Category: Lớp 11

  • Giáo án hóa 11 bài 20 alcohol KNTT

    Giáo án hóa 11 bài 20 alcohol KNTT

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY

    BÀI 20. ALCOHOL

    I. Mục tiêu

    1. Kiến thức

    Nêu được:

    – Khái niệm alcohol, công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở.

    – Khái niệm về bậc của alcohol.

    – Đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử của mrthanol, ethanol.

    Trình bày được:

    – Đặc điểm về tính chất vật lí của alcohol.

    – Tính chất hóa học của alcohol : phản ứng thế nguyên tử H của nhóm –OH ; phản ứng tạo thành alkene hoặc ether; phản ứng oxi hóa alcohol bậc 1, bậc 2 thành aldehyde, ketone bằng CuO; phản ứng cháy.

    – Ứng dụng của alcohol, tác hại của việc lạm dụng rượu bia và đồ uống có cồn.

    – Phương pháp điều chế ethanol bằng phương pháp hydrate hóa ethylene, lên men tinh bột, điều chế glycerol từ propylene.

    Giải thích được:

    – Ảnh hưởng của liên kết hydrogen đến nhoieetj độ sôi và khả năng hòa tan trong nước của các alcohol.

    – Các tính chất hóa học của ancohol.

    Vận dụng được:

    – Viết công thức cấu tạo, gọi tên theo danh pháp thay thế một số alcohol đơn giản, tên thông thường của một vài alcohol thường gặp.

    – Thực hải được các thí nghiệm đốt chấy ethanol, glycerol tác dụng với cooper (II) hydroxide; mô tả các hiện tượng thí nghiệm.

    – Sử dụng các kiến thức giải các bài tập định tính và định lượng về alcohol.

    2. Năng lực:

    2.1. Năng lực chung:

    Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh, thông tin thự c tế  để tìm hiểu về alcohol.

    Năng lực giao tiếp và hợp tác:Phối hợp với các thành viên trong nhóm thực hiện theo hướng dẫn của GV, nêu và giải thích được hiện tượng của thí nghiệm.

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Chủ động đề xuất và thực hành thí nghiệm thành công.

    2.2. Năng lực hóa học:

    a. Nhận thức hoá học:

    – Nêu được khái niệm alcohol; công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở; khái niệm về bậc của alcohol; đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử của methanol, ethanol.

    – Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế một số alcohol đơn giản (C1 – C5), tên thông thường một vài alcohol thường gặp.

    Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí của alcohol (trạng thái, xu hướng của nhiệt độ

    sôi, độ tan trong nước), giải thích được ảnh hưởng của liên kết hydrogen đến nhiệt độ sôi

    và khả năng hoà tan trong nước của các alcohol.

    – Trình bày được tính chất hoá học của alcohol:Nêu được các tính chất hóa học.

    – Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm –OH (phản ứng chung của R–OH, phản ứng riêng

    của polyalcohol); Phản ứng tạo thành alkene hoặc ether; Phản ứng oxi hoá alcohol bậc I,

    bậc II thành aldehyde, ketone bằng CuO; Phảnứng đốt cháy.

    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động nhóm về thực hiện được các thí nghiệm đốt cháy ethanol, glycerol tác dụng với copper (II) hydroxide; mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của alcohol.

    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được :

    – Trình bày được ứng dụng của alcohol, tác hại của việc lạm dụng rượu bia và đồ uống có cồn;

    – Nêu được thái độ, cách ứng xử của cá nhân với việc bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng.

    3. Phẩm chất

    – Bảo vệ bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội, môi trường do tác hại rượu bia mang lại.

    – Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.

    – Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm.

    II. Thiết bị dạy học và học liệu

    – Các phiếu bài tập .

    -Video, về alcoholhttps://www.youtube.com/watch?v=eRGIXsbYSJY&ab_channel=VTVSHOWS

    – Tranh ảnh về ứng dụng của alcohol trong thực tiễn.

    – Mô hình/bộ lắp ráp phân tử dạng rỗng, dạng đặc của ethylic alcohol (alcohol etylic)

    – Các thiết bị dùng để thực hành

    + Hóa chất: ethanol, sodium, glycerol, copper(II) hydroxide, dây đồng, dung dịch CuSO4 2%, dung dịch NaOH 10%.

    + Dụng cụ: ống nghiệm (16 cái); nút cao su có ống vuốt nhọn (4 cái), ống hút (4 cái), đèn cồn (4 cái), kẹp ống nghiệm (8 cái).

    III. Tiến trình dạy học

    1. Hoạt động 1: Khởi động

    a.  Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò  của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả. b. Nội dung: HS quan sát video . c. Sản phẩm: câu trả lời của HS nội dung đoạn video d. Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV –  HSNỘI DUNG KIẾN THỨC ( Sản phẩm)
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập: – GV chiếu 1 đoạn video: https://www.youtube.com/watch?v=eRGIXsbYSJY&ab_channel=VTVSHOWS – Yêu cầu HS quan sát.và trả lời câu hỏi:hãy cho biết nội dung đoạn video và nêu 1 số hiểu biết của mình về alcohol? * Thực hiện nhiệm vụ học tập:  HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi. * Báo cáo thảo luận  GV mời 1HS  báo cáo kết quả, các HS khác góp ý, bổ sung. * Kết luận, nhận định GV dẫn dắt nội dung cần giải quyết vào bài mới. – GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. – Đánh giá: + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh ở hoạt động sau.HS trả lời: tác hại của rượu …..

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

    Hoạt động 2.1:Khái niệm, danh pháp a. Mục tiêu: Nêu được – Khái niệm alcohol, công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở. – Khái niệm về bậc của alcohol. Vận dụng được: – Viết công thức cấu tạo, gọi tên theo danh pháp thay thế một số alcohol đơn giản, tên thông thường của một vài alcohol thường gặp. b. Nội dung: Hoàn thành phiếu học tập số 1. c. Sản phẩm: Đáp án nội dung phiếu học tập số 1. 1. Trong các chất trên chất nào là alcohol (rượu)? Nêu khái niệm alcohol? 2. Nhận xét số lượng nhóm OH có mặt trong các chất? Từ đó cho biết Alcohol được chia thành các loại nào? Viết Công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở có 1 nhóm –OH. 3. Nêu cách xác định bậc alcohol.       4. Nêu cách gọi tên alcohol theo danh pháp thay thế? Gọi tên theo danh pháp thay thế và thông thường các alcohol ở trên? 5. Đánh dấu x và điền thông tin vào bảng sau: CTCT BẬC AlCOHOL PHÂN LOẠI Danh pháp no, đơn chức, mạch hở không no, đơn chức, mạch hở thơm, đơn chức no, đa chức, mạch hở Tên thông thường Tên thay thế 1 x       Methyl alcohol Methanol 1 x       Ethyl alcohol Ethanol 2 x       Isopropyl alcohol Propane-2-ol CH3–CH2–CH2–OH 1 x       propyl alcohol Propane-1-ol CH3–CH2–CH2–CH2–OH 1 x       Butyl alcohol Butane – 1 –ol 3 x       Sec-propyl alcohol 2-methyl- prpane – 2-ol 1   x     Allyl alcohol Pro-2-en-1-ol 1     x   Benzyl Alcohol   phenylmethanol HO-CH2-CH(OH)-CH2-OH 1,2,1       x glycerol Propane-1,2,3-triol HO-CH2-CH2-OH 1,1       x Ethylene glycol Ethane -1,2-diol     d. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV và HSNội dung bài học
    * Giao nhiệm vụ học tập: – GV chia lớp thành các nhóm – GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sách giáo khoa mục I trang 119 – 120 và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số 1 theo hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm. * Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân đọc SGK  để ghi lại câu trả lời – Thảo luận nhóm để cùng thực hiện phiếu học tập. * Báo cáo, thảo luận: – GV gọi 2 HS đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả hoạt động nhóm – các nhóm HS khác góp ý, bổ sung để cùng chốt lại về khái niệm, danh pháp của alcohol. * Kết luận, nhận định: GV chốt nội dung về khái niệm, danh pháp của alcohol. – GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. – Đánh giá: + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và chốt nội dung kiến thức.I. Khái niệm, Danh pháp 1. Khái niệmAlcohol là những hợp chất hữu cơ, trong phân tử có nhóm hidroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no. – Công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+2O (n ≥ 1, nguyên) – Alcohol có hai hay nhiều nhóm –OH được gọi là các alcohol đa chức(poyalcohol) Bậc của alcohol: bậc của alcohol được tính bằng bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm –OH. 2. Danh pháp. a. Danh pháp thay thế Monoalcohol Tên hydrcarbon    + vị trí nhóm  -OH + ol (bỏ e ở cuối câu) – Polyalcohol Tên hydrcarbon + vị trí nhóm  -OH + độ bội nhóm -OH + ol      
    Hoạt động 2.2. Đặc điểm cấu tạo a.Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm cấu tạo alcohol và dự đoán tính chất hóa học của alcohol. b. Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi . – Các liên kết O-H và C-O đều phân cực về phía oxygen d. Tổ chức thực hiện  
    Hoạt động của GV và HSNội dung bài học
    *Chuyển giao nhiệm vụ học tập: – GV chiếu mô hình phân tử methanol, ethanol và yêu cầu HS hoạt động cá nhân tìm hiểu mục II trang 122 SGK sau đó trả lời câu hỏi: Nhận xét cấu tạo của methanol ;ethanol và từ đó dự đoán tính chất của alcohol. * Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi * Báo cáo thảo luận – GV mời 1 HS báo cáo kết quả các HS khác theo dõi góp ý bổ sung. – GV nhận xét và cho điểm. * Kết luận, nhận định: GV chốt nội dung về đặc điểm cấu tạo của alcohol. – GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. – Đánh giá: + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và chốt nội dung kiến thứcII. Đặc điểm cấu tạo Trong phân tử ancohol, Các liên kết O-H và C-O đều phân cực về phía oxygen do oxygen có độ âm điện lớn.                      Vì vậy, trong các phản ứng hóa học, alcohol thường bị phân cắt ở liên kết O-H hoặc liên kết C-O
    Hoạt động 2.3: Tính chất vật lí a. Mục tiêu:Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí của alcohol (trạng thái, xu hướng của nhiệt độ sôi, độ tan trong nước), giải thích được ảnh hưởng của liên kết hydrogen đến nhiệt độ sôi và khả năng hoà tan trong nước của các alcohol. b. Nội dung: Hoàn thành câu hỏi . c. Sản phẩm: Đáp án các câu hỏi. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 C1 C12 C13 Tan vô hạn Giảm Không màu polyalcohol Cao hơn hydrogen   d. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV và HSNôi dung bài học
    * Giao nhiệm vụ học tập: – GV chia lớp thành các nhóm – GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sách giáo khoa mục II trang 122 và hoàn thành bảng thông tin sau: Đọc SGK và điền vào chỗ trống – Ở điều kiện thường, các alcohol có từ (1)… đến (2)… là chất lỏng, các alcohol có từ(3) … C trở lên là chất rắn. – Các alcohol có từ 1 đến 3 nguyên tử C (4)… trong nước. Khi số nguyên tử C tăng lên thì độ tan (5)… – Các alcohol no, đơn chức, mạch hở đều là những chất (6)… màu. – Các (7)… thường sánh, nặng hơn nước và có vị ngọt. – Các alcohol có nhiệt độ sôi (8)… các hydrocarbon, dẫn xuất halogen có phân tử khối tương đương do giữa các phân tử alcohol có thế tạo liên kết …(9) với nhau và với nước. * Thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt động cá nhân đọc SGK  để ghi lại câu trả lời – Thảo luận nhóm để cùng thực hiện phiếu học tập. * Báo cáo, thảo luận: – GV gọi 2 HS đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả hoạt động nhóm – Các nhóm HS khác góp ý, bổ sung để cùng chốt lại về tính chất vật lí của alcohol. * Kết luận, nhận định: GV chốt nội dung về tính chất vật lí của alcohol. – GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. – Đánh giá: + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và chốt nội dung kiến thứcIII. Tính chất vật lí – Ở điều kiện thường, các alcohol có từ C1 đến C12 là chất lỏng, các alcohol có từ C13 trở lên là chất rắn. – Các alcohol có từ 1 đến 3 nguyên tử C Tan vô hạn trong nước. Khi số nguyên tử C tăng lên thì độ tan giảm. – Các alcohol no, đơn chức, mạch hở đều là những chất không  màu. – Các polyalcohol thường sánh, nặng hơn nước và có vị ngọt. – Các alcohol có nhiệt độ sôi cao hơn các hydrocarbon, dẫn xuất halogen có phân tử khối tương đương do giữa các phân tử alcohol có thế tạo liên kết hydrogen với nhau và với nước.    
    Hoạt động 2.4:Tính chất hóa học của alcohol a. Mục tiêu: – Trình bày được tính chất hoá học của alcohol: Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm –OH (phản ứng chung của R–OH, phản ứng riêng của polyalcohol); Phản ứng tạo thành alkene hoặc ether; Phản ứng oxi hoá alcohol bậc I, bậc II thành aldehyde, ketone bằng CuO; Phản ứng đốt cháy. – Thực hiện được các thí nghiệm ethanol tác dụng với sodium, đốt cháy ethanol, glycerol tác dụng với copper(II) hydroxide; mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của alcohol. b. Nội dung: Thực hành , nghiên cứu SGK, hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập c. Sản phẩm: Trả lời phiếu học tập số 2. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02 Trạm 1. Bước 1. Đọc cách tiến hành thí nghiệm từ 1 đến 3 (trong phần hướng dẫn tiến hành thí nghiệm). Viết dự đoán hiện tượng vào các ô “Dự đoán hiện tượng” Bước 2. Tiến hành thí nghiệm 1,2,3 theo hướng dẫn, ghi lại hiện tượng. So sánh kết quả thí nghiệm với dự đoán, giải thích và viết PTHH?   STT Thí nghiệm Dự đoán hiện tượng Hiện tượng thí nghiệm Giải thích/ PTHH 1 Ethanol tác dụng với sodium Bọt khí – Sodium tan dần và xuất hiện bọt khí – có tiếng nổ nhỏ và xuất hiện ngọn lửa màu xanh nhạt 2C2H5OH + Na “2C2H5ONa + H2 H2 + O2 ” H2O   2 Glycerol tác dụng với copper(II) hydroxide – Ống 1. Kết tủa không tan – ống 2. Kết tủa tan và tạo dung dịch xanh lam – Cho vào 2 ống nghiệm 2-3 giọt dd CuSO4 2% và 2-3 giọt dd NaOH 10% lắc nhẹ: Cả 2 ống đều xuất hiện kết tủa xanh lam nhạt (Cu(OH)2). – Ống 1: không có hiện tượng, Kết tủa không tan. – Ống 2: Kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam của muối đồng (II) glixerat CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2(xanh) + Na2SO4    2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2→ [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O 3 Thí nghiệm đốt cháy ethanol Xuất hiện khói trắng – Copper bị đốt trong không khí tạo kết tủa đen. – Khi cho kết tủa vào ethanol xuất hiện kết tủa màu đỏ.   2Cu + O2 2CuO Đỏ                         đen CH3 CH2OH + CuO  CH3CHO + Cu (đỏ) + H2O   Bước 3. Hoàn thành nội dung ở bảng sau: 2C2H4(OH)2 + Cu(OH)2 → [C2H4(OH)O]2Cu + 2H2O   Bước 4. Kết luận:Alcohol có tính chất: – Phản ứng thế nguyên tử H của nhóm –OH – Phản ứng tạo ether – Phản ứng tạo alkene – Phản ứng oxi hóa + Oxi hóa không hoàn toàn + Oxi hóa hoàn toàn ( phản ứng cháy) – Phản ứng riêng của polyalcohol với Cu(OH)2 d. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV và HSNội dung bài học
    * Giao nhiệm vụ học tập: – GV chia lớp thành 4 nhóm (mỗi nhóm từ 8-10 thành viên) – GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sách giáo khoa mục IV trang 123 – 125 và thực hiện những yêu cầu trong phiếu học tập số 2 theo hoạt động cá nhân kết hợp hoạt động nhóm. * Thực hiện nhiệm vụ: GV +  Kiểm tra để đảm bảo HS đã hiểu rõ nhiệm vụ thông qua các câu hỏi phụ. + Các nhóm thực hiện thí nghiệm theo phiếu hướng dẫn và dụng cụ, hóa chất đã chuẩn bị sẵn. + Quan sát các nhóm làm việc, ghi lại những thiếu sót trong quá trình làm việc của các nhóm. Cung cấp bảng mô tả hiện tượng, giải thích PTHH và kết luận để HS tự đánh giá. – HS + Kết hợp làm việc cá nhân và thảo luận nhóm lần lượt đưa ra các dự đoán theo gợi ý của GV. + Thảo luận nhóm về cách tiến hành thí nghiệm, ghi lại kết quả thí nghiệm vào phiếu chung (giấy A3). + HS thực hiện thí nghiệm ethanol tác dụng với sodium, đốt cháy ethanol, glycerol tác dụng với copper(II) hydroxide, ghi hiện tượng, giải thích viết phương trình hóa học, kết luận chung về các tính chất hóa học của ethanol vào phiếu chung của nhóm. + Các nhóm nộp kết quả hoạt động của nhóm, tự đánh giá theo bảng kiểm và báo cáo kết quả tự đánh giá. * Báo cáo, thảo luận: – GV gọi 3 HS đại diện 3 nhóm chia sẻ kết quả hoạt động nhóm – Các nhóm HS khác góp ý, bổ sung để cùng chốt lại về tính chất hóa học của alcohol. – GV Nhận xét kết quả của các nhóm, giải thích thêm (nếu cần) * Kết luận, nhận định: GV chốt nội dung về tính chất hóa học của alcohol. – GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. – Đánh giá: + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và chốt nội dung kiến thức1. Phản ứng thế  H của nhóm OH. – Tác dụng với kim loại kiềm ( Na, K) Tổng quát: CnH2n + 1OH +Na”CnH2n + 1ONa+ H2   2. Phản ứng tạo ether TQ: R -OH + H  -O-R’ R – O – R’ + H2O   3. Phản ứng tạo alkene C2H5OH  CH2=CH2 + H2O                    Ethanol                          Etene Đối với các alcohol no, đơn chức, mạch hở (đk tương tự):              CnH2n +1OH CnH2n + H2O – Áp dụng Quy tắc Zai – xep: Trong phản ứng tách nước alcohol, nhóm –OH bị tách ưu tiên cùng với nguyên tử hydrogen ở cation bên cạnh có bậc cao hơn. 4. Phản ứng oxi hoá – Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn. + Alcohol bậc I bị OXH thành anđehit   Thí dụ: + Alcohol bậc II bị OXH thành anđehit   Thí dụ: –  Phản ứng oxi hoá hoàn toàn: Alcohol cháy tạo thành CO2 và H2O  và tỏa nhiều nhiệt : 5. Phản ứng riêng của polyalcohol với Cu(OH)2 – Ethylene glycol tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam     – Glycerol tác dụng với Cu(OH)2 2C3H5(OH)3+Cu(OH)2 “[C3H5 (OH)2O]2Cu  + 2H2O                      Màu xanh        Đồng (II) glixerat                                                 Màu xanh lam Dùng phản ứng này để phân biệt alcohol đơn chức với alcohol đa chức (có nhóm OH liền kề).
    Hoạt động 2.5:Ứng dụng – Điều chế a.Mục tiêu – Trình bày được ứng dụng của alcohol. – Trình bày được phương pháp điều chế ethanol bằng phương pháp hydrate hoá ethylene, lên men tinh bột; điều chế glycerol từ propylene. – Nêu được các tác hại của việc lạm dụng rượu bia và đồ uống có cồn. – Nêu được thái độ, cách ứng xử của cá nhân với việc bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng. b. Nội dung: Các nhóm thực hiện dự án dự án “Alcohol với cuộc sống” c. Sản phẩm: Sản phẩm dự án d. Tổ chức thực hiện
    Hoạt động của GV và HSNội dung ghi bài
    * Giao nhiệm vụ học tập: GV đưa bộ câu hỏi định hướng 1.Câu hỏi khái quát Phải làm gì để có một sức khoẻ tốt ? 2.Câu hỏi bài học Alcohol có ảnh hưởng như thế nào đối với cuộc sống của chúng ta? 3. Câu hỏi nội dung – Công thức hoá học và tính chất của loại alcohol được sử dụng phổ biến trong cuộc sống và sản xuất? – Những ứng dụng và cách chế biến rượu trong đời sống và sản xuất như thế nào? – Việc uống rượu có ảnh hưởng như thế nào đối với sức khoẻ con người? – Những cách sử dụng alcohol an toàn là gì? GV chia lớp thành 3 nhóm Nhiệm vụ chung: – Hoàn thành bài thuyết trình của mình bằng phần mềm powerpoint, hoặc tiểu phẩm… – Sưu tầm các tranh ảnh, hình vẽ, mẫu vật phục vụ cho bài thuyết trình của mình. – Làm một bản báo cáo chi tiết về kế hoạch, phân công cụ thể các công việc và tiến độ làm việc của từng thành viên trong nhóm. Nhiệm vụ từng nhóm *Nhóm 1: Nhà hóa học nghiên cứu về quy trình sản xuất alcohol. Trình bay các cách sản xuất alcohol trong công nghiệp. Trình bày quy trình sản xuất rượu bia cổ truyền. Giải thích ý nghĩa của các ký hiệu và chữ số trên nhãn một số chai rượu và bia hiện nay. Thực hiện điều chế ethanol bằng phương pháp lên men tinh bột. -Nhóm 2: Bác sĩ – Các công dụng của alcohol trong y học. – Tác hại của alcohol đối với sức khỏe con người – Đưa ra một số lời khuyên để sử dụng alcohol an toàn, phương pháp giải rượu an toàn. – Nhóm 3: Cảnh sát giao thông  Đưa ra các số liệu thống kê và hình ảnh các vụ tai nạn giao thông xảy ra do rượu bia và các hậu quả của nó.  Đưa ra mức quy định nồng độ cồn cho phép đối với người tham gia giao thông.  Đưa ra các mức xử phạt đối với các trường hợp vi phạm.  Hướng dẫn tham gia giao thông an toàn. GV hỗ trợ các nhóm thực hiện nếu cần. * Thực hiện nhiệm vụ: – Các nhóm nhận nhiệm vụ, thảo luận phân chia nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm, thực hiện dự án. – Nhóm trưởng sẽ báo cáo cho GV kết quả theo từng giai đoạn thực hiện, những khó khăn gặp phải cần sự hỗ trợ của GV. – Thảo luận nhóm hoàn thành sản phẩm. * Báo cáo, thảo luận: – GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm trong sau, nhận xét, góp ý cho các nhóm. – HS báo cáo sản phẩm của nhóm, các nhóm khác đặt câu hỏi cho nhóm báo cáo. – Các nhóm thực hiện đánh giá đồng đẳng GV nhận xét, góp ý cho các nhóm và đánh giá. * Kết luận, nhận định: GV chốt nội dung về ứng dụng , điều chế của alcohol. – GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. – Đánh giá: + Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh. + Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và chốt nội dung kiến thứcV.Ứng dụng 1. Ứng dụng của alcohol 2. Ảnh hưởng của rượu, bia và đồ uống có công đến sức khỏe con người – Làm tổn thương hệ thần kinh, rối loạn tâm thần, viêm gan, sơ gan, …. – Gây tai nạn giao thông khi trong người có nồ độ cồn VI. Điều chê. 1. Hydrate hóa alkene CnH2n + H2O  CnH2n + 1OH VD: C2H4 + H2O  C2H5OH 2. Điều chế ethanol bằng phương pháp sinh hóa (C6H10O5)n + nH2O  nC6H12O6 C6H12O6  2C2H5OH + 2CO2 3. Điều chế Glycerol

    3. Hoạt động 3: Luyện tập

    a. Mục tiêu:

    – Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về định nghĩa, danh pháp, tính chất vật lí, tính chất hóa học và ứng dụng,điều chế của alcohol.

       –  Tiếp tục phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác, tư duy logic, tính toán và năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.

    b. Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập bằng cá nhân, thảo luận nhóm.

    c. Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập

    d. Tổ chức thực hiện:

    * Giao nhiệm vụ học tập:

    GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi để hoàn thành câu hỏi sau:

    Câu 1.  Alcohol là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có chứa nhóm OH liên kết trực tiếp với

    A. nguyên tử cacbon.    B. nguyên tử cacbon không no.   C. nguyên tử cacbon no.             D. nguyên tử oxi.

    Câu 2.  Công thức tổng quát của Alcohol no, đơn chức, mạch hở là

    A. CnH2n-1OH (n ≥ 3).       B. CnH2n+2OH (n ≥ 1).     C. CnH2n+1O (n ≥ 1).     D. CnH2n+1OH (n ≥ 1).

    Câu 3. Hợp chất nào sau đây là Polyalcohol?

    A. HOCH2-CH2OH.         B. CH3CH(OH)2.            C. CH2=CH-CH(OH)2.   D. HO-CH=CH-OH.

    Câu 4.Công thức cấu tạo của butan-1-ol là

    A. (CH3)2CH-CH2OH.        B. (CH3)3C-OH.           C. CH3CH2-CHOH-CH3.                D. CH3CH2CH2CH2OH.

    Câu 5. Alcohol C4H10O có mấy đồng phân?

    A. 5.            B. 4.                             C. 3.                              D. 6.

    Câu 6. Đun nóng C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140 oC, thu được sản phẩm là

    A. CH2=CH2.                    B. CH3-O-CH3.               C. C2H5-O-C2H5.         D. CH3-CH=O.

    Câu 7.Cho phản ứng hóa học sau:

    Sản phẩm của phản ứng có tên gọi là

    A. but-2-ene.                     B. 2-methylprop-2-ene.   C. but-1-ene.                 D. prop-2-ene.

    Câu 8. Alcohol nào sau đây bị oxi hóa bởi CuO/to tạo ra anđehit?

    A. CH3-CHOH-CH3.        B. (CH3)3C-OH.      C. CH3CH2-CHOH-CH3.     D. (CH3)2CH-CH2OH.

    Câu 9. Alcohol nào sau đây bị oxi hóa bởi CuO/to không tạo ra anđehit?

    A. CH3OH.                       B. CH3CH2OH.              C. (CH3)2CH-OH.        D. (CH3)3C-CH2OH.

    Câu 10. Cho phản ứng hóa học sau: (CH3)2CH-CH2OH + CuO

    Sản phẩm của phản ứng có công thức cấu tạo là

    A. (CH3)2C=O.                 B. (CH3)2CH-COOH.     C. (CH3)2CH-CHO.     D. (CH3)2C=CH2.

    Câu 11. Khi đốt cháy một ancol thu được hỗn hợp sản phẩm có thì có thể kết luận alcohol đó là

    A. no, đơn chức, mạch hở.                                                     B. no, mạch hở.      C. no, đơn chức.               D. không no.

    Câu 12. Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: HOCH2-CH2OH (X); HOCH2-CH2-CH2OH (Y); HOCH2-CHOH-CH2OH (Z); CH3-CH2-O-CH2-CH3 (R); CH3-CHOH-CH2OH (T). Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là

      A. Z, R, T.                       B. X, Y, R, T.                  C. X, Z, T.                    D. X, Y, Z, T.

    Câu 13. Cho 6,4 gam ancol metylic phản ứng với Na dư thu được V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là

    A. 2,24.                              B. 4,48.                            C. 11,2.                         D. 1,12.

    Câu 14. Cho 0,01 mol ancol X tác dụng hết với kali. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được 336 ml khí H2 (ở đktc). Số nhóm chức hiđroxyl trong X là

    A. 1.                                   B. 2.                                 C. 3.                              D. 4.

    Câu 15.Cho các hợp chất sau:

      (a) HOCH2-CH2OH                                                (b) HOCH2-CH2-CH2OH

      (c) HOCH2-CH(OH)-C H2OH                               (d) CH3-CH(OH)-CH2OH

      (e) CH3-CH2OH                                                      (f) CH3-O-CH2CH3

      Các chất đều tác dụng được với Na, Cu(OH)2 là:

      A. (c), (d), (f)                  B. (a), (b), (c)                  C. (a), (c), (d)               D. (c), (d), (e)

    *Thực hiện nhiệm vụ:HS thực hiện nhiệm vụ  hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi.

    *Báo cáo, thảo luận:HĐ chung cả lớp: HS  báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, HS khác cùng tham gia thảo luận.

    *Kết luận, nhận định:

    GV chốt nội dung + phương pháp giải bài tập.

    – GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.

    – Đánh giá:

    + GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của HS. Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động.

    + GV thu hồi một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung.

    + GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học.

    + Ghi điểm cho HS hoạt động tốt hơn.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng

    a. Mục tiêu:

    – HS vận dụng giải quyết các câu hỏi bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức cho HS.

    – HS tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp.

    – Phát triển năng lực tự học, năng lực tự tìm hiểu thế giới sống

    b. Nội dung: HS điều tra, khảo sát, tìm hiểu vận dụng đời sống và cảnh quan môi trường sống.

    c. Sản phẩm:Báo cáo kết quả khảo sát, điều tra, tìm hiểu.

    d. Tổ chức thực hiện:

    * Chuyển giao nhiệm vụ học tâp:

    – GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch).

    – Nội dung HĐ:

    + Các con số ghi trên lon bia như 4,3; 4,7; 5,30 có ý nghĩa gì?

    + Vì sao dụng cụ phân tích rượu có thể phát hiện các lái xe đã uống rượu?

    + Vì sao rượu làm mất mùi tanh của cá?

    + ‘‘Bia là đồ uống bổ dưỡng có lượng đường, cồn vừa phải cùng lượng enzym thoát ra từ tế bào vi sinh vật giúp cơ thể tiêu hóa nhanh hơn, ăn ngon miệng hơn, hấp thụ tốt các chất dinh dưỡng. Bia có chứa nhóm hợp chất polyphenol cực kỳ quý giá, là những chất chống oxy hóa rất tốt cho cơ thể con người. Đồng thời, bia cũng là đồ uống giàu calories. Uống một lít bia sẽ cung cấp cho cơ thể một lượng khoảng 500kcalo. Nếu tính theo nhu cầu calo của một người bình thường trưởng thành ở điều kiện bình thường chỉ khoảng 2.800kcalo, còn người thợ làm việc nặng cần khoảng 3.500 – 3.800kcalo. Tuy nhiên, uống bia rất tốt cho cơ thể con người chỉ với điều kiện có hạn định của nó. Theo cảnh báo, 1kg thể trọng chỉ đưa vào cơ thể 1g cồn/ngày’’-Nguồn internet.  Hỏi 1 người có khối lượng 60kg trong một ngày có thể uống tối đa bao nhiêu ml bia (biết nồng độ cồn trong bia là 50, khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8g/ml).

    * Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS tận dụng kiến thức sgk, thảo luận nhóm, ghi chép nội dung thảo luận.

    HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các công việc được giao

    * Báo cáo, thảo luận:Các nhóm cử HS lên báo cáo

    * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

    – GV yêu cầu HS nộp sản phẩm vào đầu buổi học tiếp theo.

    – Căn cứ vào nội dung báo cáo, đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ).

    Hướng dẫn HS tự học ở nhà và chuẩn bị bài tiết học tiếp theo: tùy vào chuyên đề/bài học tiếp theo

    PHỤ LỤC

    1.Các học liệu bài dạy

    PHIẾU HỌC TẬP 01

    Cho các chất sau: CH3-OH,CH3-CH2-OH, HO-CH2-CH2-OH, CH3-CH(OH)-CH3, HO-CH2-CH(OH)-CH2-OH; CH2=CH-CH2-OH;  ; CH3–CH2–CH2–OH; CH3–CH2–CH2–CH2–OH ; CH2=CH-OH; CH3-CH-(OH)2;

    1. Trong các chất trên chất nào là alcohol (rượu)? Nêu khái niệm alcohol?

    2. Nhận xét số lượng nhóm OH có mặt trong các chất? Từ đó cho biết Alcohol được chia thành các loại nào? Viết Công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở có 1 nhóm –OH.

    3. Nêu cách xác định bậc alcohol.

          4. Nêu cách gọi tên alcohol theo danh pháp thay thế? Gọi tên theo danh pháp thay thế và thông thường các alcohol ở trên?

    5. Đánh dấu x và điền thông tin vào bảng sau:

    CTCTBẬC AlCOHOLPHÂN LOẠIDanh pháp
    no, đơn chức, mạch hởkhông no, đơn chức, mạch hởthơm, đơn chứcno, đa chức, mạch hởTên thông thườngTên thay thế
           
           
           
    CH3–CH2–CH2–OH       
    CH3–CH2–CH2–CH2–OH       
           
           
           
    HO-CH2-CH(OH)-CH2-OH       
    HO-CH2-CH2-OH       
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02 Bước 1. Đọc cách tiến hành thí nghiệm từ 1 đến 3 (trong phần hướng dẫn tiến hành thí nghiệm). Viết dự đoán hiện tượng vào các ô “Dự đoán hiện tượng” Bước 2. Tiến hành thí nghiệm 1,2,3 theo hướng dẫn, ghi lại hiện tượng. So sánh kết quả thí nghiệm với dự đoán, giải thích và viết PTHH?   STT Thí nghiệm Dự đoán hiện tượng Hiện tượng thí nghiệm Giải thích/ PTHH 1 Ethanol tác dụng với sodium       2 Glycerol tác dụng với copper(II) hydroxide       3 Thí nghiệm đốt cháy ethanol       Bước 3. Hoàn thành nội dung ở bảng sau: C2H4(OH)2 + Cu(OH)2 Bước 4. Rút ra kết luận về tính chất hóa học của alcohol?  
    PHIẾU HƯỚNG DẪN TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM STT Thí nghiệm Cách tiến hành 1 Ethanol tác dụng với sodium Cho 1 mẩu sodium vào ống nghiệm khô chứa 1-2ml ethanol khan có lắp ống thủy tinh vuốt nhọn. Đốt khí thoát ra ở đầu ống vuốt nhọn. 2 Glycerol tác dụng với copper(II) hydroxide Cho vào 2 ống nghiệm, mỗi ống 3-4 giọt dung dịch CuSO4 2% và 2-3ml dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ.  Tiếp tục cho vào ống thứ nhất 3-4 giọt ethanol, ống thứ ha 3-4 giọt glycerol. Lắc nhẹ cả 2 ống nghiệm . 3 Thí nghiệm đốt cháy ethanol Đốt nóng sợi dây Copper đã cuộn thành lò xo trên ngọn lửa đèn cồn đến khi ngọn lửa không còn màu xanh, sau đó nhúng nhanh vào ethanol đang đựng trong ống nghiệm.

    2.Công cụ:

    2.1. Bảng kiểm đánh giá kĩ năng thực hành thí nghiệm

    – Mục đích: Đánh giá kĩ năng tiến hành thí nghiệm.

    – Cách sử dụng: Trong quá trình HS làm thí nghiệm, GV quan sát và đánh giá (Phương pháp quan sát, công cụ bảng kiểm).

    STTKĩ năngXác nhận
    ĐạtKhông đạt
    1Lựa chọn dụng cụ, hóa chất phù hợp cho mục đích thí nghiệm  
    2Thực hiện đúng thao tác thí nghiệm cơ bản: cầm, kẹp ống nghiệm, đổ hóa chất, đun nóng,…  
    3Biết quan sát và ghi chép hiện tượng, các vấn đề xảy ra trong quá trình thực hiện thí nghiệm.  
    4Xử lí dụng cụ hóa chất sau thí nghiệm hợp lí, đúng quy định.  

    2.2.Công cụ:

    PHIẾU ĐÁNH GIÁ HỌC THEO DỰ ÁN

    (đánh giá giữa các nhóm)

    Nhóm đánh giá:

    Nhóm được đánh giá:

    STTTiêu chíMức độ
    Mức 1 (1 điểm)Mức 2 (2 điểm)Mức 3 (3 điểm)
    1Cách thức tổ chức, phân nhiệm vụ   
    2Nội dung   
    3Cách trình bày   
    4Giải thích các vấn đề   
    5Tính năng động,  sáng tạo   

    Các mức độ đánh giá

    STTTiêu chíMức độ
    Mức 1 (1 điểm)Mức 2 (2 điểm)Mức 3 (3 điểm)
    1Cách thức tổ chức, phân nhiệm vụCách tổ chức và phân chia nhiệm vụ chưa rõ ràngBiết cách tổ chức nhưng chưa phân chia được nhiệm vụ cụ thểBiết cách tổ chức, phân chia nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên
    2Nội dungNội dung chưa đầy đủNội dung đầy đủ nhưng chưa khoa học, rõ ràngNội dung đầy đủ, khoa học, rõ ràng
    3Cách trình bàyTrình bày chưa đầy đủ các nội dungTrình bày nội dung đầy đủ nhưng chưa khoa họcTrình bày nội dung đầy đủ, khoa học, dễ hiểu
    4Giải thích các vấn đềChưa giải thích được vấn đềGiải thích các vấn đề nhưng chưa rõ ràngGiả thích các vấn đề rõ ràng
    5Tính năng động,  sáng tạoChưa có tính năng động, sáng tạoCó tính năng động, ít sáng tạoRất năng động, sáng tạo

    PHIẾU ĐÁNH GIÁ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM

    STTTiêu chíMức độ
    Mức 1 (1 điểm)Mức 2 (2 điểm)Mức 3 (3 điểm)
    1Nhiệt tình, trách nhiệm với công việc được giao   
    2Tinh thần hợp tác, lắng nghe, chia sẻ   
    3Đóng góp trong việc hoàn thành sản phẩm   
    4Hiệu quả công việc được giao   

    Các mức độ đánh giá

    STTTiêu chíMức độ
    Mức 1 (1 điểm)Mức 2 (2 điểm)Mức 3 (3 điểm)
    1Nhiệt tình, trách nhiệm với công việc được giaoChưa nhiệt tình và trách nhiệm với công việc được giaoNhiệt tình nhưng chưa trách nhiệm với công việc được giaoNhiệt tình, trách nhiệm với công việc được giao
    2Tinh thần hợp tác, lắng nghe, chia sẻChưa có tinh thần hợp tác, lắng ngheCó tinh thần hợp tác, lắng nghe, nhưng chưa chia sẻ với các thành viênCó tinh thần hợp tác, lắng nghe, chia se với các thành viên
    3Đóng góp ý kiến trong việc hoàn thành sản phẩmKhông có đóng góp ý kiến trong việc hoàn thành sản phẩmĐóng góp một số ý kiến trong việc hoàn thành sản phâmĐóng góp nhiều ý kiến hay trong việc hoàn thành sản phẩm
    4Hiệu quả công việc được giaoChưa hoàn thành được công việc được giaoHoàn thành công việc được giao nhưng chưa đầy đủHoàn thành tốt công việc được giao

    PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO SẢN PHẨM

    (DÀNH CHO GV)

    Nhóm được đánh giá:

    SttTiêu chíMức độ
    Mức 1 (1 điểm)Mức 2 (2 điểm)Mức 3 (3 điểm)
    1Nêu các nhiệm vụ cần giải quyết   
    2Nội dung đầy đủ, chính xác , khoa học   
    3Video, hình ảnh     
    4Trình bày     
    5Trả lời các câu hỏi     

    Các mức độ đánh giá

    SttTiêu chíMức độ
    Mức 1 (1 điểm)Mức 2 (2 điểm)Mức 3 (3 điểm)
    1Nêu các nhiệm vụ cần giải quyếtNêu ra các nhiệm vụ cần giải quyết nhưng không liên quan đến nhiệm vụ dự ánNêu ra được một số nhiệm vụ cần giải quyết trong dự ánNêu ra các nhiệm vụ cần giải quyết đầy đủ, rõ ràng
    2Nội dungNội dung kiến thức chưa đầy đủ, rõ ràngNội dung kiến thức đầy đủ nhưng chưa rõ ràngNội dung kiến thức chính xác, rõ ràng, khoa học
    3Video, hình ảnhKhông có video, hình ảnhCó video, hình ảnh rõ nét nhưng chưa có tính thực tếCó video, hình ảnh rõ nét, có tính thực thế
    4Trình bàyTrình bày chưa rõ ràng, đầy đủ các nội dungTrình bày nội dung đẩy đủ, rõ ràng nhưng các thông tin chưa có tính chọn lọcTrình bày lưu loát, hấp dẫn, đầy đủ, đưa ra các thông tin có chọn lọc.
    5Trả lời các câu hỏiKhông trả lời được hoặc trả lời nhưng chưa chính xácTrả lời chính xác được một số câu hỏiTrả lời được tất cả các câu hỏi, rõ ràng, chính xác.

    PHIẾU ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN TỔNG HỢP

    Nội dungTiêu chíMức độ
    Mức 1Mức 2Mức 3
                  Quá trình làm việcPhân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm   
    Hiệu quả làm việc nhóm   
    Hoàn thành sổ theo dõi dự án   
    Thái độ đánh giá     
    Thu thập thông tin trong thực tế   
            Sản phẩmThời gian hoàn thành sản phẩm   
    Nêu vấn đề của dự án     
    Nêu các nhiệm vụ cần giải quyết   
    Nội dung     
    Hình ảnh, video, slide     
            Thuyết trình, thảo luậnTrình bày     
    Trả lời các câu hỏi chất vấn   
    Đưa ra các câu chất vấn cho nhóm khác   
    Thái độ khi chất vấn và trả lời chất vấn   

    Mức độ đánh giá

    Nội dungTiêu chíMức độ
    Mức 1Mức 2Mức 3
                  Quá trình làm việcPhân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhómPhân công nhiệm vụ cho các thành viên không rõ ràng, không hợp líPhân công nhiệm vụ cho thành viên rõ ràng nhưng chưa hợp líPhân công cho thành viên trong nhóm rõ ràng, hợp lí
    Hiệu quả làm việc nhómChưa tốtTốtRất tốt
    Hoàn thành sổ theo dõi dự ánChưa đầy đủ, rõ ràngĐầy đủ nhưng chưa rõ ràngĐầy đủ, rõ ràng
    Thái độ đánh giáKhông nghiêm túc trong đánh giáCó nghiêm túc trong đánh giáRất nghiêm túc trong đánh giá
    Thu thập thông tin trong thực tếChưa thu thập được thông tinThu thập được một số thông tinThu thập được đa dạng thông tin thực tế
              Sản phẩm   Thời gian hoàn thành sản phẩmKhông đúng thời hạnHoàn thành đúng thời hạn nhưng vẫn còn chỉnh sửaHoàn thành tốt, đúng thời hạn
    Nêu vấn đề của dự ánChưa nêu được vấn đề của dự ánNêu được một số vấn đề của dự ánNêu được đầy đủ vấn đề của dự án
    Nêu các nhiệm vụ cần giải quyếtChưa nêu được các nhiệm vụ cần giải quyết hoặc nêu một số nhiệm vụ nhưng không liên quan đến nội dungNêu được một số nhiệm vụ cần giải quyết liên quan đến nội dungNêu được các nhiệm vụ cần giải quyết đầy đủ, rõ ràng
    Nội dungNội dung chưa đầy đủ, một số nội dung chưa chính xácNội dung đầy đủ nhưng chưa rõ ràng, chính xácNội dung đầy đủ, chính xác, khoa học
       Hình ảnh, video, slideHình ảnh, video, slide không rõ ràng, sắp xếp chưa hợp lí, chưa có tính thực tếHình ảnh, video, slide rõ ràng, sắp xếp hợp lí, nhưng chưa có tính thực tếHình ảnh, video, slide rõ ràng, sắp xếp hợp lí, có tính thực tế
            Thuyết trình, thảo luậnTrình bàyTrình bày chưa lưu loát, thu hút, thông tin đưa ra chưa có tính chọn lọcTrình bày lưu loát, hấp dẫn nhưng các thông tin đưa ra chưa có tính chọn lọcTrình bày lưu loát, hấp dẫn, đưa ra các thông tin có chọn lọc
    Trả lời các câu hỏi chất vấnKhông trả lời được hoặc trả lời chưa đúng trọng tâmTrả lời được một số câu hỏiTrả lời tốt các câu hỏi
    Đưa ra câu hỏi chất vấn cho nhóm khácKhông có câu hỏi hoặc câu hỏi đơn giảnĐưa ra được câu hỏi chất vấn nhưng có giá trị chưa caoĐưa ra được câu hỏi với giá trị cao
    Thái độ khi chất vấn và trả lời chất vấnThái độ chưa hợp tác, tích cực để trả lời câu hỏiLắng nghe các câu hỏi của các nhóm nhưng chưa tích cực trong thảo luận, trả lờiLắng nghe các câu hỏi, tích cực thảo luận, trả lời các câu hỏi

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Giáo án hóa 11 bài 19 dẫn xuất halogen KNTT

    Giáo án hóa 11 bài 19 dẫn xuất halogen KNTT

    BÀI 19 : DẪN XUẤT HALOGEN

    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức

    – Trình bày được khái niệm dẫn xuất halogen.
    – Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế (C1 – C5) và danh pháp thường của một vài dẫn xuất halogen thường gặp.
    – Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí của một số dẫn xuất halogen.
    – Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của dẫn xuất halogen: Phản ứng thế nguyên tử halogen (với OH–); Phản ứng tách hydrogen halide theo quy tắc Zaisev.
    – Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm thuỷ phân ethyl bromide (hoặc ethyl chloride); mô tả được các hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tính chất hoá học của dẫn xuất halogen.
    – Trình bày được ứng dụng của các dẫn xuất halogen; tác hại của việc sử dụng các hợp chất chlorofluorocarbon (CFC) trong công nghệ làm lạnh. Đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối với việc lạm dụng các dẫn xuất halogen trong đời sống và sản xuất (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, chất kích thích tăng trưởng thực vật…)

    2. Năng lực:

    2.1. Năng lực chung:

    – Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh, kĩ năng thực hành thí nghiệm để tìm hiểu về  tính chất của dẫn xuất halogen.

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về tính chất, ứng dụng của dẫn xuất halogen, trình bày và báo cáo trước lớp

    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối với việc lạm dụng các dẫn xuất halogen trong đời sống và sản xuất (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, chất kích thích tăng trưởng thực vật…).

    2.2. Năng lực hóa học:

    a. Nhận thức hoá học:

    – Trình bày được khái niệm dẫn xuất halogen.
    – Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế (C1 – C5) và danh pháp thường của một vài dẫn xuất halogen thường gặp.
    – Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của một số dẫn xuất halogen.
    – Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của dẫn xuất halogen: Phản ứng thế nguyên tử halogen (với OH–); Phản ứng tách hydrogen halide theo quy tắc Zaisev.
    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học

    – Tìm hiểu tác động của CFC đến tầng ozone và một số loại thuốc trừ sâu có ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người

    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

    Trình bày được ứng dụng của các dẫn xuất halogen; tác hại của việc sử dụng các hợp chất chlorofluorocarbon (CFC) trong công nghệ làm lạnh. Đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối với việc lạm dụng các dẫn xuất halogen trong đời sống và sản xuất (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, chất kích thích tăng trưởng thực vật…).

    3. Phẩm chất:

    – Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK và các tài liệu khác liên quan đến dẫn xuất halogen.

    – HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

    – HS có trách nhiệm trong cộng đồng, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    – Hình ảnh về ứng dụng của một số dẫn xuất halogen, video phản ứng thủy phân bromoethane. 

    – Phiếu học tập 1,2,3

      Phiếu học tập số 1 Tìm hiểu khái niệm SGK Hóa học 11, trang 112 và cho biết: 1. Khái niệm dẫn xuất halogen là gì? CTTQ của dẫn xuất halogen? 2. Cách gọi tên dẫn xuất halogen theo danh pháp thay thế? – Gọi tên theo danh pháp thay thế các dẫn xuất halogen sau: CH3CH2Br; CH3CHICH3; CH2=CHCl; C6H5F –  Áp dụng viết CTCT của dẫn xuất halogen có CTPT C4H9Cl và gọi tên theo danh pháp thay thế? 3. Điền vào bảng sau: CTCT Tên thay thế CTCT Tên thay thế CH3CH2Br     iodoethane CH3CHICH3     trichloromethane CH2=CHCl     2-bromopentane C6H5F     2-chloro-3-methylbutane   3. Tìm hiểu và gọi tên thông thường của một số dẫn xuất halogen sau: Dẫn xuất halogen Tên thông thường Dẫn xuất halogen Tên thông thường (gốc- chức) CHCl3   CH3-CH2-Cl   CHBr3   CH2=CH-Cl   CHI3   C6H5I   CCl4   C6H5-CH2-Br      
    Phiếu học tập số 2 – Nghiên cứu phản ứng thủy phân bromoethane 1. Thực hiện thí nghiệm: – Cho khoảng 1 mL bromoethane (C2H5Br) vào ống nghiệm (1), thêm khoảng 3 mL nước cất rồi lắc đều. Để hỗn hợp tách thành 2 lớp, lấy lớp trên của hỗn hợp nhỏ vào ống nghiệm có chứa sẵn 1 mL dung dịch AgNO3. Nếu thấy có kết tủa, lặp lại đến khi không còn kết tủa (nước rửa không còn ion halogen) – Thêm 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm (1), lắc nhẹ ống nghiệm rồi ngâm vào cốc nước nóng khoảng 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều ống nghiệm, để nguội rồi lấy khoảng 1 mL chất lỏng ở phần trên ống nghiệm (1) và chuyển sang ống nghiệm (2) – Trung hòa base dư ở ống nghiệm (2) bằng dung dịch HNO3 (thử bằng giấy chỉ thị pH) rồi nhỏ thêm vài giọt dung dịch AgNO3 1%, quan sát thấy có kết tủa vàng nhạt xuất hiện . 2. Trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu sau: – Tại sao hỗn hợp ban đầu lại tách thành 2 lớp, bromoethane nằm ở lớp nào? – Kết tủa xuất hiện ở ống nghiệm (2) sau khi thêm AgNO3 vào là chất gì? Tại sao cần phải trung hòa dung dịch base dư trước khi cho dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm (2) – Dự đoán sản phẩm và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong quá trình thí nghiệm. – Bezyl alcohol là một hợp chất có tác dụng kháng khuẩn, chống vi sinh vật kí sinh trên da (chấy, rận…) nên được sử dụng rộng rãi trong mĩ phẩm, dược phẩm. Benzyl alcohol thu được khi thủy phân bezyl chloride trong môi trường kiềm. Hãy xác định công thức của benzyl alcohol.                          C6H5-CH2Cl + NaOH à Benzyl alcohol + NaCl Nghiên cứu phản ứng tách hydrogen halide – Các dẫn xuất monohalogen của alkane có thể bị tách hydrogen halide tạo thành alkene theo sơ đồ sau: Giáo án hóa 11 bài 19 dẫn xuất halogen KNTT 1                        Hãy viết pthh xảy ra khi thực đung nóng lần lượt các chất CH3-CH2-Br; CH3CHClCH3 với NaOH trong dung môi ethanol. Nghiên cứu quy tắc tách Zaitsev (SGK Hóa học 11- KNTT trang 116), hãy xác viết pthh và định sản phẩm chính, sản phẩm phụ khi thực hiện phản ứng tách hydrogen halide bằng cách đun nóng các chất  CH3-CHBr-CH2-CH3; CH3– BrC(CH3)-CH2-CH3 với NaOH trong dung môi ethanol.
    Phiếu bài tập số 3 Câu 1: Chất nào sau đây là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon ? A. Cl–CH2–COOH.                                        B. C6H5–CH2–Cl. C. CH3–CH2–Mg–Br.                                    D. CH3–CO–Cl. Câu 2: Chất nàokhôngphải là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon ? A. CH2 = CH–CH2Br.                                    B. ClBrCH–CF3.        C. Cl2CH–CF2–O–CH3.                                 D. C6H6Cl6. Câu 3: Số đồng phân của C4H9Br là :            A. 4.                            B. 2.                            C. 3.                            D. 5. Câu 4: Số đồng phân của C3H5Cl3 là : A. 4.                            B. 6.                            C. 3.                            D. 5. Câu 5: Số đồng phân ứng với công thức phân tử của C2H2ClF là : A. 3.                            B. 2.                            C. 5.                            D. 4.    Câu 6: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C3H5Cl là : A. 3.                            B. 5.                            C. 4.                            D. 6. Câu 7: Hợp chất C3H4Cl2 có số đồng phân mạch hở là :             A. 4.                            B. 8.                            C. 7.                            D. 6. Câu 8: Ghép tên ở cột 1 với công thức ở cột 2 cho phù hợp ? Cột 1 Cột 2 1.  phenyl chloride 2.  methyl chloride 3.  1-chloroprop-2-ene 4.  vinyl chloride 5.  chloroform a.  CH3Cl b.  CH2=CHCl c.  CHCl3 d.  C6H5Cl e.  CH2=CH-CH2Cl f.  CH2Cl2      A. 1-d, 2-c, 3-e, 4-b, 5-a.                                B. 1-d, 2-f, 3-b, 4-e, 5-c.      C. 1-d, 2-f, 3-e, 4-b, 5-a.                                 D. 1-d, 2-f, 3-e, 4-b, 5-c. Câu 9: Số lượng đồng phân chứa vòng benzene của các chất có công thức phân tử C7H7Br và C7H6Br2 lần lượt là : A. 5 và 10.                  B. 4 và 9.                     C. 4 và 10.                  D. 5 và 8. Câu 10: Số lượng đồng phân chứa vòng benzene của các chất có công thức phân tử C7H7Br và C7H6Br2 lần lượt là : A. 5 và 10.                  B. 4 và 9.                     C. 4 và 10.                  D. 5 và 8. Câu 11: Thủy phân dẫn xuất halogen nào sau đây sẽ thu được ancol ? (1) CH3CH2Cl.              (2)CH3CH=CHCl.     (3) C6H5CH2Cl.          (4) C6H5Cl. A. (1), (3).                   B. (1), (2),(3).             C. (1), (2), (4).            D.(1), (2), (3), (4). Câu 12: Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH(CH3)CHBrCH3 là : A. 2-methylbut-2-ene.                                     B. 3-methylbut-2-ene. C. 3-mehtyl-but-1-ene.                                   D. 2-methylbut-1-ene. Câu 13: Sản phẩm chính tạo thành khi cho 2-brombutan tác dụng với dung dịch KOH/ancol, đun nóng là : A. Buthan-1-ol.                                   B. Buthan-2-ol.                                   C. But-1-ene.                                      D. But-2-ene. Câu 14: Sản phẩm chính của phản ứng sau đây là chất nào ?                      CH3–CH2–CHCl–CH3    Giáo án hóa 11 bài 19 dẫn xuất halogen KNTT 2                  A. CH3–CH2–CH=CH2.                                  B. CH2–CH–CH(OH)CH3C. CH3–CH=CH–CH3.                                  D. CH2=C(CH3)2 Câu 15: Sự tách hiđro halogenua của dẫn xuất halogen X có CTPT C4H9Cl cho 3 olefin đồng phân, X là chất nào trong những chất sau đây ?              A. 1-chlorobutane.                                         B. 2-chlorobutane C. 1-chloro-2-methypropane.                         D. 2-chloro-2-methypropane  

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

    Kiểm tra bài cũ: không

    1. Hoạt động 1: Khởi động

    a) Mục tiêu:  Khơi gợi, tạo hứng thú học tập.

    b) Nội dung: HS quan sát một số hình ảnh về ứng dụng và tác hại của dẫn xuất halogen

    ỨNG DỤNG CỦA CLOROFOM TRONG THỰC TẾHơi Clorofom ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương của người bệnh, gây ra chóng mặt, mỏi mệt và hôn mê sâu, hỗ trợ các bác sĩ trong quá trình phẫu thuật.
    Bình xịt giúp ức chế cơn đau, không có tác dụng điều trị vết thương. Ảnh: SlateThành phần của bình xịt thường là CO2 lạnh và Etyl clorua
    1 cây ống nhựa PVC dài bao nhiêu mét? Chiều dài ống pvc các hãngỐng dẫn nước PVC có thành phần chính là poli(vinylclorua)
    Giáo án hóa 11 bài 19 dẫn xuất halogen KNTT 3Teflon được sử dụng làm chất chống dính trên bề mặt đồ gia dụng
    CFC ảnh hưởng đến tầng ozon như thế nào 

    c) Sản phẩm: HS nhận diện được một số hình ảnh quen thuộc, có nhu cầu, hứng thú tìm hiểu nội dung bài học

    d) Tổ chức thực hiện

    Hoạt động của GVHoạt động của HS
    – Chiếu một số hình ảnh về ứng dụng, tác hại của dẫn xuất halogen. – Yc HS cho biết thông tin về những hình ảnh đó – Giới thiệu nội dung bài học: trên đây là những hình ảnh về một số ứng dụng quan trọng của một số dẫn xuất halogen của hydrocarbon cũng như một số tác hại của chúng. Vậy dẫn xuất halogen của hydrocarbon là gì? Chúng có tính chất gì? Ứng dụng của chúng ra sao và cách sử dụng chúng như thế nào để đảm bảo an toàn?  Chúng ta cùng nghiên cứu bài học để làm rõ.– Quan sát hình ảnh – Trả lời câu hỏi (nếu biết)

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

    Hoạt động 2.1. Tìm hiểu khái niệm, danh pháp của dẫn xuất halogen

    a. Mục tiêu

    – Nêu được khái niệm dẫn xuất halogen.
    – Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế (C1 – C5) và danh pháp thường của một vài dẫn xuất halogen thường gặp.

    b. Nội dung

           – Tìm hiểu khái niệm dẫn xuất halogen

           – Viết CTCT các đồng phân dẫn xuất halogen (C1-C4)

           – Tìm hiểu và gọi tên dẫn xuất halogen theo danh pháp thay thế.

           – Gọi tên thường của một số dẫn xuất halogen thường gặp

    Hoàn thành phiếu học tập

      Phiếu học tập số 1 Tìm hiểu khái niệm SGK Hóa học 11, trang 112 và cho biết: 1. Khái niệm dẫn xuất halogen là gì? CTTQ của dẫn xuất halogen? 2. Cách gọi tên dẫn xuất halogen theo danh pháp thay thế? – Gọi tên theo danh pháp thay thế các dẫn xuất halogen sau: CH3CH2Br; CH3CHICH3; CH2=CHCl; C6H5F –  Áp dụng viết CTCT của dẫn xuất halogen có CTPT C4H9Cl và gọi tên theo danh pháp thay thế? 3. Điền vào bảng sau: CTCT Tên thay thế CTCT Tên thay thế CH3CH2Br     iodoethane CH3CHICH3     trichloromethane CH2=CHCl     2-bromopentane C6H5F     2-chloro-3-methylbutane   3. Tìm hiểu và gọi tên thông thường của một số dẫn xuất halogen sau: Dẫn xuất halogen Tên thông thường Dẫn xuất halogen Tên thông thường (gốc- chức) CHCl3   CH3-CH2-Cl   CHBr3   CH2=CH-Cl   CHI3   C6H5I   CCl4   C6H5-CH2-Br      

    c. Sản phẩm (dự kiến)

    HS hoàn thành phiếu học tập số 1

           1. Khái niệm: Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen, được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

           CTTQ: RXn , trong đó: R là gốc hydrocarbon; X: F, Cl, Br, I; n: số nguyên tử halogen.

           2. Danh pháp:

           + Tên thay thế: Vị trí của halogen-halogeno + tên hydrocarbon

           Viết CTCT các dẫn xuất halogen có CTPT C4H9Cl và gọi tê theo danh pháp thay thế:

           CH2Cl-CH2-CH2-CH3: 1-chlorobutane

           CH3-CHCl-CH2-CH3: 2-chlorobutane

           CH2Cl-CH(CH3)2: 1-chloro-2-metylpropane

           CH3-(Cl)C(CH3)2: 2-chloro-2-methylpropane

    CTCTTên thay thếCTCTTên thay thế
    CH3CH2BrBromoethaneCH3CH2Iiodoethane
    CH3CHICH32-iodopropaneCHCl3trichloromethane
    CH2=CHClChloroetheneCH3-CHBr-CH2-CH2-CH32-bromopentane
    C6H5FflorobezeneCH3-CHCl-CH(CH3)22-chloro-3-methylbutane

           + Tên thông thường

    Dẫn xuất halogenTên thông thườngDẫn xuất halogenTên thông thường (gốc- chức)
    CHCl3ChloroformCH3-CH2-ClEthyl chloride
    CHBr3bromoformCH2=CH-ClVinyl chloride
    CHI3iodoformC6H5IPhenyl iodide
    CCl4Carbon tetrachlorideC6H5-CH2-BrBenzyl bromide

    d. Tổ chức thực hiện

    Hoạt động củ GVHoạt động của HS
    – Yêu cầu HS tìm hiểu SGK và hoàn thành phiếu học tập theo cá nhân. – Sau 6 phút, yêu cầu HS thảo luận và trình bày báo cáo theo nhóm: + Nhóm 1: Trình bày khái niệm và CTTQ của dẫn xuất halogen + Nhóm 2: Trình bày cách gọi tên dẫn xuất halogen theo danh pháp tháy thế, áp dụng viết đồng phân và gọi tên của C4H9Cl theo danh pháp thay thế. + nhóm 3: điền thông tin vào bảng CTCT và tên thay thế + Nhóm 4: điền thông tin vào bảng CTCT và tên thông thường. – Yêu cầu các nhóm khác nhận xét – GV nhận xét và chốt kiến thức cần nhớ.– Hoàn thành phiếu học tập theo cá nhân. – Thảo luận nhóm và trình bày báo cáo theo nhiệm vụ được phân công – Nhận xét trình bày của các nhóm khác khi được yêu cầu.

    Hoạt động 2.2. Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của dẫn xuất halogen

    a. Mục tiêu

    – HS biết đặc điểm cấu tạo của dẫn xuất halogen

    b. Nội dung

    Phân tích đặc điểm liên kết C-X trong dẫn xuất halogen

    – So sánh khả năng phân cắt các liên kết C-X?

    c. Sản phẩm

    – Trong phân tử dẫn xuất halogen, liên kết C-X là liên kết CHT phân cực, dễ bị phân cắt trong các phản ứng hóa học.

    – Khả năng phân cắt: C-F <C-Cl < C-Br < C-I

    d. Tổ chức thực hiện

    Hoạt động của GVHoạt động của HS
    – Yêu cầu HS cho biết đặc điểm liên kết C-X trong phân tử dẫn xuất halogen, từ đó dự đoán khả năng phân cắt của liên kết C-X trong các phản ứng hóa học – GV cho biết năng lượng liên kết của các C-X, yêu cầu HS so sánh khả năng phân cắt liên kết C-X của các dẫn xuất halogen?– Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi.

    Hoạt động 2.3. Tìm hiểu tính chất vật lí của dẫn xuất halogen

    a. Mục tiêu

    HS biết một số tính chất vật lí của dẫn xuất halogen như: Trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi (so sánh với hydrocacbon có phân tử khối tương đương), tính tan…

    b. Nội dung

    – HS nghiên cứu SGK để biết tính chất của dẫn xuất halogen

    C. Sản phẩm

    Trạng thái: Khí (CH3Cl, CH3F…), lỏng, rắn.

    – Tính tan: không tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ như hydrocarbon, ether…

    – Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao hơn của các hydrocarbon có phân tử khối tương đương.

    d. Tổ chức thực hiện

    Hoạt động của GVHoạt động của HS
    Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết trạng thái, tính tan của dẫn xuất halogen? So sánh nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ soi của dẫn xuất halogen với hydrocarbon có phân tử khối tương đương? Giải thích?Nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi

    Hoạt động 2.4. Tìm hiểu tính chất hóa học của dẫn xuất halogen

    a. Mục tiêu

    – Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của dẫn xuất halogen: Phản ứng thế nguyên tử halogen
    (với OH–); Phản ứng tách hydrogen halide theo quy tắc Zaisev

    – Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm thuỷ phân ethyl bromide (hoặc ethyl chloride); mô tả được các hiện tượng thí nghiệm, giải thích được tính chất hoá học của dẫn xuất halogen

    b. Nội dung

    HS tìm hiểu tính chất hóa học của dẫn xuất halogen

    + Thực hiện thí nghiệm thủy phân bromoethane, quan sát và rút ra kết luận

    + Nghiên cứu phản ứng tách hydrogen halide

    + Áp dụng quy tắc zaitsev xác định sản phẩm chính của phản ứng tách hydrogen halide

    Hoàn thành phiếu học tập số 2

    Phiếu học tập số 2 – Nghiên cứu phản ứng thủy phân bromoethane 1. Thực hiện thí nghiệm: – Cho khoảng 1 mL bromoethane (C2H5Br) vào ống nghiệm (1), thêm khoảng 3 mL nước cất rồi lắc đều. Để hỗn hợp tách thành 2 lớp, lấy lớp trên của hỗn hợp nhỏ vào ống nghiệm có chứa sẵn 1 mL dung dịch AgNO3. Nếu thấy có kết tủa, lặp lại đến khi không còn kết tủa (nước rửa không còn ion halogen) – Thêm 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm (1), lắc nhẹ ống nghiệm rồi ngâm vào cốc nước nóng khoảng 5 phút, thỉnh thoảng lắc đều ống nghiệm, để nguội rồi lấy khoảng 1 mL chất lỏng ở phần trên ống nghiệm (1) và chuyển sang ống nghiệm (2) – Trung hòa base dư ở ống nghiệm (2) bằng dung dịch HNO3 (thử bằng giấy chỉ thị pH) rồi nhỏ thêm vài giọt dung dịch AgNO3 1%, quan sát thấy có kết tủa vàng nhạt xuất hiện . 2. Trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu sau: – Tại sao hỗn hợp ban đầu lại tách thành 2 lớp, bromoethane nằm ở lớp nào? – Kết tủa xuất hiện ở ống nghiệm (2) sau khi thêm AgNO3 vào là chất gì? Tại sao cần phải trung hòa dung dịch base dư trước khi cho dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm (2) – Dự đoán sản phẩm và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong quá trình thí nghiệm. – Bezyl alcohol là một hợp chất có tác dụng kháng khuẩn, chống vi sinh vật kí sinh trên da (chấy, rận…) nên được sử dụng rộng rãi trong mĩ phẩm, dược phẩm. Benzyl alcohol thu được khi thủy phân bezyl chloride trong môi trường kiềm. Hãy xác định công thức của benzyl alcohol.                          C6H5-CH2Cl + NaOH à Benzyl alcohol + NaCl Nghiên cứu phản ứng tách hydrogen halide – Các dẫn xuất monohalogen của alkane có thể bị tách hydrogen halide tạo thành alkene theo sơ đồ sau: Giáo án hóa 11 bài 19 dẫn xuất halogen KNTT 1                         Hãy viết pthh xảy ra khi thực đung nóng lần lượt các chất CH3-CH2-Br; CH3CHClCH3 với NaOH trong dung môi ethanol. Nghiên cứu quy tắc tách Zaitsev (SGK Hóa học 11- KNTT trang 116), hãy xác viết pthh và định sản phẩm chính, sản phẩm phụ khi thực hiện phản ứng tách hydrogen halide bằng cách đun nóng các chất  CH3-CHBr-CH2-CH3; CH3– BrC(CH3)-CH2-CH3 với NaOH trong dung môi ethanol.

    c. Sản phẩm

    HS hoàn thành phiếu học tập số 2

    phản ứng thủy phân bromoethane

    – Thực hiện được thí nghiệm theo hướng dẫn

    – Trả lời được câu hỏi sau thí nghiệm:

    Hỗn hợp tách thành 2 lớp do bromoethane tan rất ít trong nước, nặng hơn nước nên chìm xuống đáy ống nghiệm.

    Kết tủa xuất hiện ở ống nghiệm (2) khi thêm dung dịch AgNO3 vào là AgBr, cần trung hòa base trước khi thêm dung dịch AgNO3 vào để tránh hiện tượng tạo kết tủa của AgNO3 với dung dịch NaOH.

    Sản phẩm của phản ứng là C2H5OH và NaBr

    Các pthh:

           CH3 -CH2-Br + NaOH à NaBr + CH3 -CH2-OH

           HNO3 + NaOH à NaNO3 + H2O

           NaBr + AgNO3 à AgBr + NaNO3

    Benzyl alcohol:

                      C6H5-CH2Cl + NaOH à C6H5-CH2 – OH + NaCl

    phản ứng tách hydrogen halide

    CH3-CH2-Br + NaOH Giáo án hóa 11 bài 19 dẫn xuất halogen KNTT 5 CH2=CH2 + HBr

     CH3CHClCH3 + NaOHGiáo án hóa 11 bài 19 dẫn xuất halogen KNTT 5CH2=CH-CH3

    CH3-CHBr-CH2-CH3 + NaOHGiáo án hóa 11 bài 19 dẫn xuất halogen KNTT 5Giáo án hóa 11 bài 19 dẫn xuất halogen KNTT 8

    CH3– BrC(CH3)-CH2-CH3 + NaOH Giáo án hóa 11 bài 19 dẫn xuất halogen KNTT 5Giáo án hóa 11 bài 19 dẫn xuất halogen KNTT 10

    d. Tổ chức thực hiện

    Hoạt động của GVHoạt động của HS
    – Phát phiếu học tập số 2, yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm theo nhóm, thảo luận và trình bày sản phẩm theo nhóm – Nhận xét và kết luận– Thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn – Thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời.

    Hoạt động 2.5. Tìm hiểu ứng dụng của dẫn xuất halogen

    a. Mục tiêu

    HS trình bày được ứng dụng của các dẫn xuất halogen; tác hại của việc sử dụng các hợp chất CFC trong công nghệ làm lạnh.

    – HS đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối với việc lạm dụng các dẫn xuất halogen trong đời sống và sản xuất

      b. Nội dung

    HS nghiên cứu SGK và các tài liệu tham khảo khác, cho biết:

    + các ứng dụng tiêu biểu của dẫn xuất halogen

    + Dẫn xuất halogen với sức khỏe và môi trường:

    – CFC và tầng ozone

    – Thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và chất kích thích sinh trưởng thực vật

    c. Sản phẩm

    Các ứng dụng tiêu biểu của dẫn xuất halogen: Sản xuất vật liệu polymer; sản xuất dược phẩm; dung môi; sản xuất chất kích thích sinh trưởng ; sản xuất thuốc bảo vệ thực vật; tác nhân làm lạnh. (có sưu tầm tranh, ảnh, tài liệu minh họa)

    – CFC là được sử dụng trong hệ thống làm lạnh nhưng có ảnh hưởng hây hại đến tầng ozone nên bị hạn chế sử dụngà lựa chọn, sử dụng các sản phẩm không chứa CFC.

    – Nhiều dẫn xuất của chlorine trước dây được sử dụng làm thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích sinh trưởng như thuốc trừ sâu, diệt côn trùng (dichlorodiphnyltricholoroethane -DDT, hexachlorocyclohexane-666), thuốc diệt cỏ, làm rụng lá (2,4-dichlorophenoxyacetic acid-2,4-D; 2,4,5-trichlorophenocyacetic acid – 2,4,5-T),…nhưng do đặc tính khó phân hủy, tồn dư lâu và có tác hại đến sức khỏe con người nên các loại hợp chất này hiện nay bọ hạn chế hoặc cấm sử dụng à ưu tiên sử dụng các sản phẩm sinh học thân thiện với môi trường

    – Tìm hiểu và cho biết nguồn gốc, thành phần của một số loại thuốc bảo vệ thực vật hiện nay à đưa ra lựa chọn sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật an toàn, hiệu quả.

    d. Tổ chức thực hiện

    Hoạt động của GVHoạt động của HS
    Hướng dẫn HS nghiên cứu, trình bày nội dung ở nhà, báo cáo trước lớp: – Yêu cầu 2 nhóm HS (nhóm 1 và nhóm 2) nghiên cứu SGK và các tài liệu khác, cho biết các ứng dụng tiêu biểu của dẫn xuất halogen? Sưu tầm tranh, ảnh, tài liệu minh họa cho các ứng dụng của dẫn xuất halogen. – Yêu cầu 2 nhóm HS (nhóm 3 và nhóm 4) nghiên cứu SGK và trình bày ảnh hưởng của CFC đến tầng ozone; nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại thuốc kích thích sinh trưởng, bảo vệ thực vật và thuốc diệt cỏ đến sức khỏe và môi trường; tìm hiểu và cho biết nguồn gốc, thành phần hóa học một số thuốc bảo vệ thực vật thường dùng ở địa phương? Đưa ra lựa chọn và sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật như thế nào để đảm bảo an toàn, hiệu quả.– Thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn – Thảo luận nhóm và đưa ra câu trả lời.

    3. Hoạt động 3: Luyện tập

    a. Mục tiêu

    Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài: Khái niệm, danh pháp, tính chất của dẫn xuất halgoen.

    b. Nội dung: HS hoàn thành phiếu bài tập số 3

    Phiếu bài tập số 3 Câu 1: Chất nào sau đây là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon ? A. Cl–CH2–COOH.                                        B. C6H5–CH2–Cl. C. CH3–CH2–Mg–Br.                                    D. CH3–CO–Cl. Câu 2: Chất nàokhôngphải là dẫn xuất halogen của hiđrocacbon ? A. CH2 = CH–CH2Br.                                    B. ClBrCH–CF3.        C. Cl2CH–CF2–O–CH3.                                 D. C6H6Cl6. Câu 3: Số đồng phân của C4H9Br là :            A. 4.                            B. 2.                            C. 3.                            D. 5. Câu 4: Số đồng phân của C3H5Cl3 là : A. 4.                            B. 6.                            C. 3.                            D. 5. Câu 5: Số đồng phân ứng với công thức phân tử của C2H2ClF là : A. 3.                            B. 2.                            C. 5.                            D. 4.    Câu 6: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C3H5Cl là : A. 3.                            B. 5.                            C. 4.                            D. 6. Câu 7: Hợp chất C3H4Cl2 có số đồng phân mạch hở là :             A. 4.                            B. 8.                            C. 7.                            D. 6. Câu 8: Ghép tên ở cột 1 với công thức ở cột 2 cho phù hợp ? Cột 1 Cột 2 1.  phenyl chloride 2.  methyl chloride 3.  1-chloroprop-2-ene 4.  vinyl chloride 5.  chloroform a.  CH3Cl b.  CH2=CHCl c.  CHCl3 d.  C6H5Cl e.  CH2=CH-CH2Cl f.  CH2Cl2      A. 1-d, 2-c, 3-e, 4-b, 5-a.                                B. 1-d, 2-f, 3-b, 4-e, 5-c.      C. 1-d, 2-f, 3-e, 4-b, 5-a.                                 D. 1-d, 2-f, 3-e, 4-b, 5-c. Câu 9: Số lượng đồng phân chứa vòng benzene của các chất có công thức phân tử C7H7Br và C7H6Br2 lần lượt là : A. 5 và 10.                  B. 4 và 9.                     C. 4 và 10.                  D. 5 và 8. Câu 10: Số lượng đồng phân chứa vòng benzene của các chất có công thức phân tử C7H7Br và C7H6Br2 lần lượt là : A. 5 và 10.                  B. 4 và 9.                     C. 4 và 10.                  D. 5 và 8. Câu 11: Thủy phân dẫn xuất halogen nào sau đây sẽ thu được ancol ? (1) CH3CH2Cl.              (2)CH3CH=CHCl.     (3) C6H5CH2Cl.          (4) C6H5Cl. A. (1), (3).                   B. (1), (2),(3).             C. (1), (2), (4).            D.(1), (2), (3), (4). Câu 12: Sản phẩm chính của phản ứng tách HBr của CH3CH(CH3)CHBrCH3 là : A. 2-methylbut-2-ene.                                     B. 3-methylbut-2-ene. C. 3-mehtyl-but-1-ene.                                   D. 2-methylbut-1-ene. Câu 13: Sản phẩm chính tạo thành khi cho 2-brombutan tác dụng với dung dịch KOH/ancol, đun nóng là : A. Buthan-1-ol.                                   B. Buthan-2-ol.                                   C. But-1-ene.                                      D. But-2-ene. Câu 14: Sản phẩm chính của phản ứng sau đây là chất nào ?                      CH3–CH2–CHCl–CH3    Giáo án hóa 11 bài 19 dẫn xuất halogen KNTT 2                  A. CH3–CH2–CH=CH2.                                  B. CH2–CH–CH(OH)CH3C. CH3–CH=CH–CH3.                                  D. CH2=C(CH3)2 Câu 15: Sự tách hiđro halogenua của dẫn xuất halogen X có CTPT C4H9Cl cho 3 olefin đồng phân, X là chất nào trong những chất sau đây ?              A. 1-chlorobutane.                                         B. 2-chlorobutane C. 1-chloro-2-methypropane.                         D. 2-chloro-2-methypropane  

    c. Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập s 3

    d. Tổ chức thực hiện

    Hoạt động của GVHoạt động của HS
    – Phát phiếu học tập số 3, yêu cầu HS làm việc cá nhân trong 15 phút – Đọc đáp án, HS kiểm tra chéo – Phân tích đáp án. – Ghi điểm thường xuyên  – HS làm tờ phiếu học tập số 3 – Chấm chéo – Lắng nghe – Báo điểm

    4. Hoạt động 4: Vận dụng

    a. Mục tiêu

    – HS giải thích được tác hại của các chất CFC đến tầng ozone, một số thuốc bảo vệ thực vật có hại đến sức khỏe con người và môi trường.

    –  HS có khả năng đọc và nhận biết được thành phần của các sản phẩm gia dụng có chứa các dẫn xuất halogen của hydrocarbon, từ đó hiểu được giá trị ứng dụng của các hợp chất này và biết sử dụng các đồ dùng trong gia đình đúng cách, đảm bảo an toàn.

    – Lựa chọn các sản phẩm gia dụng không cứa CFC, các thuốc bảo vệ thực vật an toàn để bảo vệ sức khỏe và môi trường.

    b.  Nội dung

                Tiếp tục hoàn thiện nội dung hoạt động 2.5

    c. Sản phẩm

     Bài thu hoạch cá nhân

    D. Tổ chức thực hiện

    Hoạt động của GVHoạt động của HS
    Yêu cầu mỗi HS về nhà tìm hiểu một sản phẩm gia dụng/ thuốc bảo vệ thực vật có thành phần dẫn xuất halogen của hydrocarbon: nêu thành phần hóa học và cách sử dụng an toàn.– Thực hiện nhiệm vụ và nộp báo cáo

    ———HẾT——–

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Giáo án hóa 11 bài 18 ôn tập chương 4 KNTT

    Giáo án hóa 11 bài 18 ôn tập chương 4 KNTT

    BÀI 18 – ÔN TẬP CHƯƠNG 4

    I. MỤC TIÊU:

    1. Kiến thức: 

    – Hệ thống hóa được các kiến thức về hydrocarbon;

    – Phân biệt được đặc điểm cấu tạo phân tử các hợp chất hydrocarbon

    – Trình bày được tính chất hóa học của các hydrocarbon.

    – Học sinh nêu được mối quan hệ giữa các loại hydrocarbon với nhau

    2. Năng lực

    * Các năng lực chung

    – Năng lực tự học: Học sinh tự hệ thống hóa lại kiến thức của chương 4

    – Năng lực hợp tác: Làm việc theo nhóm hoàn thành các phiếu nhiệm vụ

    – Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

    – Năng lực giao tiếp

    * Các năng lực chuyên biệt

    – Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: thông qua việc đọc tên các hợp chất hydrocarbon

    – Năng lực tính toán: Vận dụng được kiến thức hóa học tính toán và giải thích được các bài tập liên quan đến tính chất hóa học hydrocarbon

    – Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: Giải quyết một số tình huống thực tiễn liên quan đến ứng dụng của các hydrocarbon

    3. Phẩm chất: Trung thực, tự trọng, tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập của nhóm, lớp.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    1. Giáo viên

    – Hình ảnh mô hình cấu tạo hydrocarbon

    ABCD
    • Bảng phụ ứng với 4 loại hydrocarbon của 4 tổ trò chơi “đưa ong về tổ”

    Nhóm 1: Alkane

    Nhóm 2: alkene

    Nhóm 3: alkyne

    Nhóm 4: arene

    Tổ ong 1/2/3/4: Alkane/alkene/alkyne/arene
    Công thức tổng quát      
    Đặc điểm cấu tạo        
    Tính chất hóa học      
    Ứng dụng      
    Điều chế        

     Các mảnh ghép chú ong liên quan đến tính chất của các hydrocarbon (dựa vào bảng hệ thống SGK trang 110)

    Gói câu hỏi số 1:

    1, Công thức tổng quát của alkene là CnH2n (n  2)

    2, Các alkyne là các hydrocarbon mạch hở, có 1 liên kết ba.

    3, Phản ứng đặc trưng của alkane là phản ứng cộng.

    4, Trong phân tử hydrocarbon, số nguyên tử hydrogen luôn là số chẵn.

    5, Oxy hóa hoàn toàn hydrcarbon đều thu được CO­2 ­và H2O

    6, Hydrocarbon no có khả năng tham gia phản ứng cracking

    Gói câu hỏi số 2

    1, ethylene kích thích quả mau chín 2, tất cả các alkyne đều phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 3, hydrocarbon no là hydrocarbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn 4, Công thức chung của hydrocarbon no, mạch hở có dạng CnH2n 5, Benzene có công thức là C6H6 6,để phân biệt alkane và alkene có thể sử dụng dung dịch Br2

    Gói câu hỏi số 3

    Câu 1. Styrene phản ứng với bromine tạo thành sản phẩm có công thức phân tử C8H8Br2. Viết CTCT của hợp chất này. Câu 2. Gas, nhiên liệu phổ biến hiện nay có thành phần chính là propane và butane. Nhiệt lượng giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn 1kg một loại gas là khoảng 50400 kJ a) Biết để làm nóng 1kg nước lên 1 độ thì cần cung cấp nhiệt lượng là 4200 kJ. Để đun sôi 30kg nước từ nhiệt độ 200C cần cung cấp bao nhiêu kJ nhiệt? b) Cần đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu kg gas để cung cấp đủ nhiệt lượng trên, biết hiệu suất hấp thụ nhiệt đạt 80%?

    – video về benzene

    2. Học sinh

    Cần chuẩn bị trước nội dung bài học, nhiệm vụ học tập theo nhóm ở nhà.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (10 phút)

    a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới, gợi nhớ kiến thức cũ liên quan.

    b) Nội dung: HS ghép nối các mô hình của câu a) với công thức hóa học của câu b)

    a. Hình ảnh

    ABCD

    b)       

    1. alkane2. Ankyne3. arene4. Alkene

    c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS: a-4; b-1; c-3; d-2.

    d. Tổ chức thực hiện:

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đặt câu hỏi, giới thiệu cách ghép nối

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    HS: Thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ

    Bước 3: Báo cáo thảo luận

    GV mời một nhóm đôi trả lời câu hỏi.

    Bước 4: Kết luận, nhận định:

    GV nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo: hoạt động hệ thống lại kiến thức lý thuyết.

    2. HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG LẠI KIẾN THỨC (20 phút)

    2.1 Hệ thống hóa hydrocarbon

    a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức đã học của hydrocarbon về các nội dung: CTTQ, đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học, ứng dụng và điều chế.

    b) Nội dung: GV ôn tập kiến thức lí thuyết thông qua trò chơi “Đưa ong về tổ”.

    c) Sản phẩm: Các nhóm đưa được các mảnh ghép về đúng tổ theo nhiệm vụ đã được giao. 

    d) Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINHSẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm sẽ được phát 1 bảng phụ, các chú ong mang thông tin bao gồm cả thông tin về alkane, alkene, alkyne, arene. Mỗi nhóm sẽ chọn lấy 5 thông tin tương ứng với nội dung của nhóm dán vào bảng phụ. Nhóm 1: alkaneNhóm 2: alkeneNhóm 3: alkyneNhóm 4: arene Các nhóm chọn thông tin tương ứng với nội dung về alkane, alkene, alkyne, arene để đưa ong về đúng tổ trong thời gian 5 phút.    Hết 5 phút, các nhóm dán bảng phụ lên bảng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS: Hoạt động nhóm hoàn thành vào bảng đã được phát. Hết thời gian, các nhóm dán bảng phụ của nhóm mình lên bảng lớp Bước 3: Báo cáo thảo luận – HĐ chung cả lớp: GV mời các nhóm kiểm tra chéo. GV tổng kết, chiếu đáp án cho HS quan sát Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức.A. LÝ THUYẾT  

    2.2 Hoạt động luyện tập

    a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức đã học của hydrocarbon về các nội dung CTTQ, đặc điểm cấu tạo, TCHH, ứng dụng và điều chế

    b) Nội dung: sử dụng nội dung là sản phẩm của trò chơi để ôn tập kiến thức sau trò chơi “đưa ong về tổ”

    c) Sản phẩm: đáp án của học sinh

    b) Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINHSẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn để ôn tập lại các kiến thức cần nhớ sau trò chơi HS ôn tập lại kiến thức cần nhớ qua 2 gói mệnh đề đúng sai (mỗi gói 6 mệnh đề) và 1 gói câu hỏi bài tập tính toánGV cho HS hoạt động theo 4 nhóm. Mỗi nhóm có phát 1 cờ. GV chọn 1 HS làm thư kí. Mỗi gói câu hỏi được chiếu lần lượt các nhóm phất cờ để giành quyền trả lời. Đúng được 1 điểm, sai không có điểm. Sau 3 gói câu hỏi nhóm có nhiều lần trả lời đúng nhất sẽ có phần quà nhỏ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm hoạt động nhóm và phất cờ giành quyền trả lời. Bước 3: Báo cáo thảo luận HS hoạt động theo nhóm, nhóm nhanh nhất sẽ phất cờ để đưa ra câu trả lời. GV quan sát, dựa trên kết quả của thư kí trao quà cho nhóm có hoạt động tích cực nhất. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV phát vấn, nhấn mạnh lại các nội dung kiến thức trong mệnh đề có thông tin sai và công thức tính toán.Gói câu hỏi số 1: 1, Công thức tổng quát của alkene là CnH2n (n  2) (Đ) 2, Các alkane là các hydrocarbon mạch hở, có 1 liên kết ba. (S) 3, Phản ứng đặc trưng của alkane là phản ứng cộng. (S) 4, Trong phân tử hydrocarbon, số nguyên tử hydrogen luôn là số chẵn. (Đ) 5, Oxy hóa hoàn toàn hydrcarbon đều thu được CO­2 ­và H2O (Đ) 6, Hydrocarbon no có khả năng tham gia phản ứng cracking (Đ)   Gói câu hỏi số 2 1, Ethylene kích thích quả mau chín (Đ) 2, Tất cả các alkyne đều phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 (S) 3, Hydrocarbon no là hydrocarbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn (Đ) 4, Công thức chung của hydrocarbon no, mạch hở có dạng CnH2n (S) 5, Toluene có công thức là C6H6 (S) 6,Để phân biệt alkane và alkene có thể sử dụng dung dịch Br2 (Đ) Gói câu hỏi số 3 Câu 1. n > 6 . Do đó Styrene có vòng benzene. Styrene phản ứng với bromine tạo thành sản phẩm có công thức phân tử C8H8Br2 . Do đó Styrene phải có ít nhất 1 liên kết đôi. Công thức cấu tạo phù hợp là: C6H5-CH=CH2. Câu 2. Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 30 kg nước từ nhiệt độ là Nhiệt lượng toàn phần đun sôi nước là:  Cần đốt cháy hoàn toàn số kg gas để cung cấp nhiệt lượng trên là:

    3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút)

    a. Mục tiêu: Tích hợp giáo dục nội dung về thực tiễn về ứng dụng của hydrocarbon

    b. Nội dung:

    HS quan sát video với câu hỏi: benzene: Nên hay không nên?

    c. Sản phẩm: Hs nêu được các ứng dụng thực tiễn của etanol trong đời sống và những mặt tiêu cực về tác hại của benzene. GV giáo dục về vai trò của benzen, các sử dụng hóa chất và ứng dụng của chúng

        d. Tổ chức thực hiện: 

    + GV cho HS quan sát video về benzene

    Đặt câu hỏi: nên hay không nên sử dụng benzene? Phát vấn 2 HS:

    1 HS về ứng dụng tích cực của benzene

    1 HS về tác hại của benzene

    GV chốt lại vấn đề.

    4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG- MỞ RỘNG (giao về nhà) (5 phút)

    a. Mục tiêu: Tìm hiểu thêm về cách làm hoa quả chín nhanh

    b. Nội dung Tìm hiểu thêm về cách làm hoa quả chín nhanh.

        c. Sản phẩm: Trình bày vào vở.

    d. Tổ chức thực hiện:  Làm việc cá nhân tại nhà.

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT

    Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT

    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức

    – Nêu được khái niệm về arene.

    – Viết được công thức và gọi tên một số arene.

    – Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của một số arene, đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử benzene.

    – Trình bày được tính chất hóa học đặc trưng của arene (hoặc qua mô tả thí nghiệm): sản phẩm thế của benzene và toluene; phản ứng cộng chlorine, hydrogen vào vòng benzene; phản ứng oxi hóa hoàn toàn, oxi hóa nhóm alkyl.

    – Thực hiện được (hoặc quan sát qua video hoặc qua mô tả) thí nghiệm nitro hóa benzene, cộng chlorine vào benzene, oxi hóa benzene và toluene bằng dung dịch KMnO4; mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hóa học của arene.

    – Trình bày được ứng dụng của arene và đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng arene trong việc bảo vệ sức khỏe con người và môi trường.

    – Trình bày được phương pháp điều chế arene trong công nghiệp.

    2. Năng lực:

    * Năng lực chung:

    – Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh để tìm hiểu về arene.

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về arene.

    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được khả năng tham gia phản ứng thế của arene.

    * Năng lực hóa học:

    a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:

    Trình bày được:

    – Khái niệm và danh pháp của arene. 

    – Đặc điểm cấu tạo của arene.

    – Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của arene.

    – Ứng dụng và điều chế một số arene.

    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, quan sát video thí nghiệm nitro hóa benzene, cộng chlorine vào benzene, oxi hóa benzene và toluene bằng dung dịch KMnO4

    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học biết được quá trình sản xuất thuốc nổ TNT (2,4,6-trinitrotoluene).

    3. Phẩm chất:

    – Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về khái niệm và danh pháp; đặc điểm cấu tạo; tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên; tính chất hoá học; ứng dụng; điều chế arene.

    – HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    – Hình ảnh, video thí nghiệm của một số arene.

    – Phiếu bài tập số 1, số 2….

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

    Kiểm tra bài cũ: Không

    1. Hoạt động 1: Khởi động

    a) Mục tiêu: Thông qua video giúp HS tìm hiểu arene (hydrocacbon thơm) bằng cách trả lời các gợi ý được đặt ra?

    b) Nội dung:

    – Những chất nào được nhắc trong video trên?

    – Nêu công thức phân tử của benzene?

    – Viết công thức cấu tạo benzene?

    – Nêu cấu trúc của benzene?

    c) Sản phẩm: HS dựa trên video, đưa ra dự đoán của bản thân.

    d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc theo bàn, GV gợi ý, hỗ trợ HS.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

    Hoạt động 1: Khái niệm và danh pháp Mục tiêu: – Nêu được khái niệm, viết được công thức chung của arene. – Gọi được tên của một số arene.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: Nghiên cứu thông tin SGK hoàn thành PHT số 1 Phiếu học tập số 1 1. Điền từ còn thiếu vào dấu (…..) – Arene hay còn gọi là hydrocacbon thơm là những hydrocacbon trong phân tử có chứa……………… – Benzene có công thức………… là hydrocacbon thơm đơn giản và điển hình nhất. – Benzene và các đồng đẳng của nó hợp thành dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là…… – Tên gốc Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 12 là ………… tên gốc Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 13 là …………. 2. Viết công thức cấu tạo và gọi tên các chất có công thức phân tử C6H6, C7H8, C8H10, C8H8 Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: Gv bổ sung công thức Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 14 – Naphathalen hay dân gian gọi là băng phiến. Chất này được sử dụng phổ biến giúp xua đuổi chuột, gián trong tủ quần áo.I. Khái niệm và danh pháp Phiếu học tập số 1 1. Điền từ còn thiếu vào dấu (…..) – Arene hay còn gọi là hydrocacbon thơm là những hydrocacbon trong phân tử có chứa một hay nhiều vòng benzene. – Benzene có công thức C6H6 là hydrocacbon thơm đơn giản và điển hình nhất. – Benzene và các đồng đẳng của nó hợp thành dãy đồng đẳng của benzene có công thức chung là CnH2n-6 (n≥6) – Tên gốc Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 12 là phenyl tên gốc Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 13 là benzyl   Công thức Tên gọi Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 17 Benzene   Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 18 Methylbenzene (toluen) Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 19 1,2-dimethylbenzene (o-xylene) Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 20 1,3-dimethylbenzene (m-xylene) Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 21 1,4-dimethylbenzene (p-xylene) Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 22 Vinylbenzene (styrene)

    …………………………………………………

    Hoạt động 2: Đặc điểm cấu tạo của benzene Mục tiêu: Nêu được đặc điểm liên kết và hình dạng của phân tử benzene
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Cho học sinh quan sát mô hình phân tử benzene từ đó cho biết + Đặc điểm liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử benzene? + Cách biểu diễn công thức của benzene? Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận:  II. Đặc điểm cấu tạo của benzene – Đặc điểm cấu tạo : phân tử benzene có 6 nguyên tử carbon tạo thành hình lục giác đều, tất các các nguyên tử carbon và hydrogen đều nằm trên một mặt phẳng, các góc liên kết đều bằng 120o Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 23 – Các kiểu công thức của benzene Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 24  

    …………………………………………………

    Hoạt động 3 : Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của một số arene.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: + HĐ nhóm: GV tổ chức hoạt động nhóm để tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ ở phiếu học tập số 2, Nghiên cứu thông tin SGK hoàn thành PHT số 2 Phiếu học tập số 21. Nêu thể tồn tại, màu sắc, tính tan của các arene ở điều kiện thường?2.  Dựa vào bảng 17.1- SGK tr 103 hãy sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi của benzene, toluene, o-xylene và giải thích?3. Hãy cho biết trạng thái tồn tại của một số arene? Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo 6 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận:III. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên Ở điều kiệnthường, benzene, toluene, xylene , styrene là chất lỏng, không màu, trong suốt, dễ cháy và có mùi đặc trưng. Naphtalene là chất rắn màu trắng, có mùi đặc trưng. – Các arene không phân cực hoặc kém phân cực nên không tan trong nước và nhẹ hơn nước, tan được trong các dung môi hữu cơ. – tosôi (benzene) < tosôi (toluene) <tosôi (o-xylene) vì M (benzene) <M (toluene) <M (o-xylene). – Benzene, toluene, xylene có trong dầu mỏ với hàm lượng thấp. Naphtalene và các arene đa vòng khác có trong dầu mỏ và nhựa than đá.

    …………………………………………………

    Hoạt động 4: Tính chất hoá học Mục tiêu: – Trình bày được tính chất hóa học đặc trưng của arene (hoặc qua mô tả thí nghiệm): sản phẩm thế của benzene và toluene; phản ứng cộng chlorine, hydrogen vào vòng benzene; phản ứng oxi hóa hoàn toàn, oxi hóa nhóm alkyl. – Thực hiện được (hoặc quan sát qua video hoặc qua mô tả) thí nghiệm nitro hóa benzene, cộng chlorine vào benzene, oxi hóa benzene và toluene bằng dung dịch KMnO4; mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hóa học của arene. Rèn năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: HĐ nhóm: Sử dụng kĩ thuật mảnh ghép để hoàn thành nội dung trong phiếu chuyên sâu (10 phút) và phiếu mảnh ghép (15 phút). – GV hướng dẫn học sinh quan sát các video thí nghiệm : TN1: benzene với dung dịch brom (xúc tác: bột FeBr3). TN2: benzene với dung dịch HNO3 đặc/H2SO4 đặc. – GV hướng dẫn học sinh thực hiện các thao tác thí nghiệm của benzene và toluene với KMnO4. PHIẾU CHUYÊN SÂU 1 – phản ứng thế (1) 1. Quan sát vi deo thí nghiệm của benzene với dung dịch brom (xúc tác: bột FeBr3). Hãy mô tả hiện tượng xảy ra, từ đó kết luận khả năng phản ứng của benzene với dung dịch brom? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. Trong thí nghiệm halogen hóa, nếu thay benzene bằng toluene thì phản ứng xảy ra dễ hay khó hơn? Cho biết sản phẩm của phản ứng toluene với dung dịch brom? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3. Kết luận về khả năng thế nguyên tử hydrogen ở vòng benzene của các alkylbenzene so với benzene ? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .   PHIẾU CHUYÊN SÂU 2- phản ứng thế (2) 1. Quan sát vi deo thí nghiệm của benzene với dung dịch HNO3 đặc/H2SO4 đặc (hoặc mô hình thí nghiệm hình 17.2- SGK tr 105). Hãy mô tả hiện tượng xảy ra và giải thích ? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. Hãy cho biết sản phẩm chính khi cho toluene phản ứng với hỗn hợp HNO3 đặc/H2SO4 đặc? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 25  + Br2 Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 26…………………………………. Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 25Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 28…………………………..   PHIẾU CHUYÊN SÂU 3 – phản ứng cộng 1. Dẫn một lượng nhỏ khí chlorine vào bình nón chứa một ít benzene, đậy kín lại rồi đưa ra ngoài ánh nắng. Trong bình xuất hiện khói trắng và trên thành bình thấy xuất hiện một lớp bột màu trắng. Hãy cho biết lớp bột trắng trên thành bình là chất gì? Giải thích? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. Em hãy cho biết, trong công nghiệp cyclohexane được sản xuất bằng phương pháp nào? Viết phương trình phản ứng? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3. Viết phương trình hóa học xảy ra khi hydrogen hóa hoàn toàn toluen và p-xylene, sử dụng xúc tác nickel. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4. Hydrogen hóa hoàn toàn arene X (công thức phân tử C8H10) có xúc tác nickel thu được sản phẩm là ethylcyclohexane. Viết công thức cấu tạo của X? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .     PHIẾU CHUYÊN SÂU 4 – phản ứng oxi hóa 1. Viết các phản ứng cháy của benzene, toluene, o-xylene? Cho biết các phản ứng đó thu nhiệt hay tỏa nhiệt? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. Quan sát video thí nghiệm của benzene và toluene vào dung dịch KMnO4 + Nêu các bước tiến hành thí nghiệm? + Mô tả hiện tượng quan sát được? + Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra? + Nhận xét khả năng phản ứng của benzene và toluene với KMnO4? Giải thích? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .     PHIẾU MẢNH GHÉP 1. Nêu tính chất hóa học của aren? . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. Hoàn thành các phương trình hóa học sau 1,  Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 29   + Br2 Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 26………………………………… 2, Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 31    + Br2 Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 26………………………………… 3, Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 31 Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 28………………………… 4, Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 29Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 28………………………… 5, Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 29 + Cl2 Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 38…………………………………. 6, Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 29 + H2 Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 38………………………………….. 7, Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 31 + KMnO4 Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 38…………………………….   Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu chuyên sâu và mảnh ghép theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: * Khi tham gia phản ứng thế các alkylbenzene dễ tham gia phản ứng thế nguyên tử H của vòng benzen hơn benzene và sự thế ưu tiên vị trí ortho và para so với vị trí nhóm alkyl. * Dùng dung dịch KMnO4 phân biệt benzene và các alkylbenzene  IV. Tính chất hoá học 1. Tính chất hoá học – Phản ứng thế. + Phản ứng  halogen hóa. + Phản ứng nitro hóa. – Phản ứng cộng. + Cộng hiđro. + Cộng clo – Phản ứng oxi hoá. + Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn. + Phản ứng oxi hoá hoàn toàn. 2. 1. Phản ứng thế. * Phản ứng halogen hóa. Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 43 Đối với toluen. Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 44 *Phản ứng nitro hóa Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 45 Đối với toluen: Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 46 2. Phản ứng cộng. a) Cộng hiđro. Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 47 b) Cộng clo Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 48   3. Phản ứng oxi hoá. a. Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 49 b.Phản ứng oxi hoá hoàn toàn. CnH2n -6  + Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 50 O2 Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 51nCO2 + (n-3) H2O

    …………………………………………………

    Hoạt động 5: Ứng dụng Mục tiêu: Trình bày được ứng dụng của arene và đưa ra được cách ứng xử thích hợp đối với việc sử dụng arene trong việc bảo vệ sức khỏe con người và môi trường.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: + HĐ cặp đôi: Hs nghiên cứu SGK tr 107 hoàn thành sơ đồ tư duy Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành sơ đồ tư duy. Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trình bày ứng dụng của arene. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: * Cách ứng xử thích hợp với việc sử dụng arene + Arene là nguồn nguyên liệu để tổng hợp nhiều loại hóa chất và vật liệu hữu cơ quan trọng, có nhiều úng dụng trong đời sống. Tuy nhiên, arene là những chất độc nên khi làm việc với arene cần tuân thủ quy tắc an toàn. + Benzene là chất tăng nguy cơ gây ung thư và các bệnh khác, vì vậy không được tiếp xúc trực tiếp với hóa chất này. + Các thuốc bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu, thuốc cỏ) thế hệ cũ là dẫn xuất của benzene đều có tác hại đối với sức khỏe con người và gây ô nhiễm môi trường, do vậy cần hết sức thận trọng khi sử dụng + Không được sử dụng các chất đã bị cấm như DDT hay 666, thay vào đó là thuốc thế hệ mới vừa hiệu quả vừa an toàn.       V. Ứng dụng Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 52

    …………………………………………………

    Hoạt động 6: Điều chế Mục tiêu: – Trình bày được phương pháp điều chế arene trong công nghiệp.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: + Cho HS nghiên cứu SGK trang 108 + GV mời học sinh trả lời câu hỏi: 1/ Benzene, toluene, ethylbenzene, stirene được điều chế từ nguyên liệu nào? Viết phương trình hóa học xảy ra? 2/ Nêu phương pháp điều chế Naphtalene? Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận:VI. Điều chế Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 53 Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 54 – Naphtalen được điều chế chủ yếu bằng phương pháp chưng cất nhựa than đá.

    …………………………………………………

    3. Hoạt động 3: Luyện tập

    a. Mục tiêu:

    Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng của arene trong thực tiễn.

    Tiếp tục phát triển năng lực: sáng tạo, giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua kiến thức môn học, vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.

    b. Nội dung: hoàn thành các câu hỏi/bài tập trên plicker.

    c. Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trên plicker.

    d. Tổ chức thực hiện:

    Câu 1: Hiđrocacbon nào sau đây thuộc loại hiđrocacbon thơm

           A. benzene.                  B. butane.                    C. ethylene.                     D. acetylene.

    Câu 2: Cho các công thức :

    (1)    Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 55                (2)     Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 56                 (3)   Giáo án hóa 11 bài 17 Arene hydrocarbon thơm KNTT 57 

    Cấu tạo nào là của benzene ?

    A. (1) và (2).                 B. (1) và (3).              C. (2) và (3).               D. (1) ; (2) và (3).

    Câu 3: Chất nào sau đây không thể chứa vòng benzene ?

    A. C8H10.                      B.  C6H8.                    C. C8H8.                     D. C9H12.

    Câu 4. Chọn câu sai trong các câu sau đây:

         A. Benzene và các alkylbenzene dễ tham gia phản ứng thế, khó tham gia phản ứng cộng và bền vững với các chất oxi hóa.

          B. Benzene làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng.

          C. Toluene tham gia các phản ứng thế dễ hơn so với benzene.

          D. Stirene làm mất màu nước bromine và dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường.

    Câu 5: C7H8 có số đồng phân thơm là :

    A. 1.                              B. 2.                           C. 3.                            D. 4.

    Câu 6: Điều nào sau đâu không đúng khí nói về 2 vị trí trên 1 vòng benzene ?

    A. Vị trí 1, 2 gọi là ortho.     B. Vị trí 1,4 gọi là para.         C. Vị trí 1,3 gọi là meta.      D. Vị trí 1,5 gọi là ortho.

    Câu 7: Cho các chất :            

    (1)  C6H5CH3                                                (2) p-CH3C6H4C2H         

    (3)  C6H5C2H3                                              (4) o-CH3C6H4CH

    Dãy gồm các chất là đồng đẳng của benzene là :

    A. (1) ; (2) và (3).     B.  (2) ; (3) và (4).         C. (1) ; (3) và (4).       D. (1) ; (2) và (4).

    Câu 8: Gốc C6H5-CH2– và gốc C6H5– có tên gọi là

               A. phenyl và benzyl.   B. vinyl và anlyl.          C. anlyl và vinyl.        D. benzyl và phenyl.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng

    a. Mục tiêu:

    Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực tế

    Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường

    b. Nội dung: GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp báo cáo (bài thu hoạch).

    c. Sản phẩm: Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch).

    d. Tổ chức thực hiện:

    GV yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau:

    1. Toluene và xylene được dùng làm dung môi hòa tan sơn, mực in,… Trong trường hợp họa sĩ muố tranh chậm khô hơn để giữ được độ bóng, mịn của màu sơn thì nên pha sơn bằng toluene hay xylene sẽ cho kết quả tốt hơn? Giải thích?

    2. Vì sao khu vực có trạm xăng dầu, khu vực có nhiều xe cơ giới qua lại, nơi có khói thuốc lá,… lại được xem là nơi có nguồn hydrocarbon thơm gây tổn hại đến sức khỏe con người? Hãy tìm hiểu và kể tên một số hydrocarbon thơm thường có trong không khí ở các khu vực trên?

    3. Em hãy trình bày về tầm quan trọng của arene trong công nghiệp hóa học, dược phẩm, sản xuất thuốc bảo vệ thực vật,…

    – GV giao việc và hướng dẫn HS tìm hiểu qua tài liệu, mạng internet,…để giải quyết các công việc được giao.

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Giáo án hóa 11 bài 15 alkane KNTT

    Giáo án hóa 11 bài 15 alkane KNTT

    BÀI 15: ALKANE

    I. MỤC TIÊU 

    1. Kiến thức:

    – Trình bày được:

    • Khái niệm về alkane, nguồn alkane trong tự nhiên, công thức chung của alkane.
    • Quy tắc gọi tên theo danh pháp thay thế; áp dụng gọi được tên cho một số alkane (C1-C10) mạch không phân nhánh và một số alkane mạch nhánh chứa không quá 5 nguyên tử C. 
    • Đặc điểm về liên kết hóa học trong phân tử alkane, hình dạng phân tử của methane, ethane; phản ứng thế, cracking, reforming, phản ứng oxi hóa hoàn toàn, phản ứng oxi hóa không hoàn toàn.
    • Các ứng dụng của alkane trong thực tiễn và cách điều chế alkane trong công nghiệp.
    • Một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí là các chất trong khí thải của các phương tiện giao thông.

    – Nêu và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí của một số alkane.

    – Thực hiện được thí nghiệm: hexane với dung dịch thuốc tím, với nước bromine ở nhiệt độ thường và khi đun nóng (hoặc chiếu sáng), đốt cháy hexane; quan sát mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hóa học của alkane.

    – Hiểu và thực hiện được một số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông gây ra.

    2. Năng lực:

    * Năng lực chung: 

    – Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh về mô hình phân tử, bẩng số liệu để tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lí alkane.

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về danh pháp, tính chất hóa học của alkane qua tiến hành và quan sát thí nghiệm. 

    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất và thực hiện được một số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông gây ra.

    * Năng lực hóa học: 

    a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:

    Trình bày được: 

    • Khái niệm về alkane, nguồn alkane trong tự nhiên, công thức chung của alkane.
    • Quy tắc gọi tên theo danh pháp thay thế; áp dụng gọi được tên cho một số alkane (C1-C10) mạch không phân nhánh và một số alkane mạch nhánh chứa không quá 5 nguyên tử C. 
    • Đặc điểm về liên kết hóa học trong phân tử alkane, hình dạng phân tử của methane, ethane; phản ứng thế, cracking, reforming, phản ứng oxi hóa hoàn toàn, phản ứng oxi hóa không hoàn toàn.
    • Các ứng dụng của alkane trong thực tiễn và cách điều chế alkane trong công nghiệp.
    • Một trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí là các chất trong khí thải của các phương tiện giao thông.

    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, quan sát thí nghiệm tìm ra cách gọi tên, tính chất hóa học của alkane.  

    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được Giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí của một số alkane. Hiểu và thực hiện được một số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông gây ra.

    3. Phẩm chất: 

    – Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về khái niệm, danh pháp, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng và điều chế alkane.

    – HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    – Hình ảnh, video về các mô hình phân tử, ứng dụng alkane và quy trình điều chế alkane trong công nghiệp.

    – Phiếu bài tập số 1, số 2….

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 

    Kiểm tra bài cũ: Không 

    1. Hoạt động 1: Khởi động 

    a) Mục tiêu: Thông qua thông tin GV đưa ra giúp HS biết được thành phần chính của dầu thô và ứng dụng của nó trong đời sống.

    b) Nội dung: 

         Dầu thô được chiết xuất từ các vỉa xốp của đá được tìm thấy bên dưới một lớp đá không thấm nước bên trong lớp vỏ trái đất. Dầu thô là nguồn hydrocarbon chính của chúng ta. Hydrocarbon là các hợp chất chứa carbon và hydrogen. Họ cung cấp cho chúng ta các nhiên liệu như xăng, dầu diesel và dầu hỏa. Hydrocarbon cũng là các hợp chất ban đầu sử dụng để tạo ra nhiều sản phẩm mới, chẳng hạn như hầu hết các loại nhựa chúng ta gặp trong cuộc sống hàng ngày.

         Phần lớn các hợp chất được tìm thấy trong hỗn hợp của hydrocarbon mà chúng ta gọi là dầu thô là alkane.

         Vậy alkane là gì? Cấu tạo phân tử, ứng dụng và alkane có những tính chất nào chúng ta cùng nghiên cứu qua bài học này.

    c) Sản phẩm: HS dựa trên thông tin, đưa ra dự đoán của bản thân.

    d) Tổ chức thực hiện: HS lắng nghe, GV gợi ý, hỗ trợ HS.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 

    Hoạt động 1: Khái niệm, danh pháp, đặc điểm cấu tạo và tính chất vật lí của alkane Mục tiêu: HS nắm được: – Khái niệm về alkane, công thức chung của alkane. Quy tắc gọi tên theo danh pháp thay thế; áp dụng gọi được tên cho một số alkane (C1-C10) mạch không phân nhánh và một số alkane mạch nhánh chứa không quá 5 nguyên tử C.  – Đặc điểm về liên kết hóa học trong phân tử alkane, hình dạng phân tử của methane, ethane. – Nêu và giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí của một số alkane. 1.1. Tìm hiểu khái niệm, đặc điểm cấu tạo của alkane
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành các nhóm 2 thành viên, HS thảo luận cặp đôi, hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập 1 sau (5 phút):  PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Tìm hiểu khái niệm và đặc điểm cấu tạo alkane) Alkane có đặc điểm: + Loại liên kết: …………………………………………………….. + Mạch C: ………………………………………………………. + Công thức chung: ………………………………………………… + Độ bền và độ phân cực liên kết: ………………………………. + Độ bền và độ phân cực của phân tử alkane: ……….. …………. + Góc liên kết: ………………………………………………….. + Hình dạng phân tử methane, ethane: ………………………….. → Khái niệm alkane: …………………………………………… Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu học tập theo nhóm cặp đôi. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: – Khái niệm: Alkane là các hydrocarbon no, mạch hở chỉ chứa liên kết đơn (liên kết σ) C-H và C-C trong phân tử. – Phân tử alkane bền vững và không phân cực nên khá trơ về mặt hóa học ở điều kiện thườngNội dung phiếu học tập 1.  PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Alkane có đặc điểm: + Loại liên kết: Liên kết cộng hóa trị không phân cực, liên kết đơn C-C, C-H (liên kết σ). + Mạch C: mạch hở (mạch không vòng. + Công thức chung: CnH2n+2 với n ≥ 1 + Độ bền và độ phân cực liên kết: Liên kết σ bền vững và kém phân cực. + Độ bền và độ phân cực của phân tử alkane: Phân từ alkane hầu như không phân cực và ở điều kiện thường chúng tương đối trơ về mặt hóa học. + Góc liên kết: 109,5o. + Hình dạng phân tử methane, ethane: Mỗi nguyên tử C ở tâm và có 4 liên kết hướng về 4 đỉnh của hình tứ diện đều. → Khái niệm alkane: Alkane là các hydrocarbon no, mạch hở chỉ chứa liên kết đơn (liên kết σ) C-H và C-C trong phân tử.
    1.2. Tìm hiểu danh pháp của alkane
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV sử dụng kĩ thuật mảnh ghép chia lớp thành 4 nhóm thực hiện 3 nhiệm vụ sau: – Nhiệm vụ 1 (4 phút): Tìm hiểu theo nhóm chuyên gia + Nhóm 1,3: nghiên cứu phiếu học tập nhóm A. + Nhóm 2,4: nghiên cứu phiếu học tập nhóm B. – Nhiệm vụ 2 (4 phút): Tạo nhóm mảnh ghép (nhóm mới), trao đổi với bạn về kiến thức mình đã tìm hiểu ở nhóm chuyên gia, tiếp nhận và ghi lại kiến thức của bạn. – Nhiệm vụ 3 (5 phút): Cùng với nhóm mảnh ghép tìm hiểu kiến thức mới. Nhóm A: Tìm hiểu các nội dung + Phần nền: ………………………….…………………………. Tên alkane không nhánh: ………………………………………. + Gốc alkyl: …………………………………………………….. Tên gốc alkyl: ……………………………………………….….. + Alkane mạch nhánh: ………………..…………………………. Tên alkane mạch nhánh: ………………………………………… Nhóm B: Điền các nội dung tương ứng vào bảng các ví dụ: CH3-CH2-CH2-CH3: butane Phần nền: ……… Đuôi: …………. Tên alkane không nhánh: …………. CH3-: methyl; CH3-CH2-: ethyl Phần nền: ………………………… …………………………………… Đuôi: …………. Tên gốc alkyl: …………………….…………………………. CH3-CH-CH2-CH3: 2-methylbutane         CH3 Số chỉ vị trí nhánh: ……… Nhánh và tên gọi: …………… ……………………………… Alkane mạch chính và tên gọi: ………………………….………………….………….. Tên alkane mạch nhánh: …………………………………….   Nhóm mảnh ghép Điền các nội dung tương ứng vào bảng và hoàn thành các ví dụ: Số C Phần nền Alkane không nhánh Gốc alkyl 1       2       3       4       5       6       7       8       9       10       Gọi tên các alkane sau: CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3: ………………………….……… CH3-CH-CH2-CH-CH2-CH3: ………………………………….          CH3        CH3-CH2 Viết công thức alkane có tên sau: 2,3-dimethylheptane: ……………………………………………. 2,2,4-trimethylpentane: …………………………………………. Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu học tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: GV gọi các nhóm nhận xét, bổ sung, GV chốt kiến thức (5 phút)  – Các khái niệm về phần nền, gốc alkyl, alkane phân nhánh.  – Quy tắc gọi tên theo danh pháp thay thế; áp dụng gọi được tên cho một số alkane (C1-C10) mạch không phân nhánh và một số alkane mạch nhánh chứa không quá 5 nguyên tử C. Nhóm A: Tìm hiểu các nội dung + Phần nền: tên gọi ứng với mạch C dài nhất chỉ số lượng nguyên tử C. Tên alkane không nhánh: Phần nền ane + Gốc alkyl: Phần còn lại sau khi lấy đi 1 nguyên tử H từ phân tử alkane (có công thức chung là CnH2n+1– với n ≥ 1. Tên gốc alkyl: Phần nền yl + Alkane mạch nhánh: Gồm alkane mạch chính kết hợp với một hay nhiều nhánh. Tên alkane mạch nhánh: Số chỉ vị trí mạch nhánh-tên nhánh tên alkane mạch chính.   Nhóm B: Điền các nội dung tương ứng vào bảng các ví dụ: CH3-CH2-CH2-CH3: butane Phần nền:4C, but Đuôi: ane Tên alkane không nhánh: Phần nền ane CH3-: methyl; CH3-CH2-: ethyl Phần nền: 1C, meth;2C, eth Đuôi: yl Tên gốc alkyl: Phần nền yl CH3-CH-CH2-CH3: 2-methylbutane         CH3 Số chỉ vị trí nhánh: 2 Nhánh và tên gọi CH3-: methyl Alkane mạch chính và tên gọi: 4 C: butane Tên alkane mạch nhánh: Số chỉ vị trí mạch nhánh-tên nhánh tên alkane mạch chính   Nhóm mảnh ghép Điền các nội dung tương ứng vào bảng và hoàn thành các ví dụ: Số C Phần nền Alkane không nhánh Gốc alkyl 1 meth methane methyl 2 eth ethane ethyl 3 prop propane propyl 4 but butane butyl 5 pent pentane pentyl 6 hex hexane hexyl 7 hept heptane heptyl 8 oct octane octyl 9 non nonane nonyl 10 dec decane decyl Gọi tên các alkane sau: CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3: hexane CH3-CH-CH2-CH-CH2-CH3:          CH3        CH2-CH3 2-ethyl-1-methylhexane Viết công thức alkane có tên sau: 2,3-dimethylheptane: CH3-CH-CH2-CH-CH2-CH2-CH3          CH3        CH3 2,2,4-trimethylpentane: CH3 – CH – CH2 – CH – CH3            CH3  CH3    CH3
    1.3. Tìm hiểu tính chất vật lí của alkane
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV đưa ra các câu hỏi phát vấn HS Quan sát thông tin trong bảng 15.2 SGK trang 85 nêu nhận xét về các nội dung: 1. Trạng thái của các alkane thay đổi như thế nào theo số C? 2. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của alkane biến đổi như thế nào khi số nguyên tử C tang lên? 3. Alkane có khả năng hòa tan như thế nào trong nước và trong các dung môi hữu cơ? 4. Dựa vào các kiến thức đã học về liên kết hóa học giải thích các tính chất vật lí trên của alkane. Thực hiện nhiệm vụ: HS tham khảo them thông tin SGK và trả lời câu hỏi của GV Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS đưa ra câu trả lời. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: – Trạng thái, sự biến đổi nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và độ tan của alkane. – Giải thích được đặc điểm về tính chất vật lí của một số alkane là do liên kết cộng hóa trị không phân cực và tương tác van der Waals giữa các phân tử gây ra.  -Trạng thái: Ở điều kiện thường, alkane C1 đến C4 và neopentane là chất khí. C5 đến C17 trừ neopentane là chất lỏng C18 trở lên là chất rắn màu trắng (còn gọi là sáp paraffin). – Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi: Tăng dần theo số C. Alkane mạch nhánh thường có nhiệt độ sôi thấp hơn so với đồng phân alkane mạch không phân nhánh. – Alkane không tan hoặc tan rất ít trong nước và nhẹ hơn nước, tan tốt hơn trong các dung môi hữu cơ. – Do phân tử alkane có liên kết cộng hóa trị không phân cực và tương tác van der Waals giữa các phân tử nên gây ra các tính chất vật lí trên.
    Hoạt động 2: Tính chất hóa học của alkane Mục tiêu: – HS nắm được: Phản ứng thế, cracking, reforming, phản ứng oxi hóa hoàn toàn, phản ứng oxi hóa không hoàn toàn. – Thực hiện được thí nghiệm: hexane với dung dịch thuốc tím, với nước bromine ở nhiệt độ thường và khi đun nóng (hoặc chiếu sáng), đốt cháy hexane; quan sát mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hóa học của alkane. 2.1. Tìm hiểu các phản ứng thế, cracking, reforming, oxi hóa hoàn toàn, oxi hóa không hoàn toàn.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành 4 nhóm tương ứng 4 tổ hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập 2 sau (8 phút):  PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Tên phản ứng: …………………………………………………. Chất phản ứng với alkane: ……………………………………… Điều kiện phản ứng: ……………………………………………. Sản phẩm của phản ứng: ……………………………………….. Phản ứng tổng quát: ……………………………………………. Ví dụ: …………………………………………………………… Ứng dụng của phản ứng: ………………………………………. Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu học tập theo nhóm ra bảng phụ sau khi đã có sự thống nhất nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện 4 nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Các HS lắng nghe, ghi nhận kiến thức và đưa ra thắc mắc để đại diện nhóm giải đáp. GV hỗ trợ HS để hoàn thiện nội dung các phản ứng. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận về các phản ứng của alkane: – Phản ứng thế: Khi chiếu sáng hoặc đun nóng alkane với halogen CnH2n+2 + k X2 → CnH2n+2-kXk + k HX  ;    với n ≥ 1; k ≤ 2n + 2. – Cracking alkane mạch dài thu được hỗn hợp alkane mạch ngắn hơn để chế biến thành xăng và alkene C2-C4 làm nguyên liệu cho tổng hợp hữu cơ. – Reforming alkane mạch không phân nhánh thu được alkane mạch nhánh để sản xuất xăng có chỉ số octane cao và các arene làm nguyên liệu cho tổng hợp hữu cơ. – Phản ứng oxi hóa: Khi đun nóng hoặc khi có thêm xúc tác thích hợp alkane sẽ bị oxi hóa hoàn toàn tạo ra khí CO2, H2O hoặc tạo ra acid hữu cơ mạch ngắn hơn: 2CnH2n+2 + (3n+1) O2 → 2nCO2 + 2(n+1) H2O 2RCH2-CH2R’ +5O2 → RCOOH + R’COOH + H2OPHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 2.1 Tên phản ứng: Phản ứng thế. – Chất phản ứng với alkane: Halogen X2: (Cl2, Br2). – Điều kiện phản ứng: đun nóng hoặc chiếu sáng. – Sản phẩm của phản ứng: Các dẫn xuất halogen. – Phản ứng tổng quát: CnH2n+2 + k X2 → CnH2n+2-kXk + k HX với n ≥ 1; k ≤ 2n + 2. – Ví dụ: CH4 + Cl2  → CH3Cl + HCl CH3-CH3+2Br2→CH2Cl-CH2Cl+2HCl – Ứng dụng của phản ứng: Điều chế các dẫn xuất halogen cho tổng hợp hữu cơ. 2.2. Phản ứng cracking. – Chất phản ứng với alkane: không. – Điều kiện phản ứng: nhiệt độ cao và thường có xúc tác. – Sản phẩm của phản ứng: các hydrocarbon có mạch carbon ngắn hơn. – Phản ứng tổng quát: CnH2n+2 → CaH2a+2 + CbH2b. Với n = a + b; a ≥ 0; b ≥ 2. Ví dụ: C4H10 → CH4 + C3H6                            C2H6 + C2H4                            H2 + C4H8 Ứng dụng của phản ứng: để chế biến thành xăng và alkene C2-C4 làm nguyên liệu cho tổng hợp hữu cơ. 2.3. Phản ứng reforming. – Chất phản ứng với alkane: không. – Điều kiện phản ứng: nhiệt độ cao và thường có xúc tác. – Sản phẩm của phản ứng: các hydrocarbon có mạch carbon phân nhánh từ các alkane không  nhánh. – Ứng dụng của phản ứng: dùng trong công nghiệp lọc dầu để làm tăng chỉ số octane và sản xuất các aren làm nguyên liệu cho công nghiệp tổng hợp hữu cơ. 2.4. Tên phản ứng: Phản ứng oxi hóa. – Chất phản ứng với alkane: chất oxi hóa, thường gặp là O2. – Điều kiện phản ứng: nhiệt độ cao hoặc có xúc tác. – Sản phẩm của phản ứng: khí CO2, H2O hoặc tạo ra acid hữu cơ mạch ngắn hơn. – Phản ứng tổng quát: 2CnH2n+2 + (3n+1) O2 → 2nCO2 + 2(n+1) H2O 2RCH2-CH2R’ +5O2 → RCOOH + R’COOH + H2O Ví dụ: C4H10 + 6,5 O2 → 4CO2 + 5H2O C4H10 + 2O2 (xt) → 2CH3COOH Ứng dụng của phản ứng: để cung cấp nhiệt cho đun nấu, sưởi ấm và cung cấp năng lượng cho công nghiệp. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn tạo ra các acid béo mạch dài dùng cho sản xuất xà phòng, các chất tẩy rửa.
    2.2. Tiến hành các thí nghiệm kiểm chứng tính chất hóa học của alkane.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành 4 nhóm tương ứng 4 tổ tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập 3 (15 phút):  PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 1. Thí nghiệm phản ứng bromine hóa hexane – Chuẩn bị: ống nghiệm, hexane, nước bromine, cốc thủy tinh. – Tiến hành: + Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 1mL hexane rồi cho tiếp vào đó khoảng 1mL nước bromine. Quan sát hiện tượng. + Bước 2: Lắc đều và quan sát hiện tượng. + Bước 3: Đặt ống nghiệm vào cốc nước ấm (khoảng 50oC), quan sát hiện tượng xảy ra. – Trả lời câu hỏi (1) Nêu các hiện tượng xảy ra ở bước 1, 2, 3. (2) Viết phương trình hóa học ở dạng công thức phân tử của phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên nếu có, giả thiết là chỉ có 1 nguyên tử H được thay thế. 2. Thí nghiệm oxi hóa hexane. – Chuẩn bị: hexane, dung dịch KMnO4 1%; ống nghiệm, bát sứ, que đóm. – Tiến hành: 2.1. Phản ứng của hexane với dung dịch KMnO4 Cho khoảng 1mL hexane vào ống nghiệm, them vài giọt dung dịch KMnO4 1%, lắc đều ống nghiệm trong khoảng 5 phút, sau đó đặt ống nghiệm vào giá rồi để yên khoảng 10 phút. Quan sát thấy ống nghiệm có 2 lớp, lớp dưới là dung dịch KMnO4 trong nước màu tím, lớp trên là hexane không màu. 2.2. Phản ứng đốt cháy hexane Cho khoảng 1mL hexane vào bát sứ nhỏ, cẩn thận đưa que đóm đang cháy vào bề mặt chất lỏng. Quan sát hiện tượng. – Trả lời câu hỏi: (1) Hexane có phản ứng với dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường không? Tại sao? (2) Tại sao lại đốt cháy hexane trong bát sứ mà không nên đốt cháy trong cốc thủy tinh? Viết PTHH của phản ứng xảy ra. (3) Nếu đốt cháy hexane trong điều kiện thiếu oxygen sẽ tạo ra carbonmonoxide và nước. Hãy viết PTHH của phản ứng này. Thực hiện nhiệm vụ: NhómHS làm thí nghiệm theo hướng dẫn, ghi lại hiện tượng và trả lời câu hỏi ra bảng phụ sau khi đã có sự thống nhất nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Các HS lắng nghe, ghi nhận kiến thức và đưa ra thắc mắc để đại diện nhóm giải đáp. GV hỗ trợ HS để hoàn thiện nội dung các phản ứng. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra hướng dẫn và rút kinh nghiệm cho HS về các kĩ năng quan sát, mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hóa học của alkane.    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 1. Thí nghiệm phản ứng bromine hóa hexane (1) Các hiện tượng xảy ra Bước 1: Ống nghiệm có 2 lớp, lớp dưới là nước bromine màu vàng, lớp trên là hexane không màu. Do hexane nhẹ hơn và không tan trong nước nên nổi ở trên. Bước 2: 2 lớp chất lỏng hòa lẫn vào nhau có màu vàng nhạt. Bước 3: Ống nghiệm có 2 lớp, lớp dưới là nước bromine màu vàng nhạt dần, lớp trên là hexane và dẫn xuất bromine không màu do có phản ứng xảy ra nên nước bromine nhạt màu vàng, sản phẩm dẫn xuất bromine là chất lỏng không màu không tan, nhẹ hơn nước nên nổi lên trên. (2) Phương trình hóa học: C6H14 + Br2 → C6H13Br + HBr       2. Thí nghiệm oxi hóa hexane. (1) Hexane không phản ứng với dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường không do hexane là alkane khá trơ về mặt hóa học ở điều kiện thường. (2) Phản ứng đốt cháy hexane tỏa nhiều nhiệt có thể làm thủy tinh giãn nở không đều gây ra vỡ do đó, nên đốt cháy hexane trong bát sứ mà không nên đốt cháy trong cốc thủy tinh.  (3) Viết phương trình hóa học 2C6H14 + 13O2 → 12CO + 14H2O  
    Hoạt động 3: Ứng dụng, điêu chế và tìm hiểu vấn đề ô nhiễm không khí do phương tiện giao thông Mục tiêu: – HS nêu được: Các ứng dụng của alkane trong thực tiễn và cách điều chế alkane trong công nghiệp. – HS hiểu và thực hiện được một số biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông gây ra.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành 4 nhóm tương ứng 4 tổ. GV giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm hiểu các nội dung trong phiếu học tập 4 từ cuối tiết học hôm trước để HS có ít nhất 1 tuần chuẩn bị và trình bày trước lớp sản phẩm của nhóm.  PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 1. Alkane là thành phần chính trong khí thiên nhiên, khí dầu mỏ và dầu thô. Em hãy sưu tầm các hình ảnh, video minh họa cho thành phần và các ứng dụng trong thực tế của các loại alkane trên. 2. Tìm hiểu các phương pháp điều chế alkane trong công nghiệp. Trữ lượng dầu thô trên thế giới tập trung ở đâu? Con người đang khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên này như thế nào? 3. Vẽ tranh tuyên truyền hoặc thiết kế poster hoặc thiết kế video, hoạt họa và thuyết minh sản phẩm về quá trình các chất trong khí thải của phương tiện giao thông gây ô nhiễm không khí  và đề xuất các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường do các phương tiện giao thông. Thực hiện nhiệm vụ: NhómHS thảo luận và phân công nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ của nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện mỗi nhóm HS trình bày sản phẩm. Các HS nhóm khác lắng nghe, ghi nhận kiến thức và đưa ra thắc mắc để đại diện nhóm giải đáp. GV và HS đánh giá sản phẩm của các nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận về các nội dung về ứng dụng, điêu chế và tìm hiểu vấn đề ô nhiễm không khí do phương tiện giao thông: – Trong công nghiệp, nguyên liệu sản xuất alkene lấy từ khí thiên nhiên và dầu mỏ. – Ứng dụng alkane: nhiên liệu (LPG, LNG, xăng, diesel, nhiên liệu phản lực); nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất, dược phẩm, mĩ phẩm, phân bón, … – Bảo vệ môi trường sống bằng cách sử dụng các phương tiện giao thông tiết kiệm năng lượng, hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch là nguồn tài nguyên thiên nhiên không tái tạo, tăng cường sử dụng các nhiên liệu sạch như xăng E5, E10 và biodiesel.    Tiêu chí đánh giá sản phẩm nhóm TT Tiêu chí Điểm Sản phẩm (60 điểm) 1 Sản phẩm đủ nội dung theo yêu cầu. 30 2 Bố cục hài hòa, màu sắc hợp lí. 20 3 Có tính sáng tạo. 10 Thuyết trình sản phẩm (40 điểm) 1 Trình bày to, rõ ràng, hấp dẫn người nghe. 200 2 Nội dung thuyết trình rõ ràng, ngắn gọn, đủ thông tin. 10 3 Bài trình bày đảm bảo thời gian tối đa 3 phút và thể hiện được tinh thần hợp tác nhóm. 10 Tổng: 100 điểm

    3. Hoạt động 3: Luyện tập 

    a) Mục tiêu: Củng cố lại phần kiến thức đã học về alkane.

    b) Nội dung: GV đưa ra các bài tập cụ thể, gọi HS lên làm và chữa lại. HS hoàn thành các bài tập sau:

    Câu 1: Công thức tổng quát của alkane là

         A. CnHn+2                          B. CnH2n+2                         C. CnH2n                            D. CnH2n-2

    Câu 2: Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là

         A. 6                                    B. 4                                    C. 5                                    D. 3

    Câu 3: Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C6H14 là

         A. 3                                    B. 4                                    C. 5                                    D. 6.

    Câu 4: Hợp chất (CH3)2CHCH2CH2CH3 có tên gọi là

         A. neopentane                   B. 2- methylpentane          C. isopentane                     D. 1,1- dimethylbutane.

    Câu 5: Theo chiều tăng số nguyên tử carbon trong phân tử, phần trăm khối lượng carbon trong phân tử alkane

         A. không đổi.                                                                 B. giảm dần.                       

         C. tăng dần.                                                                    D. biến đổi không theo quy luật.

     Câu 6: Alkane X mạch không nhánh là chất lỏng ở điều kiện thường; X có tỉ khối hơi đối với không khí nhỏ hơn 2,6. CTPT của X là:

         A. C4H10                             B.  C5H12                            C. C6H14                             D. C7H16

    Câu 7: Alkane tương đối trơ về mặt hoá học: ở nhiệt độ thường không tham gia phản ứng với dung dịch acid, dung dịch kiềm và các chất oxi hóa mạnh vì lí do nào sau đây?

         A. Alkane có nhiều nguyên tử H trong phân tử.             B. Alkane có hàm lượng C cao.

    C. Alkane chỉ chứa liên kết s trong phân tử.                  D. Alkane khá hoạt động hoá học.

    Bài 8. Lấy hỗn hợp CH4 và Cl2 theo tỉ lệ mol 1:3 đưa vào ánh sáng khuếch tán, ta được các sản phẩm sau:

         A. CH3Cl + HCl.                                                           B. C + HCl                        

         C. CCl4+HCl.                                                                D. CH3Cl + CH2Cl2+CHCl3+ CCl4+ HCl

    c) Sản phẩm: 

         Câu 1: B                           Câu 2: D                           Câu 3: C                           Câu 4: B

         Câu 5: C                           Câu 6: B                           Câu 7: C                           Câu 8: D

    d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân.

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Giáo án hóa 11 bài 14 ôn tập chương 3 KNTT

    Giáo án hóa 11 bài 14 ôn tập chương 3 KNTT

    BÀI 14 – ÔN TẬP CHƯƠNG III

    I. MỤC TIÊU:

    1. Kiến thức: 

    – Hệ thống hóa được các kiến thức về hoá học hữu cơ, phân loại các loại hợp chất hữu cơ;

    – Phân biệt được các phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ, vận dụng giải quyết được các bài toán thực tiễn về tách chất và tinh chế chất hữu cơ.

    – Phân biệt được công thức phân tử, công thức cấu tạo.

    – Biết cách xác định phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào phổ khối lượng.

    – Học sinh biết cách lập công thức phân tử của các hợp chất hữu cơ từ kết quả phân tích định tính, viết được công thức cấu tạo của một số phân tử đơn giản.

    2. Năng lực

    * Các năng lực chung

    – Năng lực tự học: Học sinh tự hệ thống hóa lại kiến thức của chương 3

    – Năng lực hợp tác: Làm việc theo nhóm hoàn thành các phiếu nhiệm vụ

    – Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

    – Năng lực giao tiếp

    * Các năng lực chuyên biệt

    – Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: thông qua việc đọc tên các chất hữu cơ

    – Năng lực thực hành hóa học: Đưa ra được phương án thực hành để xác định định tính thành phần các chất, và phương án thí nghiệm chiết, tách các chất hữu cơ,…

    – Năng lực tính toán: Vận dụng được kiến thức hóa học tính toán và giải thích được các bài tập liên quan đến lập công thức phân tử, công thức cấu tạo từ tạo.

    – Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: Giải quyết một số tình huống thực tiễn liên quan đến công thức phân tử, công thức cấu tạo và thành phần hợp chất hữu cơ trong cuộc sống hàng ngày.

    3. Phẩm chất: Trung thực, tự trọng, tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ học tập của nhóm, lớp.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    1. Giáo viên

    Kế hoạch bài dạy; Nội dung kiến thức và hệ thống bài tập, trò chơi học tập, hình ảnh liên quan

    2. Học sinh

    Cần chuẩn bị trước nội dung bài học, nhiệm vụ học tập theo nhóm ở nhà.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (10 phút)

    a) Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới, gợi nhớ kiến thức cũ liên quan.

    b) Nội dung: HS ghép nối các hình ảnh của câu a) với thành phần của câu b) với phân loại chất hữu cơ của câu c)

    a. Hình ảnh

    1. Giấm ăn2. Rượu gạo3. Tinh bột4. Khí thiên nhiên

    b)         A. propane (C3H8); butane (C4H10)

    B. CH3COOH (Acetic acid)

                C. Starch (C6H10O5)n

                D.  C2H5OH (Ethyl alcohol)

    c)         X. Hidrocacbon

                Y. Dẫn xuất hidrocacbon

    c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS: 1-B-Y; 2-D-Y; 3-C-Y; 4-A-X

    d. Tổ chức thực hiện:

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên đặt câu hỏi, giới thiệu cách ghép nối

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    HS: Thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ

    Bước 3: Báo cáo thảo luận

    GV mời một nhóm đôi trả lời câu hỏi.

    Bước 4: Kết luận, nhận định:

    GV nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo: hoạt động hệ thống lại kiến thức lý thuyết.

    B. HOẠT ĐỘNG HỆ THỐNG LẠI KIẾN THỨC LÝ THUYẾT

    Hoạt động 1: Lý thuyết

    a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài học, các khái niệm, định nghĩa có liên quan.

    b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.

    c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và phiếu bài tập.

    d) Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINHSẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Nhắc lại khái niệm hợp chất hữu cơ là gì? phân loại hợp chất hữu cơ. Đặc điểm của hợp chất hữu cơ? Nhóm chức là gì? Người ta thường dùng loại phổ nào để xác định nhóm chức? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập Bước 3: Báo cáo thảo luận – HĐ chung cả lớp: GV mời 2 nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 3 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức.A. LÝ THUYẾT I. Hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ 1. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua…) 2. Hợp chất hữu cơ được chia thành 2 nhóm là hiđrocacbon và dẫn xuất hiđrocacbon. 3. Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hoá trị. 4. Thành phần phân tử nhất thiết phải chứa nguyên tố carbon, thường có hydrogen, oxygen, nitrogen, halogen, sulfur, phosphorus,… Liên kết hoá học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị. Các nguyên tử carbon không những có khả năng liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn có thể liên kết với nhau tạo thành mạch carbon. Nhiệt độ nóng chảy thấp, nhiệt độ sôi thấp (dễ bay hơi) và thường không tan hoặc ít tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ. Dễ cháy, kém bền với nhiệt nên dễ bị nhiệt phân huỷ. Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, theo nhiều hướng và tạo ra hỗn hợp các sản phẩm. Để tăng tốc độ phản ứng thường cần đun nóng và có xúc tác. 5. Nhóm chức là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử gây ra những tính chất hoá học đặc trưng của phân tử hợp chất hữu cơ. 6. Phổ hồng ngoại thường được sử dụng để xác định sự có mặt của các nhóm chức trong phân tử hợp chất hữu cơ.

    Hoạt động 2: Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ

    a) Mục tiêu: Trình bày được nguyên tắc và cách thức tiến hành các phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ: chưng cất, chiết, kết tinh và so lược vể sắc kí cột.

    b) Nội dung: Dựa vào kiến thức đã học và SGK so sánh các phương pháp chưng cất, chiết, kết tinh.

    c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.

    d) Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINHSẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm trình bày nguyên tắc và cách thức tiến hành các phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ: chưng cất, chiết, kết tinh và so lược vể sắc kí cột. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS: Hoạt động nhóm hoàn thành nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo thảo luận – HĐ chung cả lớp: GV mời 2 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện. ? Khi nào có thể dùng phương pháp chiết, chưng cất hay kết tinh? Lấy ví dụ. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức.II. Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ (1) Chưng cất là phương pháp dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định. (2) Chiết là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa vào sự hoà tan khác nhau của chúng trong hai dung môi không trộn lẫn vào nhau. 3) Kết tinh là phương pháp được dùng để tách và tinh chế các chất rắn dựa trên nguyên tắc:
    + Các chất khác nhau có độ hoà tan khác nhau trong cùng một dung môi. + Độ tan của chất cần tách giảm nhanh khi giảm nhiệt độ. Sắc kí cột là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa vào sự phân bố khác nhau của chúng giữa pha động và pha tĩnh.

    Hoạt động 3: Các loại công thức biểu diễn phân tử hợp chất hữu cơ

    a) Mục tiêu: Phân biệt được các loại công thức biểu diễn phân tử hợp chất hữu cơ

    b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm trước ở nhà.

    c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để so sánh và phân biệt các loại công thức biểu diễn phân tử hợp chất hữu cơ

    d) Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HỌC SINHSẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS nghiên cứu lại kiến thức đã học, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Phân biệt các loại công thức biểu diễn phân tử hợp chất hữu cơ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS: Hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập Bước 3: Báo cáo thảo luận – HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm báo cáo kết quả (mỗi nhóm 1 nội dung), các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện. Cho ví dụ về công thức cấu tạo yêu cầu HS chỉ ra công thức phân tử, CTĐGN, công thức tổng quát: CH3-CH2-CH2-COOH CTPT: C4H8O2 CTĐGN: C2H4O CTTQ: CxHyOz Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức.III. Các loại công thức biểu diễn phân tử hợp chất hữu cơ Công thức phân tử cho biết số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử. Công thức tổng quát cho biết thành phần định tính các nguyên tố. Công thức đơn giản nhất cho biết tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố có trong phân tử (tỉ lệ theo các số nguyên tối giản). Phổ khối lượng: được sử dụng để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ. Lập công thức phân tử hợp chất hữu  :
    Công thức đơn giản nhất ; (p, q, r là các số nguyên tối giản;  là các số nguyên dương).

    Hoạt động 4: Cấu tạo hóa học của hợp chất hữu cơ

    a) Mục tiêu: Phát biểu được thuyết cấu tạo hóa học, phân biệt được đồng đẳng, đồng phân

    b) Nội dung: Làm việc với sách giáo khoa, thảo luận nhóm.

    c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học để trình bày được thuyết cấu tạo hóa học, phân biệt được đồng đẳng, đồng phân

    d) Tổ chức thực hiện:

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HỌC SINHSẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS nghiên cứu lại bài học phân biệt khái niệm cấu tạo hóa học, đồng đẳng, đồng phân Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS: Hoạt động nhóm hoàn nhiệm vụ và chuẩn bị báo cáo Bước 3: Báo cáo thảo luận – HĐ chung cả lớp: GV mời 2 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức.IV. Cấu tạo hóa học của hợp chất hữu cơ: Các nguyên tử trong phân tử của mỗi hợp chất hữu cơ có một thứ tự liên kết xác định gọi là cấu tạo hoá học. Công thức biểu diễn cấu tạo hoá học gọi là công thức cấu tạo. Những hợp chất hữu cơ khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau. Có các đồng phân cấu tạo về mạch carbon, loại nhóm chức, vị trí nhóm chức. Các chất hữu cơ có tính chất hoá học tương tự nhau và thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 được gọi là các chất đồng đẳng của nhau, chúng hợp thành một dãy đồng đẳng.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

    a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập các kiến thức đã học của chương 3

    b. Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi trong phiếu bài tập.

    c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các bài tập

    d. Tổ chức thực hiện:

    PHIẾU NHIỆM VỤ

    Thảo luận theo nhóm hoàn thành các câu hỏi và bài tập sau:

    Thảo luận nhóm đôi:

    Câu 1. Tại sao khi đun nóng đến nhiệt độ thích hợp, đường kính (màu trắng) chuyển thành màu nâu rồi màu đen?

    Câu 3. Viết công thức cấu tạo các đồng phân mạch hở có cùng công thức phân tử .

    Câu 5: Phân tử các chất sau chứa nhóm chức gì?

    Kiểu đồng phânHợp chất và nhiệt độ sôi tương ứng
    Đồng phân mạch carbonCH3CH2CH2CH2NH2 (A) t = 79oC(CH3)2CH-CH2-NH2 (B) ts = 69oC
    Đồng phân nhóm chứcCH3COOH   (C) t =118oCHCOOCH3  (D) t = 31,8oC
    Đồng phân vị trí nhóm chứcCH3CH2CH2CH2-OH (E) t = 117,3oCCH3CH(OH)CH2CH3 (F) t = 99,5oC

    Thảo luận theo nhóm 6

    Câu 2. Hợp chất hữu cơ  có chứa carbon, hydrogen, oxygen, nitrogen. Thành phần phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon, hydrogen, nitrogen lần lượt là 34,29%; 6,67%; 13,33%. Công thức phân tử của  cũng là công thức đơn giản nhất. Xác định công thức phân tử của .

    Câu 4. Retinol là một trong những thành phần chính tạo nên vitamin  có nguồn gốc động vật, có vai trò hỗ trợ thị giác của mắt còn vitamin  giúp tăng khả năng miễn dịch của cơ thể. Để xác định công thức phân tử của các hợp chất này, người ta đã tiến hành phân tích nguyên tố và đo phổ khối lượng. Kết quả khảo sát được trình bày trong bảng sau:

    Hợp chất%C%H%OGiá trị m/z của peak ion phân tử [M+]
    Vitamin C40,94,5554,55176
    Vitamin A83,9210,495,59286

    Lập công thức phân tử của vitamin A, C

    Câu 6:a) Carboxylic acid Z là đồng phân của methyl acetate (CH3COOCH3). Viết công thức cấu tạo của Z.

    b) Xlà các chất đồng đẳng của Z. Viết công thức cấu tạo của Xbiết rằng số nguyên tử carbon có trong phân tử mỗi chất Xđều nhỏ hơn số nguyên tử carbon có trong phân tử Z.

    c) Có thể phân biệt acid với methyl acetate dựa vào phổ hồng ngoại của chúng không? Vì sao?

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HỌC SINHSẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Thảo luận cặp đôi câu 1, 3,5 Thảo luận nhóm câu 2, 4,6 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS: Hoạt động nhóm hoàn nhiệm vụ và chuẩn bị báo cáo Bước 3: Báo cáo thảo luận – HĐ chung cả lớp: GV mời HS báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức. GV đề nghị HS nhắc lại một kiến thức liên quan: Hóa trị của C, H, O trong hợp chất hữu cơ? Cách biểu diễnB. LUYỆN TẬP Câu 1. Tại sao khi đun nóng đến nhiệt độ thích hợp, đường kính (màu trắng) chuyển thành màu nâu rồi màu đen? Trả lời Đường kính là hợp chất hữu cơ nên có nhiệt độ nóng chảy thấp, kém bền với nhiệt do đó khi đun nóng đến nhiệt độ thích hợp, đường kính (màu trắng) bị phân huỷ chuyển thành màu nâu rồi màu đen. Câu 2. Hợp chất hữu cơ  có chứa carbon, hydrogen, oxygen, nitrogen. Thành phần phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon, hydrogen, nitrogen lần lượt là , . Công thức phân tử của  cũng là công thức đơn giản nhất. Xác định công thức phân tử của . Trả lời O = 100% – 34,29% – 6,67% – 13,33% = 45,71%. Đặt công thức phân tử của A có dạng: CxHyOzNt. Ta có: x : y : z : t = = 2,8575 : 6,67 : 2,857 : 0,952 = 3 : 7 : 3 : 1 Do A có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất nên công thức phân tử của A là C3H7O3N. Câu 3. Viết công thức cấu tạo các đồng phân mạch hở có cùng công thức phân tử . Trả lời Ứng với công thức phân tử C3H8O có các công thức cấu tạo: CH3 – CH2 – CH2 – OH; CH3 – CH(OH) – CH3; CH3 – O – CH2 – CH3. Câu 4. Retinol là một trong những thành phần chính tạo nên vitamin  có nguồn gốc động vật, có vai trò hỗ trợ thị giác của mắt còn vitamin  giúp tăng khả năng miễn dịch của cơ thể. Để xác định công thức phân tử của các hợp chất này, người ta đã tiến hành phân tích nguyên tố và đo phổ khối lượng. Kết quả khảo sát được trình bày trong bảng sau: Hợp chất %C %H %O Giá trị m/z của peak ion phân tử [M+] Vitamin C 40,9 4,55 54,55 176 Vitamin A 83,92 10,49 5,59 286 Lập công thức phân tử của vitamin A, C Trả lời – Thiết lập công thức phân tử của vitamin A: Đặt công thức phân tử tổng quát là CxHyOz, ta có: x : y : z  = = 6,993 : 10,49 : 0,349 = 20 : 30 : 1. Vậy công thức đơn giản nhất của vitamin A là C20H30O. CxHyOz = (C20H30O)n  (12.20 + 1. 30 + 16).n = 286 nên ta có n = 1. Công thức phân tử của vitamin A là C20H30O. – Thiết lập công thức phân tử của vitamin C: Đặt công thức phân tử tổng quát là CxHyOz, ta có: x : y : z  = = 3,408 : 4,55 : 3,409 = 1 : 1,33 : 1 = 3 : 4 : 3. Vậy công thức đơn giản nhất của vitamin C là: C3H4O3.  CxHyOz = (C3H4O3)n.  (12.3 + 4 + 16.3).n = 176 ta có n = 2. Vậy công thức phân tử của vitamin C là: C6H8O6. Câu 5: Phân tử chất (C) chứa nhóm chức –  (nhóm chức carboxyl); phân tử chất (D) chứa nhóm chức – COO – (nhóm chức ester). Phân tử chất E, F chứa nhóm chức alcohol; phân tử chất A, B chứa nhóm chức amine. Nhóm chức là nhóm đặc trưng cho tính chất hoá học của hợp chất. Đồng phân về nhóm chức hữu cơ là đồng phân tạo ra các nhóm chức khác nhau của hợp chất có cùng thành phần. Câu 6: a) Carboxylic acid Z là đồng phân của methyl acetate (CH3COOCH3). Viết công thức cấu tạo của Z. b) X, Y là các chất đồng đẳng của Z. Viết công thức cấu tạo của X, Y biết rằng số nguyên tử carbon có trong phân tử mỗi chất X, Y đều nhỏ hơn số nguyên tử carbon có trong phân tử Z. c) Có thể phân biệt acid Z với methyl acetate dựa vào phổ hồng ngoại của chúng không? Vì sao? Trả lời a) Công thức cấu tạo của Z: CH3 – CH2 – COOH. b) Số nguyên tử carbon có trong phân tử mỗi chất Xđều nhỏ hơn số nguyên tử carbon có trong phân tử Z nên công thức cấu tạo của XY: HCOOH; CH3–COOH. c) Có thể phân biệt acid với methyl acetate dựa vào phổ hồng ngoại của chúng do hai chất này có nhóm chức khác nhau.
    Học sinh chơi trò chơi học tập (cá nhân) Câu 1: Trong các chất sau chất nào không phải chất hữu cơ A. CH3OH                 B. CO               C. CHCl3                 D. CH4 Câu 2: Các chất hữu cơ nào sau đây là đồng phân của nhau A. CH3-O-CH3 & CH3CH2OH B. C4H10O (M = 74); C3H6O2 (M = 74) C. C2H5OH & CH3CH2CH2OH D. CH4 & C2H6 Câu 3: Phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa vào sự hoà tan khác nhau của chúng trong hai dung môi không trộn lẫn vào nhau gọi là phương pháp nào dưới đây: A. Phương pháp kết tinh                    B. Phương pháp lọc C. Phương pháp chiết                      D. Phương pháp chưng cất Câu 4. Công thức cấu tạo cho chúng ta biết thêm dữ kiện gì mà công thức phân tử không có: A. Tỉ lệ % các nguyên tử                        B. Khối lượng phân tử hợp chất hữu cơ C. Số lượng nguyên tử các nguyên tố     D. Thứ tự và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử Câu 5, Những chất nào sau đây không cùng công thức đơn giản nhất A. C6H12O6; C2H4O2                 B. C2H4; C4H8 C. C2H4Cl2; C3H6Cl3                 D. C4H10O; C2H4O Câu 6: Phổ khối lượng hình bên là của phân tử hữu cơ nào trong các phân tử: A. C6H6            B. C3H8O C. C6H6 D. C2H6O  

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

    a) Mục tiêu: Luyện tập, vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.

    b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

    1. Vận dụng các kiến thức đã học thảo luận nhóm để đưa ra phương án hợp lý cho tình huống sau:

    a) Sau khi chưng cất cây sả bằng hơi nước, người ta thu được một hỗn hợp gồm lớp tinh dầu nồi trên lớp nước. Bằng phương pháp nào để tách riêng được lớp tinh dầu khỏi lớp nước.
    A. Phương pháp lọc.
    B. Phương pháp chiết.
    C. Phương pháp chưng cất.
    D. Phương pháp kết tinh phân đoạn.

    b) Để tách riêng rượu ra khỏi hỗn hợp rượu lẫn nước, dùng cách nào sau đây?

    A. Đốt                                     B. Dùng phễu chiết

    C. Chưng cất phân đoạn         D. Lọc.

    2. Làm việc cá nhân:

    Tính thành phần % các nguyên tố có trong sucrose dựa vào công thức cấu tạo C12H22O11. Đề nghị thí nghiệm hoá học có thể dùng để xác định thành phần định tính các nguyên tố C, H trong sucrose.

    c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh

    Dự kiến câu 1 a: Chiết; 1b: chưng cất phân đoạn

    2; %C = 42,1%; %H = 6,4%; % O =51,5%

    Bước 1: Trộn đều sucrose với bột đồng(II) oxit, sau đó cho hỗn hợp ống nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng(II) oxit để phủ kín hỗn hợp. Nhồi một nhúm bông có rắc một ít bột CuSO4 khan rồi cho vào phần trên của ống nghiệm số 1 rồi nút cao su có ống dẫn khí.
    Bước 2: Lắp ống nghiệm 1 lên giá thí nghiệm rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch Ca(OH)2 đựng trong ống nghiệm (ống số 2).

    Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào vị trí có hỗn hợp phản ứng).

    Sau phản ứng CuSO4 khan đổi màu xanh chứng tỏ có hơi nước được tạo ra và trong sucrose có H ; dung dịch Ca(OH)2 có vẩn đục chứng tỏ có CO2 được tạo ra và trong sucrose có Carbon (C);

    d. Tổ chức thực hiện:

    – Giáo viên cho hs tự trao đổi các câu hỏi về nội dung bài học liên quan đến thực tiễn xung quanh hs. (Ghi lại những câu hay của hs để tích lũy)

    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

    Hướng dẫn HS tìm hiểu thêm các nội dung liên quan đến bài học. HD học sinh tự học, tự tìm hiểu về bài hydrocarbon (alkane) cho biết khái niệm, đồng đẳng, đồng phân,….

    Bài tập về nhà:

    1. Camphor (có trong cây long não) là một chất rắn kết tinh màu trắng hay trong suốt giống như sáp với mùi thơm đặc trưng, thường dùng trong y học. Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong camphor lần lượt là  carbon,  hydrogen và  oxygen. Từ phổ khôi lượng của camphor xác định được giá trị  của peak bằng 152. Hãy lập công thức phân tử của camphor theo các bước: + Lập công thức đơn giản nhất của camphor. + Xác định phân tử khối. + Xác định công thức phân tử của camphor.

    2. Hợp chất A (C, H, O, N) có MA = 89 đvc. Khi đốt cháy 1 mol A thu được hơi H2O; 3 mol CO2 và 0,5 mol N2.

         Tìm CTPT của A và viết CTCT các đồng phân mạch hở của A biết rằng A là hợp chất l. tính.

    3. Cần 7,5 thể tích O2 thì đốt cháy vừa đủ 1 thể tích hơi hiđrocacbon A. Xác định CTPT của hiđrocacbon đó?

    4. Sau khi làm ngưng tụ hơi nước thu được 49 cm3 khí trong đó có 36 cm3 bị hấp thụ bởi nước vôi trong và phần còn lại bị hấp thụ bởi P.

         Xác định CTPT của A, B?

    5. Sau khi đốt 0,75 l một hỗn hợp gồm chất hữu cơ A và CO2 bằng 3,75 l khí O2 lấy dư người ta thu được 5,1 l hỗn hợp mới. Nếu cho hơi nước ngưng tụ hết, thể tích trên còn lại 2,7 l và nếu cho lội tiếp qua 1 l dung dịch KOH thì chỉ còn 0,75 l. Các khí đo ở cùng điều kiện.

         Tìm CTPT của A?

    6. Cho 4,6 l hỗn hợp gồm CxHy A và CO vào 30 l O2 dư rồi đốt. Sau phản ứng thu được một hỗn hợp 38,7 l. Sau khi cho hơi nước ngưng tụ còn lại 22,7 l và sau đó lội qua dung dịch KOH còn lại 8,5 l khí. Tìm CTPT của A1. Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam chất hữu cơ A thu được 2,65 gam Na2CO3, 12,1 gam CO2 và 2,25 gam

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Giáo án hóa 11 bài 13 cấu tạo hóa học hợp chất hữu cơ KNTT

    Giáo án hóa 11 bài 13 cấu tạo hóa học hợp chất hữu cơ KNTT

    BÀI 13: CẤU TẠO HÓA HỌC HỢP CHẤT HỮU CƠ

    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức:

    Trình bày được:

    • Nội dung thuyết cấu tạo hóa học trong hóa học hữu cơ.
    • Khái niệm chất đồng đẳng và dãy đồng đẳng.
    • Chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể của các hợp chất hữu cơ.

      Giải thích được: Hiện tượng đồng phân trong hóa hữu cơ.

      Viết được công thức cấu tạo của 1 số hợp chất hữu cơ đơn giản (công thức cấu tạo đầy đủ, công thức cấu tạo thu gọn).

    2. Năng lực:

    * Năng lực chung:

    – Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh về các loại công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ để tìm hiểu về nội dung của thuyết cấu tạo hóa học trong hóa hữu cơ.

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về các các loại công thức cấu tạo, hiện tượng đồng đẳng, đồng phân của các hợp chất hữu cơ.

    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải thích được hiện tượng đồng phân trong hóa hữu cơ.

    a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:

    Trình bày được:

    – Các nội dung của thuyết cấu tạo hóa học trong hóa hữu cơ.

    – Khái niệm chất đồng đẳng và dãy đồng đẳng.

       – Chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể của các hợp chất hữu cơ.

    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, quan sát hình ảnh về các loại công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ để tìm hiểu về nội dung của thuyết cấu tạo hóa học trong hóa hữu cơ.

    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được hiện tượng đồng phân trong hóa hữu cơ.

    3. Phẩm chất:

    – Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về thuyết cấu tạo hóa học, đồng đẳng, đồng phân.

    – HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    – Hình ảnh về các loại công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ.

    – Phiếu bài tập số 1, số 2….

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

    Kiểm tra bài cũ: Không

    1. Hoạt động 1: Khởi động

    a) Mục tiêu: Thông qua câu chuyện và hình ảnh giúp HS hiểu về cấu tạo của các hợp chất hữu cơ bằng cách trả lời câu hỏi được đặt ra?

    b) Nội dung:

    – Ngay từ khi hóa học hữu cơ mới ra đời, các nhà hóa học đã nổ lực nghiên cứu vấn đề thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử, người ta gọi đó là cấu tạo hóa học.

    – Vậy cấu tạo hóa học của hợp chất hữu cơ được biểu diễn như thế nào? Và có điều gì ta cần lưu ý khi viết công thức cấu tạo của hợp chất hữu cơ?

    c) Sản phẩm: HS dựa trên câu chuyện, đưa ra dự đoán của bản thân.

    d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc theo bàn, GV gợi ý, hỗ trợ HS.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

    Hoạt động 1: THUYẾT CẤU TẠO HÓA HỌC Mục tiêu: HS trình bày được các nội dung của thuyết cấu tạo hóa học.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp làm 4 nhóm, trình chiếu các bảng ví dụ trong sgk và yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu bài tập sau: PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1 1. So sánh cấu tạo hóa học của ethanol và dimethyl ether. Nhận xét về 1 số tính chất cơ bản của 2 hợp chất này dựa vào dữ liệu đã cung cấp trong ví dụ ở sgk. 2. Hãy cho biết dạng mạch Cacbon tương ứng với các chất có trong ví dụ ở sgk. 3. Quan sát bảng ví dụ ở sgk, cho biết nguyên nhân gây ra sự khác nhau về tính chất/ứng dụng của các cặp chất sau : – CH4 và CH3OH. – C3H8 và C20H42. – CH3-CH=CH2 và –                                                 và   Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận về những luận điểm chính của thuyết cấu tạo hóa học.I. Thuyết cấu tạo hóa học : – Trong phân tử HCHC, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị và thứ tự liên kết được gọi là cấu tạo hóa học. – Trong phân tử HCHC, C có hóa trị IV và các nguyên tử C có thể liên kết với nguyên tử nguyên tố khác hoặc liên kết với nhau để tạo thành những dạng mạch C khác nhau. – Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc thành phần phân tử và cấu tạo hóa học.
    Hoạt động 2: CÔNG THỨC CẤU TẠO Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm của CTCT và biểu diễn được cấu tạo phân tử của HCHC.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu bài tập sau: PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2 1. Trình bày khái niệm công thức cấu tạo? 2. Hãy cho biết công thức cấu tạo được chia làm mấy loại? Đó là những loại nào? 3. Công thức cấu tạo đầy đủ và công thức cấu tạo thu gọn khác nhau điểm nào? 4. Viết công thức cấu tạo thu gọn (2 dạng) của HCHC sau :        
    5. Viết công thức cấu tạo đầy đủ của các HCHC sau : CH3-CH2-OH, CH2=CH-CH3. 6. Viết công thức cấu tạo thu gọn có thể có của các HCHC ứng với CTPT C4H10O. Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận về các cách biểu diễn cấu tạo phân tử HCHC.
    II. Công thức cấu tạo 1. Khái niệm     Công thức biểu diễn cách liên kết và thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử được gọi là công thức cấu tạo. 2. Cách biểu diễn cấu tạo phân tợp chất hữu cơ      Cấu tạo của HCHC có thể biễu diễn dưới 2 dạng : công thức cấu tạo đầy đủ và công thức cấu tạo thu gọn
    Hoạt động 3: ĐỒNG PHÂN Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm đồng phân và các loại đồng phân của HCHC.
    Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu học sinh dựa vào kết quả bài tập số 6 của phiếu bài tập số 2 để hoàn thành phiếu bài tập sau: PHIẾU BÀI TẬP SỐ 3 1. Thế nào là hiện tượng đồng phân ? 2. Có những loại đồng phân nào? Phân loại các đồng phân ở BT6 3. Cho biết cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau? A. C2H5OH và CH3-O-C2H5. B. CH3-O-CH3 và CH3CHO. C. CH3-CH2-CH2-OH và CH3-CH(OH)-CH3. D. CH3-CH2-CH2-CH3 và CH3-CH2-CH=CH2 Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận về khái niệm và các loại đồng phân.III. Đồng phân : – Chất đồng phân là những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử. – Phân loại : + Đồng phân mạch carbon                     + Đồng phân loại nhóm chức                     + Đồng phân vị trí nhóm chức
    Hoạt động 4: ĐỒNG ĐẲNG Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm của các chất trong cùng 1 dãy đồng đẳng
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp làm 4 nhóm, yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu bài tập sau: PHIẾU BÀI TẬP SỐ 4   Cho bảng sau : CTPT CTCT t0sôi Phản ứng đặc trưng C2H4 CH2=CH2 -103,7 Làm mất màu dung dịch Br2 C3H6 CH3-CH=CH2 -47,6 C4H8 CH3-CH2-CH=CH2 -6,5 1. So sánh thành phần phân tử và đặc điểm cấu tạo của 3 hợp chất trên. 2. Theo em, tại sao các hợp chất trên đều có tính chất hóa học đặc trưng là làm mất màu dung dịch Br2? Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo 4 nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận về hiện tượng đồng đẳng của các HCHC.IV. Đồng đẳng      Các chất hữu cơ có tính chất hóa học tương tự nhau và thành phần phân tử hơn kém nháu 1 hay nhiều nhóm CH2 được gọi là các chất đồng đẳng của nhau, chúng hợp thành 1 dãy đồng đẳng.

    3. Hoạt động 3: Luyện tập

    a) Mục tiêu: Củng cố lại phần kiến thức đã học về cấu tạo hóa học hợp chất hữu cơ.

    b) Nội dung: GV đưa ra các bài tập cụ thể, gọi HS lên làm và chữa lại. HS hoàn thành các bài tập sau:

    Câu 1: Theo thuyết cấu tạo hóa học, trong phân tử các chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau

    A. theo đúng hóa trị.                                                                                              B. theo một thứ tự nhất định.

    C. theo đúng số oxi hóa.                                                                            D. theo đúng hóa trị và theo một thứ tự nhất định.

    Câu 2: Để biết rõ số lượng nguyên tử, thứ tự liên kết và kiểu liên kết của các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ người ta dùng công thức nào sau đây?

    A. Công thức phân tử.                                  B. Công thức tổng quát.

    C. Công thức cấu tạo.                                   D. Công thức đơn giản nhất.

    Câu 3: Công thức thu gọn nào sau đây tương ứng với công thức phân tử C3H4O2?

    A. CH3COOCH3.                           B. CH2=CH-COOH.              C. HCOOCH2CH3.                            D. CH≡C-COOH.

    Câu 4: Xác định công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất sau:

    A. CH3CH2CH2COOH.     B. CH3CH2COOH.                 C. CH3CH2CH2OH.                           D. CH3CH2CHOHCHO.

    Câu 5: Xác định công thức cấu tạo thu gọn của hợp chất sau:         

    A. NH2CH2CH2CHO.                   B. NH2CH2CHO.                               C. NH2CH2CH2COOH.         D. NH2C2H4CHO.

    Câu 6: Trong phân tử chất hữu cơ, các nguyên tử cacbon có thể liên kết với nhau tạo thành mạch
    A. hở phân nhánh nhánh, hở không nhánh hoặc mạch vòng.

    B. hở (không phân nhánh, có phân nhánh) hoặc mạch vòng.

    C. thẳn không phân nhánh hoặc mạch vòng.

    D. mạch vòng hoặc mạch không vòng, phân nhánh.

    Câu 7: Đồng phân là

    A. những hợp chất có cùng phân tử khối nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau.

    B. những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau.

    C. những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng có tính chất hóa học khác nhau.

    D. những chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử.

    Câu 8: Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 được gọi là hiện tượng

    A. đồng phân.            B. đồng vị.                                                   C. đồng đẳng.                                     D. đồng khối.

    Câu 9: Chất nào sau đây là đồng đẳng của CH ≡ CH?

    A. CH2=C=CH2.                  B. CH2=CH‒CH=CH2.                   C. CH≡C-CH3.                                 D. CH2=CH2

    Câu 10: Hợp chất nào sau đây là đồng đẳng của CH3COOH?

    A. HCOOH.              B. CH3COOCH3.                                        C. HOCH2COOH.                  D. HOOC-COOH.

    Câu 11: Công thức thu gọn nào sau đây tương ứng với công thức phân tử C3H4O2?

    A. CH3COOCH3.               B. CH2=CH-COOH.                          C. HCOOCH2CH3.                D. CH≡C-COOH.

    Câu 12: Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau?

    A. C2H5OH, CH3OCH3.                              B. CH3OCH3, CH3CHO.

    C. CH3CH2CH2OH, C2H5OH.                     D. C4H10­, C­6H6.

    Câu 13: Chất nào sau đây là đồng phân cấu tạo của (CH3)2CHCH2CH3?

    A. CH3CH2CH2CH2CH2CH3.                      B. (CH3)2CH-CH(CH3)2.

    C. CH3CH2CH2CH2CH3.                             D. CH3CH2CH2CH3

    Câu 14: Hai chất CH3COOCH3 và HCOOCH2CH3

    A. Đồng đẳng.                                B. Đồng phân .                                    C. Đồng vị.                                         D. Cùng một chất.

    Câu 15: Số công thức tạo mạch hở có thể có ứng với công thức phân tử C4H8 là

    A. 1.                           B. 2.                           C. 3.                           D. 4.

    Câu 16: Số công thức tạo mạch có thể có ứng với công thức phân tử C5H10 là

    A. 5.                           B. 2.                           C. 3.                           D. 4.

    Câu 17: Công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C3H7Cl là

    A. 1.                           B. 2.                           C. 3.                           D. 4.

    Câu 18: Số công thức cấu tạo mạch hở có thể có ứng với các công thức phân tử C4H10 là

    A. 1.                                                                         B. 2.                                                     C. 3.                                                              D. 4.

    Câu 19: Cho các chất sau đây:

    (I) CH3-CH(OH)-CH3                                                      (II) CH3-CH2-OH    

    (III) CH3-CH2-CH2-OH                                                  (IV) CH3-CH2-CH2-O-CH3

    (V) CH3-CH2-CH2-CH2-OH                              (VI) CH3-OH

    Các chất đồng đẳng của nhau là

    A. (I), (II) và (VI).                                        B. (I), III và (IV).

    C. (II), (III), (V) và (VI).                              D. (I), (II), (III), (IV).

    Câu 20: Cho các cặp chất:

    (1) CH3CH2OH và CH3OCH3­                                                                   (2) CH3CH2Br và BrCH2CH3

    (3) CH2=CH-CH2OH và CH3CH2CHO                           (4) (CH3)2NH và CH3CH2NH2

    Có bao nhiêu cặp là đồng phân cấu tạo?

    A. 1.                           B. 2.                           C. 3.                           D. 4.

    c) Sản phẩm:

    1D, 2C, 3B, 4A, 5A, 6B, 7D, 8C, 9C, 10A, 11B, 12A, 13C, 14B, 15C, 16A, 17B, 18B, 19C, 20C

    d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng

    a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết các câu hỏi, nội dung gắn liền với thực tiễn và mở rộng thêm kiến thức của HS về cấu tạo hóa học của hợp chất hữu cơ.

    b) Nội dung: Tìm hiểu công thức cấu tạo của 1 số hợp chất hữu cơ là đồng phân của nhau có sẵn trong tự nhiên.

    c) Sản phẩm:

    – Viết được công thức cấu tạo thu gọn, công thức phân tử của pinene, ocimene và myrcene.

    d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo qua internet, thư viện….

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Giáo án hóa 11 bài 12 công thức phân tử hợp chất hữu cơ KNTT

    Giáo án hóa 11 bài 12 công thức phân tử hợp chất hữu cơ KNTT

    BÀI 12: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

    I. MỤC TIÊU

    1. Kiến thức:

    • Nêu được khái niệm về công thức phân tử (CTPT) hợp chất hữu cơ (HCHC)
    • Sử dụng được kết quả phổ khối lượng (MS) để xác định phân tử khối của HCHC
    • Lập được CTPT HCHC từ dữ liệu phân tích nguyên tố và phân tử khối (PTK)

    2. Năng lực:

    * Năng lực chung:

    – Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh để tìm hiểu về CTPT, phổ khối lượng.

    – Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu CTPT, phổ khối lượng.

    – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thiết lập được CTPT HCHC từ kết quả phân tích nguyên tố và phổ khối lượng.

    * Năng lực hóa học:

    a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:

    Trình bày được:

    – Khái niệm về CTPT HCHC

    b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, quan sát phổ khối lượng các HCHC, viết được CTPT từ mô hình phân tử HCHC.

    c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để xác định CTPT HCHC dựa vào kết quả phân tích nguyên tố và phổ khối lượng.

    3. Phẩm chất:

    – Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về CTPT, xác định PTK bằng phổ khối lượng,

    – HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

    – Trung thực trong thực hiện các báo cáo.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    – Hình ảnh các phổ khối lượng của các HCHC, hình ảnh mô hình phân tử một số HCHC

    – Phiếu bài tập số 1, số 2, số 3, số 4, số 5…

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    1. Hoạt động 1: Khởi động

    a) Mục tiêu: Thông qua hình ảnh mô hình phân tử các HCHC, HS biết mỗi hợp chất được cấu tạo từ những loại nguyên tố nào, số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố là bao nhiêu?

    b) Nội dung:

     Quan sát mô hình các phân tử của các hợp chất hữu cơ dưới đây, cho biết mỗi hợp chất hữu cơ được tạo thành từ các nguyên tử nào? Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố là bao nhiêu? Từ đó hoàn thành vào bảng dưới đây:

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Mô hình phân tử các hợp chất hữu cơ Methane Ethane Ethylene Ethyl chloride Ethanol l Nguyên tử Carbon (xám)   l Nguyên tử Hydrogen (trắng) l Nguyên tử Oxygen (xanh lá) l Nguyên tử Chlorine (đỏ)   Câu 1: Hoàn thành các thông tin vào bảng sau   Methane Ethane Ethylene Ethyl chloride Ethanol Phân tử HCHC có chứa nguyên tố (tích vào nguyên tố tương ứng) C £ H £ O £ Cl£ C £ H £ O £ Cl£ C £ H £ O £ Cl£ C £ H £ O £ Cl£ C £ H £ O £ Cl£ Số lượng nguyên tử mỗi loại nguyên tố C :…… H :….. O :….. Cl:….. C :…… H :….. O :….. Cl:….. C :…… H :….. O :….. Cl:….. C :…… H :….. O :….. Cl:….. C :…… H :….. O :….. Cl:….. Câu 2: Biết rằng, Công thức phân tử (CTPT) các hợp chất methane, ethane, ethylen lần lượt là CH4, C2H6, C2H4. So sánh với kết quả vừa hoàn thành ở bảng trên, viết CTPT của ethyl chloride và ethanol. Câu 3: Từ kết quả làm việc ở trên, hãy cho biết CTPT của HCHC cho biết những gì về hợp chất?

    c) Sản phẩm: HS hoàn thành sản phẩm.

    Dự kiến sản phẩm như sau:

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Hoàn thành các thông tin vào bảng sau   Methane Ethane Ethylene Ethyl chloride Ethanol Phân tử HCHC có chứa nguyên tố (tích vào nguyên tố tương ứng) C þ H þ O £ Cl£ C þ H þ O £ Cl£ C þ H þ O £ Cl£ C þ H þ O £ Clþ C þ H þ O þ Cl£ Số lượng nguyên tử mỗi loại nguyên tố C : 1 H : 4 O :….. Cl:….. C : 2 H : 6 O :….. Cl:….. C : 2 H : 4 O :….. Cl:….. C : 2 H : 5 O :….. Cl: 1 C : 2 H : 6 O : 1 Cl:….. Câu 2: CTPT của ethyl chloride: C2H5Cl và ethanol: C2H6O Câu 3: CTPT cho biết HCHC chứa những nguyên tố nào, số lượng nguyên tử mỗi loại nguyên tố là bao nhiêu.

    d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc theo bàn, GV gợi ý, hỗ trợ HS.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

    Hoạt động 1: Công thức phân tử Mục tiêu: Nêu được khái niệm CTPT và cách biểu diễn công thức tổng quát, công thức đơn giản nhất.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: HS làm việc theo bàn hoặc nhóm nhỏ từ 2-4 HS trong thời gian 5 phút. – Hoàn thành phiếu học tập số 2 Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời câu hỏi trong PHT 2. Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận:I. CÔNG THỨC PHÂN TỬ 1. Khái niệm CTPT cho biết thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử. 2. Cách biểu diễn công thức phân tử hợp chất hữu cơ a. Công thức tổng quát : Cho biết các nguyên tố có trong phân tử HCHC. VD : Đường Glucose có chứa 3 nguyên tố C, H, O trong phân tử. CT tổng quát của nó có thể biểu diễn dưới dạng : CxHyOz, trong đó x, y, z là những số nguyên dương.   b. Công thức đơn giản nhất (hay còn gọi là công thức thực nghiệm) : cho biết tỉ lệ (tối giản) số nguyên tử của các nguyên  tố trong phân tử hợp chất hữu cơ. VD: Hợp chất C2H4O2 có CTĐGN là CH2O.  
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Một hợp chất hữu cơ A có chứa các nguyên tố C, H, O nhưng chưa rõ số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố, hãy trình bày cách biểu diễn công thức tổng quát của hợp chất hữu cơ A? Câu 2: Rút gọn các phân số sau về phân số tối giản (tử số và mẫu số là các số nguyên nhỏ nhất): Phân số Phân số tối giản             Câu 3: Tính tỉ lệ số lượng nguyên tử các nguyên tố trong các hợp chất hữu cơ dưới đây, rút gọn về tỉ lệ nguyên, nhỏ nhất: CTPT C3H8 C6H6 C3H6O2 C4H8O2 C2H2 Tỉ lệ số nguyên tử C:H hoặc C:H:O           Tỉ lệ nguyên, nhỏ nhất sau khi rút gọn           Câu 4: Công thức C2H4O được gọi là công thức đơn giản nhất của hợp chất C4H8O2, hãy cho biết CTĐGN cho biết điều gì? Câu 5: Viết CTĐGN của các hợp chất ở câu 4. Câu 6: So sánh CTĐGN với CTPT của C3H8, và C3H6O2 và đưa ra nhận xét?So sánh CTĐGN của C6H6 và C2H2 và đưa ra nhận xét? Câu 7: Hãy tìm cách biểu diễn CTPT của các hợp chất khi biết CTĐGN của hợp chất đó? (Ví dụ: CTĐNG của C4H8O2 là C2H4O thì CTPT có thể biểu diễn là (C2H4O)2 )

    Dự kiến kết quả sản phẩm:

    TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu 1: Công thức tổng quát của hợp chất A: CxHyOz, trong đó x, y, z là những số nguyên dương. Câu 2: Rút gọn các phân số sau về phân số tối giản (tử số và mẫu số là các số nguyên nhỏ nhất): Phân số Phân số tối giản Câu 3: Tính tỉ lệ số lượng nguyên tử các nguyên tố trong các hợp chất hữu cơ dưới đây, rút gọn về tỉ lệ nguyên, nhỏ nhất: CTPT C3H8 C6H6 C3H6O2 C4H8O2 C2H2 Tỉ lệ số nguyên tử C:H hoặc C:H:O 3:8 6:6 3:6:2 4:8:2 2:2 Tỉ lệ nguyên, nhỏ nhất sau khi rút gọn 3:8 1:1 3:6:2 2:4:1 1:1 Câu 4: CTĐGN cho biết tỉ lệ (tối giản) số nguyên tử các nguyên tố trong HCHC. Câu 5: C3H8, CH, C3H6O2, C2H4O, CH. Câu 6: CTĐGN với CTPT của C3H8 và C3H6O2 giống nhau. → Có nhiều HCHC thì CTPT cũng là CTĐGNCTĐGN của C6H6 và C2H2 giống nhau. → Các HCHC có CTPT khác nhau nhưng có thể có cùng CTĐGN. Câu 7: CTPT = (CTĐGN)k , trong đó k là số nguyên dương ≥1

    …………………………………………………

    Hoạt động 2: Xác định phân tử khối bằng phương pháp phổ khối lượng Mục tiêu: Sử dụng được kết quả phổ khối lượng (MS) để xác định phân tử khối của HCHC.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ nhóm 4-6 hs: HS quan sát và đọc nội dung hướng dẫn và hoàn thành Phiếu học tập số 3. Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành phiếu bài tập theo nhóm. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: GV giải thích – Trong máy khối phổ, các chất nghiên cứu bị bắn phá bởi một dòng electron năng lượng cao tạo ra các mảnh ion. VD: M  M+ + e – Trên phổ MS, trục hoành biểu diễn giá trị m/Z của các mảnh ion. Trục tung biểu diễn cường độ tương đối (%) của các mảnh ion. Trong đó, mảnh ion xuất hiệu nhiều nhất được gán cho giá trị cường độ tương đối là 100%. – Mỗi tín hiệu trên phổ MS được biểu bị bằng 1 vạch dọc, đứng gọi là peak tương ứng với 1 giá trị m/Z của 1 mảnh ion.II. LẬP CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ 1. Xác định phân tử khối bằng phương pháp phổ khối lượng: – Phương pháp phổ khối lượng (MS – Mass spectrometry) được sử dụng để xác định khối lượng phân tử các hợp chất hữu cơ. – Đối với các hợp chất đơn giản, thường thì mảnh có giá trị m/Z lớn nhất ứng với mảnh ion phân tử [M+] và giá trị này bằng giá trị phân tử khối của chất nghiên cứu. VD : Phổ MS của ethanol có peak ion phân tử [C2H6O+] có giá trị m/Z =46, đúng bằng phân tử khối của HCHC này.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Nghiên cứu nội dung về phổ khối lượng (MS – Mass spectrometry) ở trang 71/SGK và trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Hiện nay, để xác định phân tử khối của các HCHC người ta thường dùng phương pháp nào? Câu 2: Trên phổ MS, trục tung biểu diễn điều gì, trục hoành biểu diễn điều gì? Câu 3: Mỗi tín hiệu (peak) trên phổ MS được biểu diễn như thế nào? Câu 4: Với các HCHC đơn giản, giá trị phân tử khối của HCHC được xác định trên phổ MS ứng với giá trị m/Z nào? Câu 5: Xác định phân tử khối của các HCHC ứng với các phổ MS sau: Phổ MS PTK       Câu 6: Có các HCHC có CTPT C6H6, C3H8O, C4H8O2. Phổ MS của chúng ở câu 5. Hãy tính giá trị PTK của 3 hợp chất trên và cho biết phổ MS nào (a, b, c) ứng với CTPT HCHC nào?

    Dự kiến sản phẩm của HS

    TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Câu 1: Hiện nay, để xác định phân tử khối của các HCHC người ta thường dùng phương pháp nào? Câu 2: Trên phổ MS, trục hoành biểu diễn giá trị m/Z của các mảnh ion. Trục tung biểu diễn cường độ tương đối (%) của các mảnh ion. Câu 3: Mỗi tín hiệu (peak) trên phổ MS được biểu diễn bằng 1 vạch dọc, thẳng đứng tương ứng với 1 giá trị m/Z của 1 mảnh ion phân tử. Câu 4: Với các HCHC đơn giản, giá trị phân tử khối của HCHC được xác định trên phổ MS ứng với giá trị m/Z lớn nhất trên phổ MS. Câu 5: Xác định phân tử khối của các HCHC ứng với các phổ MS sau: Phổ MS PTK 60 78 (HS có thể xác định là 79) 88 Câu 6: b – C6H6 (PTK=78), a – C3H8O (PTK=60), c – C4H8O2 (PTK=88).

    …………………………………………………

    Hoạt động 3: Lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ Mục tiêu: Lập được CTPT HCHC từ dữ liệu phân tích nguyên tố và phân tử khối (PTK)
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: + HĐ nhóm: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ từ 4-6 HS, sử dụng bảng phụ hoặc giấy A4 để hoạt động nhóm. Có thể sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để tổ chức hoạt động này. Thực hiện nhiệm vụ: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 4. Ghi kết quả vào bảng phụ (hoặc giấy A4) để báo cáo. Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của nhóm. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đưa ra kết luận: Dung dịch sulfuric acid loãng có đầy đủ tính chất của một acid mạnh.2. Lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ Các bước để lập CTPT 1 HCHC : Bước 1: Thiết lập CTĐGN của HCHC từ kết quả phân tích nguyên tố: HCHC có CTTQ: CxHyOz, CTĐGN là CaHbOc với a:b:c thu được khi tính tỉ lệ tối giản của x:y:z → CTPT có dạng (CaHbOc)k (k≥1, k nguyên dương) Bước 2: Đọc kết quả PTK của HCHC từ tín hiệu phổ MS. Bước 3: Tính giá trị của → CTPT
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Để xác định CTPT của 1 HCHC, có thể thực hiện qua 3 bước như sau: Bước 1: Thiết lập CTĐGN của HCHC từ kết quả phân tích nguyên tố: HCHC có CTTQ: CxHyOz, CTĐGN là CaHbOc với a:b:c thu được khi tính tỉ lệ tối giản của x:y:z → CTPT có dạng (CaHbOc)k (k≥1, k nguyên dương)
    Bước 2: Đọc kết quả PTK của HCHC từ tín hiệu phổ MS. Bước 3: Tính giá trị của → CTPT Sử dụng các bước như trên, tiến hành thiết lập CTPT của hợp chất Camphor (có trong cây long não). Biết rằng kết quả phân tích nguyên tố của Camphor cho thấy có 78,94% carbon; 10,53% hydrogen và 10,53% oxygen. Phổ khối lượng (MS) của Camphor như hình ảnh bên.

    Dự kiến sản phẩm của HS

    TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
    Bước 1: Ta thấy %mC+%mH+%mO=100% → Camphor chứa 3 nguyên tố C, H, O. Gọi CTTQ của Camphor là CxHyOz (x, y, z nguyên dương) → CTĐGN của Camphor là C10H16O → CTPT của Camphor là (C10H16O)k. Bước 2: Từ phổ MS của Camphor nhận thấy peak có giá trị m/Z lớn nhất là 152 → PTK Camphor = 152 Bước 3:  → CTPT của Camphor là C10H16O

    3. Hoạt động 3: Luyện tập

    a. Mục tiêu:

    Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về CTPT, CTĐGN và phổ MS.

    Tiếp tục phát triển năng lực: tính toán, giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua kiến thức môn học.

    b. Nội dung: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 5.

    c. Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 5

    d. Tổ chức thực hiện:

    – GV chia lớp thành các nhóm từ 4-6 HS thực hiện phiếu học tập số 5 và ghi kết quả vào bảng phụ.

    – Sau thời gian 3 phút, các nhóm treo bảng phụ.

    – GV gọi 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm còn lại góp ý, bổ sung.

    – GV tổng kết vấn đề.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Câu 1: Khi nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu quế, người ta thu được nhiều hợp chất hữu cơ, trong đó có Cinnamaldehyde (hình a) và o-methoxycinnamaldehyde (hình b) a. Cinnamaldehyde b. o-Methoxycinnamaldehyde Hãy viết CTPT, CTĐGN của 2 HCHC trên. Câu 2: Từ phổ MS của Naphthalene (a) và Phenol (b), hãy cho biết PTK của 2 hợp chất này?

    Dự kiến sản phẩm của HS:

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Câu 1: Khi nghiên cứu thành phần hóa học của tinh dầu quế, người ta thu được nhiều hợp chất hữu cơ, trong đó có Cinnamaldehyde (hình a) và o-methoxycinnamaldehyde (hình b) CTPT: C9H8O CTĐGN: C9H8O CTPT: C10H10O2 CTĐGN: C5H5O a. Cinnamaldehyde b. o-Methoxycinnamaldehyde Hãy viết CTPT, CTĐGN của 2 HCHC trên. Câu 2: PTK Naphthalene (a) =  128 và PTK Phenol (b) = 94.

    4. Hoạt động 4: Vận dụng

    a. Mục tiêu:

    Giúp HS vận dụng các kĩ năng, vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống.

    b. Nội dung: GV thiết kế hoạt động và giao việc cho HS về nhà hoàn thành. Yêu cầu nộp sản phẩm vào tiết học sau.

    c. Sản phẩm: Bài báo cáo của HS (nộp bài thu hoạch).

    d. Tổ chức thực hiện:

    GV yêu cầu HS tìm hiểu, giải quyết các câu hỏi/tình huống sau:

    Ngoài phương pháp thiết lập CTPT từ CTĐGN thì có thể trực tiếp xác định được CTPT của HCHC từ CTTQ theo biểu thức như sau:

    Với CTTQ: CxHyOzNt Trong đó M là PTK của HCHC, được xác định từ kết quả của phổ MS. Vận dụng những điều trên, hãy xác định công thức của Aniline. Biết rằng Aniline là hợp chất quan trọng trong công nghiệp phẩm nhuộm và sản xuất polymer. Kết quả phân tích nguyên tố của Aniline cho kết quả như sau: 77,42% C; 7,53% về khối lượng còn lại là nitrogen. Phân tử khối của Aniline được xác định từ phổ MS tương ứng với peak có cường độ tương đối lớn nhất.  

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11

  • Giáo án hóa 11 bài 11 phương pháp tách biệt và tính chế hợp chất hữu cơ KNTT

    Giáo án hóa 11 bài 11 phương pháp tách biệt và tính chế hợp chất hữu cơ KNTT

    Ngày soan:

    Ngày giảng:

    TIẾT :

    BÀI 11

    PHƯƠNG PHÁP TÁCH BIỆT VÀ TINH CHẾ HỢP CHẤT HỮU CƠ

                I. Mục tiêu

                1. Kiến thức

                – Trình bày được nguyên tắc và cách thức tiến hành các phương pháp tách biệt và tinh chế hơp chất hữu cơ: chưng cất, chiết, kết tinh và sơ lược về sắc kí cột.

                – Thực hiện các thí nghiệm về chưng cất thường, chiết.

                – Vận dụng được các phương pháp: chưng cất thường, chiết, kết tinh để tách biệt và tinh chế một số hợp chất hữu cơ trong cuộc sống.

                2. Năng lực:

                * Năng lực chung:

              – Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trong SGK và mạng internet để hoàn thiện Phiếu học tập.

              Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm tìm hiểu về phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ.  

                – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm, liên hệ thực tiễn nhằm giải quyết các vấn đề trong tách chất và tinh chế hợp chất hữu cơ.

              * Năng lực hóa học:

              a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:

                 – Trình bày được nguyên tắc và cách thức tiến hành các phương pháp tách biệt và tinh chế hơp chất hữu cơ: chưng cất, chiết, kết tinh cà sơ lược về sắc kí cột.

                 – Thực hiện các thí nghiệm về chưng cất thường, chiết.

                 – Vận dụng được các phương pháp: chưng cất thường, chiết, kết tinh để tách biệt và tinh chế một số hợp chất hữu cơ trong cuộc sống.

              b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thực hiện thông qua các hoạt động: thảo luận, thực hiện các thí nghiệm chưng cất thường, chiết.

                 c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học : Giải thích được độ cồn của sản phẩm thay đổi như thế nào so với rượu ban đầu.

              3. Phẩm chất:

              – Chăm chỉ, tìm hiểu thông tin sách giáo khoa về nguyên tắc và cách thức tiến hành các phương pháp tách biệt và tinh chế hơp chất hữu cơ: chưng cất, chiết, kết tinh cà sơ lược về sắc kí cột.

           – Trách nhiệm, trung thực : HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao, trung thực trong các báo cáo.

              II. Thiết bị dạy học và học liệu

       Phiếu học tập số 1, 2, 3, 4, 5, 6.

       Hình 11.1. Thiết bị nấu rượu thủ công; rượu, bình cầu có nhánh 250ml, nhiệt kế, ống sinh hàn nước, ống nối, ống đong 50ml, bình tam giác 100ml, đá bọt, nguồn nhiệt.   

      Hình 11.3. Thiết bị, dụng cụ tách chất bằng phương pháp chưng chất phân đoạn.

      Hình 11.4. Thiết bị, dụng cụ chưng cất lôi cuốn hơi nước.

      Hình 11.7. Các bước tiến hành trong phương pháp kết tinh.     

      III. Tiến trình dạy học

      1. Hoạt động 1: Khởi động

    a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài học.

    b) Nội dung: GV nêu vấn đề, yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.

    c) Sản phẩm: HS nêu được các biện pháp tinh chế.

    d) Tổ chức thực hiện:

    – GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Các hợp chất hữu cơ thu được trong tự nhiên hay bằng con đường tổng hợp trong phòng thí nghiệm thường ở dạng thô, lẫn các tạp chất cần phải loại bỏ. Muốn có được sản phẩm hữu cơ tinh khiết, người ta sử dụng những biện pháp nào?

       – HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi : Muốn có được sản phẩm hữu cơ tinh khiết, người ta sử dụng các biện pháp: Chưng cất; Chiết; Kết tinh; Sắc kí cột.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

    Hoạt động 2.1. Phương pháp chưng cất Mục tiêu: – Trình bày được nguyên tắc của phương pháp chưng cất. – Trình bày được các bước tiến hành của phương chưng cất. – Trình bày được một số ứng dụng của phương pháp chưng cất trong cuộc sống.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập: – Giáo viên cho học sinh quan sát thiết bị nấu rượu gạo thủ công, yêu cầu HS hoàn thành PHT số 1, 2.                 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1. Trong quá trình chưng cất, tỉ lệ ethanol/nước giảm dần hay tăng dần? 2. Vai trò của thùng nước lạnh là gì?   PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 1. Nguyên tắc phương pháp chưng cất ? 2. Cách tiến hành ? 3. Ứng dụng phương pháp chưng cất? Thực hiện nhiệm vụ : – HS quan sát thiết bị nấu rượu gạo thủ công và hoàn thành phiếu học tập số 1,2 theo nhóm lên bảng phụ. – GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Báo cáo, thảo luận: – GV mời đại diện HS lên báo cáo kết quả của nhóm. – GV mời HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Kết luận, nhận định: – GV kết hợp trình chiếu kết quả của từng nhóm theo sơ đồ để so sánh và đánh giá, nhận xét, đưa ra kết luận.I. Phương pháp chưng cất. – Trong quá trình chưng cất, tỉ lệ ethanol/nước giảm dần do ethanol có nhiệt độ sôi thấp hơn nước sẽ bay hơi ra trước rồi được ngưng tụ và lấy ở bình hứng. – Vai trò của thùng nước lạnh là ngưng tụ hơi ethanol. 1. Nguyên tắc. Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp  ở một áp suất nhất định   2. Cách tiến hành. Chất lỏng cần tách được chuyển sang pha hơi, rồi được làm lạnh cho hơi ngưng tụ, thu lấy chất lỏng ở khoảng nhiệt độ thích hợp. 3. Ứng dụng. Phương pháp chưng cất dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn.    
    Hoạt động 2.2. Chưng cất ethanol từ dung dịch ethanol – nước Mục đích: Thực hiện các thí nghiệm về chưng cất thường.
    Giáo thực hiện nhiệm vụ: – Tổ chức chia lớp thành 4 nhóm thực hiện thí nghiệm chưng cất ethanol từ dung dịch ethanol – nước PHIẾU HỌC TẬP SÔ 3 1. Nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol ban đầu và nước là bao nhiêu? So sánh với nhiệt độ sôi của ethanol? 2. Dự đoán độ cồn của sản phẩm thay đổi như thế nào so với rượu ban đầu? Giải thích? 3. Phương pháp chưng cất thường được áp dụng trong trường hợp nào ? Hãy lấy ví dụ thực tế? Thực hiện nhiệm vụ: – Các nhóm nghiên cứu chuẩn bị và cách tiến hành chưng cất ethanol từ dung dịch ethanol – nước. – Các nhóm tiến hành thí nghiệm chưng cất ethalnol từ dung dịch ethanol – nước. Báo cáo, thảo luận: – GV mời đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả của nhóm. – GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Kết luận, nhận định: – GV kết hợp trình chiếu kết quả của từng nhóm theo sơ đồ để so sánh và đánh giá, nhận xét, đưa ra kết luận.    1. Nhiệt độ sôi của hỗn hợp ethanol ban đầu và nước lớn hơn nhiệt độ sôi của ethalnol. 2. Độ cồn của sản phẩm cao rượu ban đầu. Vì sau quá trình trưng cất đã loại bỏ được một phần lượng nước làm nồng độ ethanol trong dung dịch cao hơn với ban đầu. 3. Chưng cất là phương pháp dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ sôi của các chất trong hỗn hợp ở một áp suất nhất định. Ví dụ: Chưng cất rượu, chưng cất cồn, chưng cất tinh dầu…    
    Hoạt động 2.3. Phương pháp chiết. Mục tiêu: – Trình bày được nguyên tắc của phương pháp chiết. – Trình bày được các bước tiến hành của phương chiết. – Trình bày được một số ứng dụng của phương pháp chiết trong cuộc sống.
    Giao nhiệm vụ: Chia lớp thành 4 nhóm thực hiện tiến hành tách β–Carotene từ nước ép cà rốt – Hoàn thành phiếu học tập số 4 PHIẾU HỌC TẬP 4 1. Nhận xét màu sắc của lớp hexane trong phiễu chiết trước và sau khi chiết ? 2. Thí nghiệm tách β–Carotene từ nước ép cà rốt  dựa theo nguyên tắc nào? 3. Nêu nguyên tắc? Cách tiến hành ? Ứng dụng phương chiết ? 4. Tìm các ví dụ trong thực tế cuộc sống đã áp dụng phương pháp chiết. Môt tả cách thực hiện và cho biết em đã áp dụng phương pháp chiết lỏng – lỏng hay lỏng – rắn. Thực hiện nhiệm vụ: – Các nhóm nghiên cứu chuẩn bị và cách tiến hành tách β–Carotene từ nước ép cà rốt. – Các nhóm tiến hành thí nghiệm tách β–Carotene từ nước ép cà rốt. Báo cáo, thảo luận: – GV mời đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả của nhóm. – GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Kết luận, nhận định: – GV kết hợp trình chiếu kết quả của từng nhóm theo sơ đồ để so sánh và đánh giá, nhận xét, đưa ra kết luận. – GV cho học sinh nghiên cứu nội dung mục “em có biết”  Hexane không màu. Khi trong phễu chiết, trước khi chiết có màu cam (hexane, nước cà rốt), sau khi chiết có màu vàng (β-carotene hòa trong hexane). Thí nghiệm tách lớp β-carotene từ nước ép cà rốt dựa theo nguyên tắc sự hòa tan khác nhau của hỗn hợp các chất (nước ép cà rốt) trong hai dung môi không trộn lẫn vào nhau (nước và hexane).   1. Nguyên tắc Chiết là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa vào sự hòa tan khác của chúng trong hai môi trường không trộn lẫn vào nhau. 2.  Cách tiến hành Chiết lỏng – lỏng: thường dùng để tách các hợp chất hữu cơ hòa tan trong nước. Dung một dung môi có khả năng hòa tan chất chiết, không trộn lẫn với dung môi ban đầu và có nhiệt độ sôi tấp để chiết. Sau khi lắc dung môi chiết với hỗn hợp chất hữu cơ và nước, chất hữu cơ được chuyền phần lớn sang dung môi chiết và có thể dùng phiễu chiết để tác riên dịch chiết khỏi nước. Khi hai chất lỏng không trộn lẫn được lẫn nhau vào nhau, chất lỏng nào có khối lượng riêng nhỏ hơn sẽ tách thành lớp ở phía trên. Bằng cách lặp lại nhiều lần như trên, ta có thể rách được gần như hoàn toàn chất hữu cơ vào dung môi chiết. Sau đó, chưng cất dung môi ở nhiệt độ và áp suất thích hợp sẽ thu được chất hữu cơ. Chiết lỏng – rắn : Dùng dung môi lỏng hoà tan chất hữu cơ để tách chúng ra khỏi hỗn hợp rắn. 3. Ứng dụng Phương pháp chiết lỏng – lỏng dùng để tách lấy chất hữu cơ khí nó ở dạng nhũ tương hoặc huyền phù trong nước.   Áp dụng phương pháp chiết lỏng – rắn để tách lấy chất hữu cơ ra khỏi một hỗn hợp ở thể rắn, thường được áp dụng để ngâ rượu thuốc, phân tích thổ nhưỡng, phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong nông sản ….     * Thảo dược được ngâm chiết trong rượu. Cách thực hiện: Cho dược liệu vào lọ, bình, đổ vào một lượng rượu rồi bịt kín lại, đặt nơi tối, mát. Ngâm từ 10 đến 15 ngày. Đây là phương pháp chiết lỏng – rắn.  
    Hoạt động 2.4. Phương pháp kết tinh Mục tiêu: – Trình bày được nguyên tắc của phương pháp kết tinh. – Trình bày được các bước tiến hành của phương pháp kết tinh. – Trình bày được một số ứng dụng của phương pháp kết tinh trong cuộc sống.
    Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
    Giao nhiệm vụ học tập:  GV cho HS nghiên cứu 1 ví dụ thực tế : Tinh chế đường đỏ thành đường trắng. GV yêu cầu HS thảo luận: 1. Trong hai loại : đường đỏ và đường trắng thì đường nào tinh khiết hơn? Tại sao?       2. Phương pháp tinh chế ở đây có phải 1 trong 2 loại phương pháp đã học ở trên không? Theo em đây là phương pháp tinh chế nào? Thực hiện nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm trả lời các câu hỏi thảo luận trong 5 phút. Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu đại diện 01 HS đứng tại chỗ trả lời; các HS khác nhận xét, phản biện. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, kết luận. Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 5 PHIẾU HỌC TẬP  SỐ 5 1. Trình bày nguyên tắc của phương pháp kết tinh? 2. Trình bày các bước tiến hành trong phương pháp kết tinh? 3. Trình bày ứng dụng của phương pháp kết tinh? 4. Lấy ví dụ về phương pháp kết tinh trong thực tế? Thực hiện nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm tương ứng với 4 trạm, + Nhóm 1 : Thực hiện nhiệm vụ 1 + Nhóm 2 : Thực hiện nhiệm vụ 2 + Nhóm 3 : Thực hiện nhiệm vụ 3 + Nhóm 4 : Thực hiện nhiệm vụ 4 GV yêu cầu HS hoàn thành nhiệm vụ của từng trạm trong 3 phút. Sau đó xoay vòng để các nhóm hoàn thành đủ cả 4 nhiệm vụ. GV cho HS thêm 3 phút để hoàn thiện phiếu học tập số 5. Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu đại diện 01 HS mỗi nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao, HS cùng nhóm bổ sung hoàn thiện, HS nhóm khác nhận xét, phản biện. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, kết luận, chốt kiến thức.                  1. Trong hai loại : đường đỏ và đường trắng thì đường trắng có độ tinh khiết cao hơn. Vì đường trắng được tinh chế từ đường đỏ mà trong đường đỏ có các tạp chất, đường trắng đã được loại bỏ các tạp chất đó. 2. Phương pháp tinh chế ở đây không phải 1 trong 2 loại phương pháp đã học ở trên. Đây là phương pháp kết tinh.                                 III. PHƯƠNG PHÁP KẾT TINH 1. Nguyên tắc – Kết tinh là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất rắn dựa vào độ tan khác nhau và sự thay đổi độ tan của chúng theo nhiệt độ. 2. Cách tiến hành – Hoà tan chất rắn lẫn tạp chất vào dung môi để tạo dung dịch bão hoà ở nhiệt độ cao. Dung môi thường dùng là nước, ethanol, acetone, ether, ethyl acetate … hoặc đôi khi là hỗn hợp của chúng. Dung môi cần hoà tan tốt chất tinh chế ở nhiệt độ cao và hoà tan kém hơn chất cần tinh chế ở nhiệt độ thấp (Hình 11.7a). – Lọc nóng loại bỏ chất không tan (Hình 11.7b). – Để nguội và làm lạnh dung dịch thu được, chất cần tinh chế sẽ kết tinh ((Hình 11.7c). – Lọc để thu được chất rắn (Hình 11.7d). 3. Ứng dụng – Phương pháp kết tinh được dùng để tách và tinh chế chất rắn.
    Hoạt động 4 : Sắc kí cột Mục tiêu: – Trình bày được nguyên tắc của phương pháp sắc kí cột. – Trình bày được các bước tiến hành của phương pháp sắc kí cột. – Trình bày được một số ứng dụng của phương pháp sắc kí cột trong cuộc sống.
      Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung trong SGK và xem video về sắc kí cột trên youtube theo link sau : https://www.youtube.com/watch?v=nDsNmeUrWQ0 sau đó hoàn thành phiếu học tập số 6 dưới dạng sơ đồ tư duy. PHIẾU HỌC TẬP  SỐ 6 1. Trình bày nguyên tắc của phương pháp sắc kí cột? 2. Trình bày các bước tiến hành trong phương pháp sắc kí cột? 3. Trình bày ứng dụng của phương pháp sắc kí cột? 4. Lấy ví dụ về phương pháp sắc kí cột trong thực tế? Thực hiện nhiệm vụ : HS hoạt động nhóm tại nhà trước khi đến lớp, hoàn thành phiếu học tập số 6 và vẽ sơ đồ tư duy; cử đại diện lên trình bày sản phẩm của nhóm. Báo cáo, thảo luận: HS các nhóm cử đại diện lên trình bày, HS các nhóm khác nhận xét, phản biện. Kết luận, nhận định: GV nhận xét, kết luận, chốt kiến thức.IV. SẮC KÍ CỘT 1. Nguyên tắc – Sắc kí cột là phương pháp tách biệt và tinh chế hỗn hợp các chất dựa vào sự phân bố khác nhau của chúng giữa hai pha động và pha tĩnh. 2. Cách tiến hành – Sử dụng các cột thuỷ tinh có chứa các chất hấp phụ dạng bột (pha tĩnh), thường là aluminium oxide, silica gel … – Cho hỗn hợp cần tách lên cột sắc kí. – Cho dung môi thích hợp chảy liên tục qua cột sắc kí. Thu các chất hữu cơ được tách ra ở từng phân đoạn khác nhau sau khi đi ra khỏi cột sắc kí. – Loại bỏ dung môi để thu được chất cần tách. 3. Ứng dụng – Dùng để tách các chất hữu cơ có hàm lượng nhỏ và khó tách ra khỏi nhau.

    3. Hoạt động 3: Luyện tập

    a) Mục tiêu: HS phân biệt được các phương pháp tách chất.

    b) Nội dung: GV cung cấp các cách làm để tách chất trong thực tế, HS vận dụng lý thuyết đã học phân biệt phương pháp tách chất tương ứng.

    c) Sản phẩm : HS phân biệt được phương pháp tách chất tương ứng với từng cách làm trong thực tế.

    d) Tổ chức thực hiện: GV đưa ra các cách làm trong thực tế liên quan đến tách chất, yêu cầu HS nhận diện phương pháp tách chất tương ứng đã học

    4. Hoạt động 4: Vận dụng

    a) Mục tiêu: : HS vận dụng các kiến thức đã học về phương pháp tách chất, thực hành làm tinh dầu bưởi tại nhà.

    b) Nội dung: GV hướng dẫn HS các bước tiến hành, HS vận dụng tinh chế tinh dầu bưởi tại nhà theo hướng dẫn của GV.

    c) Sản phẩm: HS tinh chế được tinh dầu bưởi.

    d) Tổ chức thực hiện: 

    GV hướng dẫn HS các bước tiến hành tinh chế tinh dầu bưởi bằng phương pháp chưng cất.

    Chuẩn bị nguyên liệu: Vỏ bưởi, Nước, Nồi lớn, Tô nhỏ, đá, Chai hoặc hũ đựng.

    Các bước thực hiện như sau:

    Bước 1: Thái nhỏ vỏ bưởi, cho vào nồi.

    Bước 2: Đổ nước vào sao cho nước ngập 1/3 vỏ. Sau đó đặt 1 cái tô nhỏ vào giữa

    Bước 3: Đậy ngược nắp nồi bên trên để đá lạnh.

    Bước 4: Đun sôi rồi vặn lửa nhỏ trong 30 phút.

    Khi đun sôi thì hơi nước bay lên mang theo tinh dầu bưởi. Gặp hơi lạnh từ đá trên nắp nồi hơi nước sẽ ngưng tụ thành nước và rớt vào tô.

    O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

    Mời các thầy cô và các em xem thêm

    Tổng hợp giáo án và các chuyên đề dạy học hóa học 11