Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 8

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 8

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 8

    ĐỀ SỐ 08

    ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

    NĂM HỌC: 2020 – 2021

    MÔN: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

    Câu 1. Muối nào sau đây không phải là muối axit?

    A. Na2HPO4 B. NaHSO4 C. NaH2PO4 D. Na2HPO3

    Câu 2. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm, đun nóng gọi là phản ứng

    A. xà phòng hóa. B. hiđro hóa. C. tráng bạc. D. hiđrat hoá.

    Câu 3. Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu xanh?

    A. Dung dịch alanin. B. Dung dịch glyxin. C. Dung dịch lysin. D. Dung dịch valin.

    Câu 4. Đun nóng tristearin trong dung dịch NaOH thu được glixerol và

    A. C17H33COONa B. C17H35COONa C. C15H31COONa D. C17H31COONa

    Câu 5. Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure?

    A. Ala-Gly. B. Ala-Gly-Gly. C. Ala-Ala-Gly-Gly. D. Gly-Ala-Gly.

    Câu 6. Đun nóng este CH2=CHOOCCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

    A. . CH2=CHCOONa và CH3OH B. CH3COONa và CH2=CHOH

    C. CH3COONa và CH3CHO D. C2H5COONa và CH3OH

    Câu 7. Sự kết hợp các phân tử nhỏ (monome) thành các phân tử lớn (polime) có khối lượng bằng tổng khối lượng của các monome hợp thành được gọi là

    A. Sự peptit hoá B. Sự trùng hợp C. Sự tổng hợp D. Sự trùng ngưng

    Câu 8. Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí chung của kim loại?

    A. Dẫn nhiệt B. Cứng C. Dẫn điện D. Ánh kim

    Câu 9. Hợp chất nào sau đây có màu đỏ thẫm?

    A. Cr2O3 B. Cr(OH)3 C. CrO3 D. K2CrO4

    Câu 10. Chọn một phương án đúng để điền từ hoặc cụm từ vào chỗ trống của các câu sau đây: Tương tự xenlulozơ, tinh bột không có phản ứng………………………(1)….., có phản ứng……………….(2)…….. trong dung dịch axit thành………………..(3)….. .

    A. (1) khử, (2) oxi hóa, (3) saccarozơ B. (1) thủy phần, (2) tráng bạc, (3) fructozơ

    C. (1) tráng bạc, (2) thủy phân, (3) glucozơ D. (1) oxi hóa, (2) este hóa, (3) mantozơ

    Câu 11. Sản phẩm chính sinh ra khi hidrat hóa ankin X (đồng đẳng kế tiếp với axetilen) trong điều kiện () là?

    A. ancol isopropylic B. axeton C. propan-1-ol D. đietylxeton

    Câu 12. Khi cho isopren tham gia phản ứng cộng với H2 (xt, ), thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm?

    A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

    Câu 13. Cho các dung dịch: axit glutamic, valin, lysin, alanin, etylamin, anilin. Số dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu hồng, chuyển sang màu xanh và không chuyển màu lần lượt là

    A. 2, 1, 3 B. 1, 2, 3 C. 3, 1, 2 D. 1, 1, 4

    Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn 7 gam sắt trong 3,36 lít khí Cl2 (đktc) thu được m gam FeCl3. Giá trị của m là?

    A. 16,250 B. 8,125 C. 20,313 D. 17,650

    Câu 15. Khối lượng phân tử của 1 loại tơ capron bằng 17063 đvC, của tơ enang bằng 21717 đvC. Số mắt xích trong công thức phân tử của mỗi loại tơ trên lần lượt là?

    A. 151 và 171 B. 171 và 151 C. 115 và 117 D. 150 và l70

    Câu 16. Thể tích dung dịch HNO3 65% (khối lượng riêng là 1,5 gam/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,5 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 25%)?

    A. 58,41 lít B. 88,77 lít C. 51 lít D. 77,88 lít

    Câu 17. Nhiệt phân hoàn toàn một hỗn hợp 17,4g M2CO3 và CaCO3. Đến khi phản ứng kết thúc thu được 8,6g chất rắn X và V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V và kim loại M tương ứng là?

    A. 2,24; Na B. 2,24; K C. 4,48; Li D. 4,48; Na

    Câu 18. Cho hỗn hợp X gồm Al, Zn, Cu, Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 đặc, nguội, dư thì thu được dung dịch Y và phần không tan Z. Thêm dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, lọc lấy kết tủa rồi đem nung đến khối lượng không đổi thì được chất rắn E. Nếu cho khí CO dư đi qua E nung nóng tới phản ứng hoàn toàn thì chất rắn thu được sau cùng có chứa

    A. Cu và Mg B. CuO và Mg C. Cu và MgO D. Cu, Zn và MgO

    Câu 19. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam P trong khí O2 dư, toàn bộ sản phẩm sinh ra cho vào 500 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,4M và KOH 0,6M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tổng khối lượng muối có trong dung dịch X là?

    A. 39,0 gam B. 44,4 gam C. 35,4 gam D. 37,2 gam

    Câu 20. X, Y, Z là ba hiđrocacbon mạch hở () có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư. Cho 15,6 gam hỗn hợp E gỗm X, Y, Z (có cùng số mol) tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 1,2 B. 0,6 C. 0,8 D. 0,9

    Câu 21. Cho hỗn hợp A gồm Fe, Ag, Cu, Al tác dụng với oxi dư khi đun nóng được chất rắn B. Cho B vào dung dịch HCL dư, khuấy kĩ, sau đó lấy dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch NaOH loãng, dư. Lọc lấy kết tủa tạo thành đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn C. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần của C gồm:

    A. Fe2O3, CuO B. Fe2O3, CuO, Ag C. Fe2O3, Al2O3 D. Fe2O3, CuO, Ag2O

    Câu 22. Tách nước hoàn toàn từ 25,8 gam hỗn hợp A gồm hai ancol X và Y () sau phản ứng thu được hỗn hợp B gồm hai anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn B cần 1,8 mol O2. Mặt khác, nếu tách nước không hoàn toàn 25,8 gam hỗn hợp trên (, xúc tác H2SO4) sau phản ứng thu được 11,76 gam hỗn hợp ete. Biết hiệu suất ete hóa của Y là 50%. Hiệu suất ete hóa của X là?

    A. 80% B. 50% C. 60% D. 70%

    Câu 23. Tripeptit X có công thức sau: H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-COOH. Thủy phân hoàn toàn 0,15 mol X trong 250 ml dung dịch NaOH 2M. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là?

    A. 50,55 gam B. 47,85 gam C. 49,85 gam D. 52,1 gam

    Câu 24. Hỗn hợp X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với Heli là 11. Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với H2 là . Để đốt cháy hoàn toàn V1 lít Y cần vừa đủ V2 lít X (biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2, các chất khí khi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Tỉ lệ V2 : V1 là:

    A. 3 : 5 B. 5 : 3 C. 2 : 1 D. 1 : 2

    Câu 25. Trong chất béo luôn có một lượng axit béo tự do. Khi thuỷ phân hoàn toàn 2,145 kg chất béo, cẩn dùng 0,3 kg NaOH, thu 0,092 kg glixerol, và m gam hỗn hợp muối Na. Khối lượng xà phòng chứa 60% muối natri về khối lượng thu được là?

    A. 7,84 kg B. 3,92 kg C. 2,61 kg D. 3,787 kg

    Câu 26. Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3 a mol/lít và Al2(SO4)3 b mol/lít tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH IM, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa. Mặt khác, khi cho 400 ml E tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thì thu được 33,552 gam kết tủa. Tỉ số a : b có giá trị là

    A. 2,0 B. 2,75 C. 1,75 D. 0,75

    Câu 27. Đốt cháy m gam hỗn hợp E gồm anđehit fomic, metyl fomat, benzen, etylen glicol thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Mặt khác, cho 9,03 gam E tác dụng với Na dư thu được 1,344 lít H2 (đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 7,224 B. 3,010 C. 6,020 D. 4,515

    Câu 28. Để xà phòng hoá hoàn toàn 2,22 gam hỗn hợp hai este là đồng phân X và Y, cần dùng 30 ml dung dịch NaOH 1M. Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai este đó thì thu được khí CO2 và hơi nước với tỉ lệ thể tích . Tên gọi của hai este là?

    A. propyl fomat; isopropyl fomat B. metyl axetat; etyl fomat

    C. etyl axetat; metyl propionat D. metyl acrylat; vinyl axetat

    CĐề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 8 1 âu 29. Thí nghiệm trên hình mô tả phản ứng nào sau đây? (Biết phản ứng đã xảy ra trong điều kiện thích hợp).

    A. FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S

    B. NH4Cl + NaOH → NH3 + NaCl + H2O

    C. CH3COONa + NaOH → CH4 + Na2CO3

    D. CaC2 + 2HCl → C2H2 + CaCl2

    Câu 30. Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong các chất: CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C2H5OH và các tính chất được ghi trong bảng sau:

    Chất

    X

    Y

    Z

    T

    Nhiệt độ sôi ()

    182

    78

    Độ hòa tan trong nước (g/100 ml ở )

    8,3

    108,0

    89,9

    Kết luận nào sau đây đúng?

    A. Y là C6H5OH B. Z là CH3NH2 C. T là C2H5OH D. X là NH3

    Câu 31. Cho các phát biểu sau:

    a) Chất béo chứa các gốc axit no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường.

    b) Chất béo bị thủy phân trong môi trường axit tạo ra etylen glicol và các axit béo.

    c) Tơ nitron dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét.

    d) Trong phân tử peptit mạch hở số liên kết peptit bao giờ cũng bằng số gốc α – aminoaxit.

    e) Amilopectin và amilozơ là đồng phân, khác nhau ở cấu trúc có nhánh và không phân nhánh.

    f) Để nhận biết metylamin, anilin, glyxin, metylíomat, có thể sử dụng quỳ tím và nước brom.

    g) Este CH2=C(CH3)-COOCH3 tên gọi là etyl acrylat.

    Số phát biểu sai là:

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    Câu 32. Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (1) Cho hỗn hợp gồm 2a mol Na và a mol Al vào lượng nước dư.

    (2) Cho a mol bột Cu vào dung dịch chứa a mol Fe2(SO4)3.

    (3) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4vào dung dịch chứa a mol KHCO3.

    (4) Cho dung dịch chứa a mol BaCl2 vào dung dịch chứa a mol CuSO4.

    (5) Cho dung dịch chứa a mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa a mol AgNO3.

    (6) Cho a mol Na2O vào dung dịch chứa a mol CuSO4.

    (7) Cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol tương ứng 2:1) vào dung dịch HCl dư.

    Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được dung dịch chứa hai muối là

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 8 2 A. 4 B. 1 C. 3 D. 2

    Câu 33. Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch gồm Al2(SO4)3 và AlCl3. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa vào số mol Ba(OH)2 được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây. Nếu số mol Ba(OH)2 đã dùng là 0,065 mol, thì lượng kết tủa thu được sẽ là:

    A. 9,33 B. 9,04

    C. 9,82 D. 8,55

    Câu 34. Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol KCl và a mol Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) sau một thời gian thu được dung dịch X và khối lượng dung dịch giảm 21,5 gam. Cho thanh sắt vào dung dịch X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt giảm 2,6 gam và thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Biết Cu(NO3)2 còn dư sau khi quá trình điện phân kết thúc. Giá trị của a là

    A. 0,2 mol B. 0,3 mol C. 0,4 mol D. 0,5 mol

    Câu 35. Một học sinh nghiên cứu tính chất của ba dung dịch lần lượt chứa các chất A, B, C như sau:

    – A tác dụng với B thu được kết tủa X, cho X vào dung dịch HNO3 loãng dư, thấy thoát ra khí không màu hóa nâu ngoài không khí; đồng thời thu được kết tủa Y.

    – B tác dụng với C thấy khí thoát ra, đồng thời thu được kết tủa.

    – A tác dụng C thu được kết tủa Z, cho Z vào dung dịch HCl dư, thấy khí không màu thoát ra.

    Các chất A, B và C lần lượt là

    A. CuSO4, Ba(OH)2, Na2CO3. B. FeCl2, AgNO3, Ba(OH)2.

    C. FeSO4, Ba(OH)2, (NH4)2CO3. D. NaHSO4, Ba(HCO3)2, Fe(NO3)3.

    Câu 36. Hỗn hợp X gổm Na, K, BaO, Al2O3 (trong đó oxi chiếm 17,527% khối lượng hỗn hợp). Cho m gam hỗn hợp X tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 3,36 lít H2 (đktc). Cho dung dịch Y tác dụng với 400ml dung dịch hỗn hợp HCl 1,25M và H2SO4 0,35M thu được 37,32 gam kết tủa T và dung dịch Z chỉ chứa 31,61 gam muối clorua và sunfat trung hoà. Phần trăm khối lượng BaO trong hỗn hợp X gần nhất với

    A. 46,5%. B. 47,0%. C. 47,5%. D. 48,0%.

    Câu 37. Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Thí nghiêm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z, thu được a mol kết tủa.

    Thí nghiệm 2: cho dung dịch NH3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được b mol kết tủa.

    Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được c mol kết tủa.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và a < b < c. Hai chất X, Y lần lượt là

    A. CuCl2, FeCl2 B. CuCl2, FeCl3 C. FeCl2, FeCl3 D. FeCl2, AlCl3

    Câu 38. Cho 30 gam hỗn hợp T gồm Mg, FeCO3, Fe và Fe(NO3)2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chứa 54,33 gam muối và 6,78 gam hỗn hợp khí Y gồm NO; H2 và 0,08 mol CO2. Cho dung dịch X tác dụng tối đa với 510 ml dung dịch NaOH 2M, thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 26,4 gam rắn. Khối lượng của kim loại Fe trong T có giá trị gần nhất với

    A. 5,4 gam B. 8,96 gam C. 5,6 gam D. 2,24 gam

    Câu 39. Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở (có số nguyên tử cacbon trong phân tử tương ứng là 5, 7, 11); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 268,32 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một cần vừa đủ 7,17 mol O2. Thủy phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol etylic và hỗn hợp G (gồm bốn muối của Gly, Ala, Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn G, thu được Na2CO3, N2, 2,58 mol CO2 và 2,8 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong E

    A. 18,90%. B. 2,17%. C. 1,30%. D. 3,26%.

    Câu 40. Cho hỗn hợp E gồm một axit hữu cơ A, no mạch hở, và 2 hợp chất hữu cơ B, C (có cùng số nguyên tử cacbon, ). Biết các hợp chất hữu cơ B, C chứa chức este của axit hữu cơ A. Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp E cần vừa đủ 3,08 lít khí O2, thu được 4,48 lít khí CO2 và 2,07 gam nước. Mặc khác, cho 0,06 mol hỗn hợp E phản ứng vừa đủ với 60 gam dung dịch NaOH 10% đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cô cạn X thì thu được 9,24 gam chất rắn và phần hơi Z chỉ gồm 3 chất. Ngưng tụ rồi chia Z làm 2 phần bằng nhau, phần một cho tác dụng hoàn toàn với Na dư thì thu được 17,332 lít khí H2. Còn phần hai, thêm tiếp AgNO3 trong NH3 dư vào dung dịch thì thu được 2,7 gam kết tủa Ag. Nếu thêm từ từ NaHCO3 vào ½ hỗn hợp E cho tới khi khí ngừng thoát ra thì thu được 0,728 lít CO2. Các khí đo ở đktc, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng este có phân tử lượng nhỏ hơn trong E gần nhất với giá trị nào sau đây:

    A. 2,7 B. 3,0 C. 3,2 D. 4,0

    Đáp án

    1-D

    2-A

    3-C

    4-B

    5-A

    6-C

    7-B

    8-B

    9-C

    10-C

    11-B

    12-D

    13-B

    14-A

    15-A

    16-D

    17-C

    18-C

    19-C

    20-D

    21-A

    22-C

    23-C

    24-C

    25-D

    26-C

    27-C

    28-B

    29-C

    30-B

    31-D

    32-B

    33-A

    34-C

    35-C

    36-D

    37-D

    38-C

    39-C

    40-B

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Đáp án D

    Muối axit là muối mà gốc axit vẫn còn H có khả năng phân li ra ion Muối trung hòa là muối mà gốc axit không còn H có khả năng phân li ra ion .

    Trong công thức cấu tạo của Na2HPO3 vẫn còn nguyên tử H, nhưng không có khả năng phân li ra ion , vì liên kết giữa H – P là liên kết cộng hóa trị không phân cực. Trong công thức cấu tạo của các muối còn lại vẫn còn nguyên tử H có khả năng phân li ra ion (do liên kết giữa H – O là liên kết cộng hóa trị có cực, cặp e dùng chung lệch hẳn về phía oxi là nguyên tử có độ âm điện lớn hơn).

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    8. Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Đề số 8 – File word có lời giải

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 7

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 7

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 7

    ĐỀ SỐ 07

    ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

    NĂM HỌC: 2020 – 2021

    MÔN: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

    Câu 1. Công thức cấu tạo của metyl acrylat là?

    A. CH3COOCH3. B. CH3COOCH=CH2.

    C. CH3=CHCOOCH3. D. HCOOCH3.

    Câu 2. Sắt tây là sắt được tráng một lớp mỏng kim loại T để bảo vệ sắt không bị ăn mòn theo phương pháp bảo vệ bề mặt. Kim loại T là

    A. Zn. B. Ni. C. Sn. D. Cr.

    Câu 3. Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là chất béo?

    A. (C17H35COO)3C3H5. B. (C17H35COO)2C2H4.

    C. (CH3COO)3C3H5. D. (C3H5COO)3C3H5.

    Câu 4. Trước đây có rất nhiều vụ tử vong thương tâm xảy ra do sử dụng bếp than tổ ong để sưởi ấm trong nhà vào mùa đông. Nguyên nhân là do hàm lượng khí độc X trong không khí cao vượt mức cho phép. X là khí nào sau đây?

    A. N2. B. CO2. C. CO. D. O2.

    Câu 5. Phần đầu mỗi que diêm được nhúng, tẩm hỗn hợp của KClO3, Sb2S3 và chất kết dính. Phần quẹt trên vỏ bao diêm chứa hỗn hợp bột ma sát, chất kết dính và chất X (dạng bột, không phát quang trong bóng tối). Chất X là?

    A. Graphits. B. Ptrắng. C. KCl. D. Pđỏ.

    Câu 6. Tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau:

    “Ở dạng mạch hở glucozo và fructozo đều có nhóm cacbonyl, nhưng trong phân tử fructozo nhóm cacbonyl ở nguyên tử C số …., còn trong phân tử glucozo nhóm cacbonyl ở nguyên tử C số…. Trong môi trường bazo, fructozo có thể chuyển hóa thành … và …”

    A. 2,1, glucozo, ngược lại. B. 2,2, glucozo, ngược lại.

    C. 1,2, glucozo, ngược lại. D. 1,2, glucozo, mantozo.

    Câu 7. Số đồng phân akin C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng là?

    A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.

    Câu 8. Cho các chất sau: CH3NH2; NH3; C6H5NH2 và CH3NHCH3. Chất có lực bazo mạnh nhất là?

    A. CH3NHCH3. B. NH3. C. C6H5NH2. D. CH3NH2.

    Câu 9. Etyl clorua (C2H5Cl) có nhiệt độ sôi là 12,3oC. Khi được phun lên chỗ bị thương của cầu thủ (có nhiệt độ khoảng 37 độ C), etyl clorua sôi và bốc hơi ngay lập tức, kéo theo nhiệt mạnh, làm cho da bị đông lạnh cục bộ và tê cứng đi, dây thần kinh cảm giác không truyền được cảm giác đau lên não bộ và cầu thủ thấy đỡ đau. Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi của các chất C2H5OH; C2H5Cl và CH3COOH là?

    A. CH3COOH; C2H5Cl; C2H5OH. B. C2H5Cl; CH3COOH; C2H5OH.

    C. C2H5Cl; C2H5OH; CH3COOH. D. CH3COOH; C2H5OH; C2H5Cl.

    Câu 10. Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 với xúc tác axit vô cơ loãng, thu được hai sản phẩm hữu cơ X, Y (chỉ chứa các nguyên tử C, H, O). Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Este E là?

    A. Propyl fomat. B. Etyl axetat. C. isopropyl fomat. D. Metyl propionat.

    Câu 11. Cho 13,2 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng. Khối lượng muối CH3COONa thu được là?

    A. 4,1 gam. B. 8,2 gam. C. 13,2 gam. D. 12,3 gam.

    Câu 12. Cho vào ống nghiệm một vài tinh thể K2CrO4, sau đó thêm tiếp khoảng 1 ml nước cất và lắc đều thu được dung dịch X. Thêm vài giọt dung dịch HCl vào X thu được dung dịch Y. Hai dung dịch X và Y lần lượt có màu.

    A. Da cam và vàng. B. Vàng và da cam.

    C. Đỏ nâu và vàng. D. Vàng và đỏ nâu.

    Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn m gam ankađien X, thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Cho m gam X tác dụng với dung dịch nước brom. Số mol brom tối đa tham gia phản ứng là bao nhiêu?

    A. 0,1 mol. B. 0,2 mol. C. 0,3 mol. D. 0,05 mol.

    Câu 14. Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2, đều là chất rắn ở điều kiện thường. Chất Y có phản ứng trùng ngưng tạo peptit. Chất X phản ứng với dung dịch kiềm có khí thoát ra.

    Các chất X và Y lần lượt là?

    A. Vinylamoni fomat và amono acrylat.

    B. Amoni acrylat và axit 2-aminopropanoic.

    C. Axit 2-amino propinic và axit 3-amino propionic.

    D. Axit 2-amino propionic và amoni acrylat.

    Câu 15. Sục V lít CO2 (đktc) vào bình đựng 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,2M. Sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa. Giá trị của V là?

    A. 2,24. B. 2,24 hoặc 4,48. C. 4,48. D. 2,24 hoặc 6,72.

    Câu 16. Cho 3,245 gam hỗn hợp A gồm Fe3O4, Cr2O3 và CuO tác dụng vừa đủ với 80ml dung dịch HCl 2M. Cô cạn dung dịch thu được khối lượng muối khan là?

    A. 6,745 gam. B. 4,725 gam. C. 7,645 gam. D. 9,085 gam.

    Câu 17. Tiến hành trộn 300ml dung dịch HCl 0,3M với 200ml dung dịch NaOH 1,5M. Giá trị pH của dung dịch thu được sau phản ứng là?

    A. 1,36. B. 13,6. C. 3,16. D. 6,13.

    Câu 18. Cho 32,5 gam hỗn hợp X gồm: Al2O3, ZnO, FeO, MgO tác dụng hết với CO dư, nung nóng, thu được 24,5 gam hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng hết với HCl dư thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là?

    A. 11,2 lít. B. 5,6 lít. C. 6,72 lít. D. 4,48 lít.

    Câu 19. Cho các chất sau: Cao su Buna (1), metan (2), etilen (3), axetilen (4), divinyl (5), ancol etylic (6). Dãy nào sau đây được sắp xếp theo đúng thứ tự xảy ra trong quá trình điều chế cao su Buna là?

    A. B.

    C. D.

    Câu 20. Cho sơ đồ chuyển hóa CH4 C2H2 C2H3Cl PVC. Để tổng hợp 125 kg PVC theo sơ đồ trên cần V m3 khí thiên nhiên (đktc). Biết metan chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất cả quá trình tổng hợp polime 50%. Giá trị của V là?

    A. 112 m3. B. 224 m3. C. 448 m3. D. 358,4 m3.

    Câu 21. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho lá Fe nguyên chất vào dung dịch CuCl2.

    (b) Cho lá Al nguyên chất vào dung dịch HCl.

    (c) Cho lá Zn dư, nguyên chất vào dung dịch FeCl3.

    (d) Cho lá Ni nguyên chất vào dung dịch FeCl2.

    Số thí nghiệm có thể xảy ra ăn mòn điện hóa là?

    A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.

    Câu 22. Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala – Ala – Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48 gam Ala, 32 gam Ala – Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là?

    A. 90,6. B. 111,74. C. 81,54. D. 66,44.

    Câu 23. Cho 6,2 gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, kế tiếp trong cùng dãy đồng đẳng, tác dụng hoàn toàn với 4,6 gam natri, thu được 10,65 gam chất rắn. Số nguyên tử cacbon trung bình của hai ancol trên là?

    A. 1,5. B. 2,0. C. 2,67. D. 1,67.

    Câu 24. Kết luận nào sau đây là đúng?

    A. Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Ca2+ và Ba2+.

    B. Hỗn hợp tecmit dùng để hàn đường ray xe lửa là hỗn hợp gồm Fe và Al2O3.

    C. Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là oxi hóa ion kim loại thành kim loại.

    D. Trong các kim loại Na, Mg, K, Ca, kim loại phản ứng với nước mạnh nhất là K.

    Câu 25. Cho 8,9 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là?

    A. HCOOCH3NCH=CH2. B. H2NCH2CH2COOH.

    C. CH2=CHCOONH4. D. H2NCH2COOCH3.

    Câu 26. Cho các dãy chuyển hóa. Vậy X2

    A. ClH3NCH2COOH. B. H2NCH2COONa.

    C. H2NCH2COOH. D. ClCH3NCH2COONa.

    Câu 27. Thủy phân hoàn toàn 3,4,2 gam hỗn hợp X gồm saccarozo và mantozo thu được hỗn hợp Y. Biết rằng hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ 0,015 mol Br2. Nếu đem dung dịch chứa 3,42 gam hỗn hợp X cho phản ứng lượng dư AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag tạo thành là? Biết mantozo gồm 2 gốc glucozo liên kết với nhau và mantozo phản ứng với AgNO3/NH3 tạo Ag theo tỉ lệ nmantozo : nAg = 1: 2

    A. 2,16 gam. B. 3,24 gam. C. 1,08 gam. D. 0,54 gam.

    Câu 28. Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m gam Al ở catot và 6,72 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hidro bằng 16. Lấy 3,36 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 3 gam kết tủa. Giá trị của m là?

    A. 8,64. B. 6,048. C. 7,56. D. 6,75.

    Câu 29. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Điện phân NaCl nóng chảy.

    (b) Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ).

    (c) Cho mẩu K vào dung dịch AlCl3.

    (d) Cho Fe vào dung dịch CuSO4.

    (e) Cho Ag vào dung dịch HCl.

    (f) Cho Cu vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và NaHSO4.

    Số thí nghiệm thu được chất khí là?

    A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.

    Câu 30. Cho 4 thí nghiệm như hình vẽ

    Có bao nhiêu thí nghiệm đinh (làm bằng thép) không bị ăn mòn điện hóa?

    A. 1. B. 2.

    C. 3. D. 4.

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 7 3

    Câu 31. Cho các phát biểu sau:

    (1) Công thức của alanin là H2N-CH(CH3)COOH.

    (2) Glucozo còn có tên gọi khác là đường nho.

    (3) Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.

    (4) Các chất CH3NH2, C2H5OH, NaHCO3 đều có khả năng phản ứng với HCOOH.

    (5) Trong phân tử vinyl axetat có một liên kết .

    Số phát biểu sai là?

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 32. Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân, thu được dung dịch A (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Số lượng chất tan trong dung dịch A là?

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.

    Câu 33. Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi xống nghiệm 1 ml CH3COOC2H5. Thêm vào ống nghiệm thứ nhất 2 ml H2O, ống nghiệm thứ hai 2 ml dung dịch H2SO4 20% và ống nghiệm thứ ba 2 ml dung dịch NaOH đặc (dư). Lắc đều 3 ống nghiệm, đun nóng 70 – 80oC rồi để yên từ 5 – 10 phút. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Hiệu suất phản ứng thủy phân ở ống nghiệm thứ hai cao hơn ống nghiệm thứ nhất.

    B. Hiệu suất phản ứng thủy phân trong ống nghiệm thứ nhất cao nhất.

    C. H2SO4 trong ống nghiệm thứ hai có tác dụng xúc tác cho phản ứng thủy phân.

    D. Hiệu suất phản ứng thủy phân trong ống nghiệm thứ ba cao nhất.

    Câu 34. Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 vào 200ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 aM và Ba(AlO2)2 bM, kết quả thí nghiệm thu được như hình vẽ dưới đây:

    Giá trị của m + m1

    A. 96,07 gam. B. 102,31 gam.

    C. 90,87 gam. D. 108,81 gam.

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 7 4

    Câu 35. Hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Na, Na2O và K. Cho m gam hỗn hợp X vào nước dư thu được 3,136 lít H2 (đktc), dung dịch Y chứa 7,2 gam NaOH, 0,93 gam Ba(OH)2 và 0,044m gam KOH. Hấp thụ hoàn toàn 7,7952 lít CO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được a gam kết tủa. Giá trị của a gần nhất với

    A. 27,5. B. 24,5. C. 25,5. D. 26,5.

    Câu 36. Đốt cháy hoàn toàn 11,43 gam este E thuần chức, mạch hở, thu được 12,096 lít khí CO2 (đktc) và 5,67 gam nước. Với 0,1 mol E tác dụng hết với 200ml NaOH 2,5M thu được dung dịch X. Từ dung dịch X, khi cho bay hơi người ta thu được ancol Y còn cô cạn thì thu được 36,2 gam chất rắn khan. Đốt cháy toàn bộ lượng ancol Y thu được 6,72 lít CO2 (đktc). Công thức cấu tạo thu gọn nào sau đây phù hợp với E?

    A. C6H5(COOCH3)3. B. (HCOO)2C4H8.

    C. (C2H3COO)3C3H5. D. (CH3COO)2C3H3COOC6H5.

    Câu 37. Cho 30 gam hỗn hợp (H) gồm Mg, FeCO3, Fe và Fe(NO3)2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chứa 54,33 gam muối và 6,78 gam hỗn hợp khí Y gồm NO; H2 và 0,08 mol CO2. Cho dung dịch X tác dụng tối đa với 510 ml dung dịch NaOH 2M, thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 26,4 gam rắn. Phần trăm khối lượng của kim loại Fe trong (H) có giá trị gần nhất với

    A. 46%. B. 20%. C. 19%. D. 45%.

    Câu 38. Thủy phân 21,9 gam este A, hai chức, mạch hở không phân nhánh, tác dụng với tối đa 12 gam NaOH thu được dung dịch chứa 1 muối và hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp. Thủy phân 21,9 gam este B, đơn chức, mạch hở, không tráng bạc cần vừa đủ dung dịch chứa 12 gam NaOH. Cho 29,2 gam hỗn hợp chứa cả A và B tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch D gồm NaOH 2M và KOH 1M sau phản ứng hoàn toàn. Cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan và 7,28 lít hơi hỗn hợp 2 ancol ở (81,9oC, 1atm). Giá trị của m là?

    A. 28,625 gam. B. 46,560 gam. C. 41,975 gam. D. 45,300 gam.

    Câu 39. Chia 43,15 (g) hỗn hợp gồm Al, Fe2O3, Cr2O3 thành 2 phần.

    Cho 1,344 (l) khí CO (đktc) đi qua phần 1 nung nóng, sau một thời gian thu được 25,41 (g) rắn và hỗn hợp khí A có tỉ khối so với H2 bằng 18.

    Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm phần 2 trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Biết X tác dụng tối đa với 180 ml dung dịch NaOH 1M và kết thúc quá trình này thu được V(l) khí H2 (đktc), dung dịch Y, chất không tan Z. Cho Z tác dụng với dung dịch HCl loãng nguội thì thấy thoát ra 1,344 (l) khí H2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là?

    A. 0,672. B. 0,448. C. 0,896. D. 1,120.

    Câu 40. Cho m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO, MgS và Cu2S (Oxi chiếm 30% khối lượng) tan hết trong dung dịch H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa 4m gam muối trung hòa và 0,672 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2, SO2 (không còn sản phẩm khử khác). Cho Y tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(NO3)2 được dung dịch Z và 9,32 gam kết tủa. Cô cạn Z được chất rắn T, nung T đến khối lượng không đổi thu được 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí (có tỉ khối so với H2 bằng 1,95). Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

    A. 3,0. B. 2,5. C. 3,5. D. 4,0.

    Đáp án

    1-C

    2-C

    3-A

    4-C

    5-D

    6-A

    7-C

    8-A

    9-C

    10-B

    11-D

    12-B

    13-B

    14-B

    15-D

    16-C

    17-B

    18-A

    19-B

    20-B

    21-D

    22-C

    23-D

    24-D

    25-D

    26-A

    27-C

    28-C

    29-A

    30-B

    31-A

    32-B

    33-B

    34-B

    35-C

    36-C

    37-C

    38-D

    39-A

    40-A

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Đáp án C

    Este metyl acrylat có công thức cấu tạo là: CH2=CHCOOCH3.

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    7. Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Đề số 7 – File word có lời giải

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 6

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 6

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 6

    ĐỀ SỐ 06

    ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

    NĂM HỌC: 2020 – 2021

    MÔN: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

    Câu 1. Thép không gỉ (inox) là hợp kim của Fe với nguyên tố nào sau đây?

    A. Cr. B. Sn. C. Zn. D. C.

    Câu 2. Nguyên tố nào sau đây thường có hàm lượng cao ở ven đường quốc lộ?

    A. Al. B. Cu. C. As. D. Pb.

    Câu 3. Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tan trong nước?

    A. Fe. B. Ag. C. Na. D. Cu.

    Câu 4. Glyxin là tên gọi của chất nào sau đây?

    A. . B. .

    C. . D. .

    Câu 5. Thủy phân vinyl axetat trong môi trường axit thu được?

    A. Axit axetic và ancol etylic. B. Axit axetic và anđehit axetic.

    C. Axit axetic và anhiđrit axetic. D. Axit axetic và ancol vinylic.

    Câu 6. Công thức nào sau đây biểu diễn đúng mối quan hệ giữa và độ pH trong dung dịch?

    A. . B. . C. . D. .

    Câu 7. Chất nào sau đây thuộc loại ankađien liên hợp?

    A. . B. .

    C. . D. .

    Câu 8. Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức nào sau đây?

    A. ancol. B. anđehit. C. xeton. D. amin.

    Câu 9. Trong công nghiệp, nhôm được điều chế bằng cách nào dưới đây?

    A. Điện phân nóng chảy . B. Điện phân dung dịch .

    C. Cho kim loại Na vào dung dịch . D. Điện phân nóng chảy .

    Câu 10. Cho các hợp kim: Fe Cu; Fe C; Zn Fe; Mg Fe tiếp xúc với không khí ẩm. Số hợp kim trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa là?

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.

    Câu 11. Lấy cùng 1 mol các kim loại Mg, Al, Zn, Fe cho tác dụng với dung dịch loãng dư. Kim loại nào giải phóng lượng khí nhiều nhất ở cùng điều kiện?

    A. Mg. B. Zn. C. Fe. D. Al.

    Câu 12. Cho dãy các chất: . Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là?

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.

    Câu 13. Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 chất bột màu trắng: . Chỉ dùng nước và khí cacbonic có thể nhận biết được mấy chất ?

    A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.

    Câu 14. Dung dịch X chứa các ion sau: . Để tách được nhiều cation ra khỏi dung dịch nhất mà không đưa thêm cation mới vào, ta có thể cho dung dịch X tác dụng vừa đủ với dung dịch nào sau đây?

    A. . B. . C. . D. .

    Câu 15. Lên men rượu dung dịch chứa 225 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là?

    A. 60%. B. 40%. C. 80%. D. 54%.

    Câu 16. Khi clo hóa PVC ta thu được tơ clorin chứa 66,18% clo về khối lượng. Hỏi trung bình 1 phân tử clo tác dụng với bao nhiêu mắt xích PVC?

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 17. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Polietilen và poli(vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng.

    B. Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axetic.

    C. Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ tổng hợp.

    D. Sợi bông, tơ tằm là polime thiên nhiên.

    Câu 18. Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 muối , rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí sinh ra vào nước dư, thấy có 0,56 lít khí thoát ra (đktc). Khối lượng trong X là

    A. 9,4g. B. 5,05g. C. 10,lg. D. 4,9g.

    Câu 19. Cho các hợp chất sau:

    (a) (b)

    (c) (d)

    (e) (f)

    Các chất đều tác dụng được với là:

    A. (c), (d), (f). B. (a), (b), (c). C. (a), (c), (d). D. (c), (d), (e).

    Câu 20. Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là?

    A. .

    B. .

    C. .

    D. .

    Câu 21. Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X, thu được 0,22 gam và 0,09 gam . Số công thức cấu tạo phù hợp của X là?

    A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.

    Câu 22. Cho 0,1 mol axit glutamic vào 150 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho KOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol KOH đã phản ứng là?

    A. 0,40. B. 0,50. C. 0,20. D. 0,30.

    Câu 23. Cho 5,15 gam – aminoaxit X chứa một nhóm tác dụng với axit HCl (dư), thu được 6,975 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là?

    A. . B. .

    C. . D. .

    Câu 24. Chất hữu cơ A chứa 7,86% H; 15,73% N về khối lượng. Đốt cháy hoàn toàn 2,225 gam A thu được , hơi nước và khí nitơ, trong đó thể tích khí là 1,68 lít (đktc). Công thức phân tử của A là (biết )?

    A. . B. . C. . D. .

    Câu 25. Cho 11,8 gam amin no, đơn chức X, tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 19,1 gam muối khan. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn lượng amin trên bằng lượng không khí vừa đủ thì thu được V (lít) khí (đktc). Giá trị của V là?

    A. 2,24. B. 89,6. C. 94,08. D. 96,32.

    Câu 26. Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và 0,0125M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là?

    A. 2,00. B. 0,75. C. 1,00. D. 1,25.

    Câu 27. Phản ứng nào sau đây là sai

    A. .

    B. .

    C. .

    D. .

    Câu 28. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. đều là chất lưỡng tính và có tính khử.

    B. Các kim loại Fe, Na, Al, Cu chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân.

    C. Thổi khí qua đun nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu lục thẫm.

    D. CO và là hai oxit axit ít tan trong nước.

    Câu 29. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

    T và Y lần lượt là?

    A. và . B. và .

    C. và . D. và .

    Câu 30. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Trong pin điện hóa, anot là cực dương, catot là nơi xảy ra sự oxi hóa.

    B. Trong bình điện phân, anot là cực dương, nơi xảy ra sự khử.

    C. Trong pin và bình điện phân, anot là nơi xảy ra sự oxi hóa, catot là nơi xảy ra sự khử.

    D. Các điện cực trong pin và bình điện phân khác nhau về bản chất, giống nhau về dấu.

    CĐề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 6 5 âu 31. Cho phản ứng của sắt (Fe) với oxi () như hình vẽ dưới đây. Trong số các phát biểu sau, số phát biểu đúng là?

    (1) Sản phẩm của phản ứng là .

    (2) Khi đưa vào lọ chứa oxi, dây thép cháy trong oxi sáng chói, nhiều hạt nhỏ sáng bắn tóe như pháo hoa.

    (3) Nước trong bình có vai trò là chất xúc tác để cho phản ứng xảy ra nhanh hơn.

    (4) Mẩu than gỗ có tác dụng làm mồi vì khi than cháy, tỏa ra nhiệt lượng đủ lớn để phản ứng giữa Fe và xảy ra (có thể thay mẩu than bằng que diêm).

    (5) Cần làm sạch và uốn sợi dây thép thành hình lò xo để tăng diện tích tiếp xúc, phản ứng xảy ra nhanh hơn.

    A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.

    Câu 32. X, Y, Z, T là một trong các chất sau: glucozơ, anilin, fructozơ và phenol. Tiến hành các thí nghiệm để nhận biết chúng và ta có kết quả như sau:

    Thuốc thử

    X

    T

    Y

    Z

    : phản ứng

    : không phản ứng

    Nước

    Kết tủa

    Nhạt màu

    Kết tủa

    dd

    Kết tủa

    Kết tủa

    Dd NaOH

    Các chất X, Y, Z, T lần lượt là?

    A. glucozơ, anilin, phenol, fructozơ. B. fructozơ, phenol, glucozơ, anilin.

    C. phenol, fructozơ, anilin, glucozơ. D. anilin, fructozơ, phenol, glucozơ.

    Câu 33. Cho các phát biểu sau:

    (1) Mỡ động vật chủ yếu cấu thành từ các gốc axit béo chưa no.

    (2) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit gọi là phản ứng xà phòng hóa.

    (3) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: .

    (4) Etyl fomat có phản ứng tráng bạc.

    (5) Isoamyl axetat có mùi chuối chín.

    (6) Este có tên gọi là etyl metacrylat.

    Số phát biểu đúng là?

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.

    Câu 34. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho Mg vào dung dịch

    (b) Sục khí vào dung dịch

    (c) Dẫn khí dư qua bột CuO nung nóng

    (d) Cho Na vào dung dịch

    (e) Nhiệt phân

    (f) Điện phân nóng chảy

    Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là?

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.

    Câu 35. Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm (trong đó oxi chiếm 8% khối lượng hỗn hợp) vào nước dư, thu được dung dịch Y và 1,792 lít (đktc). Dung dịch Y có khả năng hòa tan tối đa 8,64 gam Al. Giá trị của m là?

    A. 18,0. B. 17,2. C. 16,0. D. 15,8.

    Câu 36. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và 2,28 gam (trong điều kiện không có không khí), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch HCl (loãng, nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 1,008 lít (đktc). Còn nếu cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch NaOH (đặc, nóng), sau khi phản ứng kết thúc thì số mol NaOH đã phản ứng là?

