để đốt cháy hoàn toàn lượng X sinh ra cần dùng vừa đủ 0,5625 mol O2 thu được hỗn hợp CO2 và H2O thỏa mãn điều kiện . Công thức phân tử của X là

    A. C8H10O6. B. C8H8O4. C. C7H8O6. D. C7H6O6.

    Câu 39. Chia hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Fe(OH)3 và FeCO3 thành hai phần bằng nhau. Hòa tan hoàn toàn phần (1) trong dung dịch HCl dư, thu được 0,1 mol hỗn hợp hai khí có tỉ khối so với H2 bằng 9,4 và dung dịch Y. Cho phần (2) tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z và 0,2075 mol hỗn hợp khí T gồm CO2 và SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6). Khối lượng của FeCl2 có trong dung dịch Y là

    A. 25,307 gam. B. 27,305 gam. C. 23,705 gam. D. 25,075 gam.

    Câu 40. Hỗn hợp E gồm axit no, đơn chức X, axit đa chức Y (phân tử có ba liên kết , mạch không phân nhánh) đều mạch hở và este Z (chỉ chứa nhóm chức este) tạo bởi ancol đa chức T với X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 14,93 gam E cần dùng vừa đủ 0,3825 mol O2. Mặt khác, 14,93 gam E phản ứng tối đa với 260 ml dung dịch NaOH 1M thu được m gam ancol T. Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol T thu được 1,98 gam CO2 và 1,08 gam H2O. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Z có hai công thức cấu tạo phù hợp.

    B. Có thể dùng nước brom để nhận biết X, Y, T.

    C. Tổng số nguyên tử hiđro trong phân tử Z là 10.

    D. Y có đồng phân hình học cis – trans.

    Đáp án

    1-A

    2-C

    3-D

    4-A

    5-A

    6-B

    7-D

    8-D

    9-C

    10-A

    11-D

    12-B

    13-B

    14-C

    15-D

    16-C

    17-D

    18-B

    19-A

    20-B

    21-C

    22-C

    23-A

    24-D

    25-C

    26-D

    27-C

    28-A

    29-A

    30-D

    31-B

    32-C

    33-D

    34-C

    35-B

    36-C

    37-B

    38-A

    39-B

    40-C

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Bộ đề theo mức độ – Đề 10 – File word có đáp án

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn hóa file word có lời giải đề số 9

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn hóa file word có lời giải đề số 9

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn hóa file word có lời giải đề số 9

    ĐỀ SỐ 9

    (Đề thi có 06 trang)

    (Đề có lời giải)

    ĐỀ KHỞI ĐỘNG

    Môn: Hóa học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; 0 = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137.

    Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C, 1 atm). Bỏ qua sự hòa tan của chất khí trong nước.

    Câu 1. Cho V ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch CrCl3 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,3 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là

    A. 700. B. 500. C. 350. D. 450.

    Câu 2. Oxit nào sau đây là oxit lưỡng tính?

    A. CrO. B. CrO3. C. Cr2O3. D. FeO.

    Câu 3. X là một loại tơ. Một mắt xích cơ bản của X có khối lượng là 226u (hay đvC). X có thể là

    A. xenlulozơ triaxetat. B. tơ nilon-6,6.

    C. poli(metyl metacrylat). D. tơ niron (hay olon).

    Câu 4. Cho các chất sau: glyxylalanin (Gly-Ala), anilin, metylamoni doma, natri axetat, phenol. Số chất tác dụng được với NaOH trong dung dịch là

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

    Câu 5. Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột, thu lấy toàn bộ lượng glucozơ đem lên men thành ancol etylic với hiệu suất 50%, thu được V lít (đktc) khí CO2. Hấp thụ hết lượng CO2 trên vào nước vôi trong dư thu được 40 gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 72,0. B. 32,4. C. 36,0. D. 64,8.

    Câu 6. Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là ?

    A. Ba(HCO3)2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaHCO3

    B. Ba(OH)2 + 2NaHSO4 BaSO4 + Na2SO4 + 2H2O

    C. Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O

    D. Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 BaSO4 + Na2SO4 + 2H2O + 2CO2

    Câu 7. Trong sơ đồ phản ứng sau:

    (1) (2)

    Các chất X. Y lần lượt là:

    A. Ancol etylic, axit axetic. B. Ancol etylic, cacbon đioxit.

    C. Ancol etylic, sobitol. D. Axit gluconic, axit axetic.

    Câu 8. Kim loại có độ cứng cao nhất là

    A. Ag. B. Fe. C. Cr. D. Cu.

    Câu 9. Etyl fomat là một este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. Công thức của etyl fomat là

    A. C2H5COOCH3. B. HCOOC2H5. C. CH3COOC2H5. D. CH3COOCH3.

    Câu 10. Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phản ứng nhiệt nhôm?

    A. Cr. B. Ca. C. K. D. Al.

    Câu 11. Thành phần chính của thạch cao nung là canxi sunfat. Công thức của canxi sunfat là

    A. CaCl2. B. CaSO3. C. CaSO4. D. CaCO3.

    Câu 12. Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch kiềm?

    A. Ba. B. Fe. C. Al. D. Na.

    Câu 13. Một số cơ sở sản xuất thuốc bắc thuờng đốt một chất bột rắn màu vàng (là một đơn chất) để tạo ra khí X nhằm mục đích tẩy trắng, chống mốc. Tuy nhiên, theo các nhà khoa học thì khí X có ảnh hưởng không tốt đến cơ quan nội tạng và khí X cũng cũng là một trong những nguyên nhân gây ra mưa axit. Khí X là

    A. CO2. B. NO3. C. SO2. D. H2S.

    Câu 14. Dung dịch anbumin của lòng trắng trứng dễ bị thủy phân trong dung dịch nào sau đây?

    A. HCl. B. NaCl. C. NaNO3. D. KNO3.

    Câu 15. Cho dung dịch NaOH vào lượng dư dung dịch chất X, thu được kết tủa màu lục thâm. Chất X là

    A. FeCl3. B. CrCl3. C. MgCl2. D. FeCl2.

    Câu 16. Đốt cháy hoàn toàn amin X bậc II (no, đơn chức, mạch hở), thu được 0,45 mol H2O và 0,05 mol N2. Công thức phân tử của X là

    A. C2H9N. B. C4H9N. C. C3H9N. D. C3H7N.

    Câu 17. Chất nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên?

    A. Amino axit. B. Saccarozơ. C. Chất béo. D. Tinh bột.

    Câu 18. Kim loại Fe không tan được trong dung dịch

    A. HCl (đặc, nguội). B. HNO3 (loãng). C. ZnCl2. D. FeCl3.

    Câu 19. Cho 6 gam Fe vào 100 ml dung dịch H2SO4 1M (loãng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là

    A. 1,12. B. 2,24. C. 3,36. D. 2,40.

    Câu 20. Poli(vinyl doma) (PVC) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

    A. CH2 = CH2. B. CH2 = CHCl. C. CHCl = CHCl. D. C2H5Cl.

    Câu 21. Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Nung nóng KNO3.

    (b) Cho Fe(OH)2 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư).

    (c) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2.

    (d) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch FeCl2.

    (e) Cho Si vào dung dịch NaOH.

    Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.

    Câu 22. Cho các phương trình phản ứng hóa học sau:

    X + Y + 2H2O Z + T T + NaOH X + 2H2O

    Y + 2NaOH E + H2O Y + E + H2O 2Z

    2AlCl3 + 3E + 3H2O 2T + 3Y + 6NaCl

    Các chất Z, T, E lần lượt là:

    A. NaAlO2, Al(OH)3, NaHCO3. B. NaAlO2, CO2, Na2CO3.

    C. CO2, Al(OH)3, NaHCO3. D. NaHCO3, Al(OH)3, Na2CO3.

    Câu 23. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Khi đốt cháy hoàn toàn x mol triolein thu được y mol CO2 và z mol H2O thì y – z = 5x.

    B. Isoamyl axetat có mùi chuối chín, dễ tan trong nước được dùng làm chất tạo mùi thơm trong công nghiệp thực phẩm.

    C. Trong phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic người ta cho H2SO4 đặc vào để vừa là chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.

