Automator là gì? Cách sử dụng Automator trên Macbook như thế nào?

Trên hệ điều hành Mac OS, ứng dụng Automator vô cùng hữu ích được cài đặt sẵn nhưng rất nhiều người không biết cách sử dụng nó. Đây là một công cụ dùng để thực hiện việc tự động hoá các công việc có tính chất lặp đi lặp lại, giúp bạn tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức. Hãy cùng tìm hiểu Automator là gì và cách sử dụng nó như thế nào nhé!

Ứng dụng Automator là gì?

Automator là một công cụ tự động hoá được Apple thiết kế ra nhằm giúp cho những người dùng Macbook có được những trải nghiệm tuyệt vời hơn trong quá trình sử dụng.

Automator xuất hiện lần đầu tiên trong Mac OS Tiger với biểu tượng hình chú robot, có thể giúp bạn tự động thực hiện những công việc lặp lại hoặc những thao tác trên nhiều thành phần. Bạn có thể dùng Automator để tương tác với Finder, Safari, Address Book, iPhoto, iMovie,… Rất nhiều ứng dụng khác không phải của Apple cũng hỗ trợ Automator, chẳng hạn như Microsoft Office.

Automator là gì? Cách sử dụng Automator trên Macbook như thế nào?

Nói tóm lại, có thể xem Automator như một công cụ lập trình đơn giản, thực hiện chủ yếu bằng thao tác kéo thả theo từng bước để thực hiện mong muốn của người dùng.

Automator làm được gì?

Bạn có thể sử dụng Automator để thay đổi hiệu ứng hình ảnh, chuyển đổi định dạng, hay cắt xén, sao chép… với một số lượng lớn hình ảnh chỉ bằng một vài thao tác kéo thả.

Hãy thử tưởng tượng bạn được sếp giao cho nhiệm vụ là phải thay đổi Color cho hơn 500 bức ảnh. Nếu làm thủ công bằng Photoshop hay các trình chỉnh sửa ảnh thì thực sự là một cơn ác mộng. Nhưng sử dụng Automator thì mọi chuyện vô cùng đơn giản và dễ dàng.

Có rất nhiều hành động (action) mà Automator có thể thực hiện như tạo PDF từ file ảnh, thêm watermark vào file PDF, chuyển PDF sang ảnh, đổi định dạng ảnh…

Một số khái niệm cơ bản trong Automator

Hành động (Action)

Hành động (action) là những thao tác đơn lẻ ví dụ như sao chép, đổi tên, thay đổi định dạng file,… Automator sở hữu một thư viện action có sẵn phong phú và có thể được bổ sung thêm bởi chính bạn tự tạo hoặc của các nhà phát triển khác.

Đa phần để thực hiện được một hành động thì cần phải có dữ liệu nhập (input) ví dụ như tệp tin hình ảnh, text, file nhạc,…

Để có thể thực hiện được một tác vụ, action cần có dữ liệu nhập vào (input). Action có thể kiểm tra dữ liệu nhập này rồi chuyển đến việc thực hiện. Từng action thực hiện xong công việc của mình thì sẽ được chuyển đến action kế tiếp. Action có thể dùng ô nhập liệu, menu dạng pop-up, ô checkbox hoặc nút nhấn để hoạt động.

Input có thể được đưa vào ở dạng này, sau khi qua action, nó sẽ được biến đổi thành một kiểu thông tin khác. Tương tự, output là dữ liệu xuất của action. Input của action thường lấy từ output của action trước nó. Bạn có thể xem input và output của một action ở bảng Info, nằm ở góc dưới bên trái của cột Library.

Action có thể lấy input từ bên ngoài workflow , từ những ứng dụng của hệ thống như nhóm trong Address Book, danh sách phát (playlist) của iTunes hoặc một đối tượng bạn đã chọn trong Finder.

Một số Action không cần phải có dữ liệu nhập, chẳng hạn thao tác “Stop iTunes Playing” chỉ ngừng bài hát đang chơi trong iTunes mà thôi.

Các dạng input/output thường dùng:

  • Files/Folders: là những tập tin, thư mục
  • Image Files: tập tin hình ảnh
  • URLs: địa chỉ đến một trang web, một tập tin, thư mục,…
  • iTunes tracks: bài hát trong thư viện iTunes
  • iTunes playlist: danh sách phát trong iTunes
  • PDF Files: tập tin theo định dạng PDF
  • iPhoto photos: tập tin ảnh của iPhoto
  • Text: những kí tự, văn bản
  • Rich Text: văn bản có kèm định dạng như màu sắc, in đậm, gạch dưới, cỡ chữ, loại Font và có thể có hình ảnh
  • Mail messages: nội dung của email, trích xuất từ ứng dụng Mail mặc định của Mac OS.

Luồng công việc (Workflow)

Luồng công việc (workflow) được tạo nên bởi nhiều hành động (action) kết hợp lại với nhau.

Khi các luồng công việc được khởi chạy, những hành động (action) sẽ được hoạt động một cách tuần tự theo quy trình mà chúng ta tạo ra.

Luồng công việc hoàn toàn có thể được lưu lại dưới dạng một Ứng dụng (Application) để chia sẻ cho mọi người, hoặc để phục vụ cho những lần sử dụng tiếp theo.

Biến (Variable)

​Variable là các biến. Đó là những thông tin có thể thay đổi được. Chẳng hạn như tên máy tính, thời gian, tên người dùng, dung lượng của ổ cứng,… Bạn có thể dùng variable như một thông tin input.