    A. 0,04 mol. B. 0,07 mol. C. 0,03 mol. D. 0,08 mol.

    CĐề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 6 6 âu 37. Điện phân với điện cực trơ, có màng ngăn, dung dịch chứa m gam hỗn hợp hai muối NaCl và bằng dòng điện một chiều có cường độ ổn định. Đồ thị dưới đây biểu diễn mối liên hệ giữa thời gian điện phân và tổng số mol khí thoát ra ở hai điện cực?

    Giá trị của m là?

    A. 43,70. B. 39,40. C. 33,55. D. 51,10.

    Câu 38. Hỗn hợp X gồm một este đơn chức mạch hở và ba este nhị chức, mạch hở, không phân nhánh là đồng phân của nhau. Đun nóng 11,88 gam X với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y và phần hơi chỉ chứa một ancol đơn chức Z. Cho toàn bộ lượng ancol Z vào bình Na dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình Na tăng 5,85 gam. Trộn Y với CaO rồi nung trong điều kiện không có không khí, thu được 2,016 lít (đktc) một hidrocacbon duy nhất. Mặt khác đốt cháy 11,88 gam X cần 14,784 lít (đktc), thu được 25,08 gam . Este nào sau đây có mặt trong hỗn hợp X?

    A. . B. .

    C. . D. .

    Câu 39. Cho hỗn hợp X gồm peptit A mạch hở có công thức và hợp chất hữu cơ B có công thức phân tử là . Đốt cháy hoàn toàn 41,325 gam hỗn hợp X bằng lượng oxi vừa đủ thì thu được và 96,975 gam hỗn hợp . Mặt khác, nếu lấy 0,09 mol X tác dụng vừa đủ với 0,21 mol NaOH chỉ thu được sản phẩm là dung dịch gồm ancol etylic và a mol muối của glyxin, b mol muối của alanin. Giá trị a : b gần nhất với?

    A. 0,50. B. 0,76. C. 1,00. D. 1,30.

    Câu 40. Nung hỗn hợp X gồm Al, Fe và Cu (trong đó Cu chiếm 34,72% khối lượng) trong không khí một thời gian, thu được 6,17 gam hỗn hợp rắn Y gồm các kim loại và oxit tương ứng. Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch A chứa 0,36 mol và 0,04 mol . Sau phản ứng, thu được dung dịch B chỉ chứa 56,05 gam muối sunfat trung hòa (không làm mất màu thuốc tím) và thoát ra 336 ml hỗn hợp khí Z chứa các hợp chất của nitơ có . Cho dung dịch B tác dụng hoàn toàn với 170 ml dung dịch NaOH 2M thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 11,3 gam. B. 8,3 gam. C. 9,6 gam. D. 8,9 gam.

    Đáp án

    1-A

    2-D

    3-C

    4-A

    5-B

    6-C

    7-D

    8-A

    9-D

    10-B

    11-D

    12-A

    13-A

    14-D

    15-C

    16-B

    17-D

    18-B

    19-C

    20-D

    21-D

    22-B

    23-A

    24-B

    25-D

    26-D

    27-C

    28-C

    29-D

    30-C

    31-C

    32-D

    33-A

    34-C

    35-C

    36-A

    37-B

    38-C

    39-D

    40-D

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Đáp án A

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    6. Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Đề số 6 – File word có lời giải

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 5

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 5

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 5

    ĐỀ SỐ 05

    ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

    NĂM HỌC: 2020 – 2021

    MÔN: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

    Câu 1. Kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?

    A. KHSO4. B. Ba(OH)2. C. NaOH. D. NH3.

    Câu 2. Kim loại nào sau đây thuộc nhóm VIIIB trong bảng tuần hoàn hóa học?

    A. Cu. B. Zn. C. Fe. D. Cr.

    Câu 3. Thuốc nổ đen chứa cacbon, lưu huỳnh và kali nitrat. Công thức hóa học của kali nitrat là

    A. KNO2. B. KNO3. C. KCl. D. KHCO3.

    Câu 4. Axit béo X có 3 liên kết trong phân tử, X là?

    A. Axit stearic. B. Axit oleic. C. Axit panmitic. D. Axit linoleic.

    Câu 5. Chất nào sau đây là chất điện ly mạnh?

    A. CH3COOH. B. Mg(OH)2. C. BaSO4. D. C6H12O6 (glucozơ).

    Câu 6. Cho các dung dịch sau: C6H5NH2 (anilin),,, C2H5NH2, . Số dung dịch làm đổi màu quỳ tím là

    A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.

    Câu 7. Cho dung dịch NaHSO4 dư vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu trắng. Chất X

    A. NaOH. B. BaCl2. C. NaHCO3. D. NaAlO2.

    Câu 8. X là chất rắn màu trắng, dễ nghiền thành bột mịn, tạo được loại bột nhão có khả năng đông cứng nhanh khi nhào bột với nước; thường dùng để nặn tượng, đúc khuôn, bó bột khi gãy xương. Công thức hóa học của X

    A. CaSO4. B. CaSO4.2H2O. C. CaSO4.H2O. D. CaO.

    Câu 9. Cao su Buna – N có tính chống dầu khá cao, được điều chế từ phản ứng đồng trùng hợp buta-1,3-đien với

    A. N2. B. . C. . D.

    Câu 10. Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy oxit tương ứng?

    A. Na. B. Al. C. Cr. D. Fe.

    Câu 11. Cho các chất: xenlulozơ, amilozơ, saccarozơ, amilopectin. Số chất chỉ được tạo nên từ các mắt xích -glucozơ là

    A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

    Câu 12. Trong số hợp chất của crom, chất nào sau đây là chất rắn, màu lục thẫm, không tan trong nước (ở điều kiện thường)?

    A. CrO3. B. Cr(OH)3. C. Cr2O3. D. Na2CrO4.

    Câu 13. Cho 16,25 gam Zn vào 200 ml dung dịch FeSO4 1M, sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp kim loại X. Hòa tan m gam X bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra V lít H2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

    A. 4,48. B. 5,60. C. 10,08. D. 1,12.

    Câu 14. Cho V ml dung dịch HCl 1M vào 300ml dung dịch NaAlO2 0,5M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,85 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là

    A. 375. B. 225. C. 250. D. 300.

    Câu 15. Cho các chất sau: anilin, phenylamoni clorua, alanin, lysin, metyl butirat. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng (ở điều kiện thích hợp) là

    A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.

    Câu 16. Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thì thu được m gam Ag. Giá trị của m là

    A. 21,60. B. 2,16. C. 4,32. D. 43,20.

    Câu 17. Cho 0,1 mol tác dụng với 150 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch m gam muối. Giá trị của m là

    A. 23,50. B. 34,35. C. 20,05. D. 27,25.

    Câu 18. Cho các phát biểu sau:

    (1) Thành phần chính của tinh bột là amilozơ.

    (2) Các gốc -glucozơ trong mạch Amilopectin liên kết với nhau bởi liên kết 1,4-glicozit và 1,6-glicozit.

    (3) Tinh bột và xenlulozơ đều là polime có cấu trúc không phân nhánh.

    (4). Tinh bột và xenlulozơ đều tan trong dung dịch H2SO4 khi đun nóng và tan trong nước svayde.

    (5) Xenlulozơ được dùng để điều chế thuốc súng không khói, sản xuất tơ visco và tơ axetat.

    (6) Nhỏ vài giọt dung dịch iot vào nhúm bông sẽ thấy nhúm bông chuyển thành màu xanh.

    (7) Các hợp chất glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ đều chứa nhóm -OH trong phân tử.

    Số phát biểu không đúng là

    A. 3. B. 5. C. 6. D. 4.

    Câu 19. Dãy các ion nào sau đây đồng thời tồn tại trong một dung dịch?

    A. Ba2+, Cl, , . B. K+, OH, Cl, .

    C. Na+, Ba2+, , . D. Fe2+, Cl, , H+.

    Câu 20. Cho vào một ống nghiệm khoảng 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào 1 ml dung dịch H2SO4 20% và đun nhẹ (hoặc đun cách thủy). Sau một thời gian, kết quả thu đựơc là

    A. xuất hiện kết tủa trắng và có khí thoát ra.

    B. chất lỏng trong ống nghiệm tạo hỗn hợp đồng nhất.

    C. chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.

    D. chất lỏng trong ống nghiệm tách thành ba lớp.

    Câu 21. Cho các phương pháp sau:

    (a) Gắn kim loại kẽm vào kim loại sắt. (b) Gắn kim loại đồng vào kim loại sắt.

    (c) Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt. (d) Tráng thiếc lên bề mặt sắt.

    Số phương pháp điện hóa được sử dụng để bảo vệ kim loại sắt không bị ăn mòn là

    A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.

    Câu 22. Cho các chất rắn sau: CrO3, Cr, Cr2O3, Cr(OH)3, K2Cr2O7, K2CrO4. Số chất tan hoàn toàn trong dung dịch NaOH loãng, dư là

    A. 4. B. 3. C. 6. D. 5.

    Câu 23. Đốt cháy hoàn toàn m1 gam triglixerit X (mạch hở) cần dùng 1,55 mol O2 thu được 1,10 mol CO2 và 1,02 mol H2O. Cho 25,74 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được m2 gam muối. Giá trị của m2

    A. 30,78. B. 24,66. C. 28,02. D. 27,42.

    Câu 24. Cho các loại tơ sau: tơ enang, tơ visco, tơ axetat, tơ nilon-6, tơ olon, tơ lapsan, tơ tằm, tơ nilon-6,6. Số tơ trong dãy thuộc loại tơ tổng hợp là

    A. 7. B. 4. C. 6. D. 5.

    Câu 25. Hấp thụ hoàn toàn 0,5 mol CO2 vào dung dịch chứa Ba(OH)2 và 0,3 mol NaOH, thu được m gam kết tủa và dung dịch X chứa các muối. Cho từ từ dung dịch chứa HCl 0,3M và H2SO4 0,1M vào dung dịch X thấy thoát ra 3,36 lít CO2 (đktc) đồng thời thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y, thu được 29,02 gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 59,10. B. 49,25. C. 43,34. D. 39,40.

    Câu 26. Este X hai chức, phân tử có chứa vòng benzen. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 300 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng (phản ứng vừa đủ). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 3,2 gam metanol và 25 gam hỗn hợp Y gồm hai muối khan. Số công thức cấu tạo của X

    A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.

    Câu 27. Cho các sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol)

    Công thức phân tử của X

    A. C10H18O4. B. C10H16O5. C. C8H14O5. D. C8H14O4.

    Câu 28. Cho các thí nghiệm sau:

    (1) Sục khí CO2 dư vào dung dịch chứa Ba(OH)2.

    (2) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch chứa phèn chua.

    (3) Sục khí NH3 dư vào dung dịch chứa AlCl3.

    (4) Cho từ từ dung dịch HCl dư vào dung dịch chứa NaAlO2.

    (5) Sục khí HCl dư vào dung dịch chứa AgNO3.

    (6) Cho từ từ đến dư dung dịch Al(NO3)3 vào dung dịch KOH và khuấy đều.

    Số thí nghiệm có kết tủa xuất hiện, sau đó kết tủa tan hết là

    A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.

    Câu 29. Cho phát biểu sau:

    (1) Phèn chua được dùng trong ngành thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước…có công thức là KAl(SO4)2.24H2O.

    (2) Dùng Ca(OH)2 với lượng dư để làm mất tính cứng tạm thời của nước.

    (3) Khi nghiền clanhke, người ta trộn thêm 5-10% thạch cao để điều chỉnh tốc độ đông cứng của xi măng.

    (4) NaHCO3 được dùng trong công nghiệp dược phẩm (chế thuốc đau dạ dày) và công nghiệp thực phẩm (làm bột nở,…).

    (5) Xesi được dùng làm tế bào quang điện.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.

    Câu 30. Hỗn hợp X gồm axetilen và etan có tỉ lệ mol tương ứng qua ống đựng xúc tác thích hợp, nung nóng ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp Y gồm etan, etilen, axetilen và H2. Tỉ khối của hỗn hợp Y so với hidro là . Nếu cho 0,65 mol Y qua dung dịch brom dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

    A. 0,35. B. 0,50. C. 0,65. D. 0,40.

    CĐề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 5 7 âu 31. Cho a gam hỗn hợp X gồm BaO và Al2O3 vào nước, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch H2SO4 vào Y, khối lượng kết tủa (m, gam) theo số mol H2SO4 được biểu diễn theo đồ thị sau. Giá trị của a là

    A. 40,8. B. 56,1.

    C. 66,3. D. 51,0.

    Câu 32. Cho các phát biểu sau:

    (1) Tơ nilon-6,6 có thể điều chế bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.

    (2) Ở điều kiện thường metylamin, đimetylamin, trimetylamin là các chất khí, mùi khai, tan nhiều trong nước.

    (3) Saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ bị thủy phân trong môi trường kiềm cho -glucozơ.

    (4) Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 liên kết peptit trong phân tử.

    (5) Metyl metacrylat, glycozơ, triolein đều tham gia phản ứng với nước brom.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.

    Câu 33. Điện phân dung dịch chứa 14,28 gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl bằng dòng điện một chiều có cường độ 4A (điện cực trơ, có màng ngăn, hiệu suất 100%). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X (có ) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí thoát ra ở cả hai điện cực, có tỉ khối so với He là 6,2. Bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước. Giá trị của t là

    A. 5790. B. 6755. C. 7720. D. 8685.

    Câu 34. Đun nóng 29,84 gam hỗn hợp E chứa X (C4H14O3N2) và Y (C5H14O4N2) với 500ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp Z gồm 2 amin là đồng đẳng kế tiếp nhau có tỉ khối so với hiđro là 17,6 và hỗn hợp rắn T. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong T

    A. 48,21%. B. 39,26%. C. 41,46%. D. 44,54%.

    Câu 35. Hòa tan hoàn toàn 21,24 gam hỗn hợp gồm muối hiđrocacbonat (X) và muối cacbonat (Y) vào nước thu được 200 ml dung dịch Z. Cho từ từ 200 ml dung dịch KHSO4 0,3M và HCl 0,45M vào 200 ml dung dịch X, thu được 1,344 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch T. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào T, thu được 49,44 gam kết tủa. Biết X là muối của kim loại kiềm. Nhận định nào sau đây là sai?

    A. (X) là muối natri hiđrocacbonat chiếm 59,32% về khối lượng hỗn hợp.

    B. (X) và (Y) đều có tính lưỡng tính.

    C. (Y) là muối kali cacbonat chiếm 57,63% về khối lượng hỗn hợp.

    D. (X) và (Y) đều bị phân hủy bởi nhiệt.

    CĐề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 5 8 âu 36. Bộ dụng cụ kết tinh (được mô tả như hình vẽ dưới) dùng để

    A. tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều.

    B. tách hai chất lỏng không trộn lẫn được vào nhau.

    C. tách hai chất rắn có độ tan khác nhau.

    D. tách chất lỏng và chất rắn.

    Câu 37. Có ba dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; Al2(SO4)3 1M; AlCl3 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3). Tiến hành các thí nghiệm sau:

    TN1: Trộn V ml (1) với V ml (2) và 3V ml dung dịch NaOH 1M thu được a mol kết tủa.

    TN2: Trộn V ml (1) với V ml (3) và 3V ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 5a mol kết tủa.

    TN3: Trộn V ml (2) với V ml (3) và 4V ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được b mol kết tủa.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. So sánh nào sau đây đúng?

    A. . B. . C. . D. .

    Câu 38. X, Y, Z là este đều no và mạch hở (không chứa nhóm chức khác và ). Đun nóng hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ thu được một ancol T duy nhất và hỗn hợp F chứa 2 muối AB có tỉ lệ mol tương ứng . Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 15,0 gam; đồng thời thu được 5,6 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy toàn bộ F thu được Na2CO3, CO2 và 9,9 gam H2O. Phần trăm khối lượng nguyên tố H trong Y

    A. 5,08%. B. 6,07%. C. 8,05%. D. 6,85%.

    Câu 39. Hòa tan hết 30,56 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe3O4 và FeCO3 trong dung dịch chứa HCl và 0,24 mol HNO3, thấy thoát ra hỗn hợp khí X gồm CO2, No và 0,08 mol N2O; đồng thời thu được dung dịch Y có khối lượng tăng 22,60 gam so với dung dịch ban đầu. Tỉ khối hơi của X so với He bằng 9,95. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, thu được 0,03 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 239,66 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Fe3O4 có trong hỗn hợp ban đầu là

    A. 32,04%. B. 39,27%. C. 38,62%. D. 37,96%.

    Câu 40. Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa tristearin theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam tristearin và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%

    Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất.

    Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội.

    Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Sau bước 3, hỗn hợp tách thành hai lớp.

    B. Có thể thay tristearin trong thí nghiệm trên bằng dầu dừa với lượng phù hợp.

    C. Phần chất lỏng sau khi tách hết xà phòng có thể hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam.

    D. Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là làm tăng tốc độ cho phản ứng xà phòng hóa.

    Đáp án

    1-D

    2-C

    3-B

    4-D

    5-C

    6-D

    7-B

    8-C

    9-C

    10-B

    11-A

    12-C

    13-B

    14-A

    15-A

    16-C

    17-D

    18-D

    19-C

    20-C

    21-C

    22-A

    23-C

    24-D

    25-B

    26-D

    27-C

    28-A

    29-D

    30-B

    31-B

    32-D

    33-C

    34-C

    35-C

    36-C

    37-A

    38-D

    39-D

    40-D

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Đáp án D

    Các phương trình phản ứng:

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    5. Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Đề số 5 – File word có lời giải

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 4

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 4

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 4

    ĐỀ SỐ 04

    ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

    NĂM HỌC: 2020 – 2021

    MÔN: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

    Câu 1. Khi cho Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa H2SO4 loãng thu được sản phẩm gồm

    A. Fe2(SO4)3 và H2. B. FeSO4 và H2.

    C. Fe2(SO4)3 và SO2. D. Fe2(SO4)3, H2O và SO2.

    Câu 2. Cho hỗn hợp Fe, Mg vào dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2 thì thu được dung dịch A và một kim loại. Kim loại thu được sau phản ứng là

    A. Cu. B. Ag. C. Fe. D. Mg.

    Câu 3. Nhúng thanh Ni lần lượt vào các dung dịch: FeCl3, CuCl2, AgNO3, HCl và FeCl2. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là

    A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.

    Câu 4. Tiến hành điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, thu được một khí X duy nhất. Điều khẳng định nào sau đây là đúng ?

    A. X là khí oxi. B.X là khí clo.

    C. X là khí hiđro. D. Quá trình điện phân có sử dụng màng ngăn xốp.

    Câu 5. Khi cho Na dư vào 3 cốc đựng mỗi dung dịch: Fe2(SO4)3, FeCl2 và AlCl3 thì đều có hiện tượng xảy ra ở cả 3 cốc là

    A. có kết tủa. B. có khí thoát ra. C. có kết tủa rồi tan. D. không hiện tượng.

    Câu 6. Ngâm một đinh sắt trong dung dịch HCl, phản ứng xảy ra chậm. Để phản ứng xảy ra nhanh hơn, người ta thêm tiếp vào dung dịch axit một vài giọt dung dịch nào sau đây?

    A. NaCl B. FeCl3. C. H2SO4. D. Cu(NO3)2.

    Câu 7. Hãy cho biết dùng quỳ tím có thể phân biệt được dãy các dung dịch nào sau đây?

    A. glyxin, alanin, lysin. B.glyxin, valin, axit glutamic

    C. alanin, axit glutamic, valin. D. glyxin, lysin, axit glutamic.

    Câu 8. Hoà tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H2. Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH và NaHCO3. Số chất tác dụng được với dung dịch X là

    A. 7. B. 6. C. 5. D. 4.

    Câu 9. Cho các polime sau: sợi bông (1), tơ tằm (2), sợi đay (3), tơ enang (4), tơ visco (5), tơ axetat (6), nilon-6,6 (7). Loại tơ có nguồn gốc xenlulozơ là?

    A. (1), (2) (3), (5) (6). B. (5), (6), (7). C. (1), (2), (5), (7). D. (l),(3),(5),(6).

    Câu 10. Cho các chất: Ba; K2O; Ba(OH)2; NaHCO3; BaCO3; Ba(HCO3)2; BaCl2. Số chất tác dụng được với dung dịch NaHSO4 vừa tạo ra chất khí và chất kết tủa là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.

