dàn âm thanh hội trường, âm thanh lớp học, âm thanh phòng họp, loa trợ giảng

Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều

Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

BÀI 18: HỢP CHẤT CARBONYL

I. MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

Nêu được khái niệm hợp chất carbnyl (aldehyde và ketone).

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

– Gọi được tên theo danh pháp thay thế của một số hợp chất carbonyl đơn giản (C1 đến C5); tên thông thường của một vài hợp chất carbonyl thường gặp.

– Mô tả được đặc điểm liên kết của nhóm chức carbonyl, hình dạng phân tử của methanal, ethanal.

– Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của hợp chất carbonyl.

– Trình bày được tính chất hóa học của aldehyde và ketone: phản ứng khử (với NaBH4 hoặc LiAlH4); phản ứng oxi hóa aldehyde (với nước bromine, thuốc thử tollens, Cu(OH)2/OH); phản ứng cộng vào nhóm carbonyl (với HCN); phản ứng tạo iodoform.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

– Trình bày được ứng dụng của các hợp chất carbonyl và phương pháp điều chế acetaldehyde bằng cách oxi hóa ethylene, điều chế acetone từ cumene.

2. Năng lực

* Năng lực chung:

Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về aldehyde và ketone

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được Vì sao aldehyde và ketone có nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon nhưng thấp hơn alcohol có phân tử khối tương đương.

* Năng lực hóa học:

a. Nhận thức hóa học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Nêu được khái niệm hợp chất carbnyl (aldehyde và ketone).

– Gọi được tên theo danh pháp thay thế của một số hợp chất carbonyl đơn giản (C1 đến C5); tên thông thường của một vài hợp chất carbonyl thường gặp.

– Mô tả được đặc điểm liên kết của nhóm chức carbonyl, hình dạng phân tử của methanal, ethanal.

– Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của hợp chất carbonyl.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

– Trình bày được tính chất hóa học của aldehyde và ketone: phản ứng khử (với NaBH4 hoặc LiAlH4); phản ứng oxi hóa aldehyde (với nước bromine, thuốc thử tollens, Cu(OH)2/OH); phản ứng cộng vào nhóm carbonyl (với HCN); phản ứng tạo iodoform.

– Trình bày được ứng dụng của các hợp chất carbonyl và phương pháp điều chế acetaldehyde bằng cách oxi hóa ethylene, điều chế acetone từ cumene.

b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, quan sát qua video hoặc qua mô tả các thí nghiệm: phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH)2/OH, phản ứng tạo iodoform từ acetone; giải thích được tính chất hóa học của các hợp chất carbonyl và xác định được hợp chất có chứa nhóm CH3CO-.

c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được tại sao nhiều hợp chất carbonyl được sử dụng làm chất tạo hương trong công nghiệp, thực phẩm và mĩ phẩm.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

3. Phẩm chất:

– Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về aldehyde và ketone.

– Học sinh có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

– Các video liên quan đến các thí nghiệm tính chất hóa học của các hợp chất carbonyl: phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH)2/OH, phản ứng tạo iodoform từ acetone,  phản ứng của  aldehyde với nước bromine và thuốc thử tollens.

– Hình ảnh, video về một số ứng dụng của hợp chất carbonyl.

– Phiếu bài tập.

II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Kiểm tra bài cũ: không

1. Hoạt động 1: Khởi động

a. Mục tiêu: Thông qua câu hỏi ( kèm hình ảnh) giúp học sinh liên hệ thức tế và thừa nhận sự có mặt của hợp chất carbonyl.

b. Nội dung:

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Câu hỏi:

Tinh dầu quế từ lâu đã được coi là một phương thuốc tự nhiên cho các vấn đề về sức khỏe, từ ho, cảm lạnh đến táo bón. Hương thơm ấm áp và cay nồng của quế cùng với cách sử dụng rất linh hoạt mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Các em có biết trong tinh dầu quế có chất gì không?

=> Cinnamaldehyde là hợp chất carbonyl có trong tinh dầu quế, được sử dụng làm hươngg liệu, dược liêu,… Vậy hợp chất carbonyl là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.

c. Sản phẩm: Học sinh dựa vào câu chuyện, đưa ra đáp án của bản thân.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

d. Tổ chức thực hiện: HS làm việc theo bàn, GV gợi ý, hỗ trợ học sinh.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: I. Khái niệm và danh pháp Mục tiêu: HS hình thành đượckhái niệm, danh pháp của aldehyde và ketone.
Hoạt động của GV và HS  Sản phẩm dự kiến
            1. Khái niệm: GV nêu vấn đề: oxi hóa hoàn toàn alcohol có thể thu được hợp chất  aldehyde hoặc ketone. Đây là hai loại hợp chất có chứa nhóm carbonyl trong phân tử. GV giao nhiệm vụ hoc tập: GV chia làm làm 4 nhóm, hoàn thành phiếu học tập sau: 
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: – Quan sát và mô tả mô hình phân tử methanal (formaldehyde) (hình 18.3/ SGK- trang 123) và ethanal (acetaldehyde) (hình 18.4/ SGK- trang 123). Từ đó viết công thức cấu tạo của methanal (formaldehyde) và ethanal (acetaldehyde). – Nêu khái niệm  aldehyde. – Cho biết công thức chung của aldehyde  no, đơn chức, mạch hở? Ví dụ? Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thiện phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS lần lượt nêu ý kiến trước lớp lớp, sau đó phản biện các nhóm khác về các câu hỏi trong phiếu học tập số 1. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: * Aldehyde là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nóm –CHO liên kết trực tiếp với ngyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen. * Công thức chung của aldehyde  no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+1CH=O (n  Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều 1 0) Ví dụ : HCH=O methanal (formaldehyde), CH3CH=O  ethanal (acetaldehyde) (là hai hợp chất carbonyl đơn giản nhất, được dùng nhiều trong đời sống và sản xuất).   PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: – Viết phương trình phản ứng: oxi hóa không hoàn toàn propane-2-ol bởi CuO, đun nóng. – Nêu khái niệm  ketone. – Cho biết công thức ketone đơn giản nhất? Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thiện phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS lần lượt nêu ý kiến trước lớp lớp, sau đó phản biện các nhóm khác về các câu hỏi trong phiếu học tập số 2. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: * Ketone là hợp chất hữu cơ có nhóm carbonyl liên kết với hai gốc hydrocarbon. * Công thức ketone đơn giản nhất : CH3OCH3     2. Danh pháp GV chiếu bảng 18.1. Tên gọi và một số tính chất vật lí của một số aldehyde và ketone GV giao nhiệm vụ hoc tập: GV chia làm làm 4 nhóm, hoàn thành phiếu học tập sau:   PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: – Quan sát bảng 18.1. Tên gọi và một số tính chất vật lí của một số aldehyde và ketone nêu quy tắc gọi tên thay thế của aldehyde và ketone. – Vận dụng gọi tên thay thế của aldehyde có CTCT: (CH3)2CHCH2CH=O      Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thiện phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS lần lượt nêu ý kiến trước lớp, sau đó phản biện các nhóm khác. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: a. Tên thay thế * Tên thay thế của một số aldehyde và ketone: Tên aldehyde = Tên hydrocarbon (bỏ e) + al Tên ketone = Tên hydrocarbon (bỏ e) + vị trí nhóm carbonyl + one. Ví dụ: (CH3)2CHCH2CH=O    (3-methylbutanal)    b. Tên thông thường: GV chiếu bảng 18.2. để học sinh biết tên thông thường của một số aldehyde. GV bổ sung: Các aldehyde mà acid tương ứng của chúng có tên thông thường thì có thể được gọi tên thông thường bằng cách thay “…ic aicd”  bằng “…ic aldehyde” hoặc “…aldehyde” * Tên thông thường của ketone: GV cung cấp thông tin: một số ketone có tên thông thường. Ví dụ: CH3COCH3   acetone C6H5COCH3   acetophenone* Mô tả mô hình phân tử Phân tử methanal có 1 nguyên tử carbon liên kết với 1 nguyên tử oxygen và 2 nguyên tử hydrogen đều nằm trên một mặt phẳng. Phân tử ethanal có 2 nguyên tử carbon liên kết với nhau, trong đó 1 nguyên tử carbon nằm ở tâm một hình tứ diện liên kết với 3 nguyên tử hydrogen, nguyên tử carbon còn lại liên kết với 1 nguyên tử oxygen và 1 nguyên tử hydrogen.   * Công thức cấu tạo của: methanal (formaldehyde):  HCH=O ethanal (acetaldehyde):  CH3CH=O * Aldehyde là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nóm –CHO liên kết trực tiếp với ngyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.   * Công thức chung của aldehyde  no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+1CH=O (n Ví dụ : HCH=O, CH3CH=O, CH3CH2CH=O,…     * Phương trình phản ứng: CH3–CH(OH)– CH3    +   CuO    Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều 2      CH3– CO – CH3   +    Cu↓    +    H2O * Ketone là hợp chất hữu cơ có nhóm carbonyl liên kết với hai gốc hydrocarbon. * Công thức ketone đơn giản nhất : CH3OCH3                                     * Tên thay thế của một số aldehyde và ketone:   Tên aldehyde = Tên hydrocarbon (bỏ e) + al   Tên ketone = Tên hydrocarbon (bỏ e) + vị trí nhóm carbonyl + one.   * (CH3)2CHCH2CH=O    3-methylbutanal                                         
Hoạt động 2: II. Tính chất vật lí Mục tiêu: – HS nêu được các đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ sôi, tính tan) của hợp chất carbonyl. – Giải thích được vì sao các aldehyde đơn giản như formic aldehyde cad acetic aldehyde lại là các chất khí ở điều kiện thường. – So sánh được nhiệt độ sôi tương ứng của một số chất. – Giải thích được vì sao các hợp chất carbonyl mạch ngắn như formaldehyde, acetone lại tan tốt trong nước.
Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
GV giao nhiệm vụ hoc tập: GV chia làm làm 4 nhóm, hoàn thành phiếu học tập sau: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4: – Dựa vào đặc điểm cấu tạo của hợp chất carbonyl, giải thích vì sao các aldehyde đơn giản  formic aldehyde và acetic aldehyde lại là các chất khí ở điều kiện thường. – Cho các chất có công thức sau: C2H6,  C2H5OH,  HCH=O, CH3CH=O,     CH3CH2CH=O và các dữ liệu nhiệt đô sôi là 78,30C, -890C, 210C, -210C, 490C (không theo thứ tự). Hãy dự đoán nhiệt độ sôi tương ứng với mỗi chất trên. Giải thích? –  Vì sao các hợp chất carbonyl mạch ngắn như formaldehyde, acetone lại tan tốt trong nước? Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thiện phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS lần lượt nêu ý kiến trước lớp lớp, sau đó phản biện các nhóm khác. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận Formaldehyde (Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều 3 = -19oC) và acetaldehyde (Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều 3 = 21oC) là những chất khí không màu, mùi xốc, tan rất tốt trong nước và trong các dung môi hữu cơ.       Acetone là chất lỏng dễ bay hơi (Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều 3= 57oC), tan vô hạn trong nước và hoà tan được nhiều chất hữu cơ khác.               So với hydrocarbon có cùng số nguyên tử C trong phân tử, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của aldehye và ketone cao hơn. Nhưng so với alcohol có cùng số nguyên tử C thì lại thấp hơn.       Mỗi aldehye hoặc ketone thường có mùi riêng biệt, chẳng hạn xitral có mùi sả, cetone có mùi thơm nhẹ, mentone có mùi bạc hà,…  * Formic aldehyde (HCHO) và acetic aldehyde (CH3CHO) là các aldehyde phân tử khối nhỏ có trạng thái khí ở nhiệt độ thường. * Chất Nhiệt độ sôi C2H6 -890C C2H5OH 490C HCH=O -210C CH3CH=O 210C CH3CH2CH=O 78,30C   Nhiệt độ sôi: hydrocarbon < carbonyl < alcohol có phân tử khối tương đương. => Nhiệt độ sôi: C2H6 < CH3CHO < C2H5OH.        
Hoạt động 3: III. Tính chất hóa học Mục tiêu: – Trình bày được tính chất hóa học của aldehyde và ketone: phản ứng khử (với NaBH4 hoặc LiAlH4); phản ứng oxi hóa aldehyde (với nước bromine, thuốc thử tollens, Cu(OH)2/OH); phản ứng cộng vào nhóm carbonyl (với HCN); phản ứng tạo iodoform.
Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
1. Phản ứng khử hợp chất carbonyl GV giao nhiệm vụ hoc tập: GV chia làm làm 4 nhóm, hoàn thành phiếu học tập sau:   PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5: – Dựa vào giá trị độ âm điện của carbon và oxygen, nhận xét về sự phân cực của liên kết C=O trong các hợp chất carbonyl. – Vận dụng sơ đồ phản ứng của ethanal và propane với LiAlH4 trong SGK: Viết sơ đồ  phản ứng của các hợp chất carbonyl có công thức phân tử C4H8O với LiAlH4 Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thiện phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS lần lượt nêu ý kiến trước lớp lớp, sau đó phản biện các nhóm khác. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận Aldehyde bị khử bằng NaBH4 hoặc LiAlH4 sinh ra alcohol bậc 1; ketone bị khử bằng NaBH4 hoặc LiAlH4 sinh ra alcohol bậc 2.* Hiệu độ âm điện của O và C là: Δχ = 3,44 – 2,55 = 0,89 (0,4 ≤ Δx < 1,7) => Liên kết cộng hóa trị có cực. => Liên kết C=O trong hợp chất carbonyl phân cực về phía nguyên tử oxygen. * Sơ đồ phản ứng: CH3–CH=O  CH3–CH2–OH CH3–CO–CH3                                   CH3–CH2–CHOH–CH3  * Sơ đồ phản ứng: CH3–CH2–CH2–CHO                                  CH3–CH2–CH2–CH2–OH CH3–CH(CH3)CHO                               CH3–CH(CH3)–CH2–OH CH3–CH2–CO–CH3                                   CH3–CH2–CHOH–CH3       
2. Phản ứng oxi hóa aldehyde: 3. Phản ứng với hydrogen cyanide 4. Phản ứng tạo iodoform GV Giao nhiệm vụ học tập: a/ Quan sát video thí nghiệm và kết hợp SGK, hoàn thành phiếu học tập số 6 Thí nghiệm Hiện tượng Giải thích 1.  CH3CH=O + Br2 +  H2O     2. AgNO3 + NH3 + H2O sản phẩm + CH3CH=O     3. HCHO + Cu(OH)2 + NaOH     4.  CH3CH=O +HCN  CH3COCH3 + HCN     5. CH3CH=O + I2 + NaOH   CH3COCH3 + I2 + NaOH     https://www.youtube.com/watch?v=cVgm2NaR6_8 https://www.youtube.com/watch?v=hvEwmScBkyE https://www.youtube.com/results?search https://www.youtube.com/watch?v=OjslFbEkurA                                           b/ Từ thông tin trong bảng phần a, hãy trả lời các câu hỏi sau: 1. Dựa vào thí nghiệm 1, 2, 3 cho biết có thể dùng những chất nào để nhận biết, phân biệt aldehyde? 2. Hãy trình bày cách phân biệt acetaldehyde và acetone. 3. Người ta dùng phản ứng nào để nhận biết các hợp chất có chứa nhóm CH3CO- Thực hiện nhiệm vụ: + HĐ cá nhân: HS quan sát video thí nghiệm hoàn thành phiếu học tập số 6. + HĐ nhóm: GV chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm thảo luận đưa ra kết quả chung. Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm lắng nghe, nhận xét. Kết luận, nhận định: GV nhận xét và kết luận vấn đề.    Thí nghiệm Hiện tượng Giải thích 1.  CH3CH=O + Br2 +  H2O Mất màu dung dịch nước bromine. Do xảy ra phản ứng CH3CH=O + Br2 +  H2O   CH3COOH + HBr 2. AgNO3 + NH3 + H2O sản phẩm + CH3CH=O Xuất hiện kết tủa trắng sáng. Do phản ứng tạo ra kết tủa bạc: AgNO3 + NH3 + H2O NH4NO3 + [Ag(NH3)2]OH   (Thuốc thử Tollens) CH3-CH=O+  2[Ag(NH3)2]OH ®CH3-COONH4   + 2Ag¯ + 3NH3+ H2O 3. HCHO + Cu(OH)2 + NaOH Xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch. HCHO bị oxi hóa sinh ra kết  tủa  Cu2O màu  đỏ gạch HCHO+Cu(OH)2 + NaOH Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều 6 HCOONa + Cu2O + 3H2O 4. CH3CH=O +HCN  CH3COCH3 + HCN   CH3CH=O + HCN  CH3CH(CN)OH CH3COCH3 + HCN (CH3)2C(CN)OH 5. CH3CH=O + I2 + NaOH   CH3COCH3 + I2 + NaOH Xuất hiện kết tủa màu vàng. Do xảy ra phản ứng tạo kết tủa iodoform màu vàng. CH3COCH3O + 3I2 + 4NaOH  CH3COONa + 3NaI+ CHI3 + 3H2O   CH3CH=O +3I2 + 4NaOH    HCOONa + 3NaI + 3H2O   1. Nước bromine, Cu(OH)2/OH , thuốc thử Tollens[Ag(NH3)2]OH    2. Sử dụng thuốc thử Tollens hoặcCu(OH)2 trong môi trường kiềm để phân biệt acetaldehyde và acetone vì acetone không có phản ứng với thuốc thử Tollens hoặc Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. PTHH:  CH3-CH=O + 2[Ag(NH3)2]OH Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều 6 CH3-COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O CH3-CH=O + 2Cu(OH)2 + NaOH Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều 6  CH3-COONa + Cu2O + 3H2O   3. Dùng phản ứng iodoform.
Hoạt động 4: IV. Ứng dụng và điều chế Mục tiêu: – Trình bày được ứng dụng của các hợp chất carbonyl và phương pháp điều chế acetaldehyde bằng cách oxi hóa ethylene, điều chế acetone từ cumene.  
Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
1. Ứng dụng: GV giao nhiệm vụ hoc tập: GV chia làm làm 4 nhóm, hoàn thành phiếu học tập sau:   PHIẾU HỌC TẬP SỐ 7: – Tìm hiểu và trình bày các ứng dụng của formaldehye, acetaldehyde và acetone. Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thiện phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS lần lượt nêu ý kiến trước lớp lớp, sau đó phản biện các nhóm khác. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận   GV lưu ý: Acetone có khả năng hoà tan tốt nhiều chất hữu cơ và cũng dễ dàng được giải phóng ra khỏi các dung dịch đó (do Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều 3thấp) nên được dùng làm dung môi trong sản xuất nhiều loại hoá chất, kể cả một số polymer.   2. Điều chế: Giao nhiệm vụ học tập: – Trình bày nguyên liệu và viết PTHH điều chế acetaldehyde và acetone trong công nghiệp? Thực hiện nhiệm vụ: + HĐ cá nhân: HS nghiên cứu sgk trả lời câu hỏi Báo cáo, thảo luận: GV mời HS trả lời từng câu hỏi. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, kết luận vấn đề.   a. Fomaldehyde:        Fomaldehyde được dùng chủ yếu để sản xuất poli(phenolfomanđehit) (làm chất dẻo) và còn được dùng trong tổng hợp phẩm nhuộm, d­ược phẩm.       Dung dịch 37- 40% fomanđehit trong nước gọi là formalin (còn gọi là fomol) được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng… b. Axetanđehit :       Acetaldehyde được dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ và để điều chế nhiều dược phẩm hoặc các chất có ứng dụng trong thực tiễn.  c. Acetone :       Acetone có khả năng hoà tan tốt nhiều chất hữu cơ kể cả polymer. Vì vậy một lượng lớn acetone được dùng làm dung môi trong sản xuất tơ nhân tạo, thuốc súng không khói,… Ngoài ra, acetone còn được dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ nh­ư để  tổng hợp chlorofom, iođofom, bisphenol-A, thuốc an thần solfonal…     * Điều chế acetaldehyde   2CH2=CH2 +  O2 Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều 10  2CH3-CH=O   * Điều chế acetone Oxi hoá cumene rồi chế hoá với  acid sulfuric thu được acetone cùng với phenol             (CH3)2CH-C6H5Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều 11                    Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều 12Giáo án hóa 11 bài 18 hợp chất carbonyl cánh diều 13    

Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Củng cố lại phần kiến thức đã học về hợp chất carbonyl

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

b) Nội dung: GV đưa ra các bài tập cụ thể, gọi HS lên làm và chữa lại.

HS hoàn thành các bài tập sau:

Câu 1: Trong các chất có công thức cấu tạo cho dưới đây, chất nào khôngphải là aldehyde ?

A. H–CH=O.                                                 B. O=CH–CH=O.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

C. CH3–CO–CH3.                                         D. CH3–CH=O.

Câu 2: Tên đúng của chất CH3–CH2–CH2–CHO là gì ?

A. Propan-1-al.         B. Propanal.              C. Butan-1-al.                       D. Butanal.

Câu 3: Chất CH3–CH2–CH2–CO–CH3 có tên là gì ?

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

A. Pentan-4-one.      B. Pentan-4-ol.         C. Pentan-2-one.      D. Pentan-2-ol.

Câu 4: Chất nào sau đây phản ứng với formaldehye cho kết tủa màu đỏ gạch ?

A. NaHSO3.              B. AgNO3/NH3.          C. Cu(OH)2/NaOH.           D. KMnO4, to.

Câu 5: CTPT của ankanal có 10,345% H theo khối lượng là :

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

A. HCHO.                  B. CH3CHO.              C. C2H5CHO.                        D. C3H7CHO.

c) Sản phẩm:

Câu 1: C     Câu 2: D    Câu 3: C        Câu 4: C     Câu 5: C

d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

4. Hoạt động 4: Vận dụng:

a) Mục tiêu: giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, nội dung gắn liền với thực tiễn và mở rộng thêm kiến thức của HS về hợp chất carbonyl.

b) Nội dung: Tìm hiểu và giải thích được các hiện tượng tự nhiên:

– Vận dụng các kiến thức về hợp chất carbonyl để giải thích: các ứng dụng của các aldehyde, ketone trong cuộc sống như quá trình sản xuất gương, làm dung môi,…

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

– Tìm hiểu về ứng dụng của các hợp chất aldehyde, ketone có trong tự nhiên và vai trò của một số aldehyde, ketone quan trọng trong cơ thể con người.

c) Sản phẩm:

– Phản ứng của aldehyde với thuốc thử Tollens tạo thành lớp bạc mỏng, sáng bóng bám vào thành bình phản ứng nên phản ứng này được ứng dụng trong quá trình sản xuất gương.

– Một số hợp chất carbonyl có thể hoà tan tốt nhiều chất hữu cơ khác nhau (kể cả các polymer) nên được ứng dụng để làm dung môi.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

– Trong tự nhiên, các hợp chất chứa nhóm chức aldehyde và ketone tồn tại khá phổ biến trong tinh dầu của nhiều loài cây cỏ được sử dụng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm và mĩ phẩm.

– Trong cơ thể người, một lượng nhỏ acetone được tạo ra qua quá trình chuyển hoá chất béo không hoàn toàn. Ở người khoẻ mạnh, acetone được hình thành ở gan và được chuyển hoá gần như hoàn toàn, chỉ có một lượng rất nhỏ xuất hiện ở nước tiểu. Sự hiện diện bất thường của acetone trong nước tiểu là một dấu hiệu của bệnh tiểu đường và được phát hiện qua việc xét nghiệm nước tiểu (chỉ số KET).

O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Mời các thầy cô và các em xem thêm

Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11


Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *