Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa số 36 file word và lời giải chi tiết

Đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa số 36 file word và lời giải chi tiết

PHÁT TRIỂN ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ SỐ 36 (Đề thi có 04 trang)KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2022 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh: …………………………………………….

Số báo danh: ……………………………………………….

* Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39, Fe = 56; Cu = 64; Ba = 137.

* Các thể tích khí đều đo ở (đktc).

Câu 41. Chất nào không điện li ra ion khi hòa tan trong nước?

A. CaCl2.                           B. HClO4.                          C. Đường glucozơ.            D. KNO3.

Câu 42. Aminoaxit được viết tắt Glu có tên gọi là

A. Axit glutamic.               B. Axit glutaric.                 C. Glyxin.                          D. Glutamin.

Câu 43. Kim loại nào sau đây không thuộc nhóm IA

A. Li.                                 B. Cs.                                 C. Sr.                                 D. K.

Câu 44. Chất có thể diệt khuẩn và bảo vệ Trái Đất là

A. Oxi.                                                                          B. Ozon.

C. Cacbonic (CO2).                                                      D. Lưu huỳnh đioxit (SO2).

Câu 45. Tên gọi của polime có công thức (-CH2-CHCl-)n

A. Poli(metyl metacrylat). B. Polivinyl clorua.           C. Polistiren.                      D. Polietilen.

Câu 46. Dãy chất nào sau đây phản ứng với nước ở nhiệt độ thường?

A. Na, MgO.                      B. Mg, Ba.                         C. Na, K2O.                       D. K2O, Al2O3.

Câu 47. Ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng vì đây là loại chất béo

A. Chứa chủ yếu các gốc axit béo no.

B. Chứa hàm lượng khá lớn các gốc axit béo không no.

C. Chứa chủ yếu các gốc axit béo thơm.

D. Dễ nóng chảy, nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

Câu 48. Sử dụng phương pháp điện phân nóng chảy muối clorua đó thu được kim loại tương ứng. kim loại nào sau đây có thể sử dụng được phương pháp đó:

A. Ag.                                B. K.                                  C. Zn.                                D. Pb.

Câu 49. Công thức của sắt từ oxit là

A. FeO.                              B. Fe2O3.                           C. Fe3O4.                           D. FeS2

Câu 50. Chất nào sau đây không có phản ứng tráng bạc

A. HCHO.                         B. HCOOH.                      C. HCOOCH3.                  D. CH3OH.

Câu 51. Kim loại nào sau đây mềm nhất

A. Fe.                                 B. Li.                                 C. Cr.                                 D. W.

Câu 52. Quặng nào sau đây của sắt có chứa nguyên tố Cacbon

A. Manhetit.                      B. Xiđerit.                          C. Pirit.                              D. Hemantit.

Câu 53.            Để sản xuất nhôm người ta đã dùng phương pháp nào sau đây ?

1. Phương pháp nhiệt luyện 2. Phương pháp thủy luyện 3. Phương pháp điện phân

A. 3.                                   B. 1.                                   C. 2.                                   D. 1, 2, 3.

Câu 54. Chất X có công thức cấu tạo CH3COOCH=CH2. Tên gọi của X

A. Etyl axetat.                   B. Vinyl axetat.                 C. Vinyl metacrylat.          D. Metylacrylat.

Câu 55. Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một ?

A. (CH3)3N.                       B. CH3NHCH3.                 C. CH3NH2.                      D. CH3CH2NHCH3.

Câu 56. Mật ong có vị ngọt đậm là do trong mật ong có nhiều:

A. Glucozơ.                       B. Xenlulozo.                    C. Saccarozo.                    D. fructozơ.

Câu 57. Kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng

A. Mg.                               B. Al.                                 C. Hg.                                D. Fe.

Câu 58. Nước cứng vĩnh cửu có chứa muối Canxi sunfat. Công thức của canxi sunfat là

A. CaSO4.                         B. Ca(HSO3)2.                   C. CaSO3.                         D. CaCO3.

Câu 59. Cho các cặp oxi hoá- khử: Al3+/Al, Fe2+/ Fe, Cu2+/ Cu, Fe3+/ Fe2+, Ag+/Ag. Kim loại Cu khử được các ion trong các cặp oxi hoá trên là

A. Fe3+, Ag+.                      B. Fe3+, Fe2+.                     C. Fe2+, Ag+.                     D. Al3+, Fe2+.

Câu 60. Trong đời sống phèn chua làm trong nước đục, trong công nghiệp phèn chualàm giấy thêm láng bóng. Công thức của phèn chua là

A. Fe2(SO4)3.                                                                B. K2SO4.

C. K2SO4. Al2(SO4)3. 24H2O.                                     D. Na2CO3.

Câu 61. Cho axit cacboxylic tác dụng với propan-2-ol có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng tạo ra este X có công thức phân tử C5H10O2. Tên gọi của X là

