• Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Tĩnh Gia 1 Thanh Hoá năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Tĩnh Gia 1 Thanh Hoá năm 2022 2023

    TRƯỜNG THPT TĨNH GIA 1 TỔ KHTNKIỂM TRA CHỌN HSG CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2022 – 2023 Môn: HÓA HỌC- Lớp 10 – Chương trình chuẩn
    ĐỀ CHÍNH THỨCThời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề) Đề thi gồm  6 trang  
      Họ và tên thí sinh:…………………………………………………………………… SBD:…………………Mã đề thi 101

    Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Se = 79;   Br = 80; Sb = 122; I = 127; Te = 128.

    Cho biết số hiệu nguyên tử của các nguyên tố: 1H; 2He; 3Li; 4Be; 5Bo; 6C; 7N; 8O; 9F; 10Ne; 11Na; 12Mg; 13Al; 14Si; 15P; 16S; 17Cl; 18Ar; 19K; 20Ca; 24Cr; 25Mn; 33As; 34Se; 35Br; 52Se; 53I.      

    A. Trắc Nghiệm ( 12 điểm)

    Câu 1.  Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1, nguyên tử nguyên tố Y có cấu hình electron 1s2 2s2 2p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết:

         A.  ion.                              B.  cho nhận.                    C.  kim loại.                      D.  cộng hoá trị.

    Câu 2.  Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 8), Y (Z = 9), R (Z = 12). Bán kính ion M+, X2, Y, R2+ được sắp xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là

         A.  R2+, M+, Y, X2.                                                  B.  R2+, M+, X2, Y.

         C.  X2, Y, M+, R2+.                                                  D.  M+, Y, R2+, X2.

    Câu 3.  Cho các phương trình hiệu ứng nhiệt:

    Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam CH4(g) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 1 mol CaO bằng cách nung CaCO3. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%.

         A.  4 gam.                         B.  4,8 gam.                      C.  3,2 gam.                      D.  1,6 gam.

    Câu 4.  Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì 2 phân tử CuFeS2 sẽ

         A.  nhường 26 electron                                              B.  nhường 22 electron.

         C.  nhường 24 electron.                                             D.  nhận 22 electron.

    Câu 5.  Nguyên tử Y có hóa trị cao nhất với oxygen gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất khí với hydrogen. Gọi X là công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, Z là công thức hợp chất khí của Y với hydrogen. Tỉ khối hơi của X đối với Z là 2,353. Nhận xét nào sau đây đúng

         A.  X có mô hình phân tử dạng tam giác, góc liên kết OYO là 1200.

         B.  Trong phân tử X, nguyên tử Y ở trạng thái lai hoá sp3.

         C.  Trong công thức Lewis của Z, nguyên tử Y còn 1 cặp electron hoá trị tự do.

         D.  X có Vsepr là YO2E.

    Câu 6.  Phát biểu nào sau đây không đúng?

         A.  Dung dịch hydrofluoric acid có khả năng ăn mòn thuỷ tinh.

         B.  NaCl rắn tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, thu đuợc hydrogen chloride.

         C.  Hydrogen chloride tan nhiều trong nước.

         D.  Lực acid trong dãy hydrohalic acid giảm dần từ HF đến HI.

    Câu 7.  Cho các phát biểu sau:

    (1) Để phản ứng hoá học xảy ra, các hạt (phân tử, nguyên tử, ion) của chất phản ứng phải va chạm với nhau.

    (2) Khi tăng áp suất khí CO thì tốc độ phản ứng: CO(g) + FeO(s) 4b79b623ffd796034e783aa7d2396eee Fe(s) + CO2(g) tăng lên.

    (3) Khi nhiệt độ tăng lên 10 ℃ thì tốc độ của các phản ứng hoá học đều tăng lên gấp đôi.

    (4) Nếu năng lượng va chạm giữa hai phân tử chất phản ứng nhỏ hơn năng lượng hoạt hoá thì sẽ gây ra phản ứng hoá học.

    (5) Phản ứng có năng lượng hoạt hoá càng thấp thì xảy ra càng nhanh.

    Chọn các phát biểu sai:

         A.  (3) và (4).                    B.  (1), (3) và (4).             C.  (1), (2) và (3).             D.  (2), (3) và (4).

    Câu 8.  Xét 3 nguyên tố có cấu hình electron lần lượt: X: 1s22s22p63s1; Q: 1s22s22p63s2; Z: 1s22s22p63s23p1. Tính base tăng dần của các hydroxide là

         A.  XOH < Z(OH)3 < Q(OH)2                                   B.  Z(OH)3 < Q(OH)2 < XOH

         C.  XOH < Q(OH)2< Z(OH)3                                    D.  Z(OH)3 < XOH< Q(OH)2

    Câu 9.  Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:

    Cặp phản ứng thu nhiệt là:

         A.  (1) và (2).                    B.  (2) và (4).                    C.  (3) và (4).                    D.  (1) và (3).

    Câu 10.  Nguyên tố X, cation Y2+, anion Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6. Nhận định nào sau đây là đúng?

         A.  X là phi kim, Y là khí hiếm, Z là kim loại.          B.  X là kim loại, Y là khí hiếm, Z là phi kim.

         C.  X là khí hiếm, Y là kim loại, Z là phi kim.          D.  X là khí hiếm, Y là phi kim, Z là kim loại.

    Câu 11.  Ion X2+ có cấu hình e phân lớp ngoài cùng là 2p6. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là

         A.  chu kỳ 3, nhóm VIA                                            B.  chu kỳ 3, nhóm IIA

         C.  chu kỳ 2, nhóm VIA                                            D.  chu kỳ 2, nhóm VIIIA

    Câu 12.  Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong các phản ứng hóa học, fluorine chỉ thể hiện tính oxi hóa.

    (b) Hydrofluoric acid là acid yếu.

    (c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng.

    (d) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5 và +7.

    (e) Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: F, Cl, Br, I. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng

         A.  5.                                 B.  2.                                 C.  4.                                 D.  3.

    Câu 13.  Chromium (Cr) có cấu trúc mạng lập phương tâm khối trong đó thể tích các nguyên tử chiếm x % thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Cho khối lượng của nguyên tử Cr là 52, khối lượng riêng của Cr là 7,2 g/cm3. Nếu xem nguyên tử Cr có dạng hình cầu thì bán kính gần đúng của nó là 0,125 nm. Giá trị của x là

         A.  75.                               B.  74,5                             C.  69.                               D.  68,2.

    Câu 14.  Trong tự nhiên silver (bạc) có hai đồng vị bền là 107Ag và 109Ag. Nguyên tử khối trung bình của Ag là 107,87. Phần trăm khối lượng của 107Ag có trong AgNO3

         A.  35,59%.                       B.  64,44%.                       C.  43,12%.                       D.  35,56%.

    Câu 15.  Chất nào sau đây chứa liên kết cộng hoá trị phân cực?

         A.  Cl2.                              B.  NaCl.                          C.  NH3.                           D.  O2.

    Câu 16.  Trong những phản ứng sau đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử

    a) SO3 + H2O → H2SO4                             b) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

    c) C + H2O → CO + H2                              d) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

    e) Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2                   f) 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

         A.  a, e, f.                          B.  a, d, e.                         C.  a, c, e.                          D.  c, e, f.

    Câu 17. Cho 2 ion Xn+ và Yn- đều có cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p6. Biết tổng số hạt mang điện của nguyên tử Xnhiều hơn của nguyên tử Ylà 8 hạt. Có các nhận xét về X, Y sau:

    (1)X là kim loại nhóm IIA

    (2)Y là nguyên tố halogen

    (3)X tạo với oxi hợp chất oxit có công thức XO2

    (4)X và Y thuộc cùng chu kì

    (5)Số hạt mang điện trong ion Xn+ nhiều hơn trong ionYn- là 4 hạt.

    (6)Y tạo với oxi hợp chất oxit cao nhất là YO2.

    (7)X và Y tạo hợp chất có công thức XY

    Số nhận xét đúng về X, Y là:

         A.  4.                                 B.  1.                                 C.  3.                                 D.  2.

    Câu 18.  So sánh nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy nào sau đây về 2 chất sau là đúng ?

         A.  Chất (1) có nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy thấp hơn chất (2).

         B.  Chất (1) có nhiệt độ sôi cao hơn chất (2) nhưng chất (2) có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn chất (1).

         C.  Chất (1) có nhiệt độ sôi thấp hơn chất (2) và chất (2) có nhiệt độ nóng chảy cao hơn chất (1).

         D.  Chất (1) có nhiệt độ sôi cao và nhiệt độ nóng chảy hơn chất (2)

    Câu 19.  Trong nguyên tử, hạt mang điện là

         A.  Electron.                                                               B.  Proton và electron.

         C.  Electron và neutron.                                             D.  Proton và neutron.

    Câu 20.  Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng

         A.  Số proton và số electron                                       B.  Số khối A và số neutron

         C.  Số proton và điện tích hạt nhân                           D.  Số khối A và điện tích hạt nhân

    Câu 21.  Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn thể tích V L (lít) acetylene C2H2(g) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 1 mol Na2CO3(s) bằng cách nung NaHCO3(s). Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%.

    Bảng Enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất

    ChấtĐề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Tĩnh Gia 1 Thanh Hoá năm 2022 2023 1ChấtĐề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Tĩnh Gia 1 Thanh Hoá năm 2022 2023 1ChấtĐề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Tĩnh Gia 1 Thanh Hoá năm 2022 2023 1
    Na2CO3(s)–1 130,70NaHCO3(s)–950,80CO2(g)–393,50
    C2H2(g)227,40H2O(l)–285,84O2(g)Đoán xem

    Giá trị của

    V là:

         A.  1,7343.                        B.  1,4874.                        C.  0,7437.                        D.  0,37185.

    Câu 22.  Phát biểu nào sau đây đúng?

         A.  Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng thu nhiệt.

         B.  Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này thu nhiệt và lấy nhiệt từ môi trường.

         C.  Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 atm và 25oC.

         D.  Nhiệt (toả ra hay thu vào) kèm theo một phản ứng được thực hiện ở 1 bar và 298 K là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó.

    Câu 23.  Cho phản ứng: 2X(g) + Y(g) → Z(g) + T(g). Nếu áp suất của hệ tăng 3 lần thì tốc độ phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu lần?

         A.  Tốc độ tăng lên 27 lần.                                         B.  Tốc độ tăng lên 3 lần.

         C.  Tốc độ giảm đi 27 lần.                                         D.  Tốc độ giảm đi 3 lần.

    Câu 24.  Để hoà tan một mẩu zinc (kẽm) trong dung dịch HCl ở 200C cần 45 phút. Cũng mẩu zinc (kẽm) đó tan hết trong dung dịch axit nói trên ở 600C cần 3 phút. Hỏi để hoà tan hết mẫu zinc (kẽm) đó trong acid nói trên ở 450C thì cần bao nhiêu thời gian?

         A.  8,282 phút.                  B.  4,8 phút.                      C.  9,375phút.                   D.  5 phút.

    Câu 25.  Cho thông tin như hình dưới đây:

    Trong bảng tuần hoàn, W, X, Y, Z thuộc chu kì 2 hoặc 3. Cho các phát biểu sau:

    (a) Bán kính nguyên tử: Z > X > Y > W.

    (b) Hiđroxide cao nhất của Z có công thức là HZO4.

    (c) Oxit cao nhất của X là chất khí ở điều kiện thường.

    (d) Phân tử X2 là chất khí có màu lục nhạt.

    (e) Oxide cao nhất của W là WO2.

    Số các phát biểu đúng là:

         A.  1.                                 B.  2.                                 C.  3.                                 D.  4.

    Câu 26.  X, R, Y là những nguyên tố hoá học có số đơn vị điện tích hạt nhân tương ứng là 9, 19, 8. Công thức và loại liên kết hoá học có thể có giữa các cặp X và R, R và Y, X và Y là:

         A.  YX2, liên kết cộng hoá trị.                                   B.  Y2X, liên kết cộng hoá trị.

         C.  RX, liên kết cộng hoá trị.                                     D.  R2Y, liên kết cộng hoá trị.

    Câu 27.  Glucose là một loại monosaccarit với công thức phân tử C6H12O6 được tạo ra bởi thực vật và hầu hết các loại tảo trong quá trình quang hợp từ nước và CO2, sử dụng năng lượng từ ánh sáng mặt trời. Dung dịch glucose 5% (D = 1,1 g/mL) là dung dịch đường tiêm tĩnh mạch, là loại thuốc thiết yếu, quan trọng của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và hệ thống y tế cơ bản. Phương trình nhiệt hoá học của phản ứng oxi hoá glucose:

    C6H12O6(s) + 6O2(g) → 6CO2(g) + 6H2O(l) = – 2 803,0 kJ

    Tính năng lượng tối đa khi một người bệnh được truyền 1 chai 500 mL dung dịch glucose 5%.

         A.  482,23 kJ.                   B.  842,23 kJ.                   C.  284,23 kJ.                   D.  428,23 kJ.

    Câu 28.  Đốt cháy 5,4 gam kim loại M (có hóa trị không đổi) trong 1,4 lít khí O2 đến phản ứng hoàn toàn được chất rắn X. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí H2. Kim loại M là

         A.  Ca                               B.  Zn.                              C.  Mg.                             D.  Al.

    Câu 29.  Cho phản ứng sau:

    Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Tĩnh Gia 1 Thanh Hoá năm 2022 2023 4 Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O.

    Tổng hệ số của các chất (là những số nguyên,tối giản) trong phương trình phản ứng là:

         A.  23                                B.  27                                C.  47                                D.  31

    Câu 30.  Hợp chất M được tạo nên từ cation X+ và anion Y2-. Mỗi ion đều có 5 nguyên tử của 2 nguyên tố tạo nên. Tổng số proton trong X+ bằng 11, còn tổng số electron trong Y2- là 50. Biết rằng hai nguyên tố trong Y2- ở cùng phân nhóm chính và thuộc hai chu kỳ kế tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn. Công thức phân tử của M là:

           A.  (NH4)3PO4.                         B.  (NH4)2SO3.                   C.  (NH4)2SO4.                      D.  NH4HCO3.

    Câu 31.  Nguyên tố X là phi kim thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn. Tỉ lệ giữa phần trăm nguyên tố X trong oxide cao nhất và phần trăm X trong hợp chất khí với hydrogen bằng 0,6995. Khi cho 5,85 gam kim loại M tác dụng với phi kim X, thu được 24,9 gam muối MX. Muối MX được trộn một lượng nhỏ vào muối ăn để ngừa bệnh bứu cổ. Nguyên tố X và M lần lượt là:

         A.  Cl và K.                      B.  Cl và Na.                     C.  I và K.                         D.  I và Na.

    Câu 32.  Trong tự nhiên, hợp chất X tồn tại ở dạng quặng có công thức ABY2. X được khai thác và sử dụng nhiều trong luyện kim hoặc sản xuất acid. Trong phân tử X, nguyên tử của hai nguyên tố A và B đều có phân lớp ngoài cùng là 4s, các ion A2+, B2+ có số electron lớp ngoài cùng lần lượt là 17 và 14. Tổng số proton trong X là 87. % khối lượng của B trong X là

         A.  30,43%.                       B.  35,33%.                       C.  17,39%.                       D.  34,78%.

    Câu 33.  Hỗn hợp X gồm Ca, CaO, CaCO3, Mg, MgO, MgCO3. Cho 15,216 gam X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, thu được 3,7632 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 12,5 và dung dịch chứa 10,26 gam MgCl2 và m gam CaCl2. Giá trị của m là

         A.  19,425.                        B.  20,535.                        C.  18,780.                        D.  15,984.

    Câu 34.  Cho dung dịch chứa 50,6 gam hỗn hợp gồm hai muối KX và KY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX< ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 85,1 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của KX trong hỗn hợp ban đầu là:

         A.  44,17%.                       B.  29,45%.                       C.  70,55%.                       D.  55,83%.

    Câu 35.  Cho những phát biểu sau:

    (a) Liên kết hydrogen yếu hơn liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.

    (b) HF có tính axit yếu hơn HCl.

    (c) Tương tác van der Waals yếu hơn liên kết hydrogen.

    (d) Rượu etylic (C2H5OH) có nhiệt độ sôi lớn hơn so với nước.

    (e) H2O có nhiệt độ sôi nhỏ hơn H2S.

    Số phát biểu đúng là:

         A.  2                                  B.  4.                                 C.  5.                                 D.  3.

    Câu 36.  Y và Z là hai nguyên tố thuộc nhóm IIA và ở 2 chu kỳ liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn. Đây là hai nguyên tố đồng hành song song, có tác dụng bảo vệ xương chắc khỏe, phòng tránh loãng xương, giúp trẻ cao lớn và khỏe mạnh. Nếu thiếu Y thì nguyên tố Z trong cơ thể sẽ phải lấy Y từ các mô mềm để bù lại và gây tình trạng viêm khớp ảnh hưởng lớn đến sức khỏe. Cho m gam hỗn hợp X vào nước dư thấy thoát ra V lít khí H2. Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra 3V lít khí H2 (thể tích các khí đo ở cùng điều kiện). Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp X là:

         A.  37,68%.                       B.  56,88%.                       C.  54,54%.                       D.  30,59%.

    Câu 37.  Hòa tan hoàn toàn 26,52 gam Al2O3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch HNO3, thu được 247 gam dung dịch X. Làm lạnh X đến 20°C thì có m gam tinh thể Al(NO3)3.9H2O tách ra. Biết ở 20ºC, cứ 100 gam H2O hòa tan được tối đa 75,44 gam Al(NO3)3. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

         A.  14.                               B.  19.                               C.  33.                               D.  90.

    Câu 38.  Nguyên tố R là phi kim thuộc chu kì 3, có công thức phân tử hợp chất khí với hydrogen là RH2. Nguyên tố R tạo với kim loại M hợp chất có công thức MR. Đốt cháy hoàn toàn 46,6 gam MR, thu được 4,48 lít khí RO2 (đktc). Có các phát biểu sau:

    (a) Hợp chất khí RH2 có mùi đặc trưng.

    (b) Khí RO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được kết tủa.

    (c) Kim loại M có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất.

    (d) Kim loại M tác dụng được với R ở nhiệt độ thường.

    (e) Nguyên tố X có số hiệu là 18; độ âm điện của X lớn hơn của R.

    Số phát biểu đúng là:

         A.  3.                                 B.  5.                                 C.  4.                                 D.  2.

    Câu 39.  Đốt cháy 4,16 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe trong khí O2, thu được 5,92 gam hỗn hợp X chỉ gồm các oxit. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 6 gam chất rắn. Mặt khác cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

         A.  32,11.                           B.  32,65.                           C.  31,57.                           D.  10,80.

    Câu 40.  Cho các phản ứng sau:

    (a) 4HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O.

    (b) HCl + NH4HCO3 → NH4Cl + CO2 + H2O.

    (c) 2HCl + 2HNO3 → 2NO2 + Cl2 + 2H2O.

    (d) 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2.

    Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là

         A.  1.                                 B.  3.                                 C.  2.                                 D.  4.

    B. Tự luận ( 8 điểm)

    Câu 1 (2 điểm ) : Nguyên tử nguyên tố Y có 3 lớp electron, số electron ở phân lớp có mức năng lượng cao nhất là 5. Y1, Y2 là hai đồng vị của Y (số nơtron của Y1 ít hơn Y2). Trong nguyên tử Y1, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt. Hiệu số nơtron giữa Y1 và Y2 bằng Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Tĩnh Gia 1 Thanh Hoá năm 2022 2023 5 số hạt mang điện dương của nguyên tử nguyên tố T có số hiệu nguyên tử bằng 16. Tỉ lệ số nguyên tử của Y1, Y2 tương ứng là 98,25 : 32,75. X, Y, R, A và B theo thứ tự là 5 nguyên tố liên tiếp trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, X có điện tích hạt nhân nhỏ nhất.

    a. Tính phần trăm khối lượng của đồng vị Y1 trong hợp chất HYO3?

    b. Viết cấu hình electron của X2-, Y, R, A+, B2+ và sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính  của chúng. Giải thích.

    Câu 2 ( 2,5 điểm ):

    1. Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron:

    a. H2O2  +  KMnO4  +  H2SO4 → MnSO4  +  O2 +   K2SO4  + H2O.

    b. Cr2S3  + Mn(NO3)2  + K2CO3  → K2CrO4  + K2SO4  + K2MnO4  + NO  + CO2

    c. Mg + HNO3 (loãng) → Mg(NO3)2 + N2O + N2 + H2O (tỉ khối hơi của hỗn hợp khí N2O và N2 so với hydrogen bằng 17,2)

    d. FexOy+ HNO3 → Fe(NO3)3 +NaOb  + H2O

    2. Một mẫu hơi thở của người bị nghi vấn có sử dụng cồn khi tham gia giao thông có thể tích 52,5 ml được thổi vào thiết bị Breathalyzer chứa 3,0 ml dung dịch K2Cr2O7 nồng độ 0,042 mg/ml trong môi trường acid H2SO4 30% và nồng độ ion Ag+ ổn định 0,25 mg/ml (chất xúc tác). Biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn, C2H5OH bị oxi hóa thành CH3COOH và toàn bộ dung dịch màu da cam của Cr2O72- chuyển hoàn toàn thành màu xanh lá cây của Cr3+. Viết phương trình hóa học và tính số mg ethanol/1 lít khí thở của người trên.

    Câu 3 ( 3,5 điểm ):

    1. Một số học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Cho vào ống nghiệm khô A tinh thể KMnO4, sau đó nhỏ tiếp dung dịch HCl đậm đặc. Đặt băng giấy màu ẩm vào trong thành ống nghiệm A rồi đậy nút cao su. Thu khí thoát ra vào bình B như hình vẽ.

    a. Hãy nêu hiện tượng xẩy ra trong ống nghiệm A, giải thích?

    b. Một vài học sinh trong quá trình làm thí nghiệm trên thấy nút cao su bị bật ra. Em hãy nêu nguyên nhân và cách khắc phục.

                c. Em hãy nêu giải pháp để không có khí thoát ra khỏi bình thu khí B, giải thích cách làm.

