Category: Lớp 11

  • Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm ankan

    Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm ankan

    Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm ankan

    cau hoi trac nghiem ankan

    Xem thêm

    Phân dạng bài tập ankan

    Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon thơm 

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon thơm

    Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon không no

     

    HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    1. Mức độ nhận biết

    Câu 1: Ankan là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là

    1. CnH2n+2 (n ≥1). B. CnH2n (n ≥2).
    2. CnH2n-2 (n ≥2). D. CnH2n-6 (n ≥6).

    Câu 2: Trong các nhận xét dưới đây, nhận xét nào sai ?

    1. Tất cả các ankan đều có công thức phân tử CnH2n+2.
    2. Tất cả các chất có công thức phân tử CnH2n+2 đều là ankan.
    3. Tất cả các ankan đều chỉ có liên kết đơn trong phân tử.
    4. Tất cả các chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử đều là ankan.

    Câu 3: Ở điều kiện thường hiđrocacbon nào sau đây ở thể lỏng ?

    1. C4H10. B. C2H6.           C. C3H8.           D. C5H12.

    Câu 4: Ankan hòa tan tốt trong dung môi nào sau đây ?

    1. Nước. B. Benzen.
    2. Dung dịch axit HCl. D. Dung dịch NaOH.

    Câu 5: Phản ứng đặc trưng của hiđrocacbon no là :

    1. Phản ứng tách. B. Phản ứng thế.
    2. Phản ứng cộng. D. Phản ứng oxi hóa.

    Câu 6: Các ankan không tham gia loại phản ứng nào ?

    1. Phản ứng thế. B. Phản ứng cộng.
    2. Phản ứng tách. D. Phản ứng cháy.

    Câu 7: Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là :

    1. metan. B. etan. C. propan.        D. n-butan.
    2. Mức độ thông hiểu

    Câu 8: Phân tử metan không tan trong nư­ớc vì lí do nào sau đây ?

    1. Metan là chất khí. B. Phân tử metan không phân cực.
    2. Metan không có liên kết đôi. D. Phân tử khối của metan nhỏ.

    Câu 9: Trong các chất dư­ới đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất ?

    1. Butan. B. Etan. C. Metan.                     D. Propan.

    Câu 10: Trong số các ankan đồng phân của nhau, đồng phân nào có nhiệt độ sôi cao nhất ?

    1. Đồng phân mạch không nhánh.
    2. Đồng phân mạch phân nhánh nhiều nhất.
    3. Đồng phân isoankan.
    4. Đồng phân tert-ankan.

    Câu 11: Cho các chất sau :

    C2H6  (I);          C3H8  (II);                     n-C4H10  (III);               i-C4H10 (IV)

    Nhiệt độ sôi tăng dần theo dãy là :

    1. (III) < (IV) < (II) < (I). B. (III) < (IV) < (II) < (I).
    2. (I) < (II) < (IV) < (III). D. (I) < (II) < (III) < (IV).

    Câu 12: Cho các chất sau :

    CH3CH2CH2CH2CH3   (I)

     

    Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất là :

    1. I < II < III. B. II < I < III.
    2. III < II < I. D. II < III < I.

    Câu 13: Cho các chất :

     

    Thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất là :

    1. (I) < (II) < (III). B. (II) < (I)  < (III).
    2. (III) < (II) < (I). D. (II) < (III) < (I).

    Câu 14: Cho các chất sau :

    CH3CH2CH2CH3   (I); CH3CH2CH2CH2CH2CH3   (II)

    Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất là :

    1. (I) > (II) > (III) > (IV). B. (II) > (III) > (IV) > (I).
    2. (III) > (IV) > (II) > (I). D. (IV) > (II) > (III) > (I).

    Câu 15: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C5H12 ?

    1. 3 đồng phân. B. 4 đồng phân. C. 5 đồng phân.            D. 6 đồng phân.

    Câu 16: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C6H14 ?

    1. 3 đồng phân. B. 4 đồng phân. C. 5 đồng phân.            D. 6 đồng phân.

    Câu 17: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C4H9Cl ?

    1. 3 đồng phân. B. 4 đồng phân. C. 5 đồng phân.            D. 6 đồng phân.

    Câu 18: Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C5H11Cl ?

    1. 6 đồng phân. B. 7 đồng phân.
    2. 5 đồng phân. D. 8 đồng phân.

    Câu 19: Hợp chất X có công thức cấu tạo thu gọn nhất là :

     

    Hãy cho biết trong phân tử X các nguyên tử C dùng bao nhiêu electron hoá trị để tạo liên kết C–H.

    1. 10.                 B. 16.                         C. 14.               D.  12.

    Câu 20: Phần trăm khối lượng cacbon trong phân tử ankan Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của Y là :

    1. C2H6. B. C3H8. C. C4H10.                      D. C5H12.

    Câu 21: Cho các ankan sau :

    Tên thông thường của các ankan sau đây có tên tương ứng là :

    1. (1) : iso-pentan; (2) : tert-butan; (3) : iso-propan ; (4) : n-butan; (5) : neo-hexan.
    2. (1) : iso-pentan; (2) : neo-pentan; (3) : iso-propan ; (4) : n-butan; (5) : neo-hexan.
    3. (1) : iso-pentan; (2) : neo-pentan; (3) : sec-propan; (4) : n-butan; (5) : neo-hexan.
    4. (1) : iso-pentan; (2) : neo-pentan; (3) : iso-butan; (4) : n-butan; (5) : neo-hexan.

    Câu 22: Ankan X có công thức cấu tạo như sau :

    Tên của X là

    1. 1,1,3-trimetylheptan. B. 2,4-đimetylheptan.
    2. 2-metyl-4-propylpentan. D. 4,6-đimetylheptan.

    Câu 23: Ankan X có công thức cấu tạo như sau :

    Tên gọi của X là :

    1. 3,4-đimetylpentan. B. 2,3-đimetylpentan.
    2. 2-metyl-3-etylbutan. D. 2-etyl-3-metylbutan.

    Câu 24: Ankan X có công thức cấu tạo như sau :

    Tên gọi của X là :

    1. 3- isopropylpentan. B. 2-metyl-3-etylpentan.
    2. 3-etyl-2-metylpentan. D. 3-etyl-4-metylpentan.

    Câu 25: Ankan X có công thức cấu tạo như sau :

    Tên gọi của X là :

    1. 2-metyl-2,4-đietylhexan. B. 2,4-đietyl-2-metylhexan.
    2. 3,3,5-trimetylheptan.                 D. 3-etyl-5,5-đimetylheptan.

    Câu 26: Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau :

    Tên của X là :

    1. 3-etyl-2-clobutan.                             B. 2-clo-3-metylpetan.
    2. 2-clo-3-etylpentan.                           D. 3-metyl-2-clopentan.

    Câu 27: Cho ankan có công thức cấu tạo như sau :  (CH3)2CH­CH2C(CH3)3.

    Tên gọi của ankan là :

    1. 2,2,4-trimetylpentan. B. 2,4-trimetylpetan.
    2. 2,4,4-trimetylpentan. D. 2-đimetyl-4-metylpentan.

    Câu 28: Hợp chất hữu cơ X có tên gọi là: 2-clo-3-metylpentan. Công thức cấu tạo của X là:

    1. CH3CH2CH(Cl)CH(CH3)2. B. CH3CH(Cl)CH(CH3)CH2CH3.
    2. CH3CH2CH(CH3)CH2CH2Cl. D. CH3CH(Cl)CH3CH(CH3)CH3.

    Câu 29: 2,2,3,3-tetrametylbutan có bao nhiêu nguyên tử C và H trong phân tử ?

    1. 8C,16H. B. 8C,14H. C. 6C, 12H.      D. 8C,18H.

    Câu 30: Hợp chất 2,2-đimetylpropan có thể tạo thành bao nhiêu gốc hóa trị I ?

    1. 1 gốc. B. 4 gốc. C. 2 gốc.          D. 3 gốc.

    Câu 31: Hợp chất 2,3-đimetylbutan có thể tạo thành bao nhiêu gốc hóa trị I ?

    1. 6 gốc. B. 4 gốc. C. 2 gốc.          D. 5 gốc.

    Câu 32: Số gốc ankyl hóa trị I tạo ra từ isopentan là :

    1. 3. B. 4. C. 5.                 D. 6.

    Câu 33: Các gốc ankyl sau đây có tên tương ứng là :

    1. (1) : iso-butyl; (2) : tert-butyl; (3) : sec-propyl; (4) : sec-butyl; (5) : n-butyl.
    2. (1) : iso-butyl; (2) : neo-butyl; (3) : iso-propyl; (4) : sec-butyl; (5) : n-butyl.
    3. (1) : sec-butyl; (2) : tert-butyl; (3) : iso-propyl; (4) : iso-butyl; (5) : n-butyl.
    4. (1) : iso-butyl; (2) : tert-butyl; (3) : iso-propyl; (4) : sec-butyl; (5) : n-butyl.

    Câu 34: Sản phẩm của phản ứng thế clo (1 : 1, ánh sáng) vào 2,2-đimetylpropan là:

    (1) CH3C(CH3)2CH2Cl (2) CH3C(CH2Cl)2CH3   (3) CH3ClC(CH3)3

    1. (1); (2). B. (2); (3). C. (2).                          D. (1).

    Câu 35: Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với clo theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?

    1. isopentan. B. neopentan. C. pentan.             D. butan.

    Câu 36: Cho iso-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là :

    1. 3.            B. 5.                     C. 4.                     D. 2.

                                                             (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 2008)

    Câu 37: Trong điều kiện thích hợp, hiđrocacbon X phản ứng với khí Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được tối đa bốn dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau. Hiđrocacbon X là chất nào sau đây?

    1. pentan. B. 2,2-đimetylpropan.
    2. 2,2-đimetylbutan D. 2-metylbutan.

    Câu 38: Khi clo hóa C5H12 với tỉ lệ mol 1 : 1 thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Danh pháp IUPAC của ankan đó là :

    1. 2,2-đimetylpropan. B. 2-metylbutan.
    2. pentan. D. 2-đimetylpropan.

    Câu 39: Khi clo hóa một ankan có công thức phân tử C6H14, người ta chỉ thu được 2 sản phẩm thế monoclo. Danh pháp IUPAC của ankan đó là :

    1. 2,2-đimetylbutan. B. 2-metylpentan.
    2. n-hexan. D. 2,3-đimetylbutan.

    Câu 40: Cho neo-pentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là :

    1. 2. B. 3. C. 5.                 D. 1.

    Câu 41: Hợp chất Y có công thức cấu tạo :

     

    Y có thể tạo đ­ược bao nhiêu dẫn xuất monohalogen đồng phân của nhau ?

    1. 3. B. 4.                 C. 5.                 D. 6.

    Câu 42: Iso-hexan tác dụng với clo (có chiếu sáng) có thể tạo tối đa bao nhiêu dẫn xuất monoclo ?

    1. 3. B. 4. C. 5.                 D. 6.

    Câu 43: Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với clo theo tỉ lệ mol 1:1, thu được nhiều dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau nhất?

    1. butan. B. neopentan.              
    2. pentan. D. isopentan.

    Câu 44: Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 thì tạo ra sản phẩm chính là

    1. 1-clo-2-metylbutan. B. 2-clo-2-metylbutan.
    2. 2-clo-3-metylbutan. D. 1-clo-3-metylbutan.

    Câu 45: Cho hỗn hợp iso-hexan và Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 để ngoài ánh sáng thì thu được sản phẩm chính monoclo có công thức cấu tạo là :

    1. CH3CH2CH2CCl(CH3)2. B. CH3CH2CHClCH(CH3)2.
    2. (CH3)2CHCH2CH2CH2Cl. D. CH3CH2CH2CH(CH3)CH2Cl.

    Câu 46: Cho iso-pentan tác dụng với Br2 theo tỉ lệ 1 : 1 về số mol trong điều kiện ánh sáng khuếch tán thu đ­ược sản phẩm chính monobrom có công thức cấu tạo là

    1. CH3CHBrCH(CH3)2. B. (CH3)2CHCH2CH2Br.
    2. CH3CH2CBr(CH3)2. D. CH3CH(CH3)CH2Br.

    Câu 47: Khi clo hóa hỗn hợp 2 ankan, người ta chỉ thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Tên gọi của 2 ankan đó là :

    1. etan và propan. B. propan và iso-butan.
    2. iso-butan và n-pentan. D. neo-pentan và etan.

    Câu 48: Ankan X là chất khí ở nhiệt độ thường, khi cho X tác dụng với clo (as), thu được một dẫn xuất monoclo và 2 dẫn xuất điclo. Tên gọi của X là:

    1. metan. B. etan.                        C. propan.                    D. isobutan.

    Câu 49: Thực hiện crackinh hoàn toàn a mol C6H14, thu được 2a mol anken và x mol ankan. Mối liên hệ giữa a và x là:

    1. a < x. B. a = x. C. a > x.                D. a = 2x.

    Câu 50: Đây là thí nghiệm điều chế và thu khí gì ?

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    1. O2. B. CH4. C. C2H2.                D. H2.

    Câu 51: Trong phòng thí nghiệm, khí metan được điều chế bằng cách nung nóng hỗn hợp natri axetat với vôi tôi xút. Hình vẽ nào sau đây lắp đúng?

    1. (4). B. (2) và (4). C. (3).                          D. (1).

    Câu 52: Không thể điều chế CH4 bằng phản ứng nào ?

    1. Nung muối natri malonat với vôi tôi xút. B. Canxi cacbua tác dụng với nước.
    2. Nung natri axetat với vôi tôi xút. D. Nhôm cacbua tác dụng với nước.

    Câu 53: Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách nào sau đây ?

    1. Nhiệt phân natri axetat với vôi tôi xút.
    2. Crackinh butan.
    3. Cho nhôm cacbua tác dụng với nước.
    4. Nhiệt phân natri axetat với vôi tôi xút hoặc cho nhôm cacbua tác dụng với nước.

    Câu 54: Phản ứng nào sau đây điều chế được CH4 tinh khiết hơn ?

     

    1. (1), (2), (3), (5), (4). B. (3), (4), (5).
    2. (1), (3), (4). D. (3), (4).
    3. Mức độ vận dụng

    Câu 55: Công thức đơn giản nhất của hiđrocacbon M là CnH2n+1. M thuộc dãy đồng đẳng nào ?

    1. ankan. B. không đủ dữ kiện để xác định.
    2. ankan hoặc xicloankan. D. xicloankan.

    Câu 56: Hiđrocacbon X tác dụng với brom, thu được dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi so với H2 bằng 75,5. Chất X là

    1. pentan. B. 2,2-đimetylpropan.
    2. 2-metylbutan. D. but-1-en.

    Câu 57: Hiđrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc ba trong một phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là

    1. 3.           B. 4.                 C. 2.                 D. 5.

    Câu 58: Hai hiđrocacbon X và Y có cùng công thức phân tử C5H12 tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1, X tạo ra 1 dẫn xuất duy nhất, còn Y cho 4 dẫn xuất. Tên gọi của X và Y lần lượt là

    1. 2,2-đimetylpropan và 2-metylbutan. B. 2,2-đimetylpropan và pentan.
    2. 2-metylbutan và 2,2-đimetylpropan. D. 2-metylbutan và pentan.

    Câu 59: Ankan nào sau đây chỉ cho 1 sản phẩm thế duy nhất khi tác dụng với Cl2 (as) theo tỉ lệ mol (1 : 1): CH3CH2CH3 (a), CH4 (b), CH3C(CH3)2CH3 (c), CH3CH3 (d), CH3CH(CH3)CH­3 ­(e)

    1. (a), (e), (d). B. (b), (c), (d).
    2. (c), (d), (e). D. (a), (b), (c), (e), (d).

    Câu 60: Có bao nhiêu ankan là chất khí ở điều kiện thường khi phản ứng với clo (có ánh sáng, tỉ lệ mol 1:1) tạo ra 2 dẫn xuất monoclo ?

    1. A. B. 2. C. 5.                 D. 3.

    Câu 61: Khi thực hiện phản ứng đề hiđro hóa C5H12 (X), thu đư­ợc hỗn hợp 3 anken đồng phân cấu tạo của nhau. Vậy tên của X là :

    1. 2,2-đimetylpentan. B. 2-metylbutan.
    2. 2,2-đimetylpropan. D. pentan.

    Câu 62: Dãy ankan nào sau đây thỏa mãn điều kiện: mỗi công thức phân tử có một đồng phân khi tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1 : 1 tạo ra 1 dẫn xuất monocloankan duy nhất?

    1. CH4, C3H8, C4H10, C6H14. B. CH4, C2H6, C5H12, C8H18.
    2. CH4, C4H10, C5H12, C6H14. D. CH4, C2H6, C5H12, C4H10.
    3. Vận dụng cao

    Câu 63: Cho C7H16 tác dụng với clo có chiếu sáng theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được hỗn hợp gồm 3 dẫn xuất monoclo. Số công thức cấu tạo của C7H­16 có thể có là

    1. 4. B. 5.                     C. 2.                     D. 3.

    Câu 64: Đốt cháy một hỗn hợp gồm nhiều hiđrocacbon trong cùng một dãy đồng đẳng nếu thu được số mol H2O > số mol CO2 thì CTPT chung của dãy là :

    1. CnHn, n ≥ 2. B. CnH2n+2, n ≥1 (các giá trị n đều nguyên).
    2. CnH2n-2, n≥ 2. D. Tất cả đều sai.

    Câu 65: Khi đốt cháy ankan thu được H2O và CO2 với tỉ lệ tương ứng biến đổi như sau :

    1. tăng từ 2 đến +. B. giảm từ 2 đến 1.
    2. tăng từ 1 đến 2. D. giảm từ 1 đến 0.

    Câu 66: Đốt cháy các hiđrocacbon của dãy đồng đẳng nào dưới đây thì tỉ lệ mol H2O : mol CO2 giảm khi số cacbon tăng.

    1. ankan. B. anken. C. ankin.          D. aren.

    Câu 67: Khi clo hóa một ankan thu đư­ợc hỗn hợp 2 dẫn xuất monoclo và 4 dẫn xuất điclo. Công thức cấu tạo ankan là

    1. CH3CH2CH3. B. (CH3)2CHCH2CH2CH3.
    2. (CH3)2CHCH2CH3. D. CH3CH2CH2CH3.

    Câu 68*: Khi clo hóa một ankan thu đư­ợc hỗn hợp 3 dẫn xuất monoclo và 7 dẫn xuất điclo. Công thức cấu tạo ankan là

    1. CH3CH2CH2CH2CH2CH3. B. (CH3)2CHCH2CH2CH3.
    2. (CH3)3CCH2CH3. D. (CH3)2CHCH(CH3)2.

    Câu 69: Tiến hành nhiệt phân hexan (giả sử chỉ xảy ra phản ứng cracking ankan) thì thu được hỗn hợp X. Trong X có chứa tối đa bao nhiêu chất có công thức phân tử khác nhau?

    1. 6. B. 9. C. 8.                             D. 7.

     

    Link download file pdf hệ thống câu hỏi trắc nghiệm ankan – không có đáp án

    Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm ankan – không có đáp án

    Link download file pdf hệ thống câu hỏi trắc nghiệm ankan – có đáp án

    Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm ankan – có đáp án

     

    Xem thêm

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 10

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 11

    Tổng hợp các chuyên đề hóa học lớp 12

    Phân dạng bài tập ankan

    Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon thơm 

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon thơm

    Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon không no

  • Phân dạng bài tập hiđrocacbon thơm

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon thơm

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon thơm

    Bai tap hidrocacbon thom

    Xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon thơm 

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon không no

    PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ HIĐROCACBON THƠM

    1. Phản ứng thế (phản ứng clo hóa, brom hóa, nitro hóa)

    Ví dụ 1: Khối lượng dung dịch HNO3 65% cần sử dụng để điều chế 1 tấn TNT , với hiệu suất 80% là:

    A. 0,53 tấn. B. 0,83 tấn.                  C. 1,04 tấn.      D. 1,60 tấn.

    Ví dụ 2: Cho 6,9 gam một ankylbenzen X phản ứng với brom (xúc tác Fe) thu được 10,26 gam hỗn hợp 2 dẫn xuất monobrom là Y và Z. Biết mỗi dẫn xuất monobrom đều chứa 46,784% brom trong phân tử.

    1. X, Y, Z lần lượt là:
    2. toluen, p-bromtoluen và m-bromtoluen.
    3. toluen, p-bromtoluen và o-bromtoluen.
    4. etylbenzen, p-brometylbenzen và m-bromtoluen.
    5. etylbenzen, p-brometylbenzen và o-bromtoluen.
    6. Hiệu suất chung của quá trình brom hoá là:

    A. 60%. B. 70%.                        C. 80%.            D. 85%.

    Ví dụ 3: Cho sơ đồ: C6H6 (X), (Y). Biết phân tử (X) chứa 11,382% nitơ; (Y) chứa 16,670% nitơ. Tên gọi của X, Y lần lượt là:

    1. nitrobenzen, o-đinitrobenzen.
    2. nitrobenzen, m-đinitrobenzen.
    3. 1,2-đinitrobenzen; 1,3,5-trinitrobenzen.
    4. 1,3-đinitrobenzen; 1,3,5-trinitrobenzen.

    Ví dụ 4: Nitro hóa benzen được hỗn hợp hai chất nitro X, Y có khối lượng phân tử hơn kém nhau 45 đvC. Đốt cháy hoàn toàn 19,4 gam hỗn hợp X, Y thu  được CO2, H2O và 2,24 lít N2 (đktc). Biết (MX < MY).

    1.Hai chất nitro đó là:

    A. C6H5NO2 và C6H4(NO2)2. B. C6H4(NO2)2 và C6H3(NO2)3.

    C. C6H3(NO2)3 và C6H2(NO2)4. D. C6H2(NO2)4 và C6H(NO2)5.

    2. Phần trăm về số mol của X trong hỗn hợp là:

    A. 25%. B. 75%.                                    C. 50%.            D. 60%.

    Ví dụ 5: Hỗn hợp gồm 1 mol C6H6 và 3 mol Cl2. Trong bình kín có 0,5 mol bột Fe, to, hiệu suất 100%. Sau phản ứng thu được những chất hữu cơ gì ? bao nhiêu mol ?

    A. 1 mol C6H5Cl ; 1 mol HCl ; 1 mol C6H4Cl2.

    B. 1,5 mol C6H5Cl ; 1,5 mol HCl ; 0,5 mol C6H4Cl2.

    C. 1 mol C6H5Cl ; 1,5 mol HCl ; 0,5 mol C6H4Cl2.

    D. 0,5 mol C6H5Cl ; 1,5 mol HCl ; 0,5 mol C6H4Cl2.

    . 2. Phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp

    Ví dụ 1: Đề hiđro hoá 13,25 gam etylbenzen thu được 10,4 gam stiren. Trùng hợp lượng stiren này thu được hỗn hợp A gồm polistiren và stiren dư. Lượng A thu được tác dụng đủ với 100 ml dung dịch brom 0,3M.

    1. Hiệu suất phản ứng đề hiđro hoá là:
    2. 75%. B. 80%.                        C. 85%.            D. 90%.
    3. Hiệu suất của phản ứng trùng hợp là:
    4. 60%. B. 70%.                        C. 75%.            D. 85%.
    5. Khối lượng polistiren thu được là:
    6. 6,825 gam. B. 7,28 gam.     C. 8,16 gam.     D. 9,36 gam.
    7. Biết khối lượng mol trung bình của polistiren bằng 312000 đvC. Hệ số trùng hợp của polistiren là:
    8. 2575. B. 2750.           C. 3000.           D. 3500.

    Ví dụ 2: Hiđro hoá hoàn toàn 12,64 gam hỗn hợp etylbenzen và stiren cần 8,96 lít H2 (đktc). Thành phần về khối lượng của etylbenzen trong hỗn hợp là:

    1. 32,9%.             B. 33,3%.         C. 66,7%.         D. 67,1%.

    III. Phản ứng oxi hóa

    Ví dụ 1: Để oxi hoá hết 10,6 gam o-xylen (1,2-đimetylbenzen) cần bao nhiêu lít dung dịch KMnO4 0,5M trong môi trường H2SO4 loãng. Giả sử dùng dư 20% so với lượng phản ứng.

    1. 0,48 lít. B. 0,24 lít. C. 0,12 lít.        D. 0,576 lít.

    Ví dụ 2: Đốt cháy m gam một đồng đẳng của benzen thu được m gam H2O. Công thức phân tử của đồng đẳng đó là:

    1. C9H12. B. C12H18.                C. C10H8.           D. C14H32.

    Ví dụ 3: Đun nóng 3,18 gam hỗn hợp p-xilen và etylbenzen với dung dịch KMnO4 thu được 7,82 gam muối. Thành phần phần trăm về khối lượng của etylbenzen trong hỗn hợp là:

    1. 33,33%. B. 44,65%.       C. 55,35%.       D. 66,67%.

    Ví dụ 4: Đốt cháy hết 9,18 gam 2 đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy của benzen A, B thu được H2O và  30,36 gam CO2. Công thức phân tử của A và B  lần lượt là:

    1. C6H6 ; C7H8. B.  C8H10 ; C9H12.
    2. C7H8 ; C9H12. D. C9H12 ; C10H14.

    Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn 2,65 gam một ankylbenzen X cần 29,4 lít không khí (đktc). Oxi hoá X thu được axit benzoic. Giả thiết không khí chứa 20% O2 và 80% N2. Công thức cấu tạo X là:

                                                                           

     

     

    1. HỆ THỐNG BÀI TẬP VẬN DỤNG
    2. Phản ứng thế (phản ứng clo hóa, brom hóa, nitro hóa)

    * Mức độ vận dụng

    Câu 1: Lượng clobenzen thu được khi cho 15,6 gam C6H6 tác dụng hết với Cl2 (xúc tác bột Fe) với hiệu suất phản ứng đạt 80% là :

    1. 14 gam. B. 16 gam.    C. 18 gam.    D. 20 gam.

    Câu 2: Các quá trình dưới đây được tiến hành với 1 mol benzen. Khi benzen phản ứng hết thì trường hợp nào khối lượng sản phẩm thơm thu được lớn nhất?

    1. monobrom hoá. B. monoclo hoá.       
    2. mononitro hoá. D. điclo hoá.

    Câu 3: Hiđrocacbon X là đồng đẳng của benzen có phần trăm khối lượng cacbon bằng 90,56%. Biết khi X tác dụng với brom có hoặc không có mặt bột sắt trong mỗi trường hợp chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất. Tên của X là :

    1. Toluen. B. 1,3,5-trimetyl benzen.
    2. 1,4-đimetylbenzen. D. 1,2,5-trimetyl benzen.

    Câu 4: Một hợp chất hữu cơ X có vòng benzen có CTĐGN là C3H2Br và M = 236. Gọi tên hợp chất này biết rằng hợp chất này là sản phẩm chính trong phản ứng giữa C6H6 và Br2 (xúc tác Fe).

    1. o- hoặc p-đibrombenzen.                  B. o- hoặc p-đibromuabenzen.
    2. m-đibromuabenzen.                         D. m-đibrombenzen.

    Câu 5: Nitro hóa benzen được 14,1 gam hỗn hợp hai chất nitro có khối lượng phân tử hơn kém nhau 45 đvC. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai chất nitro này được 0,07 mol N2. Hai chất nitro đó là:

    1. C6H5NO2 và C6H4(NO2)2. B. C6H4(NO2)2 và C6H3(NO2)3.
    2. C6H3(NO2)3 và C6H2(NO2)4. D. C6H2(NO2)4 và C6H(NO2)5.

    Câu 6: Nitro hoá benzen bằng HNO3 thu được hai chất hữu cơ A, B hơn kém nhau một nhóm -NO2. Đốt cháy hoàn toàn 2,34 gam hỗn hợp A và B tạo thành CO2, H2O và 255,8 ml N2 (đo ở 270C và 740 mmHg). A và B là:

    1. nitrobenzen và o-đinitrobenzen.
    2. nitrobenzen và m-đinitrobenzen.
    3. m-đinitrobenzen và 1,3,5-trinitrobenzen.
    4. o-đinitrobenzen và 1,2,4-trinitrobenzen.

    Câu 7: Cho benzen tác dụng với hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc thu được hỗn hợp A gồm nitrobenzen và m-đinotrobenzen. Đốt cháy hoàn toàn 4,15 gam A trong oxi nguyên chất cho 511,6 cm3 khí N2 (ở 270C và 740 mmHg). Thành phần phần trăm về khối lượng của nitrobenzen và m-đinitrobenzen trong hỗn hợp A lần lượt là:

    1. 59,4% và 40,6%. B. 29,7% và 70,3%.
    2. 70,3% và 29,7%. D. 44,56% và 55,44%.

    * Mức độ vận dụng cao

    Câu 8: X có công thức đơn giản nhất là C2H3 và 150 < MX < 170. X không làm mất màu dung dịch brom, không tác dụng với clo khi có bột sắt xúc tác, đun nóng, nhưng tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1 : 1 có chiếu sáng thì cho 1 sản phẩm hữu cơ duy nhất. Có bao nhiêu chất thỏa mãn điều kiện bài toán trên?         

    1. 4 B.  1                          C.  3                D.  2

    Câu 9: Người ta điều chế 2,4,6-trinitrotoluen qua sơ đồ sau:

     

    Để điều chế được 1 tấn sản phẩm 2,4,6-trinitrotoluen dùng làm thuốc nổ TNT cần dùng khối lượng heptan là:

    1. 431,7 kg. B. 616,7 kg.               C. 907,4 kg.     D. 1573 kg.

    Câu 10: Đun nóng nhẹ metylbenzen với hỗn hợp HNO3 trong H2SO4 đậm đặc thu được ba sản phẩm ortho, parameta theo tỉ lệ phần trăm về khối lượng là 56%; 41% và 3%. Khả năng thế tương đối nguyên tử hiđro ở các vị trí  ortho, parameta có tỉ lệ theo thứ tự là:

    1. 18,7; 13,7; 1. B. 1; 13,7; 18,7.
    2. 18,7; 27,3; 1. D. 13,7; 18,7; 1.

     

    1. Phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp

    * Mức độ vận dụng

    Câu 1: Cho 13 gam hỗn hợp gồm benzen và stiren làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam brom. Tỉ lệ mol benzen và stiren trong hỗn hợp ban đầu là:

    1. 1: 1. B. 1: 2.                      C. 2: 1.            D. 2: 3.

    Câu 2: Biết khối lượng mol phân tử trung bình của một loại polistiren bằng 624000 đvC. Hệ số trùng hợp của loại polime này là:

    1. 5150. B. 5500.           C. 6000.           D. 7000.

    Câu 3: Trùng hợp 83,2 gam stiren thu được hỗn hợp sản phẩm X. X có khả năng làm mất màu dung dịch chứa 16 gam brom. Polime thu được có phân tử khối bằng 111300 đvC. Hiệu suất phản ứng trùng hợp và hệ số trùng hợp của polime trên là:

    1. 12,5% và 1050. B. 87,5% và 1060.
    2. 87,5% và 1070. D. 90% và 1080.

    * Mức độ vận dụng cao

    Câu 4: Đề hiđro hoá 10,6 gam etylbenzen thu được stiren với hiệu suất 80%. Trùng hợp lượng stiren này thu được hỗn hợp A. Biết A tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch brom 0,3M. Khối lượng polistiren và hiệu suất của phản ứng trùng hợp thu được là:

    1. 7,25 gam và 60%. B. 7,28 gam và 70%.
    2. 6,825 gam và 60%. D. 5,824 gam và 70%.

    Câu 5: Hiđrocacbon X mạch hở có công thức CnH6 tác dụng với dung dịch Br2 trong CCl4 dư thu được chất Y trong đó brom chiếm 89,136% về khối lượng. Tổng số nguyên từ trong phân tử Y là

    1. 12 B. 20                    C. 22                    D. 16
    2. Phản ứng oxi hóa

    * Mức độ vận dụng

    • Dạng 1 : Tính lượng chất trong phản ứng

    Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam một ankylbenzen (X) thu được 0,35 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị m và công thức phân tử của X là:

    1. 4,6 và C7H8. B. 4,6 và C8H8.
    2. 4,4 và C8H8. D. 4,4 và C7H8.

    Câu 2: Đốt cháy một ankylbenzen cần x mol O2 thu được 0,9 mol CO2 và 0,6 mol H2O. Giá trị của x là:

    1. 1,5. B. 1.                          C. 1,3.             D. 1,2.

    Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp benzen và toluen được 0,65 mol CO2 và 0,35 mol H2O. Thành phần phần trăm về số mol của benzen là:

    1. 40%. B. 25%.                     C. 50%.           D. 35%.
    • Dạng 2 : Tìm công thức của ankylbenzen

    Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol một hiđrocacbon (X) là đồng đẳng của benzen thu được 7,04 gam CO2. (X) có công thức phân tử là:

    1. C6H6. B. C7H8.                    C. CH10.         D. C8H8.

    Câu 5: Đốt cháy hết 9,18 gam 2 đồng đẳng kế tiếp thuộc dãy của benzen A, B thu được H2O và  30,36 gam CO2. Công thức phân tử của A và B  lần lượt là :

    1. C6H6 ; C7H8. B. C8H10 ; C9H12.
    2. C7H8 ; C9H12. D. C9H12 ; C10H14.

    Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 1,04 gam hợp chất hữu cơ X cần vừa đủ 2,24 lít O2 (đktc), chỉ thu được khí CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích là 2:1 (ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). Xác định tên gọi của X. Biết tỉ khối của X so với H2 bằng 52, X có chứa vòng benzen và tác dụng với dung dịch brom.

    1. Phenylaxetilen B. o-Metylsitren
    2. p-Metylstiren D. Stiren

    * Mức độ vận dụng cao

    • Dạng 1 : Tính lượng chất trong phản ứng

    Câu 7: A, B, C là ba chất hữu cơ có %C, %H (theo khối lượng) lần lượt là 92,3% và 7,7%, tỉ lệ khối lượng mol tương ứng là 1: 2 : 3. Từ A có thể điều chế B hoặc C bằng một phản ứng. C không làm mất màu nước brom. Đốt 0,1 mol B rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư.

    1. Khối lượng bình tăng hoặc giảm bao nhiêu gam ?
    2. Tăng 21,2 gam.                                B. Tăng 40 gam.
    3. Giảm 18,8 gam.                            D. Giảm 21,2 gam.
    4. Khối lượng dung dịch tăng hoặc giảm bao nhiêu gam ?
    5. Tăng 21,2 gam. B. tăng 40 gam.
    6. giảm 18,8 gam. D. giảm 21,2 gam.

    Câu 8: Trộn a gam hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon C6H14 và C6H6 theo tỉ lệ số mol (1:1) với m gam một hiđrocacbon D rồi đốt cháy hoàn toàn thì thu được  và  gam H2O.

    1. D thuộc loại hiđrocacbon nào ?
    2. CnH2n+2. B. CmH2m2. C. CnH2n.                D. CnHn.
    3. Giá trị m là :
    4. 2,75 gam. B. 3,75 gam. C. 5 gam.         D. 3,5 gam.

    Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm một ankan và một ankylbenzen thấy số mol CO2 thu được bằng số mol nước. Phần trăm thể tích ankan trong hỗn hợp là:

    1. 75% B. 25%                C. 33,33%            D. 66,67%

    Câu 10: Đốt cháy hỗn hợp X gồm ba chất thuộc dãy đồng đẳng benzen cần dùng V lít không khí (chứa 20% O2 và 80% N2 ở đktc). Cho hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi, thu được 3,0 gam kết tủa, khối lượng dung dịch tăng 12,012 gam. Đun nóng dung dịch, thu được thêm 12,0 gam kết tủa nữa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của V là:

    1. 39,9840 lít B. 7,9968 lít
    2. 26,5440 lít D. 5,3088 lít

    Câu 11: Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon A và B có khối lượng a gam. Nếu đem đốt cháy hoàn toàn X thì thu được  gam CO2 và  gam H2O. Nếu thêm vào X một nửa lượng A có trong X rồi đốt cháy hoàn toàn thì thu được  gam CO2 và  gam H2O. Tìm công thức phân tử của A và B. Biết X không làm mất màu dung dịch nước brom và A, B thuộc loại hiđrocacbon đã học.

    1. Công thức phân tử của A là :
    2. C2H2. B. C2H6. C. C6H12.          D. C6H14.
    3. Công thức phân tử của B là :
    4. C2H2. B. C6H6. C. C4H4.                  D. C8H8.

    Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hiđrocacbon X thu được 4,4 gam khí cacbonic và 0,9 gam nước. Biết 6< < 7. Khi cho X tác dụng với KMnO4 trong môi trường H2SO4 thu được axit benzoic C6H5COOH. Chất X là:

    1. Vinylbenzen. B. Propylbenzen.
    2. Cumen. D. o-Xilen.

    Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon thơm X cho CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1,75 : 1. Cho bay hơi hoàn toàn 5,06 gam X thu được thể tịch hơi đúng bằng thể tích của 1,76 gam oxi trong cùng điều kiện. Nhận xét nào sau đây là đúng đối với X là:

    1. X không làm mất màu dung dịch brom nhưng làm mất màu dung dịch KMnO4 đun nóng
    2. X tác dụng với dung dịch brom tạo kết tủa
    3. X có thể trùng hợp thành PS
    4. X tan tốt trong nước

    Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn một ankylbenzen X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 42 gam và trong bình có 75 gam kết tủa. Đề hiđro hoá X được sản phẩm có đồng phân hình học. Tên gọi của X là:

    1. propylbenzen. B. isopropylbenzen.
    2. butylbenzen. D. p-metylpropylbenzen.
    3. Bài tập liên quan đến nhiều loại phản ứng

    * Mức độ vận dụng

    Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm stiren và p-xilen thu được CO2 và H2O. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy bằng 500 ml dung dịch NaOH 2M thấy khối lượng dung dịch tăng m gam. Khối lượng kết tủa thu được khi cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch sau phản ứng trên là:

    1. 39,4 gam. B. 59,1 gam.              C. 19,7 gam.    D. 157,6 gam.

    * Mức độ vận dụng cao

    Câu 2: Hiđrocacbon X có thể lỏng có = 3,172, không làm mất màu dung dịch brom, tác dụng với dung dịch KMnO4 đun nóng cho axit benzoic. Đốt cháy X thu được CO2 và H2O tỉ lệ khối lượng 77:18. Cho 0,2 mol X tác dụng đủ với Br2/ánh sáng thu được chất hữu cơ Y và khí Z. Khí Z bị hấp thụ vừa đủ trong 200 ml dung dịch NaOH 1M. Giả thiết trong phản ứng chỉ thu được chất hữu cơ Y. Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là:

     

     

    Câu 3: Cho hỗn hợp hexan và heptan qua Cr2O3/Al2O3 ở khoảng 30-40 atm và 5000C thu được 5,38 gam hỗn hợp hai hiđrocacbon thơm và 5,376 lít H2 (đktc). Thành phần về khối lượng của hexan trong hỗn hợp là:

    1. 14,5%. B. 14,68%.                C. 16,67%.       D. 83,33%.

    Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất X thuộc dãy đồng đẳng benzen rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình (1) đựng H2SO4 đặc và bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình (1) tăng 3 gam và bình (2) tạo 25 gam kết tủa. Oxi hoá X thu được axit benzoic. Đề hiđro hoá X được sản phẩm có đồng phân hình học. Công thức cấu tạo của X là:

     

     

    Câu 5: Cho hỗn hợp A gồm các hơi và khí: 0,1 mol Benzen; 0,2 mol Toluen; 0,3 mol Stiren và 1,4 mol Hiđro vào một bình kín, có chất xúc tác Ni. Đun nóng bình kín một thời gian, thu được hỗn hợp B gồm các chất: Xiclohexan, Metyl xiclohexan, Etyl xiclohexan, Benzen, Toluen, Etyl benzen và Hiđro. Đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp B trên, rồi cho hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi có dư, để hấp thụ hết sản phẩm cháy. Độ tăng khối lượng bình đựng nước vôi là:

    1. 240,8 gam B. 260,2 gam
    2. 193,6 gam D. 202,6 gam

    Câu 6: Oxi hóa hoàn toàn m gam p-xilen (p-đimetylbenzen) bằng dung dịch KMnO4 đun nóng, vừa đủ thu được dung dịch X và chất rắn Y. Cho chất rắn Y phản ứng hết với dung dịch HCl đặc, dư thấy thoát ra x mol Cl2. Số mol HCl phản ứng vừa đủ với các chất có trong dung dịch X là:

    1. 0,25x mol B. 2x mol C. 0,5x mol D. x mol

    Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 11,6 gam chất hữu cơ A thì thu được 24,2 gam CO2; 4,5 gam H2O và 5,3 gam xôđa (soda). Xác định CTPT của A. Biết rằng A có chứa 1 nguyên tử O trong phân tử:

    1. C3H5ONa B. C2H5ONa
    2. C6H5ONa D. C6H4(CH3)ONa

     

    Link download file pdf phân dạng bài tập hiđrocacbon thơm không có đáp án

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon thơm – không có đáp án

    Link download file pdf phân dạng bài tập hiđrocacbon thơm có đáp án

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon thơm – có đáp án

     

    Xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon thơm 

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon không no

     

     

  • Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon thơm

    trac nghiem hidrocacbon thom

    Xem thêm

     

    HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    1. Mức độ nhận biết

    Câu 1: Benzen có rất nhiều ứng dụng thực tế, là một hoá chất quan trọng trong hoá học, tuy nhiên khi benzen đi vào cơ thể, nhân thơm bị oxi hoá theo những cơ chế phức tạp tạo hợp chất có thể gây ung thư. Vì vậy, ngày nay người ta thay benzen bằng toluen làm dung môi trong các phòng thí nghiệm hữu cơ. Công thức của toluen là:

    A. C6H6. B. C6H5CH3.

    C. C6H5CH=CH2. D. CH3-C6H4-CH3.

    Câu 2: Công thức chung của ankylbenzen là:

    A. CnH2n+1C6H5. B. CnH2n+6 với n ≥ 6.

    C. CxHy với x ≥ 6. D. CnH2n-6­ với n ≥ 6.

    Câu 3: Ankylbenzen là hiđrocacbon có chứa :

    A. vòng benzen. B. gốc ankyl và vòng benzen.

    C. gốc ankyl và 1 benzen. D. gốc ankyl và 1 vòng benzen.

    Câu 4: Gốc C6H5-CH2– và gốc C6H5– có tên gọi là:

    A. phenyl và benzyl. B. vinyl và anlyl.

    C. anlyl và Vinyl. D. benzyl và phenyl.

    Câu 5: Điều nào sau đâu không đúng khí nói về 2 vị trí trên 1 vòng benzen ?

    A. vị trí 1, 2 gọi là ortho. B. vị trí 1,4 gọi là para.

    C. vị trí 1,3 gọi là meta. D. vị trí 1,5 gọi là ortho.

    Câu 6:  Khi trên vòng benzen có sẵn nhóm thế -X, thì nhóm thứ hai sẽ ưu tiên thế vào vị trí o- và p- . Vậy -X  là những nhóm thế nào ?

    A. –CnH2n+1, -OH, -NH2. B. -OCH3, -NH2, -NO2.

    C. -CH3, -NH2, -COOH D. -NO2, -COOH, -SO3H.

    Câu 7: Xét một số nhóm thế trên vòng benzen: CH3-, -COOH, -OCH3, -NH2, -COCH3, -COOC2H5, -NO2, -Cl và -SO3H. Trong số này có bao nhiêu nhóm định hướng trên nhân thơm vào vị trí meta?

    A. 3. B. 4.                          C. 5.                D. 6.

    Câu 8:  Cho benzen + Cl2 (as) ta thu được dẫn xuất clo A. Vậy A là:

    A. C6H5Cl. B. p-C6H4Cl2.    C. C6H6Cl6.      D. m-C6H4Cl2.

    Câu 9: Tính chất nào không phải của benzen

    1. Tác dụng với Br2 (to, Fe).
    2. Tác dụng với HNO3 (đ) /H2SO4(đ).
    3. Tác dụng với dung dịch KMnO4.
    4. Tác dụng với Cl2 (as).
    5. Mức độ thông hiểu

    Câu 10: Cho các công thức :

    (1)                   (2)                   (3)

    Cấu tạo nào là của benzen ?

    A. (1) và (2). B. (1) và (3).                    C. (2) và (3).                          D. (1) ; (2) và (3).

    Câu 11: Xét các chất : (a) toluen; (b) o-xilen; (c) etylbenzen; (d) m-đimetylbenzen; (e) stiren. Đồng đẳng của benzen là:

    A. (a), (d). B. (a), (e).

    C. (a), (b), (c), (d). D. (a), (b), (c), (e).

    Câu 12:  Chất CH3C6H4C2H5 có tên gọi là:

    A. etylmetylbenzen. B. metyletylbenzen.

    C. p-etylmetylbenzen. D. p-metyletylbenzen.

    Câu 13:  (CH3)2CHC6H5 có tên gọi là:

    A. propylbenzen. B. n-propylbenzen.

    C. iso-propylbenzen. D. đimetylbenzen.

    Câu 14:  iso-propylbenzen còn gọi là:

    A.Toluen.          B. Stiren.      C. Cumen.       D.  Xilen.

    Câu 15:  Chât cấu tạo như sau có tên gọi là gì ?

    A. o-xilen. B. m-xilen. C. p-xilen.       D.  1,5-đimetylbenzen.

    Câu 16: Chất X có công thức cấu tạo :

     

    Tên gọi nào sau đây không phải của X?

    A. 3-metyl-1-vinylbenzen. B. p-metylphenyleten.

    C. p-vinyltoluen. D. benzyleten.

    Câu 17: Chất nào sau đây không thể chứa vòng benzen ?

    A. C8H10. B.  C6H8.                      C. C8H8.                       D. C9H12.

    Câu 18: Chất nào sau đây có thể chứa vòng benzen ?

    A. C10H16. B.  C9H14BrCl.     C. C8H6Cl2.               D. C7H12.

    Câu 19:  Ứng với công thức phân tử C7H8 có số đồng phân thơm là:

    A. 1.                B. 2.                   C. 3.                D. 4.

    Câu 20: Số đồng phân hiđrocacbon thơm ứng với công thức phân tử C8H10 là :

    A. 5. B. 3. C. 4.                   D. 2.

    Câu 21: Số hiđrocacbon thơm có cùng công thức phân tử C9H12 là:

    A. 7 B. 9                           C. 5                 D. 8

    Câu 22: Số đồng phân dẫn xuất aren có công thức phân tử C7H7Cl là:

    A. 2. B. 3.                          C. 4.                D. 5.

    Câu 23: Sản phẩm chủ yếu trong hỗn hợp thu được khi cho toluen phản ứng với brom theo tỉ lệ số mol 1:1 (có mặt bột sắt) là :

    A. o-bromtoluen và m-bromtoluen.

    B. benzyl bromua.

    C. o-bromtoluen và p-bromtoluen.

    D. p-bromtoluen và m-bromtoluen.

    Câu 24: So với benzen, toluen + dung dịch HNO3(đ)/H2SO4 (đ):

    1. Dễ hơn, tạo ra o – nitro toluen và p – nitro toluen.
    2. Khó hơn, tạo ra o – nitro toluen và p – nitro toluen.
    3. Dễ hơn, tạo ra o – nitro toluen và m – nitro toluen.
    4. Dễ hơn, tạo ra m – nitro toluen và p – nitro toluen.

    Câu 25: Tiến hành thí nghiệm cho nitro benzen tác dụng với HNO3 (đ)/H­2SO4 (đ), nóng ta thấy:

    1. Không có phản ứng xảy ra.
    2. Phản ứng dễ hơn benzen, ưu tiên vị trí meta.
    3. Phản ứng khó hơn benzen, ưu tiên vị trí meta.
    4. Phản ứng khó hơn benzen, ưu tiên vị trí ortho.

    Câu 26: Trong số các chất: clobenzen, toluen, nitrobenzen, aniline, phenol, axit benzoic, benzanđehit, p-xilen, cumen, p-crezol. Số chất tham gia phản ứng thế ở nhân thơm dễ hơn so với benzen là:

    A. 8 B. 9                           C. 7                 D. 6

    Câu 27: Trường hợp nào dưới đây đã viết đúng sản phẩm chính?

     

     

     

     

    Câu 28: 1 mol Toluen +  1 mol Cl2 A + HCl .  A là:

    A. C6H5CH2Cl. B.  p-ClC6H4CH3.

    C. o-ClC6H4CH3. D. m-ClC6H4CH3.

    Câu 29:  1 mol nitrobenzen +  1 mol HNO3 đ B + H2O.  B là:

    A. m-đinitrobenzen. B. o-đinitrobenzen.

    C. p-đinitrobenzen. D. B và C đều đúng.

    Câu 30:  Benzen  A  o-brom-nitrobenzen. Công thức của A là:

    A. nitrobenzen. B. brombenzen.

    C. aminobenzen. D. o-đibrombenzen.

    Câu 31: Hợp chất hữu cơ C9H12 có chứa vòng benzen khi phản ứng với clo có chiếu sáng tạo ra một dẫn xuất C9H11Cl. Số chất thỏa mãn tính chất đó là:

    A. 1 chất B. 2 chất               C. 3 chất     D. 4 chất

    Câu 32: Thuốc nổ TNT được điều chế trực tiếp từ

    A. benzen. B. metylbenzen.

    C. vinylbenzen. D. p-xilen.

    Câu 33: Xét phản ứng :

    C6H5CH3+ KMnO4 C6H5COOK+ MnO2¯+KOH+H2O .

    Tổng hệ số các chất trong phương trình trên là:

    A. 10. B. 9.                     C. 12.                   D. 8.

    Câu 34: Cho phản ứng :

    C6H5CH=CH2 + KMnO4  C6H5COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2O

    Tổng hệ số (nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình hóa học của phản ứng trên là :

    A. 27. B. 31.

    C. 24. D. 34.

    Câu 35: Chọn dãy chất làm mất màu thuốc tím:

    A. Toluen, benzen. B. Toluen, stiren.

    C. Stiren, hexan. D. Toluen, stiren, hexan.

    Câu 36: Ở điều kiện thích hợp (nhiệt độ, áp suất, chất xúc tác) , benzen tác dụng được với tất cả các chất trong dãy:

    A. HCl, HNO3, Cl2, H2. B. HNO3, H2, Cl2, H2O.

    C. HNO3, Cl2, KMnO4, Br2. D. HNO3, H2, Cl2, O2.

    Câu 37: Toluen không phản ứng với chất nào sau đây?

    A. Dung dịch Br2. B. KMnO4/t0.

    C. HNO3/H2SO4 đặc. D. H2/Ni, t0.

    1. Mức độ vận dụng

    Câu 38:  A là đồng đẳng của benzen có công thức nguyên là: (C3H4)n. Công thức phân tử của A là:

    A. C3H4. B. C6H8.                  C. C9H12.               D. C12H16.

    Câu 39: Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng?

    A. Propen và butan. B. Buta-1,3-đien và propin.

    C. Butan và isobutan. D. Benzen và cumen.

    Câu 40: Phát biểu nào không đúng về stiren

    1. Stiren làm mất màu dung dịch thuốc tím.
    2. Sản phẩm trùng hợp của stiren có tên gọi tắt là PS.
    3. Các nguyên tử trong phân tử stiren không nằm trên một mặt phẳng.
    4. Tên gọi khác của stiren là vinylbenzen.

    Câu 41: Hiđro hóa hoàn toàn stiren và p-xilen được hai chất tương ứng là X và Y. Cho X, Y tác dụng với Cl2 trong điều kiện thích hợp được tương ứng n, m dẫn xuất monoclo. Giá trị của n và m lần lượt là:

    A. n = 6, m = 2 B. n = 5, m = 2

    C. n = 2, m = 1 D. n = 6, m =3

    Câu 42: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C9H12. Khi cho X tác dụng với clo có mặt bột sắt hoặc tác dụng với clo khi chiếu sáng đều thu được 1 dẫn xuất monoclo duy nhất. Tên gọi của X là

    A. cumen B. propylbenzen

    C. 1,3,5-trimetylbenzen D. 1-etyl-3-metylbenzen

    Câu 43: Hiđrocacbon X là đồng đẳng của Benzen có công thức phân tử C8H10. Khi tác dụng với brom có mặt bột sắt hoặc không có mặt bột sắt, trong mỗi trường hợp đều tạo được một dẫn xuất monobrom. Tên gọi của X

    A. 1,2-đimetylbenzen B. 1,4-đimetylbenzen

    C. 1,3-đimetylbenzen D. etylbenzen

    Câu 44: Cho dãy chuyển hoá sau:

    1mol (A) (B) Br-C6H4-CBr(CH3)2 (sản phẩm chính).

    Vậy (A) và (B) lần lượt là:

    1. C6H5-CH2-CH2-CH3 và p- Br-C6H4-CH2-CH2-CH3.
    2. C6H5-CH2-CH2-CH3 và o- Br-C6H4-CH2-CH2-CH3.
    3. C6H4-CH(CH3)2 và p-Br-C6H4-CH(CH3)2.
    4. C6H4-CH(CH3)2 và o-Br-C6H4-CH(CH3)2.

    Câu 45: Nếu phân biệt các hiđrocacbon thơm: benzen, toluen và stiren chỉ bằng một thuốc thử thì nên chọn thuốc thử nào dưới đây?

    A. dung dịch KMnO4.               B. dung dịch Br2.

    C. dung dịch HCl. D. dung dịch NaOH.

    Câu 46: Có thể dùng chất nào sau đây để phân biệt etylbenzen và stiren?

    A. H2/Ni, t0. B. KMnO4/t0.

    C. Dung dịch Br2. D. Cl2/Fe,t0.

    Câu 47: Dung dịch brom có thể phân biệt cặp chất nào sau đây?

    A. eten và propen. B. etilen và stiren.

    C. metan và propan. D. toluen và stiren.

    Câu 48: Dãy nào sau đây không phân biệt được từng chất khi chỉ có dung dịch KMnO4?

    1. benzen, toluen và stiren.
    2. benzen, etylbenzen và phenylaxetilen.
    3. benzen, toluen và hexen.
    4. benzen, toluen và hexan.

    Câu 49: Một hiđrocacbon X có công thức C9H12. Oxi hoá mãnh liệt X tạo axit có công thức phân tử C8H6O4. Đun nóng với brom có mặt bột sắt, X cho hai sản phẩm monobrom. Tên gọi của X là:

    A. 1,2,3-trimetylbenzen. B. p-etylmetylbenzen.

    C. m-etylmetylbenzen. D. isopropylbenzen.

    Câu 50: Hiđrocacbon X có công thức phân tử C8H10 không làm mất màu dung dịch brom. Khi đun nóng X trong dung dịch thuốc tím tạo thành hợp chất C8H4K2O4 (Y). X có khả năng tạo ra 4 dẫn xuất monobrom. Tên của X là:

    A. 1,4-đimetylbenzen B. 1,3-đimetylbenzen

    C. 1,2-đimetylbenzen D. etylbenzen

    Câu 51: Cặp chất nào không xảy ra phản ứng hoá học?

    A. CH2=CH2+ H2O (xt, t0). B. C6H6+ Cl2 (askt).

    C. C6H5CH=CH2+ Br2. D. C6H5CH3+ dung dịch KMnO4.

    3.Vận dụng cao

    Câu 52:  Số đồng phân (kể cả đồng phân hình học) chứa nhân benzen, có công thức phân tử C9H10 là:

    A. 7. B. 4.                          C. 5.                D. 6.

    Câu 53*: Có bao nhiêu hợp chất thơm có công thức tổng quát C6H6-nCln với 0£ n£ 6?

    A. 10. B. 11.                        C. 12.              D. 13.

    Câu 54: Cho các hiđrocacbon thơm : benzen (1) ; toluen (2); p-xilen (3); nitrobenzen (4); m-đinitrobenzen (5). Trật tự tăng dần khả năng brom hoá vào nhân thơm của các chất là:

    A. (5), (4), (1), (2), (3). B. (3), (2), (1), (4), (5).

    C. (1), (2), (3), (4), (5). D. (3), (2), (1), (5), (4).

    Câu 55: Cho propilen tác dụng với HBr thu được sản phẩm X. Cho toluen tác dụng với Br2 bột Fe, t0 thu được sản phẩm Y. Thực hiện phản ứng tách nước 2-metylbutan-2-ol thu được sản phẩm Z. Biết X, Y, Z là sản phẩm chính. Tên của X, Y, Z là

    1. 1-brompropan; 2-bromtoluen; 2-metylbut-2-en
    2. 2-brompropan; 4-bromtoluen; 2-metylbut-1-en
    3. 2-brompropan; 4-bromtoluen; 3-metylbut-2-en
    4. 2-brompropan; 4-bromtoluen; 2-metylbut-2-en

    Câu 56*: Hiđrocacbon X có công thức phân tử C12H10 không làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường và cả khi đun nóng. Cho X phản ứng với HNO3/H2SO4 thu được sản phẩm C12H9NO2. Số lượng chất C12H9NO2 có thể tạo ra là:

    A. 1 chất B. 2 chất                   C. 3 chất          D. 4 chất

    Câu 57:  X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C12H18. Biết X không tác dụng với Cl2 (xúc tác bột Fe, t0) nhưng X tác dụng Cl2 theo tỉ lệ mol 1: 1 (trong điều kiện chiếu sáng) thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Số đồng phân cấu tạo thoả mãn điều kiện trên của X là:

    A. 1. B. 3.                          C. 5.                D. 7.

    Câu 58: Phản ứng nào dưới đây làm thay đổi cấu tạo của nhân thơm

    A. Toluen + Cl2 B. Stiren + Br2

    A. Benzen + Cl2 D. Toluen + KMnO4 + H2SO4

    Câu 59: Cho các chất lỏng đựng riêng rẽ trong từng lọ mất nhãn sau : nước, benzen, stiren, phenylaxetilen. Thuốc thử dùng để nhận biết các chất lỏng trên theo thứ tự là:

    A. Nước brom, dung dịch AgNO3.

    B. Nước, dung dịch brom.

    C. Quì tím, dung dịch AgNO3.

    D. Dung dịch brom, dung dịch KMnO4.

     

    Link download câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon thơm không có đáp án

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon thơm – không có đáp án

    Link download câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon thơm có đáp án

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon thơm – có đáp án

     

    Xem thêm

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon thơm

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon không no

  • Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Trắc nghiệm hiđrocacbon không no

     

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon không no

    Xem thêm

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon không no

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon thơm 

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon thơm

    HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

    1. Mức độ nhận biết

    Câu 1: Chọn khái niệm đúng về anken :

    A. Những hiđrocacbon có 1 liên kết đôi trong phân tử là anken.

    B. Những hiđrocacbon mạch hở, có 1 liên kết đôi trong phân tử là anken.

    C. Anken là những hiđrocacbon có liên kết ba trong phân tử.

    D. Anken là những hiđrocacbon mạch hở có liên kết ba trong phân tử.

    Câu 2: Anken là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là

    A. CnH2n+2 (n ≥1). B. CnH2n (n ≥2).

    C. CnH2n-2 (n ≥2). D. CnH2n-6 (n ≥6).

    Câu 3: Ankađien là :

    A. hiđrocacbon có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.

    B. hiđrocacbon mạch hở, có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử.

    C. hiđrocacbon có công thức là CnH2n-2.

    D. hiđrocacbon, mạch hở có công thức là CnH2n-2.

    Câu 4: Ankađien liên hợp là :

    A. ankađien có 2 liên kết đôi C=C liền nhau.

    B. ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách nhau 2 nối đơn.

    C. ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách nhau 1 liên kết đơn.

    D. ankađien có 2 liên kết đôi C=C cách xa nhau.

    Câu 5: Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là

    A. CnH2n+2 (n ≥1). B. CnH2n (n ≥2).

    C. CnH2n-2 (n ≥2). D. CnH2n-6 (n ≥6).

    (Đề thi minh họa kì thi THPT Quốc Gia, năm 2015)

    Câu 6: Ankin là hiđrocacbon :

    A. có dạng CnH2n-2, mạch hở.

    B. có dạng CnH2n, mạch hở.

    C. mạch hở, có 1 liên kết ba trong phân tử.

    D. mạch hở, có 2 liên kết đôi trong phân tử.

    Câu 7: Câu nào sau đây sai ?

    A. Ankin có số đồng phân ít hơn anken tương ứng.

    B. Một số ankin có đồng phân hình học.

    C. Hai ankin đầu dãy không có đồng phân.

    D. C4H6 có 2 đồng phân về vị trí liên kết ba.

    Câu 8: Hợp chất hữu cơ nào sau đây không có đồng phân cis-trans ?

    A. CHCl=CHCl. B. CH3CH2CH=C(CH3)CH3.

    C. CH3CH=CHCH3. D. CH3CH2CH=CHCH3.

    Câu 9: Chất nào sau đây có đồng phân hình học ?

     

    Câu 10: Những hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học ?

    (I) CH3CºCH                                (II) CH3CH=CHCH3

    (III) (CH3)2CHCH2CH3                  (IV) CH3CBr=CHCH3

    (V) CH3CH(OH)CH3                     (VI) CHCl=CH2

    A. (II). B. (II) và (VI).

    C. (II) và (IV).                         D. (II), (III), (IV) và (V).

    Câu 11: Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là axetilen. Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghệ khai thác và chế biến dầu mỏ, etilen trở thành nguyên liệu rẻ tiền, tiện lợi hơn nhiều so với axetilen. Công thức phân tử của etilen là

    C2H6. B. C2H2.           C. C2H4.           D. CH4.

    (Đề thi THPT Quốc Gia năm 2016)

    Câu 12: Trong các chất sau, chất nào là axetilen?

    A. C2H2. B. C6H6. C. C2H6.                       D. C2H4.

    Câu 13: Trùng hợp eten, sản phẩm thu được có cấu tạo là :

     

    Câu 14: Oxi hoá etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là :

    A. MnO2, C2H4(OH)2, KOH. C. K2CO3, H2O, MnO2.

    C. C2H5OH, MnO2, KOH. D. C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2.

    1. Mức độ thông hiểu

    Câu 15: Trong phân tử axetilen, liên kết ba giữa 2 cacbon gồm :

    A.  1 liên kết pi (p) và 2 liên kết xích ma (s ).

    B. 2 liên kết pi (p) và 1 liên kết xích ma (s ).

    C. 3 liên kết pi (p).

    D. 3 liên kết xích ma (s ).

    Câu 16: Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C4H8 là :

    A. 2. B. 3. C. 4.                 D. 5.

    Câu 17: Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10 là :

    A. 2. B. 3. C. 4.                             D. 5.

    Câu 18: C4H6 có bao nhiêu đồng phân ankađien ?

    A. 2. B. 3.                 C. 4.                             D. 5.

    Câu 19: Số đồng phân cấu tạo là ankađien ứng với công thức C5H8 là :

    A. 6. B. 3.                 C. 4.                             D. 5.

    Câu 20: Số đồng phân cấu tạo là ankađien liên hợp ứng với công thức C5H8 là :

    A. 2. B. 3.                 C. 4.                 D. 5.

    Câu 21: Các ankin có đồng phân vị trí liên kết ba khi số cacbon trong phân tử lớn hơn hoặc bằng

    A. 2. B. 3. C. 4.                 D. 5.

    Câu 22: Các ankin bắt đầu có đồng phân mạch C khi số C là :

    A. 2.                       B.  3.             C.  4.            D.  5.

    Câu 23: Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C4H6 là :

    A. 2. B. 3. C. 4.                             D. 5.

    Câu 24: Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C5H8 là :

    A. 9. B. 10.               C. 6.                             D. 3.

    Câu 25: Chất nào sau đây có đồng phân hình học ?

    A. CH2=CH–CH=CH2.                           B. CH3–CH=CH–CH=CH2.

    C. CH3–CH=C(CH3)2. D. CH2=CH–CH2–CH3.

    Câu 26: Cho các chất: CH2=CH–CH=CH2; CH3–CH2–CH=C(CH3)2;

    CH3–CH=CH–CH=CH2; CH3–CH=CH2; CH3–CH=CH–COOH.

    Số chất có đồng phân hình học là :

    A. 4. B. 3.                     C. 2.                     D. 1.

    Câu 27: Cho các chất sau: CH2=CH–CH2–CH2–CH=CH2,

    CH2=CH–CH=CH–CH2–CH3, CH3–C(CH3)=CH–CH3,

    CH2=CH–CH2–CH=CH2. Số chất có đồng phân hình học là :

    A. 4.         B. 1.                     C. 2.                     D. 3.

    Câu 28: Cho các chất sau :

    (1) CH2=CHC≡CH                    (2) CH2=CHCl

    (3) CH3CH=C(CH3)2                             (4) CH3CH=CHCH=CH2                  

    (5) CH2=CHCH=CH2                           (6) CH3CH=CHBr

    Chất nào sau đây có đồng phân hình học ?

    A. (2), (4), (5), (6). B. (4), (6).

    C. (2), (4), (6). D. (1), (3), (4).

    Câu 29: Cho các chất: CH3–C(CH3)=CH–CH3 (1), CH3–CH=CH–COOH (2),

    CH3–CH=CH–C2H5 (3), CH2=CH–CH=CH–CH3 (4), CHºC–CH3 (5),

    CH3–CºC–CH3 (6). Các chất có đồng phân hình học (cis-trans) là:

    A. (2), (3), (4). B. (1), (2), (3), (4).        C. (3), (6).                    D. (1), (3), (4).

    Câu 30: Hợp chất ClCH=CH–CH=CHBr có bao nhiêu đồng phân hình học

    A. 2. B. 6. C. 4.                 D. 3.

    Câu 31: Công thức phân tử của buta-1,3-đien (đivinyl) và isopren (2-metylbuta-1,3-đien) lần lượt là :

    A. C4H6 và C5H10. B. C4H4 và C5H8.

    A. C4H6 và C5H8. D. C4H8 và C5H10.

    Câu 32: Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH­2–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là:

    A. isohexan. B. 3-metylpent-3-en.

    C. 3-metylpent-2-en. D. 2-etylbut-2-en.

    Câu 33: Chất X có công thức : . Tên thay thế của X là

    A. 2-metylbut-3-in. B. 2-metylbut-3-en.

    C. 3-metylbut-1-in. D. 3-metylbut-1-en.

    Câu 34: Hợp chất (CH3)2C=CH–C(CH3)3 có danh pháp IUPAC là

    A. 2,2,4- trimetylpent-3-en. B. 2,4-trimetylpent-2-en.

    C. 2,4,4-trimetylpent-2-en. D. 2,4-trimetylpent-3-en.

    Câu 35: Hiđrocacbon X có công thức CH3–C(C2H5)=CH–CH(CH3)2. Tên gọi của X theo danh pháp IUPAC là

    A. 2-etyl-4-metylpent-2-en. B. 4-etyl-2-metylpent-3-en.

    C. 3,5-đimetylhex-3-en.             D. 2,4-đimetylhex-3-en.

    Câu 36: Cho các chất sau :

    (1) 2-metylbut-1-en                              (2) 3,3-đimetylbut-1-en

    (3) 3-metylpent-1-en                             (4) 3-metylpent-2-en

    Những chất nào là đồng phân của nhau ?

    A. (3) và (4). B. (1), (2) và (3).          C. (1) và (2).                 D. (2), (3) và (4).

    Câu 37: Một chất có công thức cấu tạo :  CH3-CH2-CºC-CH(CH3)-CH3

    Tên gọi của hợp chất theo danh pháp IUPAC là :

    A. 5-metylhex-3-in. B. 2-metylhex-3-in.

    C. etylisopropylaxetilen. D. 4-metylhex-3-in.

    Câu 38: Cho hợp chất sau : CH3­­­-CºC-CH(CH3)-CH3

    Tên gọi của hợp chất theo danh pháp IUPAC là :

    A. 2-metylpent-3-in.                     B. 2-metylpent-3-in.

    C. 4-metylpent-2-in. D. 3-metylpent-2-in.

    Câu 39: Theo IUPAC ankin CH3-CC-CH­2-CH3  có tên gọi là :

    A. etylmetylaxetilen. B. pent-3-in.

    C. pent-2-in. D. pent-1-in.

    Câu 40: Cho hợp chất sau :

    Tên gọi của hợp chất theo danh pháp IUPAC là :

    A. 2,2-đimetylbut-1-in. B. 2,2-đimetylbut-3-in.

    C. 3,3-đimetylbut-1-in. D. 3,3-đimetylbut-2-in.

    Câu 41: A, B là 2 ankin đồng đẳng ở thể khí, trong điều kiện thường. Tỉ khối hơi của B so với A bằng 1,35.Vậy A, B là :

    A. etin; propin. B. etin; butin.

    C. propin; butin. D. propin; pentin.

    Câu 42: Hiđrocacbon A thể tích ở điều kiện thường, công thức phân tử có dạng Cx+1H3x. Công thức phân tử của A là :

    A. CH4. B. C2H6.                       C. C3H6.                       D. C4H8.

    Câu 43: Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X. Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng

    A. ankin. B. ankan. C. ankađien.                 D. anken.

    Câu 44: Ankin X có chứa 90%C về khối lượng, mạch thẳng, có phản ứng với AgNO3/NH3. Vậy X là :

    A. axetilen. B. propin.         C. but-1-in.      D. but-2-in.

    Câu 45: Trong phân tử ankin X, hiđro chiếm 11,111% khối lượng. Có bao nhiêu ankin phù hợp ?

    A. 1. B. 2. C. 3.                 D. 4.

    Câu 46: A, B, C là 3 ankin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có tổng khối lượng 162 đvC. Công thức A, B, C lần lượt là :

    A. C2H2; C3H­4; C4H6. B. C3H4; C4H6; C5H8.

    C. C4H6; C3H­4; C5H8. D. C4H6; C5H­8; C6H10.

    Câu 47: Trong phân tử propen có số liên kết xich ma (s) là

    A. 7. B. 6.                 C. 8.                 D. 9.

    Câu 48: Số liên kết  và liên kết  trong phân tử vinylaxetilen: CHC–CH=CH2 lần lượt là?

    A. 7 và 2. B. 7 và 3. C. 3 và 3.         D. 3 và 2.

    Câu 49: Tổng số liên kết  và liên kết  trong phân tử vinylaxetilen?

    A. 7. B. 9. C. 8.                 D. 10.

    Câu 50: Hợp chất nào trong số các chất sau có 9 liên kết  và 2 liên kết π ?

    A. Buta-1,3-đien. B. Stiren. C. Penta-1,3-đien.         D. Vinylaxetilen.

    Câu 51: Để chuyển hoá ankin thành anken ta thực hiện phản ứng cộng H2 trong điều kiện có xúc tác :

    A. Ni, to. B. Mn, to. C. Pd/PbCO3, to.           D. Fe, to.

    Câu 52: Hiđrocacbon nào sau đây khi phản ứng với dung dịch brom thu được 1,2-đibrombutan?

    A. But-1-en. B. Butan.                     C. But-1-in.                  D. Buta-1,3-đien.

    Câu 53: Cho buta-1,3-đien phản ứng cộng với Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1. Số dẫn xuất đibrom (đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học) thu được là :

    A. 3. B. 1.                 C. 2.                 D. 4.

    Câu 54: Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 ml dung dịch brom trong nước có màu vàng nhạt. Thêm vào ống thứ nhất 1 ml hexan và ống thứ hai 1 ml hex-1-en. Lắc đều cả hai ống nghiệm, sau đó để yên hai ống nghiệm trong vài phút. Trong các kết luận dưới đây, kết luận nào đúng ?

    (1) Có sự tách lớp các chất lỏng ở cả hai ống nghiệm.

    (2) Màu vàng nhạt vẫn không đổi ở ống nghiệm thứ nhất.

    (3) Ở ống nghiệm thứ hai xảy ra phản ứng, ống nghiệm thứ nhất không xảy ra phản ứng.

    (4) Cả hai ống nghiệm đều xảy ra phản ứng.

    A. (1), (2) và (4). B. (2) và (3).

    C. (1) và (3). D. (1), (2) và (3).

    Câu 55: Trong những đồng phân mạch hở của C4H6 có bao nhiêu chất khi cộng Br2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 thì tạo thành cặp đồng phân cis-trans?

    A. 3 chất. B. 4 chất. C. 5 chất.         D. 6 chất.

    Câu 56: Quy tắc Macopnhicop áp dụng cho trường hợp nào sau đây ?

    A. Phản ứng cộng brom vào anken đối xứng.

    B. Phản ứng cộng brom vào anken bất đối xứng.

    C. Phản ứng cộng HBr vào anken đối xứng.

    D. Phản ứng cộng HBr vào anken bất đối xứng.

    Câu 57: Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính ?

    A. CH3–CH2–CHBr–CH2Br. C. CH3–CH2–CHBr–CH3.

    C. CH2Br–CH2–CH2–CH2Br. D. CH3–CH2–CH2–CH2Br.

    Câu 58: Cho 3,3-đimetylbut-1-en tác dụng với HBr. Sản phẩm chính của phản ứng là:

    A. 2-brom-3,3-đimetylbutan.             B. 2-brom-2,3-đimetylbutan.

    C. 2,2-đimetylbutan. D. 3-brom-2,2-đimetylbutan.

    Câu 59: Anken C4H8 có bao nhiêu đồng phân khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất ?

    A. 2. B. 1.                          C. 3.                D. 4.

    Câu 60: Số anken khí (ở nhiệt độ thường) khi tác dụng với dung dịch HBr chỉ cho một sản phẩm cộng là

    A. 1.                 B. 4.                             C. 2.                             D. 3.

    Link tải bản  pdf đầy đủ 125 câu

    Trắc nghiệm HC không no

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon thơm 

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon thơm

    Xem thêm

  • Phân dạng bài tập hiđrocacbon không no

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon không no

    Bài tập hiđrocacbon không no

     

     

    Bài tập hiđrocacbon không no

    Xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon thơm 

    Phân dạng bài tập hiđrocacbon thơm

    Câu hỏi trắc nghiệm hiđrocacbon không no

     

    I. Phản ứng cộng HBr, HCl, Br2

    1. Bản chất phản ứng cộng HBr, Br2

    2. Phương pháp giải

      a.Tính lượng chất trong phản ứng

    Ví dụ 1: Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol C2H4 và 0,1 mol CH4 qua 100 gam dung dịch Br2 thấy thoát ra hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 9,2. Vậy nồng độ phần trăm của dung dịch Br2

    A. 12%. B. 14%. C. 10%.                        D. 8%.

    Ví dụ 2: Dung dịch chứa 0,15 mol brom tác dụng hết với axetilen chỉ thu được 2 chất M, N là đồng phân của nhau, trong đó M có khối lượng là 13,392 gam. Khối lượng của N là

    A. 14,508 gam B. 18,6 gam. C. 13,392 gam.     D. 26,988 gam.

    Ví dụ 3: Hấp thụ hết 4,48 lít buta-1,3-đien (đktc) vào 250 ml dung dịch brom 1M, ở điều kiện thích hợp đến khi brom mất màu hoàn toàn, thu được hỗn hợp lỏng X (chỉ chứa dẫn xuất brom), trong đó khối lượng sản phẩm cộng 1,4 gấp 4 lần khối lượng sản phẩm cộng 1,2. Khối lượng sản phẩm cộng 1,2 trong X là:

    A. 6,42 gam. B. 12,84 gam. C. 1,605 gam.   D. 16,05 gam.

    Ví dụ 4: Dẫn 2,24 lít hỗn hợp khí X gồm C2H2 và H2 (có tỉ lệ thể tích tương ứng là 2 : 3) đi qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y, cho Y đi qua dung dịch Br2 dư thu được 896 ml hỗn hợp khí Z bay ra khỏi bình dung dịch Br2. Tỉ khối của Z đối với H2 bằng 4,5. Biết các khí đều đo ở đktc. Khối lượng bình Br2 tăng thêm là :

    A. 1,6 gam. B. 0,8 gam.       C. 0,4 gam.                  D. 0,6 gam.

    Ví dụ 5: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2). Lấy 10,08 lít (đktc) hỗn hợp X nung nóng có xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn hỗn hợp Y qua nước brom dư thấy bình brom tăng 3 gam và còn lại V lít (đktc) hỗn hợp khí Z không bị hấp thụ. Tỉ khối của Z so với hiđro bằng 20/6. Giá trị của V là:

    A. 2,80 lít. B. 5,04 lít. C. 8,96 lít.                    D. 6,72 lít.

    Ví dụ 6: Hoà tan hết hỗn hợp rắn gồm CaC2, Al4C3 và Ca vào H2O thu được 3,36 lít hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 10. Dẫn X qua Ni đun nóng thu được hỗn hợp khí Y. Tiếp tục cho Y qua bình đựng nước brom dư thì thấy có 0,784 lít hỗn hợp khí Z bay ra, tỉ khối hơi so với He bằng 6,5. Các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng bình brom tăng là

    A. 3,91 gam. B. 3,45gam.          C. 2,09 gam.         D. 1,35 gam.

      (Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh Nam Định, năm 2012)

    1. Tìm công thức của hiđrocacbon không no CnH2n+2-2k

    Ví dụ 7: Hiđrocacbon mạch hở X tác dụng với HCl theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được dẫn xuất Y duy nhất. Trong phân tử Y, clo chiếm 38,38% về khối lượng. Tên gọi của X là:

    A. etilen. B. but-1-en.                  C. but-2-en.                  D. 2,3-đimetylbut-2-en.

    Ví dụ 8: Cho 2,24 gam một anken X tác dụng với dung dịch Br2 dư, thu được 8,64 gam sản phẩm cộng. Công thức phân tử của anken là

    A. C3H6. B. C4H8.                        C. C2H4.                            D. C5H10.

    Ví dụ 9: Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch) theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau. Tên gọi của X là

    A. but-1-en. B. but-2-en. C. propilen.          D. propan.

    (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2009)

    Ví dụ 10: X là một hiđrocacbon mạch hở. Cho 0,1 mol X làm mất màu vừa đủ 300 ml dung dịch Br2 1M, tạo dẫn xuất Y có chứa 90,22% Br về khối lượng. X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa. Công thức cấu tạo phù hợp của X là :

    A. CH3–CH=CH–CºCH. B. CH2=CH–CH2–CºCH.

    C. CH2=CH–CºCH. D. CH2=CH–CH–CH2–CºCH.

    Ví dụ 11: Cho hỗn hợp khí X gồm hai anken có cùng thể tích, lội chậm qua bình đựng dung dịch Br2 dư, thấy khối lượng bình tăng 12,6 gam và có 48 gam Br2 phản ứng. Số cặp chất thỏa mãn các điều kiện trên của X là

    A. 2. B. 1. C. 3.                 D. 4.

    Ví dụ 12*: Cho 0,42 lít hỗn hợp khí B gồm hai hiđrocacbon mạch hở đi chậm qua bình đựng nước brom dư. Sau phản ứng hoàn toàn thấy có 0,28 lít khí thoát ra khỏi bình và có 2 gam Br2 đã tham gia phản ứng. Biết tỉ khối hơi của B so với H2 bằng 19. Các thể tích khí đo ở đktc. Số hỗn hợp B thỏa mãn điều kiện trên là:

    A. 5. B. 2. C. 4.                 D. 1.

    1. Phản ứng cộng H2

    2.1. Phản ứng xảy ra hoàn toàn

    1. Tính lượng chất trong phản ứng

    Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2, có tỉ khối so với H2 bằng 5,8. Dẫn X (đktc) qua bột Ni nung nóng cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của Y so với H2 là:

    A. 13,5. B. 11,5. C. 29.               D. 14,5.

    Ví dụ 2: Cho 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm C2H2 và H2 đi qua ống chứa xúc tác Ni, nung nóng thu được hỗn hợp Y chỉ chứa 3 hiđrocacbon. Tỉ khối của Y so với He là 7,125. Tính phần trăm thể tích của C2H2 trong hỗn hợp X:

    A. 36,73%. B. 44,44%. C. 62,25%.       D. 45,55%.

     

    1. Tìm công thức của hiđrocacbon

    Ví dụ 3: Hỗn hợp X gồm hiđro và một hiđrocacbon. Nung nóng 14,56 lít hỗn hợp X (đktc) (có Ni xúc tác) đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y có khối lượng 10,8 gam. Biết tỉ khối của Y so với metan là 2,7 và Y có khả năng làm mất màu dung dịch brom. Công thức phân tử của hiđrocacbon là :

    A. C3H6. B. C4H6. C. C3H4.           D. C4H8.

    Ví dụ 4: Cho 3,12 gam ankin X phản ứng với 0,1 mol H2 (xúc tác Pd/PbCO3, to), thu được hỗn hợp Y chỉ có hai hiđrocacbon. Công thức phân tử của X là :

    A. C2H2. B. C5H8. C. C4H6.           D. C3H4.

    (Đề thi tuyển sinh Cao đẳng năm 2010)

    Ví dụ 5*: Hỗn hợp X gồm ankin Y và H2 có tỉ khối so với H2 là 6,7. Dẫn X đi qua bột Ni nung nóng cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Z có tỉ khối so với H2 là 16,75. Công thức phân tử của Y là:

    A. C4H6. B. C5H8. C. C3H4.                       D. C2H2.

    Ví dụ 6*: Hỗn hợp X là chất khí ở điều kiện thường gồm một hiđrocacbon Y mạch hở và H2; X có tỉ khối so với H2 bằng 4,8. Cho X qua ống chứa bột Ni rồi đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối hơi so với H2 bằng 8. Công thức phân tử của Y là :

    A. C4H6.                       B. C3H6.                       C. C3H4            .           D. C4H8.

    2.2. Phản ứng xảy ra không hoàn toàn

    1. Tính lượng chất trong phản ứng

    Ví dụ 7: Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25. Cho 22,4 lít X (đktc) vào bình kín có sẵn một ít bột Ni. Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Tổng số mol H2 đã phản ứng là

    A. 0,070 mol. B. 0,015 mol. C. 0,075 mol.   D. 0,050 mol.

    (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 2013)

    Ví dụ 8: Cho 22,4 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CH4, C2H4, C2H2 và H2 có tỉ khối đối với H2 là 7,3 đi chậm qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với H2 là 73/6. Số mol H2 đã tham gia phản ứng là :

    A. 0,5 mol.              B. 0,4 mol.       C. 0,2 mol.       D. 0,6 mol.

    Ví dụ 9: Trong một bình kín có thể tích không đổi là 2 lít, chứa hỗn hợp khí gồm 0,02 mol CH4, 0,01 mol C2H4, 0,015 mol C3H6 và 0,02 mol H2. Đun nóng bình với xúc tác Ni, các anken đều cộng hiđro với hiệu suất 60%. Sau phản ứng giữ bình ở 27,3oC, áp suất trong bình là:

    A. 0,702 atm. B. 0,6776 atm.  C. 0,616 atm.   D. 0,653 atm.

    Ví dụ 10: Trộn một thể tích anken X với một thể tích H2, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 7,5. Cho Y vào bình kín có chứa sẵn một ít bột Ni (thể tích không đáng kể). Nung nóng bình một thời gian rồi đưa nhiệt độ ban đầu thì thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 là 12,5. Phần trăm theo thể tích của H2 trong Z là

    A. 83,33%. B. 66,67%. C. 33,33%.       D. 16,67%.

    Ví dụ 11: Một hỗn hợp gồm 2 ankin có thể tích 15,68 lít. Thêm H2 vào để được hỗn hợp có thể tích 54,88 lít. Nung X với xúc tác Ni, thu được hỗn hợp Y có thể tích giảm đi 4/7 lần so với thể tích của X. Hiệu suất phản ứng hiđro hóa là:

    A. 60%. B. 75%. C. 100%.          D. 80%.

    Ví dụ 12: Trộn một thể tích H2 với một thể tích anken, thu được hỗn hợp X có tỉ khối so với He là 3,75. Đun nóng X với xúc tác Ni, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với He là 4,6875. Biết các thể tích đo trong cùng một điều kiện. Thành phần phần trăm về khối lượng của ankan trong Y là:

    A. 25%. B. 40%. C. 60%.            D. 20%.

    Ví dụ 13: Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là

    A. 40%. B. 25%.                        C. 20%.                        D. 50%.

    Ví dụ 14: Trong một bình kín dung tích 2,24 lít chứa một ít bột Ni xúc tác và hỗn hợp khí X gồm H2, C2H4 và C3H6 (ở đktc); tỉ lệ số mol của C2H4 và C3H6 là 1 : 1. Nung nóng bình một thời gian sau đó làm lạnh tới 0oC, thu được hỗn hợp khí Y. Cho hỗn hợp Y qua bình chứa nước Br2 dư thấy khối lượng bình Br2 tăng 1,015 gam. Biết tỉ khối của X và Y so với H2 lần lượt là 7,6 và 8,445. Hiệu suất phản ứng của C2H4 là:

    A. 20%. B. 25%.                        C. 12,5%.                     D. 40%.

     Tìm công thức của hiđrocacbon

    Ví dụ 15*: Hỗn hợp khí X gồm 1 anken và H2 có tỉ lệ số mol là 1 : 1, (đo ở 90oC và 1 atm). Nung nóng X với bột Ni một thời gian rồi đưa về điều kiện ban đầu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với H2 là 23,2. Xác định công thức phân tử của anken và hiệu suất phản ứng hiđro hóa:

    A. C4H8, H = 54,45%. B. C3H6, H = 75%.

    C. C5H10, H = 44,83%. D. C6H12, H = 45%.

    III. Phản ứng thế Ag

    Ví dụ 1: Nhiệt phân nhanh 3,36 lít khí CH4 (đo ở đktc) ở 1500oC, thu được hỗn hợp khí T. Dẫn toàn bộ T qua dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn, thấy thể tích khí thu được giảm 20% so với T. Hiệu suất phản ứng nung CH4 là:

    A. 40,00%. B. 20,00%. C. 66,67%.       D. 50,00%.

    Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm propin và ankin A có tỉ lệ mol 1 : 1. Lấy 0,3 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 46,2 gam kết tủa. Tên của A là

    A. Axetilen. B. But-2-in. C. Pent-1-in. D. But-1-in.

    Ví dụ 3: Hỗn hợp X gồm 2 ankin có số mol bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X thu được 0,6 mol CO2. Mặt khác, cho 0,2 mol hỗn hợp X vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được 24,0 gam kết tủa. Vậy 2 ankin trong hỗn hợp X là :

    A. Propin và but-1-in.               B. axetilen và propin.

    C. axetilen và but-2-in. D. axetilen và but-1-in.

    Ví dụ 4: Cho 1,12 lít khí hiđrocacbon X (đktc) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 8,05 gam kết tủa. Công thức của X là

    A. CH3-CH2-CCH. B. CH3-CCH.

    C. CHCH. D. CH2=CH-CCH.

    Ví dụ 5: Đốt cháy hiđrocacbon A, thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 2 : 1. Lấy 1,95 gam A tác dụng với AgNO3/NH3 dư thấy xuất hiện 7,3 gam kết tủa. CTPT của A là

    A. C2H2. B. C8H8. C. C6H6            .           D. C4H4.

    Ví dụ 6*: Đốt hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp 2 ankin đồng đẳng kế tiếp, sản phẩm cháy đem hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch chứa 0,846 mol Ca(OH)thì thu được kết tủa và thấy khối lượng dung dịch không thay đổi. Mặt khác, cho 0,5 mol hỗn hợp vào dung dịch AgNO3 dư/ NH3 thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

    A. 110,7 gam. B. 96,75 gam.               C. 67,9 gam.                 D. 92,1 gam.

     

    Phản đốt cháy

    Phương pháp giải

    2.1. Sử dụng bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố

    1. Tính lượng chất trong phản ứng

    Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm C2H4, C3H6, C4H8, thu được 1,68 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là:

    1. 1,15. B. 1,05. C. 0,95.                        D. 1,25.

    Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm metan, axetilen, propen có tỉ khối so với H2 là 13,1. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X sau đó dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng chứa dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 38 gam kết tủa trắng. Khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi bao nhiêu gam so với dung dịch Ca(OH)2

    A. 22,84 gam. B. 16,68 gam. C. 21,72 gam.   D. 15,16 gam.

    Ví dụ 3: Hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken, hỗn hợp Y gồm O2 và O3. Tỉ khối của X và Y so với H2 tương ứng bằng 11,25 và 18. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp X cần dùng vừa đủ V lít hỗn hợp Y, thu được 6,72 lít CO2 (các thể tích đo ở đktc). Giá trị của V là

    A. 12,32. B. 10,45.                      C. 16,8.            D. 11,76.

    Ví dụ 4: Dẫn hỗn hợp X gồm 0,05 mol C2H2, 0,1 mol C3H4 và 0,1 mol H2 qua ống chứa Ni nung nóng một thời gian, thu được hỗn hợp Y gồm 7 chất. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 700 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Z. Tổng khối lượng chất tan trong Z là:

    A. 38,2. B. 45,6. C. 40,2.                        D. 35,8.

    Tìm công thức của hiđrocacbon

    Ví dụ 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,336 lít một ankađien liên hợp X, sau đó tiếp tục dẫn sản phẩm cháy qua 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,15M, thu được 8,865 gam kết tủa. Công thức của X là:

    A. C3H4 . B. C4H6.

    C. C5H8 . D. C3H4 hoặc C5H8.

    Ví dụ 6: Đốt cháy hoàn toàn 3,48 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường), đem toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2. Sau các phản ứng thu được 29,55 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm bớt 13,59 gam. Công thức phân tử của X là:

    A. CH4. B. C2H4 .           C. C3H4            .           D. C4H10.

    Ví dụ 7: Một hợp chất hữu cơ X chứa 2 nguyên tố. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 9m/7 gam H2O. Tỉ khối của X so với không khí nằm trong khoảng 2,1 đến 2,5. CTPT của X là

    A. C4H8. B. C5H10.          C. C6H12.          D. C6H6.

    Ví dụ 8*: Trong một bình kín dung tích không đổi chứa hỗn hợp A gồm etan và một ankin X (thể khí ở điều kiện thường) có tỉ lệ số mol là 1 : 1. Thêm oxi vào bình thì được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với hidro là 18. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B sau đó đưa bình về 0oC thấy hỗn hợp khí Z trong bình có tỉ khối so với hiđro là 21,4665. X là:

    A. C2H2. B. C3H4 .           C. C4H6.                       D. C5H8.

    2.2. Sử dụng phương pháp trung bình

    Ví dụ 1: Hỗn hợp khí X gồm propen, etan, buta-1,3-đien, but-1-in có tỉ khối hơi so với SO2 là 0,75. Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol hỗn hợp X, cho hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

    A. 8,3. B. 7. C. 7,3.              D. 10,4.

    Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm: C2H6, C2H2, C2H4 có tỉ khối so với H2 là 14,25. Đốt cháy hoàn toàn 11,4 gam X, cho sản phẩm vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m là:

    A. 62,4. B. 73,12.                      C. 68,50.                      D. 51,4.

    Ví dụ 3: Hỗn hợp Y gồm metan, etilen và propin có tỉ khối so với H2 là 13,2. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp Y, sau đó dẫn sản phẩm cháy vào dung dịch NaOH dư thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là:

    A. 16,88. B. 17,56.          C. 18,64.          D. 17,72.

     

    Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn 1 lít hỗn hợp khí gồm ankin X và hiđrocacbon Y cần dùng 2,25 lít khí O2, thu được 1,5 lít khí CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Công thức phân tử của X và Y lần lượt là:

    A. C2H2 và C2H4. B. C3H4 và CH4.

    C. C2H2 và CH4. D. C3H4 và C2H6.

     

    Link tải bản pdf đầy đủ

    PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP VỀ HIĐROCACBON KHÔNG NO

     

    Xem thêm

  • Tài liệu ôn tập đầu năm hóa học 11

    Tài liệu ôn tập đầu năm hóa học 11

    ÔN TẬP ĐẦU NĂM HÓA HỌC 11

    Tài liệu ôn tập đầu năm Hóa học 11 cung cấp tóm tắt các kiến thức cần nhớ và dạng toán quan trọng, giúp học sinh ôn tập tốt trước khi bước vào chương trình Hóa học lớp 11.

    Xem thêm Hóa học lớp 10 – Đầu năm thì ôn gì?

    1. Axit, bazơ và muối

    1.1. Axit

    – Định nghĩa: Axit là hợp chất mà phân tử gồm một hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit.

    – Tính tan: Hầu hết các axit đều tan trong nước.

    – Phân loại:

    + Dựa theo tính tan

    + Dựa vào độ mạnh yếu

    ++ Các axit mạnh thường gặp: H2SO4, HNO3, HCl, HBr, HI, HClO4, HaXOb (b-a2) ….

    ++ Các axit yếu thường gặp: H2CO3, H2SO3, H2S, HF, H3PO4, HClO, HaXOb (b-a<2), HAlO2, H2ZnO2, tất cả các axit hữu cơ (HCOOH, CH3COOH…)…

    + Dựa vào thành phần axit vô cơ (có oxi và axit không có oxi) axit hữu cơ

    + Dựa vào nấc

    – Tính chất hoá học chung:     + Làm đổi màu chất chỉ thị (quỳ tím hoá đỏ)

    + Tác dụng với bazơ, oxit bazơ, kim loại (trước H), muối (sau pư có…)

    – Tên gọi của axit, gốc axit của 6 axit thường gặp

    Nhắc lại dãy hoạt động hoá học của kim loại.

    Viết phương trình hóa học minh hoạ (lưu ý trường hợp HNO3, H2SO4 đặc, loãng)

    1.2. Bazơ

    – Định nghĩa: Bazơ là hợp chất mà phân tử gồm nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđroxit (nhóm OH).

    – Tính tan:       + Bazơ của kim loại mạnh Li, K, Ba, Ca, Na tan trong nước

    + Bazơ của kim loại còn lại đều không tan trong nước

    – Phân loại

    + Dựa theo tính tan

    + Theo màu của một số kết tủa

    – Tính chất hoá học chung:     + Làm đổi màu chất chỉ thị (quỳ tím, phenolphtalein)

    + Tác dụng với axit, oxit axit, muối (sau pư có …)

    Viết phương trình hóa học minh họa

    Chú ý: AgOH là một hiđroxit không bền bị phân hủy thành Ag2O (kết tủa) và H2O

    1.3. Muối

    – Định nghĩa: Muối là hợp chất mà phân tử gồm một hay nhiều nguyên tử kim loại (hoặc NH4+) liên kết với một hay nhiều gốc axit.

    – Tính tan:

    Các muối K+, Na+, NH4+, NO3 , CH3COO  đều tan trong nước

    Các muối khác

    STT MUỐI ĐẶC ĐIỂM TÍNH TAN TRONG NƯỚC
    1 Clorua    ()  Hầu hết đều tan  (trừ AgCl không tan và PbCl2 ít tan)
    2 Sunfat    () Hầu hết đều tan (trừ PbSO4 và BaSO4 không tan; CaSO4, Ag2SO4 ít tan)
    3 Sunfit    () Hầu hết đều không tan (trừ Li2SO3, K2SO3, Na2SO3, (NH4)2SO3 tan)
    4 Cacbonat    () Hầu hết đều không tan (trừ Li2CO3, K2CO3, Na2CO3, (NH4)2CO3 tan)
    5 Photphat    () Hầu hết đều không tan (trừ K3PO4, Na3PO4, (NH4)3PO4 tan)
    6 Hiđroxit     () Hầu hết đều không tan (trừ LiOH, KOH, Ba(OH)2, NaOH tan và Ca(OH)2 ít tan)

    – Tính chất hoá học chung: Tác dụng với axit, bazơ, muối (sau pư có…)

    Viết phương trình hóa học minh hoạ

    Nhấn mạnh => Tính tan của một số muối và hiđroxit

    – Các muối luôn luôn tan , , (amoni), (nitrat),  (axetat)      (đều hoá trị I)

    – Muối clorua (, hoá trị I)  hầu hết đều tan trừ

    – Muối sunfat (, hoá trị II)  hầu hết đều tan trừ

    – Muối sunfua (, hoá trị II) hầu hết đều không tan trừ Li2S, K2S, BaS, CaS, Na2S

    – Muối cacbonat (, hoá trị II) hầu hết đều không tan trừ  Li2CO3, K2CO3, Na2CO3, (NH4)2CO3

    – Muối sunfit (, hoá trị II) hầu hết đều không tan trừ  Li2SO3, K2SO3, Na2SO3, (NH4)2SO3

    – Muối photphat (, hoá trị II) hầu hết đều không tan trừ  K3PO4, Na3PO4, (NH4)3PO4

    – Hiđroxit (, hoá trị I) hầu hết đều không tan trừ LiOH, KOH, Ba(OH)2, NaOH, Ca(OH)2

    VD: Hoàn thành các phương trình hóa học của các phản ứng sau (nếu có): (Cho dưới dạng tên)

    CaCO3 + NaCl            BaCl2 + Na2CO3         Ba(NO3)2 + CuSO4                 FeSO4 + NaOH

    CaCO3 + H2SO4          CuCl2 + K2S                Mg(NO3)2 + ZnSO4                MgSO3 + HCl

    Fe2(SO4)3 + KOH       FeS + HCl                   Ca(HCO3)2 + HNO3                AlCl3 + NaOH

    NH4Cl + AgNO3         NH4Cl + NaOH

    Chú ý:

    – Phản ứng trao đổi giữa muối và muối, muối và bazơ thì các chất tham gia phản ứng đều phải tan

    – Phản ứng trao đổi giữa muối với axit, bazơ với axit thì không cần xét tính tan của muối

    – Phản ứng trao đổi tạo thành các chất H2CO3, H2SO3, NH4OH, AgOH là các chất không bền thì viết thành các chất tương ứng là H2O + CO2, H2O + CO2, NH3 + H2O, Ag2O + H2O

    2. Viết và cân bằng phương trình của phản ứng hóa học

    2.1. Phản ứng trao đổi

    – Khái niệm

    – Điều kiện của phản ứng trao đổi

    Chú ý: H2CO3, H2SO3, NH4OH, AgOH

    2.2. Phản ứng oxi hóa khử

    – Khái niệm

    – Điều kiện: Có chất oxi hóa và chất khư

    – Cân bằng phương trình bằng phương pháp thăng bằng electron (4 quy tắc, 3 chú ý xác định soh)

    3. Một số dạng bài tập thường gặp

    3.1. Các công thức tính toán

    – 5 công thức tính số mol

    – Công thức về nồng độ, tỷ khối chất khí, khối lượng riêng.

    3.2. Ba dạng bài tập tính toán thường gặp

    – Tính theo pt

    – Lập hpt

    – Bài toán chất hết chất dư (pp 3 dòng)

    VD1: Hòa tan hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp Fe và Cu tác dụng hết với dung dịch axit H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch A và 8,96 lít khí sunfurơ ở đktc và là spk duy nhất. Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại, số mol H2SO4 đã tham gia phản ứng và khối lượng muối tạo thành trong dung dịch A.

    VD2: Hòa tan hết 10,24 gam kim loại R cần vừa đủ 80ml dd H­2SO4 đặc, nóng thu được 10,24 gam khí không màu mùi hắc. Xác định kim loại R, tính khối lượng muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng (25,6g) và nồng độ mol/l dung dịch axit đã dùng.

    VD3: Hòa tan hết 4,32 gam kim loại R trong 60ml dd H­2SO4 đặc, nóng, dư thu được 1,008 lít khí H2S(ở đktc – spk!). Xác định kim loại R, tính khối lượng muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng (21,6 gam) và nồng độ mol/l dung dịch axit đã dùng biết người ta đã dùng dư 20% so với lượng cần thiết. (4,5M)

    VD4: Hòa tan hết m gam kim loại R trong 40ml dd H­2SO4 đặc, nóng, dư thu được 1,28 gam lưu huỳnh (spk!) va dung dịch chứa 19,32 gam muối. Xác định kim loại R (Zn) và nồng độ mol/l dung dịch axit đã dùng biết người ta đã dùng dư 25% so với lượng cần thiết. (5M)

    VD5: Hòa tan hoàn toàn 37,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Fe và Cu trong V1 lít dung dịch H2SO4 0,5M vừa đủ thu được 8,96 lít khí ở đktc, dung dịch B và m gam chất rắn không tan. Mặt khác, 75,6 gam hỗn hợp trên tác dụng hết với dung dịch axit H2SO4 5M đun nóng (dư 10% so với lượng cần thiết) thu được 29,12 lít khí SO2 ở đktc – spk!. Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

    Tính V1, V2 và nồng độ mol/l mỗi chất trong dung dịch B biết thể tích dung dịch B thay đổi không đáng kể so với dung dịch H2SO4 ban đầu.

    65x + 56y + 64z = 37,9

    x +   y  = 0.4

    2.(2x + 3y + 2z) = 2.1,3

    Link tải bản pdf ÔN TẬP ĐẦU NĂM HÓA HỌC 11

     

    Xem thêm