    D. Khi hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng là triolein (xúc tác Ni, t°) rồi để nguội thì thu được chất béo

    rắn là tristearin.

    Câu 24. Cho các phát biểu sau:

    (a) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch Ba(AlO2)2, sau các phản ứng hoàn toàn thu đuợc kết tủa trắng gồm 2 chất.

    (b) Nhỏ dung dịch NaAlO2 vào lượng dư dung dịch KHSO4 thu được kết tủa trắng.

    (c) Chì và các hợp chất của chì đều rất độc.

    (d) Nước có chứa nhiều cation (hoặc ) và gọi là nước có tính cứng tạm thời.

    (e) Trong dời sống, người ta thường dùng clo để tiệt trùng nước sinh hoạt.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.

    Câu 25. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Nhúng dây sắt nguyên chất vào dung dịch AgNO3.

    (b) Cắt miếng tôn (sắt tráng kẽm), để trong không khí ẩm.

    (c) Nhúng dây sắt vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4.

    (d) Quấn sợi dây đồng vào đinh sắt rồi nhúng vào dung dịch AlCl3.

    Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm Fe bị ăn mòn điện hóa học là

    A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.

    Câu 26. Hiđrocacbon mạch hở X (26 < MX < 58). Trộn m gam X với 0,52 gam stiren thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam H2O. Mặt khác, toàn bộ lượng Y trên làm mất màu tối đa a gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 4,8. B. 16,0. C. 56,0. D. 8,0.

    Câu 27. Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được H2O và 9,12 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, nung nóng) thu được chất béo Y. Đem toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với NaOH vừa đủ, rồi thu lấy toàn bộ muối sau phản ứng đốt cháy trong oxi dư thì thu được tối đa a gam H2O. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 145. B. 150. C. 155. D. 160.

    Câu 28. Cho chất X (CrO3) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được hợp chất Y. Đem chất Y cho vào dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được hợp chất Z. Đem chất Z tác dụng dung dịch HCl dư, thu được khí T. Biết Y, Z là hợp chất của crom. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Chất Z là Na2Cr2O7. B. Khí T có màu vàng lục.

    C. Chất X có màu đỏ thẫm. D. Chất Y có màu da cam.

    CĐề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn hóa file word có lời giải đề số 9 11 âu 29. Đốt môi sắt chứa kim loại M cháy ngoài không khí rồi đưa vào bình đựng khí CO2 (như hình bên). Thấy kim loại M tiếp tục cháy trong bình khí đựng CO2. Kim loại M là

    A. Cu. B. Ag.

    C. Fe. D. Mg.

    Câu 30. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, Ba và BaO (trong đó nguyên tố oxi chiếm 10,435% về khối lượng hỗn hợp) vào nước, thu được 500 ml dung dịch Y có pH = 13 và 0,224 lít khí (đktc). Sục từ từ đến hết 1,008 lít (đktc) khí CO2 vào Y thì khối lượng kết tủa thu được là

    A. 0,985 gam. B. 1,970 gam. C. 6,895 gam. D. 0,788 gam.

    Câu 31. X và Y là hai este mạch hở có công thức phân tử C5H8O2. Thủy phân X và Y trong dung dịch NaOH đun nóng thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có chứa hai chất hữu cơ tương ứng là Z và T. Đem Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được E. Lấy E tác dụng với dung dịch NaOH thu được T. Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y có thể lần lượt là

    A. HCOOCH = C(CH3) – CH3 và CH2 = C(CH3)COOCH3.

    B. CH3COOCH2 – CH = CH2 và CH3 – COOCH = CH – CH3.

    C. CH2 = CH – COOC2H5 và CH3 – COOCH = CH – CH3.

    D. CH3 – COOCH = CH – CH3 và C2H5 – COOCH = CH2.

    Câu 32. Dung dịch X gồm KHCO3 aM và Na2CO3 1M. Dung dịch Y gồm H2SO4 0,25M và HCl 1,5M. Nhỏ từ từ đến hết 100 ml dung dịch X vào 100 ml dung dịch Y, thu được 2,688 lít (đktc) khí CO2. Nhỏ từ từ cho đến hết 100 ml dung dịch Y vào 100 ml dung dịch X thu được dung dịch E. Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào E, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a và m lần lượt có thể là

    A. 0,5 và 20,600. B. 0,5 và 15,675. C. 1,0 và 20,600. D. 1,0 và 15,675.

    Câu 33. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Cu(NO3)2 và KCl vào H2O thu được dung dịch X. Điện phân dung dịch X (với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giờ thu được 1,12 lít (đktc) khí ở anot. Nếu điện phân trong thời gian 3,5t giờ thì thu được 2,8 lít (đktc) khí ở anot và thu được dung dịch Y. Cho 20 gam bột Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 16,4 gam hỗn hợp kim loại. Biết hiệu suất điện phân là 100%, các khí không tan trong dung dịch. Giá trị của m là

    A. 58,175. B. 48,775. C. 69,350. D. 31,675.

    Câu 34. Lấy m gam hỗn hợp rắn gồm Mg, Zn, FeCO3, FeS2 (trong đó nguyên tố oxi chiếm 16,71% khối lượng hỗn hợp) nung trong bình chứa 0,16 mol O2, sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn X không chứa nguyên tố lưu huỳnh và hỗn hợp khí Y (có tỉ khối so với H2 là 27). Cho X vào dung dịch chứa 0,72 mol HCl và 0,03 mol NaNO3, sau phản ứng hoàn toàn thấy dung dịch thu được chỉ chứa muối clorua và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp hai khí thoát ra có khối lượng là 0,66 gam (trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 23. B. 22. C. 24. D. 25.

    Câu 35. X và Y là hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C6H13NO4. Khi X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng thu được amin Z, ancol đơn chức T và dung dịch muối của axit cacboxylic E (Z, T, E đều có cùng số nguyên tử cacbon). Lấy m gam hỗn hợp X, Y tác dụng vừa đủ với 600 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 13,5 gam Z, 9,2 gam T và dung dịch Q gồm 3 chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon. Cô cạn dung dịch Q thu được a gam chất rắn khan M. Phần trăm khối lượng của chất có phân tử khối bé nhất M là

    A. 16,33%. B. 9,15%. C. 18,30%. D. 59,82%.

    Câu 36. Cho X là axit cacboxylic đa chức (có MX < 200); Y, Z, T là ba ancol đơn chức có cùng số nguyên tử cacbon và trong phân tử mỗi chất có không quá một liên kết ; E là este đa chức tạo bởi X, Y, Z, T. Lấy m gam hỗn hợp Q gồm X, Y, Z, T, E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 18% thu được hỗn hợp G gồm các ancol có cùng số mol và dung dịch chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 26,86%. Cô cạn dung dịch này, rồi đem toàn bộ muối khan đốt cháy hoàn toàn trong oxi dư, sau phản ứng thu được H2O, 0,09 mol Na2CO3 và 0,15 mol CO2. Cho G vào bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 38,5 gam và có 0,33 mol khí thoát ra. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Phần trăm số mol X trong Q là 6,06%.

    B. Số nguyên tử H trong E là 20.

    C. Tổng khối lượng các ancol trong m gam Q là 35,6 gam.

    D. Giá trị m là 46,12. 

    Câu 37. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch H2SO4 vào dung dịch chứa đồng thời NaAlO2, Ba(AlO2)2, Ba(OH)2. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào số mol H2SO4 tham gia phản ứng (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị sau:

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn hóa file word có lời giải đề số 9 12

    Giá trị của m là

    A. 77,7. B. 81,65. C. 93,35. D. 89,45.

    Câu 38. Hỗn hợp M gồm este no, đơn chức mạch hở G; hai amino axit X, Y và ba peptit mạch hở Z, T, E đều tạo bởi X, Y. Cho 65,4 gam M phản ứng hoàn toàn với lượng vừa đủ 600 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 1,104 gam ancol etylic và dung dịch F chứa a gam hỗn hợp ba muối natri của alanin, lysin và axit cacboxylic Q (trong đó số mol muối của lysin gấp 14 lần số mol muối của axit cacboxylic). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn b gam M bằng lượng oxi vừa đủ thu được 2,36 mol CO2 và 2,41 mol H2O. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Phần trăm khối lượng este trong M là 3,23%.