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Tĩnh Gia 1 Thanh Hoá năm 2022 2023 6Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Tĩnh Gia 1 Thanh Hoá năm 2022 2023 7Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Tĩnh Gia 1 Thanh Hoá năm 2022 2023 7Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Tĩnh Gia 1 Thanh Hoá năm 2022 2023 7Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Tĩnh Gia 1 Thanh Hoá năm 2022 2023 7Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Tĩnh Gia 1 Thanh Hoá năm 2022 2023 6d.Tiến hànhthí nghiệm như hình vẽ trên, chất nào trong số các chất sau đây: MnO2, KClO3, KNO3 không được dùng để thay thế KMnO4. Giải thích?

    2.  Cho m gam hỗn hợp gồm Fe và CuO vào 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch A, 896 ml khí H2 (đktc) và 4,12 gam chất rắn không tan.

    a.Tính m và % khối lượng mỗi chất ban đầu.

                b. Một loại muối sulfate của nguyên tố Fe có nhiều ứng dụng trong công nghiệp, trong y tế. Trong quá trình bảo quản muối sulfate của nguyên tố Fe bị oxi hóa một phần bởi oxygen không khí tạo ra hỗn hợp Z. Hòa tan hoàn toàn Z bằng dung dịch loãng chứa 0,04 mol H2SO4, chia dung dịch sau phản ứng thành 2 phần bằng nhau.

                Phần I phản ứng với dung dịch BaCl2 dư thu được 16,31 gam kết tủa.

                Thêm từ từ dung dịch H2SO4 loãng dư vào phần II thu được dung dịch T, cho từ từ dung dịch KMnO4 0,1M vào dung dịch T đến khi phản ứng vừa đủ cần dùng vừa đủ 100 ml. Tính khối lượng muối sulfate của Y ban đầu và %  muối đã bị oxi hóa.

                              ————- HẾT ————-

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Thái Phiên Hải Phòng năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Thái Phiên Hải Phòng năm 2022 2023

           SỞ GD&ĐT HẢI PHÒNG                           ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

    TRƯỜNG THPT THÁI PHIÊN                                              NĂM HỌC 2022 – 2023

                                                                                                  MÔN THI: HÓA HỌC LỚP 10

              (Đề thi có 02 trang)                                Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề

    Họ và tên thí sinh: ………………………………………………………………  Số báo danh: ………………………………

         * Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; He=4; C=12; N=14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27;     S = 32; Cl = 35,5; F = 19; K=39; Ca = 40; Mn=55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag =108; I=127; Ba = 137.

    Bài 1: (1,0 điểm)

                Tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử của hai nguyên tố M và X lần lượt là 82 và 52. Cho biết M và X tạo thành hợp chất MXa (a: nguyên dương, trong hợp chất MXa thì X có số oxi hóa bằng             -1). Phân tử của hợp chất MXa có tổng số hạt proton bằng 77. Xác định các nguyên tố M, X và  công thức hóa học của hợp chất MXa.

    Bài 2: (1,0 điểm)        

    X và Y là hai nguyên tố hóa học thuộc cùng một chu kì và ở hai nhóm chính  liên tiếp trong bảng tuần hoàn (Z> ZY). Cho biết đối với nguyên tố X: tỷ khối hơi của oxide cao nhất  so với hợp chất khí đối với hydrogen bằng 2,353.

                1. Xác định các nguyên tố X và Y.

                2. Viết các công thức cấu tạo oxide cao nhất và hydroxide cao nhất của X, Y.

    Bài 3: (1,0 điểm)

    Xác định các chất A, B, D, E, G, X, Y, Z, T, Q và hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau (mỗi mũi tên là 1 phương trình phản ứng). Cho biết B là đơn chất halogen phổ biến.

                 A    +     B      D

                 E    +     G      A   +   B   +     X

                 B    +     X     E     +      Y     +      G

                 Y    +     Z     +     G      T      +      Q

                 Q    +     D     E    +    Z    +    G

    Bài 4: (1,0 điểm)

    Lập các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron.

                1. FeO + H2SO4  Fe2(SO4)3  + SO2 + H2O

                2. SO2 + KMnO4 + H2O   K2SO4  + MnSO4 + H2SO4

                3. FeCl2 + KMnO4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 +  K2SO4 + MnSO+ Cl2 + H2O

                4. Fe(NO3)2 + KHSO4  Fe(NO3)3 + Fe­2(SO4)3 + K2SO4 + NO + H2O

    Bài 5: (1,0 điểm)

    Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ sau:

    Bước 1: Nhỏ dung dịch HCl đặc vào dung dịch KMnO4.

    Bước 2: Sau một thời gian hơ nóng nhẹ bằng đèn cồn vào chỗ chứa bông tẩm dung dịch KI.

    a) Nêu hiện tượng quan sát được trong ống đựng dung dịch KMnO4, bông tẩm dung dịch KBr, bông tẩm dung dịch KI và ống đựng hồ tinh bột. Viết phương trình phản ứng giải thích.

    b) Nêu vai trò của dung dịch NaOH và viết phương trình giải thích.

    Bài 6: (1,5 điểm)

              Nung nóng hỗn hợp bột rắn X chứa 16,62 gam hợp chất A (gồm 3 nguyên tố) và 10,8 gam aluminum (Al) đến khi các phản ứng hoàn toàn (trong điều kiện không có không khí) thì thu được hỗn hợp rắn Y gồm Al, Al2O3 và một muối. Cho Y phản ứng hết với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,232 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Z chứa NO và N2O (ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác của N+5) và dung dịch T. Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào T thu được 17,22 gam kết tủa màu trắng. Biết tỷ khối hơi của Z so với helium bằng 93/11.

          1.  Lập công thức hóa học của A. Cho biết A chứa 1 kim loại có hoá trị không đổi trong hợp chất.

          2.  Hai hợp chất B C có cùng thành phần nguyên tố với A. Biết mối liên hệ các phân tử khối:

                                         MA = 1,1306MB = 1,5304MC

    1. Xác định công thức các chất B, C.
    2. Viết phương trình điều chế B, C từ những chất ban đầu giống nhau.

    Bài 7: (1,5 điểm)

                1.Thành phần của một loại khí gas hóa lỏng (LPG) là 40% khối lượng propane (C3H8) còn lại là butane (C4H10). Tính khối lượng loại khí gas trên cần dùng để đun nóng 1m3 nước từ 250C lên 900C. Cho biết 20% lượng nhiệt bị hao hụt trong quá trình đun, nhiệt dung riêng của nước bằng 4200J/kg.K và các giá trị trung bình về năng lượng liên kết:

    Liên kếtC-CC-HC=OO=OO-H
    b (kJ/mol)347413745498467

                2. Cho phản ứng đơn giản:

                            2CO(g) + 2NO(g)  2CO2­(g) + N2(g)

    Biết hệ số nhiệt độ Van,t Hoff của phản ứng bằng 2,8. Thực hiện hai thí nghiệm đối với phản ứng trên:

    Thí nghiệm 1: Nhiệt độ 200,00C, nồng độ của CO và NO tương ứng là x và y (mol/l).

    Thí nghiệm 2: Nhiệt độ t0C, nồng độ của CO và NO tương ứng là 2x và 3y (mol/l).

    Tính nhiệt độ t để cho tốc độ phản ứng trong hai thí nghiệm trên bằng nhau.

    Bài 8: (2,0 điểm)

              Theo nghiên cứu của Đại học Harvard vào năm 2013, trẻ em sống trong những khu vực có nguồn nước nhiễm ion F (fluoride) sẽ có chỉ số IQ trung bình thấp hơn so với những vùng khác. Ion F có độc tính với hệ thần kinh. Thậm chí với hàm lượng tương đối thấp: 0,2 gam ion F trên cơ thể có trọng lượng 70 kg trong 1 ngày sẽ có thể gây tử vong.

              Tuy nhiên, để giúp men răng thêm chắc và chống sâu răng, ion F vẫn được thêm vào nước uống đóng chai với nồng độ 1mg ion F trên 1L nước.

              Mặt khác, trong các loại kem đánh răng, ion F cũng được bổ sung một lượng nhỏ dưới dạng muối sodium fluoride (NaF) để bảo vệ răng theo mô hình sau:

              1) Một bạn học sinh nặng 50 kg đã sử dụng loại nước chứa ion F với hàm lượng 1mg/1L. Sau khi biết thông tin về độc tính của ion F, bạn đó đã rất lo lắng. Biết trung bình mỗi ngày bạn đó đã uống 1,5 lít nước. Bằng những tính toán cụ thể em hãy cho biết bạn học sinh đó có bị ngộ độc ion F hay không?

             2) Theo hiệp hội nha khoa Hoa Kỳ, một người trưởng thành nên bổ sung 3,0 mg F mỗi ngày dưới dạng muối sodium fluoride (NaF) để ngăn ngừa sâu răng. Lượng NaF không gây độc cho cơ thể khi ở mức 3,19.10-2 gam/ 1 kg cơ thể trong mỗi ngày. Một người 65 kg bình quân mỗi ngày dùng 2,5 gam kem đánh răng chứa 0,28% khối lượng NaF.

              a) Em tính xem lượng kem đánh răng trên có đủ bổ sung ion F hay không? (biết chỉ có 0,05% lượng ion F được giữ lại sau khi đánh răng).

              b) Em hãy cho biết với lượng kem đánh răng trên thì người đó bị ngộ độc ion F hay không?

                                                                       ———-HẾT———-

    Lưu ý: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm, thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Phạm Ngũ Lão Hải Phòng năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Phạm Ngũ Lão Hải Phòng năm 2022 2023

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG ĐỀ CHÍNH THỨC TRƯỜNG THPT PHẠM NGŨ LÃO                (Đề thi gồm 08 câu, 02 trang)    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2022 – 2023 ĐỀ THI LÝ THUYẾT MÔN: HÓA HỌC 10 Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

    Câu 1 (1,5 điểm) .

    1/ Một nguyên tố R có 3 đồng vị X, Y, Z, tổng số hạt cơ bản (e, p, n) của 3 đồng vị bằng 129. Số neutron của đồng vị X bằng số proton , số neutron của đồng vị Z hơn đồng vị Y 1 hạt.

          a. Xác định số khối của 3 đồng vị .

          b. Cho biết tỷ lệ số nguyên tử của các đồng vị như sau: X : Y = 1846 : 94 và Y : Z = 141 : 90 , xác định khối lượng nguyên tử trung bình của R và khối lượng của 30,1.1023 nguyên tử R.

    2/  Trong công thức oxide cao nhất của nguyên tố A (nằm ở nhóm A) oxygen chiếm 72,73% khối lượng . Xác định công thức phân tử của oxide trên.

    Câu 2 (1 điểm).  

    Biết X ở chu kì 3 và Y ở chu kì 2 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Tổng số electron lớp ngoài cùng của X và Y là 10. Ở trạng thái cơ bản số electron p của X nhiều hơn số electron p của Y là 8.

    a) Xác định số electron phân lớp ngoài cùng của X, Y.

    b) Viết cấu hình electron đầy đủ của X, Y. Gọi tên X, Y

    c) Viết công thức của oxide, hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của các nguyên tố X,Y. So sánh tính chất của các hydroxide (Viết phương trình minh họa).

    Câu 3 (1 điểm). Cho các chất sau: C2H6, CH3OH, CH3COOH

    1. Chất nào có thể tạo được liên kết hydrogen? Vì sao?
    2. Trong dung dịch CH3COOH có những kiểu liên kết hydrogen nào? Kiểu nào bền nhất và kém bền nhất? Mô tả bằng hình vẽ.

    Câu 4: (1,5 điểm). Cân bằng các phản ứng oxi hoá khử sau theo phương pháp thăng bằng electron:

    1. C2H5OH  +  K2Cr2O7 +   HCl        ®   CH3CHO  +KCl + CrCl3 + H2O
    2. C6H5-CH=CH2 + KMnO4 ® C6H5-COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2O
    3. Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4 ® Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

    Câu 5: (2,0 điểm).

    1. Đốt bột iron (sắt) trong khí oxygen thu được hỗn hợp chất rắn X gồm Fe và 3 oxide của iron. Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X vào dung dịch chứa 0,8 mol H2SO4  đặc, dư, đun nóng, thu được dung dịch Y và khí  V ((lit) SO2 (sản phẩm khử duy nhất đo ở đktc). Cho 350ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y thu được 21,4 gam kết tủa và dung dịch Z  chứa m (gam) chất tan. Tính V, m.

    • 2. Trong quá trình bảo quản, một mẫu muối FeSO4.7H2O (có khối lượng m gam) bị oxi hóa bởi oxygen  không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất của Fe (II) và Fe (III). Hòa tan toàn bộ X trong dung dịch loãng chứa 0,025 mol H2SO4, thu được 100 ml dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với Y:

         Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào 20 ml dung dịch Y, thu được 2,33 gam kết tủa.

         Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 20 ml dung dịch Y, thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,1M vào Z đến khi phản ứng đủ thì hết 8,6 mls. Tính giá trị của m và phần trăm số mol Fe(II) đã bị oxi hóa trong không khí .

    Câu 6 : (1 điểm).    Một người thợ xây trong buổi sáng kéo được 500 kg vật liệu xây dựng lên tầng cao 10 m. Để bù vào năng lượng đã tiêu hao, người đó cần uống cốc nước hòa tan m gam glucose. Biết nhiệt tạo thành của glucose ( C6H12O6), CO2 và H2O lần lượt là -1271, -393,5 và 285,8 kJ/ mol. Tính giá trị của m.

    Câu 7: (1 điểm).

    1. Giải thích tại sao ion CO , không thể nhận thêm một nguyên tử oxygen để tạo ion CO trong khi đó ion  SO  có thể nhận thêm 1 nguyên tử oxygen để tạo thành ion  SO ?
    2.  Giải thích tại sao hai phân tử NO2 có thể kết hợp với nhau tạo ra phân tử N2O4, trong khi đó hai phân tử CO2 không thể kết hợp với nhau để tạo ra phân tử C2O4

    Câu 8: (1 điểm).

    1. Hình vẽ dưới đây mô tảthí nghiệm sinh ra khí C:

     Hãy xác định chất rắn A, dung dịch B,  khí C (có thể có) trong thí nghiệm trên. Viết phương trình phản ứng minh họa. [các điều kiện khác (to) coi như có đủ]

    • Cho phản ứng đốt cháy butane sau:

    C4H10(g) + O2(g) ® CO2 (g)  + H2O(g)   (1)

    Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau:

    Liên kếtPhân tửEb (kJ /mol)Liên kếtPhân tửEb (kJ /mol)
    C-CC4H10346C=OCO2799
    C-HC4H10418O-HH2O467
    O=OO2495   
    1. Xác định biến thiên enthalpy (∆r Ho298) của phản ứng (1)
    2. Một bình gas chứa 12 kg butane có thể đun sối bao nhiêu ấm nước? (Giả thiết mỗi ấm nước chứa 2 lit nước ở 25oC, nhiệt dung của nước là 4,2J/g.K, có 40% nhiệt đốt cháy butane bị thất thoát ra ngoài môi trường.

                         …………………………….. Hết…………………………………

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG TRƯỜNG THPT PHẠM NGŨ LÃO Đáp án gồm 04 trangHƯỚNG DẪN CHẤM  THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2022 – 2023  
     Câu 1: (1 điểm)Hướng dẫn chấmĐiểm
                   1     Theo gt ta lập được hpt 7Z + 2N2 = 128 (*) 128/10 < Z < 128/9  12,8 < Z < 14,2  Z = 13 hoặc Z = 14 Khi Z = 13 N2 = 18,5 : loại        Z = 14  N2 = 15 : nhận      0,25đ
      N1 = 14  A1 = 28  N2 = 15  A2 = 29  N3 = 16  A3 = 30  0,25đ
     Theo gt ta có tỷ lệ số nguyên tử : X : Y = 1846 : 94 và Y : Z = 141 : 90                                           X : Y : Z = 1846 : 94 : 60  0,25đ
     Ta có 1mol R chứa 6,02.1023 nguyên tử       5mol R chứa 30,1.1023 nguyên tử  mR = 5  28,107 = 140,535g0,25đ
         2Gọi oxide cao nhất của nguyên tố là A2On (n là số thứ tự nhóm của nguyên tố A) Dựa và % O viết biểu thức tính và biện luận tìm n, A . Không có giá trị phù hợp (loại)  0,25đ
     Gọi oxide cao nhất của nguyên tố là AOn/2 (n là số thứ tự nhóm của nguyên tố A) Dựa và % O viết biểu thức tính và biện luận tìm n, A . Tìm được A=12. Xác định được CO2  0,25đ
    Câu 2Hướng dẫn chấmĐiểm
    (1 điểm)a) Gọi x, y lần lượt là số electron trên phân lớp ngoài cùng của X và Y. 2 + x + 2 + y =10 6 + x – y = 8 x = 4, y = 2       0,25đ
    b) X: 1s22s22p63s23p4. Y: 1s22s22p2. X là sulfur, Y là carbon.     0,25đ  
     c) SO3, H2SO4.   Và   CO2. H2CO3   0,25đ
    Tính axit: H2SO4. >  H2CO3 Na2CO3 + H2SO4 ®Na2SO4 + CO2 + H2O.     0,25đ
    Câu 3 (1 điểm)Hướng dẫn chấmĐiểm
     a. Chất có liên kết hydrogen CH3OH, CH3COOH  0,25đ  
    Giải thích do trong phân tử có sự phân cực và hình thành phần mang điện + và –0,25đ
        b.Mô tả bằng hình vẽ những kiểu liên kết hydrogen Trong dung dịch CH3COOH     0,25đ   
     Xác định được liên kết bền và liên kết kém bền0,25đ
    Câu 4 (1,5 điểm)Hướng dẫn chấmĐiểm
       a. 3C2H5OH  +  K2Cr2O7 + 3  HCl        ®   3CH3CHO  +3KCl +3 CrCl3 + 7H2O   0,5đ  
      b.3C6H5-CH=CH2 + 10KMnO4 à 3C6H5-COOK + 3K2CO3 + 10MnO2 + KOH + 4H2O s0,5đ   
      c.Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4 ® Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O  0,5đ
    Câu 5 (2 điểm)Hướng dẫn chấmĐiểm
     1. Khối lượng 19,2 gam quy đổi thành (Fe, O)   Dung dịch Y: H2SO4 + 2 NaOH ® Na2SO4 + 2H2O (1)   Fe2(SO4)3 + 6 NaOH ®2 Fe(OH)3 + 3 Na2SO4  (2) Lượng NaOH phản ứng tạo kết tủa: 0,6 (mol)0,25đ  
      Lượng NaOH còn đề tác dụng với H2SO4 còn dư trong dung dịch : 0,7-0,6 = 0,1 (mol) H2SO4 đã phản ứng với hỗn hợp X = 0,8-0,05=0,75 (mol)0,25đ
    Bảo toàn electron :                                                                   56x + 16y  = 19,2 3x =2y +2z 0,75= z +3x/2 Tìm x= 0,3 (mol); y = 0,15 (mol); z = 0,3 (mol) Thể tích khí (đktc) V =6,72 (lit)0,25đ
     Chất tan trong dung dịch Z: Na2SO4  : 0,35 (mol) Fe2(SO4)3 còn: 0,05 (mol) Khối lượng chất tan trong Z =m = 69,7 (gam)0,25đ
        2.nFeSO4.7H2O = 5a à trong 20ml Y có (a + 0,005) mol SO42- TN1: nSO42- = nBaSO4 = 0,01 = a + 0,005 à a = 0,005 à m = 0,005x5x278 = 6,95                 0,25đ  
     TN2: ne = 5nKMnO4 = 5×0,0086×0,1 = 0,0043 = nFe2+ còn lại             à %nFe2+ bị oxi hóa = (0,005 – 0,0043)x100/0,005 = 14%     0,25đ
    Câu 6 (1 điểm)Hướng dẫn chấmĐiểm
       PTHH: C6H12O6 (l) + 6O2 (g) → 6CO2 (g) + 6H2O (l) ∆rH = 6ΔfHo298(CO2) + 6Δf Ho298 (H2O) – ΔfHo298 (C6H12O6) – 6Δf Ho298 (O2) = 6.(- 393,5) + 6.(-285,8) – (- 1271) – 6.0 = -2 804,8 (kJ).0,5đ  
    Năng lượng người thợ tiêu hao = 500.9,8.10 = 49 000 (J) = 49 (kJ). Khối lượng glucose cần nạp = 49.1802804,8 = 3,15 (g) 0,5đ
    Câu 7 (1 điểm)Hướng dẫn chấm  Điểm
     a. Cấu tạo của CO                                   O                 2–                                         C = O                                 O     Trên nguyên tử carbon trong CO32 – không còn electron tự do chưa liên kết nên không có khả năng liên kết thêm với 1 nguyên tử oxi để tạo ra CO                          Cấu tạo của SO                                 O     . .          2–                                         S = O                                 O      Trên nguyên tử sulfur còn 1 cặp electron tự do chưa liên kết, do đó nguyên tử sulfur có thể tạo liên kết cho nhận với 1 nguyên tử oxygen thứ tư để tạo ra SO   .       b) Cấu tạo của CO2                                      O = C = O         Trên nguyên tử carbon không còn electron tự do nên hai phân tử CO2 không thể liên kết với nhau để tạo ra C2O4         Cấu tạo của NO2                                  O                      ∙ N                                   O           Trên nguyên tử nitrogen còn 1 electron độc thân tự do, nên nguyên tử nitrogen này có khả nặng tạo ra liên kết cộng hoá trị với nguyên tử nitrogen trong phân tử thứ hai để tạo ra phân tử N2O4                     O                                  O                   O              2            N∙                                 N – N                                O                                  O                   O                                                                    0,25đ               0,25đ       0,25đ                 0,25đ      
    Câu 8 (1 điểm)Hướng dẫn chấmĐiểm
          1.Tìm được 3 khí trở lên ; viết đúng phương trình: Rắn A MnO2 Na2SO3 CaCO3 Cu NaCl DD  B HCl H2SO4 HCl HNO3 H2SO4 đ Khí C Cl2 SO2 CO2 NO2 HCl  0,5 điểm        
        2.C4H10(g) + 132O2(g) → 4CO2(g) + 5H2O(g) (1) b) Δr Ho298= 3. EC – C + 10.EC – H + 6,5.EC=O -4.2.EC = O – 5.2. EO – H  = 3.346 + 10.418 + 6,5.495 – 8.799 – 10.467 = -2626,5 (kJ).  0,25đ
    Q = 12.103.2626,558 = 964163,4 (kJ) Nhiệt cần đun 1 ấm nước: 2.103.4,2.(100-25)=630000 (J) = 630 (kJ) Số ấm nước: 964163,4.60630 = 918 (ấm nước)  0,25đ

    ———————————————  HẾT———————————–

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc năm 2022 2023

    SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ Mã đề thi: 136  ĐỀ KSCL ÔN THI HỌC SINH GIỎI LỚP 10 LẦN 2 NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN THI: HÓA HỌC 10 Thời gian làm bài: 90 phút; không kể thời gian giao đề. Đề thi gồm 50 câu trắc nghiệm.

    (Thí sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học)

    Họ, tên thí sinh:…………………………………………………………… Số báo danh: ………………………..

    Cho NTK của một số nguyên tố: Na = 23; K = 39; Li = 7; Mg = 24; Al = 27; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Mn = 55; Cr = 52; O = 16; S = 32; F = 9; Cl = 35,5; Br = 80; I = 127; N = 14; P = 31.

    Câu 1: Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng

       A. lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

       B. một hay nhiều cặp electron dùng chung và cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.

       C. một hay nhiều cặp electron dùng chung nhưng chỉ do một nguyên tử đóng góp.

       D. một hay nhiều cặp electron dùng chung.

    Câu 2: Cho chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau:

    Số liên kết σ trong phân tử X là

       A. 6.                                  B. 11.                                C. 8.                                  D. 9.

    Câu 3: Cho các phản ứng sau:

    (a) Ca(OH)2 + Cl2 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc năm 2022 2023 12 CaOCl2 + H2O

    (b) 2NO2 + 2NaOH Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc năm 2022 2023 12 NaNO3 + NaNO2 + H2O

    (c) O3 + 2Ag Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc năm 2022 2023 12 Ag2O + O2

    (d) 2H2S + SO2 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc năm 2022 2023 12 3S + 2H2O

    (e) 4KClO3 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc năm 2022 2023 12 KCl + 3KClO4

    Số phản ứng oxi hóa – khử là

       A. 3.                                  B. 5.                                  C. 4.                                  D. 2.

    Câu 4: Phát biểu nào đúng khi nói về các orbital trong một phân lớp electron?

       A. Khác nhau về mức năng lượng.

       B. Có sự định hướng không gian.

       C. Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp.

       D. Có cùng mức năng lượng.

    Câu 5: Ion X2+, Y3- và nguyên tử R đều có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Phát biểu nào sau đây đúng?

       A. Y thuộc nhóm VIIA.                                             B. X và Y thuộc cùng chu kì.

       C. Chu kì của X lớn hơn của R.                                 D. X thuộc nhóm IA.

    Câu 6: Dãy nào sau đây gồm các chất đều có liên kết π trong phân tử?

       A. C2H4, O2, N2, H2S.                                                B. CH4, H2O, C2H4, C3H6.

       C. C2H4, C2H2, O2, N2.                                              D. C3H8, CO2, SO2, O2.

    Câu 7: Cho phản ứng: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc năm 2022 2023 17Phản ứng đã cho không phải là phản ứng oxi hoá – khử khi x có giá trị là

       A. 3.                                  B. 2.                                  C. 1.                                  D. 1 hoặc 2.

    Câu 8: Để đánh giá loại liên kết trong phân tử hợp chất tạo bởi kim loại và phi kim mà chưa chắc chắn là liên kết ion, người ta có thể dựa vào hiệu độ âm điện. Khi hiệu độ âm điện của hai nguyên tử tham gia liên kết Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc năm 2022 2023 18thì đó là liên kết

       A. ion.                                                                         B. cộng hoá trị không cực.

       C. cộng hoá trị có cực.                                               D. kim loại.

    Câu 9: Cho các oxit: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, ClO7. Dãy các hợp chất trong phân tử chỉ gồm liên kết cộng hoá trị là:

       A. SiO2,P2O5,SO3,ClO7.                                         B. SiO2,P2O5,ClO7,Al2O3.

       C. Na2O, SiO2,MgO, SO3.                                        D. SiO2, P2O5, SO3, Al2O3.

    Câu 10: Trong bảng tuần hoàn, chu kỳ là

       A. dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần.

       B. dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron được xếp theo chiều số khối tăng dần.

       C. dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần.

       D. dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được xếp theo chiều số neutron tăng dần.

    Câu 11: Cho các phát biểu sau:

    (a) Phân lớp d có tối đa 10 electron.

    (b) Phân lớp đã có tối electron được gọi là phân lớp bão hòa.

    (c) Nguyên tử nguyên tố kim loại thường có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.

    (d) Nguyên tử nguyên tố khí hiếm thường có 5 hoặc 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng.

    (e) Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.

    Số phát biểu đúng là

       A. 4.                                  B. 3.                                  C. 1.                                  D. 2.

    Câu 12: Để đánh giá loại liên kết trong phân tử hợp chất tạo bởi kim loại và phi kim mà chưa chắc chắn là liên kết ion, người ta có thể dựa vào hiệu độ âm điện. Khi hiệu độ âm điện của hai nguyên tử tham gia liên kết Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc năm 2022 2023 19thì đó là liên kết

       A. ion.                                                                         B. cộng hoá trị không cực.

       C. cộng hoá trị có cực.                                               D. kim loại.

    Câu 13: Cho 3 nguyên tố X (Z=2); Y (Z=17); T (Z=20). Phát biểu nào sau đây là đúng?

       A. X là khí hiếm, Y là phi kim, T là kim loại.           B. X và T là kim loại, Y là phi kim.

       C. X và Y là khí hiếm, T là kim loại.                         D. X là kim loại, Y là phi kim, T là khí hiếm.

    Câu 14: Trong phản ứng Zn + CuCl2 ® ZnCl2 + Cu, một mol Cu2+ đã

       A. nhận 2 mol electron.                                              B. nhường 2 mol electron.

       C. nhận 1 mol electron.                                              D. nhường 1 mol electron.

    Câu 15: Nguyên tử Fe có cấu hình Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc năm 2022 2023 20. Cho các phát biểu sau về Fe:

    (a) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 8 electron ở lớp ngoài cùng.

    (b) Nguyên tử của nguyên tố Fe có 30 neutron ở trong hạt nhân.

    (c) Fe là một phi kim.

    (d) Fe là nguyên tố

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

       A. 4.                                  B. 1.                                  C. 3.                                  D. 2.

    Câu 16: Trong phản ứng Fe3O4 + H2SO4 đặc ® Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O, H2SO4 đóng vai trò là:

       A. chất oxi hóa.                                                          B. chất khử.

       C. chất oxi hóa và môi trường.                                  D. chất khử và môi trường.

    Câu 17: Phát biểu nào sau đây về Ca (Z=20) không đúng?

       A. Nguyên tố Ca là một phi kim.

       B. Hạt nhân của nguyên tố Ca có 20 proton.

       C. Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố Ca là 20.

       D. Vỏ của nguyên tử Ca có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron.

    Câu 18: Cho các chất sau: NaCl, H2O, K2O, BaCl2, CaF2, HCl, NH4NO3. Số phân tử có liên kết ion là

       A. 7.                                  B. 4.                                  C. 6.                                  D. 5.

    Câu 19: Nguyên tử của nguyên tố aluminium (nhôm) có Z = 13. Có các nhận định sau:

    (a) Lớp electron ngoài cùng của aluminium có 3 electron.

    (b) Lớp electron ngoài cùng của aluminium có 1 electron.

    (c) Lớp L (lớp thứ 2) của aluminium có 3 electron.

    (d) Lớp M (lớp thứ 2) của aluminium có 8 electron.

    (e) Aluminium là nguyên tử kim loại.

    Số nhận đinh sai

       A. 3.                                  B. 2.                                  C. 4.                                  D. 1.

    Câu 20: X là nguyên tố rất cần thiết cho sự chuyển hóa của calcium (Ca), phosphorus (P), sodium (Na), potassium (K), vitamin C và các vitamin nhóm B . Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của X là

       A. 13.                                B. 11.                                C. 12.                                D. 14.

    Câu 21: Phát biểu nào về phản ứng Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc năm 2022 2023 21là đúng?

       A. Br2 là chất oxi hoá, Cl2 là chất khử.                      B. Cl2 là chất oxi hoá, H2O là chất khử.

       C. Br2 là chất oxi hoá, H2O là chất khử.                    D. Br2 là chất khử, Cl2 là chất oxi hoá.

    Câu 22: Các ion M+ và Y2– đều có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6. Vị trí của M và Y trong bảng tuần hoàn là:

       A. M thuộc chu kì 4, nhóm IA ; Y thuộc chu kì 3 nhóm IIA.

       B. M thuộc chu kì 3, nhóm VA ; Y thuộc chu kì 4 nhóm IIA.

       C. M thuộc chu kì 4, nhóm IA ; Y thuộc chu kì 3 nhóm VIA.

       D. M thuộc chu kì 3, nhóm VA ; Y thuộc chu kì 4 nhóm VIA.

    Câu 23: Cho các phát biểu về mô hình nguyên tử hiện đại:

    (a) Trong nguyên tử, electron chuyển động không theo những quỹ đạo xác định trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân.

    (b) Tất cả các AO nguyên tử đều có hình dạng giống nhau.

    (c) Mỗi AO nguyên tử chỉ có thể chứa được 1 electron.

    (d) Các electron s chuyển động trong các AO có hình số tám nổi.

    Số phát biểu đúng là

       A. 4.                                  B. 1.                                  C. 2.                                  D. 3.

    Câu 24: Cho các nguyên tử các nguyên tố 9X, 20Y, 13Z và 19T. Trường hợp phản ứng với nước ở nhiệt độ thường theo phương trình hóa học: M + 2H2O Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc năm 2022 2023 22 M(OH)2 + H2

       A. X.                                 B. Y.                                 C. Z.                                 D. T.

    Câu 25: Trong bảng tuần hoàn, nhóm nguyên tố là

       A. tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau và được xếp cùng một cột.

       B. tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cùng cấu hình electron giống nhau được xếp ở cùng 1 cột.

       C. tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có tính chất hóa học giống nhau và được xếp cùng một cột.

       D. tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron gần giống nhau, do đó có tính chất hóa học giống nhau và được xếp thành một cột.

    Câu 26: Trong sơ đồ chuyển hoá: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc năm 2022 2023 23 Có ít nhất bao nhiêu phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử?

       A. 4.                                  B. 3.                                  C. 2.                                  D. 5.

    Câu 27: Cho các phát biểu về mô hình Rutherford – Bohr như sau:

    (a) Electron quay xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời.

    (b) Electron không chuyển động theo quỹ đạo cố định mà trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân.

    (c) Electron không bị hút vào hạt nhân do còn chịu tác dụng của lực quán tính li tâm.

    (d) Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân.

    Số phát biểu đúng là

       A. 4.                                  B. 3.                                  C. 2.                                  D. 1.

    Câu 28: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử là

       A. 8.                                  B. 6.                                  C. 5.                                  D. 7.

    Câu 29: Phát biểu nào sau đây sai?

       A. Proton và electron là các hạt mang điện, neutron là hạt không mang điện.

       B. Electron tạo nên lớp vỏ nguyên tử.

       C. Tất cả các nguyên tử đều có proton, neutron và electron.

       D. Số lượng proton và electron trong nguyên tử là bằng nhau.

    Câu 30: Cho biết năng lượng liên kết H-I, H-Br và H-Cl lần lượt là 299 kJ/mol, 366 kJ/mol, 432 kJ/mol. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

       A. Khi đun nóng, HI bị phân huỷ (thành H2 và I2) ở nhiệt độ thấp hơn so với HBr (thành H2 và Br2).

       B. Phản ứng của Cl2 với H2 xảy ra dễ hơn so với phản ứng của Br2 với H2.

       C. Khi đun nóng, HCl bị phân huỷ (thành H2 và Cl2) ở nhiệt độ thấp hơn so với HBr (thành H2 và Br2).

       D. Độ bền liên kết: HCl > HBr > HI.

    Câu 31: Nguyên tố R là phi kim thuộc chu kì 3, có công thức phân tử hợp chất khí với hydrogen là RH2. Nguyên tố R tạo với kim loại M hợp chất có công thức MR. Đốt cháy hoàn toàn 46,6 gam MR, thu được 4,48 lít khí RO2 (đktc). Có các phát biểu sau:

    (a) Hợp chất khí RH2 có mùi đặc trưng.

    (b) Khí RO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được kết tủa.

    (c) Kim loại M có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất.

    (d) Kim loại M tác dụng được với R ở nhiệt độ thường.

    (e) Nguyên tố X có số hiệu là 18; độ âm điện của X lớn hơn của R.

    Số phát biểu đúng là

       A. 5.                                  B. 3.                                  C. 4.                                  D. 2.

    Câu 32: Chọn số phát biểu sai:

    (a) Liên kết cộng hóa trị thường được hình thành giữa hai phi kim.

    (b) Theo quy tắc Octet, công thức cấu tạo của phân từ HNO3 có 2 liên kết cho nhận.

    (c) Các liên kết đôi và liên kết ba thường sẽ ngắn hơn và bền hơn so với liên kết đơn tương ứng.

    (d) Electron lớp ngoài cùng hay còn được gọi là electron hóa trị.

    (e) Theo quy tắc Octet, công thức cấu tạo của phân từ H2SO4 có 2 liên kết cho nhận.

       A. 3                                   B. 1                                   C. 2                                   D. 4

    Câu 33: Biết nguyên tử aluminium (nhôm) có 13 proton, 14 neutron và 13 electron và nguyên tử oxygen (oxi) có 8 proton, 8 neutron và 8 electron. (mp=1,6726.10-27kg, mn= 1,6748.10-27 kg, me = 9,1094.10-31kg). Khối lượng tính theo kg của phân tử Al2O3 gần nhất với giá trị nào sau đây?

       A. 4,8672.10-25.                B. 1,7077.10-26.                C. 1,7077.10-25.                D. 4,8672.10-26.

    Câu 34: Hỗn hợp X gồm các kim loại Mg, Al, Zn. Lấy m gam hỗn hợp X tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thu được 6,72 lít khí (đktc). Cũng lấy m gam X tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và (m + a) gam muối. Giá trị của V và a lần lượt là

       A. 3,36 và 28,8.                B. 3,36 và 14,4.                C. 6,72 và 28,8.                D. 6,72 và 57,6.

    Câu 35: Hợp chất X có công thức phân tử là MxRy, trong đó M chiếm 52,94% về khối lượng. Biết x + y = 5. Trong nguyên tử M, số neutron nhiều hơn số proton là 1. Trong nguyên tử R số neutron bằng số proton. Tổng số hạt proton, neutron và electron trong X là 152. Công thức phân tử của X là

       A. Cr2S3.                           B. Al2O3.                          C. Fe2O3.                          D. Cr2O3.

    Câu 36: Cho dung dịch chứa 50,6 gam hỗn hợp gồm hai muối KX và KY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX< ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 85,1 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của KX trong hỗn hợp ban đầu là

       A. 44,17%.                        B. 70,55%.                        C. 55,83%.                       D. 29,45%.

    Câu 37: Hòa tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3, Mg, MgO và CuO vào 200 gam dung dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch X chỉ chứa muối sunfat trung hòa của kim loại, hỗn hợp khí Y gồm 0,01 mol N2O và 0,02 mol NO. Cho X phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 89,15 gam kết tủa. Lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 84,386 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của FeSO4 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

       A. 0,85.                             B. 1,06.                             C. 1,45.                             D. 1,86.

    Câu 38: X, Y, Z và T đều là các nguyên tố thuộc chu kì nhỏ trong bảng tuần hoàn. Vị trí tương đối của chúng trong bảng tuần hoàn được thể hiện như hình dưới đây:

    XY 
     ZT

    Cho các phát biểu sau, số phát biểu sai

    (a) Bán kính nguyên tử: T > Z > Y > X.

    (b) Tính phi kim của nguyên tố Y lớn hơn nguyên tố Z.

    (c) Hydroxide tương tứng của T có tính acid mạnh hơn hydroxide tương tứng của Z.

    (d) Độ âm điện của nguyên tố X lớn hơn nguyên tố Y.

    (e) Y và Z thuộc cùng một nhóm.

       A. 4.                                  B. 3.                                  C. 1.                                  D. 2.

    Câu 39: Hợp chất M được tạo thành từ các ion X+Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc năm 2022 2023 24 (X, Y là kí hiệu các nguyên tố chưa biết). Tổng số hạt proton, neutron, electron trong một phân tử M bằng 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36 hạt. Số khối của X lớn hơn số khối của Y là 7 đơn vị. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong X+ ít hơn trongĐề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc năm 2022 2023 24là 17 hạt. Công thức phân tử của M là

       A. K2O2.                           B. KO2.                             C. Na2O2.                         D. BaO2.

    Câu 40: Cho 3 nguyên tố X, Y, T. Trong đó X, Y thuộc cùng chu kì. Hợp chất XH3 có chứa 8,82% khối lượng hydrogen. X kết hợp với T tạo ra hợp chất X2T5, trong đó T chiếm 56,34% về khối lượng. Y kết hợp với T tạo thành hợp chất YT2, trong đó Y chiếm 50% khối lượng. Xếp các nguyên tố X, Y, T theo chiều tăng tính phi kim là:

       A. T, X, Y.                        B. Y, X, T.                        C. X, Y, T.                        D. Y, T, X.

    Câu 41: Hợp chất M tạo bởi hai nguyên tố X và Y trong đó X, Y có số oxi hóa cao nhất trong các oxide là +nO, +mO và có số oxi hóa âm trong các hợp chất với hiđro là n­H, mH và thoả mãn điều kiện: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc năm 2022 2023 26 = Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc năm 2022 2023 26; Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc năm 2022 2023 28 = Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc năm 2022 2023 29. Biết X có số oxi hoá cao nhất trong M, công thức phân tử của M là công thức nào sau đây?

       A. XY2.                            B. X2Y.                             C. XY.                              D. X2Y3.

    Câu 42: X và Y là các nguyên tố thuộc nhóm A, đều tạo hợp chất với hydrogen có dạng RH (R là kí hiệu của nguyên tố X hoặc Y). Gọi P và Q lần lượt là hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của X và Y. Trong Q, Y chiếm 35,323% khối lượng. Trung hòa hoàn toàn 50 gam dung dịch P 16,8% cần 150 ml dung dịch Q 1M. Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng trung hòa được m gam chất rắn. Giá trị m là

       A. 30,725.                         B. 25,55.                           C. 35,5.                             D. 20,775.

    Câu 43: Cho X, M, R là các nguyên tố thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn hóa học. Biết anion X, cation M2+ và R đều có chung 1 cấu hình electron. Trong số các phát biểu sau:

    (a) X là nguyên tố p và M là nguyên tố s.

    (b) Số hạt mang điện của M trừ số hạt mang điện của X bằng 6.

    (c) Bán kính của X < R < M2+.

    (d) Điện tích hạt nhân của X < R < M2+.

    (e) Nếu R là neon thì M là canxi.

    Số phát biểu đúng là

       A. 3.                                  B. 4.                                  C. 5.                                  D. 6.

    Câu 44: Cho các phản ứng sau:

    Có bao nhiêu phản ứng trong đó NH3 không đóng vai trò là chất khử?

       A. 1.                                  B. 3.                                  C. 2.                                  D. 4.

    Câu 45: Cho sơ đồ phản ứng: Al + HNO3 ® Al(NO3)3 + N2 + N2O + H2O.

    Biết khi cân bằng tỉ lệ số mol giữa N2O và N2 là 3: 2. Tỉ lệ mol nĐề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc năm 2022 2023 30: nĐề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc năm 2022 2023 31: nĐề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc năm 2022 2023 32lần lượt là:

       A. 44: 6: 9.                        B. 46: 9: 6.                        C. 46: 6: 9.                        D. 44: 9: 6.

    Câu 46: Cho phản ứng: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Ngô Gia Tự Vĩnh Phúc năm 2022 2023 33

    Khi có 10 phân tử KMnO4 phản ứng thì số nguyên tử cacbon bị oxi hoá là?

       A. 4.                                  B. 3.                                  C. 10.                                D. 6.

    Câu 47: Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử sắt là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu, cho nguyên tử khối của Fe là 55,85 và ở 200C khối lượng riêng của Fe là 7,87g/cm3. Bán kính nguyên tử gần đúng của Fe ở 20oC là

       A. 1,41Ao.                        B. 1,67Ao.                         C. 1,29Ao.                        D. 1,97Ao.

    Câu 48: Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp. Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian, thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 18. Hoà tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị gần nhất của m là

       A. 9,5.                               B. 9,0.                               C. 8,0.                               D. 8,5.

    Câu 49: Hai nguyên tố A, B tạo thành hợp chất X (ZA, ZB  105). Khi đốt nóng X đến 800oC tạo ra đơn chất A . Số electron hóa trị trong nguyên tử nguyên tố A bằng số lớp electron nguyên tử nguyên tố B . Số electron hóa trị trong nguyên tử nguyên tố B bằng số lớp electron nguyên tử nguyên tố A . Điện tích hạt nhân của nguyên tử B gấp 7 lần của nguyên tử A . Công thức phân tử của hợp chất X là

       A. BaO.                            B. BaO2.                           C. Na2O.                          D. KO2.

    Câu 50: Nguyên tố X là phi kim thuộc nhóm A trong bảng tuần hoàn. Tỉ lệ giữa phần trăm nguyên tố X trong oxide cao nhất và phần trăm X trong hợp chất khí với hydrogen bằng 0,6995. Khi cho 5,85 gam kim loại M tác dụng với phi kim X, thu được 24,9 gam muối MX. Muối MX được trộn một lượng nhỏ vào muối ăn để ngừa bệnh bứu cổ. Nguyên tố X và M lần lượt là

       A. I và Na.                        B. Cl và K.                        C. Cl và Na.                     D. I và K.

    ———————————————–

    ———– HẾT ———-

    12345678910111213141516171819202122232425
    ADBDCCABACDAAADCADACDCBBA
    26272829303132333435363738394041424344454647484950
    ABBCCCBCCBDACCBDDBBDDCABD

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Mỹ Đức A Hà Nội năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Mỹ Đức A Hà Nội năm 2022 2023

        SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HÀ NỘI

    TRƯỜNG THPT MỸ ĐỨC AĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI Môn: Hóa học lớp 10 Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi: 05/3/2023 Đề thi gồm: 02 trang – 04 câu tự luận.

