0

Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Đào Duy Từ

Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Đào Duy Từ

SỞ GD & ĐT TP HỒ CHÍ MINH

Trường THPT Đào Duy Từ

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Năm học: 2017-2018

Môn: Hóa học 10

Thời gian làm bài: 45 phút

(Không kể thời gian giao đề)

Họ và tên học sinh :……………………………………………..

Lớp :…………………………………………………………………..

Cho H = 1 ; O = 16 ; S = 32 ; Cl = 35,5 ; Mg = 24 ; K = 39 ;

Na = 23 ; Cu = 64 ; Zn = 65 ; Fe = 56 ; Al = 27 ; Ca = 40 .

Câu 1 (1,5 điểm):

a) Viết phương trình chứng minh Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn Oxi.

b) Viết phương trình điều chế Oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.

Câu 2 (1 điểm): Đồ vật bằng bạc bị hóa đen trong không khí là do phản ứng:

Ag + H­2­S + O­2­ Ag­2­S + H­2­O

Hãy cân bằng phản ứng oxi hóa khử trên và cho biết vai trò của các chất trong phản ứng?

Câu 3 (2,5 điểm): Cho phản ứng hóa học sau đây đang ở trạng thái cân bằng:

2SO­2­ ­(K) ­+ O­2 (K)­ 2SO­3­­ (K)­ ΔH < 0

Cân bằng sẽ thay đổi như thế nào khi:

a) Tăng nhiệt độ của bình phản ứng.

b) Tăng áp suất chung của hỗn hợp.

c) Tăng nồng độ khí oxi.

d) Giảm nồng độ khí sunfurơ.

Rút ra kết luận để tối ưu hiệu suất phản ứng?

Câu 4 (2 điểm):

Hòa tan hoàn toàn 18,4 gam hỗn hợp kim loại gồm Fe và Mg trong dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được 11,2 lít khí H­2­ (đktc).

a) Tính khối lượng mỗi kim loại.

b) Tính % khối lượng mỗi kim loại.

Câu 5 (3 điểm):

Cho 11,9 gam một hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch H­2­SO­4­ đặc nóng 98% thu được 8,96 lít SO­­2­ (đktc) và dung dịch muối.

a) Tính % khối lượng mỗi kim loại.

b) Tính khối lượng H­2­SO­4­ 98% đã dùng.

c) Dẫn toàn bộ khí SO­2­ sinh ra ở trên qua 200 ml dung dịch NaOH 2,5M. Tính khối lượng muối thu được.

Học sinh không sử dụng tài liệu

SỞ GD & ĐT TP HỒ CHÍ MINH

Trường THPT Đào Duy Từ

ĐỀ DỰ BỊ

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II

Năm học: 2017-2018

Môn: Hóa học 10

Thời gian làm bài: 45 phút

(Không kể thời gian giao đề)

Họ và tên học sinh :……………………………………………..

Lớp :…………………………………………………………………..

Cho H = 1 ; O = 16 ; S = 32 ; Cl = 35,5 ; Mg = 24 ; K = 39 ;

Na = 23 ; Cu = 64 ; Zn = 65 ; Fe = 56 ; Al = 27 ; Ca = 40 .

Câu 1 (1,5 điểm):

Axit sunfuric là hóa chất được dùng trong nhiều ngành sản xuất như sản xuất phân bón, chất giặt rửa tổng hợp, sơn màu, phẩm nhuộm,……

Hãy trình bày phương pháp sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp từ nguyên liệu là lưu huỳnh.

Câu 2 (1 điểm): Đồ vật bằng bạc bị hóa đen trong không khí là do phản ứng:

Ag + H­2­S + O­2­ Ag­2­S + H­2­O

Hãy cân bằng phản ứng oxi hóa khử trên và cho biết vai trò của các chất trong phản ứng?

Câu 3 (2,5 điểm): Cho phản ứng hóa học sau đây đang ở trạng thái cân bằng:

2SO­2­ ­(K) ­+ O­2 (K)­ 2SO­3­­ (K)­ ΔH < 0

Cân bằng sẽ thay đổi như thế nào khi:

a) Tăng nhiệt độ của bình phản ứng.

b) Tăng áp suất chung của hỗn hợp.

c) Tăng nồng độ khí oxi.

d) Giảm nồng độ khí sunfurơ.

Rút ra kết luận để tối ưu hiệu suất phản ứng?

Câu 4 (2 điểm):

Hòa tan hoàn toàn 18,6 gam hỗn hợp kim loại gồm Fe và Zn vào dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được 6,72 lít khí H­2­ (đktc).

a) Tính khối lượng mỗi kim loại.

b) Tính % khối lượng mỗi kim loại.

Câu 5 (3 điểm):

Cho 11,8 gam một hỗn hợp gồm Al và Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch H­2­SO­4­ đặc nóng 98% thu được 8,96 lít SO­­2­ (đktc) và dung dịch muối.

a) Tính % khối lượng mỗi kim loại.

b) Tính khối lượng H­2­SO­4­ 98% đã dùng.

c) Dẫn toàn bộ khí SO­2­ sinh ra ở trên qua 200 ml dung dịch NaOH 3M. Tính khối lượng muối thu được.

Học sinh không sử dụng tài liệu

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HKII KHỐI 10

CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

1(1,5đ)

2(1đ)

3(2,5đ)

4(2đ)

5(3đ)

a) O­3­ + Ag Ag­2­O + O­2­

b) 2KCl­­O­3­ 2KCl + 3O­2­

Điện phân: 2H­2­O 2H­2­ + O­2­

4Ag + 2H­2­S + O­2­ 2Ag­2­S + 2H­2­O

Chất khử: Ag ; chất oxh: O­2­

a) Vì phản ứng tỏa nhiệt Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

b) Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

c) Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

d) Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

Dùng chất xúc tác, tăng nồng độ oxi và thực hiện ở nhiệt độ thích hợp.

Fe + 2HCl FeCl­2­ + H­2­

x x

Mg + 2HCl MgCl­2­ + H­2­

y y

lập hệ: 56*x + 24*y =18,4 ; x + y = 0,5

x=0,2 ; y= 0,3

a) m­Fe­ = 11,2 gam

m­Mg­ = 7,2 gam

b) %Fe= 60,9 %

%Mg=39,1 %

2Al + 6H­2­SO­4­ Al­2­(SO­4­)­3­ + 3SO­2­ + 3H­2­O

x 3x

Zn + 2H­2­SO­4­ ZnSO­4­­ + SO­2­ + 2H­2­O

y y

lập hệ: 27*x + 65*y = 11,9 ; 3/2*x + y = 0,4

x= 0,2 ; y = 0,1

a)

% Al = 45,38%

% Zn = 54,62%

b) m­ct ­= 98*(3*x + 2*y)= 78,4 gam

m­dd­ = 80 gam

c) n­NaOH­ = 0,5 mol

T= 1,25

SO­2­ + NaOH NaHSO­3­

a a a

SO­2­ + 2NaOH Na­2­SO­3­ + H­2­O

b 2b b

Ta có hệ: a + b=0,4 ; a + 2b= 0,5

a = 0,3 ; b= 0,1

m = 0,3*104 + 0,1*126 = 43,8 gam

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,5

0,5

0,5

0,25

0,25

0,25

0,25

 

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

Hoa 10-Dao Duy Tu-da.docx

Hoa 10-Dao Duy Tu-de.docx

 

Xem thêm

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *