Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 17

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 17

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 17

    ĐỀ SỐ 17

    ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

    NĂM HỌC: 2020 – 2021

    MÔN: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

    Câu 1. Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo)?

    A. Tơ nilon-6-6. B. Tơ tằm. C. Tơ visco. D. Tơ nitron.

    Câu 2. Al(OH)3 không phản ứng với dung dịch nào sau đây?

    A. HCl. B. NaOH. C. H2SO4. D. Na2SO4.

    Câu 3. Cho các kim loại sau: Na, Cu, Al, Cr. Kim loại mềm nhất trong dãy là

    A. Al. B. Cr. C. Cu. D. Na.

    Câu 4. Tinh bột và xenlulozơ đều thuộc loại

    A. monosaccarit. B. polisaccarit. C. hợp chất đơn chức. D. đisaccarit.

    Câu 5. Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là

    A. CH3COOCH3. B. CH2=CHCOOCH3.

    C. CH3COOC2H5. D. C2H5COOCH3.

    Câu 6. Cho 13,50 gam một amin đơn chức X tác dụng hết với dung dịch axit HCl, thu được 24,45 gam muối. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn chất trên là

    A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

    Câu 7. Cho sơ đồ phản ứng:

    Chất X là

    A. Fe3O4. B. Fe. C. FeO. D. Fe2O3.

    Câu 8. Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là

    A. tính oxi hóa. B. tính bazơ. C. tính khử. D. tính axit.

    Câu 9. Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch NaOH là

    A. Metyl axetat, alanin, axit axetic. B. Metyl axetat, glucozơ, etanol.

    C. Glixerol, glyxin, anilin. D. Etanol, fructozơ, metylamin.

    Câu 10. Propyl fomat được điều chế từ

    A. axit fomic và ancol propylic. B. axit fomic và ancol metylic.

    C. axit propionic và ancol metylic. D. axit axetic and ancol propylic.

    Câu 11. Cho các chất: triolein, glucozơ, etyl axetat, Gly-Ala. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit, đun nóng là

    A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.

    Câu 12. Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):

    Tinh bột metyl axetat.

    Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:

    A. B.

    C. D.

    Câu 13. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.

    B. Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước.

    C. Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm.

    D. Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.

    Câu 14. Hòa tan hoàn toàn 14,40 gam kim loại M (hóa trị II) trong dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được 13,44 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là

    A. Be. B. Mg. C. Ca. D. Ba.

    Câu 15. Hòa tan hết a mol Al vào dung dịch chứa 2a mol KOH, thu được dung dịch X. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Dung dịch X có pH nhỏ hơn 7.

    B. Sục CO2 dư vào dung dịch X, thu được a mol kết tủa.

    C. Thế tích khí H2 thu được 22,4a lít (đktc).

    D. Dung dịch X không phản ứng với dung dịch CuSO4.

    Câu 16. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm K và Na vào nước, thu được dung dịch X và V lít khí H2 (đktc). Trung hòa X cần 200ml dung dịch H2SO4 0,1M. Giá trị của V là

    A. 0,448. B. 0,896. C. 0,112. D. 0,224.

    Câu 17. Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%. Khối lượng glucozơ thu được là

    A. 300 gam. B. 250 gam. C. 270 gam. D. 360 gam.

    Câu 18. Cho các phát biểu sau:

    1. Điều chế kim loại Al bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3.

    2. Tất cả kim loại kiểm thổ đều tan trong nước ở nhiệt độ thường.

    3. Quặng boxit có thành phần chính là Na3AlF6.

    4. Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo.

    5. Thạch cao sống có công thức là CaSO4.H2O.

    (g) Đun nóng có thể làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu.

    Số phát biểu đúng

    A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

    Câu 19. Đốt cháy hoàn toàn một lượng xenlulozơ cần 2,24 lít O2, thu được V lít CO2 (các khí đều đo ở đktc). Giá trị của V là

    A. 4,48. B. 2,24. C. 1,12. D. 3,36.

    Câu 20. Este X có công thức phân tử C9H10O2. Cho a mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 2a mol NaOH, thu được dung dịch Y không tham gia phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là

    A. 4. B. 6. C. 5. D. 9.

    Câu 21. Cho các chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có công thức phân tử C3H6O2 lần lượt vào: Na, dung dịch NaOH (đun nóng), dung dịch NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là

    A. 3. B. 5. C. 6. D. 4.

    Câu 22. Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch chứa a mol Na2SO4 và b mol Al2(SO4)3. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào số mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị sau:

    Giá trị của a là Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 17 1

    A. 0,03. B. 0,06. C. 0,08. D. 0,30.

    Câu 23. Cho hỗn hợp gồm Al và Zn vào dung dịch AgNO3. Sau khi phản ứng xảy hoàn toàn, thu được dung dịch X chỉ chứa một muối và phần không tan Y gồm hai kim loại. Hai kim loại trong Y và muối trong X lần lượt là:

    A. Zn, Ag và Zn(NO3)2. B. Zn, Ag và Al(NO3)3.

    C. Al, Ag và Al(NO3)3. D. Al, Ag và Zn(NO3)2.

    Câu 24. Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

    Cho biết, X là este có công thức phân tử C10H10O4; X1, X2, X3, X4, X5, X6 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phân tử khối của X6 và X2 lần lượt là:

    A. 164 và 46. B. 146 và 46. C. 164 và 32. D. 146 và 32.

    Câu 25. Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước, thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z, thu được a mol kết tủa.

    Thí nghiệm 2: Cho dung dịch NH3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được b mol kết tủa.

    Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được c mol kết tủa.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và a < b < c. Hai chất X, Y lần lượt là:

    A. CuCl2, FeCl2. B. CuCl2, FeCl3. C. FeCl2, FeCl3. D. FeCl2, AlCl3.

    Câu 26. Cho các phát biểu sau:

    1. Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong etylenglicol.

    2. CH3CHO và C2H6 đều phản ứng được với H2 (xúc tác Ni, nung nóng).

    3. Đốt cháy hoàn toàn anđehit axetic, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

    4. Ancol etylic phản ứng được với axit fomic ở điều kiện thích hợp.

    5. Có thể phân biệt được stiren và anilin bằng nước brom.

    6. Ảnh hưởng của nhóm -OH đến gốc C6H5– trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với dung dịch brom.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 6. C. 4. D. 3.

    Câu 27. Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:

    Chất

    Thuốc thử

    Hiện tượng

    X

    Dung dịch I2

    Có màu xanh tím

    Y

    Dung dịch AgNO3 trong NH3

    Tạo kết tủa Ag

    Z

    Nước brom

    Tạo kết tủa trắng

    Các chất X, Y, Z lần lượt là:

    A. Tinh bột, etyl fomat, anilin. B. Etyl fomat, tinh bột, anilin.

    C. Anilin, etyl fomat, tinh bột. D. Tinh bột, anilin, etyl fomat.

    Câu 28. Cho m gam P2O5 vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dung dịch X. Làm khô X, thu được 8,56 gam hỗn hợp chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 4,46. B. 1,76. C. 2,84. D. 2,13.

    CĐề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 17 2 âu 29. Nhúng thanh kẽm và thanh đồng (không tiếp xúc với nhau) và cốc đựng dung dịch H2SO4 loãng. Nối thanh kẽm và thanh đồng bằng dây dẫn (qui ước khi đóng khóa X thì mạch kín, mở khóa X thì mạch hở) như hình vẽ.

    Cho các phát biểu sau:

    1. Thay dung dịch H2SO4 bằng dung dịch glucozơ thì thanh kẽm chỉ bị ăn mòn hóa học.

    2. Tốc độ bọt khí thoát ra khi mở khóa X lớn hơn khi đóng khóa X.

    3. Mở khóa X hay đóng khóa X thanh kẽm đều bị ăn mòn.

    4. Đóng khóa X thì có dòng electron chuyển từ thanh đồng sang thanh kẽm.

    5. Đóng khóa X thì thanh kẽm đóng vai trò cực dương và bị oxi hóa.

    1. Khi thay thanh đồng bằng thanh nhôm vẫn bị ăn mòn điện hóa.

    Số phát biểu đúng

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 30. Đốt cháy hoàn toàn x gam triglixerit E cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn x gam E trong dung dịch NaOH (đun nóng), thu được dung dịch chứa y gam muối. Giá trị của y là

    A. 35,60. B. 31,92. C. 36,72. D. 40,40.

    Câu 31. X là este mạch hở có công thức phân tử C5H8O2; Y và Z là hai este (đều no, mạch hở, tối đa hai nhóm este, MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E gồm X, Y và Z, thu được 15,68 lít CO2 (đktc). Mặt khác, cho E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp hai ancol có cùng số cacbon và hỗn hợp hai muối. Phân tử khối của Z là

    A. 74. B. 118. C. 88. D. 132.

    Câu 32. Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối. Giá trị của m là

    A. 12,0. B. 16,0. C. 13,1. D. 13,8.

    Câu 33. Hỗn hợp E gồm một axit no, đơn chức X và một este tạo bởi axit no, đơn chức Y là đồng đẳng kế tiếp của X (MX < MY) và một ancol no, đơn chức. Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaHCO3, thu được 14,4 gam muối. Cho a gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được 3,09 gam hỗn hợp muối và ancol, biết Mancol < 50 và không điều chế trực tiếp được từ các chất vô cơ. Đốt cháy toàn bộ hai muối trên, thu được Na2CO3, H2O và 2,016 lít CO2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Giá trị của m là 28,5.

    B. Công thức phân tử của este là C5H10O2.

    C. Tỉ lệ mol hai muối của hai axit X và Y tương ứng là 2 : 1.

    D. Phần trăm khối lượng của este trong E là 38,947%.

    Câu 34. Hòa tan hết 40,1 gam hỗn hợp Na,B. và oxit của chúng vào nước dư, thu được dung dịch X chứa 11,2 gam NaOH và 3,136 lít khí H2 (đktc). Sục 0,46 mol CO2 và X, kết thúc phản ứng, lọc tách kết tủa thu được dung dịch Y. Cho từ từ 200 ml dung dịch Z chứa HCl 0,4M và H2SO4 aM vào Y thấy thoát ra x mol khí CO2. Cho từ từ dung dịch Y vào 200 ml Z thì thấy thoát ra 1,2x mol khí CO2. Giá trị của a là

    A. 0,2. B. 0,15. C. 0,3. D. 0,25.

    Câu 35. Nhỏ từ từ đến hết 300 ml dung dịch NaHCO3 0,1M; K2CO3 0,2M vào 100 ml dung dịch HCl 0,2M; NaHSO4 0,6M và khuấy đều, thu được V lít CO2 (đktc) và dung dịch X. Cho 100 ml dung dịch chứa KOH 0,6M và BaCl2 1,5M vào X, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V và m lần lượt là:

    A. 1,0752 và 20,678. B. 0,448 và 11,82.

    C. 1,0752 và 22,254. D. 0,448 và 25,8.

    Câu 36. Hỗn hợp X gồm anđehit acrylic và một anđehit no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 11,52 gam X cần vừa đủ 12,992 lít khí oxi (đktc), thu được 22,88 gam CO2. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 (đun nóng), thu được m gam Ag. Giá trị của m là

    A. 60,48. B. 95,04. C. 69,12. D. 80,64.

    Câu 37. Đốt cháy hoàn toàn a mol peptit X (tạo bởi aminoaxit no, mạch hở trong phân tử có một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH), thu được b mol CO2 và c mol H2O và d mol N2 (a = b – c). Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol X bằng dung dịch NaOH (lấy gấp đôi so với lượng cần thiết phản ứng) rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn có khối lượng tăng m gam so với khối lượng peptit ban đầu. Giá trị của m là

    A. 60,4. B. 28,4. C. 30,2. D. 76,4.

    Câu 38. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H10O4N2. Cho X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), thu được 2,24 lít (đktc) hai chất khí đều làm xanh quỳ tím ẩm và dung dịch chứa m gam muối của một axit hữu cơ. Giá trị của m là

    A. 13,8. B. 6,9. C. 13,4. D. 6,7.

    Câu 39. Cho 30,24 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Mg, MgCO3 và Mg(NO3)2 (trong đó oxi chiếm 28,57% về khối lượng hỗn hợp) vào dung dịch chứa 0,12 mol HNO3 và 1,64 mol NaHSO4, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 215,08 gam và hỗn hợp khí Z gồm N2O, N2, CO2 và H2 (N2O và CO2 có số mol bằng nhau). Tỉ khối hơi của Z so với He bằng a. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 6,5. B. 8,0. C. 7,5. D. 7,0.

    Câu 40. Một bình kín có chứa: 0,5 mol axetilen; 0,4 mol vinylaxetilen; 0,65 mol hiđro và một ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 là 19,5. Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với 0,7 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được m gam kết tủa và 10,08 lít hỗn hợp khí Y (đktc). Khí Y phản ứng tối đa với 0,55 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

    A. 76,1. B. 75,9. C. 92,0. D. 91,8.

    BẢNG ĐÁP ÁN

    1.C

    2.D

    3.D

    4.B

    5.B

    6.A

    7.D

    8.C

    9.A

    10.A

    11.D

    12.D

    13.A

    14.B

    15.B

    16.A

    17.C

    18.A

    19.B

    20.A

    21.B

    22.B

    23.B

    24.D

    25.D

    26.A

    27.A

    28.C

    29.A

    30.C

    31.B

    32.B

    33.A

    34.B

    35.C

    36.B

    37.A

    38.D

    39.D

    40.C

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Đáp án C

    Tơ visco có nguồn gốc từ xenlulozơ.

    Câu 2: Đáp án D

    Vì Al(OH)3 là 1 hyđroxit lưỡng tính có thể tác dụng với axit và bazơ.

    Câu 3: Đáp án D

    Kim loại kiềm mềm hơn các kim loại còn lại.

    Câu 4: Đáp án B

    Tinh bột và xemlulozơ đều thuộc loại polisaccarit vì do nhiều gốc glucozơ liên kết với nhau.

    Câu 5: Đáp án B

    Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là CH2=CHCOOCH3.

    Câu 6: Đáp án A

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    17. Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Đề số 17 – File word có lời giải

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 16

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 16

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 16

    ĐỀ SỐ 16

    ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

    NĂM HỌC: 2020 – 2021

    MÔN: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

    Câu 1. Kim loại nào sau đây có thể tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội?

    A. Cr. B. Cu. C. Fe. D. Al.

    Câu 2. Cho các chất sau: CH3COOH, C2H5OH, HCOOCH3, HCOOH. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là

    A. CH3COOH. B. C2H5OH. C. HCOOCH3. D. HCOOH.

    Câu 3. Chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH?

    A. Al(OH)3. B. Al2(SO4)3. C. KNO3. D. CuCl2.

    Câu 4. Phenol không có khả năng phản ứng với chất nào sau đây?

    A. Dung dịch NaCl. B. Nước Br2.

    C. Dung dịch NaOH. D. Kim loại Na.

    Câu 5. Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí chung của kim loại?

    A. Dẫn nhiệt. B. Cứng. C. Dẫn điện. D. Ánh kim.

    Câu 6. “Nước đá khô” không nóng chảy mà dễ thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô, rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. “Nước đá khô” là

    A. CO rắn. B. SO2 rắn. C. CO2 rắn. D. H2O rắn.

    Câu 7. Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?

    A. . B. .

    C. . D. .

    Câu 8. Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

    A. nilon-6,6. B. poli(etylen-terephtalat).

    C. xenlulozơ triaxetat. D. polietilen.

    Câu 9. Nước cứng có chứa nhiều các ion

    A. K+, Na+. B. Zn2+,Al3+. C. Cu2+, Fe2+. D. Ca2+, Mg2+.

    Câu 10. Trong số các kim loại sau: Ag, Cu, Au, Al. Kim loại nào có độ dẫn điện tốt nhất ở điều kiện thường là

    A. Al. B. Au. C. Ag. D. Cu.

    Câu 11. Chất nào sau đây là hiđrocacbon?