    Câu 1: (5,0 điểm)

    1. ( 2,5 điểm) Phân tử M được tạo nên bởi ion X3+ và Y2-. Trong phân tử M có tổng số hạt proton, neutron, electron là 152 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 48 hạt. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong ion X3+ nhiều hơn trong ion Y2- là 11 hạt. Số khối của nguyên tử X lớn hơn số khối của nguyên tử Y là 11 đơn vị. Xác định số hạt proton, neutron, electron của nguyên tử X, Y và công thức phân tử của M.
    2. (1,5 điểm) Trong tự nhiên, nguyên tố Chlorine có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của Chlorine là 35,5. Trong hợp chất HClOx, đồng vị 35Cl chiếm 26,12% về khối lượng. Xác định công thức phân tử của hợp chất HClOx
    3. (1 điểm) Hãy tính bán kính nguyên tử Lithium (đơn vị nm), biết thể tích của 1 mol tinh thể kim loại Li bằng 7,07cm3 và trong tinh thể các nguyên tử Li chỉ chiếm 68% thể tích, còn lại là khe trống.

    Câu 2. (5 điểm)

    1. (1 điểm) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1. Viết cấu hình electron và xác định vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn.
    2. (2 điểm) X, Y, R, A, B, M theo thứ tự là 6 nguyên tố liên tiếp trong bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 63 (X có số đơn vị điện tích hạt nhân nhỏ nhất).
    3. Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của X, Y, R, A, B, M.
    4. Viết cấu hình electron của X2−, Y, R, A+, B2+, M3+. So sánh bán kính của chúng và giải thích?
    5. (2 điểm) M và R là các nguyên tố thuộc phân nhóm chính (nhóm A), có thể tạo với hydrogen các hợp chất MH và RH. Gọi X và Y lần lượt là hydroxide ứng với hóa trị cao nhất (= số thứ tự nhóm) của M và R. Trong Y, R chiếm 35,323% khối lượng. Để trung hòa hoàn toàn 50 gam dung dịch X 16,8% cần 150 ml dung dịch Y 1M. Xác định các nguyên tố M và R.

    Câu 3. (5 điểm)

    1. (1,5 điểm) Hãy cho biết trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm và dạng hình học của mỗi phân tử và ion sau đây: BeH2, BCl3, NF3, SiH4, SO2, CO2.
    2. (2 điểm) Thực nghiệm cho biết cả ba hợp chất CHBr3, SiHBr3, CH(CH3)3 đều có cấu tạo tứ diện. Có ba trị số góc liên kết tại tâm là 110o, 111o, 112o (không kể tới H khi xét các góc này). Độ âm điện của H là 2,2; CH3 là 2,27; CH là 2,47; Si là 2,24; Br là 2,5. Dựa

    vào mô hình đẩy giữa các cặp electron hóa trị và độ âm điện, hãy cho biết trị số góc của mỗi chất và giải thích.

    • (1,5 điểm) Nêu 2 phản ứng cháy và 2 phản ứng nổ quen thuộc trong đời sống? Phản ứng cháy và nổ có lợi hay có hại đối với con người? Giải thích và cho ví dụ minh họa?

    Câu 4: (5,0 điểm)

    1. (3,5 điểm) Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron. Ghi rõ chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hóa, quá trình khử trong mỗi phản ứng?
    2. NH3  + Cl2   →  N2  + NH4Cl
    3. Fe3O4   +  HNO3  →  NO  +  Fe(NO3)3 + H2O

    0

    • FeaOb + CO  → FenOm + CO2

    0

    • FeS2   + H2SO4 (đ)  → Fe2(SO4)3 +SO2+ H2O
    • Al   +  HNO3   →  Al(NO3)3  +  N2O  + N2    +  H2O (biết tỉ lệ mol N2O:N2 tương ứng là 2:1)
    • (1,5 điểm) Cho hai ví dụ về phản ứng hóa học đối với mỗi trường hợp trong đó:
      • có 2 nguyên tố cùng là chất khử và cả 2 đều có trong thành phần của một chất.
      • có nguyên tố ở một mức oxi hóa ban đầu, vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử.
      • có 2 nguyên tố là chất oxi hóa và chất khử đều có trong thành phần của một chất.

    ———–HẾT————

    Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố: H = 1; N = 14; C = 12; O = 16; Cl = 35,5; Ba = 137; Ca = 40; Na = 23; K = 39; S = 32; Mg = 24; Al = 27;

    Học sinh không sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    TRƯỜNG THPT MỸ ĐỨC AĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI Môn: Hóa học lớp 10 Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi: 05/3/2023 Đề thi gồm: 02 trang – 04 câu tự luận.

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Mỹ Đức A Hà Nội năm 2022 2023 34Câu 1: (5,0 điểm)

    1) ( 2,5 điểm) Phân tử M được tạo nên bởi các ion X3+ và Y2-. Trong phân tử M có tổng số hạt proton, neutron, electron là 152 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 48 hạt. Tổng số hạt proton, neutron, electron trong ion X3+ nhiều hơn trong ion Y2- là 11 hạt. Số khối của nguyên tử X lớn hơn số khối của nguyên tử Y là 11 đơn vị. Xác định số hạt proton, neutron, electron của nguyên tử X, Y và công thức phân tử của M.

    ÝĐáp ánBiểu điểm
                1.1Gọi ZX, ZY tương ứng là số proton của X, Y. ( ZX, ZY є Z*) NX, NY tương ứng là số neutron của X, Y. ( NX, NY є Z*) Phân tử M được tạo nên bởi ion X3+ và ion Y2- do đó M có công thức phân tử là: X2Y3.      0,5 đ
    Tổng số hạt p, n, e trong phân tử M là: 2(2ZX + NX) + 3( 2ZY + NY) = 152     (1)Trong phân tử M, hiệu số hạt mang điện và số hạt không mang điện là: ( 4ZX + 6ZY) – (2NX + 3NY) = 48        (2)Hiệu số hạt p, n, e trong ion X3+  và ion Y2-: ( 2ZX + NX – 3) -(2ZY + NY +2) = 11 (3)0,75 đ
    – Hiệu số khối trong nguyên tử X và Y là: ( ZX + NX) – (ZY + NY) = 11                (4)0,25 đ
    Giải hệ (1)(2)(3)(4) được       ZX = 13; ZY = 8; NX = 14; NY = 8 Vậy X là Al (e=p=13; n=14) và Y là O (e=p=n=8). Công thức phân tử của M: Al2O3.0,5 đ   0,5 đ
    • Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Mỹ Đức A Hà Nội năm 2022 2023 35(1,5 điểm) Trong tự nhiên, nguyên tố Chlorine có 2 đồng vị là 35Cl và 37Cl. Nguyên tử khối trung bình của Chlorine là 35,5. Trong hợp chất HClOx, đồng vị 35Cl chiếm 26,12% về khối lượng. Xác định công thức phân tử của hợp chất HClOx
          1.2Gọi x là % số nguyên tử của đồng vị 35Cl, ta có: 35,5 = 35x + 37(100 – x) => x= 75. 100  0,5 đ
    Chọn số mol của HClOx = 1 mol => nCl = 1 mol => số mol nguyên tử 35Cl = 0,75 mol. Theo bài ta có: %m 35Cl =       0, 75.35         = 0,2612 => x= 4. 1.(1+ 35, 5 +16x)  0,5 đ     0,5 đ
     CTPT hợp chất là : HClO4 
    • (1 điểm) Hãy tính bán kính nguyên tử Lithium (đơn vị nm), biết thể tích của 1 mol tinh thể kim loại Li bằng 7,07cm3 và trong tinh thể các nguyên tử Li chỉ chiếm 68% thể tích, còn lại là khe trống.
    1.3Xét 1 mol Li Þ 6,02*1023*(4/3)* p*r3=0,68*7,07 Þ r=1,24*10-8cm=12,4 nm1,0 đ

    Câu 2. (5 điểm)

    1. (1 điểm) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1. Viết cấu hình electron và xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
          2.1* Trường hợp 1: Cấu hình electron của X là [Ar] 4s1. X thuộc ô thứ 19, chu kì 4, nhóm IA.  0,5đ
    * Trường hợp 2: Cấu hình electron của X là [Ar] 3d54s1. X thuộc ô thứ 24, chu kì 4, nhóm VIB.  0,25đ
    * Trường hợp 3: Cấu hình electron của X là [Ar] 3d104s1. X thuộc ô thứ 29, chu kì 4, nhóm IB.  0,25đ
    • (2 điểm) X, Y, R, A, B, M theo thứ tự là 6 nguyên tố liên tiếp trong bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 63 (X có số đơn vị điện tích hạt nhân nhỏ nhất).
    • Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của X, Y, R, A, B, M.
    • Viết cấu hình electron của X2−, Y, R, A+, B2+, M3+. So sánh bán kính của chúng và giải thích?
          2.2aGọi Z là số điện tích hạt nhân của X => Số điện tích hạt nhân của Y, R, A, B, M lần lượt (Z + 1), (Z + 2), (Z + 3), (Z + 4), (Z+5) Theo giả thiết Z + (Z + 1) + (Z + 2) + (Z + 3) + (Z + 4)+ (Z+5) = 63 => Z = 8      0,5 đ
    ® 8X;    9Y;   10R;    11A;      12B,    13M (O)    (F)    (Ne)   (Na)     (Mg)    (Al)  0,5 đ
    2.2bO2-, F, Ne, Na+, Mg2+ , Al3+ đều có cấu hình e: 1s2 2s2 2p60,5 đ
    Số lớp e giống nhau, số e trong các lớp giống nhau => bán kính r phụ thuộc điện tích hạt nhân. Điện tích hạt nhân càng lớn thì bán kính r càng nhỏ. rO2- > r F- > rNe >rNa+ > rMg2+ > rAl3+  0,5 đ
    • (2 điểm) M và R là các nguyên tố thuộc phân nhóm chính (nhóm A), có thể tạo với hydrogen các hợp chất MH và RH. Gọi X và Y lần lượt là hydroxide ứng với hóa trị cao nhất (= số thứ tự nhóm) của M và R. Trong Y, R chiếm 35,323% khối lượng. Để trung hòa hoàn toàn 50 gam dung dịch X 16,8% cần 150 ml dung dịch Y 1M. Xác định các nguyên tố M và R.
    2.3Hợp chất với hydro có dạng RH nên R có thể thuộc nhóm IA hoặc VIIA. Trường hợp 1 : Nếu R thuộc nhóm IA thì Y có dạng ROH Ta có : R/17 = 35,323/64,677 → R = 9,284 (loại do không có nguyên tố phù hợp) Trường hợp 2 : R thuộc nhóm VIIA thì Y có dạng HRO4 Ta có : R = 35,323 Þ R = 35,5 , vậy R là nguyên tố chlorine (Cl). 65     64,677 Do hydroxide của R (HClO4) là một acid, nên hydroxide của M phải là một base dạng MOH mX = 16,8 ´ 50 gam = 8,4 gam 100 MOH + HClO4 ® XClO4 + H2O Þ nMOH = nHClO = 0,15 L ´1mol / L = 0,15 mol 4 → M + 17 = 8,4/0,15 = 56 Þ M = 39 , vậy M là nguyên tố potassium (kali – K).0,25 đ   0,5 đ     0,5 đ   0,25 đ     0,25 đ     0,25 đ

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Mỹ Đức A Hà Nội năm 2022 2023 36Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Mỹ Đức A Hà Nội năm 2022 2023 37Câu 3. (5 điểm)

    1. (1,5 điểm) Hãy cho biết trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm và dạng hình học của mỗi phân tử và ion sau đây: BeH2, BCl3, NF3, SiH4, SO2, CO2.
    1. (1,5 điểm) BeH2: Be lai hóa sp, phân tử có dạng đường thẳng. BCl3: B lai hóa sp2, phân tử có dạng tam giác đều, phẳng. NF3:   N lai hóa sp3, phân tử có dạng hình chóp đáy tam giác đều với N nằm ở đỉnh chóp. SiH4: Si lai hóa sp3, phân tử có dạng tứ diện đều. SO2: S lai hóa sp2, phân tử có dạng góc chữ V. CO2: C lai hoá sp, phân tử có dạng đường thẳng.  6*0,25đ
    • Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Mỹ Đức A Hà Nội năm 2022 2023 38Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Mỹ Đức A Hà Nội năm 2022 2023 39Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Mỹ Đức A Hà Nội năm 2022 2023 40Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Mỹ Đức A Hà Nội năm 2022 2023 38Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Mỹ Đức A Hà Nội năm 2022 2023 39Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Mỹ Đức A Hà Nội năm 2022 2023 40Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Mỹ Đức A Hà Nội năm 2022 2023 38Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Mỹ Đức A Hà Nội năm 2022 2023 39Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Mỹ Đức A Hà Nội năm 2022 2023 40(2 điểm) Thực nghiệm cho biết cả ba hợp chất CHBr3, SiHBr3, CH(CH3)3 đều có cấu tạo tứ diện. Có ba trị số góc liên kết tại tâm là 110o, 111o, 112o (không kể tới H khi xét các góc này). Độ âm điện của H là 2,2; CH3 là 2,27; CH là 2,47; Si là 2,24; Br là 2,5. Dựa vào mô hình đẩy giữa các cặp electron hóa trị và độ âm điện, hãy cho biết trị số góc của mỗi chất và giải thích.
          3.2Học sinh vẽ công thức cấu tạo của ba hợp chất SiHBr3 (1), CHBr3 (2), CH(CH3)3 (3) H                           H                               H   C                           Si                                 C Br                         Br                            CH3 Br         Br              Br       Br                CH3     CH3   (2)                                  (1)                               (3)    0,5 đ
       Vì độ âm điện của Si < CH nên cặp e liên kết của C-Br gần CH hơn so với cặp e liên kết của Si-Br => lực đẩy giữa các cặp liên kết của C- Br mạnh hơn => góc liên kết ở (2) lớn hơn (1). Tương tự ta có độ âm điện của Br > CH3 nên cặp e liên kết của C-Br lệch về phía Br nhiều hơn => góc liên kết của (2) < (3) Vậy ta có góc liên kết tăng dần theo thứ tự: (1) < (2) < (3)  0,5 đ     0,5 đ   0,5 đ
    • (1,5 điểm) Nêu 2 phản ứng cháy và 2 phản ứng nổ quen thuộc trong đời sống? Phản ứng cháy và nổ có lợi hay có hại đối với con người? Giải thích và cho ví dụ minh họa?
     Học sinh lấy đúng 2 phản ứng cháy; 2 phản ứng nổ VD: Đốt than trong lò luyện gang; đốt gas đun nấu chế biến thức ăn … Bắn pháo hoa dịp lễ tết; nổ mìn phá đá… Những phản ứng cháy, nổ trong tầm kiểm soát có lợi vì sử dụng nhiệt tỏa ra, áp lực vào một số lĩnh vực quan trọng: nấu chín thực phẩm, nung, đun nóng, phá núi mở đường, khai thác mỏ… Những phản ứng diễn ra trên phạm vi rộng gây thiệt hại về kinh tế và nguy hiểm đến tính mạng con người như cháy rừng, bom và vật liệu nổ do tội phạm sử dụng…0,25*4       0,5

    Câu 4: (5,0 điểm)

    1. (3,5 điểm) Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron. Ghi rõ chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hóa, quá trình khử trong mỗi phản ứng?
    2. NH3  + Cl2   ⎯⎯®   N2  + NH4Cl
    3. Fe3O4   +  HNO3  ⎯⎯®  NO  +  Fe(NO3)3 + H2O

    0

    n    m                2  

    FeaOb + CO  ⎯t⎯®  Fe O + CO

    0

    2          4  3                  2                2  

    FeS2   + H2SO4 (đ)  ⎯t⎯®  Fe (SO ) +  SO    +  H O

    • Al   +  HNO3   ⎯⎯®  Al(NO3)3  +  N2O  + N2 +  H2O (biết tỉ lệ mol N2O:N2 tương ứng là 2:1)
    1a3x 1xCl2 + 2e  ⎯⎯®  2Cl-1 2N3  ⎯⎯®  N2 + 6e0,7 đ
    8NH3 + 3Cl2  ⎯⎯®  N2 + 6NH4Cl Mỗi phản ứng cân bằng đúng: 0,5 điểm; chỉ đúng chất oxi hóa: 0,05 điểm; chất khử: 0,05 điểm; quá trình oxi hóa: 0,05 điểm; quá trình khử: 0,05 điểm
      1b3x 1x3Fe+8/3  ⎯⎯®  3Fe+3 + e N+5 + 3e  ⎯⎯®  N+2    0,7 đ
    3Fe3O4  +  28HNO3  ⎯⎯®  NO + 9Fe(NO3)3  + 14H2O
    1c1x (nb-ma)xanFe+2b/a  + (2nb-2ma)e  ⎯⎯® anFe+2m/n C+2  ⎯⎯®  C+4 + 2e    0,7 đ
    0 n FeaOb + (nb-ma)CO  ⎯t⎯®  aFenOm + (nb-ma)CO2
    1d2     FeS2                    Fe+3 + 2S+4 + 11e 11     S+6 + 2e                  S+4 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Mỹ Đức A Hà Nội năm 2022 2023 47 2FeS2  + 11S+6                 2Fe+3 + 15S+4 0 2FeS2  + 14 H2SO4 (đ)  ⎯t⎯®  Fe2(SO4)3  +  15SO2 +  14H2O      0,7 đ
    1e26x 3xAl0   ⎯⎯® Al+3  + 3e 6N+5 + 26e ⎯⎯®  2(2N+1) + 1N2  0,7 đ
    26Al  +  96HNO3  ⎯⎯® 26 Al(NO3)3  +  6N2O  + 3N2 + 48 H2O
    • Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Mỹ Đức A Hà Nội năm 2022 2023 48(1,5 điểm) Cho hai ví dụ về phản ứng hóa học đối với mỗi trường hợp trong đó:
      • có 2 nguyên tố cùng là chất khử và cả 2 đều có trong thành phần của một chất.
      • có nguyên tố ở một mức oxi hóa ban đầu, vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử.
      • có 2 nguyên tố là chất oxi hóa và chất khử đều có trong thành phần của một chất.
    2aa. có 2 nguyên tố cùng là chất khử và cả 2 đều có trong thành phần của một chất. Ví dụ: FeS + O2 → Fe2O3        + SO2FeS2  + H2SO4đặc → Fe2(SO4)3         + SO2 + H2O0,5 đ
    2bb. có nguyên tố ở một mức oxi hóa ban đầu vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử. Ví dụ: Cl2 + KOH → KCl + KClO + H2ONO2 + NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O0,5 đ
    2cc. có 2 nguyên tố là chất oxi hóa và chất khử đều có trong thành phần của một chất. Ví dụ: KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2KClO3  → KCl + O20,5 đ

    (*) Hướng dẫn chung:

    • Học sinh có thể làm theo cách khác, nếu đúng và lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa.
    • Nếu giải toán có sử dụng tỉ lệ của PTHH mà cân bằng sai phương trình thì không cho điểm phần giải toán đó.
    • Nếu bài làm học sinh viết thiếu điều kiện phản ứng, thiếu đơn vị (mol, g, …) thì giáo viên chấm linh động để trừ điểm.
    • Điểm toàn bài làm tròn đến 0,25 điểm.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh năm 2022 2023

    SỞ GD VÀ ĐT BẮC NINH TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM 2022 – 2023 Môn: Hóa Lớp 10 Thời gian 120 phút (Ngày 21/04/2023)

    Biết NTK của một số nguyên tố: Cr (52), Mn (55), K(39), S (32), O (16), C (12), H (1), Fe (56), N (14), Mg (24), Ba (137)…..

    Câu 1 (4 điểm)

    1). Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt các loại là 60, số hạt mang điện trong hạt nhân bằng số hạt không mang điện. Nguyên tử của nguyên tố Y có 11 electron p. Nguyên tử nguyên tố Z có 3 lớp electron và 1 electron độc thân. Viết cấu hình electron nguyên tử của X, Y, Z và xác định vị trí của chúng trong bảng hệ thống tuần hoàn (biết X, Y, Z là những nguyên tử của các nguyên tố khác nhau)

    2). Có 5 lọ hóa chất khác nhau, mỗi lọ chứa một dung dịch của một trong các hóa chất sau: Ba(OH)2, HCl, H2SO4, BaCl2, Na2SO4. Chỉ được dùng thêm quỳ tím (các điều kiện và dụng cụ thí nghiệm có đủ). Hãy trình bày phương pháp hóa học nhận ra 5 hóa chất trên và viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).

    Câu 2 (4 điểm)

    1). Bằng phương pháp thăng bằng e, hãy cân bằng các phương trình sau:

    a) FeS2   +  H2SO4 (đ) Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh năm 2022 2023 49 Fe2(SO4)3  +  SO2   +  H2O

    b) Fe3O4   +  HNO3 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh năm 2022 2023 50 Fe(NO3)3 +  NxOy  +  H2O

    2). Cho biết phản ứng xảy ra trong thiết bị đo nồng độ cồn bằng khí thở (Breathalyzer) như sau:

    CH3-CH2OH + K2Cr2O7 + H2SO4Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh năm 2022 2023 51 CH3COOH + Cr2(SO4)3  +  K2SO4  + H2

    a). Cân bằng phương trình phản ứng trên bằng phương pháp thích hợp.

    b). Một mẫu khí thở của người điều khiển xe máy tham gia giao thông có thể tích 26,25ml được thổi vào thiết bị Breathalyzer có chứa 1ml K2Cr2O7 0,056 mg/ml (trong môi trường H2SO4/Ag+, ổn định). Biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn vừa đủ. Hãy cho biết người đó có vi phạm luật giao thông hay không và nêu hình thức xử phạt (nếu có).

