1. Khái niệm: Khi thay thế nguyên tử hydrogen của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
2. Đồng phân: Dẫn xuất halogen có đồng phân mạch carbon và đồng phân vị trí nhóm chức (vị trí các nguyên tử halogen).
3. Danh pháp
– Danh pháp thay thế: Số chỉ vị trí nhóm thế + tên nhóm thế + tên mạch chính
– Danh pháp thông thường: VD: CHCl3 chloroform; CHBr3 bromoform; …
4. Tính chất vật lí
– Ở điều kiện thường, các dẫn xuất halogen có phân tử khối nhỏ ở thể khí, các dẫn xuất halogen có phân tử khối lớn thường ở thể lỏng hoặc rắn.
– Phần lớn các dẫn xuất halogen nặng hơn nước, hầu như không tan trong nước, tan tốt trong dung môi hữu cơ kém phân cực như hydrocarbon, ether, …
5. Tính chất hóa học: Hai loại phản ứng hóa học quan trọng của dẫn xuất halogen là phản ứng thế nguyên tử halogen và phản ứng tách hydrogen hahide.
– Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm –OH: R-X + NaOHR-OH + NaX
– Phản ứng tách hydrogen halide (KOH/C2H5OH, t0): Nguyên tử halogen tách ra cùng với nguyên tử hydrogen ở nguyên tử carbon bên cạnh để tạo alkene. Sản phẩm chính tuân theo qui tắc Zaitsev.
6. Ứng dụng của dẫn xuất halogen
– Một số dẫn xuất halogen như chloroform (CHCl3), carbon tetrachloride (CCl4), … dùng làm dung môi.
– Một số dẫn xuất halogen dùng làm monomer để tổng hợp các polymer như vinyl chloride (CH2=CH-Cl), 2-chlorobuta-1,3-diene (CH2=CCl-CH=CH2), tetraflouroethylene (CF2=CF2), …
– Sử dụng để tổng hợp alcohol, ether, các hợp chất cơ nguyên tố.
– Một số dẫn xuất halogen dùng chất gây mê, chất giảm đau dùng trong y học, thuốc trừ sâu.
– Hợp chất chỉ chứa chlorine, fluorine và carbon (gọi chung là CFC hay freon) trước đây sử dụng nhiều trong công nghệ làm lạnh tuy nhiên nó phá hủy tầng ozone và gây hiệu ứng nhà kính nên đã được thay bằng các hydrofluorocarbon (HFC).
B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
MỨC ĐỘ 1: BIẾT
Câu 1. Chất nào sau đây là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon?
A. Cl–CH2–COOH. B. C6H5–CH2–Cl.
C. CH3–CH2–Mg–Br. D. CH3–CO–Cl.
Câu 2. Chất nàokhôngphải là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon?
A. CH2 = CH–CH2Br. B. Cl2CH–CF2–O–CH3.
C. C6H6Cl6. D. ClBrCH–CF3.
Câu 3. Benzyl bromide có công thức cấu tạo nào sau đây?
A. B.
C. D.
Câu 4. Phenyl bromide có công thức cấu tạo nào sau đây?
A. B.
C. D.
Câu 5. Một dẫn xuất monochlo của hiđrocacbon có %Cl = 55,04%. Công thức phân tử của dẫn xuất đó là
A. C2H5Cl. B. C3H5Cl. C. C2H3Cl. D. C3H7Cl.
Câu 6. Ở điều kiện thường,dẫn xuất halogen ở trạng thái lỏng là
A. CH3Cl. B. CH3F. C. CH3Br. D. CH3I.
Câu 7. Liên kết C-X (X là F, Cl, Br và I) phân cực nhất trong phân tử nào sau đây?
A. CH3Cl. B.CH3F. C. CH3Br. D. CH3I.
Câu 8. Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm –OH trong phân tử R-X (X là Cl, Br và I) được gọi là phản ứng
A. tách. B.thủy phân. C. cộng. D. trung hòa.
Câu 9. Các hợp chất chỉ chứa chlorine, fluorine và carban trong phân tử được gọi chung là các hợp chất chlorofluorocarbon hay freon dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời, tạo gốc tự do, dẫn đến việc phá hủy tầng ozone và gây hiệu ứng nhà kính. Kí hiệu của các hợp chất chlorofluorocarbon là
A. AFF. B. AFC. C. KFC. D. CFC.
Câu 10. Ethyl chloride được dùng làm thuốc xịt có tác dụng giảm đau tạm thời khi chơi thể thao. Công thức phân tử của ethyl chloride là
A. C2H5Cl. B. C2H5F. C. C2H3Cl. D. C2H3F.
Câu 11. Carbon tetrachloride được dùng làm dung môi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp do có khả năng hòa tan nhiều chất hữu cơ. Công thức phân tử của carbon tetrachloride là
A. CCl4. B. CHCl3. C. CH2Cl2. D. CH3Cl.
Câu 12. Ngày trước1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane đã từng được dùng rộng rãi làm thuốc diệt muỗi, thuốc trừ sâu, …. Công thức phân tử của 1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane là
A. C6H5Cl. B.C6H6Cl6. C. C2H2Cl2. D. C8H8Cl2.
Câu 13. Đun nóng C2H5Cl với dung dịch NaOH thu được chất hữu cơ là
A. C2H4. B. CH3CHO. C. C2H5OH. D. CH3OH.
Câu 14. Chloroform có công thức là
A. CH3Cl. B. CH2Cl2. C. CHCl3. D. CCl4.
Câu 15. Dẫn xuất halogen của hidrocacbon không chứa nguyên tố nào?
A. Fluorine. B. Chlorine. C. Oxygen. D. Bromine.
MỨC ĐỘ 2 : HIỂU
Câu 16. Công thức tổng quát của dẫn xuất đichlo mạch hở có chứa một liên kết ba trong phân tử là
A. CnH2n-2Cl2. B. CnH2n-4Cl2. C. CnH2nCl2.D. CnH2n-6Cl2.
Câu 17. Công thức tổng quát của dẫn xuất đibromo không no mạch hở chứa a liên kết p là
A. CnH2n+2-2aBr2.B. CnH2n-2aBr2. C. CnH2n-2-2aBr2. D. CnH2n+2+2aBr2.
Câu 18. Số đồng phân của C4H9Br là
A. 4.B. 2.C. 3. D. 5.
Câu 19. Số đồng phân ứng với công thức phân tử của C2H2ClF là
A. 4.B. 3.C.2. D.1.
Câu 20. Đun hỗn hợp gồm C2H5Br và KOH dư trong C2H5OH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, dẫn khí sinh ra qua dung dịch Br2 dư, thấy có 8 gam Br2 phản ứng. Khối lượng C2H5Br đem phản ứng là
A. 5,45 gam.B. 10,9 gam.C.8,175 gam. D.5,718 gam.
Câu 21. Danh pháp IUPAC của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo ClCH2CH(CH3)CHClCH3 là
A. 1,3-dichloro-2-methylbutane. B. 2,4-đichloro-3-methylbutane.
C. 1,3-đichloropentane. D. 2,4-đichloro-2-methylbutane.
Câu 22. Cho sơ đồ phản ứng sau: (X) 3-methylbut-1-ene (sản phẩm hữu cơ duy nhất). (X) là dẫn xuất nào sau đây?
A. CH3-CH(CH3)-CHBr-CH3. B. BrCH2-CH(CH3)-CH2-CH3.
C. CH3-C(CH3)Br-CH2-CH3. D. CH3-CH(CH3)-CH2-CH2Br.
Câu 23. Thủy phân các dẫn xuất halogen (1) CH3CH2Cl; (2)CH3CH=CHCl; (3) C6H5CH2Cl; (4) C6H5Cl
Câu 24. Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH(CH3)CHBrCH3 là
A. 3-methyl-but-1-ene. B. 3-methylbut-2-ene.
C. 2-methylbut-1-ene. D. 2-methylbut-2-ene.
Câu 25. Sản phẩm hữu cơ của phản ứng CH3–CH2–CHCl–CH3 là
A. CH3–CH2–CH=CH2. B. CH2–CH–CH(OH)CH3.
C. CH3–C≡C–CH3. D. CH3–CH=CH–CH3.
MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO
Câu 26. Cho sơ đồ :
C6H6 (benzen) X Y Z
Hai chất hữu cơ Y, Z lần lượt là
A. C6H6(OH)6, C6H6Cl6. B. C6H4(OH)2, C6H4Cl2.
C. C6H5OH, C6H5Cl. D. C6H5ONa, C6H5OH.
Hướng dẫn
C6H6 (benzen) C6H5Cl C6H5ONa C6H5OH
Câu 27. Cho sơ đồ phản ứng:
X (C4H8Cl2) (Y) dung dịch xanh lam.
Có bao nhiêu đồng phân của X thỏa mãn tính chất trên?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Hướng dẫn
Các chất X thỏa mãn phải có 2 nguyên tử Cl ở 2 nguyên tử C liền kề.
Câu 28. Đun nóng 13,875 gam một ankyl clorua Y với dung dịch NaOH dư, axit hóa dung dịch thu được bằng dung dịch HNO3, nhỏ tiếp vào dung dịch AgNO3 thấy tạo thành 21,525 gam kết tủa. CTPT của Y là A. C2H5Cl. B. C3H7Cl. C. C4H9Cl. D. C5H11Cl.
Hướng dẫn: nAgCl = nRCl → Đáp án C.
Câu 29. Đun nóng 27,40 gam CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X gồm hai alkene cấu tạo trong đó sản phẩm chính chiếm 80%, sản phẩm phụ chiếm 20%. Biết các phản ứng xảy ra với hiệu suất phản ứng là 100%. Đốt cháy hoàn toàn X thu được bao nhiêu lít CO2 (đkc)?
A. 17,353 lít. B. 14,874 lít. C.17,832 lít. D. 12,395 lít.
Hướng dẫn
Khi đun nóng CH3CHBrCH2CH3 với KOH dư trong C2H5OH thì thu được hai sản phẩm hữu cơ là but-1-ene và but-2-ene.
C4H8 + 6O2 4CO2 + 4H2O
Theo các phương trình phản ứng và giả thiết ta thấy :
→ Đáp án C.
Câu 30. Da nhân tạo (PVC) được điều chế từ khí thiên nhiên theo sơ đồ:
CH4 ¾® C2H2 ¾® CH2=CH-Cl ¾® (-CH2-CHCl-)n.
Nếu hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế là 20%, muốn điều chế được 1 tấn PVC thì thể tích khí thiên nhiên (chứa 80% metan) ở điều kiện tiêu chuẩn cần dùng là
A. 4480 m3. B. 6875 m3. C. 4375 m3. D. 4450 m3.
Hướng dẫn
Cần cân bằng quá trình trước khi giải 2CH4 ¾® C2H2 ¾® CH2=CH-Cl ¾® (-CH2-CHCl-)n.
Benzene có công thức phân tử là C6H6. Sáu nguyên tử C trong phân tử benzen nằm ở sau đỉnh của một lục giác đều. Mỗi nguyên tử carbon liên kết với một nguyên tử hydrogen, cả 6 nguyên tử C và 6 nguyên tử H cùng nằm trên 1 mặt phẳng (gọi là mặt phẳng phân tử), các góc liên kết đều bằng 120o, độ dài liên kết carbon – carbon đều bằng 139 pm.
Mô hình phân tử benzene Các công thức cấu tạo của benzene
Ví dụ:
Khái niệm về arene
Arene là những hydrocarbon có chứa vòng benzene trong phân tử.
Benzene và đồng đẳng khác hợp thành dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là CnH2n-6 (n ≥ 6).
2. Danh pháp
Khi coi vòng benzen là mạch chính thì các nhóm thế trên vòng là nhánh. Ngoài ra, một số arene còn có tên thông thường.
Trên vòng benzene có hai nhóm thế, vị trí của chúng có thể được minh họa bằng các chữ số 1,2; 1,3 hoặc 1,4 hay bằng các chữ tương ứng là ortho, meta, para (viết tắt là o, m, p)
Ví dụ 2:
Khi gọi các arene theo tên thay thế, vòng benzene được xem là mạch chính.
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Trạng thái, màu sắc: Trong điều kiện thường, các arene như benzene, toluene, ethylbenzene, styrene, các xylene là những chất lỏng không màu, mùi đặc trưng. Naphthalene ở thể rắn, có màu trắng.
Tính tan: các arene hầu như không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ như hexane, tetrachloromethane,…
Tính độc: Hầu hết arene có hại cho sức khỏe nếu tiếp xúc trong một thời gian dài.
Các arene đều độc, không tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ. Một số arene có mùi đặc trưng.
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Các phản ứng ở vòng benzene
a. Phản ứng thế
Phản ứng thế halide
Phản ứng nitro hoá
Benzene tác dụng với hỗn hợp HNO3đặc và H2SO4đậm đặc ở 60 οC tạo thành chất lỏng màu vàng là nitrobenzene theo phương trình:
Toluene tham gia phản ứng nitro hoá dễ dàng hơn benzen và tạo thành sản phẩm thế ưu tiên ở vị trí ortho và para :
Quy tắc chung: Phản ứng thế nguyên tử H ở vòng thơm của các alkylbenzene dễ hơn benzene, ưu tiên xảy ra ở các vị trí ortho và para so với nhóm alkyl.
b. Phản ứng cộng
Cộng hydrogen
Khi đun nóng, có xúc tác Ni hoặc Pt, benzene cộng hydrogen tạo thành cyclohexane:
(cyclohexane)
Khi đun nóng và có xúc tác Ni hoặc Pt, benzene và các arene có phản ứng cộng với hydrogen.
Cộng chlorine
Khi có ánh sáng mặt trời hoặc chiếu đèn tử ngoại, benzene cộng với clo thành C6H6Cl6 (hexachlorocyclohexane) theo phương trình phản ứng:
2. Các phản ứng khác
a. Phản ứng oxi hóa mạch nhánh alkyl
Benzene và toluene đều không tác dụng với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường.
Khi đun nóng nhẹ hay ngâm vào nước nóng, toluene tác dụng với dung dịch KMnO4 trong môi trường acid, phản ứng xảy ra dễ dàng hơn theo phương trình hóa học:
Các aren khi cháy trong không khí thường tạo ra nhiều muội than. Khi aren cháy hoàn toàn thì tạo ra CO2, H2O và toả nhiều nhiệt. Thí dụ :
C6H6 + O2 → 6CO2 + 3H2O
IV. ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG
1. Điều chế
Ngày nay, arene hầu hết được điều chế từ dầu mỏ qua quá trình reforming xúc tác để chuyển các alkane có chỉ số octane thấp thành các arene có chỉ số octane cao hơn.
Ví dụ:
2. Ứng dụng
Benzene là nguyên liệu quan trọng để sản xuất các alkylbenzene sulfonate mạch không phân nhánh là thành phần chính của bột giặt; sản xuất styrene- nguyên liệu cho chế tạo nhựa PS và một số polymer khác.
Benzene và một số hydrocarbon thơm khác là nguyên liệu đầu dùng để sản xuất thuốc trừ sâu, chất điều hòa sinh trưởng thực vật, phẩm nhuộm,…
B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
MỨC ĐỘ 1: BIẾT
A. C7H8. B. C6H6. C. C4H4. D. C8H10.
Câu 2: Trong phân tử benzen:
A. 6 nguyên tử H và 6 nguyên tử C đều nằm trên 1 mặt phẳng.
B. 6 nguyên tử H nằm trên cùng một mặt phẳng khác với mặt phẳng của 6 nguyên tử C.
C. Chỉ có 6 nguyên tử C nằm trong cùng một mặt phẳng.
D. Chỉ có 6 nguyên tử H nằm trong cùng một mặt phẳng.
Câu 3: Cho các công thức :
(1) (2) (3)
Cấu tạo nào là của benzene?
A. (1) và (2). B. (1) và (3). C. (2) và (3). D. (1) ; (2) và (3).
Câu 4: Alkylbenzen là hydrocarbon có chứa
A. vòng benzene. B. gốc alkyl và vòng benzen.
C. gốc alkyl và hai vòng benzene. D. gốc alkyl và một vòng benzen.
Câu 5: Dãy đồng đẳng của benzene (gồm benzen và alkylbenzene) có công thức chung là
A. CnH2n+6 (n 6). B. CnH2n-6 (n 3). C. CnH2n-8 (n 8). D. CnH2n-6 (n 6).
Câu 6: Styrene có công thức phân tử C8H8 và có công thức cấu tạo: C6H5–CH=CH2. Câu nào đúng khi nói về styrene?
A. Styrene là đồng đẳng của benzene. B. Styrene là đồng đẳng của ethylene.
C. Styrene là hydrocarbon thơm. D. Styrene là hydrocarbon không no.
Câu 7: Có 4 tên gọi : o-xylene; o-dimethylbenzene; 1,2-dimethylbenzene; etylbenzene. Đó là tên của mấy chất?
A. 1 chất. B. 2 chất. C. 3 chất. D. 4 chất.
Câu 8: Hoạt tính sinh học của benzene, toluene là
A. gây hại cho sức khỏe nếu tiếp xúc trong thời gian dài.
B. không gây hại cho sức khỏe.
C. gây ảnh hưởng tốt cho sức khỏe.
D. tùy thuộc vào nhiệt độ có thể gây hại hoặc không gây hại.
Câu 9: Tính chất nào sau đây không phải của alkylbenzene?
A. Không màu sắc. B. Không mùi vị.
C. Không tan trong nước. D. Tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
Câu 10: Tên gọi khác của toluen là
A. O-xilen. B. Etylbenzen.C. Metylbenzen. D. Cumen.
Câu 11: Câu nào đúng nhất trong các câu sau đây?
A. Benzene là một hydrocarbon. B. Benzene là một hydrocarbon no.
C. Benzene là một hydrocarbon không no. D. Benzene là một hydrocarbon thơm.
Câu 12: Gốc C6H5–CH2– và gốc C6H5– có tên gọi là:
A. phenyl và benzyl. B. vinyl và anlyl.
C. anlyl và vinyl. D. benzyl và phenyl.
Câu 13: Phản ứng chứng minh tính chất no; không no của benzene lần lượt là:
A. thế, cộng. B. cộng, nitro hoá.
C. cháy, cộng. D. cộng, bromine hoá.
Câu 14: Trong điều kiện có chiếu sáng, benzene cộng hợp với chlorine tạo thành hợp chất nào sau đây?
A. C6H5Cl. B. C6H4Cl2.
C. C6H6Cl6. D. C6H12Cl6.
Câu 15: Phản ứng của benzene với các chất nào sau đây gọi là phản ứng nitro hóa?
A. HNO3 đậm đặc. B. HNO3 đặc/H2SO4 đặc.
C. HNO3 loãng/H2SO4 đặc. D. HNO2 đặc/H2SO4 đặc.
MỨC ĐỘ 2: HIỂU
Câu 16: Ứng với công thức phân tử C8H10 có bao nhiêu cấu tạo chứa vòng benzene?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 17: Điều nào sau đâu không đúng khí nói về 2 vị trí trên 1 vòng benzene ?
A. vị trí 1,2 gọi là ortho. B. vị trí 1,4 gọi là para.
C. vị trí 1,3 gọi là meta. D. vị trí 1,5 gọi là ortho.
Câu 18: Một alkylbenzene A (C9H12), tác dụng với HNO3 đặc (H2SO4 đặc) theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra 1 dẫn xuất mononitro duy nhất. Vậy A là
A. propylbenzene. B. p-ethylmetylbenzene.
C. iso-propylbenzene D. 1,3,5-trimethylbenzene.
Câu 19: Khi trên vòng benzene có sẵn nhóm thế –X, thì nhóm thứ hai sẽ ưu tiên thế vào vị trí o- và p-. Vậy –X là những nhóm thế nào?
A. –CnH2n+1, –OH, –NH2. B.–OCH3, –NH2, –NO2.
C. –CH3, –NH2, –COOH. D.–NO2, –COOH, –SO3H.
Câu 20: Khi trên vòng benzene có sẵn nhóm thế –X, thì nhóm thứ hai sẽ ưu tiên thế vào vị trí m – . Vậy –X là những nhóm thế nào?
A. –CnH2n+1, –OH, –NH2. B.–OCH3, –NH2, –NO2.
C. –CH3, –NH2, –COOH. D.–NO2, –COOH, –SO3H.
Câu 21: Benzene gây tác hại lên tủy xương và làm giảm lượng hồng cầu, dẫn đến thiếu máu. Benzene cũng có thể ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. Khi hút mỗi điếu thuốc lá, người hút đưa vào cơ thể 50 mg benzene. Nếu một người hút 15 điếu thuốc lá mỗi ngày thì lượng benzene người đó hấp thụ vào cơ thể là bao nhiêu mg?
A. 7,5.10-5. B. 15.10-5. C. 7,5.10-4. D. 15.10-4.
Hướng dẫn giải
mC6H6= 50.10-6.15=7,5.10-4 gam.
Câu 22: Cho các chất:
(1) C6H5–CH3 (2) p-CH3–C6H4–C2H5
(3) C6H5–C2H3 (4) o-CH3–C6H4–CH3
Dãy gồm các chất là đồng đẳng của benzene là:
A. (1) ; (2) và (3). B. (2) ; (3) và (4). C. (1) ; (3) và (4). D. (1) ; (2) và (4).
Câu 23: Để phân biệt benzene, toluene, styrene ta chỉ dùng 1 thuốc thử duy nhất là :
A. dung dịch bromine.
B. Br2 (xúc tác FeBr3).
C. dung dịch KMnO4.
D. dung dịch Br2 hoặc dung dịch KMnO4.
Câu 24: Cho sơ đồ :
Nhóm X, Y phù hợp sơ đồ trên là:
A. X(-CH3), Y(-NO2). B. X(-NO2), Y(-CH3).
C. X(-NH2), Y(-CH3). D. X(-NH2), Y(-NO2).
Câu 25: So với benzene, toluene + dung dịch HNO3(đ)/H2SO4(đ) :
A. Dễ hơn, tạo ra chủ yếu o – nitro toluene và p – nitro toluene.
B. Khó hơn, tạo ra chủ yếu o – nitro toluene và p – nitro toluene.
C. Dễ hơn, tạo ra chủ yếu o – nitro toluene và m – nitro toluene.
D. Dễ hơn, tạo ra chủ yếu m – nitro toluene và p – nitro toluene.
MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO
Câu 26: Lượng chlorobenzene thu được khi cho 15,6 gam C6H6 tác dụng hết với Cl2 (xúc tác FeCl3) với hiệu suất phản ứng đạt 80% là :
A. 14 gam. B. 16 gam. C. 18 gam. D. 20 gam.
Hướng dẫn giải
Phương trình phản ứng :
C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl (1)
mol: 0,16 0,16
Vậy khối lượng chlorobenzene thu được là : 0,16.112,5= 18 gam.
Đáp án C.
Câu 27: Hỗn hợp gồm 1 mol C6H6 và 1,5 mol Cl2. Trong điều kiện có xúc tác FeCl3, to, hiệu suất 100%. Sau phản ứng thu được chất gì? bao nhiêu mol?
Tỉ lệ mol phản ứng tạo ra hỗn hợp hai sản phẩm là C6H5Cl và C6H4Cl2.
Phương trình phản ứng :
C6H6 + Cl2 C6H5Cl + HCl (1)
mol: x x x x
C6H6 + 2Cl2 C6H4Cl2+ 2HCl (2)
mol: y 2y y 2y
Theo giả thiết ta có :
Vậy sau phản ứng thu được 0,5 mol C6H5Cl ; 1,5 mol HCl ; 0,5 mol C6H4Cl2.
Đáp án D.
Câu 28: Một hợp chất hữu cơ X có vòng benzene có CTĐGN là C3H2Br và M = 236. Gọi tên hợp chất này biết rằng hợp chất này là sản phẩm chính trong phản ứng giữa C6H6 và Br2 (xúc tác FeBr3).
A. o- hoặc p-dibromobenzene. B. o- hoặc p-dibromobenzene.
C. m-dibromobenzene. D. m-dibromobenzene.
Hướng dẫn giải
Đặt CTPT của hợp chất X là (C3H2Br)n suy ra (12.3+2+80).n = 236 n = 2. Do đó công thức phân tử của X là C6H4Br2.
Vì hợp chất X là sản phẩm chính trong phản ứng giữa C6H6 và Br2 (xúc tác FeBr3) nên theo quy tắc thế trên vòng benzene ta thấy X có thể là o- dibromobenzene hoặc p-dibromobenzene.
Đáp án A.
Câu 29: Hydrocarbon X là đồng đẳng của benzene có phần trăm khối lượng carbon bằng 90,56%. Biết khi X tác dụng với bromine có hoặc không có mặt xúc tác FeBr3 trong mỗi trường hợp chỉ thu được một dẫn xuất monobromo duy nhất. Tên của X là :
A. Toluene. B. 1,3,5-trimetyl benzene.
C. 1,4-đimetylbenzene. D. 1,2,5-trimetyl benzene.
Hướng dẫn giải
Đặt công thức phân tử của X là CnH2n-6 (n > 6).
Theo giả thiết ta có : Vậy X có công thức phân tử là C8H12.
Vì X tác dụng với bromine có hoặc không có mặt bột sắt trong mỗi trường hợp chỉ thu được một dẫn xuất monobromo duy nhất nên tên của X là: 1,4-dimethylbenzene.
Đáp án C.
Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn a gam hydrocarbon X thu được a gam H2O. Trong phân tử X có vòng benzene. X không tác dụng với bromine khi có mặt xúc tác FeBr3, còn khi tác dụng với bromine đun nóng tạo thành dẫn xuất chứa 1 nguyên tử bromine duy nhất. Tỉ khối hơi của X so với không khí có giá trị trong khoảng từ 5 đến 6. X là
A. Hexane. B. Hexamethyl benzene. C. Toluene. D. Hex-2-ene.
Hướng dẫn giải
Đặt công thức phân tử của X là CxHy.
Phương trình phản ứng :
(1)
mol:
Theo (1) và giả thiết ta có :
Vậy công thức đơn giản nhất của X là C2H3, công thức phân tử của X là (C2H3)n. Vì tỉ khối hơi của X so với không khí có giá trị trong khoảng từ 5 đến 6 nên ta có :
29.5 < 27n < 29.6 5,3 < n < 6,4 n = 6 công thức phân tử của X là C12H18.
Trong phân tử X có vòng benzene. X không tác dụng với brom khi có mặt xúc tác FeBr3, còn khi tác dụng với bromine đun nóng tạo thành dẫn xuất chứa 1 nguyên tử bromine duy nhất nên tên của X là :
Hexametyl benzene. Đáp án B.
Câu 31: TNT (2,4,6- trinitrotoluene) được điều chế bằng phản ứng của toluene với hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun nóng. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình tổng hợp là 80%. Lượng TNT (2,4,6- trinitrotoluene) tạo thành từ 230 gam toluene là
A. 550,0 gam. B. 687,5 gam. C. 454,0 gam. D. 567,5 gam.
Hướng dẫn giải
Phương trình phản ứng :
C6H5CH3 + 3HNO3 C6H2(NO2)3CH3 + 3H2O (1)
gam: 92 227
gam: 230.80% x
Theo phương trình và giả thiết ta thấy khối lượng TNT (2,4,6-trinitrotoluene) tạo thành từ 230 gam toluene với hiệu suất 80% là :
x = gam.
Đáp án C.
Câu 32: Tiến hành trùng hợp 10,4 gam styrene được hỗn hợp X gồm polistyrene và styrene (dư). Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch Br2 0,15M, sau đó cho dung KI dư vào thấy xuất hiện 1,27 gam iodine. Hiệu suất trùng hợp styrene là :
A. 60%. B. 75%. C. 80%. D. 83,33%.
Hướng dẫn giải
Phương trình phản ứng :
(1)
mol: 0,075
(2)
mol: 0,025 0,025
KI + Br2 KBr + I2 (3)
mol: 0,005 0,005
Theo (3) ta thấy số mol Br2 dư là 0,005 nên số mol brom phản ứng ở (2) là 0,025 mol và bằng số mol của styrene dư. Vậy số mol styrene tham gia phản ứng trùng hợp là 0,075 mol, hiệu suất phản ứng trùng hợp là Đáp án B.
Câu 33: Đề hiđro hoá ethylbenzene ta được styrene; trùng hợp styrene ta được polistyrene với hiệu suất chung 80%. Khối lượng ethylbenzene cần dùng để sản xuất 10,4 tấn polisitren là :
A.13,52 tấn. B. 10,6 tấn. C. 13,25 tấn. D. 8,48 tấn.
Hướng dẫn giải
Sơ đồ phản ứng :
nC6H5CH2CH3 nC6H5CH=CH2
gam: 106n 104n
tấn: x.80% 10,4
Vậy khối lượng ethylbenzene cần dùng để sản xuất 10,4 tấn polisitren với hiệu suất 80% là :
x = tấn.
Đáp án C.
Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn hydrocarbon X cho CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1,75 : 1 về thể tích. Cho bay hơi hoàn toàn 5,06 gam X thu được một thể tích hơi đúng bằng thể tích của 1,76 gam oxygen trong cùng điều kiện. Nhận xét nào sau đây là đúng đối với X ?
A. X không làm mất màu dung dịch Br2 nhưng làm mất màu dung dịch KMnO4 đun nóng.
B. X tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng.
C. X có thể trùng hợp thành PS.
D. X tan tốt trong nước.
Hướng dẫn giải
Theo giả thiết đốt cháy hoàn toàn X cho = 1,75 : 1 = 1,75 : 2 = 7 : 8.
Đặt công thức phân tử của X là (C7H8)n.
Theo giả thiết ta có :
Vậy công thức phân tử của X là C7H8.
Nhận xét đúng đối với X là : X không làm mất màu dung dịch Br2 nhưng làm mất màu dung dịch KMnO4 đun nóng (X là toluene: C6H5CH3).
Câu 35: Trộn a gam hỗn hợp X gồm 2 hydrocarbon C6H14 và C6H6 theo tỉ lệ số mol (1:1) với m gam một hydrocarbon D rồi đốt cháy hoàn toàn thì thu được và gam H2O.
Câu hỏi trắc nghiệm bài 13 hydrocarbon không no cánh diều
BÀI 13: HYDROCARBON KHÔNG NO
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
I. KHÁI NIỆM, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
1. Khái niệm
+ Alkene là hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết đôi (C=C), có công thức chung là CnH2n (n ≥ 2).
Ví dụ: Các chất C2H4, C3H6, C4H8, … hợp thành dãy đồng đẳng của Alkene
Mô hình phân tử ethene (C2H4)
+ Alkyne là hydrocarbon không no, mạch hở, phân tử có một liên kết ba (C≡C), có công thức chung là CnH2n-2 (n ≥ 2).
Ví dụ: Các chất C2H2, C3H4, C4H6, … hợp thành dãy đồng đẳng của Alkyne
Mô hình phân tử ethyne (C2H2)
2. Đồng phân
+ Trong phân tử Alkene hay Alkyne, mạch chính là mạch dài nhất chứa liên kết đôi hoặc liên kết ba.
+ Alkene hay Alkyne có đồng phân cấu tạo gồm đồng phân về vị trí của liên kết bội và đồng phân về mach carbon.
+ Alkene có đồng phân hình học khi mỗi nguyên tử carbon ở liên kết đôi, liên kết với các nguyên tử/nhóm nguyên tử khác nhau:
– Đồng phân Cis – có mạch chính nằm về một phía của liên kết đôi;
– Đồng phân Trans – có mạch chính nằm về hai phía của liên kết đôi;
3. Danh pháp
+ Tên thay thế Alkene hay Alkyne gồm hai phần: phần tiền tố (cho biết số lượng nguyên tử carbon trong mạch cacbon: eth-; prop-; but-; pent-; hecx-; …), phần hậu tố (tương tự như –ane trong alkane) là –ene (đối với Alkene); –yne (đối với Alkyne)
+ Tên của Alkene hay Alkyne mạch không phân nhánh được gọi như sau:
+ Tên của Alkene hay Alkyne có mạch nhánh được gọi như sau:
Ví dụ:
+ Tên gọi của một số alkene hay alkyne có tên riêng. Ví dụ: ethylene (C2H4); propene (C3H6); acetylene (C2H2); …
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
+ Alkene hay Alkyne có nhiều tính chất vật lí (nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỉ khối, tính tan, …) gần giống anlkane có cùng nguyên tử carbon. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của Alkene hay Alkyne đều tăng theo chiều tăng số nguyên tử carbon do sự tăng khối lượng phân tử và lực tương tác giữa các phân tử.
+ Ở điều kiện thường, các Alkene hay Alkyne có số nguyên tử nhỏ hơn 5 tồn tại ở thể khí (trừ but-2-yne); các Alkene hay Alkyne có mạch carbon dài hơn tồn tại ở thể lỏng hoặc rắn.
+ Các Alkene và Alkyne là chất kém phân cực, vì thế chúng hầu như không tan trong nước, nhưng tan tốt trong dung môi hữu cơ như methanol, acetone, diethyl ether, choloroform, …
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Liên kết đôi gồm một liên kết σ và một liên kết π; liên kết ba gồm một liên kết σ và hai liên kết π. Liên kết π kém bền hơn liên kết σ nên dễ bị phân cắt, làm cho các alkene hay alkyne dễ tham gia vào các phản ứng hóa học hơn so với alkane. Liên kết π là trung tâm phản ứng của các hydrocarbon không no. Phản ứng tiêu biểu của Alkene hay Alkyne là phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp và phản ứng oxi hóa khử.
1. Phản ứng cộng.
Alkene hay Alkyne tham gia phản ứng cộng: H2; Cl2; Br2; H2O (hydrate hóa); HX (hidrogen halide)
a, Cộng hydrogen (H2)
+ Alkene cộng H2 tạo thành alkane. Phản ứng xảy ra thuận lợi khi có mặt xúc tác: platium, palladium hoặc niken trong điều kiện đun nóng, áp suất cao.
CH2=CH2 + H2 CH3 – CH3
+ Alkyne cộng H2 khi có mặt xúc tác: platium, palladium hoặc niken chủ yếu tạo thành alkane mà không dừng lại giai đoạn tại alkene.
CH3–C≡CH + 2H2 CH3 – CH2 – CH3
+ Alkyne cộng H2 khi có mặt xúc tác Lindlar thu được alkene
HC≡CH + 2H2 CH2 = CH2
b, Cộng halogen
CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br
CH ≡ CH + Br2 → CHBr = CHBr
CH ≡ CH + 2Br2 → CHBr2 – CHBr2
Alkene hay Alkyne làm mất màu vàng nâu của nước bromine. Vì thế, nước bromine được sử dụng để nhận biết hydrocarbon không no.
c, Cộng HX (hydrogen halide; X: Cl; Br; I)
+ Hydrogen halide cộng vào alkene (C2H4; alkene đối xứng) cho sản phẩm monohalogenoalane
CH2 = CH2 + HCl → CH3 – CH2Cl
+ Hydrogen halide cộng vào alkene không đối xứng sẽ tạo hỗn hợp sản phẩm
Quy tắc Markovnikov: Trong phản ứng cộng HX vào hydrocarbon không no, nguyên tử H ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi có nhiều hidrogen hơn (bậc thấp hơn) còn nguyên tử X cộng vào nguyên tử carbon mang liên kết đôi chứa ít hydrogen hơn (bậc cao hơn).
d, Cộng nước (hydrate hóa):
+ Phản ứng hydrate hóa alkene cũng tuân theo quy tắc Markovnikov
CH2=CH2 + H2O CH3–CH2–OH
+ Hydrate hóa alkyne tạo aldehyde hoặc ketone, phản ứng xảy ra thuận lợi khi có mặt muối thủy ngân làm xúc tác.
2. Phản ứng trùng hợp:
Phản ứng trùng hợp: là phản ứng trong điều kiện nhiệt độ, xúc tác và áp suất thích hợp, các phân tử alkene có thể tham gia cộng liện tiếp với nhau để tạo thành những phân tử mạch rất dài, có khổi lượng phân tử lớn (được gọi là polymer).
nCH2=CH2 (–CH2–CH2–)n.
Ethylene Polyethylene
3. Phản ứng của alk-1-yne với dung dịch silver nitrate trong amonia (AgNO3/NH3)
Alkyne có liên kết ba ở đầu mạch phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa vàng nhạt.
+ Alkene làm nguyên liệu để tổng hợp một số polymer: PE, PP, … những polymer này dùng làm bao bì, các đồ dùng (ví dụ: ly, cốc, tủ chứa đồ, …)
+ Acetylene (C2H2) được dùng làm nguyên liệu tổng hợp hữu cơ, đặc biệt là vật liệu poly(vinyl alcohol), poly(vinyl acetate), … dùng làm bao bì, keo dán, màng đệm, … C2H2 cháy tỏa nhiều nhiệt nên dùng trong đèn xì acetylene và được sử dụng hàn, cắt kim loại.
+ Ethylene (C2H4) là hormon sinh trưởng của thực vật, có tác dụng làm cây mau già, quả mau chín, điểu khiển quá trình sinh mủ cây cao su (C2H2 cũng có tác dụng tương tự).
2. Điều chế
+ Trong công nghiệp alkene được điều chế từ ứng cracking alkane có trong dùng mỏ, ngoài ra alkene còn được điều chế bằng cách tách nước từ alcohol ở nhiệt độ cao, có mặt của chất xúc tác.
C2H5OH C2H4 + H2O
+ C2H2 được điều chế bằng cách cho calcium carbide tác dụng với H2O,
CaC2 + H2O → Ca(OH)2 + C2H2
+Trong công nghiệp C2H2 còn được sản xuất chủ yếu từ CH4
2CH4 C2H2 + 3H2
Kiến thức trọng tâm
B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Alkene có đặc điểm gì ?
A. No, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2n với n ≥ 2
B. Không no, mạch hở có công thức chung là CnH2n với n ≥ 1
C. Không no, mạch vòng có công thức chung là CnH2n với n ≥ 3
D. Không no, mạch hở có công thức chung là CnH2n với n ≥ 2
Câu 2.Alkyne là hydrocarbon :
A. Có dạng CnH2n-2 ( n ≥ 2), mạch hở. B. Có dạng CnH2n, mạch hở.
C. Mạch hở, có 1 liên kết ba trong phân tử. D. A và C đều đúng.
Câu 3. Một Alkene có công thức phân tử là C4H8 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo?
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 4. Một Alkene có công thức phân tử là C4H8 có bao nhiêu đồng phân?
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 5. Một Alkyne có công thức phân tử là C4H6 có bao nhiêu đồng phân?
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1
Câu 6. Một Alkyne có công thức phân tử là C5H8 có bao nhiêu đồng phân?
A. 3 B. 4 C. 1 D. 2
Câu 7. Cho các chất sau :
(1) 2-methylbut-1-ene; (2) 3,3-dimethylbut-1-ene;
(3) 3-methylpent-1-ene; (4) 3-methylpent-2-ene.
Những chất nào là đồng phân của nhau ?
A. (3) và (4). B. (1), (2) và (3). C. (1) và (2). D. (2), (3) và (4).
Câu 8. Alkene X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3.Tên của X là
A. Hexene B. 3-methylpent-2-ene
C. 3-methylpent-3-ene D. 2-ethylbut-2-ene
Câu 9.Một chất có công thức cấu tạo: CH3-CH2-CºC-CH(CH3)-CH3
Tên gọi của hợp chất trên là :
A. 5-methylhex-3-yne. B. 2-methylhex-3-yne.
C. 3-methylhex-5-yne. D. Cả A, B và C.
Câu 10. Cho các chất tên gọi sau ethene (I); propyne (II); but-1-ene (III) dãy nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của nhiệt độ sôi
A. I > II > IIIB. III > II > I
C. III < II < ID. I < II < III
Câu 11. Oxi hoá ethylene bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là :
A. MnO2, C2H4(OH)2, KOH. C. K2CO3, H2O, MnO2.
B. C2H5OH, MnO2, KOH. D. C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2.
Câu 12. Trùng hợp ethene, sản phẩm thu được có cấu tạo là :
A. (–CH2=CH2–)n. B. (–CH2–CH2–)n.
C. (–CH=CH–)n. D. (–CH3–CH3–)n .
Câu 13. Cho sơ đồ phản ứng sau: CH3–C≡CH + [Ag(NH3)2]OH X + NH3 + H2O
X có công thức cấu tạo là ?
A. CH3–C–Ag≡C–Ag. B. CH3–C≡C–Ag.
C. Ag–CH2–C≡C–Ag. D. Không phản ứng.
Câu 14. Khi cho but-1-ene tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Markovnikov sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính ?
A. CH3–CH2–CHBr–CH2BrB.CH2Br–CH2–CH2–CH2Br
C.CH3–CH2–CHBr–CH3D. CH3–CH2–CH2–CH2Br
Câu 15. Có bao nhiêu alkene ở thể khí mà khi cho mỗi alkene đó tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất ?
A. 2 B. 1 C. 3 D. 4
Câu 16. Những hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học (cis-trans) ?
(I) CH3CH=CH2; (II) CH3CH=CHCl; (III) CH3CH=C(CH3)2;
Câu 17. Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học ?
A. 2-methylbut-1-eneB. But-1-ene
C. 2,3-dimethylbut-2-eneD. 2,3-dimethylbut-2-ene
Câu 18.Để phân biệt ethane và ethene, dùng phản ứng nào sau đây ?
A. Phản ứng đốt cháy. B. Phản ứng cộng với hydrogen.
C. Phản ứng cộng với nước bromine. D. Phản ứng trùng hợp.
Câu 19. Thổi 0,25 mol khí ethylene qua 125 ml dung dịch KMnO4 1M trong môi trường trung tính (hiệu suất 100%) khối lượng ethylene glycol thu được là :
A. 11,625 gam. B. 23,25 gam. C. 15,5 gam. D. 31 gam.
Câu 20. Một mol hiđrocarbon X đốt cháy cho ra 5 mol CO2, 1 mol X phản ứng với 2 mol AgNO3/NH3. Xác định CTCT của X ?
A. CH2=CH–CH=CHCH3. B. CH2=CH–CH2–C CH.
C.HC C–CH2–C CH. D. CH2=C =CH–CH=CH2.
Câu 21. Đốt cháy 2 gam hiđrocarbon A (điều kiện thường ở thể khí) được CO2 và 2 gam H2O. Mặt khác 2,7 gam A tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư được m gam kết tủa. Giá trị m là :
A. 8,05 gam. B. 7,35 gam. C. 16,1 gam. D. 24 gam.
Câu 22. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol alkyne được 3,6 gam H2O. Nếu hiđro hoá hoàn toàn 0,1 mol alkyne đó rồi đốt cháy thì lượng nước thu được là :
A. 4,2 gam. B. 5,2 gam. C. 6,2 gam. D. 7,2 gam.
Câu 23.Cho hỗn hợp 2 alkene lội qua bình đựng nước bromine dư thấy khối lượng bromine phản ứng là 8 gam. Tổng số mol của 2 alkene là :
A. 0,1. B. 0,05. C. 0,025. D. 0,005.
Câu 25. Đốt cháy hoàn toàn V lít (đkc) một alkyne thu được 10,8 gam H2O. Nếu cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong thì khối lượng bình tăng 50,4 gam. Giá trị của V là :
A. 3,7185 lít. B. 2,479 lít. C. 7,437 lít. D. 4,958 lít.
Hướng dẫn giải
= 10,8 gam => 0,6
Khối lượng bình tăng: =50,4 gam => = 0,9 mol
Nhận thấy : => nalkyne = 0,3 => V = 7,437 lít
Câu 26. Cho 3,7185 lít hỗn hợp ethane và ethylene (đkc) đi chậm qua qua dung dịch bromine dư. Sau phản ứng khối lượng bình bromine tăng thêm 2,8 gam. Số mol ethane và ethylene trong hỗn hợp lần lượt là:
A. 0,05 và 0,1. B. 0,1 và 0,05. C. 0,12 và 0,03. D. 0,03 và 0,12.
Hướng dẫn giải
Ethylene (C2H4) tác dụng Br2; ethane (C2H6) không tác dụng. Do vậy, khối lượng bình bromie tăng là khối lượng của C2H4
Câu 27. Dẫn từ từ 8,4 gam hỗn hợp X gồm but-1-ene và but-2-ene lội chậm qua bình đựng dung dịch Br2, khi kết thúc phản ứng thấy có m gam bromine phản ứng. Giá trị m là:
A. 12 gam. B. 24 gam. C. 36 gam. D. 48 gam.
Hướng dẫn giải
Vì but-1-ene và but-2-ene có cùng CTPT: C4H8
C4H8 + Br2 → C4H8Br2
Mol 0,15 → 0,15
Khối lượng Br2 cần dùng: 0,15 . 160 = 24 gam
Câu 28.Đốt cháy m gam hiđrocarbon A điều kiện thường ở thể khí thu được CO2 và m gam H2O. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hiđrocacbon B là đồng đẳng kế tiếp của A rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng x gam. Giá trị x là
A. 29,2 gam. B. 31 gam. C. 20,8 gam. D. 16,2 gam.
Hướng dẫn giải
Đặt công thức phân tử của A là CxHy.
Phương trình phản ứng :
CxHy + O2 xCO2 + H2O (1)
mol:
Theo (1) và giả thiết ta có :
Vì hiđrocacbon A ở thể khí nên số C không vượt quá 4. Vậy là A C4H6, đồng đẳng kế tiếp của A là C5H8.
Sơ đồ đốt cháy C5H8 :
C5H8 5CO2 + 4H2O (2)
mol: 0,1 0,5 0,4
Theo (2) khi cho sản phẩm cháy của 0,1 mol C5H8 vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng là: 0,5.44 + 0,4.18 = 29,2 gam.
Câu 29. Hỗn hợp A gồm C3H6, C3H4, C3H8. Tỉ khối hơi của A so với H2 bằng 21,2. Đốt cháy hoàn toàn 4,958 lít (đkc) hỗn hợp A rồi cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng dung dịch sau phản ứng
A. Giảm 20,1 gam. B. Giảm 22,08 gam. C. Tăng 19,6 gam. D. Tăng 22,08 gam
Hướng dẫn giải
Đặt công thức chung của các chất trong hỗn hợp A là 12.3 + =21,2.2 = 6,4.
Sơ đồ phản ứng :
3CO2 + H2O (1)
mol: 0,2 0,2.3 0,2.
Tổng khối lượng nước và CO2 sinh ra là : 0,2.3.44 + 0,2. .18 = 37,92 gam.
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (2)
mol: 0,6 0,6
Khối lượng kết tủa sinh ra là : 0,6.100 = 60 gam.
Như vậy sau phản ứng khối lượng dung dịch giảm là : 60 – 37,92 = 22,08 gam
Câu 30. Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C2H4, C2H6, C2H2 và H2. Sục Y vào dung dịch bromine (dư) thì khối lượng bình bromine tăng 10,8 gam và thoát ra 4,958 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với hydrogen là 8. Thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là :
A. 24,79 lít. B. 49,58 lít. C. 26,88 lít. D. 37,185 lít.
Hướng dẫn giải
Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol nên quy đổi hỗn hợp X thành C2H4
mX = mY = mbình brom tăng + mkhí thoát ra = 10,8 + 0,2.2.8 = 14 gam
Theo định luật bảo toàn nguyên tố và khối lượng ta thấy, thành phần nguyên tố và khối lượng trong X và Y là như nhau nên đốt cháy Y cũng như là đốt cháy X :
C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O (1)
mol : 0,5 1,5
Vậy thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là 37,185 lít.
– Xăng nặng: 100 – 150 °C (nhiên liệu ô tô, xe máy)
– Dầu hỏa nhẹ: 120 – 150 °C (nhiên liệu và dung môi gia đình)
– Dầu hỏa: 150 – 300 °C (nhiên liệu)
– Dầu diesel: 250 – 350 (nhiên liệu cho động cơ diesel, dầu sưởi)
– Dầu bôi trơn: > 300 °C (dầu bôi trơn)
– Ngoài ra còn có: hắc ín, nhựa đường, …
Các nước có trữ lượng dầu mỏ lớn
Trên thế giới, các nước có trữ lượng dầu mỏ lớn có thể kể đến như: Venezuela, Ả rập Saudi, Canada, Iran, Iraq, Kuwait, UAE (các tiểu vương quốc Ả rập thống nhất), Nga, Libya, Nigeria…
Venezuela là quốc gia có trữ lượng dầu thô lớn nhất thế giới với 297.570 triệu thùng. Ả Rập Xê Út sếp thứ hai với 267.910 triệu thùng. Việt Nam với khoảng 4.400 triệu thùng, xếp thứ 28 thế giới về trữ lượng dầu thô. Như vậy, nước ta có trữ lượng dầu thô đáng kể. Đây là nguồn thu lớn cho nước nhà và là động lực để phát triển kinh tế.
3. NHIÊN LIỆU VÀ MÔI TRƯỜNG
Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong việc sử dụng sản phẩm dầu mỏ
– đưa chất xúc tác vào ống xả của động cơ để tăng hiệu suất đốt cháy, giảm các tác hại của khí thải ra môi trường ;
– Sử dụng nhiên liệu sạch
– Sử dụng xăng E5, để giảm sự phụ thuộc vào nguồn nhiên liệu hóa thạch
– Tăng cường sử dụng khí biogas
– Tổ chức thu gom và xử lí dầu cặn
BÀI TẬP CỦNG CỐ
A. CẤU TẠO – DANH PHÁP
Câu 1: Alkane có công thức chung là
A. CnH2n+2 B. CnH2n C. CnH2n-2 D. A. CnH2n-6
Câu 2: Methane có công thức phân tử nào sau đây?
A. CH4 B. C2H6 C. C3H8 D. C4H10
Câu 3: CH3-CH2-CH3 có tên gọi
A. Methane B. Ethane C. Propane D. Butane
Câu 4: CH3-CH(CH3)-CH2-CH3 có tên gọi là
A. methylpenthane B. neopentane. C. Pentane D. 2-methylbutane
Câu 5: Các gốc ankyl sau đây có tên tương ứng là :
Câu 6: Trong phân tử , số nguyên tử cacbon bậc I, bậc II, bậc III, bậc IV tương ứng là
A. 1,1,1 và 5 B. 5,1,1 và 1 C. 4,2,1 và 1 D. 1,1,2 và 4
B. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
Câu 7: Ở điều kiện thường CH4 , C3H8, C5H12 tồn tại các thể lần lượt sau đây
A. gas – gas- liquid B. gas – liquid – liquid C. gas – gas – liquid D. gas – liquid – solid
Câu 8: Metane tan ít trong dung môi nào sau đây?
A. nước B. benzene C. hexane D. octane
Câu 9: Bromine tan ít trong dung môi nào sau?
A. hexane B. nước C. benzene D. carbontetrachloride
Câu 10: Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng dần theo số nguyên tử carbon trong dãy alkane là do
A. Lực tương tác vanderwaals và M tăng dần
B. Phân tử khối tăng dần
C. Bán kính nguyên tử tăng dần
D. Lực liên kết hidrogen tăng dần
Câu 11: Khi bị cháy xăng dầu không nên dùng nước để dập tắt vì
A. Xăng dầu nhẹ hơn nước nổi trên mặt nước, làm tăng khả năng tiếp xúc với oxygen, làm đám cháy loang rộng hơn.
B. Xăng dầu tác dụng với nước
C. Nước xúc tác cho phản ứng cháy của xăng dầu
D. Đám cháy cung cấp nhiệt làm H2O bị phân hủy giải phóng oxygen cung cấp thêm cho đám cháy to hơn.
Câu 12: Cho biểu đồ về nhiệt độ sôi của 1 số alkane sau: . Hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng?
A. Có 4 alkane tồn tại thể khí ở điều kiện thường: methane, ethane, propane, butane
B. Nhiệt độ sô tăg dần theo M
C. Pentane, hexane tồn tại thể lỏng ở điều kiện thường
D. Methane dễ hóa lỏng nhất trong số các alkane ở thể khí điều kiện thường
Câu 13. Thành phần dầu tẩy trang hoa hồng Cocoon có C15-19 Alkane, tức là các alkane có từ 15 đến 19C. Hãy cho biết vì sao người ta dùng alkane vào thành phần dầu tẩy trang?
A. Do các alkane này có khả năng làm mềm da, trơ về mặt hóa học, vô hại với sức khỏe con người, không phân cực, dễ hòa tan các chất không phân cực trong phấn, kem, bụi bẩn kéo theo và bị rửa trôi đi
B. Do alkane dễ hoa tan trong nước
C. Do alkane dễ tác dụng với các chất trong kem, phấn bôi da thành chất tan dễ bị rửa trôi
D. Do các alkane có khả năng chống nắng tốt
C. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
Câu 14. Nguyên nhân nào làm cho các ankan tương đối trơ về mặt hóa học?
A. Do phân tử ít bị phân cực B. Do phân tử không chứa liên kết pi
C. Do có các liên kết đơn bền vững D. Tất cả lí do trên đều đúng.
Câu 15: Phản ứng tiêu biểu của anlkane là
A. Phản ứng thế halogen (chlorine, bromine) B. phản ứng cracking, reforming
C. Phản ứng cháy D. Phản ứng thế halogen, cracking, reforming, cháy
Câu 16: Hợp chất Y sau đây có thể tạo được bao nhiêu dẫn xuất monohalogeno?
A. 2 B. 3C. 4 D. 5
Câu 17: Alkane nào sau đây chỉ cho 1 sản phẩm thế duy nhất khi tác dụng với Cl2 (as) theo tỉ lệ mol (1 : 1): CH3CH2CH3 (a), CH4 (b), CH3C(CH3)2CH3 (c), CH3CH3 (d), CH3CH(CH3)CH3 (e)
A. (a), (e), (d). B. (b), (c), (d).
C. (c), (d), (e). D. (a), (b), (c), (e), (d).
Câu 18. Hyđrocarbon X có công thức phân tử C5H12 khi tác dụng với clo taọ được một dẫn xuất monocloro duy nhất.Công thức cấu tạo của X là
A. CH3CH2CH2CH3CH3 B. CH3CH2CH2CH2CH2CH3 C. CH3CH2CH(CH3)CH3D. (CH3)4C
Câu 19. Cho phản ứng cracking sau :. Công thức cấu tạo thu gọn của X là :
A. CH3CH2CH3 B. CH3-CH=CH2
C. CH3-CH=CH-CH3D. CH3CH2CH2CH3
Câu 20. Cho phản ứng sau: . Hãy cho biết phản ứng này thuộc loại phản ứng nào?
A. thế H bởi halogen B. crackinh
C. reforming D. oxi hóa
Câu 21: Cho phản ứng reforming: X .
X có thể là là cất nào sau đây?
A. hexane B. pentane C. heptane D. butane Câu 22: Đem undecane cracking theo phương trình hóa học sau: CH3-[CH2]9-CH3 CH3-[CH2]3-CH3 + Y
Xác định công thức phân tử Y?
A. C6H14 B. C4H10 C. C5H10 D. C6H12
D, ỨNG DỤNG -MÔI TRƯỜNG
Câu 23: C13-15 Alkane) là hỗn hợp của ankan có 13 đến 15 nguyên tử cacbon được dùng làm dầu nền trong mỹ phẩm vì
(1). Alkane là chất làm mềm không phân cực và có thể phân hủy sinh học nhanh chóng, hoàn toàn vô hại đối với sức khỏe con người và môi trường.
(2). Alkane không phân phân cực, nên có khả năng tương thích cao với các loại dầu khác, giúp phân tán oxit titan và oxit kẽm , bên cạnh đó còn giúp dễ dàng hòa tan các hợp chất béo,
(3). Có tính chất là dầu trơ và , giúp cho mỹ phẩm có sự ổn định, han sử dụng dài, ngay cả trong thời tiết khắc nghiệt nhất (pH/ môi trường oxy hóa/ Khử oxy hóa,…).
(4) Các alkane này có khả năng làm giữ ẩm và làm trơn da.
Hỏi số nhận định đúng?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 24: Cho các nhận định sau về ứng dụng của alkane.
(1) Thành phần chủ yếu khí thiên nhiên là: CH4
(2)Thành phần chủ yếu của gas dùng trong đun nấu là: C3H8, C4H10
(3) Thành phần chủ yếu của gas trong bật lửa là: C5H12 và C6H14
(4) Thành phần chủ yếu của xăng: C7H16 -> C12H26
(5) Thành phần chủ yếu của dầu hỏa: C10H22 -> C15H32
Hỏi số nhận định đúng
A. 2 B. 3 C. 4 D. 5
Câu 25: Khí thải động cơ có thể chứa khí nào gây ô nhiễm môi trường?
A. CO2 B. CO, NOx, CxHy , SO2 D. O3 D. CO2, N2
E. BÀI TẬP VẬN DỤNG CAO VÀ MỞ RỘNG
Câu 26: Xăng được cấu tạo chủ yếu từ các hydrocacbon, bao gồm thành phần chủ yếu là C8H18 (octane). Một trong những đồng phân được coi là sạch nhất của octane có mặt trong xăng là 2,3,4-trimethylpentane với công thức cấu tạo như sau.
Đốt cháy hoàn toàn 1mol 2,3,4-trimethylpentane sản phẩm tạo thành bao gồm CO2(g) và H2O(g) đồng thời giải phóng -5064,9 kJ nhiệt. Sử dụng giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất và biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng hãy tính enthalpy tạo thành chuẩn của 2,3,4-trimethylpentane.
Chất
H2O (g)
CO2 (g)
(kJ/mol)
-241,82
-393,51
A. + 259,56 KJ B. – 259,56 KJ C. + 129,78 KJ C. – 129,78 KJ
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96
Xăng, hay còn gọi là ét-xăng (phiên âm từ tiếng Pháp: essence), là một loại dung dịch nhẹ chứa hiđrocacbon, dễ bay hơi, dễ bốc cháy, được chưng cất từ dầu mỏ. Xăng được sử dụng như một loại nhiên liệu, dùng để làm chất đốt cho các loại động cơ đốt trong sử dụng xăng, chất đốt dùng trong tiêu dùng, sinh hoạt hàng ngày như đun nấu, một số lò sưởi, trong một số loại bật lửa, … Xăng động cơ được dùng làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong, kiểu bộ chế hòa khí (động cơ xăng).
Câu 28(TH): Để dập tắt đám cháy xăng dầu người ta sẽ
A. phun nước vào ngọn lửa.
B. dùng chăn khô trùm lên ngọn lửa.
C. phủ cát lên ngọn lửa hoặc dùng chăn chiên (cotton) ướt trùm lên ngon lửa .
D. phun CO2 vào ngọn lửa.
Phương pháp giải
Xăng chứa các hiđrocacbon nhẹ hơn nước và dễ bay hơi.
Từ đó suy ra cách dập đám cháy xăng dầu hiệu quả.
Giải chi tiết:
– Xăng dầu nhẹ hơn nước, nổi trên mặt nước nên vẫn tiếp xúc với O2 và tiếp tục cháy ⟹ Loại A, B.
– Xăng dầu dễ bay hơi nên phun CO2 vào không hiệu quả ⟹ Loại D.
⟹ Khi có đám cháy xăng dầu người ta sẽ phủ cát lên chỗ cháy, ngăn không cho xăng dầu tiếp xúc với O2 nên dập tắt được đám cháy.
Câu 29(VD): Một loại xăng có chứa 4 ankan với thành phần số mol như sau: heptan (10%), octan (50%), nonan (30%) và đecan (10%). Khi dùng loại xăng này để chạy động cơ ô tô và mô tô cần trộn lẫn hơi xăng và không khí (O2 chiếm 20% về thể tích) theo tỉ lệ thể tích như thế nào để phản ứng xảy ra vừa hết?
A. 1 : 65,5. B. 1 : 13,1. C. 1 : 52,4. D. 1 : 78,6.
Phương pháp giải:
– Tính số nguyên tử C trung bình của hỗn hợp:
– Suy ra công thức trung bình của hỗn hợp (Lưu ý: Ankan đều có dạng CnH2n+2).
– Viết PTHH của phản ứng đốt xăng ⟹ tỉ lệ số mol xăng và O2 ⟹ tỉ lệ số mol xăng và không khí (Lưu ý: Trong cùng điều kiện, tỉ lệ về số mol bằng tỉ lệ về thể tích).
– Các chất trong xăng đều là ankan nên có dạng ⟹ Công thức trung bình là C8,4H18,8.
– Đốt xăng:
C8,4H18,8 + 13,1 O2 8,4 CO2 + 9,4 H2O
Từ phương trình hóa học ta thấy đốt 1 mol xăng cần 13,1 mol O2.
– Mà O2 chiếm 20% thể tích không khí nên số mol không khí cần dùng để đốt 1 mol xăng là:
(mol)
Vậy ta cần trộn xăng với không khí theo tỉ lệ thể tích là 1 : 65,5.
Câu 30(VD): Khi sử dụng động cơ đốt trong, trước đây người ta pha thêm chì tetraetyl Pb(C2H5)4 (D = 1,6 g/ml) vào xăng theo tỉ lệ 0,5 ml/lít. Một động cơ đốt trong đã đốt cháy hoàn toàn 1 lít loại xăng trên. Tính khối lượng chì kim loại sinh ra, giả sử toàn bộ chì tetraetyl bị phân hủy thành chì kim loại.
A. 0,513 gam. B. 0,800 gam. C. 1,248 gam. D. 1,026 gam.
Phương pháp giải:
Tính thể tích Pb(C2H5)4 có trong 1 lít xăng
Khối lượng Pb(C2H5)4 trong 1 lít xăng: m = D.V
Suy ra khối lượng Pb sinh ra
Giải chi tiết:
Thể tích Pb(C2H5)4 có trong 1 lít xăng là: 0,5 ml
Khối lượng Pb(C2H5)4 = D.V = 1,6.0,5 = 0,8 gam
Khối lượng Pb sinh ra = = 0,513 gam.
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu từ 94 đến 96
Ankan được dùng làm nhiên liệu, vật liệu trong đời sống và trong ngành công nghiệp. Với ankan có số nguyên tử cacbon từ C1 – C4 được dùng làm khí đốt, khí hóa lỏng. Với các ankan có số nguyên tử cacbon từ C5 – C20 dùng làm xăng dầu, khí đốt. Với các ankan có số nguyên tử cacbon từ C20 trở lên dùng để sản xuất nến, dầu mỡ bôi trơn. Ankan còn là nguyên liệu để tổng hợp một số chất hữu cơ như etilen, axetilen, …
Câu 31. Trong bình gas đun nấu trong sinh hoạt hàng ngày thường chứa các ankan
A. C3 – C4. B. C6 – C10. C. C10 – C16. D. >C20.
Câu 32. Trong quá trình sản xuất bình khí gas để đun nấu, người ta phải pha thêm một lượng mercaptan RSH (ethyl, methyl mercaptan) có mùi hôi thối rất đặc trưng và nhạy với mũi người. Mục đích của việc làm này là
A. giúp giảm bớt khả năng cháy nổ.
B. giúp dễ dàng phát hiện khi khí gas bị rò rỉ ra ngoài.
C. giúp nâng cao nhiệt độ của ngọn lửa khi đun nấu để tiết kiệm khí gas.
D. giúp cho khí gas dễ bắt lửa hơn.
Câu 33. Một loại nến có chứa 98% hiđrocacbon có công thức phân tử C25H52, còn lại là tạp chất không cháy. Cần bao nhiêu lít không khí ở đktc (20% thể tích là oxi) để đốt cháy hoàn toàn một cây nến nặng 35,92 gam (biết NTK: H = 1; C = 12; O = 16)?
A. 425,6 lít. B. 425,6 m3. C. 85,12 lít. D. 85,12 m3.
Câu 34. Cho sơ đồ điều chế như thí nghiệm sau:
Phát biểu sai là
A. có thể thay CH3-COONa và NaOH bằng CH3COOK và KOH
B. khí metan trong thí nghiệm trên được thu bằng cách dời nước.
C. Nếu không đun nóng thì phản ứng vẫn xảy ra nhưng với hiệu suất thấp
D. phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên được gọi là phản ứng vôi tôi-xút
Câu 35. Xét sơ đồ điều chế CH4 trong phòng thí nghiệm.
Biết X là hỗn hợp chất rắn chứa 3 chất. Ba chất trong X là
A. CaO, Ca(OH)2, CH3COONa B. Ca(OH)2, KOH, CH3COONa
C. CaO, NaOH, CH3COONa D. CaO, NaOH, CH3COOH
Câu 36: Trong phòng thí nghiệm, khí metan được điều chế bằng cách nung nóng natri axetat khan với hỗn hợp vôi tôi xút. Hình vẽ nào sau đây lắp đúng?
Câu hỏi trắc nghiệm bài 11 cấu tạo hợp chất hữu cơ cánh diều
BÀI 11: CẤU TẠO HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Thuyết cấu tạo hóa học.
Thuyết cấu tạo hóa học do A. Butlerov đưa ra năm vào 1861.
Aleksandr Mikhailovich Butlerov (1828 – 1886)
Nội dung của thuyết cấu tạo hóa học gồm 3 luận điểm:
a.Trong phân tử hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một trật tự nhất định. Trật tự liên kết đó gọi là cấu tạo hoá học. Sự thay đổi trật tự liên kết đó, tức là thay đổi cấu tạo hoá học, sẽ tạo ra hợp chất khác.
Ví dụ: C2H6O có 2 cấu tạo hóa học khác nhau:
Ancol etylic CH3−CH2−OH
Đimetyl ete CH3−O−CH3
lỏng, tan tốt trong nước, tác dụng với Na
khí, không tan trong nước, không phản ứng với Na
b. Trong hợp chất hữu cơ, carbon có hoá trị 4. Nguyên tử carbon không những có thể liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau tạo thành mạch carbon. Mạch hở (mạch hở không nhánh, mạch hở có nhánh) hoặc mạch vòng (mạch vòng không nhánh, mạch vòng có nhánh)
Ví dụ:
CH3−CH2−CH2−CH3
(mạch không nhánh)
(mạch có nhánh)
(mạch vòng)
c. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử (loại nguyên tố, số lượng nguyên tử) và cấu tạo hoá học (trật tự liên kết của các nguyên tử với nhau).
2. Công thức cấu tạo.
Công thức cấu tạo biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết (liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba) của các nguyên tử trong phân tử.
Các loại công thức cấu tạo:
CTCT đầy đủ
CTCT thu gọn
CT khung phân tử
Biểu diễn tất cả các nguyên tử và liên kết trong phân tử.
Viết gộp carbon và các nguyên tử liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon đó thành một nhóm nguyên tử
Chỉ viết khung carbon và nhóm chức
3. Chất đồng phân
a. Khái niệm
Đồng phân là những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.
b. Phân loại
– Đồng phân cấu tạo: đồng phân về mạch carbon, đồng phân về nhóm chức, đồng phân về vị trí nhóm chức.
– Đồng phân lập thể.
Ví dụ:
Đồng phân mạch carbon
Đồng phân về nhóm chức
CH3−CH2−OH
CH3−O−CH3
Đồng phân về vị trí nhóm chức
4. Đồng đẳng
Đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2, và có tính chất hoá học tương tự nhau, chúng hợp thành dãy đồng đẳng.
Ví dụ:
CH4, C2H6, C3H8, C4H10, … có công thức chung là CnH2n+2
CH3OH, C2H5OH, C3H7OH,… có công thức chung là CnH2n+1OH.
B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
MỨC ĐỘ 1: BIẾT
Để biết rõ số lượng nguyên tử, thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử chất hữu cơ, người ta dùng
A.công thức đơn giản nhất. B. công thức cấu tạo.
C.công thức phân tử.D.công thức tổng quát.
Một trong những luận điểm của thuyết cấu tạo hoá học do Butlerov đề xuất năm 1862 có nội dung là:
A. Tính chất của các chất không phụ thuộc vào thành phần phân tử mà chỉ phụ thuộc vào cấu tạo hoá học.
B. Tính chất của các chất không phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá học.
C. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá học.
D. Tính chất của các chất chỉ phụ thuộc vào thành phần phân tử mà không phụ thuộc vào cấu tạo hoá học.
Nguyên tử carbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch carbon là
A. mạch vòng.
B. mạch thẳng, mạch nhánh.
C. mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh.
D. mạch nhánh.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon.
B. Trong các hợp chất hữu cơ, carbon luôn có hóa trị IV.
C. Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
D. Trong hợp chất hữu cơ, oxygen có hóa trị I hoặc II.
Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (−CH2−) được gọi là hiện tượng
A. đồng phân. B. đồng vị. C. đồng đẳng. D. đồng khối.
Liên kết đôi gồm một liên kết s và một liên kết p, liên kết nào bền hơn?
A. Cả hai dạng liên kết bền như nhau. B. Liên kết s kém bền hơn liên kết p.
C. Liên kết p kém bền hơn liên kết s. D. Cả hai dạng liên kết đều không bền.
Theo thuyết cấu tạo hóa học, Carbon có hóa trị
A. I. B. II. C. III. D. IV.
Công thức cấu tạo không phải của C3H8O là
A. CH3-CH2-CH2-OH. B. CH3-O-CH2-CH3. C. CH3-CH(CH3)-OH. D. CH3-CH2-OH-CH2.
Công thức phân tử không cho ta biết
A. những nguyên tố cấu tạo nên hợp chất.
B. hàm lượng phần trăm mỗi nguyên tố có trong hợp chất.
C. số lượng mỗi nguyên tử từng nguyên tố trong hợp chất.
D. thứ tự sắp xếp các nguyên tử nguyên tố trong hợp chất.
Công thức cấu tạo dưới đây là của hợp chất nào?
A. C2H4Br B. CH3Br C. C2H5Br2 D. C2H5Br
Số liên kết đơn trong phân tử C4H10 là
A. 10. B. 13. C. 14. D. 12.
Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết có liên kết đơn ?
A. C3H6. B. C2H4. C. C6H6. D. C4H10.
Công thức sau đây thuộc loại công thức nào?
A. Công thức phân tử. B. Công thức cấu tạo thu gọn.
C. Công thức cấu tạo đầy đủ. D. Công thức đơn giản.
Chọn câu đúng trong các câu sau:
A.Tính chất của các hợp chất chỉ phụ thuộc vào loại nguyên tử trong phân tử và thứ tự các liên kết mà không phụ thuộc vào số lượng các nguyên tử.
B.Trong một phân tử hợp chất hữu cơ, thứ tự liên kết giữa các nguyên tử thay đổi nhưng vẫn đảm bảo hóa trị của các nguyên tử không đổi nên tính chất hóa học không đổi.
C.Các hợp chất hữu cơ có cùng số lượng nguyên tử các nguyên tố đều có tính chất hóa học tương tự nhau.
D.Cùng công thức phân tử, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị nhưng thứ tự liên kết giữa các nguyên tử khác nhau sẽ tạo ra hợp chất khác nhau.
Theo thuyết cấu tạo hóa học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau như thế nào?
A. Theo đúng hóa trị.
B. Theo một thứ tự nhất định.
C. Theo đúng số oxi hóa
D. Theo đúng hóa trị và một thứ tự nhất định.
MỨC ĐỘ 2: HIỂU
Hãy chọn phát biểu đúng về đồng đẳng:
A.Đồng đẳng là những chất có tỉ lệ thành phần phân tử giống nhau. Thí dụ như CH2O, C2H4O2 và C3H6O3
B.Đồng đẳng là những chất mà phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhờm CH2
C.Đồng đẳng là những chất có cấu tạo hóa học tương tự nhau nên có tính chất hóa học chủ yếu giống nhau, nhưng phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm CH2.
D.Công thức CnH2n +2 – 2k (k là tổng số liên kết và số vòng) là công thức chung cho mọi hiđrocacbon nên các hiđrocacbon đều là đồng đẳng.
Phát biểu nào sau đây chưa chính xác?
A. Các chất là đồng phân của nhau thì có cùng công thức phân tử.
B. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá học.
C. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.
D. Hoá trị của cacbon trong các hợp chất hữu cơ là không đổi.
Kết luận nào sau đây đúng?
A. Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một thứ tự nhất định.
B. Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm −CH2−, do đó tính chất hóa học khác nhau là những chất đồng đẳng.
C. Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo được gọi là các chất đồng đẳng của nhau.
D. Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau.
Cho các chất sau:
CH3CH2CH2CH3 (1);
CH2=CH−CH2−CH3 (2);
CH3−CH=CH−CH3 (3);
CH2=CH−CH=CH2 (4);
(CH3)2CH−CH2CH3 (5);
CH2=C(CH3)−CH3 (6);
CH2=C(CH3)CH2CH3 (7).
Các chất là đồng phân của nhau là
A.(2), (3) và (7).B.(1), (4) và (5).C.(2), (6) và (7).D.(2), (3) và (6).
Một hợp chất có công thức cấu tạo:
Hợp chất này có bao nhiêu nguyên tử Carbon và Hydrogen
A.7, 14. B.7, 12. C. 6, 12. D. 6, 14.
Hai hợp chất là CH3CH2CH2OH và CH3CH2OCH3 là loại đồng phân cấu tạo nào?
A. Đồng phân vị trí nhóm chức. B. Đồng phân vị trí nối đôi.
C. Đồng phân nhóm chức. D. Đồng phân mạch Carbon.
Chất nào sau đây là đồng đẳng của CH3COOCH3 ?
A.CH3CH2 – CH2 – COOH B.CH3CH(CH3)COOH
C.HCOOCH3 D.HO – CH2 – CH2 – CHO
Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau ?
A.C2H5OH, CH3OCH3.B.CH3OCH3, CH3CHO.
C.CH3OH, C2H5OH.D.CH3CH2Cl, CH3CH2OH.
Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau ?
A.CH3OH, CH3OCH3B.CH3OCH3, CH3CHO.
C.CH3OH, C2H5OHD.CH3CH2OH, C3H6(OH)2.
Hiđrocacbon X có công thức phân tử C10H10. Biết trong phân tử X chứa một vòng, trong X có số liên kết là
A.5. B.4. C.6. D.7.
MỨC ĐỘ 3,4: VẬN DỤNG, VẬN DỤNG CAO
Mentol C10H20O và menton C10H18O chúng đều có trong tinh dầu bạc hà. Biết phân tử mentol không có nối đôi, còn phân tử menton có 1 nối đôi. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Mentol và menton đều có cấu tạo vòng.
B. Mentol có cấu tạo vòng, menton có cấu tạo mạch hở.
C. Mentol và menton đều có cấu tạo mạch hở.
D. Mentol có cấu tạo mạch hở, menton có cấu tạo vòng.
Hợp chất X có công thức phân tử C40H56O4 có chứa 3 vòng 6 cạnh và có 2 liên kết ba. Số liên kết đôi trong phân tử X là
A.13.B.8.C.26. D.6.
Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C4H8 là
A. 7.B. 4. C.5.D. 6.
Cho các câu sau:
(1) Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một trật tự nhất định.
(2) Liên kết giữa các nguyên tử cacbon với các nguyên tử phi kim trong phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.
(3) Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo gọi là những chất đồng đẳng của nhau.
(4) Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là đồng phân của nhau.
(5) Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm −CH2−, nhưng có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng.
(6) Công thức cấu tạo cho biết thứ tự và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
(7) Axit axetic CH3COOH và etyl axetat CH3COOC2H5 là đồng đẳng của nhau vì phân tử của chúng hơn kém nhau 2 nhóm −CH2− và chúng đều tác dụng được với dung dịch kiềm.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 3. C. 6. D. 5.
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A thu được 17,6 gam CO2 và 0,6 mol H2O. Công thức phân tử và công thức cấu tạo của A là
Câu hỏi trắc nghiệm bài 10 công thức phân tử hợp chất hữu cơ cánh diều
BÀI 10: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Thành phần nguyên tố và công thức phân tử:
a. Công thức đơn giản nhất cho biết tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ; thường được xác định dựa trên kết quả phân tích nguyên tố.
Cách thiết lập CTĐGN của chất hữu cơ có công thức tổng quát CxHyOzNt.
Ta có x : y : z : t = = a: b: c: d
Hoặc x:y:z: t = = a : b : c : d
Trong đó a, b, c, d là các số nguyên tối giản.
Vậy CTĐGN là CaHbOcNd.
b. Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ cho biết thành phần nguyên tố và sổ lượng nguyên tử mỗi nguyên tố có trong phân tử chất hữu cơ.
Từ CTĐGN và PTK ta xác định được CTPT của hợp chất hữu cơ.
2. Phương pháp xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ:
a. Dựa vào tỉ khối hơi: dA/B = .
b. Hiện nay, phân tử khối của một chất có thể được xác định dựa trên phổ khối lượng (phổ MS) của chất đó.
Vd: Từ phổ MS của acetone, xác định được ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 58, chứng tỏ acetone có phân tử khối bằng 58.
1. Phương pháp kết tinh là phương pháp quan trọng để tách biệt và tinh chế những chất hữu cơ ở dạng rắn. Phương pháp này dựa trên nguyên tắc chất rắn tách ra từ dung dịch bão hòa của chất đó khi thay đổi điều kiện hòa tan ( dung môi, nhiệt độ).
Dung dịch chứa chất tan có nồng độ lớn nhất ở một điều kiện (nhiệt độ, áp suất) nhất định được gọi là dung dịch bão hòa ở điều kiện đó.
Nồng độ của chất tan trong dung dịch bão hòa được gọi là độ tan của chất trong dung môi ở điều kiện đang xét.
Độ tan của chất rắn thường được biểu diễn bằng số gam chất tan trong 100 gam dung môi.
Khi thay đổi điều kiện thì độ tan của chất thay đổi. Do vậy, khi hạ nhiệt độ của một dung dịch bão hòa thường thu được dung dịch bão hoàn mới và tinh thể chất tan.
2. Phương pháp chiết được thực hiện dựa trên nguyên tắc mỗi chất có sự phân bố khác nhau trong hai môi trường không hòa tan vào nhau.
Chiết chất từ môi trường rắn ( chiết lỏng – rắn ): Ngâm hoặc đun hỗn hợp chất rắn với dung môi thích hợp. Sau đó loại bỏ phần chất rắn không tan, thu lấy “ dịch chiết” chứa chất cần phân tách.
Ví dụ: khi ngâm củ nghệ đã được nghiền nhỏ trong cồn 900 thì hoạt chất curcumin ( chất có tác dụng chống oxi hóa, kháng viên,…)có trong củ nghệ tan vào cồn. Lọc, lấy dung dịch curcumin trong cồn rồi loại bỏ dung môi sẽ thu được curcumin.
Chiết chất từ môi trường lỏng ( chiết lỏng – lỏng): Cho dung dịch chứa chất cần thiết vào phiễu chiết, thêm dung môi dùng để chiết vào ( dung môi có khả năng hòa tan tốt chất cần thiết và không tan trong dung dịch ban đầu – thường là dung dịch chất tan trong nước, lắc đều phiễu chiết rồi để yên, hỗn hợp sẽ tách thành 2 lớp. Mở khóa phễu chiết và lần lượt thu lấy từng lớp chất lỏng riêng biệt. Làm bay hơi dung môi từ dịch chiết để được chất tan cần phân tích.
3. Phương pháp chưng cất: là phương pháp tách và tinh chế quan trọng đối với các chất lỏng. Phương pháp này dựa trên nguyên tắc thành phần các chất khi bay hơi khác với thành phần của chúng có trong dung dịch lỏng.
Do đó, khi nung nóng hỗn hợp chất lỏng, chất nào có nhiệt độ sôi thấp hơn sẽ chuyển thành hơi sớm và nhiều hơn. Khi gặp lạnh, hơi ngưng tụ thành dạng lỏng chứa chủ yếu chất có nhiệt độ sôi thấp hơn.
Phương pháp này gồm 2 giai đoạn: bay hơi và ngưng tụ.
Lưu ý:
– Khi đun nóng, chất lỏng bay hơi từ hỗn hợp của chúng.Hơi nóng được làm nguội sẽ ngưng tụ trở lại thành chất lỏng.
– Trong phòng thí nghiệm, thường dùng ống sinh hàn để ngưng tụ hơi thành chất lỏng.
– Mỗi thành phần chất lỏng được tách ra khỏi nhau từ hỗn hợp dựa vào nhiệt độ sôi của chúng khi chưng cất được gọi là một phân đoạn.
4. Phương pháp sắc kí được dùng để tách các chất trong hỗn hợp một cách hiệu quả.
Cơ sở của phương pháp này dựa trên sự khác nhau về khả năng bị hấp phụ và hòa tan chất trong hỗn hợp cần tách.
Chất hấp phụ ( gọi là pha tĩnh) hấp phụ các chất trong hỗn hợp cần tách trên bề mặt nó.
Chất lỏng hoặc chất khí ( gọi là pha động) đi qua pha tĩnh đã chứa hỗn hợp cần tách sẽ hòa tan và kéo chất tan đi theo.
Khả năng bị hấp phụ và hòa tan của các chất khác nhau làm cho chúng tách dần khỏi nhau.
Có nhiều loại sắc kí: sắc kí giấy, sắc kí bản mỏng và sắc kí cột.
Người ta hay dùng sắc kí cột để phân tách các chất.
B. BÀI TẬP
Câu 1: Để tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ ở dạng rắn ta dùng phương pháp nào?
A. Kết tinh.
B. Chiết.
C. Sắc kí.
D. Chưng cất.
Câu 2: Hình vẽ bên mô tả phương pháptách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ nào? A. Kết tinh. B. Chiết. C. Sắc kí. D. Chưng cất.
Câu 3: Phương pháp chiết dùng để tách biệt và tinh chế các chất
A. lỏng có độ tan khác nhau.
B. lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau.
C. lỏng và rắn
D. rắn có dộ tan khác nhau.
Câu 4: Ngâm rượu thuốc đã ứng dụng phương pháptách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ nào sau đây?
A. Kết tinh.
B. Chiết.
C. Sắc kí.
D. Chưng cất.
Câu 5: Những ruộng muối từ nước biển đã ứng dụng phương pháptách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ nào sau đây?
A. Kết tinh.
B. Chiết.
C. Sắc kí.
D. Chưng cất.
Câu 6: Tách biệt và tinh chế tinh dầu cam từ vỏ cam ta dung phương pháp nào sau đây?
A. Kết tinh.
B. Chiết.
C. Sắc kí.
D. Chưng cất.
Câu 7: Tách biệt các màu của sơn, mực in,…người ta dung phương pháp nào sau đây?
A. Kết tinh.
B. Chiết.
C. Sắc kí.
D. Chưng cất.
Câu 8: Nguyên tắc của phương pháp sắc kí là dựa trên khả năng
A. hấp phụ và hoà tan chất.
B. chất khí bay hơi khác chất lỏng.
C. hoà tan của các chất.
D. trạng thái của các chất.
Câu 9: Nếu không may làm đổ dầu ăn vào nước, ta dùng phương pháp nào để tách riêng dầu ăn ra khỏi nước?
A. Kết tinh.
B. Chiết.
C. Sắc kí.
D. Chưng cất.
Câu 10: X, Y có thể là những chất nào? A. tinh dầu chàm và ethanol. B. ethanol và nước cất. C. tinh dầu chàm và nước cất. D. nước đường và nước cất.
Câu 11: Cho biết nhiệt độ sôi của rượu (ethanol) là 78°C, của nước là 100°C. Em hãy để xuất giải pháp để tách rượu ra khỏi nước?
A. Kết tinh.
B. Chiết.
C. Sắc kí.
D. Chưng cất.
Câu 12: Phương pháp chiết được dùng để tách chất trong hỗn hợp nào sau đây?
A. Bột mì và nước.
B. Nước và dầu ăn.
C. Cát và nước.
D. Nước và rượu.
Câu 13: Tách biệt sulfur ra khỏi nước người ta dung phương pháp nào sau đây?
A. Kết tinh.
B. Chiết.
C. Sắc kí.
D. Chưng cất.
Câu 14: Dựa vào tính chất nào có thể tách biệt và tinh chất các chất ra khỏi hỗn hợp?
A. Tính chất vật lí.
B. Tính chất hoá học.
C. Tính chất sinh học.
D. Tính chất vật lí và hoá học.
Câu 15: Chọn câu đúng: Phương pháp sắc ký…….
A. dùng để tách biệt các chất có hàm lượng nhỏ.
B. dùng để tách biệt hoàn toàn các chất.
C. định lượng các chất mà các phương pháp không áp dụng được.
D. định lượng các chất mà các phương pháp không áp dụng được.
MỨC ĐỘ HIỂU
Câu 16: Khí nitrogen và khí oxygen là hai thành phần chính của không khí. Trong kĩ thuật, người ta có thể hạ thấp nhiệt độ xuống dưới – 96°C để hoá lỏng không khí, sau đó nâng nhiệt độ đến đưới -183°C. Khi đó, nitrogen bay ra và còn lại là oxygen dạng lỏng. Phương pháp tách khí nitrogen và khí oxygen ra khỏi không khí như trên được gọi là:
A. Kết tinh.
B. Chiết.
C. Sắc kí.
D. Chưng cất.
Câu 17: Phương pháp sắc kí là phương pháp
A. pha tĩnh được trải thành lớp mỏng trên giá mang.
B. pha tĩnh ở thể rắn, pha động ở thể lỏng.
C. pha tĩnh, pha động ở thể lỏng.
D. pha động chảy thành lớp mỏng trên giá mang.
Câu 18: Chiết là phương pháp tách biệt dựa vào
A. sự phân bố chất tan giữa hai pha A và B không thể hoà lẫn vào nhau.
B. sự phân bố chất tan giữa hai pha A và B thể hoà lẫn vào nhau.
C. sự hoà tan chất tan giữa hai pha A và B có thể hoà tan vào nhau.
D. sự di chuyển chất tan của hai pha A và B hoà lẫn vào nhau.
Câu 19: Cho hỗn hợp các ankan sau : pentan (sôi ở 36oC), heptan (sôi ở 98oC), octan (sôi ở 126oC), nonan (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?
A. Kết tinh.
B. Chiết.
C. Sắc kí.
D. Chưng cất.
Câu 20: Phương pháp kết tinh dùng để tách các chất có
A. độ tan khác nhau.
B. nhiệt độ sôi khác nhau.
C. khối lượng riêng khác nhau.
D. khối lương phân tử khác nhau.
Câu 21: Phát biểu nào sau đây không chính xác ?
A. Chưng cất là phương pháp thuận tiện để tinh chế các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau.
B. Chưng cất là phương pháp tinh chế, tách dựa trên sự khác nhau về thành phần của hỗn hợp hơi
và thành phần hỗn hợp lỏng nằm cân bằng với nhau.
C. Chưng cất là phương pháp tinh chế, tách dựa trên sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất.
*D. Chưng cất là phương pháp tinh chế, tách dựa trên sự khác nhau về tỉ khối hơi của các chất
Câu 22: Để tách tinh dầu Sả ( có trong thân, lá, rễ,…cây sả) trong công nghiệp người ta sử dụng phương pháp
A. chương cất bằng hơi nước và chiết lại bằng nước lạnh.
B. chương cất bằng hơi nước và chiết tinh dầu ra khỏi hỗn hợp sản phẩm.
C. chiết tinh dầu sả sau đó chưng cất bằng hơi nước.
D. kết tinh tinh dầu sả.
Câu 23: Phương pháp tách biệt và tinh chế (chưng cất, tinh chế, chiết) có thể dựa vào dấu hiệu
A. độ tan, độ bền nhiệt và nhiệt độ nóng chảy.
B. độ tan, độ bền nhiệt và sự khác nhau về nhiệt độ sôi.
C. độ bền nhiệt, nhiệt độ sôi và khả năng hấp phụ.
D. độ bền nhiệt, nhiệt độ nóng chảy và khả năng hấp phụ.
Câu 24: Phương pháp tách biệt và tinh chế (chưng cất, tinh chế, chiết) có thể dựa vào dấu hiệu
A. độ tan, độ bền nhiệt và nhiệt độ nóng chảy.
B. độ tan, độ bền nhiệt và sự khác nhau về nhiệt độ sôi.
C. độ bền nhiệt, nhiệt độ sôi và khả năng hấp phụ.
D. độ bền nhiệt, nhiệt độ nóng chảy và khả năng hấp phụ.
Câu 25: Sử dụng phương pháp tách biệt và tinh chế nào dưới đây không phù hợp
A. Làm trứng muối (ử trứng trong dung dịch NaCl bão hoà) là phương pháp kết tinh.
B. Giã cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi, vải là phương pháp chiết.
C. Làm đường cát, đường phèn từ cây mía là phương pháp kết tinh.
D. Nấu rượu truyền thống là phương pháp chưng cất
MỨC ĐỘ VẬN DỤNG
Câu 26: Bột sắn dây là tinh bột thu được từ củ sắn dây, bột sắn dây là đồ uống giải khát có nhiều tác dụng đối với sức khỏe. Ngoài ra bột sắn dây còn là các vị thuốc, bài thuốc chữa được nhiều bệnh. Để thu được bột sắn dây, đầu tiên củ sắn dây được rửa sạch, cạo hết lớp vỏ bên ngoài rồi xay nhuyễn với nước, thu được hỗn hợp màu nâu.
Hỗn hợp này được thêm nước, khuấy kĩ rồi lọc nhiều lần qua các lớp vải để loại hết bã xơ và thu được phần nước lọc thô chứa tinh bột. Từ nước lọc thô, tiến hành đánh bột với bước cho ran và đợi lắng, sau đó chắt bỏ nước và thay nước. Quá trình này được lặp lại nhiều lần (khoảng 6 – 20 lần tùy nhu cầu sử dụng) với số lớp vải lọc tăng dần để tách bỏ hoàn toàn tạp chất và cho ra được lớp bột trắng tinh khiết. Tinh bột thu được sẽ được giàn mỏng ra lớp vải đặt trên dàn phơi bằng tre, để ráo nước. Sau đó, tinh bột sắn được đưa vào các tủ sấy chuyên dụng hoặc đem phơi nắng cho đến khi bột khô.
Cho biết phương pháp chủ yếu dùng làm bột sắn dây?
A. Kết tinh.
B. Chiết.
C. Sắc kí.
D. Chưng cất.
Câu 27: Độ tan trong nước của monosodium glutamate (mì chính hay bột ngọt) ở 60 oC là 112 g/ 100 g nước; ở 25 oC là 74 g/ 100 g nước. Khối lượng monosodium glutamate kết tinh khi làm nguội 212 g dung dịch monosodium glutamate bão hoà ở 60 oC xuống 25 oC là m gam. Giá trị gần đúng của m là
A. 21,84.
B. 80,56.
C. 20,17.
D. 84,24.
Giải
C1 = 112 g/100 g nước = 1,12 g monosodium glutamate/g nước
C2 = 74 g/100 g nước = 0,74 g monosodium glutamate/g nước
m = 212 g
Khối lượng monosodium glutamate kết tinh là:
m’ = (C1 – C2).m = (1,12 – 0,74).212 = 80,56 g.
Câu 28: Sơ đồ sản xuất đường kính từ nước ép mía:
Chọn phương pháp tách biệt từng giai đoạn trên hình phù hợp nhất
A. (1) chiết; (2) chiết; (3) kết tinh.
B. (1) chiết; (3) chiết; (5) kết tinh.
C. (1) chiết; (2) chưng cất; (3) kết tinh.
D. (1) chiết; (2) chưng cất; (5) kết tinh.
Câu 29: Mô tả dụng cụ dùng để tách các chất lỏng ra khỏi nhau.
Chọn phát biểu sai
A. Nhiệt độ sôi của A cao hơn chất C.
B. B đang ở trạng thái gas.
C. A, C cùng thành phần các chất.
D. Phương pháp trên là phương pháp chưng cất.
Câu 30: Quan sát Hình 9.4 và cho biết trong điều kiện thí nghiệm:
Cho các phát biểu sau
– Chất màu đỏ hấp phụ mạnh hơn chất màu xanh
– Chất màu xanh hoà tan vào trong nước tốt hơn chất màu đỏ.
– Chất màu xanh được tách ra trước.
– Cả chất màu xanh và màu đỏ đều hoà tan được trong dung môi.
– Cả chất màu xanh và màu đỏ đều hấp phụ như nhau.
Số phát biểu đúng
A. 1.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
HƯỚNG DẪN
Chất được hấp phụ kém trên bề mặt pha tĩnh và tan tốt trong dung môi sẽ đi ra khỏi cột sắc kí trước, còn chất được hấp phụ mạnh trên bề mặt pha tĩnh và kém tan trong dung môi đi ra sau.
– Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối carbonate, cyanide, carbide,…).
– Hóa học hữu cơ là ngành Hóa học nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.
II. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ
– Ngoài Carbon, thành phần hợp chất hữu cơ thường có thêm một hoặc một vài nguyên tố khác như: hydrogen, oxygen, nitrogen; ít gặp hơn là phosphorus, các nguyên tố halogen, sulfur
– Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.
– Nguyên tử cacbon có thể liên kết với nhau tạo thành mạch carbon ở dạng mạch hở không phân nhánh, mạch hở phân nhánh, mạch vòng…
– Đa số các hợp chất hữu cơ ít tan trong nước nhưng tan tốt trong dung môi hữu cơ.
– Một số dung môi hữu cơ thông dụng hexane, acetone, ethanol, chloroform, …
– Các hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp (dễ bay hơi).
– Phản ứng hóa học giữa các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau tạo thành hỗn hợp các sản phẩm.
– Các hợp chất hữu cơ thường kém bền nhiệt và dễ cháy.
III. PHÂN LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ
IV. NHÓM CHỨC
1. Khái niệm
Nhóm chức là nguyên tử hay nhóm nguyên tử gây ra những tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất hữu cơ.
2. Xác định nhóm chức bằng phổ hồng ngoại ( phổ IR)
Phổ hồng ngoại thể hiện các hấp thụ bức xạ điện từ trong vùng hồng ngoại của các liên kết trong phân tử dưới dạng peak của cực đại hấp thụ hay cực tiểu truyền qua.
Trong phổ hồng ngoại
+ trục tung biểu diễn độ truyền qua hoặc hấp thụ theo %
+ trục hoành biểu diễn số sóng (cm-1) của các bức xạ trong vùng hồng ngoại.
Dựa vào cực đại hấp thụ hay cực tiểu truyền qua có thể dự đoán sự có mặt của các nhóm chức trong hợp chất nghiên cứu.
Bảng số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức
(R, R1, R2 là các gốc hydrocarbon)
Loại hợp chất
Nhóm chức
Liên kếthấp thụ
Số sóng hấp thụ (cm-1)
Alcohol, phenol
R-O-H
O-H
3650-3200
Amine
,
N-H
3500-3200
Carboxylic acid
C=O
3000-2500 1750-1680
Ester
C=O
1750-1715
Aldehyde Ketone
C=O
2850-2700 1740-1670
B. BÀI TẬP
MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT
Câu 1: Chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?
A. CO. B. CaCO3. C. C12H22O11. D. NaCN.
Câu 2: Liên kết hoá học chủ yếu giữa các nguyên tử trong hợp chất hữu cơ là
A. liên kết hydrogen. B. tương tác Val der waals.
C. liên kết ion. D. liên kết cộng hoá trị.
Câu 3: Tính chất vật lí của đa số các hợp chất hữu cơ là
A. tan nhiều trong nước, ít tan trong dung môi hữu cơ.
B. nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.
C. tan nhiều trong nước, khó bay hơi.
D. tan nhiều trong các dung môi hữu cơ, nhiệt độ sôi thấp.
Câu 4: Đặc điểm của phản ứng hoá học giữa các hợp chất hữu cơ thường
A. xảy ra nhanh, thu được nhiều sản phẩm.
B. xảy ra chậm,theo một hướng duy nhất.
C. xảy ra chậm, thu được nhiều sản phẩm.
D. xảy ra nhanh, theo nhiều hướng.
Câu 5: Chất nào sau đây là dẫn xuất của hydrocarbon ?
A. CH4. B. C6H6. C. C2H2. D. C2H5OH.
Câu 6: Nhóm chức là nguyên tử hay nhóm nguyên tử gây ra
A. tính chất vật lí đặc trưng của hợp chất hữu cơ.
B. tính chất hoá học không đặc trưng của hợp chát hữu cơ.
C. tính chất vật lí đặc trưng của hợp chất hữu cơ.
D. tính chất hoá học đặc trưng của hợp chất hữu cơ.
Câu 7: Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa
A. nguyên tố carbon và hydrogen. B. nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen.
C. nguyên tố carbon. D. nguyên tố hydrogen.
Câu 8: Chất nào sau đây là hydrocarbon ?
A. HCHO. B. CH3COOCH3. C. C6H5OH. D. C8H18.
Câu 9: Hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?
A. Al4C3. B. KCN. C. (NH2)2CO. D. CO.
Câu 10: Để xác định nhóm chức cho phân tử hợp chất hữu cơ, người ta dùng phương pháp
A. phổ khối lượng MS. B. phổ hồng ngoại IR. C. phổ gamma. D. phổ cực tím.
Câu 11: Hợp chất nào sau đây là hợp chất vô cơ ?
A. CH3CHO. B. C3H5(OH)3. C. CaC2. D. Na2C2O4.
Câu 12: Chất có mạch carbon hở không phân nhánh là
A. CH3-CH2-CH2-CH3. B.
C.D.
Câu 13: Chất có mạch carbon mạch vòng là
A. CH3-CH2-CH2-CH3. B.C. D. CH3-CH2-CH3.
Câu 14: Chất có mạch carbon hở phân nhánh là
A. CH3-CH2-CH2-CH3. BC.D.
Câu 15: Hoá học hữu cơ là ngành khoa học hoá học nghiên cứu về
A. các hợp chất của carbon như carbonic adcid, muối carbonate, muối carbide,…
B. các hợp chất của carbon trừ carbon monooxide, carbon dioxide, muối carbonate, các cyanide, carbide,…
C. nghiên cứu các hiện tượng vĩ mô và các hạt trong các hệ thống hoá học về nguyên tắc thực tiễn và các khái niệm vật lí như chuyện động, năng lượng, lực, cân bằng hoá học.
D. nghiên cứu về các phương pháp xác định thành phần cấu tạo và hàm lượng các thành phần của những mẫu khảo sát.
MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU
Câu 16: Dãy bao gồm tất cả các chất là hợp chất hữu cơ là
A. CH3COOH, CH3NH2, NaCN. B. CCl4, (NH2)2CO, C2H5OH.
C. Na4C, CH4, CH3COOH. D. C3H8, C2H2, CaC2.
Câu 17: Ethanol có công thức cấu tạo là C2H5OH, tính chất đặc trưng của ethanol là tác dụng với kim loại hoạt động như Na, K, không tác dụng với dung dịch NaOH, KOH. Hợp chất hữu cơ X có cùng nhóm chức với ethanol, X không thể là chất nào sau đây ?
A. CH3OH. B. C3H7OH. C. CH2=CH-CH2OH. D. CH3CHO.
Câu 18: Ở điều kiện chuẩn, khi đốt cháy 1 mol các chất, phản ứng diễn ra thuận lợi nhất là
A. 2ZnS(s) + 3O2(g) 2ZnO(s) + 2SO2(g) = –285,66 kJ.
B. C(graphite, s) + O2(g) CO2(g) = –393,51 kJ.
C. SO2(g) + 1/2O2(g) SO3(g) = –98,5 kJ.
D. C4H10(g) + 13/2O2(g) 4CO2(g) + 5H2O(g) = –2017 kJ.
Câu 19: Chất có nhiệt độ sôi là -88,6 oC là
A. C2H6. B. H2O. C. NaCl. D. W.
Câu 20: Butanal là pmột aldehyde có công thức cấu tạo là CH3CH2CH2CHO có tính chất đặc trưng là tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra lớp silver Ag bám trên ống nghiệm. Chất nào sau đây có tính chất tương tự như butanal ?
A. CH3CH2OH. B. CH3COOH. C. CH3CH2CH2CH3D. CH3CHO.
Câu 21: Chất nào sau đây ít tan trong nước nhất ?
A. HCl. B. NaOH. C. NaCl. D. C3H8.
Câu 22: Cho một số chất: CH2=CH-CN, HCN, KCN, Al4C3, CH3COCH3. Tổng số các hợp chất hữu cơ là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Câu 23: Sơn, nhựa cao su tan ít tan trong dung môi nào sau đây ?
A. Acetone. B. Xăng. C. Cloroform. D. Nước.
Câu 24: Phản ứng đốt cháy ethanol:
C2H5OH(l) + 3O2(g) 2CO2(g) + 3H2O(g)
Phản ứng hoá học trên là
A. phản ứng thu nhiệt, diễn ra thuận lợi. B. phản ứng toả nhiệt, diễn ra không thuận lợi.
C. phản ứng toả nhiệt, diễn ra thuận lợi. D. phản ứng thu nhiệt, diễn ra bình thường.
Câu 25: Phổ IR của một hợp chất hữu cơ có các tín hiệu hập thụ ở 2 9171 cm-1, 2 860 cm-1, 2 688 cm-1 và 1 792 cm-1. Hợp chất hữu cơ này là
A. CH3CH2CH2COOH. B. CH3CH2CH2CH2OH.
C. CH3COOCH2CH3. D. HO-CH2CH=CHCH2OH.
MỨC ĐỘ VẬN DỤNG, VẬN DỤNG CAO
Câu 26: Cho sơ đồ phổ khối IR của chất X như sau
X là chất nào sau đây ?
A. CH3CH2OH. B. CH3COOH. C. CH3CHO. D. CH3COOCH3.
Câu 27: Cho sơ đồ phổ khối IR của chất X như sau
X là chất nào sau đây ?
A. CH3CH2CH2OH. B. CH3CH2COOH. C. CH3CH2CH2 CHO. D. CH3COOCH3.
– Ở điều kiện thường, sulfuric acid là chất lỏng không màu, sánh như dầu, không bay hơi, có tính hút ẩm mạnh???? làm khô các chất
– Sulfuric acid tan vô hạn trong nước và toả rất nhiều nhiệt Pha loãng dung dịch sulfuric acid đặc phải rót từ từ acid vào nước, không làm ngược lại.
2. Tính chất hoá học
a. Dung dịch H2SO4 loãng: Có đầy đủ tính chất của 1 acid mạnh (5 tính chất), tương tự acid HCl
Làm quỳ tím hóa đỏ
T/d với KL (trước H) H2SO4 + Fe FeSO4 + H2
T/d với oxit basic oxide H2SO4 + CuO CuSO4 + H2O
T/d với muối H2SO4 + CaCO3CaSO4 + H2O + CO2
T/d với base H2SO4 + 2NaOHNa2SO4 + H2O
b. Dung dịch H2SO4 đặc:
∙ Tính oxi hoá mạnh:
– Dung dịch sulfuric acid đặc, nóng oxi hoá được nhiều kim loại (trừ Au, Pt) , phi kim và hợp chất.
– Tuỳ theo chất khử mạnh hay yếu mà sản phẩm khử tạo thành có thể là S+4 (SO2), S0 (S), S-2 (H2S).
2H2SO4 + Cu CuSO4 + SO2 + 2H2O
2H2SO4 + C CO2 + 2SO2 + 2H2O
2H2SO4 + 2KBr Br2 + SO2 + 2H2O + K2SO4
Lưu ý: Al, Fe, Cr bị thụ động trong H2SO4 đặc nguội
∙ Tính háo nước:
Dung dịch sulfuric acid đặc có khả năng lấy nước từ hợp chất carbohydrate và khiến chúng hoá đen (hiện tượng than hoá)
Cn(H2O)mnC + mH2O
2H2SO4 đ + C CO2 + 2SO2 + 2H2O
3. Bảo quản và xử lý bỏng Sulfuric acid
Bảo quản: Sufuric acid được bảo quản trong chai, lọ có nút đậy chặt, đặt ở vị trí chắc chắn, ít nguy cơ va chạm, tránh nhiệt độ cao và các hóa chất khác
Nhãn cảnh báo trên chai acid
Sử dụng:
Khi sử dụng sulfuric acid cần tuân thủ nguyên tắc:
(1) Sử dụng găng tay chống thấm, đeo kính, mặc áo bảo hộ.
(2) Cầm dụng cụ chắc chắn, thao tác cẩn thận
(3) Không tì, đề chai đựng aicd lên miệng cốc, ống đong khi rót acid
(4) Lấy lượng vừa đủ acid
(5) Tuân thủ nguyên tắc pha loãng acid
Sơ cứu khi bỏng acid
Khi bị bỏng sulfuric acid cần thực hiện sơ cứu theo các bước
(1) Nhanh chống rửa ngay với nước lạnh nhiều lần để làm giảm lượng aicd bám trên da
(2) Sau khi ngâm rửa bằng nước, cần tiến hành trung hoà acid bằng dung dịch NaHCO3 loãng
(3) Tuyệt đối không chườm đá lạnh, bôi lên vết bỏng các loại kem, gel, dầu…
4. Ứng dụng và sản xuất sulfuric acid
Ứng dụng
Sản xuất H2SO4 bằng phương pháp tiếp xúc
Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc, nguyên liệu chính là sulfur, quặng pyrite (chứa FeS2)
Quá trình sản xuất gồm 3 giai đoạn:
GĐ1: Sản xuất SO2:
S + O2 SO2
Hoặc 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2 + Q
GĐ 2. Sản xuất SO3
2SO2 + O2 2SO3
GĐ 3. Sản xuất H2SO4:
Dùng dd H2SO4 đặc để hấp thụ SO3 ta thu được oleum có dạng H2SO4.nSO3,
nSO3(g) + H2SO4(aq) H2SO4.nSO3(l)
Sau đó hoà tan vào nước thu được sulfuric acid loãng.
H2SO4.nSO3(l) + n H2O(l)(n+1) H2SO4 (aq)
II. MUỐI SULFATE
1. Một số muối Sulfate
–Là muối chứa ion SO42-
– Đa số tan trong nước ( trừ BaSO4 không tan; CaSO4 ít tan)
+ Amonium sulfate (NH4)2SO4 (đạm 1 lá): cung cấp đạm cho cây
+ Muối magnesium sulfate MgSO4 : làm phân bón, dược phẩm (thuốc) cung cấp magnesium giảm chuột rút, đau cơ; làm chất hút ẩm, hút mồ hôi
+ Muối Calcium sulfate dihydrate CaSO4.2H2O (thạch cao tự nhiên); CaSO4.0,5H2O (thạch cao nung) làm phụ gia làm đông, làm mềm, mịn, mượt hình thái các sản phẩm như đậu hũ, đậu non. Làm vật liệu xây dựng, kỹ thuật nặn tượng, bó bột hoặc dùng làm khung xương.
+ Muối Barium sulfate BaSO4: làm chất phụ gia trong sản xuất sơn, giúp nâng cao độ trắng bóng của bề mặt giấy, thuốc cản quang khi chụp X- quang
2. Nhận biết ion SO42- trong dung dịch
Nhận biết ion SO42- bằng ion Ba2+ do tạo thành kết tủa trắng không tan trong aicd
BaCl2 + Na2SO4BaSO4 + 2NaCl
Ba2+ + SO42-BaSO4
B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
MỨC ĐỘ 1: BIẾT
Câu 1.Công thức phân tử của Sulfuric acid là
A. H2SO4 B. H2SO4 C. H2S D. SO3
Câu 2. Số oxi hóa của Sulfur (S) trong phân tử Sulfuric acid (H2SO4)là
A. +2. B. +3. C. +4 . D.+6.
Câu 3: Để pha loãng dung dịch H2SO4 đặc người ta làm như sau
A. Rót nhanh acid vào nước B. Rót nhanh nước vào acid
C. Rót từ từ nước vào acid đồng thời khuấy nhẹ D. đổ từ từ nước
Câu 4. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch Sulfuric acid (H2SO4) loãng thấy hiện tượng
A. Quỳ tím hóa đỏ. B. Quỳ tím hóa xanh.
C.Quỳ tím không đổi màu D. Quỳ tím bị mất màu tím
Câu 5: Chất dùng làm thuốc cản quang trong kỹ thuật chụp X-quang là
A. BaSO4B. MgSO4C. BaCl2D. CaSO4.0,5H2O
Câu 6: Nhỏ dung dịch H2SO4 98% vào cốc đựng đường saccarozơ thì sẽ có hiện tượng
A. Đường bay hơi B. Đường hoá màu đen C. Đường hoá màu vàng D. Đường bị vón cục
Câu 7.Để nhận biết gốc sunfat (SO42-) người ta dùng dung dịch nào sau đây
A. BaCl2B. NaCl C. CaCl2D. MgCl2
Câu 8. Sulfuric acid (H2SO4 )đặc khác Sulfuric acid (H2SO4) loãng ở tính chất hóa học nào
A. Tính base mạnh B. Tính oxi hóa mạnhC. Tính acid mạnh D. Tính khử mạnh
Câu 9. Acid H2SO4 đặc, nóng không tác dụng với chất nào sau đây
A. Cu B. Au C. Zn D. Mg
Câu 10: Công thức hoá học của oleum là
A. H2SO4.(n – 1)SO3 B. H2SO4.nSO2 C. H2SO4.nSO3D. SO3 .nH2SO4
Câu 11: Cho Cu tác dụng với H2SO4 đặc, nóng sản phẩm nào của H2SO4 được tạo thành
A. H2S B. SO2C. S D. H2
Câu 12. Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch Sulfuric acid (H2SO4) loãng
A. Fe . B. Cu. C.Ag D. Hg.
Câu 13: Chất bột màu trắng dùng để bó bột trong y tế khi gãy xương là
A. Thạch cao nung (CaSO4.0,5H2O) B. Thạch cao tự nhiên (CaSO4.2H2O)
C. Barium Sulfate (BaSO4) D. Magnesium Sulfate (MgSO4)
Câu 14. Acid H2SO4 đặc, nguội không tác dụng với kim loại nào sau đây
A. Cu B. Fe C. Zn D. Mg
Câu 15. Sơ đồ phản ứng nào sau đây dùng để sản xuất Sulfuric acid H2SO4 trong công nghiệp?
A. Cu → SO2 → SO3 → H2SO4B. Fe → SO2 → SO3 → H2SO4
Câu 1: Cho phản ứng: aFe + bH2SO4⭢cFe2(SO4)3+ dSO2+ eH2O. Số phân tử H2SO4 bị khử và số phân tử H2SO4 đóng vai trò là môi trường khi phản ứng được cân bằng là
A. 3 và 3 B. 3 và 6 C. 6 và 6 D. 6 và 3
Câu 2. Phản ứng nào sau đây là sai
A. 2FeO + 4H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O.
B. Fe2O3 + 4H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O.
C. FeO + H2SO4 loãng FeSO4 + H2O.
D. Fe2O3 + 3H2SO4 loãng Fe2(SO4)3 + 3H2O
Câu 3: Cho các chất: Cu, CuO, NaCl, Mg, KOH, C, Na2CO3, tổng số chất vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, vừa tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là:
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 4: Cho các phản ứng sau
C + H2SO4 2SO2 + CO2 + 2H2O
H2SO4 + Fe(OH)2 FeSO4 + 2H2O
H2SO4 + MgO MgSO4 + H2O
6H2SO4 + 2Fe Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Có bao nhiêu phản ứng H2SO4 đóng vai trò là acid mạnh
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Câu 5: Khi lần lượt tác dụng với mỗi chất dưới đây, trường hợp nào Sulfuric acid (H2SO4) đặc nóng và Sulfuric acid (H2SO4) loãng cho sản phẩm giống nhau
A. Mg. B. Fe(OH)2. C. Fe3O4. D. CaCO3.
Câu 6: Dãy chất nào dưới đây gồm các chất tác dụng được với dung dịch acid H2SO4 loãng
A. Fe, Cu(OH)2, MgO và P2O5B. Fe, Cu(OH)2, Na2O và K2CO3
C. Ag, Cu(OH)2, MgO và P2O5D. Cu, Cu(OH)2, Na2O và K2SO4
Câu 7. Hoà tan m gam Fe trong dd H2SO4 dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,958 lít khí H2 (ở đkc). Giá trị của m là
A. 2,8. B. 1,4. C. 5,6. D. 11,2.
Câu 8: Hòa tan 16 gam Cu trong acid H2SO4 đặc, nóng dư. Thể tích khí SO2 thu được (đkc) là
A. 6,1975 lít B. 4,958 lít C. 7,437 lít D. 8,96 lít
Câu 9: Hệ số nguyên, tối giản các chất sau khi cân bằng của phản ứng sau là
P + H2SO4đặc H3PO4 + SO2 + H2O
A. 2, 3,2,1,2 B. 2,4,2,5,1 C. 2,5,2,5,2 D. kết quả khác
Câu 10: Trộn 2 lít dd H2SO4 0,2M với 3 lít dd H2SO4 0,5M được dd H2SO4 có nồng độ mol là
A. 0,5M B. 0,25M C. 0,38M D. 0,35M
MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG VÀ VẬN DỤNG CAO
Câu 1: Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z là
A. hỗn hợp gồm BaSO4 và FeO. B. hỗn hợp gồm Al2O3 và Fe2O3.
C. hỗn hợp gồm BaSO4 và Fe2O3. D. Fe2O3
Hướng dẫn giải
Câu 2: Cho 7,8 gam hỗn hợp Mg và MgCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 4,958 lít hỗn hợp khí (đo ở đkc). Phần trăm khối lượng Mg trong hỗn hợp ban đầu bằng :
A. 15,38%. B. 30,76%. C. 46,15%. D. 61,54%.
Hướng dẫn giải
Đặt nMg = x = nH2; nMgCO3 = y= nCO2(mol)
???? x= 0,15; y= 0,05 ???? %Mg = 46,15%.
Câu 3: Cho m(g) hỗn hợp A gồm 3 kim loại Al, Zn, Cu. Lấy 0,1 mol A tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 1,68 lít khí ở đktc và 2,4g kim loại không tan. Mặt khác, lấy 22,05g A Cho tác dụng với H2SO4 đặc, nóng, dư thu được a mol khí SO2 (đktc).Giá trị của a là
A. 0,45. B. 0,35. C. 0,55. D. 0,25.
Hướng dẫn giải
Trong 0,1 mol A có nCu = 0,0375 mol ???? nAl, Zn = 0,1 – 0,0375 = 0,0625 mol. Đặt x, y là nAl và nZn
Câu 4: Tính khối lượng quặng pyrite có chứa 60% FeS2 cần dùng để sản xuất 1 tấn acid H2SO4 98%. Biết hiệu suất của quá trình sản xuất là 80%.