    A. C2H5NH2. B. CH3COOH. C. C2H5OH. D. C2H6.

    Câu 12. Tên của quặng chứa FeCO3, Fe2O3, Fe3O4, FeS2 lần lượt là

    A. hematit, pirit, manhetit, xiđerit. B. xiđerit, manhetit, pirit, hematit.

    C. pirit, hematit, manhetit, xiđerit. D. xiđerit, hematit, manhetit, pirit.

    Câu 13. Cho các chất sau: etilen, axetilen, buta-1,3-đien, benzen, toluen, stiren, metyl metacrylat. Số chất làm nhạt màu nước brom ở điều kiện thường là

    A. 6. B. 5. C. 7. D. 4.

    Câu 14. Các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl2, FeCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả ghi lại trong bảng sau:

    Dung dịch

    (1)

    (2)

    (4)

    (5)

    (1)

    Khí thoát ra

    Có kết tủa

    (2)

    Khí thoát ra

    Có kết tủa

    Có kết tủa

    (4)

    Có kết tủa

    Có kết tủa

    (5)

    Có kết tủa

    Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là:

    A. H2SO4, FeCl2, BaCl2. B. Na2CO3, NaOH, BaCl2.

    C. H2SO4, NaOH, FeCl2. D. Na2CO3, FeCl2, BaCl2.

    Câu 15. Cho sơ đồ phản ứng:

    (1) X (C5H8O2) + NaOH X1 (muối) + X2 (2) Y (C5H8O2) + NaOH Y1 (muối) + Y2

    Biết X1 và Y1 có cùng số nguyên tử cacbon; X1 có phản ứng với nước brom, còn Y1 thì không. X2 và Y2 có tính chất hóa học giống nhau là

    A. bị khử bởi H2 (t°, Ni).

    B. bị oxi hóa bởi O2 (xúc tác) thành axit cacboxylic.

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 16 3 C. tác dụng được với Na.

    D. tác dụng được với dung dịch AgNO3 / NH3 (t°).

    Câu 16. Đây là thí nghiệm điều chế và thu khí gì?

    A. C2H2. B. C3H8.

    C. H2. D. CH4.

    Câu 17. Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (không màu, không mùi, độc). Khí X là

    A. CO2. B. SO2. C. CO. D. NO2.

    Câu 18. Dung dịch X có chứa 0,3 mol Na+; 0,1 mol Ba2+ ; 0,05 mol Mg2+; 0,2 mol Cl và x mol NO3 . Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 44,4. B. 48,9. C. 68,6. D. 53,7.

    Câu 19. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Đốt cháy a mol triolein thu được b mol CO2 và c mol H2O, trong đó b – c = 6a.

    B. Etyl fomat làm mất màu dung dịch nước brom và có phản ứng tráng bạc.

    C. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm metyl axetat và etyl axetat luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

    D. Tripanmitin, tristearin đều là chất rắn ở điều kiện thường.

    Câu 20. Có các chất sau: Na2O, NaCl, Na2CO3, NaNO3, Na2SO4. Có bao nhiêu chất mà bằng một phản ứng có thể tạo ra NaOH?

    A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.

    Câu 21. Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T, kết quả được trình bày trong bảng dưới đây:

    X

    Y

    Z

    T

    Nước brom

    Không mt màu

    Mất màu

    Không mất màu

    Không mất màu

    Nước

    Tách lớp

    Tách lớp

    Dung dịch đồng nhất

    Dung dịch đồng nhất

    Dung dịch AgNO3/NH3

    Không có kết tủa

    Không kết tủa

    Có kết tủa

    Không có kết tủa

    X, Y, Z, T lần lượt là:

    A. Axit aminoaxetic, glucozơ, fructozơ, etyl axetat.

    B. Etyl axetat, anilin, axit aminoaxetic, fructozơ.

    C. Etyl axetat, anilin, fructozơ, axit aminoaxetic.

    D. Etyl axetat, fructozơ, glucozơ, axit aminoaxetic.

    Câu 22. Cho dãy các chất:

    H2NCH2COOH, H2NCH2CONHCH(CH3)COOH, CH3COONH3C2H5, C6H5NH2, CH3COOH. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH và HCl là

    A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.

    Câu 23. Cho sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít khí H2 (đktc), dung dịch thu được cho bay hơi được tinh thể FeSO4.7H2O có khối lượng là 55,6 gam. Thể tích khí H2 (đktc) được giải phóng là

    A. 4,48 lít. B. 8,19 lít. C. 7,33 lít. D. 6,23 lít.

    Câu 24. Cho m gam glucozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 86,4 gam Ag. Nếu lên men hoàn toàn m gam glucozơ rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là

    A. 60 gam. B. 40 gam. C. 80 gam. D. 20 gam.

    Câu 25. Hỗn hợp X gồm 0,15 mol Mg và 0,1 mol Fe cho vào 500 mol dung dịch Y gồm AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 20 gam chất rắn Z và dung dịch E. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch E, lọc kết tủa và nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,4 gam hỗn hợp 2 oxit. Nồng độ mol/l của AgNO3 và Cu(NO3)2 lần lượt là

    A. 0,12M và 0,3M. B. 0,24M và 0,5M.

    C. 0,24M và 0,6M. D. 0,12M và 0,36M.

    Câu 26. Cho 16,6 gam hỗn hợp X gồm metyl fomat và phenyl axetat (tỉ lệ mol tương ứng 1:2) tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 28,6. B. 25,2. C. 23,2. D. 11,6.

    Câu 27. Hỗn hợp X gồm etilen và hiđro có tỉ khối so với hiđro là 4,25. Dẫn X qua Ni nung nóng được hỗn hợp Y (hiệu suất 75%). Tỉ khối của Y so với hiđro là

    A. 5,52. B. 6,20. C. 5,23. D. 5,80.

    Câu 28. X có công thức C4H14O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

    A. 3. B. 5. C. 4. D. 2.

    Câu 29. Cho m gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3, FeO tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch chứa H2SO4 1M và HCl 1M. Thể tích (ở đktc) hỗn hợp khí CO và H2 tối thiểu cần dùng để khử hoàn toàn m gam hỗn hợp X là

    A. 3,36 lít. B. 6,72 lít. C. 1,12 lít. D. 4,48 lít.

    CĐề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 16 4 âu 30. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl vào nước, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân X với các điện cực trơ, màng ngăn xốp, dòng điện có cường độ không đổi. Tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực (n) phụ thuộc vào thời gian điện phân (t) được mô tả như đồ thị bên (gấp khúc tại điểm M, N). Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị của m là

    A. 17,48. B. 15,76. C. 13,42. D. 11,08.

    Câu 31. Hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Ca và CaO. Hòa tan 10,72 gam X vào dung dịch HCl vừa đủ, thu được 3,248 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Trong Y có 12,35 gam MgCl2 và m gam CaCl2. Giá trị của m là

    A. 19,98. B. 33,3. C. 13,32. D. 15,54.

    Câu 32. Hòa tan hết 20 gam hỗn hợp X gồm Cu và các oxit sắt (trong hỗn hợp X oxi chiếm 16,8% về khối lượng) cần vừa đủ dung dịch hỗn hợp A chứa b mol HCl và 0,2 mol HNO3 thu được 1,344 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng AgNO3 vừa đủ thu được m gam kết tủa và dung dịch Z. Cho Z tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 22,4 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 76,81. B. 70,33. C. 78,97. D. 83,29.

    Câu 33. Lấy m gam hỗn hợp bột gồm Al và Fe2O3 đem phản ứng nhiệt nhôm. Để nguội sản phẩm sau đó chia thành hai phần không đều nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và phần không tan có khối lượng bằng 44,8% khối lượng phần 1. Phần 2 hòa tan hoàn toàn trong dung dịch HCl thu được 2,688 lít H2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 57,5. B. 50,54. C. 83,21. D. 53,2.

    Câu 34. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam dung dịch MOH 28% (M là kim loại kiềm). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X và 10,08 gam chất rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được CO2, H2O và 8,97 gam muối cacbonat khan. Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 12,768 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng muối trong Y có giá trị gần nhất với

    A. 85,0. B. 85,5. C. 84,0. D. 83,0.

    Câu 35. Cho hỗn hợp gồm Cu2S và FeS2 tác dụng hết với dung dịch chứa 0,52 mol HNO3, thu được dung dịch X (không chứa NH4+) và hỗn hợp khí gồm NO và 0,3 mol NO2. Để tác dụng hết với các chất trong X cần dùng 260 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng lọc kết tủa nung trong không khí tới khối lượng không đổi thu được 6,4 gam chất rắn. Tổng khối lượng chất tan có trong dung dịch X gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 21,0. B. 19,0. C. 18,0. D. 20,0.

    Câu 36. Đốt cháy este 2 chức mạch hở X (được tạo từ axit cacboxylic no, đa chức, phân tử X không có quá 5 liên kết ) thu được tổng thể tích CO2 và H2O gấp 5/3 lần thể tích O2 cần dùng. Lấy 21,6 gam X tác dụng hoàn toàn với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị lớn nhất của m là

    A. 28,0. B. 24,8. C. 24,1. D. 26,2.

    Câu 37. Hỗn hợp X gồm Na2SO3, CuO, CuCO3. Hòa tan m gam hỗn hợp X trong dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M vừa đủ, thu được dung dịch Y chứa (m + 8,475) gam chất tan gồm muối clorua và sunfat trung hòa; 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 27,6. Điện phân dung dịch Y với điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi lượng Cu2+ còn lại bằng 6% lượng Cu2+ trong dung dịch Y thì dừng lại thu được dung dịch Z. Cho 0,14m gam Fe vào dung dịch Z đến khi phản ứng kết thúc thu được m1 gam chất rắn. Giá trị của m1

    A. 4,9216. B. 4,5118. C. 4,6048. D. 4,7224.

    Câu 38. Hòa tan hoàn toàn 5,22 gam hỗn hợp bột M gồm Mg, MgO, Mg(OH)2, MgCO3, Mg(NO3)2 bằng một lượng vừa đủ 0,26 mol HNO3. Sau phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và 0,448 lít hỗn hợp khí gồm N2O và CO2. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được 6,96 gam kết tủa màu trắng. Phần trăm theo khối lượng của Mg(OH)2 trong hỗn hợp đầu gần nhất là

    A. 44,44%. B. 22,22%. C. 11,11%. D. 33,33%.

    Câu 39. Cho hỗn hợp X chứa hai peptit M và Q đều tạo bởi hai amino axit đều no, chứa 1 nhóm – COOH và 1 nhóm – NH2. Tổng số nguyên tử O của M và Q là 14. Trong M hoặc Q đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Cứ 0,25 mol X tác dụng hoàn toàn với KOH (đun nóng) thì thấy có 1,65 mol KOH phản ứng và thu được m gam muối. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 54,525 gam X rồi cho sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào bình chứa Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 120,375 gam. Giá trị của m là

    A. 187,25. B. 196,95. C. 226,65. D. 213,75.

    Câu 40. Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin thu được m1 gam hỗn hợp Y gồm các đipeptit mạch hở. Nếu đun nóng 2m gam X trên thu được m2 gam hỗn hợp Z gồm các tripeptit mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m1 gam Y thu được 0,72 mol H2O; nếu đốt cháy hoàn toàn m2 gam Z thì thu được 1,34 mol H2O. Giá trị của m là

    A. 24,18 gam. B. 24,60 gam. C. 24,74 gam. D. 24,46 gam.

    Đáp án

    1-B

    2-C

    3-A

    4-A

    5-B

    6-C

    7-B

    8-D

    9-D

    10-C

    11-D

    12-D

    13-B

    14-C

    15-B

    16-A

    17-C

    18-D

    19-A

    20-B

    21-C

    22-B

    23-A

    24-C

    25-A

    26-B

    27-C

    28-A

    29-A

    30-D

    31-D

    32-C

    33-A

    34-D

    35-B

    36-D

    37-C

    38-C

    39-B

    40-A

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Đáp án B.

    Kim loại Al, Fe, Cr bị thụ động với HNO3 đặc nguội.

    Câu 2: Đáp án C.

    Ghi nhớ: yếu tố quan trọng nhất khi so sánh nhiệt độ sôi là liên kết hiđro, yếu tố phụ thứ 2 là so sánh phân tử khối (nhiệt độ sôi tỉ lệ thuận với M) .

    + Nếu các chất có phân tử khối gần như nhau, chất nào có liên kết hiđro thì có nhiệt độ sôi cao hơn chất không có liên kết hiđro (axit, ancol, nước là các chất có liên kết hiđro).

    + Chất có phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.

    Câu 3: Đáp án A.

    Al(OH)3 là hidroxit lưỡng tính nên vừa tác dụng với dung dịch axit vừa tác dụng với dung dịch bazơ tan (kiềm).

    Câu 4: Đáp án A.

    Phenol có tính axit (yếu) nên phản ứng với NaOH, Na.

    Phenol có phản ứng thế với nhân thơm với Br2.

    Phenol không thể hiện tính chất gì với NaCl.

    Câu 5: Đáp án B.

    Tính chất vật lí chung của kim loại bao gồm: tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim tính cứng không phải là tính chất vật lí chung của kim loại.

    Câu 6: Đáp án C.

    “Nước đá khô” là CO2 ở thể rắn (khi hạ nhiệt độ rất thấp thì khí CO2 hóa rắn).

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    16. Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Đề số 16 – File word có lời giải

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 15

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 15

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 15

    ĐỀ SỐ 15

    ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

    NĂM HỌC: 2020 – 2021

    MÔN: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

    Câu 1. Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?

    A. Cr B. Al C. Fe D. Cu

    Câu 2. Dung dịch nào sau đây không tác dụng với Al2O3?

    A. HCl B. NaCl C. NaOH D. Ba(OH)2

    Câu 3. Trong các chất sau, chất không tác dụng với khí oxi là

    A. CO B. NH3 C. CO2 D. CH4

    Câu 4. Este nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

    A. CH3COOCH2CH3 B. CH2=CHCOOCH3 C. HCOOCH3 D. CH3COOCH3

    Câu 5. Công thức của Natri cromat là

    A. Na2CrO7 B. Na2CrO4 C. NaCrO2 D. Na2Cr2O7

    Câu 6. Polime nào sau đây không được dùng làm chất dẻo?

    A. Polietilen B. Poli(vinyl clorua)

    C. Poli(metyl metacrylat) D. Poli acrilonitrin

    Câu 7. Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl?

    A. CaCO3 B. Ca(OH)2 C. Na2CO3 D. Ca(HCO3)2

    Câu 8. Chất nào sau đây là chất lưỡng tính?

    A. Cr(OH)3 B. Cr(OH)2 C. CrO D. CrO3

    Câu 9. Chất nào sau đây không phải là chất điện ly?

    A. NaCl B. C2H5OH C. NaOH D. H2SO4

    Câu 10. Phản ứng giữa NH3 với chất nào sau đây chứng minh NH3 thể hiện tính bazơ.

    A. Cl2 B. O2 C. HCl D. CuO

    Câu 11. Hợp chất nào sau đây không chứa Nitơ?

    A. Alanin B. Tripanmitin C. Anilin D. Tơ olon

    Câu 12. Phản ứng nào sau đây không có kết tủa xuất hiện?

    A. Cho etilen vào dung dịch thuốc tím. B. Cho brom vào dung dịch anilin.

    C. Cho phenol vào dung dịch NaOH. D. Cho axetilen vào dung dịch AgNO3/NH3 dư.

    Câu 13. Cho 10,4 gam hỗn hợp Mg và Fe tan hết trong dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là

    A. 53,84% B. 80,76% C. 64,46% D. 46,15%

    Câu 14. Lượng kết tủa tạo thành khi trộn lẫn dung dịch chứa 0,0075 mol NaHCO3 với dung dịch chứa 0,01 mol Ba(OH)2

    A. 0,73875 gam B. 1,4775 gam C. 1,97 gam D. 2,955 gam

    Câu 15. Trong phòng thí nghiệm quá trình điều chế etilen thường có lẫn khí CO2 và SO2. Để loại bỏ CO2 và SO2 người ta cho hỗn hợp khí đi qua dung dịch dư nào sau đây?

    A. AgNO3/NH3 B. KMnO4 C. Brom D. Ca(OH)2

    Câu 16. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Glucozơ và Fructozơ là các monosacarit.

    B. Etyl amin là chất khí ở điều kiện thường.

    C. Phenol và Anilin có cùng số nguyên tử H.

    D. Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào dung dịch glucozơ thu được kết tủa.

    Câu 17. Xà phòng hóa hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp gồm etyl axetat và vinyl axetat bằng 300ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

    A. 16,4 B. 12,2 C. 20,4 D. 24,8

    Câu 18. Cho 11,8 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y thu được 19,1 gam muối khan. Số amin bậc I ứng với công thức phân tử của X là

    A. 3 B. 2 C. 1 D. 4

    Câu 19. Cho HNO3 đặc nóng, dư tác dụng với các chất sau. S, FeCO3, CaCO3, Cu, Al2O3, FeS2, CrO. Số phản ứng HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa là

    A. 5 B. 4 C. 6 D. 3

    Câu 20. Cho dãy các chất sau: Glucozơ, Saccarozơ, Ala – Gly – Glu, Ala – Gly, Glixerol. Số chất trong dãy có phản ứng với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam là

    A. 2 B. 4 C. 3 D. 5

    Câu 21. Cho các phát biểu sau:

    1. Các chất Al, Al2O3, Al(OH)3 là những hợp chất lưỡng tính.

    2. Phương pháp trao đổi ion làm mềm được nước cứng toàn phần.

    3. Dung dịch HCl có pH lớn hơn dung dịch H2SO4 có cùng nồng độ mol.

    4. Hàm lượng cacbon trong gang cao hơn trong thép.

    5. Điện phân hỗn hợp dung dịch CuSO4 và NaCl có khí màu vàng lục thoát ra ở catot.