    Câu 11. Cho lần lượt các chất sau: Fe dư, Fe3O4, Fe2O3, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeSO4, Fe2(SO4)3 tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng. Số chất tham gia phản ứng với HNO3 đặc, nóng tạo Fe3+

    A. 7. B. 4. C. 6. D. 5.

    Câu 12. Cho 1,68 gam hỗn hợp A gồm Fe, Cu, Mg tác dụng hết với H2SO4 đặc, nóng. Sau phản ứng thấy tạo hỗn hợp muối B và khí SO2 có thể tích 1,008 lít (đktc). Tính khối lượng muối thu được

    A. 6,0 gam. B. 5,9 gam. C. 6,5 gam. D. 7,0 gam.

    Câu 13. Đốt môi sắt chứa kim loại M cháy ngoài không khí rồi đưa vào bình đựng khí CO2 (như hình vẽ). Thấy kim loại M tiếp tục cháy trong bình khí đựng CO2. Kim loại M

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 4 9

    A. Cu. B. Ag. C. Fe. D. Mg.

    Câu 14. Tổng hợp 120 kg poli (metyl metacrylat) từ axit cacboxylic và ancol thích hợp, hiệu suất của phản ứng este hóa là 30% và phản ứng trùng hợp là 80%. Khối lượng của axit tương ứng cần dùng là

    A. 160,00 kg. B. 430,00 kg. C. 103,20 kg. D. 113,52 kg.

    Câu 15. Xà phòng hóa chất béo X, thu được glixerol và hỗn hợp hai muối là natri oleat, natri panmitat có tỉ lệ mol 1:2. Hãy cho biết chất X có bao nhiêu công thức cấu tạo?

    A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.

    Câu 16. Cho các chất sau: axetilen, metanal, axit fomic, metyl fomat, glixerol, saccarozơ, metyl acrylat, vinyl axetat, triolein, fructozơ, glucozơ. Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch nước brom là

    A. 9. B. 7. C. 6. D. 8.

    Câu 17. Trong số các chất: phenylamoni clorua, natri phenolat, ancol etylic, phenyl benzoat, tơ nilon-6, ancol benzylic, alanin, Gly-Gly-Val, m-crezol, phenol, anilin, triolein, đivinyl oxalat. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là

    A. 6. B. 7. C. 8. D. 9.

    Câu 18. Hiđrocacbon mạch hở X (26 < Mx < 58). Trộn m gam X với 0,52 gam stiren thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam H2O. Mặt khác, toàn bộ lượng Y trên làm mất màu tối đa a gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 4,8. B. 16,0. C. 56,0. D. 8,0.

    Câu 19. Amino axit X có công thức H2N-R(COOH)2. Cho 0,1 mol X vào V lít dung dịch H2SO4 0,5M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch gồm: NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là

    A. 10,526%. B. 10,867%. C. 11,966%. D. 9,524%.

    Câu 20. Cho 19,02 gam hỗn hợp Mg, Ca, MgO, CaO, MgCO3, CaCO3 tác dụng vừa đủ với m gam dung dịch HCl 10% thu được 4,704 lít hỗn hợp khí X (đktc). Biết khối lượng hỗn hợp khí X là 5,25 gam và dung dịch sau phản ứng chứa 19,98 gam CaCl2. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?

    A. 229,95. B. 153,30. C. 237,25. D. 232,25.

    Câu 21. Hỗn hợp X gồm metyl fomat, anđehit acrylic và metyl acrylat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 10 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 3,98 gam. Giá trị của m là

    A. 2,95. B. 2,54. C. 1,30. D. 2,66.

    Câu 22. Đốt cháy hoàn toàn 9,65 gam hỗn hợp X gồm các amin no, hở thu được 17,6 gam CO2 và 12,15 gam H2O. Nếu cho 19,3 gam X tác dụng với HCl dư được m gam muối. Xác định m?

    A. 37,550 gam. B. 28,425 gam. C. 18,775 gam. D. 39,375 gam.

    Câu 23. X là dung dịch HCl nồng độ x mol/l. Y là dung dịch gồm Na2CO3 nồng độ y mol/l và NaHCO3 nồng độ 2y mol/l. Nhỏ từ từ đến hết 100 ml X vào 100 ml Y, thu được V lít khí CO2 (đktc). Nhỏ từ từ đến hết 100 ml Y vào 100 ml X, thu được 2V lít khí CO2 (đktc). Tỉ lệ x : y bằng

    A. 8 : 5. B. 6 : 5. C. 4 : 3. D. 3 : 2.

    Câu 24. Trong các thí nghiệm sau:

    1. Cho SiO2 tác dụng với axit HF.

    2. Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S.

    3. Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng.

    4. Cho CaOCl2 tác dụng với dung dịch HCl đặc.

    5. Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH.

    6. Cho khí O3 tác dụng với Ag.

    7. Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đun nóng

    8. Điện phân dung dịch Cu(NO3)2

    9. Cho Na vào dung dịch FeCl3

    10. Cho Mg vào lượng dư dung dịch Fe2(SO4)3.

    Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là

    A. 8. B. 9. C. 6. D. 7.

    Câu 25. Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ x mol O2, sau phản ứng thu được CO2y mol H2O. Biết m = 78x – 103y. Nếu cho 0,15 mol X tác dụng với dung dịch nước Br2 dư thì lượng Br2 phản ứng tối đa là bao nhiêu mol?

    A. 0,45. B. 0,30. C. 0,35. D. 0,15.

    Câu 26. Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3), biết X là hợp chất hữu cơ đa chức. Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai chất khí (có tỉ lệ mol 1 : 5, X và Y đều tạo khí làm xanh quỳ tím ẩm, 2 chất khí hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

    A. 5,92. B. 4,68. C. 2,26. D. 3,46.

    Câu 27. Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 11,6 gam Fe3O4 cần dùng tối thiểu V ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO3 vào vào Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần lượt là:

    A. 400 và 114,80. B. 350 và 138,25. C. 400 và 104,83. D. 350 và 100,45.

    Câu 28. Sục 13,44 lít CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp BaCl2 1M và NaOH 1,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

    A. 78,8 B. 39,4 C. 98,5 D. 59,1

    Câu 29. Cho các nhận định sau:

    1. Ở điều kiện thường, trimetylamin là chất khí, tan tốt trong nước.

    2. Ở trạng thái tinh thể, các amino axit tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực.

    3. Lực bazơ của các amin đều mạnh hơn amoniac.

    4. Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc -amino axit và là cơ sở tạo nên protein.

    5. Anilin để lâu ngày trong không khí có thể bị oxi hóa và chuyển sang màu nâu đen.

    6. Các amino axit có nhiệt độ nóng chảy cao, đồng thời bị phân hủy.

    Số nhận định đúng là

    A. 5. B. 4. C. 6. D. 3.

    Câu 30. Hỗn hợp khí X có thể tích 4,48 lít (đo ở đktc) gồm H2 và vinylaxetilen có tỉ lệ mol tương ứng là 3:1. Cho hỗn hợp X qua xúc tác Ni nung nóng thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 14,5. Cho toàn bộ hỗn hợp Y ở trên từ từ qua dung dịch nước brom dư (phản ứng hoàn toàn) thì khối lượng brom đã phản ứng là

    A. 32,0 gam. B. 3,2 gam. C. 8,0 gam. D. 16,0 gam.

    Câu 31. Cho các phát biểu sau

    (a) Đun nóng dung dịch Ca(HCO3)2 có xuất hiện kết tủa.

    (b) Tơ poliami kém bền trong dung dịch axit và dung dịch kiềm.

    (c) Muối mononatri glutamat được ứng dụng làm mì chính (bột ngọt).

    (d) Gly-Ala-Ala có phản ứng màu biure.

    (e) Tính khử của Ag mạnh hơn tính khử của Cu.

    (f) Nhiệt phân hoàn toàn Cu(NO3)2 tạo thành Cu.

    (g) Trong công nghiệp dược phẩm, NaHCO3 được dùng để điều chế thuốc đau dạ dày.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2 B. 4 C. 5 D. 6

    Câu 32. Cho các phát biểu sau

    (a) Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ hay tinh bột đều thu được glucozơ.

    (b) Thủy phân hoàn toàn các triglixerit luôn thu được glixerol.

    (c) Quặng boxit là nguyên liệu dùng để sản xuất nhôm.

    (d) Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy AlCl3.

    (e) Hỗn hợp Na và Al2O3 (tỉ lệ mol 2:2 tương ứng) tan hết trong nước dư.

    (f) Trong quá trình sản xuất etanol từ tinh bột, xảy ra phản ứng thủy phân và lên men rượu.

    (g) Đun nóng dung dịch Ca(HCO3)2 có xuất hiện kết tủa.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2 B. 4 C. 5 D. 6

    Câu 33. Cho các phát biểu sau

    (a) Dầu dừa được dùng làm nguyên liệu để điều chế xà phòng.

    (b) Nước ép quả nho chín có phản ứng tráng bạc.

    (c) Hiđro hóa hoàn toàn chất béo lỏng thu được chất béo rắn.

    (d) Đốt Fe trong khí clo dư thu được FeCl3.

    (e) Hỗn hợp Cu, Zn, Fe tan hết trong dung dịch HCl dư.

    (f) Hỗn hợp Na và Al(OH)3 (tỉ lệ mol 1: 2 tương ứng) tan hết trong nước dư.

    (g) Đun nóng dung dịch Ba (HCO3)2 có xuất hiện kết tủa.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2 B. 5 C. 4 D. 6

    Câu 34. Cho các phát biểu sau

    (a) Nước quả chanh khử được mùi tanh của cá.

    (b) Hỗn hợp Na2O và Al (tỉ lệ mol 1: 3) tan hết trong nước dư.

    (c) Dung dịch axit glutamic không làm đổi màu quỳ tím.

    (d) Metylamin là chất khí tan nhiều trong nước.

    (e) Protein đơn giản chứa các gốc a-amino axit.

    (f) Trong công nghiệp dược phẩm, NaHCO3 được dùng để điều chế thuốc đau dạ dày.

    (g) Phân tử Gly-Ala-Val-Gly có 4 nguyên tử nitơ.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2 B. 5 C. 4 D. 6

    Câu 35. X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y Z không no có một liên kết C=C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn hơn trong hỗn hợp F

    A. 4,68 gam. B. 8,10 gam. C. 9,72 gam. D. 8,64 gam.

    Câu 36. Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm 1 tetrapeptit A 1 pentapeptit B (A và B đều hở chứa đồng thời Glyxin và Alanin trong phân tử) bằng 1 lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sản phẩm cho (m + 15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng 1 lượng oxi vừa đủ, thu được Na2CO3 và hỗn hợp hơi Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn Y đi qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Xem như N2 không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của B trong hỗn hợp X là

    A. 35,37%. B. 58,92%. C. 46,94%. D. 50,92%.

    Câu 37. Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO2 và 0,32 mol hơi nước. Mặt khác, thủy phân 46,6 gam E bằng 200 gam dung dịch NaOH 12% rồi cô cạn dung dịch thu được phần hơi Z có chứa chất hữu cơ T. Dẫn toàn bộ Z vào bình kín đựng Na, sau phân ứng khối lượng bình tăng 188,85 gam đồng thời sinh ra 6,16 lít khí H2 (đktc). Biết tỉ khối của T so với H2 là 16. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau dây?

    A. 41,3%. B. 43,5% C. 48,0% D. 46,3%.

    Câu 38. Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl 0,4M và Cu(NO3)2 0,5M bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5 A trong thời gian 8492 giây thì dừng điện phân, ở anot thoát ra 3,36 lít khí (đktc). Cho m gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 0,8m gam rắn không tan. Giá trị của m là

    A. 29,4 gam. B. 25,2 gam. C. 16,8 gam. D. 19,6 gam.

    Câu 39. Hòa tan hết 31,12 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe3O4, FeCO3 vào dung dịch hỗn hợp chứa H2SO4 và KNO3. Sau phản ứng thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm (CO2, NO, NO2, H2) có tỉ khối so với H2 là 14,6 và dd Z chỉ chứa các muối trung hòa (Z không chứa Fe3+) với tổng khối lượng là m gam. Cho BaCl2 dư vào Z thấy xuất hiện 140,965 gam kết tủa trắng. Mặt khác cho NaOH dư vào Z thì thấy có 1,085 mol NaOH phản ứng đồng thời xuất hiện 42,9 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc) thoát ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cho các nhận định sau:

    1. Giá trị của m là 82,285 gam.

    2. Số mol của KNO3 trong dung dịch ban đầu là 0,225 mol

    3. Phần trăm khối lượng FeCO3 trong X là 18,638%.

    4. Số mol của Fe3O4 trong X là 0,05 mol.

    5. Số mol của Mg trong X là 0,15 mol.

    Tổng số nhận định đúng là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 40. Tiến hành thí nghiệm với lòng trắng trứng

    Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 – 3 ml dung dịch protein 10% (lòng trắng trứng 10%).

    Bước 2: Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồng cho đến sôi trong khoảng 1 phút.

    Nhận định nào sau đây là đúng?

    A. Hiện tượng quan sát được là lòng trắng trứng đục dần sau đó đông tụ lại thành từng mảng bám vào thành ống nghiệm.

    B. Hiện tượng quan sát được là lòng trắng trứng giảm dần độ nhớt đến loãng như nước.

    C. Hiện tượng quan sát được là lòng trắng trứng chuyển dần sang màu vàng cam.

    D. Hiện tượng quan sát được là lòng trắng trứng bị phân hủy dần và thăng hoa.

    Đáp án

    1-B

    2-B

    3-C

    4-C

    5-B

    6-D

    7-D

    8-B

    9-D

    10-A

    11-C

    12-A

    13-D

    14-B

    15-D

    16-D

    17-D

    18-D

    19-A

    20-A

    21-D

    22-A

    23-A

    24-A

    25-A

    26-D

    27-B

    28-D

    29-B

    30-C

    31-C

    32-C

    33-B

    34-B

    35-D

    36-C

    37-D

    38-B

    39-A

    40-A

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Đáp án B

    Phản ứng xảy ra:

    Fe + H2SO4 loãng FeSO4 + H2.

    Câu 2: Đáp án B

    Thứ tự cặp oxi hóa khử:

    Ms2+/Mg ; Fe2+/Fe ; Cu2+/Cu ; Fe3+/Fe2+ ; Ag+/Ag kim loại thu được chắc chắn phải có Ag.

    Chú ý: Với các dạng này nên sắp xếp kim loại theo thứ tự mạnh yếu.

    Câu 3: Đáp án C

    Ăn mòn điện hóa học xảy ra khi thỏa mãn đủ 3 điều kiện sau:

    – Các điện cực phải khác nhau về bản chất, thường là kim loại A-kim loại B, kim loại A-phi kim B (ví dụ: Fe-C).

    – Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn.

    – Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li (chú ý : không khí ẩm cũng coi là môi trường điện ly yếu)

    • FeCl3: chỉ xảy ra ăn mòn hóa học: Ni + 2FeCl3 NiCl2 + 2FeCl2

    • CuCl2: ban đầu Ni bị ăn mòn hóa học: Ni + CuCl2 NiCl2 + Cu

    Cu sinh ra bám trực tiếp lên Ni xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.

    • AgNO3: ban đầu Ni bị ăn mòn hóa học: Ni + 2AgNO3 Ni(NO3)2 + 2Ag

    Ag sinh ra bám trực tiếp lên Ni xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.

    • HC1 và FeCl2: chỉ xảy ra ăn mòn hóa học: Ni + 2HCl NiCl2 + H2, Ni không đẩy được Fe ra khỏi muối.

    2 trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa.

    Câu 4: Đáp án C

    Khi điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ: 2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2+Cl2

    Nếu không có màng ngăn thì xảy ra thêm phản ứng: 2NaOH + Cl2 NaCl + NaClO + H2O

    Để thu được khí X duy nhất thì không dùng màng ngăn xốp và khí duy nhất là H2.

    Câu 5: Đáp án B

    Hiện tượng đầu tiên xảy ra ở cả 3 cốc là sủi bọt khí không màu (H2) do phản ứng:

    2Na + 2H2O 2NaOH + H2

    Câu 6: Đáp án D

    Phản ứng xảy ra nhanh hơn khi xảy ra ăn mòn điện hóa => thêm dung dịch Cu(NO3)2.

    Câu 7: Đáp án D

    Amino axit có dạng: (H2N)x-R-(COOH)y xảy ra các trường hợp:

    • x > y: dung dịch có pH > 7 và làm quỳ tím hóa xanh.

    • x = y: dung dịch có pH = 7 và không làm đổi màu quỳ tím.

    • x < y: dung dịch có pH < 7 và làm quỳ tím hóa đỏ.

    Chỉ có D là quỳ tím đổi màu khác nhau nên nhận biết được

    Câu 8: Đáp án B

    Do HCl hết, Ba tác dụng với H2O X chứa BaCl2 và Ba(OH)2.

    Các chất tác dụng được với dung dịch X là Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, A1C13, NaHCO3

    Câu 9: Đáp án D

    Tơ có nguồn gốc từ xenlulozo là sợi bông, sợi đay, tơ visco, tơ axetat.

    Câu 10: Đáp án A

    • Ba được vì:

    Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2

    Ba(OH)2 + 2NaHSO4 BaSO4 + Na2SO4 + 2H2O

    • BaCO3 được vì:

    BaCO3 + 2NaHSO4 BaSO4 + Na2SO4 + CO2+ H2O

    • Ba(HCO3)2 được vì:

    Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 BaSO4 + Na2SO4 + 2CO2+ 2H2O

    Câu 11: Đáp án C

    Các chất tác dụng với HNO3 đặc, nóng thu được Fe3+ là:

    Fe3O4, Fe2O3, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeSO4.

    Câu 12: Đáp án A

    Dùng bán phản ứng:

    2H2SO4 + 2e mol.

    mmuối = mKL + = 1,68 + 0,045. 96 = 6(g)

    Câu 13: Đáp án D

    2Mg + CO2 C + 2MgO

    Câu 14: Đáp án B

    CH2=C(CH3)-COOH + CH3OH CH2=C(CH3)-COOCH3 + H2O

    CH2=C(CH3)-COOCH3 [-CH2-C(CH3)(COOCH3)-] (coi như không có giá trị n để dễ tính toán)

    npolime =1,2 mol (coi khối lượng là gam cho dễ tính toán)

    Câu 15: Đáp án D

    Coi 2 axit là R1COOH và R2COOH cho dễ nhìn (chất béo tạo nên bởi 1 gốc axit R1COO và 2 gốc R2COO). Ta có 2 cách xếp:

    Câu 16: Đáp án D

    Để phản ứng với dung dịch Br2 thì trong công thức cấu tạo cần có liên kết bội kém bền (C=C , C=C) hoặc nhóm chức -CHO.

    Các chất thỏa mãn bao gồm:

    + Axetilen Có liên kết CC Có liên kết kém bền.

    + Metanal Có nhóm -CHO.

    + Axit fomic Có nhóm -CHO

    + Metyl fomat Có nhóm -CHO

    + Metyl acrylat Có liên kết C=C Có liên kết kém bền.

    + Vinyl axetat Có liên kết C=C Có liên kết kém bền.

    + Triolein Có liên kết C=C Có liên kết kém bền.

    + Glucozo Có nhóm -CHO.

    Chú ý : các liên kết C=C (kiểu anken) và CC (kiểu ankin) là liên kết kém bền , liên kết C=C trong vòng benzen (kiểu benzen) là liên kết đôi bền, vì vậy benzen không làm mất màu dung dịch Br2 ở điều kiện thường , mà phản ứng ở những điều kiện khắc nghiệt hơn.

    Câu 17: Đáp án D

    Các chất phản ứng được với dung dịch NaOH loãng, nóng là: phenylamoni clorua, phenyl benzoat, tơ nilon-6, alanin, Gly-Gly-Val, m-crezol, phenol, triolein, đivinyl oxalat có 9 chất

    Câu 18: Đáp án D

    Dễ thấy 0,1.12 + 0,05.2.1 = l,3 gam.

    = 1,3 – 0,52 = 0,78 gam

    C8H8 8CO2 + 4H2O

    0,0050,04 0,02 mol

    Đốt 0,78 gam X được 0,06 mol CO2 và 0,03 mol H2O

    Công thức đơn giản nhất của X là (CH)n, n là số chẵn, 26 < Mx < 58 X là C4H4 0,015 mol

    C6H5-CH=CH2 + Br2 C6H5-CHBr-CH2Br

    C4H4 + 3Br2 C4H4Br6

    Vậy a = (0,005+0,015.3). 160 = 8 gam.

    Câu 19: Đáp án A

    Coi như X chưa tham gia phản ứng với H2SO4 Y là hỗn hợp gồm X và H2S04

    Ta có 0,1 + 0,3 =

    Mà =0,1 mol =0,1 (mol)

    Bảo toàn khối lượng mx = 36,7 + 0,4. 18- 0,1. 98 – 0,3. 56- 0,1. 40 = 13,3 gam

    MX = = 133 , X có 1 nguyên tử N%N=.100% = 10,526%.

    Câu 20: Đáp án A

    X gồm H2 và CO2. Đặt = xmol; = y mol

    = x + y = 0,21mol; = 5,25g = 44x + 2y.

    Giải hệ có: x = 0,115 mol; y = 0,095 mol.

    Quy đổi hỗn hợp ban đầu về Mg, Ca, o và CO2

    =0,18mol.

    Đặt = x; = y 24x + 0,18.40 + 16y + 0,115 . 44 = 19,02g.

    Bảo toàn electron: 2x + 0,18.2 = 0,095.2 + 2y.

    Giải hệ có: x = 0,135 mol; y = 0,22 mol.

    = 2.0,135 + 2.0,18 = 0,63mol = 229,95(g).

    Câu 21: Đáp án D

    mdung dịch giảm =

    X gồm C2H4O2, C3H4O, C4H6O2

    Nhận xét quan trọng: = 0,09.2 – 0,1 = 0,08 mol.

    = 0,1. 12 + 0,09 . 2 + 0,08 . 16 = 2,66 gam.

    Câu 22: Đáp án A

    Ta có

    nN/hỗn hợp amin =

    mmuối = 9,65 + 0,25.36,5 = 18,775 gam.

    Với 19,3 gam X thì mmu6i = 18,775.2 = 37,55 gam

    Câu 23: Đáp án A

    Nhận xét: do ở 2 thí nghiệm khác nhau phản ứng hết ở thí nghiệm 1 (vì nếu HCl hết ở cả 2 thí nghiệm thì lượng CO2 sinh ra phải bằng nhau)

    = 0,lx mol; = 0,ly mol; = 0,2y mol .

    Bản chất phản ứng:

    – Thí nghiệm 1: nhỏ từ từ dung dịch chứa H+ vào dung dịch chứa , thì thứ tự phản ứng xảy ra theo thứ tự như sau:

    Công thức tính nhanh: = 0, lx – 0, ly

    – Thí nghiệm 2: nhỏ từ từ dung dịch chứa , vào dung dịch chứa H+ thì xảy ra 2 phản ứng đồng thời với tốc độ như sau (không có sự ưu tiên về thứ tự phản ứng)

    Công thức tính toán cho dạng 2 phản ứng song song cùng xảy ra:

    Do ban đầu =2. phản ứng = 2.phản ứng

    Ta có:

    phản ứng = phản ứng = 0,05x

    mol.

    Câu 24: Đáp án A

    1. SiO2 + 4HF SiF4 + 2H2O

    2. SO2 + 2H2S 3S + 2H2O

    3. 2NH3 + 3CuO 3Cu + N2 + 3H2O

    4. CaOCl2 + 2HClđặc CaCl2 + Cl2 + H2O

    5. Si + 2NaOH + H2O Na2SiO3 + 2H2

    6. 2Ag + O3 Ag2O + O2

    7. NH4C1 + NaNO2 NaCl + N2 + 2H2O

    8. 2Cu(NO3)2 + 2H2O 2Cu + 4HNO3 + O2

    (9) 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 , 3NaOH + FeCl3 Fe(OH)3 + 3NaCl

    (10) Mg + Fe2(SO4)3dư MgSO4 + 2FeSO4

    (2), (3), (4), (5), (6), (7), (8), (9) thỏa mãn.

    Câu 25: Đáp án A

    Bảo toàn khối lượng: = m + 32x – 18y = 110x – 121y = 2,5x – 2,75y

    Bảo toàn nguyên tố Oxi: = 0,5x – 0,75y

    Ta có: (với k là độ bất bão hòa của HCHC).

    Áp dụng: (2,5x – 2,75y) – y = (k – 1).(0,5x – 0,75y) k = 6

    Câu 26: Đáp án D

    (k là độ bất bão hoà tính theo công thức phân tử, là số liên kết pi thực tế trong công thức cấu tạo , i là số liên kết ion trong công thức cấu tạo)

    X có 4 nguyên tử O trong phân tử, nên X là muối của amoni của axit cacboxylic 2 chức nên = 2(có 2 liên kết trong 2 nhóm COO) i = – k = 2 (có 2 liên kết ion). Vậy X là muối amoni 2 chức của axit cacboxylic 2 chức.

    Y có 3 nguyên tử O nên Y là muối amoni của 1 trong các gốc NH3 và CH3NH2 (đều có = 1)

    i = k = 2 (Y có 2 liên kết ion trong phân tử). Vậy Y là muối amoni 2 chức của axit cacbonic (gốc )

    Do 2 khí thoát ra hơn kém nhau 1 nguyên tử C (NH3 và CH3NH2) và có tỉ lệ mol 1 : 5, nên ở đây chỉ cần xét 1 trường hợp thoả mãn được 2 điều kiện trên:

    X : NH4OOC – COONH3CH3, Y: (CH3NH3)2CO3

    NH4OOC-COONH3CH3 +2NaOH(COONa)2 +NH3 +CH3NH2 +2H2O

    0,01 mol 0,01 mol

    (CH3NH3)2CO3 + 2NaOH 2CH3NH2 + Na2CO3 + 2H2O

    0,02 mol 0,02 mol

    Ta có

    Câu 27: Đáp án B

    Do dùng “tối thiểu” HCl nên xảy ra các phản ứng theo thứ tự:

    Fe3O4+ 8HCl 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O

    Fe + 2FeCl3 3FeCl2

    Fe + 2HC1 FeCl2 + H2

    =0,2 mol ; = 0,05 mol.

    Cuối cùng chỉ chứa FeCl2 = 0,2 + 0,05.3 = 0,35 mol

    Bảo toàn nguyên tố Clo: = 0,35.2 = 0,7 mol V = = 0,35 (lít) = 350 ml.

    FeCl2 + 3AgN03 Fe(N03)3 + Ag + 2AgCl

    = 0,35mol; = 0,7mol m = 0,35.108 + 0,7. 143,5 = 138,25(g).

    Câu 28: Đáp án D

    = 0,2 . (1,5.2 + 1) = 0,8 mol; = 0,6 mol.

    sinh ra và

    ;

    Câu 29: Đáp án B

    1. Đúng

    2. Đúng

    3. Sai, chẳng hạn anilin có tính bazơ yếu hơn NH3.

    4. Sai, polipeptit mới là cơ sở tạo nên protein.

    5. Đúng

    6. Đúng

    có 4 nhận định đúng.

    Câu 30: Đáp án C

    Tính được

    Khi nung nóng thì khối lượng hỗn hợp:

    Từ tỉ khối hỗn hợp sau phản ứng với H2

    Chú ý:

    Thêm nữa, H2 phản ứng sẽ cộng vào nối đôi, làm mất 0,1 mol liên kết của hỗn hợp trước phản ứng.

    Mà số mol lk trước phản ứng là: 0,05. 3 = 0,15 mol nên sau phản ứng chỉ còn 0,15 – 0,1 = 0,05 mol

    Vậy khối lượng brom đã phản ứng sẽ là: 0,05. 160 = 8 gam.

    Câu 31: Đáp án C

    Có 5 phát biểu đúng: (a), (b), (c), (d), (g).

    Câu 32: Đáp án C

    Có 5 phát biểu đúng: (a), (b), (c), (f), (g).

    Câu 33: Đáp án B

    Có 5 phát biểu đúng: (a), (b), (c), (d), (g).

    Câu 34: Đáp án B

    Có 5 phát biểu đúng: (a), (d), (e), (f), (g).

    Câu 35: Đáp án D

    21,62 gam E (este đều đơn chức) + vừa đủ 0,3 mol NaOH

    • Đốt 21,62 gam E (0,3 mol) + O2 X mol CO2 + y mol H2O

    (CO2 + H2O) + Ca(OH)2 dư có = 56x – 18y = 34,5 gam.

    Lại có = 12x + 2y + 0,3.32 = 21,62 gam x = 0,87 mol y = 0,79 mol.

    Chú ý: Y, Z không no và thủy phân cho ancol nên số 4.

    Chặn số Ctrung bình của X < = 2,5 số Cx = 2 hay X HCOOCH3.

    • Biện luận: hai ancol đồng đẳng nên ancol còn lại là C2H5OH.

    Thủy phân E chỉ cho 2 muối mà 1 muối là HCOONa (no rồi)

    1 muối còn lại phải là không no 1 C=C là gốc axit của Y Z.

    nghĩa là Y là Z là (Y, Z đồng đẳng kế tiếp)

    Đơn giản, tính lại số = = 5,375.

    Số CY = 5 và số Cz = 6.

    Chỉ quan tâm muối lớn trong F là 0,08 mol C3H5COONa —> rnmuối = 8,64 gam

    Câu 36: Đáp án C

    Quy X về, CH2, H2O = 2= 2.0,22 = 0,44 mol.

    Muối gồm 0,44 mol C2H4NO2Na và X mol CH2

    đốt cho CO2: (0,66 + x) mol và H2O: (0,88 + x) mol

    mbình tăng = = 56,04 x = 0,18 mol.

    Bảo toàn khối lượng:

    m + 0,44.40 = m + 15,8 + = 0,1 mol.

    Đặt = a; = b nx = a + b = 0,1 mol; = 0,44 mol = 4a + 5b

    Giải hệ có: a = 0,06 mol; b = 0,04 mol.

    =0,18 mol; = 0,44 – 0,18 = 0,26 mol.

    Gọi số gốc Ala trong A B m n ()

    0,06m + 0,04n = 0,18. Giải phương trình nghiệm nguyên có: m = 1; n = 3.

    B là

    Câu 37: Đáp án D

    X và Y lần lượt có dạng và ().

    Ta có: (với k là độ bất bão hòa của hợp chất hữu cơ).

    Áp dụng: nx + 2nY = = 0,11 mol.

    = 0,43.12 + 0,32.2 + 0,11. 2. 16 = 9,32(g).

    Thí nghiệm 2 dùng gấp thí nghiệm 1 là = 5 lần.

    = 0,11 . 5 = 0,55 mol < = 0,6 mol NaOH dư.

    = 176(g). Đặt nx = x; = y x + 2y = 0,55 mol.

    = 176 + 18 X 2y = (176 + 36y) (g); MT = 32 T là với số mol là x.

    = 188,85(g) = 176 + 36y + 32x – 0,275.2

    Giải hệ có: x = 0,25 mol; y = 0,15 mol.

    Đặt số C của X và Y là a b (a > 4; b > 4) 0,25a + 0,15b = 0,43. 5

    Giải phương trình nghiệm nguyên có: a = 5; b = 6.

    Y là C6H804 = 46,35%.

    Câu 38: Đáp án B.

    Ta có ne trao đổi =

    Giả sử tại anot chỉ có Cl2 vô lý.

    Tại anot chỉ có khí Cl2 và khí O2.

    Quá trình điện phân ở anot:

    – Dung dịch sau điện phân chứa Na+ (0,16 mol), (0,4 mol) và H+

    + Xét dung dịch sau điện phân có:

    – Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch trên thì:

    3Fe + 8H+ + 23Fe2+ + 2NO + 4H2O

    0,24 0,4 0,09 mol

    + Theo đề ta có: mFe – mrắn không tan = mFe( bị hòa tan) m – 0,8m = 0,09.56 m=25,2 (g)

    Câu 39: Đáp án A.

    Y chứa H2 z không chứa . Lập sơ đồ phản ứng:

    nkhí =

    Bảo toàn điện tích:

    b sai

    Đặt = x mol; = y mol nNaOH = 2x + 2y + 0,025 = 1,085 mol;

    mkết tủa = 58x + 90y = 42,9g.

    Giải hệ có: x = 0,15 mol; y = 0,38 mol (e) đúng.

    m = 0,15. 24 + 0,38. 56 + 0,125. 39 + 0,025. 18 + 0,605. 96 = 88,285(g) (a) sai.

    Bảo toàn khối lượng: = 31,12 + 0,605. 98 + 0,125.101 – 88,285 – 0,2 .29,2 = 8,91(g)

    = 0,495 mol.

    Bảo toàn nguyên Hidro: = (0,605 .2 – 0,025. 4 – 0,495. 2)/2 = 0,06 mol.

    Bảo toàn nguyên tố Nitơ: 0,125-0,025 = 0,l mol .

    =0,2 – 0,1 – 0,06 = 0,04mol ( c) sai

    = 31,12 – 0,15 . 24 – 0,38 . 56 – 0,04 . 60 = 3,84(g).

    = 0,24 mol = 0,06 moL (d) sai chỉ có (e) đúng

    Câu 40: Đáp án A.

    Hiện tượng quan sát được là lòng trắng trứng đục dần sau đó đông tụ lại thành từng mảng bám vào thành ống nghiệm do khi đun nóng xảy ra hiện tượng đông tụ protein.

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    4. Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Đề số 4 – File word có lời giải

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 3

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 3

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 3

    ĐỀ SỐ 03

    ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

    NĂM HỌC: 2020 – 2021

    MÔN: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

    Câu 1. Chất hữu cơ thuộc loại cacbohiđrat là

    A. xenlulozơ. B. poli(vinylclorua). C. glixerol. D. protein.

    Câu 2. Chất nào dưới đây không có khả năng tan trong dung dịch NaOH?

    A. Cr(OH)3. B. Al. C. Al2O3. D. Cr.

    Câu 3. Thành phần chính của quặng photphorit là

    A. CaHPO4. B. Ca3(PO4)2. C. NH4H2PO4. D. Ca(H2PO4)2,

    Câu 4. Khái niệm nào sau đây đúng nhất về este?

    A. Este là những chất chỉ có trong dầu, mỡ động thực vật.

    B. Este là những chất có chứa nhóm -COO-.

    C. Khi thay nhóm -OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR (R khác H) được este.

    D. Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit và bazơ.

    Câu 5. Este nào sau đây có mùi chuối chín?

    A. Etyl axetat. B. Eyl fomat. C. Etyl butirat. D. Isoamyl axetat.

    Câu 6. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn.

    B. Metyl acrylat, tripanmitin và tristearin đều là este.

    C. Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.

    D. Fructozơ có nhiều trong mật ong.

    Câu 7. Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn?

    A. Tráng kẽm lên bề mặt sắt. B. Tráng thiếc lên bề mặt sắt.

    C. Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt. D. Gắn đồng với kim loại sắt.

    Câu 8. Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

    A. C6H12O6. B. NaCl. C. H2O. D. HF.

    Câu 9. Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?

    A. Cho Si vào dung dịch NaOH, đun nóng.

    B. Cho dung dịch NaHCO3 và dung dịch HCl.

    C. Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch H3PO4.

    D. Cho dung dịch HC1 vào dung dịch Fe(NO3)2.

    Câu 10. Chất nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?

    A. Etanol. B. Tinh bột. C. Glucozơ. D. Glyxin.

    Câu 11. Nhóm các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp thủy luyện là

    A. Cu, Ag. B. Al, Cr. C. Mg, Cu. D. Ba, Au.

    Câu 12. Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là

    A. nilon-6,6. B. poli(metyl metacrylat).

    C. poli(vinylclorua). D. polietilen.

    Câu 13. Metyl propionat là tên gọi của chất nào sau đây?

    A. CH3CH2CH2COOCH3. B. CH3CH2COOCH3.

    C. C2H5COOC2H5. D. HCOOC3H7.

    Câu 14. Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion

    A. Na+, K+. B. Mg+, Ca+. C. . D. .

    Câu 15. Cho sơ đồ sau: . Các chất

    X và Z tương ứng là

    A. Na2CO3 và Na2SO4. B. Na2CO3 và NaOH. C. NaOH và Na2SO4. D. Na2SO3 và Na2SO4.

    Câu 16. Vitamin A công thức phân tử C20H30O, có chứa 1 vòng (6 cạnh) và không có chứa liên kết ba. Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là

    A. 6. B. 4. C. 7. D. 5.

    Câu 17. Ứng với công thức C2HxOy (M < 62) có bao nhiêu chất hữu cơ bền, mạch hở có phản ứng tráng bạc?

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1,

    CĐề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 3 10 âu 18. Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí X bằng cách cho dung dịch Y tác dụng với chất rắn Z. Hình vẽ bên không minh họa phản ứng nào sau đây?

    A. .

    B. .

    C. .

    D. .

    Câu 19. Cho các phát biểu sau:

    (a) Saccarozơ được cấu tạo từ hai gốc a-glucozơ.

    (b) Oxi hóa glucozơ thu được sobitol.

    (c) Trong phân tử fructozơ có một nhóm -CHO.

    (d) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.

    (e) Trong phân tử xenlulozơ, mỗi gốc glucozơ có ba nhóm -OH.

    (f) Saccarozơ bị thủy phân trong môi trường kiềm.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.

    Câu 20. Trong các chất: Mg(OH)2, Al, NaHSO3 và KNO3, số chất thuộc loại chất lưỡng tính là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 21. Cho 16,1 gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và MgCO3 (có tỉ lệ mol 1:1) tan hết trong dung dịch HCl dư, thu được V lít (đktc) khí CO2. Giá trị của V là

    A. 2,94. B. 1,96. C. 7,84. D. 3,92.

    Câu 22. Cho các bước ở thí nghiệm sau:

    (1) Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 10 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên.

    (2) Nhỏ tiếp dung dịch HC1 đặc vào ống nghiệm.

    (3) Cho tiếp dung dịch NaOH loãng (dùng dư), đun nóng.

    Nhận định nào sau đây là sai?

    A. Kết thúc bước (1), nhúng quỳ tím vào thấy quỳ tím không đổi màu.

    B. Ở bước (2) thì anilin tan dần.

    C. Kết thúc bước (3), thu được dung dịch trong suốt.

    D. Ở bước (1), anilin hầu như không tan, nó tạo vẩn đục và lắng xuống đáy.

    Câu 23. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Nguồn nước bị ô nhiễm khi hàm lượng các ion và vượt mức cho phép.

    B. Khí sinh ra từ quá trình quang hợp là một trong những nguồn gây ô nhiễm không khí.

    C. Hàm lượng CO2 trong không khí vượt mức cho phép là nguyên nhân gây thủng tầng ozon.

    D. Nước không bị ô nhiễm là nước giếng khoan chứa các độc tố như asen, sắt vượt mức cho phép.

    Câu 24. Cho 0,1 mol một este tạo bởi axit cacboxylic hai chức và một ancol đơn chức tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được 6,4 gam ancol và một lượng muối có khối lượng nhiều hơn 13,56% khối lượng este. Công thức cấu tạo của este là

    A. CH3COOC-CH2-COOCH3. B. C2H5OOC- COOCH3.

    C. CH3OOC- COOCH3. D. C2H5OOC- COO C2H5.

    Câu 25. Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HC1 (dư), thu được p gam muối Y. Cũng cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch KOH (dư), thu được q gam muối Z. Biết . Công thức phân tử của X là

    A. C5H11O2N. B. C5H9O4N. C. C4H10O2N2. D. C4H8O4N2.

    Câu 26. Thực hiện chuỗi phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất):

    (a) . (b) .

    (c) . (d) .

    Biết X có mạch cacbon không phân nhánh. Nhận định nào sau đây là đúng?

    A. X1 hoà tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

    B. X có công thức phân tử là C8H14O4.

    C. X tác dụng với nước Br2 theo tỉ lệ mol 1:1.

    D. Nhiệt độ sôi của X4 lớn hơn X3.

    Câu 27. Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,2 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 2,08 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X vào 500 ml NaOH 0,3M, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được chất rắn chứa m gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 43,14. B. 37,68. C. 37,12. D. 36,48.

    Câu 28. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ thu được () gam hỗn hợp Y (gồm glucozơ và fructozơ). Cho toàn bộ lượng Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 27 gam Ag. Giá trị của m là

    A. 20,7. B. 18,0. C. 22,5. D. 18,9.

    Câu 29. Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 40% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 12,24 gam muối. Giá trị của m là

    A. 10,8. B. 8,4. C. 9,6. D. 7,2.

    Câu 30. Hỗn hợp M gồm C2H5NH2, CH2=CHCH2NH2, H2NCH2CH2CH2NH2, CH3CH2CH2NH2 và CH2NH2NHCH3. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít M, cần dùng vừa đủ 25,76 lít O2, chỉ thu được CO2; 18 gam H2O và 3,36 lít N2. Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng của C2H5NH2 trong M là

    A. 24,11%. B. 32,14%. C. 48,21%. D. 40,18%.

    Câu 31. Hoà tan hai chất rắn X và Y vào nước thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Z đến khi kết tủa thu được là lớn nhất thì thể tích dung dịch H2SO4 đã dùng là V ml. Tiếp tục nhỏ dung dịch H2SO4 cho đến khi kết tủa tan hoàn toàn thì thể tích dung dịch H2SO4 đã dùng là 3,4V ml. Hai chất X và Y lần lượt là

    A. Ba(AlO2)2 và NaNO3. B. Ba(OH)2 và Ba(AlO2)2.

    C. NaAlO2 và Na2SO4. D. NaOH và NaAlO2.

    Câu 32. Cho các thí nghiệm sau:

    (1) Cho hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol 2:1) vào nước dư.

    (2) Cho CrO3 vào nước dư.

    (3) Vôi sống (CaO) và soda (Na2CO3) (tỉ lệ mol 1:1) vào nước dư.

    (4) Cho a mol hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch chứa 3a mol HCl.

    (5) Cho a mol khí CO2 vào dung dịch chứa 2a mol NaOH.

    (6) Cho a mol Na vào dung dịch chứa a mol CuSO4.

    Số thí nghiệm sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, phần dung dịch thu được chứa hai chất tan là

    A. 4. B. 6. C. 3. D. 5.

    Câu 33. Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước thu được dung dịch Y và 13,44 lít H2 (đktc). Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 54,6. B. 10,4. C. 23,4. D. 27,3.

    Câu 34. Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol NaOH và b mol Na2CO3, thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau, cho từ từ phần một vào 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được 2,016 lít CO2 (đktc). Cho phần hai phản ứng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa. Tỉ lệ tương ứng là

    A. . B. . C. . D. .

    Câu 35. Cho 18,5 gam chất hữu cơ X (có công thức phân tử C3H11N3O6) tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M tạo thành nước, một chất hữu cơ đa chức bậc một và m gam hỗn hợp các muối vô cơ. Giá trị của m là

    A. 23,10. B. 24,45. C. 21,15. D. 19,10.

    Câu 36. Cho khí CO dư đi qua 24 gam hỗn hợp X gồm CuO, Fe2O3 và MgO nung nóng, thu được m gam chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Dẫn từ từ toàn bộ khí Z vào 0,2 lít dung dịch gồm Ba(OH)2 1M và NaOH 1M, thu được 29,55 gam kết tủa, lọc kết tủa rồi đun nóng dung dịch lại thấy có kết tủa xuất hiện. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 17. B. 16. C. 22. D. 21.

    Câu 37. Tiến hành thí nghiệm phản ứng của hồ tinh bột với iot

    Bước 1: Cho vào ống nghiệm 2 ml dung dịch hồ tinh bột 2% rồi thêm vài giọt dung dịch iot 0,05%

    Bước 2: Lắc nhẹ, đun nóng

    Bước 3: Để nguội

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Sau bước 1, xuất hiện sủi bọt khí.

    B. Sau bước 3, dung dịch xuất hiện màu xanh tím.

    C. Sau bước 2, dung dịch xuất hiện màu xanh tím.

    D. Có thể thay hồ tinh bột trong thí nghiệm trên bằng xenlulozơ.

    Câu 38. A là hỗn hợp chứa một axit đơn chức X, một ancol hai chức Y và một este hai chức Z (biết X, Y, Z đều no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol A cần 11,088 lít khí O2 (đktc). Sau phản ứng thấy khối lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của H2O là 11,1 gam. Mặt khác, 15,03 gam A tác dụng vừa đủ với 0,15 mol KOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan và một ancol duy nhất là etylen glycol. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 12,45. B. 16,40. C. 18,72. D. 20,40.

    CĐề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 3 11 âu 39. Điện phân dung dịch X chứa Cu(NO3)2 và NaCl với điện cực trơ thấy thể tích khí thoát ra ở cả 2 điện cực V lít (đktc) và thời gian điện phân (t giây) phụ thuộc nhau như trên đồ thị. Nếu điện phân dung dịch trong thời gian 2,5a giây rồi cho dung dịch sau điện phân tác dụng với lượng Fe dư (NO là sản phẩm x khử duy nhất của N+5) thì lượng Fe tối đa đã phản ứng có giá trị gần nhất

    A. 7 gam. B. 9 gam. C. 8 gam. D. 6 gam.

    Câu 40. Cho hỗn hợp gồm Mg và Zn có tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1 vào 500 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,2M và CuSO4 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và m gam rắn Z. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 15,2 gam hỗn hợp chứa 2 oxit. Giá trị của m là

    A. 12,88 gam. B. 13,32 gam. C. 17,44 gam. D. 9,60 gam.

    Đáp án

    1-A

    2-D

    3-B

    4-C

    5-D

    6-A

    7-D

    8-B

    9-C

    10-A

    11-A

    12-A

    13-B

    14-B

    15-A

    16-D

    17-C

    18-D

    19-D

    20-D

    21-D

    22-C

    23-A

    24-C

    25-B

    26-C

    27-B

    28-A

    29-C

    30-B

    31-D

    32-A

    33-C

    34-D

    35-D

    36-A

    37-B

    38-B

    39-B

    40-C

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Đáp án

    Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit nên là cacbohiđrat.

    Câu 2: Đáp án

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    3. Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Đề số 3 – File word có lời giải

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 1

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 1

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 1

    ĐỀ SỐ 01

    ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

    NĂM HỌC: 2020 – 2021

    MÔN: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

    Câu 1. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ có thể xảy ra khi

    A. tạo thành chất kết tủa. B. tạo thành chất khí.

    C. tạo thành chất điện li yếu. D. có ít nhất một trong 3 điều kiện trên.

    Câu 2. Phần đạm urê thường chỉ chứa 46% N. Khối lượng (kg) urê đủ cung cấp 70 kg N là

    A. 152,2 B. 145,5 C. 160,9 D. 200,0

    Câu 3. A là dẫn xuất benzen có công thức nguyên . 1 mol A cộng tối đa 4 mol H2 hoặc 1 mol Br2 (dung dịch). Vậy A là

    A. etyl benzen. B. metyl benzen. C. vinyl benzen. D. ankyl benzen.

    Câu 4. Một loại thuỷ tinh khó nóng chảy chứa 18,43% K2O, 10,98% CaO, 70,59% SiO2 về khối lượng. Thành phẩn của thuỷ tinh này biểu diễn dưới dạng các oxit là

    A. K2O.CaO.4SiO2 B. K2O.2CaO.6SiO2

    C. K2O.CaO.6SiO2 D. K2O.3CaO.8SiO2

    Câu 5. Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu este đồng phân của nhau?

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 6. Si phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây trong điều kiện thích hợp?

    A. CuSO4, SiO2, H2SO4 loãng. B. F2, Mg, NaOH.

    C. HCl, Fe(NO3)3, CH3COOH. D. Na2SiO3, Na3PO4, NaCl.

    Câu 7. Khi đốt 0,1 mol chất X (dẫn xuất của benzen), khối lượng CO2 thu được nhỏ hơn 35,2g. Biết 1 mol X chỉ tác dụng với 1 mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    A. HOCH2C6H4COOH. B. .

    C. HOC6H4CH2OH. D. C2H5C6H4OH.

    Câu 8. Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

    A. kim loại Na.

    B. AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng.

    C. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.

    D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

    Câu 9. Khi cho metylamin và anilin lần lượt tác dụng với HBr và dung dịch Br2 sẽ thu được kết quả nào dưới đây?

    A. Cả metylamin và anilin đều tác dụng với cả HBr và Br2 cho kết tủa trắng.

    B. Metylamin chỉ tác dụng với HBr còn anilin chỉ tác dụng được dung dịch Br2.

    C. Metylamin chỉ tác dụng với HBr còn anilin tác dụng với cả dung dịch HBr và dung dịch Br2. 

    D. Cả metylamin và anilin đều chỉ tác dụng với HBr n

    CĐề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 1 12 âu 10. Nhận định nào sau đây đúng khi xảy ra phản ứng giữa các chất trong mỗi ống nghiệm được mô tả trên hình vẽ bên?

    A. Miếng bông trên miệng ống nghiệm dần mất màu hồng.

    B. Dung dịch trong cả hai ống nghiệm đều có màu xanh.

    C. Miếng bông trên miệng ở cả hai ống nghiệm đều không màu.

    D. Miếng bông trên miệng ống nghiệm dần mất màu hồng.

    Câu 11. Các amino axit no có thể phản ứng với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây?

    A. Dung dịch Na2SO4, dung dịch HNO3, CH3OH, dung dịch brom.

    B. Dung dịch NaOH, dung dịch HCl, CH3OH, dung dịch brom.

    C. Dung dịch NaOH, dung dịch HCl, C2H5OH.

    D. Dung dịch H2SO4, dung dịch HNO3, CH3OC2H5, dung dịch thuốc tím.

    Câu 12. Cho các sơ đồ phản ứng sau:

    (a) X (dư) + Ba(OH)2 → Y + z

    (b) X + Ba(OH)2 (dư) → Y + T + H2O.

    Biết các phản ứng đều xảy ra trong dung dịch và chất Y tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng. Hai chất nào sau đây đều thỏa mãn tính chất của X?

    A. AlCl3, Al2(SO4)3. B. Al(NO3)3, Al2(SO4)3.

    C. Al(NO3)3, Al(OH)3. D. AlCl3, Al(NO3)3.

    Câu 13. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Thuỷ phân protein bằng axit hoặc kiềm khi đun nóng sẽ cho 1 hỗn hợp các muối của amino axit

    B. Phân tử khối của một amino axit (gồm 1 chức –NH2 và 1 chức –COOH) luôn là số lẻ.

    C. Các amino axit đều tan trong nước.

    D. Dung dịch amino axit không làm giấy quỳ đổi màu.

    Câu 14. Cho các phát biểu sau:

    Kim loại Cu khử được ion trong dung dịch.

    Thạch cao nung được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương, làm phấn viết bảng,….

    Khi cho CrO3 tác dụng với nước tạo thành dung dịch chứa hai axit.

    Al(OH)3 vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với dung dịch HCl.

    Để dây thép ngoài không khí ẩm, sau một thời gian thấy dây thép bị ăn mòn điện hoá.

    Số phát biểu đúng là

    A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.

    Câu 15. Hợp chất X là một -amino axit. Cho 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,125M, sau đó đem cô cạn dung dịch thu được 1,835 gam muối. Phân tử khối của X là.

    A. 174. B. 147. C. 197. D. 187.

    Câu 16. Nhận xét không đúng là.

    A. Muối Cr(III) vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa; muối Cr(VI) có tính oxi hóa.

    B. Cr2O3, Cr(OH)3 có tính lưỡng tính.

    C. Cr2O3 tác dụng được với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường.

    D. Cr(OH)3 có thể bị nhiệt phân.

    Câu 17. Hỗn hợp X gồm metylamin, etylamin và trimetylamin có tổng khối lượng 33,76 gam là và tỉ lệ vê’ số mol là 2 : 2 : 1. cho hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch HCl thu được dung dịch chứa bao nhiêu gam muối?

    A. 66,22 gam. B. 62,96 gam. C. 66,38gam. D. 60,58 gam.

    Câu 18. Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng sau.

    Mẫu thử

    Thuốc thử

    Hiện tượng

    X

    Dung dịch Na2SO4

    Kết tủa trắng

    Y

    Dung dịch X dư

    Kết tủa trắng tan trong dung dịch HCl dư

    Z

    Dung dịch X dư

    Kết tủa trắng không tan trong dung dịch HCl dư

    Dung dịch X, Y, Z lần lượt là

    A. Ba(OH)2, Na2CO3, MgCl2. B. Ba(OH)2, MgCl2, Al2(SO4)3.

    C. MgCl2, Na2CO3, AgNO3. D. Ba(HCO3)2, K2SO4, NaHCO3.

    Câu 19. Cho các loại tơ sợi sau. tơ tằm, tơ capron, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ nitron tơ xenlulozơ điaxetat. Tơ tổng hợp là.

    A. , , . B. , , . C. , , . D. , , .

    CĐề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 1 13 âu 20. Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa CaCO3 vào số mol CO2 được biểu diễn theo đồ thị sau:

    Tỉ số a : b là

    A. 1 : 1. B. 2 : 3.

    C. 2 : 1 D. 4 : 3.

    Câu 21. Thực hiện các thí nghiệm sau.

    Cho NaHCO3 vào dung dịch CH3COOH.

    Cho phần đạm amoni vào dung dịch Ba(OH)2 đun nóng.

    Cho Fe2O3 vào dung dịch HNO3 đặc, nóng.

    Cho P vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.

    Cho Al4C3 vào nước.

    Cho phèn chua vào nước vôi trong dư.

    Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch Na2CO3.

    Số thí nghiệm chắc chắn có khí thoát ra là

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 22. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

    Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là.

    A. ancol etylic, anđehit axetic. B. glucozơ, ancol etylic.

    C. glucozơ, anđehit axetic. D. glucozơ, etyl axetat.

    Câu 23. Cho các phát biểu sau.

    Phân tử chất hữu cơ luôn chứa nguyên tố cacbon và hiđro.

    Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ tổng hợp.

    Nước ép của chuối chín không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.

    Trong phân tử tripeptit glu-lys-ala có chứa 4 nguyên tử N.

    H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit.

    Số phát biểu đúng là

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.

    Câu 24. Khi đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 8,96 lít CO2 (ở đktc) và 7,2 gam nước. Nếu cho 8,8 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 9,6 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là

    A. etyl axetat. B. axit propionic. C. metyl propionat. D. ancol metylic.

    Câu 25. Cho các tính chất sau:

    Chất lỏng ; Chất rắn ; Nhẹ hơn nước ; Không tan trong nước ; Tan trong xăng ; Dễ bị thủy phân ; Tác dụng với kim loại kiềm ; Cộng H2 vào gốc ancol .

    Tính chất đặc trưng của lipit là

    A. 1, 6, 8. B. 2, 5, 7. C. 3, 4, 5, 6. D. 3, 6, 8.

    Câu 26. Cho hỗn hợp X gồm 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và 0,1 mol H2N(CH2)4CH(NH2)COOH (lysin) vào 250 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Y. Cho HCl dư vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol HCl đã phản ứng là

    A. 0,75. B. 0,65. C. 0,70. D. 0,85.

    Câu 27. Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit , thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là

    A. 2,24. B. 4,48. C. 5,60. D. 3,36.

    Câu 28. Polivinyl clorua (PVC) được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ các quá trình chuyển hóa và hiệu suất như sau:

    Metan Axetilen Vinyl clorua PVC.

    Tù 4480 m3 khí thiên nhiên (đo ở đktc) điều chế được bao nhiêu kg PVC? Biết metan chiếm 90% thể tích khí thiên nhiên

    A. 861,575 kg. B. 931,825 kg. C. 968,865 kg. D. 961,875 kg.

    Câu 29. Thủy phân hoàn toàn 30 gam hỗn hợp hai đipetit mạch hở thu được 30,9 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử). Nếu cho 1/2 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ), cô cạn dung dịch thì lượng muối khan thu được là.

    A. 12,65 gam. B. 18,35 gam. C. 14,45 gam. D. 16,55gam.

    Câu 30. Đốt cháy hoàn toàn 35,44 gam một chất béo X (triglixerit), sinh ra 51,072 lít (đktc) khí CO2 và 38,16g H2O. Cho 70,88 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là

    A. 72,15. B. 73,12. C. 63,71. D. 62,54.

    Câu 31. Cho các phát biểu sau

    (a) Kim loại Cu oxi hóa được Fe3+ trong dung dịch.

    (b) Tơ tằm kém bền trong môi trường axit và môi trường kiềm.

    (c) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thiên nhiên.

    (d) Gly-Ala-Ala có phản ứng màu biure.

    (e) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3 có xuất hiện kết tủa.

    (f) Hỗn hợp Na2O và Al (tỉ lệ mol 1 : 1) tan hết trong nước dư.

    (g) Trong công nghiệp dược phẩm, NaHCO3 được dùng đề điều chế thuốc đau dạ dày.

    Số phát biểu đúng là

    A. 6 B. 4 C. 5 D. 2

    Câu 32. Cho các phát biểu sau

    (a) Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ hay tinh bột đều thu được glucozơ.

    (b) Thủy phân hoàn toàn các triglixerit luôn thu được glixerol.

    (c) Anilin là chất khí tan nhiều trong nước.

    (d) Metylamin là chất khí tan nhiều trong nước.

    (e) Protein đơn giản chứa các gốc α-amino axit.

    (f) Trong công nghiệp được phẩm, NaHCO3 được dùng để điều chế thuốc dạ dày.

    (g) Hỗn hợp Na và Al2O3 (tỉ lệ mol 2:3 tương ứng) tan hết trong nước dư.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2 B. 4 C. 5 D. 6

    Câu 33. Cho các phát biểu sau

    (a) Dầu dừa được dùng làm nguyên liệu để điều chế xà phòng.

    (b) Nước ép quả nho chín có phản ứng tráng bạc.

    (c) Saccarozo có phản ứng tráng bạc.

    (d) Phân tử Gly-Ala-Val có 3 nguyên tử nitơ.

    (e) Cho viên Zn vào dung dịch HCl thì viên Zn bị ăn mòn hóa học.

    (f) Tơ poliamit kém bền trong dịch dịch axit và dung dịch bazơ.

    (g) Phân tử Gly-Ala có bốn nguyên tử oxi.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2 B. 5 C. 4 D. 6

    Câu 34. Cho các phát biểu sau

    (a) Dung dịch lysin không làm đổi màu quỳ tím.

    (b) Dung dịch glyxin làm quỳ tím chuyển màu đỏ

    (c) Quặng boxit là nguyên liệu dùng để sản xuất nhôm.

    (d) Đốt Fe trong khí clo dư thu được FeCl3.

    (e) Phèn chua được sử dụng để làm trong nước đục.

    (f) Miếng gang để trong không khí ẩm có xảy ra ăn mòn điện hóa

    (g) Đun nóng dung dịch Ca(HCO3)2 có xuất hiện kết tủa.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2 B. 4 C. 6 D. 5

    Câu 35. Cho 19,5 gam hỗn hợp gồm 3 amino axit, công thức phân tử đều có dạng NH2R(COOH)2 vào dung dịch chứa 0,05 mol axit axetic, thu được dung dịch X. Thêm tiếp 300 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 30 gam chất rắn khan Y. Hòa tan Y trong dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

    A. 35,9. B. 40,7. C. 39,5. D. 42,4.

    Câu 36. Cho gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,15M và Fe(NO3)3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được gam chất rắn X và dung dịch Y. Cho NaOH dư vào dung dịch Y, kết thúc phản ứng không thu được kết tủa. Lấy gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (ở đktc). Giá trị của và lần lượt là

    A. 0,54 và 2,35. B. 1,08 và 2,35. C. 0,54 và 2,16. D. 1,08 và 2,16.

    Câu 37. Hỗn hợp X gồm FeO, Al2O3 Mg, Zn. Hòa tan m gam hỗn hợp X bằng dung dịch HCl vừa đủ thì thu được dung dịch chứa gam muối. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 13,44 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 1,792 lít hỗn hợp khí NO và N2O (đktc) có tỉ khối so với hidro là 18,5, dung dịch Y. Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng gần giá trị nào nhất sau đây?

    A. 2,5. B. 2,4. C. 2,2. D. 2,6.

    Câu 38. Tiến hành thí nghiệm phản ứng màu biure

    Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch protein 10%, 1ml dung dịch NaOH 30% và 1 giọt dung dịch CuSO4 2%.

    Bước 2: Lắc nhẹ ống nghiệm

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Sau bước 2, dung dịch xuất hiện màu tím đặc trưng.

    B. CuO được tạo ra sau bước 1.

    C. Có thể thay dung dịch protein trong thí nghiệm trên bằng dung dịch xenlulozơ.

    D. Có thể thay dung dịch protein trong thí nghiệm trên bằng dung dịch hồ tinh bột.

    Câu 39. Nung 26,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và FeCO3 trong bình kín không có không khí, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y và 4,48 lít khí Z có tỷ khối so với H2 là 22,5 (giả sử NO2 sinh ra không tham gia phản ứng nào khác). Cho Y tan hoàn toàn trong dung dịch gồm t mol NaNO3 và 0,32 mol H2SO4 (loãng) thu được dung dịch chỉ chứa m gam muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp khí T chứa hai khí có tỷ khối so với là 8, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Giá trị của m là

    A. 43,92 B. 49,16 C. 41,32 D. 45,64

    Câu 40. X là este mạch hở có công thức phân tử C5H8O2; Y và Z là hai este (đều no, mạch hở, tối đa hai nhóm este, ). Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp E gồm X, Y và Z, thu được 23,52 lít CO2 (đktc). Mặt khác, cho 51,4 gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp hai muối và hỗn hợp hai ancol có cùng số cacbon. Đem toàn bộ lượng ancol này cho tác dụng với Na dư thu được 7,84 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của ancol có phân tử khối nhỏ hơn là

    A. 72,72. B. 73,75. C. 78,77. D. 76,78.

    Đáp án

    1-D

    2-A

    3-C

    4-C

    5-C

    6-B

    7-C

    8-D

    9-C

    10-D

    11-C

    12-D

    13-D

    14-A

    15-B

    16-C

    17-B

    18-B

    19-B

    20-A

    21-C

    22-B

    23-D

    24-C

    25-C

    26-D

    27-C

    28-D

    29-D

    30-B

    31-A

    32-C

    33-B

    34-D

    35-B

    36-B

    37-A

    38-A

    39-D

    40-C

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Đáp án D

    Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li chỉ có thể xảy ra khi: có ít nhất một trong 3 điều kiện trên.

    Câu 2: Đáp án A

    Khối lượng ure cần để cung cấp 70 kg N là:

    Câu 3: Đáp án C

    Câu 4: Đáp án C

    Công thức cần tìm là: K2O.CaO.6SiO2

    Câu 5: Đáp án C

    HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)2; CH3COOCH2CH3; CH3CH2COOCH3

    Câu 6: Đáp án B

    Si phản ứng với tất cả các chất trong dãy dưới đây trong điều kiện thích hợp: F2, Mg, NaOH.

    Câu 7: Đáp án C

    Số C

    1 mol X tác dụng với 1 mol NaOH nên X là HOC6H4CH2OH.

    Câu 8: Đáp án D

    Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

    Câu 9: Đáp án C

    CH3NH2 + HBr CH3NH3Br;

    C6H5NH2 + HBr C6H5NH3Br

    C6H5NH2 + 3Br2 C6H2Br3NH2↓ + 3HBr

    Câu 10: Đáp án D

    Tại ống nghiệm có phản ứng:

    Cu + 2H2SO4(đặc) CuSO4 + SO2 + 2H2O

    SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O

    SO2 + Na2SO3 + H2O 2NaHSO3

    Miếng bông trên miệng ống nghiệm 2 mất màu hồng.

    Câu 11: Đáp án C

    Ví dụ:

    NH2RCOOH + NaOH NH2RCOONa + H2O

    NH2RCOOH + HCl ClNH3RCOOH

    NH2RCOOH + C2H5OH NH2RCOOC2H5 + H2O

    Câu 12: Đáp án D

    Dựa vào các phương án lựa chọn đề bài cho, ta dễ thấy X là muối nhôm

    Chất Y tác dụng với H2SO4 loãng nên Y không thể là BaSO4 X không thể là Al2(SO4)3.

    X không thể là Al(OH)3 vì lúc đó sẽ không có sản phẩm T.

    Vậy hai chất thỏa mãn tính chất của X là AlCl3, Al(NO3)3.

    Câu 13: Đáp án D

    Các amino axit có số nhóm –COOH nhiễu hơn số nhóm –NH2 làm quỳ tím chuyển đỏ

    Các amino axit có số nhóm –COOH ít hơn số nhóm –NH2 làm quỳ tím chuyển xanh

    Các amino axit có số nhóm –COOH bằng số nhóm –NH2 không làm quỳ tím chuyển màu

    Câu 14: Đáp án A

    Các phát biểu đúng là:

    Thạch cao nung được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương, làm phấn viết bảng,….

    Khi cho CrO3 tác dụng với nước tạo thành dung dịch chứa hai axit.

    Al(OH)3 vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với dung dịch HCl.

    Để dây thép ngoài không khí ẩm, sau một thời gian thấy dây thép bị ăn mòn điện hoá.

    Câu 15: Đáp án B

    A có 1 nhóm NH2.

    .

    Câu 16: Đáp án C

    Cr2O3 tác dụng được với dung dịch NaOH đặc khi đun nóng

    Cr2O3 + 2NaOH + 3H2O

    Câu 17: Đáp án B

    Đặt 2a, 2a, a (mol) là số mol metylamin, etylamin, trimetylamin

    Câu 18: Đáp án B

    Ba(OH)2 + Na2SO4 BaSO4↓ + 2NaOH

    MgCl2 + Ba(OH)2 Mg(OH)2↓ + BaCl2

    Al2(SO4)3 + 4Ba(OH)2 + 3BaSO4

    Câu 19: Đáp án B

    Tơ tổng hợp bao gồm:

    tơ capron

    tơ nilon-6,6

    tơ nitron

    Câu 20: Đáp án A

    Khi kết tủa bị hòa tan hoàn toàn thì dung dịch chứa NaHCO3 (a mol) và Ca(HCO3)2 (b mol)

    Câu 21: Đáp án C

    Xét từng thí nghiệm:

    CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + CO2 + H2O

    (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NH3 + 2H2O

    Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O

    2P + 5H2SO4 đặc → 2H3PO4 + 5SO2 + 2H2O

    Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4

    Phèn chua có công thức: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

    Nước vôi trong là: Ca(OH)2

    4Ca(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3CaSO4 +

    2H+ + → CO2 + H2O.

    Câu 22: Đáp án B

    Câu 23: Đáp án D

    Phân tử chất hữu cơ luôn chứa nguyên tố cacbon và hiđro sai vì theo định nghĩa hợp chất hữu cơ luôn chứa nguyên tố cacbon không nhất thiết chứa hidro.

    Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ tổng hợp sai vì đây là tơ bán tổng hợp hay là tơ nhân tạo.

    Nước ép của chuối chín không có khả năng tham gia phản ứng tráng gương sai vì nước ép của chuối chín có chứa glucozơ nên tham gia phản ứng tráng gương.

    Trong phân tử tripeptit glu-lys-ala có chứa 4 nguyên tử N đúng vì glu và ala có IN còn lys có 2N.

    H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit sai vì chất này không được tạo bởi 2 -aminoaxit.

    Câu 24: Đáp án C

    Bảo toàn khối lượng

    Bảo toàn O X là C4H8O2

    Y là RCOONa (0,1 mol)

    Vậy X là C2H5COOCH3 (metyl propionat).

    Câu 25: Đáp án C

    Tính chất đặc trưng của lipit là:

    Nhẹ hơn nước ; Không tan trong nước ; Tan trong xăng ; Dễ bị thủy phân ;

    Câu 26: Đáp án D

    Câu 27: Đáp án C

    Đặt x, y là số mol NO và NO2

    Bảo toàn electron:

    .

    Câu 28: Đáp án D

    Bảo toàn nguyên tố cacbon ta có:

    2CH4 CH2=CH-Cl

    Ta có:

    Hiệu suất của cả quá trình: .

    khối lượng PVC thực tế thu được là:

    Câu 29: Đáp án D

    Đipeptit + H2O → 2 Amino Axit (NH2RCOOH)

    1/2 hỗn hợp X có khối lượng 15,45 gam và số mol là 0,05 mol

    Câu 30: Đáp án B

    Bảo toàn khối lượng:

    Bảo toàn nguyên tố O

    Số mol X tương ứng với 70,88g là:

    Bảo toàn khối lượng:

    Câu 31: Đáp án A

    Có 6 phát biểu đúng: (b), (c), (d), (e), (f), (g).

    Câu 32: Đáp án C

    Có 5 phát biểu đúng: (a), (b), (d), (e), (f)

    Câu 33: Đáp án B

    Có 5 phát biểu đúng: (a), (b), (d), (e), (f)

    Câu 34: Đáp án D

    Có 5 phát biểu đúng: (c), (d), (e), (f), (g)

    Câu 35: Đáp án B

    Bảo toàn khối lượng:

    Số mol HCl phản ứng tối đa với Y là .

    Bảo toàn khối lượng:

    Câu 36: Đáp án B

    Cho NaOH dư vào dung dịch Y, kết thúc phản ứng không thu được kết tủa dung dịch Y chỉ chứa Al(NO3)3 chất rắn X gồm Cu (0,015), Fe (0,02 mol), Al dư

    Câu 37: Đáp án A

    Bảo toàn electron

    Đặt

    Bảo toàn H

    Mặt khác:

    Với HNO3:

    Bảo toàn electron

    Câu 38: Đáp án A

    CuSO4 phản ứng với NaOH tạo kết tủa màu xanh lam Cu(OH)2

    Phản ứng giữa Cu(OH)2 với các nhóm peptit -CO-NH tạo ra sản phẩm màu tím đặc trưng.

    => Phát biểu đúng: Sau bước 2, dung dịch xuất hiện màu tím đặc trưng.

    Câu 39: Đáp án D

    Khí gồm NO và H2

    Do có H2 nên hết, bảo toàn N được:

    Y tác dụng với dung dịch gồm NaNO3 và H2SO4 (loãng) sinh khí T (NO và H2) Y có Fe dư

    Z gồm chỉ gồm NO2 và CO2 không có O2: và

    Quy đổi X thành: Fe (x mol), (a mol: bảo toàn N) và (b mol: bảo toàn C)

    Bảo toàn khối lượng:

    Quy đổi Y thành: Fe (0,25 mol) và O (y mol)

    Trong m gam muối, đặt u và v là số mol Fe2+ và Fe3+

    Bảo toàn Fe:

    Bảo toàn điện tích:

    Bảo toàn electron:

    Giải hệ :

    ; ;

    Khối lượng muối:

    Câu 40: Đáp án C

    Giải đốt 0,3 mol E + O2 1,05 mol CO2 + ? mol H2O.

    có các khả năng cho Y là HCOOCH3; HCOOC2H5 và CH3COOCH3.

    Tuy nhiên chú ý rằng thủy phân E thu được 2 ancol có cùng số C Y phải là HCOOC2H5 để suy ra được rằng ancol cùng số C còn lại là C2H4(OH)2.

    cấu tạo của X là CH2=CH-COOC2H5 và este Z no là (HCOO)2C2H4.

    Trong 0,3 mol hỗn hợp E: đặt số mol của X, Y, Z lần lượt là x, y, z.

    Ta có:

    Bảo toàn C:

    Trong 51,4 gam hỗn hợp E: đặt số mol của X, Y, Z lần lượt là kx, yk, kz. Ta có:

    Giải hệ , ta được ; ; ;

    số mol ; số mol .

    .

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    1. Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Đề số 1 – File word có lời giải

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 2

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 2

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 2

    ĐỀ SỐ 02

    ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT

    NĂM HỌC: 2020 – 2021

    MÔN: HÓA HỌC

    Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

    Câu 1. Mệnh đề không đúng là:

    A. cùng dãy đồng đẳng với .

    B. tác dụng với dung dịch thu được anđehit và muối.

    C. tác dụng được với dung dịch Br2

    D. có thể trùng hợp tạo polime.

    Câu 2. Nhóm nào sau đây gồm các muối không bị nhiệt phân?

    A. B.

    C. D.

    Câu 3. Chất phản ứng với dung dịch cho kết tủa là:

    A. B. . C. . D. .

    Câu 4. Cho dung dịch chứa các ion: . Nếu không đưa thêm ion lạ vào dung dịch A, dùng chất nào sau đây có thể tách nhiều ion nhất ra khỏi dung dịch A?

    A. Dung dịch vừa đủ. B. Dung dịch vừa đủ.

    C. Dung dịch vừa đủ. D. Dung dịch vừa đủ.

    Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn một ankin X thu được 10,8 gam . Nếu cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong thì khối lượng bình tăng thêm 50,4 gam. Công thức phân tử của X là:

    A. B. C. D.

    Câu 6. Phát biểu không đúng là?

    A. Glucozơ tác dụng với dung dịch khi đun nóng cho kết tủa

    B. Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác ) có thể tham gia phản ứng tráng gương.

    C. Thủy phân saccarozơ trong môi trường kiềm thu được glucozơ và fructozơ.

    D. Dung dịch fructozơ hòa tan được .

    Câu 7. Cho Zn dư vào dung dịch . Số phản ứng hóa học xảy ra:

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 8. Cho các polime sau:

    (a) tơ tằm; (b) sợi bông; (c) len; (d) tơ enang; (e) tơ visco; (7) tơ nilon – 6,6; (g) tơ axetat.

    Những loại polime có nguồn gốc xenlulozơ là:

    A. b, e, g. B. a, b, c. C. d, f, g. D. a, f, g.

    Câu 9. Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp gồm thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại chất rắn không tan Z. Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z là:

    A. Mg, Fe, Cu. B. Mg, Al, Fe, Cu. C. MgO, Fe, Cu. D. .

    Câu 10. Cho 100 ml benzen tác dụng với một lượng vừa đủ brom khan (xúc tác bột sắt, đun nóng) thu được 80 ml brombenzen . Hiệu suất brom hóa đạt là:

    A. 67,6%. B. 73,49%. C. 85,3%. D. 65,35%.

    Câu 11. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    A. Có thể điều chế khí nitơ trong phòng thí nghiệm bằng cách đun nóng hỗn hợp .

    B. Nhiệt phân thu được kim loại.

    C. Photpho đỏ dễ bốc cháy trong không khí ở điều kiện thường.

    D. Dung dịch hỗn hợp hòa tan được bột đồng.

    Câu 12. Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí (ở đktc), thu được 6,38 gam . Mặt khác, X tác dụng với dung dịch , thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Công thức phân tử của hai este trong X là:

    A. . B. .

    C. . D. .

    Câu 13. Trong công nghiệp, để sản xuất được 39,2 tấn silic theo phản ứng: .

    Cần dùng bao nhiêu tấn than cốc (biết ).

    A. 33,6. B. 22,4. C. 44,8. D. 59,73.

    Câu 14. Dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử là:

    A. Zn, Cr, Ni, Fe, Cu, Ag, Au. B. Zn, Fe, Cr, Ni, Cu, Ag, Au.

    C. Fe, Zn, Ni, Cr, Cu, Ag, Au. D. Zn, Cr, Fe, Ni, Cu, Ag, Au.

    Câu 15. Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả được ghi ở bảng sau:

    Mẫu thử

    Thuốc thử

    Hiện tượng

    Y

    Quỳ tím

    Quỳ chuyển sang màu xanh

    X, Z

    Dung dịch trong , đun nóng

    Tạo kết tủa

    T

    Dung dịch

    Kết tủa trắng

    Z

    Tạo dung dịch màu xanh lam

    X, Y, Z, T lần lượt là:

    A. Etyl fomat, lysin, glucozơ, phenol. B. Etyl fomat, lysin, glucozơ, axit acrylic.

    C. Glucozơ, lysin, etyl fomat, anilin. D. Lysin, etyl fomat, glucozơ, anilin.

    Câu 16. Thuốc muối nabica để chữa bệnh đau dạ dày chứa muối:

    A. . B. . C. . D. .

    Câu 17. Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Ở điều kiện thường, chất béo ở trạng thái rắn.

    B. Metyl acrylat, tripanmitin và tristeatin đều là este.

    C. Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.

    D. Fructozơ có nhiều trong mật ong.

    Câu 18. Cho sơ đồ sau:

    Các chất X và Z tương ứng là:

    A. . B. .

    C. . D. .

    Câu 19. Este X mạch hở có tỉ khối hơi so với bằng 50. Khi cho X tác dụng với dung dịch thu được một ancol Y và một muối Z. Số nguyên tử cacbon trong Y lớn hơn số nguyên tử cacbon trong Z. X không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Nhận xét nào sau đây về X, Y, Z là không đúng?

    A. Cả X, Y đều có khả năng làm mất màu dung dịch loãng, lạnh.

    B. Nhiệt độ nóng chảy của Z lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của Y.

    C. Trong X có 2 nhóm

    D. Khi đốt cháy X tạo số mol nhỏ hơn số mol .

    CĐề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 2 14 âu 20. Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và rắn Y.

    Hình vẽ bên minh họa phản ứng nào dưới đây?

    A..

    B..

    C..

    D. .

    Câu 21. Để tổng hợp 120 kg poli (metyl metacrylat) với hiệu suất của quá trình hóa este là 60% và quá trình trùng hợp là 80% thì cần các lượng axit và ancol lần lượt là:

    A. 172 kg và 84 kg. B. 85 kg và 40 kg. C. 215 kg và 80 kg. D. 86 kg và 42 kg.

    Câu 22. Cho m gam Fe vào dung dịch X chứa 0,1 mol và 0,4 mol . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và m gam chất rắn Z. Giá trị của m là:

    A. 25,2. B. 19,6. C. 22,4. D. 28,0.

    Câu 23. Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là:

    A. 3,39. B. 6,6. C. 5,85. D. 7,3.

    Câu 24. Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí (ở đktc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là:

    A. 42,6. B. 45,5. C. 48,8. D. 47,1.

    Câu 25. Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: , dung dịch , dung dịch . Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là:

    A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.

    Câu 26. Cho 100 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch chứa 5 gam muối. Công thức của X là:

    A. B.

    C. D.

    Câu 27. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Crom chỉ tạo được axit bazơ.

    B. Phương pháp điều chế crom là điện phân .

    C. Crom tác dụng với dung dịch HCl cho muối .

    D. Trong tự nhiên, crom có ở dạng đơn chất.

    Câu 28. Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử , không tham gia phản ứng tráng bạc. Cho a mol X phản ứng với dung dịch KOH dư, thu được ancol Y và m gam một muối. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 0,2 mol và 0,3 mol . Giá trị của a và m lần lượt là:

    A. 0,1 và 16,8. B. 0,1 và 13,4. C. 0,1 và 16,6. D. 0,2 và 12,8.

    Câu 29. Cho các thí nghiệm sau:

    (a) Dẫn khí vào dung dịch .

    (b) Dẫn khí etilen vào dung dịch thuốc tím.

    (c) Trộn lẫn dung dịch với dung dịch

    (d) Dẫn khí cho tới dư vào dung dịch .

    (e) Dẫn khí vào dung dịch .

    (f) Cho mẩu K (dư) vào dung dịch ZnCl2

    (g) Cho axit photphoric vào dung dịch nước vôi trong dư.

    Có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa khi kết thúc các phản ứng?

    A. 5. B. 4. C. 3. D. 6.

    Câu 30. Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X chứa tristearin, tripanmitin, axit stearic và axit panmitic. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư, sau phản ứng thu được 80 gam kết tủa đồng thời khối lượng dung dịch nước vôi giảm 31,12g. Xà phòng hóa 2m gam X (hiệu suất 95%) thu được a gam glixerol. Giá trị của a là:

    A. 3,496. B. 2,484. C. 3,656. D. 2,920.

    Câu 31. Cho các phát biểu sau:

    (a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được khí ở catot.

    (b) Cho CO dư qua hỗn hợp và CuO đun nóng, thu được Al và Cu.

    (c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa , có xuất hiện ăn mòn điện hóa.

    (d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag.

    (e) Cho dung dịch dư vào dung dịch , thu được chất rắn gồm Ag và AgCl.

    Số phát biểu đúng là?

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 32. Hỗn hợp X gồm 1 mol amino axit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được và 7 mol . Khối lượng clorua thu được khi cho hỗn hợp X tác dụng với 2 mol HCl là:

    A. 246g. B. 256g. C. 265g. D. 264g.

    Câu 33. Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, BaO và vào nước dư, thu được 2,688 lít khí (đktc) và dung dịch Y. Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào Y, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

    Giá trị m là:

    Đề thi thử TN THPT môn hóa năm 2021 file word có lời giải đề số 2 15

    A. 28,98 gam. B. 38,92 gam. C. 30,12 gam. D. 27,70 gam.

    Câu 34. Từ 270 gam glucozơ, lên men rượu, thu được a gam ancol etylic. Oxi hóa 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hòa hỗn hợp X cần 600 ml dung dịch NaOH 0,4M. Hiệu suất chung của các quá trình lên men là:

    A. 80%. B. 90%. C. 95%. D. 85%.

    Câu 35. Thổi từ từ CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X gồm FeO và . Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ lượng khí Y hấp thụ vào dung dịch thu được 30 gam kết tủa và dung dịch Z. Cho dung dịch Z phản ứng với lượng dư dung dịch dư thấy tạo thành 29,7 gam kết tủa. Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X tác dụng với đặc nóng dư thu được 2,24 lít (đktc). Phần trăm khối lượng của FeO trong hỗn hợp X là:

    A. 23,68%. B. 25,65%. C. 21,62%. D. 28,34%.

    Câu 36. Hỗn hợp X gồm 3 amino axit no (chỉ có nhóm chức trong phân tử), trong đó tỉ lệ . Để tác dụng vừa đủ với 2,4 gam hỗn hợp X cần 200 ml dung dịch NaOH 0,1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam hỗn hợp X cần 7,56 lít (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy ( ) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là:

    A. 20 gam. B. 12 gam. C. 10 gam. D. 15 gam.

    Câu 37. X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở; Z là este tạo từ X và Y với glixerol. Đốt cháy hoàn toàn 368 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z bằng khí thu được 325,8 lít khí (đktc) và 25,2 gam . Mặt khác, cho 38 gam E tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M và 0,25M, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

    A. 48,2. B. 58,3. C. 50,8. D. 46,4.

    Câu 38. Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg tan hoàn toàn trong dung dịch đặc nóng dư, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 14,56 lít (đktc, sản phẩm khử duy nhất của ). Mặt khác cho m gam hỗn hợp X vào 1,2 lít dung dịch HCl 1M (dư), thu được dung dịch Y và thoát ra 11,2 lít khí (đktc). Thêm 0,1 mol vào dung dịch Y, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z và thoát ra khí NO (đktc) (sản phẩm khử duy nhất của ). Khối lượng muối có trong Z là?

    A. 82,4 gam. B. 54,3 gam. C. 69,6 gam. D. 72,9 gam.

    Câu 39. Hỗn hợp X gồm và Cu (trong đó nguyên tố oxi chiếm 16% theo khối lượng). Cho m gam X tác dụng với 1300 ml dung dịch HCl 2M (dư), thu được dung dịch Y và còn lại gam chất rắn không tan. Cho dung dịch dư vào Y, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của ) và 382,82 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

    A. 96. B. 88. C. 72. D. 64.

    Câu 40. Tiến hành thí nghiệm thủy phân saccarozơ

    Bước 1: Rót vào ống nghiệm 1,5 ml dung dịch saccarozơ 1% và rót tiếp vào đó 0,5 ml dung dịch H2SO4 đun nóng dung dịch 2 – 3 phút.

    Bước 2: Để nguội, cho từ từ NaHCO3 (tinh thể) khuấy đều đến khi ngừng thoát khí CO2.

    Bước 3: Rót dung dịch vào ống nghiệm đựng Cu(OH)2, lắc đều cho Cu(OH)2 tan ra, đun nóng.

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. 14,58. B. 11,43. C. 12,64. D. 13,97.

    Đáp án

    1-A

    2-B

    3-A

    4-D

    5-B

    6-C

    7-D

    8-A

    9-C

    10-A

    11-D

    12-D

    13-C

    14-D

    15-A

    16-C

    17-A

    18-A

    19-C

    20-A

    21-C

    22-C

    23-D

    24-D

    25-A

    26-A

    27-C

    28-C

    29-A

    30-A

    31-C

    32-C

    33-A

    34-B

    35-A

    36-B

    37-B

    38-C

    39-A

    40-A

    LỜI GIẢI CHI TIẾT

    Câu 1: Đáp án A

    Mệnh đề không đúng là: cùng dãy đồng đẳng với .

    Câu 2: Đáp án B

    Các muối cacbonat trung hòa của kim loại kiềm không bị nhiệt phân.

    Nhóm gồm các muối không bị nhiệt phân là: .

    Câu 3: Đáp án A

    .

    Câu 4: Đáp án D

    Câu 5: Đáp án B

    Câu 6: Đáp án C

    Thủy phân saccarozơ trong môi trường axit mới cho glucozơ và fructozơ.

    Câu 7: Đáp án D

    Câu 8: Đáp án A

    Những loại polime có nguồn gốc xenlulozơ là: (b) sợi bông; (e) tơ visco; (g) tơ axetat.

    Câu 9: Đáp án C

    Cho khí CO dư đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm thì CO chỉ khử các oxit kim loại sau nhôm:

    Chất rắn Y có chứa .

    Cho chất rắn Y vào dung dịch NaOH dư thì: .

    Phần không tan Z là MgO, Fe và Cu.

    Câu 10: Đáp án A

    Hiệu suất phản ứng brom hóa .

    Câu 11: Đáp án D

    Ta có phương trình: .

    Câu 12: Đáp án D

    Công thức chung của X là .

    1 muối + 2 ancol kế tiếp nên X có số C kế tiếp nhau.

    Vậy X gồm và .

    Câu 13: Đáp án C

    .

    tấn.

    Câu 14: Đáp án D

    Dãy các chất kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử là Zn, Cr, Fe, Ni, Cu, Ag, Au (theo dãy hoạt động hóa học của các kim loại).

    Câu 15: Đáp án A

    Câu 16: Đáp án C

    Thuốc muối nabica để chữa bệnh đau dạ dày chứa muối .

    Câu 17: Đáp án A

    Ở điều kiện thường, các chất béo chứa chủ yếu các gốc axit béo không no tồn tại ở thể lỏng, còn các chất béo chứa chủ yếu các gốc axit béo no tồn tại ở thể rắn nên ở trạng thái lỏng.

    Câu 18: Đáp án A

    Câu 19: Đáp án C

    CTPT của X là .

    Thỏa mãn các dữ liệu đề bài thì X có CTCT là: Y là Z là .

    A. Cả X, Y đều có khả năng làm mất màu dung dịch loãng, lạnh đúng vì X và Y có liên kết đôi ở gốc R.

    B. Nhiệt độ nóng chảy của Z lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của Y đúng vì muối có nhiệt độ nóng chảy cao hơn ancol.

    C. Trong X có 2 nhóm sai vì X chỉ có 1 nhóm .

    D. Khi đốt cháy X tạo số mol nhỏ hơn số mol đúng vì khi đốt cháy 1 mol X cho 4 mol và 5 mol .

    Câu 20: Đáp án A

    Khí Z được thu bằng phương pháp đẩy nên Z không tan và không phản ứng với Loại B, C.

    Loại D vì phản ứng này các chất tham gia đều ở trạng thái rắn và có xúc tác CaO.

    Chọn A.

    Câu 21: Đáp án C

    Sơ đồ điều chế polime như sau (để đơn giản trong quá trình tính toán ta có thể bỏ hệ số n của polime)

    Câu 22: Đáp án C

    Vậy .

    Câu 23: Đáp án D

    X gồm Công thức chung của X là .

    bình .

    Câu 24: Đáp án D

    Câu 25: Đáp án A

    Triolein tác dụng với dung dịch và dung dịch NaOH.

    Câu 26: Đáp án A

    Phân tử X có 1 nhóm COOH.

    muối có dạng

    là nghiệm thỏa mãn. X là .

    Câu 27: Đáp án C

    .

    Câu 28: Đáp án C

    Số C của .

    Vậy Y là hoặc

    Do không tráng gương, phản ứng với KOH sinh ra Y nên X là .

    Muối là .

    Câu 29: Đáp án A

    Câu 30: Đáp án A

    Các axit tự do có và các chất béo có nên:

    Câu 31: Đáp án C

    1. Đúng:

    2. Sai,CO chỉ khử CuO.

    3. Đúng:

    Cu sinh ra bám vào Zn tạo cặp điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch điện li.

    1. Đúng.

    2. Đúng: .

    Câu 32: Đáp án C

    Quy đổi hỗn hợp X thành:

    2 mol (tính từ ).

    3 mol (bảo toàn ).

    2 mol (tính từ )

    2 mol (tính từ )

    .

    Câu 33: Đáp án A

    .

    Y chứa và .

    Bảo toàn điện tích:

    Câu 34: Đáp án B

    (trong a gam hỗn hợp)

    Sơ đồ các phản ứng như sau:

    Hiệu suất toàn quá trình: .

    Câu 35: Đáp án A

    Dung dịch + dung dịch :

    Khí Y ( và CO) + dung dịch :

    Bảo toàn .

    Khi X tác dụng đặc nóng:

    Bảo toàn electron

    Câu 36: Đáp án B

    Đặt và .

    .

    Bảo toàn

    Giải hệ .

    Câu 37: Đáp án B

    Este

    Quy đổi E thành:

    Chất rắn gồm .

    Bảo toàn điện tích dư

    Câu 38: Đáp án C

    Trong X: và

    Với

    Với đặc, nóng:

    và .

    Y chứa và dư (0,2 mol).

    Thêm vào .

    Dễ thấy nên khí NO thoát ra tối đa.

    Z chứa (tổng 0,3 mol), và dư

    Câu 39: Đáp án A

    Trong X đặt a, b, c là số mol và Cu.

    Hòa tan Z vào HCl tạo Y chứa và HCl dư, bảo toàn electron:

    Bảo toàn electron:

    Câu 40: Đáp án A

    Saccarozơ bị thủy phân trong môi trường axit tạo ra glucozơ và fructozơ (thêm NaHCO3 để dung dịch trong ống nghiệm hết H2SO4). Khi cho glucozơ và fructozơ vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 lắc đều, thấy kết tủa Cu(OH)2 tan ra và xuất hiện màu xanh đặc trưng do các nhóm -OH liền kề nhau trong glucozơ và fructozơ phản ứng với Cu(OH)2, sau đó đun nóng thu được kết tủa Cu2O đỏ gạch.

    => Phát biểu đúng: “Thêm NaHCO3 để dung dịch trong ống nghiệm hết H2SO4”.

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    2. Đề thi thử TN THPT 2021 – Môn Hóa – Đề số 2 – File word có lời giải

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 30

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 30

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 30

    ĐỀ MINH HỌA

    SỐ 30

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: Kim loại nào sau đây có tính nhiễm từ?

    A. Cu. B. Fe. C. Al. D. Au.

    Câu 2: Cho một lượng nhỏ kim loại X vào dung dịch Na2SO4, thu được khí Y và kết tủa Z. Kim loại X là

    A. Ba. B. Mg. C. Cu. D. K.

    Câu 3: Sự đốt các nhiên liệu hóa thạch đã góp phần vào vấn đề mưa axit, đặc biệt tại các vùng có nhiều nhà máy công nghiệp, sản xuất hóa chất. Khí nào sau đây chủ yếu gây nên hiện tượng mưa axit?

    A. SO2. B. CH4. C. CO. D. CO2.

    Câu 4: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là

    A. C2H2COOC2H5. B. CH3COOCH3. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOC2H5.

    Câu 5: Chất nào sau đây không tác dụng được với dung dịch HCl?

    A. MgCl2. B. Fe(OH)3. C. Al2O3. D. Al(OH)3.

    Câu 6: Dung dịch Ala-Gly phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

    A. HCl. B. KNO3. C. NaCl. D. Cu(OH)2.

    Câu 7: Cho từ từ tới dư dung dịch chất X vào dung dịch AlCl3, thu được kết tủa keo trắng. Chất X là

    A. HCl. B. NH3. C. NaOH. D. KOH.

    Câu 8: Công thức hóa học của natri đicromat là

    A. Na2Cr2O7. B. NaCrO2. C. Na2CrO4. D. Na2SO4.

    Câu 9: Khi phân tích polistiren ta được monome nào sau đây?

    A. CH3−CH=CH2. B. CH2=CH2. C. CH2=CH−CH=CH2. D. C6H5−CH=CH2.

    Câu 10: Kim loại nào sau đây tác dụng với Cl2 và HCl tạo ra cùng một muối là

    A. Cu. B. Mg. C. Fe. D. Ag.

    Câu 11: Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là

    A. đường phèn. B. mật mía. C. mật ong. D. đường kính.

    Câu 12: Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH?

    A. ZnO. B. Al2O3. C. CO2. D. Fe2O3.

    Câu 13: Cho m gam bột Fe tác dụng với khí Cl2, sau khi phản ứng kết thúc thu được (m + 12,78) gam hỗn hợp X. Hoà tan hết hỗn hợp X trong nước cho đến khi X tan tối đa thì thu được dung dịch Y và 1,12 gam chất rắn. m có giá trị là

    A. 5,6. B. 11,2. C. 16,8. D. 8,4.

    Câu 14: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Al và Ba với số mol bằng nhau vào nước được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl 0,5M vào dung dịch X đến khi lượng kết tủa đạt giá trị lớn nhất thấy dùng hết 200 ml. Giá trị của m là

    A. 8,2. B. 16,4. C. 13,7. D. 4,1.

    Câu 15: Trong các chất: phenol, etylamoni clorua, lysin, tripanmitin. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH, đun nóng là

    A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.

    Câu 16: Người ta điều chế C2H5OH từ xenlulozơ với hiệu suất chung của cả quá trình là 60% thì khối lượng C2H5OH thu được từ 32,4 gam xeluluzơ là

    A. 11,04 gam. B. 30,67 gam. C. 12,04 gam. D. 18,4 gam.

    Câu 17: Một peptit X mạch hở khi thuỷ phân hoàn toàn chỉ thu được glyxin. Khi đốt cháy 0,1 mol X thu được 12,6 gam nước. Số nguyên tử oxi có trong 1 phân tử X là

    A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.

    Câu 18: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí X trong phòng thí nghiệm :

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 30 16

    Sau đó tiến hành thử tính chất của khí X: Sục khí X dư lần lượt vào dung dịch Br2 và dung dịch AgNO3. Hiện tượng xảy ra là:

    A. Dung dịch Br2 bị nhạt màu, trong dung dịch AgNO3 xuất hiện kết tủa màu trắng.

    B. Dung dịch Br2 bị mất màu, trong dung dịch AgNO3 xuất hiện kết tủa màu trắng.

    C. Dung dịch Br2 bị nhạt màu, trong dung dịch AgNO3 xuất hiện kết tủa màu vàng.

    D. Dung dịch Br2 bị mất màu, trong dung dịch AgNO3 xuất hiện kết tủa màu vàng.

    Câu 19: Dãy gồm các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là

    A. Ca2+, Cl, Na+, CO32-. B. K+, Ba2+, OH, Cl. C. Al3+, SO42-, Cl, Ba2+. D. Na+, OH, HCO3, K+.

    Câu 20: Cho sơ đồ phản ứng: Thuốc súng không khói ← X → Y → Sobitol.

    Các hợp chất hữu cơ X, Y lần lượt là

    A. tinh bột, glucozơ. B. xenlulozơ, glucozơ. C. xenlulozơ, fructozơ. D. glucozơ, etanol.

    Câu 21: Trong số các trường hợp sau, có mấy trường hợp không xảy ra ăn mòn điện hóa?

    (a) Cho lá kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4.

    (b) Một dây phơi quần áo gồm một đoạn dây bằng đồng nối với một đoạn dây bằng thép.

    (c) Một tấm tôn che mái nhà.

    (d) Những thiết bị bằng kim loại thường xuyên tiếp xúc với hơi nước.

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 22: Thủy phân một triglixerit X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối gồm natri oleat, natri stearat (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) và glixerol. Có bao nhiêu triglixerit X thỏa mãn tính chất trên?

    A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

    Câu 23: Cho các chất: Cl2, Cu, HCl, AgNO3. Số chất tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 24: Trong số các loại tơ sau: tơ lapsan, tơ tằm, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ axetat, tơ enang. Có bao nhiêu polime thuộc loại tơ nhân tạo?

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4 .

    Câu 25: Sục khí CO2 từ từ đến dư vào 100 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,6M và Ba(OH)2 0,5M, thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X rồi nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 10,83. B. 9,51. C. 13,03. D. 14,01.

    Câu 26: Chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H, O và có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất). Cho 2,76 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô thì thu được hơi nước, phần chất rắn chứa hai muối của natri có khối lượng 4,44 gam. Đốt cháy hoàn toàn 4,44 gam hỗn hợp hai muối này trong oxi thì thu được 3,18 gam Na2CO3; 2,464 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam nước. Phần trăm khối lượng của nguyên tố O trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 45%. B. 30%. C. 40%. D. 35%.

    Câu 27: Khi cho chất hữu cơ A (có công thức phân tử C6H10O5 và không có nhóm CH2) tác dụng với NaHCO3 hoặc với Na thì số mol khí sinh ra luôn bằng số mol A phản ứng. A và các sản phẩm B, D tham gia phản ứng theo phương trình hóa học sau:

    A B + H2O (1)

    A + 2NaOH 2D + H2O (2)

    B + 2NaOH 2D (3)

    D + HCl E + NaCl (4)

    Tên gọi của E là

    A. axit acrylic. B. axit 2-hiđroxipropanoic.

    C. axit 3-hiđroxipropanoic. D. axit propionic.

    Câu 28: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Sục H2S vào dung dịch nước clo.

    (b) Sục khí SO2 vào dung dịch thuốc tím.

    (c) Cho H2S vào dung dịch Ba(OH)2.

    (d) Cho Cu vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư.

    (e) Đốt H2S trong oxi không khí.

    (g) Cho Al2O3 vào dung dịch NaOH loãng, dư.

    Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hoá – khử là

    A. 5. B. 3. C. 4. D. 6.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:

    (a) Thạch cao sống (CaSO4.H2O) dùng để sản xuất xi măng.

    (b) Canxi cacbonat có nhiệt độ nóng chảy cao, không bị phân hủy bởi nhiệt.

    (c) Na+, Mg2+, Al3+ có cùng cấu hình electron và đều có tính oxi hóa yếu. 

    (d) Dùng NaOH đề làm mềm nước cứng vĩnh cửu.

    (e) Hỗn hợp Al và BaO (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1) tan hoàn toàn trong nước dư.

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 30: Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol C2H4 và 0,1 mol CH4 qua 100 gam dung dịch Br2 thấy thoát ra hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 9,2. Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch Br2

    A. 12%. B. 14%. C. 10%. D. 8%.

    Câu 31: Cho từ từ x mol khí CO2 vào 500 gam dung dịch hỗn hợp KOH và Ba(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 30 17

    Tổng nồng độ phần trăm khối lượng của các chất tan trong dung dịch sau phản ứng là

    A. 55,45%. B. 45,11%. C. 51,08%. D. 42,17%.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Ở nhiệt độ thường triolein ở trạng thái lỏng, khi hiđro hóa triolein sẽ thu được tripanmitin ở trạng thái rắn.

    (b) Glucozơ được dùng để tráng gương, tráng ruột phích.

    (c) Các loại dầu thực vật và dầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong các dung dịch axit.

    (d) Anilin (C6H5NH2) tạo kết tủa trắng khi cho vào nước brom.

    (e) Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng được với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím.

    (g) Keo hồ tinh bột được tạo ra bằng cách hòa tan tinh bột trong nước.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 33: Điện phân dung dịch X gồm Cu(NO3)2 và NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2,5A. Sau t giây, thu được 7,68 gam kim loại ở catot, dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và hỗn hợp khí ở anot có tỉ khối so với H2 bằng 25,75. Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian 12352 giây thì tổng số mol khí thu được ở hai điện cực là 0,11 mol. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Số mol ion Cu2+ trong Y là

    A. 0,01. B. 0,02. C. 0,03. D. 0,04.

    Câu 34: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở, có tham gia phản ứng tráng bạc) và 53 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 5,6 lít khí O2 (đktc). Khối lượng của 0,3 mol X là

    A. 29,4 gam. B. 31,0 gam. C. 33,0 gam. D. 41,0 gam.

    Câu 35: X là hỗn hợp chứa Fe, Al, Mg. Cho một luồng khí O2 đi qua 21,4 gam X nung nóng, thu được 26,2 gam hỗn hợp rắn Y. Cho toàn bộ Y vào bình chứa 400 gam dung dịch HNO3 (dư 10% so với lượng phản ứng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có NO và N2 thoát ra với tỉ lệ mol 2 : 1. Biết khối lượng dung dịch Z sau phản ứng là 421,8 gam, số mol HNO3 phản ứng là 1,85 mol. Tổng khối lượng các chất tan có trong bình sau phản ứng gần nhất với

    A. 156. B. 134. C. 124. D. 142.

    Câu 36: Tiến hành thí nghiệm sau:

    Bước 1: Rót vào hai ống nghiệm mỗi ống 1 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dung dịch H2SO4 20%, ống thứ hai 1 ml dung dịch NaOH 30%. Bước 2: Lắc đều 2 ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở 65 – 70oC. Trong số các phát biểu sau, có mấy phát biểu sai?

    (a) Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng vẫn tách thành 2 lớp.

    (b) Ống nghiệm thứ nhất chất lỏng trở nên đồng nhất, ống thứ 2 chất lỏng tách thành 2 lớp.

    (c) Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng trở nên đồng nhất.

    (d) Ống nghiệm thứ nhất vẫn phân thành 2 lớp, ống thứ 2 chất lỏng trở thành đồng nhất.

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

    Câu 37: Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau vào nước, thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    – Thí nghiệm 1: Cho Z phản ứng với dung dịch BaCl2, thấy có n1 mol BaCl2 phản ứng.

    – Thí nghiệm 2: Cho Z phản ứng với dung dịch HCl, thấy có n2 mol HCl phản ứng.

    – Thí nghiệm 3: Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH, thấy có n3 mol NaOH phản ứng.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 < n3 < n2 và n3 : n2 = 2 : 3. Hai chất X, Y lần lượt là:

    A. NH4HCO3, Na2CO3. B. NH4HCO3, (NH4)2CO3.

    C. NaHCO3, (NH4)2CO3. D. NaHCO3, Na2CO3.

    Câu 38: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (MX < MY); T là este ba chức, mạch hở được tạo bởi X, Y với glixerol. Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T và glixerol (với số mol của X bằng 8 lần số mol của T) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp F gồm hai muối có tỉ lệ mol 1 : 3 và 3,68 gam glixerol. Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 0,45 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 0,4 mol CO2. Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 29. B. 35. C. 26. D. 25.

    Câu 39: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, CuO trong khí trơ ở nhiệt độ cao, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 21,504 lít khí H2 (đktc) và còn lại hỗn hợp rắn Z. Cho Z tác dụng với dung dịch CuSO4 dư, thấy khối lượng chất rắn T thu được sau phản ứng tăng 1,6 gam so với khối lượng của Z. Hòa tan hoàn toàn T bằng 426 gam dung dịch HNO3 35% (dư 25% so với lượng cần thiết), thu được 8,8 gam NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và thấy khối lượng dung dịch tăng 40,16 gam. Phần trăm về khối lượng của Fe2O3 trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 38%. B. 39%. C. 36%. D. 37%.

    Câu 40: Oligopeptit mạch hở X được tạo nên từ các amino axit đều có công thức dạng H2NCxHyCOOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần dùng vừa đủ 1,875 mol O2, chỉ thu được N2; 1,5 mol CO2 và 1,3 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,025 mol X bằng 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Số liên kết peptit trong X và giá trị của m lần lượt là

    A. 9 và 51,95. B. 9 và 33,75. C. 10 và 33,75. D. 10 và 27,75.

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐỀ 30 – đáp án

    ĐỀ 30

     

    Xem thêm