    Sử dụng bảng mức độ phạt đối với người điều khiển xe máy vi phạm nồng độ cồn để trả lời câu hỏi trên.

    Mức độ vi phạm nồng độ cồnMức tiền phạtHình phạt bổ sung
    Chưa vượt quá 0,25 mg/1L  khí thở.2 triệu đồng đến 3 triệu đồng.Tước giấy phép lái xe từ 10-12 tháng.
    Vượt quá 0,25 mg- 0,4/1L khí thở.4 triệu đồng đến 5 triệu đồng.Tước giấy phép lái xe từ 16-18 tháng.
    Vượt quá 0,4/1L khí thở.6 triệu đồng đến 8 triệu đồng.Tước giấy phép lái xe từ 22-24 tháng.

    (trích từ Nghị định 100/ 2019/ NĐ-CP sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP)

    Câu 3 (4 điểm)

    1). Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, NaOH, Na2CO3 trong lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 40%, thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 16,75 và dung dịch Y có nồng độ 51,449%. Cô cạn dung dịch Y, thu được 170,4 gam muối khan. Tính m.

    2). Cho m gam hỗn hợp X gồm FexOy, Fe, MgO, Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 129,4 gam muối gồm (Fe(NO3)3, Mg(NO3)2, NH4NO3)   và 0,3 mol hỗn hợp khí Y gồm N2O và NO có khối lượng 9,56 gam. Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp X ở trên tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 104 gam hỗn hợp 2 muối và 0,7 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Tính m.

    Câu 4 (4 điểm)

    1). Cho bảng giá trị một số đại lượng của các đơn chất halogen sau:

    Đơn chấtTrạng thái, màu sắcNhiệt độ sôi (0C)Năng lượng liên kết Eb (X-X)  (kJ/mol)Độ dài liên kết X-X  (đơn vị (Ao)
    F2 -187,91591,42
    Cl2 -34,12421,99
    Br2 58,21922,28
    I2 184,51502,67

    a). Điền trạng thái và màu sắc của các đơn chất halogen theo bảng trên, nhận xét sự biết đổi màu sắc của các đơn chất

    b). Nhận xét sự biến đổi về nhiệt độ sôi, độ dài liên kết từ F2 đến I2, và giải thích ?

    c) Tại sao năng lượng liên kết lại tăng từ F2 đến Cl2 sau đó lại giảm từ Cl2 đến I2 ?

    2). Cho 2 phương trình phản ứng: H2 +Cl2 → 2HCl (1) và  H2 + F2 → 2HF (2)

    Biết Eb(HCl) = 431 kJ/mol),  Eb(HF) = 565 kJ/mol, Eb(H2) = 436 (kJ/mol), năng lượng liên kết của F2, Cl2 có trong bảng trên.

       Tính biến thiên enthalpy của phản ứng (1) và (2) ở điều kiện chuẩn.  Dựa vào biến thiên enthalpy hãy dự đoán phản ứng nào diễn ra thuận lợi hơn vì sao ? Nếu đặc điểm của hai phản ứng trên, đặc điểm của phản ứng có phù hợp với giá trị  biến thiên enthalpy  không

    3). Một người thợ xây trong buổi sáng kéo được 500 kg vật liệu xây dựng lên tầng cao 10 m. Để bù vào năng lượng đã tiêu hao, người đó cần uống cốc nước hoà tan m (g) glucose. Biết để kéo vật 1kg lên độ cao 1m tiêu tốn năng lượng 9,8 J. Quá trình oxi hóa glucose trong cơ thể bởi O2 tạo thành CO2, H2O. Nhiệt tạo thành của glucose (C6H12O6), CO2 và H2O lần lượt là –1271, –393,5 và –285,8 kJ/mol. Tính m.

    Câu 5 (4 điểm)

    1). Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, em hãy nêu biện pháp cho các trường hợp sau:

    a). Bảo quản thức ăn lâu hơn.

    b). Muốn ninh, hầm thức ăn được nhanh hơn và dừ hơn.

    c). Để phản ứng giữa Mg và nước diễn ra nhanh hơn.

    2). Ở 20 °C, tốc độ một phản ứng là 0,05 mol/(L.min). Ở 30 °C, tốc độ phản ứng này là 0,15 mol/(L.min).

    a) Tính tốc độ phản ứng trên ở 50 °C (giả thiết hệ số nhiệt độ γ trong khoảng nhiệt độ này không đổi).

    b). Nếu ở 200, phản ứng đó hoàn thành cần thời gian 45 min. Tính thời gian hoàn thành phản ứng đó ở 500C

    3).  Phản ứng chuyển hóa một loại kháng sinh trong cơ thể người ở nhiệt độ 370C có hằng số tốc độ

    k = 4,2.10-5 (s-1). Việc điều trị bằng loại kháng sinh trên chỉ có kết quả nếu hàm lượng kháng sinh luôn luôn lớn hơn 2 mg trên 1 kg trọng lượng cơ thể. Một bệnh nhân nặng 58 kg uống mỗi lần một viên thuốc chứa 300 mg kháng sinh đó.

    a). Khoảng thời gian giữa 2 lần uống thuốc kế tiếp là bao lâu ?

    b). Khi bệnh nhân sốt đến 38,50C thì khoảng cách giữa 2 lần uống thuốc là bao lâu, biết năng lượng hoạt hóa của phản ứng  Ea­ = 93,322 kJ.mol-1

    (Cho biết công thức: thời gian t = (1/k) .ln(m0 /mt)  và Thực nghiệm cho biết phản ứng: 2N2O5(g) ⟶ 4NO2(g) + O2(g) ở 45oC

    Trong đó R = 8,314, T = (273 + t0C),   m0 là khối lượng chất ban đầu, mt là khối lượng chất còn tại thời điểm t.   

         HẾT           

    ĐÁP ÁN

    Câu 1 (4 điểm)

    1). Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt các loại là 60, số hạt mang điện trong hạt nhân bằng số hạt không mang điện. Nguyên tử của nguyên tố Y có 11 electron p. Nguyên tử nguyên tố Z có 3 lớp electron và 1 electron độc thân. Viết cấu hình electron nguyên tử của X, Y, Z và xác định vị trí của chúng trong bảng hệ thống tuần hoàn (biết X, Y, Z là những nguyên tử của các nguyên tố khác nhau)

    2). Có 5 lọ hóa chất khác nhau, mỗi lọ chứa một dung dịch của một trong các hóa chất sau: Ba(OH)2, HCl, H2SO4, BaCl2, Na2SO4. Chỉ được dùng thêm quỳ tím (các điều kiện và dụng cụ thí nghiệm có đủ). Hãy trình bày phương pháp hóa học nhận ra 5 hóa chất trên và viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).

    Câu 1                                                Nội dungĐiểm
    1).* Theo bài ra ta có: 2ZX + NX = 60 (1);  ZX = NX (2) Từ (1) và (2) Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh năm 2022 2023 52 ZX = NX = 20. Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh năm 2022 2023 52X là canxi (Ca), cấu hình electron của 20Ca : [Ar] 4s2 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh năm 2022 2023 52Vị trí của X: chu kỳ 4; nhóm IIA. * Cấu hình của Y là 1s22s22p63s23p5 hay [Ne] 3s23p5 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh năm 2022 2023 52 Y là Cl Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh năm 2022 2023 52Vị trí của Y: chu kỳ 3; nhóm VIIA. * Theo giả thiết  Z có 3 lớp e và có 1 e độc thân (HS biểu diễn e vào các AO lớp ngoài) TH1:  Z chính là nhôm cấu hình electron của 13Al: [Ne] 3s23p1 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh năm 2022 2023 52Vị trí của Z: chu kỳ 3; nhóm IIIA. TH2: Z là Na có cấu hình [Ne]3s1 → Chu kì 3, nhóm IA TH3: Z là Clo có cấu hình [Ne]3s23p5 (loại vì trùng với Y)0,25     0,25 0,25 0,25     0,5   0,5
    2).*Cho quỳ tím vào ống nghiệm chứa các dung dịch trên + Quỳ chuyển sang màu xanh → nhận biết được Ba(OH)2 + Quỳ chuyển sang màu đỏ → nhóm axit HCl, H2SO4 + Quỳ không đổi màu → nhóm muối BaCl2, Na2SO4 * Dùng Ba(OH)2 đã nhận biết được ở trên để thử với các chất nhóm axit và nhóm muối. + Với nhóm axit, nếu thấy kết tủa trắng → nhận biết được H2SO4, không hiện tượng là HCl Ba(OH)2  + H2SO4 → BaSO4 ↓  + 2H2O + Với nhóm muối, nếu thấy kết tủa trắng → nhận biết được Na2SO4, không hiện tượng là BaCl2 Ba(OH)2 +  Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaOH      0,75 0,25       0,5     0,5

    Câu 2 (4 điểm)

    1). Bằng phương pháp thăng bằng e, hãy cân bằng các phương trình sau:

    a) FeS2   +  H2SO4 (đ) Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh năm 2022 2023 49 Fe2(SO4)3  +  SO2   +  H2O

    b) Fe3O4   +  HNO3 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh năm 2022 2023 50 Fe(NO3)3 +  NxOy  +  H2O

    2). Cho biết phản ứng xảy ra trong thiết bị đo nồng độ cồn bằng khí thở (Breathalyzer) như sau:

    CH3-CH2OH + K2Cr2O7 + H2SO4Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh năm 2022 2023 51 CH3COOH + Cr2(SO4)3  +  K2SO4  + H2

    a). Cân bằng phương trình phản ứng trên bằng phương pháp thích hợp.

    b). Một mẫu khí thở của người điều khiển xe máy tham gia giao thông có thể tích 26,25ml được thổi vào thiết bị Breathalyzer có chứa 1ml K2Cr2O7 0,056 mg/ml (trong môi trường H2SO4/Ag+, ổn định). Biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn vừa đủ. Hãy cho biết người đó có vi phạm luật giao thông hay không và nêu hình thức xử phạt (nếu có).

    Sử dụng bảng mức độ phạt đối với người điều khiển xe máy vi phạm nồng độ cồn để trả lời câu hỏi trên.

    Mức độ vi phạm nồng độ cồnMức tiền phạtHình phạt bổ sung
    Chưa vượt quá 0,25 mg/1L  khí thở.2 triệu đồng đến 3 triệu đồng.Tước giấy phép lái xe từ 10-12 tháng.
    Vượt quá 0,25 mg- 0,4/1L khí thở.4 triệu đồng đến 5 triệu đồng.Tước giấy phép lái xe từ 16-18 tháng.
    Vượt quá 0,4/1L khí thở.6 triệu đồng đến 8 triệu đồng.Tước giấy phép lái xe từ 22-24 tháng.

    (trích từ Nghị định 100/ 2019/ NĐ-CP sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP)

    Câu 2                                                  Nội dungĐiểm
    1a). 2FeS2   +  14H2SO4 (đ) Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh năm 2022 2023 49 1Fe2(SO4)3  +  15SO2   +  14H2O Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh năm 2022 2023 6215x    S+6  + 2e → S+4  1x  2 (FeS2)0  → Fe2+3 +  4S+6 + 30e b). (5x-2y) Fe3O4 +(46x-18y) HNO3Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh năm 2022 2023 50(15x-6y)Fe(NO3)3+ 1NxOy+ (23x-9y)H2O Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh năm 2022 2023 62           (5x-2y)    Fe3O4 → 3Fe+3 + 1e                1x        N+5 + (5x-2y) → NxOy1       1
    2a). C2H5OH+ K2Cr2O7 + H2SO4Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh năm 2022 2023 51 CH3COOH + Cr2(SO4)3+ K2SO4+ H2Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh năm 2022 2023 66   3  x     C-1                      →  C+3 + 4e   2   x     2 Cr+6  +6e    → 2 Cr+3 3C2H5OH+2K2Cr2O7+8H2SO4Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh năm 2022 2023 51 3CH3COOH+2Cr2(SO4)3+2 K2SO4+ 11H2 * số mol  K2Cr2O7 = 1.(0,056.10-3/294) = 1,905.10-7 mol số mol  C2H5OH = 3/2. số mol  K2Cr2O7 = 2,8575.10-7 mol => m C2H5OH = 2,8575.10-7 x 46 = 1,3145.10-5 gam/26,25 mL hơi thở. * Trong 1000 ml hơi thở có: 1000 x 1,3145.10-5 /26,25 = 5, 0076. 10-4 gam /l Vì 0,50076 (mg/l) C2H5OH > 0,4 mg/l nên người đó đã vi phạm luật giao thông – Đối chiếu bảng: mức phạt 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng và tước giấy phép lái xe từ 22-24 tháng.        0,75     0,5   0,25 0,25 0,25

    Câu 3 (4 điểm)

    1). Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, NaOH, Na2CO3 trong lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 40%, thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 là 16,75 và dung dịch Y có nồng độ 51,449%. Cô cạn dung dịch Y, thu được 170,4 gam muối khan. Tính m.

    2). Cho m gam hỗn hợp X gồm FexOy, Fe, MgO, Mg tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 129,4 gam muối gồm (Fe(NO3)3, Mg(NO3)2, NH4NO3)   và 0,3 mol hỗn hợp khí Y gồm N2O và NO có khối lượng 9,56 gam. Mặt khác, nếu cho m gam hỗn hợp X ở trên tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được 104 gam hỗn hợp 2 muối và 0,7 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Tính m.

    Câu 3                                          Nội dungĐiểm
    1 Học sinh viết 4 PTHH (hoặc có thể viết sơ đồ) Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh năm 2022 2023 682Na + H2SO4               Na2SO4 + H2 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh năm 2022 2023 68Na2O + H2SO4               Na2SO4 + H2O Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh năm 2022 2023 68 NaOH + H2SO4               Na2SO4 + H2O Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh năm 2022 2023 68 Na2CO3 +H2SO4               Na2SO4 + H2O + CO2 + M(H2, CO2) = 33,5, số mol hai khí = 0,4. Lập hệ → số mol H2 = 0,1, số mol CO2=0,3 + mdd sau = 331,2 gam + Số mol Na2SO4 = 1,2 → BT S → mol H2SO4 = 1,2 → mdd H2SO4 = 294 gam + Bảo toàn khối lượng ta có: 294 + m = 331,2 + 0,1. 2 + 0,3. 44 => m = 50,6 gam.  0,25         0,5 0,25 0,5     0,5
    2Viết sơ đồ thay cho viết phương trình phản ứng Theo bài ra số mol của NO = 0,26 (mol); số mol của N2O = 0,04 (mol) Số mol của SO2 = 0,7 (mol) + BT e: Số mol e (KL) = 2.số mol SO2 = 3.số mol NO + 8.số mol N2O + 8. Số mol NH4NO3 → Số mol NHĐề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh năm 2022 2023 72 = 0,0375 (mol) + Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh năm 2022 2023 73 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh năm 2022 2023 74       + Bảo toàn e:  x + 3y -2z = 2. Số mol SO2 =1,4  (3) + Từ 1,2,3  → x = 0,2,  y =0,4, z =0,1 → m= mMg + mFe + mO = 28,8 gam          0,5     0,5       0,5         0,5

    Câu 4 (4 điểm)

    1). Cho bảng giá trị một số đại lượng của các đơn chất halogen sau:

    Đơn chấtTrạng thái, màu sắcNhiệt độ sôi (0C)Năng lượng liên kết Eb (X-X)  (kJ/mol)Độ dài liên kết X-X  (đơn vị (Ao)
    F2 -187,91591,42
    Cl2 -34,12421,99
    Br2 58,21922,28
    I2 184,51502,67

    a). Điền trạng thái và màu sắc của các đơn chất halogen theo bảng trên, nhận xét sự biết đổi màu sắc của các đơn chất

    b). Nhận xét sự biến đổi về nhiệt độ sôi, độ dài liên kết từ F2 đến I2, và giải thích ?

    c) Tại sao năng lượng liên kết lại tăng từ F2 đến Cl2 sau đó lại giảm từ Cl2 đến I2 ?

    2). Cho 2 phương trình phản ứng: H2 +Cl2 → 2HCl (1) và  H2 + F2 → 2HF (2)

    Biết Eb(HCl) = 431 kJ/mol),  Eb(HF) = 565 kJ/mol, Eb(H2) = 436 (kJ/mol), năng lượng liên kết của F2, Cl2 có trong bảng trên.

       Tính biến thiên enthalpy của phản ứng (1) và (2) ở điều kiện chuẩn.  Dựa vào biến thiên enthalpy hãy dự đoán phản ứng nào diễn ra thuận lợi hơn vì sao ? Nếu đặc điểm của hai phản ứng trên, đặc điểm của phản ứng có phù hợp với giá trị  biến thiên enthalpy  không

    3). Một người thợ xây trong buổi sáng kéo được 500 kg vật liệu xây dựng lên tầng cao 10 m. Để bù vào năng lượng đã tiêu hao, người đó cần uống cốc nước hoà tan m (g) glucose. Biết để kéo vật 1kg lên độ cao 1m tiêu tốn năng lượng 9,8 J. Quá trình oxi hóa glucose trong cơ thể bởi O2 tạo thành CO2, H2O. Nhiệt tạo thành của glucose (C6H12O6), CO2 và H2O lần lượt là –1271, –393,5 và –285,8 kJ/mol. Tính m.

    Câu 4                                              Nội dungĐiểm
    11).  a). F2 chất khí màu lục nhạt, Cl2 là chất khí màu vàng lục, Br2 là chất lỏng màu nâu đỏ, I2 là chất rắn màu đen tím. NX: màu sắc của các đơn chất đậm dần từ F2 đến I2 b). + Nhiệt độ sôi tăng dần từ F2 đến I2 do kích thước và khối lượng phân tử tăng dần. Mật độ e lớn dần và mức độ chuyển động hỗn loạn của các e càng cao, sự phân bố e không đều dẫn đến phân cực tạm thời làm cho tương tác Van der waals tăng dần.  + Độ dài liên kết X-X tăng dần từ F2 đến I2 do bán kính các nguyên tử tăng dần từ F đến I c).  Năng lượng liên kết Cl-Cl  lớn hơn F-F là do giữa 2 nguyên tử F chỉ có 1 liên kết б tạo ra từ xen phủ trục giữa 2 AOp. Liên kết giữa 2 nguyên tử Cl có 1 liên kết б tạo ra từ xen phủ trục giữa 2 Aop , ngoài ra còn có một phần liên kết л tạo ra từ xen phủ bên giữa AOd trống của nguyên tử Cl này với AOp của nguyên tử Cl kia. + Năng lượng liên kết tăng giảm dần từ Cl2 đến I2 là do độ dài liên kết tăng dần từ Cl-Cl đến I-I  0,25   0,25   0,25     0,25     0,25     0,25
    2H2 (g) + Cl2 (g) → 2HCl (g)  (1) ∆rH0298 = Eb(H-H) + Eb(Cl-Cl) – 2. Eb(H-Cl) =  436 + 242 – 2. 431  =  -184 kJ + H2 (g) + F2 (g) → 2HF (g)  (2) ∆rH0298 = Eb(H-H) + Eb(F-F) – 2. Eb(H-F) =  436 + 159 – 2. 565  =  -535 kJ + Nhận xét: Phản ứng (1) và (2) đều là phản ứng tỏa nhiệt nên phản ứng diễn ra thuận lợi + Phản ứng (2) tỏa nhiệt lượng 535kJ , phản ứng (1) tỏa nhiệt lượng 184 kJ , do vậy phản ứng số 2 diễn ra thuận lợi hơn phản ứng 1. + Phản ứng (2) nổ mạnh, diễn ra ngay trong bóng tối và ở nhiệt độ thấp. Phản ứng (1) cần có ánh sáng, và chỉ nổ mạnh khi tỉ lệ trộn H2 và Cl2 là 1:1. Thực tế này phù hợp với sự so sánh biến thiên enthalpy của phản ứng.    0,25   0,25 0,25   0,25     0,5
    3+ Kéo được 500 kg lên độ cao 10m thì tiêu tốn năng lượng là; 500x10x9,8 = 49000 J = 49 kJ + C6H12O6 +  6 O2 → 6CO2 + 6H2O ∆rH0298 = 6.( –393,5) + 6. (–285,8) – (–1271) = -2804,8 kJ + Đốt cháy 1 mol glucozo tỏa ra 2804,8 kJ  Đốt cháy x mol glucozo tỏa ra 49 kJ → x = 49 : 2804,8 = 0,01747 mol → khối lượng glucozo = 0,01747 .180 = 3,145 gam  0,25   0,25   0,25 0,25

    Câu 5 (4 điểm)

    1). Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, em hãy nêu biện pháp cho các trường hợp sau:

    a). Bảo quản thức ăn lâu hơn.

    b). Muốn ninh, hầm thức ăn được nhanh hơn và dừ hơn.

    c). Để phản ứng giữa Mg và nước diễn ra nhanh hơn.

    2). Ở 20 °C, tốc độ một phản ứng là 0,05 mol/(L.min). Ở 30 °C, tốc độ phản ứng này là 0,15 mol/(L.min).

    a) Tính tốc độ phản ứng trên ở 50 °C (giả thiết hệ số nhiệt độ γ trong khoảng nhiệt độ này không đổi).

    b). Nếu ở 200, phản ứng đó hoàn thành cần thời gian 45 min. Tính thời gian hoàn thành phản ứng đó ở 500C

    3).  Phản ứng chuyển hóa một loại kháng sinh trong cơ thể người ở nhiệt độ 370C có hằng số tốc độ

    k = 4,2.10-5 (s-1). Việc điều trị bằng loại kháng sinh trên chỉ có kết quả nếu hàm lượng kháng sinh luôn luôn lớn hơn 2 mg trên 1 kg trọng lượng cơ thể. Một bệnh nhân nặng 58 kg uống mỗi lần một viên thuốc chứa 300 mg kháng sinh đó.

    a). Khoảng thời gian giữa 2 lần uống thuốc kế tiếp là bao lâu ?

    b). Khi bệnh nhân sốt đến 38,50C thì khoảng cách giữa 2 lần uống thuốc là bao lâu, biết năng lượng hoạt hóa của phản ứng  Ea­ = 93,322 kJ.mol-1

    (Cho biết công thức: thời gian t = (1/k) .ln(m0 /mt)  và Thực nghiệm cho biết phản ứng: 2N2O5(g) ⟶ 4NO2(g) + O2(g) ở 45oC

    Trong đó R = 8,314, T = (273 + t0C),   m0 là khối lượng chất ban đầu, mt là khối lượng chất còn tại thời điểm t.  