    Số phát biểu đúng

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 22. Xà phòng hóa hoàn toàn este X (chỉ chứa nhóm chức este) trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm. CH3COONa, NaO – C6H4CH2OH và H2O. Công thức phân tử của X là

    A. C11H12O4 B. C9H10O4 C. C10H12O4 D. C11H12O3

    Câu 23. Cho V lít CO2 (đktc) hấp thụ hết trong dung dịch chứa 0,2 mol Ba(OH)2 và 0,1 mol NaOH. Sau phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa và dung dịch chỉ chứa 21,35 gam muối. V có giá trị là

    A. 8,96 lít B. 7,84 lít C. 8,4 lít D. 6,72 lít

    Câu 24. Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H11NO2. Cho 15,75 gam X tác dụng được với dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 10,2 gam chất rắn. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là

    A. 6 B. 4 C. 3 D. 2

    Câu 25. Hòa tan hoàn toàn a mol Al2O3 vào dung dịch chứa 2a mol Ba(OH)2 thu được dung dịch X. Trong các chất NaOH, CO2, Fe(NO3)2, NH4Cl, NaHCO3, HCl, Al, Na2CO3. Số chất phản ứng được với dung dịch X là

    A. 7 B. 4 C. 6 D. 5

    Câu 26. Chia một lượng xenlulozơ thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng với lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3/H2SO4, đun nóng, tách thu được 35,64 kg xenlulozơ trinitrat với hiệu suất 75%. Thủy phân phần hai với hiệu suất 80%, trung hòa dung dịch sau thủy phân rồi cho toàn bộ lượng sản phẩm sinh ra tác dụng với một lượng H2 dư (Ni, to) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m kg sobitol. Giá trị của m là

    A. 21,840 B. 17,472 C. 23,296 D. 29,120

    Câu 27. Cho dãy biến đổi sau:

    X, Y, Z, T là

    A. CrCl2, CrCl3, NaCrO2, Na2Cr2O7 B. CrCl2, CrCl3, Cr(OH)3, Na2CrO4

    C. CrCl2, CrCl3, NaCrO2, Na2CrO4 D. CrCl2, CrCl3, Cr(OH)3, Na2CrO7

    Câu 28. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho từ từ a mol HCl vào dung dịch chứa a mol Na2CO3.

    (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH loãng.

    (c) Cho Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng, dư.

    (d) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng, dư.

    (e) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2 dư.

    (g) Cho dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch Ba(OH)2 dư.

    Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm tạo ra hai muối là

    A. 3 B. 2 C. 4 D. 5

    Câu 29. Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T với một số thuốc thử được ghi ở bảng sau:

    Chất

    X

    Y

    Z

    T

    Dung dịch nước brom

    Dung dịch mất màu

    Kết tủa trắng

    Dung dịch mất màu

    Kim loại Na

    Có khí thoát ra

    Có khí thoát ra

    Có khí thoát ra

    Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

    A. Ancol etylic, stiren, phenol, axit acrylic. B. Ancol etylic, stiren, axit axetic, axit acrylic.

    C. Axit axetic, benzen, phenol, stiren. D. Axit axetic, axit fomic, stiren, axit acrylic.

    Câu 30. Một hỗn hợp X chứa 0,3 mol axetilen, 0,2 mol vinylaxetylen, 0,2 mol etilen, 0,8 mol H2. Dẫn hỗn hợp X qua Ni nung nóng một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỷ khối hơi so với H2 bằng 12,7. Dẫn Y vào dung dịch Br2 dư khối lượng Br2 đã phản ứng là

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 15 5 A. 72 gam B. 144 gam

    C. 160 gam D. 140 gam

    Câu 31. Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch chứa a mol Na2SO4 và b mol Al2(SO4)3. Lượng kết tủa tạo ra được biểu diễn bằng đồ thị bên:

    Giá trị của a là

    A. 0,03 B. 0,24

    C. 0,08 D. 0,30

    Câu 32. Cho các chất Etilen, vinylaxetilen, benzen, toluen, triolein, anilin, stiren, isopren. Số chất tác dụng với dung dịch brom ở điều kiện thường là:

    A. 6 B. 5 C. 4 D. 7

    Câu 33. Tiến hành điện phân (với điện cực trơ, hiệu suất 100%, dòng điện có cường độ không đổi) với dung dịch X gồm 0,2 mol CuSO4 và 0,15 mol HCl, sau một thời gian điện phân thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 14,125 gam so với khối lượng dung dịch X. Cho 15 gam bột Fe vào Y đến khi kết thúc các phản ứng thu được m gam chất rắn. Biết các khí sinh ra hòa tan không đáng kể trong nước. Giá trị của m là

    A. 8,6 B. 15,3 C. 10,8 D. 8,0

    Câu 34. Đốt cháy hoàn toàn 14,24 gam hỗn hợp X chứa 2 este đều no, đơn chức, mạch hở thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 34,72 gam. Mặt khác đun nóng 14,24 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol kế tiếp và hỗn hợp Z chứa 2 muối của 2 axit cacboxylic kế tiếp, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ gần nhất của a : b là

    A. 0,6 B. 1,25 C. 1,20 D. 1,50

    Câu 35. Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, B và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít khí H2 (đktc). Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được gam kết tủa Z. Nung Z đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 24,28 B. 15,3 C. 12,24 D. 16,32

    Câu 36. Hỗn hợp X gồm một số amino axit (chỉ chứa nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ . Để tác dụng vừa đủ với 10,36 gam hỗn hợp X cần dùng đủ 120ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác cho 10,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 250ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thu được m gam rắn. Giá trị của m là

    A. 14,20 B. 16,36 C. 14,56 D. 18,2

    Câu 37. Cho m gam bột Fe vào bình kín chứa đồng thời 0,06 mol O2 và 0,03 mol Cl2, rồi đốt nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được hỗn hợp chất rắn chứa các oxit sắt và muối sắt. Hòa tan hết hỗn hợp này trong một lượng dung dịch HCl (lấy dư 25% so với lượng cần phản ứng) thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, sau khi kết thúc các phản ứng thì thu được 53,28 gam kết tủa (biết sản phẩm khử của N+5 là khí NO duy nhất). Giá trị của m là

    A. 6,72 B. 5,60 C. 5,96 D. 6,44

    Câu 38. X, Y (MX < MY) là hai peptit mạch hở, hơn kém nhau một liên kết peptit. Đun nóng 36,58 gam hỗn hợp E chứa X, Y và este Z (C5H11O2N) với dung dịch NaOH vừa đủ, chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được 0,05 mol ancol etylic và hỗn hợp chứa 2 muối của 2 -aminoaxit thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy toàn bộ muối cần dùng 1,59 mol O2, thu được CO2, H2O, N2 và 26,5 gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng X trong hỗn hợp E là

    A. 45,2% B. 29,8% C. 34,1% D. 27,1%

    Câu 39. Hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Fe3O4, CuO, Fe, Cu (trong đó oxi chiếm 20,4255% khối lượng). Cho 6,72 lít khí CO (đktc) đi qua 35,25 gam X nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 18. Hòa tan Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam muối (không có NH4NO3) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí T gồm NO và N2O. Tỉ khối của T so với H2 bằng 16,75. Giá trị của m là

    A. 96,25 B. 117,95 C. 80,75 D. 139,50

    Câu 40. X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở (trong phân tử X, Y chứa không quá 2 liên kết và ); Z là este được tạo bởi X, Y và etylen glicol. Đốt cháy 13,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,50 mol O2. Mặt khác 0,36 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol Br2. Nếu đun nóng 13,12 gam E với 200 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp F gồm a gam muối A và b gam muối B (MA < MB).Tỉ lệ của a : b gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 2,9 B. 2,7 C. 2,6 D. 2.8

    Đáp án

    1-D

    2-B

    3-C

    4-C

    5-B

    6-D

    7-D

    8-A

    9-B

    10-C

    11-B

    12-C

    13-A

    14-B

    15-D

    16-C

    17-C

    18-B

    19-A

    20-C

    21-B

    22-A

    23-B

    24-B

    25-A

    26-C

    27-C

    28-D

    29-A

    30-B

    31-B

    32-A

    33-A

    34-B

    35-B

    36-D

    37-A

    38-D

    39-B

    40-B

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Đáp án D

    Tính khử theo dãy điện hóa Al > Cr > Fe > Cu.

    Câu 2: Đáp án B

    Al2O3 là chất lưỡng tính nên phản ứng được với axit, kiềm.

    Câu 3: Đáp án C

    CO2 không thể phản ứng với O2 vì C đã đạt mức OXH cao nhất là +4.

    Câu 4: Đáp án C

    Những chất có phản ứng tráng bạc:

    • Andehit.

    • Tất cả các chất có dạng HCOOR (R có thể là H, gốc hiđrocacbon, Na+, …)

    • Glucozơ, fructozơ.

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    15. Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Đề số 15 – File word có lời giải

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 14

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 14

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 14

    ĐỀ SỐ 14

    ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

    NĂM HỌC: 2020 – 2021

    MÔN: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

    Câu 1. Tên gọi của hợp chất có công thứcc cấu tạo

    A. B. isopren C. đivinyl D. isopenten

    Câu 2. Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm OH?

    A. Ancol etylic B. Glixerol C. D. Ancol benzylic

    Câu 3. Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là

    A. Cs B. Os C. Ca D. Li

    Câu 4. Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?

    A. Poli (etilen terephtalat) B. Tơ visco

    C. Poli (metyl metacrilat) D. Poli (hexametilen ađipamit)

    Câu 5. Khi bị nhiệt phân, muối nitrat nào sau đây tạo sản phẩm là kim loại?

    A. AgNO3 B. Fe(NO3)2 C. KNO3 D. Cu(NO3)2

    Câu 6. Dung dịch NaHCO3 không tác dụng với dung dịch

    A. NaHSO4 B. NaOH C. Na2SO4 D. HCl

    Câu 7. Kim loại nào dưới đây không tan trong nước ở điều kiện thường?

    A. K B. Al C. Na D. Ca

    Câu 8. Thủy phân hoàn toàn xenlulozo trong môi trường axit, thu được chất nào sau đây?

    A. Glucozơ B. Saccarozơ C. Amilozơ D. Fructozơ

    Câu 9. Chất nào dưới đây khi tác dụng với dung dịch HCl thu được hai muối?

    A. Fe3O4 B. Fe C. Fe2O3 D. FeO

    Câu 10. Trong các cặp chất dưới đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong một dung dịch?

    A. NaAlO2 và HCl B. AgNO3 và NaCl

    C. NaHSO4 và NaHCO3 D. CuSO4 và AlCl3

    Câu 11. X là một loại tơ. Một mắt xích cơ bản của X có khối lượng là 226u (hau đvC). X có thể là

    A. xenlulozơ triaxetat B.

    C. poli metyl acrylat D. tơ niron (hay olon)

    Câu 12. Cho hỗn hợp gồm K2O, BaO, Al2O3 và FeO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và chất rắn Y.

    Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, thu được kết tủa là

    A. Fe(OH)2 B. FeCO3 C. Al(OH)3 D. BaCO3

    Câu 13. Khi thủy phân không hoàn toàn pentapeptit được tối đa bao nhiêu tripeptit khác nhau?

    A. 2 B. 3 C. 1 D. 4

    Câu 14. Số hidrocacbon thơm có cùng công thức phân tử C8H10 bằng

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 15. Silic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào dưới đây?

    A. Na2SiO3, Na3PO4, NaCl B. HCl, Fe(NO3)3, CH3COOH

    C. CuSO4, SiO2, H2SO4 loãng D. F2, Mg, NaOH

    Câu 16. Phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Fructozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.

    B. Saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc

    C. Amilozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh.

    D. Phân tử tinh bột được cấu tạo từ các gốc glucozơ.

    Câu 17. Nước thải công nghiệp thường chứa con ion kim loại nặng như Hg2+, Pb2+, Fe3+,… Để xử lí sơ bộ nước thải trên, làm giảm nồng độ các ion kim loại nặng với chi phí thấp, người ta sử dụng chất nào sau đây?

    A. NaCl B. Ca(OH)2 C. HCl D. KOH

    Câu 18. Andehit axetic thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?

    A. Phản ứng cộng hidro sinh ra ancol.

    B. Phản ứng với nước brom tạo axit axetic.

    C. Phản ứng tráng bạc.

    D. Phản ứng cháy tạo CO2 và H2O.

    Câu 19. Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat.

    Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được H2O và 9,12 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, nung nóng) thu được chất béo Y. Đem toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với NaOH vừa đủ, rồi thu lấy toàn bộ muối sau phản ứng đốt cháy trong oxi dư thì thu được tối đa a gam H2O. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 145 B. 150 C. 155 D. 160

    Câu 20. Xét các phát biểu sau:

    (a) Kim loại Na phản ứng mạnh với nước;

    (b) Khí N2 tan rất ít trong nước;

    (c) Khí NH3 tạo khói trắng khi tiếp xúc với khi HCl;

    (d) P trắng phát quang trong bóng tối;

    (e) Thành phần chính của phân supephotphat kép là Ca(H2PO4)2 và CaSO4.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2 B. 5 C. 4 D. 3

    Câu 21. Có các phát biểu sau:

    (a) H2NCH2COHNCH2CH2COOH có chứa 1 liên kết peptit trong phân tử;

    (b) Etylamin, metylamin ở điều kiện thường đều là chất khí, có mùi khai, độc;

    (c) Benzenamin làm xanh quỳ ẩm;

    (d) Các peptit, glucozo, saccarozo đều tạo phức với Cu(OH)2;

    (e) Thủy phân đến cùng protein đơn giản chỉ thu được các ;

    (f) Protein được tạo nên từ các chuỗi peptit kết hợp lại với nhau.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3 B. 5 C. 4 D. 2

    Câu 22. Cho chất X (CrO3) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được hợp chất Y của crom. Đem chất Y cho vào dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được hợp chất Z của crom. Đem chất Z tác dụng dung dịch HCl dư, thu được khí T. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Chất Z là Na2Cr2O7 B. Khí T có màu vàng lục

    C. Chất X có màu đỏ thẫm. D. Chất Y có màu da cam.

    Câu 23. Cho các phát biểu sau:

    (a) Các kim loại Na, K và Al đều phản ứng mạnh với nước;

    (b) Dung dịch muối Fe(NO3)2, tác dụng được với dung dịch HCl;

    (c) P cháy trong Cl2 có thể tạo thành PCl3 và PCl5;

    (d) Than chì được dùng làm điện cực, chế tạo chất bôi trơn, làm bút chì đen;

    (e) Hỗn hợp Al và NaOH (tỉ lệ số mol 1.1) tan hoàn toàn trong nước dư;

    (g) Người ta không dùng CO2 để dập tắt đám cháy magie hoặc nhôm.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3 B. 4 C. 5 D. 6

    CĐề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 14 6 âu 24. Đốt môi sắt chứa kim loại M cháy ngoài không khí rồi đưa vào bình đựng khí CO2 (như hình vẽ). Thấy kim loại M tiếp tục cháy trong bình khí đựng CO2.

    Kim loại M

    A. Cu B. Ag

    C. Fe D. Mg

    Câu 25. Cho dãy các chất: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là

    A. 5 B. 1 C. 4 D. 3

    Câu 26. Cho 0,1 mol andehit X phản ứng tối đa với 0,3 mol H2, thu được 9 gam ancol Y. Mặt khác 2,1 gam X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

    A. 10,8 B. 16,2 C. 21,6 D. 5,4

    CĐề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 14 7 âu 27. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch H2SO4 vào dung dịch chứa đồng thời NaAlO2, Ba(AlO2)2, Ba(OH)2. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào số mol H2SO4 tham gia phản ứng (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị sau:

    Giá trị m là

    A. 77,7 B. 81,65

    C. 93,35 D. 89,45

    Câu 28. Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) thì số mol O2 phản ứng bằng số mol CO2 sinh ra. Mặt khác, cho 6,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

    A. 9,8 B. 6,8 C. 8,4 D. 8,2

    Câu 29. Hỗn hợp X chứa Al và Na có khối lượng a gam. Cho hỗn hợp X vào lượng nước dư, thấy thoát ra 4,48 lít khí H2. Nếu cho hỗn hợp X vào lượng KOH dư, thấy thoát ra 7,84 lít khí H2. Các thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn. Giá trị của a là

    A. 7,7 B. 7,3 C. 5,0 D. 6,55

    Câu 30. Cho 6,3 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, axit propionic và axit acrylic vừa đủ để làm mất màu hoàn toàn dung dịch chứa 6,4 gam brom. Để trung hoàn toàn 3,15 gam hỗn hợp X cần 90 ml dung dịch NaOH 0,5M. Thành phần phần trăm khối lương của axit axetic trong hỗn hợp X là

    A. 35,24% B. 23,49% C. 19,05% D. 45,71%

    Câu 31. Cho 7,35 gam axit glutamic và 15 gam glyxin vào dung dịch chứa 0,3 mol KOH, thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hoàn toàn với dụng dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là

    A. 54,575 B. 55,650 C. 31,475 D. 53,825

    Câu 32. Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 1,0 M và NaCl a M (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 2A trong thời gian 14475 giây. Dung dịch thu được có khối lượng giảm 14,75 gam so với dung dịch ban đầu.

    Giá trị của a là

    A. 1,50 B. 1,00 C. 0,75 D. 0,50

    Câu 33. Cho 0,15 mol bột Cu và 0,3 mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,5 mol H2SO4 (loãng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là

    A. 10,08 B. 4,48 C. 6,72 D. 8,96

    Câu 34. Hỗn hợp X gồm Ba, BaO và Ba(OH)2 có tỉ lệ số mol tương ứng 1.2.3. Cho m gam X vào nước thì thu được a lít dung dịch Y và V lít khí H2 (đktc). Hấp thụ 8V lít CO2 (đktc) vào a lít dung dịch Y đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 98,5 gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 105,16 B. 119,50 C. 95,60 D. 114,72

    Câu 35. Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z, T (dạng dung dịch) với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

    Thuốc thử

    Mẫu thử

    Hiện tượng

    Dung dịch NaHCO3

    X

    Có bọt khí

    Dung dịch AgNO3/NH3, t°

    X

    Kết tủa Ag trắng sáng

    Y

    Kết tủa Ag trắng sáng

    Z

    Không hiện tượng

    Cu(OH)2/OH

    Y

    Dung dịch xanh lam

    Z

    Dung dịch xanh lam

    T

    Dung dịch tím

    Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

    A. fomandehit, etylglicol, saccarozo,

    B. axit fomic, glucozo, glixerol,

    C. axit fomic, glucozo, saccarozo,

    D. axit axetic, glucozo, glixerol,

    Câu 36. Hidrocacbon mạch hở X . Trộn m gam X với 0,52 gam stiren thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam H2O. Mặt khác, toàn bộ lượng Y trên làm mất màu tối đa a gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 4,8 B. 16,0 C. 56,0 D. 8,0

    Câu 37. Lấy m gam hỗn hợp rắn gồm Mg, Zn, FeCO3, FeS2 (trong đó nguyên tố oxi chiếm 16,71% khối lượng hỗn hợp) nung trong bình chứa 0,16 mol O2, sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn X không chứa nguyên tố lưu huỳnh và hỗn hợp khí Y (có tỉ khối so với H2 là 27). Cho X vào dung dịch chứa 0,72 mol HCl và 0,03 mol NaNO3, sau phản ứng hoàn toàn thấy dung dịch thu được chỉ chứa muối clorua và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp hai khí thoát ra có khối lượng là 0,66 gam (trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí). Giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 23 B. 22 C. 24 D. 25

    Câu 38. Đốt cháy hỗn hợp gồm 2,6 gam Zn và 2,24 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư). Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 28,345 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của clo trong hỗn hợp X là

    A. 56,36% B. 51,72% C. 53,85% D. 76,70%

    Câu 39. Hỗn hợp E gồm ba peptit mạch hở. đipeptit X, tripeptit, tetrapeptit Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2:1:1. Cho một lượng E phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 0,25 mol muối của glyxin, 0,2 mol muối của alanin và 0,1 mol muối của valin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được tổng khối lượng của CO2 và H2O là 39,14 gam. Giá trị của m là

    A. 16,78 B. 22,64 C. 20,17 D. 25,08

    Câu 40. X, Y là hai axit kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng axit fomic; Z là este hai chức tạo bởi X, Y và ancol T. Đốt cháy 25,04 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 16,576 lít O2 (đktc) thu dược 14,4 gam nước. Mặt khác, đun nóng 12,52 gam E cần dùng 380 ml dung dịch NaOH 0,5M. Biết rằng ở điều kiện thường, ancol T không tác dụng được với Cu(OH)2. Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với

    A. 50% B. 40% C. 55% D. 45%

    Đáp án

    1-B

    2-B

    3-D

    4-C

    5-A

    6-C

    7-B

    8-A

    9-A

    10-D

    11-B

    12-C

    13-B

    14-C

    15-D

    16-A

    17-B

    18-A

    19-B

    20-C

    21-A

    22-D

    23-C

    24-D

    25-D

    26-A

    27-D

    28-C

    29-A

    30-C

    31-D

    32-D

    33-B

    34-B

    35-B

    36-D

    37-A

    38-C

    39-A

    40-D

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Đáp án B

    Isopren thuộc loại Ankadien, trong phân tử có 2 liên kết đôi isopren có tên thay thế (danh pháp IUPAC) là

    Câu 2: Đáp án B

    C3H5(OH)3 glixerol hay

    Câu 3: Đáp án D

    Có 5 chú ý về kim loại cần ghi nhớ.

    – Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất. Hg

    – Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất. W

    – Kim loại cứng nhất. Cr

    – Kim loại nhẹ nhất. Li

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    14. Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Đề số 14 – File word có lời giải

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 13

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 13

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 13

    ĐỀ SỐ 13

    ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

    NĂM HỌC: 2020 – 2021

    MÔN: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

    Câu 1. Dung dịch A có sẽ có môi trường

    A. Trung tính. B. Axit. C. Bazơ. D. Không xác định.

    Câu 2. Cho dãy các chất sau: . Số axit, bazơ lần lượt là

    A. 3 và 3. B. 5 và 2. C. 4 và 3. D. 3 và 4.

    Câu 3. Khí khá trơ ở nhiệt độ thường là do

    A. N có bán kính nguyên tử nhỏ, phân tử không phân cực.

    B. Nguyên tử N có độ âm điện lớn nhất trong nhóm VA.

    C. Trong phân tử , mỗi nguyên tử còn 1 cặp electron chưa liên kết.

    D. Trong phân tử chứa liên kết ba rất bền.

    Câu 4. Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không thể hiện tính khử?

    A. .

    B. .

    C. .

    D. .

    Câu 5. Nung nóng m gam bột sắt ngoài không khí, sau phản ứng thu được 36 gam hỗn hợp X gồm . Hòa tan hết X trong dung dịch loãng thu được 5,6 lít hỗn hợp khí Y gồm NO và có tỉ khối so với là 19. Giá trị m là

    A. 16. B. 32. C. 28. D. 20.

    Câu 6. Cacbon vô định hình và than chì là hai dạng thù hình của nhau vì

    A. Có tính chất vật lí tương tự nhau. B. Đều do nguyên tố cacbon tạo nên.

    C. Có cấu tạo mạng tinh thể giống nhau. D. Chúng có tính chất hoá học không giống nhau.

    Câu 7. Dẫn hơi nước qua than nóng đỏ thì thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm , CO, ; tỉ khối hơi của X so với là 7,8. Cho toàn bộ V lít hợp khí X ở trên khử vừa đủ 24 gam hỗn hợp , nung nóng, thu được rắn Y chỉ có 2 kim loại. Cho toàn bộ Y vào dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lít bay ra (đktc). Giá trị của V là

    A. 10,08. B. 11,20. C. 13,44. D. 8,96.

    Câu 8. Ankan Y phản ứng với clo tạo ra 2 dẫn xuất monoclo có tỉ khối hơi so với bằng 39,25.

    Tên của Y là

    A. Butan. B. Propan. C. iso-butan. D. 2-metylbutan.

    Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X (C, H, N) bằng lượng không khí vừa đủ (gồm 1/5 thể tích , còn lại là ) được khí , . Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch dư thấy có 39,4 gam kết tủa, khối lượng dung dịch giảm đi 24,3 gam. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 34,72 lít (đktc). Biết . Công thức phân tử của X là

    A. . B. . C. . D. .

    Câu 10. Nung nóng 100 gam hỗn hợp gồm cho đến khối lượng không đổi còn lại 69 gam chất rắn. Thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu là

    A. 63% và 37%. B. 84% và 16%. C. 42% và 58%. D. 21% và 79%.

    Câu 11. Dẫn luồng khí CO qua hỗn hợp (nóng) sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm

    A. . B. .

    C. . D. .

    Câu 12. Có hai dung dịch, mỗi dung dịch đều chứa hai cation và hai anion không trùng nhau trong các ion sau:

    . Một trong hai dung dịch trên chứa

    A. . B. .

    C. . D. .

    Câu 13. Loại thuỷ tinh khó nóng chảy chứa 18,43% ; 10,98% CaO và 70,59% có công thức dưới dạng các oxit là

    A. . B. . C. . D. .

    Câu 14. Trong các phản ứng của Si với đặc nóng, dung dịch NaOH, Mg. Số phản ứng mà trong đó Si thể hiện tính oxi hóa là

    A. 5. B. 4. C. 3. D. 1.

    Câu 15. Oxi hoá hết 2,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa đủ 4,8 gam CuO . Cho toàn bộ lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch trong , thu được 23,76 gam Ag. Hai ancol lần lượt là :

    A. . B. .

    C. . D. .

    Câu 16. Thực hiện các thí nghiệm sau đây:

    (1) Sục khí vào dung dịch .

    (2) Cho vào dung dịch .

    (3) Chiếu sáng hỗn hợp khí metan và clo.

    (4) Cho glucozơ tác dụng với ở điều kiện thường. 

    (5) Đun etanol với đặc ở .

    (6) Đun nóng hỗn hợp triolein và hiđro (với xúc tác Ni).

    (7) Cho phenol tác dụng với dung dịch NaOH.

    (8) Cho anilin tác dụng với dung dịch brom.

    (9) Cho metyl amin tác dụng với dung dịch .

    (10) Cho glixerol tác dụng với Na.

    Những thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hoá – khử là

    A. 5. B. 3. C. 4. D. 6.

    Câu 17. Este X đơn chức tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y có công thức phân tử là và rượu . Oxi hóa bằng CuO nung nóng thu được anđehit . tác dụng với dư, đun nóng thu được số mol Ag gấp 4 lần số mol . Vậy tên gọi của X là

    A. etyl propionat B. metyl propionat. C. metyl axetat. D. propyl propionat.

    Câu 18. Dung dịch X chứa 0,01 mol ; 0,02 mol ; 0,05 mol . Cho dung dịch X tác dụng với 160 ml dung dịch KOH 1M đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 16,335 gam. B. 8,615 gam. C. 12,535 gam. D. 14,515 gam.

    Câu 19. Trung hoà hoàn toàn 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,64 gam muối. Amin có công thức là

    A. . B. .

    C. . D. .

    Câu 20. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Tinh bột là polime có cấu trúc dạng mạch phân nhánh và không phân nhánh.

    B. Tinh bột không tan trong nước lạnh. Trong nước nóng từ trở lên, tinh bột chuyển thành dung dịch keo nhớt.

    C. Tinh bột không phản ứng với dung dịch loãng, đun nóng.

    D. Etanol có thể được sản xuất bằng phương pháp lên men các nông sản chứa nhiều tinh bột.

    Câu 21. Thủy phân hoàn toàn 7,02 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ trong dung dịch thu được dung dịch Y. Trung hòa hết lượng axit dư trong dung dịch Y rồi cho phản ứng ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch trong thì thu được 8,64 gam Ag. Thành phần % về khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp X là

    A. 97,14%. B. 24,35%. C. 12,17%. D. 48,71%.

    Câu 22. Tiến hành hai thí nghiệm sau:

    – Thí nghiệm 1:

    Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch bão hòa + 2 ml dung dịch NaOH 30%. 

    Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa.

    Bước 3: Thêm khoảng 4 ml lòng trắng trứng vào ống nghiệm, dùng đũa thủy tinh khuấy đều.

    – Thí nghiệm 2:

    Bước 1: Lấy khoảng 4 ml lòng trắng trứng cho vào ống nghiệm.

    Bước 2: Nhỏ từng giọt khoảng 3 ml dung dịch bão hòa.

    Bước 3: Thêm khoảng 5 ml dung dịch NaOH 30% và khuấy đều.

    Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Các phản ứng ở các bước 3 xảy ra nhanh hơn khi các ống nghiệm được đun nóng.

    B. Sau bước 3 ở cả hai thí nghiệm, hỗn hợp thu được sau khi khuấy xuất hiện màu tím.

    C. Sau bước 2 ở thí nghiệm 2, xuất hiện kết tủa màu xanh.

    D. Sau bước 1 ở thí nghiệm 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh.

    Câu 23. Cho các polime sau: Tơ tằm, tơ visco, tơ axetat, tơ nitron, cao su buna-S, poli vinylclorua, poli vinylaxetat, nhựa novolac. Số polime có chứa nguyên tố oxi trong phân tử là

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 6.

    Câu 24. Cho m gam hỗn hợp X gồm Na và K (tỉ lệ mol 1:1) vào 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm 0,5M và 1M sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với 1,5 lít dung dịch HCl 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 23,4 gam kết tủa. Giá trị nhỏ nhất của m là

    A. 130,2 gam. B. 27,9 gam. C. 105,4 gam. D. 74,4 gam.

    Câu 25. Nhúng một thanh Al nặng 20 gam vào 400 ml dung dịch 0,5M. Khi nng độ dung dịch giảm 25% thì lấy thanh Al ra khỏi dung dịch, giả sử tất cả Cu thoát ra bám vào thanh Al. Khối lượng thanh Al sau phản ứng là

    A. 21,15 gam. B. 21,88 gam. C. 22,02 gam. D. 22,3 gam.

    Câu 26. Điện phân 100 ml dung dịch 0,2M với cường độ dòng điện 9,65A. Biết hiệu suất điện phân là 100%. Khối lượng Cu bám vào catot khi thời gian điện phân

    A. 0,32 gam và 0,64 gam. B. 0,64 gam và 1,62 gam.

    C. 0,64 gam và 1,28 gam. D. 0,64 gam và 3,25 gam.

    Câu 27. Cho 2 phản ứng sau:

    (1) (2)

    Kết luận nào dưới đây là đúng?

    A. Tính oxi hoá của . B. Tính oxi hoá của .

    C. Tính khử của . D. Tính khử của .

    Câu 28. Hoà tan một lượng Fe vào dung dịch loãng thấy thoát ra , lít khí . Mặt khác nếu hoà tan cùng một lượng Fe trên vào dung dịch đặc nóng thấy thoát ra lít khí (các thể tích đo ở cùng điu kiện). Mối quan hệ giữa

    A. . B. . C. . D. .

    Câu 29. Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 4,5 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch đặc nóng (dư) thoát ra 1,26 lít (đktc) (là sản phẩm khử duy nhất).

    Giá trị của m là

    A. 3,78. B. 2,22. C. 2,52. D. 2,32.

    Câu 30. Cho m gam hỗn hợp bột X gồm , CuO và Cu (x, y nguyên dương) vào 600 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y (không chứa HCl) và còn lại 6,4 gam kim loại không tan. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch , thu được 102,3 gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 22,7. B. 34,1. C. 29,1. D. 27,5.

    Câu 31. Cho hình sau:

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 13 8

    Hình vẽ trên mô tả thí nghiệm điều chế khí nào sau đây

    A. . B. . C. . D. .

    Câu 32. Trong khi làm các thí nghiệm ở lớp hoặc trong các giờ thực hành hóa học có một số khí thải: . Biện pháp đúng dùng để khử các khí trên là

    A. Dùng bông tẩm giấm ăn nút ngay ống nghiệm sau khi đã quan sát hiện tượng.

    B. Sục khí vào cốc đựng thuốc tím hoặc bông tẩm thuốc tím nút ngay ống nghiệm sau khi đã quan sát hiện tượng.

    C. Dùng bông tẩm xút hoặc nước vôi trong nút ngay ống nghiệm sau khi đã quan sát hiện tượng.

    D. Sục khí vào cốc đựng nước.

    CĐề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 13 9 âu 33. Tiến hành điện phân 100g dung dịch chứa (7x mol) và (10x mol) (có màng ngăn) với cường độ dòng điện 5A, khối lượng dung dịch trong quá trình điện phân thay đổi theo thời gian được biểu diễn bằng đ thị sau:

    Khi điện phân tới thời điểm giây khi khí bắt đu thoát ra tại catot thì tạm dừng điện phân, sau thêm một lượng dung dịch vào rồi điện phân tiếp tới thời điểm 17370 giây thì kết thúc quá trình điện phân, lấy màng ngăn ra; để yên dung dịch một thời gian thì khối lượng dung dịch còn lại m gam.

    Giá trị của m là

    A. 47,63 gam. B. 28,56 gam. C. 33,37 gam. D. 44,75 gam.

    Câu 34. Cho 31,15 gam hỗn hợp bột Zn và Mg (tỷ lệ mol 1 : 1) tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm thu được dung dịch A chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm . Khí B có tỷ khối so với bằng 11,5. m gần giá trị nào nhất?

    A. 240. B. 255. C. 132. D. 252.

    Câu 35. Cho các phát biểu sau:

    (a) Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do sự đông tụ của protein do nhiệt độ.

    (b) Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.

    (c) Cao su có tính đàn hồi, không dẫn điện, không dẫn nhiệt.

    (d) Muối mono natri của axit glutamic được dùng làm mì chính.

    (e) Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy có vị ngọt là do tinh bột trong cơm bị thủy phân thành glucozơ.

    (g) Khi bị ong đốt, để giảm đau nhức có thể bôi vôi tôi vào vết đốt.

    Số phát biểu đúng

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 36. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho dung dịch HCl vào dung dịch .

    (b) Cho kim loại Be vào .

    (c) Cho kim loại Al vào dung dịch loãng nguội.

    (d) tác dụng với nước có mặt oxi.

    (e) Clo tác dụng sữa vôi ().

    (g) Lấy thanh Fe ngâm trong dung dịch đặc nguội, rồi lấy ra cho tiếp vào dung dịch HCl loãng.

    Số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa – khử xảy ra là

    A. 4. B. 3. C. 5. D. 6.

    Câu 37. Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở ; T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 6,88 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ , thu được 5,6 lít (đktc) và 3,24 gam nước. Mặt khác 6,88 gam E tác dụng với dung dịch dư thu được 12,96 gam Ag. Khối lượng rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1M là

    A. 10,54 gam. B. 14,04 gam. C. 12,78 gam. D. 13,66 gam.

    Câu 38. Cho hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức. Đem đốt cháy m gam X thì cần vừa đủ 0,465 mol sản phẩm cháy thu được chứa x mol . Thủy phân m gam X trong 90 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thì thu được được 8,86 gam hỗn hợp muối Y và một ancol Z no đơn chức, mạch hở. Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối Y thì cần dùng 7,392 lít (đktc) khí . Giá trị x là

    A. 0,38. B. 0,14. C. 0,34. D. 0,46.

    Câu 39. Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

    Mẫu thử

    Thuốc thử

    Hiện tượng

    X

    Quỳ tím

    Quỳ tím hóa đỏ

    Y

    Dung dịch xanh lam

    X, Z

    Dung dịch trong dư, đun nóng

    Kết tủa Ag trắng sáng

    T

    Nước

    Kết tủa trắng

    Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

    A. Phenol, etylen glicol, anđehit axetic , axit focmic.

    B. Axit axetic, etylen glicol, anđehit axetic, phenol.

    C. Axit focmic, glixerol, anđehit axetic, phenol.

    D. Axit axetic, etylen glicol, anđehit axetic, phenol.

    Câu 40. Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Tỉ khối hơi của Z đối với bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là

    A. 16,5 gam. B. 14,3 gam. C. 8,9 gam. D. 15,7 gam.

    Đáp án

    1-B

    2-A

    3-D

    4-B

    5-C

    6-B

    7-B

    8-B

    9-A

    10-B

    11-C

    12-B

    13-C

    14-D

    15-A

    16-A

    17-B

    18-A

    19-D

    20-C

    21-D

    22-C

    23-B

    24-C

    25-D

    26-C

    27-B

    28-D

    29-A

    30-C

    31-C

    32-C

    33-A

    34-A

    35-C

    36-A

    37-C

    38-A

    39-C

    40-B

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Đáp án B

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    13. Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Đề số 13 – File word có lời giải

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 12

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 12

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 12

    ĐỀ SỐ 12

    ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

    NĂM HỌC: 2020 – 2021

    MÔN: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

    Câu 1. Sục từ từ đến dư khí X vào nước vôi trong. Quan sát thấy lúc đầu có kết tủa trắng tăng dẩn, sau đó kết tủa tan ra. Khí X là

    A. N2 B. CO2 C. CO D. O2

    Câu 2. Chất khí nào sau đây có mùi khai, xốc và tan tốt trong nước?

    A. SO2 B. N2 C. NH3 D. H2S

    Câu 3. Kim loại nhôm không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

    A. H2SO4 đặc, nóng. B. HNO3 loãng. C. H2SO4 đặc, nguội. D. H2SO4 loãng.

    Câu 4. Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch

    A. NaCl B. KCl C. NaNO3 D. CaCl2

    Câu 5. Polime nào sau đây trong thành phần chứa nguyên tố nitơ?

    A. Tơ nilon-7 B. Poli(vinyl clorua) C. Polietilen D. Cao su buna

    Câu 6. Cho kim loại Cu lần lượt vào các dung dịch: HNO3 (loãng), FeCl3, AgNO3, HCl. Số trường hợp có phản ứng hóa học xảy ra là

    A. 3 B. 2 C. 4 D. 1

    Câu 7. Cho các kim loại Al, Fe, Au, Ag. Kim loại dẫn điện kém nhất là:

    A. Au B. Al C. Ag D. Fe

    Câu 8. Axit aminoaxetic không tác dụng với dung dịch nào sau đây?

    A. HCl B. KCl C. H2SO4 loãng D. NaOH

    Câu 9. Thuốc thử được dùng để phân biệt dung dịch Gly-Ala-Gly với dung dịch Gly-Ala là

    A. Cu(OH)2 B. Dung dịch NaCl C. Dung dịch HCl D. Dung dịch NaOH

    Câu 10. Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3?

    A. HNO3 B. HCl C. K3PO4 D. KBr

    Câu 11. Sản phẩm của phản ứng este hóa giữa ancol metylic và axit propionic là

    A. Metyl axetat B. Propyl propionat C. Metyl propionat D. Propyl fomat

    Câu 12. Photpho thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng nào sau đây?

    A. 2P + 5Cl2 2PCl5 B. 2P + 5O2 2P2O5

    C. P + 5HNO3 H3PO4 + 5NO2 + H2O D. 3Ca + 2P Ca3P2

    Câu 13. Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4. Sau một thời gian, quan sát thấy?

    A. thanh Fe có màu trắng và dung dịch nhạt dần màu xanh.

    B. thanh Fe có trắng xám và dung dịch nhạt dần màu xanh.

    C. thanh Fe có màu đỏ và dung dịch nhạt dần màu xanh.

    D. thanh Fe có màu đỏ và dung dịch dân có màu xanh.

    Câu 14. Cho 31,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 tan hết trong dung dịch HCl, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa 60,7 gam hỗn hợp muối. Khối lượng của Fe3O4 có trong X là

    A. 23,20 gam B. 18,56 gam C. 11,60 gam D. 27,84 gam

    Câu 15. Một số este có mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo mùi hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm. Benzyl axetat có mùi thơm của loại hoa (quả) nào sau đây?

    A. Chuối chín B. Dứa chín C. Hoa hồng D. Hoa nhài

    Câu 16. Phương trình hóa học nào sau đây viết sai?

    A. NaHCO3 NaOH + CO2 B. 2KNO3 2KNO2 + O2

    C. NH4Cl NH3 + HCl D. NH4NO2 N2 + 2H2O

    Câu 17. Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?

    A. B. C. D.

    Câu 18. Tơ nào sau đây thụộc loại tơ tổng hợp?

    A. Tơ axetat B. Tơ tằm C. Tơ nitrin D. Sợi bông

    Câu 19. Cho 0,1 mol (C17H35COO)3C3H5 tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư, đun nóng), thu được m gam glixerol. Giá trị của m là

    A. 4,6 B. 27,6 C. 9,2 D. 14,4

    Câu 20. Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

    Mẫu thử

    Thuốc thử

    Hiện tượng

    X

    Quỳ tím

    Chuyển màu hồng

    Y

    Dung dịch I2

    Có màu xanh tím

    Z

    Dung dịch AgNO3 trong NH3

    Kết tủa Ag

    T

    Nước brom

    Kết tủa trắng

    Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

    A. Axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ B. Axit glutamic, glucozơ, tinh bột, anilin

    C. Anilin, tinh bột, glucozơ, axit glutamic D. Axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin

    Câu 21. Từ 16,20 tấn xelulozơ sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là

    A. 25,46 B. 29,70 C. 33,00 D. 26,73

    Câu 22. Hỗn hợp X gồm etyl axetat, đimetyl ađipat, vinyl axetat, anđehit acrylic và ancol metylic (anđehit acrylic và ancol metylic có số mol bằng nhau). Đốt cháy hoàn toàn 19,16 gam X cần vừa đủ 1,05 mol O2, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm m gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của m là

    A. 37,24 B. 33,24 C. 35,24 D. 29,24

    Câu 23. Chất nào sau đây là chất khí ở điểu kiện thường?

    A. Metylamin B. Anilin C. Alanin D. Etyl axetat

    Câu 24. Saccarozơ là loại đường phổ biến nhất, có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Công thức phân tử của saccarozơ là

    A. C6H12O6 B. C. C12H22O11 D. C12H24O12

    Câu 25. Cho các phát biểu sau:

    (a) Thủy phân saccarozơ trong môi trường kiềm thu được glucozơ và fructozơ.

    (b) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.

    (c) Trong phân tử peptit mạch hở Gly- Ala-Gly có 4 nguyên tử oxi.

    (d) Lực bazơ của metylamin lớn hơn amoniac.

    (e) Quá trình lưu hóa cao su tạo ra cầu nối -S-S- giữa các mạch cacbon không phân nhánh tạo thành mạch phân nhánh.

    Số phát biểu đúng

    A. 2 B. 4 C. 5 D. 3

    Câu 26. Cho các sơ đồ phản ứng sau:

    C8H14O4 + NaOH → X1 + X2 + H2O X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4

    X3 + X4 → Nilon-6,6 + H2O

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Nhiệt độ sôi của X2 cao hơn axit axetic.

    B. Các chất X2, X3 và X4 đều có mạch cacbon phân nhánh.

    C. Nhiệt độ nóng chảy của X1 cao hơn X3.

    D. Dung dịch X có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng.

    Câu 27. Hòa tan hoàn toàn 28,4 gam hỗn hợp gồm Cu, FeCl2, Fe(NO3)2 và 0,02 mol Fe3O4 trong 560 ml dung dịch HCl l,0M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X thì có 0,76 mol AgNO3 tham gia phản ứng, thu được m gam kết tủa và thoát ra 0,448 lít khí (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của trong các quá trình. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 110,8 B. 107,6 C. 115,2 D. 98,5

    Câu 28. Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp).

    (b) Cho FeO vào dung dịch HNO3 loãng dư, đun nóng.

    (c) Cho Si vào dung dịch NaOH dư.

    (d) Cho dung dịch NaHSO4 vào dung dịch NaHCO3.

    (e) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch H2SO4 loãng.

    (g) Cho đinh sắt vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư.

    Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm sinh ra chất khí là

    A. 4 B. 6 C. 5 D. 2

    Câu 29. Hỗn hợp X gồm CH4, C2H4, C3H4, CH4 và H2. Dẫn X qua Ni nung nóng, sau khi các phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với NO2 là 1. Cho 2,8 lít Y (đktc) tác dụng tối đa 36 gam brom trong dung dịch. Cho 2,8 lít X (đktc) tác dụng tối đa X gam brom trong dung dịch. Giá trị của X là

    A. 48 B. 60 C. 24 D. 30

    Câu 30. Cho 2,4 gam Mg tác dụng hoàn toàn với 250 ml dung dịch chứa FeSO4 0,2M và CuSO4 0,3M, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 6,0 B. 5,4 C. 6,2 D. 6,4

    Câu 31. Đốt cháy hoàn toàn X mol este đơn chức, mạch hở E cần vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được y mol CO2 và z mol H2O. Biết và V = 100,8x. Số chất thỏa mãn điều kiện của E là

    A. 6 B. 3 C. 5 D. 4

    Câu 32. Cho m gam Mg vào 500 ml dung dịch gồm H2SO4 0,4M và Cu(NO3)2. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí X gổm N2, H2, dung dịch Y và còn lại 2,0 gam hỗn hợp kim loại. Tỉ khối của X so với H2 là 6,2. Giá trị của m là

    A. 5,96 B. 5,08 C. 5,28 D. 4,96

    Câu 33. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.

    (b) Cho bột Zn vào lượng dư dung dịch HCl.

    (c) Dẫn khí H2 dư qua ống sứ chứa bột CuO nung nóng.

    (d) Cho B. vào lượng dư dung dịch CuSO4.

    (e) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.

    Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

    A. 4 B. 2 C. 3 D. 1

    Câu 34. Hòa tan hết m gam hỗn hợp E gồm Al, Mg, MgO vào dung dịch chứa KHSO4 và 0,34 mol HNO3, thu được 8,064 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO, H2 và NO2 (tỉ lệ mol tương ứng 10: 5: 3) và dung dịch Y chỉ chứa các muối. Cho dung dịch NaOH dư vào Y thì có 2,28 mol NaOH tham gia phản ứng, thu được 17,4 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng Mg trong E là

    A. 17,65% B. 26,28% C. 28,36% D. 29,41%

    Câu 35. Có 4 dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M, HNO3 1M, NaOH 1M, HCl 1M. Cho 5 ml mỗi dung dịch vào 4 ống nghiệm và khí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X trên, kết quả thu được như sau:

    – Hai dung dịch X và Y tác dụng được với FeSO4.

    – Dung dịch Z có pH thấp nhất trong 4 dung dịch.

    – Hai dung dịch Y và T phản ứng được với nhau.

    Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

    A. NaOH, HNO3, H2SO4, HCl B. HNO3, NaOH, H2SO4, HCl

    C. HNO3, NaOH, HCl, H2SO4 D. HCl, NaOH, H2SO4, HNO3

    CĐề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 12 10 âu 36. Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 1M vào dung dịch chứa x mol H2SO4 và y mol Al2(SO4)3. Khối lượng kết tủa (m gam) phụ thuộc vào thể tích dung dịch Ba(OH)2 (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị sau:

    Giá trị của x và y lần lượt là

    A. 0,1 và 0,2 B. 0,2 và 0,10 C. 0,1 và 0,24 D. 0,2 và 0,18

    Câu 37. Hỗn hợp X gồm một ancol đơn chức, một axit cacboxylic đơn chức và một axit cacboxylic hai chức (đều no, mạch hở). Đun nóng 15,34 gam X (xúc tác H2SO4 đặc), sau một thời gian thu được 2,34 gam H2O và hỗn hợp Y gồm các hợp chất hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 18,92 gam CO2 và 7,20 gam H2O. Cho toàn bộ Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 11,20 gam KOH, thu được m gam muối. Giá trị của m là

    A. 19,82 B. 22,94 C. 17,50 D. 12,98

    Câu 38. Hỗn hợp M gồm 3 peptit X, Y, Z (đều mạch hở) với tỉ lệ mol tương ứng là 4: 3: 2 có tổng số liên kết peptit trong 3 phân tử X, Y, Z bằng 12. Thủy phân hoàn toàn 78,10 gam M, thu được 0,40 mol A1 0,22 mol A2 và 0,32 mol A3. Biết A1, A2, A3 đều có dạng H2NCnH2nCOOH. Mặt khác, cho X gam M phản ứng vừa đủ với NaOH, thu được y gam muối. Đốt cháy hoàn toàn y gam muối cần vừa đủ 32,816 lít O2 (đktc), thu được Na2CO3, CO2, H2O và N2. Giá trị của y gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 17,72 B. 47,95 C. 37,45 D. 56,18

    Câu 39. Tiến hành thí nghiệm điều chế isoamyl axetat theo các bước sau đây:

    Bước 1: Cho 1 ml CH3CH(CH3)CH2CH2OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.

    Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở .

    Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. H2SO4 đặc chỉ có vai trò làm chất xúc tác cho phản ứng.

    B. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

    C. Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn CH3CH(CH3)CH2CH2OH và CH3COOH.

    D. Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm trở thành đồng nhất.

    Câu 40. Ở điều kiện thường, thực hiện thí nghiệm với khí X như sau:

    NĐề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 12 11 ạp đẩy khí X vào bình thủy tinh, rồi đậy bình bằng nắp cao su. Dùng ống thủy tinh vuốt nhọn đẩu nhúng vào nước, xuyên ống thủy tinh qua nắp cao su rồi lắp bình thủy tinh lên giá thí nghiêm như hình vẽ. cho các phát biểu sau:

    (a) Khí X có thể là amoniac hoặc metyl amin.

    (b) Nếu khí X là HCl thì nước không thể phun vào trong bình thủy tinh.

    (c) Tia nước phun mạnh vào trong bình thủy tinh do áp suất trong bình cao hơn áp suất không khí.

    (d) Nếu thay thuốc thử phenolphtalein bằng quỳ tím thì nước trong bình sẽ có màu xanh.

    (e) So với điều kiện thường, khí X tan trong nước tốt hơn khi đun nóng.

    (g) Có thể thay nước cất chứa phenolphtalein bằng dung dịch NH3 bão hòa chứa phenolphtalein.

    Số phát biểu đúng

    A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

    Đáp án

    1-B

    2-C

    3-C

    4-D

    5-A

    6-A

    7-D

    8-B

    9-A

    10-A

    11-C

    12-B

    13-C

    14-A

    15-D

    16-A

    17-A

    18-C

    19-C

    20-D

    21-D

    22-C

    23-A

    24-C

    25-A

    26-C

    27-B

    28-B

    29-D

    30-C

    31-A

    32-B

    33-B

    34-A

    35-B

    36-A

    37-C

    38-C

    39-C

    40-B

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Đáp án B

    Phương pháp: Dựa vào hiện tượng quan sát được suy ra được khí X

    Hướng dẫn giải:

    Khí X là khí CO2

    CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O

    Khi sục tiếp CO2 dư thì kết tủa CaCO3 bị hòa tan theo phương trình

    CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2

    Câu 2: Đáp án C

    Phương pháp: Dựa vào tính chất vật lí được học về các khí

    Hướng dẫn giải: Chất X là khí NH3

    Câu 3: Đáp án C

    Phương pháp: Dựa vào tính chất hóa học của Al sách giáo khoa hóa 12 trang 122

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    12. Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Đề số 12 – File word có lời giải

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 11

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 11

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 11

    ĐỀ SỐ 11

    ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

    NĂM HỌC: 2020 – 2021

    MÔN: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

    Câu 1. Oxit nào sau đây là không phải oxit axit?

    A. P2O5. B. CrO3 C. CO2 D. Cr2O3.

    Câu 2. Người ta thường bảo quản kim loại kiềm bằng cách nào sau đây?

    A. Ngâm trong giấm. B. Ngâm trong etanol.

    C. Ngâm trong nước, D. Ngâm trong dầu hỏa.

    Câu 3. Công thức phân tử và công thức cấu tạo của xenlulozơ lần lượt là:

    A. B.

    C. D.

    Câu 4. Polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?

    A. Amilopectin. B. Polietilen. C. Amilozơ. D. Poli(vinyl clorua).

    Câu 5. X là một hợp chất hữu cơ có khả năng làm quỳ tím chuyển xanh và có công thức cấu tạo: . Tên gọi của X là?

    A. glyxin. B. alanin. C. axit glutamic. D. lysin.

    Câu 6. Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ yếu nhất?

    A. . B. . C. . D. .

    Câu 7. Trong công nghiệp, có thể chuyển hóa trực tiếp từ chất bẻo lỏng sang chất béo rắn bằng phản ứng

    A. tách nước. B. hiđro hóa. C. đề hiđro hóa. D. xà phòng hóa.

    Câu 8. Propyl axetat có công thức là?

    A. CH3COOC2H5. B. CH3COOCH3.

    C. CH3COOCH2CH2CH3. D. CH3COOCH(CH3)2.

    Câu 9. Người ta thường dùng cát làm khuôn đúc kim loại. Để làm sạch hoàn toàn những hạt cát bám trên bề mặt vật dụng làm bằng kim loại có thể dùng dung dịch nào sau đây?

    A. Dung dịch HCl. B. Dung dịch HF.

    C. Dung dịch NaOH loãng. D. Dung dịch H2SO4.

    Câu 10. Kim loại X tác dụng với H2SO4 loãng giải phóng khí H2. Mặt khác, oxit của X bị H2 khử thành kim loại ở nhiệt độ cao. X là kim loại nào?

    A. Fe. B. Al. C. Mg. D. Cu.

    Câu 11. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Nitrophotka là hỗn hợp gồm KNO3 và NaH2PO4.

    B. Amophot là hỗn hợp gồm NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4.

    C. Thành phần của supephotphat đơn chỉ chứa Ca(H2PO4)2.

    D. Thành phần chính của phân đạm ure là NH4NO3.

    Câu 12. Cho các chất: stiren, benzen, propilen, axetilen. Số chất làm mất màu nước brom ở nhiệt đồ thường là?

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 13. Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là

    A. Nước brom, Na, dung dịch NaOH.

    B. Nước brom, axit axetic, dung dịch NaOH.

    C. Dung dịch NaCl, dung dịch NaOH, Na.

    D. Nước brom, ancol metylic, dung dịch NaOH.

    Câu 14. Nếu quy định nồng độ tối đa cho phép của Pb2+ trong nước sinh hoạt là 0,05 mg/l. Hãy cho biết nguồn nước nào dưới đây bị ô nhiễm nặng bởi Pb2+?

    A. 0,02 mg Pb2+ trong 0,5 lít nước. B. 0,03 mg Pb2+ trong 0,75 lít nước.

    C. 0,2 mg Pb2+ trong 1,5 lít nước. D. 0,3 mg Pb2+ trong 6 lít nước.

    Câu 15. Số mắt xích glucozơ có trong 194,4 mg amilozơ là (cho biết số Avogađro ):

    A. . B. . C. . D. .

    Câu 16. Một -aminoaxit X no chỉ chứa 1 nhóm và 1 nhóm . Cho 17,8 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 25,1 gam muối. Tên gọi của X là:

    A. axit aminoaxetic. B. axit -aminoglutaric.

    C. axit -aminobutiric. D. axit -aminopropionic.

    Câu 17. Hòa tan hoàn toàn m1 gam FeSO4.7H2O vào m2 gam dung dịch FeSO4 10,16% để thu được dung dịch FeSO4 25%. Tỉ lệ là

    A. 1 : 2. B. 1 : 3. C. 2 : 1. D. 3 : 1.

    Câu 18. Hiđro hóa hoàn toàn 20 gam hỗn hợp X gồm 3 ankađien thu được 20,8g hỗn hợp ankan. Hãy cho biết 20 gam hỗn hợp X làm mất màu vừa hết bao nhiêu gam dung dịch Br2 32%?

    A. 150 gam. B. 100 gam. C. 200 gam. D. 250 gam.

    Câu 19. Thêm từ từ đến hết dung dịch chứa 0,2 mol KHCO3 và 0,1 mol K2CO3 vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl. Thể tích khí CO2 (đktc) thu được là:

    A. 4,48 lít. B. 5,04 lít. C. 3,36 lít. D. 6,72 lít.

    Câu 20. Thủy phân hoàn toàn 55,95 gam một peptit X thu được 66,75 gam alanin (amino axit duy nhất). X là:

    A. tripeptit. B. tetrapeptit. C. pentapeptit. D. đipeptit.

    Câu 21. Thủy phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol và hai loại axit béo. Xác định công thức của hai loại axit béo trên.

    A. C15H31COOH và C17H35COOH. B. C17H33COOH và C17H35COOH.

    C. C17H31COOH và C17H33COOH. D. C17H33COOH và C15H31COOH.

    Câu 22. Este X mạch hở được tạo ra từ axit no A và etylen glicol. Biết rằng a gam X ở thể hơi chiếm thể tích bằng thể tích của 6,4 gam oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất; Mặt khác, a gam X phản ứng hết với xút tạo ra 32,8 gam muối. Nếu cho 200 gam A phản ứng với 50 gam etylen glicol ta thu được 87,6 gam este. Tên của X và hiệu suất phản ứng tạo X là:

    A. (CH3COO)2C2H4; 74,4%. B. (HCOO)2C2H4; 74,4%.

    C. (CH3COO)2C2H4; 36,3%. D. (HCOO)2C2H4; 36,6%.

    Câu 23. Cho m gam hỗn hợp bột X gồm ba kim loại Zn, Cr, Sn có số mol bằng nhau tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, nóng thu được dung dịch Y và khí H2. Cô cạn dung dịch Y thu được 8,98 gam muối khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với O2 (dư) để tạo hỗn hợp 3 oxit thì thể tích khí O2 (đktc) phản ứng là:

    A. 2,016 lít. B. 0,672 lít. C. 1,344 lít. D. 1,008 lít.

    Câu 24. Thủy phân hoàn toàn 6,84 gam saccarozơ rồi chia sản phẩm thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được x gam kết tủa. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch nước brom dư, thì có y gam brom tham gia phản ứng. Giá trị x và y lần lượt là:

    A. 2,16 và 1,6. B. 2,16 và 3,2. C. 4,32 và 1,6. D. 4,32 và 3,2.

    Câu 25. Lấy 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 và H2NCH2COOH cho vào 400 ml dung dịch HCl 1M thì thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Z. Làm bay hơi Z thu được m gm chất rắn khan, giá trị của m là:

    A. 61,9 gam. B. 28,8 gam. C. 31,8 gam. D. 55,2 gam.

    Câu 26. Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm propen và trimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng hợp mol oxi cần dùng vừa đủ là 1,14 mol, thu được H2O; 0,1 mol N2 và 0,91 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 14,0 gam. B. 16,8 gam. C. 11,2 gam. D. 10,0 gam.

    Câu 27. Thổi khí CO2 vào dung dịch chứa 0,02 mol Ba(OH)2. Giá trị khối lượng kết tủa biến thiên trong khoảng nào khi CO2 biến thiên trong khoảng từ 0,005 mol đến 0,024 mol?

    A. 0,985 gam đến 3,94 gam. B. 0 gam đến 0,985 gam.

    C. 0 gam đến 3,94 gam. D. 0,985 gam đến 3,152 gam.

    Câu 28. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Đốt dây sắt trong bình chứa khí Cl2.

    (b) Nung nóng hỗn hợp bột gồm Fe và S (trong khí trơ).

    (c) Cho bột Cu (dư) vào dung dịch FeCl3.

    (d) Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl.

    (e) Cho Fe vào dung dịch AgNO3 (dư).

    Sau các phản ứng, số thí nghiệm tạo ra muối sắt (III) là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 29. Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế chất lỏng Y từ dung dịch X

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 11 12

    Trong thí nghiệm trên, xảy ra phản ứng hóa học nào sau đây?

    A. (xúc tác: H2SO4 loãng, nhiệt độ).

    B. .

    C. (xúc tác: H2SO4 đặc, nhiệt độ).

    D. (xúc tác: H2SO4 đặc, nhiệt độ).

    Câu 30. Cho các phương trình phản ứng hóa học sau:

    (1) .

    (2) .

    Phát biểu nào sau đây về X và Y là đúng?

    A. Đều tác dụng được với dung dịch HCl tạo ra khí CO2.

    B. Đều tác dụng được với dung dịch Mg(NO3)2 tạo ra kết tủa.

    C. Đều hòa tan được kim loại Al.

    D. Đều không tác dụng được với dung dịch BaCl2.

    Câu 31. Tiến hành thí nghiệm với bốn dung dịch muối X, Y, Z và T chứa trong các lọ riêng biệt, kết quả được ghi nhận ở bảng sau:

    Chất

    Thuốc thử

    X

    Y

    Z

    T

    Dung dịch Ba(OH)2

    Xuất hiện kết tủa

    Xuất hiện kết tủa

    Xuất hiện kết tủa, có bọt khí thoát ra

    Xuất hiện kết tủa, có bọt khí thoát ra

    Dung dịch H2SO4 loãng

    Xuất hiện kết tủa, có bọt khí thoát ra

    Có bọt khí thoát ra

    Không xảy ra phản ứng hóa học

    Có bọt khí thoát ra

    Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

    A. KHCO3, Ca(HSO4)2, (NH4)2SO4, Fe(NO3)2.

    B. Ca(HSO4)2, BaCl2, NaHCO3, Na2CO3.

    C. Ca(HCO3)2, Fe(NO3)2, (NH4)2SO4, (NH4)2CO3.

    D. Na2CO3, Ba(HCO3)2, Ca(HSO4)2, (NH4)2SO4.

    Câu 32. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

    Biết X, Y, Z, T, E đều là hợp chất của nitơ, Z là khí không màu, nặng hơn không khí. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Chất X vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH.

    B. Dung dịch chất Y làm quỳ tím hóa xanh.

    C. Chất E có tính oxi hóa mạnh.

    D. Chất Z tác dụng với dung dịch NaOH thu được 2 muối.

    Câu 33. Cho các phát biểu sau:

    (1) Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

    (2) Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen.

    (3) Amin bậc 2 có lực bazơ mạnh hơn amin bậc 1.

    (4) Chỉ dùng dung dịch KMnO4 có thể phân biệt được toluen, benzen và stiren.

    (5) Anilin có tính bazơ nên dung dịch anilin trong nước làm quỳ tím hóa xanh.

    (6) Trong công nghiệp, chất béo được dùng để sản xuất glixerol và xà phòng.

    (7) Đun nóng axit axetic với ancol isoamylic trong H2SO4 đặc thu được sản phẩm có mùi chuối chín.

    Số phát biểu luôn đúng là

    A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.

    Câu 34. Có 3 dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; KNO3 1M; HNO3 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3). Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (2), thêm bột Cu dư, thu được V1 lít khí NO.

    Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được 2V1 lít khí NO.

    Trộn 5 ml dung dịch (2) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được V2 lít khí NO.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. So sánh nào sau đây đúng?

    A. V2 = 2V1. B. 2V2 = V1. C. V2 = 3V1. D. V2 = V1.

    Câu 35. Từ chất X (C10H10O4, chỉ có một loại nhóm chức) tiến hành các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

    (a) .

    (b) .

    (c)

    Biết MY < MZ < MT < 148, Y và Z là muối của axit cacboxylic. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Chất X có 3 công thức cấu tạo thỏa mãn.

    B. Phân tử chất F có 6 nguyên tử H.

    C. Đun Z với vôi tôi xút, thu được chất khí nhẹ hơn không khí.

    D. Chất T tác dụng được với kim loại Na.

    Câu 36. Tiến hành điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl bằng dòng điện một chiều có cường độ 2A (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước). Gọi V là tổng thể tích khí (đktc) thoát ra ở cả hai điện cực. Quá trình điện phân được mô tả theo đồ thị sau:

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 11 13

    Tỉ lệ a : b là:

    A. 2 : 5. B. 1 : 3. C. 3 : 8. D. 1 : 2.

    Câu 37. Dẫn 4,48 lít CO (đktc) đi qua m gam hỗn hợp oxit nung nóng gồm MgO, Al2O3, Fe2O3 và CuO. Sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X và hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 20,4. Cho X tan hoàn toàn trong dung dịch HCl (loãng), thu được dung dịch Z chỉ chứa (2m – 4,36) gam muối và thoát ra 1,792 lít (đktc) khí H2. Cho Z tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được (5m + 9,08) gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 34. B. 35. C. 36. D. 37.

    Câu 38. Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở, có đồng phân hình học), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T với hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 139,7 gam CO2. Mặt khác, đun nóng a gam X với 600 ml dung dịch KOH 2M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 200 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa vừa đủ lượng KOH dư, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam muối khan và 0,35 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 117. B. 111. C. 119. D. 118.

    Câu 39. Hòa tan hoàn toàn 43,56 gam hỗn hợp X gồm Mg, CuO, Fe3O4 và FeCO3 (trong đó nguyên tố oxi chiếm 22,04% về khối lượng) vào 960 ml dung dịch HNO3 2M, thu được dung dịch Y chỉ chứa muối và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O, NO và CO2, có tỉ khối so với H2 là 18,5. Cho Y phản ứng tối đa với 1,77 lít dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 48 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của CuO trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 24. B. 26. C. 30. D. 28.

    Câu 40. Cho 2 peptit X, Y (MX < MY) và este Z (X, Y, Z đều mạch hở; X, Y đều được tạo từ Gly và Ala; Z có không quá 3 liên kết trong phân tử và được tạo từ phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol). Đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y hoặc z mol Z đều thu được hiệu số mol CO2 và H2O là 0,06 mol. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 42,34 gam hỗn hợp E gồm X (x mol), Y (y mol), Z (z mol) trong dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 1,86 gam ancol T và 72,32 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

    A. 31,27%. B. 29,95%. C. 32,59%. D. 28,63%.

    Đáp án

    1 – D

    2 – D

    3 – B

    4 – A

    5 – D

    6 – A

    7 – B

    8 – C

    9 – B

    10 – A

    11 – B

    12 – C

    13 – A

    14 – C

    15 – D

    16 – D

    17 – A

    18 – C

    19 – B

    20 – C

    21 – B

    22 – A

    23 – D

    24 – C

    25 – A

    26 – A

    27 – A

    28 – B

    29 – D

    30 – B

    31 – C

    32 – D

    33 – D

    34 – C

    35 – A

    36 – B

    37 – C

    38 – D

    39 –D

    40 – A

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Đáp án D

    P2O5, CrO3, CO2 là oxit axit. Cr2O3 là oxit lưỡng tính.

    Câu 2: Đáp án D

    Các kim loại kiềm có tính khử rất mạnh, dễ bị oxi hóa bởi nước. Để bảo quản, người ta thường ngâm các kim loại kiềm trong dầu hỏa.

    Câu 3: Đáp án B

    Công thức phân tử và công thức cấu tạo của xenlulozơ lần lượt là: (C6H10O5)n và [C6H7O2(OH)3]n.

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    11. Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Đề số 11 – File word có lời giải

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 10

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 10

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 10

    ĐỀ SỐ 10

    ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

    NĂM HỌC: 2020 – 2021

    MÔN: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

    Câu 1. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

    A. Na. B. Ba. C. Al. D. Fe.

    Câu 2. Tinh bột trong gạo nếp có thành phần chính là?

    A. amilozơ. B. amilopectin. C. glixerol. D. alanin.

    Câu 3. Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây có thể được sản xuất từ quặng hematit?

    A. Nhôm. B. Sắt. C. Magie. D. Đồng.

    Câu 4. Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly – Ala – Gly và Gly – Ala là

    A. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. B. Dung dịch NaCl.

    C. Dung dịch HCl. D. Dung dịch NaOH.

    Câu 5. Hợp chất nào sau đây trong công thức cấu tạo có 9 liên kết xích ma () và 2 liên kết pi ()?

    A. Stiren. B. Penta-1,3-đien. C. Buta-1,3-đien. D. Vinyl axetilen.

    Câu 6. Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là

    A. HCOOC2H5. B. C2H5COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOCH3.

    Câu 7. Thực hiện phản ứng nào sau đây để thu được bơ nhân tạo từ dầu thực vật?

    A. Hiđro hoá axit béo. B. Đehiđro hoá chất béo lỏng.

    C. Hiđro hoá chất béo lỏng. D. Xà phòng hoá chất béo lỏng.

    Câu 8. Axit -aminocaproic được dùng để điều chế nilon-6. Công thức của axit -amino- caproic là

    A. H2N-(CH2)6-COOH. B. H2N-(CH2)4-COOH.

    C. H2N-(CH2)3-COOH. D. H2N-(CH2)5-COOH.

    Câu 9. Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C4H6O2, thu được sản phẩm đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X

    A. 5. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 10. Đun nóng hỗn hợp gồm glyxin, phenylalanin, tyrosin, valin, alanin tạo ra pentapeptit có chứa các gốc amino axit khác nhau. Số lượng pentapeptit có thể tạo ra là

    A. 50. B. 120. C. 60. D. 15.

    Câu 11. Giữ cho bề mặt kim loại luôn sạch, không để bùn đất bám vào, bôi dầu mỡ, quét sơn, là một trong các biện pháp để bảo vệ kim loại không bị ăn mòn. Như vậy là đã áp dụng phương pháp chống ăn mòn nào sau đây?

    A. Cách li kim loại với môi trường.

    B. Dùng phương pháp điện hoá.

    C. Dùng phương pháp biến đổi hoá học lớp bề mặt.

    D. Dùng phương pháp điện phân.

    Câu 12. Cho phản ứng:

    Sau khi cân bằng phản ứng trên, tổng hệ số tối giản của phản ứng là?

    A. 24. B. 25. C. 26. D. 28.

    Câu 13. Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?

    A.

    B.

    C.

    D.

    Câu 14. Cho dãy các chất: axit acrylic, phenyl axetat, anlyl axetat, metylamoni axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là

    A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.

    Câu 15. Môi trường không khí, đất, nước xung quanh một số nhà máy hoá chất thường bị ô nhiễm nặng bởi khí độc, ion kim loại nặng và các hoá chất. Biện pháp nào sau đây cần phải được thực hiện nhằm chống gây ô nhiễm môi trường?

    A. Có hệ thống xử lí chất thải trước khi xả ra ngoài hệ thống không khí, sông, hồ, biển.

    B. Thực hiện chu trình khép kín để tận dụng chất thải một cách hiệu quả.

    C. Thay đổi công nghệ sản xuất, sử dụng nhiên liệu sạch.

    D. Cả A, B, C đều đúng.

    Câu 16. Nhiệt phân hoàn toàn 9,4 gam muối nitrat của kim loại M hóa trị II. Thu được 4,0 gam oxit kim loại tương ứng. M là kim loại:

    A. Cu. B. Mg. C. Fe. D. Zn.

    Câu 17. Cho các polime sau đây: (1) tơ tằm ; (2) sợi bông; (3) sợi đay; (4) tơ enang; (5) tơ visco; (6) nilon-6,6 ; (7) tơ axetat. Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là:

    A. (1), (2), (6). B. (2), (3), (5), (7). C. (2), (3), (6). D. (5), (6), (7).

    Câu 18. Cho 2,13 gam P2O5 tác dụng với 80 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X chứa m gam muối B. Qua sự thủy phân của các ion, giá trị của m là

    A. 4,70. B. 4,48. C. 2,46. D. 4,37.

    Câu 19. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào 50 ml dung dịch X chứa các ion: đun nóng, thu được 11,65 gam kết tủa và 4,48 lít khí Y thoát ra (đktc). Nồng độ mol mỗi muối trong dung dịch X là:

    A. B.

    C. D.

    Câu 20. Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho a gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (a + 30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho a gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (a +36,5) gam muối. Giá trị của a là:

    A. 112,2. B. 165,6. C. 123,8. D. 171,0.

    Câu 21. Nhiệt phân hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp X chứa M2CO3 và CaCO3 (trong điều kiện thích hợp). Đến khi phản ứng kết thúc thu được 8,6 gam chất rắn Y và V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V và kim loại M tương ứng là?

    A. 2,24; Na B. 2,24; K C. 4,48; Li D. 4,48; Na

    Câu 22. Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ (gồm 2 gốc glucozơ liên kết với nhau) một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là:

    A. 0,090 mol. B. 0,095 mol. C. 0,12 mol. D. 0,06 mol.

    Câu 23. Dung dịch X chứa x mol K2CO3y mol NaHCO3. Thực hiện các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1 (TN1): Cho (x + y) mol CaCl2 vào dung dịch X, thu được m1 gam kết tủa.

    Thí nghiệm 2 (TN2): Cho (x + y) mol Ca(OH)2 vào dung dịch X, thu được m2 gam kết tủa. Khối lượng kết tủa thu được trong 2 TN là:

    A. m1 = m2. B. m1 < m2. C. m1 > m2. D. Không so sánh được.

    Câu 24. Trộn 100 ml dung dịch A gồm KHCO3 1M và K2CO3 1M vào 100 ml dung dịch B gồm NaHCO3 1M và Na2CO3 1M thu được dung dịch C. Nhỏ từ từ 100 ml dung dịch D gồm H2SO4 1M và HC1 1M vào dung dịch C thu được V lít CO2 (đktc) và dung dịch E. Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch E thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m và V lần lượt là:

    A. 3,4 gam và 5,6 lít. B. 4,3 gam và 1,12 lít.

    C. 43 gam và 2,24 lít. D. 82,4 gam và 2,24 lít.

    Câu 25. Một chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H11NO2. Cho X tác dụng hoàn toàn với 100 ml dung dịch NaOH 2M, sau phản ứng thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí Z (đktc). Nếu trộn lượng khí Z này với 3,36 lít H2 (đktc) thì được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 9,6. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch Y

    A. 8,62 gam. B. 12,3 gam. C. 8,2 gam. D. 12,2 gam.

    Câu 26. Oxi hoá 9,2 gam ancol etylic bằng CuO đun nóng thu được 13,2 gam hỗn hợp gồm anđehit, axit cacboxylic, ancol dư và nước. Hỗn hợp này tác dụng với Na sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc). Phần trăm khối lượng ancol bị oxi hoá là:

    A. 25%. B. 50%. C. 75%. D. 90%.

    Câu 27. Hỗn hợp A gồm 1 axit no đơn chức (mạch hở) và một axit không no đơn chức mạch hở có một liên kết đôi ở gốc hiđrocacbon. Khi cho a gam A tác dụng hết với CaCO3 thoát ra 1,12 lít CO2 (đktc). Cho 7,8 gam hỗn hợp B gồm CH3OH và C2H5OH tác dụng hết với Na thoát ra 2,24 lít H2 (đktc). Nếu trộn a gam A với 3,9 gam B rồi đun nóng có H2SO4 đặc xúc tác thì thu được m gam este (hiệu suất H%). Giá trị m theo a, H là:

    A. B. C. D.

    Câu 28. Este X mạch hở có công thức phân tử C7H10O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau:

    (1) (2)

    (3) (4)

    Biết các phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ mol. Phát biểu nào sau đây là sai?

    A. X có mạch cacbon không phân nhánh.

    B. Đun nóng X3 với H2SO4 đặc (170°C), thu được chất Z.

    C. Trong Y có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử hidro.

    D. X3 có nhiệt độ sôi cao hơn X2.

    Câu 29. Đốt cháy hoàn toàn m gam hiđrocacbon ở thể khí, mạch hở thu được 7,04 gam CO2. Sục m gam hiđrocacbon này vào nước brom dư đến khi phản ứng hoàn toàn, thấy có 25,6 gam brom phản ứng. Giá trị của m là:

    A. 2 gam. B. 4 gam. C. 2,08 gam. D. A hoặc C.

    Câu 30. Để phân tích định tính các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, người ta thực hiện một thí nghiệm được mô tả như hình vẽ: Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 10 14

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch NaOH.

    B. Thí nghiệm trên dùng để xác định sự có mặt của C và H trong hợp chất hữu cơ.

    C. Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm.

    D. Thí nghiệm trên dùng để xác định sự có mặt của clo có trong hợp chất hữu cơ.

    Câu 31. X, Y là hai peptit mạch hở, có tổng số nguyên tử oxi là 9 và đều được tạo bởi từ glyxin và valin. Đốt cháy m gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 2,43 mol O2, thu được CO2, H2O, N2; trong đó khối lượng của CO2 nhiều hơn khối lượng của H2O là 51,0 gam. Mặt khác thủy phân hoàn toàn m gam E với 600ml dung dịch KOH 1,25M (đun nóng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được (1,6m + 8,52) gam rắn khan. Phần trăm khối lượng của Y (Mx < My) có trong hỗn hợp E

    A. 28,39%. B. 19,22%. C. 23,18%. D. 27,15%.

    Câu 32. Cho các phát biểu sau:

    (1) Điều chế kim loại Al bằng cách điện phân nóng chảy A12O3;

    (2) Tất cả kim loại kiềm thổ đều tan trong nước ở nhiệt độ thường;

    (3) Quặng boxit có thành phần chính là Na3AlF6;

    (4) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo;

    (5) Thạch cao sống có công thức là CaSO4.2H2O;

    (6) Đun nóng có thể làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu.

    Số phát biểu đúng

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.

    Câu 33. Kết quả thí nghiệm với các dung dịch muối clorua riêng biệt của các cation: X+, Y2+, Z3+, T3+ được ghi vào bảng dưới đây:

    Mẫu thử

    Thí nghiệm

    Hiện tượng

    X+

    Tác dụng với dung dịch NaOH

    Có mùi khai

    Y2+

    Tác dụng với dung dịch Na2SO4

    Kết tủa trắng

    Z3+

    Nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào đến dư

    Kết tủa keo trắng

    T3+

    Tác dụng với dung dịch Na2CO3

    Kết tủa nâu đỏ và có khí không màu thoát ra

    Các cation X+, Y2+, Z3+, T3+ lần lượt là

    A. NH4+, Ba2+, Al3+, Fe3+. B. NH4+, Mg2+, Al3+, Fe3+.

    C. NH4+, Ba2+, Fe3+, Cr2+. D. NH4+, Mg2+, Fe3+, Cr3+.

    Câu 34. Cho các phát biểu sau:

    (a) Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.

    (b) Trong phản ứng điều chế este, người ta thường thêm cát (SiO2) để xúc tác cho phản ứng.

    (c) Hiđro hóa glucozơ (xt, t°), thu được sobitol.

    (d) “Da giả” được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng amino axit.

    (e) Thủy phân hoàn toàn các peptit trong dung dịch kiềm, thu được các amino axit.

    (f) Dung dịch các amin có vòng benzen đều không làm đổi màu quỳ tím.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.

    Câu 35. Cho 100 ml dung dịch hỗn hợp X chứa A12(SO4)3 a M, MgCl2 b M, và H2SO4 c M. Đổ từ từ V lít dung dịch hỗn hợp Y gồm KOH 0,6M và Ba(OH)2 0,2M, kết quả thí nghiệm thu được cho trong hình sau.

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 10 15

    Giá trị m1 + m2 là:

    A. 170,04. B. 158,44. C. 181,64. D. 187,92.

    Câu 36. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư; (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2;

    (c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng; (d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư;

    (e) Nhiệt phân AgNO3; (g) Đốt FeS2 trong không khí;

    (h) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ;

    Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là:

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.

    Câu 37. Nung nóng 1,26 mol hỗn hợp X gồm Mg, Fe(NO3)2 và FeCO3 trong một bình kín đến khối lượng không đổi thu được chất rắn Y và 13,44 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối đối với H2 là 22,8. Cho toàn bộ chất rắn Y tác dụng với dung dịch hỗn hợp 2,7 mol HCl và 0,38 mol HNO3 đun nhẹ thu được dung dịch A và 7,168 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm NO và N2O. Cho toàn bộ dung dịch A tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 0,448 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và m gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 415. B. 417. C. 414. D. 413.

    Câu 38. Cho các chất hữu cơ sau đây: X là axit cacboxylic không no, đơn chức (chứa 2 liên kết ); Y là axit cacboxylic no, đơn chức; Z là ancol no; T là este mạch hở, 3 chức, tạo từ X, YZ (chứa 5 liên kết ). Cho 26,5 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 20,9 gam hỗn hợp muối F và 13,8 gam ancol Z. Toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lít H2 (đktc). Nung F với NaOH dư và CaO ở nhiệt độ cao, thu được hỗn hợp khí Q có tỉ khối so với H2 là 8,8. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm theo khối lượng của X trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 14,4%. B. 11,4%. C. 12,8%. D. 13,6%.

    Câu 39. Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn) dung dịch chứa hỗn hợp CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol 1:1) bằng dòng điện một chiều có cường độ ổn định. Sau t (h), thu được dung dịch X và sau 2t (h), thu được dung dịch Y. Dung dịch X tác dụng với bột Al dư, thu được a mol khí H2. Dung dịch Y tác dụng với bột Al dư, thu được 4a mol khí H2. Cho các phát biểu sau:

    (1) Tại thời điểm 2t (h), tổng số mol khí thoát ra ở hai cực là 9a mol.

    (2) Khi thời gian là 1,75t (h), tại catot đã có khí thoát ra.

    (3) Tại thời điểm 1,5t (h), Cu2+ chưa điện phân hết.

    (4) Nước bắt đầu điện phân tại anot ở thời điểm 0,8t (h).

    (5) Tại thời điểm 2t (h) số mol khí thoát ra ở catot là a mol.

    Số phát biểu không đúng là?

    A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.