    B. Khối lượng muối natri của alanin trong a gam hỗn hợp là 26,64 gam.

    C. Giá tri của a là 85,56.

    D. Giá trị của b là 54,50.

    Câu 39. Hòa tan hết a mol FeCO3 vào dung dịch HCl (lấy dư 10% so với lượng cần dùng) thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X thu được b gam kết tủa. Biết sản phẩm khử của N+5 là khí NO duy nhất, các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Biểu thức về mối quan hệ giữa a và b là

    A. b = 423,7a. B. b = 287a. C. b = 315,7a. D. b = 407,5a.

    Câu 40. Cho các phát biểu sau:

    (a) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng.

    (b) Kim cưong được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thủy tinh.

    (c) Nitơ lỏng được dùng để bảo quản máu và các mẫu vật sinh học.

    (d) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

    (e) Trong nọc kiến có axit fomic, để giảm đau nhức khi bị kiến đốt, có thể bôi vôi tôi vào vết đốt.

    (g) Xenlulozơ trinitrat được ứng dụng sản xuất tơ sợi.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 5. C. 4. D. 6.

    Đáp án

     

    1-C

    2-C

    3-B

    4-A

    5-D

    6-A

    7-A

    8-C

    9-B

    10-A

    11-C

    12-B

    13-C

    14-A

    15-B

    16-C

    17-D

    18-C

    19-B

    20-B

    21-A

    22-D

    23-B

    24-A

    25-C

    26-D

    27-B

    28-D

    29-D

    30-A

    31-D

    32-B

    33-A

    34-A

    35-C

    36-D

    37-D

    38-C

    39-D

    40-B

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Bộ đề theo mức độ – Đề 9 – File word có đáp án

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn hóa file word có lời giải đề số 8

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn hóa file word có lời giải đề số 8

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn hóa file word có lời giải đề số 8

    ĐỀ SỐ 8

    (Đề thi có 06 trang)

    (Đề có lời giải)

    ĐỀ KHỞI ĐỘNG

    Môn: Hóa học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; 0 = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137.

    Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuấn (0°c, 1 atm). Bỏ qua sự hòa tan của chất khí trong nước.

    Câu 1. Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

    A. Al. B. Fe(OH)2. C. NaHCO3. D. KOH.

    Câu 2. Al2O3 không tan được trong dung dịch chứa chất nào sau đây?

    A. HCl. B. NaCl. C. Ba(OH)2. D. HNO3.

    Câu 3. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

    A. Fe. B. Mg. C. Al. D. K.

    Câu 4. Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?

    A. Poli(metyl metacrylat). B. Poli(hexametylen ađipamit).

    C. Poli(vinyl clorua). D. Polibutađien.

    Câu 5. Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại polisaccarit là

    A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.

    Câu 6. Dãy gồm các kim loại có thể điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện là:

    A. Fe, Cu, Pb. B. Fe, Cu, Ba. C. Na, Fe, Cu. D. Ca, Al, Fe.

    Câu 7. Dung dịch chất X làm quỳ tím chuyển thành màu hồng. Chất X có thể là

    A. CH3 – CH(NH2) – COOH. B. H2N [CH2]4 – CH(NH2) – COOH.

    C. (CH3)2CH – CH(NH2) – COOH. D. HOOC [CH2]2 – CH(NH2) – COOH.

    Câu 8. Dung dịch của chất X làm quỳ tím hóa đỏ, dung dịch của chất Y làm quỳ tím hóa xanh. Trộn lẫn dung dịch của hai chất lại thì xuất hiện kết tủa. X và Y có thể lần lượt là

    A. H2SO4 và Ba(OH)2 B. H2SO4 và NaOH. C. NaHSO4 và BaCl2. D. HCl và Na2CO3.

    Câu 9. Khí X được dùng nhiều trong ngành sản xuất nước giải khát và bia rượu. Tuy nhiên, việc gia tăng nồng độ khí X trong không khí là một trong những nguyên nhân làm trái đất nóng lên. Khí X là

    A. N2. B. O2. C. H2. D. CO2.

    Câu 10. Etyl axetat chủ yếu được dùng làm dung môi cho các phản ứng hóa học, cũng như để thực hiện công việc chiết các hóa chất khác. Công thức hóa học của etyl axetat là

    A. C2H5COOC2H5. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. HCOOC2H5.

    Câu 11. Hóa chất nào sau đây có thể dùng để làm mềm nước cứng tạm thời?