    Câu 5                                                     Nội dungĐiểm
    1+ Để bảo quản thức ăn  lâu hơn cần cho thức ăn vào tủ lạnh do khi hạ nhiệt độ thì tốc độ phản ứng phân hủy thức ăn chậm hơn + Muốn ninh, hầm thức ăn được nhanh hơn và dừ hơn ta nên đun thức ăn trong nồi áp suất do khi tăng áp suất thì tốc độ phản ứng tăng lên + Để phản ứng giữa Mg và nước diễn ra nhanh hơn ta cần nghiền nhỏ Mg, khuấy đều để tăng diện tích tiếp xúc và đun nóng.  0,5   0,5   0,5
    2+ v30 = v20 .ℽ(30-20):10  → 0.15 = 0.05.ℽ → ℽ = 3 + v50 = v20. ℽ(50-20):10 → v50 = 0,05. 33 = 1,35 mol/l.s + v20 :v50 = t50 :t20 → t50 = 45 . (0,05 :1,35) = 1,67 min = 100 s  0,5 0,5 0,5
    3a) m0 = 300 mg,  mt = 2. 58 = 116 mg Để việc điều trị có hiệu quả với một người 58 kg có nhiệt độ cơ thể 370C thì thời gian giữa 2 lần uống thuốc kế tiếp là  t= (1/k) .ln(m0 /mt)  = (1 : 4,2.10-5) . ln(300:116) = 22623,63 (s) = 6,28 giờ = 6 giờ 17 phút   b). ln(K311,5 : K310) =Ea/R . (1/310 – 1/311,5) → K311,5 = 5.10-5 (s-1)   t= (1/5.10-5) .ln(300:116) = 19003,84 s = 5 giờ 17 phút    0,5     0,25   0,25  

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lộc Ninh Bình Phước năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lộc Ninh Bình Phước năm 2022 2023

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH PHƯỚC Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lộc Ninh Bình Phước năm 2022 2023 75TRƯỜNG THPT LỘC NINHKÌ THI OLYMPIC 19/5 NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: HOÁ HỌC 10 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lộc Ninh Bình Phước năm 2022 2023 76Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

    Cho khối lượng nguyên tử của các nguyên tố: H = 1; C = 12; O =16; Na = 23, Al = 27;  S = 32; Cl=35,5;  K=39;  Ca = 40; Fe = 56; Cu=64; Ag=108.

    Học sinh không được phép sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và bảng tính tan.

    Họ và tên: ………………………………Số báo danh……………………………

    Câu 1: 6 điểm

    1. Viết cấu hình electron của nguyên tử, trong đó electron cuối cùng có bộ 4 số lượng tử như sau (quy ước -l…;0;….+l):

    a) n = 2, l = 0, ml = 0, ms = + ½

    b) n = 3, l = 1, ml = 0, ms = – ½

    1. Xác định cấu hình electron của nguyên tử Tungsten (Z = 74), biết số hạng quang phổ nguyên tử của nó ở trạng thái cơ bản là 5D0.
      1. M và R là các nguyên tố thuộc phân nhóm chính (nhóm A), có thể tạo với hydrogen các hợp chất MH và RH. Gọi X và Y lần lượt là hidroxide ứng với hóa trị cao nhất của M và R. Trong Y, R chiếm 35,323% khối lượng. Để trung hòa hoàn toàn 50 gam dung dịch 16,8% X cần 150 ml dung dịch Y 1M.
    2. Xác định các nguyên tố M và R.
    3. Viết công thức lewis của X, Y
    4. Xác định trạng thái lai hóa nguyên tử trung tâm, dự đoán dạng hình học theo mô hình VSEPR của X, Y.
      1. Một kim loại có cấu trúc lập phương tâm khối có độ dài cạnh là 5,065.10-8 cm và khối lượng riêng là 3,51 g/cm3. Xác định khối lượng nguyên tử và tên kim loại?

    Câu 2: 4 điểm

    2.1. Hãy xác định kiểu phóng xạ ở mỗi giai đoạn và viết phương trình phân huỷ phóng xạ tương ứng:

    2.2. Cobalt-60 được dùng trong Y học để điều trị một số bệnh ung thư vì nó có khả năng phát ra tia α để hủy diệt các tế bào ung thư. Cobalt-60 khi phân rã phát ra hạt b và tia g có chu kì bán hủy là 5,27 năm:

    Giả sử mẫu ban đầu có 3,42mg Cobalt-60 thì sau 30 năm còn lại bao nhiêu gam?

    2.3. Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử sau theo phương pháp thăng bằng electron

    1. Cu2FeSx + O2 →  Cu2O + Fe3O4 + SO2.
    2. FexOy + H2SO4  → Fe2(SO4)3 + S + SO2 + H2O ( Biết tỉ lệ mol của S và SO2 là 1:1)

    Câu 3: 4 điểm

    3.1. Xác định năng lượng liên kết C-C trên cơ sở các dữ kiện sau:

    Cho enthlpy tạo thành chuẩn:Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lộc Ninh Bình Phước năm 2022 2023 77

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lộc Ninh Bình Phước năm 2022 2023 78

    – Năng lượng liên kết: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lộc Ninh Bình Phước năm 2022 2023 79

    3.2. Để dự đoán tuổi thọ của thuốc A bằng phương pháp lão hóa cấp tốc người ta bảo quản thuốc ở 2 nhiệt độ 40 oC và 50 oC. Xác định hàm lượng thuốc còn lại thu được kết quả sau

    Thời gian (tháng)Hàm lượng thuốc còn lại (mg)
    T1  = 40oCT2 = 50oC
    0101,5101,5
    299,796,5
    498,091,8
    696,387,2

    Biết phản ứng phân hủy thuốc A tuân theo động học phản ứng bậc 1. Tính thời hạn sử dụng của thuốc tại 30oC. Biết thuốc chỉ được dùng khi hàm lượng thuốc còn lại không dưới 90%.

    Câu 4: 4 điểm

    Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 4.1 đến 4.4

    Việt nam là quốc gia có bờ biển dài trên 3000 km, nước biển sạch, có nồng độ muối sodium chloride khá cao nên nghề sản xuất muối khá phát triển. Một trong những phương pháp sản xuất muối phổ biến là phương pháp “muối cát”. Ưu điểm của phương pháp này muối thu được có hàm lượng NaCl khá cao, chi phí sản xuất thấp, tiết kiệm được diện tích các cánh đồng muối và giữ được hầu như toàn bộ các chất vi lượng có trong thành phần nước biển ban đầu.

    Phương pháp sản xuất “muối cát” tóm tắt như sau: Nước biển được đưa vào “sân phơi” qua hệ thống cống mương bằngthủy triều. Trên bề mặt “sân phơi” đã rải một lớp cát mỏng. Nước biển ngấm từ dưới lên vào trong lớp cát, dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời, nước sẽ bay hơi, muối kết tinh trên bề mặt các hạt cát tạo ra “cát mặn”. “Cát mặn” được thu lại, rồi nén vào một hệ thống lọc gọi là “chạt lọc”.  Cho nước biển chảy chậm qua “chạt lọc” để hòa tan muối kết tinh trên các hạt cát, thu được dung dịch muối có nồng độ cao hơn gọi là “nước chạt”. Sau đó múc “nước chạt” lên“ô kết tinh” để phơi thì thu được muối biển kết tinh. Muối được cào, gom và thu lại chuyển vào kho chứa. Muối biển được sản xuất bằng phương pháp này có độ tinh khiết khoảng 94%, có chứa các tạp chất gồm cát, MgCl2, MgSO4, CaCl2, CaSO4.

    Trong công nghiệp, từ NaCl có thể sản xuất được nhiều hóa chất quan trọng để sử dụng trong công nghiệp, y học, khoa học hoặc cuộc sống hằng ngày. Một trong những hóa chất đó là nước Javel. Nước Javel là hỗn hợp hai muối NaCl và NaClO. Muối NaClO có tính oxi hóa rất mạnh, do vậy nước Javel có tính tẩy màu và sát trùng. Do đó nó thường được dùng để tẩy trắng vải, sợi, giấy và tẩy uế chuồng trại vệ sinh. Trong công nghiệp, nước Javel được sản xuất bằng cách điện phân dung dịch muối ăn (nồng độ từ 15 – 20%) trong thùng điện phân không có màng ngăn.

    Trong cuộc sống hàng ngày, muối biển đươc sử dụng làm gia vị nấu ăn. Ngoài ra nó còn được dùng để sản xuất “muối i-ốt” nhằm giải quyết vấn đề thiếu iodine cho người dân. Iodine là nguyên tố vi chất quan trọng để tuyến giáp tổng hợp các hormon điều chỉnh quá trình phát triển của cơ thể. Thiếu iodine ở thai phụ dễ xảy ra sảy thai, thai chết lưu hoặc sinh non, nếu thiếu iodine nặng trong giai đoạn mang thai trẻ sinh ra sẽ bị đần độn, câm, điếc,…Thiếu iodine ở trẻ em sẽ gây chậm phát triển trí tuệ, chậm lớn, nói ngọng, nghễnh ngãng, … Ngoài ra, thiếu iodine còn gây ra bướu cổ, thiểu năng tuyến giáp ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và hoạt động của cơ thể, giảm khả năng lao động, mệt mỏi, …

     “Muối i-ốt” được sản xuất bằng cách thêm một lượng nhỏ iodine (dạng potassium iodide KI hoặc potassium iodate KIO3) vào muối sodium chloride.

    4.1: Cho 2 m3 nước biển có nồng độ 3,5%, khối lượng riêng là 1,03 g/mL chảy qua 1 tấn “cát mặn” chứa 5% NaCl. Lấy toàn bộ “nước chạt” thu được đem lên“ô kết tinh” để phơi. Giả sử rằng 80% NaCl trong “cát mặn” sẽ bị hòa tan vào nước, 5% “nước chạt” bị hao hụt, hiệu suất kết tinh NaCl từ “nước chạt” đạt 90%. Tính khối lượng NaCl (chứa 6% tạp  chất) thu được.             4.2: Hãy trình bày phương pháp hóa học để tinh chế một lượng nhỏ loại muối ăn này thành NaCl tinh khiết sử dụng trong phòng thí nghiệm. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    4.3: Loại nước javel dùng để tẩy vết bẩn quần áo trên thị trường thường được đóng vào chai dung tích 1L có nồng độ NaClO và NaCl lần lượt là 6% và 5% (d = 1,1 g/mL). Tính khối lượng NaCl nguyên chất và thể tích nước cần để sản xuất ra 1000 chai nước javel nói trên.

    4.4:

    Hãy giải thích vì sao khi sử dụng KI trộn vào muối ăn thì lượng iodine sẽ bị mất dần theo thời gian trong quá trình bảo quản và sử dụng muối?

    Câu 5: 2 điểm

    Hàng năm việc sử dụng than đá và các nguồn năng lượng hóa thạch như dầu mỏ, khí đốt trong sinh hoạt và sản suất thải ra khoảng 21,3 tỉ tấn CO2, trong đó có đến 10,65 tỉ tấn (chiếm 50%) khí thải sẽ thải ra không khí gây ra tình trạng nóng lên toàn cầu, ảnh hưởng rất lớn đến khí hậu và môi trường xung quanh. Theo các nhà khoa học, lượng khí thải từ dầu mỏ trong năm 2022 có thể sẽ tăng 2% so với 2021, trong khi lượng khí thải từ than đá được cho là sẽ cao hơn mức kỷ lục từng ghi nhận năm 2014. 5.1 Cân bằng các phản ứng trong bảng dưới đây và tính lượng CO2 thải ra trên mỗi kJ năng lượng (mol /kJ) của mỗi chất. Hãy cho biết chất nào có hệ số phát thải CO2 lớn nhất, nhỏ nhất?

    ChấtPhản ứng đốt cháyNhiệt thu được (kJ/mol)
    Than đá (C)C(s)+ O2(g)⟶ CO2(g)393.5
    Methane (CH4)CH4(g) + O2(g) ⟶ CO2(g) + H2O(l)890.8
    Ethanol (C2H5OH)C2H5OH(l) + O2(g) ⟶ CO2(g) +  H2O(l)1366.8
    Isooctane (C8H18)C8H18(l) + O2(g) ⟶ CO2(g) +  H2O(l)5461.0

     5.2  Kết quả ở câu 5.1 gợi ý chúng ta điều gì để ngăn chặn hiệu ứng nóng lên toàn cầu?

    ———- HẾT ———-

    SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BÌNH PHƯỚC Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lộc Ninh Bình Phước năm 2022 2023 75TRƯỜNG THPT LỘC NINHĐÁP ÁN ĐỀ THI ĐỀ XUẤT KÌ THI OLYMPIC 19/5 NĂM HỌC 2022-2023 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lộc Ninh Bình Phước năm 2022 2023 76MÔN: HOÁ HỌC 10  
    CâuĐáp ánĐiểm
    Câu 16 điểm
    1.1a) Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lộc Ninh Bình Phước năm 2022 2023 82 b) Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lộc Ninh Bình Phước năm 2022 2023 83  0,5       0,5
    1.2Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lộc Ninh Bình Phước năm 2022 2023 84  1
    1.3a) Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lộc Ninh Bình Phước năm 2022 2023 85 b) Công thức lewis HClO4: Hclo4 Lewis Structure KOH: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lộc Ninh Bình Phước năm 2022 2023 86 c) HClO4 + Cl trong HClO4 lai hóa sp3 + Theo VSEPR có dạng AX4E0 nên có cấu trúc tứ diện. KOH +O trong KOH lai hóa sp3 + Theo VSEPR có dạng AX2E2 nên có cấu trúc gấp khúc (góc).      1             0,5       0,5     0,25   0,25   0,25 0,25
    1.4Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lộc Ninh Bình Phước năm 2022 2023 871
    Câu 24 điểm
    2.1Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lộc Ninh Bình Phước năm 2022 2023 881
    2.2Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lộc Ninh Bình Phước năm 2022 2023 891
    2.3Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lộc Ninh Bình Phước năm 2022 2023 90 Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lộc Ninh Bình Phước năm 2022 2023 911     1
    Câu 34 điểm
    3.1Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lộc Ninh Bình Phước năm 2022 2023 922
    3.2Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lộc Ninh Bình Phước năm 2022 2023 932
    Câu 44 điểm
    4.1Khối lượng NaCl có trong 2 m3 nước biển: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lộc Ninh Bình Phước năm 2022 2023 94 Khối lượng NaCl từ “cát mặn” bị hòa tan vào “nước chạt”: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lộc Ninh Bình Phước năm 2022 2023 95 Khối lượng NaCl từ “cát mặn” bị hòa tan vào “nước chạt”: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lộc Ninh Bình Phước năm 2022 2023 96 Khối lượng NaCl (chứa 6% tạp chất) thu được: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lộc Ninh Bình Phước năm 2022 2023 971
    4.2Hòa tan muối ăn vào nước, thêm lượng dư dung dịch BaCl2, lọc bỏ chất không tan Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lộc Ninh Bình Phước năm 2022 2023 98 – Thêm Na2COdư vào nước lọc, lọc bỏ kết tủa: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lộc Ninh Bình Phước năm 2022 2023 99 – Thêm HCl dư vào nước lọc, làm bay hơi sẽ thu được NaCl tinh khiết: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lộc Ninh Bình Phước năm 2022 2023 1001
    4.3Xét nguyên liệu để sản xuất 1L nước Javel:Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lộc Ninh Bình Phước năm 2022 2023 101 Vậy để sản xuất 1000 chai nước javel cần: Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lộc Ninh Bình Phước năm 2022 2023 102  1
    4.4KI dễ bị oxi hóa theo Phương trình: 4KI + O2 + 2H2O ⎯⎯→ 4KOH + I2 I2 dễ bay hơi nên sẽ mất mát trong quán trình bảo quản hoặc sử dụng1
    Câu 52 điểm
    5.1Chất Phản ứng đốt cháy Nhiệt thu được (kJ/mol) mol CO2/kJ Than đá (C) C(s)+ O2(g)⟶ CO2(g) 393.5 0,002541 Methane (CH4) CH4(g) + 2O2(g) ⟶ CO2(g) + 2H2O(l) 890.8 0,001122 Ethanol (C2H5OH) C2H5OH(l) + 3O2(g) ⟶ 2CO2(g) +  3H2O(l) 1366.8 0,001463 Isooctane (C8H18) C8H18(l) + 12,5O2(g) ⟶ 8CO2(g) +  9H2O(l) 5461.0 0,001465 Hệ số phát thải của CH4 là thấp nhất, của C là cao nhất1
    5.2Muốn giảm phát thải CO2 vào khí quyển (để ngăn ngừa hiệu ứng nóng lên toàn cầu) thì cần phải giảm tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch, tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng khác ít carbon hơn để thay thế.1

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lê Quý Đôn Hà Tĩnh năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lê Quý Đôn Hà Tĩnh năm 2022 2023

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN   ĐỀ LẦN 4      
                                                                                                
    ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2022-2023 Môn thi: HÓA HỌC-LỚP 10 Thời gian làm bài: 150 phút (Đề thi có 02 trang, gồm 10 câu)

    -Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
    H=1; C=12; O= 16; Na=23; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Cr = 52; Mn=55; Fe= 56; Cu=64; Zn=65; Br=80; I=127; Ba=137.
    – Số hiệu nguyên tử của một số nguyên tố: 1H, 2He, 3Li, 6C, 7N, 8O, 9F, 10Ne, 11Na, 12Mg, 13Al, 14Si,
    15P, 16S, 17Cl, 19K, 20Ca, 26Fe, 29Cu,33Ga .

    Câu 1: (2,5đ)

    1. Xác định sản phẩm và cân bằng  phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng e:

    Fe3C + H2SO4đặc nóng dưĐề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lê Quý Đôn Hà Tĩnh năm 2022 2023 103

    FexSy + HNO3đặc nóng dưĐề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lê Quý Đôn Hà Tĩnh năm 2022 2023 103 Fe(NO3)3 + NO2 + H2SO4 + H2O

    2. Nguyên tố X là một phi kim. Hợp chất khí của X với hiđro là E; oxit cao nhất của X là F. Tỉ khối hơi của F so với E là 5,0137.

    a) Tìm X.

    b) Hoàn thành sơ đồ sau (biết X3, X4, X6 là muối có oxi của X; X5 là muối không chứa oxi của X; X7 là axit không bền của X).

    Câu 2:(2đ)

    1.Một hợp chất có công thức MaXb (trong đó M chiếm 79,75% về khối lượng). Hạt nhân của M có số nơtron nhiều hơn số proton là 5. Trong hạt nhân X số nơtron bằng số proton. Tổng số proton trong phân tử hợp chất bằng 74.

    a. Xác định công thức  phân tử của hợp chất trên, biết X là một phi kim thuộc chu kỳ 3 của bảng tuần hoàn.

    b. Viết cấu hình e của nguyên tử và ion phổ biến trong tự nhiên của nguyên tố M. Xác định vị trí của M trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

    2. Trong tự nhiên Bo có 2 đồng vị: 10B và 11B. Biết thành phần % về khối lượng của đồng vị 11B trong H3BO3 là 14,407%. Tính %  số nguyên tử của mỗi đồng vị Bo trong tự nhiên

    Câu 3: (2,5đ)

           1. Cho các phân tử sau: PH3 ; AsH3 ; POF3 ; POCl3 ; BF3 ; SiHCl3 ; NF3 ; O3.

    a. Nêu trạng thái lai hóa của các nguyên tử trung tâm và vẽ cấu trúc hình học của các phân tử trên.

    b. So sánh góc liên kết H – X – H giữa hai phân tử PH3 và AsH3. Giải thích.

    c. Trong hai phân tử NF3 và BF3, phân tử nào có momen lưỡng cực lớn hơn không?

    2. Cho phản ứng 2N2O5 (g)  4NO2 (g)  + O2 (g) ở T(K) với các kết quả thí nghiệm

     Thí nghiệm 1Thí nghiệm 2Thí nghiệm 3
    Nồng độ N2O5 (mol.l-1)0,170,340,68
    Tốc độ phân hủy (mol.l-1.s-1)1,39.10-32,78.10-35,55.10-3

         a) Hãy viết biểu thức tốc độ phản ứng và xác định bậc phản ứng.

         b) Biết năng lượng hoạt hóa của phản ứng là 24,74 kcal.mol-1 và sau 341,4 giây ở nhiệt độ
    t = 25oC thì nồng độ N2O5 giảm đi một nửa. Hãy tính giá trị nhiệt độ T.

    Câu 4: (2,5 đ)

    1.   Khi cho khí Cl2 đi qua vôi tôi bột ướt hoặc qua huyền phù đặc Ca(OH)2 ở 30oC sẽ thu được clorua vôi, nhưng nếu cho khí Cl2 qua dung dịch nước vôi trong ở nhiệt độ thường sẽ tạo ra canxi hipoclorit.

    a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra?

    b. Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho clorua vôi lần lượt tác dụng với dung dịch HCl và khí CO2?

    c. Nêu tác dụng của clorua vôi và cho biết vì sao trong thực tế người ta dùng clorua vôi nhiều hơn nước Gia- ven.

    2. Cho phản ứng hóa học : CO2 (g) Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lê Quý Đôn Hà Tĩnh năm 2022 2023 105  CO (g) + ½ O2(g) và các dữ kiện sau

    ChấtCO2 (g)CO (g)O2 (g)
    ÄH0 ( kJ/ mol)-393,1-110,40
    ÄS0 (J/ mol)213,6197,6205,0

    VớiÄH0 là nhiệt tạo thành của mỗi chất; ÄS0 là biến thiên entropi của mỗi chất đều ở điều kiện chuẩn.

    a) Hãy tính ÄH0, ÄS0, ÄG0 của phản ứng. Từ đó cho biết ở điều kiện chuẩn phản ứng  xảy ra theo chiều thuận hay chiều nghịch?

    b) Nếu coi ÄH0, ÄS0 không phụ thuộc vào nhiệt độ, hãy cho biết ở khoảng nhiệt độ nào phản ứng trên xảy ra theo chiều thuận?