    Câu 40. Peptit X (CxHyOzN6) mạch hở tạo bởi một aminoaxit no chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH. Để phản ứng hết 19 gam hỗn hợp E chứa X, este Y (CnH2n-2O4) và este Z (CmH2m-4O6) cần 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp muối và hỗn hợp gồm 2 ancol có cùng số cacbon. Lấy toàn bộ muối nung với vôi tôi xút được hỗn hợp F chứa 2 khí có tỉ khối so với H2 là 3,9. Đốt cháy 19 gam E cần 0,685 mol O2 thu được 9,72 gam H2O. Thành phần phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với:

    A. 10%. B. 15%. C. 20%. D. 25%.

    Đáp án

    1-B

    2-B

    3-B

    4-A

    5-C

    6-B

    7-C

    8-D

    9-D

    10-B

    11-A

    12-B

    13-D

    14-D

    15-D

    16-A

    17-B

    18-A

    19-A

    20-A

    21-C

    22-B

    23-B

    24-D

    25-D

    26-C

    27-B

    28-C

    29-D

    30-B

    31-A

    32-B

    33-A

    34-C

    35-C

    36-A

    37-D

    38-D

    39-A

    40-C

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Đáp án B

    Kim loại kiềm thổ là Ba.

    Câu 2: Đáp án B

    Tinh bột trong gạo nếp, ngô nếp chứa lượng amilopectin rất cao, khoảng 90% làm cho cơm nếp, xôi nếp,… rất dẻo, dẻo đến mức dính.

    Câu 3: Đáp án B

    Trong công nghiệp, sắt được sản xuất từ quặng hematit (một dạng khoáng vật của oxit sắt Fe2O3).

    Câu 4: Đáp án A

    Tripeptit Gly- Ala – Gly có 2 liên kết peptit nên có phản ứng màu với Cu(OH)2 tạo thành phức chất có màu tím đặc trưng (phản ứng màu biure).

    Đipeptit Gly – Ala chỉ có 1 liên kết peptit nên không tham gia phản ứng này.

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    10. Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Đề số 10 – File word có lời giải

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 9

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 9

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 9

    ĐỀ SỐ 09

    ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

    NĂM HỌC: 2020 – 2021

    MÔN: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

    Câu 1. Khi thuỷ phân đến cùng protein thu được

    A. – amino axit. B. Axit. C. Amin. D. – amino axit.

    Câu 2. Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

    A. poli(ure-fomanđehit). B. teflon.

    C. poli(etylen-terephtalat). D. poli(phenol-fomanđehit).

    Câu 3. Khi thuỷ phân bất kỳ chất béo nào cũng thu được

    A. axit oleic. B. axit panmitic. C. glixerol. D. axit stearic.

    Câu 4. Nếu bỏ qua sự phân li của nước, số loại ion trong dung dịch axit photphoric là bao nhiêu?

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 5. Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Gly-Val-Ala thì thu được tối đa bao nhiêu đipeptit mạch hở chứa Gly?

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 6. Tơ lapsan thuộc loại

    A. tơ axetat. B. tơ visco. C. tơ polieste. D. tơ poliamit.

    Câu 7. Để đo nồng độ cồn (C2H5OH) trong máu, cảnh sát giao thông sử dụng các dụng cụ phân tích có chứa

    A. crom trioxit B. đicrom trioxit C. crom oxit D. đicrom oxit

    Câu 8. Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện? (Biết phản ứng đã xảy ra trong điều kiện thích hợp)

    A. B.

    C. D.

    Câu 9. Trong dung dịch, ion CO32- có thể cùng tồn tại với dãy các ion nào sau đây?

    A. NH4+, Na+, K+. B. Cu2+, Mg2+, Al3+.

    C. Fe2+, Zn2+, Al3+. D. Fe3+, .

    Câu 10. Khi nói về CO2, khẳng định nào sau đây không đúng?

    A. Chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí.

    B. Chất chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính.

    C. Chất không độc nhưng không duy trì sự sống.

    D. Chất khí dùng để chữa cháy, nhất là các đám cháy kim loại.

    Câu 11. Thuỷ phân este X có công thức phân tử là C4H6O2 trong môi trường axit, thu được một hỗn hợp các chất đều tham gia phản ứng tráng gương. Vậy công thức cấu tạo của X là?

    A. CH3COOCH=CH2. B. HCOOCH2CH=CH2.

    C. HCOOCH=CHCH3. D. CH2=CHCOOCH3.

    Câu 12. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

    B. Tinh bột có phản ứng tráng bạc.

    C. Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng.

    D. Glucozơ bị thuỷ phân trong môi trường axit.

    Câu 13. Trộn dung dịch chứa x mol AlCl3 với dung dịch chứa y mol NaOH. Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ

    A. x: y = 1: 4. B. x: y < 1: 3. C. x: y = 1: 5. D. x: y > 1: 4.

    Câu 14. Tiến hành sục khí Cl­2 vào dung dịch CrCl3 trong môi trường NaOH. Sản phẩm thu được là

    A. Na2Cr2O7, NaCl, H2O. B. Na2CrO4, NaClO3, H2O.

    C. Na[Cr(OH)4], NaCl, NaClO, H2O. D. Na2CrO4, NaCl, H2O.

    Câu 15. Cho 9,125 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 13,6875 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là

    A. 5. B. 8. C. 7. D. 4.

    Câu 16. Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được a gam CO2. Giá trị của a là

    A. 8,8 B. 6,6 C. 2,2 D. 4,4

    Câu 17. Dung dịch X chứa hỗn hợp các chất KOH 0,05M, NaOH 0,05M và Ca(OH)2 0,15M. Sục 7,84 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là?

    A. 5,0 gam. B. 15 gam. C. 35 gam. D. 40 gam.

    Câu 18. Hiđrocacbon thơm E có công thức cấu tạo như sau

    Tên gọi của E theo danh pháp thay thế là

    A. 1 – etyl – 3,6 – đimetylbenzen B. 6 – etyl – 1,4 – đimetylbenzen

    C. 2 – etyl – 1,4 – đimetylbenzen D. 3 – etyl – 1,4 – đimetylbenzen

    Câu 19. X là một este hữu cơ đơn chức, mạch hở. Cho một lượng X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được muối có khối lượng bằng khối lượng este ban đầu. X là?

    A. HCOOC2H5. B. CH2=CH–COOCH3.

    C. C17H35COO(CH2)16CH3. D. CH3COOCH3.

    Câu 20. Cho 11,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 5,6 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 42. B. 24. C. 53,5. D. 35,5.

    Câu 21. Cho các sơ đồ phản ứng sau:

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Dung dịch X4 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng.

    B. Nhiệt độ sôi của X2 cao hơn axit axetic.

    C. Nhiệt độ nóng chảy của X1 cao hơn X3.

    D. Các chất X2, X3 X4 đều có mạch cacbon phân nhánh.

    Câu 22. Hoà tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp Al và Al2O3 vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được dung dịch X và thoát ra V lít H2 (đktc). Cho từ từ đến dư dung dịch H2SO4 loãng vào X thì thấy lượng H2SO4 phản ứng tối đa là 0,9 mol, đồng thời thu được 69,9 gam kết tủa. Giá trị của V

    A. 13,44 B. 6,72 C. 10,08 D. 8,96

    Câu 23. Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ) trong thời gian 20 phút, thu được 0,54 gam Ag ở catot. Sau đó để làm kết tủa hết ion Ag+ còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dùng 30 ml dung dịch NaCl 0,5M. Cường độ dòng điện và khối lượng AgNO3 ban đầu tương ứng là?

    A. 0,402 A và 3,40 gam. B. 0,402 A và 4,30 gam.

    C. 0,420 A và 4,30 gam. D. 0,420 A và 3,40 gam.

    Câu 24. Cho m gam tinh bột lên men thành C2H5OH với hiệu suất 81%, hấp thụ hết lượng CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 được 55 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X lại có 10 gam kết tủa nữa. Giá trị m là

    A. 75 gam. B. 125 gam. C. 150 gam. D. 225 gam.

    Câu 25. Valin là một loại amino axit thiết yếu, cần được cung cấp từ nguồn thực phẩm bên ngoài, cơ thể không tự tổng hợp được. Khi cho 1,755 gam valin hoà tan trong nước thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với 15 ml dung dịch NaOH có nồng độ C (mol/l). Giá trị của C là

    A. 1M. B. 0,5M. C. 2M. D. 1,5M.

    Câu 26. Đun nóng m gam một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O), mạch không phân nhánh với dung dịch chứa 11,2 gam KOH đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch A, để trung hoà dung dịch KOH dư trong A cần dùng 80 ml dung dịch HCl 0,5M. Làm bay hơi hỗn hợp sau khi trung hoà một cách cẩn thận, người ta thu được 7,36 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức Y và 18,34 gam hỗn hợp hai muối Z. Giá trị của m là

    A. 14,86 gam. B. 16,64 gam. C. 13,04 gam. D. 13,76 gam.

    Câu 27. Dẫn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hiđro có khối lượng là m gam đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được khí Y. Dẫn Y vào lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 12 gam kết tủa. Khi đi ra khỏi dung dịch phản ứng vừa đủ với 16 gam brom và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn toàn khí Z thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Giá trị của V là

    A. 11,2. B. 13,44. C. 5,60. D. 8,96.

    Câu 28. Hỗn hợp X gồm Ala-Ala, Gly-Ala, Ala-Gly, Ala-Ala-Val-Ala và Ala-Val-Val-Ala. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với lượng vừa đủ NaOH, đun nóng thu được m+29,7 gam hỗn hợp muối của các amino axit. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 63,616 lít CO2 (đktc) và 49,32 gam H2O. Giá trị gần đúng của m là

    A. 72,30 B. 72,16 C. 74,01 D. 73,76

    Câu 29. Hoà tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Cho dung dịch KOH dư vào V lít dung dịch Z, đun nóng thu được n1 mol khí.

    Thí nghiệm 2: Cho dung dịch H2SO4 dư vào V lít dung dịch Z, thu được n2 mol khí không màu hoá nâu ngoài không khí, là sản phẩm khử duy nhất.

    Thí nghiệm 3: Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào V lít dung dịch Z, thu được n1 mol kết tủa.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 = 6n2. Hai chất rắn X, Y lần lượt là?

    A. (NH4)2SO4 và Fe(NO3)2. B. NH4NO3 và FeCl3

    C. NH4NO3 và FeSO4 D. NH4Cl và AlCl3

    Câu 30. Cho các phát biểu sau:

    (a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

    (b) Các loại bật lửa ga thông dụng trên thị trường chứa nguyên liệu chủ yếu là khí metan hoá lỏng

    (c) Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin.

    (d) Để hạn chế vị tanh của cá, khi nấu canh cá người ta nấu với các loại có vị chua như me, sấu, khế…

    (e) Có thể phân biệt len (lông cừu) và “len” (tơ nitron) bằng cách đốt.

    Số phát biểu đúng là?

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

    Câu 31. Các hiđroxit: NaOH, Al(OH)3, Fe(OH)3, Ba(OH)2 được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Kết quả thí nghiệm của X, Y, Z, T được ghi ở bảng sau:

    X

    Y

    Z

    T

    Tính tan

    Tan

    Không tan

    Không tan

    Tan

    Phản ứng với NaOH

    Không xảy ra phản ứng

    Không xảy ra phản ứng

    Có xảy ra phản ứng

    Không xảy ra phản ứng

    Phản ứng với Na2SO4

    Không xảy ra phản ứng

    Không xảy ra phản ứng

    Không xảy ra phản ứng

    Phản ứng tạo kết tủa trắng

    Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

    A. NaOH, Al(OH)3, Fe(OH)3, Ba(OH)2.

    B. NaOH, Fe(OH)3, Al(OH)3, Ba(OH)2.

    C. Ba(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3, NaOH.

    D. Ba(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)3, NaOH.

    CĐề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 9 16 âu 32. Một học sinh lắp đặt dụng cụ thí nghiệm như hình

    dưới đây từ các chất X, Y để điều chế khí Z.

    Phản ứng hoá học thoả mãn thí nghiệm trên là?

    A.

    B.

    C.

    D.

    Câu 33. Tiến hành các thí nghiệm sau

    (a) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch BaCl2.

    (b) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch H2S.

    (c) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4.

    (d) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Fe(NO3)2.

    (e) Cho dung dịch AlCl3 vào dung dịch H2S.

    Sau khi thí nghiệm kết thúc, số trường hợp thu được kết tủa là

    A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.

    Câu 34. Dung dịch X chứa hỗn hợp muối KCl a mol và CuSO4 b mol (trong đó a < 2b). Tiến hành điện phân dung dịch với điện cực trơ với thời gian t giây. Giả thiết thể tích dung dịch không đổi trong quá trình điện phân. Giá trị pH của dung dịch biến đổi theo đồ thị nào sau đây?

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 9 17

    A. Hình 2. B. Hình 4. C. Hình 1. D. Hình 3.

    Câu 35. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (1) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.

    (2) Cho bột Zn vào lượng dư dung dịch HCl.

    (3) Dẫn khí H2 dư qua ống sứ chứa bột CuO nung nóng.

    (4) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO4.

    (5) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.

    Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

    A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.

    Câu 36. Cho m gam peptit X (mạch hở) phản ứng vừa đủ dung dịch NaOH đun nóng, thu được dung dịch Y chứa (m + 11,1) gam hỗn hợp muối natri của Gly, Ala và Val. Cô cạn Y được chất rắn Z, đem đốt cháy hoàn toàn Z thu được 15,9 gam Na2CO3. Nếu cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng dung dịch thu được đem cô cạn được 36,25 gam hỗn hợp muối T. Cho các phát biểu sau:

    (1) X là hexapeptit

    (3) Phân tử khối của X là 416

    (5) % khối lượng muối clorua của Gly trong T là 46,4%

    (2) Giá trị của m = 20,8 gam

    (4) Trong X chỉ có 1 gốc Ala

    Số phát biểu đúng là

    A. 4 B. 3 C. 2 D. 5

    Câu 37. Cho m1 gam hỗn hợp X chứa Al, Fe(NO3)2 và 0,1 mol Fe3O4 tan hết trong dung dịch chứa 1,025 mol H2SO4. Sau phản ứng thu được 5,04 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí trong đó có một khí hoá nâu ngoài không khí và dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hoà. Biết tỷ khối của Y so với H2 là 31/3. Cho một lượng vừa đủ BaCl2 vào Z sau khi các phản ứng xảy ra xong cho tiếp AgNO3 dư vào thì thu được m2 gam kết tủa. Biết các phản ứng hoàn toàn. Giá trị của tổng m1 + m2 là:

    A. 334,0 gam. B. 533,0 gam. C. 628,2 gam. D. 389,2 gam.

    Câu 38. X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở (trong mỗi phân tử X, Y chứa không quá 2 liên kết và 50 < MX < MY); Z là este được tạo bởi X, Y và etylen glicol. Đốt cháy 13,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,5 mol O2. Mặt khác, cho 0,36 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol Br2. Nếu đun nóng 13,12 gam E với 200 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp F gồm a gam muối P và b gam muối Q (MP < MQ). Tỉ lệ a: b gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 2,0. B. 3,0. C. 3,5. D. 2,5.

    Câu 39. Hoà tan hoàn toàn 11,2648 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO3)2 và Al vào dung dịch HCl vừa đủ. Sau phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y có chứa 24,2348 gam muối và thoát ra 0,672 lít hỗn hợp khí Z gồm 2 khí không màu, đều nhẹ hơn không khí. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 72,2092 gam kết tủa. % khối lượng muối FeCl3 trong hỗn hợp muối là.

    A. 33,526% B. 52,636% C. 32,453% D. 30,083%

    Câu 40. Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, FeCO3, Cu(NO3)2 vào dung dịch chứa H2SO4 và 0,045 mol NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 62,605 gam muối trung hoà và 3,808 lít (đktc) hỗn hợp Z (trong đó có 0,02 mol H2, NO, CO2). Tỉ khối của Z so với O2 bằng 19/17. Thêm dung dịch NaOH 1M vào Y đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất là 31,72 gam thì vừa hết 865 ml. Mặt khác, cho Y tác dụng vừa đủ với BaCl2, sau đó cho tiếp tục lượng dư AgNO3 vào thu được 256,04 gam kết tủa. Thành phần phần trăm về khối lượng của kim loại Fe trong hỗn hợp X gần nhất với?

    A. 20,17%. B. 27,00%. C. 21,35%. D. 21,84%.

    Đáp án

    1-D

    2-B

    3-C

    4-C

    5-C

    6-C

    7-A

    8-A

    9-A

    10-D

    11-C

    12-A

    13-D

    14-D

    15-B

    16-A

    17-A

    18-C

    19-D

    20-D

    21-C

    22-B

    23-A

    24-A

    25-A

    26-D

    27-A

    28-B

    29-A

    30-C

    31-B

    32-B

    33-A

    34-D

    35-B

    36-A

    37-C

    38-D

    39-C

    40-B

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Đáp án D

    Khi thuỷ phân đến cùng protein thu được – amino axit.

    Câu 2: Đáp án B

    Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là teflon.

    Câu 3: Đáp án C

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    9. Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Đề số 9 – File word có lời giải

     

    Xem thêm