A. isopropyl acrylat.                                                     B. propyl acrylat.

C. propyl axetat.                                                           D. isopropyl axetat.

Câu 62. Chọn phát biểu sai

A. Phân tử tinh bột gồm nhiều gốc glucozơ liên kết với nhau và có công thức phân tử (C6H10O5)n.

B. Tinh bột là hỗn hợp của hai thành phần amilozơ và amilopectin.

C. Amilozơ có mạch phân tử không phân nhánh, được cấu tạo bởi gốc a – glucozơ.

D. Amilopectin có mạch phân tử không phân nhánh, được cấu tạo bởi các phân tử amilozơ.

Câu 63. Hòa tan hết một lượng hỗn hợp gồm K và Na vào H2O dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít khí H2 (đktc). Cho X vào dung dịch FeCl3 dư, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 2,14.                              B. 6,42.                              C. 1,07.                              D. 3,21.

Câu 64. Hoà tan 6,12 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ vào nước thu được dung dịch X. Cho dd X tác dụng với dd AgNO3/NH3 dư thu được 3,24 gam Ag. Khối lượng saccarozơ trong hỗn hợp ban đầu là

A. 2,7 g.                             B. 3,42 g.                           C. 3,24 g.                           D. 2,16 g.

Câu 65. Khuấy đều một lượng Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng dư. Sau phản ứng, thu được dung dịch X và khí NO. Vậy dung dịch X chứa chất tan

A. Fe(NO3)2, HNO3.            B. Fe(NO3)3, Fe(NO3)2.        C. Fe(NO3)3.                       D. Fe(NO3)3, HNO3.

Câu 66. Trong số các polime sau: (1) tơ tằm, (2) sợi bông, (3) len, (4) tơ enang, (5) tơ visco, (6) nilon – 6,6, (7) tơ axetat. Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là

A. (1), (2), (6).                   B. (2), (3), (7).                   C. (2), (5), (7).                   D. (2), (3), (5).

Câu 67. Cho m gam Al tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thu được V lít khí SO2 (ở đktc) và dung dịch X. Đem cô cạn dung dịch X thu được 41,04 gam muối khan. Giá trị của V là

A. 8,064.                            B. 17,92.                            C. 8,96.                              D. 4,032.

Câu 68. Amino axit Y chứa một nhóm COOH và 2 nhóm NH2. Cho 0,12 mol Y tác dụng hết với dung dịch HCl và cô cạn thì thu được 24,6 gam muối khan. Công thức phân tử của Y là

A. C4H10N2O2.                  B. C5H12N2O2.                  C. C6H14N2O2.                  D. C5H10N2O2.

Câu 69. X là axit cacboxylic no, đơn chức, Y là axit cacboxylic không no, đơn chức có một liên kết C=C và có đồng phân hình học và Z là este hai chức tạo thành từ X, Y và một ancol no (tất cả đều mạch hở, thuần chức). Đốt cháy hoàn toàn 7,14 gam E chứa X, Y, Z thu được 4,32 gam H2O. Mặt khác 7,14 gam E có thể phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,09 mol NaOH, sản phẩm sau phản ứng có chứa 9,39 gam hỗn hợp các chất hữu cơ. Số CTCT của Z là

A. 3.                                   B. 2.                                   C. 4.                                   D. 1.

Hướng dẫn giải

Áp dụng BTKL có mE + mNaOH = m chất hữu cơ + mH2O

Mặt khác có

Ta có: mE = mC + mH + mO = 12nC + 0,24.2+ 0,09.32 = 7,14

nC = 0,315

Có:

BTNTC có: 0,015.n + 0,06.m + 0,0075.x = 0,315

2n + 8m + x = 42 (1)

Do Y là este không no, có đồng phân hình học nên m > 3

Z là este 2 chức được tạo bởi X, Y và ancol no nên x >7

Từ các đk trên  n < 1,5

 n = 1  8m + x = 40  m = 4, x = 8 (thỏa mãn)

Vậy CT của X: HCOOH;

Y: CH3 – CH = CH – COOH

Z: (HCOO)(CH3 – CH = CH – COO)C3H6

CTCT của X: (HCOO) – CH2 – CH(CH3 – CH = CH – COO) – CH3

(HCOO) – CH2 – CH2 – CH2(CH3 – CH = CH – COO)

(CH3 – CH = CH – COO) – CH2 – CH (HCOO) – CH3

Câu 70. Hỗn hợp X khối lượng 44,28 gam gồm Cu2O, FeO và kim loại M trong đó số mol của M bằng của O2-. Hòa tan hết X trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thấy có 1,92 mol H2SO4 tham gia phản ứng thu được 147,96 gam muối và 14,472 lít (đkc) khí SO2 duy nhất. Thành phần % khối lượng của Cu2O trong X là

A. 38,06%.                        B. 47,92%.                         C. 32,82%.                        D. 39,02%.

Hướng dẫn giải

Có:

 mkim loại = m muối – m SO4 (tạo muối) = 147,96 – 1,14.96 = 38,52

Xét n = 1 có:

Xét n = 2 có:

Xét n = 2 có:

M = 27 (Al), a = 0,24, b = 0,24

Câu 71. Este X có công thức C12H12O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

(1) X + 3NaOH  X1 + X2 + X3 + H2O              (2) 2X1 + H2SO4  2X4 + Na2SO4

(3) X3 + X4  X6 + H2O                         (4) nX6  thủy tinh hữu cơ

(5) X2 + 2HCl  X5 + 2NaCl

Cho các phát biểu sau

(a) Phân tử khối của X5 bằng 138.

(b) 1 mol X3 tác dụng với Na thu được 1 mol H2.

(c) Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol X2 cho 6 mol CO2.

(d) Các chất X5 và X4 đều là hợp chất đa chức.

(e) Phản ứng (c) thuộc loại phản ứng trùng ngưng.

(d) Phân tử X có 6 liên kết π.

Số phát biểu sai

A. 5.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 5.

Hướng dẫn giải

Độ bất bão hòa trong phân tử X là 7, X tác dụng NaOH tỉ lệ 1: 3→ phân tử X là este của phenol

 nX6  thủy tinh hữu cơ. X6 là metylmetacrylat

→ X4: CH2 = C(CH3)COOH → X1: CH2 = C(CH3)COONa

→ X3: CH3OH

Vậy CT của X là: CH2 = C(CH3)COO – C6H4COOCH3

X2 là NaOC6H4COONa → X5 là: HOC6H4COOH

(a) Phân tử khối của X5 bằng 138: Đúng

(b) 1 mol X3 tác dụng với Na thu được 1 mol H2. Sai

(c) Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol X2 cho 6 mol CO2 Đúng

(d) Các chất X5 và X4 đều là hợp chất đa chức Sai

(e) Phản ứng (c) thuộc loại phản ứng trùng ngưng Sai

(g) Phân tử X có 6 liên kết π Đúng

Câu 72. Đốt cháy hoàn toàn (m + 4,32) gam triglixerit X cần dùng 3,1 mol O2, thu được H2O và 2,2 mol CO2. Mặt khác, cũng lượng X trên tác dụng tối đa với 0,08 mol H2 (Ni, to). Nếu cho (m + 0,03) gam X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, thu được glixerol và a gam muối. Giá trị của a là

A. 31,01.                            B. 32,69                             C. 33,07                             D. 31,15.

Hướng dẫn giải

Câu 73. Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Al(NO3)3trong dung dịch chứa NaHSO4 và 0,06 mol NaNO3 kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chứa các muối trung hòa có khối lượng 115,28 gam và V lít (đkc) hỗn hợp khí T gồm N2O và H2 (tỉ lệ 1: 1). Cho dung dịch NaOH dư vào X thấy lượng NaOH phản ứng là 36,8 gam, đồng thời thu được 13,92 gam kết tủa. Giá trị của V và m là

A. 1,344; 12,18.                B. 1,792; 12,18.                 C. 2,24; 8,46.                    D. 2,016; 27,06.

Hướng dẫn giải

nNaOH = 0,92 mol.

Kết tủa thu được là Mg(OH)2: 0,24 mol

Do X chứa muối trung hòa nên

Gọi số mol N2O: x mol, H2: x mol

Có Al(NO3)3: y mol  nAl = 0,1 – y

BTNTN:

Từ (1) và (2) có x = 0,04; y = 0,02

Vậy V = 2x.22,4 = 1,792 lít

m = 0,24.24 + 0,02.213 + 0,08.27 = 12,18 gam

Câu 74. Một học sinh tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho một ít Na vào dung dịch MgSO4.

(b) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3.

(c) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch HCl dư.

(d) Cho Cu vào dung dịch HNO3 loãng dư.

(e) Cho FeSO4 vào dung dịch H2SO4 đặc, t0.

(f) Điện phân dung dịch Cu(NO3)2.

(g) Nung nóng tinh thể KNO3.

Số thí nghiệm tạo ra chất khí sau phản ứng là

A. 6                                    B. 7                                    C. 5                                    D. 4

Hướng dẫn giải

Chọn phát biểu nào và giải thích từng phát biểu.

(a) Đúng Vì

(b) Đúng:

(c) Đúng:

(d) Đúng:

( e) Đúng:

(f) Đúng:

(g) Đúng:

Câu 75. Dãy chuyển hóa theo sơ đồ

Các chất X, Y, Z, A thỏa mãn sơ đồ trên tương ứng là

A. Na2CO3, NaOH, NaHCO3, Al(OH)3.                     B. NaHCO3, NaOH, NaHCO3, HCl.

C. Al(OH)3, Ca(A1O2)2, Ca(HCO3)2, HCl.                 D. AlCl3, Ca(A1O2)2, Al(OH)3, HCl.

Hướng dẫn giải

2Al(OH)3 + Ca(OH)2  Ca(AlO2)2 + 4H2O

Ca(AlO2)2 + 4H2O + 2CO2  Ca(HCO3)2 + 2Al(OH)3

Al(OH)3 + 3HCl  3H2O + AlCl3

Câu 76. Hỗn hợp khí X gồm propen, etan, buta-1,3-đien, but-1-in có tỉ khối hơi so với SO2 là 0,75. Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol hỗn hợp X, cho hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 8,3.                                B. 7.                                   C. 7,3.                                D. 10,4.

Hướng dẫn giải

Các RH có đặc điểm chung cùng có 6 nguyên tử H nên gọi CT của RH là CxH6 có M = 48

 x = 3,5

BTNTC có:

Vậy m = 0,07.100 = 7 (g)

Câu 77. Cho x gam P2O5 tác dụng hết với 338ml dung dịch NaOH 4M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 3x gam chất rắn.Giá trị của x là

A. 11,36.                            B. 12,78.                            C. 22,72.                            D. 14,2.

Hướng dẫn giải

Câu 78. Hòa tan hết 121,05 gam hỗn hợp X gồm Fe(NO3)2 và KCl vào H2O thu được dung dịch Y. Điện phân dung dịch Y (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi H2O bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực thì dừng điện phân; thấy số mol khí thoát ra ở anot bằng 3 lần số mol khí thoát ra từ catot. Lấy 1/3 dung dịch Y cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m

A. 32,32.                            B. 43,05.                            C. 53,85.                            D. 64,575.

Hướng dẫn giải

a 2a a 2x x 2x

 b 2b b

Dung dịch Y gồm Fe(NO3)2: 0,3 mol; KCl: 0,9 mol.

– Lấy 1/3 dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 thu được kết tủa gồm Ag và AgCl

nAg = nFe(NO3)2 = 0,1 mol

nAgCl = nKCl = 0,3 mol

m = 108.0,1 + 0,3.143,5 = 53,85 (g)

Câu 79. Cho các phát biểu sau

a) Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn.

b) Metyl acrylat, Tripanmitin và Tristearin đều là este.

c) Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được Glixerol.

d) Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là 3.

e) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit gọi là phản ứng xà phòng hóa.

(g) Hợp chất H2N-CH2-COO-CH3 tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl.

Số phát biểu đúng là

A. 4.                                   B. 2.                                   C. 1.                                   D. 3.

Hướng dẫn giải

a) Sai vì chất béo không no ở trạng thái lỏng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai vì có 2 công thức: HCOOC2H5 và CH3COOCH3

e) Sai vì trong môi trường bazo mới là xà phòng hóa

g) Đúng vì có nhóm NH2 mang tính bazo nên tác dụng được với axit. Là 1 este nên tác dụng với dd NaOH

Câu 80. Tiến hành các thí nghiệm sau

Thí nghiệm 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và khoảng 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Lắc nhẹ, gạn bỏ lớp dung dịch giữ lại kết tủa Cu(OH)2. Rót thêm 2 ml dung dịch glucozơ vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2, lắc nhẹ.

Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch protein 10% (lòng trắng trứng 10%), 1 ml dung dịch NaOH 30% và 1 giọt dung dịch CuSO4 2%. Lắc nhẹ ống nghiệm.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Ở thí nghiệm 1, glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức đồng glucozơ Cu(C6H10O6) 2.

B. Ở thí nghiệm 2, lòng trắng trứng phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành hợp chất phức.

C. Kết thúc thí nghiệm 1, dung dịch trong ống nghiệm có màu xanh thẫm.

D. Kết thúc thí nghiệm 2, dung dịch có màu tím.

Hướng dẫn giải

A. Sai vì thí nghiệm 1 là phản ứng của NaOH với CuSO4

B. Đúng vì protein có phản ứng màu biure khi tác dụng với dd Cu(OH)2

C. Đúng vì Glucozo tạo phức với Cu(OH)2 thành dung dịch có màu xanh thẫm

D. Đúng vì phản ứng màu biure tạo dung dịch có màu tím

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

Các thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hơn tại

50+ đề thi thử tốt nghiệp THPT 2022 môn hóa có lời giải

Tổng hợp đề thi TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải

Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

Leave a Comment