Category: Đề thi – kiểm tra

  • Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 29

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 29

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 29

    ĐỀ MINH HỌA

    SỐ 29

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: Kim nào sau đây có tính khử yếu nhất?

    A. Fe. B. Al. C. Ag. D. Na.

    Câu 2: Cho một lượng nhỏ kim loại X vào dung dịch CuSO4, thu được khí Y và kết tủa Z. Kim loại X là

    A. Al. B. Mg. C. Cu. D. K.

    Câu 3: Nhóm những chất khí (hoặc hơi) nào dưới đây đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng trong khí quyển vượt quá tiêu chuẩn cho phép?

    A. CO2 và O2. B. CO2 và CH4. C. CH4 và H2O. D. N2 và CO.

    Câu 4: Công thức cấu tạo của hợp chất (C17H35COO)3C3H5 có tên gọi là

    A. triolein. B. trilinolein. C. tristearin. D. tripanmitin.

    Câu 5: Chất Z có phản ứng với dung dịch HCl, còn khi phản ứng với dung dịch nước vôi trong tạo ra chất kết tủa. Chất Z là

    A. NaHCO3. B. CaCO3. C. Ba(NO3)2. D. AlCl3.

    Câu 6: Anilin có công thức là

    A. CH3COOH. B. C6H5NH2. C. CH3OH. D. C6H5OH.

    Câu 7: Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch

    A. NaCl, H2SO4. B. KCl, NaNO3. C. NaOH, HCl. D. Na2SO4, KOH.

    Câu 8: Oxit nào sau đây là không phải là oxit axit?

    A. P2O5. B. CrO3. C. CO2. D. Cr2O3.

    Câu 9: Poli(vinyl axetat) được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

    A. CH3-COO-C(CH3)=CH2. B. CH2=CH-COO-CH3.

    C. CH3-COO-CH=CH2. D. CH2=C(CH3)-COO-CH3.

    Câu 10: Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất

    A. Al2O3. B. Al2(SO4)3. C. NaAlO2. D. AlCl3.

    Câu 11: Cacbohiđrat nào sau đây có độ ngọt cao nht?

    A. amilopectin. B. saccarozơ. C. fructozơ. D. glucozơ.

    Câu 12: Hợp chất sắt(II) oxit có màu gì?

    A. Màu vàng. B. Màu đen. C. Màu trắng hơi xanh. D. Màu trắng.

    Câu 13: Cho m gam X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 vào 400 ml dung dịch HCl 2M, sau phản ứng, thu được 2,24 lít H2 (đktc), dung dịch Y và 2,8 gam Fe không tan. Giá trị m là

    A. 27,2. B. 30,0. C. 25,2. D. 22,4.

    Câu 14: Cho m gam Na vào 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch X vào 200 ml dung dịch hỗn hợp Al2(SO4)3 0,5M và HCl 1M, đến phản ứng hoàn toàn thu được 31,1 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của m là

    A. 4,6. B. 23. C. 2,3. D. 11,5.

    Câu 15: Cho dãy các chất: m-CH3COOC6H4CH3, ClH3NCH2COONH4, p-C6H4(OH)2, CH3NH3NO3. Số chất trong dãy mà 1 mol chất đó phản ứng tối đa được với 2 mol NaOH là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 16: Sử dụng 1 tấn khoai (chứa 20% tinh bột) để điều chế glucozơ. Tính khối lượng glucozơ thu được, biết hiệu suất phản ứng đạt 70%.

    A. 162 kg. B. 155,56 kg. C. 143,33 kg. D. 133,33 kg.

    Câu 17: Cho 0,01 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 0,20M. Mặt khác, 0,04 mol X tác dụng vừa đủ với 20 gam dung dịch NaOH 8% thu được 5,60 gam muối khan. Công thức của X là

    A. H2NC3H5(COOH)2. B. H2NC3H6COOH. C. (H2N)2C2H3COOH. D. (H2N)2C3H5COOH.

    Câu 18: Điện phân dung dịch chứa HCl, NaCl, FeCl3 (điện cực trơ, có màng ngăn). Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng sự biến thiên pH của dung dịch theo thời gian (bỏ qua sự thuỷ phân của muối)?

    A.

    B.

    C.

    D.

    Câu 19: Cho phản ứng hóa học: NaOH + HCl Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 29 1 NaCl + H2O. Phản ứng hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng trên?

    A. NaOH + NaHCO3Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 29 2 Na2CO3 + H2O. B. 2KOH + FeCl2Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 29 3 Fe(OH)2 + 2KCl.

    C. KOH + HNO3Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 29 4 KNO3 + H2O. D. NaOH + NH4Cl Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 29 5 NaCl + NH3 + H2O.

    Câu 20: Cho các chất riêng biệt sau: Dung dịch glucozơ, dung dịch hồ tinh bột. Thuốc thử dùng để nhận biết các chất là

    A. quỳ tím. B. dd NaOH. C. dung dịch I2. D. Na.

    Câu 21: Cho các nhận định sau:

    (a) Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được.

    (b) Các kim loại đều chỉ có một số oxi hoá duy nhất trong các hợp chất.

    (c) Một miếng vỏ đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát bên trong, để trong không khí ẩm thì thiếc sẽ bị ăn mòn trước.

    (d) Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự: Fe2+, H+, Cu2+, Ag+.

    Số nhận định đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 22: Tổng số chất hữu cơ mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2

    A. 3 B. 1 C. 2 D. 4

    Câu 23: Cho dãy các chất: Cr2O3, Fe3O4, Na2CO3 và Fe(OH)3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 24: Cho các polime sau: tơ tằm, sợi bông, tơ visco, tơ nilon-6, tơ axetat, tơ nitron. Số polime có nguồn gốc từ xenlulozơ là

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

    Câu 25: X là dung dịch HCl nồng độ x mol/l. Y là dung dịch gồm Na2CO3 và NaHCO3 có cùng nồng độ y mol/l. Nhỏ từ từ đến hết 100 ml X vào 100 ml Y, thu được V lít khí CO2 (đktc). Nhỏ từ từ đến hết 100 ml Y vào 100 ml X, thu được 2V lít khí CO2 (đktc). Tỉ lệ x : y bằng

    A. 8 : 5. B. 6 : 5. C. 4 : 3. D. 3 : 2.

    Câu 26: Cho 0,05 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được H2O, 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3. Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn. Giá trị gần nhất của m là

    A. 2,5. B. 3,5. C. 4,5. D. 5,5.

    Câu 27: Cho sơ đồ các phản ứng:

    X + NaOH (dung dịch) Y + Z (1)

    Y + NaOH (rắn) T + P (2)

    T Q + H2 (3)

    Q + H2O Z (4)

    Trong sơ đồ trên, X và Z lần lượt là

    A. HCOOCH=CH2 và HCHO. B. CH3COOC2H5 và CH3CHO.

    C. CH3COOCH=CH2 và HCHO. D. CH3COOCH=CH2 và CH3CHO.

    Câu 28: Trong các thí nghiệm sau:

    (a) Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S.

    (b) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng.

    (c) Cho CaOCl2 tác dụng với dung dịch HCl đặc.

    (d) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH.

    (e) Điện phân dung dịch Cu(NO3)2.

    (g) Cho Na vào dung dịch FeCl3.

    Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là

    A. 4. B. 6. C. 3. D. 5.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:

    (a) Vôi tôi có công thức là Ca(OH)2 là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước.

    (b) Dùng Na2CO3 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cng vĩnh cu ca nước.

    (c) Nhôm có thể được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện.

    (d) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3 không thu được kết tủa.

    (e) Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 30: Hỗn hợp X gồm propin và ankin A có tỉ lệ mol 1 : 1. Lấy 0,3 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 46,2 gam kết tủa. Tên của A là

    A. Axetilen. B. But-2-in. C. Pent-1-in. D. But-1-in.

    Câu 31: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol FeCl3 và b mol AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 29 6

    Tỉ lệ a : b là

    A. 1 : 3. B. 1 : 2. C. 1 : 1. D. 2 : 3.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Este là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm .

    (b) Trong cơ thể người và động vật, tinh bột bị thủy phân thành glucozơ nhờ các enzim.

    (c) Các chất (C17H33COO)3C3H5, (C15H31COO)3C3H5 là chất béo dạng lỏng ở nhiệt độ thường.

    (d) Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.

    (e) Liên kết của nhóm –CO– với nhóm –NH– giữa hai đơn vị -amino axit được gọi là liên kết peptit.

    (g) Để phân biệt da thật và da giả làm bằng PVC, người ta thường dùng phương pháp đơn giản là đốt thử.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 33: Điện phân (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) dung dịch chứa đồng thời 0,15 mol Cu(NO3)2 và 0,12 mol HCl trong thời gian t giờ với cường độ dòng điện không đổi 2,68A thì ở anot thoát ra 0,672 lít khí (đktc) và thu được dung dịch X. Dung dịch X hòa tan tối đa m gam bột sắt (sản phẩm khử của NOĐề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 29 7 là khí NO duy nhất). Giá trị của t và m lần lượt là

    A. 0,6 và 10,08. B. 0,6 và 8,96. C. 0,6 và 9,24. D. 0,5 và 8,96.

    Câu 34: Hỗn hợp X gồm 1 ancol đơn chức và 1 este đơn chức (mạch hở, cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng vừa đủ V lít O2, thu được 17,472 lít CO2 và 11,52 gam nước. Mặt khác, m gam X phản ứng với dung dịch KOH dư thì thu được 0,26 mol hỗn hợp ancol. Biết X không tham gia phản ứng tráng gương, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị V là bao nhiêu?

    A. 21,952. B. 21,056. C. 20,384. D. 19,6.

    Câu 35: Hỗn hợp X gồm Al và Fe. Cho X tan vừa hết trong 352 ml dung dịch HNO3 2,5M, thu được dung dịch Y chứa 53,4 gam hỗn hợp muối và 2,24 lít hỗn hợp khí Z gồm NO, N2O (đktc) có tỉ khối hơi đối với H2 là 17,1. Cho dung dịch Y tác dụng với một lượng dung dịch NH3 dư, lọc thu được m gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?

    A. 5,95. B. 20,00. C. 20,45. D. 17,35.

    Câu 36: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và khoảng 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Lắc nhẹ, gạn bỏ lớp dung dịch giữ lại kết tủa Cu(OH)2. Rót thêm 2 ml dung dịch glucozơ vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2, lắc nhẹ.

    Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch protein 10% (lòng trắng trứng 10%), 1 ml dung dịch NaOH 30% và 1 giọt dung dịch CuSO4 2%. Lắc nhẹ ống nghiệm.

    Trong số các phát biểu sau, có mấy phát biểu đúng?

    (a) Ở thí nghiệm 1, glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức đồng glucozơ Cu(C6H10O6) 2.

    (b) Ở thí nghiệm 2, lòng trắng trứng phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành hợp chất phức.

    (c) Kết thúc thí nghiệm 1, dung dịch trong ống nghiệm có màu xanh thẫm.

    (d) Kết thúc thí nghiệm 2, dung dịch có màu tím.

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

    Câu 37: Hỗn hợp E gồm ba kim loại X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 : 1. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Cho E tác dụng với nước dư, thu được V1 lít khí.

    Thí nghiệm 2: Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được V2 lít khí.

    Thí nghiệm 3: Cho E tác dụng với dung dịch HC dư, thu được V3 lít khí.

    Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩnV1 = V2 < V3. Ba kim loại X, Y, Z lần lượt là

    A. Na, Al, Fe. B. Ba, Al, Cu. C. Ba, Al, Fe. D. Na, Al, Cu.

    Câu 38: X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở; Z là ancol no; T là este hai chức, mạch hở được tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24 gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,7 mol O2, thu được CO2, Na2CO3 và 0,4 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T trong hỗn hợp E là

    A. 8,88%. B. 26,40%. C. 13,90%. D. 50,82%.

    Câu 39: Hòa tan hoàn toàn 17,44 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3, CuO, Cu, Mg, MgO (trong đó oxi chiếm 18,35% về khối lượng) trong dung dịch chứa 0,804 mol HNO3 loãng (dư 20% so với lượng cần cho phản ứng), kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và V lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2 và N2O (tỷ lệ số mol tương ứng là 2:3). Cho dung dịch NaOH tới dư vàoY rồi đun nóng, không có khí thoát ra. Giá trị của V là

    A. 0,56. B. 0,448 . C. 1,39. D. 1,12.

    Câu 40: Hỗn hợp X gồm Gly và Ala. Người ta lấy m gam X cho tác dụng với lượng vừa đủ KOH, thu được 13,13 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, cũng từ lượng X trên ở điều kiện thích hợp người ta điều chế được hỗn hợp Y chỉ gồm hỗn hợp các peptit có tổng khối lượng m’ gam và nước. Đốt cháy hoàn toàn m’ gam hỗn hợp peptit trên cần 7,224 lít khí O2 (đktc). Giá trị đúng của m gần nhất với?

    A. 7. B. 8. C. 10. D. 9.

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐỀ 29 – đáp án

    ĐỀ 29

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 28

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 28

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 28

    ĐỀ MINH HỌA

    SỐ 28

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: Kim nào sau đây có tính khử mạnh nhất?

    A. Fe. B. Al. C. Ag. D. Au.

    Câu 2: Kim loại nào sau đây được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hỏa?

    A. Al. B. Mg. C. Cu. D. Na.

    Câu 3: Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (không màu, không mùi, độc). X là khí nào sau đây?

    A. CO2. B. CO. C. SO2. D. NO2.

    Câu 4: Xà phòng hóa hoàn toàn triolein bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và chất hữu cơ X. Chất X là

    A. C17H33COONa. B. C17H35COONa. C. C17H33COOH. D. C17H35COOH.

    Câu 5: Cho dung dịch H2SO4 vào chất X, thu được khí không màu, không mùi và kết tủa màu trắng. Chất X là

    A. Fe(OH)2. B. Na2CO3. C. BaCO3. D. BaS.

    Câu 6: Dung dịch etylamin tác dụng được với dung dịch nước của chất nào sau đây?

    A. H2SO4. B. NaOH. C. NaCl. D. NH3.

    Câu 7: Hợp chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?

    A. Al2(SO4)3. B. Cr2O3. C. Al2O3. D. Al(OH)3.

    Câu 8: Oxit bị oxi hóa khi phản ứng với dung dịch HNO3 loãng là

    A. MgO. B. FeO. C. Fe2O3. D. Al2O3.

    Câu 9: Tên gọi của polime có công thức cho dưới đây là

    A. cao su buna. B. cao su buna-S. C. cao su buna-N. D. cao su isopren.

    Câu 10: Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất sau để khử độc thủy ngân?

    A. Bột sắt. B. Bột lưu huỳnh. C. Bột than. D. Nước.

    Câu 11: Phân tử xenlulozơ được tạo nên từ nhiều gốc

    A. β-glucozơ. B. α-glucozơ. C. α-fructozơ. D. β-fructozơ.

    Câu 12: Oxit nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl sinh ra hỗn hợp muối?

    A. Al2O3. B. Fe3O4. C. CaO. D. Na2O.

    Câu 13: Cho 4,05 gam bột nhôm vào 100 ml dung dịch Fe(NO3)3 3M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại. Giá trị của m là

    A. 16,8. B. 4,2. C. 8,4. D. 11,2.

    Câu 14: Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào 200 ml dung dịch chứa AlCl3 0,75M và HCl 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 7,80. B. 3,90. C. 11,70. D. 5,85.

    Câu 15: Cho các loại hợp chất: etylamin; đimetyl amin, lyxin, anilin. Ở điều kiện thường, số chất ở thể rắn là

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

    Câu 16: Cho hỗn hợp gồm 27 gam glucozơ và 9 gam fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

    A. 32,4. B. 16,2. C. 21,6. D. 43,2.

    Câu 17: Amino axit X có công thức (H2N)2C3H5COOH. Cho 0,02 mol X tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,1M và HCl 0,3M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M và KOH 0,2M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

    A. 10,43. B. 6,38. C. 10,45. D. 8,09.

    Câu 18: Trong phòng thí nghiệm, bộ dụng cụ vẽ dưới đây có thể dùng điều chế bao nhiêu khí trong số các khí sau: Cl2, NO2, NH3, SO2, CO2, H2, C2H4

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 28 8

    A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.

    Câu 19: Chất nào sau đây là muối axit?

    A. KCl. B. CaCO3. C. NaHS. D. NaNO3.

    Câu 20: Cho các chất sau: glucozơ, fructozơ; saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. Những chất khi bị oxi hóa hoàn toàn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O là:

    A. saccarozơ và glucozơ. B. saccarozơ và fructozơ.

    C. glucozơ và tinh bột. D. glucozơ và fructozơ.

    Câu 21: Cho các nhận định sau:

    (a) Kim loại có độ dẫn điện, dẫn nhiệt khác nhau là do mật độ electron tự do khác nhau.

    (b) Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.

    (c) Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.

    (d) Ăn mòn hoá học phát sinh dòng điện.

    Số nhận định đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 22: Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH3COOH và axit C2H5COOH là

    A. 9. B. 4. C. 6. D. 2.

    Câu 23: Cho các chất sau: FeSO4, Fe(NO3)2,CrCl2, CrCl3. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo thành kết tủa là

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

    Câu 24: Cho các tơ sau: tơ lapsan, tơ xenlulozơ axetat, tơ capron, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poliamit?

    A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.

    Câu 25: Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,6M vào 100 ml dung dịch chứa NaHCO3 2M và BaCl2 1M, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là

    A. 29,55. B. 19,70. C. 39,40. D. 35,46.

    Câu 26: Xà phòng hóa hoàn toàn m1 gam este đơn chức X cần vừa đủ 100 ml dung dịch KOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m2 gam chất rắn khan Y gồm hai muối của kali. Khi đốt cháy hoàn toàn Y thu được K2CO3, H2O và 30,8 gam CO2. Giá trị của m1, m2 lần lượt là:

    A. 12,2 và 18,4. B. 13,6 và 11,6. C. 13,6 và 23,0. D. 12,2 và 12,8.

    Câu 27: Hợp chất X có công thức C8H14O4. Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):

    (a) X + 2NaOH X1 + X2 + H2O (b) X1 + H2SO4 X3 + Na2SO4

    (c) nX3 + nX4 nilon-6,6 + 2nH2O (d) 2X2 + X3 X5 + 2H2O

    Phân tử khối của X5

    A. 202. B. 174. C. 198. D. 216.

    Câu 28: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho Al vào dung dịch HCl.

    (b) Cho Al vào dung dịch AgNO3.

    (c) Cho Na vào H2O.

    (d) Cho Ag vào dung dịch H2SO4 loãng.

    (e) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.

    (g) Nhỏ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch BaCl2.

    Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:

    (a) Dùng Ba(OH)2 có thể phân biệt hai dung dịch AlCl3 và Na2SO4.

    (b) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 dư, thu được kết tủa.

    (c) Nhôm là kim loại nhẹ, màu trắng bạc, dẫn điện tốt, dẫn nhiệt tốt.

    (d) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được Na tại catot.

    (e) Ở nhiệt độ cao, NaOH và Al(OH)3 đều không bị phân hủy.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.

    Câu 30: Hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, C4H10 và H2. Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 64 gam brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X được 55 gam CO2 và m gam nước. Giá trị của m là

    A. 31,5. B. 27. C. 24,3. D. 22,5.

    Câu 31: Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp Al và Al2O3 vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch X và 1,008 lít khí H2 (đktc). Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X, số mol kết tủa Al(OH)3 (n mol) phụ thuộc vào thể tích dung dịch NaOH (V lít) được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây:

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 28 9

    Giá trị của a là

    A. 2,34. B. 7,95. C. 3,87. D. 2,43.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.

    (b) Ở người, nồng độ glucozơ trong máu được giữ ổn định ở mức 0,1%.

    (c) Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.

    (d) Dung dịch các amino axit có thể làm đổi màu quỳ tím sang đỏ hoặc sang xanh hoặc không làm đổi màu.

    (e) H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-COOH thu được 3 loại α-amino axit khác nhau

    (g) Poli(metyl metacrylat) là chất rắn trong suốt, có khả năng cho ánh sáng truyền qua tốt nên được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 33: Điện phân dung dịch X chứa 3a mol Cu(NO3)2 và a mol KCl (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng catot tăng 12,8 gam thì dừng điện phân, thu được dung dịch Y. Cho 22,4 gam bột Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 16 gam hỗn hợp kim loại. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%. Giá trị của a là

    A. 0,096. B. 0,128. C. 0,112. D. 0,080.

    Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic đơn chức X, Y và một este đơn chức Z, thu được 0,75 mol CO2 và 0,5 mol H2O. Mặt khác, cho 24,6 gam hỗn hợp M trên tác dụng hết với 160 gam dung dịch NaOH 10%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch N. Cô cạn toàn bộ dung dịch N, thu được m gam chất rắn khan; CH3OH và 146,7 gam H2O. Coi H2O bay hơi không đáng kể trong phản ứng của M với dung dịch NaOH. Giá trị của m là

    A. 31,5. B. 33,1. C. 36,3. D. 28,1.

    Câu 35: Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4, FeO, Cu2O trong đó oxi chiếm 17,827% khối lượng hỗn hợp. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu được 8,736 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 4,48 lít NO (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 145,08 gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 46,15. B. 42,79. C. 43,08 . D. 45,14.

    Câu 36: Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:

    Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm. Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở 65 – 70oC. Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm. Trong số các phát biểu sau, có mấy phát biểu đúng?

    (a) H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.

    (b) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.

    (c) Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.

    (d) Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

    Câu 37: Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau vào nước, thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    – Thí nghiệm 1: Cho Z phản ứng với dung dịch BaCl2, thấy có n1 mol BaCl2 phản ứng.

    – Thí nghiệm 2: Cho Z phản ứng với dung dịch HCl, thấy có n2 mol HCl phản ứng.

    – Thí nghiệm 3: Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH, thấy có n3 mol NaOH phản ứng.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 < n2 = n3. Hai chất X, Y lần lượt là:

    A. NH4HCO3, Na2CO3. B. NH4HCO3, (NH4)2CO3.

    C. NaHCO3, (NH4)2CO3. D. NaHCO3, Na2CO3.

    Câu 38: Cho c cht hữu cơ mạch hở: X axit không no có hai liên kết π trong phân tử, Y axit no đơn chc, Z là ancol no hai chc, T este ca X, Y với Z. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm X T, thu được 0,1 mol CO2 0,07 mol H2O. Cho 6,9 gam M phn ứng va đ với dung dịch NaOH, cô cn dung dch sau phn ứng thu được hỗn hợp muối khan E. Đốt cháy hoàn toàn E, thu được Na2CO3; 0,195 mol CO2 0,135 mol H2O. Phn trăm khối lượng ca T trong M có g trị gn nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 68,7. B. 68,1. C. 52,3. D. 51,3.

    Câu 39: Hỗn hợp X gồm khí Cl2 và O2. Cho 4,928 lít X (ở đktc) tác dụng hết với 15,28 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Fe, thu được 28,56 gam hỗn hợp Z. Các chất trong Z tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng (dùng vừa đủ), thu được dung dịch T và 2,464 lít khí không màu hóa nâu trong không khí (là sản phẩm khử duy nhất và ở đktc). Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch T là

    A. 73,34 gam. B. 63,9 gam. C. 70,46 gam. D. 61,98 gam.

    Câu 40: Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 7,0. B. 6,5. C. 6,0. D. 7,5.

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐỀ 28 – đáp án

    ĐỀ 28

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 27

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 27

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 27

    ĐỀ MINH HỌA

    SỐ 27

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Kim loại X là

    A. Hg. B. Cr. C. Pb. D. W.

    Câu 2: Trong các hợp chất, kim loại nhóm IIA có số oxi hóa là

    A. +1. B. +3. C. +2. D. +4.

    Câu 3: Chất khí nào sau đây được tạo ra từ bình chữa cháy và dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày?

    A. CO2. B. N2. C. CO. D. CH4.

    Câu 4: Vinyl axetat có công thức cấu tạo thu gọn là

    A. CH3COOCH=CH2. B. CH3COOCH2CH3. C. CH2=CHCOOCH3. D. CH3COOCH3.

    Câu 5: Chất X tác dụng với dung dịch HCl. Khi chất X tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 sinh ra kết tủa. Chất X là

    A. Ca(HCO3)2. B.  BaCl2. C. CaCO3. D. AlCl3.

    Câu 6: Trong môi trường kiềm, protein có khả năng phản ứng màu biure với

    A. Mg(OH)2. B. Cu(OH)2. C. KCl. D. NaCl.

    Câu 7: Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch chất X, lúc đầu thấy xuất hiện kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan hoàn toàn. Chất X là

    A. NaOH. B. AgNO3. C. Al(NO3)3. D. KAlO2.

    Câu 8: Oxi nào sau đây tác dụng với H2O tạo hỗn hợp axit?

    A. SO2. B. CrO3. C. P2O5. D. SO3.

    Câu 9: Tên gọi của polime có công thức cho dưới đây

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 27 10

    A. poli(metyl metacrylat). B. poli(vinyl clorua).

    C. polietilen. D. polistiren.

    Câu 10: Khi cho mẫu Zn vào bình đựng dung dịch X, thì thấy khối lượng chất rắn trong bình từ từ tăng lên. Dung dịch X là

    A. Cu(NO3)2. B. AgNO3. C. KNO3. D. Fe(NO3)3.

    Câu 11: Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là

    A. saccarozơ. B. tinh bột. C. glucozơ. D. xenlulozơ.

    Câu 12: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH loãng, vừa phản ứng với dung dịch HCl loãng

    A. CrCl3. B. Fe(NO3)2. C. Cr2O3. D. NaAlO2.

    Câu 13: Hỗn hợp X gồm Cu, Ag, Fe2O3 có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2:1. Cho 44 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được chất rắn Y và dung dịch Z. Cho dung dịch Z tác dụng với dung dịch NaOH dư (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 27,8. B. 24,1. C. 21,4. D. 28,7.

    Câu 14: Cho 47,4 gam phèn chua (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) vào nước, thu được dung dịch X. Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,75M vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 42,75. B. 54,4. C. 73,2. D. 45,6.

    Câu 15: Cho dãy các chất: stiren, ancol benzylic, anilin, phenol (C6H5OH). Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là

    A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.

    Câu 16: Trong quá trình sản xuất đường glucozơ thường còn lẫn 10% tạp chất (không tham gia phản ứng tráng bạc). Người ta lấy a gam đường glucozơ cho phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thấy tạo thành 10,8 gam bạc. Giá trị của a là

    A. 9 gam. B. 10 gam. C. 18 gam. D. 20 gam.

    Câu 17: Trung hòa 6,75 gam amin no, đơn chức, mạch hở X bằng lượng dư dung dịch HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,225 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là

    A. 2. B. 4. C. 3. D. 1.

    Câu 18: Cho sơ đồ điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm:

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 27 11

    Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình điều chế HNO3?

    A. HNO3 là axit yếu hơn H2SO4 nên bị đẩy ra khỏi muối.

    B. HNO3 sinh ra dưới dạng hơi nên cần làm lạnh để ngưng tụ.

    C. Đốt nóng bình cầu bằng đèn cồn để phản ứng xảy ra nhanh hơn.

    D. HNO3 có nhiệt độ sôi thấp (83oC) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng.

    Câu 19: Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành

    A. màu đỏ. B. màu vàng. C. màu xanh. D. màu hồng.

    Câu 20: Cho các chất sau: glucozơ, fructozơ; saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. Những chất không bị thủy phân là:

    A. saccarozơ và glucozơ. B. saccarozơ và xenlulozơ.

    C. glucozơ và tinh bột. D. glucozơ và fructozơ.

    Câu 21: Cho các nhận định sau:

    (a) Fe2+ oxi hoá được Cu.

    (b) Trong quá trình ăn mòn, kim loại bị oxi hoá thành ion của nó.

    (c) Ăn mòn kim loại được chia làm 2 dạng: ăn mòn hoá học và ăn mòn điện hoá học.

    (d) Đốt cháy dây sắt trong không khí khô chỉ có quá trình ăn mòn hóa học.

    Số nhận định đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 22: Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C4H8O2, tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là

    A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.

    Câu 23: Cho dãy các oxit: Cr2O3, CrO3, CO2, SiO2. Có bao nhiêu oxit trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH đặc?

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 24: Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ xenlulozơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon-6,6. Số tơ tổng hợp là

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

    Câu 25: Cho m gam hỗn hợp X gồm K, Ca tan hết vào dung dịch Y chứa 0,12 mol NaHCO3 và 0,04 mol CaCl2, sau phản ứng thu được 7 gam kết tủa và thấy thoát ra 0,896 lít khí (đktc). Giá trị của m là

    A. 1,72. B. 1,56. C. 1,98. D. 1,66.

    Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một loại chất béo X, thu được CO2 và H2O hơn kém nhau 0,6 mol. Tính thể tích dung dịch Br2 0,5M tối đa để phản ứng hết với 0,3 mol chất béo X?

    A. 0,36 lít. B. 2,40 lít. C. 1,20 lít. D. 1,60 lít.

    Câu 27: Chất X có công thức phân tử . Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch loãng (dư) thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được một công thức cấu tạo duy nhất. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Chất Y có công thức phân tử .

    B. Chất Z làm mất màu nước brom.

    C. Chất T không có đồng phân hình học.

    D. Chất X phản ứng với (Ni, ) theo tỉ lệ mol 1:3.

    Câu 28: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho dung dịch chưa 4a mol HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO2.

    (b) Cho Al2O3 dư vào lượng dư dung dịch NaOH.

    (c) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2.

    (d) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.

    (e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3.

    (g) Cho Mg dư vào dung dịch HNO3 (phản ứng không thu được chất khí).

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:

    (a) Kim loại Al tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

    (b) Có thể dùng Ca(OH)2 làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời.

    (c) Thạch cao nung có công thức là CaSO4.2H2O.

    (d) Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3.

    (e) Điều chế Al(OH)3 bằng cách cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NH3.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.

    Câu 30: Nung nóng hỗn hợp X gồm 0,2 mol vinylaxetilen và 0,2 mol H2 với xúc tác Ni, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với H2 là 21,6. Hỗn hợp Y làm mất màu tối đa m gam brom trong CCl4. Giá trị của m là

    A. 80. B. 72. C. 30. D. 45.

    Câu 31: Cho a mol Na và b mol Ba vào 200 ml dung dịch BaCl2 0,3M, thu được dung dịch X. Dẫn từ từ tới dư khí CO2 vào dung dịch X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 27 12

    Giá trị của a là

    A. 0,18. B. 0,24. C. 0,06. D. 0,12.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.

    (b) Các este thường có mùi thơm dễ chịu: isoamyl axetat có mùi chuối chín, etyl butirat có mùi dứa chín, etyl isovalerat có mùi táo.

    (c) Lysin là thuốc bổ gan, axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh.

    (d) Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước, nhưng hòa tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực.

    (e) Trùng ngưng hỗn hợp hai chất là glyxin và valin, số đipeptit mạch hở tối đa có thể tạo ra là 4.

    (g) Polime là hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ liên kết với nhau tạo nên.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 6. C. 3. D. 4.

    Câu 33: Điện phân điện cực trơ dung dịch có a mol Cu(NO3)2 với thời gian 2 giờ cường độ dòng điện 1,93A, thu được dung dịch X có màu xanh. Thêm 10,4 gam Fe vào X, phản ứng hoàn toàn thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và 8 gam hỗn hợp Y gồm 2 kim loại. Giá trị của a là

    A. 0,15. B. 0,125. C. 0,3. D. 0,2.

    Câu 34: X là este 3 chức. Xà phòng hóa hoàn toàn 2,904 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ Y có khối lượng 1,104 gam và hỗn hợp 3 muối của 1 axit cacboxylic thuộc dãy đồng đẳng của axit axetic và 2 axit cacboxylic thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic. Cho toàn bộ lượng Y tác dụng hết với Na, thu được 0,4032 lít H2 (đktc). Hỏi khi đốt cháy hoàn toàn 2,42 gam X thu được tổng khối lượng H2O và CO2 là bao nhiêu gam?

    A. 6,10. B. 5,92. C. 5,04. D. 5,22.

    Câu 35: Cho 29,64 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe(NO3)2, Al, Zn trong đó số mol Al bằng số mol Zn tan hoàn toàn trong dung dịch hỗn hợp chứa 1,16 mol KHSO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 179,72 gam muối sunfat trung hòa và 6,72 lít (đktc) khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỉ khối của Z so với He là 1,9. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X là

    A. 13,664%. B. 14,228%. C. 15,112%. D. 16,334%.

    Câu 36: Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:

    Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm. Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 – 6 phút ở 65 – 70oC. Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm. Trong số các phát biểu sau, có mấy phát biểu đúng?

    (a) H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.

    (b) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để lớp este tạo thành nổi lên trên.

    (c) Ở bước 2, thấy có hơi mùi thơm bay ra.

    (d) Sau bước 2, trong ống nghiệm không còn C2H5OH và CH3COOH.

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

    Câu 37: Hỗn hợp E gồm ba kim loại X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 : 1. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Thí nghiệm 1: Cho E tác dụng với nước dư, thu được V1 lít khí.

    Thí nghiệm 2: Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được V2 lít khí.

    Thí nghiệm 3: Cho E tác dụng với dung dịch HC dư, thu được V3 lít khí.

    Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩnV1 < V2 < V3. Ba kim loại X, Y, Z lần lượt là

    A. Na, Al, Fe. B. Ba, Al, Cu. C. Ba, Al, Fe. D. Na, Al, Cu.

    Câu 38: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C = C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO2 và 0,32 mol hơi nước. Mặt khác, thủy phân 46,6 gam E bằng lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch thu được 55,2 gam muối khan và phần hơi có chứa chất hữu cơ Z. Biết tỉ khối của Z so với H2 là 16. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với

    A. 46,5%. B. 48,0%. C. 43,5%. D. 41,5%.

    Câu 39: Trộn 8,1 gam bột Al với 35,2 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe, Fe3O4, FeO, Fe2O3 và Fe(NO3)2 thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch chứa 1,9 mol HCl và 0,15 mol HNO3 khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z (không chứa ion NH) và 0,275 mol hỗn hợp khí T gồm NO và N2O. Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Z. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch M; 0,025 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 280,75 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong Y là

    A. 76,70%. B. 41,57%. C. 51,14%. D. 62,35%.

    Câu 40: X là peptit có dạng CxHyOzN6, Y là peptit có dạng CmHnO6Nt (X, Y đều được tạo bởi các amino axit no chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH). Đun nóng 32,76 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 480 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, đốt cháy 32,76 gam E thu được CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong lấy dư, thu được 123 gam kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch thay đổi m gam. Giá trị của m là

    A. 50,44. B. 95,56. C. 94,56. D. 49,44.

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐỀ 27 – đáp án

    ĐỀ 27

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 26

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 26

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 26

    ĐỀ MINH HỌA

    SỐ 26

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là

    A. Cu. B. Na. C. Hg. D. Fe.

    Câu 2: Trong các hợp chất, kim loại nhóm IA có số oxi hóa là

    A. +4. B. +1. C. +2. D. +3.

    Câu 3: Silic đioxit tác dụng được với dung dịch axit nào sau đây?

    A. HF. B. HCl. C. HBr. D. HI.

    Câu 4: Xà phòng hóa C2H5COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là

    A. C2H5ONa. B. HCOONa. C. C6H5COONa. D. C2H5COONa.

    Câu 5: Dung dịch chất nào sau đây có thể hòa tan được CaCO3?

    A. HCl. B. KCl. C. KNO3. D. NaCl.

    Câu 6: Alanin có công thức là

    A. H2N-CH2CH2COOH. B. C6H5-NH2.

    C. H2N-CH2-COOH. D. CH3CH(NH2)-COOH.

    Câu 7: Cho từ từ dung dịch KOH dư vào dung dịch chất X, lúc đầu thấy xuất hiện kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan hết. Chất X là

    A. AlCl3. B. MgCl2. C. CuSO4. D. FeCl2.

    Câu 8: Kim loại crom tan được trong dung dịch

    A. HNO3 (đặc, nguội). B. H2SO4 (đặc, nguội). C. HCl. D. NaOH.

    Câu 9: Tên gọi của polime có công thức cho dưới đây

    A. poli(metyl metacrylat). B. poli(vinyl clorua).

    C. polietilen. D. polistiren.

    Câu 10: Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư kim loại

    A. Ba. B. Cu. C. Ag. D. Mg.

    Câu 11: Chất nào sau đây không hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng?

    A. dung dịch glucozơ. B. dung dịch saccarozơ. C. dung dịch axit fomic. D. xenlulozơ.

    Câu 12: Dung dịch H2S không phản ứng với chất hoặc dung dịch nào sau đây ở điều kiện thường?

    A. O2. B. dd CuSO4. C. dd FeSO4. D. Cl2.

    Câu 13: Cho m gam Fe vào bình đựng dung dịch H2SO4 và HNO3, thu được dung dịch X và 1,12 lít khí NO. Thêm tiếp H2SO4 dư vào bình, thu được 0,448 lít NO và dung dịch Y. Trong cả 2 trường hợp đều có NO là sản phẩm khử duy nhất ở kiện tiêu chuẩn. Dung dịch Y hòa tan vừa hết 2,08 gam Cu không tạo sản phẩm khử N+5. Các phản ứng đều hoàn toàn. Giá trị m là

    A. 4,2. B. 2,4. C. 3,92. D. 4,06.

    Câu 14: Trộn lẫn 100 ml dung dịch AlCl3 0,3M với 150 ml dung dịch NaOH 0,6M, thu được m gam kết tủa. Giá trị m là

    A. 7,02. B. 6,24. C. 2,34. D. 3,9.

    Câu 15: Cho dãy các chất: phenol, anilin, phenylamoni clorua, natri phenolat. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là

    A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.

    Câu 16: Khi thuỷ phân 1 kg bột gạo có 80% tinh bột, thì khối lượng glucozơ thu được là bao nhiêu? Giả thiết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    A. 0,80 kg. B. 0,90 kg. C. 0,99 kg. D. 0,89 kg.

    Câu 17: Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl a(M). Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch có chứa 22,2 gam chất tan. Giá trị của a là

    A. 1,3. B. 1,5. C. 1,25. D. 1,36.

    Câu 18: Bộ dụng cụ chiết (được mô tả như hình vẽ) dùng để

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 26 13

    A. tách hai chất rắn tan trong dung dịch. B. tách hai chất lỏng tan tốt vào nhau.

    C. tách hai chất lỏng không tan vào nhau. D. tách chất lỏng và chất rắn.

    Câu 19: Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10 mol/l, dung dịch nào dẫn điện kém nhất?

    A. HCl. B. HF. C. HI. D. HBr.

    Câu 20: Glucozơ và fructozơ đều

    A. có công thức phân tử C6H10O5. B. có phản ứng tráng bạc.

    C. có nhóm –CH=O trong phân tử. D. thuộc loại đisaccarit.

    Câu 21: Cho các nhận định sau:

    (a) Thủy ngân là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất.

    (b) Nguyên tử của các nguyên tố Na, Cr và Cu đều có một electron ở lớp ngoài cùng.

    (c) Trong số các kim loại: Fe, Ag, Au, Al thì Al có độ dẫn điện kém nhất.

    (d) Kim loại tinh khiết sẽ không bị ăn mòn hoá học.

    Số nhận định đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 22: Khi đun nóng một chất béo X thu được glixerol và hỗn hợp 3 axit béo là oleic, panmitic và stearic. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.

    Câu 23: Cho từng chất: Fe(OH)2, Fe3O4, Fe2O3, Fe(NO3)2 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử là

    A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.

    Câu 24: Cho các polime sau: polietilen, xenlulozơ, nilon-6,6, amilopectin, nilon-6, amilozơ. Số polime thiên nhiên là

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.

    Câu 25: Cho một lượng hỗn hợp X gồm Ba và Na (tỉ lệ mol 1:2) vào 200 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,05M và CuCl2 0,1M. Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 1,28. B. 3,31. C. 1,96. D. 0,98.

    Câu 26: Hiđro hóa hoàn toàn (xúc tác Ni, nung nóng) m gam trieste X (tạo bởi glixerol và các axit cacboxylic đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ 1,792 lít H2 (đktc). Đun nóng m gam X với dung dịch NaOH (lấy dư 25% so với lượng phản ứng), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 18,44 gam chất rắn khan. Biết trong phân tử X có chứa 7 liên kết . Giá trị của m là

    A. 17,42. B. 17,08. C. 17,76. D. 17,28.

    Câu 27: Este X (C4H8O2) thỏa mãn các điều kiện sau:

    X + H2O Y1 + Y2

    Y1 + O2 Y2

    Phát biểu sau đây đúng?

    A. X là metyl propionat. B. Y1 là anđehit axetic. C. Y2 là axit axetic. D. Y1 là ancol metylic.

    Câu 28: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Đun sôi nước cứng tạm thời.

    (b) Cho phèn chua vào lượng dư dung dịch Ba(OH)2.

    (c) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3.

    (d) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.

    (e) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2.

    (g) Cho FeCl2 vào dung dịch AgNO3.

    Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là

    A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:

    (a) Hỗn hợp Fe3O4 và Cu (tỉ lệ mol 1:1) có thể tan hết trong dung dịch HCl dư.

    (b) Hỗn hợp kim loại Al, Fe tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

    (c) Hỗn hợp Na và Al2O3 (có tỉ lệ mol 2:1) có thể tan hoàn toàn trong nước.

    (d) Cho kim loại Mg dư vào dung dịch FeCl3 sau phản ứng thu được dung dịch chứa 2 muối tan.

    (e) Hỗn hợp kim loại Cu và Ag có thể tan hoàn toàn trong dung dịch gồm KNO3 và H2SO4 loãng.

    (g) Kim loại cứng nhất là W, kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg.

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 30: Nhiệt phân nhanh 3,36 lít khí CH4 (đo ở đktc) ở 1500oC, thu được hỗn hợp khí T. Dẫn toàn bộ T qua dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thấy thể tích khí thu được giảm 20% so với T. Hiệu suất phản ứng nung CH4

    A. 40,00%. B. 20,00%. C. 66,67%. D. 50,00%.

    Câu 31: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Al2O3 và Na vào nước, thu được dung dịch Y và x lít khí H2 (đktc). Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào Y, lượng kết tủa Al(OH)3 (m gam) phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây:

    Đề thi thử TN THPT năm 2021 môn hóa học file word có lời giải đề số 26 14

    Giá trị của x là

    A. 10,08. B. 3,36. C. 1,68. D. 5,04.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Nhỏ vài giọt dung dịch I2 lên mặt cắt củ khoai lang, thấy xuất hiện màu tím.

    (b) Đốt cháy da hay tóc thấy có mùi khét.

    (c) Vinyl axetat tác dụng được với dung dịch KOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng với dung dịch KHCO3.

    (d) Công thức chung của este tạo bởi ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol etylic và axit thuộc dãy đồng đẳng của axit axetic là CnH2nO2 (n ≥ 2).

    (e) Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.

    (g) Teflon – poli(tetrafloetilen)loại polime rất bền với nhiệt và axit, được tráng lên “chảo chống dính”.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 6. C. 3. D. 4.

