Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 20

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 20

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 20

    ĐỀ MINH HỌA

    SỐ 20

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng bằng 7,2 gam/cm3 và có màu trắng ánh bạc?

    A. Cu. B. Fe. C. Cr. D. Al.

    Câu 2: Kim loại nào sau đây có cấu hình electron lớp ngoài là 4s1?

    A. Na. B. K. C. Ca. D. Ba.

    Câu 3: Sự đốt các nhiên liệu hóa thạch đã góp phần vào vấn đề mưa axit, đặc biệt tại các vùng có nhiều nhà máy công nghiệp, sản xuất hóa chất. Khí nào sau đây chủ yếu gây nên hiện tượng mưa axit?

    A. SO2. B. CH4. C. CO. D. CO2.

    Câu 4: Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?

    A. C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat) . B. CH3COOC6H5 (phenyl axetat) .

    C. CH3COO-[CH2]2-OOCCH2CH3. D. C2H5OOC-COOC2H5.

    Câu 5: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH loãng, vừa phản ứng với dung dịch HCl loãng

    A. CrCl3. B. Fe(NO3)2. C. Cr2O3. D. NaAlO2.

    Câu 6: Chất có phản ứng màu biure là

    A. tinh bột. B. saccarozơ. C. protein. D. chất béo.

    Câu 7: Kim loại nào sau đây có trong hỗn hợp tecmit để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng hàn đường ray?

    A. Al. B. Na. C. Cu. D. Fe.

    Câu 8: Công thức hoá học của kali cromat là

    A. K2Cr2O7. B. KNO3. C. K2SO4. D. K2CrO4.

    Câu 9: Tên gọi của polime có công thức cho dưới đây là

    A. cao su buna. B. cao su buna-S. C. cao su buna-N. D. cao su isopren.

    Câu 10: Kim loại nào sau đây không khử được ion Ag+ trong dung dịch AgNO3 thành Ag?

    A. Al. B. Mg. C. Fe. D. K.

    Câu 11: Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?

    A. Glucozơ. B. Chất béo. C. Saccarozơ. D. Xenlulozơ.

    Câu 12: Nhôm oxit là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước và không tác dụng với nước, nóng chảy ở trên 2050oC. Công thức của nhôm oxit là

    A. Al(OH)3. B. Al2O3. C. NaAlO2. D. Al2(SO4)3.

    Câu 13: Cho 40 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl, thu được dung dịch Y chứa hai chất tan và còn lại 16,32 gam chất rắn. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y, thu được m gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 124. B. 118. C. 108. D. 112.

    Câu 14: Dung dịch X chứa 0,06 mol H2SO4 và 0,04 mol Al2(SO4)3. Nhỏ rất từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào X thì lượng kết tủa cực đại có thể thu được là bao nhiêu gam?

    A. 48,18. B. 32,62. C. 46,12. D. 42,92.

    Câu 15: Cho dung dịch các chất sau: axit axetic, glyxin, ala-gly-val, lysin. Số chất dung dịch hòa tan được Cu(OH)2

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

    Câu 16: Khối lượng glucozơ cần dùng để điều chế 1 lít dung dịch ancol (rượu) etylic 40o (khối lượng riêng 0,8 g/ml) với hiệu suất 80% là

    A. 626,09 gam. B. 782,61 gam. C. 305,27 gam. D. 1565,22 gam.

    Câu 17: Cho 0,1 mol lysin tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X tác dụng với 400 ml NaOH 1M, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

    A. 30,65. B. 22,65. C. 34,25. D. 26,25.

    Câu 18: Trong số các phát biểu sau, có mấy phát biểu đúng?

    (1) Dụng cụ thí nghiệm được sử dụng để thực hiện các thí nghiệm phân tích chính xác hàm lượng các chất hoặc là phát hiện định tính và định lượng của chất đó trong dung dịch cần kiểm tra hay còn gọi là mẫu.

    (2) Cốc thủy tinh thí nghiệm sử dụng để đựng các chất trước và sau khi pha trộn, cốc có thể tích từ nhỏ tới lớn 50 ml, 100 ml,…

    (3) Giá treo dụng cụ thí nghiệm hay, giá phơi dụng cụ thí nghiệm dùng treo dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm, giá làm bằng inox có nhiều cây phơi để treo phơi tiện dụng

    (4) Ống đong thí nghiệm dùng để đong hóa chất dung dịch với lượng lớn, ống đong 100 ml, 200 ml, 500 ml,…..

    (5) Ống nghiệm dùng để chứa đựng hóa chất với dung tích lớn.

    A. 2. B. 4. C. 3. D. 1.

    Câu 19: Chất nào sau đây không phải là chất điện li?

    A. NaNO3. B. KOH. C. C2H5OH. D. CH3COOH.

    Câu 20: Thủy phân đisaccarit X, thu được 2 monosaccarit Y, Z. Oxi hóa Y hoặc Z bằng dung dịch AgNO3/NH3, thu được chất hữu cơ T. Hai chất Y, Z lần lượt là:

    A. saccarozơ và glucozơ. B. saccarozơ và amoni gluconat.

    C. glucozơ và tinh bột. D. glucozơ và fructozơ.

    Câu 21: Cho các nhận định sau:

    (a) Phần lớn các nguyên tử kim loại đều có từ 1- 3e lớp ngoài cùng.

    (b) Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu.

    (c) Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn vào mặt ngoài vỏ tàu (phần chìm trong nước biển) những khối kẽm.

    (d) Ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại và hợp kim dưới tác dụng của môi trường xung quanh.

    Số nhận định đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 22: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là

    A. 6. B. 3. C. 5. D. 4.

    Câu 23: Cho các chất sau: Fe(OH)3, CrO3, Cr, Fe(NO3)2. Số chất tác dụng được với dung dịch HCl là

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

    Câu 24: Cho các polime: tơ nitron, tơ capron, nilon-6,6, nilon-7, protein, nilon-6. Số polime có chứa liên kết –CONH– trong phân tử là

    A. 5 B. 2 C. 3 D. 4

    Câu 25: Hấp thụ hoàn toàn 8,96 lít CO2 (đktc) và 500 ml dung dịch gồm NaOH 0,5M, KOH 0,6M, thu được dung dịch X. Khối lượng chất tan trong X là

    A. 41,7. B. 34,5. C. 41,45. D. 41,85.

    Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ 0,77 mol O2, sinh ra 0,5 mol H2O. Nếu thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch KOH đun nóng thu được dung dịch chứa 9,32 gam muối. Mặt khác, a mol X làm mất màu vừa đủ 0,06 mol brom trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,03. B. 0,012. C. 0,02. D. 0,01.

    Câu 27: Cho sơ đồ sau (các phản ứng đều có điều kiện và xúc tác thích hợp):

    C5H8O4 (X) + 2NaOH 2X1 + X2

    X2 + O2 X3

    2X2 + Cu(OH)2 Phức chất có màu xanh + 2H2O.

    Phát biểu nào sau đây sai?

    A. X là este đa chức, có khả năng làm mất màu nước brom.

    B. X1 có phân tử khối là 68.

    C. X2 là ancol 2 chức, có mạch C không phân nhánh.

    D. X3 là hợp chất hữu cơ đa chức.

    Câu 28: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl.

    (b) Cho Fe3O4 vào dung dịch HNO3 dư, tạo sản phẩm khử duy nhất là NO.

    (c) Sục khí SO2 đến dư vào dung dịch NaOH.

    (d) Cho Fe vào dung dịch FeCl3 dư.

    (e) Cho hỗn hợp Cu và FeCl3 (tỉ lệ 1:1) vào H2O dư.

    (g) Cho Al vào dung dịch HNO3 loãng (không có khí thoát ra).

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:

    (a) Nguyên tắc làm mềm tính cứng của nước là làm giảm nồng độ ion Ca2+, Mg2+

    (b) Bột nhôm và bột oxit sắt (gọi là hỗn hợp tecmit) để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng hàn đường ray.

    (c) Al là kim loại lưỡng tính vì vừa phản ứng với dung dịch NaOH, vừa phản ứng với dung dịch HCl.

    (d) Có thể dùng CaO để làm khô khí HCl có lẫn hơi nước.

    (e) Đốt một lượng nhỏ tinh thể muối NaNO3 trên đèn khí không màu thấy ngọn lửa có màu tím.

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 30: Cho hỗn hợp X gồm axetilen và etan (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 3) qua ống đựng xúc tác thích hợp, nung nóng ở nhiệt độ cao, thu được một hỗn hợp Y gồm etan, etilen, axetilen và H2. Tỉ khối của hỗn hợp Y so với hiđro là 58/7. Nếu cho 0,7 mol hỗn hợp Y qua dung dịch Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

    A. 0,30. B. 0,5. C. 0,40. D. 0,25.

    Câu 31: Hỗn hợp X gồm Al, Ca, Al4C3 và CaC2. Cho 40,3 gam X vào nước dư, chỉ thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4, H2). Đốt cháy hết Z thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và 20,7 gam H2O. Nhỏ từ từ V lít dung dịch HCl xM vào Y, được biểu diễn theo hình vẽ: 

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 20 1

    Giá trị của x gần nhất với

    A. 1,6. B. 2,2. C. 2,4. D. 1,8.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Các amin đồng đẳng của metylamin có độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của khối lượng phân tử.

    (b) Amilopectin và xenlulozơ đều có cấu trúc mạch phân nhánh.

    (c) Tơ lapsan được điều chế từ phản ứng trùng ngưng giữa hai chất là hexametylenđiamin và axit ađipic.

    (d) Đun nóng dung dịch lòng trắng trứng thấy hiện tượng đông tụ.

    (e) Lipit gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit,…

    (g) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H35COO)3C3H5, (C17H33COO)3C3H5.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 33: Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch X chứa CuSO4 và NaCl (có tỉ lệ mol tương ứng 3:2) bằng dòng điện một chiều có cường độ 5A, sau thời gian t giờ thu được dung dịch Y chứa hai chất tan và thấy khối lượng dung dịch Y giảm 33,1 gam so với khối lượng của dung dịch X. Dung dịch Y hòa tan tối đa 3,6 gam Al. Giả sử khí sinh ra trong quá trình điện phân thoát hết ra khỏi dung dịch. Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 4,5. B. 6. C. 5,36. D. 6,66.

    Câu 34: X là este 3 chức. Xà phòng hóa hoàn toàn 2,904 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ Y có khối lượng 1,104 gam và hỗn hợp 3 muối của 1 axit cacboxylic thuộc dãy đồng đẳng của axit axetic và 2 axit cacboxylic thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic. Cho toàn bộ lượng Y tác dụng hết với Na, thu được 0,4032 lít H2 (đktc). Hỏi khi đốt cháy hoàn toàn 2,42 gam X thu được tổng khối lượng H2O và CO2 là bao nhiêu gam?

    A. 6,10. B. 5,92. C. 5,04. D. 5,22.

    Câu 35: Hỗn hợp X gồm Al2O3, Ba, K (trong đó oxi chiếm 20% khối lượng của X). Hòa tan hoàn toàn m gam X vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,022 mol khí H2. Cho từ từ đến hết dung dịch gồm 0,018 mol H2SO4 và 0,038 mol HCl vào Y, thu được dung dịch Z (chỉ chứa các muối clorua và muối sunfat trung hòa) và 2,958 gam hỗn hợp kết tủa. Giá trị của m là

    A. 3,912. B. 3,600. C. 3,090. D. 4,422.

    Câu 36: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (1) Cho nước vào ống nghiệm chứa benzen sau đó lắc đều.

    (2) Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm, lắc đều. Đun cách thủy 6 phút, làm lạnh và thêm vào 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.

    (3) Cho vào ống nghiệm 2 ml metyl axetat, sau đó thêm vào dung dịch NaOH dư, đun nóng.

    (4) Cho NaOH dư vào ống nghiệm chứa dung dịch phenylamoni clorua, đun nóng.

    (5) Cho dung dịch etyl amin vào ống nghiệm chứa dung dịch giấm ăn.

    (6) Nhỏ 1 ml C2H5OH vào ống nghiệm chứa nước.

    Có bao nhiêu thí nghiệm có hiện tượng chất lỏng phân lớp sau khi hoàn thành?

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 37: Các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau:

    Dung dịch

    (1)

    (2)

    (4)

    (5)

    (1)

    khí thoát ra

    có kết tủa

    (2)

    khí thoát ra

    có kết tủa

    có kết tủa

    (4)

    có kết tủa

    có kết tủa

    (5)

    có kết tủa

    Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là:

    A. H2SO4, NaOH, MgCl2. B. Na2CO3, NaOH, BaCl2.

    C. H2SO4, MgCl2, BaCl2. D. Na2CO3, BaCl2, BaCl2.

    Câu 38: Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở (có số nguyên tử cacbon trong phân tử tương ứng là 5, 7, 11); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 234,72 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một cần dùng vừa đủ 5,37 mol O2. Thủy phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol metylic và hỗn hợp G (gồm bốn muối của Gly, Ala, Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn G, thu được Na2CO3, N2, 2,58 mol CO2 và 2,8 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

    A. 1,48%. B. 20,18%. C. 2,97%. D. 2,22%.

    Câu 39: Hòa tan hết 20 gam hỗn hợp X gồm Cu và các oxit sắt (trong hỗn hợp X oxi chiếm 16,8% về khối lượng) cần vừa đúng dung dịch hỗn hợp A chứa b mol HCl và 0,2 mol HNO3 thu được 1,344 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng dung dịch AgNO3 vừa đủ thu được m gam kết tủa và dung dịch Z. Cho dung dịch Z tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 22,4 gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 70,33. B. 76,81. C. 83,29. D. 78,97.

    Câu 40: X là một peptit có 16 mắt xích được tạo thành từ các amino axit cùng dãy đồng đẳng với glyxin. Để đốt cháy m gam X cần dùng 45,696 lít O2. Nếu cho m gam X tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch NaOH rồi cô cạn cẩn thận thì thu được hỗn hợp rắn Y. Đốt cháy Y trong bình chứa 12,5 mol không khí, toàn bộ khí sau phản ứng cháy được ngưng tụ hơi nước thì còn lại 271,936 lít hỗn hợp khí Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc, trong không khí có 1/5 thể tích O2 còn lại là N2. Giá trị gần nhất của m là

    A. 30,92. B. 41. C. 43. D. 38.

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐỀ 20 – ĐÁP ÁN

    ĐỀ 20

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 19

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 19

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 19

    ĐỀ MINH HỌA

    SỐ 19

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng bằng 2,7 gam/cm3 và có màu trắng bạc?

    A. Cu. B. Fe. C. Al. D. Cr.

    Câu 2: Kim loại nào sau đây có thể tác dụng với nước ở điều kiện thường?

    A. Be. B. Ba. C. Zn. D. Fe.

    Câu 3: Khi X thoát ra khi đốt than trong lò, đốt xăng dầu trong động cơ, gây ngộ độc hô hấp cho người và vật nuôi, do làm giảm khả năng vận chuyển oxi của máu. X là

    A. CO2. B. SO2. C. CO. D. Cl2.

    Câu 4: Thủy phân este C4H6O2 trong môi trường axit, thu được một hỗn hợp các chất đều phản ứng tráng gương. Vậy công thức cấu tạo của este đó là?

    A. CH3COOCH=CH2. B. HCOOCH2CH=CH2. C. HCOOCH=CHCH3. D. CH2=CHCOOCH3.

    Câu 5: Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(HCO3)2, vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra?

    A. NaOH. B. HCl. C. Ca(OH)2. D. H2SO4.

    Câu 6: Các chất sau, chất nào không phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?

    A. Lys-Gly-Val-Ala. B. Glyxerol. C. Ala-Ala. D. Saccarozơ.

    Câu 7: Thành phần chính của quặng boxit là

    A. FeCO3. B. Al2O3. C. Fe2O3. D. Fe3O4.

    Câu 8: Oxit nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl sinh ra hỗn hợp muối?

    A. Al2O3. B. Fe3O4. C. CaO. D. Na2O.

    Câu 9: Tên gọi của polime có công thức cho dưới đây là

    A. tơ nilon-6. B. tơ nilon-7. C. tơ nilon-6,6. D. tơ olon.

    Câu 10: Cation kim loại nào sau đây không bị Al khử thành kim loại?

    A. Cu2+. B. Ag+. C. Fe2+. D. Mg2+.

    Câu 11: Chất nào sau đây không tan trong nước?

    A. Xenlulozơ. B. Saccarozơ. C. Fructozơ. D. Glucozơ.

    Câu 12: Crom(III) hiđroxit là chất rắn, màu lục xám, không tan trong nước. Công thức của crom(III) hiđroxit là

    A. Cr2O3. B. CrO. C. Cr(OH)3. D. Cr(OH)2.

    Câu 13: Cho 3,76 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Cu tác dụng với dung dịch HNO3, thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 7,84. B. 4,78. C. 5,80. D. 6,82.

    Câu 14: Nung bột Fe2O3 với a gam bột Al trong khí trơ, thu được 11,78 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ X vào lượng dư dung dịch NaOH, thu được 1,344 lít H2 (đktc). Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là

    A. 1,95. B. 3,78. C. 2,43. D. 2,56.

    Câu 15: Cho các chất sau: alanin, etylamoni axetat, ala-gly, etyl aminoaxetat. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH là

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

    Câu 16: Khối lượng glucozơ cần dùng để điều chế 1 lít dung dịch ancol (rượu) etylic 40o (khối lượng riêng 0,8 g/ml) với hiệu suất 80% là

    A. 626,09 gam. B. 782,61 gam. C. 305,27 gam. D. 1565,22 gam.

    Câu 17: Cho 0,02 mol glyxin tác dụng với 300 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Để tác dụng hết với các chất trong X cần vừa đủ V lít dung dịch NaOH 1M được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận Y được m gam chất rắn khan. Giá trị V và m là

    A. 0,32 và 23,45. B. 0,02 và 19,05. C. 0,32 và 19,05. D. 0,32 và 19,49.

    Câu 18: Trong số các phát biểu sau, có mấy phát biểu đúng?

    (1) Khi làm thí nghiệm phải luôn để hóa chất cách xa mặt và người trên 40 cm.

    (2) Khi làm thí nghiệm, miệng ống nghiệm luôn hướng về phía có người.

    (3) Hóa chất trong phòng thí nghiệm thường được đựng trong lọ có nút đậy kín, phía ngoài có dãn nhãn ghi tên hóa chất. Nếu hóa chất có tính độc hại, trên nhãn có ghi chú riêng.

    (4) Đèn cồn dùng xong cần đậy nắp để tắt lửa.

    A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.

    Câu 19: Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?

    A. MgCl2. B. HClO3. C. C2H5OH. D. Ba(OH)2.

    Câu 20: Cho các chất sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, xenlulozơ. Những chất bị thủy phân trong môi trường axit là:

    A. saccarozơ và glucozơ. B. saccarozơ và xenlulozơ.

    C. glucozơ và xenlulozơ. D. glucozơ và fructozơ.

    Câu 21: Cho các nhận định sau:

    (a) Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó bị ăn mòn điện hoá.

    (b) Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử.

    (c) Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.

    (d) Trong một chu kì, theo chiều Z tăng, tính kim loại tăng dần.

    Số nhận định đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 22: Thủy phân trieste của glixerol thu được glixerol, natri oleat, natri stearat. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với trieste này?

    A. 3. B. 5. C. 6. D. 4.

    Câu 23: Có bao nhiêu phản ứng hóa học xảy ra khi cho CrO, Cr2O3, Cr(OH)3 tác dụng với dung dịch HCl đặc, đun nóng; dung dịch NaOH đặc?

    A. 5. B. 6. C. 4. D. 3.

    Câu 24: Cho các polime: nilon-6, nilon-7, nilon-6,6, poli(phenol-fomanđehit), tơ lapsan, tơ olon. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 25: Hấp thụ hoàn toàn 8,96 lít CO2 (đktc) vào V ml dung dịch chứa NaOH 2,75M và K2CO3 1M, thu được dung dịch X chứa 64,5 gam chất tan gồm 4 muối. giá trị của V là

    A. 150. B. 180. C. 140. D. 200.

    Câu 26: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2, thu được H2O và 2,28 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,04. B. 0,08. C. 0,20. D. 0,16.

    Câu 27: Este X có công thức phân tử C7H8O4, tạo bởi axit no, hai chức và hai ancol đơn chức. Thực hiện sơ đồ phản ứng sau:

    (1) X + 2H2 Y (2) X + 2NaOH Z + X1 + X2

    Phát biểu sau đây sai?

    A. X, Y đều có mạch không phân nhánh. B. Z là natri malonat.

    C. X1, X2 thuộc cùng dãy đồng đẳng. D. Y có công thức phân tử là C7H12O4.

    Câu 28: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho kim loại Fe vào dung dịch CuCl2.

    (b) Cho Fe(NO3)2 tác dụng với dung dịch HCl.

    (c) Cho FeCO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.

    (d) Cho Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư.

    (e) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn.

    (g) Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2.

    Số thí nghiệm tạo ra chất khí là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:

    (a) Moocphin, cocain, nicotin và cafein là các chất gây nghiện.

    (b) Một trong các tác hại của nước cứng là gây ngộ độc nước uống.

    (c) Cho dung dịch FeCl2 tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, chất rắn thu được gồm AgCl và Ag.

    (d) Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối.

    (e) Ancol etylic tự bốc cháy khi tiếp xúc với Cr2O3.

    (g) Khí H2 thuộc loại nhiên liệu sạch đang được nghiên cứu sử dụng để thay thế một số nhiên liệu khác gây ô nhiễm môi trường.

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 30: Một bình kín chứa hỗn hợp X gồm các chất sau: axetilen (0,05 mol), vinylaxetilen (0,04 mol), hiđro (0,065 mol) và một ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 19,5. Biết m gam hỗn hợp khí Y phản ứng tối đa với 14,88 gam brom trong dung dịch. Giá trị của m là

    A. 1,755. B. 2,457 C. 2,106. D. 1,95.

    Câu 31: Hòa tan hoàn toàn a gam Al trong dung dịch Ba(OH)2, thu được dung dịch X. Nhỏ rất từ từ dung dịch H2SO4 0,5M vào dung dịch X và lắc nhẹ để các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc tổng khối lượng kết tủa (m gam) theo thể tích dung dịch H2SO4 (V ml) như sau:

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 19 2

    Giá trị của a là

    A. 8,10. B. 4,05. C. 5,40. D. 6,75.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit nhưng xenlulozơ có th kéo thành sợi, còn tinh bột thì không.

    (b) Muối đinatri glutamat dùng làm gia vị thức ăn (mì chính hay bột ngọt).

    (c) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch C dài, không phân nhánh.

    (d) Hiđro hóa hoàn toàn triolein hoặc trilinolein đều thu được tristearin.

    (e) Cao su thiên nhiên không dẫn điện, có thể tan trong xăng, benzen và có tính dẻo.

    (g) Trong phân tử peptit mạch hở chứa n gốc α – amino axit (chứa 1 nhóm NH2, 1 nhóm COOH) có (n-1) liên kết peptit.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 33: Điện phân dung dịch chứa AgNO3 điện cực trơ, với cường độ dòng điện 2A, một thời gian thu được dung dịch X. Cho m gam bột Mg vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,58m gam hỗn hợp bột kim loại và 1,12 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm NO, N2O có tỉ khối hơi đối với H2 là 19,2 và dung dịch Y chứa 37,8 gam muối. Cho toàn bộ hỗn hợp bột kim loại tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 5,6 lít H2 (đktc). Thời gian điện phân là

    A. 23160 giây. B. 24125 giây. C. 22195 giây. D. 28950 giây.

    Câu 34: Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) chỉ có một loại nhóm chức. Cho 0,15 mol X phản ứng vừa đủ với 180 gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y. Làm bay hơi Y, chỉ thu được 164,7 gam hơi nước và 44,4 gam hỗn hợp chất rắn khan Z. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 23,85 gam Na2CO3; 56,1 gam CO2 và 14,85 gam H2O. Mặt khác, Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được hai axit cacboxylic đơn chức và hợp chất T (chứa C, H, O và MT < 126). Số nguyên tử H trong phân tử T bằng

    A. 8. B. 6. C. 10. D. 12.

    Câu 35: Hỗn hợp gồm m gam các oxit của sắt và 0,54m gam Al. Nung hỗn hợp X trong chân không cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được V lít H2 (đktc); dung dịch Z và chất rắn T. Thổi khí CO2 dư vào dung dịch Z thu được 67,6416 gam kết tủa. Cho chất rắn T tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,22V lít hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 17. Giá trị của V là

    A. 11,25. B. 12,34. C. 13,32. D. 14,56.

    Câu 36: Trong phòng thí nghiệm, etyl axetat được điều chế theo các bước:

    – Bước 1: Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm.

    – Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 – 6 phút trong nồi nước nóng 65 – 70oC.

    – Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit sunfuric loãng.

    (b) Có thể tiến hành thí nghiệm bằng cách đun sôi hỗn hợp.

    (c) Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế.

    (d) Dung dịch NaCl bão hòa được thêm vào ống nghiệm để phản ứng đạt hiệu suất cao hơn.

    (e) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch HCl bão hòa.

    (g) Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch axit axetic 15%.

    Số phát biểu sai

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 37: Ba dung dịch A, B, C thỏa mãn:

    – A tác dụng với B thu được kết tủa X, cho X vào dung dịch HNO3 loãng dư, thấy thoát ra khí không màu hóa nâu ngoài không khí; đồng thời thu được kết tủa Y.

    – B tác dụng với C thấy khí thoát ra, đồng thời thu được kết tủa.

    – A tác dụng C thu được kết tủa Z, cho Z vào dung dịch HCl dư, thấy khí không màu thoát ra.

    A, B và C lần lượt là:

    A. CuSO4, Ba(OH)2, Na2CO3. B. FeCl2, AgNO3, Ba(OH)2.

    C. NaHSO4, Ba(HCO3)2, Fe(NO3)3. D. FeSO4, Ba(OH)2, (NH4)2CO3.

    Câu 38: Cho X; Y; Z là 3 peptit mạch hở (phân tử có số nguyên tử cacbon tương ứng là 8; 9; 11; Z có nhiều hơn Y một liên kết peptit); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 249,56 gam hỗn hợp E gồm X; Y; Z; T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được a mol CO2 và (a – 0,11) mol H2O. Thủy phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol etylic và 133,18 gam hỗn hợp G (gồm bốn muối của Gly; Ala; Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn G, cần vừa đủ 3,385 mol O2. Phần trăm khối lượng của Y trong E là:

    A. 1,61%. B. 4,17%. C. 2,08%. D. 3,21%.

    Câu 39: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, CuO trong khí trơ ở nhiệt độ cao, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 21,504 lít khí H2 (đktc) và còn lại hỗn hợp rắn Z. Cho Z tác dụng với dung dịch CuSO4 dư, thấy khối lượng chất rắn T thu được sau phản ứng tăng 1,6 gam so với khối lượng của Z. Hòa tan hoàn toàn T bằng 426 gam dung dịch HNO3 35% (dư 25% so với lượng cần thiết), thu được 8,8 gam NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và thấy khối lượng dung dịch tăng 40,16 gam. Phần trăm về khối lượng của Fe2O3 trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 38%. B. 39%. C. 36%. D. 37%.

    Câu 40: Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 7,0. B. 6,5. C. 6,0. D. 7,5.

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐỀ 19 – ĐÁP ÁN

    ĐỀ 19

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 18

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 18

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 18

    ĐỀ MINH HỌA

    SỐ 18

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: Kim loại nào sau đây nóng chảy ở 660oC?

    A. Cu. B. Fe. C. Al. D. Cr.

    Câu 2: Kim loại nào sau đây là thành phần của hợp kim dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân?

    A. Li. B. Ca. C. K. D. Cs.

    Câu 3: Loại than có khả năng hấp phụ mạnh, được dùng nhiều trong mặt nạ phòng độc, trong công nghiệp hoá chất và trong y học gọi là

    A. than hoạt tính. B. than gỗ. C. than chì. D. than cốc.

    Câu 4: Đun nóng CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là

    A. CH3COOH và C6H5ONa. B. CH3COOH và C6H5OH.

    C. CH3OH và C6H5ONa. D. CH3COONa và C6H5ONa.

    Câu 5: Chất X phản ứng với dung dịch HCl, còn khi phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 thì không tạo kết tủa. Chất X là

    A. NaHS. B. NaHCO3. C. K2SO4. D. Ca(NO3)2.

    Câu 6: Để chứng minh tính lưỡng tính của H2NCH2COOH (X), ta cho X tác dụng với dung dịch:

    A. HCl, NaOH. B. Na2CO3, HCl. C. HNO3, CH3COOH. D. NaOH, NH3.

    Câu 7: Ở nhiệt độ thường, kim loại X không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch kiềm. Kim loại X là

    A. Al. B. Mg. C. Ca. D. Na.

    Câu 8: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây không có khả năng phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng?

    A. FeCl3. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. Fe(OH)3.

    Câu 9: Chất có khả năng trùng hợp tạo thành cao su là

    A. CH3COO−CH=CH2. B. CH3− CH=CH2.

    C. CH2=C(CH3)−CH=CH2. D. CH2=C(CH3)−COOCH3.

    Câu 10: Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?

    A. Ca2+. B. Zn2+. C. Fe2+. D. Ag+.

    Câu 11: Glucozơ không thuộc loại

    A. hợp chất tạp chức. B. cacbohiđrat. C. monosaccarit. D. đisaccarit.

    Câu 12: Crom(III) oxit là chất rắn, màu lục thẫm, không tan trong nước. Công thức của crom(III) oxit là

    A. Cr2O3. B. CrO. C. Cr(OH)3. D. Cr(OH)2.

    Câu 13: Hỗn hợp X gồm Al, Zn và Fe. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với H2SO4 loãng dư, thu được 5,6 lít H2 (đktc). Mặt khác, khi hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu được 6,72 lít SO2 (đktc). Khối lượng Fe có trong m gam hỗn hợp X là

    A. 5,6 gam. B. 8,4 gam. C. 6,72 gam. D. 2,8 gam.

    Câu 14: Thể tích H2 (đktc) tạo ra khi cho một hỗn hợp gồm (0,5 mol K; 0,2 mol Na; 1,2 mol Al) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,1M đến phản ứng hoàn toàn là

    A. 22,4 lít. B. 26,1 lít. C. 33,6 lít. D. 44,8 lít.

    Câu 15: Cho các chất sau: glyxin, axit glutamic, etylamoni hiđrocacbonat, anilin. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH là

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

    Câu 16: Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là

    A. 60%. B. 40%. C. 54%. D. 80%.

    Câu 17: Cho 7,08 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 11,46 gam muối. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn với điều kiện của X là

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

    Câu 18: Cho các phát biểu về yêu cầu kĩ thuật khi đun nóng một chất lỏng trong ống nghiệm:

    (1) Chất lỏng không được quá 1/3 ống nghiệm.

    (2) Khi đun hóa chất, phải hơ qua ống nghiệm để ống giãn nở đều. Sau đó đun trực tiếp tại nơi có hóa chất, nghiêng ống nghiệm 45o và luôn lắc đều.

    (3) Tuyệt đối không được hướng miệng ống nghiệm khi đun vào người khác.

    (4) Khi tắt đèn cồn tuyệt đối không thổi, phải dùng nắp đậy lại.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 4. C. 3. D. 1.

    Câu 19: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

    A. NaCl. B. HNO3. C. NaOH. D. HF.

    Câu 20: Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là:

    A. saccarozơ, tinh bột. B. axit fomic, glucozơ.

    C. fructozơ, xenlulozơ. D. tinh bột, anđehit fomic.

    Câu 21: Cho các nhận định sau:

    (a) Kim loại là chất khử, ion kim loại có thể là chất khử hoặc chất oxi hóa.

    (b) Ăn mòn hoá học không làm phát sinh dòng điện.

    (c) Kim loại tinh khiết sẽ không bị ăn mòn hoá học.

    (d) Bôi dầu mỡ, sơn, mạ, tráng men lên bề mặt vật dụng bằng kim loại để chống sự ăn mòn kim loại.

    Số nhận định đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 22: Từ các ancol C3H8O và các axit C4H8O2 có thẻ tạo ra số este là đồng phân cấu tạo của nhau là

    A. 3. B. 5. C. 4. D. 6.

    Câu 23: Có các dung dịch riêng biệt sau: AgNO3, CaCl2, CuSO4, FeCl3. Cho dung dịch Na2S vào các dung dịch trên, số trường hợp sinh ra kết tủa là

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.

    Câu 24: Cho các polime: poli(hexametylen–ađipamit), poliacrilonitrin, poli(butađien-stien), polienantoamit, poli(metyl metacrylat), teflon. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 25: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm kim loại kiềm và kiềm thổ vào 400 ml dung dịch HCl 0,25M, thu được 400 ml dung dịch Y trong suốt có pH = 13. Cô cạn dung dịch Y thu được 10,07 gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 6,16. B. 5,84. C.  4,30. D. 6,45.

    Câu 26: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat. Giá trị của a là

    A. 25,86. B. 26,40. C. 27,70. D. 27,30.

    Câu 27: Cho sơ đồ chuyển hóa sau :

    (1) C4H6O2 + NaOH X + Y

    (2) X + AgNO3 + NH3 + H2O Z + Ag↓ + NH4NO3

    (3) Y + NaOH CH4 + Na2CO3

    Phát biểu sau đây sai?

    A. C4H6O2 là vinyl axetat. B. X là anđehit axetic.

    C. Z là axit axetic. D. Y là natri axetat.

    Câu 28: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư.

    (b) Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ).

    (c) Nung nóng hỗn hợp bột Al và FeO (không có không khí).

    (d) Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4 dư.

    (e) Điện phân Al2O3 nóng chảy.

    (g) Điện phân dung dịch MgCl2.

    Số thí nghiệm tạo thành kim loại là

    A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:

    (a) CrO3 là oxit bazơ và có tính oxi hóa mạnh.

    (b) CrO3 là một oxit axit, là chất oxi mạnh, bốc cháy khi tiếp xúc với lưu huỳnh, photpho,

    (c) Na2CO3 là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thuỷ tinh.

    (d) Đốt một lượng nhỏ tinh thể muối NaNO3 trên đèn khí không màu thấy ngọn lửa có màu vàng.

    (e) Mg dùng chế tạo hợp kim nhẹ cho công nghiệp sản xuất ôtô, máy bay.

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 30: Trong một bình kín dung tích không đổi chứa hỗn hợp A gồm etan và một ankin X (thể khí ở điều kiện thường) có tỉ lệ số mol là 1 : 1. Thêm oxi vào bình thì được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với hiđro là 18. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B sau đó đưa bình về 0oC thấy hỗn hợp khí Z trong bình có tỉ khối so với hiđro là 21,4665. X là

    A. C2H2. B. C3H4. C. C4H6. D. C5H8.

    Câu 31: Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH 0,1M vào 300 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 aM và Al2(SO4)3 bM. Đồ thị dưới đây mô tả sự phụ thuốc của số mol kết tùa Al(OH)3 vào số mol NaOH đã dùng. Tỉ số a/b gần với giá trị nào sau đây?

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 18 3

    A. 2,3. B. 3,3. C. 1,7. D. 2,7.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Đa số các polime không tan trong các dung môi thông thường.

    (b) Trong thành phần của gạo nếp lượng amilopectin rất cao nên gạo nếp dẻo hơn gạo tẻ.

    (c) Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng và có xúc tác Ni.

    (d) Este là hợp chất sinh ra khi thế nhóm –OH trong nhóm –COOH của phân tử axit bằng nhóm OR’.

    (e) Amino axit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.

    (g) Thủy phân hoàn toàn peptit trong dung dịch HCl dư, thu được các α-amino axit.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 33: Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol NaCl và x mol Cu(NO3)2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được dung dịch X và khối lượng dung dịch giảm 21,5 gam. Cho thanh sắt vào dung dịch X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy khối lượng thanh sắt giảm 1,8 gam và thấy thoát ra khí NO duy nhất. Giá trị của x là

    A. 0,4. B. 0,5. C. 0,6. D. 0,3.

    Câu 34: Ancol X (MX= 76) tác dụng với axit cacboxylic Y thu được hợp chất Z mạch hở (X và Y đều chỉ có một loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 17,2 gam Z cần vừa đủ 14,56 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 7 : 4. Mặt khác, 17,2 gam Z lại phản ứng vừa đủ với 8 gam NaOH trong dung dịch. Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Số công thức cấu tạo của Z thỏa mãn là

    A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.

    Câu 35: Hỗn hợp X gồm Na và Al. Hoà tan m gam hỗn hợp X vào nước dư, thu được V lít H2 (đktc) và còn a gam chất rắn không tan. Cho a gam chất rắn tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 6,272 lít NO (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 3,4m gam muối khan. Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 2V lít H2 (đktc). Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 12,7. B. 11,9. C. 14,2. D. 15,4.

    Câu 36: Cho các bước tiến hành thí nghiệm tráng bạc của glucozơ:

    (1) Thêm 3 – 5 giọt glucozơ vào ống nghiệm.

    (2) Nhỏ từ từ dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa tan hết.

    (3) Đun nóng nhẹ hỗn hợp ở 60 – 70°C trong vài phút.

    (4) Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.

    Thứ tự tiến hành đúng là

    A. (4), (2), (1), (3). B. (1), (4), (2), (3). C. (1), (2), (3), (4). D. (4), (2), (3), (1).

    Câu 37: Có 3 dung dịch có cùng nồng độ mol (chứa chất tan tương ứng X, Y, Z). Tiến hành các thí nghiệm sau:

    – Thí nghiệm 1: Trộn V ml dung dịch chứa chất X với V ml dung dịch chứa chất Y rồi cho Cu dư vào thì thu được n1 mol khí NO duy nhất.

    – Thí nghiệm 2: Trộn V ml dung dịch chứa chất X với V ml dung dịch chứa chất Z rồi cho Cu dư vào thì thu được n2 mol khí NO duy nhất.

    – Thí nghiệm 3: Trộn V ml dung dịch chứa chất Y với V ml dung dịch chứa chất Z rồi cho Cu dư vào thì thu được n3 mol khí NO duy nhất.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1< n2 <n3. Ba chất X, Y, Z lần lượt là:

    A. KNO3, HNO3, H2SO4. B. HNO3, H2SO4, KNO3.

    C. KNO3, HNO3, HCl. D. HCl, KNO3, HNO3.

    Câu 38: T là hỗn hợp chứa hai axit đơn chức, một ancol no hai chức và một este hai chức tạo bởi các axit và ancol trên (tất cả đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 24,16 gam T thu được 0,94 mol CO2 và 0,68 mol H2O. Mặt khác, cho lượng T trên vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 0,32 mol Ag xuất hiện. Biết tổng số mol các chất có trong 24,16 gam T là 0,26 mol. Phần trăm khối lượng của axit có khối lượng phân tử lớn hơn trong T là

    A. 23,84%. B. 5,13%. C. 11,42%. D. 59,61%.

    Câu 39: Cho m gam hỗn hợp M gồm Al (6x mol), Zn (7x mol), Fe3O4, Fe(NO3)2 tác dụng hết với 250 gam dung dịch H2SO4 31,36%, thu được dung dịch X chỉ chứa các muối trung hòa và 0,16 mol hỗn hợp Y chứa hai khí NO, H2 có đối với He bằng 6,625. Cô cạn dung dịch X thu được (m + 60,84) gam muối. Nếu nhỏ từ từ dung dịch KOH 2M vào dung dịch X đến khi không còn phản ứng nào xảy ra thì vừa hết 1 lít dung dịch KOH. Nồng độ phần trăm của FeSO4 có trong dung dịch X là

    A. 10,28%. B. 10,43%. C. 19,39%. D. 18,82%.

    Câu 40: Hỗn hợp E gồm ba peptit mạch hở: đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1 : 1. Cho một lượng E phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 0,25 mol muối của glyxin, 0,2 mol muối của alanin và 0,1 mol muối của valin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 39,14. Giá trị của m là

    A. 16,78. B. 25,08. C. 20,17. D. 22,64.

    ———————————————–

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐỀ 18 – ĐÁP ÁN

    ĐỀ 18

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 17

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 17

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 17

    ĐỀ MINH HỌA

    SỐ 17

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: Kim loại nào sau đây dẫn nhiệt tốt gấp 3 lần sắt và bằng 2/3 lần đồng?

    A. Au. B. Cr. C. Al. D. Ag.

    Câu 2: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

    A. Li. B. Ca. C. Zn. D. Ba.

    Câu 3: X là chất lỏng, không màu, bốc hơi mạnh trong không khí ẩm. Ở điều kiện thường, khi có ánh sáng, dung dịch X đặc bị phân hủy một phần giải phóng khí nitơ đioxit. Chất X là

    A. HNO2. B. H2SO4. C. H3PO4. D. HNO3.

    Câu 4: Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của Y là

    A. CH3COOC2H5. B. HCOOC3H7. C. C2H5COOCH3. D. C2H5COOC2H5.

    Câu 5: Ở điều kiện thích hợp, dung dịch H2S không phản ứng với chất hoặc dung dịch chứa chất nào sau đây?

    A. O2. B. CuSO4. C. FeSO4. D. Cl2.

    Câu 6: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai và là chất khí ở điều kiện thường?

    A. CH3NH2. B. (CH3)3N. C. CH3NHCH3. D. CH3CH2NHCH3.

    Câu 7: Kim loại Al phản ứng với dung dịch chứa chất nào sau đây?

    A. Na2SO4. B. NaHSO4. C. NaNO3. D. MgCl2.

    Câu 8: Công thức hóa học của sắt(III) hiđroxit là

    A. Fe(OH)3. B. Fe2O3. C. Fe2(SO4)3. D. Fe3O4.

    Câu 9: Tơ nitron (tơ olon) là sản phẩm trùng hợp của monome nào sau đây?

    A. CH2=CH−CN. B. CH2=CH−CH=CH2.

    C. CH3COO−CH=CH2. D. CH2=C(CH3)−COOCH3.

    Câu 10: Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất

    A. Fe. B. Sn. C. Ag. D. Au.

    Câu 11: Đồng phân của glucozơ là

    A. xenlulozơ. B. fructozơ. C. saccarozơ. D. sobitol.

    Câu 12: Hematit nâu là một loại quặng sắt quan trọng dùng để luyện gang, thép. Thành phần chính của quặng hematit nâu là

    A. FeCO3. B. Fe3O4. C. Fe2O3.nH2O. D. Fe2O3.

    Câu 13: Nung nóng hỗn hợp bột gồm a mol Fe và b mol S trong khí trơ, hiệu suất phản ứng bằng 75%, thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 là 5,0. Tỉ lệ a : b là

    A. 3 : 1. B. 2 : 1. C. 1 : 2. D. 1 : 3.

    Câu 14: Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol Na và 0,2 mol Al vào nước dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

    A. 7,84. B. 1,12. C. 6,72. D. 4,48.

    Câu 15: Cho các chất sau: glyxin, etylamin, phenylamoni clorua, natri phenolat. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

    Câu 16: Lên men 45 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80% thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là

    A. 11,20. B. 8,96. C. 4,48. D. 5,60.

    Câu 17: Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm CH2NH2CH2COOH và CH3CHNH2COOH tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M, KOH 1,5M, thu được dung dịch Y. Biết dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

    A. 40 ml. B. 150 ml. C. 250 ml. D. 100 ml.

    Câu 18: Cho các phát biểu về cách sử dụng hóa chất trong phòng thí nghiệm hóa học:

    (1) Không dùng tay trực tiếp cầm hóa chất.

    (2) Không đổ hóa chất này vào hóa chất khác.

    (3) Hóa chất dùng xong nếu còn thừa, được đổ trở lại bình chứa.

    (4) Không dùng hóa chất đựng trong những lọ không có nhãn ghi rõ tên hóa chất.

    (5) Không nếm hoặc ngửi trực tiếp hóa chất.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.

    Câu 19: Chất nào sau đây là chất điện li mạnh?

    A. NaOH. B. HF. C. CH3COOH. D. C2H5OH.

    Câu 20: Cho các chất sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. Những monosaccarit mà dung dịch có khả năng hòa tan Cu(OH)2 là:

    A. saccarozơ và glucozơ. B. saccarozơ và tinh bột.

    C. glucozơ và tinh bột. D. glucozơ và fructozơ.

    Câu 21: Cho các nhận định sau:

    (a) Ăn mòn hoá học làm phát sinh dòng điện một chiều.

    (b) Để tách lấy Ag ra khỏi hỗn hợp gồm Fe, Cu, Ag ta dùng lượng dư dung dịch Fe2(SO4)3.

    (c) Các kim loại dẫn điện được là vì electron tự do trong tinh thể kim loại gây ra.

    (d) Các thiết bị máy móc bằng kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hoá học.

    Số nhận định đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 22: Cho C2H4(OH)2 phản ứng với hỗn hợp gồm CH3COOH và HCOOH trong môi trường axit (H2SO4), thu được tối đa số đieste là

    A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.

    Câu 23: Hòa tan Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Cho dãy các chất: KMnO4, Cl2, Cu, KNO3. Số chất trong dãy tác dụng được với X là

    A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.

    Câu 24: Cho các polime: policaproamit, poli(vinyl clorua), polistiren, poli(phenol-fomanđehit), polietilen, poliisopren. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 25: Một loại đá vôi có chứa 80% CaCO3, 10,2% Al2O3 và 9,8% Fe2O3 về khối lượng. Nung đá ở nhiệt độ cao, thu được chất rắn có khối lượng bằng 73,6% khối lượng đá trước khi nung. Hiệu suất của quá trình phân hủy CaCO3

    A. 37,5%. B. 75%. C. 62,5%. D. 8,25%.

    Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 3,75 mol O2 thu được 2,7 mol CO2. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 50,4 gam X (xúc tác Ni, to) thu được hỗn hợp Y. Đun nóng Y với dung dịch KOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Giá trị của m là

    A. 54,96. B. 55,44. C. 48,72. D. 55,08.

    Câu 27: Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:

    X + 2NaOH X1 + X2 + X3

    X1 + H2SO4 X4 (axit ađipic) + Na2SO4

    X2 + CO X5

    X3 + X5 X6 (este có mùi chuối chín) + H2O

    Phát biểu sau đây sai?

    A. Phân tử khối của X5 là 60. B. Phân tử khối của X là 230.

    C. Phân tử khối của X6 là 130. D. Phân tử khối của X3 là 74.

    Câu 28: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.

    (b) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).

    (c) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2.

    (d) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3.

    (e) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).

    (g) Cho AgNO3 vào dung dịch FeCl3.

    Sau khi các phản ứng kết thúc, tổng số thí nghiệm thu được kết tủa là

    A. 4. B. 6. C. 3. D. 5.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, trên catot xảy ra sự oxi hoá nước.

    (b) Trong thực tế, để loại bỏ Cl2 thoát ra trong phòng thí nghiệm ta phun khí NH3 vào phòng.

    (c) Khi cho thêm CaCl2 vào nước cứng tạm thời sẽ thu được nước cứng toàn phần.

    (d) Nguyên tắc để sản xuất gang là khử quặng sắt oxit bằng than cốc trong lò cao.

    (e) Sục H2S vào dung dịch hỗn hợp FeCl3 và CuCl2 thu được 2 loại kết tủa.

    (g) Cho NaNO3 (rắn) tác dụng với H2SO4 (đặc, to) để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm.

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 30: Hỗn hợp khí A chứa hai hiđrocacbon, hỗn hợp khí B chứa O2 và O3 (tỉ khối của B so với H2 là 18,4). Trộn A và B theo tỉ lệ 1 : 2 về thể tích rồi đốt cháy thì chỉ còn CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ 8 : 7 về thể tích. Nếu dẫn 5 lít A qua nước brom dư thì thể tích khí còn lại 2 lít. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (các thể tích khí đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)

    A. CH4 và C3H6. B. CH4 và C4H2. C. CH4 và C2H2. D. CH4 và C3H4.

    Câu 31: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng Mg vào dung dịch hỗn hợp X chứa a mol Cu(NO3)2 và b mol HCl khi nhúng thanh Mg có khối lượng m gam vào dung dịch hỗn hợp X được biểu diễn như hình vẽ dưới đây:

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 17 4

    Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rút thanh Mg ra, thu được NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Tỉ lệ a : b là

    A. 1 : 6. B. 1 : 8. C. 1 : 10. D. 1 : 12.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Ở nhit độ thường, tất c các amin đu tan nhiu trong c.

    (b) Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl.

    (c) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.

    (d) Trong một phân tử chất béo luôn có 6 nguyên tử oxi.

    (e) Vật liệu compozit có độ bền, độ nhịu nhiệt tốt hơn polime thành phần.

    (g) Phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa và nó xảy ra chậm hơn phản ứng thủy phân trong môi trường axit.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 33: Điện phân (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) dung dịch chứa đồng thời 0,15 mol Cu(NO3)2 và 0,12 mol HCl trong thời gian t giờ với cường độ dòng điện không đổi 2,68A thì ở anot thoát ra 0,672 lít khí (đktc) và thu được dung dịch X. Dung dịch X hòa tan tối đa m gam bột sắt (sản phẩm khử của NOĐề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 17 5 là khí NO duy nhất). Giá trị của t và m lần lượt là

    A. 0,6 và 10,08. B. 0,6 và 8,96. C. 0,6 và 9,24. D. 0,5 và 8,96.

    Câu 34: Hỗn hợp X gồm (CH3COO)3C3H5, CH3COOCH2CH(OOCCH3)CH2OH, CH3COOH, CH3COOCH2CHOHCH2OH và CH2OHCHOHCH2OH trong đó CH3COOH chiếm 10% tổng số mol hỗn hợp. Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 20,5 gam natri axetat và 0,604m gam glixerol. Để đốt cháy m gam hỗn hợp X cần V lít O2 (đktc). Giá trị của V gần nhất

    A. 25,3. B. 24,6. C. 24,9. D. 25,5.

    Câu 35: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 trong 200,0 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí H2 (đktc). Thêm 300,0 ml hoặc 700,0 ml dung dịch HCl yM vào dung dịch Y đều thu được cùng một lượng kết tủa có khối lượng m gam. Giá trị gần nhất của m

    A. 6,9. B. 8,0. C. 9,1. D. 8,4.

    Câu 36: Cho các bước ở thí nghiệm sau:

    – Bước 1: Nhỏ vài giọt anilin vào ống nghiệm chứa 10 ml nước cất, lắc đều, sau đó để yên.

    – Bước 2: Nhỏ tiếp dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm.

    – Bước 3: Cho tiếp dung dịch NaOH loãng (dùng dư), đun nóng.

    Nhận định nào sau đây là sai?

    A. Kết thúc bước 1, nhúng quỳ tím vào thấy quỳ tím không đổi màu.

    B. Ở bước 2 thì anilin tan dần.

    C. Kết thúc bước 3, thu được dung dịch trong suốt.

    D. Ở bước 1, anilin hầu như không tan, nó tạo vẩn đục và lắng xuống đáy.

    Câu 37: Cho 3 ống nghiệm riêng biệt lần lượt chứa 3 chất tan X, Y, Z trong nước (tỉ lệ mol nX : nY : nZ = 1 : 2 : 3). Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Cho dung dịch KOH dư lần lượt vào 3 ống nghiệm trên thì thu được tổng số mol kết tủa trong 3 ống nghiệm là a mol.

    Thí nghiệm 2: Cho dung dịch Ca(OH)2 dư lần lượt vào 3 ống nghiệm trên thì thu được tổng số mol kết tủa trong 3 ống nghiệm là b mol.

    Thí nghiệm 3: Đun nóng 3 ống nghiệm trên thu được tổng số mol kết tủa trong 3 ống nghiệm là c mol. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và c < a < b. Ba chất X, Y, Z lần lượt là

    A. Al(NO3)3, Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2. B. Ba(HCO3)2, Ba(NO3)2, Ca(HCO3)2.

    C. Ca(HCO3)2, Fe(NO3)2, Al(NO3)3. D. Ca(HCO3)2, Ba(NO3)2, Al(NO3)3.

    Câu 38: Hỗn hợp E gồm 3 chất: X (là este của amino axit); Y và Z là hai peptit mạch hở, hơn kém nhau một nguyên tử nitơ (đều chứa ít nhất hai loại gốc amino axit, MY < MZ). Cho 36 gam E tác dụng vừa đủ với 0,44 mol NaOH, thu được 7,36 gam ancol no, đơn chức, mạch hở và 45,34 gam ba muối của glyxin, alanin, valin (trong đó có 0,1 mol muối của alanin). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 36 gam E trong O2 dư, thu được CO2, N2 và 1,38 mol H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

    A. 18,39%. B. 20,72%. C. 27,58%. D. 43,33%.

    Câu 39: Hòa tan hoàn toàn 8,6 gam hỗn hợp Al, Mg, Fe, Zn vào 100 gam dung dịch gồm KNO3 1M và H2SO4 2M, thu được dung dịch X chứa 43,25 gam muối trung hòa và hỗn hợp khí Y (trong đó H2 chiếm 4% khối lượng Y). Cho một lượng KOH vào X, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kết tủa Z (không có khí thoát ra). Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được 12,6 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của FeSO4 trong X gần giá trị nào nhất sau đây?

    A. 7,50%. B. 7,00%. C. 7,75%. D. 7,25%.

    Câu 40: Thủy phân hết 0,05 mol hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X (CxHyOzN3) và Y (CnHmO6Nt), thu được hỗn hợp gồm 0,07 mol glyxin và 0,12 mol alanin. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,1 mol Y trong dung dịch HCl dư, thu được m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là

    A. 59,95. B. 63,50. C. 47,40. D. 43,50.

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐỀ 17 – ĐÁP ÁN

    ĐỀ 17

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 16

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 16

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 16

    ĐỀ MINH HỌA

    SỐ 16

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng bằng 0,5 gam/cm3?

    A. Li. B. Os. C. K. D. Cr.

    Câu 2: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là

    A. Be. B. K. C. Ba. D. Na.

    Câu 3: X là chất khí ở điều kiện thường, không màu, nặng hơn không khí. Ở trạng thái rắn, X tạo thành một khối trắng, gọi là “nước đá khô”. Chất X là

    A. CO. B. N2. C. CO2. D. NH3.

    Câu 4: Isopropyl axetat có công thức là

    A. CH3COOC2H5. B. CH3COOCH3.

    C. CH3COOCH2CH2CH3. D. CH3COOCH(CH3)2.

    Câu 5: Hợp chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH?

    A. Cr(OH)2. B. Fe(OH)3. C. Mg(OH)2. D. Al(OH)3.

    Câu 6: Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) nên rửa cá với?

    A. nước muối. B. nước. C. giấm ăn. D. cồn.

    Câu 7: Kim loại Al không phản ứng với dung dịch

    A. H2SO4 đặc, nguội. B. Cu(NO3)2. C. HCl. D. NaOH.

    Câu 8:nhiệt độ tng, dung dch FeCl2 tác dụng đưc với kim loại

    A. Cu. B. Ag. C. Au. D. Zn.

    Câu 9: Polime X là chất rắn trong suốt, cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Monome tạo thành X là

    A. H2N[CH2]6COOH. B. CH2=CHCN.

    C. CH2=CHCl. D. CH2=C(CH3)COOCH3.

    Câu 10: Trong các kim loại sau, kim loại dễ bị oxi hóa nhất là

    A. Ca. B. Fe. C. K. D. Ag.

    Câu 11: Saccarozơ thuộc loại

    A. polisaccarit. B. đisaccarit. C. đa chức. D. monosaccarit.

    Câu 12: Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bó gãy tay,… Công thức của thạch cao nung là

    A. CaSO4. B. CaSO4.H2O. C. CaSO4.2H2O. D. CaSO4.xH2O.

    Câu 13: Cho m gam hỗn hợp bột X gồm Mg và Fe vào 800 ml dung dịch chứa CuCl2 0,5M và HCl 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp Y gồm hai kim loại. Khối lượng của Mg trong m gam hỗn hợp X là

    A. 12,0 gam. B. 7,2 gam. C. 14,4 gam. D. 13,8 gam.

    Câu 14: Cho 27,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn ở dạng bột tác dụng với khí oxi, thu được là 38,5 gam hỗn hợp Y gồm các oxit. Để hòa tan hết Y cần vừa đủ V lít dung dịch gồm HCl 0,5M và H2SO4 0,15M. Giá trị của V là

    A. 1,750. B. 1,670. C. 2,1875. D. 2,625.

    Câu 15: Cho các chất sau: metylamin, alanin, metylamoni clorua, natri axetat. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

    Câu 16: Khi thủy phân 68,4 gam saccarozơ trong dung dịch axit H2SO4 loãng (hiệu suất phản ứng thủy phân đạt 80%), thu được dung dịch Y. Trung hòa dung dịch Y bằng dung dịch NaOH rồi thực hiện phản ứng tráng bạc (bằng AgNO3 trong NH3) thu được tối đa m gam kim loại Ag. Giá trị của m là

    A. 34,56. B. 86,4. C. 121,5. D. 69,12.

    Câu 17: Hỗn hợp X gồm metylamin, etylamin, propylamin có tổng khối lượng 21,6 gam và tỉ lệ về số mol tương ứng là 1 : 2 : 1. Cho hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch HCl thu được dung dịch chứa bao nhiêu gam muối?

    A. 43,5 gam. B. 36,2 gam. C. 39,12 gam. D. 40,58 gam.

    Câu 18: Cho các phát biểu về yêu cầu kĩ thuật khi sử dụng đèn cồn (được mô tả như hình vẽ) trong phòng thí nghiệm

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 16 6

    (1) Châm đèn cồn bằng băng giấy dài.

    (2) Nghiêng đèn để lấy lửa từ đèn này sang đèn khác.

    (3) Khi tắt đèn thì dùng nắp đậy lại.

    (4) Đèn phải chứa cồn đến ngấn cổ (nhằm tránh tạo hổn hợp nổ).

    (5) Không rót cồn vào lúc đang cháy.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.

    Câu 19: Chất nào sau đây là muối axit?

    A. KNO3. B. NaHSO4. C. NaCl. D. Na2SO4.

    Câu 20: Cho các chuyển hoá sau:

    (1) X + H2O Y (2) Y + H2 Sobitol

    X, Y lần lượt là:

    A. xenlulozơ và saccarozơ. B. tinh bột và fructozơ.

    C. tinh bột và glucozơ. D. xenlulozơ và fructozơ.

    Câu 21: Cho các nhận định sau:

    (a) Về bản chất, ăn mòn hoá học cũng là một dạng của ăn mòn điện hoá.

    (b) Nối thành kẽm với vỏ tàu thuỷ bằng thép thì vỏ tàu thuỷ được bảo vệ.

    (c) Vàng (Au) là kim loại dẻo nhất.

    (d) Kim loại có độ âm điện bé hơn phi kim.

    Số nhận định đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 22: Chất X có công thức C8H8O2 có chứa vòng benzen, X phản ứng được với dung dịch NaOH đun nóng theo tỉ lệ số mol 1:2, X không tham gia phản ứng tráng gương. Số công thức của X thỏa mãn điều kiện của X là

    A. 1. B. 2. C. 4. D. 6.

    Câu 23: Cho dung dịch AgNO3 lần lượt vào các dung dịch: HCl; Na3PO4; Fe(NO3)2; FeCl2. Sau khi các phản ứng hoàn toàn, số trường hợp có tạo kết tủa là

    A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.

    Câu 24: Cho các polime: amilozơ, xelulozơ, xenlulozơ triaxetat, polienantoamit, amilopectin, teflon. Số polime dùng làm tơ, sợi là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 25: Cho 18,3 gam hỗn hợp gồm Ba và Na vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,5M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa và 4,48 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là

    A. 45,5. B. 40,5. C. 50,8. D. 42,9.

    Câu 26: Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm natri stearat, natri panmitat và C17HyCOONa). Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần vừa đủ 1,55 mol O2, thu được H2O và 1,1 mol CO2. Giá trị của m là

    A. 17,96. B. 16,12. C. 19,56. D. 17,72.

    Câu 27: Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử C9H8O4 thỏa mãn các phương trình hóa học sau:

    (1) A + 3NaOH 2X + Y + H2O

    (2) 2X + H2SO4 Na2SO4 + 2Z

    (3) Z + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O T + 2Ag + 2NH4NO3

    Nhận xét nào sau đây đúng?

    A. Phân tử A có 4 liên kết π. B. Sản phẩm của (1) có 1 muối duy nhất.

    C. Phân tử Y có 7 nguyên tử cacbon. D. Phân tử Y có 3 nguyên tử oxi.

    Câu 28: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Đốt dây Mg trong không khí.

    (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeSO4.

    (c) Cho dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Fe(NO3)2.

    (d) Cho Br2 vào dung dịch hỗn hợp NaCrO2 và NaOH.

    (e) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2.

    (g) Đun sôi dung dịch Ca(HCO3)2.

    Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là

    A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:

    (a) Một trong những tác dụng của criolit trong quá trình sản xuất nhôm là làm tăng tính dẫn điện của chất điện phân.

    (b) Trong dãy kim loại kiềm, đi từ Li đến Cs nhiệt độ nóng chảy giảm dần.

    (c) Loại thạch cao dùng để trực tiếp đúc tượng là thạch cao sống.

    (d) NaHCO3 được dùng làm thuốc chữa đau dạ dày do nguyên nhân thừa axit trong dạ dày.

    (e) Các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính.

    Số phát biểu sai

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon mạch hở (hơn kém nhau 3 nguyên tử C) cần dùng vừa đủ 14 lít O2 (đktc). Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 30 gam kết tủa và một dung dịch có khối lượng giảm 4,3 gam so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu. Mặt khác, cho 8,55 gam X trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 19,8. B. 36,0. C. 54,0. D. 13,2.

    Câu 31: Điện phân 400 ml (không đổi) dung dịch gồm NaCl, HCl và CuCl2 0,02M (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện bằng 1,93A. Mối liên hệ giữa thời gian điện phân và pH của dung dịch điện phân được biểu diễn dưới đây:

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 16 7

    Giá trị của t trên đồ thị là

    A. 3600. B. 1200. C. 1800. D. 3000.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Các polime sử dụng làm chất dẻo đều được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng.

    (b) Bơ nhân tạo được điều chế bằng phản ứng hiđro hóa chất béo lỏng có trong dầu thực vật.

    (c) Giấy viết, vải sợi bông chứa nhiều xenlulozơ.

    (d) Các peptit đều có phản ứng màu biure.

    (e) Amino axit thiên nhiên (hầu hết là α-amino axit) là cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống.
    (g) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 33: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm (Al và Fe2O3) trong điều kiện không có không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Chia Y thành hai phần:

    – Phần một: Cho tác dụng với dung dịch NaOH (dư), thu được 0,896 lít khí (đktc) và còn lại chất rắn không tan chiếm 44,8% khối lượng phần một.

    – Phần hai: Cho tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 2,688 lít khí (đktc). Khối lượng nhôm đem trộn là

    A. 8,1 gam. B. 7,2 gam. C. 5,4 gam. D. 4,5 gam.

    Câu 34: X, Y là 2 hợp chất hữu cơ no, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức; X, Y khác chức hóa học (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn a mol X cũng như Y đều thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + a. Lấy 0,25 mol hỗn hợp E chứa X, Y tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được 86,4 gam Ag. Mặt khác, đun nóng 0,25 mol E với dung dịch NaOH dư thì sản phẩm thu được chứa 15 gam hỗn hợp 2 muối của 2 axit hữu cơ no, đơn chức và 7,6 gam một ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn 14,25 gam X cần dùng V lít O2 (đktc). Giá trị của V là

    A. 25,2. B. 21. C. 23,52. D. 26,88.

    Câu 35: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al; Na và BaO vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,085 mol khí H2. Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,03 mol H2SO4 và 0,1 mol HCl vào Y, thu được 3,11 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 7,43 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfat trung hòa. Giá trị của m là

    A. 2,79. B. 3,76. C. 6,50. D. 3,60.

    Câu 36: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

    Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch lòng trắng trứng 10%.

    Bước 2: Thêm tiếp vào ống nghiệm 1 ml dung dịch NaOH 30% và 1 giọt dung dịch CuSO4 2%.

    Bước 3: Lắc nhẹ ống nghiệm.

    Hiện tượng quan sát được là

    A. Có kết tủa màu xanh, sau đó tan ra tạo dung dịch màu tím.

    B. Có kết tủa màu đỏ gạch, kết tủa không bị tan ra.

    C. Có kết tủa màu xanh, sau đó kết tủa chuyển sang màu đỏ gạch.

    D. Có kết tủa màu tím, sau đó tan ra tạo dung dịch xanh.

    Câu 37: Có 4 dung dịch: X (Na2SO4 1M và H2SO4 1M); Y (Na2SO4 1M và Al2(SO4)3 1M); Z (Na2SO4 1M và AlCl3 1M); T (H2SO4 1M và AlCl3 1M) được kí hiệu ngẫu nhiên là (a), (b), (c), (d). Tiến hành các thí nghiệm sau:

    – Thí nghiệm 1: Cho 2V ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào V ml dung dịch (a), thu được n1 mol kết tủa.

    – Thí nghiệm 2: Cho 2V ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào V ml dung dịch (b), thu được n2 mol kết tủa.

    – Thí nghiệm 3: Cho 2V ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào V ml dung dịch (c), thu được n3 mol kết tủa.

    – Thí nghiệm 4: Cho 2V ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào V ml dung dịch (d), thu được n4 mol kết tủa.

    Biết rằng n1 < n2 < n3 < n4. Dung dịch (b) ứng với dung dịch nào sau đây?

    A. T. B. Y. C. Z. D. X.

    Câu 38: X là amino axit có công thức H2NCnH2nCOOH, Y là axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở. Cho hỗn hợp E gồm peptit Ala-X-X và Y tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Z cần 25,2 lít khí O2 (đktc), thu được N2, Na2CO3 và 50,75 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong Z là

    A. 14,55 gam. B. 12,30 gam. C. 26,10 gam. D. 29,10 gam.

    Câu 39: Hòa tan hoàn toàn 15,6 gam hn hợp gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3, Mg, MgO CuO vào 200 gam dung dch H2SO4 và NaNO3, thu đưc dung dịch X ch cha muối sunfat trung hòa của kim loi, hỗn hợp khí Y gm 0,01 mol N2O và 0,02 mol NO. Cho X phn ng với dung dch Ba(OH)2 dư, thu đưc 89,15 gam kết ta. Lc kết tủa nung trong kng khí đến khối lưng không đổi, thu đưc 84,386 gam cht rn. Nồng đ phn trăm của FeSO4 trong X có g tr gần nht với giá tr nào sau đây?

    A. 0,85. B. 1,06. C. 1,45. D. 1,86.

    Câu 40: Hỗn hợp X gồm Gly và Ala. Người ta lấy m gam X cho tác dụng với lượng vừa đủ KOH, thu được 13,13 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, cũng từ lượng X trên ở điều kiện thích hợp người ta điều chế được hỗn hợp Y chỉ gồm hỗn hợp các peptit có tổng khối lượng m’ gam và nước. Đốt cháy hoàn toàn m’ gam hỗn hợp peptit trên cần 7,224 lít khí O2 (đktc). Giá trị đúng của m gần nhất với?

    A. 7. B. 8. C. 10. D. 9.

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐỀ 16 – ĐÁP ÁN ĐỀ 16

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 15

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 15

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 15

    ĐỀ MINH HỌA

    SỐ 15

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: Trong các kim loại sau, kim loại nào nhẹ nhất?

    A. Liti. B. Natri. C. Kali. D. Rubidi.

    Câu 2: Kim loại nào sau đây phản ứng mãnh liệt nhất với nước ở nhiệt độ thường?

    A. Fe. B. Na. C. Mg. D. Al.

    Câu 3: Loại than nào sau đây không có trong tự nhiên?

    A. Than chì. B. Than antraxit. C. Than nâu. D. Than cốc.

    Câu 4: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

    A. HO-C2H4-CHO. B. CH3COOCH3. C. C2H5COOH. D. HCOOC2H5.

    Câu 5: Cho dung dịch HCl vào dung dịch chất X, thu được khí không màu, mùi trứng thối. Chất X là

    A. Na2S. B. NaOH. C. NaHCO3. D. NaCl.

    Câu 6: Biết rằng mùi tanh của cá (đặc biệt cá mè) là hỗn hợp các amin (nhiều nhất là trimetylamin) và một số chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi nấu ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?

    A. Xút. B. Soda. C. Nước vôi trong. D. Giấm ăn.

    Câu 7: Hợp chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?

    A. Al2(SO4)3. B. Cr2O3. C. Al2O3. D. Al(OH)3.

    Câu 8: Phản ứng với chất nào sau đây chứng tỏ FeO là oxit bazơ?

    A. H2. B. HCl. C. HNO3. D. H2SO4 đặc.

    Câu 9: Polime nào sau đây khi đốt cháy không sinh ra N2?

    A. Tơ axetat. B. Tơ tằm. C. Tơ nilon–6,6. D. Tơ olon.

    Câu 10: Phản ứng nào xảy ra ở catot trong quá trình điện phân MgCl2 nóng chảy ?

    A. sự oxi hoá ion Mg2+. B. sự khử ion Mg2+. C. sự oxi hoá ion Cl. D. sự khử ion Cl.

    Câu 11: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

    A. thủy phân. B. trùng ngưng. C. hòa tan Cu(OH)2. D. tráng gương.

    Câu 12: Sắt(III) hiđroxit là chất rắn, màu nâu đỏ, không tan trong nước. Công thức của sắt(III) hiđroxit là

    A. FeO. B. Fe3O4. C. Fe(OH)3. D. Fe(OH)2.

    Câu 13: Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm x mol FeO, x mol Fe2O3 và y mol Fe3O4 bằng dung dịch HNO3 đặc nóng, thu được 6,72 lít NO2 (đktc). Giá trị của m là

    A. 46,4. B. 48,0. C. 35,7. D. 69,6.

    Câu 14: Cho 0,54 gam Al vào 40 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch HCl 0,5M vào dung dịch X thu được kết tủa. Để thu được kết tủa lớn nhất thì thể tích dung dịch HCl 0,5M cần dùng là

    A. 110 ml. B. 40 ml. C. 70 ml. D. 80 ml.

    Câu 15: Cho dãy các chất: H2NCH(CH3)COOH, C6H5OH (phenol), CH3COOC2H5, CH3NH3Cl. Số chất trong dãy phản ứng với dung dịch KOH đun nóng là

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.

    Câu 16: Để điều chế 26,73 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 60%) cần dùng ít nhất V lít axit nitric 65% (d = 1,5 g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư. V gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 20. B. 30. C. 18. D. 29.

    Câu 17: Thủy phân 60,6 gam Gly-Gly-Gly-Gly-Gly thì thu được m gam Gly-Gly-Gly; 13,2 gam Gly-Gly và 37,5 gam glyxin. Giá trị của m là

    A. 18,9. B. 19,8. C. 9,9. D. 37,8.

    Câu 18: Bộ dụng cụ chưng cất (được mô tả như hình vẽ sau) được dùng để tách :

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 15 8

    A. hỗn hợp hai chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau. B. hỗn hợp hai chất rắn tan tốt trong nước.

    C. hỗn hợp hai chất lỏng có nhiệt độ sôi bằng nhau. D. hỗn hợp hai chất rắn ít tan trong nước.

    Câu 19: Phương trình H+ + OHĐề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 15 9 H2O là phương trình ion thu gọn của phản ứng có phương trình sau:

    A. NaOH + NaHCO3Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 15 10 Na2CO3 + H2O.

    B. NaOH + HCl Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 15 11 NaCl + H2O.

    C. H2SO4 + BaCl2Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 15 12 BaSO4 + 2HCl.

    D. 3HCl + Fe(OH)3Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 15 13 FeCl3 + 3H2O.

    Câu 20: Trong công nghiệp, người ta thường dùng chất nào trong số các chất sau để thủy phân lấy sản phẩm thực hiện phản ứng tráng gương, tráng ruột phích?

    A. xenlulozơ. B. Saccarozơ. C. Anđehit fomic. D. Tinh bột.

    Câu 21: Cho các nhận định sau:

    (a) Trong quá trình ăn mòn điện hóa kim loại, luôn có dòng điện xuất hiện.

    (b) Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim.

    (c) Các kim loại đều có duy nhất một số oxi hóa duy nhất trong mọi hợp chất.

    (d) Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hoá-khử.

    Số nhận định đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 22: Hợp chất hữu cơ X, mạch hở (C7H10O4) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm hữu cơ gồm muối (C4H2O4Na2) và ancol. Số công thức cấu tạo của X là

    A. 6. B. 5. C. 4. D. 3.

    Câu 23: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH loãng vào mỗi dung dịch sau: FeCl3, CuCl2, AlCl3, FeSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp thu được kết tủa là

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

    Câu 24: Cho các polime: policaproamit, poli(phenol-fomanđehit), poli(hexametylen–ađipamit), poliacrilonitrin, poli(butađien-acrilonitrin), poli(etylen-terephtalat). Số polime dùng làm tơ, sợi là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 25: Hòa tan hoàn toàn 9,95 gam hỗn hợp X gồm Na, K và Ba vào 100 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y và 2,24 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 15,2. B. 13,5. C. 17,05. D. 11,65.

    Câu 26: Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit, thu được glixerol và hỗn hợp hai axit béo gồm axit oleic và axit linoleic. Đốt cháy m gam X cần vừa đủ 76,32 gam O2, thu được 75,24 gam CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với V ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của V có thể là

    A. 120. B. 150. C. 180. D. 200.

    Câu 27: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

    Chất X là

    A. etyl fomat. B. metyl acrylat. C. vinyl axetat. D. etyl axetat.

    Câu 28: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Sục khí CO2 dư vào dung dịch BaCl2.

    (b) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3.

    (c) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.

    (d) Cho hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư.

    (e) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Cr2(SO4)3.

    (g) Cho hỗn hợp bột Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư.

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.

    (b) Khả năng phản ứng với nước của kim loại kiềm giảm dần theo chiều tăng số hiệu nguyên tử.

    (c) NaOH là chất rắn, màu trắng, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn.

    (d) Thành phần chính của quặng đolomit là CaCO3.MgCO3.

    (e) Nước cứng làm hỏng các dung dịch cần pha chế. Làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.

    Số phát biểu sai

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 30: Cho butan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao), thu được hỗn hợp X gồm C4H10, C4H8, C4H6, H2. Tỉ khối của X so với butan là 0,4. Nếu cho 0,6 mol X vào dung dịch brom (dư) thì số mol brom tối đa phản ứng là

    A. 0,48 mol. B. 0,36 mol. C. 0,60 mol. D. 0,24 mol.

    Câu 31: Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Na và Ba vào nước thu được dung dịch X. Sục khí CO2 vào dung dịch X. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị sau

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 15 14

    Giá trị của m và x lần lượt là

    A. 228,75 và 3,0. B. 228,75 và 3,25. C. 200 và 2,75. D. 200 và 3,25.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Len, tơ tằm, tơ nilon kém bền với nhiệt nhưng không bị thủy phân bởi môi trường axit và kiềm.

    (b) Trong công nghiệp dược phẩm, glucozơ được dùng để pha chế thuốc.

    (c) Dầu thực vật là một loại chất béo trong đó có chứa chủ yếu các gốc axit béo không no.

    (d) Phản ứng thủy phân chất béo trong (NaOH, KOH) là phản ứng xà phòng hóa.

    (e) Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH còn tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực H3N+-CH2-COO.

    (g) Các phân tử tripeptit mạch hở có ba liên kết peptit trong phân tử.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 33: Điện phân dung dịch X gồm Cu(NO3)2 và NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2,5A. Sau t giây, thu được 7,68 gam kim loại ở catot, dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và hỗn hợp khí ở anot có tỉ khối so với H2 bằng 25,75. Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian 12352 giây thì tổng số mol khí thu được ở hai điện cực là 0,11 mol. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Số mol ion Cu2+ trong Y là

    A. 0,01. B. 0,02. C. 0,03. D. 0,04.

    Câu 34: Thủy phân hết m gam hỗn hợp X gồm một số este được tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được a gam muối và b gam hỗn hợp ancol. Đốt cháy a gam hỗn hợp muối thu được hỗn hợp khí Y và 7,42 gam Na2CO3. Cho toàn bộ hỗn hợp khí Y sinh ra qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 23 gam kết tủa đồng thời thấy khối lượng bình tăng 13,18 gam so với ban đầu. Đun b gam hỗn hợp ancol sinh ra với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 4,34 gam hỗn hợp các ete. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?

    A. 10. B. 11. C. 13. D. 12.

    Câu 35: Hỗn hợp X gồm Al, K, K2O và BaO (trong đó oxi chiếm 10% khối lượng của X). Hòa tan hoàn toàn m gam X vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,056 mol khí H2. Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,04 mol H2SO4 và 0,02 mol HCl vào Y, thu được 4,98 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 6,182 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfat trung hòa. Giá trị của m là

    A. 9,592. B. 5,760. C. 5,004. D. 9,596.

    Câu 36: Tiến hành thí nghiệm dãy điện hoá của kim loại theo các bước sau đây:

    Bước 1: Lấy 3 ống nghiệm, mỗi ống đựng khoảng 3 ml dung dịch HCl loãng.

    Bước 2: Cho 3 mẫu kim loại có kích thước tương đương là Al, Fe, Cu vào 3 ống nghiệm.

    Bước 3: Quan sát, so sánh lượng bọt khí hiđro thoát ra ở các ống nghiệm trên.

    Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Khí H2 thoát ở 2 ống nghiệm chứa Al và Fe.

    B. Ống nghiệp chứa Fe thoát khí mạnh hơn ống nghiệm chứa Al.

    C. Ống nghiệp chứa Al thoát khí mạnh hơn ống nghiệm chứa Fe.

    D. Ống nghiệm chứa Cu không thoát khí H2 vì Cu không phản ứng với dung dịch HCl.

    Câu 37: Hòa tan kim loại X và kim loại Y (đều là a mol) vào nước, thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Trộn dung dịch chứa 2a HCl vào dung dịch Z, thu được n1 mol kết tủa.

    Thí nghiệm 2: Trộn dung dịch chứa a mol H2SO4 vào dung dịch Z, thu được n2 mol kết tủa.

    Thí nghiệm 3: Trộn dung dịch chứa 2a HCl và a mol H2SO4 vào dung dịch Z, thu được n3 mol kết

    tủa.
    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n
    1 < n3< n2. Hai kim loại X, Y lần lượt là:

    A. Ba, K. B. Na, Al C. Ba, Zn. D. Ba, Al.

    Câu 38: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C=C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E, thu được 0,43 mol khí CO2 và 0,32 mol hơi nước. Mặt khác, thủy phân 46,6 gam E bằng 200 gam dung dịch NaOH 12% rồi cô cạn dung dịch, thu được phần hơi Z có chứa chất hữu cơ T. Dẫn toàn bộ Z vào bình đựng Na, sau phản ứng khối lượng bình tăng 188,85 gam đồng thời thoát ra 6,16 lít khí H2 (đktc). Biết tỉ khối của T so với H2 là 16. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 41,3%. B. 43,5%. C. 48,0%. D. 46,3%.

    Câu 39: Cho 27,04 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 và Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa 0,88 mol HCl và 0,04 mol HNO3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa ion NH4+) và 0,12 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và N2O. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Y, thấy thoát ra 0,02 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất), đồng thời thu được 133,84 gam kết tủa. Biết tỉ lệ mol của FeO, Fe3O4, Fe2O3 trong X lần lượt là 3:2:1. Phần trăm số mol của Fe có trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 48%. B. 58%. C. 54%. D. 46%.

    Câu 40: Hỗn hợp E gồm chất X (C4H12N2O4) và chất Y (C2H8N2O3), trong đó X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của axit vô cơ. Cho 7,36 gam E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), thu được dung dịch T và 1,792 lít (đktc) hỗn hợp hai chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Cô cạn T, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 4,92. B. 4,38. C. 3,28. D. 6,08.

    ———————–

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐỀ 15 – đáp án

    ĐỀ 15

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 14

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 14

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 14

    ĐỀ MINH HỌA

    SỐ 14

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: Kim loại X là kim loại cứng nhất, được sử dụng để mạ các dụng cụ kim loại, chế tạo các loại thép chống gỉ, không gỉ…Kim loại X là?

    A.  Fe. B. Ag. C. Cr. D. W.

    Câu 2: Kim loại nào sau đây là thành phần của hợp kim siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không?

    A. Li. B. Ca. C. Na. D. Mg.

    Câu 3: Nguyên tố phổ biến thứ hai ở vỏ trái đất là

    A. oxi. B. cacbon. C. silic. D. sắt.

    Câu 4: Etyl axetat có công thức hóa học là

    A. HCOOCH3. B. CH3COOC2H5. C. CH3COOCH3. D. HCOOC2H5.

    Câu 5: Dung dịch nào sau đây phản ứng với dung dịch HCl dư tạo ra chất khí?

    A. Ba(OH)2. B. Na2CO3. C. K2SO4. D. Ca(NO3)2.

    Câu 6: Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ xúc tác thích hợp là

    A. axit cacboxylic. B. α-amino axit. C. este. D. β-amino axit.

    Câu 7: X là kim loại hoạt động mạnh, không thể điều chế X bằng cách điện nóng chảy muối halogenua của nó. Kim loại X là

    A. Al. B. Na. C. Ca. D. Ba.

    Câu 8: Dung dịch chất nào sau đây không phản ứng với Fe2O3?

    A. NaOH. B. HCl. C. H2SO4. D. HNO3.

    Câu 9: Tơ được sản xuất từ xenlulozơ?

    A. to tằm. B. tơ capron. C. tơ nilon-6,6. D. tơ visco.

    Câu 10: Trong phòng thí nghiệm, Cu được điêu chế bằng cách nào dưới đây?

    A. Cho kim loại Fe vào dung dịch CuSO4. B. Điện phân nóng chảy CuCl2.

    C. Nhiệt phân Cu(NO3)2. D. Cho kim loại K vào dung dịch Cu(NO3)2.

    Câu 11: Cacbohiđrat X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit và X làm mất màu dung dịch brom. Vậy X là

    A. Fructozơ. B. Tinh bột. C. Glucozơ. D. Saccarozơ.

    Câu 12: Hematit đỏ là một loại quặng sắt quan trọng dùng để luyện gang, thép. Thành phần chính của quặng hematit đỏ là

    A. FeCO3. B. Fe3O4. C. Fe2O3.nH2O. D. Fe2O3.

    Câu 13: Cho hỗn hợp X gồm 2,8 gam Fe và 3,6 gam Mg vào 200 ml dung dịch CuSO4 x (mol/lít). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 12,4 gam chất rắn. Giá trị của x là

    A. 0,35. B. 0,15. C. 0,25. D. 0,75.

    Câu 14: Cho 300 ml dung dịch gồm Ba(OH)2 0,5M và KOH x mol/lít vào 50 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được 36,9 gam kết tủa. Giá trị của x là

    A. 0,75. B. 0,25. C. 0,5. D. 1.

    Câu 15: Trong dung dịch các chất: đimetylamin, hexametylenđiamin, lysin, anilin. Số dung dịch làm quỳ tím chuyển màu xanh là

    A. 4. B. 1. C. 3. D. 2.

    Câu 16: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là

    A. 20,0. B. 13,5. C. 15,0. D. 30,0.

    Câu 17: Cho 3,75 gam amino axit X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được 4,85 gam muối. Công thức của X là

    A. H2NCH2CH2COOH. B. H2NCH2COOH.

    C. H2NCH(CH3)COOH. D. H2NCH2CH2CH2 COOH.

    Câu 18: Cho thí nghiệm được mô tả bằng hình vẽ dưới đây:

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 14 15

    Nhận xét nào sau đây là đúng?

    A. Nhỏ dung dịch BaCl2 vào bình đựng nước brom sau thí nghiệm kết thúc thấy có kết tủa trắng.

    B. Khí Y có thể làm nhạt màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường.

    C. Dung dịch nước brom dư có tác dụng hấp thụ H2S trong hỗn hợp X.

    D. Dẫn khí Y vào dung dịch CaCl2 thấy có kết tủa trắng tạo thành.

    Câu 19: Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?

    A. Ba(OH)2 và H3PO4. B. Al(NO3)3 và NH3.

    C. (NH4)2HPO4 và KOH. D. Cu(NO3)2 và HNO3.

    Câu 20: Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm –OH, có vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, không làm mất màu nước brom. Chất X là

    A. Xenlulozơ. B. Glucozơ. C. Saccarozơ. D. Tinh bột.

    Câu 21: Cho các nhận định sau:

    (a) Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.

    (b) Đồng (Cu) không khử được muối sắt(III) (Fe3+).

    (c) Ăn mòn kim loại là một quá trình hoá học trong đó kim loại bị ăn mòn bởi các axit trong môi trường không khí.

    (d) Tất cả các kim loại đều có ánh kim.

    Số nhận định đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 22: Tổng số chất hữu cơ đơn chức có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không tráng bạc là

    A. 6. B. 5. C. 4. D. 3.

    Câu 23: Nhúng một lá sắt (dư) vào dung dịch chứa một trong các chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, H2SO4 đặc, nóng. Sau phản ứng lấy lá sắt ra, có bao nhiêu trường hợp tạo muối sắt(II)?

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.

    Câu 24: Cho các polime: poli(butađien-stien), poliacrilonitrin, polibutađien, poliisopren, poli(butađien-acrilonitrin), poli(etylen-terephtalat). Số polime dùng làm cao su là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 25: Cho từ từ 27,40 gam Ba vào 100 gam dung dịch H2SO4 9,80%, sau khi phản ứng kết thúc thu được m gam kết tủa, dung dịch  X và khí Y. Nồng độ phần trăm của chất tan có trong dung dịch Y là

    A. 16,49%. B. 13,42%. C. 16,52%. D. 16,44%.

    Câu 26: Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,375 mol CO2 và 1,275 mol H2O. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

    A. 20,15. B. 20,60. C. 23,35. D. 22,15.

    Câu 27: Cho sơ đồ sau:

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 14 16

    Công thức cấu tạo của M là

    A. CH=CH2COOCH=CH2. B. CH2=C(CH3)COOC2H5.

    C. C6H5COOC2H5. D. C2H3COOC­3H7.

    Câu 28: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.

    (b) Cho CuS vào dung dịch HCl.

    (c) Cho Al vào dung dịch NaOH.

    (d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3.

    (e) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch NaHCO3.

    (g) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3.

    Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là

    A. 5. B. 4. C. 6. D. 3.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:

    (a) Dùng CaCO3 làm chất chảy loại bỏ SiO2 trong luyện gang.

    (b) Dùng Mg để chế tạo các hợp kim nhẹ và bền như Đuyra,…

    (c) Mg cháy trong khí CO2.

    (d) Không dùng MgO để điện phân nóng chảy điều chế Mg.

    (e) Dùng cát để dập tắt đám cháy có mặt Mg.

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 30: Hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon là chất khí ở điều kiện thường, đều chứa liên kết ba, mạch hở và trong phân tử hơn kém nhau một liên kết π. Biết 0,56 lít X (đktc) phản ứng tối đa với 14,4 gam brom trong dung dịch. Cho 2,54 gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư trong NH3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 7,14. B. 7,89. C. 7,665. D. 11,1.

    Câu 31: Dung dịch X gồm Al2(SO4)3, H2SO4 và HCl. Cho dung dịch NaOH 0,1M vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị sau

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 14 17

    Giá trị của V và a lần lượt là

    A. 2,5 và 0,07. B. 3,4 và 0,08. C. 2,5 và 0,08. D. 3,4 và 0,07.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Phân tử các protein đơn giản gồm chuỗi các polipeptit tạo nên.

    (b) PVC được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa…

    (c) Nhiệt độ nóng chảy của tristearin cao hơn của triolein.

    (d) Xenlulozơ thể hiện tính chất của ancol khi phản ứng với HNO3 đặc có mặt chất xúc tác H2SO4 đặc.

    (e) Khi nhỏ axit HNO3 đặc vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện chất màu vàng.

    (g) Thủy phân este đơn chức trong môi trường bazơ luôn cho sản phẩm là muối và ancol.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 33: Điện phân dung dịch X gồm CuSO4 và KCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2A. Sau 4825 giây, thu được dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và 0,04 mol hỗn hợp khí ở anot. Biết Y tác dụng tối đa với 0,06 mol KOH trong dung dịch. Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian t giây thì thu được 0,09 mol hỗn hợp khí ở hai điện cực. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Giá trị của t là

    A. 5790. B. 8685. C. 9650. D. 6755.

    Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn 22,9 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở tạo bởi cùng một ancol với hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 1,1 mol CO2 và 15,3 gam H2O. Mặt khác, toàn bộ lượng X trên phản ứng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m có thể là:

    A. 20,4. B. 23,9. C. 18,4. D. 19,0.

    Câu 35: Cho V lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch chứa 0,14 mol AlCl3, thu được m gam kết tủa. Mặt khác, cho 1,5V lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch chứa 0,14 mol AlCl3, thu được 0,75m gam kết tủa. Giá trị của V là

    A. 0,32. B. 0,40. C. 0,36. D. 0,28.

    Câu 36: Tiến hành thí nghiệm tính chất của một vài vật liệu polime khi đun nóng theo các bước sau đây:

    Bước 1: Dùng 4 kẹp sắt kẹp 4 vật liệu riêng rẽ: Mẩu màng mỏng PE, mẩu ống nhựa dẫn nước làm bằng PVC, sợi len và vải sợi xenlulozơ (hoặc bông).

    Bước 2: Hơ các vật liệu này (từng thứ một) ở gần ngọn lửa vài phút.

    Bước 3: Đốt các vật liệu trên.

    Phát biểu nào sau đây sai?

    A. PVC bị chảy ra trước khi cháy, cho nhiều khói đen, khí thoát ra có mùi xốc khó chịu.

    B. Sợi len cháy mạnh, khí thoát ra mùi khét.

    C. PE bị chảy ra thành chất lỏng, mới cháy cho khí, có một ít khói đen.

    D. Sợi vải cháy mạnh, khí thoát ra không có mùi.

    Câu 37: Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z.

    Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z, thu được m1 gam kết tủa.

    Thí nghiệm 2: Cho dung dịch K2CO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được m2 gam kết tủa.

    Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được m3 gam kết tủa.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và m1 < m3 < m2. Hai chất X, Y lần lượt là:

    A. NaCl, FeCl2. B. NaNO3, Fe(NO3)2. C. KCl, Ba(HCO3)2. D. Ca(HCO3)2, CaCl2.

    Câu 38: X, Y là hai axit no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp; Z là ancol hai chức; T là este thuần chức tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 0,1 mol E gồm X, Y, Z, T cần dùng 0,47 mol O2, thu được CO2 có khối lượng nhiều hơn H2O là 10,84 gam. Mặt khác, 0,1 mol E tác dụng vừa đủ với 0,11 mol NaOH, thu được dung dịch G và một ancol có tỉ khối so với H2 bằng 31. Phần trăm khối lượng của T trong E là

    A. 42,55%. B. 51,76%. C. 62,75%. D. 50,26%.

    Câu 39: Cho m gam bột Fe vào bình kín chứa đồng thời 0,06 mol O2 và 0,03 mol Cl2, rồi đốt nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được hỗn hợp chất rắn chứa các oxit sắt và muối sắt. Hòa tan hết hốn hợp này trong một lượng dung dịch HCl (lấy dư 25% so với lượng cần phản ứng) thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, sau khi kết thúc các phản ứng thì thu được 53,28 gam kết tủa (biết sản phẩm khử của N+5 là khí NO duy nhất). Giá trị của m là?

    A. 6,72. B. 5,60. C. 5,96. D. 6,44.

    Câu 40: Hơp chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H10N4O6. Cho 18,6 gam X tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH 1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được hơi có chứa một chất hữu cơ duy nhất làm xanh giấy quỳ ẩm và đồng thời thu được a gam chất rắn. Giá trị a là

    A. 21 gam. B. 19 gam. C. 15 gam. D. 17 gam.

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐỀ 14 – đáp án

    ĐỀ 14

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 13

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 13

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 13

    ĐỀ MINH HỌA

    SỐ 13

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: Trong số các kim loại sau, kim loại nào dẫn điện tốt nhất?

    A. Cu. B. Fe. C. Al. D. Au.

    Câu 2: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

    A. K. B. Fe. C. Zn. D. Mg.

    Câu 3: Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu của công nghiệp sản xuất xi măng?

    A. Đất sét. B. Đá vôi. C. Cát. D. Thạch cao.

    Câu 4: Propyl axetat có công thức là

    A. CH3COOC2H5. B. CH3COOCH3.

    C. CH3COOCH2CH2CH3. D. CH3COOCH(CH3)2.

    Câu 5: Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa tan một phần trong axit nitric dư. Chất X là

    A.  FeCl3. B. Cu(NO3)2. C.  NaNO3. D. FeCl2.

    Câu 6: Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

    A. Lysin. B. Metylamin. C. Glyxin. D. Axit glutamic.

    Câu 7: Bình chứa làm bằng chất X, không dùng để đựng dung dịch nước vôi trong. Chất X là

    A. thủy tinh. B. sắt. C. nhôm. D. nhựa.

    Câu 8: Ở nhiệt độ thường, không khí oxi hoá được hiđroxit nào sau đây?

    A. Mg(OH)2. B. Fe(OH)3. C. Fe(OH)2. D. Cu(OH)2.

    Câu 9: Chất có thể trùng hợp tạo ra polime là

    A. CH3OH. B. CH3COOH. C. HCOOCH3. D. CH2=CH-COOH.

    Câu 10: Natri, kali và canxi, magie được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp

    A. Thuỷ luyện. B. Nhiệt luyện.

    C. Điện phân nóng chảy. D. Điện phân dung dịch.

    Câu 11: Sản phẩm cuối cùng khi thủy phân tinh bột là

    A. saccarozơ. B. fructozơ. C. xenlulozơ. D. glucozơ.

    Câu 12: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước, gọi là thạch cao sống. Công thức của thạch cao sống là

    A. CaSO4. B. CaSO4.H2O. C. CaSO4.2H2O. D. CaSO4.0,5H2O.

    Câu 13: Hỗn hợp X gồm các chất Fe3O4, Al2O3, CuO và MgO có cùng số mol. Dẫn khí H2 dư qua X nung nóng, thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư, thu được m gam muối và 3,36 lít H2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

    A. 40,70. B. 42,475. C. 37,15. D. 43,90.

    Câu 14: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm x mol Ba và y mol Al vào nước, thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Giá trị của V

    A. V = 11,2(2x + 3y). B. V = 22,4(x + 3y). C. V = 22,4(x + y). D. V = 11,2(2x +2y).

    Câu 15: Cho c cht sau: glyxin, metylamoni axetat, etylamin, metyl aminoaxetat. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH là

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

    Câu 16: Người ta sản xuất rượu vang từ nho với hiệu suất 95%. Biết trong loại nho này chứa 60% glucozơ, khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml. Để sản xuất 100 lít rượu vang 10o cần khối lượng nho là

    A. 20,59 kg. B. 26,09 kg. C. 27,46 kg. D. 10,29 kg.

    Câu 17: Cho 0,15 mol axit glutamic và 0,1 mol lysin vào 175 ml dung dch HCl 2M, thu đưc dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là:

    A. 0,55. B. 0,75. C. 0,50. D. 0,65.

    Câu 18: Cho hình vẽ chưng cất thường:

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 13 18

    Vai trò của nhiệt kế trong khi chưng cất là

    A. Đo nhiệt độ của ngọn lửa.

    B. Đo nhiệt độ của nước sôi.

    C. Đo nhiệt độ sôi của chất đang chưng cất.

    D. Đo nhiệt độ sôi của hỗn hợp chất trong bình cầu.

    Câu 19: Cho phản ứng sau: . Vậy X, Y lần lượt là:

    A. KCl, FeCl3. B. K2SO4, Fe2(SO4)3. C. KOH, Fe(OH)3. D. KBr, FeBr3.

    Câu 20: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2

    A. CH3CHO. B. HCOOH. C. CH3COOH. D. C2H5OH.

    Câu 21: Cho các nhận định sau:

    (a) Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng.

    (b) Al là kim loại có tính lưỡng tính.

    (c) Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+.

    (d) Cho Al tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm HCl và CuSO4, sẽ xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa học.

    Số nhận định đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 22: Xà phòng hóa hoàn toàn este X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: (COONa)2, CH3CHO và C2H5OH. Công thức phân tử của X là

    A. C6H10O4. B. C6H8O4. C. C5H8O4. D. C5H6O4.

    Câu 23: Cho dãy các kim loại: Na, Zn, Ca, Ba. Số kim loại trong dãy phản ứng với dung dịch FeCl3 dư tạo kết tủa là:

    A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.

    Câu 24: Cho các polime: poliacrilonitrin, poli(phenol-fomanđehit), poli(hexametylen–ađipamit), poli(etylen-terephtalat), polibutađien, poli(metyl metacrylat). Số polime dùng làm chất dẻo là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 25: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại Y và Z đều thuộc nhóm IIA và ở 2 chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn (MY< MZ). Cho m gam hỗn hợp X vào nước dư, thấy thoát ra V lít khí H2. Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch HCl dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra 3V lít khí H2 (thể tích các khí đo ở cùng điều kiện). Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp X là

    A. 54,54%. B. 66,67%. C. 33,33%. D. 45,45%.

    Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn m gam một chất béo (triglixerit) cần 1,61 mol O2, sinh ra 1,14 mol CO2 và 1,06 mol H2O. Nếu cho m gam chất béo này tác dụng đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là

    A. 23,00 gam. B. 20,28 gam. C. 18,28 gam. D. 16,68 gam.

    Câu 27: Hỗn hợp E gồm hai este mạch hở là X (C4H6O2) và Y (C4H6O4). Đun nóng E trong dung dịch NaOH, thu được 1 muối cacboxylat Z và hỗn hợp T gồm hai ancol. Phát biểu đúng là

    A. Hỗn hợp T không hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

    B. X và Y đều có phản ứng tráng bạc.

    C. Hai ancol trong T có cùng số nguyên tử cacbon.

    D. X có đồng phân hình học.

    Câu 28: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Điện phân NaCl nóng chảy.

    (b) Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ).

    (c) Cho mẩu K vào dung dịch AlCl3.

    (d) Cho Fe vào dung dịch CuSO4.

    (e) Cho Ag vào dung dịch HCl.

    (g) Cho Cu vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và NaHSO4.

    Số thí nghiệm thu được chất khí là

    A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:

    (a) Khi cho Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl đặc, có xảy ra phản ứng hóa học

    (b) Nước cứng gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước.

    (c) Nguyên tắc làm mềm nước cứng là giảm nồng độ ion Ca2+, Mg2+ trong nước cứng bằng phương pháp hóa học hoặc phương pháp trao đổi ion.

    (d) Một trong những ứng dụng của CaCO3 là làm chất độn trong công nghiệp sản xuất cao su.

    (e) Công thức hoá học của phèn chua là (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 30: Cho 13,44 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 14,4. Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,25. B. 0,20. C. 0,10. D. 0,15.

    Câu 31: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm x mol NaOH và y mol NaAlO2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 13 19

    Giá trị của m là

    A. 23,4. B. 15,6. C. 7,8. D. 31,2.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong quá trình làm món sấu ngâm đường, người ta sử dụng dung dịch nước vôi để làm giảm vị chua của quả sấu.

    (b) PE được dùng nhiều làm màng mỏng, vật liệu cách điện.

    (c) Trong công nghiệp tinh bột dùng sản xuất bánh kẹo, glucozơ, hồ dán.

    (d) Dầu mỡ động thực vật bị ôi thiu do nối đôi C = C ở gốc axit không no của chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị phân hủy thành các sản phẩm có mùi khó chịu.

    (e) Anilin để lâu ngày trong không khí có thể bị oxi hóa và chuyển sang màu nâu đen.

    (g) Cho Cu(OH)2 vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu xanh thẫm.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 33: Điện phân dung dịch X chứa m gam hỗn hợp Cu(NO3)2 và NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2,5A. Sau 9264 giây, thu được dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và hỗn hợp khí ở anot có tỉ khối so với H2 bằng 25,75. Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian t giây thì thu được tổng số mol khí ở hai điện cực là 0,11 mol (số mol khí thoát ra ở điện cực này gấp 10 lần số mol khí thoát ra ở điện cực kia). Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Giá trị của m là

    A. 30,54. B. 27,24. C. 29,12. D. 32,88.

    Câu 34: X là hợp chất của glixerol với một axit cacboxylic đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn a mol X tạo ra b mol CO2 và c mol H2O (biết b = c + 3a). Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn a mol X cần 0,3 mol H2, thu được chất hữu cơ Y. Cho toàn bộ lượng Y phản ứng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng được 32,8 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng oxi trong X là

    A. 40%. B. 37,80%. C. 32%. D. 36,92%.

    Câu 35: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí), thu được 36,15 gam hỗn hợp X. Nghiền nhỏ, trộn đều và chia X thành hai phần. Cho phần một tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1,68 lít khí H2 (đktc) và 5,6 gam chất rắn không tan. Hòa tan hết phần hai trong 850 ml dung dịch HNO3 2M, thu được 3,36 lít khí NO (đktc) và dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 113. B. 95. C. 110. D. 103.

    Câu 36: Tiến hành thí nghiệm sau:

    Bước 1: Rót vào ống nghiệm 1 và 2, mỗi ống khoảng 3 ml dung dịch H2SO4 loãng và cho vào mỗi ống một mẩu kẽm. Quan sát bọt khí thoát ra.

    Bước 2: Nhỏ thêm 2 – 3 giọt dung dịch CuSO4 vào ống 2. So sánh lượng bọt khí thoát ra ở 2 ống.

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Bọt khí thoát ra ở ống 2 nhanh hơn so với ống 1.

    (2) Ống 1 chỉ xảy ra ăn mòn hoá học còn ống 2 chỉ xảy ra ăn mòn điện hoá học.

    (3) Lượng bọt khí thoát ra ở hai ống là như nhau.

    (4) Ở cả hai ống nghiệm, Zn đều bị oxi hoá thành Zn2+.

    (5) Ở ống 2, có thể thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch MgSO4.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 37: Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước, thu được dung dịch Z.

    Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n1 mol kết tủa.

    Thí nghiệm 2: Cho dung dịch NH3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n2 mol kết tủa.

    Thí nghiệm 3: Cho dung dịch H2SO4 loãng, dư vào V ml dung dịch Z, thu được n3 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n3 < n1 < n2. Hai chất X, Y lần lượt là

    A. Al(NO3)3, Fe(NO3)2. B. Al(NO3)3, Fe(NO3)3. C. Fe(NO3)2, Cu(NO3)2. D. FeCl2, Cu(NO3)2.

    Câu 38: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, phân tử đều có chứa 2 liên kết π; Z là ancol hai chức có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T cần 28,56 lít O2 (đktc), thu được 45,1 gam CO2 và 19,8 gam H2O. Mặt khác, m gam E tác dụng với tối đa 16 gam Br2 trong dung dịch. Phần trăm khối lượng của Z trong E là

    A. 63,07%. B. 20,54%. C. 40,24%. D. 50,26%.

    Câu 39: Có 3,94 gam hỗn hợp X gồm bột Al và Fe3O4 (trong đó Al chiếm 41,12% về khối lượng), thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn hỗn hợp X trong chân không thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 0,314 mol HNO3, thu được dung dịch Z chỉ có các muối và 0,02 mol một khí duy nhất NO. Cô cạn dung dịch Z, rồi thu lấy chất rắn khan nung trong chân không đến khối lượng không đổi thu được hốn hợp khí và hơi T. Khối lượng của T gần giá trị nào nhất sau đây?

    A. 14,15 gam. B. 15,35 gam. C. 15,78 gam. D. 14,58 gam.

    Câu 40: Cho hỗn hợp X gồm A (C5H16O3N2) và B (C4H12O4N2) tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn dung dịch, thu được m gam hỗn hợp Y gồm hai muối D và E (MD < ME) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm hai amin no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi đối với H2 là 18,3. Giá trị của (mE – mD) là

    A. 3,18 gam. B. 2,36 gam. C. 3,04 gam. D. 3,80 gam.

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐỀ 13 – đáp án

    ĐỀ 13

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 12

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 12

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 12

    ĐỀ MINH HỌA

    SỐ 12

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: Kim loại nào sau đây có khối lượng riêng bằng 22,6 gam/cm3?

    A. Li. B. Os. C. K. D. Cr.

    Câu 2: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

    A. Na. B. Ca. C. Al. D. Fe.

    Câu 3: Kim cương, than chì, fuleren là các dạng thù hình của nguyên tố

    A. S. B. Si. C. P. D. C.

    Câu 4: Công thức nào sau đây là công thức của chất béo?

    A. (C17H35COO)3C3H5. B. C15H31COOCH3. C. CH3COOCH2C6H5. D. (C17H33COO)2C2H4.

    Câu 5: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch muối clorua X, lúc đầu thấy xuất hiện kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển sang màu nâu đỏ. Công thức của X là

    A. FeCl3. B. FeCl2. C. CrCl3. D. MgCl2.

    Câu 6: Chất nào sau đây không tác dụng với NaOH trong dung dịch?

    A. Benzylamoni clorua. B. Anilin. C. Metyl fomat. D. Axit fomic.

    Câu 7: Ở điều kiện thích hợp, kim loại Al không phản ứng với chất nào sau đây?

    A. MgO. B. Fe3O4. C. CuO. D. Cr2O3.

    Câu 8: Chất nào sau đây không thể oxi hoá được Fe thành Fe3+?

    A. S. B. Br2. C. AgNO3. D. H2SO4.

    Câu 9: Poli(vinyl clorua) (PVC) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

    A. CH2=CH2. B. CH2=CH-CH3. C. CH2=CHCl. D. CHCl=CHCl.

    Câu 10: Kim loại nào sau đây phản ứng dung dịch CuSO4 tạo thành 2 chất kết tủa?

    A. Na. B. Fe. C. Ba. D. Zn.

    Câu 11: Loại đường nào sau đây có trong máu động vật?

    A. Saccarozơ. B. Mantozơ. C. Fructozơ. D. Glucozơ.

    Câu 12: Thành phần chính của một loại thuốc giảm đau dạ dày là natri hiđrocacbonat. Công thức của natri hiđrocacbonat là

    A. NaCl. B. NaNO3. C. Na2CO3. D. NaHCO3.

    Câu 13: Nung hỗn hợp X gồm 2,7 gam Al và 10,8 gam FeO, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Để hòa tan hoàn toàn Y cần vừa đủ V ml dung dch H2SO4 1M. Giá trị của V là

    A. 375. B. 600. C. 300. D. 400.

    Câu 14: Hòa tan hoàn toàn 8,5 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm X, Y (ở hai chu kì liên tiếp, MX < MY) vào nước, thu được 3,36 lít H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là

    A. 54,12%. B. 45,89%. C. 27,05%. D. 72,95%.

    Câu 15: Cho dãy gồm các chất: axit axetic; ancol etylic; axit aminoaxetic, metylamoni clorua. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

    A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.

    Câu 16: Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành ancol etylic, khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là

    A. 320. B. 200. C. 160. D. 400.

    Câu 17: Cho 200 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa 10 gam muối. Khối lượng mol phân tử của X là

    A. 75. B. 103. C. 125. D. 89.

    Câu 18: Bộ dụng cụ chiết dùng để tách hai chất lỏng X, Y được mô tả như hình vẽ.

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 12 20

    Hai chất X, Y tương ứng là

    A. ớc và dầu ăn. B. benzen và nước. C. axit axetic và nước. D. benzen và phenol.

    Câu 19: Trong dung dịch ion CO32- cùng tồn tại với các ion

    A. NH4+, Na+, K+. B. Cu2+, Mg2+, Al3+. C. Fe2+, Zn2+, Al3+ . D. Fe3+, HSO4.

    Câu 20: Xenlulozơ điaxetat được dùng để sản xuất phim ảnh hoặc tơ axetat. Công thức đơn giản nhất của xenlulozơ điaxetat là

    A. C10H13O5. B. C12H14O7. C. C10H14O7. D. C12H14O5.

    Câu 21: Cho các nhận định sau:

    (a) Các thiết bị máy móc bằng sắt tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có khả năng bị ăn mòn hóa học.

    (b) Cho Cu vào dung dịch FeCl3 dư, thu được dung dịch chứa 3 muối.

    (c) Nhúng thanh Ni nguyên chất vào dung dịch chứa HCl và FeCl3 sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa.

    (d) Cho lá đồng nguyên chất vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3 sẽ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa.

    Số nhận định đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 22: Este X có công thức phân tử C8H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có hai muối. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là

    A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 23: Cho các dung dịch loãng: CuCl2, HNO3, Fe2(SO4)3, HCl. Số dung dịch phản ứng được với Fe là

    A. 2. B. 5. C. 3. D. 4.

    Câu 24: Cho các polime: poli(vinyl clorua), poli(butađien-stien), policaproamit, polistiren, polietilen, poliisopren. Số polime dùng làm chất dẻo là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 25: Hòa tan hoàn toàn m gam K vào 100 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M, thấy thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Hỏi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam chất rắn?

    A. 38,55 gam. B. 28,95 gam. C. 29,85 gam. D. 25,98 gam.

    Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO2 và c mol H2O (b – c = 4a). Hiđro hóa m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y (este no). Đun nóng m1 gam X với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất rắn. Giá trị của m2

    A. 53,2. B. 52,6. C. 42,6. D. 57,2.

    Câu 27: Cho chất X có công thức phân tử C4H6O2 và có các phản ứng như sau:

    X + NaOH muối Y + Z.

    Z + AgNO3 + NH3 + H2O muối T + Ag + …

    T + NaOH Y + …

    Khẳng định nào sau đây sai?

    A. Z không tác dụng với Na.

    B. Không thể điều chế được X từ axit và ancol tương ứng.

    C. Y có công thức CH3COONa.

    D. Z là hợp chất không no, mạch hở.

    Câu 28: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho bột Mg dư vào dung dịch FeCl3.

    (b) Đốt dây Fe trong khí Cl2 dư.

    (c) Cho bột Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư.

    (d) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư.

    (e) Cho bột Fe dư vào dung dịch HNO3 loãng.

    (g) Cho bột FeO vào dung dịch KHSO4.

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được muối sắt(II) là

    A. 4. B. 2. C. 5. D. 3.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:

    (a) Hợp chất Fe(NO3)2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.

    (b) Corinđon có chứa Al2O3 ở dạng khan.

    (c) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3 thu được kết tủa.

    (d) Kim loại kiềm dùng làm chất xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ.

    (e) Một trong các ứng dụng của Mg là chế tạo dây dẫn điện.

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm CH4, C2H2, C2H4 và C3H6, thu được 4,032 lít CO2 (đktc) và 3,78 gam H2O. Mặt khác 3,87 gam X phản ứng được tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,070. B. 0,105. C. 0,030. D. 0,045.

    Câu 31: Hòa tan hoàn toàn 14 gam CaO vào H2O thu được dung dịch X. Sục từ từ khí CO2 vào dung dịch X, qua quá trình khảo sát người ta lập được đồ thị như sau:

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa file word có lời giải chi tiết số 12 21

    Giá trị của x là

    A. 0,040. B. 0,020. C. 0,025. D. 0,050.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Tr­­ước đây ng­­ười ta hay sử dụng chất fomon để bánh phở trắng và dai hơn, tuy nhiên nó rất độc với cơ thể nên hiện nay đã bị cấm sử dụng.

    (b) Poli(metyl metacrylat) làm kính máy bay, ô tô, đồ dân dụng, răng giả.

    (c) Xenlulozơ là nguyên liệu chế tạo thuốc súng không khói.

    (d) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím.

    (e) Các amin đu không đc, được sử dụng trong chế biến thực phm.

    (g) Người ta sản xuất xà phòng bằng cách đun hỗn hợp chất béo và kiềm trong thùng kín ở nhiệt độ cao.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 33: Điện phân dung dịch X gồm CuSO4 và KCl (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 5) với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2A. Sau 1930 giây, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí gồm H2 và Cl2 (có tỉ khối so với H2 là 24). Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian t giây thì khối lượng dung dịch giảm 2,715 gam. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Giá trị của t là

    A. 3860. B. 5790. C. 4825. D. 2895.

    Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn m gam một este đơn chức X cần vừa hết 10,08 lít oxi (đktc), thu được 8,96 lít CO2 (đktc). Mặt khác, m gam X phản ứng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Biết rằng X có dạng CxHyOOCH và khi cho X phản ứng với dung dịch NaOH không tạo ra anol có mạch vòng. Số đồng phân cấu tạo của X là

    A. 3. B. 7. C. 6. D. .8.

    Câu 35: Hỗn hợp X gồm Al, FexOy. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp Y. Chia Y thành 2 phần:

    – Phần 1 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1,008 lít H2 (đktc) và còn lại 5,04 gam chất rắn không tan.

    – Phần 2 có khối lượng 29,79 gam, cho tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 8,064 lít NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m và công thức của oxit sắt là:

    A. 39,72 gam và FeO. B. 39,72 gam và Fe3O4. C. 38,91 gam và FeO. D. 36,48 gam và Fe3O4.

    Câu 36: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và khoảng 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Lắc nhẹ, gạn bỏ lớp dung dịch giữ lại kết tủa Cu(OH)2. Rót thêm 2 ml dung dịch glucozơ vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2, lắc nhẹ.

    Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch protein 10% (lòng trắng trứng 10%), 1 ml dung dịch NaOH 30% và 1 giọt dung dịch CuSO4 2%. Lắc nhẹ ống nghiệm.

    Thí nghiệm 3: Cho một đinh sắt đã cạo sạch gỉ vào ống nghiệm chứa 5 ml dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau 5 phút lấy đinh sắt ra, thêm từng giọt dung dịch K2Cr2O7 vào dung dịch vừa thu được.

    Cho các phát biểu sau:

    (1) Thí nghiệm 1 chứng tỏ glucozơ có chứa nhiều nhóm OH liền kề.

    (2) Thí nghiệm 2 thu được sản phẩm màu tím.

    (3) Thí nghiệm 3 ion Cr2O72- bị khử thành Cr3+.

    (4) Cả ba thí nghiệm đều có sự thay đổi màu sắc.

    (5) Cả ba thí nghiệm đều xảy ra phản ứng oxi hoá – khử.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 37: Cho các sơ đồ phản ứng sau:

    (1) X1 + H2O X2 + X3 + H2

    (2) X2 + X4 BaCO3 + Na2CO3 + H2O

    (3) X2 + X3 X1 + X5 + H2O

    (4) X4 + X6 BaSO4 + K2SO4 + CO2 + H2O

    Các chất X2, X5, X6 lần lượt là

    A. KOH, KClO3, H2SO4. B. NaOH, NaClO, KHSO4.

    C. NaHCO3, NaClO, KHSO4. D. NaOH, NaClO, H2SO4.

    Câu 38: X, Y là hai axit no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp; Z là ancol hai chức; T là este thuần chức tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 0,1 mol E gồm X, Y, Z, T cần dùng 0,47 mol O2, thu được CO2 có khối lượng nhiều hơn H2O là 10,84 gam. Mặt khác, 0,1 mol E tác dụng vừa đủ với 0,11 mol NaOH, thu được dung dịch G và một ancol có tỉ khối so với H2 bằng 31. Cô cạn G rồi nung với xút có mặt CaO, thu được m gam hỗn hợp khí. Giá trị gần nhất của m là

    A. 3,5. B. 4,5. C. 2,5. D. 5,5.

    Câu 39: Cho 28 gam hỗn hợp X gồm Fe; Fe3O4; CuO vào dung dịch HCl, thu được 3,2 gam một kim loại không tan, dung dịch Y chỉ chứa muối và 1,12 lít H2 (đktc). Cho Y vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 132,85 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng Fe3O4 trong X là:

    A. 5,8 gam. B. 14,5 gam. C. 17,4 gam. D. 11,6 gam.

    Câu 40: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3), biết X là hợp chất hữu cơ đa chức. Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai chất khí và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

    A. 5,92. B. 4,68. C. 2,26. D. 3,46.

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐỀ 12 – đáp án

    ĐỀ 12

     

    Xem thêm