Giao diện của Automator

Automator là gì? Cách sử dụng Automator trên Macbook như thế nào?

Giao diện của Automator được chia làm 3 phần chính:

  • Thanh sidebar bên tay trái là Library, thư viện chứa các action và variable cùng khu vực hiển thị thông tin diễn giải cho các action đó. Để thêm một action, chúng ta sẽ thực hiện thao tác kéo thả từ Library sang khu vực Workflow. Để tìm nhanh một action nào đó, bạn cũng có thể dùng đến ô tìm kiếm ở cạnh chữ Variables.
  • Phần bên tay phải là Workflow, nơi chứa các action để build một workflow.
  • Khung phía dưới bên tay phải là Log, nhật kí chạy các action. Nếu có lỗi hoặc chạy thành công, Automator sẽ hiện ra ở đây.

Phía bên góc trên bên phải là những nút công cụ, bao gồm Record, Step, Stop và Run. Chức năng của hai nút Record và Step mình sẽ nói sau, còn Run là để chạy workflow và Stop để dừng các hành động trong workflow của bạn.

Hướng dẫn Resize nhiều ảnh cùng lúc

Trước hết, ta hãy hình dung xem nếu chúng ta tự tay làm thì phải trải qua những bước nào. Trong ví dụ này. Ta sẽ cần những bước sau:

  1. Chọn tập tin cần resize
  2. Resize
  3. Chép các tập tin đã resize vào một folder

Tư duy của chúng ta là như thế, và khi áp dụng cho Automator thì cũng y hệt như vậy. Đầu tiên, hãy mở chương trình Automator bằng cách vào Lauchpad và tìm Automator, hoặc mở Spotlight và tìm Automator.

Khi mở lên, Automator sẽ hỏi chọn kiểu tệp mà bạn định tạo, hãy chọn Workflow.

Để chọn một số tập tin nào đó, chúng ta sẽ dùng hành động “Ask for Finder items“. Hãy gõ tên hành động vào khung tìm kiếm, sau khi tìm được hãy dùng chuột kéo nó sang khung trống bên tay phải. Chức năng chính của action này là hiện một hộp thoại cho người dùng chọn tập tin.

Hãy chọn vào ô “Allow Multiple Selection” để có thể chọn nhiều tập tin cùng lúc. Những tập tin này là output của hành động “Allow Multiple Selection” và đồng thời là input cho hành động resize ảnh.

Tiếp đó, ta cần resize ảnh, tức phải dùng đến hành động resize. Trong Automator, action có chức năng này mang tên “Scale images“.

Khi tìm và kéo hành động Scale images sang khung workflow thì Automator hỏi xem bạn có muốn copy các ảnh sang một thư mục mới hay không, vì nếu không hành động Scale images sẽ ghi đè lên các tệp ban đầu của bạn.

Ở đây tôi chọn Add, Automator sẽ tự động thêm hành động để copy các ảnh gốc sang một thư mục mới ngoài Desktop.

Tiếp theo, bạn nhập vào kích thước mong muốn trong ô To Size, hoặc chọn dạng tỉ lệ phần trăm. Nếu bạn muốn các ảnh sau khi resize nằm trong một folder nào đó thì thêm hành động Move Finder Items để di chuyển các tập tin mà chúng ta đã resize đến nơi mong muốn, bạn có thể bấm vào khung To và chọn folder đích, có thể tạo mới folder nếu muốn.

Đến đây, ta đã hoàn tất việc dựng workflow đầu tiên của mình. Bạn hãy nhấn nút Run để chạy thử.

Đừng quên rằng sau khi tạo xong, bạn hãy lưu lại dưới dạng Application để có thể chạy độc lập như một ứng dụng, hoặc lưu dạng Workflow để có thể chỉnh sửa và chạy trong chương trình Automator.

Hướng dẫn thay đổi màu sắc của ảnh bằng Automator

Bạn đang muốn thay đổi Color của rất nhiều ảnh nhưng vẫn giữ được file ảnh gốc. Vậy những bước mà ta cần làm, hay nói cách khác là những action ta cần tạo đó là:

  1. Chọn dữ liệu nhập (input), ở trong trường hợp này chính là những hình ảnh.
  2. Sao chép những hình ảnh đó để vẫn có thể giữ được file ảnh gốc.
  3. Tuỳ chỉnh Color theo ý muốn.

Bước 1. Sau khi khởi động ứng dụng Automator, giao diện sẽ hiện ra như hình bên dưới đây. Như các bạn có thể thấy, sẽ có rất nhiều tùy chọn như Workflow hay Application, Quick Action,… Tiếp theo các bạn chọn tùy chọn Workflow để khởi tạo chuỗi hành động.

Bước 2: Sau đó, các bạn chỉ việc tìm những hành động phù hợp với mục đích của mình. Đầu tiên là Ask for Finder items, sau đó là Apply ColorSync Profile to Images. Trong khung Profile của Apply ColorSync Profile to Images bạn có thể chọn hiệu ứng mong muốn, ví dụ mình chọn Abstract > Black & White để chuyển ảnh sang dạng đen trắng.

Bước 3: Sau khi đã add đầy đủ hành động theo đúng thứ tự, chúng ta được giao diện hiển thị như ảnh dưới đây.

Bước 4: Các bạn tiến hành chạy luồng công việc bằng cách ấn vào biểu tượng Run bên góc trên phải giao diện, Automator sẽ hỏi bạn để chọn các ảnh cần chỉnh sửa. Và thế là quá trình đã hoàn thành.

Leave a Comment