    Câu 33: Tiến hành điện phân (với điện cực trơ, hiệu suất 100% dòng điện có cường độ không đổi) dung dịch X gồm 0,2 mol CuSO4 và 0,15 mol HCl, sau một thời gian điện phân thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 14,125 gam so với khối lượng dung dịch X. Cho 15 gam bột Fe vào Y đến khi kết thúc các phản ứng thu được m gam chất rắn. Biết các khi sinh ra hòa tan không đáng kể trong nước. Giá trị của m là

    A. 8,6. B. 15,3. C. 10,8. D. 8,0.

    Câu 34: Hỗn hợp A gồm một axit đơn chức, một ancol đơn chức và 1 este đơn chức (các chất trong A đều có nhiều hơn 1C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn m gam A rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 135 gam kết tủa xuất hiện, đồng thời khối lượng dung dịch giảm 58,5 gam. Biết số mol ancol trong m gam A là 0,15. Cho Na dư vào m gam A thấy có 2,8 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác m gam A tác dụng vừa đủ dung dịch chứa 12 gam NaOH. Cho m gam A vào dung dịch nước brom dư. Phần trăm khối lượng của axit trong A là

    A. 47,84%. B. 28,9%. C. 23,25%. D. 24,58%.

    Câu 35: Hòa tan hoàn toàn 216,55 gam hỗn hợp KHSO4 và Fe(NO3)3 vào nước được dung dịch X. Cho m gam hỗn hợp Y gồm Mg, Al, MgO và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 64/205 về khối lượng) tan hết vào X, sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z chỉ chứa muối trung hòa và 2,016 lít hỗn hợp khí T có tổng khối lượng 1,84 gam gồm 5 khí (đktc), trong đó về thể tích H2, N2O, NO2 lần lượt chiếm 4/9, 1/9 và 1/9. Cho BaCl2 dư vào Z thu được 356,49 gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 40. B. 35. C. 20. D. 30.

    Câu 36: Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa theo các bước sau đây:

    Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam mỡ (hoặc dầu thực vật) và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi. Bước 3: Sau 8 – 10 phút, rót thêm vào hỗi hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Trong số các phát biểu sau, có mấy phát biểu đúng?

    (a) Ở bước 2, xảy ra phản ứng thủy phân chất béo, tạo thành glixerol và muối natri của axit béo.

    (b) Sau bước 3, glixrol sẽ tách lớp nổi lên trên.

    (c) Sau bước 3, thấy có một lớp dày đóng bánh màu trắng nổi lên trên, lớp này là muối của axit béo hay còn gọi là xà phòng.

    (d) Mục đích của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là làm kết tinh muối của axit béo, đó là do muối của axit béo khó tan trong NaCl bão hòa.

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

    Câu 37: Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y có số mol bằng nhau vào nước, thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    – Thí nghiệm 1: Cho Z phản ứng với dung dịch CaCl2, thấy có n1 mol CaCl2 phản ứng.

    – Thí nghiệm 2: Cho Z phản ứng với dung dịch HCl, thấy có n2 mol HCl phản ứng.

    – Thí nghiệm 3: Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH, thấy có n3 mol NaOH phản ứng.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 < n2 < n3. Hai chất X, Y lần lượt là:

    A. NH4HCO3, Na2CO3. B. NH4HCO3, (NH4)2CO3.

    C. NaHCO3, (NH4)2CO3. D. NaHCO3, Na2CO3.

    Câu 38: X, Y là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của ancol anlylic; Z là axit no, hai chức; T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 17,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 10,864 lít (đktc) khí O2, thu được 7,56 gam H2O. Mặt khác, 17,12 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,09 mol Br2. Nếu đun nóng 0,3 mol hỗn hợp E với 450 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng lấy phần lỏng chứa các chất hữu cơ đi qua bình đựng Na (dư) thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 8,4. B. 8,5. C. 8,6. D. 8,7.

    Câu 39: Hòa tan hoàn toàn 8,6 gam hỗn hợp Al, Mg, Fe, Zn vào 100 gam dung dịch gồm KNO3 1M và H2SO4 2M, thu được dung dịch X chứa 43,25 gam muối trung hòa và hỗn hợp khí Y (trong đó H2 chiếm 4% khối lượng Y). Cho một lượng KOH vào X, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kết tủa Z (không có khí thoát ra). Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được 12,6 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của FeSO4 trong X gần giá trị nào nhất sau đây?

    A. 7,50%. B. 7,00%. C. 7,75%. D. 7,25%.

    Câu 40: X là một α-amino axit no, chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2. Từ 3m gam X điều chế được m1 gam đipeptit Y. Từ m gam X điều chế được m2 gam tripeptit Z. Đốt cháy m1 gam Y thu được 1,35 mol nước. Đốt cháy m2 gam Z thu được 0,425 mol H2O. Giá trị của m là

    A. 22,50. B. 13,35. C. 26,70. D. 11,25.

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐỀ 26 – đáp án

    ĐỀ 26

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải chi tiết đề số 25

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải chi tiết đề số 25

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải chi tiết đề số 25

    ĐỀ MINH HỌA

    SỐ 25

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: Kim loại nào sau đây nóng chảy ở 660oC?

    A. Cu. B. Fe. C. Al. D. Cr.

    Câu 2: Kim loại nào sau đây phản ứng mãnh liệt nhất với nước ở nhiệt độ thường?

    A. Fe. B. K. C. Mg. D. Al.

    Câu 3: Ô nhiểm không khí có thể tạo ra mưa axit, gây ra tác hại rất lớn với môi trường. Hai khí nào sau đây đều là nguyên nhân gây mưa axit?

    A. H2S và N2. B. CO2 và O2. C. SO2 và NO2. D. NH3 và HCl.

    Câu 4: Đun chất béo X với dung dịch NaOH thu được natri oleat và glixerol. Công thức của X là

    A. (C17H33COO)3C3H5. B. (C17H35COO)3C3H5. C. (C17H31COO)3C3H5. D. (CH3COO)3C3H5.

    Câu 5: Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch NaOH?

    A. FeCl2. B. CuSO4. C. MgCl2. D. KNO3.

    Câu 6: Dung dịch alanin (axit α-aminopropionic) không phản ứng được với chất nào sau đây?

    A. HCl. B. NaOH. C. C2H5OH. D. KNO3.

    Câu 7: Cho từ từ tới dư dung dịch chất NH3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa keo trắng. Chất X là

    A. MgSO4. B. AlCl3. C. Fe(NO3)2. D. Fe(NO3)3.

    Câu 8: Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác, trong đó hàm lượng cacbon chiếm

    A. trên 2%. B. dưới 2%. C. từ 2% đến 5%. D. trên 5%.

    Câu 9: Tên gọi của polime có công thức cho dưới đây là

    A. tơ nilon-6. B. tơ nilon-7. C. tơ nilon-6,6. D. tơ olon.

    Câu 10: Kim loại X tác dung với H2SO4 loãng cho khí H2. Măṭ khác, oxit của X bị H2 khử thành kim loại ở nhiêṭ đô ̣cao. X là kim loaị nào?

    A. Fe. B. Al. C. Mg. D. Cu.

    Câu 11: Chất nào sau đây có tới 40% trong mật ong?

    A. Saccarozơ. B. Amilopectin. C. Glucozơ. D. Fructozơ.

    Câu 12: Chất nào sau đây được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất amoniac, clorua vôi, vật liệu xây dựng?

    A. Ca(OH)2. B. CaO. C. CaCO3. D. CaSO4.

    Câu 13: Cho 6,72 lít clo (đktc) tác dụng với 22,4 gam Fe nung nóng (hiệu suất phản ứng 100%), lấy chất rắn thu được hoà tan vào nước và khuấy đều thì khối lượng muối trong dung dịch thu được là

    A. 38,10 gam. B. 48,75 gam. C. 32,50 gam. D. 25,40 gam.

    Câu 14: Cho 94,8 gam phèn chua (KAl(SO4)2.12H2O) tác dụng với 350 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5M và NaOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m gam kết tủa. Giá trị m là

    A. 56,375. B. 48,575. C. 101,115. D. 111,425.

    Câu 15: Cho dung dịch các chất sau: etylamoni hiđrocacbonat, alanin, anilin, lysin. Số chất có tính lưỡng tính là

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

    Câu 16: Từ m gam tinh bột điều chế được 575 ml rượu etylic 10o (khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 gam/ml) với hiệu suất cả quá trình là 75%, giá trị của m là

    A. 60,75 gam. B. 108 gam. C. 75,9375 gam. D. 135 gam.

    Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn một amin X bằng lượng không khí vừa đủ, thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít khí N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2, trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. Số đồng phân cấu tạo của X là

    A. 4. B. 5. C. 3. D. 2.

    Câu 18: Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng một chất khí khác nhau, chúng được úp ngược trong các chậu nước X, Y, Z, T. Kết quả thí nghiệm được mô tả bằng hình vẽ sau:

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải chi tiết đề số 25 15

    Các khí X, Y, Z, T lần lượt là:

    A. NH3, HCl, O2, SO2. B. O2, SO2, NH3, HCl. C. SO2, O2, NH3, HCl. D. O2, HCl, NH3, SO2.

    Câu 19: Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được?

    A. HCl trong C6H6 (benzen). B. CH3COONa trong nước.

    C. Ca(OH)2 trong nước. D. NaHSO4 trong nước.

    Câu 20: Cho các chất sau: glucozơ, fructozơ; saccarozơ, xenlulozơ. Những chất khi bị oxi hóa hoàn toàn thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là:

    A. saccarozơ và xenlulozơ. B. saccarozơ và fructozơ.

    C. glucozơ và xenlulozơ. D. glucozơ và fructozơ.

    Câu 21: Cho các nhận định sau:

    (a) Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn vào mặt ngoài vỏ tàu (phần chìm trong nước biển) những khối kẽm.

    (b) Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hoá-khử.

    (c) Bôi dầu mỡ, sơn, mạ, tráng men lên bề mặt vật dụng bằng kim loại để chống sự ăn mòn kim loại.

    (d) Cho Al tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm HCl và CuSO4, sẽ xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa học.

    Số nhận định đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 22: Số este có công thức phân tử C5H10O2 mà khi thủy phân trong môi trường axit thì thu được axit fomic là

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 23: Chất X tham gia phản ứng theo sơ đồ sau: X + HNO3 đặc, nóng Fe(NO3)3 + NO2 + H2O

    Có bao nhiêu chất X thỏa mãn tính chất trên?

    A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.

    Câu 24: Cho dãy các polime sau: polietilen, nilon-6,6, amilozơ, nilon-6, tơ nitron, polibutađien. Số polime tổng hợp có trong dãy là

    A. 3. B. 6. C. 4. D. 5.

    Câu 25: Sục từ từ V lít khí CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,6M; KOH 0,2M và Ba(OH)2 0,4M. Kết thúc phản ứng thu được 27,58 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị lớn nhất của V là

    A. 3,136. B. 12,544. C. 14,784. D. 16,812.

    Câu 26: Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được H2O và 9,12 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, nung nóng), thu được chất béo Y. Đem toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với NaOH vừa đủ, rồi thu lấy toàn bộ muối sau phản ứng đốt cháy trong oxi dư thì thu được tối đa a gam H2O. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 145. B. 150. C. 155. D. 160.

    Câu 27: Cho sơ đồ phản ứng:

    (1) X (C5H8O2) + NaOH X1 (muối) + X2 (2) Y (C5H8O2) + NaOH Y1 (muối) + Y2

    Biết X1 và Y1 có cùng số nguyên tử cacbon; X1 có phản ứng với nước brom, còn Y1 thì không. Tính chất hóa học nào giống nhau giữa X2 và Y2?

    A. Bị khử bởi H2 (to, Ni).

    B. Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 (to).

    C. Bị oxi hóa bởi O2 (xúc tác) thành axit cacboxylic.

    D. Tác dụng được với Na.

    Câu 28: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho từ từ a mol HCl vào dung dịch chứa a mol Na2CO3.

    (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH loãng.

    (c) Cho Fe3O4 vào dung dịch HNO3 loãng, dư.

    (d) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng, dư.

    (e) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2 dư.

    (g) Cho dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch Ba(OH)2 dư.

    Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm tạo ra hai muối là

    A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:

    (a) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2, thu được kết tủa trắng.

    (b) Nhỏ dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch KHSO4, thu được kết tủa trắng và có khí thoát ra.

    (c) Dung dịch Na2CO3 làm mềm được nước cứng toàn phần.

    (d) Thạch cao nung dùng để nặn tượng, bó bột khi gãy xương.

    (e) Hợp kim liti – nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không.

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 30: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2, có tỉ khối so với H2 bằng 5,8. Dẫn X (đktc) qua bột Ni nung nóng cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của Y so với H2

    A. 13,5. B. 11,5. C. 29. D. 14,5.

    Câu 31: Hòa tan hết 52,56 gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3 và Al(OH)3 trong dung dịch chứa H2SO4 loãng (lấy dư) thu được 1,2a mol khí H2 và dung dịch Y. Cho từ từ Ba(OH)2 1,25M đến dư vào dung dịch Y, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải chi tiết đề số 25 16

    Phần trăm khối lượng của Al2O3 có giá trgần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 38%. B. 37%. C. 40%. D. 39%.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí mùi khai khó chịu, độc.

    (b) Có thể sản xuất đường saccarozơ từ cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt.

    (c) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị amino axit được gọi là liên kết peptit.

    (d) Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol.

    (e) Phản ứng thủy phân este (tạo bởi axit cacboxylic và ancol) trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

    (g) Cao su buna-S có chứa lưu huỳnh trong phân tử.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 33: Điện phân 1 lít dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 0,1M; NaCl 0,5M; HCl aM với cường độ dòng điện 9,65A, điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất phản ứng đạt 100%. Trong quá trình điện phân, thể tích của dung dịch không thay đổi, pH của dung dịch được biểu diễn bằng đồ thị sau:

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải chi tiết đề số 25 17

    Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. khi điện phân được 2500 giây thì pH của dung dịch là 2.

    B. x= 4000.

    C. a = 0,1.

    D. khi điện phân được 1000 giây thì khối lượng dung dịch giảm đi 6,75 gam.

    Câu 34: Thủy phân hoàn toàn 28,6 gam hỗn hợp E gồm hai este X và Y (đều mạch hở, không phân nhánh, MX > MY) bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 2 muối (có cùng số C trong phân tử) và hỗn hợp Z hai ancol đơn chức, kế tiếp (không có sản phẩm khác). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z, thu được 14,56 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O. Khối lượng của X trong E

    A. 17,7 gam. B. 18,8 gam. C. 21,9 gam. D. 19,8 gam.

    Câu 35: Hòa tan hết hỗn hợp X gồm 5,6 gam Fe; 27 gam Fe(NO3)2 và m gam Al trong dung dịch chứa 0,61 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 47,455 gam muối trung hòa và 2,352 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Tỉ khối của Z so với H2 là 16. Giá trị của m là

    A. 1,08. B. 4,185. C. 5,400. D. 2,16.

    Câu 36: Tiến hành thí nghiệm phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2 theo các bước sau đây:

    – Bước 1: Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO4 5% + 1 ml dung dịch NaOH 10%.

    – Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa.

    – Bước 3: Thêm 2 ml dung dịch glucozơ 10% vào ống nghiệm, lắc nhẹ.

    Nhận định nào sau đây là đúng?

    A.  Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu trắng xanh.

    B.  Phản ứng trên chứng minh trong phân tử glucozơ có 5 nhóm -OH.

    C.  Sau bước 3, kết tủa bị hoà tan và trở thành dung dịch có màu tím đặc trưng.

    D.  Cần lấy dư dung dịch NaOH để đảm bảo môi trường cho phản ứng tạo phức.

    Câu 37: Có 4 dung dịch: X (NaOH 1M và Na2CO3 1M); Y (Na2CO3 1M); Z (NaHCO3 1M); T (Ba(HCO3)2 1M) được kí hiệu ngẫu nhiên là (a), (b), (c), (d). Thực hiện các thí nghiệm: Cho từ từ 10 ml thể tích dung dịch thuốc thử vào 10 ml thể tích các dung dịch (a), (b), (c), (d), thu được kết quả như sau:

    Dung dịch

    Thuốc thử

    (a)

    (b)

    (c)

    (d)

    dung dịch HCl 1M

    có khí

    đồng nhất

    đồng nhất

    có khí

    dung dịch H2SO4 1M

    kết tủa và có khí

    có khí

    đồng nhất

    có khí

    Dung dịch (b) là

    A. X. B. Y. C. Z. D. T.

    Câu 38: Ancol X (MX= 76) tác dụng với axit cacboxylic Y thu được hợp chất Z mạch hở (X và Y đều chỉ có một loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 17,2 gam Z cần vừa đủ 14,56 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 7 : 4. Mặt khác, 17,2 gam Z lại phản ứng vừa đủ với 8 gam NaOH trong dung dịch. Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Số công thức cấu tạo của Z thỏa mãn là

    A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.

    Câu 39: Trộn 58,75 gam hỗn hợp X gồm Fe(NO32 và kim loại M với 46,4 gam FeCO3 được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y vào lượng vừa đủ dung dịch KHSO4, thu được dung dịch Z chỉ chứa 4 ion (không kể H+ và OH của H2O) và 16,8 lít hỗn hợp T (đktc) gồm 3 khí trong đó có 2 khí có cùng phân tử khối và 1 khí hóa nâu trong không khí. Tỉ khối của T so với H2 là 19,2. Cô cạn 1/10 dung dịch Z thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là

    A. 39,385. B. 37,950. C. 39,835. D. 39,705.

    Câu 40: Đun nóng 0,32 mol hỗn hợp T gồm hai peptit X (CxHyOzN6) Y (CnHmO6Nt) cần dùng 900 ml dung dịch NaOH 2M chỉ thu được dung dịch chứa a mol muối của glyxin b mol muối của alanin. Mặt khác, đốt cháy 61,46 gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 nước 138,62 gam. Giá trị a : b gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 0,730. B. 0,810. C. 0,756. D. 0,825.

    ———————————————–———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐỀ 25 – đáp án

    ĐỀ 25

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải chi tiết đề số 24

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải chi tiết đề số 24

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải chi tiết đề số 24

    ĐỀ MINH HỌA

    SỐ 24

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: Kim loại có khối lượng riêng lớn nhất là

    A. W. B. Pb. C. Os. D. Cr.

    Câu 2: Kim loại nào sau đây có số oxi hóa +1 duy nhất trong hợp chất?

    A. Al. B. Fe. C. Ca. D. Na.

    Câu 3: Người ta thường dùng cát (SiO2) để chế tạo khuôn đúc kim loại. Để làm sạch hoàn toàn những hạt cát bám trên bề mặt vật dụng làm bằng kim loại có thể dùng hóa chất nào dưới đây ?

    A. dd H2SO4 loãng. B. dd HNO3 loãn. C. dd HF. D. dd NaOH loãng.

    Câu 4: Este nào sau đây có mùi hoa nhài?

    A. Etyl butirat. B. Benzyl axetat. C. Geranyl axetat. D. Etyl propionat.

    Câu 5: Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch chất X, thu được khí không màu, không mùi và kết tủa màu trắng. Chất X là

    A. NaHCO3. B. NaOH. C. Ba(HCO3)2. D. NaCl.

    Câu 6: Chất không có khả năng làm xanh quỳ tím là

    A. amoniac. B. kali hiđroxit. C. anilin. D. lysin.

    Câu 7: Chất nào sau đây không phản ứng được với dung dịch NaOH loãng?

    A. Al2O3. B. CO2. C. SiO2. D. Al(OH)3.

    Câu 8: Dung dịch K2Cr2O7 có màu gì?

    A. Màu da cam. B. Màu đỏ thẫm. C. Màu lục thẫm. D. Màu vàng.

    Câu 9: Tên gọi của polime có công thức cho dưới đây

    A. poli(metyl metacrylat). B. poli(vinyl clorua).

    C. polietilen. D. polistiren.

    Câu 10: Cho hỗn hợp Mg và Cu vào dung dịch HCl dư. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và chất rắn Y, cô cạn dung dịch X thu được chất rắn gồm

    A. Cu. B. Cu; MgCl2. C. MgCl2. D. HCl; MgCl2.

    Câu 11: Đường mía, đường phèn có thành phần chính là đường nào dưới đây?

    A. Glucozơ. B. Mantozơ. C. Saccarozơ. D. Fructozơ.

    Câu 12: Chất nào sau đây dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi, xi măng, thủy tinh?

    A. MgCO3. B. FeCO3. C. CaCO3. D. CaSO4.

    Câu 13: Cho 7,68 gam hỗn hợp Fe2O3 và Cu tác dụng với HCl dư, sau phản ứng còn lại 3,2 gam Cu. Khối lượng của Fe2O3 ban đầu là

    A. 2,3 gam. B. 3,2 gam. C. 4,48 gam. D. 4,42 gam.

    Câu 14: Dung dịch X gồm Al2(SO4)3 0,75M và H2SO4 0,75M. Cho V1 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch X, thu được 3,9 gam kết tủa. Mặt khác, khi cho V2 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch X cũng thu được 3,9 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ V2: V1

    A. 4 : 3. B. 25 : 9. C. 13 : 9. D. 7 : 3.

    Câu 15: Cho dung dịch các chất: glixerol, Gly-Ala-Gly, alanin, axit axetic. Số dung dịch hòa tan được Cu(OH)2 là

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.

    Câu 16: Khí cacbonic chiếm 0,03% thể tích không khí. Để phản ứng quang hợp tạo ra 810 gam tinh bột cần số mol không khí là

    A. 100000 mol. B. 50000 mol. C. 150000 mol. D. 200000 mol.

    Câu 17: Cho 1 mol peptit X mạch hở có phân tử khối là 461 gam/mol thủy phân (có mặt enzim), thu được hỗn hợp các α-aminoaxit có tổng khối lượng là 533 gam. Vậy X thuộc loại peptit nào sau đây?

    A. hexapeptit. B. pentapeptit. C. tetrapeptit. D. tripeptit.

    Câu 18: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ:

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải chi tiết đề số 24 18

    Ban đầu trong cốc chứa nước vôi trong. Sục rất từ từ khí CO2 vào cốc cho tới dư. Hỏi độ sáng của bóng đèn thay đổi như thế nào?

    A. Tăng dần rồi giảm dần đến tắt. B. Giảm dần đến tắt rồi lại sáng tăng dần.

    C. Tăng dần. D. Giảm dần đến tắt.

    Câu 19: Có 4 dung dịch: natri clorua (NaCl), rượu etylic (C2H5OH), axit axetic (CH3COOH), kali sunfat (K2SO4) đều có nồng độ 0,1 mol/l. Dung dịch chứa chất tan có khả năng dẫn điện tốt nhất là

    A. C2H5OH. B. K2SO4. C. CH3COOH. D. NaCl.

    Câu 20: Cho sơ đồ phản ứng:

    Hai chất X, Y lần lượt là:

    A. cacbon monooxit, glucozơ. B. cacbon đioxit, glucozơ.

    C. cacbon monooxit, tinh bột. D. cacbon đioxit, tinh bột.

    Câu 21: Cho các nhận định sau:

    (a) Để chống sự ăn mòn sắt, người ta tráng thiếc, kẽm lên sắt.

    (b) Ngâm một lá sắt được quấn dây đồng trong dung dịch HCl loãng sẽ xảy ra hiện tượng ăm mòn điện hóa.

    (c) Ngâm một lá nhôm trong dung dịch NaOH loãng sẽ xảy ra hiện tượng ăm mòn hóa học.

    (d) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không màng ngăn xốp sẽ thu được khí Cl2 ở anot.

    Số nhận định đúng là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.

    Câu 22: Có bao nhiêu đồng phân là este, có chứa vòng benzen, có công thức phân tử là C8H8O2?

    A. 5. B. 4. C. 3. D. 6.

    Câu 23: Chất X tham gia phản ứng theo sơ đồ sau: X + HNO3 loãng, dư Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O

    Có bao nhiêu chất X thỏa mãn tính chất trên?

    A. 2. B. 4. C. 3. D. 6.

    Câu 24: Cho các tơ sau: tơ xenlulozơ axetat, tơ capron, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6, tơ nilon-6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poliamit?

    A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.

    Câu 25: Dẫn V lít (đktc) khí CO2 qua 100 ml dung dịch Ba(OH)2 1,0M, thu được 11,82 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, đun nóng nước lọc lại thu được kết tủa. Giá trị của V là

    A. 3,584. B. 3,36. C. 1,344. D. 3,136.

    Câu 26: Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn a mol X cần vừa đủ 7,75 mol O2 và thu được 5,5 mol CO2. Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,2 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là

    A. 82,4. B. 97,6. C. 80,6. D. 88,6.

    Câu 27: X có công thức phân tử C10H8O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol)

    C10H8O4 + 2NaOH X1 + X2

    X1 + 2HCl X3 + 2NaCl

    nX3 + nX2 poli(etylen-terephtalat) + 2nH2O

    Phát biểu nào sau đây sai?

    A. Nhiệt độ nóng chảy của X1 cao hơn X3.

    B. Dung dịch X3 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng.

    C. Dung dịch X2 hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch phức chất có màu xanh lam.

    D. Số nguyên tử H trong X3 bằng 8.

    Câu 28: Thực hiện các thí nghiệm sau:

    (a) Cho mẩu Al vào dung dịch Ba(OH)2.

    (b) Thêm từ từ dung dịch Na2CO3 đến dư vào dung dịch HCl.

    (c) Nhiệt phân NaHCO3 rắn.

    (d) Cho dung dịch NaOH vào lượng dư dung dịch AlCl3.

    (e) Cho nước vôi vào dung dịch chứa Ca(HCO3)2.

    (g) Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO4.

    Số thí nghiệm thu được chất khí sau phản ứng là

    A. 4. B. 5. C. 2. D. 6.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:

    (a) Cho kim loại Ba tác dụng với dung dịch CuSO4, thu được kim loại Cu.

    (b) Phương pháp trao đổi ion làm mềm được nước cứng toàn phần.

    (c) Phèn chua được dùng để làm trong nước đục.

    (d) Nhôm và sắt tác dụng với khí clo dư theo cùng tỉ lệ mol.

    (e) Nhôm là kim loại nhẹ, có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất.

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm: CH4; C2H2; C2H4 và C3H6, thu được 15,68 lít CO2 (đktc) và 15,3 gam H2O. Mặt khác, 4,04 gam X phản ứng tối đa với 0,1 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là 

    A. 0,20. B. 0,30. C. 0,10. D. 0,40.

    Câu 31: Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Ba(OH)2 có cùng số mol vào nước, thu được dung dịch Y và a mol H2. Cho từ từ dung dịch Y vào dung dịch chứa Al2(SO4)3. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa vào số mol Ba(OH)2 như sau:

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải chi tiết đề số 24 19

    Giá trị của m là

    A. 36,88. B. 27,66. C. 41,49. D. 46,10.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

    (b) Anbumin là protein hình cầu, không tan trong nước.

    (c) Công thức tổng quát của este thuần chức tạo bởi ancol no hai chức và axit không no có một nối đôi đơn chức là CnH2n–6O4.

    (d) Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có mùi thơm của chuối chín.

    (e) Số đipeptit được tạo nên từ glyxin và axit glutamic (HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH) là 3.

    (g) Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 33: Cho 7,76 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch chứa 0,4 mol HNO3, thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Tiến hành điện phân dung dịch Y với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi I = 9,65A trong thời gian t giây, thấy khối lượng catot tăng 4,96 gam (kim loại sinh ra bám hết vào catot). Giá trị của t là

    A. 2602. B. 2337. C. 2400. D. 2000.

    Câu 34: Hỗn hợp M gồm 3 este đơn chức X, Y, Z (X và Y là đồng phân của nhau, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 5,3 gam M, thu được 6,272 lít CO2 (đktc) và 3,06 gam H2O. Mặt khác, khi cho 5,3 gam M tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thấy khối lượng NaOH phản ứng hết 2,8 gam, thu được ancol T, chất tan hữu cơ no Q cho phản ứng tráng gương và m gam hỗn hợp 2 muối. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 6,08. B. 6,18. C. 6,42. D. 6,36.

    Câu 35: Cho 87,35 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 3,425 mol KHSO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 516,125 gam muối sunfat trung hòa và 8,12 lít (đktc) khí Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỉ khối của Z so với He là . Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 10%. B. 11%. C. 12%. D. 13%.

    Câu 36: Thực hiện phản ứng este hóa giữa axit axetic và etanol khi có mặt H2SO4 đặc, đun nóng và cát (SiO2). Sau khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, thêm một ít muối ăn (NaCl) vào. Trong các phát biểu sau, có mấy phát biểu đúng?

    (1) Có thể dùng dung dịch axit axetic 5% và ancol 10o để thực hiện phản ứng este hóa.

    (2) H2SO4 đặc đóng vai trò xúc tác và tăng hiệu suất phản ứng.

    (3) Muối ăn tăng khả năng phân tách este với hỗn hợp phản ứng thành hai lớp.

    (4) Cát có tác dụng là tăng khả năng đối lưu của hỗn hợp phản ứng.

    (5) Việc đun nóng nhằm làm cho nước bay hơi nhanh hơn.

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 5.

    Câu 37: Có 4 dung dịch: X (Ba(AlO2)2 1M); Y (BaCl2 1M và NaAlO2 1M); Z (Ba(AlO2)2 1M và Ba(OH)2 1M); T (NaOH 1M và Ba(AlO2)2) 1M được kí hiệu ngẫu nhiên là (a), (b), (c), (d). Thực hiện các thí nghiệm sau:

    – Thí nghiệm 1: Cho 100 ml dung dịch H2SO4 1M vào 100 ml dung dịch (a), thu được m1 gam kết tủa.

    – Thí nghiệm 2: Cho 100 ml dung dịch H2SO4 1M vào 100 ml dung dịch (b), thu được m2 gam kết tủa.

    – Thí nghiệm 3: Cho 100 ml dung dịch H2SO4 1M vào 100 ml dung dịch (c), thu được m3 gam kết tủa.

    – Thí nghiệm 4: Cho 100 ml dung dịch H2SO4 1M vào 100 ml dung dịch (d), thu được m4 gam kết tủa.

    Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và m1< m2< m3< m4. Dung dịch (c) là

    A. T. B. Z. C. X. D. Y.

    Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn 17,6 gam hợp chất hữu cơ X mạch hở, cần dùng vừa đủ 16,8 lít O2 (đktc), thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 7 : 6. Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, X phản ứng hết với lượng dư dung dịch NaOH chỉ sinh ra một muối của axit no, mạch hở và một ancol có công thức phân tử C3H7OH. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn các điều kiện trên là

    A. 8. B. 4. C. 2. D. 3.

    Câu 39: Hòa tan hoàn toàn 17,44 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3, CuO, Cu, Mg, MgO (trong đó oxi chiếm 18,35% về khối lượng) trong dung dịch chứa 0,804 mol HNO3 loãng (dư 20% so với lượng cần cho phản ứng), kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và V lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2 và N2O (tỷ lệ số mol tương ứng là 2:3). Cho dung dịch NaOH tới dư vàoY rồi đun nóng, không có khí thoát ra. Giá trị của V là

    A. 0,56. B. 0,448 . C. 1,39. D. 1,12.

    Câu 40: Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở T1, T2 (T1 ít hơn T2 một liên kết peptit, đều được tạo thành từ X, Y là hai amino axit có dạng H2NCnH2nCOOH; MX<MY) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 0,42 mol muối của X và 0,14 mol muối của Y. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam T cần vừa đủ 0,63 mol O2. Phân tử khối của T1

    A. 402. B. 387. C. 359. D. 303.

    ———————————————–

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐỀ 23 – đáp án ĐỀ 23

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải chi tiết đề số 23

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải chi tiết đề số 23

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải chi tiết đề số 23

    ĐỀ MINH HỌA

    SỐ 23

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: Kim loại cứng nhất là

    A. Cr. B. Os. C. Pb. D. W.

    Câu 2: Kim loại nào sau đây phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường?

    A. Ca. B. Fe. C. Cu. D. Ag.

    Câu 3: Khí thải của một nhà máy chế biến thức ăn gia súc có mùi trứng thối. Sục khí thải quá dung dịch Pb(NO3)2 thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Điều này chứng tỏ là khí thải trong nhà máy có chứa khí

    A. H2S. B. HCl. C. SO2. D. NH3.

    Câu 4: Thủy phân este X (C4H6O2) trong môi trường axit, thu được anđehit. Công thức của X là

    A. CH2=CHCOOCH3. B. HCOOCH2CH=CH2. C. CH3COOCH=CH2. D. CH3COOCH3.

    Câu 5: Chất X tan trong nước và tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng, giải phóng khí mùi trứng thối. Chất X là chất nào sau đây?

    A. NaHCO3. B. FeS. C. Na2S. D.  Na2CO3.

    Câu 6: Amin tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường là

    A. metylamin. B. anilin. C. etylamin. D. đimetylamin.

    Câu 7: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch chất X, thu được kết tủa. Chất X là

    A. NaOH. B. AlCl3. C. Ca(OH)2. D. NaAlO2.

    Câu 8: Hợp chất nào sau đây có màu lục xám?

    A. Cr2O3. B. Cr(OH)3. C. CrO3. D. K2CrO4.

    Câu 9: Tên gọi của polime có công thức cho dưới đây là

    A. cao su buna. B. cao su buna-S. C. cao su buna-N. D. cao su isopren.

    Câu 10: Kim loại M phản ứng được với các dung dịch HCl, Cu(NO3)2, HNO3 (đặc, nguội). M là kim loại nào dưới đây?

    A. Zn. B. Ag. C. Al. D. Fe.

    Câu 11: Thuốc thử để nhận biết tinh bột là

    A. I2. B. Cu(OH)2. C. AgNO3/NH3. D. Br2.

    Câu 12: Chất nào sau đây là thành phần chính của một loại thuốc giảm đau dạ dày?

    A. NaCl. B. NaNO3. C. Na2CO3. D. NaHCO3.

    Câu 13: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan X trong 400 ml dung dịch HCl 2M, thấy thoát ra 2,24 lít H2 (đktc) và còn lại 2,8 gam sắt chưa tan. Nếu cho toàn bộ hỗn hợp X vào dung dịch HNO3 đặc nóng (dư) thì thu được bao nhiêu lít khí NO2 (đktc)?

    A. 4,48 lít. B. 10,08 lít. C. 16,8 lít. D. 20,16 lít.

    Câu 14: Cho 100 ml dung dịch chứa NaOH 1M, KOH 1M và Ba(OH)2 1,2M vào 100 ml dung dịch AlCl3 xM, thu được 9,36 gam kết tủa. Nếu cho 200 ml dung dịch NaOH 1,2M vào 100 ml dung dịch AlCl3 xM thì khối lượng kết tủa thu được và giá trị của x là (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

    A. 11,70 gam và 1,4. B. 9,36 gam và 2,4. C. 6,24 gam và 1,4. D. 7,80 gam và 1,0.

    Câu 15: Cho các chất: axit glutamic, saccarozơ, metylamoni clorua, Gly-Gly. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng là

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

    Câu 16: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Tính thể tích axit nitric 68% (có khối lượng riêng1,52 g/ml) cần để sản xuất 59,4 kg xenlulozơ trinitrat. Hiệu suất đạt 90%.

    A. 40,63 lít. B. 7,86 lít. C. 36,5 lít. D. 27,72 lít.

    Câu 17: Thủy phân hoàn toàn m gam tripeptit Gly-Ala-Ala bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 3,19 gam muối khan. Giá trị của m là

    A. 2,83. B. 1,83. C. 2,17. D. 1,64.

    Câu 18: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí X trong phòng thí nghiệm :

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải chi tiết đề số 23 20

    Sau đó tiến hành thử tính chất của khí X: Sục khí X dư lần lượt vào dung dịch Br2 và dung dịch AgNO3. Hiện tượng xảy ra là:

    A. Dung dịch Br2 bị nhạt màu, trong dung dịch AgNO3 xuất hiện kết tủa màu trắng.

    B. Dung dịch Br2 bị mất màu, trong dung dịch AgNO3 xuất hiện kết tủa màu trắng.

    C. Dung dịch Br2 bị nhạt màu, trong dung dịch AgNO3 xuất hiện kết tủa màu vàng.

    D. Dung dịch Br2 bị mất màu, trong dung dịch AgNO3 xuất hiện kết tủa màu vàng.

    Câu 19: Trong các cặp chất cho dưới đây, cặp chất nào có thể cùng tồn tại trong một dung dịch?

    A. AlCl3 và CuSO4. B. HCl và AgNO3.

    C. NaAlO2 và HCl. D. NaHSO4 và NaHCO3.

    Câu 20: Cho các chất sau: glucozơ, fructozơ, tinh bột, xenlulozơ. Những chất bị thủy phân trong môi trường axit là:

    A. xenlulozơ và glucozơ. B. glucozơ tinh bột.

    C. xenlulozơ và tinh bột. D. glucozơ và fructozơ.

    Câu 21: Cho bốn ống nghiệm chứa dung dịch HCl, nhúng vào mỗi ống một mẩu kẽm. Sau đó cho thêm một vài giọt dung dịch muối X vào. Muối X là muối nào thì khí H2 thoát ra nhanh nhất?

    A. NiSO4. B. CuSO4. C. FeSO4. D. SnSO4.

    Câu 22: Este X có công thức phân tử là C5H8O2, khi tác dụng với NaOH tạo ra 2 sản phẩm đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Số chất X thỏa mãn điều kiện trên là

    A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

    Câu 23: Cho dãy các oxit: Cr2O3, CrO3, CO2, SiO2. Có bao nhiêu oxit trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng?

    A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 24: Cho các polime sau đây: (1) tơ tằm; (2) sợi bông; (3) sợi đay; (4) tơ enang; (5) tơ visco; (6) tơ axetat. Số polime có nguồn gốc từ xenlulozơ là

    A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.

    Câu 25: Hấp thụ hết 1,12 lít (đktc) khí CO2 vào 100 ml dung dịch gồm Na2CO3 0,1M và NaOH x mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ dung dịch Y tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 5,91 gam kết tủa. Giá trị của x là

    A. 1,2. B. 0,8. C. 0,5. D. 0,7.

    Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit X bằng một lượng oxi vừa đủ, cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được 25,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm 9,87 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu. Mặt khác, khi thủy phân hoàn toàn 8,06 gam X trong dụng dịch NaOH (dư) đun nóng, thu được dung dịch chưa a gam muối. Giá trị của a là

    A. 4,87. B. 9,74. C. 8,34. D. 7,63.

    Câu 27: Cho các sơ đồ phản ứng sau:

    X + 3NaOH X1 + X2 + X3 + H2O

    X1 + 2NaOH (rắn) CH4 + 2Na2CO3

    X2 + HCl Phenol + NaCl

    X3 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag.

    Công thức phân tử của X là

    A. C11H12O5. B. C10H12O4. C. C10H8O4. D. C11H10O4.

    Câu 28: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HCl.

    (b) Cho Ba(OH)2 vào dung dịch KHCO3

    (c) Cho hỗn hợp Cu, Fe3O4 tỉ lệ mol 2:1 vào dung dịch HCl loãng dư.

    (d) Cho Ba vào dung dịch chứa Ca(HCO3)2

    (e) Cho Cr vào dung dịch HNO3 loãng nguội, dư.

    (g) Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3

    Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được chất rắn là

    A. 5. B. 6. C. 4. D. 3.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:

    (a) Zn có ứng dụng để bảo vệ tàu biển bằng thép.

    (b) Au có tính dẫn điện tốt hơn Ag.

    (c) Nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg 2+ là nước cứng.

    (d) Cs được dùng làm tế bào quang điện.

    (e) Cho bột Cu vào dung dịch FeCl3 dư, thu được dung dịch chứa ba muối.

    (g) Ở nhiệt độ cao, Na2CO3 và Al(OH)3 đều bị phân hủy.

    Số phát biểu đúng là

    A. 2. B. 5. C. 4. D. 3.

    Câu 30: Hiđrocacbon mạch hở X (26 < MX < 58). Trộn m gam X với 0,52 gam stiren thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam H2O. Mặt khác, toàn bộ lượng Y trên làm mất màu tối đa a gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 4,8. B. 16,0. C. 56,0. D. 8,0.

    Câu 31: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước dư, thu được dung dịch Y và 5,6 lít H2 (đktc). Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa Al(OH)3 theo thể tích dung dịch HCl 1M như sau:

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải chi tiết đề số 23 21

    Giá trị của m là

    A. 47,15. B. 56,75. C. 99,00. D. 49,55.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.

    (b) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.

    (c) Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.

    (d) Để phân biệt ba chất: CH3COOH, CH3CH2NH2 và H2N-CH2-COOH chỉ cần dùng quỳ tím.

    (e) Để nhận biết Gly-Ala và Gly-Gly-Gly-Ala trong hai lọ riêng biệt, thuốc thử cần dùng là Cu(OH)2.

    (g) Tơ nitron dai, bền với nhiệt, giữ nhiệt tốt, thường được dùng để dệt vải và may quần áo ấm.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 33: Điện phân (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) dung dịch chứa 17 gam muối M(NO3)n trong thời gian t, thấy khối lượng dung dịch giảm 9,28 gam và tại catot chỉ có a gam kim loại M bám vào. Sau thời gian 2t, khối lượng dung dịch giảm đi 12,14 gam và tại catot thấy thoát ra 0,672 lít khí (đktc). Vậy giá trị của a là

    A. 6,40. B. 8,64. C. 2,24. D. 6,48.

    Câu 34: Hỗn hợp E chứa 3 este (MX < MY < MZ) đều mạch hở, đơn chức và cùng được tạo thành từ một ancol. Tỉ lệ mol của X, Y, Z tương ứng là 4,5 : 1,5 : 1. Đốt cháy 9,34 gam E cần dùng vừa đủ 0,375 mol O2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng E trên trong NaOH (dư), thu được 10,46 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của Y trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 25,0%. B. 20,0%. C. 30,0%. D. 24,0%.

    Câu 35: Cho Zn tới dư vào dung dịch gồm HCl; 0,05 mol NaNO3 và 0,10 mol KNO3. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2. Giá trị gần nhất của m là

    A. 50. B. 58. C. 64. D. 61.

    Câu 36: Thực hiện phản ứng phản ứng điều chế isoamyl axetat (dầu chuối) theo trình tự sau:

    – Bước 1: Cho 2 ml ancol isoamylic, 2 ml axit axetic kết tinh và 2 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm.

    – Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8-10 phút trong nồi nước sôi.

    – Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3-4 ml nước lạnh.

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Phản ứng este hóa giữa ancol isomylic với axit axetic là phản ứng một chiều.

    B. Việc cho hỗn hợp sản phẩm vào nước lạnh nhằm tránh sự thủy phân.

    C. Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp.

    D. Tách isoamyl axetat từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết.

    Câu 37: Dung dịch X chứa 2 chất tan đều có nồng độ 1M. Tiến hành 3 thí nghiệm sau:

    – Thí nghiệm 1: Cho 2V ml dung dịch NaOH 1,5M vào V ml X, thu được m1 gam kết tủa.

    – Thí nghiệm 2: Cho 3V ml dung dịch NaOH 1,5M vào V ml X, thu được m2 gam kết tủa.

    – Thí nghiệm 3: Cho 3,5V ml dung dịch NaOH 1,5M vào V ml X, thu được m3 gam kết tủa.

    Trong đó m1 < m3 < m2. Hai chất tan trong X là

    A. HCl và AlCl3. B. H2SO4 và Al2(SO4)3. C. H2SO4 và AlCl3. D. HCl và Al2(SO4)3.

    Câu 38: Một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C10H8O4 trong phân tử chỉ chứa 1 loại nhóm chức. 1 mol X phản ứng vừa đủ với 3 mol NaOH tạo thành dung dịch Y gồm 2 muối (trong đó có 1 muối có M < 100), 1 anđehit no (thuộc dãy đồng đẳng của metanal) và nước. Cho dung dịch Y phản ứng với lượng dư AgNO3/NH3 thì khối lượng kết tủa thu được là

    A. 162 gam. B. 432 gam. C. 162 gam. D. 108 gam.

    Câu 39: Hòa tan 22 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeCO3, Fe3O4 vào 0,5 lít dung dịch HNO3 2M thì thu được dung dịch Y (không có NH4NO3) và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO. Lượng HNO3 dư trong Y tác dụng vừa đủ với 13,44 gam NaHCO3. Cho hỗn hợp Z vào bình kín có dung tích không đổi 8,96 lít chứa O2 và N2 tỉ lệ thể tích 1 : 4 ở 00C và áp suất 0,375 atm. Sau đó giữ bình ở nhiệt độ 00C thì trong bình không còn O2 và áp suất cuối cùng là 0,6 atm. Phần trăm khối lượng của Fe3O4 trong hỗn hợp X là

    A. 52,73%. B. 26,63%. C. 63,27%. D. 42,18%.

    Câu 40: Đun nóng 0,045 mol hỗn hợp E chứa hai peptit X, Y (có số liên kết peptit hơn kém nhau 1) cần vừa đủ 120 ml KOH 1M, thu được hỗn hợp Z chứa 3 muối của Gly, Ala, Val trong đó muối của Gly chiếm 33,832% về khối lượng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,68 gam E cần dùng 14,364 lít khí O2 (đktc), thu được hỗn hợp khí và hơi, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 31,68 gam. Phần trăm khối lượng muối của Ala trong Z gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 45%. B. 50%. C. 55%. D. 60%.

    ———————————————–

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐỀ 23 – đáp án

    ĐỀ 23

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải chi tiết đề số 22

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải chi tiết đề số 22

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải chi tiết đề số 22

    ĐỀ MINH HỌA

    SỐ 22

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở trạng thái lỏng?

    A. Zn. B. Hg. C. Ag. D. Cu.

    Câu 2: Kim loại nào sau đây có số oxi hóa +2 duy nhất trong hợp chất?

    A. Al. B. Fe. C. Mg. D. Na.

    Câu 3: Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?

    A. H2. B. N2. C. CO2. D. O2.

    Câu 4: Loại dầu nào sau đây không phải là este của axit béo và glixerol?

    A. Dầu lạc (đậu phộng). B. Dầu vừng (mè). C. Dầu dừa. D. Dầu luyn.

    Câu 5: Cho dung dịch HCl và dung dịch chất X, thu được khí không màu, mùi hắc. Chất X là

    A. NaHSO3. B. NaOH. C. NaHCO3. D. NaCl.

    Câu 6: Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ mạnh nhất?

    A. CH3NH2. B. C6H5NH2 (anilin). C. C2H5NH2. D. NH3.

    Câu 7: Chất nào sau đây không phản ứng được với dung dịch NaOH?

    A. Al2O3. B. Al. C. Al(OH)3. D. NaAlO2.

    Câu 8: Hợp chất nào sau đây có màu lục thẫm?

    A. Cr2O3. B. Cr(OH)3. C. CrO3. D. K2CrO4.

    Câu 9: Tên gọi của polime có công thức cho dưới đây là

    A. cao su buna. B. cao su buna-S. C. cao su buna-N. D. cao su isopren.

    Câu 10: Điện phân dung dịch nào sau đây, thì có khí thoát ra ở cả 2 điện cực (ngay từ lúc mới đầu bắt đầu điện phân)

    A. Cu(NO3)2. B. FeCl2. C. K2SO4. D. FeSO4.

    Câu 11: Trong phân tử của cacbohiđrat luôn có

    A. nhóm chức ancol. B. nhóm chức xeton. C. nhóm chức anđehit. D. nhóm chức axit.

    Câu 12: Chất nào sau đây là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy, sợi?

    A. NaCl. B. NaNO3. C. Na2CO3. D. NaHCO3.

    Câu 13: Oxi hóa hoàn toàn 0,728 gam bột Fe, thu được 1,016 gam hỗn hợp hai oxit sắt (hỗn hợp X). Lấy hỗn hợp X này trộn với 5,4 gam bột Al rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (hiệu suất 100%). Hòa tan hỗn hợp thu được sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư. Thể tích khí bay ra (đktc) là

    A. 6,608 lít. B. 6,806 lít. C. 3,304 lít. D. 3,403 lít.

    Câu 14: Cho 100 ml dung dịch gồm (MgCl2 0,2M; AlCl3 0,05M; HCl 0,50M) tác dụng hoàn toàn với V ml dung dịch gồm KOH 0,2M và Ba(OH)2 0,5M. Để khối lượng kết tủa lớn nhất thì giá trị V là

    A. 100,5. B. 80,5. C. 87,5. D. 96,5.

    Câu 15: Cho dãy các chất: HCOONH4, (CH3NH3)2CO3, CH3COOH, H2NCH2CONHCH(CH3)COOH. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH và HCl là

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

    Câu 16: Đi từ 150 gam tinh bột sẽ điều chế được bao nhiêu ml ancol etylic 46o (d = 0,8 g/ml) bằng phương pháp lên men? Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 81%.

    A. 46,875 ml. B. 93,75 ml. C. 21,5625 ml. D. 187,5 ml.

    Câu 17: X là một amino axit no (phân tử chỉ có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH). Cho 0,03 mol X tác dụng với dung dịch chứa 0,05 mol HCl thu được dung dịch Y. Thêm 0,1 mol NaOH vào Y sau phản ứng đem cô cạn thu được 6,635 gam chất rắn Z. X là

    A. Glyxin. B. Alanin. C. Valin. D. Phenylalanin.

    Câu 18: Cho phản ứng của Fe với oxi như hình vẽ sau. Vai trò của lớp nước ở đáy bình là

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải chi tiết đề số 22 22

    A. Giúp cho phản ứng của Fe với oxi xảy ra dễ dàng hơn.

    B. Hòa tan oxi để phản ứng với Fe trong nước.

    C. Tránh vỡ bình vì phản ứng tỏa nhiệt nhanh.

    D. Giúp cho phản ứng của Fe với oxi xảy ra dễ dàng hơn; hòa tan oxi để phản ứng với Fe trong nước; tránh vỡ bình vì phản ứng tỏa nhiệt nhanh.

    Câu 19: Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3?

    A. HCl. B. K3PO4. C. KBr. D. HNO3.

    Câu 20: Cho các chất sau: glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. Những chất mà dung dịch có khả năng hòa tan Cu(OH)2 là:

    A. saccarozơ và glucozơ. B. saccarozơ và tinh bột.

    C. glucozơ và tinh bột. D. glucozơ và xenlulozơ.

    Câu 21: Cho bột sắt vào dung dịch HCl sau đó thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4. Quan sát thấy hiện tượng nào sau đây?

    A. Bọt khí bay lên ít và chậm dần. B. Bọt khí bay lên nhanh và nhiều dần lên.

    C. Không có bọt khí bay lên. D. Dung dịch không chuyển màu.

    Câu 22: Chất X có công thức phân tử là C8H8O2. X tác dụng với NaOH đun nóng thu được sản phẩm gồm X1 (C7H7ONa); X2 (CHO2Na) và nước. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?

    A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.

    Câu 23: Cho dãy chất: NaHCO3, Al2O3, Cr2O3, Fe(OH)3. Số chất trong dãy có tính lưỡng tính là

    A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.

    Câu 24: Cho các polime sau: amilopectin, glicogen, poli(metyl metacrylat), tơ visco, poliisopren, nhựa novolac. Số polime có cấu trúc mạch phân nhánh là

    A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.

    Câu 25: Sục 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH 1M. Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là

    A. 10,6 gam. B. 11,6 gam. C. 13,7 gam. D. 12,7 gam.

    Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol một chất béo X cần dùng vừa đủ 6,36 mol O2. Mặt khác, cho lượng X trên vào dung dịch nước Br2 dư thấy có 0,32 mol Br2 tham gia phản ứng. Nếu cho lượng X trên tác dụng hết với NaOH thì khối lượng muối khan thu được là

    A. 72,8 gam. B. 88,6 gam. C. 78,4 gam. D. 58,4 gam.

    Câu 27: Cho 1 mol chất X (C9H8O4, chứa vòng benzen) tác dụng hết với NaOH dư, thu được 2 mol chất Y, 1 mol chất Z và 1 mol H2O. Chất Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được chất hữu cơ T. Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. Chất T tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2. B. Phân tử chất Z có 7 nguyên tử hiđro.

    C. Chất Y không có phản ứng tráng bạc. D. Chất X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 4.

    Câu 28: Thực hiện các thí nghiệm sau :

    (a) Đun sôi nước cứng tạm thời.

    (b) Cho phèn chua vào lượng dư dung dịch Ba(OH)2.

    (c) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3.

    (d) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2.

    (e) Cho NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO3)2.

    (g) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2.

    Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là

    A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:

    (a) Khi thêm dung dịch kiềm vào muối cromat sẽ tạo thành muối đicromat.

    (b) Các kim loại Na, K, Ba đều phản ứng mạnh với nước.

    (c) Để xử lý thủy ngân rơi vãi, người ta có thể dùng bột lưu huỳnh.

    (d) Sắt có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu.

    (e) Trong công nghiệp nhôm được sản xuất từ quặng đolomit.

    Số phát biểu đúng

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 30: Hỗn hợp X gồm hai anken có tỉ khối so với H2 bằng 16,625. Lấy hỗn hợp Y chứa 26,6 gam X và 2 gam H2. Cho Y vào bình kín có dung tích V lít (ở đktc) có chứa Ni xúc tác. Nung bình một thời gian thu được hỗn hợp Z có tỉ khối so với H2 bằng 143/14. Biết hiệu suất phản ứng hiđro hoá của các anken bằng nhau. Hiệu suất phản ứng hiđro hoá là

    A. 60%. B. 55%. C. 50%. D. 40%.

    Câu 31: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO vào nước dư, thu được 0,06 mol H2 (đktc) và dung dịch Y. Khi sục từ từ khí CO2 vào dung dịch Y thì thì mối liên hệ giữa số mol CO2 phản ứng và số mol kết tủa BaCO3 được thể hiện ở đồ thị dưới đây:

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải chi tiết đề số 22 23

    Giá trị của m là

    A. 11,84. B. 12,52. C. 9,76. D. 11,28.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Trừ xenlulozơ, còn lại glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc.

    (b) Khi thủy phân đến cùng peptit trong môi trường axit hoặc kiềm, thu được các -amino axit.

    (c) Este phenyl propionat tác dụng với dung dịch NaOH, thu được 2 muối là natri phenolat và natri propionat.

    (d) Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất xà phòng và glixerol.

    (e) Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.

    (g) Thành phần phân tử của protein luôn có nguyên tố nitơ.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 33: Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl (hiệu suất 100%, điện cực trơ, màng ngăn xốp), đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X và 6,72 lít khí (đktc) ở anot. Dung dịch X hòa tan tối đa 20,4 gam Al2O3. Giá trị của m là

    A. 25,6. B. 23,5 C. 51,1. D. 50,4.

    Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn 6,75 gam hỗn hợp E chứa 3 este đều đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 8,904 lít O2 (đktc), thu được CO2 và 4,95 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng E trên bằng dung dịch chứa NaOH (vừa đủ), thu được 2 ancol (no, đồng đẳng liên tiếp) và hai muối X, Y có cùng số C (MX > MY và nX < nY). Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên cần vừa đủ 0,18 mol O2. Tỉ số nX:nY

    A. 11 : 17. B. 4 : 9. C. 3 : 11. D. 6 : 17.

    Câu 35: Nung hỗn hợp X gồm Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian, thu được m gam chất rắn Y và 0,45 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và O2. Cho m gam Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1,3 mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa hỗn hợp muối clorua và 0,05 mol hỗn hợp khí T (gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 là 11,4). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 36,5. B. 55,5. C. 41,5. D. 34,5.

    Câu 36: Thực hiện thí nghiệm theo hình vẽ sau:

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải chi tiết đề số 22 24

    Thí nghiệm trên đang chứng minh cho kết luận nào sau:

    A. Dung dịch glucozơ tạo kết tủa xanh thẫm với Cu(OH)2.

    B. Dung dịch glucozơ có nhiều nhóm -OH nên tạo phức xanh lam với Cu(OH)2.

    C. Dung dịch glucozơ tạo phức với Cu(OH)2 khi đun nóng.

    D. Dung dịch glucozơ có nhóm chức anđehit.

    Câu 37: Cho các dung dịch: Ba(OH)2 1M, BaCl2 1M, NaOH 1M được kí hiệu ngẫu nhiên là (a), (b), (c). Tiến hành các thí nghiệm sau:

    – Thí nghiệm 1: Cho V ml dung dịch (a) và V ml dung dịch (b) vào dung dịch Ba(HCO3)2 dư, thu được m1 gam kết tủa.

    – Thí nghiệm 2: Cho V ml dung dịch (a) và V ml dung dịch (c) vào dung dịch Ba(HCO3)2 dư, thu được 2m1 gam kết tủa.

    – Thí nghiệm 3: Cho V ml dung dịch (b) và V ml dung dịch (c) vào dung dịch Ba(HCO3)2 dư, thu được m2 gam kết tủa.

    Mối quan hệ giữa m2 với m1 là

    A. m2 = 2m1. B. m2 = 3m1. C. m2 = 1,5m1. D. m2 = m1.

    Câu 38: Hỗn hợp Z gồm ancol X no, mạch hở và axit cacboxylic Y no, đơn chức, mạch hở (X và Y có cùng số nguyên tử C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol Z cần 31,36 lít (đktc) khí O2, thu được 26,88 lít (đktc) khí CO2 và 25,92 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng 0,4 mol Z với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hóa (hiệu suất 75%) thì thu được m gam este. Giá trị của m là

    A. 10,4. B. 36,72 gam. C. 10,32 gam. D. 12,34 gam.

    Câu 39: Hòa tan hết 18,32 gam hỗn hợp X gồm Al, MgCO3, Fe, FeCO3 trong dung dịch chứa 1,22 mol NaHSO4 và 0,25 mol HNO3, thu được dung dịch Z (chỉ chứa muối trung hòa) và 7,97 gam hỗn hợp khí Y gồm CO2, N2, NO, H2 (trong Y có 0,025 mol H2 và tỉ lệ mol NO : N2 = 2 : 1). Dung dịch Z phản ứng được tối đa với 1,54 mol NaOH, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 8,8 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Fe đơn chất trong X là

    A. 30,57%. B. 24,45%. C. 18,34%. D. 20,48%.

    Câu 40: Hỗn hợp E gồm 2 peptit X và Y (MX < MY) mạch hở, có tổng số liên kết peptit là 10. Đốt cháy 0,2 mol E với lượng O2 vừa đủ, thu được N2; x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 0,08. Mặt khác, đun nóng 48,6 gam E với dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch chỉ chứa 2 muối của glyxin và valin có tổng khối lượng là 83,3 gam. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là

    A. 38,9%. B. 56,8%. C. 45,8%. D. 30,9%.

    ———————————————–

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐỀ 22 – đáp án

    ĐỀ 22

     

    Xem thêm

  • Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải chi tiết đề số 21

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải chi tiết đề số 21

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải chi tiết đề số 21

    ĐỀ MINH HỌA

    SỐ 21

    KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021

    Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: Hóa Học

    Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

    Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5; Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108.

    Câu 1: Kim loại dẫn điện tốt nhất là

    A. Au. B. Ag. C. Al. D. Cu.

    Câu 2: Kim loại nào sau đây có cấu hình electron lớp ngoài là 3s1?

    A. Na. B. K. C. Ca. D. Ba.

    Câu 3: Điểm giống nhau giữa N2 và CO2

    A. đều không tan trong nước. B. đều có tính oxi hóa và tính khử.

    C. đều không duy trì sự cháy và sự hô hấp. D. đều gây hiệu ứng nhà kính.

    Câu 4: Este X mạch hở có công thức phân tử C3H4O2. Vậy X là

    A. vinyl axetat. B. metyl axetat. C. metyl fomat. D. vinyl fomat.

    Câu 5: Cho dung dịch HCl vào dung dịch chất X, thu được khí không màu, không mùi. Chất X là

    A. NaHSO3. B. NaOH. C. NaHCO3. D. NaCl.

    Câu 6: Hợp chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?

    A. Metylamin. B. Trimetylamin. C. Axit glutamic. D. Anilin.

    Câu 7: Quặng boxit được dùng để sản xuất kim loại nào sau đây?

    A. Mg. B. Na. C. Al. D. Cu.

    Câu 8: Hợp chất nào sau đây có màu đỏ thẫm?

    A. Cr2O3. B. Cr(OH)3. C. CrO3. D. K2CrO4.

    Câu 9: Tên gọi của polime có công thức cho dưới đây là

    A. tơ nilon-6. B. tơ nilon-7. C. tơ nilon-6,6. D. tơ olon.

    Câu 10: Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?

    A.  Fe3+. B. Cu2+. C. Fe2+. D. Al3+.

    Câu 11: Cacbohiđrat nào sau đây có độ ngọt cao nht?

    A. amilopectin. B. saccarozơ. C. fructozơ. D. glucozơ.

    Câu 12: Chất nào sau đây được dùng để nấu xà phòng, chế phẩm nhuộm, tơ nhân tạo, tinh chế quặng nhôm trong công nghiệp luyện nhôm và dùng trong công nghiệp chế biến dầu mỏ?

    A. NaOH. B. NaNO3. C. Na2O. D. NaHCO3.

    Câu 13: Cho 31,9 gam hỗn hợp Al2O3, ZnO, FeO, CaO tác dụng hết với CO dư, đun nóng thu được 28,7 gam hỗn hợp X. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2 (đktc). V có giá trị là

    A. 5,6. B. 11,2. C. 6,72. D. 4,48.

    Câu 14: X gồm Ba và Al. Cho m gam X vào nước dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH, thu được 15,68 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là

    A. 19,1. B. 29,9. C. 24,5. D.  16,4.

    Câu 15: Cho các chất: axetilen, glucozơ, fructozơ, amoni fomat. Số chất phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3

    A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

    Câu 16: Lên men a gam glucozơ, cho toàn bộ lượng CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong tạo thành 20 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 6,8 gam so với ban đầu. Biết hiệu suất quá trình lên men là 90%. Giá trị của a là

    A. 30 gam. B. 2 gam. C. 20gam. D. 3 gam.

    Câu 17: Cho 2,67 gam một amino axit X (chứa 1 nhóm axit) vào 100 ml HCl 0,2M, thu được dung dịch Y. Y phản ứng vừa đủ với 200 ml KOH 0,25M. Số đồng phân cấu tạo của X là

    A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.

    Câu 18: Có 4 ống nghiệm, mỗi ống đựng một chất khí khác nhau, chúng được úp ngược trong các chậu nước X, Y, Z, T. Kết quả các thí nghiệm được mô tả bằng hình vẽ sau:

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải chi tiết đề số 21 25

    Hãy cho biết khí ở chậu nào tan trong nước nhiều nhất?

    A. T. B. X. C. Y. D. Z.

    Câu 19: Muối nào tan trong nước

    A. Ca3(PO4)2. B. CaHPO4. C. Ca(H2PO4)2. D. AlPO4.

    Câu 20: Cho các chất sau: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. Những chất khi phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo thành Ag là:

    A. saccarozơ và glucozơ. B. saccarozơ và xenlulozơ.

    C. glucozơ và tinh bột. D. glucozơ và fructozơ.

    Câu 21: Nhúng thanh kẽm trong dung dịch HCl 1M (TN1), nhúng thanh kẽm trong dung dịch HCl 1M có nhỏ vài giọt CuSO4 (TN2), nhúng hợp kim kẽm và sắt trong dung dịch HCl 1M (TN3). Thí nghiệm có tốc độ thoát khí hiđro nhanh nhất là

    A. thí nghiệm 1. B. thí nghiệm 2.

    C. thí nghiệm 3. D. tốc độ thoát khí ở các thí nghiệm bằng nhau.

    Câu 22: Hợp chất X có công thức phân tử C5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thu được một anđehit và một muối của axit cacboxylic. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 23: Cho các chất sau: Cr(OH)3, CaCO3, Al(OH)3 Al2O3. Số chất vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH là

    A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.

    Câu 24: Cho các polime sau: tơ nilon-6,6, thủy tinh plexiglas, teflon, nhựa novolac, tơ nitron, tơ capron. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

    A. 5 B. 3 C. 2 D. 4

    Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn m gam S có trong oxi dư, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 120 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa 2 muối có cùng nồng độ mol. Giá trị của m là

    A. 3,84. B. 2,56. C. 3,20. D. 1,92.

    Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO2 và c mol H2O (b – c = 4a). Hiđro hóa m1 gam X cần 4,48 lít khí H2 (đktc), thu được 20,4 gam Y (este no). Đun nóng m1 gam X với AgNO3 dư trong dung dịch NH3, thì có x mol AgNO3 đã phản ứng. Giá trị của x là

    A. 0,40. B. 0,20. C. 0,25. D. 0,50.

    Câu 27: Este X hai chức mạch hở có công thức phân tử C7H10O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau:

    (1) X + NaOH dư X1 + X2 + X3

    (2) X2 + H2 X3

    (3) X1 + H2SO4 loãng Y + Na2SO4

    Phát biểu nào sau đây sai?

    A. X3 là ancoletylic. B. X2 là anđehit axetic.

    C. X1 là muối natri malonat. D. Y là axit oxalic.

    Câu 28: Tiến hành các thí nghiệm sau:

    (a) Cho kim loại Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3.

    (b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH.

    (c) Cho Na2CO3 vào dung dịch Ca(HCO3)2 (tỉ lệ mol 1 : 1).

    (d) Cho bột Fe dư vào dung dịch FeCl3.

    (e) Cho hỗn hợp BaO và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư.

    (g) Cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư.

    Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa một muối là

    A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.

    Câu 29: Cho các phát biểu sau:

    (a) Nước cứng có chứa đồng thời anion HCO3 và SO42- hoặc Cl là nước cứng toàn phần.

    (b) Thạch cao nung (CaSO4.2H2O) được dùng để bó bột, đúc tượng.

    (c) Cho nước cứng đi qua chất trao đổi cation, các ion Ca2+, Mg2+ sẽ bị hấp thụ và được trao đổi ion H+ hoặc Na+.

    (d) Nhôm bị thụ động bởi dung dịch axit HNO3 đặc, nguội hoặc H2SO4 đặc, nguội.

    (e) Các kim loại Na, K, Ca, Ba đều có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.

    Số phát biểu sai

    A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.

    Câu 30: Cho 224,00 lít metan (đktc) qua hồ quang được V lít hỗn hợp X (đktc) chứa 12% C2H2; 10% CH4; 78% H2 (về thể tích). Giả sử chỉ xảy ra 2 phản ứng:

    2CH4 C2H2 + 3H2 (1)

    CH4 C + 2H2 (2)

    Giá trị của V là

    A. 407,27. B. 448,00. C. 520,18. D. 472,64.

    Câu 31: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch chứa 0,15 mol Na2CO3 và 0,10 mol KHCO3 Số mol khí CO2 thu được phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn trên đồ thị sau

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải chi tiết đề số 21 26

    Giá trị của a + b là

    A. 0,45. B. 0,30. C. 0,35. D. 0,40.

    Câu 32: Cho các phát biểu sau:

    (a) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

    (b) Trộn lẫn lòng trắng trứng, dung dịch NaOH và có một ít CuSO4 thấy xuất hiện màu xanh đặc trưng.

    (c) Cao su lưu hóa có cấu trúc mạch polime phân nhánh.

    (d) Trong cơ thể, chất béo bị oxi hóa chậm cho CO2 và H2O và cung cấp năng lượng cho cơ thể.

    (e) Etyl fomat là chất mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm.

    (g) Chất X có công thức phân tử C3H7O2N và làm mất màu dung dịch brom. Tên gọi của X là amoni acrylat.

    Số phát biểu đúng là

    A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.

    Câu 33: Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuSO4 và NaCl (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3) với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện 2,68A. Sau thời gian điện phân t (giờ), thu được dung dịch Y (chứa hai chất tan) có khối lượng giảm 10,375 gam so với dung dịch ban đầu. Dung dịch Y phản ứng vừa hết với 2,55 gam Al2O3. Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây?

    A. 4. B. 5. C. 6. D. 3,5.

    Câu 34: Cho ba este no, mạch hở X, Y và Z (MX < MY < MZ). Hỗn hợp E chứa X, Y và Z phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một ancol T và hỗn hợp F chứa hai muối (P, Q) có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 3 (MP < MQ). Cho toàn bộ T vào bình đựng Na dư, khối lượng bình tăng 12,0 gam và thu được 4,48 lít H2 (đktc). Đốt cháy toàn bộ F, thu được Na2CO3, CO2 và 6,3 gam H2O. Tổng số nguyên tử có trong một phân tử Y là

    A. 14 B. 17. C. 20. D. 22.

    Câu 35: Hỗn hợp gồm m gam các oxit của sắt và 0,54m gam Al. Nung hỗn hợp X trong chân không cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được V lít H2 (đktc); dung dịch Z và chất rắn T. Thổi khí CO2 dư vào dung dịch Z thu được 67,6416 gam kết tủa. Cho chất rắn T tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được 1,22V lít hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 17. Giá trị của V là

    A. 11,25. B. 12,34. C. 13,32. D. 14,56.

    Câu 36: Tiến hành thí nghiệm (như hình vẽ): Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm. Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 – 6 phút trong nồi nước nóng 65 – 70oC. Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.

    Đề thi thử TN THPT 2021 môn hóa học file word có lời giải chi tiết đề số 21 27

    Hiện tượng xảy ra là :

    A. Dung dịch trong ống nghiệm là một thể đồng nhất.

    B. Ống nghiệm chứa hai lớp chất lỏng và kết tủa màu trắng.

    C. Ống nghiệm chứa một dung dịch không màu và kết tủa màu trắng.

    D. Dung dịch trong ống nghiệm có hai lớp chất lỏng.

    Câu 37: Dung dịch X chứa hai chất tan có số mol bằng nhau. Tiến hành các thí nghiệm sau:

    – Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào X, thu được dung dịch chứa 2 chất tan.

    – Thí nghiệm 2: Cho dung dịch HCl dư vào X, thu được dung dịch chứa 3 chất tan.

    – Thí nghiệm 3: Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X, thu được dung dịch chứa 4 chất tan.

    Hai chất tan trong X là

    A. Na2CO3 và NaHCO3. B. NaHCO3 và Ba(HCO3)2.

    C. NaHCO3 và BaCl2. D. Na2HPO4 và NaH2PO4.

    Câu 38: Hỗn hợp X gồm 1 ancol đơn chức và 1 este đơn chức (mạch hở, cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng vừa đủ V lít O2, thu được 17,472 lít CO2 và 11,52 gam nước. Mặt khác, m gam X phản ứng với dung dịch KOH dư thì thu được 0,26 mol hỗn hợp ancol. Biết X không tham gia phản ứng tráng gương, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị V là bao nhiêu?

    A. 21,952. B. 21,056. C. 20,384. D. 19,6.

    Câu 39: Cho 4,32 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe tác dụng với V lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm Cl2 và O2 (có tỉ khối so với H2 bằng 32,25), thu được hỗn hợp rắn Z. Cho Z vào dung dịch HCl, thu được 1,12 gam một kim loại không tan, dung dịch T và 0,224 lít khí H2 (đktc). Cho T vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 27,28 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

    A. 1,536. B. 1,680. C. 1,344. D. 2,016.

    Câu 40: Cho hỗn hợp E gồm 2 peptit mạch hở X, Y (MX < MY). Biết X và Y hơn kém nhau 1 liên kết peptit và đều được tạo nên từ glyxin và alanin. Cho 7,65 gam E tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thì thu được dung dịch Z chứa 11,51 gam hỗn hợp muối. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 7,65 gam E thì cần 7,56 lít oxi (đktc). Tổng số nguyên tử có trong một phân tử của Y là

    A. 36. B. 46. C. 30. D. 37.

    ———– HẾT ———-

     

    O2 Education gửi các thầy cô và các em link download đề thi

    ĐỀ 21 – đáp án

    ĐỀ 21

     

    Xem thêm