• Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm

    Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm

    bài toán co2 tác dụng với dung dịch kiềm

    Khí CO2 tác dụng với dung dịch kiềm

    Mức độ vận dụng

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Dẫn 8,96 lít CO2 (đktc) vào 600 ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 40. B. 30. C. 25. D. 20.

    Ví dụ 2: Hấp thụ toàn bộ 0,3 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam?

    A. giảm 6,8 gam. B. tăng 13,2 gam. C. giảm 16,8 gam. D. tăng 20 gam.

    Ví dụ 3: Dẫn V lít (đktc) khí CO2 qua 100 ml dung dịch Ba(OH)2 1,0M, thu được 11,82 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, đun nóng nước lọc lại thu được kết tủa. Giá trị của V là

    A. 3,584. B. 3,36. C. 1,344. D. 3,136.

    Ví dụ 4: Sục 4,48 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,5M và NaOH 0,75M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch X, khối lượng kết tủa thu được

    A. 39,4 gam. B. 19,7 gam. C. 29,55 gam. D. 9,85 gam.

    Ví dụ 5: Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (điều kiện tiêu chuẩn) vào dung dịch chứa 0,05 mol KOH và 0,2 mol Ca(OH)2 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 20,0. B. 30,0. C. 10,0. D. 15,0.

    Ví dụ 6: hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (điều kiện tiêu chuẩn) vào dung dịch chứa 0,15 mol NaOH và 0,1 mol Ba(OH)2 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 14,775.   B. 9,850.  C. 29,550. D. 19,700.

    Ví dụ 7: Cho 24,64 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm CO, CO2, N2 có tổng khối lượng là 32,4 gam đi qua 100 ml dung dịch chứa NaOH 0,4M và Ba(OH)2 0,4M, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 15,76. B. 19,70. C. 3,94. D. 7,88.

    Ví dụ 8: Hấp thụ hết 1,12 lít (đktc) khí CO2 vào 100 ml dung dịch gồm Na2CO3 0,1M và NaOH x mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ dung dịch Y tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 5,91 gam kết tủa. Giá trị của x là

    A. 1,2. B. 0,8. C. 0,5. D. 0,7.

    Bài tập vận dụng

    Câu 1: Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol KOH, thu được dung dịch chứa 33,8 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là

    A. 0,5. B. 0,6. C. 0,4. D. 0,3.

    Câu 2: Nung 13,4 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 6,8 gam chất rắn và khí X. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là 

    A. 4,2 gam. B. 6,5 gam. C. 6,3 gam. D. 5,8 gam.

    Câu 3: Cho 5,6 lít CO2 (đktc) đi qua 164 ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,22 g/ml), thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?

    A. 26,5 gam. B. 15,5 gam. C. 46,5 gam. D. 31 gam.

    Câu 4: Cho 16,8 lít CO2 (đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 600 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch X. Nếu cho một lượng dư dung dịch BaCl2 vào dung dịch X thì thu được lượng kết tủa là

    A. 19,7 gam. B. 88,65 gam. C. 118,2 gam. D. 147,75 gam.

    Câu 5: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Sản phẩm muối thu được sau phản ứng

    A. Chỉ có CaCO3.

    B. Chỉ có Ca(HCO3)2.

    C. Có cả CaCO3 và Ca(HCO3)2.

    D. Không có cả 2 chất CaCO3 và Ca(HCO3)2.

    Câu 6: Sục 0,15 mol khí CO2 vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị m là

    A. 29,55. B. 39,40. C. 23,64. D. 19,70.

    Câu 7: Cho 10 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO2 và 68,64% CO về thể tích đi qua 100 gam dung dịch Ca(OH)2 7,4%, thấy tách ra m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 10 gam. B. 8 gam. C. 6 gam. D. 12 gam.

    Câu 8: Cho 4,48 lít CO2 vào 150 ml dung dịch Ca(OH)21M, cô cạn hỗn hợp các chất sau phản ứng ta thu được chất rắn có khối lượng là

    A. 18,1 gam. B. 15 gam. C. 8,4 gam. D. 20 gam.

    Câu 9: Sục V lít CO2 (đktc) vào 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa. Giá trị của V là

    A. 2,24 lít; 4,48 lít. B. 2,24 lít; 3,36 lít.

    C. 3,36 lít; 2,24 lít. D. 22,4 lít; 3,36 lít.

    Câu 10: Dẫn 10 lít hỗn hợp khí gồm N2 và CO2 (đktc) sục vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M, thu được 1 gam kết tủa. Tính % theo thể tích CO2 trong hỗn hợp khí

    A. 2,24% và 15,68%. B. 2,4% và 15,68%.

    C. 2,24% và 15,86%. D. 2,8% và 16,68%.

    Câu 11: Sục V lít CO2 (đktc) vào dung dịch Ba(OH)2, thu được 9,85 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa rồi cho dung dịch H2SO4 dư vào nước lọc, thu thêm 1,65 gam kết tủa nữa. Giá trị của V là

    A. 11,2 lít hoặc 2,24 lít. B. 3,36 lít.

    C. 3,36 lít hoặc 1,12 lít. D. 1,12 lít hoặc 1,437 lít.

    Câu 12: Hấp thụ V lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X. Khi cho BaCl2 dư vào dung dịch X được kết tủa và dung dịch Y, đun nóng Y lại thấy có kết tủa xuất hiện. Khoảng giá trị của V là

    A. V ≤ 1,12. B. 2,24 < V < 4,48.  

    C. 1,12 < V < 2,24.    D. 4,48≤ V ≤ 6,72.

    Câu 13: Sục khí CO2 từ từ đến dư vào 100 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,6M và Ba(OH)2 0,5M, thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X rồi nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 10,83. B. 9,51. C. 13,03. D. 14,01.

    Câu 14: Cho 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 20 lít dung dịch Ca(OH)2, ta thu được 6 gam kết tủa.Vậy nồng độ mol/l của dung dịch Ca(OH)2

    A. 0,004M. B. 0,002M. C. 0,006M. D. 0,008M.

    Câu 15: Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/lít, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là

    A. 0,032. B. 0,048. C. 0,06. D. 0,04.

     

    Mời các thầy cô và các em tải bản pdf đầy đủ tại đây

    Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch kiềm

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

  • Phân dạng bài tập đại cương hữu cơ

    Phân dạng bài tập đại cương hữu cơ

    Phân dạng bài tập đại cương hữu cơ

    phân dạng bài tập đại cương hữu cơ

     

    PHƯƠNG PHÁP LẬP CÔNG THỨC CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ

    I. Lập công thức khi biết thông tin về lượng chất

    Thông tin về lượng chất có thể là :

    + Phần trăm khối lượng của các nguyên tố.

    + Khối lượng của các nguyên tố.

    + Tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố.

    Ví dụ 1: Capsaicin là chất tạo nên vị cay của quả ớt. Capsaicin có công dụng trị bệnh được dùng nhiều trong y học, có thể kết hợp Capsaicin với một số chất khác để trị các bệnh nhức mỏi, sưng trặc gân, đau bụng, đau răng, nhức đầu, sưng cổ họng, tê thấp, thần kinh,… Khi phân tích định lượng Capsaicin thấy thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố như sau: %C = 70,13%; %H = 9,09%; %O = 20,78%. Công thức phân tử của Capsaicin là

    A. C8H8O2. B. C9H14O2. C. C8H14O3. D. C9H16O2.

    Ví dụ 2: Chất hữu cơ X có M = 123 và khối lượng C, H, O và N trong phân tử theo thứ tự tỉ lệ với 72 : 5 : 32 : 14. Công thức phân tử của X là :

    A. C6H14O2N. B. C6H6ON2. C. C6H12ON. D. C6H5O2N.

    Ví dụ 3: Phenolphtalein X có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 60 : 3,5 : 16. Biết khối lượng phân tử của X nằm trong 300 đến 320u. Số nguyên tử cacbon của X là

    A. 20. B. 10. C. 5. D. 12.

    Ví dụ 4: Chất hữu cơ A chứa 7,86% H; 15,73% N về khối lượng. Đốt cháy hoàn toàn 2,225 gam A thu được CO2, hơi nước và khí nitơ, trong đó thể tích khí CO2 là 1,68 lít (đktc). Công thức phân tử của A là (biết MA < 100) :

    A. C6H14O2N. B. C3H7O2N. C. C3H7ON. D. C3H7ON2.

    Ví dụ tương tự :

    Ví dụ 5: Xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ X trong mỗi trường hợp sau :

    a. %C = 85,8%; %H = 14,2%; MX = 56.

    b. %C = 51,3%; %H = 9,4%; %N = 12%; %O = 27,3%. Tỉ khối hơi của X đối với không khí là 4,034.

    c. %C = 54,5%; %H = 9,1%; %O = 36,4%; 0,88 gam hơi X chiếm thể tích 224 ml (ở đktc).

    d. %C = 49,58%; %H = 6,44%. Khi hoá hơi hoàn toàn 5,45 gam X, thu được 0,56 lít hơi (đktc).

    Đáp số: C4H8; C5H11O2N; C4H8O2; C9H14O6.

    Ví dụ 6: Chất hữu cơ X (chứa C, H, O, N) có phần trăm khối lượng các nguyên tố lần lượt là 32%; 6,67%; 42,66% và 18,67%. Hãy xác định công thức đơn giản nhất của X? Xác định CTPT của X biết rằng trong phân tử X có một nguyên tử nitơ.

    Đáp số: C2H5O2N.

    Ví dụ 7: Chất hữu cơ Z có 40%C; 6,67%H; còn lại là oxi. Mặt khác, khi hoá hơi 1 lượng Z người ta thu được thể tích vừa đúng bằng thể tích của khí NO có khối lượng bằng 1/3 khối lượng của Z trong cùng điều kiện. Xác định CTPT của Z.

    Đáp số: C3H6O3.

    Ví dụ 8: Phân tích chất hữu cơ X chứa C, H, O, ta có kết quả sau: mC : mH : mO = 2,25 : 0,375 : 2. Tìm công thức phân tử của X, biết rằng 1 gam X làm bay hơi chiếm thể tích 1,2108 lít (đo ở 0oC và 0,25 atm).

    Đáp số: C3H6O2.

    Ví dụ 9: Phân tích một hợp chất hữu cơ thấy: Cứ 2,1 phần khối lượng C lại có 2,8 phần khối lượng O và 0,35 phần khối lượng H. Hãy xác định công thức phân tử của chất hữu cơ nói trên, biết 1 gam hơi chất đó ở điều kiện tiêu chuẩn chiếm thể tích 373,3 cm3.

    Đáp số: C2H4O2.

    Ví dụ 10: A gồm C, H, O, N có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 3 : 1: 4 : 7 và có khối lượng phân tử nhỏ hơn khối lượng phân tử của benzen. Tìm công thức phân tử của A, biết A là loại phân đạm.

    Đáp số: CH4ON2.

    Ví dụ 11: A là một loại phân đạm chứa 46,67% nitơ; 6,66% hiđro còn lại là cacbon và oxi. Đốt cháy 1,8 gam A ta thu được 923 ml CO2 ở 27oC và 608 mm Hg. Tìm công thức phân tử của A, biết MA < 120.

    Đáp số: CH4ON2.

    Ví dụ 12: Đốt cháy hoàn toàn 1,8 gam chất hữu cơ A, thu được 1,344 lít CO2 (ở đktc) và 1,08 gam H2O. Tìm công thức phân tử trong các trường hợp sau:

    a. Tỉ khối của A so với oxi là 5,625.

    b. Trong phân tử A có 3 nguyên tử oxi.

    c. Khối lượng phân tử A < 62.

    Đáp số:C6H12O6, C3H6O3, CH2O hoặc C2H4O2.

    II. Lập công thức khi biết kết quả phân tích định lượng

    Ví dụ 1: Ma túy đá hay còn gọi là hàng đá, chấm đá là tên gọi chỉ chung cho các loại ma túy tổng hợp có chứa chất methamphetamine (Meth). Đốt cháy 14,9 gam Meth thu được 22,4 lít CO2, 13,5 gam H2O và 1,12 lít N2 (đktc). Tỉ khối hơi của Meth so với H2 < 75. Công thức phân tử của Meth là

    A. C20H30N2. B. C8H11N3. C. C9H11NO. D. C10H15N.

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Phụ Dực Thái Bình, năm 2015)

    Ví dụ 2: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,80 lít khí CO2, 2,80 lít N2 (các thể tích đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. CTPT của X là :

    A. C4H9N. B. C3H7N. C. C2H7N. D. C3H9N.

    Ví dụ 3: Oxi hóa hoàn toàn 4,02 gam một hợp chất hữu cơ X chỉ thu được 3,18 gam Na2CO3 và 0,672 lít khí CO2. CTĐGN của X là :

    A. CO2Na. B. CO2Na2. C. C3O2Na. D. C2O2Na.

    Trên đây chỉ là các ví dụ đơn giản. Bây giờ ta sẽ tiếp tục nghiên cứu những ví dụ khó hơn.

    Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ, thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. X có công thức là :

    A. C2H5NH2. B. C3H7NH2. C. CH3NH2. D. C4H9NH2.

    Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn 1,47 gam chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O) bằng 1,0976 lít khí O2 (ở đktc) lượng dùng vừa đủ, sau thí nghiệm thu được H2O, 2,156 gam CO2. Tìm CTPT của X, biết tỉ khối hơi của X so với không khí nằm trong khoảng 3< dX < 4.

    A. C3H4O3. B. C3H6O3. C. C3H8O3. D. C4H10O3.

     

    Mời các thầy cô và các em tải file pdf đầy đủ tại đây

    phân dang bài tập đại cương hữu cơ

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

  • Câu hỏi trắc nghiệm đại cương hữu cơ

    Câu hỏi trắc nghiệm đại cương hữu cơ

    câu hỏi trắc nghiệm đại cương hữu cơ

    HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    1. Mức độ nhận biết

    Câu 1: Hãy chọn phát biểu đúng nhất về hoá học hữu cơ trong số các phát biểu sau:

    A. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon.

    B. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon, trừ cacbon(II) oxit, cacbon(IV) oxit, muối cacbonat, xianua, cacbua,...

    C. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon, trừ cacbon(II) oxit, cacbon(IV) oxit.

    D. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất của cacbon trừ muối cacbonat.

    Câu 2: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

    A. nhất thiết phải có cacbon, th­ường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P…

    B. gồm có C, H và các nguyên tố khác.

    C. bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

    D. th­ường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.

    Câu 3: Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?

    A. CO2, CaCO3. B. CH3Cl, C6H5Br.

    C. NaHCO3, NaCN. D. CO, CaC2.

    Câu 4: Dãy chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?

    A. (NH4)2CO3, CO2, CH4, C2H6. B. C2H4, CH4, C2H6O, C3H9N.

    C. CO2, K2CO3, NaHCO3, C2H5Cl. D. NH4HCO3, CH3OH, CH4, CCl4.

    Câu 5: Cho các chất: CaC2, CO2, HCOOH, C2H6O, CH3COOH, CH3Cl, NaCl, K2CO3. Số hợp chất hữu cơ trong các chất trên là bao nhiêu ?

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

    Câu 6: Trong các hợp chất sau: CH4; CHCl3; C2H7N; HCN; CH3COONa; C12H22O11; Al4C3; CH5NO3; CH8O3N2; CH2O3. Số chất hữu cơ hữu cơ là

    A. 8. B. 6. C. 5. D. 7.

    Câu 7: Cho dãy chất : CH4; C6H6; C6H5OH; C2H5ZnI; C2H5PH2. Nhận xét nào sau đây đúng ?

    A. Các chất trong dãy đều là hiđrocacbon.

    B. Các chất trong dãy đều là dẫn xuất của hiđrocacbon.

    C. Các chất trong dãy đều là hợp chất hữu cơ.

    D. Có cả chất vô cơ và hữu cơ nh­ưng đều là hợp chất của cacbon.

    Câu 8: Nhận xét nào đúng về các chất hữu cơ so với các chất vô cơ ?

    A. Độ tan trong nư­ớc lớn hơn. B. Độ bền nhiệt cao hơn.

    C. Tốc độ phản ứng nhanh hơn. D. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp hơn.

    Câu 9: Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là :

    (1) Thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.

    (2) Có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.

    (3) Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.

    (4) Liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.

    (5) Dễ bay hơi, khó cháy.

    (6) Phản ứng hoá học xảy ra nhanh.

    Nhóm các ý đúng là :

    A. (4), (5), (6). B. (1), (2), (3). C. (1), (3), (5). D. (2), (4), (6).

    Câu 10: Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là :

    A. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.

    B. thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

    C. thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.

    D. thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định.

    Câu 11: Thuộc tính không phải của các hợp chất hữu cơ là :

    A. Khả năng phản ứng hoá học chậm, theo nhiều hướng khác nhau.

    B. Không bền ở nhiệt độ cao.

    C. Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết ion.

    D. Dễ bay hơi và dễ cháy hơn hợp chất vô cơ.

    Câu 12: Hợp chất hữu cơ được phân loại như sau :

    A. Hiđrocacbon và hợp chất hữu cơ có nhóm chức.

    B. Hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon.

    C. Hiđrocacbon no, không no, thơm và dẫn xuất của hiđrocacbon.

    D. Tất cả đều đúng.

    Câu 13: Các chất trong nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon ?

    A. CH2Cl2, CH2BrCH2Br, NaCl, CH3Br, CH3CH2Br.

    B. CH2Cl2, CH2BrCH2Br, CH3Br, CH2=CHCOOH, CH3CH2OH.

    C. CH2BrCH2Br, CH2=CHBr, CH3Br, CH3CH3.

    D. HgCl2, CH2BrCH2Br, CH2=CHBr, CH3CH2Br.

    Câu 14: Nguyên tắc chung của phép phân tích định tính là:

    A. Chuyển hóa các nguyên tố C, H, N,… thành các chất vô cơ dễ nhận biết.

    B. Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm hiđro do có hơi nước thoát ra.

    C. Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm cacbon dưới dạng muội đen.

    D. Đốt cháy hợp chất hữu cơ để tìm nitơ do có mùi khét.

    Câu 15: Kết luận nào sau đây phù hợp với thực nghiệm? Nung một chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO, người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2.

    A. Chất X chắc chắn chứa cacbon, hiđro, có thể có nitơ.

    B. X là hợp chất của 4 nguyên tố cacbon, hiđro, nitơ, oxi.

    C. X là hợp chất của 3 nguyên tố cacbon, hiđro, nitơ.

    D. Chất X chắc chắn chứa cacbon, hiđro, nitơ; có thể có hoặc không có oxi.

    Câu 16: Theo thuyết cấu tạo hóa học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau

    A. theo đúng hóa trị.

    B. theo một thứ tự nhất định.

    C. theo đúng số oxi hóa.

    D. theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định.

    Câu 17: Cấu tạo hoá học là :

    A. Số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

    B. Các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

    C. Thứ tự liên kết và đặc điểm liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

    D. Bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

    Câu 18: Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (CH2) được gọi là hiện tượng

    A. đồng phân. B. đồng vị. C. đồng đẳng. D. đồng khối.

    Câu 19: Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?

    A. C2H5OH, CH3OCH3. B. CH3OCH3, CH3CHO.

    C. CH3CH2CH2OH, C2H5OH. D. C4H10­, C­6H6.

    Câu 20: Cho các chất :

    Câu hỏi trắc nghiệm đại cương hữu cơ 1

    Các chất đồng phân của nhau là :

    A. (II), (III). B. (I), (IV), (V). C. (IV), (V). D. (I), (II), (III), (IV), (V).

    2. Mức độ thông hiểu

    Câu 21: Cho hỗn hợp các ankan sau : pentan (sôi ở 36oC), heptan (sôi ở 98oC), octan (sôi ở 126oC), nonan (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây ?

    A. Kết tinh. B. Chưng cất. C. Thăng hoa. D. Chiết.

    Câu 22: Để xác nhận trong phân tử chất hữu cơ có nguyên tố H ng­ười ta dùng phương pháp nào sau đây?

    A. Đốt cháy rồi cho sản phẩm qua P2O5.

    B. Đốt cháy rồi cho sản phẩm qua CuSO4 khan.

    C. Đốt cháy thấy có hơi n­ước thoát ra.

    D. Đốt cháy rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng H2SO4 đặc.

     

    Mời các thầy cô và các em tải bản pdf đầy đủ tại đây

    Câu hỏi trắc nghiệm ĐẠI CƯƠNG HỮU CƠ

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

  • Phân dạng bài tập cacbon silic

    Phân dạng bài tập cacbon silic

    Phân dạng bài tập cacbon silic

    phân dạng bài tập cacbon silic

    Xem thêm

     

    PHÂN DẠNG BÀI TẬP VÀ VÍ DỤ MINH HỌA

    I. Phản ứng của muối cacbonat, hiđrocacbonat

    1. Muối cacbonat, hiđrocacbonat tác dụng với dung dịch axit

    Mức độ vận dụng

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Hòa tan hết 50 gam CaCO3 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được V lít khí (đktc). Giá trị V là

    A. 11,20. B. 22,40. C. 1,12. D. 44,80.

    Ví dụ 2: Cho 115 gam hỗn hợp XCO3, Y2CO3, Z2CO3 tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 0,896 lít CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng là

    A. 120 gam. B. 115,44 gam. C. 110 gam. D. 116,22 gam.

    Ví dụ 3: Cho 3,45 gam hỗn hợp muối natri cacbonat và kali cacbonat tác dụng hết với dung dịch HCl, thu được V lít CO2 (đktc) và 3,78 gam muối clorua. Giá trị của V là

    A. 6,72 lít. B. 3,36 lít. C. 0,224 lít. D. 0,672 lít.

    Ví dụ 4: Hoà tan m gam hỗn hợp gồm KHCO3 và CaCO3 trong lượng dư dung dịch HCl, thu được 11,2 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là

    A. 40. B. 50. C. 60. D. 100.

    Ví dụ 5: Cho 37,95 gam hỗn hợp gồm 2 muối MgCO3 và RCO3 vào 100 ml dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch X, chất rắn Y và 1,12 lít CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được 4 gam muối khan. Nung chất rắn Y thấy khối lượng không đổi thì thu được chất rắn Z và 4,48 lít CO2 (đktc). Khối lượng chất rắn Z là

    A. 26,95 gam. B. 27,85 gam. C. 29,15 gam. D. 23,35 gam.

    Ví dụ 6: Thêm từ từ dung dịch HCl có pH = 0 vào dung dịch chứa 5,25 gam hỗn hợp muối cacbonnat của 2 kim loại kiềm kế tiếp nhau đến khi có 0,015 mol khí thoát ra thì dừng lại. Cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư cho 3 gam kết tủa. Công thức của 2 muối và thể tích dung dịch HCl đã dùng là 

    A. Li2CO3 và Na2CO3; 0,03 lít. B.  Li2CO3 và Na2CO3; 0,06 lít.

    C. Na2COvà K2CO3; 0,03 lít. D.  Na2CO3 và K2CO3; 0,06 lít. 

    Bài tập vận dụng

    Câu 1: Hòa tan 14 gam hỗn hợp 2 muối MCO3 và R2CO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch X thì thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 16,33 gam. B. 14,33 gam. C. 9,265 gam. D. 12,65 gam.

    Câu 2: Hoà tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp MCO3 và M’CO3 vào dung dịch HCl, thấy thoát ra V lít khí (đktc). Dung dịch thu được đem cô cạn thu được 5,1 gam muối khan. Giá trị của V là

    A. 1,12 lít. B. 1,68 lít. C. 2,24 lít. D. 3,36 lít.

    Câu 3: Hoà tan hết m gam hỗn hợp gồm M2CO3 và RCO3 trong dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Y và V lít khí CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y thì được (m + 3,3) gam muối khan. Vậy thể tích khí CO2

    A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 6,72 lít.

    Câu 4: Hỗn hợp CaCO­3, CaSO4 được hoà tan bằng axit H2SO4­­ vừa đủ. Sau phản ứng đun nóng cho bay hơi nước và lọc được một lượng chất rắn bằng 121,43% lượng hỗn hợp ban đầu. Phần trăm khối lượng CaCO3, CaSO4 trong hỗn hợp đầu lần lượt là

    A. 55,92%; 44,08% B. 59,52%; 40,48%

    C. 52,59%; 47,41% D. 49,52%; 50,48%

    Câu 5: Cho 115,3 gam hỗn hợp hai muối MgCO3 và RCO3 vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc), chất rắn X và dung dịch Y chứa 12 gam muối. Nung X đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z và 11,2 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng của Z là

    A. 92,1 gam. B. 80,9 gam. C. 84,5 gam. D. 88,5 gam.

    (Đề thi minh họa kỳ thi THPT Quốc Gia, năm 2015)

    Câu 6: Nung nóng 34,8 gam hỗn hợp X gồm RCO3MCO3, thu được m gam chất rắn Y và 4,48 lít CO2 (đktc). Nung Y cho đến khối lượng không đổi được hỗn hợp rắn Z và khí CO2, dẫn lượng khí CO2 này qua dung dịch KOH dư, tiếp tục cho thêm CaCl2 dư thì được 10 gam kết tủa. Hòa tan hoàn toàn Z trong V lít dung dịch HCl 0,4M vừa đủ được dung dịch T. Giá trị m và V lần lượt là

    A. 26 và 1,5. B. 21,6 và 1,5. C. 26 và 0,75. D. 21,6 và 0,6.

    Câu 7: Cho một lượng bột CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 25,55%. Sau phản ứng thu được dung dịch X trong đó nồng độ HCl còn lại là 17,28%. Thêm vào dung dịch X một lượng bột MgCO3 khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y trong đó nồng độ HCl còn lại là 13,56%. Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dung dịch Y gần nhất với

    A. 5,2%. B. 4,2%. C. 5%. D. 4,5%.

    Câu 8: Cho 9,125 gam muối hiđrocacbonat phản ứng hết với dung dịch H2SO4 (dư), thu được dung dịch chứa 7,5 gam muối sunfat trung hoà. Công thức của muối hiđrocacbonat là

    A. NaHCO3. B. Mg(HCO3)2. C. Ba(HCO3)2. D. Ca(hco3)2.

    Câu 9: Cho 115,3 gam hỗn hợp hai muối MgCO3 và RCO3 vào 500 ml dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch X và chất rắn Y và 4,48 lít CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được 12 gam muối khan. Nung chất rắn Y đến khối lượng không đổi, thu được rắn Y1 và 11,2 lít CO2 (đktc). Biết trong hỗn hợp đầu số mol của RCO3 gấp 2,5 lần số mol của MgCO3.

    a. Nồng độ mol/lít của dung dịch H2SO4

    A. 0,2M. B. 0,1M. C. 0,4M. D. 1M.

    b. Khối lượng chất rắn Y và Y1

    A. 110,5 gam và 88,5 gam. B. 110,5 gam và 88 gam.

    C. 110,5 gam và 87 gam. D. 110,5 gam và 86,5 gam.

    c. Nguyên tố R là

    A. Ca. B. Sr. C. Zn. D. Ba.

    2. Phản ứng của với ; với

    Mức độ vận dụng

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Cho 10 ml dung dịch muối canxi tác dụng với lượng dư dung dịch Na2CO3, lọc lấy kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được 0,28 gam chất rắn. Nồng độ mol của ion canxi trong dung dịch ban đầu là

    A. 0,5M. B. 0,05M. C. 0,70M. D. 0,28M.

    Ví dụ 2: Hòa tan hết 1,2 gam NaHSO4 vào dung dịch chứa Ba(HCO3)2 dư, kết thúc phản ứng thấy khối lượng dung dịch giảm m gam so với ban đầu. Giá trị của m là

    A. 1,57. B. 2,77. C. 0,88. D. 2,33.

    Ví dụ 3: Dung dịch X có chứa: Mg2+, Ba2+, Ca2+ và 0,2 mol Cl, 0,3 mol NO3. Thêm dần dần dung dịch Na2CO3 1M vào dung dịch X cho đến khi được lượng kết tủa lớn nhất thì ngừng lại. Hỏi thể tích dung dịch Na2CO3 đã thêm vào là bao nhiêu?

    A. 300 ml. B. 200 ml. C.150 ml. D. 250 ml.

    Ví dụ 4: Trộn dung dịch chứa Ba2+; 0,06 mol , 0,02 mol Na+ với dung dịch chứa 0,04 mol , 0,03 mol và Na+. Khối lượng kết tủa thu được sau khi trộn là

    A. 1,97. B. 7,88. C. 5,91. D. 3,94.

     

    Mời các thầy cô và các em tải bản pdf đầy đủ tại đây

    Phân dạng bài tập CACBON SILIC

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

  • Câu hỏi trắc nghiệm Cacbon Silic

    Câu hỏi trắc nghiệm Cacbon Silic

    Câu hỏi trắc nghiệm Cacbon Silic

    câu hỏi trắc nghiệm cacbon silic

    Xem thêm

     

    HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    I. Cacbon

    Mức độ nhận biết, thông hiểu

    Câu 1: Các nguyên tử thuộc nhóm IVA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là

    A. ns2np2. B. ns2np3. C. ns2np4. D. ns2np5.

    Câu 2: Kim cương và than chì là các dạng

    A. đồng hình của cacbon. B. đồng vị của cacbon.

    C. thù hình của cacbon. D. đồng phân của cacbon.

    Câu 3: Kim cương và than chì được gọi là 2 dạng thù hình của cacbon vì

    A. có cấu tạo mạng tinh thể giống nhau. B. đều là đơn chất của nguyên tố cacbon.

    C. có tính chất vật lí tương tự nhau. D. có tính chất hóa học tương tự nhau.

    Câu 4: Câu nào đúng trong các câu sau đây?

    A. Kim cương là cacbon hoàn toàn tinh khiết, trong suốt, không màu, dẫn điện.

    B. Than chì mềm do có cấu trúc lớp, các lớp lân cận liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu.

    C. Than gỗ, than xương chỉ có khả năng hấp thụ các chất khí.

    D. Trong các hợp chất của cacbon, nguyên tố cacbon chỉ có các số oxi hoá -4 và +4.

    Câu 5: Trong các phản ứng hóa học cacbon thể hiện tính

    A. tính khử. B. tính oxi hóa.

    C. vừa khử vừa oxi hóa. D. không thể hiện tính khử và oxi hóa.

    Câu 6: Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở phản ứng

    A. C + O2 CO2. B. C + 2CuO 2Cu + CO2.

    C. 3C + 4Al Al4C3. D. C + H2O CO + H2.

    Câu 7: Tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng

    A. 2C + Ca CaC2. C. C + 2H2 CH4.

    B. C + CO2 2CO. D. 3C + 4Al Al4C3.

    Câu 8: Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (không màu, không mùi, độc). X là khí nào sau đây?

    A. CO2. B. CO. C. SO2. D. NO2.

    (Đề thi minh họa kỳ thi THPT Quốc Gia, năm 2015)

    Câu 9: Cho phản ứng:

    Các chất X và Y là

    A. CO và NO. B. CO2 và NO2. C. CO2 và NO. D. CO và NO2.

    Câu 10: Cho hơi nước qua cacbon nóng đỏ thu được khí

    A. CO2 và H2. B. CO và H2. C. CO và CO2. D. CO, CO2 và H2.

    Câu 11: Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

    A. Na2O, NaOH, HCl. C. Ba(OH)2, Na2CO3, CaCO3.

    B. Al, HNO3 đặc, KClO3. D. NH4Cl, KOH, AgNO3.

    Câu 12: Loại than nào dùng làm chất độn khi lưu hóa cao su, sản xuất mực in, xi đánh dày?

    A. Than chì. B. Than cốc. C. Than gỗ. D. Than muội.

    Câu 13: Loại than nào sau đây không có trong tự nhiên?

    A. Than chì. B. Than antraxit. C. Than nâu. D. Than cốc.

    Câu 14: Để phòng bị nhiễm độc người ta sử dụng mặt nạ phòng độc chứa những hóa chất nào?

    A. CuO và MnO2. B. CuO và MgO. C. CuO và CaO. D. Than hoạt tính.

    Câu 15: Tủ lạnh dùng lâu sẽ có mùi hôi, có thể cho vào tủ lạnh một ít cục than hoa để khử mùi hôi này. Đó là vì:

    A. Than hoa có thể hấp phụ mùi hôi.

    B. Than hoa tác dụng với mùi hôi để biến thành chất khác.

    C. Than hoa sinh ra chất hấp phụ mùi hôi.

    D. Than hoa tạo ra mùi khác để át mùi hôi.

    Mức độ vận dụng

    Câu 16: Cacbon phản ứng được với nhóm chất nào dưới đây?

    A. Fe2O3, CaO, CO2, HNO3 đặc, H2SO4 đặc.

    B. CO2, Al2O3, Ca, CaO, HNO3 đặc, H2SO4 đặc.

    C. Fe2O3, MgO, CO, HNO3, H2SO4 đặc.

    D. CO2, H2O lạnh, HNO3 đặc, H2SO4 đặc, CaO.

    Câu 17: Cho các phát biểu sau:

    (1) Cacbon nằm ở ô thứ 6, nhóm IVA, chu kì 2 của bảng tuần hoàn.

    (2) Cấu hình electron của nguyên tử cacbon là 1s2 2s2 2p2.

    (3) Cacbon là nguyên tử kim loại.

    (4) Nguyên tử cacbon có thể tạo được tối đa 4 liên kết cộng hoá trị với các nguyên tử khác. Ngoài ra, trong một số hợp chất nguyên tử cacbon còn có cộng hoá trị hai.

    (5) Các số oxi hoá của cacbon là -4, 0, +2 và +4.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.

    Câu 18: Cho các chất: (1) O2; (2) CO2; (3) H2; (4) Fe2O3; (5) SiO2; (6) HCl; (7) CaO; (8) H2SO4 đặc; (9) HNO3; (10) H2O; (11) KMnO4. Cacbon có thể phản ứng trực tiếp được với bao nhiêu chất?

    A. 12. B. 9. C. 11. D. 10.

    Câu 19: Cho các phát biểu sau:

    (1) Kim cương được dùng làm đồ trang sức, chế tạo mũi khoan, dao cắt thuỷ tinh, làm bột mài.

    (2) Than chì được dùng làm điện cực, làm nồi để nấu chảy các hợp kim chịu nhiệt, chế chất bôi trơn, làm bút chì đen.

    (3) Than cốc được dùng làm chất khử trong luyện kim, để luyện kim loại từ quặng.

    (4) Than gỗ được dùng để chế thuốc súng đen, thuốc pháo, … Loại than có khả năng hấp phụ mạnh được gọi là than hoạt tính. Than hoạt tính được dùng trong mặt nạ phòng độc và trong công nghiệp hoá chất.

    (5) Than muội được dùng làm chất độn trong cao su, để sản xuất mực in, xi đánh giầy, …

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.

    Câu 20: Cho các phát biểu sau:

    (1) Kim cương nhân tạo được điều chế từ than chì, bằng cách nung than chì ở 3000 oC, dưới áp suất 70 đến 100 nghìn atmotphe.

    (2) Than chì nhân tạo được điều chế bằng cách nung than cốc ở 2500 – 3000 oC trong lò điện, không có mặt không khí.

    (3) Than cốc được điều chế bằng cách nung than mỡ ở 1000 – 1250 oC trong lò điện, không có mặt không khí.

    (4) Than mỏ được khai thác trực tiếp từ các vỉa than nằm ở các độ sâu khác nhau dưới mặt đất.

    (5) Than gỗ được tạo nên khi đốt gỗ trong điều kiện thiếu không khí.

    (6) Than muội được tạo nên khi nhiệt phân metan có chất xúc tác: CH4 Câu hỏi trắc nghiệm Cacbon Silic 2 C + 2H2.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 5. C. 6. D. 3.

    II. Hợp chất của cacbon

    1. Cacbon monooxit

    Mức độ nhận biết, thông hiểu

    Câu 1: Để phòng nhiễm độc CO, là khí không màu, không mùi, rất độc người ta dùng mặt nạ phòng độc có chứa

    A. đồng(II) oxit và mangan oxit. B. đồng(II) oxit và magie oxit.

    C. đồng(II) oxit và than hoạt tính. D. than hoạt tính.

    Câu 2: Chọn câu phát biểu đúng:

    A. CO là oxit axit. B. CO là oxit trung tính.

    C. CO là oxit bazơ. D. CO là oxit lưỡng tính.

    Câu 3: Điều nào sau đây không đúng cho phản ứng của CO với O2?

    A. Phản ứng thu nhiệt. C. Phản ứng kèm theo sự giảm thể tích.

    B. Phản ứng tỏa nhiệt. D. Phản ứng không xảy ra ở điều kiện thường.

    Câu 4: Khí CO có thể khử được cặp chất

    A. Fe2O3, CuO. B. MgO, Al2O3. C. CaO, SiO2. D. ZnO, Al2O3.

    Câu 5: Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào sai?

    A. CO + FeO CO2 + Fe. B. CO + CuO CO2 + Cu.

    C. 3CO + Al2O3 2Al + 3CO2. D. 2CO + O2 2CO2.

    (Đề thi khảo sát chuyên môn giáo viên tỉnh Phú Thọ, năm 2017)

    Câu 6: Khi cho khí CO dư đi qua hỗn hợp CuO, FeO, Fe3O4, Al2O3 và MgO, sau phản ứng chất rắn thu được gồm:

    A. Al và Cu. B. Cu, Al và Mg.

    C. Cu, Fe, Al2O3 và MgO. D. Cu, Fe, Al và MgO.

    Câu 7: Cho hỗn hợp gồm CuO, MgO, PbO và Al2O3 qua than nung nóng dư, thu được hỗn hợp rắn X. Chất rắn X gồm:

    A. Cu, Al, MgO và Pb. B. Pb, Cu, Al và Al.

    C. Cu, Pb, MgO và Al2O3. D. Al, Pb, Mg và CuO.

    Câu 8: Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp gồm: Al2O3, CuO, MgO, và Fe2O3 (nung nóng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn là

    A. Al2O3, Cu, MgO, Fe. B. Al, Fe, Cu, Mg.

    C. Al2O3, Cu, Mg, Fe. D. Al2O3, Cu, MgO, Fe2O3.

    (Đề thi khảo sát chuyên môn giáo viên tỉnh Phú Thọ, năm 2017)

    Mời các thầy cô và các em tải bản pdf đầy đủ tại đây

    Câu hỏi trắc nghiệm CACBON SILIC

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

  • CÁC BÀI TOÁN TÍNH TUỔI Ở CẤP TIỂU HỌC

    CÁC BÀI TOÁN TÍNH TUỔI Ở CẤP TIỂU HỌC

    CÁC BÀI TOÁN TÍNH TUỔI Ở CẤP TIỂU HỌC

    O2 Education xin giới thiệu bài viết của thầy Phan Duy Nghĩa (Sở GD&ĐT Hà Tĩnh). Trong chương trình toán tiểu học, toán về tính tuổi được đưa vào khi học về phần số học và giải toán có lời văn vì vậy nó có mặt ở tất cả các lớp. Để giúp các bạn hệ thống lại các bài toán về tính tuổi, đồng thời biết được cách giải của từng loại toán, chúng tôi hệ thống và phân thành 8 loại. 

    1. Tính tuổi liên quan đến số trung bình cộng

    Phương pháp chung để giải dạng toán loại này là áp dụng phương pháp tìm số trung bình cộng của nhiều số để giải.

    Xem thêm CÁC BÀI TOÁN VỀ TRUNG BÌNH CỘNG LỚP 4

    Ví dụ 1. Tuổi trung bình của cô giáo chủ nhiệm và 33 học sinh trong lớp 4A là 12. Nếu không kể cô giáo chủ nhiệm thì tuổi trung bình của 33 học sinh trong lớp 4A là 11. Tính tuổi cô giáo.

    Phân tích. Từ giả thiết của bài toán ta tính được tổng số tuổi của cô giáo và 33 học sinh, tổng số tuổi của 33 học sinh. Từ đó ta tính được tuổi của cô giáo.

    Giải.

    • Tổng số tuổi của cô giáo và 33 học sinh là:

    12 × 34 = 408 (tuổi).

    • Tổng số tuổi của 33 học sinh là:

    11 × 33 = 363 (tuổi).

    • Tuổi của cô giáo là: 408 – 363 = 45 (tuổi).
    • Đáp số: 45 tuổi.

    Ví dụ 2. Trung bình cộng tuổi của ông, tuổi của bố và tuổi của cháu là 36 tuổi, trung bình cộng tuổi bố và tuổi cháu là 23 tuổi. Ông hơn cháu 54 tuổi. Hỏi tuổi của ông, của bố, của cháu là bao nhiêu?

    Phân tích. Từ giả thiết của bài toán ta tính được tổng số tuổi của ông, bố và cháu; tổng số tuổi của bố và cháu. Từ đó ta tính được tuổi của ông. Theo giả thiết ông hơn cháu 54 tuổi, ta tính được tuổi của cháu. Biết tuổi của cháu ta tính được tuổi của bố.

    Giải.

    • Tổng số tuổi của ông, bố và cháu là: 36 × 3 = 108 (tuổi).
    • Tổng số tuổi của bố và cháu là: 23 × 2 = 46 (tuổi).
    • Tuổi của ông là: 108 – 46 = 62 (tuổi).
    • Tuổi của cháu là: 62 – 54 = 8 (tuổi).
    • Tuổi của bố là: 46 – 8 = 38 (tuổi).
    • Đáp số: ông: 62 tuổi ; bố: 38 tuổi ; cháu: 8 tuổi.

    Ví dụ 3. Trong giải vô địch bóng đá thế giới “Mundial 90” có đội bóng của một nước mà tuổi trung bình của 11 cầu thủ ra sân lớn hơn một tuổi so với tuổi trung bình của 10 cầu thủ (không tính tuổi đội trưởng). Tính xem tuổi của đội trưởng nhiều hơn tuổi trung bình của cả đội là bao nhiêu?

    Phân tích. Từ giả thiết tuổi trung bình của 11 cầu thủ ra sân lớn hơn một tuổi so với tuổi trung bình của 10 cầu thủ (không tính tuổi đội trưởng), ta nghĩ đến cách bớt tuổi của đội trưởng để tuổi trung bình của 11 cầu thủ bằng tuổi trung bình của 10 cầu thủ. Từ đó ta sẽ tìm được đáp số bài toán.

    Giải.

    • Nếu bớt tuổi của đội trưởng đi 11 tuổi thì tổng số tuổi của cả 11 cầu thủ bị bớt đi 11 tuổi. Suy ra số tuổi trung bình của cả đội bị bớt đi là: 11 : 11 = 1 (tuổi); và bằng số tuổi trung bình của 10 cầu thủ (không kể đội trưởng).
    • Vậy tuổi của đội trưởng hơn tuổi trung bình của toàn đội là:

    11 – 1 = 10 (tuổi).

    • Đáp số: 10 tuổi.

    2. Tính tuổi khi biết giá trị một phân số của số tuổi

    Phương pháp chung để giải dạng toán loại này là áp dụng cách giải bài toán “Tìm một số biết giá trị một phân số của số đó” để giải.

    Ví dụ 4. Tuổi của con gái bằng $\frac{1}{4}$ tuổi mẹ, tuổi của con trai bằng $\frac{1}{5}$ tuổi mẹ. Tổng số tuổi của con gái và con trai là 18. Hỏi mẹ bao nhiêu tuổi?

    Phân tích. Ta tính tổng số tuổi của con gái và con trai bằng mấy phần tuổi mẹ. Từ đó đưa bài toán về dạng “Tìm một số biết giá trị một phân số của số đó” để giải.

    Giải.

    • Phân số chỉ $18$ tuổi là: $\frac{1}{4}+\frac{1}{5}=\frac{9}{20}$ (tuổi mẹ).
    • Tuổi của mẹ là: $18 : \frac{9}{20}= 40$ (tuổi).
    • Đáp số: 40 tuổi.

    Ví dụ 5. Tính tuổi của ông biết: Thời niên thiếu chiếm $\frac{1}{5}$ cuộc đời của ông, $\frac{1}{8}$ cuộc đời còn lại là thời sinh viên, $\frac{1}{7}$ cuộc đời còn lại sau thời sinh viên ông được học ở trường quân đội, tiếp theo ông được rèn luyện 7 năm liền và sau đó được vinh dự trực tiếp đánh Mĩ và thời gian đánh Mĩ vừa tròn $\frac{1}{2}$ cuộc đời của ông.

    Phân tích. Ta tính số năm theo từng giai đoạn của cuộc đời ông, tiếp đó tính xem 7 năm ứng với mấy phần của cuộc đời ông. Sau đó đưa bài toán về dạng “Tìm một số biết giá trị một phân số của số đó” để giải.

    Giải.

    • Số năm còn lại sau thời niên thiếu của ông là: $1-\frac{1}{4}=\frac{4}/{5}$ (số tuổi của ông)
    • Thời sinh viên của ông có số năm là: $\frac{4}/{5}\times \frac{1}{8}=\frac{1}{10}$(số tuổi của ông)
    • Số năm còn lại sau thời sinh viên của ông là: $\frac{4}/{5} – \frac{1}{10} = \frac{7}{10}$ (số tuổi của ông)
    • Số năm học ở trường quân đội của ông là:  $\frac{7}{10}\times \frac{1}{7}=\frac{1}{10}$ (số tuổi của ông)
    • Do đó, 7 năm rèn luyện của ông ứng với: $1-\left( \frac{1}{5}+\frac{1}{10}+\frac{1}{10}+\frac{1}{2} \right) = \frac{1}{10} $ (số tuổi của ông)
    • Số tuổi của ông là: $7 : \frac{1}{10} = 70$ (tuổi).
    • Đáp số: 70 tuổi.

    3. Tính tuổi khi biết tổng và hiệu số tuổi của hai người

    Phương pháp chung để giải dạng toán loại này là xác định tổng và hiệu số tuổi của hai người để đưa về bài toán quen thuộc Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số.

    Xem thêm Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó lớp 4

    Ví dụ 6. Tổng số tuổi của hai bố con là 52 tuổi. Biết rằng bố 28 tuổi mới sinh con. Tính tuổi bố, tuổi con.

    Phân tích. Bài toán này cho biết tổng nhưng ẩn hiệu. Từ giả thiết bố 28 tuổi mới sinh con ta suy ra bố hơn con 28 tuổi. Biết tổng 52 và hiệu 28, ta dễ dàng tính được tuổi bố, tuổi con.

    Giải.

    • Vì bố 28 tuổi mới sinh con nên suy ra bố hơn con 28 tuổi.
    • Tuổi bố là: (52 + 28) : 2 = 40 (tuổi)
    • Tuổi của con là : 40 – 28 = 12 (tuổi).
    • Đáp số: bố: 40 tuổi ; con: 12 tuổi.

    Ví dụ 7. Anh hơn em 5 tuổi. Biết rằng 5 năm nữa tổng số tuổi của hai anh em là 25. Tính tuổi anh, tuổi em hiện nay.

    Phân tích. Bài toán này cho biết hiệu nhưng ẩn tổng. Từ giả thiết 5 năm nữa tổng số tuổi của hai anh em là 25 ta suy ra được tổng số tuổi của hai anh em hiện nay. Từ đó ta tính được tuổi anh, tuổi em hiện nay.

    Giải.

    • Năm năm nữa tổng số tuổi của hai anh em sẽ tăng là: 5 + 5 = 10 (tuổi)
    • Tổng số của hai anh em hiện nay là: 25 – 10 = 15 (tuổi)
    • Số tuổi của anh hiện nay là: (15 + 5) : 2 = 10 (tuổi)
    • Số tuổi của em hiện nay là: 10 – 5 = 5 (tuổi)
    • Đáp số: anh: 10 tuổi ; em: 5 tuổi.

    Ví dụ 8. Tổng số tuổi của bố, mẹ và con gái là 120 tuổi. Biết rằng tổng số tuổi của bố và con gái hơn mẹ 20 tuổi, hiệu giữa tuổi bố và con gái là 40 tuổi. Tính tuổi của mỗi người.

    Phân tích. Bài toán này ẩn cả tổng và hiệu. Coi tổng số tuổi của bố và con gái là số lớn, tuổi mẹ là số bé ta sẽ tính được tuổi mẹ và tổng số tuổi của bố và con gái. Kết hợp với giải thiết hiệu giữa tuổi bố và con gái là 40 tuổi, ta sẽ tìm được tuổi của mỗi người.

    Giải.

    Coi tổng số tuổi của bố và con gái là số lớn, tuổi mẹ là số bé ta có:

    • Tuổi của mẹ là: (120 – 20) : 2 = 50 (tuổi)
    • Tổng số tuổi của bố và con gái là: 50 + 20 = 70 (tuổi)
    • Tuổi của bố là: (70 + 40) : 2 = 55 (tuổi)
    • Tuổi của con gái là: 55 – 40 = 15 (tuổi).

    Đáp số: bố: 55 tuổi ; mẹ: 50 tuổi ; con gái: 15 tuổi.

    4. Tính tuổi khi biết tổng và tỉ số tuổi của hai người

    Phương pháp chung để giải dạng toán loại này là xác định tổng và tỉ số tuổi của hai người để đưa về bài toán quen thuộc Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số.

    Mời thầy cô và các em học sinh xem thêm: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số

    Ví dụ 9. Hiện nay tuổi bố gấp 4 lần tuổi con. Biết rằng 5 năm nữa thì tổng số tuổi của hai bố con là 55 tuổi. Tính tuổi bố, tuổi con hiện nay.

    Phân tích. Bài toán cho biết tỉ số tuổi của hai bố con hiện nay. Ta cần tìm tổng số tuổi hiện nay của hai bố con. Từ giả thiết 5 năm nữa thì tổng số tuổi của hai bố con là 55 tuổi, ta suy ra được tổng số tuổi hiện nay của hai bố con.

    Giải.

    • Tổng số tuổi của hai bố con hiện nay là: 55 – (5 + 5) = 45 (tuổi)
    • Tuổi của bố hiện nay là: 45 : (1 + 4) × 4 = 36 (tuổi)
    • Tuổi con hiện nay là: 45 – 36 = 9 (tuổi)
    • Đáp số: bố: 36 tuổi ; con: 9 tuổi.

    Ví dụ 10. Tuổi bố gấp 3 lần tuổi anh, tuổi anh gấp 2 lần tuổi em; tuổi bố cộng tuổi em là 42 tuổi. Tính tuổi bố, tuổi anh và tuổi em.

    Phân tích. Bài toán cho biết tổng số tuổi của bố và em. Ta cần tìm tỉ số tuổi của bố và em. Từ giả thiết tuổi bố gấp 3 lần tuổi anh, tuổi anh gấp 2 lần tuổi em, ta suy ra nếu coi tuổi em là 1 phần thì tuổi anh là 2 phần và tuổi bố là 6 phần như thế.
    Từ đó ta tính được giá trị 1 phần, tính được tuổi của mỗi người.

    Giải.

    Coi tuổi của em là 1 phần thì tuổi của anh là 2 phần và tuổi của bố là 6 phần như thế.

    • Tổng số tuổi của bố và em gồm: 6 + 1 = 7 (phần).
    • Giá trị 1 phần hay tuổi của em là: 42 : 7 = 6 (tuổi)
    • Tuổi của anh là: 6 × 2 = 12 (tuổi)
    • Tuổi của bố là: 12 × 3 = 36 (tuổi).

    Đáp số: bố: 36 tuổi ; anh: 12 tuổi ; em: 6 tuổi.

    Ví dụ 11. Tổng số tuổi của hai anh em là 27. Biết $\frac{1}{3}$ số tuổi của em bằng $\frac{1}{3}$ số tuổi của anh. Tính tuổi anh, tuổi em.

    Phân tích. Bài toán cho biết tổng số tuổi của hai anh em. Ta cần tìm tỉ số tuổi của hai anh em. Để tìm tỉ số tuổi của hai anh em ta cần quy đồng tử số của hai phân số.

    Giải.

    Ta có: $\frac{1}{3}=\frac{2}{6}$. Suy ra $\frac{2}{3}$ số tuổi của em bằng $\frac{2}{6}$ số tuổi của anh, hay $\frac{1}{3}$ số tuổi của em bằng $\frac{1}{6}$ số tuổi của anh. Do đó nếu ta coi số tuổi của em là 3 phần bằng nhau thì số tuổi của anh là 6 phần như thế.

    • Tổng số tuổi của hai anh em gồm: 3 + 6 = 9 (phần)
    • Tuổi của em là: 27 : 9 × 3 = 9 (tuổi)
    • Tuổi của em là: 27 – 9 = 18 (tuổi).

    Đáp số: anh: 18 tuổi ; em: 9 tuổi.

    5. Tính tuổi khi biết hiệu và tỉ số tuổi của hai người

    Phương pháp chung để giải dạng toán loại này là xác định hiệu và tỉ số tuổi của hai người để đưa về bài toán quen thuộc “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số”. Với bài toán tính tuổi thì “hiệu số tuổi của hai người” là một đại lượng không thay đổi. Dựa vào đại lượng này ta có thể giải được nhiều bài toán tính tuổi.

    Mời thầy cô và các em học sinh xem thêm: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số

    Ví dụ 12. Cha hiện nay 43 tuổi. Nếu tính sang năm thì tuổi cha vừa gấp 4 lần tuổi con hiện nay. Hỏi lúc con mấy tuổi thì tuổi cha gấp 5 lần tuổi con? Có bao giờ tuổi cha gấp 4 lần tuổi con không? Vì sao?

    Phân tích. Bài toán cho biết tỉ số giữa tuổi cha với tuổi con (gấp 5 lần, gấp 4 lần). Ta cần tìm hiệu số của tuổi cha và tuổi con. Từ giả thiết cha hiện nay 43 tuổi và sang thì tuổi cha vừa gấp 4 lần tuổi con hiện nay, ta tính được tuổi con hiện nay.
    Từ đó tính được hiệu số của tuổi cha và tuổi con.

    Giải.

    • Tuổi cha sang năm là: 43 + 1 = 44 (tuổi)
    • Tuổi con hiện nay là: 44: 4 = 11 (tuổi)
    • Tuổi cha hơn tuổi con là: 43 – 11 = 32 (tuổi).
    • Khi tuổi cha gấp 5 lần tuổi con thì cha vẫn hơn con 32 tuổi.
    • Coi tuổi con là 1 phần thì tuổi cha là 5 phần như thế, suy ra tuổi cha hơn tuổi con số phần là: 5 – 1 = 4 (phần).
    • Giá trị 1 phần hay tuổi con là: 32 : 4 = 8 (tuổi).
    • Vậy khi con 8 tuổi thì tuổi cha gấp 5 lần tuổi con.
    • Nếu tuổi cha gấp 4 lần tuổi con thì khi đó coi tuổi con là 1 phần thì tuổi cha là 4 phần như thế, suy ra tuổi cha hơn tuổi con số phần là: 4 – 1 = 3 (phần).
    • Khi đó cha vẫn hơn con 32 tuổi nhưng vì 32 không chia hết cho 3 nên tuổi cha không bao giờ gấp 4 lần tuổi con (tuổi của mỗi người hằng năm là một số tự nhiên).

    Đáp số: 8 tuổi ; không xẩy ra.

    Ví dụ 13. Hiện nay, tuổi bố gấp 7 lần tuổi con. Sau 10 năm nữa, tuổi bố gấp 3 lần tuổi con. Tính tuổi mỗi người hiện nay.

    Phân tích. Bài toán yêu cầu tính số tuổi của hai bố con hiện nay nhưng chỉ cho biết: Tỉ số tuổi của hai bố con ở hai thời điểm khác nhau. Khoảng cách thời gian giữa hai thời điểm đó. Nhưng ta có thể dễ dàng phát hiện ra một điều kiện nữa của bài toán, đó là “hiệu số tuổi của hai bố con là không đổi”. Từ đó ta có thể giải được bài toán như sau.

    Giải.

    • Hiện nay, nếu tuổi con là 1 phần thì tuổi bố là 7 phần như thế. Hiệu số tuổi của hai bố con hiện nay là: 7 – 1 = 6 (phần).
    • Hiện nay, tỉ số giữa tuổi con và hiệu số tuổi của hai bố con là: $1:6=\frac{1}{6}$
    • Sau 10 năm nữa, nếu tuổi con là 1 phần thì tuổi bố là 3 phần như thế (mỗi phần bây giờ có giá trị khác mỗi phần ở trên). Sau 10 năm nữa hiệu số tuổi của hai bố con là: 3 – 1 = 2 (phần).
    • Sau 10 năm nữa tỉ số giữa tuổi con và hiệu số tuổi của hai bố con là: $1 : 2 = \frac{1}{2}$.
    • Vì hiệu số tuổi của hai bố con không bao giờ thay đổi nên ta có thể so sánh về tỉ số giữa tuổi con hiện nay và tuổi con sau 10 năm nữa.
    • Tuổi con hiện nay bằng $\frac{1}{6}$ hiệu số tuổi của hai bố con.
    • Tuổi con sau 10 năm nữa bằng $\frac{1}{2}$ hay $\frac{3}{6}$ hiệu số tuổi của hai bố con. Vậy tuổi con sau 10 năm nữa gấp 3
      lần tuổi con hiện nay.
    • Tuổi con hiện nay là: $10 : (3 – 1) = 5$ (tuổi)
    • Tuổi bố hiện nay là: $5 × 7 = 35$ (tuổi)

    Đáp số: Con: 5 tuổi ; Bố: 35 tuổi.

    Ví dụ 14. Trước đây 4 năm tuổi mẹ gấp 6 lần tuổi con. Sau 4 năm nữa, tỉ số giữa tuổi con và tuổi mẹ là $\frac{3}{8}$. Tính tuổi mỗi người hiện nay.

    Phân tích. Bài toán này đặt ra ba thời điểm khác nhau (trước đây 4 năm, hiện nay và sau đây 4 năm). Nhưng chúng ta chỉ cần khai thác bài toán ở hai thời điểm: trước đây 4 năm và sau đây 4 năm nữa. Ta phải tính được khoảng cách thời gian giữa hai thời điểm này.

    • Giải.
    • Trước đây 4 năm nếu tuổi con là 1 phần thì tuổi mẹ là 6 phần như thế. Hiệu số tuổi của hai mẹ con là: $6 – 1 = 5$ (phần).
    • Vậy trước đây 4 năm, tỉ số giữa tuổi con và hiệu số tuổi của hai mẹ con là: $1 : 5 = \frac{1}{5}$.
    • Sau 4 năm nữa, nếu tuổi con được chia thành 3 phần bằng nhau thì tuổi mẹ có 8 phần như thế. Hiệu số tuổi của hai mẹ con là: $8 – 3 = 5$ (phần).
    • Vậy 4 năm nữa tỉ số giữa tuổi con và hiệu số tuổi của hai mẹ con là: $3 : 5 = \frac{3}{5}.
    • Vì hiệu số tuổi của hai mẹ con là không thay đổi nên ta có thể so sánh tuổi con trước đây 4 năm và tuổi con sau đây 4 năm. Ta có tuổi con sau 4 năm nữa gấp 3 lần tuổi con trước đây 4 năm và tuổi con sau 4 năm nữa hơn tuổi con trước đây 4 năm là: $4 + 4 = 8$ (tuổi).
    • Tuổi con trước đây 4 năm là: $8 : (3 – 1) = 4$ (tuổi)
    • Tuổi mẹ trước đây 4 năm là: $4 \times 6 = 24$ (tuổi)
    • Tuổi con hiện nay là: $4 + 4 = 8$ (tuổi)
    • Tuổi mẹ hiện nay là: $24 + 4 = 28$ (tuổi)

    Đáp số: Con: 8 tuổi ; Mẹ: 28 tuổi.

    6. Tính tuổi khi biết hai hiệu số tuổi

    Phương pháp chung để giải dạng toán loại này là xác định từng hiệu số tuổi của hai người ở từng thời điểm khác nhau để đưa về bài toán “Tìm hai số khi biết hai hiệu số”.

    Các bước chủ yếu để giải là:

    1. Xác định hiệu thứ nhất là hiệu số tuổi của hai người, thường được thực hiện bằng một phép trừ.
    2. Xác định hiệu thứ hai bằng cách xác định sự hơn kém giữa hai số tuổi ở thời điểm khác, có thể phải thực hiện bằng phương pháp suy luận.
    3. Thực hiện phép chia hiệu thứ nhất cho hiệu thứ hai (theo cách gọi ở bước 1 và 2) để xác định được một số phải tìm.
    4. Thực hiện các phép tính tiếp theo để xác định được số phải tìm thứ hai.

    Ví dụ 15. Hiện nay mẹ 30 tuổi, con gái 5 tuổi, con trai 1 tuổi. Hỏi bao lâu nữa thì tuổi mẹ bằng tổng số tuổi của hai con?

    Phân tích. Trước hết ta tìm hiệu số giữa tuổi mẹ và tuổi hai con hiện nay. Tiếp theo suy luận để tìm ra cứ sau mỗi năm thì hiệu số tuổi trên sẽ giảm đi bao nhiêu. Lấy hiệu thứ nhất chia cho hiệu thứ hai ta sẽ tìm được đáp số bài toán.

    Giải.

    • Hiện nay tổng số tuổi của hai con là: $5 + 1 = 6$ (tuổi)
    • Hiệu số giữa tuổi mẹ và tuổi hai con hiện nay là: $30 – 6 = 24$ (tuổi)
    • Cứ sau một năm thì hai con tăng thêm 2 tuổi còn mẹ chỉ tăng thêm 1 tuổi nên hiệu số trên sẽ bị giảm đi 1 tuổi. Khi hiệu số trên giảm đến bằng 0 thì tuổi mẹ bằng tổng số tuổi của hai con.
    • Số năm để tuổi mẹ bằng tổng số tuổi của hai con là: 24 : 1 = 24 (năm).

    Đáp số: 24 năm.

    Ví dụ 16. Năm nay bác Văn 45 tuổi. Bác có ba người con, tuổi của mỗi người con lần lượt là 15 tuổi, 11 tuổi và 7 tuổi. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì tuổi của bác Văn bằng tổng số tuổi của ba người con?

    Phân tích. Cách giải bài toán này hoàn toàn tương tự như cách giải ở bài toán trên.

    Giải.

    • Năm nay, tuổi bác Văn hơn tổng số tuổi của ba người con là: $45 – (15 + 11 + 7) = 12$ (tuổi)
    • Mỗi năm bác Văn tăng 1 tuổi còn ba người con tăng 3 tuổi nên mỗi năm hiệu số trên sẽ bị giảm đi số tuổi là: $3 – 1 = 2$ (tuổi)
    • Khi hiệu số trên giảm đến bằng 0 thì tuổi của bác Văn bằng tổng số tuổi của ba người con.
    • Số năm cần tìm là: $12 : 2 = 6$ (năm)

    Đáp số: 6 năm.

    7. Tính tuổi liên quan đến cấu tạo thập phân của số

    Với dạng toán này ta thường sử dụng hai phương pháp sau: Phương pháp dùng chữ thay số (dùng các chữ cái thay cho các chữ số), phương pháp lựa chọn (liệt kê tất cả các trường hợp có thể xẩy ra trong các điều kiện của bài toán, trên cơ sở đó ta kiểm tra từng trường hợp xem có trường hợp nào đúng với điều kiện bài toán không và đó chính là đáp số của bài toán).

    Xem thêm: Toán lớp 4 – Lập số tự nhiên và quy tắc đếm

    Ví dụ 17. (Đề thi HSG lớp 5 tỉnh Nam Định, năm 2000) Thế kỉ XX dân tộc ta có hai sự kiện lịch sử trọng đại. Hai năm xảy ra hai sự kiện lịch sử trọng đại đó có các chữ số của năm này giống các chữ số của năm kia, chỉ khác nhau ở vị trí của chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị. Biết rằng tổng các chữ số của một năm thì bằng 19 và nếu tăng chữ số hàng chục lên 3 đơn vị thì chữ số hàng chục gấp đôi chữ số hàng đơn vị. Tính xem hai năm đó là những năm nào.

    Phân tích. Vì hai năm đó thuộc thế kỉ XX nên ta suy ra được hai chữ số đầu của hai năm đó là 19. Mặt khác theo bài ra, các chữ số của năm này giống các chữ số của năm kia, chỉ khác nhau ở vị trí của chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị nên ta chỉ cần tìm một năm sau đó đổi vị trí của chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị ta sẽ tìm được năm còn lại.

    Giải.

    Gọi hai năm cần tìm là $\overline{19ab}$ và $\overline{19ba}$ (với $a, b$ là số tự nhiên bé hơn $10$).

    Theo bài ra ta có: $1 + 9 + a + b = 19$, suy ra $a + b = 19 – (1 + 9) = 9$.

    Xét số $\overline{19ab}$, theo bài ra ta có: $a + 3 = b \times 2$. Suy ra: $a = b \times 2 – 3$.

    Cộng thêm $a \times 2$ vào hai biểu thức ta có: $$a \times 2 + a = a \times 2 + b \times 2 – 3$$ hay chính là $$a \times (2 + 1) = 2 \times (a + b) – 3$$ Vì $a + b = 9$ nên thay vào ta có: $a \times 3 = 2 \times 9 – 3 = 15$.

    Suy ra $a = 15 : 3 = 5$. Do đó $b = 9 – 5 = 4$.

    Các số phải tìm là 1954 và 1945.

    Đáp số: 1954 ; 1945.

    Ví dụ 18. (Những bài toán hay trên TTT1)

    Vũ Hữu cùng với Lương Thế Vinh

    Hai nhà toán học, một năm sinh

    Thực hành, tính toán đều thông thạo

    Vẻ vang dân tộc nước non mình.

    Năm sinh của hai ông là một số có bốn chữ số, tổng các chữ số bằng 10. Nếu viết năm sinh theo thứ tự ngược lại thì năm sinh không đổi. Bạn có tính được năm sinh của hai ông không?

    Phân tích. Từ các giả thiết: năm sinh của hai ông là một số có bốn chữ số và nếu viết năm sinh theo thứ tự ngược lại thì năm sinh không đổi, ta suy ra được năm sinh của hai ông có dạng $\overline{abba}$, với $a < 3$ (vì hiện nay đang là thế kỉ XXI), $b < 10$ (vì $b$ là chữ số). Kết hợp với giả thiết tổng các chữ số bằng 10, ta sẽ tìm được năm sinh của hai ông.

    Giải.

    • Gọi năm sinh của hai ông là $\overline{abba}$ (với $a > 0, a < 3; b < 10$).
    • Theo bài ra ta có: $a + b + b + a = 10$ hay $(a + b) \times 2 = 10$. Suy ra $a + b = 5$.
    • Vì $a > 0$ và $a < 3$ nên $a = 1$ hoặc $a = 2$.
      • Nếu $a = 1$ thì $b = 5 – 1 = 4$. Khi đó năm sinh của hai ông là 1441 (đúng).
      • Nếu $a = 2$ thì $b = 5 – 2 = 3$. Khi đó năm sinh của hai ông là 2332 (loại).
    • Vậy hai ông Vũ Hữu và Lương Thế Vinh sinh năm 1441.

    Đáp số: 1441.

    8. Các bài toán tính tuổi không điển hình

    Đây là các bài toán tính tuổi không theo một cấu trúc nhất định mà mỗi bài toán có một đặc điểm riêng nên cũng không có một phương pháp giải chung nào. Tuy nhiên, phương pháp thường được sử dụng để giải là phương pháp lựa chọn kết hợp với phương pháp suy luận lôgic.

    Ví dụ 19. Một phân xưởng có 25 người. Hỏi rằng trong phân xưởng đó có thể có 20 người ít hơn 30 tuổi và 15 người nhiều hơn 20 tuổi được không?

    Phân tích. Vì chỉ có 25 người mà trong đó có 20 người ít hơn 30 tuổi và 15 người nhiều hơn 20 tuổi nên suy ra sẽ có một số người được đếm hai lần. Số người được đếm hai lần này chính là số người có độ tuổi ít hơn 30 tuổi và nhiều hơn 20 tuổi. Từ số người này ta suy luận ra được số người: từ 30 tuổi trở lên, 20 trở xuống, ít hơn 30 tuổi và nhiều hơn 20 tuổi. Từ đó ta tìm được câu trả lời cho bài toán.

    Giải.

    • Vì chỉ có 25 người mà trong đó có 20 người ít hơn 30 tuổi và 15 người nhiều hơn 20 tuổi nên suy ra số người được đếm hai lần là: $(20 + 15) – 25 = 10$ (người).
    • Đây chính là số người có độ tuổi ít hơn 30 tuổi và nhiều hơn 20 tuổi (từ 21 đến 29 tuổi).
    • Ta có sơ đồ:

    bài toán tính tuổi ở tiểu học

    • Số người từ 30 tuổi trở lên là: 25 – 20 = 5 (người)
    • Số người từ 20 tuổi trở xuống là: 25 – 15 = 10 (người)
    • Số người ít hơn 30 tuổi là: 10 + 10 = 20 (người)
    • Số người nhiều hơn 20 tuổi là: 10 + 5 = 15 (người)
    • Vậy có thể có 20 người ít hơn 30 tuổi và 15 người nhiều hơn 20 tuổi được.

    Ví dụ 20. Tuổi của cô giáo hiện nay gần 40 hơn là 30; 12 năm trước tuổi của cô gần 20 hơn là 30. Hỏi hiện nay cô bao nhiêu tuổi?

    Phân tích. Bài toán cho biết tuổi của cô giáo hiện nay gần 40 hơn là 30 nên ta sẽ tìm được những số gần với 40 (36, 37, 38, 39), tương tự ta cũng sẽ tìm được những số gần với 20 (21, 22, 23, 24). Lần lượt lấy các số lớn trừ đi 12, rồi đối chiếu với các số nhỏ, ta sẽ tìm được đáp số bài toán.

    Giải.

    • Tuổi của cô giáo hiện nay gần 40 hơn là 30 nên chỉ có thể là 36, 37, 38, 39.
    • Tuổi của cô 12 năm trước gần 20 hơn là 30 nên chỉ có thể là 21, 22, 23, 24.
    • Ta thấy $36 – 12 = 24$ còn các số 37, 38, 39 trừ đi 12 đều lớn hơn 24.
    • Vậy cô giáo hiện nay 36 tuổi.

    Đáp số: 36 tuổi.

    Ví dụ 21. Có ba bạn tên là Sáu, Bảy, Tám. Tuổi của ba bạn này là 6 tuổi, 7 tuổi, 8 tuổi. Một lần cùng nhau dạo chơi, bạn 6 tuổi nhận xét: “Tuổi của mỗi đứa chúng mình không trùng tên với mỗi đứa”. Bạn Bảy trả lời: “Nhận xét của bạn hoàn toàn đúng”. Hãy xác định tuổi của mỗi bạn.

    Phân tích. Từ tình huống của bài toán: bạn 6 tuổi nhận xét và bạn Bảy trả lời, ta suy ra bạn 6 tuổi đang trò chuyện với bạn Bảy. Do đó bạn 6 tuổi không thể có tên là Bảy. Mặt khác, vì tuổi của mỗi người không trùng với tên nên ta suy ra được bạn 6 tuổi tên Tám. Từ đó ta xác định được tuổi của mỗi bạn.

    Giải.

    • Theo tình huống của bài toán thì bạn 6 tuổi đang trò chuyện với bạn Bảy.
    • Do đó bạn 6 tuổi không thể có tên là Bảy.
    • Vì tuổi của mỗi bạn không trùng với tên của mình nên bạn 6 tuổi không có tên là Sáu.
    • Vậy bạn 6 tuổi tên là Tám.
    • Bạn Bảy không thể 7 tuổi hoặc 6 tuổi nên bạn Bảy 8 tuổi.
    • Cuối cùng bạn Sáu 7 tuổi.

    Đáp số: bạn Sáu: 7 tuổi; bạn Bảy: 8 tuổi; bạn Tám: 6 tuổi.

    9. Bài tập tự luyện về dạng bài toán tính tuổi bố con

    Bài 1. Tuổi trung bình của một đội bóng đá gồm 11 cầu thủ là 22. Nếu không tính đội trưởng thì tuổi trung bình của 10 cầu thủ còn lại chỉ là 21. Tính tuổi của đội trưởng?

    Bài 2. Trung bình cộng số tuổi của hai anh em ít hơn tuổi anh là 4 tuổi. Hỏi anh hơn em mấy tuổi?

    Bài 3. Tuổi trung bình của hai anh em hơn tuổi em là 3 tuổi. Hỏi anh hơn em mấy tuổi?

    Bài 4. Cách đây 4 năm, tuổi của Hương bằng $\frac{1}{5}$ tuổi mẹ. Năm nay Hương 11 tuổi. Tính tuổi của mẹ hiện nay.

    Bài 5. Tổng số tuổi của hai anh em hiện nay là 28 tuổi. Cách đây 10 năm, người em kém người anh 2 tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

    Bài 6. Năm nay Bắc 10 tuổi, anh trai 14 tuổi. Hỏi tuổi của Bắc và anh trai lần lượt bao nhiêu tuổi khi tổng số tuổi của hai anh em là 50 tuổi?

    Bài 7. Mẹ sinh Hoàng khi mẹ 24 tuổi. Đến năm 2017, tính ra tổng số tuổi của Hoàng và mẹ là 44 tuổi. Hỏi Hoàng sinh vào năm nào? Mẹ của Hoàng sinh vào năm nào?

    Bài 8. Tổng số tuổi của hai anh em là 25. Nếu bớt tuổi anh đi 3 tuổi, thêm vào tuổi em 2 tuổi thì tuổi của hai anh em bằng nhau. Tính tuổi anh, tuổi em.

    Bài 9. Hiện nay tổng số tuổi của bà, mẹ và Hoa là 98 tuổi, tuổi Hoa kém tuổi mẹ 26 tuổi. Biết 3 năm trước tuổi của bà hơn tổng số tuổi của mẹ và Hoa là 21 tuổi. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

    Bài 10. Hiện nay tổng số tuổi của ba cha con là 62. Sau 5 năm nữa thì tuổi của cha nhiều hơn tổng số tuổi của hai con là 23 và nhiều hơn số tuổi của con thứ hai là 39. Tính tuổi hiện nay của cha, con thứ nhất và con thứ hai.

    Bài 11. Hiện nay mẹ 31 tuổi. Sau 20 năm nữa tuổi của mẹ sẽ bằng tổng số tuổi của con trai và con gái. Tính tuổi hiện nay của con trai và con gái, biết rằng con trai kém con gái 3 tuổi.

    Bài 12. Tổng số tuổi của hai cha con là 64. Tuổi cha kém 3 lần tuổi con là 4 tuổi. Tính tuổi mỗi người.

    Bài 13. Tổng số tuổi của hai mẹ con là 58. Tuổi mẹ hơn 4 lần tuổi con là 3 tuổi. Tính tuổi mỗi người.

    Bài 14. Hiện nay tuổi bà cộng với tuổi cháu là 70 tuổi. 25 năm nữa thì tuổi của bà sẽ gấp 3 lần tuổi của cháu. Tính tuổi bà, tuổi cháu hiện nay.

    Bài 15. Hiện nay tuổi mẹ cộng với tuổi con là 65 tuổi. 25 năm nữa thì tuổi của mẹ sẽ gấp 5 lần tuổi của con hiện nay. Tính tuổi con, tuổi mẹ hiện nay.

    Bài 16. Năm nay mẹ 73 tuổi. Khi tuổi mẹ bằng tuổi con hiện nay thì tuổi mẹ hơn 7 lần tuổi con lúc đó là 4 tuổi.Tính tuổi con hiện nay.

    Bài 17. Tuổi cháu hiện nay gấp 3 lần tuổi cháu khi tuổi cô bằng tuổi cháu hiện nay. Khi tuổi cháu bằng tuổi cô hiện nay thì tổng số tuổi của hai cô cháu là 96. Tính tuổi hiện nay của mỗi người.

    Bài 18. Năm nay tuổi cô gấp 6 lần tuổi cháu. Đến khi tuổi cháu bằng tuổi cô hiện nay thì tuổi của hai cô cháu cộng lại bằng 68. Tính tuổi cô và tuổi cháu hiện nay.

    Bài 19. Tổng số tuổi của hai chị em là 32 tuổi. Khi tuổi chị bằng tuổi em hiện nay thì tuổi chị gấp 3 lần tuổi em. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

    Bài 20. Năm nay mẹ 36 tuổi, con gái 8 tuổi, con trai 4 tuổi. Hỏi sau bao nhiêu năm nữa thì tuổi mẹ gấp đôi tổng số tuổi của con gái và con trai?

    Bài 21. Hiện nay bà 70 tuổi, cháu gái 12 tuổi, cháu trai 8 tuổi. Hỏi sau đây bao nhiêu năm thì tuổi bà bằng hai lần tổng số tuổi của hai cháu?

    Bài 22. Tuổi mẹ hơn 3 lần tuổi con là 8 tuổi. Mẹ hơn con 28 tuổi. Tính tuổi mỗi người.
    Bài 23. Tuổi con nhiều hơn tuổi bố là 2 tuổi. Bố hơn con 40 tuổi. Tính tuổi con, tuổi bố.

    Bài 24. (Đề thi Olympic Toán Tuổi thơ lần thứ hai năm 2006) Toán hỏi Hồng và Hà: “Năm nay, cô chủ nhiệm lớp các bạn bao nhiêu tuổi?”. Hà cười: “Sang năm, tuổi cô sẽ gấp 3 lần tuổi mình !”. Hồng cũng cười vui vẻ: “Cách đây 5 năm, tuổi cô gấp 5 lần tuổi mình”. Nếu Hồng và Hà bằng tuổi nhau thì em có thể nói cho Toán biết tuổi của cô không?

    Bài 25. (Đề thi Olympic Toán Tuổi thơ lần thứ ba năm 2007) Tuổi mẹ năm nay gấp 7 lần tuổi con. Hai mươi năm sau tuổi mẹ gấp đôi tuổi con. Tính tuổi của mỗi người khi tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con.

    Bài 26. Hiện nay mẹ 36 tuổi, con trai 10 tuổi, con gái 5 tuổi. Hỏi mấy năm nữa thì tuổi mẹ bằng tổng số tuổi của hai con? Năm đó mẹ bao nhiêu tuổi?

    Bài 27. Tuấn hỏi ông nội: “Thưa ông, ông bao nhiêu tuổi ạ?”. Ông trả lời: “Số chỉ tuổi ông là một số chẵn. Nếu viết các chữ số chỉ tuổi ông theo thứ tự ngược lại thì được số chỉ tuổi bố cháu. Nếu cộng các chữ số chỉ tuổi bố cháu thì được số chỉ tuổi cháu. Tuổi của ông, tuổi của bố, tuổi cháu cộng lại bằng 144”. Em hãy tính tuổi của ông Tuấn.

    Bài 28. Năm nay Hồng 8 tuổi. Một hôm, bạn ấy hỏi tuổi của mẹ, mẹ đã trả lời bạn ấy rằng: “Khi con bằng tuổi mẹ hiện nay thì mẹ 54 tuổi”. Hỏi năm nay mẹ của Hồng bao nhiêu tuổi?

    Bài 29. Tuổi Sóc Nâu gấp hai lần tuổi Sóc Đen. Sóc Đen có số hạt dẻ gấp 3 lần số hạt dẻ của Sóc Nâu. Số chỉ hạt dẻ của Sóc Đen hơn số chỉ tuổi của Sóc Nâu là 28 và số chỉ hạt dẻ của Sóc Nâu lại gấp 3 lần số chỉ tuổi của Sóc Đen. Hỏi tuổi và số hạt dẻ của Sóc Nâu và Sóc Đen là bao nhiêu?

    Bài 30. Hai mẹ con bé Ngọc đang dạo chơi ngoài công viên, một người khách đến gần và hỏi:

    – Con gái chị mấy tuổi rồi?

    Mẹ Ngọc trả lời:

    – Tôi năm nay trên 20 tuổi và dưới 40 tuổi. Mỗi lần sinh nhật tôi, cha tôi đều tặng cho tôi một cái bút còn mỗi lần sinh nhật con gái tôi, ông ngoại cháu không quên mua tặng cháu một con búp bê. Năm nay đếm thấy số bút gấp 4 lần số búp bê. Năm ngoái tuổi tôi và tuổi con gái tôi đều chia hết cho 3.

    Người khách đó nhẩm tính rồi nói ngay được tuổi của bé Ngọc. Bạn có biết người đó tính thế nào không?

  • Giải và biện luận phương trình ax+b=0

    Giải và biện luận phương trình ax+b=0

    Giải và biện luận phương trình ax+b=0

    Giải và biện luận phương trình bậc nhất $ax+b=0$ là một dạng toán quan trọng giúp học sinh rèn luyện khả năng lập luận, tư duy logic.

    Xem thêm Toán 10 – Biện luận hệ phương trình, hệ bất phương trình bằng đồ thị

    1. Giải và biện luận phương trình ax+b=0

    Để giải và biện luận phương trình $ax+b=0$, ta xét hai trường hợp:

    • Trường hợp 1. Nếu $ a\ne 0$ thì phương trình đã cho là phương trình bậc nhất nên có nghiệm duy nhất $$ x=-\frac{b}{a}.$$
    • Trường hợp 2. Nếu $ a = 0$ thì phương trình đã cho trở thành $ 0x+b=0$, lúc này:
      • Nếu $ b=0$ thì phương trình đã cho có tập nghiệm là $ \mathbb{R};$
      • Nếu $ b\ne 0$ thì phương trình đã cho vô nghiệm.

    Bảng tóm tắt cách giải và biện luận phương trình $ax+b=0$

    giai va bien luan phuong trinh ax+b=0

    Chú ý khi giải và biện luận phương trình bậc nhất:

    • Biến đổi để đưa phương trình đã cho về đúng dạng $ax+b=0$ trước khi xét các trường hợp.
    • Nếu phương trình đã cho có điều kiện thì cần kiểm tra nghiệm tìm được có thỏa mãn điều kiện hay không rồi mới kết luận.

    2. Ví dụ giải và biện luận phương trình ax+b=0

    Ví dụ 1. Giải và biện luận phương trình $ mx+2-m=0$.

    Chúng ta xét hai trường hợp:

    • Trường hợp 1. Nếu $ m=0$, phương trình đã cho trở thành $$ 0x+2=0 $$ Rõ ràng phương trình này vô nghiệm, nên phương trình đã cho vô nghiệm.
    • Trường hợp 2. Nếu $ m\ne 0$, phương trình đã cho là phương trình bậc nhất, nên nó có nghiệm duy nhất $ \displaystyle x=\frac{m-2}{m}.$

    Vậy, $ m=0$ thì phương trình đã cho vô nghiệm; $ m\ne 0$ thì phương trình đã cho có nghiệm duy nhất.

    Ví dụ 2. Giải và biện luận phương trình $ (m-2)x+2-m=0$.

    Chúng ta xét hai trường hợp:

    • Trường hợp 1. $ m-2=0$ hay $ m=2$ thì phương trình đã cho trở thành $$ 0x+0=0 $$ Rõ ràng phương trình này có tập nghiệm là $ \mathbb{R}$ nên phương trình đã cho cũng có tập nghiệm là $ \mathbb{R}$.
    • Trường hợp 2. $ m\ne 2$, phương trình đã cho là phương trình bậc nhất, nên nó có nghiệm duy nhất $ \displaystyle x=\frac{m-2}{m-2}=-1.$

    Vậy, $ m=2$ thì phương trình đã cho có tập nghiệm là $ \mathbb{R}$; $ m\ne 2$ thì phương trình đã cho có nghiệm duy nhất $ x=-1$.

    Ví dụ 3. Giải và biện luận phương trình $ mx+(2-3m)x+5=0$.

    Hướng dẫn. Trước tiên chúng ta biến đổi phương trình đã cho về dạng $ ax+b=0$. Có, phương trình đã cho tương đương với $$ (2-2m)x+5=0 $$ Chúng ta xét hai trường hợp:

    • Trường hợp 1. $ 2-2m=0$ hay $ m=1$ thì phương trình đã cho trở thành $$ 0x+5=0 $$ Phương trình này vô nghiệm, nên phương trình đã cho vô nghiệm.
    • Trường hợp 2. $ m\ne 1$, phương trình đã cho là phương trình bậc nhất, nên nó có nghiệm duy nhất $ \displaystyle x=\frac{-5}{2-2m}.$

    Vậy, $ m=1$ thì phương trình đã cho vô nghiệm; $ m\ne 1$ thì phương trình đã cho có nghiệm duy nhất $ x=\frac{-5}{2-2m}$.

    Ví dụ 4. Giải và biện luận phương trình $ \frac{5x-m}{x-1}=0$.

    Hướng dẫn. Trước tiên chúng ta tìm điều kiện xác định của phương trình, sau đó biến đổi đưa phương trình về dạng quen thuộc $ ax+b=0.$

    • Điều kiện xác định: $ x\ne 1$. Với điều kiện đó, phương trình đã cho tương đương với $$ 5x-m=0 $$
    • Phương trình này có nghiệm $ x=\frac{m}{5}$. Tuy nhiên đây chưa phải nghiệm của phương trình đã cho vì cần có điều kiện $ x\ne 1$. Do đó chúng ta xét hai trường hợp:
      • Trường hợp 1. Nếu $ \frac{m}{5}=1$ hay $ m=5$ thì phương trình đã cho vô nghiệm.
      • Trường hợp 2. Nếu $ m\ne 5$ thì phương trình đã cho có nghiệm duy nhất $ x=\frac{m}{5}.$

    Tóm lại, $ m=5$ thì phương trình đã cho vô nghiệm; $ m\ne 5$ thì phương trình đã cho có nghiệm duy nhất $ x=\frac{m}{5}.$

    Ví dụ 5. Giải và biện luận phương trình $$ \frac{mx+2m}{x-3}=0 $$

    Ví dụ 6. Giải và biện luận phương trình $$ \frac{(m+1)x+2m}{x^2-4}=0 $$

    Ví dụ 7. Giải và biện luận phương trình $$ \frac{x+2-m}{\sqrt{x-4}}=0 $$

    Ví dụ 8. Tìm $m$ để phương trình $ (x-1)(x-3m)=0$ có hai nghiệm phân biệt.

    Ví dụ 9. Tìm $m$ để phương trình $ \sqrt{x-3}(x+5-m)=0$ có hai nghiệm phân biệt.

    Ví dụ 10. Tìm $m$ để phương trình $ (3-m)x+9-m^3=0$ có tập nghiệm là $ \mathbb{R}$.

    Ví dụ 11. Tìm $m$ để phương trình $ (3-m)x+9-m^3=0$ vô nghiệm.

    Ví dụ 12. Tìm $m$ để phương trình $ \frac{(3-m)x+3}{x-5}=0$ vô nghiệm.

    3. Bài tập giải và biện luận phương trình bậc nhất

    Bài 1. Giải và biện luận các phương trình sau theo tham số $m$:

    1. $mx = 3$
    2. $( m -2) x = m -2$
    3. $(2 m -1) x = 5m +3$
    4. $( m ^2-1) x =2 m +2$
    5. $m ( x -2)=x +1$
    6. $( m -1) x =2 x + m -3$
    7. $( m +1)( x -2)=3 m -1$
    8. $( m -1)( x +1)= m ^{2}-1$
    9. $( m -3) x = m ( m -1)-6$
    10. $(2 m -3) x = m (2 m -5)+3$
  • CÁC HIỆN TƯỢNG THỜI TIẾT

    CÁC HIỆN TƯỢNG THỜI TIẾT

    CÁC HIỆN TƯỢNG THỜI TIẾT

    1. Bản đồ phân vùng dự báo thời tiết

    Khi nghe một bản tin dự báo thời tiết, bản tin về các hiện tượng thời tiết, ta hay được nghe dự báo cho từng vùng, từng khu vực. Do đó, muốn hiểu được nội dung của bản tin dự báo thời tiết, dự báo bão, dự báo thiên tai, ta cần biết được quy ước Bản đồ phân vùng dự báo thời tiết.

    các hiện tượng thời tiết và rủi ro do thiên tai
    Bản đồ phân vùng dự báo thời tiết

    2. Các hiện tượng thời tiết thường gặp ở Việt Nam

    2.1. Bão là gì? Áp thấp nhiệt đới là gì?

    Hình ảnh chụp từ vệ tinh của một cơn bão
    Ảnh vệ tinh một cơn bão
    • Bão và áp thấp nhiệt đới được gọi chung là xoáy thuận nhiệt đới. Xoáy thuận nhiệt đới là một vùng gió xoáy, có đường kính rộng tới hàng trăm km, hình thành trên vùng biển nhiệt đới. Ở Bắc bán cầu, gió thổi xoáy vào trung tâm theo hướng ngược chiều kim đồng hồ. Tùy theo tốc độ gió mạnh nhất ở vùng gần tâm mà xoáy thuận nhiệt đới được phân chia thành áp thấp nhiệt đới hay là bão. Bão là hiện tượng đặc biệt nguy hiểm, gây ra gió rất mạnh, có thể đánh đắm tàu thuyền, làm đổ nhà cửa; mưa rất lớn, gây lũ lụt nghiêm trọng, có khi trở thành thảm họa.
    • Áp thấp nhiệt đới là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất vùng gần tâm đạt từ cấp 6 đến cấp 7 (tức là từ 39 – 61 km/giờ);
    • Bão là một xoáy thuận nhiệt đới có sức gió mạnh nhất vùng gần tâm đạt từ cấp 8 trở lên (tức là từ 62 km/giờ trở lên).

    Một số khái niệm khác:

    • Bão mạnh là bão đạt từ cấp 10 đến cấp 11.
    • Bão rất mạnh là bão đạt từ cấp 12 trở lên.
    • Bão đổ bộ là khi tâm bão đã vào đất liền.
    • Bão tan là bão đã suy yếu thành vùng áp thấp, sức gió mạnh nhất dưới cấp 6.
    • Vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão hoặc áp thấp nhiệt đới là vùng có gió mạnh từ cấp 6 trở lên do bão hoặc áp thấp nhiệt đới gây ra.
    • Bão xa: khi bão hoạt động ở phía đông kinh tuyến 120o Đông, phía nam vĩ tuyến 05o Bắc và phía bắc vĩ tuyến 22o Bắc nhưng có khả năng di chuyển vào Biển Đông trong 24 giờ tới.
    • Bão trên Biển Đông: khi tâm bão vượt qua kinh tuyến 120o Đông, vĩ tuyến 05o Bắc và vĩ tuyến 22o Bắc vào Biển Đông hoặc bão phát sinh trên Biển Đông, có vị trí tâm bão cách điểm gần nhất thuộc bờ biển đất liền nước ta trên 1.000 km, hoặc khi vị trí tâm bão cách điểm gần nhất thuộc bờ biển đất liền nước ta từ 500 đến 1.000 km và chưa có khả năng di chuyển về phía đất liền nước ta trong 24 giờ đến 48 giờ tới.
    • Bão gần bờ: khi vị trí tâm bão cách điểm gần nhất thuộc bờ biển đất liền nước ta từ 500 đến 1.000 km và có khả năng di chuyển về phía đất liền nước ta trong 24 giờ đến 48 giờ tới, hoặc khi vị trí tâm bão cách điểm gần nhất thuộc bờ biển đất liền nước ta từ 300 đến dưới 500 km và chưa có khả năng di chuyển về phía đất liền nước ta trong 24 giờ đến 48 giờ tới.
    • Bão khẩn cấp: khi vị trí tâm bão cách điểm gần nhất thuộc bờ biển đất liền nước ta từ 300 đến 500 km và có khả năng di chuyển về phía đất liền nước ta trong 24 giờ đến 48 giờ tới hoặc khi vị trí tâm bão cách điểm gần nhất thuộc bờ biển đất liền nước ta dưới 300 km. Hoặc khi bão đã đổ bộ vào đất liền nước ta và sức gió mạnh nhất vẫn còn từ cấp 8 trở lên, hoặc khi bão đã đổ bộ vào nước khác nhưng sức gió mạnh nhất vẫn còn từ cấp 8 trở lên và có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến nước ta trong 24 giờ đến 48 giờ tới.
    • Tin cuối cùng về cơn bão: khi bão đã tan hoặc bão di chuyển ra ngoài Biển Đông nhưng không có khả năng quay trở lại Biển Đông trong 24 giờ tới, hoặc bão đã đổ bộ vào nước khác và không còn khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến nước ta.

    2.2. Lũ là gì?

    • Lũ là hiện tượng mực nước sông dâng cao trong khoảng thời gian nhất định, sau đó xuống.
    • Lũ lớn là lũ có đỉnh lũ cao hơn mức đỉnh lũ trung bình nhiều năm;
    • Lũ đặc biệt lớn là lũ có đỉnh lũ cao hiếm thấy trong thời kỳ quan trắc;
    • Lũ lịch sử là lũ có đỉnh lũ cao nhất trong chuỗi số liệu quan trắc hoặc do điều tra khảo sát được;

    2.3. Triều cường là gì?

    • Triều cường là hiện tượng nước biển, nước sông… lên xuống trong ngày. Sự thay đổi lực hấp dẫn từ mặt trăng (phần chủ yếu) và từ các thiên thể khác như mặt trời (phần nhỏ) tại một điểm bất kỳ trên bề mặt trái đất, trong khi trái đất quay đã tạo nên hiện tượng nước lên (triều cường) và nước rút (triều xuống) vào những khoảng thời gian nhất định trong một ngày.
    • Ở thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều (là thủy triều lên xuống 02 lần trong một ngày), mỗi tháng có hai đợt thủy triều dâng cao (triều cường) vào giữa tháng và cuối tháng (âm lịch), nhất là các tháng cuối năm.
    • Mực nước (m) cấp báo động lũ, triều cường:
      • Báo động cấp I: 1,30 m;
      • Báo động cấp II: 1,40 m;
      • Báo động cấp III: 1,50 m.

    2.4. Động đất là gì?

    • Động đất là sự rung động của mặt đất, được tạo ra bởi các dịch chuyển đột ngột của các khối địa chất trong lòng đất, các vụ nổ núi lửa, các vụ trượt lở đất, sụp đổ hang động… Độ lớn của động đất ký hiệu là M, gọi là độ Richter.
    • Những trận động đất có M>7 không xảy ra khắp mọi nơi mà thường tập trung ở những vùng nhất định, gọi là đới hoạt động địa chấn mạnh.

    2.5. Sóng thần là gì?

    Sóng thần là sóng biển có chu kỳ dài, lan truyền với tốc độ lớn (có khi lên đến 800km/h). Khi tới gần bờ tùy độ sâu của biển và địa hình vùng bờ, sóng thần có thể đạt độ cao hàng chục mét, tràn sâu vào đất liền gây thảm họa lớn.

    2.6. Gió là gì?

    • Dưới tác động của mặt trời, nhiệt độ mặt đất nóng dần lên, tuy nhiên không phải nhiệt độ nơi nào cũng như nhau do khoảng cách với mặt trời, địa hình hay loại đất đá cũng ảnh hưởng dẫn đến hiện tượng không khí ở một số khu vực nóng lên. Khi nóng lên không khí trở nên nhẹ đi và bắt đầu bay lên cao kéo theo hiện tượng áp suất khu vực đó trở nên thấp, không khí ở các khu vực xung quanh bị đẩy đến khu vực đó do sự chênh lệch áp suất. Sự di chuyển của không khí đó gọi là gió. Lượng không khí này tiếp tục bị làm nóng nên lại bay lên cao rồi dần nguội đi. Ở độ cao này không khí lại di chuyển đến những nơi có áp suất thấp do lượng không khí di chuyển dưới mặt đất để lại tạo nên một vòng tuần hoàn khép kín.
    • Gió giật là tốc độ gió tăng lên tức thời được xác định trong khoảng 2 giây.

    Cấp gió (tính bằng cấp gió Beaufort – tiếng Việt hay đọc là Bô-Pho)

    • Gió êm đềm: cấp 0 có vận tốc gió nhỏ hơn 1 km/h, mặt biển phẳng lặng, mặt đất êm đềm.
    • Gió rất nhẹ: cấp 1 có vận tốc gió từ 1-6 km/h, sóng lăn tăn, không có ngọn. Chuyển động của gió thấy được trong khói.
    • Gió thổi nhẹ vừa phải: cấp 2 có vận tốc gió từ 7-11 km/h, sóng lăn tăn. Cảm thấy gió trên da trần, tiếng lá xào xạc.
    • Gió nhẹ nhàng: cấp 3 có vận tốc gió từ 12-19 km/h, sóng lăn tăn lớn, lá và cọng nhỏ chuyển động theo gió.
    • Gió vừa phải: cấp 4 có vận tốc gió từ 20-29 km/h, sóng nhỏ, bụi và giấy rời bay lên, những cành cây nhỏ chuyển động.
    • Gió mạnh vừa phải: cấp 5 có vận tốc gió từ 30-39 km/h, sóng dài vừa phải (1,2m). Có một chúc bọt và bụi nước, cây nhỏ đu đưa.
    • Gió mạnh: cấp 6-7 có vận tốc 40-62 km/h, biển cuồn cuộn sóng và bọt bắc đầu có vệt, cây to chuyển động, phải có sự gắng sức khi đi ngược gió.
    • Gió mạnh hơn: cấp 8 có vận tốc gió 63 -75 km/h, sóng cao vừa phải với ngọn sóng gẫy tạo ra nhiều bụi, các vệt bọt nước, cành nhỏ gẫy khỏi cây.
    • Gió rất mạnh: cấp 9 có vận tốc gió 76-87 km/h sóng cao (2,75 m) với nhiều bọt nước. Ngọn sóng bắt đầu cuộn lại, nhiều bụi nước. Một số công trình xây dựng bị hư hại nhỏ.
    • Gió bão: cấp 10 có vận tốc gió 88-102 km/h, sóng rất cao. Mặt biển trắng xóa và xô mạnh vào bờ. Tầm nhìn bị giảm, cây bật gốc, một số công trình xây dựng hư hỏng.
    • Gió bão dữ dội: cấp 11 có vận tốc gió 103-117 km/h, sóng cực cao, nhiều công trình xây dựng hư hỏng.
    • Gió bão cực mạnh: cấp 12 có vận tốc gió 118/132 km/h và cao hơn, các cơn sóng khổng lồ, không gian bị bao phủ bởi bọt và bụi nước, biển hoàn toàn trắng với các bụi nước. Nhìn gần cũng không rõ, nhiều công trình hư hỏng nặng.

    2.7. Dông là gì?

    Dông (giông) là hiện tượng thời tiết nguy hiểm, hình thành khi có đối lưu mạnh, bao gồm sự phóng điện trong đám mây, giữa các đám mây với nhau hoặc giữa các đám mây với mặt đất, tạo ra hiện tượng chớp và sấm, thường kèm theo gió mạnh và mưa lớn, đôi khi có mưa đá. Dông mạnh là dông gây ra gió mạnh từ cấp 6 trở lên.

    2.8. Sương mù là gì?

    hiện tượng sương mù là gì

    Sương mù là hiện tượng hơi nước ngưng tụ thành các hạt nhỏ li ti trong lớp không khí sát mặt đất, làm giảm tầm nhìn ngang xuống dưới 1 km. Nó giống như mây thấp nhưng khác ở chỗ sương mù tiếp xúc trực tiếp với bề mặt đất, còn mây thấp không tiếp súc với bề mặt đất mà cách mặt đất một khoảng cách được gọi là độ cao chân mây. Chính vì thế người ta xếp sương mù vào họ mây thấp.

    2.9. Sương muối là gì?

    sương muối là gì

    Sương muối là hiện tượng hơi nước đóng băng thành các hạt nhỏ và trắng như muối ngay trên mặt đất hay bề mặt cây cỏ hoặc các vật thể khác khi không khí trên đó ẩm và lạnh. Nó thường hình thành vào những đêm đông, trời lặng gió, quang mây, khi mà bức xạ là nguyên nhân chủ yếu của quá trình lạnh đi của không khí và các vật thể. Nên nhớ rằng nó không mặn mà chỉ trắng như muối, gần giống với lớp tuyết ở trong khoang lạnh của tủ lạnh.

    2.10. Sóng lớn là gì?

    Sóng lớn là những con sóng trên biển có độ cao lơn hơn 2m. Sóng lớn thường đi kèm với gió mùa đông bắc, gió mùa tây nam và gió mạnh do ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới và bão.

    2.11. Không khí lạnh là gì?

    • Không khí lạnh là hiện tượng thời tiết khi khối không khí rất lạnh từ lục địa Châu Á di chuyển xuống khu vực nước ta, nơi đang có khối không khí ấm, gây ra gió đông bắc mạnh trời trở rét và thời tiết xấu, thời gian đặc trưng là vào thời kỳ gió mùa mùa đông nên còn gọi là “gió mùa đông bắc”. Ở ta không khí lạnh thường từ tháng 9 -10 đến tháng 5 – 6 năm sau, nhưng mạnh nhất vào các tháng chính đông.
    • Gió mùa đông bắc là hiện tượng thời tiết đặc biệt nguy hiểm, vì khi nó tràn về ngoài khơi vịnh Bắc bộ gió có thể mạnh đến cấp 6 – 7, có thể đánh đắm tầu thuyền, đất liền gió cấp 4 – 5, có thể làm hư hại nhà cửa, cây cối, các công trình đang thi công trên cao… đặc biệt những đợt mạnh còn gây ra mưa to, gió lớn, thậm chí dông, tố lốc, có khi cả mưa đá. Vào những tháng chính đông (tháng 12, tháng 1), đêm về trời quang mây, gây ra sương muối, băng giá, thậm chí có năm cả tuyết rơi trên vùng núi cao; nếu kéo dài còn gây rét đậm, rét hại không những đối với cây trồng, gia súc mà cả con người.

    2.12. Mây là gì?

    Mây hình thành khi không khí nóng chứa đầy chất ẩm bốc lên không khí, khi đến một độ ẩm cao nhất định, khí trở nên lạnh dần. Ở nhiệt độ lạnh, không khí không còn giữ chất ẩm dưới trạng thái hơi nước. Vì vậy chất ẩm thừa biến thành hạt nước nhỏ xíu và hình thành những đám mây.

    Hai đám mây không thể giống hệt nhau mà luôn luôn thay đổi hình dạng. Sỡ dĩ chúng ta có nhiều loại mây vì sự hình thành xảy ra ở cao độ và nhiệt độ khác nhau. Và chính các đám mây cũng được cấu tạo bởi những thành phần khác nhau, tùy thuộc vào độ cao và nhiệt độ.

    • Trời quang: lượng mây bao phủ trên 6 giờ liên tục 0/10 bầu trời, trước và sau đó có thể tới 5/10 bầu trời.
    • Ít mây: lượng mây bao phủ không quá 5/10 bầu trời.
    • Mây thay đổi: lượng mây bao phủ từ 4-8/10 bầu trời.
    • Nhiều mây: lượng mây bao phủ thường xuyên >5/10 bầu trời, có thể từ 0-3/10 tăng lên 8-10/10 bầu trời.
    • Đầy mây: lượng mây bao phủ thường xuyên >8-10/10 bầu trời.
    • Trời âm u: lượng mây bao phủ 10/10 bầu trời, có thể xuống 7/10 bầu trời.

    2.13. Vòi rồng là gì?

    các hiện tượng thời tiết vòi rồng

    Vòi rồng (Waterspout) là một cơn lốc chứa không khí và hơi nước hóa lỏng có hình 1 cái phễu lớn, cao đến tận những đám mây. Nó xoáy với tốc độ rất cao (400km/h) và gây ra sự chênh lệch áp suất khổng lồ bên trong nó. Nếu nó chạm mặt đất, nó sẽ phá hủy mọi thứ trên đường đi của nó, để lại dấu vết tàn phá rộng vài trăm mét, kéo dài 10 đến 20km.

    2.14. Lốc xoáy là gì?

    Lốc xoáy là những xoáy nhỏ cuốn lên, có trục thẳng đứng, thường xảy ra khi khí quyển có sự nhiễu loạn và về cơ bản là không thể dự báo được. Nguyên nhân sinh gió lốc là những dòng khí nóng bốc lên cao một cách mạnh mẽ. Trong những ngày hè nóng nực, mặt đất bị đốt nóng không đều nhau, một khoảng nào đó hấp thụ nhiệt thuận lợi sẽ nóng hơn, tạo ra vùng khí áp giảm và tạo ra dòng thăng. Không khí lạnh hơn ở chung quanh tràn đến tạo hiện tượng gió xoáy, tương tự như trong cơn bão. Tốc độ gió của lốc xoáy tăng mạnh đột ngột trong một thời gian rõ rệt.

    2.15. Mưa là gì?

    Mưa là hiện tượng các hạt nước trong các đám mây không đứng yên, chúng thường xuyên rơi xuống rất chậm, nhưng phần lớn chưa đến mặt đất đã bị nhiệt độ cao làm cho bốc hơi hoặc lại bị các luồng không khí đẩy lên cao. Chỉ khi các hạt nước kết hợp với nhau hoặc được hơi nước ngưng tụ thêm nên có kích thước lớn, các luồng không khí thẳng đứng không đủ sức đẩy lên và nhiệt độ cao cũng không làm bốc hơi hết hơi nước thì các hạt nước này rơi xuống mặt đất.

    Mưa lớn là hệ quả của một số loại hình thời tiết đặc biệt như bão, áp thấp nhiệt đới hay dãi hội tụ nhiệt đới, front lạnh, đường đứt…nhất là khi có sự kết hợp của chúng sẽ gây nên mưa, mưa vừa đến mưa to trong một thời gian dài trên một phạm vi rộng.

    Mưa lớn chia làm 3 cấp:

    • Mưa vừa: lượng mưa đo được từ 16-50 mm/24 giờ;
    • Mưa to: lượng mưa đo được từ 51-100 mm/24 giờ;
    • Mưa rất to: lượng mưa đo được từ >100 mm/24 giờ.
    • Mưa rải rác vài nơi tức là 2-5% diện tích có mưa trên địa phương đang xét.

    2.16. Mưa đá là gì?

    • Mưa đá là hiện tượng mưa dưới dạng hạt hoặc cục băng có hình dáng và kích thước khác nhau do đối lưu cực mạnh từ các đám mây dông gây ra. Kích thước có thể từ 5 mm đến hàng chục cm, thường cỡ khoảng một vài cm, có dạng hình cầu không cân đối. Những hạt mưa đá thường rơi xuống cùng với mưa rào. Mưa đá thường kết thúc rất nhanh trong vòng 5 -10 phút, lâu nhất cho cả một vệt mưa cũng chỉ 20 – 30 phút.
    • Trong cơn dông mưa đá thường kèm theo gió rất mạnh, có khi là gió lốc kèm theo mưa đá, sức tàn phá hết sức khủng khiếp do gió mạnh và xoáy gây ra.

    2.17. Nhiệt độ tối cao – tối thấp là gì?

    • Nhiệt độ không khí cao hoặc thấp có ảnh hưởng lớn đến đời sống con người, gia súc và cây trồng. Tổ chức Khí tượng Thế giới có định ra ngưỡng nhiệt độ gây khó chịu đối với con người đó là khi nhiệt độ không khí lớn hơn hoặc bằng 33 độ C, nếu nhiệt độ càng tăng thì càng gây nguy hiểm đến sức khoẻ, và có thể dẫn đến chết người. Nhiệt độ không khí trung bình ngày cao liên quan đến hiện tượng thời tiết nắng nóng.
    • Mức độ nắng nóng được căn cứ theo nhiệt độ cao nhất. Khi nhiệt độ tối cao trong ngày lớn hơn hoặc bằng 35 độ C thì ngày đó được coi là nắng nóng; khi nhiệt độ tối cao trong ngày lớn hơn hoặc bằng 38 độ C thì ngày đó được coi là nắng nóng gay gắt.
    • Khi nhiệt độ không khí xuống thấp cũng gây thiệt hại cho đời sống con người, gia súc và cây trồng. Các đợt rét đậm, rét hại liên quan đến các đợt không khí lạnh, được đặc trưng bởi nhiệt độ tối thấp trong ngày. Đối với vùng đồng bằng rét đậm xảy ra khi nhiệt độ trung bình ngày nhỏ hơn hoặc bằng 13 độ C; rét hại xảy ra khi nhiệt độ trung bình ngày nhỏ hơn 11 độ C. Đối với vùng miền núi các giá trị trên còn thấp hơn.

    2.18. Độ ẩm không khí là gì?

    a) Độ ẩm tuyệt đối.

    Độ ẩm tuyệt đối là lượng hơi nước được tính bằng gam trong 1m3 không khí, ở một thời điểm nhất định. Tuy nhiên, không khí chỉ có thể chứa được một lượng hơi nước nhất định; lượng hơi nước tối đa mà 1m3 không khí có thể chứa được gọi là độ ẩm bão hoà. Độ ẩm bão hoà thay đổi theo nhiệt độ của không khí; nhiệt độ càng cao thì không khí càng chứa được nhiều hơi nước.

    b) Độ ẩm tương đối

    • Độ ẩm tương đối là tỷ lệ phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối của không khí với độ ẩm bão hoà ở cùng nhiệt độ.
    • Độ ẩm tương đối giúp ta biết được không khí là khô hay ẩm và còn chứa thêm được bao nhiêu hơi nước. Khi độ ẩm tương đối là 100% nghĩa là không khí đã bão hoà hơi nước.

    3. Giải thích một số thuật ngữ về các hiện tượng thời tiết

    • Xoáy thuận nhiệt đới là vùng gió xoáy, đường kính có thể tới hàng trăm km, hình thành trên biển nhiệt đới, gió thổi xoáy vào trung tâm theo hướng ngược chiều kim đồng hồ, áp suất khí quyển (khí áp) trong xoáy thuận nhiệt đới thấp hơn xung quanh, có mưa, đôi khi kèm theo dông, tố, lốc.
    • Tâm xoáy thuận nhiệt đới là nơi có trị số khí áp thấp nhất trong xoáy thuận nhiệt đới, nơi hội tụ của các luồng gió xoáy từ xung quanh thổi vào.
    • Sức gió mạnh nhất trong xoáy thuận nhiệt đới là tốc độ gió trung bình lớn nhất xác định trong thời gian 2 phút quan trắc (tính bằng cấp gió Bô – pho).
    • Nước dâng là hiện tượng nước biển dâng cao hơn mực nước triều bình thường do ảnh hưởng của bão.

    (Bài viết tham khảo từ http://www.phongchonglutbaotphcm.gov.vn)

  • Mẫu giáo án phát triển năng lực (kế hoạch dạy học PTNL)

    Mẫu giáo án phát triển năng lực (kế hoạch dạy học PTNL)

    Mẫu giáo án phát triển năng lực (kế hoạch dạy học phát triển năng lực)

    Dưới đây, O2 Education xin giới thiệu mẫu giáo án phát triển năng lực (Khung kế hoạch bài dạy, khung tiến trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh). Link tải file word mẫu giáo án phát triển năng lực, Quý thầy cô xem ở cuối bài viết.

    Xem thêm: 17 KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC DÀNH CHO GIÁO VIÊN

    Trường:……………….

    Tổ:……………………….

    Ngày: ……………………

    Họ và tên giáo viên:

     

    ……………………………………………..

     

    TÊN BÀI DẠY: …………………………………..

    Môn học/Hoạt động giáo dục: ……….; Lớp:………

    Thời gian thực hiện: (số tiết)

     

    Nội dung kiến thức: Nêu cụ thể nội dung kiến thức học sinh cần học trong bài để thực hiện được yêu cầu cần đạt của nội dung/chủ đề tương ứng trong chương trình môn học/hoạt động giáo dục.

    I. Mục tiêu

    1. Năng lực: Nêu cụ thể yêu cầu học sinh làm được gì (biểu hiện cụ thể của năng lực chung và năng lực đặc thù môn học cần phát triển) trong hoạt động học để chiếm lĩnhvận dụng kiến thức theo yêu cầu cần đạt của chương trình môn học/hoạt động giáo dục.
    2. Phẩm chất: Nêu cụ thể yêu cầu về hành vi, thái độ (biểu hiện cụ thể của phẩm chất cần phát triển gắn với nội dung bài dạy) của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

    II. Thiết bị dạy học và học liệu

    Nêu cụ thể các thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng trong bài dạy để tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của bài dạy (muốn hình thành phẩm chất, năng lực nào thì hoạt động học phải tương ứng và phù hợp).

    III. Tiến trình dạy học

    Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động)

    1. Mục tiêu: (Nêu mục tiêu giúp học sinh xác định được vấn đề/nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong bài học hoặc xác định rõ cách thức giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động tiếp theo của bài học).
    2. Nội dung hoạt động: (Mô tả nội dung hoạt động của học sinh để xác định vấn đề cần giải quyết/nhiệm vụ học tập cần thực hiện và đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề/cách thức thực hiện nhiệm vụ).
    3. Sản phẩm học tập: (Nêu yêu cầu về nội dung và hình thức của sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành: viết, trình bày được vấn đề cần giải quyết hoặc nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo và đề xuất giải pháp thực hiện).
    4. Tổ chức hoạt động: (Trình bày cụ thể các bước tổ chức hoạt động học cho học sinh từ chuyển giao nhiệm vụ, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua sản phẩm học tập).

    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1 (Ghi rõ tên thể hiện kết quả hoạt động).

    1. Mục tiêu: (Nêu mục tiêu giúp học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để chiếm lĩnh kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1).
    2. Nội dung hoạt động: (Mô tả hoạt động của học sinh với sách giáo khoa, thiết bị dạy học, học liệu cụ thể (đọc/xem/nghe/nói/làm) để chiếm lĩnh kiến/vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề/nhiệm vụ học tập đã đặt ra từ Hoạt động 1).
    3. Sản phẩm học tập: (Trình bày cụ thể về kiến thức mới/kết quả giải quyết vấn đề/thực hiện nhiệm vụ học tập mà học sinh cần viết ra, trình bày được).
    4. Tổ chức thực hiện: (Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh).

    Hoạt động 3: Luyện tập

    1. Mục tiêu: (Nêu rõ mục tiêu vận dụng kiến thức đã học và yêu cầu phát triển các kĩ năng vận dụng kiến thức cho học sinh).
    2. Nội dung hoạt động: (Trình bày cụ thể hệ thống câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm giao cho học sinh thực hiện).
    3. Sản phẩm học tập: (Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập; các bài thực hành, thí nghiệm do học sinh thực hiện, viết báo cáo, thuyết trình).
    4. Tổ chức thực hiện: (Nêu rõ cách thức giao nhiệm vụ cho học sinh; hướng dẫn hỗ trợ học sinh thực hiện; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện).

    Hoạt động 4: Vận dụng

    1. Mục tiêu: (Nêu rõ mục tiêu phát triển năng lực của học sinh thông qua nhiệm vụ/yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn).
    2. Nội dung hoạt động: (Mô tả rõ yêu cầu học sinh phát hiện/đề xuất các vấn đề/tình huống trong thực tiễn gắn với nội dung bài học và vận dụng kiến thức mới học để giải quyết).
    3. Sản phẩm học tập: (Nêu rõ yêu cầu về nội dung và hình thức báo cáo phát hiện và giải quyết tình huống/vấn đề trong thực tiễn).
    4. Tổ chức thực hiện: (Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp báo cáo để trao đổi, chia sẻ và đánh giá vào các thời điểm phù hợp trong kế hoạch giáo dục môn học/hoạt động giáo dục của giáo viên).

    Lưu ý:

    1. Mỗi bài dạy cần xây dựng theo chủ đề để thực hiện trong nhiều tiết học; bảo đảm đủ thời gian dành cho mỗi hoạt động để học sinh thực hiện hiệu quả. Hệ thống câu hỏi, bài tập luyện tập cần bảo đảm yêu cầu tối thiểu về số lượng và đủ về thể loại theo yêu cầu phát triển các kĩ năng. Hoạt động vận dụng chủ yếu được giao cho học sinh thực hiện ở ngoài lớp học.
    2. Trong Kế hoạch bài dạy không cần nêu cụ thể lời nói của giáo viên, học sinh mà tập trung mô tả rõ hoạt động cụ thể của giáo viên: giáo viên giao nhiệm vụ/yêu cầu/quan sát/theo dõi/hướng dẫn/nhận xét/gợi ý/kiểm tra/đánh giá; học sinh đọc/nghe/nhìn/viết/trình bày/báo cáo/thí nghiệm/thực hành/làm.
    3. Các bước tổ chức thực hiện một hoạt động học:
      • Chuyển giao nhiệm vụ (giáo viên giao, học sinh nhận): Trình bày cụ thể giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh (đọc/nghe/nhìn/làm) với thiết bị dạy học/học liệu cụ thể để tất cả học sinh đều hiểu rõ nhiệm vụ phải thực hiện.
      • Thực hiện nhiệm vụ (học sinh thực hiện, giáo viên theo dõi, hỗ trợ): Trình bày cụ thể học sinh thực hiện nhiệm vụ (đọc/nghe/nhìn/làm) gì theo yêu cầu của giáo viên; dự kiến những khó khăn mà học sinh có thể gặp phải kèm theo biện pháp cần hỗ trợ; dự kiến các mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu.
      • Báo cáo, thảo luận (giáo viên tổ chức, điều hành; học sinh báo cáo, thảo luận): Trình bày cụ thể “ý đồ” lựa chọn các nhóm học sinh báo cáo và cách thức cho học sinh báo cáo (có thể chỉ 1-2 nhóm; viết lên bảng hay dùng giấy A0 hay máy chiếu, thuyết trình). Nêu rõ cần làm rõ những nội dung/yêu cầu nào để học sinh ghi nhận, thực hiện.
      • Kết luận, nhận định (giáo viên “chốt”): Trình bày cụ thể sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành theo yêu cầu (làm căn cứ để nhận xét, đánh giá các mức độ hoàn thành của học sinh trên thực tế tổ chức dạy học): Làm rõ vấn đề cần giải quyết/giải thích; nhiệm vụ học tập phải thực hiện tiếp theo./.

    Link Download file Word: mau_giao_an_phat_trien_nang_luc_o2.edu.vn