Category: TỔNG HỢP

  • Tổng hợp toán thực tế ứng dụng đạo hàm

    #1 Luyện kỹ năng ứng dụng hàm số giải bài toán thực tế – Đặng Công Đức (Giang Sơn)

    #2 50 bài toán thực tế liên quan đạo hàm – tích phân có lời giải

    #3 Ứng dụng đạo hàm trong cuộc sống, các bài toán thực tế trong kỳ thi THPT QG

  • Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024

    Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO        HẢI DƯƠNG   ĐỀ CHÍNH THỨC    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2023-2024 MÔN THI: HOÁ HỌC Ngày thi 05/4/2024 (Thời gian làm bài: 180 phút, không tính thời gian phát đề) Đề thi có 05 câu, gồm 03 trang Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 1

    – Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; O = 16; F = 19; Na=23; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Mn =55; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; I=127; Ba = 137.

    – Cho biết số hiệu nguyên tử của các nguyên tố: 1H, 2He, 3Li, 4Be, 5B, 6C, 7N, 8O, 9F, 10Ne, 11Na, 12Mg, 13Al, 14Si, 15P, 16S, 17Cl, 18Ar, 19K, 20Ca, 24Cr, 25Mn, 31Ga, 35Br, 53I.

    Câu I. (2,0 điểm)

    1. Hợp chất X có công thức phân tử là AxRyMz. X được sử dụng làm thuốc pháo, ngòi nổ, thuốc đầu diêm, thuốc giúp cây Nhãn ra hoa… Khối lượng mol phân tử X là 122,5 gam/mol. A là nguyên tố s và có 7 electron s trong nguyên tử. M là nguyên tố p và có 4 electron p trong nguyên tử. Thành phần phần trăm khối lượng của M và R trong X lần lượt tương ứng là 39,19% và 28,98%.

                a) Xác định công thức phân tử của X.

    b) Trong tự nhiên, nguyên tố R có 2 đồng vị bền là R’ và R’’ có số khối tăng dần. Biết tổng số khối của 2 nguyên tử đồng vị là 72 và hiệu số khối của của 2 nguyên tử đồng vị là 2. Hãy xác định phần trăm khối lượng của đồng vị R’ trong hợp chất CaOR2 (Cho K = 39; Ca = 40; O = 16)

    2. Cho các nguyên tốX, Y, Z, T, M có số hiệu nguyên tử tăng dần. X, Y, Z thuộc cùng một nhóm A, nguyên tố T và M thuộc cùng một chu kì và ở 2 nhóm A kế tiếp trong bảng tuần hoàn.

    – Tổng số hiệu nguyên tử của X, Y, Z là 33.

    – Số hiệu nguyên tử của Y bằng trung bình cộng số hiệu nguyên tử của X và Z.

    – Tổng số hiệu nguyên tử của T và M là 51.

    a) Viết cấu hình electron nguyên tử X, Y, Z, T, M.

    b) So sánh bán kính nguyên tử và độ âm điện của X, Y, Z.

    c) Lập công thức hydroxide của T và M và so sánh tính base của chúng.

    Câu II. (2,0 điểm)

    1. Dung dịch ethanol (C2H5OH) trong nước có những kiểu liên kết hydrogen nào? Mô tả bằng hình vẽ.

    2. Hãy so sánh nhiệt độ sôi của các chất CH3OH, C2H5OH, C2H6, CH4. Giải thích. 

    3. Viết công thức Lewis của mỗi phân tử : CCl4, H2S, CO2, HCHO. Cho biết số cặp electron hóa trị tham gia hình thành liên kết trong mỗi phân tử.

    Câu III. (2,0 điểm)

    1. Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:

                a) H2S  +  Br+  H2O Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 2   H2SO4  +  HBr

    b) Fe3C  +  HNO3      Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 2    Fe(NO3)3  +  NO  + NO2  + CO2 +  H2O

    (Với tỉ lệ mol NO : NO2 = 2:3)

    2. Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất từ quặng pyrite có thành phần chính là FeS2 theo sơ đồ sau:  FeS2 → SO2 →SO3→H2SO4

    a) Tínhkhối lượng dung dịch H2SO4 98% điều chế được từ 1 tấn quặng chứa 60% FeS2 (còn lại là tạp chất không chứa sulfur). Biết hiệu suất của cả quá trình sản xuất là 80%. 

    b) Đề xuất một công thức cấu tạo phù hợp cho FeS2, biết liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử FeS2 là liên kết cộng hoá trị và cấu hình electron của S đạt octet.

    3. Thực hiện thí nghiệm phản ứng giữa zinc (Zn) với 500 ml dung dịch hydrochloric acid, thể tích khí hydrogen thoát ra (ở đkc) theo thời gian được mô tả bằng đồ thị sau:

    Cho phản ứng:  Zn(s) + 2 HCl(aq) → ZnCl2(aq) + H2(g)

           a) Tính tốc độ phản ứng ở 10 giây đầu tiên.

           b) Dựa vào đồ thị, hãy nhận xét tốc độ phản ứng theo thời gian biến đổi như thế nào?

    Câu IV. (2,0 điểm)

    1 . Để điều chế khí chlorine khô trong phòng thí nghiệm, một học sinh bố trí sơ đồ thiết bị, hóa chất như sau:

    Hãy chỉ ra những điểm chưa hợp lý trong hình vẽ mô tả thí nghiệm trên và nêu biện pháp thay thế (điều chỉnh), giải thích vì sao?

    2. Thạch cao nung (CaSO4.0,5H2O) là hóa chất được sử dụng để đúc tượng, bó bột trong y học.

    Thạch cao dùng để đúc tượng làhttps://lh6.googleusercontent.com/xLBftyKPDFQhI6Gyi4He-8qz7ESJJealogSh3mqhb8cD_NB_IbhuMRkKutIuxyWdWT2PX9XzWammHQd9vz9LRpRtddMKMEzmaPvMJUIPY4X2gErFHdpK3aT95icN785RCEsPBqbF7CYs3Dw1M30hP6zo8V2PRltAhQ3wFcBCtmbQxn5m_IA3binbOTEChMaExjFfCTax9A

    Có thể thu được thạch cao nung bằng cách nung thạch cao sống (CaSO4.2H2O) ở nhiệt độ khoảng 150°C. Phương trình nhiệt hóa học xảy ra như sau:

    CaSO4.2H2O(s) Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 4 CaSO4.0,5H2O(s) +H2O(g)

    a) Tính biến thiên enthanpy chuẩn cho phản ứng nung thạch cao sống. Nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được cho trong bảng sau:

    ChấtCaSO4.2H2O(s)CaSO4.0,5H2O(s)H2O(g)
    Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 5(kJ/mol)–2021–1575–241,82

    b) Tính lượng nhiệt cần cung cấp để chuyển 10 kg thạch cao sống thành thạch cao nung ở điều kiện chuẩn. 

    3. Cho biết khí gas (chỉ chứa propane – C3H8), khi đốt cháy xảy ra phản ứng sau:

    C3H8(g) + 5O2(g) Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 43CO2(g) + 4H2O(g)         (1)

    Cho biết năng lượng liên kết trong các hợp chất theo bảng sau:

    Liên kếtC-CC-HO=OC=OH-O
    Eb (kJ/mol)346418495799467

    a) Tính biến thiên Enthalpy chuẩn Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 7của phản ứng (1)

    b) Tính khối lượng propane cần dùng để đun sôi một ấm nước có khối lượng nước là 2 kg từ 25oC lên 100oC. Biết để làm 1 gam nước tăng thêm 1oC cần năng lượng là 4,2 (J) và có 20% nhiệt đốt cháy propane bị thất thoát ra ngoài môi trường. Cho rằng nhiệt làm nóng ấm đựng nước là không đáng kể.

    Câu V. (2 điểm):

    1. Cho m gam dung dịch H2SO4 98%, đun nóng tác dụng với 7,32 gam hỗn hợp X gồm FexOy và kim loại M(có hoá trị không đổi). Khuấy đều hỗn hợp để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít (đo ở đkc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất của S+6), dung dịch A và 0,96 gam kim loại M không tan. Thực hiện các thí nghiệm sau:

    – Hoà tan hết 0,96 gam kim loại M không tan ở trên bằng lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được 0,37185  lít (đo ở đkc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất của S+6).

    – Hấp thụ hoàn toàn V lít SO2 ở trên bằng 100 mL dung dịch chứa hỗn hợp KOH 0,5M và NaOH 0,3M. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng (không xảy ra phản ứng hoá học) thì thu được 5,38 gam chất rắn khan.

    – Cho dung dịch A ở trên tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa B. Nung B trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 7,2 gam chất rắn.

    a) Tìm kim loại M, giá trị của V và công thức phân tử FexOy.

    b) Nung nóng 7,32 gam hỗn hợp X ở trên rồi dẫn khí CO đi qua. Sau một thời gian phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn Y gồm Fe, M, FeO, Fe3O4 và khí Z. Sục khí Z vào dung dịch nước vôi trong dư, kết thúc phản ứng thu được 2 gam kết tủa trắng.

    Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HCl thu được 0,2479 lit H2 (đkc), chất rắn chỉ có một kim loại và dung dịch T chỉ chứa hai muối. Cho dung dịch T tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được p gam chất kết tủa gồm AgCl và Ag. Hãy xác định giá trị của p.

    2. Hợp chất A được tạo thành từ cation X+ và anion Y. Phân tử A chứa 9 nguyên tử, gồm 3 nguyên tố phi kim. Tỷ lệ số nguyên tử của mỗi nguyên tố là 2:3:4. Tổng số proton trong A là 42 và trong ion Y  chứa 2 nguyên tố cùng chu kỳ, thuộc hai nhóm A liên tiếp. Xác định công thức phân tử và gọi tên A.  

    ————– HẾT ————–

    Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Họ và tên thí sinh: ………………………………………… Cán bộ coi thi số 1:……………………………………….Số báo danh: ……………….. Phòng thi:……….. Cán bộ coi thi số 2:…………………………………..
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO        HẢI DƯƠNG  HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH NĂM HỌC 2023-2024 MÔN THI: HOÁ HỌC 10 Ngày thi 05/4/2024 (Thời gian làm bài: 180 phút)

    I. Hướng dẫn chung

    – Trong bài tập tính toán, nếu phương trình hoá học cân bằng sai có ảnh hưởng đến kết quả định lượng thì không cho điểm phần giải tiếp theo. Nếu phương trình hoá học cân bằng sai nhưng không ảnh hưởng đến kết quả tính toán thì trừ 1/2 điểm của ý đó.

    – Điểm toàn bài tính đến 0,25 điểm và không làm tròn.

    – Học sinh giải bài bằng cách khác mà cho kết quả đúng được cho điểm tương đương.

    II. Đáp án và biểu điểm

    CâuÝĐáp ánĐiểm
    I (2,0 đ)  1a) Nguyên tử A có 7 electron s. Cấu hình electron nguyên tử A là: 1s22s22p62s23p64s1. A là Potassium (K). – Nguyên tử M có 4 electron p. Cấu hình electron nguyên tử M là: 1s22s22p4. M là Oxygen (O). Công thức phân tử X có dạng KxRyOz. %O(X) = Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 8Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 9 z = 30,25
    %R(X) = Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 8Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 9 Ry = 35,5. Do MX = 122,5 gam/mol nên ta có: 39x + Ry + 48 = 122,5 Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 9 x = 3 – Khi x = 1 thì MR = 35,5. R là Chlorine (Cl) Công thức phân tử X là KClO3.0,25  
    b)  Gọi số khối của đồng vị R’ và R’’ lần lượt là A1 và A2. – Từ dữ kiện đề bài ta có: Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 13 – Gọi phần trăm số nguyên tử của đồng vị R’ và R’’ lần lượt là x1% và x2%. – Ta có: Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 140,25
    – Xét 1 mol CaOCl2 có 2 mol Cl. Khi đó Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 15. – Trong phân tử CaOCl2 có  Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 160,25
    2  a) Ta có: Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 17 = 33     (1) Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 18                 (2) Từ (1) và (2) suy ra Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 19 = 11 và Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 20 = 22. Do X, Y, Z thuộc cùng 1 nhóm A và Y là Na nên X là Li (Z = 3) và Z là K (có Z = 19)0.25            
    – Theo giả thiết ZT + ZM  = 51     (3) – Do T, M thuộc cùng chu kì và 2 nhóm A kế tiếp nên có thể xảy ra các trường hợp: +) TH1:  ZM – ZT = 1              (4) – Từ (3) và (4) suy ra ZM =26 và ZT = 25 (Loại vì M và T thuộc nhóm A) +) TH2:  ZM – ZT = 11              (5) – Từ (3) và (5) suy ra ZM =31(Ga) và ZT = 20 (Ca): Thoả mãn.0,25
     Cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố: + X (Li): [He]2s1 + Y (Na): [Ne]3s1 + Z (K):  [Ar]4s1 + T (Ca): [Ar]4s2 + M (Ga): [Ar]3d104s24p10.25  
    b) X, Y, Z thuộc cùng nhóm IA mà Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 17 =>Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 22 c) Công thức hydroxide của T và M lần lượt là Ca(OH)2 và Ga(OH)3. – Vì Ca, Ga cùng một chu kì mà ZCa < ZGa nên  tính base của Ca(OH)2 > Ga(OH)30.25  
    II (2,0 đ)    1Có bốn kiểu liên kết hydrogen trong dung dịch ethanol: alcohol – alcohol; nước – nước; alcohol – nước; và nước – alcohol0,25
    Diagram
Description automatically generated0,25
    2Trong 4 chất CH3OH, C2H5OH, C2H6, CH4 chỉ có 2 chất CH3OH và C2H5OH tạo được liên kết hydrogen với chính nó, các chất còn lại không tạo được liên kết hydrogen với chính nó. + Khối lượng phân tử các chất khác nhau không nhiều. => Hai chất CH3OH, C2H5OH (nhóm 1) có nhiệt độ sôi cao hơn hai chất còn lại C2H6, CH4 (nhóm 2). Biểu diễn liên kết H: Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 23Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 24Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 24… H – O … H – O  … H – O …                 CH3         CH3          CH3 Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 26Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 27Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 28… H – O … H – O  … H – O …                 C2H5        C2H5        C2H50,25      
    + Trong các chất ở mỗi nhóm thì M C2H5OH > M CH3OH => Nhiệt độ sôi của C2H5OH cao hơn của CH3OH. M C2H6 > M CH4 Lực Vander Walls của C2H6 lớn hơn của CH4  => Nhiệt độ sôi của C2H6 > CH4. Vậy nhiệt độ sôi giảm dần theo thứ tự C2H5OH > CH3OH > C2H6 > CH40,25
    3Công thức Lewis của CCl4 là: Viết công thức của một số phân tử sau theo mô hình VSEPR: CCl4, H2S, CO2, SO3 và PH3. Nêu số cặp electron hóa trị liên kết và chưa liên kết trong mỗi phân tử. (ảnh 1) ⇒ Số cặp electron hóa trị liên kết là 4.0,25
    Công thức Lewis của H2S là: Viết công thức của một số phân tử sau theo mô hình VSEPR: CCl4, H2S, CO2, SO3 và PH3. Nêu số cặp electron hóa trị liên kết và chưa liên kết trong mỗi phân tử. (ảnh 1) ⇒ Số cặp electron hóa trị liên kết là 2.0,25
    Công thức Lewis của CO2 là: Viết công thức của một số phân tử sau theo mô hình VSEPR: CCl4, H2S, CO2, SO3 và PH3. Nêu số cặp electron hóa trị liên kết và chưa liên kết trong mỗi phân tử. (ảnh 2) ⇒ Số cặp electron hóa trị liên kết là 4.0,25
    Công thức Lewis của HCHO là: Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 29 ⇒ Số cặp electron hóa trị liên kết là 4.0,25
    III (2,0 đ)  1a) H2S  +  Br+  H2O Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 2   H2SO4  +  HBr Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 31S-2 Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 4S+6 + 8e       x 1 Br2 + 2e Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 42Br-1     x 4 H2S  +  4Br+  4H2O Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 2   H2SO4  +  8HBr0,25
    b) Fe3C  +  HNO3      Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 2    Fe(NO3)3  +  NO  + NO2  + CO2 +  H2O Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 36Fe3CĐề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 43Fe+3 + C+4 + 13e                   x 9 5N+5 + 9e Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 42N+2 + 3N+4                             x13 9Fe3C  + 146 HNO3      Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 2   27 Fe(NO3)3  +  26NO  + 39NO2  + 9CO2 +  73H2O0,25
    2  
    a) Khối lượng FeS2 = 0,6 tấn Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 40số mol FeS2 = 5000 mol – có số mol  H2SO4 = 2. mol FeS2= 10000 mol (nếu pư hoàn toàn) – Khối lượng H2SO4 =980kg – Khối lượng dung dịch H2SO4 98% =1000kg – Do hiệu suất quá trình là 80% nên khối lượng dung dịch H2SO4 98% thực tế thu được =800kg = 0,8 tấn0,5
    Text Box:           S
Fe
S
b) Công thức cấu tạo FeS2: Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 41Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 42Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 430,25      
    3a) Từ đồ thị: sau 10 giây có Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 44= 20 mL. => Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 45= Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 460,25  
    Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 47 Hoặc tốc độ phản ứng tính theo H2 V = 2 mL/s = 2.10-3 L/s = 8,07.10-5 mol/s0,25
    b) Dựa vào đồ thị thấy tốc độ phản ứng theo thời gian giảm dần.0,25
    IV (2,0 đ)  11. Dd HCl đặc thay vì 10%. 2. Bố trí đầu dưới của phễu đựng dung dịch HCl thấp hơn nhánh của bình cầu.0,25
    3. Khi dùng MnO2 phải có đèn cồn, nếu không thì phải thay MnO2 bằng KMnO4. 4. Dung dịch trong các bình rửa nên để khoảng 2/3 bình.0,25
    5. Đảo thứ tự bình chứa hai dung dịch rửa. 6. Ở bình rửa thứ hai, ống dẫn khí đi vào phải ngập trong dung dịch rửa, ống dẫn khí ra phải ở trên mặt thoáng dung dịch rửa.0,25
    7. Không nút kín bình thu khí bằng nút cao su mà phải đậy bằng bông tẩm dung dịch kiềm. 8. Đưa đầu ống dẫn khí ở bình thu khí clo xuống gần đáy bình nhất có thể. 9. Khi mở cho dung dịch HCl đi vào bình cầu phải mở nút cao su trên phễu brom.0,25
    2a)Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 48= Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 49+ Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 50Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 51               = Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 52(–241,82) –1575 – (–2021)               = 83,27 kJ0,25
    b) Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 53= Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 54= 58,14 mol Lượng nhiệt cần cung cấp để chuyển 10 kg thạch cao sống thành thạch cao nung là Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 53.Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 48= 58,14 .83,27 = 4841, 32 kJ0,25
    3a) Phản ứng:    C3H8(g) + 5O2(g) Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 43CO2(g) + 4H2O(g)         (1) Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 7 = 8Eb(C-H) + 2Eb(C-C) + 5Eb(O=O) – 6Eb(C=O) – 8Eb(H-O)             = 8.418 + 2.346 + 5.495 – 6.799 – 8.467 = – 2019 (kJ)0.25
    b) Đun sôi 2kg nước cần lượng nhiệt là: 2.4,2.(100-25) = 630 (kJ) – Đốt 44 gam C3H8 toả ra lượng nhiệt là: 2019 (kJ) => Để đun sôi một ấm nước (H = 80%) thì cần khối lượng propane là: Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 590.25
    V   (2,0đ)  1a) +) Kim loại M tác dụng với dung dịch H2SO4 98% M Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 60Mn+ + n.e S+6 + 2e Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 60S+4 mM = 0,96 gam; nSO2 = 0,015mol Bảo toàn mol e : Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 62 = 0,03 => MM = 32n Biện luận n = 1,2,3 => M là Copper (Cu)0,25
    +) Số mol KOH = 0,05 mol; số mol NaOH = 0,03 mol. – Kí hiệu chung KOH và NaOH là ROH; Số mol ROH = 0,08 mol. – Sục SO2 vào dung dịch ROH có thể có các phản ứng: SO2 + 2ROH Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 60R2SO3 + H2O     (1) SO2 + ROH Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 60RHSO3                 (2) Sau phản ứng ROH có thể hết hoặc dư. Bài toán có các trường hợp: TH1: ROH hết, chất rắn chỉ có muối – Gọi số mol R2SO3,RHSO3 lần lượt là a mol và b mol. – Theo bảo toàn nguyên tố R có: 2a + b = 0,08                     – Theo bảo toàn khối lượng ta có: 0,05.39 +0.03.23+80a + 81b = 5,38           – Tìm được: Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 65 (Loại) TH2: Chất rắn có muối R2SO3 và ROH dư – Gọi số mol R2SO3,ROH lần lượt là a’ mol và b’ mol. – Theo bảo toàn nguyên tố R có: 2a’ + b’ = 0,08                     – Theo khối lượng chất rắn ta có: 0,05.39 +0.03.23+80a’ + 17b’ = 5,38            – Tìm được: Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 66 (Thoả mãn) => số mol SO2 = a’ = 0,03 mol – Vậy ở đkc: V = 0,03.24,79 = 0,7437 lít0,25  
    – Hỗn hợp X (FexOy, Cu)  + H2SO4 đặc nóng → dung dịch A + SO2 + Cu không tan. Sau phản ứng còn dư Cu => dung dịch A gồm: CuSO4 và FeSO4 PTHH: 2FexOy + (6x-2y)H2SO4 đặc nóng → xFe2(SO4)3 + (3x-2y)SO2 + (6x-2y)H2O Cu + 2H2SO4 đặc nóng → CuSO4 + SO2 + 2H2O Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4 + 2FeSO4 Ta có: mX đã phản ứng  = 7,32 – 0,96 = 6,36 gam; số mol SO2 = 0,03mol Quy đổi hỗn hợp X phản ứng gồm: Fe (x’ mol); O (y’ mol); Cu (z’ mol) => 56x’ + 16y’ + 64z’ = 6,36 (1) Bảo toàn mol e => 2x’ + 2z’ – 2y’ = 2nSO2 = 0,06 (2) FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4 CuSO4 + 2NaOH  → Cu(OH)2 + Na2SO4 4Fe(OH)2 + O2 Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 67 2Fe2O3 + 4H2O Cu(OH)2 Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 67 CuO + H2O mrắn = 7,2 gam => 80x’ + 80z’ = 7,2 (3) Từ (1), (2), (3) => x’ = 0,045; y’ = 0,06; z’ = 0,045 Có x’ : y’ = nFe : nO = 0,045 : 0,06 = 3 : 4 => FexOy là Fe3O4.0,25
    b) Hỗn hợp X Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 69 – Sục CO2 vào nước vôi trong dư có phản ứng: CO2 + Ca(OH)2 Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 60CaCO3↓ + H2O – Số mol CO phản ứng = số mol CO2 = số mol CaCO3↓ = 0,02 mol Y + HCl Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 60 T (CuCl2; FeCl2)  + H2O + Cu dư + H2 (0,01 mol) – Theo bảo toàn nguyên tố O: Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 72        = 0,04 mol – Theo bảo toàn nguyên tố H có: Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 73 -Theo bảo toàn nguyên tố Fe có Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 74= 0,045mol – Theo sơ đồ: T + AgNO3 Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 60p (g) Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 76 – Theo bảo toàn nguyên tố Cl có: nAgCl = nHCl = 0,1 mol.0,25  
    FeCl2 + 3AgNO3 Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 60 Fe(NO3)3 + 2AgCl + Ag CuCl2 + 2AgNO3 Đề thi hsg môn hóa lớp 10 tỉnh Hải Dương năm 2023 2024 60Cu(NO3)2 + 2AgCl Ta có số mol Ag = số mol FeCl2 = 0,045 mol0,25
    p = 0,045.108 + 0,1.143,5 = 19,21 (gam)0,25
     2   Gọi 3 nguyên tử tạo nên phân tử A là M, B, C. Theo đề bài suy ra M có 2 nguyên tử, B có 3 nguyên tử còn C có 4 nguyên tử trong phân tử A. Số proton trung bình của các nguyên tử trong A=42/9=4,67. Suy ra phải có một phi kim là Hidro (vì từ các phi kim tạo ra cation X+). Hai nguyên tố còn lại cùng chu kỳ thuộc 2 nhóm A liên tiếp trong BTH nên ta có hệ: *TH 1: Nếu M là hydrogen 2+3.PB+4.pC=42 │PB-pC│=1 . Giải ra TH này loại vì pB, pC  không phải là số nguyên.0.25
     *TH2: B là hydrogen 2pM+3+4pC=42 │PM-pC│=1. Giải ra TH này loại vì pB, pC  không phải là số nguyên . *TH 3: C là hydrogen 2pM+3pB +4=42 │PB-pM│=1. Giải TH này ta có PB=8; PM=7. CTPT là NH4NO3 (Ammonium nitrate)                                                                                                0.25

    ———————-HẾT———————-

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Quảng Ngãi năm 2023 2024

    Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Quảng Ngãi năm 2023 2024

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NGÃI
    ĐỀ CHÍNH THỨC
    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 11
    NĂM НỌС 2023-2024
    Ngày thi: 02/4/2024
    Môn thi: Hóa học
    Thời gian làm bài: 180 phút
    Câu 1. (2 điểm)
    1.1. Tổng số electron trong M và X2 là 28 hạt. Tổng số proton, neutron, electron
    trong M và X2 là 83 hạt, trong M số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
    mang điện là 9 hạt, trong X2 tỉ lệ số hạt mang điện và không mang điện là 17
    8
    Xác định số proton, số neutron trong M X , , viết cấu hình electron của ion
    2
    ,
    M X   và công thức hợp chất tạo bởi 2 ion trên.
    1.2. Copper được sử dụng làm dây dẫn điện, huy chưong, trống đồng,…Nguyên
    tử khối trung bình của copper bằng 63,54. Copper tồn tại trong tự nhiên dưới 2
    đồng vị Cu 63 và Cu 65 . Tính phần trăm khối lượng Cu 63 trong Cu(OH) CuCO 2 3  .
    Câu 2. (2 điểm)
    2.1. A, B, X, Y, T theo thứ tự là 5 nguyên tổ liên tiếp trong bảng Hệ thống tuần
    hoàn có tổng số đơn vi điện tích hạt nhân là 55 (A có số đơn vị điện tích hạt nhân
    nhỏ nhất).
    a. Xác định vị trí (chu kì, nhóm) của các nguyên tố A,B,T trong bảng tuần hoàn.
    b. So sánh bán kính của A A ,B,X ,Y ,T     2 3 . Giải thích?
    2.2. Iron (Sắt) là một nguyên tố có trong cơ thể con người, nó tham gia vào quá
    trình tổng hợp hemoglobin. Iron cũng có nhiệm vụ quan trọng trong việc tổng
    hợp DNA, đóng vai trò trong việc vận chuyển oxygen,… Trong tinh thể iron, các
    nguyên tử iron là những hình cầu chiếm 75% thế tích toàn khối tinh thể, phần
    còn lại là các khe rỗng giữa các quả cầu. Khối lượng nguyên tử của iron là 55,85
    amu. Tính bán kính nguyên tử gần đúng của iron ở 20 C (theo đơn vị pm), biết
    khối lượng riêng của iron tại nhiệt độ này là 7,87 g / cm3 .
    Câu 3. (2 điểm)
    Các nhiên liệu được sử dụng phổ biến trong thực tế là xăng (giả sử chỉ chứa
    o2.edu.vn
    1
    C H 8 18 ); khí gas hóa lỏng C H 3 8 và C H 4 10 có tỉ lệ thể tích 40;60. Cho phương
    trình nhiệt hóa học của các phản ứng đốt cháy xăng, khí gas hóa lỏng như sau:
           
           
           
    0 0 0
    0
    3 8 2 2 2 298
    0
    4 10 2 2 2 298
    0
    8 18 2 2 2 298
    C H l 5O g 3CO g 4H O l Δ H 2024 kJ
    C H l 6,5O g 4CO g 5H O l Δ H 2668 kJ
    C H l 12,5O g 8CO g 9H O l Δ H 5016 kJ
        
        
        
    t
    r
    t
    r
    t
    r
    So sánh nhiệt lượng khi đốt cháy 10 lít xăng và 10 lít khí gas hóa lỏng (biết khối
    lương riêng của C H ,C H ,C H 8 18 3 8 4 10 lần lượt là 0,70 kg / L,0,50 kg / L,0,57 kg / L ).
    b. Để tránh ô nhiễm môi trường người ta nghiên cứu thay ô tô chạy bằng động
    cơ xăng thành ô tô chạy bằng động cơ nhiên liệu khí hydrogen H2. Để chạy
    100 m k , ô tô chạy bằng động cơ xăng tiêu tốn hết 8,5 lít xăng. Hỏi ô tô chạy bằng
    động cơ nhiên liệu khí hydrogen cần bao nhiêu lít khi ( đkc ).
    Biết Δ H O g 241,8 kJ / mol f H248 2 0     , coi hiệu suất động cơ của hai loại ô tô là
    như nhau.
    Câu 4. (2 điểm)
    4.1. Xác định môi trường và pH (so với 7) của các dung dịch sau:
    Al NO , K CO  3 2 3 3 , NaBr,Fe SO 2 4  3 . Giải thích?
    4.2. Cho 10 mL dung dịch NaOH0,15M vào 10 mL dung dich CH COOH 0,3M 3
    thu được 20 mL dung dịch A. Tính pH của dung dịch A. Biết hằng số cân
    bằng của sự phân li CH COOH 3 là 1,8,105 (bỏ qua sự phân li của nước).
    Câu 5 . (2 điểm)
    Hiện nay, mưa acid, hiệu ứng nhà kính và thủng tầng ozone là ba thảm họa môi
    trường toàn cầu. Mưa acid tàn phá nhiều rừng cây, các công trình kiến trúc bằng
    đá và kim loại. Tác nhân chủ yếu gây mưa acid là sulfur dioxide.
    a. Trong khi quyển, SO2 chuyển hóa thành H SO 2 4 trong nước mưa theo sơ đồ
    sau:
    2 2
    SO SO H SO . 2 3 2 4     O H O 0 t
    Một con mưa acid xuất hiện tại một khu công nghiệp diện tích 15 m k 2 với lượng
    mưa trung bình 70 mm . Tính thể tích nước mưa đã rơi xuống khu công nghiệp
    và khối lượng (kg) H SO 2 4 trong lượng nước mưa, biết nồng độ của H SO 2 4 trong
    nước mưa là 2.10 M 5 .
    o2.edu.vn
    2
    b. Lượng acid trong nước mưa có thể ăn mòn các công trình bằng đá vôi. Tính
    khối lượng ( kg)CaCO3 tối đa bị ăn mòn bởi lượng acid trên.
    c. Hãy cho biết nguyên nhân phát sinh các khí gây mưa acid và đề xuất giải pháp
    hạn chế.
    Câu 6. (2 điêm)
    Sục khí A vào dung dịch B thu được chất rắn C màu vàng và dung dịch
    D . Sục tiếp khí A vào dung dịch D không xuất hiện kết tủa nhưng nếu
    thêm
    CH COONa 3 dư vào dung dịch (D) rồi mới sục khí (A) vào thì thu được kết
    tủa màu đen (E). Khí (X) có màu vàng lục tác dụng với khí A tạo ra chất C
    và F. Nếu khí X tác dụng với khí A trong nước tạo ra chất Y và F, rồi
    thêm
    BaCl2 vào thấy có kết tủa trắng. A tác dụng với dung dịch chứa chất G
    là muối nitrate tạo kết tủa H màu đen. Đốt cháy H bởi oxygen ta thu được
    (I). (Biết ở điều kiện thường (I) là chất lỏng màu trắng bạc).
    a. Xác định (A), (B), (C), (E), (F), (G), (H), (I), (X), (Y), dung dịch (D) và viết
    phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
    b. Giải thích tại sao khi cho CH COONa 3 vào dung dịch (D) thì mới có kết tủa?
    Câu 7. (2 điểm):
    Họp chất hữu cơ X chứa 77,92%C; 11,69%H , còn lại là oxygen. Phân tích phổ
    MS cho giá trị     M 154   . Kết quả đo phổ IR như sau:

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Quảng Bình vòng 1 năm 2023 2024

    Đề thi hsg môn hóa lớp 11 tỉnh Quảng Bình vòng 1 năm 2023 2024

    SỞ GD&ĐT QUẢNG BÌNH   ĐỀ CHÍNH THỨC            SỐ BÁO DANH: …………KỲ THI CHỌN HSG LỚP 11 NĂM HỌC 2023-2024 VÀ CHỌN ĐỘI DỰ TUYỂN DỰ THI CHỌN HSG QUỐC GIA NĂM HỌC 2024-2025 Khoá ngày 02 tháng 4 năm 2024 Môn thi: HOÁ HỌC   BÀI THI THỨ NHẤT Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Đề gồm có 02 trang và 05 câu

    Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; S=32; Cl=35,5; K=39; Fe=56; Br=80; Ag=108; Ba=137.

    Câu 1. (2,0 điểm)

    1. Hoàn thành phương trình hoá học của các phản ứng sau (nếu có).

    2. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm sau (nếu có). Các chất hữu cơ được viết dưới dạng công thức cấu tạo thu gọn.

    a) Sục khí NH3 đến dư vào dung dịch FeCl3.

    b) Sục khí Cl2 vào dung dịch KI dư.

    c) Hoà tan Cu(OH)2 trong ethylene glycol.

    d) Cho 3-methylbutan-2-ol qua dung dịch H2SO4 đặc, 180oC (chỉ viết phương trình tạo sản phẩm chính).

    e) Cho ít vụn Cu vào dung dịch chứa đồng thời KNO3 và HCl.

    f) Sục khí CO2 vào dung dịch C6H5ONa.

    Câu 2. (2,0 điểm)

    1. Dung dịch X gồm Na2S 0,02M; KI 0,06M; Na2SO4 0,03M. Tính pH của dung dịch X.

    Cho biết: H2S có pKa1 = 7,02 và pKa2 = 12,9; HSO4 có pKa = 2.

    2. Cho các số liệu nhiệt động học sau:

    ChấtCO2(g)H2O(g)CH4(g)
    fH0298 (kJ.mol-1)-393,5-241,8-74,9
    Cp (J.K-1­. mol-1)373335

    a) Tính biến thiên enthalpy ở điều kiện chuẩn của phản ứng sau:

    CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(g)

    b) Tính biến thiên enthalpy của quá trình sau trong điều kiện không đẳng nhiệt ở 1 bar         (xem nhiệt dung của các chất không phụ thuộc vào nhiệt độ).

    CH4(g, 298K) + 2O2(g, 298K) → CO2(g, 498K) + 2H2O(g, 498K)

    3. Cho khí NOCl vào bình kín, thực hiện phản ứng 2NOCl(g) ⇌ 2NO(g) + Cl2(g) ở 300oC. Khi hệ đạt đến trạng thái cân bằng thấy áp suất trong bình là 1,5 atm. Biết hiệu suất của phản ứng là 30%. Tính hằng số cân bằng Kp của phản ứng ở 300oC.

    Câu 3. (2,0 điểm)

    1. X là hydrocarbon thơm có 120 < M < 180. Đốt cháy hoàn toàn m gam X sinh ra m gam H2O. Biết X tác dụng với Br2 có chiếu sáng thu được dẫn xuất monobromine duy nhất Y, đun nóng X với dung dịch KMnO4 dư đến phản ứng hoàn toàn thu được chất hữu cơ Z. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    2. Hydrocarbon X có công thức phân tử là C8H6. Khi thay thế hết các nguyên tử H linh động trong phân tử X bằng những nguyên tử Ag thu được Y có chứa 76,6% khối lượng Ag. Xác định các công thức cấu tạo có thể có của X, Y.

    3. Cho 4 hợp chất hữu cơ sau: neopentane, butan-1-ol, 1-methoxypropane (methyl propyl ether), pentane. Hãy viết công thức cấu tạo thu gọn và sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi của các chất trên, giải thích ngắn gọn.

    Câu 4. (2,0 điểm)

    1. Hòa tan hoàn toàn 8 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Fe bằng 290 ml dung dịch HNO3 (dư), chỉ thu được khí NO và dung dịch Y không chứa muối ammonium. Để tác dụng hết với các chất trong Y cần 250 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được kết tủa. Lọc lấy kết tủa và nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 32,03 gam chất rắn Z. Tính nồng độ mol/l của dung dịch HNO3 đã dùng.

    2. Có 4 lọ hóa chất mất nhãn được kí hiệu là A, B, C, D. Mỗi lọ đựng một trong các dung dịch HCl, NaHSO4, BaCl2, NaHSO3. Để xác định hóa chất trong mỗi lọ, người ta tiến hành các thí nghiệm và thấy hiện tượng như sau: Cho dung dịch A vào dung dịch B thấy xuất hiện kết tủa. Cho dung dịch B hay D vào dung dịch C đều thấy có bọt khí không màu, mùi hắc thoát ra. Cho dung dịch D vào dung dịch A thì không thấy hiện tượng gì. Hãy biện luận để xác định hóa chất đựng trong các lọ A, B, C, D. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.

    3.  Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba, BaO (trong đó oxygen chiếm 6% về khối lượng) vào nước dư thu được 400 ml dung dịch Y và 0,06 mol khí. Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và HBr 0,5M thu được 400 ml dung dịch Z có pH = 12. Xác định giá trị của m. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    Câu 5. (2,0 điểm)

    1. Giá trị hằng số tốc độ của phản ứng bromine hóa một vài dẫn xuất stilbenes được cho trong bảng dưới đây: Hãy giải thích sự khác nhau về giá trị hằng số tốc độ trong các trường hợp trên. 2. Biểu diễn các đồng phân lập thể có cùng công thức cấu tạo sau: CH3-CH=CH-CHCl-CH=CH-CH3. 3. Trình bày tóm tắt cơ chế của các phản ứng sau:    

    ——————–HẾT———————–

    O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

    Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

    Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

    Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

  • Đề minh họa Tiếng Anh 2024 file word có đáp án

    BGD đã công bố 15 đề thi tham khảo Kỳ thi tốt nghiệp 2024. Mời các bạn tham khảo đề minh họa Tiếng Anh 2024 file word kèm đáp án.

    Đáp án đề thi minh họa Tiếng Anh 2024

    1. D2. A3. B4. A5. C6. B7. C8. D9. A10. B
    11. B12. C13. A14. D15. D16. A17. C18. C19. B20. D
    21. B22. A23. B24. D25. C26. D27. C28. C29. A30. D
    31. B32. C33. C34. D35. A36. C37. D38. D39. B40. C
    41. B42. B43.  D44. A45. C 46. A47. C48. D49. A50. B

    Đề minh họa Tiếng Anh 2024 file word

    Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.

    Question 1: Bob and Khanh are chatting.  – Bob: “I think we should lead a green lifestyle.”

    – Khanh: “_______ It helps to protect the environment.” 

    A. Really? B. I don’t think so. C. Of course not. D. Sure.

    Question 2: Giang is at Mary’s house.

    – Mary: “Would you like something to drink, Giang?”

    – Giang: “_______”

    A. Coffee, please. B. Yes, I’d like some bread.

    C. Yes, I’m hungry. D. No, I prefer tea.

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

    Question 3: Hong is _______ student in her class. 

    A. the most tall B. the tallest C. the more tall D. the taller

    Question 4: The school’s going to have a swimming _______ for the first-year students.

    A. competition B. compete C. competitively D. competitive

    Question 5: Air pollution has become serious, _______ health problems for many people.

    A. is caused B. to cause C. causing D. caused

    Question 6: In _______ evening, we sometimes eat out with our friends.

    A. an B. the C. Ø (no article) D. a

    Question 7: His health has improved a lot since he _______ smoking.

    A. put on B. got up C. gave up D. took off

    Question 8: The kitchen _______ by my mother last Sunday morning.

    A. was cleaning B. cleans C. has cleaned D. was cleaned

    Question 9: I will never forget _______ with Tom. We had a wonderful time together.

    A. working B. work C. to work D. to working

    Question 10: They should write an outline for their presentation, _______?

    A. should they B. shouldn’t they C. do they D. don’t they

    Question 11: The results of a recent study greatly _______ teenagers’ current preferences for leisure activities.

    A. flared B. illuminated C. flashed D. blazed

    Question 12: When I came to his house, he _______ a football match on TV.

    A. is watching B. has watched C. was watching D. watches

    Question 13: He got a heavy _______ for breaking the traffic regulations yesterday. 

    A. fine B. rate C. money D. fare

    Question 14: Jack will join us _______.

    A. as soon as he had finished his homework B. as soon as he will finish his homework

    C. as soon as he finished his homework D. as soon as he finishes his homework

    Question 15: Whenever Ms. White prepares a meal, her children help her _______ the table.

    A. stand B. go C. jump D. lay

    Question 16: It’s impossible _______ us to sleep because of the noise.

    A. for B. on C. at D. to

    Question 17: John can’t hang out with his friends at the weekend since he needs to hit _______ to prepare for the upcoming exams.

    A. the papers B. the roof C. the books D. the dictionary

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs [from the other three in pronunciation in each of the following questions.

    Question 18: A. comic B. comfort C. city D. cancer

    Question 19: A. wife B. give C. mine D. smile

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of stress in each of the following questions.

    Question 20: A. popular B. dangerous C. accurate D. effective

    Question 21: A. offer B. describe C. threaten D. finish

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in each of the following questions.

    Question 22: The salary you receive will vary according to your qualifications and experience.

    A. change B. take C. stand D. hold

    Question 23: The house looks quite different now because they have made major changes to it.

    A. small B. big C. normal D. tiny

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

    Question 24: New laws to conserve the wildlife in this area have been passed.

    A. protect B. maintain C. preserve D. destroy

    Question 25: His resignation came as a bolt from the blue. We were all very surprised.

    A. accidentally B. suspiciously C. predictably D. incredibly

    Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 26 to 30.

    Tourism is now one of the largest industries in the world, and is the main source of income in (26) _______ countries. It may bring in earnings, create jobs for local people and improve their life as a whole. Unfortunately, the construction of essential facilities to (27) _______ the increasing need of visitors has destroyed natural habitats, thus threatening wildlife and spoiling some of the world’s most beautiful regions. Air travel to distant places results in huge amounts of carbon emissions (28) _______ contribute to global warming. 

    The majority of holidaymakers are unaware of such issues, (29) _______ fortunately there are people who would rather travel with environmental responsibility. For these travellers, there is now an alternative to conventional tourism, known as ecotourism. They choose their travelling carefully, and try to make sure that their visit will have only a (30) _______ effect on the environment.

    (Adapted from Master Mind)

    Question 26: A. little B. another C. every D. many

    Question 27: A. bring B. take C. meet D. look

    Question 28: A. where B. when C. which D. who

    Question 29: A. but B. even C. because D. moreover

    Question 30: A. harmful B. significant C. destructive D. minimal

    Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 31 to 35.

    Sheena Southall, a 22-year-old student, was keen to test her limit when she agreed to appear on a TV show. It has been described as one of the most fascinating shows in the world. 

    She saw an advert which said: “Do you want to make some quick cash and do you want to travel?? She talked to herself: “Why don’t I have a try? I’m always looking for an opportunity to test myself.” So, she applied for the job, went for an interview, and got it. At the interview, she explained how she was prepared for any challenges. Then, just as she was leaving for Singapore she found out that she was going to become a skyscraper window cleaner. 

    The job was challenging. She had to pull herself up and down carrying heavy water buckets. If she didn’t clean the windows properly, they would tell her to go back and do it again. But she admits the experience has changed her. As soon as she got back, she finished her studies and graduated. She started hunting for a job that would be both exciting and tough. Sheena says: “Nothing will ever be as exciting and scary as that first day of cleaning windows up in the air. But if you don’t face your fears and accept what life offers you, how will you know what you are capable of? It has been the best experience of my life so far.”

    (Adapted from Gateway)

    Question 31: The passage is mainly about _______.

    A. a TV show about young people in Singapore B. a challenging experience of a young student

    C. a young girl’s difficulties in earning money D. an experience of skyscraper window cleaners

    Question 32: The word It in paragraph 1 refers to _______.

    A. the world B. an advert C. a TV show D. her limit

    Question 33: According to the passage, Sheena wanted to appear on the show in order to _______.

    A. complete her study B. become a cleaner C. explore her limit D. attend an interview

    Question 34: The word tough in paragraph 3 is closest in meaning to _______.

    A. tiring B. boring C. negative D. difficult

    Question 35: According to paragraph 3, Sheena did all of the following EXCEPT _______.

    A. dropping out of school B. hunting for a job

    C. cleaning the windows D. carrying heavy water buckets

    Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 42.

    Do you find yourself yawning all day at school? You probably need more sleep. However, it is not just how much sleep you get that is important. What you do before bedtime also has a huge effect on how you feel the next day. If you spend time chatting to someone on social media, or reading a book on your e-reader, you are not alone. 

    All devices’ screens give out a large amount of blue light, which affects the body’s production of the sleep hormone, melatonin, which can change your sleep patterns. So it is not just getting to sleep that becomes hard, but the quality of your sleep also suffers. The result is that you can wake up several times during the night, and have difficulty getting up in the morning. 

    Sleep is food for the brain, so not sleeping well can be a severe problem for anyone, especially for teenagers, because their brains are still developing. When you do not sleep well, it can be difficult to concentrate at school, which makes it harder to learn and get good grades. It can also affect your mood, making you feel sad or anxious. 

    So, it is clear you should not use your phone before you go to sleep. Why not leave it in another room? Nothing on social media is so important that it cannot wait a few hours! You should rediscover paper books and enjoy feeling tired and sleepy before bedtime rather than wondering why your best friend has not liked your photo! How will you wake up? You do not have to use the alarm on your phone. Go and buy yourself an old-fashioned alarm clock! The negative effects that screen time is having on sleep have been in the news a lot recently, so manufacturers of smartphones and tablets have added a feature to the mobile devices that can help reduce these. Most new phones have a night-time setting that changes the colour of the screen so that it gives out less blue light. If you really cannot avoid going onto social media at bedtime, think about turning on this setting on your phone.

    (Adapted from Prepare)

    Question 36: Which of the following can be the best title of the passage?

    A. New Devices – Old Functions B. Inventions before Social Media

    C. Screen Time before Bedtime D. Screen Time – Best Time

    Question 37: Blue light from digital screens affects _______.

    A. the way people use their devices B. people’s reading habits

    C. how people communicate D. the body’s production of melatonin

    Question 38: The word suffers in paragraph 2 is closest in meaning to _______.

    A. gets longer B. improves C. maintains D. becomes worse

    Question 39: The word severe in paragraph 3 is closest in meaning to _______.

    A. potential B. serious C. basic D. obvious

    Question 40: The word it in paragraph 4 refers to _______.

    A. alarm B. bedtime C. your phone D. your photo

    Question 41: Which of the following is NOT TRUE according to the passage?

    A. Sleeping well is very important to the development of the brain.

    B. Reading printed books makes it difficult to fall asleep.

    C. Exposure to blue light before bedtime does harm to sleep quality.

    D. Poor sleep quality is likely to result in sadness and anxiety.

    Question 42: Which of the following can be inferred from the reading passage?

    A. The effects of blue light on sleep are still controversial.

    B. Tech companies have taken users’ health into consideration.

    C. An old-fashioned alarm clock is more popular than a new phone.

    D. Chatting to others on social media should be avoided, especially for teenagers.

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

    Question 43: He didn’t try his best. He didn’t make much progress.

    A. If he had tried his best, he can have made a lot of progress.

    B. If he had tried his best, he can’t have made much progress.

    C. If he had tried his best, he couldn’t have made much progress.

    D. If he had tried his best, he could have made a lot of progress.

    Question 44: Hoa had just graduated from university. She was offered a job in a prestigious multinational corporation.

    A. Hardly had Hoa graduated from university when she was offered a job in a prestigious multinational corporation.

    B. Only after Hoa was offered a job in a prestigious multinational corporation did she graduate from university.

    C. Not until Hoa was offered a job in a prestigious multinational corporation did she graduate from university.

    D. Had it not been for Hoa’s graduation from university, she would have been offered a job in a prestigious multinational corporation.

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

    Question 45: All office workers are required to wear her name tags in the workplace.

    A B C D

    Question 46: The local government and the advisable committee agreed that the construction of the new 

    A

    residential area should play a substantial role in the long-term goals.

    B C D

    Question 47: Many doctors in our hospital volunteer to help people in remote areas last year.

    A B C D

    Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

    Question 48: Visitors are not permitted to enter this area.

    A. Visitors won’t enter this area. B. Visitors needn’t enter this area.

    C. Visitors wouldn’t enter this area. D. Visitors mustn’t enter this area.

    Question 49: The last time Tim played basketball with his brother was five months ago.

    A. Tim hasn’t played basketball with his brother for five months.

    B. Tim didn’t play basketball with his brother for five months.

    C. Tim has played basketball with his brother for five months.

    D. Tim started playing basketball with his brother five months ago.

    Question 50: “My sister has just finished her English course,” said Tony.

    A. Tony said that my sister has just finished her English course.

    B. Tony said that his sister had just finished her English course.

    C. Tony said that my sister had just finished her English course.

    D. Tony said that his sister just finished her English course.

    ———- HẾT ———-

  • 15 đề thi tham khảo Kỳ thi tốt nghiệp 2024

    15 đề thi tham khảo Kỳ thi tốt nghiệp 2024

    Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) công bố 15 đề thi tham khảo Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) năm 2024.

    Xem thêm Đề minh họa Tiếng Anh 2024 file word có đáp án

    Năm 2024 là năm cuối cùng thực hiện dạy học và thi theo Chương trình giáo dục phổ thông năm 2006. Do đó, đề thi tốt nghiệp THPT năm 2024 về cơ bản giữ ổn định cấu trúc như Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023. Tuy nhiên, để chuẩn bị chuyển sang một giai đoạn mới nên trong đề thi có sự tăng cường hợp lý một số nội dung liên quan đến vận dụng thực tiễn để từng bước tiệm cận với định hướng đánh giá năng lực phù hợp với mục tiêu yêu cầu phát triển năng lực phẩm chất người học của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

    Cụ thể, về cấu trúc, định dạng và mức độ phân hóa, đề thi cơ bản giữ ổn định với 4 cấp độ nhận thức nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao; phù hợp với các mục tiêu của Kỳ thi tốt nghiệp THPT.

    Về nội dung, đề thi bảo đảm khoa học, chính xác theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông 2006; có độ phân hóa cao hơn, đặc biệt là các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao. Ngoài ra, trong các đề thi có những câu hỏi nhằm giải quyết các vấn đề thực tế cuộc sống, xã hội, được xây dựng tiệm cận theo định hướng đánh giá năng lực người học giúp đánh giá được năng lực thí sinh một cách công bằng và chính xác.

    Về dạng thức câu hỏi, môn Ngữ văn thi theo hình thức tự luận, đề thi được xây dựng theo hướng khuyến khích học sinh phát huy tính sáng tạo, hạn chế văn mẫu. 14 môn còn lại thi trắc nghiệm khách quan với 4 lựa chọn A hoặc B, C, D.

    Đề thi tham khảo là tài liệu cho giáo viên và học sinh tổ chức ôn tập để chuẩn bị Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024.

    Tải 15 đề thi tham khảo Kỳ thi tốt nghiệp 2024

    Chi tiết đề thi tham khảo TẠI ĐÂY

  • Cách sang tên xe máy không cần chủ cũ như thế nào?

    Cách sang tên xe máy không cần chủ cũ như thế nào?

    Người dân có thể sang tên xe máy không cần chủ cũ tương tự các bước theo thủ tục “sang tên xe đối với xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều tổ chức, cá nhân”. Cách sang tên xe máy không cần chủ cũ, thủ tục sang tên xe máy không cần chủ cũ, sang tên biển số xe máy không cần chủ cũ như thế nào?

    Người đang sử dụng xe máy đã qua nhiều đời chủ sẽ được đăng ký sang tên biển số xe mà không cần tới chủ cũ.

    Xem thêm Cách đăng ký sang tên xe máy chính chủ online!

    Thủ tục sang tên xe máy không cần chủ cũ 2024

    Theo thông tư 24/2023 của Bộ Công an có hiệu lực từ tháng 8/2023, biển số ôtô, xe máy được cấp và quản lý theo mã định danh của chủ xe, còn gọi là biển số định danh. Người đang sử dụng xe không chính chủ sẽ bị xử phạt nếu không làm thủ tục sang tên.

    Cách sang tên xe máy không cần chủ cũ như thế nào?

    Tuy nhiên nhiều chủ phương tiện đang sử dụng xe không chính chủ, thậm chí không biết chủ cũ của xe đang ở đâu. Bởi thế, thông tư dành điều 31 để quy định về giải quyết đăng ký sang tên xe đối với xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều tổ chức, cá nhân như.

    Theo đó, người dân có thể sang tên xe không cần chủ cũ tương tự các bước theo thủ tục “sang tên xe đối với xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều tổ chức, cá nhân”.

    Cách sang tên xe máy không cần chủ cũ:

    Bước 1: Làm thủ tục thu hồi

    Người đang sử dụng xe đến cơ quan đang quản lý hồ sơ đăng ký xe để làm thủ tục thu hồi. Sau đó, kê khai giấy khai thu hồi đăng ký, biển số xe trên cổng dịch vụ công rồi cung cung cấp mã hồ sơ trực tuyến và nộp hồ sơ giấy kèm theo biển số xe, giấy đăng ký xe.

    Sau khi xác nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe cấp chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe. Trường hợp cơ quan quản lý hồ sơ và cơ quan đăng ký sang tên xe là một thì người đang sử dụng xe không phải làm thủ tục thu hồi, thay vào đó chỉ cần nộp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe khi làm thủ tục sang tên.

    Bước 2: Làm thủ tục sang tên xe máy không cần chủ cũ

    Người đang sử dụng xe làm thủ tục sang tên xe tại cơ quan đăng ký xe nơi thường trú hoặc tạm trú.

    Hồ sơ sang tên xe gồm giấy khai đăng ký xe (ghi rõ quá trình mua bán và cam kết, chịu trách nhiệm về nguồn gốc hợp pháp của xe), chứng từ lệ phí trước bạ, chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (có dán bản chà số máy, số khung xe có đóng dấu giáp lai của cơ quan đăng ký xe).

    Bước 3: Người có nhu cầu sang tên xe sẽ được nhận giấy hẹn trong 30 ngày. Trong thời gian này, cơ quan chức năng sẽ xác minh dữ liệu đăng ký xe.

    Bước 4: Sau khi cảnh sát hoàn tất các thủ tục xác minh, nếu không có tranh chấp, người dân sẽ được nhận kết quả sang tên xe.

    Theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP, xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ hai trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Giá tính lệ phí trước bạ bằng giá trị tài sản mới nhân với tỷ lệ % chất lượng còn lại.

    Về lệ phí cấp đổi giấy đăng ký, biển số xe, Thông tư 60/2023/TT-BTC quy định: Cấp đổi chứng nhận đăng ký kèm theo biển số là 100.000 đồng, cấp đổi riêng biển số là 50.000 đồng.

    Người đăng ký đến nhận kết quả tại cơ quan có thẩm quyền theo đúng thời gian được quy định trong giấy hẹn.

    Mua xe cũ nhưng không làm thủ tục sang tên, có bị phạt?

    Theo khoản 4 Điều 6 Thông tư 58/2020/TT-BCA, trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe thì cá nhân, tổ chức mua, được điều chuyển, tặng, cho, được thừa kế, phân bổ xe phải đăng làm thủ tục cục đăng ký, biển số tại cơ quan đăng ký xe. Nếu không sang tên, chủ xe sẽ bị xử phạt với mức tiền:

    • Đối với cá nhân: 400.000 – 600.000 VNĐ
    • Đối với tổ chức: 80.0000 đồng – 1.2000.000 VNĐ.

    Việc thực hiện thủ tục sang tên xe máy online giúp người dùng tiết kiệm thời gian chờ đợi và tránh bị phạt khi tham gia giao thông. Ngoài ra, việc sang tên xe máy cũng góp phần hỗ trợ cơ quan Nhà nước quản lý phương tiện dễ dàng hơn.

  • Cách đăng ký sang tên xe máy chính chủ online

    Cách đăng ký sang tên xe máy chính chủ online

    Cách sang tên xe chính chủ online trên điện thoại của bạn cực kỳ tiện lợi, đăng ký sang tên xe máy không chính chủ online. Đối với trường hợp không chính chủ, bạn cần thực hiện theo các bước trong bài Cách sang tên xe máy không cần chủ cũ như thế nào?

    Cách đăng ký sang tên xe máy chính chủ online

    #1: Chuẩn bị hồ sơ

    Hồ sơ sang tên xe máy, gồm:

    • Giấy tờ của chủ xe.
    • Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe.
    • Biển số và giấy chứng nhận đăng ký xe.
    • Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

    #2: Khai báo qua Internet

    Người dùng truy cập Cổng Thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông, vào mục “Đăng ký, khai báo xe” chọn “Sang tên, di chuyển xe ngoài tỉnh”. Sau đó, điền thông tin và cung cấp giấy tờ liên quan. Cuối cùng, nhấn “Xác nhận” để kết thúc quá trình khai báo. Cụ thể các bước như sau:

    Bước 1. Trên điện thoại, bạn truy cập vào Cổng Dịch vụ công Bộ Công An tại link https://dichvucong.bocongan.gov.vn, chọn nút Menu > Đăng nhập.

    Đăng ký sang tên xe máy chính chủ online

    Trên máy tính thì giao diện sẽ hơi khác, bạn chỉ cần bấm vào nút Đăng nhập ở góc trên bên phải màn hình:

    Đăng ký sang tên xe máy chính chủ online

    Bước 2. Bạn chọn Đăng nhập Cổng DVC Quốc gia và đăng nhập bằng tài khoản Cổng DVC Quốc gia của mình. Nếu chưa có tài khoản, bạn nhấn Đăng ký.

    Đăng ký sang tên xe máy chính chủ online

    Bước 3. Đăng nhập thành công, bạn sẽ thấy cửa sổ Quản lý tài khoản của mình. Quay trở lại trang chủ, bạn chọn Đăng ký, Quản lý phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

    Đăng ký sang tên xe máy chính chủ online

    Bước 4. Chọn thủ tục bạn muốn: Đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại Công an cấp tỉnhĐăng ký sang tên xe trong điểm đăng ký tại Công an cấp huyện nơi được phân cấp đăng ký mô tô, xe gắn máyĐăng ký sang tên xe tại Cục Cảnh sát giao thông – Bộ Công an,… > nhấn Nộp hồ sơ.

    Đăng ký sang tên xe máy chính chủ online

    Bước 5. Bạn điền đầy đủ thông tin vào hồ sơ. Chọn Đồng ý và tiếp tục để hoàn tất việc nộp hồ sơ.

    Cách đăng ký sang tên xe máy chính chủ online 79
  • Lượng điện tiêu thụ trung bình 1 gia đình là bao nhiêu?

    Lượng điện tiêu thụ trung bình 1 gia đình là bao nhiêu?

    Theo tìm hiểu hầu hết mức sử dụng gia đình nằm ở khoảng từ hơn 100 – 700 kWh/tháng. Để sử dụng điện tiết kiệm, mỗi người cần biết mức tiêu thụ điện của từng thiết bị đồ dùng.

    Công suất tiêu thụ của các thiết bị thông dụng

    Để tính được lượng điện năng tiêu thụ (W/h hoặc KW/h hoặc cách gọi bình dân là số điện, cân điện) mỗi tháng, trước tiên, người dùng cần nắm rõ chỉ số công suất tiêu thụ điện năng của các thiết bị (là thông số các nhà sản xuất ghi rõ trên bao bì thiết bị) và thời gian sử dụng sản phẩm.

    Lượng điện tiêu thụ trung bình 1 gia đình là bao nhiêu?
    • TV màn hình phẳng: TV có kích cỡ màn hình 32 inh thường có công suất khoảng 40W. Như vậy, nếu bật TV liên tục trong vòng 25 tiếng đồng hồ sẽ tiêu thụ hết 1 KWh (1 số điện). TV 40 inh công suất 65W dùng 15,4 tiếng tiêu thụ khoảng 1 số điện. Nếu sử dụng các dòng TV màn hình lồi (CRT) cũ thì công suất thường lớn hơn rất nhiều.
    • Nồi cơm điện: Có công suất khoảng 500W dùng 2 giờ tiêu thụ 1KW giờ. Công suất 750W dùng 1,3 giờ tiêu thụ 1 KW giờ.
    • Tủ lạnh: Các loại tủ lạnh nhỏ có dung tích 150 lít thường có công suất 100-150W. Như vậy, bình quân mỗi ngày, tủ lạnh dung tích này tiêu thụ 1,5 – 1,7 KWh. Mỗi tháng tiêu thụ hết ít nhất 45 số điện. Tuy nhiên, đây chỉ là cách tính tương đối vì công suất tiêu thụ điện của tủ lạnh phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt độ môi trường và cách dùng.
    • Điều hòa nhiệt độ: Đây có thể xem là thiết bị ngốn nhiều điện năng nhất trong gia đình. Một máy điều hòa nhiệt độ 9000 BTU có công suất dao động từ 800 – 850 W. Các máy 12000 BTU có công suất 1500W. Như vậy, Nếu một chiếc điều hòa nhiệt độ 9000BTU chạy trong vòng một tiếng đồng hồ sẽ tiêu tốn 0,85KWh (gần 1 số điện). Còn một chiếc điều hòa nhiệt độ 12000BTU sẽ tiêu tốn của gia đình bạn 1,5 số điện sau 1 giờ sử dụng.
    • Quạt điện: Nếu bật một chiếc quạt 40W 5 tiếng/ngày với tốc độ cao nhất thì bạn phải trả thêm khoảng 2kWh/tháng so  với việc để quạt chạy ở mức độ thấp nhất.
    • Bàn là: Bàn là thường có công suất 750W đến trên 1000W. Như vậy, nếu sử dụng thiết bị này khoảng 10 tiếng/tuần, gia đình bạn sẽ tiêu tốn 30 số điện/ tháng.
    • Máy giặt cửa trước: Công suất 1.240W, máy sẽ tiêu thụ 1,24kw điện trong 1 giờ giặt.
    • Máy hút bụi thường được giới thiệu có công suất tối đa, tức là khi dùng cách hút lớn nhất khoảng 1.800W; nếu máy hoạt động liên tục trong 30 phút, số điện tiêu thụ gần 1kw.
    • Bếp từ thường có công suất 1800W đến trên 2200W, khi sử dụng 2 tiếng trong một ngày, lượng điện tiêu thụ trong 1 ngày khoảng 4,4 kWh (2,20kW x 2h), lượng tiêu thụ trong 30 ngày là 123kW.

    Lượng điện tiêu thụ trung bình 1 gia đình là bao nhiêu?

    Theo thống kê, hơn 97,8% số hộ gia đình (hơn 26 triệu hộ gia đình) có mức sử dụng dưới 700 kWh một tháng và 2,2% (khoảng 0,6 triệu hộ) dùng từ 701 kWh trở lên. Hiện, 2,2% số hộ sử dụng hơn 700 kWh một tháng này đang tiêu dùng trên 13% sản lượng điện cả nước.

    cách tính tiền điện sinh hoạt hàng tháng, Lượng điện tiêu thụ trung bình 1 gia đình là bao nhiêu?

    Cách tính tiền điện mời bạn tham khảo trong bài Cách tính tiền điện sinh hoạt hàng tháng như nào?

    Hiện tại, tiền điện đang tính theo thang 6 bậc, Bộ Công Thương đang lấy ý kiến về sửa biểu giá bán lẻ điện, với giá sinh hoạt dự kiến còn 5 bậc thay vì 6 như hiện hành.

    Ví dụ một hộ sử dụng 785 kWh điện một tháng, nếu tính theo phương án 5 bậc, số tiền phải trả là hơn 2,3 triệu đồng. Mức này tăng khoảng 35.000 đồng so với biểu giá 6 bậc hiện hành.

    BậcBiểu giá hiện hành (6 bậc)Phương án 5 bậc
    Mức sử dụngGiá (*)Mức sử dụngGiá
    10-50 kWh1.7280-100 kWh1.728
    251-100 kWh1.786101-200 kWh2.074
    3101-200 kWh2.074201-400 kWh2.612
    4201-300 kWh2.612401-700 kWh3.111
    5301-400 kWh2.919701 kWh trở lên3.457
    6401 kWh trở lên3.015