    A. Na2CO3. B. NaCl. C. HCl. D. BaCl2.

    Câu 12. Cho dung dịch Na2S vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu đen. Chất X là

    A. BaCl2. B. NaNO3. C. Ca(NO3)2. D. FeCl2.

    Câu 13. Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không tác dụng với H2O?

    A. K. B. Ba. C. Na. D. Cu.

    Câu 14. Cho 34,9 gam hỗn hợp X gồm CaCO3, KHCO3 và KCl tác dụng hết với 400 ml dung dịch HCl 1M, thu đuợc dung dịch Y và 4,48 lít khí Z (đktc). Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 57,40. B. 43,05. C. 28,70. D. 86,10.

    Câu 15. Cho các phản ứng sau:

    (a) NH4C1 + NaOH NaCl + NH3 + H2O

    (b) NH4HCO3 + 2KOH K2CO3 + NH3 + 2H2O

    (c) NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O

    (d) Ba(HCO3)2 + 2NaOH BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

    (e) Ba(OH)2 + K2CO3 BaCO3 + 2KOH

    Số phản ứng có phương trình ion rút gọn là

    A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.

    Câu 16. Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,48 mol HCl vào dung dịch X chứa đồng thời x mol Na2CO3 và 0,2 mol NaHCO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,032 lít CO2 (đktc). Giá trị của x là

    A. 0,15. B. 0,28. C. 0,14. D. 0,30.

    Câu 17. Amin X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 0,475 mol O2, thu được 0,05 mol N2 và 19,5 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Công thức phân tử của X là

    A. C3H7N. B. C3H9N. C. C2H7N. D. C4H11N.

    Câu 18. Từ các sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):

    Các chất thích hợp tương ứng với X3, X5, X6 lần lượt là:

    A. KHCO3, K2CO3, FeCl3. B. KOH, K2CO3, Fe2(SO4)3.

    C. KOH, K2CO3, FeCl3. D. NaOH, Na2CO3, FeCl3.

    Câu 19. Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học?

    A. Nhúng sợi dây bạc nguyên chất vào dung dịch HNO3 loãng.

    B. Nhúng thanh nhôm nguyên chất vào dung dịch ZnSO4.

    C. Đốt sợi dây đồng trong bình đựng khí clo.

    D. Nhúng thanh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng.

    Câu 20. Cho sơ đồ chuyển hóa:

    Trong sơ đồ trên, các chất X, Y, Z lần lượt là:

    A. Glucozơ, amino gluconat, axit gluconic.

    B. Glucozơ, amoni gluconat, axit glutamic.

    C. Fructozơ, amino gluconat, axit gluconic.

    D. Fructozơ, amoni gluconat, axit glutamic.

    Câu 21. Ba dung dịch: metylamin (CH3NH3), glyxin (Gly) và alanylglyxin (Ala-Gly) đều phản ứng được với

    A. dung dịch NaNO3. B. dung dịch NaCl. C. dung dịch NaOH. D. dung dịch HCl.

    Câu 22. Este X mạch hở, có công thức phân tử C6H10O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được hai hợp chất hữu cơ Y và Z. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl hoặc cho Z tác dụng với nước brom đều thu được hợp chất hữu cơ T. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    A. CH3CH2COOC(CH3) = CH2. B. CH3CH2COOCH2CH = CH2.

    C. CH3CH2COOCH = CHCH3. D. CH2 = CHCOOCH2CH = CH2.

    Câu 23. Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế khí Y:

    Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn hóa file word có lời giải đề số 8 13

    Khí Y là

    A. C2H4. B. C2H6. C. CH4. D. C2H2.

    Câu 24. Cho 51,75 gam bột kim loại M hóa trị II vào 200 ml dung dịch CuCl2 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 51,55 gam hỗn hợp kim loại. Kim loại M là

    A. Fe. B. Mg. C. Zn. D. Pb.

    Câu 25. Cho dãy các tơ sau: xenlulozơ axetat, capron, nitron, visco, nilon-6, nilon-6,6. Số tơ trong dãy thuộc loại tơ poliamit là

    A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.

    Câu 26. Cho 250 ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 5,4 gam Ag. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là

    A. 0,10M. B. 0,20M. C. 0,50M. D. 0,25M.

    Câu 27. Cho các phát biểu sau:

    (a) Để loại bỏ lớp cặn CaCO3 trong ấm đun nước, phích đựng nước nóng người ta có thể dùng giấm ăn.

    (b) Để hàn gắn đường ray bị nứt, gãy người ta dùng hỗn hợp tecmit.

    (c) Để bảo vệ nồi hơi bằng thép, người ta thường lót dưới đáy nồi hơi những tấm kim loại bằng kẽm.

    (d) Hợp kim Na-K có nhiệt độ nóng chảy thấp, thường được dùng trong các thiết bị báo cháy.

    (e) Để bảo quản thực phẩm nhất là rau quả tươi, người ta có thế dùng SO2.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.

    Câu 28. Cho 300 ml dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2 1M và NaOH 1,5M vào 150 ml dung dịch chứa đồng thời AlCl3 1M và Al2(SO4)3 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 52,425. B. 81,600. C. 64,125. D. 75,825.

    Câu 29. Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch FeCl2.

    (b) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch BaCl2.

    (c) Cho dung dịch Na2S vào dung dịch Fe2(SO4)3.

    (d) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]).

    (e) Cho kim loại Zn vào lượng dư dung dịch FeCl3.

    (f) Sục khí SO2 vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2.

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 6.

    Câu 30. Cho các phát biểu sau:

    (a) Glucozơ được dùng để tráng gương, tráng ruột phích, làm thuốc tăng lực.

    (b) Thành phần chính của cồn 75° mà trong y tế thường dùng để sát trùng là metanol.

    (c) Để ủ hoa quả nhanh chính và an toàn hơn, có thể thay thế C2H2 bằng C2H4.

    (d) Hàm lượng tinh bột trong ngô cao hơn trong gạo.

    (e) Axit glutamic là thuốc ngăn ngừa và chữa trị các triệu chứng suy nhược thần kinh (mất ngủ, nhức đầu, ù tai, chóng mặt,..).

    Số phát biểu sai

    A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.

    Câu 31. Hiđro hóa hoàn toàn (xúc tác Ni, nung nóng) m gam trieste X (tạo bởi glixerol và các axit cacboxylic đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ 1,792 lít H2, (đktc). Đun nóng m gam X với dung dịch NaOH (lấy dư 25% so với lượng ban đầu), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 18,44 gam chất rắn khan. Biết trong phân tử X có chứa 7 liên kết . Giá trị của m là

    A. 17,42. B. 17,08. C. 17,76. D. 17,28.

    Câu 32. Este X có công thức phân tử C?H?O?. Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp hai muối của hai axit hữu cơ mạch hở X1, X2 đều đơn chức và một ancol X3. Biết X3 tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam; X1 có phản ứng tráng bạc và X2 không no, phân tử chỉ chứa một liên kết đôi (C = C), có mạch cacbon phân nhánh. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

    A. 7. B. 4. C. 5. D. 6.

    Câu 33. Điện phân 600 ml dung dịch X chứa đồng thời NaCl 0,5M và CuSO4 a mol/l (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) đến khi thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 24,25 gam so với khối lượng dung dịch X ban đầu thì ngừng điện phân. Nhúng một thanh sắt nặng 150 gam vào dung dịch Y đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy thanh kim loại ra, rửa sạch, làm khô cân được 150,4 gam (giả thiết toàn bộ kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt và không có sản phẩm khử của S+6 sinh ra). Giá trị của a là

    A. 1,00. B. 1,50. C. 0,50. D. 0,75.

    Câu 34. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon mạch hở cần dùng vừa đủ 14 lít O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 30 gam kết tủa và một dung dịch có khối lượng giảm 4,3 gam so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu. Mặt khác, cho 8,55 gam X trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được tối đa m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 19,8. B. 36,0. C. 54,0. D. 13,2.

    CĐề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2021 môn hóa file word có lời giải đề số 8 14 âu 35. Dẫn từ từ khí CO2 vào dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2 và NaAlO2. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa y gam vào thể tích CO2 tham gia phản ứng (x lít, đktc) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của m là

    A. 19,700. B. 17,650.

    C. 27,500. D. 22,575.

    Câu 36. Hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T, P, Q đều có cùng số mol (MX < MY = MZ < MT = MP < MQ). Đun

    nóng hỗn hợp E với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol mạch hở F và 29,52 gam hỗn hợp G gồm hai muối của hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở. Cho toàn bộ F vào bình đựng Na dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình tăng thêm 10,68 gam và 4,032 lít khí H2 (đktc) thoát ra. Số nguyên tử C có trong Q là

    A. 12. B. 9.  C. 10. D. 11.

    Câu 37. Hỗn hợp M chứa các chất hữu cơ mạch hở gồm tripeptit X; pentapeptit Y; Z (C4H11O2N) và T (C8H17O4N). Đun nóng 67,74 gam hỗn hợp M với dung dịch KOH vừa đủ, thu được 0,1 mol metylamin; 0,15 mol ancol etylic và dung dịch E. Cô cạn dung dịch E thu được hỗn hợp rắn Q gồm bốn muối khan của glyxin, alanin, valin và axit propionic (tỉ lệ mol giữa hai muối của alanin và valin là 10 : 3). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn Q cần dùng vừa đủ 2,9 mol O2, thu được CO2, H2O, N2 và 0,385 mol K2CO3. Phần trăm khối lượng của Y trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 28,55. B. 28,54. C. 28,53. D. 28,52.

    Câu 38. Hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở X, Y (MX < MY): ancol no, ba chức, mạch hở Z và trieste T tạo bởi hai axit và ancol trên. Cho 24 gam M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,35 mol KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng còn lại m gam muối khan. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 24 gam M trên bằng lượng vừa đủ khí O2, thu được 0,75 mol CO2 và 0,7 mol H2O.

    Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Khối lượng của hai axit cacboxylic có trong 12 gam M là 8,75 gam.

    B. Số mol este T trong 24 gam M là 0,05 mol.

    C. Giá trị của m là 30,8.

    D. Phần trăm khối lượng của nguyên tố H trong X là 4,35%.

    Câu 39. Hòa tan hoàn toàn 3,92 gam bột Fe vào 44,1 gam dung dịch HNO3 50% thu được dung dịch X (không có ion , bỏ qua sự hòa tan của các khí trong nước và sự bay hơi của nước). Cho X phản ứng với 200 ml dung dịch chứa đồng thời KOH 0,5M và NaOH 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn Z. Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được 20,56 gam hỗn hợp chất rắn khan. Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong dung dịch X là

    A. 37,18%. B. 37,52%. C. 38,71%. D. 35,27%.

    Câu 40. Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 và FeCO3 trong bình chân không, thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 là 22,8 (giả sử khí NO2 sinh ra không tham gia phản ứng nào khác). Cho Y tan hoàn toàn trong dung dịch chứa đồng thời 0,08 mol KNO3 và 0,68 mol H2SO4 loãng, thu được dung dịch chỉ chứa 98,36 gam muối trung hòa của các kim loại và hỗn hợp khí T gồm NO và H2. Tỉ khối của T so với H2 là 12,2. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá tri nào sau đây?

    A. 60,72. B. 60,74. C. 60,73. D. 60,75.

    Đáp án

    1-C

    2-B

    3-B

    4-B

    5-C

    6-A

    7-D

    8-A

    9-D

    10-B

    11-A

    12-D

    13-D

    14-D

    15-B

    16-D

    17-A

    18-C

    19-B

    20-A

    21-D

    22-C

    23-C

    24-C

    25-C

    26-A

    27-C

    28-C

    29-B

    30-B

    31-B

    32-D

    33-A

    34-A

    35-D

    36-A

    37-A

    38-A

    39-C

    40-D

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Bộ đề theo mức độ – Đề 8 – File word có đáp án

     

    Xem thêm