    Câu 5: (2đ) 

    Cho 6,00 gam mẫu chất chứa Fe3O4, Fe2O3 và các tạp chất trơ. Hòa tan mẫu vào lượng dư dung dịch KI trong môi trường axit (khử tất cả Fe3+ thành Fe2+) tạo ra dung dịch A. Pha loãng dung dịch A đến thể tích 50ml. Lượng I2 có trong 10ml dung dịch A phản ứng vừa đủ với 5,50 ml dung dịch Na2S2O3 1,00M (sinh ra ). Lấy 25 ml mẫu dung dịch A khác, chiết tách I2, lượng Fe2+ trong dung dịch còn lại phản ứng vừa đủ với 3,20 ml dung dịch KMnO4 1,00M trong dung dịch H2SO4.

    1. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (dạng phương trình ion thu gọn).

    2. Tính phần trăm khối lượng Fe3O4 và Fe2O3 trong mẫu ban đầu?

    Câu 6: (2đ)

    Nung hỗn hợp A gồm sắt và lưu huỳnh sau một thời gian được hỗn hợp rắn B. Cho B tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V1 lít hỗn hợp khí C. Tỷ khối của C so với hidro bằng 10,6. Nếu đốt cháy hoàn toàn B thành Fe2O3 và SO2 cần V2 lít khí oxi.

    1. Tìm tương quan giá trị V1 và V2 (đo ở cùng điều kiện)

    2. Tính hàm lượng phần trăm theo khối lượng các chất trong B theo V1 và V2.

    3. Hiệu suất thấp nhất của phản ứng nung trên là bao nhiêu phần trăm.

    4. Nếu hiệu suất của phản ứng nung trên là 75%, tính hàm lượng phần trăm các chất trong hỗn hợp B.

    Câu 7: (2đ)

    1. Một chất có ứng dụng rộng dãi ở các vùng quê, có thành phần % về khối lượng các nguyên tố K, Al, S lần lượt là 8,228%, 5,696%, 13,502% còn lại là oxi và hidro. Xác định công thức của chất đó.

    Biết trong chất đó S có số oxi hóa cao nhất.

    2. Ở những vùng gần các vỉa quặng pirit sắt, đất thường bị chua và chứa nhiều sắt, chủ yếu là do quá trình oxi hóa chậm của oxi không khí khi có nước (ở đây nguyên tố bị oxi hóa đến trạng thái oxi hóa cao nhất). Để khắc phục người ta thường bón vôi tôi vào đất . Hãy viết phương trình hóa học để minh họa.

    Câu 8: (2đ)

    Cho m gam hỗn hợp NaBr, NaI phản ứng axit H2SO4 đặc, nóng thu được hỗn hợp khí A (gồm 2 khí). Ở điều kiện thích hợp, các chất trong hỗn hợp A phản ứng đủ với nhau tạo ra chất rắn màu vàng và một chất lỏng không làm đổi màu quỳ tím. Cho Na lấy dư vào chất lỏng được dung dịch B. Dung dịch B hấp thụ vừa đủ với 2,24 lít CO2 tạo 9,5 gam muối. Tìm m?

    Câu 9 (2,5 đ):  Hydrogen sulfide (H2S) là một chất khí không màu, mùi trứng thối, độc. Theo tài liệu của Cơ quan quản lí an toàn và sức khỏe nghề nghiệp Hoa Kì, nồng độ H2S khoảng 100ppm gây kích thích màng phổi. Nồng độ khoảng 400 – 700 ppm, H2S gây nguy hiểm đến tính mạng chỉ trong 30 phút. Nồng độ trên 800 ppm gây mất ý thức và nguy cơ làm tử vong ngay lập tức.

    a)Viết công thức electron, công thức Lewis, công thức cấu tạo của H2S.

    b) Em hiểu thế nào về nồng độ ppm của H2S trong không khí ?

    c) Một gian phòng trống (250C; 1bar) có kích thước 3mx4mx6m bị nhiễm 10 gam khí H2S. Tính nồng độ của H2S trong gian phòng trên. Đánh giá mức độ độc hại của H2S trong trường hợp này. Cho biết 1 mol khí ở 250C và 1bar có thể tích 24,79 lít

    ĐÁP ÁN

    Câu 1 (2,5 điểm):

    1. 0,5 đ

    Phương trình của các phản ứng:

      2Fe3C+ 22H2SO4đặc nóng dưĐề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lê Quý Đôn Hà Tĩnh năm 2022 2023 103 3Fe2(SO4)3 + 2CO2 + 13SO2 +  22H2O

    FexSy + (6x+6y)HNO3đặc nóng dưĐề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lê Quý Đôn Hà Tĩnh năm 2022 2023 103xFe(NO3)3 + yH2SO4 + (3x+6y)NO2 +  (3x+3y)H2O

     2. 2 đ

    a) Gọi n là hóa trị cao nhất của X với oxi(4 ≤ n ≤ 7)

    ⇒ hóa trị của X với hiđro bằng (8 – n)

    ???? TH1: n là số lẻ ⇒ F có dạng X2On; E có dạng XH(8-n).

    + Theo giả thiết ta có:  

    ⇒ chỉ có n = 7; X = 35,5(clo) thỏa mãn.                  0,25 đ

    ???? TH2: n là số chẵn ⇒ F có dạng XO0,5n; E có dạng XH(8-n).

    + Theo giả thiết ta có:  

    ⇒ không có giá trị của n và X thỏa mãn.                                                           0,25 đ

    X1 là HCl; X2 là FeCl; X3 là KClO; X4 là KClO; X5 là KCl ; X6 là KClO ; X7 là HClO (có thể thay muối kali thành natri).

    (1): Cl2 + H2  2HCl

    (2): Fe2O3 + 6HCl  2FeCl3 + 3H2O

    (3): 2Fe + 3Cl2  2FeCl3

    (4): 3Cl2 + 6KOH 5KCl + KClO3 + 3H2O

    (5): KClO3 + 6HCl  KCl + 3Cl2↑ + 3H2O

    (6): Cl2 + 2K  2KCl

    (7): KCl + 3H2O KClO3 + 3H2

    (8): 2KClO3  2KCl + 3O2

    (9): 4KClO3  KCl + 3KClO4

    (10): KClO4  KCl + 2O2

    (11): KCl + H2O KClO + H2

    (12):  KClO + H2O + CO2  KHCO3 + HClO

    4 phản ứng được 0, 5 điểm

    Câu 2:(2đ)

    2.1:1đ

    Đáp số Cu2S

    Cấu hình Cu (Z=29) 1s22s22p63s23p63d104s1ion phổ biến trong tự nhiên là Cu2+1s22s22p63s23p63d9

    2.2 :1đ

    Gọi % số nguyên tử của đồng vị 11B là x ⇒ % số nguyên tử của đồng vị 10B là (1-x).

    Ta có: , giả sử có 1 mol H3BO3 thì có 1.3 + 16.3 + 10+x   (gam) phân tử H3BO3

    Trong lúc đó  11B có x mol nên 11B có khối lượng 11x (gam)

    Theo bài ra ta có:                                                                

    Giải phương trình trên được x = 0,81.Vậy, trong tự nhiên:

    %11B = 81%%10B = 100% – 81% = 19%      

    Câu 3: (2 điểm)

                1. Cho các phân tử sau: PH3 ; AsH3 ; POF3 ; POCl3 ; BF3 ; SiHCl3 ; NF3 ; O3.

    a. Nêu trạng thái lai hóa của các nguyên tử trung tâm và vẽ cấu trúc hình học của các phân tử trên.

    b. So sánh góc liên kết H – X – H giữa hai phân tử PH3 và AsH3. Giải thích.

    c. Trong hai phân tử NF3 và BF3, phân tử nào có momen lưỡng cực lớn hơn không?

    Cho: P (Z= 15), As (Z = 33); Si (Z = 14); F (Z = 9); Cl (Z = 17); B (Z = 5); O (Z = 8); H (Z = 1).

    Hướng dẫn chấm: Câu a: (0,125 điểm x 8 = 1 điểm)

    Công thức phân tửtrạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâmcấu trúc hình học
    PH3sp3Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lê Quý Đôn Hà Tĩnh năm 2022 2023 108
    AsH3sp3Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lê Quý Đôn Hà Tĩnh năm 2022 2023 108
    POF3sp3Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lê Quý Đôn Hà Tĩnh năm 2022 2023 110
    POCl3sp3Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lê Quý Đôn Hà Tĩnh năm 2022 2023 111
    BF3sp2Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lê Quý Đôn Hà Tĩnh năm 2022 2023 112
    HSiCl3sp3Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lê Quý Đôn Hà Tĩnh năm 2022 2023 113
    NF3sp3Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lê Quý Đôn Hà Tĩnh năm 2022 2023 114
    O3sp2Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lê Quý Đôn Hà Tĩnh năm 2022 2023 115

    Câu b: (0,5 điểm)

                Góc HPH > HAsH vì độ âm điện của nguyên tử trung tâm P lớn hơn của As nên lực đẩy mạnh hơn.

    Câu c: (0,5 điểm)

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lê Quý Đôn Hà Tĩnh năm 2022 2023 114Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lê Quý Đôn Hà Tĩnh năm 2022 2023 112
    Có cấu trúc bất đối xứng nên có momen lưỡng cực lớn hơn không.Có cấu trúc đối xứng nên có momen lưỡng cực bằng 0 không.

    3.2. 1,5đ

    a. Dựa vào kết quả thực nghiệm, khi tăng nồng độ lên 2 lần thì tốc độ phản ứng cũng tăng 2 lần  ⇒ phản ứng thuộc bậc 1. Biểu thức tốc độ phản ứng: v = k[N2O5] b. Hằng số tốc độ phản ứng ở nhiệt độ T là k = Hằng số tốc độ phản ứng ở nhiệt độ 25oC là k=(s-1) Ta có  ⇒ T = 308,27K 0,25   0,25     0,25       0,25

    Câu 4:2,5đ

    1. 1,5 đ  mỗi ý 0,5đ

    a) Cl2 + Ca(OH)2   CaOCl2 + H2O

            2Cl2 + 2Ca(OH)2 CaCl2 + Ca(ClO)2 + 2H2O

                         (dung dịch)

       b) CO2 + 2CaOCl2 + H2O  CaCO3↓ + CaCl2 + 2HClO

           2HCl + CaOCl2 CaCl2 + Cl2 + H2O

       c) Clorua vôi  có ứng dụng tương tự nước Gia- ven như tẩy trắng vải sợi, khử trùng, tẩy uế các hố rác, cống rãnh…. Một lượng lớn clorua vôi được dùng để tinh chế dầu mỏ, xử lí các chất độc hữu cơ.

    So với nướcGia- ven, clorua vôi rẻ tiền hơn, hàm lượng hipoclorit cao hơn, dễ bảo quản và chuyên chở nên thực tế thường được sử dụng nhiều hơn.

    2. 1đ

    a. Dựa vào kết quả thực nghiệm, khi tăng nồng độ lên 2 lần thì tốc độ phản ứng cũng tăng 2 lần  ⇒ phản ứng thuộc bậc 1. Biểu thức tốc độ phản ứng: v = k[N2O5] b. Hằng số tốc độ phản ứng ở nhiệt độ T là k = Hằng số tốc độ phản ứng ở nhiệt độ 25oC là k=(s-1) Ta có  ⇒ T = 308,27K 0,25   0,25     0,25       0,25

    Câu 5: 2đ mỗi ý 1đ

    1. 1đ

                    (1)

                                  (2)

                                           (3)

                                               (4)

           (5)       

    2. 1đ

    Trong 25 ml: =0,016 (mol)

    → trong 10ml = 6,4×10-3(mol)

    Từ (3) và (4): = = 5,5x1x10-3 = 5,5×10-3(mol)

    Từ (3): ==5,5×10-3(mol) =2(+)

    Có thể xem Fe3O4 như hỗn hợp Fe2O3.FeO

    == 6,4×10-3 – 5,5×10-3 = 9×10-4(mol)

    = =1,85×10-3(mol).

    Trong 50 ml : =4,5×10-3(mol) → =1,044 gam

    → % khối lượng Fe3O4 = 1,044/6 x 100% = 17,4%

                       = 9,25×10-3(mol) →=1,48 gam

    → % khối lượng Fe2O3 = 1,48/6 x 100% = 24,67%

    Câu 6: 2đ mỗi ý 0,5

    1        Fe + S   FeS.Thành phần B gồm có FeS, Fe và có thể có S.

    FeS + 2HCl = FeCl2 + H2SFe + 2HCl = FeCl2 + H2

    Vậy trong C có H2S và H2. Gọi x là % của H2 trong hỗn hợp C.

     (2x+34(100-x))/100 = 10,6.2 = 21,2  x = 40%

    Vậy trong C có 40% H2 và 60% H2S (theo số mol)

    Đốt cháy B

    4FeS + 7O2 2Fe2O3 + 4SO24Fe + 3O2 2Fe2O3

    S + O2 SO2

    Thể tích O2 đốt cháy FeS là:  (3V1/5) . (7/4)  = 21V1/20.Thể tích O2 đốt cháy Fe  là: (2V1/5) . (3/4)  = 6V1/20.

    Tổng thể tích O2 đốt cháy FeS và Fe là: 21V1/20 + 6V1/20 = 27V1/20.

    Thể tích O2 đốt cháy S  là: V2– (27V1/20) = V2 – 1,35 V1. Vậy V2 ≥ 1,35 V1

    3   Nếu dư S so với Fe thì hiệu suất tính theo Fe. Trường hợp này H = 60%. Nếu dư Fe so với S, hiệu suất phản ứng tính theo S. Trường hợp này H > 60%.

    Vậy hiệu suất phản ứng nung trên 60%.

    4 Nếu H = 75% có nghĩa là nFeS = 3 nS dư, nFeS tỷ lệ với 3V1/5, vậy nS tỷ lệ với V1/5.

           %S = 100 – (64,7 + 27,45) =  7,85%

    Câu 7.

     1.Gọi công thức của chất là: KxAlySzHtOm

    % khối lượng của O là a% => % khối lượng của H là : (72,574 – a) %

       (*)

    Tổng số oxi hóa của hợp chất bằng không

    => => a = 67,51%

    Thay vào (*) =>

     = 1: 1: 2: 24: 20

    => công thức chất cần tìm có dạng: KAlS2H24O20 ⬄ K Al (SO4)2 . 12H2O

    Công thức đúng của chất đó là: K2SO4. Al2(SO4)3 . 24H2O ( phèn chua)

    2. Ở những vùng gần các vỉa quặng pirit sắt, đất thường bị chua và chứa nhiều sắt, chủ yếu là do quá trình oxi hóa chậm của oxi không khí khi có nước (ở đây nguyên tố bị oxi hóa đến trạng thái oxi hóa cao nhất). Để khắc phục người ta thường bón vôi tôi vào đất . Hãy viết phương trình hóa học để minh họa.

    Phản ứng oxi hóa chậm FeS2

    4FeS2 + 15O2 + 2H2O → 2H2SO4 + 2Fe2(SO4)3

    – Bón thêm vôi để khử chua :

    H2SO4  + Ca(OH)2  → CaSO4  + 2H2O

    Fe2(SO4)3 + 3Ca(OH)2  → 2Fe(OH)3 + 3CaSO4

    Câu 8.2đ

     Các chất trong hỗn hợp A phản ứng vừa đủ với nhau tạo ra chất rắn màu vàng và một chất lỏng không làm đổi màu quỳ tím => hh A chứa 2 khí là SO2 ; 2H2S

    => Phương trình phản ứng: SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O

    => chất rắn không làm đổi màu quì tím là H2O

    • Phản ứng:  2Na  + 2H2O → 2NaOH  + H2

    => dd B là NaOH

    + Nếu CO2 tạo muối NaHCO3 thì số mol NaHCO3 là 0,1 mol hay 8,4 gam

    + Nếu CO2 tạo muối Na2CO3 thì số mol Na2CO3 là 0,1 mol hay 10,6 gam

    Ta thấy khối lượng 11,5 gam ∈(8, 4 −10,6) => khi hấp thu CO2 vào dung dịch

    8, 4 + 10,6

    NaOH thu được 2 muối và nhận thấy 11,5 =

    2

    => số mol muối NaHCO3 = số mol Na2CO3 = 0,05 mol

    => số mol NaOH = 0,05 + 0,05. 2 = 0,15 mol

    => số mol H2O = 0,15 mol

    => số mol SO2 = 0,075 mol và số mol H2S là 0,15 mol

    • Phản ứng: 2NaBr + 2H2SO4 đặc, nóng → Na2SO4 + SO2 + Br2 + 2H2O 8NaI + 5H2SO4 đặc, nóng → 4Na2SO4 + H2S + 4I2 + 4H2O

    Ð Số mol NaBr là 0,075 . 2 = 0,15 mol

    Ð Số mol NaI là 0,015 . 8 = 1,2 mol

    Ð m = 0,15 . 103 + 1,2 . 150 = 195,45 gam

    Câu 9 (2,5 điểm): 

    Giải

    a)0,75đ

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lê Quý Đôn Hà Tĩnh năm 2022 2023 118 Công thức electronĐề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lê Quý Đôn Hà Tĩnh năm 2022 2023 119 Công thức LewisĐề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lê Quý Đôn Hà Tĩnh năm 2022 2023 120 Công thức cấu tạo

    b) 0,75đ

    Nồng độ ppm (past per million – thành phần phần triệu) của H2S trong không khí là số lít khí H2S có trong 1 000 000 L không khí.

    Ví dụ: nếu trong 1000 L không khí có lẫn 0,1 lít H2S thì trong 1 000 000 lít không khí có  =100 lít H2S

    Ta nói nồng độ ppm của H2S trong không khí là 100ppm.

    c) 1đ

    Thể tích không khí = thể tích gian phòng = 3.4.6 = 72 m3

     = 10 :34 = 0,294 mol =>  = 0,294.24,79= 7,3 lít

    Trong 72m3 tức trong 72 000 lít không khí có 7,3 lít H2S nên trong 1 000 000 L không khí có:

    = 101,38 L H2S

    Vậy nồng độ H2S trong gian phòng là 101,38 ppm nên gây kích thích màng phổi.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

  • Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lạc Sơn năm 2022 2023

    Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Lạc Sơn năm 2022 2023

    TRƯỜNG THPT LẠC SƠN
    ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm 03 trang)
    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2022 – 2023 MÔN THI: HÓA HỌC Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)

    Câu 1. (2,0 điểm)

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 60, trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nguyên tố Y có tổng số electron ở các phân lớp p là 11, còn nguyên tử nguyên tố Z có 4 lớp electron và 6 electron độc thân.

    a. Viết cấu hình electron nguyên tử của X, Y, Z và xác định vị trí (ô, chu kỳ, nhóm) của chúng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    b. So sánh (có giải thích) bán kính của các nguyên tử và ion sau: X, X2+ và Y.

    c. Mô tả sự hình thành liên kết trong hợp chất XY2.

    Câu 2. (2,0 điểm)

    Kali là một trong số các nguyên tố hóa học quan trọng đối với cơ thể con người. Thiếu kali, cơ thể đối mặt với nguy cơ yếu cơ, liệt cơ và rối loạn nhịp tim, … Kali đặc biệt cần thiết cho hệ thần kinh. Sự sụt giảm nồng độ kali trong máu có thể ảnh hưởng đến khả năng tạo ra xung thần kinh của cơ thể. Kali cũng là nguyên tố rất cần thiết cho cây trồng, đặc biệt là cho những cây ăn quả.

    1. Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố có cùng số proton, khác số nơtron. Trong tự nhiên, kali có ba loại đồng vị là 39K (93,258%), 40K (0,012%) và 41K (6,730%).

    a) Tính nguyên tử khối trung bình của kali.

    b) Chuối là một trong những loại hoa quả giàu kali. Khi thi đấu, nhiều vận động viên tennis thường ăn chuối để bổ sung kịp thời lượng kali cho cơ thể. Một quả chuối nặng 150 g chứa 420 mg kali. Tính khối lượng mỗi loại đồng vị của kali trong quả chuối này.

    c) Kali luôn có mặt trong máu người với một nồng độ ổn định. Một người trưởng thành nặng 70 kg có lượng máu trong cơ thể là 5 lít, có chứa lượng kali trong máu từ 0,690 – 0,986 g. Tính nồng độ kali (mmol/l) có trong máu người trưởng thành trên.

    Câu 3. (2,0 điểm)

    X là hợp chất oxide có hóa trị cao nhất của nguyên tố R, là hợp chất trung gian điều chế ra acid quan trọng nhất trong ngành công nghiệp hóa chất. Y là hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố R, có vai trò quan trọng trong hóa học phân tích trong phân tích vô cơ định tính các ion kim loại. Tỉ khối hơi của X so với Y là 2,353. Hóa trị của R trong X gấp 3 lần hóa trị của R trong Y.

    a. Xác định nguyên tố R.

    b. Viết công thức X và Y.

    Câu 4. (2,5 điểm)

    Hai nguyên tố A, B ở hai nhóm A liên tiếp của bảng tuần hoàn, B thuộc nhóm VA ở trạng thái đơn chất, A và B không phản ứng với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử A và B là 23.

    1. Cho biết A, B là hai nguyên tố nào?
    2. Viết công thức cấu tạo của các phân tử AO2, AO3, BO2, B2O4.
    3. Giải thích tại sao hai phân tử BO2 có thể kết hợp tạo ra B2O4.

    Câu 5. (1,5 điểm)

    So sánh độ phân cực của liên kết trong phân tử các chất NH3, H2S, H2Te, CsCl, CaS, BaF2. Phân tử chất nào có chứa liên kết ion? Liên kết cộng hoá trị có cực, không cực? Biết độ âm điện của: H = 2,20; S = 2,58; Cl = 3,16; F = 3,98; N = 3,04; Ba = 0,89; Ca = 1,00; Cs = 0,79; Te = 2,10.

    Câu 6. (2,0 điểm)

    Xét 2 phân tử PCl3 và PCl5.

    a) Viết công thức cấu tạo theo Lewis các phân tử trên. Cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học của 2 phân tử.

    b) Trong 2 phân tử trên, phân tử nào có cực, phân tử nào không cực? Giải thích.

    c) Có phân tử NCl5, AsCl5 không? Tại sao?

    Câu 7. (2,0 điểm)

    Cả Cl2 và ClO2 đều được sử dụng để khử trùng nước máy. Tuy nhiên, các sản phẩm chloride hữu cơ sinh ra khi sử dụng Cl2 làm chất khử trùng có thể gây ra ảnh hưởng không tốt đối với sức khỏe người tiêu dùng. Điều này giúp ClO2 được coi là chất khử trùng an toàn, hiệu quả cao và sẽ dần được sử dụng để thay thế Cl2.

    a, Một trong những phản ứng được dùng để điều chế chlorine trong phòng thí nghiệm là

    KClO3 + HCl (đặc) → KCl + Cl2 + H2O.

    Xác định chất khử, chất oxi hóa, viết quá trình oxi hóa, quá tình khử, cân bằng phương trình trên theo phương pháp thăng bằng electron.

    b, Nếu phản ứng sinh ra 0,1 mol Cl2 thì số mol electron đã nhường là bao nhiêu?

    c, Một trong những phản ứng được dùng để điều chế ClO2 trong phòng thí nghiệm là

    KClO3 + H2C2O4 + H2SO4 →   K2SO4 + ClO2 + CO2 + H2O

    (H2C2O4 là oxalic acid, trong đó số oxi hóa của H là +1, O là -2).

    Viết quá trình khử của phản ứng. Trong phản ứng trên tỉ lệ giữa chất khử và chất oxi hóa là bao nhiêu?

    Câu 8. (2,0 điểm)

    Hàm lượng cho phép của tạp chất sulfur trong nhiên liệu là 0,30%. Người ta đốt cháy hoàn toàn 100,0 gam một loại nhiên liệu và dẫn sản phẩm cháy (giả thiết chỉ có CO2, SO2 và hơi nước) qua dung dịch KMnO4 5,0.10-3M trong H2SO4 thì thấy thể tích dung dịch KMnO4 đã phản ứng vừa hết với lượng sản phẩm cháy trên là 625 mL. Hãy tính toán xác định xem nhiên liệu đó có được phép sử dụng hay không?

    Câu 9. (2,0 điểm)

    Cho 3 hydrocarbon X, Y, Z đều có 2 nguyên tử C trong phân tử. Số nguyên tử H trong các phân tử tăng dần theo thứ tự X, Y, Z.

    a) Viết công thức cấu tạo của X, Y, Z.

    b) Viết phương trình đốt cháy hoàn toàn X, Y, Z với hệ số nguyên tối giản.

    c) Tính biến thiên enthalpy của mỗi phản ứng dựa vào enthalpy tạo thành tiêu chuẩn trong bảng sau.

    ChấtX(g)Y(g)Z(g)CO2(g)H2O(g)
     (kJ/mol)+227,0+52,47-84,67-393,5-241,82

    d) Từ kết quả tính toán đưa ra kết luận về ứng dụng của phản ứng đốt cháy X, Y, Z trong thực tiễn.

    Câu 10. (2,0 điểm)

    Cho phản ứng: 

    a) Tính nhiệt tạo thành chuẩn SiO2. Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO là -110,5  .

    b) Tính entropy của phản ứng trên , biết: 

    ChấtCCOSiSiO2
     5,7197,618,841,8

    c) Tính biến thiên năng lượng tự do Gibbs  của phản ứng trên ở 25oC.

    d) Hãy xác định nhiệt độ tối thiểu để phản ứng trên xảy ra. Biết của phản ứng trên không phụ thuộc vào nhiệt độ.

    ————————HẾT————————-

    Thí sinh không được sử dụng bất kì tài tiệu nào, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    TRƯỜNG THPT LẠC SƠN
    ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm 03 trang)
    ĐÁP ÁN ĐỀ  THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2022 – 2023 MÔN THI: HÓA HỌC Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)

    Câu 1. (2,0 điểm)

    Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 60, trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nguyên tố Y có tổng số electron ở các phân lớp p là 11, còn nguyên tử nguyên tố Z có 4 lớp electron và 6 electron độc thân.

    a. Viết cấu hình electron nguyên tử của X, Y, Z và xác định vị trí (ô, chu kỳ, nhóm) của chúng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

    b. So sánh (có giải thích) bán kính của các nguyên tử và ion sau: X, X2+ và Y.

    c. Mô tả sự hình thành liên kết trong hợp chất XY2.

    Câu 1Đáp ánĐiểm
    a. Viết cấu hình electron và xác định vị trí – Nguyên tử X có: 2Z = 2N Z = 200,25
     Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s2  Vị trí: Ô 20, chu kì 4, nhóm IIA0,25
    – Nguyên tử Y có 11 electron p  cấu hình của Y là 1s22s22p63s23p5    Vị trí: Ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA0,25
    – Nguyên tử nguyên tố Z có 4 lớp electron và 6 electron độc thân nên cấu hình electron của Z là:  1s22s22p63s23p63d54s1  Vị trí: Ô 24, chu kì 4, nhóm VIB0,25
    b. Trật tự tăng dần bán kính nguyên tử: .0,25
    Giải thích: Ca2+ và Cl có cùng số electron ở lớp vỏ nhưng Ca2+ có điện tích hạt nhân lớn hơn nên có bán kính nhỏ hơn. Nguyên tử Ca có số lớp electron nhiều hơn ion Cl nên có bán kính lớn hơn.0,25
    c. Ca Ca2+ + 2e Cl + 1e   Ion Ca2+ và Cl liên kết với nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo thành hợp chất CaCl2———–0,5

    Câu 2. (2,0 điểm)

    Kali là một trong số các nguyên tố hóa học quan trọng đối với cơ thể con người. Thiếu kali, cơ thể đối mặt với nguy cơ yếu cơ, liệt cơ và rối loạn nhịp tim, … Kali đặc biệt cần thiết cho hệ thần kinh. Sự sụt giảm nồng độ kali trong máu có thể ảnh hưởng đến khả năng tạo ra xung thần kinh của cơ thể. Kali cũng là nguyên tố rất cần thiết cho cây trồng, đặc biệt là cho những cây ăn quả.

    1. Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố có cùng số proton, khác số nơtron. Trong tự nhiên, kali có ba loại đồng vị là 39K (93,258%), 40K (0,012%) và 41K (6,730%).

    a) Tính nguyên tử khối trung bình của kali.

    b) Chuối là một trong những loại hoa quả giàu kali. Khi thi đấu, nhiều vận động viên tennis thường ăn chuối để bổ sung kịp thời lượng kali cho cơ thể. Một quả chuối nặng 150 g chứa 420 mg kali. Tính khối lượng mỗi loại đồng vị của kali trong quả chuối này.

    c) Kali luôn có mặt trong máu người với một nồng độ ổn định. Một người trưởng thành nặng 70 kg có lượng máu trong cơ thể là 5 lít, có chứa lượng kali trong máu từ 0,690 – 0,986 g. Tính nồng độ kali (mmol/l) có trong máu người trưởng thành trên.

    Câu 2Đáp ánĐiểm
    a) = 39,135 b)  mg  mg  mg c) Nồng độ kali trong màu người này trong khoảng từ M đến M0,5 1,0 0,5

    Câu 3. (2,0 điểm)

    Nguyên tố X có electron phân lớp ngoài cùng là np2, nguyên tố Y có electron phân lớp ngoài cùng là np3 .Hợp chất khi với hydrogen của X chứa a% khối lượng X, oxide ứng với hoá trị cao nhất của Y chứa b% khối lượng Y. Ti số a : b = 3.365. Hợp chất A tạo bởi X và Y có nhiều ứng dụng chỉnh hình trong lĩnh vực y khoa, vật liệu này cũng là một sự thay thế cho PEEK (polyether ether ketone) và titan được sử dụng cho các thiết bị tổng hợp tủy sống. Khối lượng mol của A là 140 g/mol

    a) Xác định X, Y.

    b) Viết công thức hợp chất khí với hydrogen của X, oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng của X, Y và nêu tính acid – base của chúng.

    Câu 3Đáp ánĐiểm
    a) Theo giả thiết, X thuộc nhóm IVA và Y thuộc nhóm VA của bảng tuần hoàn. Hợp chất khí với hydrogen của X là XH4 và oxide ứng với hóa trị cao nhất của Y là Y2O5. Ta có :                                                            (I) Hợp chất tạo bởi X, Y có dạng X3Y4, ta có : 3X + 4Y = 140    (II) Kết hợp (I) và (II), ta được : 3,5475X2 – 65,36X – 942,2 = 0 => X1 = 27,93 và X2 = – 9,5 < 0 Chọn X = X1 = 27,93 (Si) và => Chất A là Si3N4 (Silicon nitride) b) hợp chất với hydrogen của X là SiH4, oxide ứng với hóa trị cao nhất của Si là acidic oxide SiO2, Hydroxide tương ứng H4SiO4 hay H2SiO3.H2O là acid yếu. Hợp chất với hydrogen của Y là NH3, oxide ứng với hóa trị cao nhất là N2O5 là acidic oxide tan trong nước tạo ra hydroxide tương ứng HNO3 là acid mạnh.    0,5 0,5 0,5 0,25 0,25

    Câu 4. (2,5 điểm)

    Hai nguyên tố A, B ở hai nhóm A liên tiếp của bảng tuần hoàn, B thuộc nhóm VA ở trạng thái đơn chất, A và B không phản ứng với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử A và B là 23.

    • Cho biết A, B là hai nguyên tố nào?
    • Viết công thức cấu tạo của các phân tử AO2, AO3, BO2, B2O4.
    • Giải thích tại sao hai phân tử BO2 có thể kết hợp tạo ra B2O4.
    Câu 4Đáp ánĐiểm
                           a) A và B ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn, B thuộc nhóm VA
    =>A thuộc nhóm IVA hoặc nhóm VIA.
    0,25
    Mà ZA + ZB = 23 =>  A, B thuộc các chu kì nhỏ (chu kỳ 2 và chu kỳ 3).
    Mặt khác, A và B không thể cùng chu kỳ vì hai nguyên tố thuộc hai nhóm A kế tiếp trong một chu kỳ hơn kém nhau 1 proton, nghĩa là ở ô số 11 và 12 (tổng số proton bằng 23), không thuộc các nhóm IV và V hay V và VI.
    0,25
    TH 1: B thuộc chu kỳ 2 =>  ZB = 7 (nitơ). Vậy ZA  = 23 – 7 = 16 (lưu huỳnh).
    Trường hợp này thỏa mãn vì ở trạng thái đơn chất nitơ không phản ứng với lưu huỳnh.
    0,25
    TH 2: B thuộc chu kỳ 3 =>  ZB = 15 (phopho). Vậy ZA  = 23 – 15 = 8 (oxi).
    Trường hợp này không thỏa mãn vì ở trạng thái đơn chất oxi phản ứng với phopho.
    0,25
    b) CTPT SO2 SO3 NO2 N2O4 CTCT Điểm 0,25 0,25 0,25 0,251,0
    c) mỗi phân tử NO2 còn 1 electron độc thân nên 2 phân tử NO2 dễ kết hợp thành N2O4 nhờ sự ghép đôi của 2 electron độc thân ở nguyên tử N.0,5

    Câu 5. (1,5 điểm)

    So sánh độ phân cực của liên kết trong phân tử các chất NH3, H2S, H2Te, CsCl, CaS, BaF2. Phân tử chất nào có chứa liên kết ion? Liên kết cộng hoá trị có cực, không cực? Biết độ âm điện của: H = 2,20; S = 2,58; Cl = 3,16; F = 3,98; N = 3,04; Ba = 0,89; Ca = 1,00; Cs = 0,79; Te = 2,10.

    Câu 5Đáp ánĐiểm
    – Tính được hiệu độ âm điện của các nguyên tố trong các phân tử, suy loại liên kết trong phân tử. – Dựa vào đó so sánh độ phân cực của các phân tử đó được dãy như sau: H2Te < H2S < NH3 < CaS < CsCl < BaF2.1,0 0,5

    Câu 6. (2,0 điểm)

    Xét 2 phân tử PCl3 và PCl5.

    a) Viết công thức cấu tạo theo Lewis các phân tử trên. Cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học của 2 phân tử.

    b) Trong 2 phân tử trên, phân tử nào có cực, phân tử nào không cực? Giải thích.

    c) Có phân tử NCl5, AsCl5 không? Tại sao?

    Câu 6Đáp ánĐiểm
    a) Phân tử PCl3: nguyên tử P có lai hóa sp3 và có dạng tháp đáy tam giác. – Phân tử PCl5: nguyên tử P có lai hóa sp3d và có dạng lưỡng tháp đáy tam giác. b) Phân tử PCl3 là phân tử phân cực vì trung tâm điện tích dương nằm ở nguyên tử photpho, trung tâm điện tích âm nằm ở trọng tâm tam giác đáy. – Phân tử PCl5 là phân tử không phân cực vì trung tâm điện tích dương và trung tâm điện tích âm đều nằm ở nguyên tử photpho. c) Không có phân tử NCl5, vì nguyên tử N(Z= 7) có cấu hình electron: 1s2 2s22p3 không có phân lớp d trống và chênh lệch năng lượng giữa lớp 2 và 3 khá lớn nên không có sự kích thích electron từ lớp 2 lên lớp 3 để có 5 electron độc thân để tạo ra 5 liên kết. – Có phân tử AsCl5, vì nguyên tử As(Z = 33) có cấu hình electron: 1s2 2s22p6 3s23p63d10 4s24p34d0 nên ở điều kiện thích hợp sẽ xảy ra sự chuyển electron từ phân lớp 4s lên 4d còn bỏ trống tạo ra 5 electron độc thân để tạo thành 5 liên kết.  0,5 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25  

    Câu 7. (2,0 điểm)

    Cả Cl2 và ClO2 đều được sử dụng để khử trùng nước máy. Tuy nhiên, các sản phẩm chloride hữu cơ sinh ra khi sử dụng Cl2 làm chất khử trùng có thể gây ra ảnh hưởng không tốt đối với sức khỏe người tiêu dùng. Điều này giúp ClO2 được coi là chất khử trùng an toàn, hiệu quả cao và sẽ dần được sử dụng để thay thế Cl2.

    a, Một trong những phản ứng được dùng để điều chế chlorine trong phòng thí nghiệm là

    KClO3 + HCl (đặc) → KCl + Cl2 + H2O.

    Xác định chất khử, chất oxi hóa, viết quá trình oxi hóa, quá tình khử, cân bằng phương trình trên theo phương pháp thăng bằng electron.

    b, Nếu phản ứng sinh ra 0,1 mol Cl2 thì số mol electron đã nhường là bao nhiêu?

    c, Một trong những phản ứng được dùng để điều chế ClO2 trong phòng thí nghiệm là

    KClO3 + H2C2O4 + H2SO4 →   K2SO4 + ClO2 + CO2 + H2O

    (H2C2O4 là oxalic acid, trong đó số oxi hóa của H là +1, O là -2).

    Viết quá trình khử của phản ứng. Trong phản ứng trên tỉ lệ giữa chất khử và chất oxi hóa là bao nhiêu?

    Câu 7Đáp ánĐiểm
    Chất oxi hóa       chất khử KClO3 + 6HCl (đặc) → KCl + 3Cl2 + 3H2O. b,                   0,2mol            0,2 mol Số mol electron đã nhường là 0,2 mol. c, Chất oxi hóa       chất khử Quá trình khử: 2KClO3 + H2C2O4 + H2SO4 →   K2SO4 + 2ClO2 +2CO2 + 2H2O Tỉ lệ giữa chất khử và chất oxi hóa là 1 : 2.  0,5 0,5 0,5

    Câu 8. (2,0 điểm)

    Hàm lượng cho phép của tạp chất sulfur trong nhiên liệu là 0,30%. Người ta đốt cháy hoàn toàn 100,0 gam một loại nhiên liệu và dẫn sản phẩm cháy (giả thiết chỉ có CO2, SO2 và hơi nước) qua dung dịch KMnO4 5,0.10-3M trong H2SO4 thì thấy thể tích dung dịch KMnO4 đã phản ứng vừa hết với lượng sản phẩm cháy trên là 625 mL. Hãy tính toán xác định xem nhiên liệu đó có được phép sử dụng hay không?

    Câu 8Đáp ánĐiểm
    Phương trình hoá học của phản ứng:             S + O2  SO2                                                                                 (1)             5SO2  + 2KMnO4 + 2H2O  K2SO4  + 2MnSO4  +  2H2SO4   (2) Từ (1) và (2) Þ mol             0,25% < 0,30%             Vậy nhiên liệu trên được phép sử dụng.0,5 0,5 0,5 0,5

    Câu 9. (2,0 điểm)

    Cho 3 hydrocarbon X, Y, Z đều có 2 nguyên tử C trong phân tử. Số nguyên tử H trong các phân tử tăng dần theo thứ tự X, Y, Z.

    a) Viết công thức cấu tạo của X, Y, Z.

    b) Viết phương trình đốt cháy hoàn toàn X, Y, Z với hệ số nguyên tối giản.

    c) Tính biến thiên enthalpy của mỗi phản ứng dựa vào enthalpy tạo thành tiêu chuẩn trong bảng sau.

    ChấtX(g)Y(g)Z(g)CO2(g)H2O(g)
     (kJ/mol)+227,0+52,47-84,67-393,5-241,82

    d) Từ kết quả tính toán đưa ra kết luận về ứng dụng của phản ứng đốt cháy X, Y, Z trong thực tiễn.

    Câu 9Đáp ánĐiểm
    a) Ba hydrocarbon X, Y, Z lần lượt là HC CH (ethyne hay acetylene); H2C=CH2 (ethene hay ethylene); H3C-CH3 (ethane). b) Phản ứng hoá học xảy ra: 2C2H2(g) + 5O2(g) 4CO2(g) + 2H2O(g)                                  (3) C2H4(g) + 3O2(g) 2CO2(g) + 2H2O(g)                                     (4) 2C2H6(g) + 7O2(g) 4CO2(g) + 6H2O(g)                                   (5) (O2) = 0 (3)= 4  (CO2) + 2  (H2O) – 5  (O2) – 2  (C2H2)                    = 4 (-393,5) + 2 (-241,82) – 2 (227,0) = -2 511,64 kJ (4)= 2  (CO2) + 2  (H2O) – 3  (O2) –  (C2H4)                      = 2 (-393,5) + 2 (-241,82) -(52,47) = -1 323,11 kJ (5)= 4 (CO2) + 6 (H2O) – 7 (O2) – 2 (C2H6)                          = 4 (-393,5) + 6 (-241,82) – 2 (-84,67) = – 2 855,58 kJ d. Kết quả tính toán  của phản ứng đốt cháy acetylene; ethylene; ethane giá trị lớn và < 0 (giải phóng năng lượng lớn) nên trong thực tiễn được sử dụng làm nhiên liệu. Riêng C2H2 trong thực tiễn làm đèn xì acetylene vì đèn xì acetylene có nhiệt độ cao nhất.0,5 0,5 0,5 0,5

    Câu 10. (2,0 điểm)

    Cho phản ứng: 

    a) Tính nhiệt tạo thành chuẩn SiO2. Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO là -110,5  .

    b) Tính entropy của phản ứng trên , biết: 

    ChấtCCOSiSiO2
     5,7197,618,841,8

    c) Tính biến thiên năng lượng tự do Gibbs  của phản ứng trên ở 25oC.

    d) Hãy xác định nhiệt độ tối thiểu để phản ứng trên xảy ra. Biết của phản ứng trên không phụ thuộc vào nhiệt độ.

    Câu 10Đáp ánĐiểm
    a. Xét phản ứng: CH4(g) + 2 O2(g) → CO2(g)+2H2O(g) ∆H1 = (-393,5) + (-241,8.2) – (-74,9) = -802,2 (kJ/mol) b. Lượng nhiệt để nâng hỗn hợp sản phẩm từ 298K → 498K được tính theo biểu thức: Q = Csp. ∆T = (37 + 2.33). (498 – 298) = 20,6.103 J/mol → ∆H2 = – 802,2 + 20,6 = -781,6 (kJ/mol) c. Hỗn hợp sản phẩm cháy gồm: N2: 8mol; CO2: 1mol; H2O: 2mol Tính được: ∑ Cp (sản phẩm) = 37 + 2.33 + 8.29 = 335 (J/mol.K) → ∆H3 = – 802,2 + 335. (498 -298).10-3 = -735,2 (kJ/mol) → Qv = ∆U = ∆H3 – ∆nRT = -735,2 – 0.R.T = -735,2 (kJ/mol) → Lượng nhiệt mà nước nhận được là Q = 735,2 kJ Gọi nhiệt độ sau của nước là T2 (K) +) Lượng nhiệt cần để nâng 200gam H2O từ 250C (298K) đến 1000C (373K) là: Q1 = 75.(200/18). ( 373 – 298).10-3 = 62,5 (kJ) < Q → T2 > 1000C → H2O bị hóa hơi. Xét quá trình: H2(l)  H2O(k) có ∆H298K = – (-285,9) + (-241,8) = 44,1 (kJ/mol); ∆Cp = 33 – 75 = – 42 (J/mol.K) → ∆H373K = 44,1 + ( – 42. (373 – 298).10-3 = 40,95 (kJ/mol) → Lượng nhiệt để hóa hơi 200gam H2O tại 373K là: Q2 = 200/18. 40,95 = 455 (kJ) → Q1 + Q2 = 62,5 + 455 = 517,5 (kJ) < Q → H2O bị hóa hơi hoàn toàn. Hơi nước bị nâng đến nhiệt độ: Q – (Q1 + Q2) = (200/18).CH2O(k). (T2 – 373).10-3 → T2 = 966,7K  0,5 0,5 0,5 0,5

    ————————HẾT————————-

    Thí sinh không được sử dụng bất kì tài tiệu nào, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

    Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa