Category: Lớp 11

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 24 carboxylic acid KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 24 carboxylic acid KNTT

    BÀI 24: CARBOXYLIC ACID

    A. LÍ THUYẾT

    I. Khái niệm, danh pháp

    1. Khái niệm

    Carboxylic acid là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -COOH liên kết với nguyên tử carbon (trong gốc hydrocarbon hoặc của nhóm -COOH khác) hoặc nguyên tử hydrogen.

    Công thức của carboxylic acid no, đơn chất, mạch hở thường được viết ở dạng thu gọn là CnH2n+1COOH (n ≥ 0).

    Ví dụ:

    Formic acidAcetic acidAcrylic acidBenzoic acid
    HCOOHCH3COOHCH­2=CHCOOHC6H5COOH

    2. Danh pháp

    a. Danh pháp thay thế

    Tên hydrocarbon tương ứng (tính cả nhóm -COOH) (bỏ e ở cuối)
    oic acid

     

    HCOOHCH3CH2COOH
    Methanoic acidPropanoic acid2-methylpropanoic acid3-methylbut-2-enoic acid

    b. Tên thông thường

    Công thức cấu tạoTên thay thếTên thông thườngNguồn gốc
    HCOOHMethanoic acidFormic acidFormica
    CH3COOHEthanoic acidAcetic acidAcetum
    CH3CH2COOHPropanoic acidPropionic acidPropion
    CH3[CH2]14COOHHexadecanoic acidPalmitic acidPalma
    CH3[CH2]16COOHOctadecanoic acidStearic acidStear
    C6H5COOHPhenylmethanoic acidBenzoic acidBenzoin
    HOOC-COOHEthanedioic acidOxalic acidOxalis

    II. Đặc điểm cấu tạo

    Nhóm –C=O là nhóm hút electron nên liên kết –O–H trong carboxylic acid phân cực hơn so với alcohol và phenol. Nhóm –COOH có thể phân li ra H+ nên tính chất hoá học đặc trưng của carboxylic acid là tính acid.

    III. Tính chất vật lí

    Carboxylic acid mạch ngắn là chất lỏng, tan tốt trong nước. Carboxylic acid mạch dài là chất rắn, ít tan trong nước. Độ tan giảm dần theo chiều dài mạch carbon.

    Nhiệt độ sôi: carboxylic acid > alcohol > hợp chất carbonyl > hydrocarbon có phân tử khối tương đương do các phân tử carboxylic acid liên kết hydrogen với nhau tạo thành dạng liên phân tử (1) hoặc dạng dimer (2).

                                                                  (1)                                                      (2)

    IV. Tính chất hoá học

    1.  
    2. : Quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
    3. )

    Phản ứng giữa carboxylic acid và alcohol được gọi là phản ứng ester hoá. Phản ứng thuận nghịch, dùng sulfuric acid đặc làm chất xúc tác.

    Ví dụ:

    V. Điều chế

    1. Phương pháp lên men giấm

    2. Phương pháp oxi hoá alkane

    VI. Ứng dụng

    Sản xuất chất tẩy rửa, công nghệ thực phẩm, dung môi, sản xuất vật liệu polimer, sản xuất dược phẩm, điều chế hương liệu cho ngành mĩ phẩm.

    B. BÀI TẬPTRẮC NGHIỆM

    Câu 1. Công thức chung của carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là:

         A. CnH2nO2; n  1.            B. CnH2n+2O2; n  2.         C. CnH2n+1O; n  1.           D. CnH2n-1O2; n  2.

    Câu 2. Công thức cấu tạo thu gọn của acetic acid là:

         A. HCOOH.                      B. CH3CH=O.                   C. CH3COOH.                  D. C6H5COOH.

    Câu 3. Công thức cấu tạo thu gọn của HOOC-COOH gọi tên là:

         A. Formic acid.                 B. Oxalic acid.                   C. Acetic acid.                   D. Benzoic acid.

    Câu 4. Công thức phân tử của 3-methylbutanoic acid là:

        A.C6H12O2.                       B. C5H10O2.                       C. C5H10O.                        D. C6H10O2.

    Câu 5. Số đồng phân carboxylic acid ứng với công thức C4H8O2 là:

        A. 2.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 6.

    Câu 6. Công thức cấu tạo của acid có danh pháp thay thế 2-methylbutanoic acid là:

    A. CH3-CH2-CH(CH3)-COOH.                                  B. CH3-CH(C2H5)-CH2-COOH.

    C. CH2=CH-CH(CH3)-COOH.                                   D. (CH3)2CH-CH2-COOH.

    Câu 7. Công thức cấu tạo CH3-CH(CH3)-CH(CH3)-COOH có tên IUPAC là:

    A. 2,3-dimethylbutanoic acid.                                     B. 2,4-dimethylpentanoic acid.

    C. 1,2-dimethylbutanoic acid.                                     D. 2,4-dimethylbutanoic acid.

    Câu 8. Chọn câu sai trong các câu dưới đây:

    A. Công thức chung của các carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở là CnH2n+1COOH; n  0. 

    B. Các carboxylic acid là chất lỏng hoặc chất rắn ở điều kiện thường.

    C. Nhiệt độ sôi của các carboxylic acid cao hơn so với alcohol có cùng phân tử khối.

    D. Độ tan trong nước của carboxylic acid tăng dần theo chiều tăng phân tử khối.

    Câu 9. Nhúng đầu đũa thủy tinh vào dung dịch nước chanh, sau đó chấm vào giấy quỳ tím. Giấy quỳ tím chuyển sang màu gì?

         A. Xanh.                            B. Đỏ.                                C. Tím.                              D. Xanh tím.

    Câu 10. Cho phản ứng sau: . Chất X là:

         A. CO2                              B. (HCOO)2Ca.                 C. (CH3COO)2Ca.            D. CaO.

    Câu 11. Cho phản ứng sau: . Khí Y là:

         A. (CH3COO)2Mg.           B. CO2.                              C. HCOONa.                    D. H2.

    Câu 12. Chất nào sau đây không phản ứng được với acetic acid:

         A. Zn.                                B. Cu.                                C. NaOH.                          D. CaCO3.

    Câu 13.  Malonic acid có trong nước ép củ cải đường có công thức là:

         A. HOOC-CH2-COOH.    B. HOOC-[CH2]4-COOH. C. HOOC-COOH.            D. CH2=CH-COOH.

    Câu 14. Carboxylic acid nào sau đây có mạch carbon phân nhánh, làm mất màu nước bromine?

         A. methacrylic acid.          B. 2-methylbutanoic acid. C. Propanoic acid.             D. Acrylic acid.

    Câu 15. Một số carboxylic acid như oxalic acid, tartaric acid,… gây ra vị chua của quả sấu xanh. Trong quá trình làm món sấu ngâm đường, người ra sử dụng dung dịch nào để làm giảm độ chua của sấu?

         A. Vôi tôi.                         B. Muối ăn.                        C. Giấm ăn.                       D. Nước.

    Câu 16. Không thể điều chế CH3COOH trực tiếp từ:

         A. CH3CHO.                     B. C2H5OH.                      C. C2H4.                            D. C4H10.

    Câu 17. Carboxylic acid nào sau đây lần lượt có trong sữa chua, chanh:

    A. Lactic acid, formic acid.                                         B. Lactic acid, citric acid.

    C. Acetic acid, formic acid.                                         D. Lactic acid, acetic acid.

    Câu 18. Cho phương trình:Chất X + O2  Chất Y + H2O. Chất X, Y có thể là:

    A. C2H5OH, HCOOH.      B. C2H5OH, CH3COOH.     C. CH3OH, CH3COOH.     D. C2H5OH, HCH=O.

    Câu 19. Benzyl acetate là ester tạo mùi đặc trưng của hoa nhài. Carboxylic acid dùng để tổng hợp ester này có công thức là:

         A. CH3COOH.                  B. CH2=CHCH2COOH.   C. C3H7COOH.                D. C2H5COOH.

    Câu 20. Dùng một thuốc thử để nhận biết 3 lọ mất nhãn sau: phenol, acrylic acid, acetic acid.

        A. NaOH.                          B. AgNO3/NH3.                C. Cu(OH)2.                      D. Br2.

    Câu 21. Cho dãy chất: CuO, Na, NaOH, Ag, AgNO3/NH3, K2CO3, CH3OH, CH3COOH. Số chất tác dụng được với formic acid:

        A. 4.                                   B. 5.                                   C. 6.                                   D. 7.

    Câu 22. Cho các dung dịch sau: ethanol, glixerol, acetaldehyde, acetic acid. Để nhận biết các dung dịch trên, ta có thể sử dụng (xem như điều kiện phản ứng đủ):

        A. Br2, NaOH.                   B. Na2CO3, Cu(OH)2.       C. Na, Cu(OH)2.                D. Br2, AgNO3/NH3.

    Câu 23. Sắp xếp nhiệt độ sôi giảm dần các chất sau: (1) ethanol, (2) propane, (3) acetone, (4) acetic acid.

         A. (1), (2), (3), (4).            B. (4), (1), (3), (2).            C. (4), (3), (2), (1).            D. (1), (4), (3), (2).

    Câu 24. Cho giá trị Ka của một số carboxylic acid ở 25 dưới đây:

    Carboxylic acidHCOOHCH3COOHCH3CH2COOHC6H5COOH
    Ka

    Tính acid của carboxylic acid nào là mạnh nhất?

         A. HCOOH.                      B. CH3COOH.                  C. CH3CH2COOH.           D. C6H5COOH.

    Câu 25. Cho X, Y, Z là các chất khác nhau trong số 3 chất: methyl alcohol, formaldehyde, formic acid và các tính chất sau:

    ChấtXYZ
    Nhiệt độ sôi (oC)64,7-21100,7
    pH (0,001 M)7,007,003,47

    Nhận xét nào sau đây là đúng:

         A. Z là methyl alcohol.      B. X là formaldehyde.       C. Y là methyl alcohol.     D. Z là formic acid.

    Câu 26. Tìm pH của dung dịch CH3COOH 0,1 M (bỏ qua sự phân li của nước), biết hằng số phân li của acid Ka = .

         A. 1,00.                              B. 2,88.                              C. 6,04.                              D. 6,05.

    Hướng dẫn giải:

    Gọi x là nồng độ ion H+ trong dung dịch CH3COOH ở trạng thái cân bằng.

    Ban đầu0,1   
    Phân lix xx
    Cân bằng0,1 – x xx

     M

    Câu 27. Để trung hòa 6,72 gam một carboxylic acid no, đơn chức, mạch hở X cần dùng 200 gam dung dịch sodium hydroxide 2,24 %. Công thức của X là:

         A. CH3COOH.                  B. HCOOH.                      C. C2H5COOH.                D. C3H7COOH.

    Hướng dẫn giải:

    = 0,112 mol

    0,1120,112 mol

     g/mol

    Þ X là CH3COOH.

    Câu 28. Đun 12 gam acetic acid với một lượng dư ethanol (H2SO4 đặc làm xúc tác). Đến khi dừng thí nghiệm thu được 8,36 gam ester. Tính hiệu suất phản ứng ester hoá.

         A. 65,15 %.                       B. 54,54 %.                        C. 34,84 %.                       D. 47,50 %.

    Hướng dẫn giải:

    = 0,2 mol; = 0,095 mol.

    Ban đầu0,2   mol
    Phản ứng0,095 0,095 mol

    Hiệu suất của phản ứng:

    Câu 29. Cho thí nghiệm: Chuẩn độ acetic acid bằng dung dịch sodium hydroxide 0,15 M. Sau khi thực hiện thí nghiệm chuẩn độ này 3 lần, thu được bảng dưới đây:

    Số lầnThể tích acetic acid (mL)Thể tích dung dịch NaOH cần dùng (mL)
    16,020,0
    26,019,9
    36,020,0

    Nồng độ mol của acetic acid là:

         A. 0,1 M.                           B. 0,5 M.                           C. 0,3 M.                           D. 0,2 M.

    Hướng dẫn giải:

    Thể tích trung bình của dung dịch NaOH 3 lần đo: ;

    Thể tích của acetic acid: ;

    Ta có:

    Nồng độ mol của acetic acid: M

    Câu 30. Để xác định được chất X, người ta thực hiện như sau:

    • Bằng phương pháp phân tích nguyên tố, người ta xác định được X chứa % C = 40 %; % H = 6,67 %, còn lại là O.
    • Bằng phương pháp đo phổ MS, kết quả cho thấy trên phổ xuất hiện peak ion phân tử [M+] có giá trị m/z bằng 60.
    •  Bằng phương pháp đo phổ IR, kết quả cho thấy trên phổ xuất hiện peak rộng từ 2 500 đến 3 200 cm-1, một peak ở 1 745 cm-1.

    Công thức cấu tạo thu gọn của chất X có thể là:

         A. HCOOH.                      B. CH3COOH.                  C. CH3CHO.                     D. C3H7OH.

    Hướng dẫn giải:

    Dựa vào phổ MS, ta được MX = 60 g/mol.

    Gọi số carbon là a, số hydrogen là b, số oxygen là c. Ta được: CaHbOc.

    Ta có:

    Þ C2H4O2 (1)

    Từ kết quả phổ IR: Peak rộng từ 2 500 đến 3 200 cm-1 (O–H); Peak ở 1 745 cm-1 (C=O của acid). (2)

    Công thức cấu tạo thu gọn của X có thể là CH3COOH.

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 23 hợp chất carbonyl KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 23 hợp chất carbonyl KNTT

    BÀI 23: HỢP CHẤT CARBONYL

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    I. Khái niệm, danh pháp

    1. Khái niệm

    – Hợp chất carbonyl là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm chức carbonyl (    ) .

    – Aldehyde là hợp chất hữu cơ có nhóm -CHO liên kết với nguyên tử carbon (trong gốc hydrocarbon hoặc           

    -CHO) hoặc nguyên tử hydrogen.

    – Ketone là hợp chất hữu cơ có nhóm liên kết với 2 gốc hydrocarbon.

    VD: Cinnamaldehyde là một hợp chất aldehyde có trong tinh dầu quế.

             Methone là một hợp chất ketone có trong tinh dầu bạc hà.

    2. Danh pháp

    a) Danh pháp thay thế

    Tên aldehyde:    Tên hydrocarbon (bỏ e cuối) + al

    Tên ketone:   Tên hydrocarbon (bỏ e cuối) + vị trí nhóm C=O + one

     T Chú ý:

    Mạch C là mạch dài nhất chứa nhóm (     C=O)

    Mạch C được đánh số từ nhóm -CHO (đối với aldehyde) hoặc từ phía gần nhóm C=O hơn (đối với ketone).

    Đối với ketone, nếu nhóm C=O chỉ có một vị trí duy nhất thì không cần số chỉ vị trí nhóm C=O

    Nếu mạch C có nhánh thì cần thêm vị trí và tên nhánh ở phía trước.

    Hợp chấtTên danh pháp
    HCHOMethanal
    CH3CHOEthanal
    3-methylbutanal
    CH2=CHCH2CHOBut-3-enal
    Hợp chấtTên danh pháp
    Propanone
    Butanone
    Pentan-2-one
    Pent-4-en-2-one

    b) Tên thông thường

    HCHO: aldehyde formic (formaldehyde)

    CH3CHO: aldehyde acetic (acetaldehyde)

    C6H5CHO: aldehyde benzoic ( benzaldehyde)

    CH3COCH3: acetone

    II. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO

    Liên kết đôi C=O phân cực về phía nguyên tử oxygen.

    III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

    IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

    1. Phản ứng khử
    2. Các hợp chất carbonyl bị khử bởi các tác nhân khử như NaBH4, LiAlH4

    +) Andehyde bị khử thành alcohol bậc I: CH3CH=O + 2[H]  CH3CH2OH

           +) Ketone bị khử thành alcohol bậc II.

    • Phản ứng oxi hóa aldehyde
    • Aldehyde bị oxi hóa bởi nước bromine tạo thành carboxylic acid.

    CH3CHO + Br2 + H2O  CH3COOH + 2HBr

    • Aldehyde bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens

    TQ: RCHO + 2[Ag(NH3)2]OH  RCOONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O

         Ví dụ: CH3CHO + 2[Ag(NH3)2]OH  CH3COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O

    Phản ứng tạo thành lớp silver bóng bám vào bình phản ứng, phản ứng này được gọi là phản ứng tráng silver.

    Ketone không bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens, vì vậy có thể dùng thuốc thử Tollens để phân biệt aldehyde với ketone.

    • Aldehyde bị oxi hóa bởi copper(II) hydroxide Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa Cu2O màu đỏ gạch.

    RCHO + 2Cu(OH)2 + NaOH  RCOONa + Cu2O +3H2O

    • Phản ứng cộng

    Tổng quát

    Ví dụ:

    • Phản ứn tạo iodoform

    Các hợp chất aldehyde, ketone có nhóm methyl cạnh nhóm carbonyl có thể phản ứng với I2 trong môi trường kiềm.

    V. ỨNG DỤNG

    VI. ĐIỀU CHẾ

    Một số hợp chất carbonyl được tổng hợp trong công nghiệp bằng phương pháp oxi hóa các hydrocarbon

    •  Oxi hóa ethylene thành acetaldehyde.
    • Oxi hóa cumene thành acetone (qui trình cumene).

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1: Anđehit là hợp chất hữu cơ trong phân tử có

    A. nhóm chức –COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.

    B. nhóm chức –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no.

    C. nhóm chức –CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.

    D. nhóm chức –COO- liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.

    Câu 2: Nhóm chức của anđehit là

         A. -COOH                         B. -NH2                             C. -CHO                            D. -OH.

    Câu 3: Hợp chất nào sau đây là anđehit?

    A. CH2=CH-CH2OH.                                                  B. CH2=CH-CHO.           

    C. CH2=CH-COOH.                                                   D. CH2=CH-COOCH3.

    Câu 4: Tên thay thế của CH3-CH=O là

         A. methanol.                      B. ethanol.                         C. metanal.                        D. etanal.

    Câu 5: Anđehit X có công thức cấu tạo là CH3CH­2CH2-CH(C2H5)-CHO. Tên của X là

         A. 3-etylpentanal.              B. 2-etylpentanal.              C. 3-etylbutanal.                D. 2-etylbutanal

    Câu 6: Công thức cấu tạo của 3-metylbutanal là

    A. (CH3)2CH-CHO.                                                    B. CH3CH2CH2CH2CHO.

    C. (CH­3­)­3C-CHO.                                                       D. (CH3)2CHCH2-CHO.

    Câu 7: Công thức cấu tạo của prop-2-enal là

    A. CH3-CH=CH-CHO.                                               B. CH2=CH-CH2-CHO.

    C. C6H5CH2-CHO.                                                      D. CH2=CH-CHO.

    Câu 8: Anđehit có thể phản ứng với H2/Ni, to, tạo thành

         A. ancol bậc hai.                B. ancol bậc một.              C. xeton.                            D. ancol bậc ba.

    Câu 9: Cho CH3CHO phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được

         A. CH3COOH.                  B. HCOOH.                      C. CH3CH2OH.                D. CH3OH.

    Câu 10: Chất  nào  sau đây có phản ứng tráng bạc?

         A. CH3CHO.                     B. C2H5OH.                      C. CH3COOH.                  D. CH3NH2.

    Câu 11: Chất phản ứng được với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là

         A. CH3NH2.                      B. CH3CH2OH.                 C. CH3CHO.                     D. CH3COOH.

    Câu 12: Chất phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng tạo ra Ag là

    A. alcohol ethylic              B. acetic acid                     C. anđehit axetic               D. glycerine.

    Câu 13: Anđehit axetic thể hiện tính oxi hoá trong phản ứng nào sau đây?

    A. CH3CHO  +  H2   CH3CH2OH.

    B. 2CH3CHO  +  5O2    4CO2   +  4H2O.

    C. CH3CHO  +  2AgNO3  +  3NH3  +  H2O   CH3COONH4  +  2NH4NO3  +  2Ag.

    D. CH3CHO  +  Br2  +  H2O  ⎯⎯→  CH3COOH  +  2HBr.

    Câu 14: Trong số các hợp chất sau, chất nào dùng để ngâm xác động vật?

         A. dd HCHO.                    B. dd CH3CHO.                C. dd CH3COOH.             D. dd CH3OH.

    Câu 15: Khối lượng Ag thu được khi cho 0,1 mol CH3CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng là

         A. 21,6 gam.                      B. 43,2 gam.                      C. 16,2 gam.                      D. 10,8 gam.

    MỨC ĐỘ 2: HIỂU

    Câu 16: Anđehit no mạch hở X có công thức đơn giản nhất C2H3O. Công thức phân tử của X là

         A. C4H6O2.                        B. C8H12O4.                      C. C2H3O.                         D. C6H9O3.

    Câu 17: Anđehit no, mạch hở Y có công thức đơn giản nhất là CHO. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là

         A. HCHO.                         B. HOC-C≡C-CHO.         C. HOC-CHO.                  D. CH2=CH-CHO.

    Câu 18: Có bao nhiêu anđehit tương ứng với công thức phân tử C4H8O?

         A. 1.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.

    Câu 19: Có bao nhiêu anđehit tương ứng với công thức phân tử C5H10O?

         A. 3.                                   B. 4.                                   C. 5.                                   D. 6.

    Câu 20: Có bao nhiêu đồng phân mạch hở ứng với CTPT C4H8O tác dụng với H2 (Ni, toC) tạo ra butan-1-ol?

         A. 3.                                   B. 1.                                   C. 6.                                   D. 4.

    Câu 21:. Sản phẩm nào tạo thành từ phản ứng: CH2=CH-CHO + H2 (dư) ?

         A. propan-2-ol.                  B. propan-1-ol.                  C. propanal.                       D. prop-2-en-1-ol.

    Câu 22: Ở điều kiện thích hợp: chất X phản ứng với chất Y tạo ra anđehit axetic; chất X phản ứng với chất Z tạo ra alcohol ethylic. Các chất X, Y, Z lần lượt là:

         A. C2H2, H2O, H2.            B. C2H4, O2, H2O.             C. C2H2, O2, H2O.            D. C2H4, H2O, CO.

    Câu 23: Dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra anđehit axetic là

    A. CH3COOH, C2H2, C2H4.                                        B. C2H5OH, C2H4, C2H2.

    C. C2H5OH, C2H2, CH3COOC2H5.                             D. HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH.

    Câu 24: Khi đốt cháy một anđehit mà thu được số mol CO2 bằng số mol H2O thì anđehit đó thuộc dãy anđehit nào dưới đây?

    A. no, đơn chức, mạch hở.                                                                                     B. không no, một nối đôi, đơn chức, mạch hở.

    C. không no, một nối đôi, hai chức, mạch hở.            D. no, hai chức, mạch hở.

    Câu 25: Cho sơ đồ phản ứng: C2H5OH →X →CH3COOH (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng). Chất X là

         A. HCHO.                         B. C2H5CHO.                    C. CH4.                             D. CH3CHO.

    MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG, VẬN DỤNG CAO

    Câu 26: Cho m gam hỗn hợp etanal và propanal phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 43,2 gam kết tủa và dung dịch chứa 17,5 gam muối ammonium của hai acid hữu cơ. Giá trị của m là

       A. 9,5.                                 B. 10,9.                              C. 14,3.                              D. 10,2.

    Câu 27: Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thu được 32,4 gam Ag. Hai anđehit trong X là

         A. CH3CHO và C2H5CHO                                          B. HCHO và CH3CHO

         C. HCHO và C2H5CHO                                              D. C2H3CHO và C3H5CHO

    Câu 28: Cho các chất sau: CH3-CH2-CHO (1), CH2=CH-CHO (2), (CH3)2CH-CHO (3), CH2=CH-CH2-OH (4). Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, to) cùng tạo ra một sản phẩm là

         A. (2), (3), (4).                   B. (1), (2), (4).                   C. (1), (2), (3).                   D. (1), (3), (4).

    Câu 29: Cho các phản ứng sau:

      (1) CH3CHOH + CuO                              (2) (CH3)2CHOH  + CuO

      (3) (CH3)3COH + CuO                               (4) HC≡CH + H2O

    Những phản ứng nào tạo ra anđehit?

         A. Chỉ (1).                         B. Chỉ (3).                          C. (1) và (4).                      D. (2) và (3).

    Câu 30: Cho anđehit X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (to) thu được muối Y. Biết muối Y vừa có phản ứng tạo khí với dung dịch NaOH, vừa có phản ứng tạo khí với dung dịch HCl. Công thức của X là

         A. CH3CHO.                     B. HCHO.                         C. (CHO)2.                        D. CH2=CH-CHO.

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 22 ôn tập chương 5 KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 22 ôn tập chương 5 KNTT

    BÀI 22: ÔN TÂP CHƯƠNG 5

    A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT

    X liên kết với nguyên tử carbon no
    NaOH, to
      R -XDẫn xuất halogen 
    NaOH/C2H5OH, to(R là ankyl từ C2 trở lên)
    Alkene
    RONa
    AldehydeKetone
    R-O-R
    Alkene 
      R -OHAlchohol
    H2SO4 đặc, to
    [O]
    Na
    C6H5ONa 
    Picric Acid 
      PHENOL
    NaOH
    Br2
    HNO3 đặc, H2SO4 đặc, to 

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    • Alcohol là những hợp chất hữu cơ phân tử có nhóm hydroxyl (-OH) liên kết với nguyên tử

         A. carbon.                                                                     B. carbon no.                    

         C. carbon không no.                                                     D. carbon của vòng benzen.

    • Alcohol no, đơn chức mạch hở phân tử có 1 nhóm OH liên kết với gốc ankyl có công thức tổng quát là

         A. CnH2n + 2O (n≥1).          B. CnH2n + 1OH(n≥1).        C. ROH.                            D. CnH2n-1OH(n≥1).

    • Chất nào sau đây là alcohol đa chức

       A. ethanol                          B. methanol                       C. glycerol                         D. Butan-2-ol

    • So với các hydrocarbon và dẫn xuất halogen có phân tử khối tương đương alcohol có nhiệt độ sôi trong nước

         A. cao hơn.                        B. thấp hơn.                       C. bằng nhau.                    D. thấp hơn rất nhiều.

    • Bậc của alcohol là

         A. Bậc carbon lớn nhất trong phân tử.                        B. Bậc của carbon liên kết với nhóm –OH.

         C. Số nhóm chức có trong phân tử.                             D. Số carbon có trong phân tử alcohol.

    • Ethanol là chất có tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng ethanol trong máu tăng cao sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể dẫn đến tử vong. Công thức phân tử ethanol là

         A. C2H4O2.                        B. C2H4O.                         C. C2H6.                            D. C2H6O.

    • Gần đây, rất nhiều trường hợp tử vong do uống phải rượu giả được pha chế từ cồn công nghiệp. Một trong những hợp chất độc hại trong cồn công nghiệp chính là methanol (CH3OH). Công thức phân tử methanol là

         A. C2H4O.                         B. CH2O.                           C. CH4.                              D. CH4O.

    • Xăng sinh học (gasohol hay biogasoline) được tạo ra bằng cách phối trộn ethanol với xăng thông thường theo một tỉ lệ nhất định. Một loại xăng sinh học E5 có chứa

         A.5%xăng RON 92.        B. 5%ethanol.                   C. 50%xăng RON 92.      D. 50%ethanol.

    • Khi phản ứng với CuO alcohol bậc 1 bị oxi hóa không hoàn toàn thành

         A.ketone                           B. andehyde.                     C. carbon dioxide.             D. carboxylic acid.

    • Khi phản ứng với CuO alcohol bậc 2 bị oxi hóa không hoàn toàn thành

         A. ketone                           B. andehyde.                     C. carbon dioxide.             D. carboxylic acid.

    • Phenol là những hợp chất hữu cơ phân tử có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử

         A. carbon.                          B. carbon no.                     C. carbon không no.          D. carbon của vòng benzen.

    • Do ảnh hưởng của nhóm –OH phản ứng thế nguyên tử hydrogen ở vòng benzen của phenol so với benzen.

         A. dễ hơn.                                                                     B. khó hơn.                       

         C. tương đương.                                                          D. không so sánh được.

    • Phenol có tính acid

         A. mạnh.                            B. rất mạnh.                       C. trung bình.                    D. yếu.

    • Phương pháp điều chế elthanol từ chất nào sau đây là phương pháp sinh hóa?

         A. Anđehit axetic.             B. Etylclorua.                    C. Tinh bột.                                   D. Etilen.

    • Thứ tự tăng dần mức độ linh độ của nguyên tử H trong nhóm -OH của các hợp chất sau phenol, ethanol, nước là:

         A. ethanol < nước < phenol.                                        C. nước < phenol < ethanol.

         B. ethanol < phenol < nước.                                        D. phenol < nước < ethanol.

    MỨC ĐỘ 2 : HIỂU

    • Các alcohol có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan trong H2O của alcohol đều cao hơn so với hiđrocacbon vì:

         A. Các alcohol có nguyên tử O trong phân tử.

         B. Các alcohol có khối lượng phân tử lớn.

         C. Các alcohol có khối lượng phân tử lớn hơn hiđrocacbon và có khả năng hình thành liên kết hiđro với H2O.

         D. Giữa các phân tử alcohol tồn tại liên kết hiđro liên phân tử đồng thời có sự tương đồng với cấu tạo của H2O.

    • Trong  tinh dầu bạc hà có chứa mentol là một alcohol có công thức cấu tạo như sau. Hãy cho biết mentol thuộc loại alcohol

         A. bậc 2.                                                                       B. bậc 1.                           

         C. bậc 3.                                                                       D. bậc 4.

    • Chất nào sau đây không tác dụng được với CH3OH?

    A. Na.                                     B. NaOH.                          C. C2H5OH.                      D. CuO.

    • Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm dựng 2 ml dung dịch chất X, lắc nhẹ, thấy có kết tủa trắng. Chất X là

       A.glycerol.                        B. acetic acid.                    C. ethanol.                         D. phenol.

    • Cho mẩu sodium vào ống nghiệm đựng chất lỏng X, thấy natri tan dần và có khí thoát ra. Chất X là

       A.pentan.                          B. ethanol.                         C. hexan.                           D. benzen.

    • Chất nào sau đây bị oxi hóa bởi CuO tạo thành anđehit?

    A. CH3CH2OH.                B. (CH3)3COH.                 C. CH3CHOHCH3.           D. C6H4(OH)CH3.

    • Cho ethanol tác dụng lần lượt với: Na, NaOH, HCOOH, CH3OH, O2, CuO, Cu(OH)2. Số chất tham gia phản ứng là

         A. 6.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 5.

    • X là một alcohol có công thức phân tử C3H8On, X có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Số đồng phân của X là

         A. 3.                                   B. 4.                                   C. 2.                                   D. 1.

    • Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH(CH3)CHBrCH3 là :

         A. 2-metylbut-2-en.                                                     B. 3-metylbut-2-en.          

         C. 3-metyl-but-1-en.                                                    D. 2-metylbut-1-en.

    • Tách nước alcohol X, thu được sản phẩm duy nhất là 3-metylpent-1-en. Tên gọi của X là

         A. 4-metylpentan-1-ol.                                                 B. 3-metylpentan-1-ol.     

    C. 3-metylpentan-2-ol.                                         D.  3-metylpentan-3-ol.

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    • Hợp chất thơm X tác dụng với Na theo tỉ lệ 1:2, tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:1. X có thể là chất nào sau đây?

    A.                                      B.    

    C.                                            D.

    • Đun nóng 13,875 gam một ankyl clorua Y với dung dịch NaOH dư, axit hóa dung dịch thu được bằng dung dịch HNO3, nhỏ tiếp vào dung dịch AgNO3 thấy tạo thành 21,525 gam kết tủa. CTPT của Y là:

         A. C2H5Cl.                        B. C3H7Cl.                        C. C4H9Cl.                        D. C5H11Cl.

    Hướng dẫn giải

          Đặt công thức của Y là RCl, phương trình phản ứng :

                            RCl   +   NaOH   ROH    +  NaCl              (1)

    mol:     x                                       x

    HNO3   +  NaOH  NaNO3  +  H2O             (2)

    AgNO3  + NaCl   AgCl   +  NaNO3            (3)

    mol:     x                             x

          Theo giả thiết và các phản ứng ta có :

          Vậy Y là C4H9Cl.

    • Đun 1 mol hỗn hợp C2H5OH và C4H9OH (tỉ lệ mol tương ứng là 3:2) với H2SO4 đặc ở 140oC thu được m gam ete, biết hiệu suất phản ứng của C2H5OH là 60% và của C4H9OH là 40%. Giá trị của m là

          A. 24,48 gam.                   B. 28,4 gam.                      C. 19,04 gam.                    D. 23,72 gam.

    Hướng dẫn giải

          Theo giả thiết ta thấy số mol các alcohol tham gia phản ứng là :

          Tổng số mol hai alcohol tham gia phản ứng là 0,36+0,16=0,52 mol.

          Đặt công thức trung bình của hai alcohol là :

          Phương trình phản ứng :

                2      +  H2O       (1)

    mol:      0,52                               0,26

          Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :

    • Oxi hóa 6 gam alcohol đơn chức A bằng oxi không khí (có xúc tác và đun nóng) thu được 8,4 gam hỗn hợp anđehit, alcohol dư và nước. Phần trăm A bị oxi hóa là :

         A. 60%.                             B. 75%.                              C. 80%.                                         D. 53,33%.

    Hướng dẫn giải

          Đặt công thức của alcohol là RCH2OH.

          Số mol O2 đã tham gia phản ứng là :

          Phương trình phản ứng :

                2RCH2OH   +   O2      2RCHO   +   2H2O             (1)

    mol:      0,15         0,075

          Theo (1) ta thấy số mol RCH2OH đã phản ứng là 0,15 mol, theo giả thiết sau phản ứng alcohol còn dư nên ta suy ra số mol alcohol ban đầu phải lớn hơn 0,15 mol. Do đó :

                R là H, alcohol A là CH3OH.

          Hiệu suất phản ứng oxi hóa alcohol là :

    • Cho m gam một alcohol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15,5. Giá trị của m là :

         A. 0,92.                              B. 0,32.                              C. 0,64.                              D. 0,46.

    Hướng dẫn giải

     Phương trình phản ứng :

    CnH2n+2O  +  CuO ®  CnH2nO  +  H2O   +   Cu  (1)

    mol :       x              x         x          x        x        

          Khối lượng chất rắn giảm = mCuO – mCu = 80x – 64x = 0,32  Þ x = 0,02

    Cách 1 (Áp dụng sơ đồ đường chéo) : Hỗn hợp hơi gồm CnH2nO và H2O có khối lượng mol trung bình là : 15,5.2 = 31 gam/mol.

          Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :

          Vậy khối lượng của X là : m = (14n + 18).0,02 = (14.2 + 18).0,02 = 0,92 gam.

    Cách 2 (Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng) : Hỗn hợp hơi gồm CnH2nO và H2O có khối lượng mol trung bình là 15,5.2 = 31 và có số mol là 0,02.2 = 0,04 mol.

          Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có :    

                            gam

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 21 phenol KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 21 phenol KNTT

    BÀI 21: PHENOL

    1. Khái niệm: Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.

    Phenolo-cresolm-cresolhydroquinonep-cresol

    2. Đặc điểm cấu tạo:

    – Trong phân tử phenol, liên kết O-H của phenol phân cực mạnh, nên phenol thể hiện tính acid yếu.

    – Phenol có thể tham gia phản ứng thế nguyên tử hydrogen của vòng benzene.

    3. Tính chất vật lí

    – Ở điều kiện thường: Phenol là chất rắn không màu, nóng chảy ở 43 oC, sôi ở 181,8 oC.

    – Ít tan trong nước ở điều kiện thường, tan nhiều khi đun nóng, tan tốt trong các dung môi hữu cơ như ethanol, ether và acetone.

    – Phenol độc, có thể gây bỏng khi tiếp xúc.

    4. Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm -OH (tính acid của phenol)

    – Trong dung dịch nước, phenol phân li theo cân bằng:

    – Phenol là acid yếu, không làm đổi mày quỳ tím.

    – Phenol có thể phản ứng được với kim loại kiềm, dung dịch base, muối sodium carbonate

    Ví dụ:

    5. Phản ứng thế ở vòng thơm

    Phản ứng thế ưu tiên vào vị trí 2, 4 và 6 (ortho và para)

    5.1. Phản ứng bromine hóa

                                                                               2,4,6-tribromophenol (kết tủa trắng)

    Do ảnh hưởng của nhóm -OH, phản ứng thế nguyên tử của hydrogen ở vòng benzene của phenol xảy ra dễ dàng hơn so với benzene.

    5.2. Phản ứng nitro hóa

                                                                                                               2,4,6-trinitrophenol

    6. Ứng dụng của phenol

    + Sản xuất mĩ phẩm.

    + Sản xuất tơ sợi.

    + Sản xuất chất dẻo.

    + Sản xuất phẩm nhuộm.

    + Sản xuất dược phẩm.

    + Sản xuất thuốc sát trùng.

    + Sản xuất thuốc diệt cỏ.

    7. Điều chế

    Phenol được tổng hợp từ cumene (isopropylbenzene) bằng phản ứng oxi hóa khử bởi oxygen rồi thủy phân trong môi trường acid thu được phenol và acetone

    – Ngoài ra, phenol còn được điều chế từ nhựa than đá.

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: NHẬN BIẾT

    • Phenol là hợp chất hữu cơ mà:

    A. phân tử có chứa nhóm –OH và vòng benzene.

    B. phân tử có chứa nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzene.

    C. phân tử có chứa nhóm –NH2 liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzene.

    D. phân tử có chứa nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng ở ngoài vòng benzene.

    A. C6H5OH.                      B. C6H4(OH)2.                  C. CH3C6H4OH.               D. C6H5CH2OH.

    A. benzene.                        B. alcohol ethylic.             C. alcohol benzylic.           D. phenol.

    A. kim loại Na.                  B. dung dịch NaOH.         C. nước bromine.               D. dung dịch NaCl.

    • Phenol phản ứng được với dung dịch nào sau đây ?

    A. NaHCO3.                      B. CH3COOH.                  C. KOH.                            D. HCl.

    • Chất nào sau đây tạo kết tủa với dung dịch brom?

    A. Phenol.                          B. Ethylen.                        C. Benzene.                       D. Acethylen.

    • Ảnh hưởng của nhóm -OH đến gốc C6H5– trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với

    A. dung dịch NaOH          B. Na kim loại                   C. nước Br2.                      D. H2 (Ni, nung nóng).

    • Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch brom nhưng không tác dụng với dung dịch NaHCO3. Tên gọi của X là

    A. aniline.                          B. phenol.                          C.  acrylic acid.                 D. alcohol ethylic.

    • Trong phân tử phenol, do ảnh hưởng của vòng benzene làm cho liên kết -OH của phenol

    A. bị phân cực mạnh hơn so với alcohol nên có tính acid yếu.

    B. bị phân cực ít hơn so với alcohol nên có tính acid yếu.

    C. bị phân cực mạnh hơn so với alcohol nên có tính base yếu.

    D. bị phân cực ít hơn so với alcohol nên có tính acid mạnh.

    • Trong các cặp chất sau cặp chất nào không phải là đồng đẳng của nhau?

    A. C6H5OH và CH3C6H4OH.                                      B. C6H5OH và C6H5CH2OH.

    C. CH3OH và C2H5OH.                                              D. CH4 và C3H8.

    MỨC ĐỘ 2: THÔNG HIỂU

    • Từ muối C6H5ONa có thể tái tạo lại phenol bằng cách:

    A. cho tác dụng với dung dịch của Acid mạnh hơn.   B. nung nóng

    C. hòa tan vào nước rồi đun sôi.                                  D. cho tác dụng với dung dịch alcohol ethylic.

    • Số đồng phân có chứa nhân benzen phản ứng với Na, có CTPT C7H8O là

    A. 3                                    B. 4                                    C. 5                                    D. 6.

    Lời giải

    Tính số liên kết chỉ có vòng benzen

    Tác dụng Na là ancol thơm hoặc phenol

    • Số hợp chất thơm có CTPT C7H8O tác dụng với NaOH là

    A. 1                                    B. 2                                    C. 3                                    D. 4

    Lời giải

    Tác dụng NaOH chỉ có dạng phenol

    • Số đồng phân có chứa nhân benzen phản ứng với Na, có CTPT C8H8O là

    A. 3                                    B. 4                                    C. 5                                    D. 6.

    Lời giải

    Tính số liên kết có vòng benzen và một liên kết đôi

    • Khi thay nguyên tử H của hiđrocacbon bằng nhóm -OH thì được dẫn xuất hiđroxi. Có các nhận định sau:

    (a) Phenol là dẫn xuất hiđroxi của hiđrocacbon thơm.

    (b) Phenol là dẫn xuất hiđroxi mà nhóm OH đính với C của vòng thơm.

    (c) Ancol thơm là dẫn xuất hiđroxi của hiđrocacbon thơm.

    (d) Ancol thơm là copper đẳng của phenol.

    Số nhận xét đúng là

    A. 3.                                   B. 1.                                   C. 4.                                   D. 2.

    • Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là

    A. nước bromine, anđehit axetic, dung dịch NaOH.

    B. dung dịch NaCl, dung dịch NaOH, kim loại Na.

    C. nước bromine, acetic acid, dung dịch NaOH.

    D. nước bromine, anhiđrit axetic, dung dịch NaOH.

     
     
     
     

     Cho chất sau đây m-HO-C6H4-CH2OH (hợp chất chứa nhân thơm) tác dụng với dung dịch NaOH dư. Sản phẩm tạo ra là

    A.                         B.              C.                   D.

    • Cho sơ đồ biến hóa: C6H6  X  C6H5OH  Y C6H5OH. X, Y lần lượt có thể là

    A. C6H5Cl, C6H5ONa       B. C6H5Cl, C6H5NH2        C. C6­H5NH2, C6H5COOH D. C6H5Br, C6H5CO

    • Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phenol (C6H5OH)?

    A. Dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.

    B. Phenol tác dụng với nước bromine tạo kết tủa.

    C. Phenol thuộc loại ancol thơm, đơn chức.

    D. Phenol ít tan trong nước lạnh nhưng tan nhiều trong nước nóng.

    • Cho m gam phenol (C6H5OH) tác dụng với sodium dư thấy thoát ra 0,05 gam khí H2 (đkc), giá trị m của là

    A. 4,7 gam.                        B. 9,4 gam.                        C. 7,4 gam.                        D. 4,9 gam.

    • Cho m gam phenol (C6H5OH) tác dụng với sodium hydroxide thu được 23,2 gam muối. Giá trị m của là

    A. 18,8 gam.                      B. 16,51 gam.                    C. 23,5 gam.                      D. 21,2 gam.

    • Cho 23,5 gam phenol (C6H5OH) tác dụng với nước bromine thu được 82,75 gam kết tủa trắng. Giá trị m của là

    A. 82,75 gam.                    B. 41,375 gam.                  C. 82,57 gam.                    D. 41,37 gam.

    MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG

    • Dung dịch phenol phản ứng với mấy chất trong số các chất sau đây: Na, dung dịch bromine, dung dịch NaCl, dung dịch NaOH, acid HNO3 (xúc tác H2SO4); dung dịch NaHCO3; dung dịch Na2CO3?

    A. 4                                                                                                B. 3                                                                                         C. 6                                                                                         D. 5

    • Trong các tính chất sau, tính chất nào không phải của phenol?

    (1) Chất rắn                                    (2) Màu nâu                                        (3) Rất độc

    (4) Nóng chảy ở nhiệt độ cao         (5) tác dụng dung dịch nước brôm      (6) tác dụng HNO3                 

    (7) tác dụng sodium                       (8) tác dụng potassium hydroxide.

         A. 1, 6                                B. 2, 4                                C. 1, 6, 8                            D. 2, 4, 6.

    • Số hợp chất thơm có CTPT C8H10O tác dụng với NaOH là

    A. 6.                                   B. 7.                                   C. 9.                                   D. 8.

    Lời giải

    Tác dụng NaOH là dạng phenol

    .

    • Cho dãy các hợp chất thơm: p-HO-CH2-C6H4-OH, p-HO-C6H4-COOC2H5, p-HO-C6H4-COOH, p-HCOO-C6H4-OH, p-CH3O-C6H4-OH. Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau?

    (a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1: 1.

    (b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H2 bằng số mol chất phản ứng.

    A. 3.                                   B. 4.                                   C. 1.                                   D. 2.

    • Các đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O (đều là dẫn xuất của benzene) có tính chất: tách nước thu được sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime, không tác dụng được với NaOH. Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O, thoả mãn tính chất trên là

    A. 2.                                   B. 4.                                   C. 1.                                   D. 3.

    Lời giải

    .

    • Hợp chất X là dẫn xuất của benzene có công thức phân tử C8H10O2. X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1. Mặt khác cho X tác dụng với Na thì số mol H2 thu được đúng bằng số mol của X đã phản ứng. Nếu tách một phân tử H2O từ X thì tạo ra sản phẩm có thể trùng hợp tạo polimer. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

    A. 7.                                   B. 9.                                   C. 6.                                   D. 3.

    Lời giải

    .

    • Cho phenol (C6H5OH) tác dụng vừa đủ với dung dịch Br2 (theo tỷ lệ số mol tương ứng là 1:3), sau phản ứng thu được một hỗn hợp X gồm các sản phẩm có khối lượng là 5,74 gam. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH đặc, nóng, dư, có áp suất cao, số mol NaOH đã phản ứng là a mol, biết các phản ứng xẩy ra hoàn toàn. Giá trị của a là

    A. 0,10.                              B. 0,11.                              C. 0,04.                              D. 0,07.

    Lời giải

    Khi tác dụng với Br2:

    Khi tác dụng NaOH

    BTNT Na: .

    • Cho m gam hỗn hợp gồm 2 chất: phenol và alcohol benzylic tác dụng với Na dư có 495,8 ml khí thoát ra (đkc). Mặt khác m gam hỗn hợp này làm mất màu vừa hết 100ml dung dịch nước Br2 0,3M. Thành phần % số mol của phenol trong hỗn hợp là

    A. 74,6%.                          B. 22,5%.                           C. 25%.                             D. 32,4%

    Lời giải

    Khi tác dụng với Br2:

    Khi tác dụng Na

    Ta có:

    .

    • Cho hỗn hợp X gồm alcohol ethylic và phenol phản ứng với dung dịch NaOH 1M thấy dùng hết 50 ml. Nếu cho hỗn hợp X tác dụng với Na dư thì thu được 1,2395 lít khí H2 (ở đkc). Phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X là

    A. 32,86%C2H5OH; 67,14%C6H5OH.                        B. 82,36%C2H5OH; 17,64%C6H5OH.

    C. 38,62%C2H5OH; 61,38%C6H5OH.                        D. 25%C2H5OH; 75%C6H5OH.

    Lời giải

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Việt Yên Bắc Giang, năm 2015)

    Khi tác dụng NaOH chỉ có phenol phản ứng

    Khi tác dụng Na

    .

    • Cho hỗn hợp X gồm ethanol và phenol tác dụng với natri (dư), thu được 3,7185 lít khí hiđro (đkc). Nếu cho hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch nước bromine vừa đủ thì thu được 19,86 gam kết tủa trắng. Phần trăm khối lượng của ethanol trong X là

    A. 66,19%.                        B. 20%.                              C. 80%.                             D. 33,81%.

    Lời giải

    (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 THPT Can Lộc Hà Tĩnh, năm 2015)

    Khi tác dụng Br2 chỉ có phenol phản ứng

    Khi tác dụng Na

    MỨC ĐỘ 4: VẬN DỤNG CAO

    • Trong số các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):

    (1)Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl.

    (2)Phenol có tính acid, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.

    (3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc.

    (4) Phenol tham gia phản ứng thế bromine và thế nitro dễ hơn benzene.

    Các phát biểu đúng là

    A. (1).(3), (4)                     B. (1), (2), (3)                    C. (2), (3), (4)                    D. (1), (2),(4)

    • Cho các phát biểu về tính chất của phenol như sau:

    (1) Phenol có tính acid mạnh hơn ethanol vì nhân benzene hút electron của nhóm –OH bằng hiệu ứng liên hợp, trong khi nhóm –C2H5 lại đẩy electron vào nhóm –OH.

    (2) Phenol có tính acid mạnh hơn ethanol va được minh hoạt bằng phản ứng phenol tác dụng với dung dịch NaOH còn C2H5OH thì không.

    (3) Tính acid của phenol yếu hơn H2CO3 vì sục CO2 vào dung dịch C6H5ONa ta sẽ được C6H5OH.

    (4) Phenol trong nước cho môi trường acid, làm quý tím hóa đỏ.

    Nhóm gồm các phát biểu đúng là

    A. (2), (3), (4)                    B. (1), (2), (3)                    C. (1), (2), (4).                   D. (3), (1), (4).

    • Cho các câu sau:

    (1) Những hợp chất mà phân tử có chứa nhóm hidroxyl-OH và vòng benzen thuộc loại phenol

    (2) Phenol là hợp chất mà phân tử có chứa nhóm hidroxyl-OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene

    (3) Những hợp chất mà phân tử có chứa nhóm hidroxyl-OH liên kết với gốc hidrocacbon đều thuộc loại phenol

    (4) Những hợp chất mà phân tử có chứa nhóm hidroxyl-OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon chứa liên kết  đều thuộc loại phenol

    (5) Ở điều kiện thường, phenol hầu như không tan trong nước nhưng tan nhiều trong ethanol

    (6) Phenol vừa là tên 1 loại hợp chất vừa là tên của 1 hợp chất C6H5OH.

    Những câu đúng là.

    A. 2,3,4,5                           B. 1,2,3,4                           C. 2,5,6                              D. 1,3,5,6

    • Quá trình tổng hợp picric acid được tiến hành như sau:

    Bước 1: Cho 0,5 gam phenol và khoảng 1,5 mL H2SO4 đặc vào ống nghiệm, đun nhẹ hỗn hợp trong khoảng 10 phút để thu được chất lỏng đồng nhất.

    Bước 2: Để nguội ống nghiệm rồi ngâm trong bình nước đá.

    Bước 3: Nhỏ từ từ 3 mL dung dịch HNO3 đặc vào hỗn hợp và lắc đều. Nút bằng bông tẩm dung dịch NaOH.

    Bước 4: Đun cách thủy hỗn hợp trong nồi nước nóng 15 phút.

    Bước 5: Làm lạnh hỗn hợp rồi đem pha loãng hỗn hợp với khoảng 10mL nước cất, xuất hiện kết tủa ở trạng thái tinh thể màu vàng.

    Trong các phát biểu sau:

    • Ở bước 1, có thể thay H2SO4 bằng HNO3.
    • Ở bước 3, sử dụng bông tẩm dung dịch NaOH để không cho khí bị thoát ra ngoài môi trường.
    • Ở bước 3, có chất sulfur trioxide tạo ra bám trên thành ống nghiệm.
    • Ở bước 4, đun nhẹ toàn bộ ống nghiệm, sau đó đun tập trung phần hỗn hợp phản ứng, rồi thực hiện bước 5 ngay.
    • Sau bước 5, kết tủa tạo thành ở trạng thái tinh thể màu vàng là picric acid.

    Số phát biểu đúng

    A. 2.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 5.

    Lời giải

    • Sai, không thể thay thế được.
    • Đúng
    • Sai, SO2 ở thể khí.
    • Sai, vì khi làm lạnh nhanh sẽ làm vỡ ống nghiệm.
    • Đúng.

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 20 alcohol KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 20 alcohol KNTT

    BÀI 20: ALCOHOL

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    I. KHÁI NIỆM, DANH PHÁP

    Alcohol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử chứa nhóm hydroxy (-OH) liên kết với nguyên tử carbon no.

    Alcohol no, đơn chức, mạch hở trong phân tử có một nhóm -OH liên kết với gốc ankyl, có công thức tổng quát là CnH2n+1OH (n≥1).

    Ví dụ: CH3OH;            CH3CH2OH

    Methhanol                                 Ethanol

    Nếu alcohol có hai hay nhiều nhóm -OH thì các alcohol đó được gọi là các alcohol đa chức (polyancohol).

    Bậc của ancohol là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm hydroxy. Ta có alcohol bậc I, alcohol bậc II, alcohol bậc III.

    CH3CH2CH2CH2OH :         Alcohol bậc I

    CH3CH2CH(CH3)OH :      Alcohol bậc II

    CH3C(CH3)2OH :                 Alcohol bậc III

    Tên theo danh pháp thay thế của monoancohol:

    Ví dụ:

    Tên theo danh pháp thay thế của polyalcohol:

    Ví dụ:

    Chú ý:

    – Nếu nhóm -OH chỉ có một vị trí duy nhất thì không cần số chỉ vị trí nhóm -OH.

    – Mạch carbon được ưu tiên đánh số từ phía gần nhóm -OH hơn.

    – Nếu mạch carbon có nhánh thì cần thêm tên nhánh ở phía trước.

    – Nếu có nhiều nhóm -OH thì cần thêm độ bội (di, tri, …) trước “ol” và giữ nguyên tên hydrocarbon.

    II. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO

    Trong phân tử alcohol, các liên kết O-H và C-O đều phân cực về phía nguyên tử oxygene do oxygene có độ âm điện lớn.

    Vì vậy, trong các phản ứng hóa học, alcohol thường bị phân cắt ở liên kết O-H hoặc liên kết C-O.

    III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

    Ở điều kiện thường, các alcohol no, đơn chức từ C1 đến C12 ở trạng thái lỏng, các alcohol từ C13 trở lên ở trạng thái rắn

    Alcohol có nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon, dẫn xuất halogene có phân tử khối tương đương và dễ tan trong nước do các phân tử alcohol có thể tạo liên kết hydrogene với nhau và với nước.

    Khi số nguyên tử carbon trong phân tử tăng lên, độ tan trong nước của alcohol giảm .

    IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

    Alcohol phản ứng với các kim loại mạnh như sodium, potassium giải phóng khí hydrogene:

    2R-OH + 2Na 2RONa + H2

    Khi đun nóng alcohol với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được ether.

    Ví dụ:

               C2H5OH + HO-C2H5        C2H5OC2H5    +    HOH 

    Khi cho alcohol no, đơn chức, mạch hở đi qua bột Al2O3 nung nóng hoặc đun alcohol với H2SO4 đặc, H3PO4 đặc, alcohol bị tách nước tạo thành alkenee:

    C2H5OH               C2H4     +     H2O

    Phản ứng tách nước của alcohol tạo alkene ưu tiên theo quy tắc Zaitsev:

    Trong phản ứng tách nước của alcohol, nhóm -OH bị tách ưu tiên cùng với nguyên tử hydrogene ở carbon bên cạnh có bậc cao hơn.

     but-2-ene (sản phẩm chính)      but-1-ene (sản phẩm phụ) phụ)

    CH3-CH=CH-CH3  +  CH2=CH-CH2-CH3 +  H2O

    – Alcohol bậc 1 khi bị oxi hóa bởi CuO (to) cho ra sản phẩm là aldehyde.

                            RCH2OH   +    CuO        RCHO    +    Cu↓     +    H2O

    – Alcohol bậc hai khi bị oxi hóa bởi CuO (to) cho ra sản phẩm là ketone.

                            R–CH(OH)–R’    +   CuO         R–COR’    +    Cu↓    +    H2O

    – Alcohol bậc III khó bị oxi hóa.

    Các alcohol có thể bị đốt cháy trong không khí tạo thành carbon dioxide, hơi nước và tỏa nhiệt:

    CnH2n+1OH     +     O2         nCO2     +     (n+1)H2O

    Các polyalcohol có các nhóm -OH liền kề nhau như ethylenee glycol, glycerol có thể tác dụng với copper (II) hydroxide tạo thành dung dịch màu xanh lam đậm.

    H
    H

    Vì vậy phản ứng này dùng để nhận biết các polyalcohol có các nhóm -OH liền kề.

    V. ỨNG DỤNG

    VI. ĐIỀU CHẾ

    Các alcohol có thể được điều chế bằng phản ứng hydrate hóa alkenee. Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong công nghiệp để điều chế ethanol:

    Khi lên mên tinh bột, enezyme sẽ phân giải tinh bột thành glucose, sau đó glucose sẽ chuyển hóa thành ethanol:

    Trong công nghiệp, glycerol được tổng hợp từ propylenee theo sơ đồ sau:

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1. Alcohol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có chứa nhóm OH liên kết trực tiếp với

         A. nguyên tử carbon.                                                   B. nguyên tử carbon không no.

         C. nguyên tử carbon no.                                               D. nguyên tử oxygene.

    Câu 2. Công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở là

         A. CnH2n-1OH (n ≥ 3).                                                  B. CnH2n+2OH (n ≥ 1).      

         C. CnH2n+1O (n ≥ 1).                                                    D. CnH2n+1OH (n ≥ 1).

    Câu 3. Hợp chất nào sau đây là alcohol đa chức?

         A. HOCH2-CH2OH.                                                    B. CH3CH(OH)2.             

         C. CH2=CH-CH(OH)2.                                               D. HO-CH=CH-OH.

    Câu 4. Chất nào sau đây thuộc loại alcohol no, đơn chức, mạch hở?

         A. HCHO.                         B. C2H4(OH)2.                  C. CH2=CHCH2OH.        D. C2H5OH.

    Câu 5. Hợp chất nào sau đây là alcohol bậc một, no, đơn chức, mạch hở?

         A. CH2=CH-CH2OH.       B. (CH3)2CH-CH2OH.      C. C6H5CH2OH.               D. (CH3)2CHOH.

    Câu 6. Hợp chất nào sau đây là alcohol bậc hai, no, đơn chức, mạch hở?

         A. CH3-CHOH-CH3.        B. CH2=CH-CH2­OH.        C. HOCH2-CH2OH.         D. C6H5-CH2OH.

    Câu 7.  Chất nào sau đây là alcohol bậc 3?

         A. HOCH2CH2 OH.          B. (CH3)2CHOH.              C. (CH3)2CHCH2OH.       D. (CH3)3COH.

    Câu 8.  Chất nào sau đây là alcohol?

         A. CH3OCH3                    B. CH3OH                         C. HCHO                          D. C2H5Cl

    Câu 9.  Alcohol nào sau đây phản ứng được với copper (II) hydroxide tạo dung dịch màu xanh lam đậm?

         A. Methhanol                    B. Glycerol                        C. Ethanol                         D. Propan-2-ol

    Câu 10. Công thức phân tử ethanol là

         A. C2H4O2.                        B. C2H4O.                         C. C2H6.                            D. C2H6O.

    Câu 11. Tên thay thếcủa alcohol có công thức cấu tạo CH3CH2CH2OH là

         A. propan-1-ol.                  B. propan-2-ol.                  C. pentan-1-ol.                  D. pentan-2-ol.

    Câu 11. Đun nóng C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140 oC, thu được sản phẩm là

         A. CH2=CH2.                    B. CH3-O-CH3.                 C. C2H5-O-C2H5.              D. CH3-CH=O.

    Câu 12. Cho phản ứng hóa học sau:

    Sản phẩm của phản ứng có tên gọi là

         A. but-2-ene.                                                                B. 2-methylprop-2-ene.    

         C. but-1-ene.                                                                D. prop-2-ene.

    Câu 13. Alcohol nào sau đây bị oxi hóa bởi CuO/to tạo ra anđehit?

         A. CH3-CHOH-CH3.                                                   B. (CH3)3C-OH.

         C. CH3CH2-CHOH-CH3.                                            D. (CH3)2CH-CH2OH.

    Câu 14. Cho phản ứng hóa học sau: (CH3)2CH-CH2OH + CuO

    Sản phẩm của phản ứng có công thức cấu tạo là

         A. (CH3)2C=O.                 B. (CH3)2CH-COOH.       C. (CH3)2CH-CHO.          D. (CH3)2C=CH2.

    Câu 15. Xăng E5 RON 92 chứa hàm lượng ethanol là bao nhiêu?

         A. 92%.                             B. 9%.                                C. 10%.                             D. 5%.

    MỨC ĐỘ 2: HIỂU

    Câu 1. Khi đun nóng hỗn hợp alcohol gồm CH3OH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, ở 140oC) thì số ether thu được tối đa là

         A. 4.                                   B. 2.                                   C. 1.                                   D. 3.

    Câu 2. Alcohol nào sau đây khi tách nước tạo thành hai alkenee?

         A. CH3CH2OH.                                                           B. CH3-CHOH-CH3.

         C. CH3-CHOH-CH2CH3.                                                           D. CH3OH.

    Câu 3. Alcohol nào sau đây khi tách nước chỉ tạo ra một alkenee?

         A. CH3-CH(OH)-CH2CH3.                                                       B. CH3-CH(OH)-CH(CH3)2.

         C. CH3-CH(OH)-CH3.                                                                D. CH3CH2-CH(OH)-CH(CH3)2.

    Câu 4. Sản phẩm chính thu được khi đun nóng alcohol 3-methhylbutan-2-ol với H2SO4 đặc ở 180 oC có tên gọi là

         A. 3-methhylbut-1-ene.                                                B. 2-methhylbut-2-ene.    

         C. 3-methhylbut-2-ene.                                                D. 2-methhylbut-1-ene.

    Câu 5. Hiđrat hóa 2-methylbut-2-ene thì thu được sản phẩm chính là

         A. 3-methyl butan-1-ol                                                 B. 3-methyl butan-2-ol                                                                                                                                                                             

         C. 2-methylbutan-2-ol                                                  D. 2-methyl butan-1-ol

    Câu 6.  Để phân biệt alcohol đơn chức với alcohol đa chức có ít nhất 2 nhóm -OH liền kề nhau người ta dùng thuốc thử là

         A. nước bromine.                                                          B. dung dịch thuốc tím.

         C. dung dịch AgNO3.                                                  D. Cu(OH)2.

    Câu 7.  Ethanol không tác dụng với chất nào sau đây?

         A. Na.                                B. KOH.                            C. CuO.                             D. O2.

    Câu 8.  Hiđrat hóa hai alkene chỉ tạo thành hai alcohol. Hai alkene đó là

         A. 2-methylpropene và but-1-ene.                               B. propene và but-2-ene.              

         C. etene và but-2-ene.                                                  D. etene và but-1-ene.

    Câu 9.  Cho 4 alcohol: C2H5OH (1); C2H4(OH)2 (2); C3H5(OH)3 (3) và HOCH2CH2CH2OH (4). Alcohol không hòa tan được Cu(OH)2

         A. 1, 2                                B. 2, 4                                C. 1, 4                                D. chỉ có 1.

    Câu 10.  Cho alcohol etylic tác dụng lần lượt với: Na, NaOH, KOH, CH3OH, O2, CuO, Cu(OH)2. Số chất tham gia phản ứng là

         A. 6.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 5.

    MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG

    Câu 1. Cho 4,6 gam một alcohol no, đơn chức, mạch hở X tác dụng với lượng dư Na, sau phản ứng thu được 1,2395 lít khí H2 (ở đkc). Công thức phân tử của alcohol X là

         A. C2H6O.                         B. CH4O.                           C. C3H8O.                         D. C4H10O.

    Hướng dẫn giải

    Đặt công thức của ancohol là CnH2n+1OH

    Ta có phương trình hóa học sau:

    Ta có phương trình: 14n + 18 = 4,6/0,1

    • n = 2      chọn A.

    Câu 2. Cho 6,4 gam methanol phản ứng với Na dư thu được V lít khí H2 (ở đkc). Giá trị của V là

    A. 2,479.                                B. 4,958.                            C. 12,395.                          D. 1,2395.

    Hướng dẫn giải

    Ta có phương trình hóa học sau:

    VH2 = 0,1×24,79 = 2,479 lít.           Chọn A.

    Câu 3. Cho 11 gam hỗn hợp gồm hai alcohol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với Na, thu được 3,7185 lít H2 (ở đkc). Công thức cấu tạo thu gọn của hai alcohol trên lần lượt là:

         A. CH3OH và CH3CH2OH.                                         B.CH3CH2OH và (CH3)2CHOH.

         C. CH2=CH-CH2OH và CH2=CH-CH2-CH2OH.       D. (CH3)2CHOH và (CH3)2CHCH2OH.

    Hướng dẫn giải

    Đặt công thức chung cho hai alcohol là ROH. Ta có phương trình hóa học sau:

    Ta có được phương trình: R + 17 = 11/0,3 è R = 19,67

    • Chọn A.

    Câu 4. Đun nóng một alcohol đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428. Công thức của X là

         A. CH3OH.                       B. C2H5OH.                      C. C3H7OH.                      D. C4HOH.

    Hướng dẫn giải

    Vì tỉ khối của X so với Y > 1 nên ta kết luận đây là phản ứng tách nước tạo alkene của alcohol.

    Đặt công thức của alcohol là CnH2n+1OH. Ta có phương trình hóa học sau:

    Theo số liệu đề bài ta có thêm phương trình sau:

    14n + 18/14n = 1,6428 è n = 2

    • Chọn B.

    MỨC ĐỘ 4: VẬN DỤNG CAO

    Câu 5. Đốt cháy hòan toàn m gam hỗn hợp X gồm ba alcohol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 9,916 lít khí CO­2­ (đkc) và 11,7 gam H­2­O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO­4­ đặc thì tổng khối lượng ete tối đa thu được là

         A. 7,85 gam.                      B. 7,40 gam.                      C. 6,50 gam.                      D. 5,60 gam.

    Hướng dẫn giải

    Vì số mol H2O > số mol CO2 è alcohol là no, đơn chức, mạch hở

    è nalcohol = nH2O – nCO2 = 0,25 mol

    Bảo toàn oxi ta được: nO2 = 0,6 mol

    Bảo toàn khối lượng: malcohol = 10,1 gam

    Ta có: nH2O = ½ nalcohol = 0,125 mol

    Bảo toàn khối lượng cho phản ứng tách nước ta có: malcohol = 10,1 – 0,125.18 = 7,85 gam

    • Chọn A.

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 19 dẫn xuất halogen KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 19 dẫn xuất halogen KNTT

    Bài 19: DẪN XUẤT HALOGEN

     A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    1.Khái niệm: Khi thay thế nguyên tử hydrogen của phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen ta được dẫn xuất halogen của hydrocarbon

     CTTQ: RXn  trong đó: R là gốc hydrocarbon

                                        X : Cl, F, Br, I

                                        n : số nguyên tử halogen

    Ví dụ: CH3Cl, CH2Cl2,        C6H5Cl,

    2. Phân loại: Các dẫn xuất halogen được phân loại dựa vào bản chất của halogen, số lượng của halogen và đặc điểm cấu tạo của gốc hyđrocarbon.

    Ví dụ:

    – Dựa theo cấu tạo của gốchydrocarbon :

    + Dẫn xuất halogen no: CH2FCl, CH2-Cl-CH2Cl, CH3-CHBr-CH3, …

    + Dẫn xuất halogen không no: CF2=CF2, CH2=CH-Cl, CH2=CH-CH2Br, …

    + Dẫn xuất halogen thơm: C6H5F, C6H5CH2Cl, C6H5I, …

    – Dựa theo bậc của carbon: bậc của dẫn xuất halogen chính là bậc của nguyên tử C liên kết trực tiếp với nguyên tử halogen.

    + Dẫn xuất halogen bậc I: CH3CH2Cl (ethyl chloride).

    + Dẫn xuất halogen bậc II: CH3CHClCH3 (isopropyl chloride).

    + Dẫn xuất halogen bậc III: (CH3)C-Br (tert – butyl bromide).

    3. Đồng phân, danh pháp

    a. Đồng phân: Dẫn xuất halogen có đồng phân mạch carbon và đồng phân vị trí nhóm chức.

    b. Danh pháp

    – Tên thông thường:

            CHCl3 (chlorofom), CHBr3(bromofom) , CHI3 (iodofom).

     – Tên gốc-chức

            CH2=CH-Cl (vinyl chloride); CH2=CH-CH2-Cl (anlyl chloride); C6H5CH2Cl (benzyl chloride).

    – Tên thay thế: coi các nguyên tử halogen là các nhóm thế.

            CH2-Cl-CH2Cl (1,2-dichloetane); CHCl3 (trichlometane).

    4. Tính chất vật lý.

    – Ở điều kiện thường các dẫn xuất monohalogen có phân tử khối nhỏ như CH3Cl, CH3Br, C2H5Cl là chất khí. Các chất khác là chất lỏng hoặc rắn.

    – Không tan trong nước, dễ tan trong các dung môi hữu cơ.

    – Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học cao như CHCl3 có tác dụng gây mê, C6H6Cl6 (hexachloran) diệt sâu bọ

    5. Tính chất hóa học:

    a. Phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm OH:

    RX    +     NaOH         ROH       +           NaX

    CH3CH2Br    +    NaOH         CH3CH2OH    +     NaBr

    b. Phản ứng tách hidro halogenua: 

    CH3-CH2Cl   +   KOH         CH2=CH2    +    KCl   +     H2O

    – PTTQ: (đối với dẫn xuất halogen no, đơn chức, mạch hở)

    CnH2n+1X   +   KOH       CnH2n    +      KX    +    H2O

    – Quy tắc Zaixep: Khi tách HX khỏi dẫn xuất halogen, nguyên tử halogen X ưu tiên tách ra cùng nguyên tử hydrogen ở carbon bậc cao hơn carbon bên cạnh tạo sản phẩm chính

    6. Ứng dụng

    a. Làm dung môi

    Metylen chloride, chlorofom, carbon tetrachloride, 1,2-đichloetane là những chất lỏng hòa tan được nhiều chất hữu cơ đồng thời chúng còn dễ bay hơi, dễ giải phóng khỏi hỗn hợp, vì thế được dùng làm dung môi để hòa tan hoặc để tinh chế các chất trong phòng thí nghiệm cũng như trong công nghiệp.

    b. Làm nguyên liệu cho tổng hợp hữu cơ

    – Các dẫn xuất halogen của ethylene, của butađiene được dùng làm monome để tổng hợp các polime quan trọng.

    – Ví dụ:

    CH2=CHCl tổng hợp ra PVC dùng chế tạo một số loại ống dẫn, vải giả da, …

    CF2=CF2 tổng hợp ra teflon, một polime siêu bền dùng làm những vật liệu chịu kiềm, chịu axit, chịu mài mòn, …

    Teflon bền với nhiệt tới trên 300oC nên được dùng làm lớp che phủ chống bám dính cho xoong, chảo, thùng chứa.

    c. Các ứng dụng khác

    – Dẫn xuất halogen thường là những hợp chất có hoạt tính sinh học rất đa dạng.

    Ví dụ: 

    + CHCl3,ClBrCH−CF3 được dùng làm chất gây mê trong phẫu thuật.

    + Một số dẫn xuất halogen được dùng là thuốc trừ sâu, phòng bệnh cho cây trồng.

    + CFCl3 và CF2Cl2 trước đây được dùng phổ biến trong các máy lạnh, hộp xịt ngày nay đang bị cấm sử dụng, do chúng gây tác hại cho tầng ozon.

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1 : Số đồng phân của C4H9Br là                               

         A. 4.                                   B. 2.                                  C. 3.                                   D. 5.

    Câu 2: Số đồng phân dẫn xuất halogen bậc I có CTPT C4H9Cl là

         A. 2.                                   B. 3.                                  C. 4.                                   D. 5.

    Câu 3: Số đồng phân mạch hở (kể cả đồng phân hình học) của chất có CTPT là C3H5Br là

         A. 2.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 5.

    Câu 4: Dẫn xuất halogen không có đồng phân cis-trans là

         A. CHCl=CHCl.                                                          B. CH2=CH-CH2F.                      

         C. CH3CH=CBrCH3.                                                  D.CH3CH2CH=CHCHClCH3.

    Câu 5: Danh pháp IUPAC của dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo : ClCH2CH(CH3)CHClCH3

         A. 1,3-đichlo-2-metylbutane.                                      B. 2,4-đichlo-3-metylbutane.

         C. 1,3-đichlopentane.                                                  D. 2,4-đichlo-2-metylbutane.

    Câu 6: Cho các chất sau: C6H5CH2Cl ; CH3CHClCH3 ; Br2CHCH3 ; CH2=CHCH2Cl. Tên gọi của các chất trên lần lượt là           

    A. benzyl chloride ; isopropyl chloride ; 1,1-đibrometane ; anlyl chloride.

    B. benzyl chloride ; 2-chlopropan ; 1,2-đibrometan ;1-chloprop-2-en.

    C. phenyl chloride ; isopropylchloride ; 1,1-đibrometane ; 1-chloprop-2-ene.

    D. benzyl chloride ; n-propyl chloride ; 1,1-đibrometane ; 1-chloprop-2-ene.

    Câu 7: Cho hợp chất thơm : ClC6H4CH2Cl + dung dịch KOH (đặc, dư, to, p) ta thu được chất nào?

         A. KOC6H4CH2OK.         B. HOC6H4CH2OH.          C. ClC6H4CH2OH.           D. KOC6H4CH2OH.

    Câu 8: Thủy phân dẫn xuất halogen nào sau đây sẽ thu được ancol ?

    (1) CH3CH2Cl. (2)CH3CH=CHCl. (3) C6H5CH2Cl.(4) C6H5Cl.

         A. (1), (3).                         B. (1), (2),(3).                   C. (1), (2), (4).                   D.(1), (2), (3), (4).

    Câu 9:  Sản phẩm chính của phản ứng giữa propen và dung dịch nước chlo (Cl2 + H2O) là:

    A. CH3-CHCl-CH3.                                                     B. CH3-CH(OH)-CH3.

    C. CH3-CHCl-CH2OH.                                                D. CH3-CH(OH)-CH2Cl

    Câu 10:  Chất nào sau đây không phải là dẫn xuất halogen của hidrocarbon:

         A. CH2=CH-CH2-Br         B. Cl-CHBr-CF3                   C. CHCl2-CF2-O-CH3        D. C6H6Cl6

    Câu 11:  Sản phẩm chính thu được khi cho 3-chlo but-1-ene tác dụng với HBr có tên thay thế là:

         A.1-brom-3-chlobutane                                                B. 2-brom-3-chlobutane   

         C. 2-brom-2-chlobutane                                               D. 2-chlo-3brombutane

    Câu 12:  Cho lần lượt các chất C2H5Cl, C2H5OH, C6H5OH vào dung dịch NaOH đun nóng. Hỏi có bao nhiêu chất tham gia phản ứng

         A. Không chất nào            B. Một                               C. Hai                                D. Cả ba chất

    Câu 13: Nhỏ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm chứa một ít dẫn xuất halogen CH2=CHCH2Cl, lắc nhẹ. Hiện tượng xảy ra là

         A. Thoát ra khí màu vàng lục.                                     B. xuất hiện kết tủa trắng.

         C. không có hiện tượng.                                             D. xuất hiện kết tủa vàng.

    Câu 14: Cho hợp chất thơm : ClC6H4CH2Cl + dung dịch KOH (loãng, dư, to) ta thu được chất nào ?

         A. HOC6H4CH2OH.                                                    B. ClC6H4CH2OH.             

         C. HOC6H4CH2Cl.                                                      D. KOC6H4CH2OH.

    Câu 15: Khi đun nóng dẫn xuất halogen X với dung dịch NaOH tạo thành hợp chất anđehit axetic. Tên của hợp chất X là         

         A. 1,2- đibrometane.          B. 1,1- đibrometane.          C. etyl chloride.                 D. A và B đúng.

    MỨC ĐỘ 2: HIỂU

    Câu 16: Cho các dẫn xuất halogen sau : C2H5F (1) ;  C2H5Br (2) ;  C2H5I (3) ;  C2H5Cl (4) thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là

         A. (3)>(2)>(4)>(1).            B. (1)>(4)>(2)>(3).            C. (1)>(2)>(3)>(4).            D. (3)>(2)>(1)>(4).

    Câu 17: Sự tách hiđro halogenua của dẫn xuất halogen X có CTPT C4H9Cl cho 3 olefin đồng phân, X là chất nào trong những chất sau đây ?

         A. n- butyl chloride.                                                     B. sec-butyl chloride.          

         C. iso-butyl chloride.                                                   D. tert-butyl chloride.

    Câu 18: a.Đun sôi dẫn xuất halogen X với nước một thời gian, sau đó thêm dung dịch AgNO3 vào thấy xuất hiện kết tủa. X là      

         A. CH2=CHCH2Cl.           B. CH3CH2CH2Cl.            C. C6H5CH2Br.                 D. A hoặc C.

         b.Đun sôi dẫn xuất halogen X với dung dịch NaOH loãng một thời gian, sau đó thêm dung dịch AgNO3 vào thấy xuất hiện kết tủa. X  không thể là      

         A. CH2=CHCH2Cl.           B. CH3CH2CH2Cl.            C. C6H5CH2Cl.                 D. C6H5Cl.

    Câu 19:  Hãy chọn đúng công thức cấu tạo của X (C3H5Br3). Biết rằng khi thuỷ phân hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH thu được sản phẩm Ychứa nhóm ancol (-OH) bậc nhất và nhóm anđehit (-CHO).

       A.   B.   C.      D.

    Câu 20 : Một hợp chất hữu cơ Z có % khối lượng của C, H, Cl lần lượt là : 14,28% ; 1,19% ; 84,53%. CTPT của Z là                               

         A. CHCl2 .                         B. C2H2Cl4.                       C. C2H4Cl2.                       D. một kết quả khác Câu 21: Cho sơ đồ phản ứng sau : CH4  → X → Y→ Z→ T → C6H5OH. (X, Y, Z là các chất hữu  cơ khác nhau). Z là

         A. C6H5Cl.                        B. C6H5NH2.                     C. C6H5NO2.                     D. C6H5ONa.

    Câu 22: X là dẫn xuất chlo của ethane. Đun nóng X trong NaOH dư thu được chất hữu cơ Y vừa tác dụng với Na vừa tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Vậy X là

         A. 1,1,2,2-tetrachloetane.                                            B. 1,2-đichloetane.              

         C. 1,1-đichloetane.                                                      D. 1,1,1-trichloetane.

    Câu 23: Cho 5 chất: CH3CH2CH2Cl (1); CH2=CHCH2Cl (2); C6H5Cl (3); CH2=CHCl (4);

    C6H5CH2Cl (5). Đun từng chất với dung dịch NaOH loãng, dư, sau đó gạn lấy lớp nước và axit hoá bằng dung dịch HNO3, sau đó nhỏ vào đó dung dịch AgNO3 thì các chất có xuất hiện kết tủa trắng là

         A. (1), (3), (5).                   B. (2), (3), (5).                   C. (1), (2), (3), (5).           D. (1), (2), (5).

    Câu 24: Cho sơ đồ sau : C2H5Br A B C.   C có công thức là

         A. CH3COOH.                                                            B. CH3CH2COOH.          

         C. CH3CH2OH.                                                           D.CH3CH2CH2COOH.

    Câu 25: Cho sơ đồ phản ứng sau:

    X, Y, Z, T có công thức lần lượt là

    A. p-CH3C6H4Br, p-CH2BrC6H4Br, p-HOCH2C6H4Br, p-HOCH2C6H4OH.

    B. CH2BrC6H5, p-CH2Br-C6H4Br, p-HOCH2C6H4Br, p-HOCH2C6H4OH.

    C. CH2Br-C6H5, p-CH2Br-C6H4Br, p-CH3C6H4OH, p-CH2OHC6H4OH.

    D. p-CH3C6H4Br, p-CH2BrC6H4Br, p-CH2BrC6H4OH, p-CH2OHC6H4OH.

    MỨC ĐỘ 3,4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    Câu 26: Đun nóng 13,875 gam một ankyl chloride Y với dung dịch NaOH, tách bỏ lớp hữu cơ, axit hóa phần còn lại bằng dung dịch HNO3, nhỏ tiếp vào dd AgNO3 thấy tạo thành 21,525 gam kết tủa.  CTPT của Y là? 

         A. C2H5Cl.                        B. C3H7Cl.                        C. C4H9Cl.                       D. CH3Cl

    Hướng dẫn:

    Gọi CTPT của ankyl chloride Y là CnH2n+1Cl

    Phương trình phản ứng: CnH2n+1Cl + NaOH → CnH2n+1OH + NaCl

            NaCl + AgNO3 → AgCl ↓ + NaNO3

    nAgCl = 21,525/143,5 = 0,15 mol ⇒ nankyl chloride = 0,15 mol

    Mankyl chloride = 13,875/0,15 = 92,5 ⇒ n = 4.

    Vậy CTPT của Y là: C4H9Cl

    Bài 27: Cho 54,5 g một ankyl chloride X tác dụng với dung dịch KOH trong C2H5OH đun nóng nhẹ, thu được V lít khí Y và 7,45 g muối Z. Giá trị của V là?

         A. 1,12 lít.                         B. 2,24 lít.                          C. 3,36 lít.                         D. 4,48 lít.

    Hướng dẫn:

    Số mol muối thu được: nKCl = 7,45/74,5 = 0,1 mol ⇒ nankyl chloride = 0,1 mol

    Mankyl chloride = 5,45/0,1 = 54,5 ⇒ CT của X là C2H5Cl;

    Số mol khí thu được: VC2H4 = 0,1.22,4 = 2,24 lít

     Câu 28: Đun nóng 1,91 gam hỗn hợp X gồm C3H7Cl và C6H5Cl với dung dịch NaOH loãng vừa đủ, sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào hỗn hợp sau phản ứng, thu được 1,435 gam kết tủa. Khối lượng C6H5Cl trong hỗn hợp đầu là :

         A. 1,125 gam.                     B. 1,570 gam.                   C. 0,875 gam.                    D. 2,250 gam.

    Hướng dẫn:

                                                C3H7Cl + NaOH → C3H7OH + NaCl

    Lưu ý: C6H5Cl không tác dụng với dung dịch NaOH ở điều kiện đun nóng

    nC3H7Cl = nNaCl = nAgCl = 1,435/143,5 = 0,01 mol

    ⇒ mC6H5Cl= 1,91 – 0,01. 78,5 = 1,125g

    Câu 29:  Một hidrocarbon X cộng hợp với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm là một dẫn xuất chloride của hidrocarbon X có thành phần khối lượng của chlo là 45,223%. Vậy công thức phân tử của X là:

         A. C3H6                                      B. C3H4                                       C. C2H4                             D. C4H8

    Hướng dẫn:

    Giả sử X có công thức CnH2n
    Khi X tham gia phản ứng với HCl thu được sản phẩm có công thức CnH2n+1Cl
    %Cl = 35,514n+36,535,514n+36,5×100% = 45,223% → n= 3 (C3H6).

    Câu 30:  Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ chứa C, H, Cl sinh ra 0,22g CO2 và 0,09g H2O. Khi xác định Chlo bằng AgNO3 thu được 1,435g AgCl. Tỉ khối hơi của chất so với hidro bằng 42,50. Xác định CTPT của chất hữu cơ trên.

         A. C2H4Cl2                               B. CH3Cl                           C. CHCl3                           D. CH2Cl2.

    Hướng dẫn:

    nCO­2  = 0,005 mol;

    nH2O = 0,005 mol;

    nCl = nAgCl = 0,01 mol

    ⇒nC = 0,005 mol ; nH= 2.0,005 = 0,01 mol

    C : H : Cl =  nC : nH : nCl =  0,005 : 0,01 : 0,01  = 1 : 2  : 2

    CTPT:(CH2Cl2)n

    Ta có d HC/H2 = 42,5 ⇒ MA=42,5.2=85⇒85 n = 85 ⇔ n = 1⇒ CTPT: CH2Cl2

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 18 ôn tập chương 4 KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 18 ôn tập chương 4 KNTT

    BÀI 18: ÔN TẬP CHƯƠNG 4

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC

    HYDROCARBON
     AlkaneAlkeneAlkyneArene
    CTTQCnH2n+2 (n ³1)CnH2n (n ³2)CnH2n 2 (n ³2)CnH2n 6 (n ³6)
    Đặc điểm cấu tạo phân tử– Mạch hở, chỉ có liên kết đơn. – Có đồng phân mạch carbon.– Mạch hở, có 1 liên kết đôi. – Có đồng phân: mạch carbon, vị trí liên kết đôi, đồng phân hình học.– Mạch hở, có 1 liên kết ba. – Có đồng phân: mạch carbon, vị trí liên kết ba.– có vòng benzene – Có đồng phân: mạch carbon của alkyl, vị trí các nhóm alkyl….
    Tính chất hóa học– Phản ứng thế halogen – Phản ứng cracking – Phản ứng reforming – Phản ứng oxi hóa– Phản ứng cộng (H2, Br2, HX, H2O) – Phản ứng trùng hợp – Phản ứng oxi hóa– Phản ứng cộng (H2, Br2, HX, H2O) – Phản ứng alk-1-yne với AgNO3/NH3 – Phản ứng oxi hóa– Phản ứng thế (halogen hóa, nitro hóa). – Phản ứng cộng (H2, Cl2). – Phản ứng oxi hóa.
    Ứng dụng– Nhiên liệu: xăng, diesel, nhiên liệu phản lực. – Nguyên liệu: vaseline, nến, sáp, sản xuất hóa chất– Tổng hợp polymer. – Ethylene kích thích hoa quả mau chín. – Nguyên liệu sản xuất hóa chất.– Đèn xì oxygen – acetylene. – Nguyên liệu sản xuất hóa chất.– Tổng hợp polymer. – Toluen: sản xuất thuốc nổ. – Nguyên liệu sản xuất hóa chất.
    Điều chếAlkane
    – Dầu mỏ  các sản phẩm ankane khác nhau – Khí thiên nhiên 
    Alkene
    – Trong phòng thí nghiệm: ethylene được điều chế từ phản ứng dehydrate ethanol. – Trong công nghiệp: alkane  alkene 
    Alkyne
    – Acetylene được điều chế từ phản ứng giữa calcium carbide với nước –  2CH4    C2H2  +  3H2  
    Arene
    – Alkane   benzene, toluene, xylene. – Nhựa than đá     naphthalene

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    •  Công thức phân tử của propylene là

         A. C3H6.                       B. C3H4.                       C. C3H8.                        D. C2H4.

    • Cho CH ≡ CH cộng nước ( xúc tác Hg2+, H2SO4, to) sản phẩm thu được là

         A. CH3-CH2-OH.         B. CH2=CH-OH.          C. CH3-CH=O.             D. CH2(OH)−CH2(OH).

    • Sục khí acetylene vào dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy xuất hiện

         A. kết tủa vàng nhạt.                                           B. kết tủa màu trắng.

         C. kết tủa đỏ nâu.                                               D. dung dịch màu xanh.

    • Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

    A. CH3-CH=CH-CH3.      B. CH≡CH.                   C. CH4.                         D. CH2=CH2.

    • Hiđrocacbon nào dưới đây không làm mất màu nước brom?

         A. Styrene.                    B. Toluene.                   C. acetylene.                 D. Ethylene.

    • Số đồng phân cấu tạo của alkene C4H8

         A. 2                               B. 4                               C. 3                               D. 1

    • Cho isopentane phản ứng với Cl2 (ánh sáng) tạo ra số dẫn xuất monochloro là

    A. 2.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 5.

    • Chất nào sau đây có chứa liên kết ba trong phân tử?

    A. C2H6.                                 B. C2H2.                                  C. C2H4.                     D. CH4.

    • Chất nào sau đây chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử?

    A. Methan.                              B. Acetylene.                          C. Ethylene.                D. Proylene.

    •  Phần trăm khối lượng hydrogen trong phân tử alkane Y bằng 16,667%. Công thức phân tử của Y là?

                A. C2H6.                     B. C3H8.                      C. C4H10.                    D. C5H12.

    • Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?

    A. CH4.                                   B. C2H4.                      C. C3H8.                     D. C6H6.

    • Phát biểu nào sau đây đúng?

    A. C2H6 ở trạng thái lỏng điều kiện thường.                            B. C3H8 tan tốt trong nước.

    C. C2H6 tham gia phản ứng thế với chlorine khi chiếu sáng.   D. C3H8 tham gia phản ứng cộng với H2.

    • Ở điều kiện thường chất nào sau đây là chất lỏng?

    A. Methane.                B. Bezene.                   C. Ethylene.                D. Acetylene.

    • Cho 0,1 mol C2H2 phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa vàng. Giá trị của m là

    A. 24,0.                      B. 13,3.                       C. 10,8.                       D. 21,6.

    • Số nguyên tử cacbon trong phân tử methylpropene là

    A. 1.                            B. 2.                            C. 3.                            D. 4.

    MỨC ĐỘ 2 : HIỂU

    • Đốt cháy hết một mol hydrocarbon X tạo ra 5 mol CO2. Khi cho X phản ứng với Cl2 (as) tạo ra một dẫn xuất monochloro. Tên gọi của X là

    A. 2-methtylbutane.                                                     B. ethane.                         

    C. 2,2-dimethylpropane.                                              D. pentane.

    • Phát biểu nào sau đây là khôngđúng ?

    A. Alkene có công thức tổng quát CnH2n (n ≥ 2).

    B. Các Alkyne có 1 liên kết ba C º C trong phân tử.

    C. Alkyne không có đồng phân hình học.         

    D. Các alkyne và alkene chỉ có đồng phân mạch carbon.

    • Chất nào sau đây có đồng phân cấu tạo?

    A. C2H2.                     B. C2H6.                      C. C3H8.                     D. C3H4.

    • Khi đun nóng, toluene không tác dụng được với chất nào sau đây?

    A. H2 (xúc tác).           B. KMnO4.                  C. Br2 (xúc tác).          D. NaOH.

    • Cho isopentane (2-methylbutane) tác dụng với chlorine theo tỉ lệ mol 1:1. Sản phẩm chính thu được có tên gọi là?

    A. 2-chloro-3-methylbutane.                           B. 2-chloro-2methylpentane.

    C. 2-chloro-2-methylbutane.                           D. 2-chloro-3-methylpentane.

    • Chất nào sau đây khi hiđro hoá hoàn toàn  khôngthu được isopentane?

    A. CHºC-CH(CH3)2.                                     B. CH3–CH=C(CH3)–CH3.

    C. CHºC–C(CH3)3.                                                    D. CH2=CH–C(CH3)-CH2.

    • Cho 4 chất: methane, ethane, propane và butane. Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monoclo duy nhất là

    A. 1.                                   B. 2.                                   C. 3.                                   D. 4.

    • Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol C3H6, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là

    A. 0,54.                       B. 0,81.                       C. 2,16.                       D. 1,08. 

    • Bromine hoá một alkane chỉ được một dẫn xuất monobromo duy nhất có tỉ khối so với H2 là 75,5. Công thức phân tử của alkane đó là

    A. CH4.                             B. C5H12.                           C. C2H6.                            D. C4H10.

    • Đốt cháy một hỗn hợp hydrocarbon ta thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Thể tích O2 đã tham gia phản ứng cháy (đo ở đkc) xấp xỉ là

    A. 6,20 lít.                         B. 3,10 lít.                          C. 4,96 lít.                         D. 4,34lít.

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    • Hỗn hợp X gồm CH4 và C2H6 có tỉ khối so với không khí bằng 0,6. Đốt cháy hoàn toàn 3,7185 lít X (đkc) rồi hấp thụ hết toàn bộ sản phẩm bằng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Tính khối lượng kết tủa thu được là

    A. 14,5 gam.              B. 16,5 gam.                C. 18,5 gam.               D. 20,5 gam.

    Hướng dẫn giải

    Gọi công thức chung của X là CnH2n + 2

    Ta có MX = 29.0,6 = 17,4  Þ 14n + 2 = 17,4  Þ n = 1,1

    Theo bài ra Þ

    Các phương trình phản ứng

    CnH2n + 2  + O2  nCO2   +  (n + 1) CO2           (1)

    CO2   +   Ca(OH)2      CaCO3     +   H2O                    (2)

    Từ (1) và (2)  Þ  Þ  m = 100. 0,165 = 16,5 gam.

    • Cho 12,395 lít (đkc) hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 14,5. Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

    A. 0,15.                              B. 0,20.                           C. 0,25.                         D. 0,10.

    Hướng dẫn giải

    nX = 0,5 mol

    Hỗn hợp Y gồm 3 hidrocacbon ( gồm C2H2, C2H4, C2H6). Gọi CT chung : C2Hy

    MY = 29 = 12.2 + y ⟶  y = 5

                                              C2H2   + 1,5H2     C2H5

                                                  x        1,5x

    nX = x + 1,5x= 0,5 ⟶  x = 0,2 mol

    nBr2 = 2x – 1,5x = 0,5x = 0,1 mol⟶ D

    • Hỗn hợp X gồm 0,5 mol H2 ; 0,1 mol vinylaxetilen và 0,2 mol axetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 14,25. Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom dư thì có m gam brom tham gia phản ứng. Giá trị của m là

         A. 32.                            B. 64.                            C. 48.                            D. 16.

    Hướng dẫn giải

     + H2 → Y + Br2

    Số mol H2 phản ứng = nX – nY

    Mà nY = mY : 28,5. mY = mX = 0,5.2 +0,1.52 + 0,2. 26 = 11,4 mol → nY = 0,4 mol

    → nH2 (phản ứng ) = 0,8 -0,4 =0,4 mol

    Ta có nH2 phản ứng  + nBr2 = 0,1.3 + 0,2.2 = 0,7

    → nBr2 =0,3 mol → m = 48 gam

    • Một bình gas (khí hóa lỏng) chứa hỗn hợp propane và butane với tỉ lệ mol 1:2. Xác định nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 12 kg khí gas trên ở điều kiện chuẩn.

    Cho biết các phản ứng:

         C3H8 (g) + 5O2 (g)  3CO2 (g) + 4H2O (l)         

         C4H10 (g) + O2 (g) 4CO2 (g) + 5H2O (l)     

    Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 10000 kJ nhiệt (hiệu suất hấp thụ nhiệt là 80%). Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình trên sẽ sử dụng hết bình gas 12 kg?

    A. 24 ngày.                        B. 36 ngày.                     C. 48 ngày.                    D. 60 ngày.

    Hướng dẫn giải

    Gọi số mol C3H8 và số mol C4H10 là 2a, ta có: 44a  +  58.2a = 12.1000 Þ a = 75 mol

    Nhiệt đốt cháy 12 kg gas là Q = 75.2220 + 150.2874 = 597600 (kJ)

    Số ngày sử dụng hết bình gas =  (ngày)

    • Một mẫu khí gas X chứa hỗn hợp propane và butane.

    Cho các phản ứng:

    Đốt cháy hoàn toàn 12 gam mẫu khí gas X tỏa ra nhiệt lượng 597,6 kJ. Tỉ lệ số mol của propane và butane trong X là

         A. 1:2.                           B. 2:3.                           C. 3:2.                           D. 2:1.

    Hướng dẫn giải

    Gọi

    12 gam X tỏa ra lượng nhiệt là: (2)

    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 17 arene hydrocarbon thơm KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 17 arene hydrocarbon thơm KNTT

    BÀI 17: ARENE ( HYDROCARBON THƠM)

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    1. Khái niệm

    – Arene còn gọi là hydrocarbon thơm là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều vòng benzene.

    – Benzene.có công thức là C6H6 là một hydrocarbon thơm đơn giản và điển hình nhất

    – Benzene và các đồng đẳng của nó hợp thành dãy đồng đẳng của bezene có công  thức chung là CnH2n-6 (n ³ 6).

    2.  Công thức cấu tạo và danh pháp 

    Một số arene,  gốc aryl  thường gặp có công thức cấu tạo và tên gọi như sau:

    II. ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CỦA BENZENE

      Phân tử Benzene có 6 nguyên tử Carbon tạo thành hình lục giác đều,  tất cả các nguyên tử carbon và hydrogen đều nằm trên một mặt phẳng,  có góc liên kết bằng 120o,  độ dài liên kết carbon- carbon bằng 139 pm.

    m

     để đơn giản benzene thường được biểu diễn bởi các kiểu công thức dưới đây:

    III.  TÍNH CHẤT VẬT LÝ VÀ TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN

     Benzene, toluene, xylene, styrene ở điều kiện thường là chất lỏng không màu,  trong suốt,  dễ cháy và có mùi đặc trưng. Naphthanlene là chất rắn màu trắng, có mùi đặc trưng ( có thể phát hiện ở nồng độ thấp). 

    Các arene không phân cực hoặc kém phân cực nên không tan trong nước và thường nhẹ hơn nước,  tan trong các dung môi hữu cơ.

    IV. TÍNH CHẤT HÓA HỌC

    1.  Phản ứng thế

                Arene có thể tham gia phản ứng thế hydrogen ở vòng benzene như phản ứng halogen hóa, Nitro hóa,..

     Quy tắc thế:  khi Benzene có nhóm alkyl các phản ứng thế nguyên tử Hydrogen ở vòng benzene xảy ra dễ dàng hơn so với benzene và ưu tiên thế vào vị trí số 2 hoặc số 4 ( vị trí ortho hoặc para)  so với alkyl

     a.  Phản ứng halogen hóa 

    Các arene tham gia phản ứng thế nguyên tử halogen  gắn với vòng thơm bằng halogen (  chlorine, bromine)  ở nhiệt độ cao khi có xúc tác  muối Iron(III)  halide 

    b. Phản ứng Nitro hóa

      Phản ứng Nitro hóa là phản ứng Trong đó một hay nhiều nguyên tử hydrogen ở vòng benzene được thay thế bằng nhóm Nitro (-NO2).

      benzene được Nitro hóa bằng hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc ở nhiệt độ không quá 50oC Nitrobenzene dạng lỏng màu vàng nhạt, sánh như dầu

     Toluene được nitro hóa tạo thành hỗn hợp 2 sản phẩm chính là ortho và para-nitroToluene

    2. Phản ứng cộng

    a.  phản ứng cộng chlorine

     Phản ứng cộng  Chlorine vào Benzene trong điều kiện có ánh sáng tử ngoại và đun nóng,  sản phẩm thu được là  1,2,3,4,5,6- hexanChlorocyclohexane

     Phản ứng cộng hydrogen vào benzene tạo thành cyclohexane.  phản  phản ứng xảy ra ở điều kiện áp suất cao và nhiệt độ cao, với sự có mặt của các chất xúc tác dị thể như platium,  Nickel

    Phản ứng này được sử dụng trong công nghiệp để điều chế cyclohexane

    3.  Phản ứng oxi hóa

    a. phản ứng oxi hóa hoàn toàn (  phản ứng cháy) 

     các arene như benzene, toluene, xylene dễ cháy và tỏa nhiều nhiệt

    C6H5CH3 + 9O2   7CO2+ 4H2O

    b.  phản ứng  oxi hóa nhóm alkyl

    Toluene và các alkyl benzene khác có thể bị oxi hóa bởi các tác nhân oxi hóa như KMnO4

    C6H5CH3 + 2KMnO4   C6H5COOK + KOH + 2MnO2 + H2O

    C6H5COOK + HCl  C6H5COOH + 3KCl

    V. ỨNG DỤNG 

     Cách ứng xử thích hợp với việc sử dụng arene

     Arene (chủ yếu là benzene, Toluene và xylene)  là  Nguồn nguyên liệu để tổng hợp nhiều loại hóa chất và vật liệu hữu cơ quan trọng, có nhiều ứng dụng trong đời sống.

    VI. ĐIỀU CHẾ

     Trong Công nghiệp,  Benzene,  toluene được điều chế từ quá trình reforming phân đoạn dầu mỏ chứa  các alkane và cycloalkaneC6 – C8.

    ví dụ:

      ethylbenzene được điều chế từ phản ứng giữa benzene và ethylene với xúc tác acid rắn  zeolit

    Naphthalene được điều chế chủ yếu bằng phương pháp chưng cất nhựa than đá 

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1. Trong phân tử toluene, có bao nhiêu liên kết đôi C=C: 

         A. 2.                                  B. 3.                                    C. 4.                                                                           D. 5.

    Câu 2. Trong phân tử benzen:

                A. 6 nguyên tử H nằm trên cùng một mặt phẳng khác với mặt phẳng của 6 nguyên tử C.   

                B. Chỉ có 6 nguyên tử C nằm trong cùng một mặt phẳng.  

                C. Chỉ có 6 nguyên tử H nằm trong cùng một mặt phẳng.

                D. 6 nguyên tử H và 6 nguyên tử C đều nằm trên 1 mặt phẳng.

    Câu 3. Cho các công thức:

    (1)       (2)      (3)    (4)   

    Cấu tạo nào là của benzene?

         A. (1) và (2).               

                B. (1) ; (3) và (4). 

                C. (2) và (4).               

                D. (1) và (3).

    Câu 4. Đặc điểm của các Alkylbenzen là hydrocarbon có chứa

                A. vòng benzene.       

                B. gốc alkyl và vòng benzen.

                C. gốc alkyl và một vòng benzene.      

                D. gốc alkyl và hai vòng benzen.

    Câu 5. Dãy đồng đẳng của benzene (gồm benzen và alkylbenzene) có công thức chung là

                A. CnH2n+6 (n  6).            

                B. CnH2n-6 (n  3).

                C. CnH2n-8 (n  8).            

                D. CnH2n-6 (n  6).

    Câu 6. Chất nào sau đây có thể chứa vòng benzen ?

                A. Styrene là đồng đẳng của benzene.   

                B. Styrene là đồng đẳng của ethylene.

                C. Styrene là hydrocarbon thơm.    

                D. Styrene là hydrocarbon không no.

    Câu 7. Xét các chất: (a) toluene; (b) o-xylene; (c) ethylbenzene; (d) m-dimethylbenzene; (e) styrene. Đồng đẳng của benzen là:

         A. (a), (d).                                                                    B. (a), (e).

         C. (a), (b), (c), (d).                                                       D. (a), (b), (c), (e).

    Câu 8. Hoạt tính sinh học của benzene, toluene là

                A. tùy thuộc vào nhiệt độ có thể gây hại hoặc không gây hại.

                B. không gây hại cho sức khỏe.

                C. gây ảnh hưởng tốt cho sức khỏe.

                D. gây hại cho sức khỏe nếu tiếp xúc trong thời gian dài.    

    Câu 10. Ứng với công thức phân tử C7H8 có bao nhiêu cấu tạo chứa vòng benzene?

         A. 2.                                                                             B. 3.     

         C. 1.                                                                             D. 4.

    Câu 11. Câu nào đúng nhất trong các câu sau đây?

                A. Benzene là một hydrocarbon.    

                B. Benzene là một hydrocarbon no.

                C. Benzene là một hydrocarbon không no.  

                D. Benzene là một hydrocarbon thơm.

    Câu 12. Benzene tác dụng được với chất nào sau đây ở điều kiện thích hợp?

         A. Dung dịch Br2.                                                        B. NaCl khan   

         C. Br2/FeBr3, to                                                            D. Dung dịch NaOH

    Câu 13. A là đồng đẳng của benzene có công thức nguyên là: (C3H4)n. Công thức phân tử của A là:

         A. C3H4.                            B. C6H8.                             C. C9H12.                           D. C12H16.

    Câu 14. Trong điều kiện có chiếu sáng, benzene cộng hợp với chlorine tạo thành hợp chất nào sau đây?

         A. C6H5Cl.                                                                   B. C6H4Cl2.          

         C. C6H6Cl6.                                                                  D. C6H12Cl6.

    Câu 15. Naphthalene được điều chế chủ yếu bằng phương pháp nào sau đây?

         A. Chưng cất dầu mỏ                                                   B. Chưng cất nhựa than đá

         C. Đốt cháy nhựa đường.                                            D. Refoming

    Câu 15. Tính chất nào sau đây không phải của alkylbenzene?

                A. Không màu sắc.         

                B. Không mùi vị. 

                C. Không tan trong nước.         

                D. Tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.

    MỨC ĐỘ 2: HIỂU

    Câu 16. Ứng với công thức phân tử C8H10 có bao nhiêu cấu tạo chứa vòng benzene?

         A. 2.                                                                             B. 3.     

         C. 4.                                                                             D. 5.

    Câu 17. Điều nào sau đâu không đúng khí nói về 2 vị trí trên 1 vòng benzene ?

                A. vị trí 1,2 gọi là ortho.                                                                                                         B. vị trí 1,4 gọi là para.  

                C. vị trí 1,3 gọi là meta.                                                                                                          D. vị trí 2,5 gọi là ortho.

    Câu 18. Công thức tổng quát của hiđrocacbon CnH2n+2-2a. Đối với naphthalene, giá trị của n và a lần lượt là:

         A. 10 và 5.                         B. 10 và 6.                         C. 10 và 7.                         D. 10 và 8.

    Câu 19. Ứng với công thức C9H12 có bao nhiêu đồng phân có cấu tạo chứa vòng benzene ?

         A. 6.                                   B. 7.                                   C. 8.                                   D. 9.

    Câu 20. Khi trên vòng benzene có sẵn nhóm thế X, thì nhóm thứ hai sẽ ưu tiên thế vào vị trí m -.

    Vậy X là những nhóm thế nào?

         A. CnH2n+1, OH, NH2.                                            B. OCH3, NH2, NO2.  

         C. CH3, NH2, COOH.                                            D. NO2, COOH, SO3H.

    Câu 21. A + 4H2  ethyl cyclohexane. Cấu tạo của A là:

         A. C6H5CH2CH.              B. C65CH3.                     C. C6H5CH2CH=CH2.      D. C6H5CH=CH2.

    Câu 22. Xét phản ứng: C6H5CH3+ KMnO4 C6H5COOK+ MnO2+KOH+H2O.

    Tổng hệ số các chất trong phương trình trên là:

         A. 10.                                 B. 9.                                   C. 12.                                 D. 8.

    Câu 23. Để phân biệt benzene, toluene, styrene ta chỉ dùng 1 thuốc thử duy nhất là:

         A. Dung dịch Br2.                                                        B. Br2 (xúc tác FeBr3).

         C. Dung dịch KMnO4.                                                D. Dung dịch Br2 hoặc dung dịch KMnO4.

    Câu 24. Một hỗn hợp X gồm 2 arene A, R đều có M < 120, tỉ khối của X đối với C2H6 là 3,067. CTPT và số đồng phân của A và R là

                A. C6H6 (1 đồng phân) ; C7H8 (1 đồng phân).

                B. C7H8 (1 đồng phân) ; C8H10 (4 đồng phân).

                C. C6H6 (1 đồng phân) ; C8H10 (2 đồng phân).

                D. C6H6 (1 đồng phân) ; C8H10 (4 đồng phân).

    Câu 25. A là dẫn xuất benzene có công thức nguyên (CH)n. 1 mol A cộng tối đa 4 mol H2 hoặc 1 mol Br2 (dd). Vậy A là:

         A. ethyl benzene.               B. methyl benzene.            C. vinyl benzene.               D. alkyl benzene.

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    Câu 26. Tính khối lượng benzene cần dùng để điều chế được 24,6 gam nitrobenzene? Biết hiệu suất phản ứng là 78%

         A. 20,00 gam.                    B. 40,00 gam.                    C. 50,00 gam.                    D. 30,00 gam.

    Hướng dẫn giải

    Số mol nitrobenzene là 23,6/123= 0,2 mol

    Phương trình phản ứng:

    C6H6 + HNO3 đặc C6H5NO2+ H2O

    mol: 0,2 0,2

    Vậy khối lượng benzene cần dùng với hiệu suất 78% là: 0,3.78:78%= 30 gam.

    Đáp án D.

    Câu 27. Một hợp chất hữu cơ X có vòng benzene có CTĐGN là C7H7Br và M = 171. Gọi tên hợp chất này biết rằng hợp chất này là sản phẩm chính trong phản ứng giữa C7H8 và Br2 (xúc tác FeBr3).

         A. o- hoặc p-bromotoluene.                                         B. o- hoặc p-bromobenzene.

         C. m-bromotoluene.                                                     D. m-bromobenzene.

    Hướng dẫn giải

    Đặt CTPT của hợp chất X là (C7H7Br)n suy ra (12.7+7+80).n = 171 n = 1. Do đó công thức phân tử của X là C7H7Br.

    Vì hợp chất X là sản phẩm chính trong phản ứng giữa C7H8 và Br2 (xúc tác FeBr3) nên theo quy tắc thế trên vòng benzene ta thấy X có thể là o- bromotoluene hoặc p-bromotoluene.

    Đáp án A.

    Câu 28. TNT (2,4,6- trinitrotoluene) được điều chế bằng phản ứng của toluene với hỗn hợp gồm HNO3 đặc và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun nóng. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình tổng hợp là 50%. Lượng TNT (2,4,6- trinitrotoluene) tạo thành từ 276 gam toluene là

         A. 340,5 gam.                    B. 681,0 gam.                    C. 1362,0 gam.                  D. 170,25 gam.

    Hướng dẫn giải

    Số mol toluene= 276/92= 3 mol

    Phương trình phản ứng:

    C6H5CH3 + 3HNO3  C6H2(NO2)3CH3 + 3H2O(1)

    mol: 3  3

    Theo phương trình và đề bài ta thấy khối lượng TNT (2,4,6-trinitrotoluene) tạo thành từ 276 gam toluene với hiệu suất 80% là:3.227.50% = 340,5 gam

    Đáp án A.

    Câu 29. Tiến hành trùng hợp 20,8 gam styrene được hỗn hợp X gồm polistyrene và styrene (dư). Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch Br2 0,2M, sau đó cho dung KI dư vào thấy xuất hiện 2,54 gam iodine. Hiệu suất trùng hợp styrene là:

         A. 60%.                             B. 85%.                              C. 80%.                             D. 75%.

    Hướng dẫn giải

    Số mol styrene= 0,2 mol; số mol Br2 = 0,04 mol; số mol I2= 0,01 mol

    Phương trình phản ứng:

       (1)

    mol: 0,2

    (2)

    mol: 0,004  0,004

    KI + Br2  KBr + I2(3)

    mol: 0,01  0,01

    Theo (3) ta thấy số mol Br2 dư là 0,01 nên số mol brom phản ứng ở (2) là 0,03 mol và bằng số mol của styrene dư. Vậy số mol styrene tham gia phản ứng trùng hợp là 0,2-0,03= 0,17 mol, hiệu suất phản ứng trùng hợp là

    Đáp án B.

    Câu 30. Đề hiđro hoá ethylbenzene ta được styrene; trùng hợp styrene ta được polistyrene với hiệu suất chung 85%. Khối lượng ethylbenzene cần dùng để sản xuất 26,0 tấn polisytrene là:

         A. 26,5 tấn.                        B. 18,1 tấn.                        C. 31,18 tấn.                      D. 38,18 tấn.

    Hướng dẫn giải

    Sơ đồ phản ứng:

    nC6H5CH2CH3  nC6H5CH=CH2    

    gam: 106n  104n

    tấn: x.85%  26,0

    Vậy khối lượng ethylbenzene cần dùng để sản xuất 20,6 tấn polisitren với hiệu suất 85% là:

    x= tấn

    Đáp án C.

    Câu 31. Lượng chlorobenzene thu được khi cho 23,4 gam C6H6 tác dụng hết với Cl2 (xúc tác FeCl3) với hiệu suất phản ứng đạt 60% là:

         A. 25,25 gam.                    B. 25,20 gam.                    C. 20,25 gam.                    D. 20 gam.

    Hướng dẫn giải

    Số mol benzene là 23,4/78= 0,3 mol

    Phương trình phản ứng:

    C6H6 + Cl2  C6H5Cl + HCl (1)

    mol: 0,3 0,3

    Vậy khối lượng chlorobenzene thu được với hiệu suất 60% là: 0,3.112,5.60%= 20,25 gam.

    Đáp án C.

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Câu hỏi trắc nghiệm bài 16 hydrocarbon không no KNTT

    Câu hỏi trắc nghiệm bài 16 hydrocarbon không no KNTT

    BÀI 16: HYDROCARBON KHÔNG NO (KNTT)

    A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    1. Khái niệm hydrocarbon không no là những hydrocarbon trong phân tử có chứa liên kết đôi, liên kết ba ( gọi chung là liên kết bội ) hoặc đồng thời cả liên kết đôi và liên kết ba.

    a/ Alkene: Là các hydrocarbon không no, mạch hở, có chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử.

    CTTQ: CnH2n (n>=2)

    VD: C2H4, C3H6, C4H8,..

    b/ Alkyne: Là các hydrocarbon không no, mạch hở, có chứa một liên kết ba C C trong phân tử.

    CTTQ: CnH2n-2 (n>=2)

    VD: C2H2, C3H4, C4H6,..

    2. Đồng phân

    a/ Đồng phân cấu tạo: Alkene và alkyne có hai loại đồng phân cấu tạo là đồng phân vị trí liên kết bội (C4 trở lên) và đồng phân mạch carbon ( từ C4 trở lên với alkene và C5 trở lên với alkyne).

    b/ Đồng phân hình học: Trong phân tử alkene nếu mỗi nguyên tử carbon của liên kết đôi liên kết với  hai nguyên tử hoặc hai nhóm nguyên tử khác nhau thì sẽ có đồng phân hình học.

     – Nếu mạch chính ở cùng một phía của liên kết đôi, gọi là đồng phân Cis.

     – Nếu mạch chính ở hai phía khác nhau của liên kết đôi, gọi là đồng phân Trans.

    3. Danh pháp

    Danh pháp thay thế của Alkene và Alkyne: Phần nền-vị trí liên kết bội – ene hoặc yne

    VD:CH2=CH2: ethene (ethylene)

           HC CH: ethyne (acetylene)

    Lưu ý: – Chọn mạch carbon dài nhất, có nhiều nhánh nhất và có chứa liên kết bội làm mạch chính.

                – Đánh số sao cho nguyên tử carbon có liên kết bội có chỉ số nhỏ nhất.

                – Dùng chữ số (1,2,3,..) và gạch nối (-) để chỉ vị trí liên kết bội.

                – Nếu alkene hoặc alkyne có nhánh thì cần thêm vị trí nhánh và tên nhánh trước tên của alkene và alkyne tương ứng với mạch chính.

    4. Đặc điểm cấu tạo Ethylene và Acetylene

    a/ Ethylene: 1 liên kết  và 1 liên kết π.

    b/ Acetylene: 1 liên kết  và 2 liên kết π.

    5. Tính chất vật lý

    Nhiệt độ sôi, nóng chảy của alkene và alkyne gần như alkane. Không mùi nhẹ hơn nước.

    C1-C4: trạng thái khí, C5-C17: trạng thái lỏng, C18 trở lên: trạng thái rắn.

    6. Tính chất hóa học alkene và alkyne

    a/ Phản ứng cộng

    * Phản ứng cộng Hydrogen: Hydrogen hóa alkene và alkyne thu được alkane tương ứng.

    VD:

    *Phản ứng cộng halogen: Khi cho alkene hoặc alkyne phản ứng với dung dịch bromine, dung dịch sẽ mất màu.

    VD:

    *Phản ứng cộng hydrogen halide: Phản ứng cộng hydrogen halide vào alkene hoặc alkyne tạo thành halogenoalkane.

    VD:  

    *Phản ứng cộng nước ( xúc tác thường là H2SO4 hoặc H3PO4): Phản ứng cộng nước vào alkene hay còn gọi là  hydrate hóa alkene tạo alcohol.

    VD:   

    **Quy tắc Markovnikov: Phản ứng cộng một tác nhân không đối xứng HX như HBr, HCl, HOH,..vào liên kết bội, nguyên tử hydrogen sẽ ưu tiên cộng vào nguyên tử carbon có nhiều hydrogen hơn và X sẽ cộng vào nguyên tử carbon có ít hydrogen hơn.

    b/ Phản ứng trùng hợp của alkene: là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử alkene giống nhau hoặc tương tự nhau (gọi là monomer) tạo thành phân tử có phân tử khối lớn ( gọi là polymer).

    VD:   

    c/ Phản ứng của alk-1-yne với AgNO3 trong NH3

    Các alkyne có liên kết ba ở đầu mạch có khả năng tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa. Phản ứng này dùng nhận biết alkyne đầu mạch.

    VD:   

                                                                   (kết tủa vàng)

    d/ Phản ứng oxi hóa

    *Oxi hóa không hoàn toàn: Các alkene và alkyne có khả năng làm mất màu dung dịch thuốc tím.

    VD:   

                                                                            (ethylene glycol)

    * Phản ứng cháy

    Tổng quát:      

    7. Điều chế

    a/ Alkene

    – Trong PTN : dehydrate ethanol.

    VD :    

    – Trong CN : alkene C2-C4 được điều chế bằng cách cracking alkane trong các nhà máy lọc dầu.

    b/ Alkyne

    – Acetylen được điều chế từ phản ứng giữ calcium carbide với H2O

    PT :   

    – Nhiệt phân methane ở 1500 0C , làm lạnh nhanh.

    8. Ứng dụng của alkene và alkyne

    – Đèn xì oxygen-acetylene

    – Sản xuất dược phẩm

    – Ethylene kích thích hoa quả mau chín

    – Công nghiệp hóa chất : sản xuất alcohol, aldehyde,..

    – Tổng hợp polymer để sản xuất chất dẻo, tơ, sợi,…

    B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    MỨC ĐỘ 1: BIẾT

    Câu 1. Alkene là những hiđrocacbon có đặc điểm là

         A. không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.

         B. không no, mạch vòng, có một liên kết đôi C=C.

         C. không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.

         D. no, mạch vòng.

    Câu 2. Alkene là các hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là

         A. CnH2n+2 (n ≥ 1).             B. CnH2n (n ≥ 2).                C. CnH2n (n ≥ 3).               D. CnH2n-2 (n ≥ 2).

    Câu 3. Hiđrocacbon A thể tích ở điều kiện thường, công thức phân tử có dạng Cx+1H3x. Công thức phân tử của A là :

             A. CH4.                                                                                   B. C2H6.                                                                                  C. C3H6.                                                                                 D. C4H8

    Câu 4. Trong alkene, mạch chính là

         A. mạch dài nhất và có nhiều nhánh nhất.

         B. mạch có chứa liên kết đôi và nhiều nhánh nhất.

         C. mạch có chứa liên kết đôi, nhiều nhánh nhất và phân nhánh sớm nhất.

         D. mạch có chứa liên kết đôi, dài nhất và nhiều nhánh nhất.

    Câu 5. Alkene CH3-CH=CH-CH3 có tên là

         A. 2-metylprop-2-ene.       B. but-2-ene.                      C. but-1-ene.                     D. but-3-ene.

    Câu 6. Hợp chất 2,4-dimethylhex-1-ene ứng với CTCT nào dưới đây ?

                    A.                                                       B.

                C.                                                        D.

    Câu 7. Chất X có công thức cấu tạo: CH3-CH(CH3)-CH=CH2. Tên thay thế của X là

         A. 3-methylbut-1-yne.       B. 3-methylbut-1-ene.       C. 2-methylbut-3-ene.       D. 2-methylbut-3-yne.

    Câu 8. Alkene X có công thức cấu tạo: CH3–CH­2–C(CH3)=CH–CH3. Tên gọi của X theo danh pháp IUPAC là

         A. isohexane.                     B. 3-methylpent-3-ene.      C. 3-methylpent-2-ene.     D. 2-ethylbut-2-ene.

    Câu 9. Alkyne là

         A. Những hiđrocacbon mạch hở có một liên kết đôi trong phân tử.

         B. Những hiđrocacbon mạch hở có một liên kết ba trong phân tử.

         C. Những hiđrocacbon mạch hở có một liên kết bội trong phân tử.

         D. Những hiđrocacbon mạch hở có một vòng no trong phân tử.

    Câu 10. Alkyne là những hiđrocacbon không no, mạch hở, có công thức chung là

         A. CnH2n+2(n≥1).               B. CnH2n(n≥2).                  C. CnH2n-2(n≥2).               D. CnH2n-6(n≥6).

    Câu 11. Alkyne CH3-C≡C-CH3 có tên gọi là

         A. but-1-yne.                     B. but-2-yne.                     C. methylpropyne.             D. methylbut-1-yne.

    Câu 12. Alkyne dưới đây có tên gọi là

         A. 3-methylpent-2-yne.     B. 2-methylhex-4-yne.       C. 4-methylhex-2-yne.      D. 3-methylhex-4-yne.

    Câu 13. Alkyne dưới đây có tên gọi là

         A. 4-ethylpent-2-yne.        B. 2-ethylpent-3-yne.        C. 4-methylhex-2-yne.      D. 3-methylhex-4-yne.

    Câu 14. Alkyne dưới đây có tên gọi là

         A. 3,3-đimethylpent-2-yne.                                          B. 4,4-đimethylpent-3-yne.          

         C. 4,4-đimethylhex-2-yne.                                           D. 3,3-đimethylpent-4-yne.

    Câu 15. Phương pháp nào sau đây là tốt nhất để phân biệt khí CH4 và khí C­2H4

             A. Dựa vào tỉ lệ về thể tích khí O2 tham gia phản ứng cháy.

             B. Sự thay đổi màu của nước brom.

             C. So sánh khối lượng riêng.

             D. Phân tích thành phần định lượng của các hợp chất.

    MỨC ĐỘ 2 : HIỂU

    Câu 1. Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C4H8

         A. 2.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 5.

    Câu 2. Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10

         A. 2.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 5.

    Câu 3. Trong phân tử propene có số liên kết xich ma (σ) là

         A. 7.                                   B. 9.                                   C. 8.                                   D. 6.

    Câu 4. Câu nào sau đây sai ?

    A. Alkyne có số đồng phân ít hơn alkene tương ứng.                  

    B. Alkyne tương tự alkene đều có đồng phân hình học.   

    C. Hai alkyne đầu dãy không có đồng phân.        

    D. Butyne có 2 đồng phân vị trí nhóm chức.

    Câu 5. Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C4H8

         A. 2.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 5.

    Câu 6. Có bao nhiêu alkyne tương ứng với công thức phân tử C5H8?

         A. 2.                                   B. 3.                                   C. 4.                                   D. 5.

    Câu 7. Có bao nhiêu đồng phân alkyne C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa?

         A. 3.                                   B. 2.                                   C. 4.                                   D. 1.

    Câu 8. Có bao nhiêu alkyne tương ứng với công thức phân tử C6H10?

         A. 5.                                   B. 6.                                   C. 7.                                   D. 8.

    Câu 9. Cho sơ đồ phản ứng sau :      

    CH3–C≡CH + AgNO3/NH3      X + NH4NO3 

    X có công thức cấu tạo là ?

    A. CH3–C–Ag≡C–Ag.                                                                                                                               B. CH3–C≡C–Ag.                      

    C. Ag–CH2–C≡C–Ag.                                                                                                                               D. A, B, C đều có thể đúng.

    Câu 10. Khi cho but-1-ene tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính ?

    A. CH3–CH2–CHBr–CH2Br.                                                                                                        C. CH3–CH2–CHBr–CH3.

    B. CH2Br–CH2–CH2–CH2Br.                                                                                           D. CH3–CH2–CH2–CH2Br.

    MỨC ĐỘ 3, 4: VẬN DỤNG – VẬN DỤNG CAO

    Câu 1. Dẫn từ từ 8,4 gam hỗn hợp X gồm but-1-ene và but-2-ene lội chậm qua bình đựng dung dịch Br2, khi kết thúc phản ứng thấy có m gam brom phản ứng. m có giá trị là :  

         A. 12 gam.                         B. 24 gam.                         C. 36 gam.                         D. 48 gam.

    Hướng dẫn giải

    Phương trình phản ứng :

                CnH2n      +      Br2           CnH2nBr2

         mBr2=

    Câu 2. Hỗn hợp A gồm CH4, C2H4, C4H4. Tỉ khối hơi của A so với H2 bằng 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mL hỗn hợp A rồi cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Khối lượng dung dịch sau phản ứng

         A. giảm 20,1 gam.             B. giảm 22,08 gam.           C. tăng 19,6 gam.              D. tăng 22,08 gam.

    Hướng dẫn giải

          Đặt công thức chung của các chất trong hỗn hợp A là    12.3 +  =21,2.2    = 6,4.

          Sơ đồ phản ứng :

                       3CO2     +     H2O      (1)

    mol:      0,2                    0,2.3        0,2.

          Tổng khối lượng nước và CO2 sinh ra là : 0,2.3.44 + 0,2. .18 = 37,92 gam.

                CO2   +   Ca(OH)2      CaCO3    +    H2O  (2)

    mol:      0,6                               0,6  

          Khối lượng kết tủa sinh ra là : 0,6.100 = 60 gam. 

          Như vậy sau phản ứng khối lượng dung dịch giảm là : 60 – 37,92 = 22,08 gam.

    Câu 3. Một bình kín A chứa các chất sau: acetylene, vinylacetylene, hidrogen (1,1 mol) và một ít bột nikel (trong đó tỉ lệ số mol acetylene, vinylacetylene là 1 : 1). Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với H2 bằng 245/12. Khí B phản ứng vừa đủ với AgNO3 (trong dung dịch NH3), thu được 0,6 mol hỗn hợp kết tủa X và 13,44 lít hỗn hợp khí Y (đktc). Biết hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với heli bằng 127/12 và hỗn hợp Y phản ứng tối đa với 0,5 mol Br2 trong dung dịch. Khối lượng kết tủa X gần nhất với giá trị nào sau đây?

         A.  72 gam                         B.  104 gam                       C.  120 gam                       D.  130 gam

    Hướng dẫn giải

    Câu 4. Nung một bình kín chứa ethylene, axetilene, propane, vinylaxetilene, hydrogen và một ít bột Ni, sau một thời gian, thu được hỗn hợp khí X (không chứa ankađien) có tỉ khối so với He là 9,5. Đốt cháy hoàn toàn X, thu được 2,7 mol CO2 và 2,8 mol H2O. Mặt khác, cho X phản ứng vừa đủ với a mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được 56,1 gam kết tủa và hỗn hợp khí Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 100 gam dung dịch Br2 40%, thu được 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí Z. Giá trị của a là

         A.  0,25                              B.  0,30                              C.  0,35                              D.  0,40

    Hướng dẫn giải

    Câu 5. Hỗn hợp khí X gồm 4 chất CH4, C2H4, C3H4, C4H4. Nung nóng 6,72 lít hỗn hợp E chứa X và H2 (bột Ni xúc tác) một thời gian thu được hỗn hợp F có tỉ khối so với He bằng 9,5. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng Br2 phản ứng là 0,13 mol; đồng thời khối lượng bình tăng a gam. Khí thoát ra khỏi bình (hỗn hợp khí T) có thể tích là 1,792 lít chỉ chứa các hydrocarbon. Đốt cháy toàn bộ T thu được 4,32 gam nước. Các khí đều đo ở đktc. Giá trị của a là

         A.  4,28 gam                      B.  3,68 gam                      C.  5,62 gam                      D.  7,36 gam

    Hướng dẫn giải

    Hỗn hợp khí T chỉ chứa các hydrocarbon => F chỉ chứa các hidrocacbon

    O2 Education gửi các thầy cô link download

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11