Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa liên trường Nghệ An có đáp án

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa liên trường Nghệ An có đáp án

liên trường Nghệ An (Đề sở)

Mã đề: 087

41D42C43A44C45C46D47B48B49A50A
51B52D53A54A55A56B57B58A59A60B
61C62C63B64D65D66D67B68D69D70A
71D72D73B74B75A76B77B78A79C80D

Câu 41. Sắt tác dụng dung dịch HCl tạo ra khí H2 và muối nào sau đây?

A. FeCl3.       B. Fe3O4.       C. FeCl.         D. FeCl2.

Câu 42. Chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng được dung dịch NaOH?

A. NaOH.       B. NaCl.       C. Al2O3.       D. HCl.

Câu 43. Chất X có công thức cấu tạo CH3COOC2H5. Tên gọi của X là

A. etyl axetat.       B. metyl axetat.       C. metyl propionat.       D. etyl fomat.

Câu 44. Khi làm thí nghiệm với HNO3 đặc thường sinh ra khí độc NO2. Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ ống nghiệm, người ta nút ống nghiệm bằng

A. Bông có tẩm giấm ăn.       B. Bông khô.

C. Bông có tẩm nước vôi trong.       D. Bông tẩm nước.

Câu 45. Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí chung của kim loại?

A. Tính dẫn nhiệt.       B. Ánh kim.       C. Tính cứng.       D. Tính dẫn điện.

Câu 46. Ở miền Trung thường xuyên bị mưa bão khiến nguồn nước sinh hoạt của người dân sẽ bị đục và ảnh hưởng đến chất lượng. Người ta thường dùng phèn chua làm trong nước sinh hoạt để sử dụng. Công thức phèn chua là

A. Al2O3.2H2O.       B. Al(NO3)3.6H2O.

C. Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.       D. K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

Câu 47. Kim loại nào sau đây không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường?

A. K.       B. Be.       C. Na.       D. Ca.

Câu 48. Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên?

A. Tơ visco.       B. Tơ tằm.       C. Tơ nilon-6,6.       D. Tơ xenlulozơ axetat.

Câu 49. Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

A. HF.       B. Na2SO4.       C. KOH.       D. HCl.

Câu 50. Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

A. Al.       B. Cu.       C. Ag.       D. Fe.

Câu 51. Thuốc thử dùng để phân biệt 3 dung dịch: HCl, NaOH, KCl là

A. Ag.       B. quỳ tím.       C. NaNO3.       D. K2SO4.

Câu 52. Cho các ion: Fe2+, Cu2+, Zn2+, Ag+. Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy là

A. Cu2+.       B. Fe2+.       C. Zn2+.       D. Ag+.

Câu 53. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?

A. Glucozơ.       B. Tinh bột.       C. Xenlulozơ.       D. Saccarozơ.

Câu 54. FeCl3 tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo ra kết tủa màu nâu đỏ?

A. NaOH.       B. AgNO3.       C. HCl.       D. CuSO4.

Câu 55. Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Công thức phân tử của saccarozơ là

A. C12H22O11.       B. C6H12O6.       C. C3H8O3.       D. (C6H10O5)n.

Câu 56. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

A. Al.       B. K.       C. Ca.       D. Ba

Câu 57. Hiđrocacbon làm mất màu dung dịch brom là

A. propan.       B. etilen.       C. benzen.       D. etan.

Câu 58. Trùng hợp vinyl clorua thu được polime có tên gọi là

A. poli(vinyl clorua).       B. polistiren.       C. polietilen.       D. polipropilen.

Câu 59. Xà phòng hóa CH3COOCH3 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được ancol có công thức là

A. CH3OH.       B. C3H5OH.       C. C2H5OH.       D. C3H7OH.

Câu 60. Anilin có công thức là

A. C6H5OH.       B. C6H5NH2.       C. H2N-CH2-COOH.       D. CH3NH2.

Câu 61. Để làm mềm nước có tính cứng vĩnh cửu có thể dùng dung dịch nào sau đây?

A. Ca(OH)2.       B. KCl.       C. Na2CO3.       D. CaCl2.

Câu 62. Etylamin có công thức hóa học là

A. CH3NH2.       B. C6H5NH2.       C. C2H5NH2.       D. C2H5OH.

Câu 63. Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol và hỗn hợp gồm hai muối natri panmitat và natri oleat có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. 1 mol X phản ứng được với tối đa 2 mol Br2.       B. Công thức phân tử của X là C52H102O6.

C. Phân tử X có 5 liên kết π.       D. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là 2.

Câu 64. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?

A. Hỗn hợp Al và Na2O (tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1) tan hoàn toàn trong nước dư.

B. Hỗn hợp Cu, Fe3O4 có số mol bằng nhau tan hết trong dung dịch HCl dư.

C. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2 sau phản ứng thu được kết tủa gồm 2 chất.

D. Cho bột Cu vào lượng dư dung dịch FeCl3, thu được dung dịch chứa hai muối.

Câu 65. Khi cho 22,4 gam Fe tác dụng với 600 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

A. 19,2.       B. 30,4.       C. 21,6.       D. 24,8.

Câu 66. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thí nghiệm nào sau đây không thu được kết tủa?

A. Cho phèn chua vào dung dịch Ba(OH)2.       B. Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3.

C. Đun nóng nước cứng tạm thời.       D. Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ca(OH)2.

Câu 67. Cho m gam bột Fe vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,4 mol HCl và 0,16 mol Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn X gồm hai kim loại, có khối lượng 0,6m gam và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

A. 19,8.       B. 17,8.       C. 24,8.       D. 10,8.

Câu 68. Cho 7,2 gam CH3COOH tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

A. 9,84 gam.       B. 12,3 gam.       C. 6,15 gam.       D. 11,04 gam.

Câu 69. Phát biểu nào sau không đây đúng?

A. Amino axit là hợp chất lưỡng tính.

B. Công thức phân tử của etylamin là C2H7N.

C. Alanin có công thức cấu tạo là H2NCH(CH3)COOH.

D. Đipeptit Gly-Ala có phản ứng màu biure.

Câu 70. Cho sơ đồ điều chế ancol etylic từ tinh bột: Tinh bột → Glucozơ → Ancol etylic. Lên men 6,48 kg tinh bột với hiệu suất các giai đoạn lần lượt là 70% và 80%. Thể tích dung dịch ancol etylic 40° thu được là (Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 gam/ml)

A. 6,44 lít.       B. 7,32 lít.       C. 11,5 lít.       D. 8,05 lít.

Câu 71. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước (dư), thu được 0,04 mol khí và dung dịch Y. Cho khí CO2 hấp thụ từ từ vào dung dịch Y, kết quả thí nghiệm được biểu diễn qua đồ thị hình vẽ dưới đây

Phần trăm khối lượng của oxi có trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất với?

A. 11,19%.       B. 18,42%.       C. 15,07%.       D. 13,36%.

Câu 72. Đốt cháy 3,28 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong khí O2, thu được 4,72 gam hỗn hợp X chỉ gồm các oxit. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được 26,91 gam kết tủA. Mặt khác, cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn. Giá trị m là

A. 3,6.       B. 5,5.       C. 4,2.       D. 4,8.

Câu 73. Cho các phát biểu sau:
(a) C6H5OH và C6H5CH2OH là đồng đẳng của nhau. (C6H5-: Gốc phenyl)
(b) Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong.
(c) Dầu mỡ bôi trơn xe máy có thành phần chính là chất béo.
(d) Nhỏ vài giọt dung dịch I2 vào xenlulozơ, xuất hiện màu xanh tím.
(e) Amilozơ và amilopectin đều có cấu trúc mạch phân nhánh.
(g) Metyl metacrylat làm mất màu dung dịch brom.
Số phát biểu đúng là

A. 2.       B. 1.       C. 4.       D. 3.

Câu 74. Hỗn hợp X gồm triglixerit Y và axit béo Z. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm hữu cơ gồm một muối và 1,84 gam glixerol. Nếu đốt cháy hết m gam X thì cần vừa đủ 2,365 mol O2, thu được 1,68 mol CO2 và 1,55 mol H2O. Khối lượng của Y trong m gam X là

A. 16,73.       B. 17,68.       C. 8,46.       D. 17,56.

Câu 75. Điện phân dung dịch X chứa 5a mol Cu(NO3)2 và 2a mol KCl (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng catot tăng 25,6 gam thì dừng điện phân, thu được dung dịch Y và V1 lít khí. Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau:
– Cho 22,225 gam FeCl2 vào phần 1, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V2 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và dung dịch chứa 108,125 gam hỗn hợp muối.
– Phần 2 hòa tan tối đa b mol kim loại Fe thu được dung dịch Z. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%. Các thể tích đo ở đktc. Trong các kết luận sau:
(a) Giá trị V1 = 3V2.
(b) Tỷ lệ a : b = 8/15.
(c) Dung dịch Z làm mất màu hoàn toàn 28,44 gam KMnO4 trong H2SO4 loãng dư.
Các kết luận đúng là

A. (b).       B. (c).       C. (b), (c).       D. (a), (c).

Câu 76. Cho X, Y là hai axit no, đơn chức mạch hở, đồng đẳng kế tiếp nhau, Z là este hai chức tạo bởi X, Y và ancol T (T không tác dụng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường). Đốt cháy 25,04 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 16,576 lít O2 (đktc) thu được 14,4 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 12,52 gam E cần dùng 380 ml dung dịch NaOH 0,5M. Phần trăm khối lượng của X có trong hỗn hợp E gần nhất với

A. 40%.       B. 45%.       C. 50%.       D. 55%.

Câu 77. Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:

Mẫu thửThí nghiệmHiện tượng
XĐun với dung dịch NaOH dư, thêm tiếp AgNO3/NH3Có kết tủa Ag.
YÐun nóng với dung dịch H2SO4, để nguội. Thêm NaOH dư rồi thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4Tạo dung dịch màu xanh lam
ZCho vào dung dịch bromTạo kết tủa trắng.
TChất rắn tan trong nước, thêm quỳ tím.Có màu đỏ

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là

A. Xenlulozơ, etylfomat, anilin, axit glutamic.

B. Etylfomat, xenlulozơ, anilin, axit glutamic.

C. Anilin, axit glutamic, etylfomat, xenlulozơ.

D. Xenlulozơ, anilin, etylfomat, axit glutamic.

Câu 78. Hỗn hợp X chứa chất A (C5H16O3N2) và chất B (C4H12O4N2) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối D và E (MD < ME) và 0,2 mol hỗn hợp Z gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z thu được 12,32 gam CO2. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là

A. 8,04.       B. 4,24.       C. 3,18.       D. 5,36.

Câu 79. Cho các phát biểu sau:
(a) Hòa tan hỗn hợp gồm Cu và Fe2O3 (cùng số mol) vào dung dịch HCl loãng dư thu được hai muối.
(b) Cho dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch Al2(SO4)3 thu được kết tủa và có khí thoát ra.
(c) Thạch cao khan có thành phần chính là CaCO3.
(d) Cho hỗn hợp bột gồm Ba và NaHSO4 (tỉ lệ mol tương ứng 1: 2) vào lượng nước dư thu được hai muối.
(e) Hỗn hợp Al và BaO (tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1) tan hoàn toàn trong nước dư.
Số phát biểu đúng là

A. 3.       B. 5.       C. 4.       D. 3.

Câu 80. Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ lợn và 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất trong 8-10 phút.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khấy nhẹ rồi để nguội.
Phát biểu nào sau đây sai?

A. Sau bước 2, nếu sản phẩm không bị đục khi pha loãng với nước cất thì phản ứng xà phòng hoá xảy ra hoàn toàn.

B. Ở bước 1, có thể thay thế mỡ lợn bằng dầu thực vật.

C. Mục đích của việc thêm nước cất ở bước 2 là để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi.

D. Sau bước 3, trong bát sứ thu được chất lỏng đồng nhất.

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

Tổng hợp đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2022 có đáp án

Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

Leave a Comment