Category: TỔNG HỢP

  • Cách đưa phòng lên Airbnb?

    Cách đưa phòng lên Airbnb?

    Airbnb là gì và ưu điểm của nó mời bạn xem trong bài Dịch vụ cho thuê nhà Airbnb là gì? Làm thế nào để phòng của bạn được yêu thích, được nhiều người đặt mời bạn xem trong bài Cách để phòng được yêu thích trên Airbnb?

    Vì sao nên đăng bán phòng trên Airbnb?

    • Phí hoa hồng trả cho Airbnb chỉ 3% rẻ hơn rất nhiều so với các kênh OTA như agoda hay booking.com.
    • Hệ thống quản lý đơn giản và không yêu cầu quá nhiều kỹ năng phức tạp như booking.com hay các OTA khác.
    • Người bán được tự do xác định giá, viết bất cứ thông tin nào về phòng mình cho thuê.
    • Nhu cầu sử dụng homestay và các trải nghiệm “đặc trưng” tại địa phương ngày một tăng lên.

    Hướng dẫn cách đưa phòng lên Airbnb

    1. Đăng ký tài khoản bán phòng Airbnb

    • Nếu các bạn chưa có tài khoản Airbnb, hãy vào trang chủ https://www.airbnb.com.vn/ hoặc tải app Airbnb và tiến hành đăng kí tài khoản.
    • Sau khi có tài khoản rồi thì ấn vào nút Become a host như trên hình.
    Cách đưa phòng lên Airbnb? 1

    2. Nhập thông tin phòng và căn hộ

    • Chọn loại phòng cho thuê, entire place (cả căn hộ) hay private room (1 phòng riêng trong căn hộ)
    • Chọn các amenities (tiện ích) mà căn hộ của bạn cung cấp cho khách chẳng hạn có bồn tắm, có quầy bar, có dịch vụ spa…
    Cách đưa phòng lên Airbnb? 2
    • Nhập địa chỉ căn hộ của bạn một cách chính xác nhất. Tránh trường hợp địa chỉ căn hộ trên Airbnb là trung tâm thành phố, nhưng trên thực tế lại là một điểm cách trung tâm 20 phút đi xe. Làm thế này sẽ gây hiểu lầm cho khách hàng và ảnh hưởng xấu đến ranking căn hộ. Hãy nhớ luôn trung thực.
    • Đặt tên thật hấp dẫn và nêu bật được unique selling point cho ngôi nhà hoặc căn phòng bạn đang cho thuê. Ví dụ: Cozy house near Eiffel Tour, Amazing Apartment Colosseum View. Hãy nhớ tên bằng tiếng Anh nhé vì mục đích là chúng ta muốn thu hút khách du lịch nước ngoài.
    • Giới thiệu về căn phòng cho thuê. Thông tin điền càng chi tiết thì người đặt sẽ dễ dàng hình dung về sản phẩm. Nhưng mà cũng đừng nên chi tiết quá, vì cái gì chi tiết quá nó cũng không tốt. Trước khi viết phần này bạn nên tham khảo các căn hộ được rating cao trên Airbnb. Nên miêu tả căn hộ của bạn gần các điểm du lịch nổi tiếng, phương tiện công cộng và các tiện ích.
    Cách đưa phòng lên Airbnb? 3
    • Chọn những hình ảnh đẹp nhất của căn phòng, thể hiện được các đặc trưng của sản phẩm. Và viết thêm phần description (mô tả) ngắn gọn cho từng ảnh.
    • Đặt những quy định cho nhà của mình, cái này nên ghi thật rõ ra để tránh trường hợp khách xấu tính.

    3. Đưa ra giá phòng

    • Airbnb sẽ cho bạn gợi ý giá phòng, nhưng các gợi ý này chỉ là tương đối. Bạn nên tính toán chi phí vận hành và nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh để đưa ra cho mình một mức giá phù hợp nhất.
    • Bạn sẽ phải set 3 mức giá sau:
      • Giá base: giá cho thuê thông thường;
      • Giá minium: giá thấp nhất mà bạn có thể cho thuê (lưu ý set giá thấp nhất để hòa vốn);
      • Giá maximum: giá cao nhất mà bạn muốn.
    Cách đưa phòng lên Airbnb? 4

    4. Lên lịch cho thuê phòng

    • Lịch cho thuê: bạn bắt đầu cho thuê căn hộ từ ngày nào. Bạn cũng có thể nhấn chọn một số ngày bạn kín phòng, hay bạn bận không muốn cho thuê.

    Bạn nên check và update lịch cho thuê thật kỹ phòng trường hợp hết phòng hoặc overbook. Khi trường hợp này xảy ra chủ nhà được phép không nhận khách và hủy booking. Nhưng Airbnb chỉ cho chủ nhà cancel một số lần nhất định, quá số lần quy định sẽ bị khóa không cho bán phòng nữa.

    • Nên chọn instant booking (chế độ Đặt ngay) vì những căn hộ có instant confirmation sẽ có xác suất được book cao hơn những căn không có.
    Cách đưa phòng lên Airbnb? 5
    • Khách phải ở tối thiểu bao nhiêu đêm, bao nhiêu ngày (Trip length). Ví dụ bạn yêu cầu ở tối thiểu 2 đêm, tối đa 1 tuần hay 1 tháng. Nên có yêu cầu dễ (tối thiểu 1 đêm) để lấy khách vào giai đoạn đầu trước.
    • Availability: Bạn set lịch yêu cầu khách phải đặt trước tối thiểu bao lâu trước ngày tới check in.
    • Length-of-stay price: Nên giảm giá với khách long-stay.

    5. Set up thanh toán

    • Airbnb thu tiền khách hàng trên hệ thống ngay khi chủ nhà (host) chấp nhận yêu cầu đặt phòng của khách. Vào ngày khách check in Airbnb sẽ trả tiền cho bạn qua tài khoản bạn tạo trên account của Airbnb.
    • Tiền đến tài khoản bạn nhanh hay chậm tuỳ theo hình thức bạn chọn cho việc nhận thanh toán. Mỗi hình thức thanh toán có những ưu và nhược điểm riêng, thường các hộ kinh doanh Airbnb hay kể cả các khách sạn hay chọn Chuyển khoản.
  • Cách để phòng được yêu thích trên Airbnb?

    Cách để phòng được yêu thích trên Airbnb?

    Cách để phòng được yêu thích trên Airbnb?

    Airbnb là gì?

    Airbnb là một mô hình kinh doanh kết nối người đặt và cho thuê phòng, căn hộ thông qua ứng dụng di động hoặc webiste.

    Cho đến thời điểm hiện tại, Airbnb đã có mặt tại trên 190 quốc gia trên toàn thế giới và được đông đảo khách hàng ưa chuộng, đánh giá cao sau khi trải nghiệm ứng dụng.

    Ưu điểm khi sử dụng dịch vụ trên Airbnb là gì mời bạn xem trong bài Dịch vụ cho thuê nhà Airbnb là gì?

    Cách để phòng được yêu thích trên Airbnb

    Cách để phòng được yêu thích trên Airbnb?

    Việt Nam có rất nhiều phòng thuê trên Airbnb, làm thế nào để cạnh tranh và tạo điểm nhấn so với các loại hình khác quả thực là điều không hề đơn giản. Để thu hút lượng khách lựa chọn địa điểm lưu trú trên Airbnb, bạn cần bỏ túi những kinh nghiệm dưới đây.

    Giới thiệu chi tiết, đầy đủ về phòng cho thuê

    Thông tin về phòng khách sạn là không thể bỏ qua. Bạn cũng không nên bỏ qua việc sử dụng tiếng Anh để viết thông tin này. Điều này giúp khách du lịch tiếp cận, tìm hiểu khách sạn của bạn.

    • Hãy luôn liệt kê chính xác và đầy đủ nội thất và tiện ích chi tiết trong phòng.
    • Bạn cần cập nhật về mức giá, diện tích, vị trí, tiện ích. Xây dựng bảng giá cho thuê phòng đầy đủ.
    • Các loại giấy tờ pháp lý đầy đủ, rõ ràng.
    • Nêu rõ những điểm đến, quán ăn ngon tại địa phương.

    Set up sẵn một bộ ảnh hoàn hảo về căn phòng

    Để thu hút được khách hàng lựa chọn căn hộ của mình thì bộ ảnh hoàn hảo về căn phòng là không thể thiếu.

    Hãy đầu tư thuê một thợ ảnh chuyên nghiệp chụp căn phòng ở nhiều góc khác nhau. Chụp cả bên trong, bên ngoài, tiện ích của khách sạn. Với những hình ảnh này sẽ giúp khách hàng tin tưởng hơn vào khách sạn họ đang tìm kiếm.

    Chú trọng, sắp đặt phần thiết kế nội thất sang trọng, tiện sử dụng.

    Cách để phòng được yêu thích trên Airbnb

    Phản hồi cho khách thuê nhanh chóng

    Là dịch vụ kinh doanh trực tuyến vì thế bạn rất cần phản hồi nhanh chóng.

    Những thắc mắc của khách hàng cần được giải đáp ngay để bạn có thể chốt được đơn hàng nhanh nhất. Đồng thời cũng tạo cho khách hàng cảm giác an tâm hơn.

    Trau dồi khả năng tiếng Anh để dễ dàng trao đổi với người cho thuê (bạn bè quốc tế).

    Cách để phòng được yêu thích trên Airbnb? 6

    Thường xuyên review đánh giá các khách hàng

    Đánh giá khách hàng là quy định được Airbnb đưa ra buộc các chủ khách sạn phải tuân thủ. Với những review này khách hàng sẽ có thông tin tham khảo để lựa chọn phòng khách sạn tốt nhất.

    Giá phòng hợp lý cùng những chính sách ưu đãi

    Các chủ khách sạn cần đưa ra mức giá phù hợp trong từng thời điểm. Bên cạnh đó cũng cần áp dụng chính sách ưu đãi, khuyến mãi đối với khách thuê.

    Airbnb là một điểm lưu trú tuyệt vời cho những du khách muốn thuê phòng giá rẻ nhưng chất lượng phòng không hề tồi một chút nào. Đây cũng được đánh giá là ứng dụng cạnh tranh với khách sạn, nhà nghỉ hiện nay.

    Hiện nay, bạn có thể đăng ký cho thuê phòng trên Airbnb. Thao tác và thủ tục rất đơn giản, bạn hoàn toàn tìm kiếm được thông tin dễ dàng trên trang chủ Airbnb. Bạn có thể xem trong bài Cách đưa phòng lên Airbnb?

  • Mẹo chống liệt môn Tiếng Anh

    Mẹo chống liệt môn Tiếng Anh

    Môn tiếng Anh là nỗi lo sợ của rất nhiều thí sinh hiện nay. Để không bị liệt, các bạn nên chú ý một vài mẹo “chống trượt” dưới đây.

    Xem thêm Đáp án Đề minh họa 2022 môn Tiếng Anh file Word

    1. Cách chống liệt môn Tiếng Anh

    Nắm được các dạng bài chắc chắn sẽ xuất hiện trong đề thi

    Có một số dạng bài rất hay gặp trong đề thi đó là:

    • Ngữ âm
    • Trọng âm
    • Tìm từ đồng nghĩa
    • Tìm từ trái nghĩa
    • Tìm lỗi sai
    • Các câu về ngữ pháp như mạo từ, câu điều kiện, thì, từ nối, giới từ….
    • Các câu hỏi về chức năng giao tiếp 
    • Điền từ vào bài đọc
    • Đọc hiểu văn bản
    • Câu gần nghĩa nhất với câu đã cho
    • Nối 2 câu thành một câu

    Khi đã nắm được các dạng bài này rồi, bạn chú ý trong thời gian này thì cố gắng ghi nhớ công thức, các mẹo nhớ công thức.

    Đọc lướt qua đề thi

    Môn Tiếng Anh sẽ có 10 phút để thí sinh đọc đề thi. Lúc này đừng tranh thủ làm luôn mà hãy đọc qua một lượt đề xem các câu nào mình có thể làm được, chắc chắn làm được thì sau khi có hiệu lệnh làm bài hãy tô đáp án luôn. 

    Không sa đà vào các câu khó 

    Năm nay, các câu hỏi trong đề thi sẽ được sắp xếp theo mức độ khó tăng dần. Vì thế, thí sinh muốn chống liệt nên làm từ trên xuống. Tuy nhiên, ở các câu khó, dù không biết gì thì bạn cũng nên tô đáp án, không bỏ trống bất kỳ câu nào. 

    Dùng phương pháp loại trừ

    Khi làm bài, chắc chắn thí sinh sẽ gặp những câu mơ hồ về đáp án. Lúc này hãy dùng phương pháp loại trừ. Nếu loại trừ được càng nhiều phương án sai thì xác suất chọn được câu đúng sẽ càng cao. Mẹo có thể vận dụng ở đây là thay vì đì tìm đáp án đúng, hãy thử tìm phương án sai. Hãy tập trung nhớ lại tất cả những gì mình đã học để loại trừ. Nếu không thể loại trừ được nữa thì cảm thấy phương án nào khả thi hơn, đủ tin cậy hơn thì tô đáp án. 

    2. Cách làm bài tiếng Anh chống liệt

    Mẹo làm bài đánh trọng âm tiếng Anh

    • Để loại bỏ được đáp án sai, trước tiên bạn cần chọn từ có quy tắc đánh trọng âm và loại trừ các từ không có quy tắc hoặc đang phân vân chưa rõ trọng âm ở đâu.
    • Bạn cần chỉ cần tìm ra trọng âm của 3 từ trong 4 phương án là có thể hoàn thành bài tập này.
    • Một số quy tắc đánh trọng âm:
      • Trọng âm thường rơi vào âm trước các từ có vần sau đây: ic, ics, ical, ial, ion, ity, ety, ive, ilar, ular, ulous, age, ure…
      • Với động từ có hai âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai
      • Danh từ có hai âm tiết, trọng tâm thường rơi vào âm tiết thứ nhất
      • Đối với từ có ba âm tiết trở nên, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ ba từ sau ra trước (hay từ phải sang trái)
      • Từ có đuôi: ate, y, ise hoặc ize, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ ba từ sau ra trước hay từ phải sang trái

    Mời bạn xem chi tiết trong bài CÁC QUY TẮC TRỌNG ÂM CƠ BẢN

    Làm bài Trắc nghiệm chọn từ hoặc cụm từ sao cho hiệu quả?

    • Đây là dạng bài điền vào chỗ trống, bạn cần phải lựa chọn một trong bốn phương án để hoàn thành phần câu bị thiếu đảm bảo tính logic và đúng ngữ pháp.
    • Để loại bỏ được đáp án sai ở dạng bài này, bạn cần đọc lướt các phương án trả lời để biết chỗ trống còn thiếu liên quan tới từ vựng hay ngữ pháp nào:
      • Nếu là từ vựng thì cần biết loại từ vựng như tính từ, danh từ, động từ, trạng từ, số ít, số nhiều, khẳng định, phủ định, tiền tố, hậu tố…
      • Nếu là về mặt ngữ nghĩa thì từ nào có nghĩa hợp logic nhất hoặc cùng với các từ khác trong câu tạo nên một cụm từ hoặc thành ngữ có nghĩa logic nhất.
    • Tiếp theo, cần đọc kỹ câu văn dịch qua ý nghĩa của câu, xác định xem yếu tố còn thiếu là gì, không nên chọn câu trả lời khi chưa đọc hết câu.
    • Căn cứ vào cấu trúc từ và ngữ pháp để loại bỏ dần các phương án sai và chọn phương án hợp lí nhất.

    Lưu ý: Các tiểu tiết như các dấu chấm câu có thể giúp chọn phương án đúng. Ví dụ: Một chuỗi các từ được tách nhau bởi dấu phẩy (,) thường liên quan đến cấu trúc song song.

    My hobby is learning English, listening to music, and …. chess.

    A. to play  B. play  C. playing  D. played

    Đáp án C đúng vì đây là cấu trúc song song, các động từ có cùng đuôi “ing” giống nhau.

    Mẹo làm dạng bài Nhận biết lỗi sai.

    • Với dạng câu hỏi này, 1 trong 4 từ (cụm từ) được gạch chân sẽ sai, học sinh phải nhận biết được phương án sai, cần sửa để đảm bảo tính hợp nghĩa, đúng ngữ pháp của câu.
      • Trước tiên, cần đọc nhanh từng câu để tìm lỗi sai dễ nhận thấy, không nên chỉ đọc các phần gạch chân, vì hầu hết các từ gạch chân chỉ sai trong ngữ cảnh của câu đó.
      • Nếu vẫn chưa phát hiện ra lỗi sai, đọc kỹ lại câu văn, chú trọng vào các phần gạch chân. Hãy nghĩ đến lỗi sai thông dụng nhất như cấu tạo từ , kết hợp giữa danh từ và động từ, sai chính tả … để xem các động từ gạch chân rơi vào trường hợp nào.
    • Giải pháp cuối cùng: hãy loại bỏ các phương án có vẻ sai và chọn một phương án hợp lý nhất trong các phương án.

    Ghi nhớ: Không bao giờ chọn đáp án khi chưa đọc hết cả câu.

    Mẹo làm dạng bài Hoàn thành câu/từ cho sẵn, viết lại câu.

    • Dạng bài này đòi hỏi học sinh phải hiểu được ý nghĩa của câu, nội dung họ định hướng muốn nói tới cái gì.
    • Việc hiểu được nghĩa của câu đòi hỏi bạn phải trang bị cho mình một vốn từ vựng tương đối vững chắc.
    • Đôi khi trong nhiều tình huống hiểu sai ý nghĩa của từ sẽ hiểu sai ý nghĩa của cả câu.
    • Ngoài ý nghĩa của câu các em còn cần quan tâm tới cấu trúc, ngữ pháp và tính logic, hợp lí của từng phương án với câu văn để loại bỏ các phương án sai và lựa chọn phương án chính xác nhất.

    Mẹo làm bài Đọc hiểu tiếng Anh

    Trong đề thi Tiếng Anh sẽ có khoảng 3 bài đọc hiểu. Thoạt nhìn thí sinh thấy dài nên có thể khá sợ. Phần này bạn hãy để làm sau cùng sau khi hoàn tất cả các bên trên.

    • Dạng bài đọc hiểu trong đề thi Tiếng Anh có thể chia thành 2 dạng: Điền từ vào chỗ trống dựa vào từ đã cho sẵn và tìm đáp án cho câu hỏi.
    • Để làm dạng bài điền từ vào chỗ trống cho sẵn học sinh cần phải căn cứ vào một số điểm dưới đây để loại phương án án không thích hợp và chọn phương án thích hợp nhất:
      • Căn cứ vào cụm từ, nhóm từ
      • Căn cứ vào ngữ pháp của câu, của đoạn văn
      • Ý nghĩa của câu đó và cả đoạn văn
    • Với dạng bài tìm đáp án cho câu hỏi cần lưu ý:
      • Nên đọc câu hỏi và phương án trước để xem ý nghĩa của bài là gì
      • Lần theo từng câu thường từ trên xuống dưới để tìm đáp án

    Nếu gặp câu hỏi: 

    • According to the passage, why/ what/ how…? (Theo như đoạn viết, Tại sao? Cái gì? Thế nào?…)
    • EXCEPT… ( ngoại trừ), NOT mention…. (không được nhắc đến), LEAST likely… (ít có khả năng xảy ra…)

    →Tìm đến đoạn văn chứa câu hỏi, xong đáp án có từ nào giống giống ở chỗ đó thì chọn luôn. Cách này khá hên xui, những bạn có năng lực Tiếng Anh cần chú ý phân tích đáp án hơn để không bị “lừa”. 

    Nếu gặp câu hỏi: 

    • What is the topic/ the main idea /the subject of this passage? (Chủ đề của bài viết là gì?)
    • It can be inferred from the passage that… (Có thể được suy ra từ đoạn là…?)
    • Why does the author mention ____ ? (Tại sao tác giả đề cập đến…?)
    • The author’s main purpose in paragraph 2/3 is to… (Mục đích chính của tác giả trong đoạn 2/3 là để…)
    • What is the author’s opinion / attitude of ____? (Ý kiến/ thái độ của tác giả thể hiện trong bài là gì?)

    →Câu trả lời thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn văn. 

    Với dạng bài này thường có câu hỏi chung cho cả đoạn văn, đáp án của câu hỏi này thường nằm ở 1, 2 câu đầu tiên hoặc cuối cùng của đoạn.

    Ngoài ra, nên tìm đáp án của câu hỏi còn lại để hiểu được nội dung, tính logic trong đoạn văn, từ đó tìm ra đáp án chính xác nhất cho câu hỏi chung.

  • Dịch vụ cho thuê nhà Airbnb là gì?

    Dịch vụ cho thuê nhà Airbnb là gì?

    Airbnb là gì?

    Airbnb là một dịch vụ kết nối người cần thuê nhà, chỗ ở với những người có nhu cầu cho thuê nhà và chỗ ở trên khắp thế giới thông qua ứng dụng di động tương tự như ứng dụng chia sẻ xe Uber.

    Người cần thuê chỉ cần nhập nơi mong muốn, xác nhận thì địa chỉ của căn hộ sẽ được gửi đến.

    Tất cả việc thanh toán sẽ được thực hiện thông qua Airbnb, sử dụng thẻ tín dụng và nhà trung gian này sẽ thu một khoản phí đối với cả người cần đặt phòng và chủ nhà.

    Dịch vụ thuê nhà Airbnb là gì
    Airbnb là dịch vụ kết nối người thuê nhà và người cho thuê nhà

    Airbnb là viết tắt của Airbed and Breakfast (nhằm chỉ việc ngoài có chỗ ngả lưng còn được phục vụ bữa sáng miễn phí).

    Khoản phí đối với chủ cho thuê là 3% tổng giá trị đặt phòng, phí thu khách cần thuê phòng ở mức 6 – 12% và mức phí này sẽ hiển thị luôn trong quá trình khách sử dụng dịch vụ. Mức phí vẫn luôn thấp hơn so với các trang đặt phòng trực tuyến truyền thống.

    Hiện nay, mô hình phòng ở trên Airbnb ở nước ta tập trung chủ yếu ở các khu vực trọng điểm như: Đà Lạt, Sapa, TP.HCM, Hà Nội…

    Dịch vụ cho thuê nhà Airbnb là gì? 7
    Bạn có thể sử dụng Airbnb bằng cách truy cập website https://www.airbnb.com.vn hoặc app di động.

    Xem thêm Cách đưa phòng lên Airbnb?

    Tại sao Airbnb lại được ưa chuộng?

    Số lượng phòng cho thuê lớn

    Xuất hiện ở Việt Nam từ giữa năm 2015, chỉ trong vòng 2 năm số lượng phòng tham gia cho thuê trên Airbnb tại Việt Nam đã lên tới 6.500. Với mức giá cạnh tranh (chỉ khoảng từ 35 USD/ đêm) so với các khách sạn 4 – 5 sao và chất lượng vượt trội so với các khách sạn giá rẻ 1 – 2 sao thì ngày càng có nhiều du khách chọn phòng trên Airbnb.

    Tháng 8/2008, hai sinh viên ngành Thiết kế tại San Francisco đã chia một phần căn hộ mình ra cho khách du lịch thuê và sau đó, khi nhận thấy tiềm năng của mô hình này, hai sinh viên đã kêu gọi thêm những người bạn của mình thành lập website, phát triển Airbnb thành một địa chỉ đặt phòng uy tín, được nhiều người lựa chọn. Hiện tại, Airbnb đã có mặt ở hơn 190 quốc gia.

    Nhiều địa điểm độc đáo

    Airbnb mang đến những trải nghiệm độc đáo, mới lạ cho khách lưu trú. Khi lựa chọn phòng trên Airbnb, khách sẽ được ở tại các căn hộ của người dân bản địa, trải nghiệm đời sống, văn hóa thực tế địa phương.

    Airbnb Việt Nam hiện nay có nhiều loại hình khác nhau để khách lựa chọn theo nhu cầu và điều kiện của mình. Nhiều gia đình giàu có thường mua các biệt thự, villas ven biển hoặc tại các điểm du lịch và tần suất sử dụng rất ít, họ chỉ đến nghỉ ngơi vào những dịp lễ, cuối tuần… 

    Dịch vụ cho thuê nhà Airbnb là gì? 8

    Ngoài ra, xu hướng “xê dịch” của giới trẻ cũng ngày càng thay đổi. Họ thích những kỳ nghỉ ngắn ngày, có không gian để cùng vui chơi, sinh hoạt với một nhóm bạn. Vì thế, với sự tiện lợi cùng chi phí rẻ thì Airbnb ngày càng “được lòng” các bạn trẻ. Trong khi đó, các gia đình có phòng trống, căn hộ không sử dụng có thể tận dụng để kinh doanh kiếm thêm thu nhập.

    Xem thêm Tổng hợp các cách kiếm tiền MMO mới nhất

    Cả khách và chủ đều có thể đánh giá nhau

    Đặt phòng và lưu trú thông qua Airbnb, cả khách hàng và người cho thuê đều có thể đánh giá lẫn nhau sau mỗi lần sử dụng.

    Dịch vụ cho thuê nhà Airbnb là gì? 9
    Cả khách thuê và chủ nhà có thể đánh giá lẫn nhau

    Nếu bạn phục vụ tốt, khách hài lòng, họ sẽ để lại những phản hồi tích cực trên hệ thống và thu hút sự quan tâm, lựa chọn của nhiều thực khách khác. Ở chiều ngược lại, nếu khách hàng lưu trú theo hình thức Airbnb nhưng không lịch sự với chủ nhà, họ có thể sẽ không cho bạn thuê phòng.

    Airbnb ảnh hưởng thế nào tới thị phần của khách sạn?

    Sự bùng nổ của Airbnb đã ảnh hưởng không nhỏ tới thị phần phòng ngủ của các khách sạn. Đây cũng là một trong các nguyên nhân khiến giá phòng khách sạn 4 – 5 sao không thể tăng nhiều như trong giai đoạn 2014, dù lượng khách đến với Việt Nam tăng mạnh. Hiện tại, phân khúc khách sạn 2 – 3 sao đang là những đối tượng bị ảnh hưởng đầu tiên từ Airbnb.

    Tiềm năng phát triển của Airbnb tại Việt Nam

    So với các trang đặt phòng truyền thống: Agoda, Booking, Traveloka, … Airbnb xuất hiện khá muộn. Mặc dù chỉ có ở Việt Nam từ năm 2015 nhưng sau 4 năm phát triển, Airbnb đã xây dựng thương hiệu và thị trường của riêng mình, trở thành đối thủ cạnh tranh mạnh mẽ cho các loại khách sạn và khách sạn khác nhau.

    Bên cạnh việc có nơi lưu trú ưng ý, bạn có thể tìm hiểu văn hóa, cuộc sống của người dân ở địa phương đó. 

    Xem thêm Cách để phòng được yêu thích trên Airbnb?

    Tại Việt Nam, tính đến tháng 1 năm 2019, số phòng Airbnb tại Việt Nam đạt 40.800 căn, và con số này không có dấu hiệu dừng lại. Airbnb phát triển mạnh nhất tại các thành phố du lịch: Sapa, Đà Lạt, Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Nha Trang, Đà Nẵng, Hội An, … Hy vọng trong tương lai mô hình Airbnb còn phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

  • Cách nhập khẩu chính ngạch hàng Trung Quốc về Việt Nam

    Cách nhập khẩu chính ngạch hàng Trung Quốc về Việt Nam

    Bạn đang muốn mua và nhập hàng Trung Quốc chính ngạch nhưng chưa biết cách nhập khẩu hàng chính ngạch Trung Quốc về Việt Nam như thế nào, thì hãy xem bài viết dưới đây.

    Cách nhập khẩu chính ngạch hàng Trung Quốc về Việt Nam

    Những vấn đề cần nắm rõ khi nhập khẩu chính ngạch hàng Trung Quốc về Việt Nam 

    Để nhập khẩu một lô hàng về trước hết các bạn phải nắm được:

    1. Thông tin về hàng hóa: Tên hàng chi tiết, quy cách đóng gói, trọng lượng hàng, số khối.
    2. Điều kiện thương mại mua bán giữa hai bên: EXW….FOB….CIF….DDP.
    3. Hàng nhập khẩu của mình về cần những chứng từ gì?
    4. Thủ tục nhập khẩu có vướng mắc quy định Hải quan, kiểm tra chuyên ngành .
    5. Thuế nhập khẩu, Thuế GTGT và kính thưa các loại thuế khác? Có ưu đãi gì không?

    Các bước tiến hành nhập khẩu chính ngạch hàng Trung Quốc về Việt Nam

    Bước 1 : Nhận thông báo hàng đến, kiểm tra chứng từ

    Bộ chứng từ (Hồ sơ nhập khẩu hàng Trung Quốc Chính Ngạch) gồm có:

    1. Hợp đồng mua bán quốc tế (Sale Contract)
    2. Hóa đơn thương mại (Commercial invoice hoặc Invoice)
    3. Phiếu đóng gói (Packing list)
    4. Tờ khai hải quan nhập khẩu
    5. Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước
    6. Form E (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa) nếu có
    7. Giấy phép nhập khẩu (Nếu có)
    8. Bill vận chuyển

    Khi nhập CIF thì bộ này người bán làm gửi về cho người mua (Consignee) và khi hàng chuẩn bị tới cảng ở Việt Nam thì hãng tàu sẽ gởi thông báo hàng đến tới Consignee. Tuy nhiên để tránh sai sót thì khi làm việc nên kiểm tra bản nháp trước khi gửi bản gốc bằng giấy về Việt Nam.

    Bước 2 : Khai báo hải quan điện tử tờ khai nhập khẩu

    Để khai báo tờ khai này thì cần phải có:

    • Doanh nghiệp lần đầu nhập thì cập nhật thông tin cho tổng cục hải quan và mua hoặc mở rộng token có chức năng khai hải quan.
    • Sau đó về đăng ký tài khoản User Code, Password, Terminal ID và Terminal Access Key. Làm trên website hải quan.
    • Khi có những thông tin đó thì Nhân Viên sẽ lên tờ khai, khai báo thủ tục trên phần mềm khai báo hải quan điện tử (ECUS5 VNACCS)
    • Truyền xong hệ thống sẽ phân luồng tự động :
      • 1. Luồng xanh mã kiểm tra trên Tờ khai là số 1 – được thông quan luôn
      • 2. Luồng vàng, mã kiểm tra trên Tờ khai là số 2 – cần xuất trình chứng từ để HQ kiểm tra. Nếu đầy đủ, hợp lệ thì được thông quan.
      • 3. Luồng đỏ, mã Kiểm tra trên Tờ khai là số 3 – vừa xuất trình chứng từ, vừa kiểm tra hàng hóa thực tế.

    Bước 3 : Nộp thuế và lấy lệnh giao hàng

    Sau khi có tờ khai phân luồng thì ngó xem tờ khai đó bao nhiêu thuế thì đem tiền đóng thuế. Có 3 cách thanh toán điện tử/ nộp qua ngân hàng/ nộp qua kho bạc. Đồng thời lấy lệnh giao hàng.
    Lấy lệnh giao hàng phải có những giấy tờ sau:

    1. Giấy giới thiệu của cty nhận hàng trên TBHĐ.
    2. Bill of lading
    3. Thông báo hàng đến.

    Khi lấy lệnh cần lưu ý với hàng Container có mấy thứ đi kèm như sau:

    1. Phải làm giấy mượn container ( Cược container)
    2. Giấy hạ cont rỗng ( áp dụng với việc lấy cont hàng về kho để rút) là giấy mà hãng tàu chỉ định trả lại container rỗng sau khi KH đem hàng về kho rút hàng
    3. Hạn lệnh giao hàng : Xem lệnh còn hạn hay không.
    4. Phải lấy Hóa đơn.

    Bước 4 : Mở tờ khai, làm thủ tục thông quan lấy hàng

    Chuẩn bị tất cả hồ sơ để làm thủ tục thông quan tại cảng.

    Bước 5 : In phiếu giao nhận Hàng hóa, thanh lý và lấy hàng

    Sau khi tờ khai đã thông quan thì Lên Website tổng cục hải quan, vào mục in dách sách mã vạch container nhập thông số và in mã vạch tờ khai ra, đồng thời in phiếu giao nhận container (hay gọi là Phiếu Eir), sau đó cầm 2 mã vạch đi thanh lý HQ giám sát ( mục đích để HQ nhập máy xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát) và cảng được phép giao cont hàng này cho KH.
    Khi thanh lý xong thì đưa : Phiếu giao nhận hàng hóa + giấy hạ rỗng cho xe vào lấy hàng đưa về.
    Lưu ý: Khi đưa giấy tờ cho tài xế thì phải cung cấp cho tài xế thông tin xuất hóa đơn hạ rỗng.

    Bước 6 : Lấy lại tiền cược container ( Nếu có)

    Trường hợp bị hãng tàu bắt đóng một khoản tiền để cược ( mượn) container thì sau khi tài xế hạ cont rỗng cho Depot or Cảng mà hãng tàu chỉ định, thì nơi hạ rỗng này sẽ cấp cho tài xế giấy hạ rỗng.
    Nhân viên cầm các giấy tờ sau để lên hãng tàu lấy cược:
    1. Giấy giới thiệu
    2. Giấy hạ rỗng
    3. Giấy mượn container : bản chính vui lòng đọc thông tin kỹ trên giấy mượn cont.
    Nhân viên sẽ đem giấy tờ này lên hãng tàu lấy cược, nếu cont rỗng trả không phát sinh hư hỏng… thì hãng tàu sẽ trả lại tiền cược, nếu phát sinh thì bị tính phí .

    Bước 7 : Hoàn tất hồ sơ và quyết toán ngân hàng

    Sau khi hồ sơ xong hết, nhân viên sẽ tập hợp đủ bộ hồ sơ hoàn chỉnh, tờ khai đã thông quan để lưu lại công ty, đồng thời đem một Bộ Hồ Sơ lên ngân hàng để nộp ngân hàng xác nhận đã thanh toán tiền cho Shipper (đối với trường hợp đã thanh toán hết).

    Nếu lô hàng này chưa thanh toán hết thì ngân hàng sẽ xác nhận đã thanh toán 1 phần, tới thời kỳ thanh toán tiếp theo thì đem chứng từ lên và ngân hàng đóng dấu tiếp.

  • How To Cook Salmon Perfectly?

    How To Cook Salmon Perfectly?

    Cooking salmon might seem difficult, but as this video shows, it’s much easier than you think! Watch these easy step-by-step instructions and learn how to prepare and cook salmon in under 10 minutes.

    Prepare to cook Salmon

    Feel for bones. Remove any bones with fish tweezers.

    #1 PAN-SEARED

    While pan searing may seem like the simplest method of cooking fish, it is alarmingly easy for the fish to get overcooked. People tend to walk away from the stove and allow the fish to go unmonitored for too long. Make sure you pay close attention to the cooking process, or you’ll end up with a dry, cracked fillet of fish.

    How To Cook Salmon
    1. Pat the skin side of the fish dry with a paper towel.
    2. Season the skin with sea salt to add crispiness.
    3. Place a fry pan on medium-high heat and add olive oil for cooking.
    4. Place the fish onto the heated pan, skin side down. For crispy skin, hold down on the pan for 30 seconds.
    5. Cook for 4-5 minutes.
    6. Turn over and cook for a further 3-4 minutes.
    7. Once cooked, rest for 3 minutes.

    #2 MARINATED + PAN-SEARED

    How To Cook Salmon Perfectly? 10
    1. In a small bowl, whisk together the lime juice, honey, brown sugar, dijon mustard, soy sauce, garlic, ginger, salt and pepper until well combined.
    2. Cut the salmon fillet into portions and place them in one layer inside a freezer bag.
    3. Pour the marinade into the bag and seal while keeping out most of the air.
    4. Massage the marinade around until it coats all the salmon pieces.
    5. Place the bag in the fridge with all the pieces still flat and in one layer.
    6. Marinate for one our. Don’t leave the fish in the marinade much longer, as the citrus will start to slowly cook the fish.
    7. Pour the vegetable oil into a heavy stainless (see notes below) or non-stick pan and heat on medium high.
    8. Once the oil looks like it’s about to start smoking, carefully place the salmon portions in the pan, skin side facing up. Note: make sure to place the pieces down and away from you to avoid burning yourself.
    9. Let the fish cook for about 3 to 4 minutes or until the fish side is nicely seared and caramelized. Use a spatula to lift the fish a little to see the colour.
    10. With a spatula, turn the pieces over gently to avoid breaking the fish.
    11. Let the fish cook on the skin side for another 5 minutes or until the fish starts to flake.
    12. Plate the salmon pieces and top with the chopped green onion (scallions).
    13. Serve the fish hot with a favourite side. Enjoy!

    #3 GRILLED

    How To Cook Salmon Perfectly? 11
    1. Prepare your grill and marinate a salmon fillet using salt, pepper, and olive oil.
    2. Score the skin of the fish with a knife so that it can be cooked evenly and become crispy. 
    3. Place the fillet on the grill, skin-side down, and cook it for 2-3 minutes until the skin is crispy. Then, flip the salmon over and cook it for another 2-3 minutes, until completely cooked through.
    4. Remove the salmon from the grill, transfer it to a plate, and serve it after letting it rest, covered with aluminum foil, for 5 minutes.

    #4 OVEN-BAKED

    How To Cook Salmon Perfectly? 12
    1. Preheat the oven to 200˚C (390˚F) set to fan. Marinate the salmon fillet using salt, pepper, and olive oil, and put it in a baking pan lined with parchment paper.
    2. Bake it for 10-12 minutes, until your fillet is cooked through.
    3. Remove the fillet from the oven, transfer it to a plate, and serve it after letting it rest, covered with aluminum foil, for 5 minutes.

    #5 GRILL PAN-SEARED

    How To Cook Salmon Perfectly? 13
    1. Place a grill pan over medium heat until it gets very hot.
    2. Marinate a salmon fillet using salt, pepper, and olive oil.
    3. Transfer the fillet to the grill pan and cook it for 2-3 minutes, until nicely golden. Then, flip the salmon over and cook it for another 2-3 minutes, until completely cooked through.
    4. Remove the fillet from the grill pan, transfer it to a plate, and serve it after letting it rest, covered with aluminum foil, for 5 minutes.

    #6 STEAMED

    How To Cook Salmon Perfectly? 14
    1. Place a pot with a little water (or a steamer) over medium heat.
    2. Marinate a salmon fillet using salt, pepper, and olive oil.
    3. Put a rack inside the pot and place the fillet onto the rack (making sure that it does not touch the water).
    4. Cover the pot with the lid and let your fillet cook for 8-10 minutes. If you have a steamer, just transfer the fish to the steamer and let it cook for 8-10 minutes.
    5. Remove the fillet from the pot or the steamer, transfer it to a plate, and serve it after letting it rest, covered with aluminum foil, for 5 minutes.

    #7 SOUS VIDE

    How To Cook Salmon Perfectly? 15
    1. Fill a pot with water, add the sous vide machine, and set it to 58οC (136οF).
    2. Marinate your fillet using salt, pepper, and olive oil.
    3. Transfer it to a sous vide bag and close it with the vacuum sealer, so that it sucks out all the air. Place the bag with the salmon fillet into the pot with the sous vide machine and leave it for 20 minutes.
    4. Remove the fillet from the pot and the bag, transfer it to a plate, and serve it after letting it rest, covered with aluminum foil, for 5 minutes.

    #8 GRAVADLAX

    How To Cook Salmon Perfectly? 16
    1. In a bowl add 200 g sugar, 200 g coarse salt, the juice and zest of 2 limes, and mix.
    2. Cut the salmon into thin slices, each 1 cm thick. Take a baking pan and spread half of the bowl’s mixture on the bottom.
    3. Place the slices of your fillet on top and the other half of the bowl’s mixture over them.
    4. Let your fillet marinate for 2-3 hours. Then, rinse the salmon slices very well under running water and serve.

    #9 PAN-SEARED + BAKED

    How To Cook Salmon Perfectly? 17
    1. Preheat the oven to 200οC (390οF) set to fan. Take a frying pan and place it over medium heat.
    2. Marinate your fillet using salt, pepper, and olive oil.
    3. Score the skin of the fish with a knife so that it can be cooked evenly and become crispy.
    4. Place the fillet in the pan, skin-side down, and press it for a few seconds, so that it stays flat and does not shrink during cooking.
    5. Cook it for 2-3 minutes.
    6. Flip the salmon over and put the pan in the oven.
    7. Bake it for 5-6 minutes, until your fillet is completely cooked through. Remove the fillet from the oven, transfer it to a plate, and serve it after letting it rest, covered with aluminum foil, for 5 minutes.
  • TRÍ TUỆ LÀ SỨC MẠNH

    TRÍ TUỆ LÀ SỨC MẠNH

    TRÍ TUỆ LÀ SỨC MẠNH

    Chúng tôi xin giới thiệu bài viết của tác giả Mayo Oshin.

    Nhìn sâu hơn, việc tìm tòi tri thức của chúng ta là một cái cớ để trì hoãn và che dấu nỗi sợ hãi đằng sau, chúng ta biết rất nhiều, nhưng chẳng có cơ hội để thể hiện điều đó.

    Chưa bao giờ trong lịch sử nhân loại, con người được tận hưởng một kho tàng tri thức dồi dào như vậy như thời đại kỹ thuật số ngày nay. Kể từ khi internet xuất hiện, chúng ta đã có quyền truy cập mà trước đây chưa từng có vào các thông tin có giá trị hàng ngàn năm, chỉ bằng những đầu ngón tay. Chúng tôi tha hồ lựa chọn các cuốn sách, podcast, bài viết, video, khóa học, hội thảo và nhiều hơn nữa.

    Nhiều người tin rằng tri thức là sức mạnh: chúng ta càng tiêu thụ nhiều thông tin, tỷ lệ thành công bằng nỗ lực của chúng ta càng lớn. Nhưng liệu kho tàng tri thức phong phú này có làm cho chúng ta tốt hơn trước? Khi tất cả chúng ta đều có quyền truy cập vào một nền tảng kiến thức tương tự, tại sao rất ít người thành công?

    Có vẻ như sự khác biệt lớn giữa những người sống một cuộc sống giàu có, đầy đủ và những người còn lại, không phải là kiến thức. Mà là một thứ gì đó mạnh mẽ hơn nhiều. Đó là trí tuệ.

    TRÍ TUỆ LÀ SỨC MẠNH

    Sự khác biệt chính giữa kiến thức và trí tuệ “Khía cạnh đáng buồn nhất của cuộc sống hiện tại là khoa học thu thập tri thức nhanh hơn xã hội thu thập trí tuệ.”

    Isaac Asimov

    Chúng ta thường nhầm lẫn tri thức với trí tuệ và trí tuệ với tri thức. Tri thức là sức mạnh tiềm tàng – giống như một cây cọ vẽ trong tay bạn. Nó là sự tích lũy thông tin và sự việc thông qua việc đọc hoặc đối thoại. Ngược lại, trí tuệ là tri thức đươc ứng dụng – là khi biết chính xác làm thế nào để sử dụng cây cọ vẽ tạo ra một hình ảnh mong muốn. Đó là sự tổng hợp kinh nghiệm với kiến thức để rút ra những chân lý đi theo suốt cuộc đời.Tri thức rất dễ dàng để tiếp cận, ngay cả với một người ngu ngốc.

    Nhưng trí tuệ có được thông qua việc học hỏi từ những sai lầm trong thực tế cuộc sống.Người ta có thể có được kiến thức, nhưng người ta không tìm kiếm được trí tuệ. Nó xuất hiện vào lúc người ta ít mong đợi nhất.Tri thức mở đường cho trí tuệ, nhưng trí tuệ là con đường đưa ta đến với những chân lý trong thế giới bên ngoài, những điều đã thuộc về thế giới bên trong.

    “Tri thức tự hào rằng anh ta đã học được rất nhiều, trí tuệ khiêm tốn rằng anh ta biết đủ rồi”

    Tri thức là công cụ. Nhưng trí tuệ là kho báu. Tri thức chỉ hữu ích khi đối mặt với sự chắc chắn. Trí tuệ luôn hữu ích cả trong những lúc chắc chắn và không chắc chắn.Đây là một số điểm khác biệt quan trọng làm nổi bật sự vượt trội của trí tuệ so với kiến thức…

    Câu hỏi được đặt ra là: “Làm sao chúng ta khám phá ra kho tàng trí tuệ từ biển tri thức ngoài kia?” Thời đại bội thực tri thức.

    “Việc đọc sách trang bị cho chúng ta nguyên liệu kiến thức; đó là suy nghĩ làm cho những gì chúng ta đọc được trở thành của chúng ta.”

    John Locke

    Hai từ trong tiếng Hy Lạp là “philo” và “sophia”, từ “philosophy” được bắt nguồn từ đó, có nghĩa đen là triết lý. Không có xã hội nào trong lịch sử thể hiện triết lý này hơn người Hy Lạp cổ đại, những người có trò tiêu khiển yêu thích có liên quan đến việc chia sẻ kiến thức và tham gia vào các diễn ngôn trí tuệ. Người Hy Lạp cổ đại tin rằng thân thể và trí óc là không thể tách rời: Một cơ thể khỏe mạnh gắn liền với một trí tuệ không phù hợp thì vô dụng.

    Không có gì ngạc nhiên khi người Hy Lạp cổ đại đã sinh ra những nhà tư tưởng vĩ đại nhất mọi thời đại bao gồm Socrates, Plato và Aristotle. Trí tuệ của họ mang lại cho chúng ta bảng chữ cái, nền dân chủ, khoa học và toán học, triết học, bồi thẩm đoàn, trường học, và nhiều hơn nữa. Nhưng giống như ngày nay, người Hy Lạp cổ đại được tiếp xúc với rất nhiều thông tin và kiến thức. Vậy, làm thế nào mà họ sàng lọc được sự hỗn loạn của tri thức để rồi rút ra trí tuệ đã làm biến đổi thế giới?

    Theo nhà triết học Trung Quốc cổ đại Khổng Tử, điều này có thể được chia thành ba bước đơn giản: “Bằng ba phương pháp, chúng ta có thể lĩnh hội được trí tuệ:

    • Đầu tiên, bằng sự suy nghĩ, cách cao quý nhất;
    • Thứ hai, bằng cách bắt chước, dễ nhất;
    • Và thứ ba theo kinh nghiệm, cách cay đắng nhất.

    Mặc dù điều này có vẻ đơn giản, nhưng thực tế gây sốc rằng xã hội hiện đại vẫn chưa thực hiện bước đầu tiên là việc suy nghĩ.

    Chúng ta đua chen quyết liệt để hoàn thành công việc nhanh nhất có thể, vì vậy chúng ta không dành thời gian cho sự tĩnh lặng cần thiết. Chúng ta nhanh chóng mua những cuốn sách phổ biến nhất trong danh sách bán chạy nhất của Thời báo New York, nhưng chúng ta lại không suy nghĩ về những kiến thức mà chúng tôi đã thu được – hay tệ hơn, chúng ta thậm chí còn không đọc nó, để những cuốn sách để bám đầy bụi trên kệ và khoe bộ sưu tập sách chưa từng đọc của chúng ta cho người khác.

    Có rất nhiều cuộc nói chuyện trên các phương tiện truyền thông về bệnh béo phì do tiêu thụ thực phẩm quá mức. Nhưng còn béo phì về tinh thần gây ra bởi tiêu thụ thông tin quá mức thì sao?

    Cũng giống như thức ăn nhanh, việc tự tiêu thụ thông tin có thể cực kỳ gây nghiện, chúng ta hy vọng một ngày nào đó sẽ khám phá ra viên đạn ma thuật để giải quyết tất cả các vấn đề. Giống như một người nghiện, chúng ta nhảy từ nguồn thông tin này sang nguồn thông tin khác, không bao giờ hài lòng với những gì chúng ta đã tiêu thụ. Điều trớ trêu là việc chúng ta tiêu thụ quá nhiều thông tin đã dẫn đến sự nghịch đảo của những gì chúng ta mong đợi: thay vì được truyền cảm hứng để hành động, chúng ta đã bị tê liệt và choáng ngợp.

    Nhìn sâu hơn, việc tìm tòi tri thức của chúng ta là một cái cớ để trì hoãn và che dấu nỗi sợ hãi đằng sau, chúng ta biết rất nhiều, nhưng chẳng có cơ hội để thể hiện điều đó.Ngày nay, bất kỳ Tom, Dick và Harry nào cũng có thể tự nhận là một chuyên gia và chia sẻ ý kiến của họ về bất kỳ chủ đề nào, với chỉ chút ít kinh nghiệm.

    Trong khi đó, những người được gọi là chuyên gia với nhiều thập kỷ kinh nghiệm, biết tất cả nhưng thiếu sự thông thái. Trên thực tế, họ là những người dễ bị đưa ra những quyết định và dự đoán tồi tệ nhất.Nếu một người thừa cân muốn giảm mỡ thừa và lấy lại vóc dáng, họ sẽ tác động vào cơ thể bằng việc tập thể dụcTheo cách tương tự, nếu chúng ta muốn trút bỏ kiến thức dư thừa và có được sự thông thái, chúng ta cần phải tác động vào trí óc, thông qua việc suy nghĩ sâu sắc.

    Khiêm tốn là chìa khóa của trí tuệ.

    “Sau sự tự cao sẽ là sự ô nhục, sau sự khiêm nhường sẽ là sự thông thái.”

    – Vua Solomon, Châm ngôn 11: 2.

    Tri thức không phải là sức mạnh, nó là tiềm năng của sức mạnh. Và sức mạnh đó là trí tuệ. Thông qua suy nghĩ, hành động và kinh nghiệm, chúng ta có thể khai thác trí tuệ bên trong của mình. Nhưng điều này không thể thành công nếu thiếu một thành phần quan trọng: sự khiêm tốn.

    Không có sự khiêm nhường, không thể có được trí tuệ. Là nhà triết học Hy Lạp cổ đại, Socrates đã nói:

    “Sự khôn ngoan thực sự là biết bạn không biết gì.”

    Bên cạnh sự khôn ngoan, sự khiêm tốn mở ra cho chúng ta những cách suy nghĩ mới giúp chúng ta đưa ra quyết định tối ưu. Trong thế giới ồn ào ngày nay, việc quyết định nghe lời khuyên của ai và việc bỏ qua là vô cùng khó khăn. Bạn khó có thể tìm được một người khôn ngoan, vì giọng nói của họ bị nhấn chìm bởi tiếng ồn.Khi nghi ngờ, hãy hướng đôi tai của bạn theo giọng nói của người khiêm tốn. Bởi vì không phải tất cả những người hiểu biết đều khôn ngoan. Nhưng tất cả những người khôn ngoan đều có hiểu biết và khiêm tốn.

  • PHÚC BẤT TRÙNG LAI, HỌA VÔ ĐƠN CHÍ LÀ GÌ?

    PHÚC BẤT TRÙNG LAI, HỌA VÔ ĐƠN CHÍ LÀ GÌ?

    Phúc bất trùng lai họa vô đơn chí là gì?

    “Phúc bất trùng lai” ý chỉ may mắn không đến nhiều lần. May mắn chỉ đến một lần, những lần sau sẽ không được như vậy. Thay vì trông chờ may mắn, hãy cố gắng tận dụng, không được lãng phí thời gian. 

    Trái nghĩa với phúc bất trùng lai, họa vô đơn chí ý chỉ những điều xui xẻo thường kéo đến dồn dập. Tâm lý chúng ta luôn cảm thấy bất an, lo lắng với những chuyện xấu xảy đến với mình. Vì vậy, bạn phải luôn cẩn trọng trong mọi hành động, lời nói. Đừng để xảy ra những hậu quả, tai ương nối tiếp mới hối hận không kịp. 

    PHÚC BẤT TRÙNG LAI, HỌA VÔ ĐƠN CHÍ LÀ GÌ? 18

    Ý nghĩa câu “Phúc bất trùng lai, họa vô đơn chí”

    Câu nói mang ý nghĩa ám chỉ những điều may mắn không dễ dàng đến lần hai. Tuy nhiên, nếu bạn đã dính đen đủi, những điều bất hạnh, tai ương sẽ lần lượt dội xuống. Câu nói mang ý nghĩa họa dễ đến hơn phúc, làm người phải biết cẩn trọng, tránh rước họa vào thân.

    Tôi tra Google, kết quả đều trả lời đại loại là phúc không đến hai lần (nên cần phải biết quí trọng), hoạ là xui xẻo thường kéo nhau đến nhiều lần.

    Giả sử hôm nay, bạn trúng xổ số độc đắc. Thì khả năng bạn trúng xổ số lần nữa là rất hiếm, nếu theo khoa học thì xác suất xảy ra là rất thấp. Đó chính là “Phúc bất trùng lai”.

    Nhưng, nếu đang đi qua đường bạn lỡ tay làm rơi cái điện thoại xuống đất, theo phản xạ ngay lập tức bạn dừng lại, cúi xuống để nhặt cái điện thoại. Thì rất nhiều khả năng bạn sẽ bị một chiếc xe tông trúng. Bởi vì cái hoạ thứ nhất (rơi điện thoại) sẽ lập tức kéo theo cái hoạ thứ hai (bị xe tông).

    Trong cuộc sống, có hàng ngàn trường hợp “hoạ vô đơn chí” xảy ra. Thường thì cái hoạ thứ nhất rất nhỏ, nhưng cái hoạ thứ hai lập tức theo sau hoạ thứ nhất là rất lớn, đôi khi đó là mạng sống.

    Có trường hợp, buổi tối một anh đang xem TV trong nhà, nghe tiếng trộm đột nhập vào sân, anh ta lập tức bật đèn lao ra, và tai họa đã xảy ra! Cái hoạ thứ nhất (trộm vào nhà) kéo theo cái hoạ thứ hai (chết người).

    Những vụ va chạm giao thông nhỏ nhưng lại dẫn đến án mạng chính là vì “hoạ vô đơn chí”.

    Hoặc, có cô gái trẻ vì phóng xe máy đuổi theo kẻ cướp chiếc iPhone mới mua mà gặp tai nạn tử vong.

    Hãy ghi nhớ điều này. Nếu một điều không may xảy ra, chúng ta phải lập tức dừng lại, quan sát và nghĩ xem hành động tốt nhất là gì, thay vì lập tức phản ứng theo bản năng. Đó là một kỹ năng sống rất quan trọng.

  • Từ vựng tiếng Nhật cho BrSE

    Bài tổng hợp một số cách dùng từ và từ vựng tiếng Nhật cho BrSE (kĩ sư cầu nối) của bạn 太阳 trong nhóm Tiếng Nhật cho BrSE.

    BrSE (Kỹ sư cầu nối – Bridge Software Engineer) là chức danh chỉ xuất hiện trong các công ty IT, thường là công ty outsourcing hoặc offshoring. Họ sẽ đóng vai trò trung gian thuê nhân lực từ nước khác để làm ra sản phẩm cho công ty khách hàng.

    Mời bạn xem thêm 214 BỘ THỦ KANJI DÀNH CHO CÁC BẠN HỌC TIẾNG NHẬT

    Hán tự/KatakanaCách đọcÂm hánNghĩaVí dụ
    集約しゅうやくtập ướctóm lại, thống nhất ý kiến 
    指摘してきchỉ tríchchỉ ra 
    見積もりみつもりkiến tíchbáo giá, estimate 
    制約せいやくchế ướcconstraint, giới hạn, ràng buộc 
    アサイン  assign, chỉ định, gán 
    進捗しんちょくtiến duệtiến độ進捗管理
    不具合 / バグふぐあいbất cụ hợpbug 
    取り扱いとりあつかい sử dụng 
    既読にするきどくにする mark as read, đánh dấu đã đọc 
    遅延ちえんtrì duyêndelay, trì hoãn 
    再読込するさいよみこみする reload 
    総称そうしょうtổng xưngtên gọi chung 
    数値すうち Numerical value (số liệu) 
    FTP ホスト  FTP host 
    受領じゅりょう nhận, tiếp nhận 
    単一行テキストたんいっぎょうテキスト single line text (Văn bản dòng đơn) 
    起票きひょうkhởi phiếulog,postバグチケットの起票
    冗長化じょうちょうか nhân bản 
    アクセス修飾子アクセスしゅうしょくこ access modifier (………) 
    実施じっしthực thithực hiệnテストの実施
    定例ていれいđịnh lệđịnh kì定例ミーティング
    空欄くうらん ô trống 
    パッケージ  package (gói) 
    カスタマイズ  customize, tùy chỉnh 
    読み取り専用よみとりせんよう read only 
    記載…記述きさい…. きじゅつkí tái…. kí thuậtDescription, mô tả, ghi 
    仮想通貨かそうつうかgiả tưởng thông hóabitcoin/ tiền ảo 
    システム  hệ thống, system 
    原稿げんこう template 
    導入どうにゅう install (đưa vào, áp dụng hệ thống mới
    công nghệ mới)
     
    クライアント  client, (máy khách, khách hàng) 
    実装中の画面じっそうちゅうのがめん  màn hình đang thực hiện 
    実装予定の画面じっそうよていのがめん màn hình cb thực hiện 
    オンスケ  on schedule (như lịch trình, đúng tiến độ) 
    スピーキング  speaking 
    メンテナンス ….保守ほしゅbảo thủmaintenance, bảo trìメンテナンス開発
    ビュー …… ビューア  view/ viewer 
    はん phiên bản第1.0版
    作成さくせいtác thànhtạo, create新規作成( tạo file mới)
    ボタン  nút, button新規登録ボタン
    市町村しちょうそんthị đinh thônchính quyền địa phương 
    既存きそんkí tồnExisting, đã tồn tại 
    リリース  release, phát hành初動リリース
    作業さぎょうtác nghiệpthao tácカスタマイズ、リリース作業を行っている
    広告こうこくquảng cáoquảng cáo 
    測定そくていtrắc địnhđo lường, đo đạcWeb広告の効果測定システム
    必要に応じてひつようにおうじて khi cần thiết 
    デモ  demo 
    ツール  tool, công cụ 
    格納かくのうcách nạplưu trữ, store 
    専用の……がありせんようの。。。。があり có.. gì đó riêng専用のRedmineがあり
    共通きょうつうcộng thông  
    提携ていけいđề huềhợp tác 
    ホスティング  hostingホスティング業者 : nhà cung cấp hosting
    アマゾン ウェブ サービスAWS amazon webservice 
    リレーショナル  Relational 
    主流しゅりゅうchủ lưuchủ yếu, trào lưu 
    シーケンス図しーけんすず sequence diagram, sơ đồ tuần tự 
    コンバート  convert古いアプリは、Objective-C からのコンバートを行うことが多い。
    タブレット  tablet, máy tính bảng 
    スマホ版デザインスマホばんデザイン design cho phiên bản điện thoạiレスポンシブではなく、スマートフォン専用のレイアウト・デザインを別に用意することです。
    レスポンシブ  responsivePC、タブレット、スマートフォンなど、複数の異なる画面サイズをWebサイト表示の判断基準にし、ページのレイアウト・デザインを柔軟に調整することをいいます。
    複数ふくすうphức sốmultiple 
    表示ひょうじbiểu thịhiển thị 
    レイアウト  layout, hiển thị 
    文言もんごんvăn ngôntext 
    ステータス  status 
    リンク  link 
    削除さくじょtước trừdelete 
    一覧いちらんnhất lãmlist 
    わく frame, border, khung, viền 
    繰り上げるくりあげる move up, tăng lên 
    改行かいぎょうcải hànhxuống dòng, enter xuống dòngテキストボックスではなく改行に対応するべきでは?
    タイミング  timing, thời điểm = với 時 
    チェックボックス  checkbox 
    再開さいかいtái khairestart 
    既にすでにđã rồi 
    承知しましたしょうちしまして tôi đã hiểu rõ rồi ạ 
    保持ほじbảo trìholding, giữ 
    インフラ  infrastructure, cơ sở hạ tầng 
    スペック  spec, thông số kĩ thuật 
    コスト  cost 
    ステージング  staging 
    構築こうちくcấu trúcbuild 
    開発環境かいはつかんきょう developement environment 
    費用請求ひようせいきゅう chi phí thanh toán 
    要望ようぼうyếu vọngyêu cầu, nguyện vọng, request 
    要件定義ようけんていぎ requirement 
    顧客こきゃくcố kháchcustomer 
    利用者りようしゃ user 
    代入….セットだいにゅうđại nhậpSet, gán giá trị 
    一桁ひとけたđại hànhmột chữ số 
    結合テストけつごうテスト integration test/ combine test, kiểm tra liên kết 
    統合とうごうテストthống hợp  
    フルライフサイクル  full life cycle 
    機能テストきのうてすと test chức năng 
    開発言語かいはつげんご ngôn ngữ phát triển 
    コンピュータグラフィックス  computer graphic, đồ họa máy tính 
    機能きのう function, chức năng 
    呼び出すよびだす call out, gọi ra保存したデータを呼び出して
    保存ほぞん save, lưu 
    かりgiảgiả định 
    サーバー  server, máy chủ 
    誠にまことにthànhtrang trọng hơn 本当に 
    理屈りくつlí khuấtlogicデータロードの理屈 : logic load data
    ロード  loadデータロード : load data
    アップロード  upload 
    お手隙の時におてすきのときにthủ khíchkhi rãnh tay 
    確認事項かくにんじこうxác nhận sự hạngchecklist 
    指摘事項してきじこう những điểm nêu ra 
    文字数もじかず / もじすう Number of characters 
    カウント  count, đếm文字数カウント
    上書 …… 上書き : うわがき  overwrite, ghi đè 
    送信そうしんtống tínsend. gửi 
    ロジック …. 理論りろん logic 
    ソースコード  source code, mã nguồn 
    プログラム  program, chương trình 
    処理しょりxử líprocess, xử lí, giải quyết 
    抽出ちゅうしゅつtrừu xuấtquery, trích xuất 
    手順てじゅんthủ thuậnstep, quy trìnhテスト手順
    運用うんようvận dụngoperation, vận hànhRedmineの運用を見直しました。Chúng tôi đã xem xét hoạt động của redmine

    本番の運用もその様な運用をされてます. Việc vận hành ở môi trường thật cũng được vận hành như thế.
    一致いっちnhất trí/chímatch, giống nhau, thống nhất 
    定義書を正としてくださいていぎしょをただしいとしてください。 làm theo như file đặc tả 
    月次報告 / 日次報告げつじほうこく・にちじほうこく Báo cáo tháng/ ngày 
    セレクトボックス  selectbox 
    システム化  hệ thống hóa 
    アーカイブ  archive, đóng gói, lưu trữアーカイブファイル : archive file, lưu trữ tập tin. 複数のファイルやフォルダを1つにまとめること。もしくは複数のファイルやフォルダを1つにまとめたファイルのこと
    フォルダ  folder, thư mục 
    若しくはもしくは hoặc là, hay là 
    コンパイル  compile, biên dịch = 翻訳コンパイルコード : compile code, 人間が入力したプログラムのソースコードをコンピューターが実行可能な機械語に翻訳すること
    機械語きかいごcơ giới ngữngôn ngữ máy tính人間が入力したプログラムのソースコードをコンピューターが実行可能な機械語に翻訳すること
    実行じっこうthực hànhrun, execute 
    ※逆コンパイル   機械語で記述されたオブジェクトコードを、逆コンパイラーを用いて人間に理解しやすいプログラミング言語で記述されたソースコードに変換すること. Chuyển đổi mã đối tượng được viết bằng ngôn ngữ máy thành mã nguồn được viết bằng ngôn ngữ lập trình để con người dễ hiểu bằng cách sử dụng trình dịch ngược
    ブジェクト  object, đối tượng 
    コンパイラー  compiller, trình biên dịch 
    アカウント  account 
    保留  pending 
    ビルド  build 
    imp数  soố lần hiển thị 
    ソリューション  solution 
    スクリプト言語  ngôn ngữ lập trình scriptコンパイル、ビルドが必要ない言語
    PHP Python Perl ruby
    利点 開発効率が良い
    悪い点 不具合がでやすい
    非スクリプト言語  #コンパイル、ビルドが必要な言語 : Java
    テストケース  test caseテスト指示書
    プログラミングが終了したシステムのテストを行うために、あらゆる場合を想定して作成された、テストの項目や条件のこと。
    エビデンス…..証跡しょうせきchứng tíchevidence 
    仕様書しようしょ specification,spec, tài liệu đặc tả kỹ thuật仕様確認を行う。
    システムログ  system log, nhật ký hệ thống 
    取得しゅとくthủ đắcgetシステムログの取得する
    キャプチャ  captcha 
    ダンプ  dump 
    インセンティブ  hoa hồng 
    コミット  commit 
    トランザクション  transaction 
    ノウハウ  bí quyết 
    インターフェイス  interface 
    立ち上げるたちあげる start, khởi độngコンピューターを立ち上げる
    最短さいたんtối đảnsớm nhất, ít nhất, ngắn nhấts
    最小限さいしょうげん tối thiểu 
    最大限さいだいげん sự tối đa電話番号は最大13桁まで入力してください
    フォロー  follow 
    プラン  plan, gói cước, kế hoạch 
    サポート…対応たいおうđối ứngsupport, hổ trợ 
    容量ようりょうdung lượngdung lượng (gb,mb,tb…) 
    レビューコード  review code 
    ターゲット  target, mục tiêu, nhắm tới飲食店などの店舗をターゲット : mục tiêu là các cửa hàng dịch vụ ăn uống
    宛てあてuyểnđến, chuyển đến店員がシステムに登録し、その番号宛てに予約日(来店日)から〇日後という起点で.
    数日後すうにちご vài ngày sau 
    回すまわす chuyểnチケットを回す : chuyển ticket cho người khác phụ trách
    スタートアップ  startup 
    ざっくり  sơ sơ, qua loa, sơ sàiそこで、添付にてざっくり管理画面イメージを作成しています。
    概要書がいようしょkhái yếu thưoverview, bản khái quát概要説明
    流用りゅうようlưu dụngtận dụngデザインはつくーるのものを流用する想定です。
    管理画面トップ  top page 
    受注管理システムじゅちゅうかんり hệ thống quản lí order/ đơn đặt hàng 
    ユーザー  user 
    フロー  flow, quy trình 
    パターン  pattern, hình mẫu 
    テンプレート  template 
    検索けんさくkiểm tácsearch 
    編集へんしゅう edit 
    削除さくじょtước trừdelete 
    出力しゅつりょく outputユーザー管理とか、CSV出力とか、一旦は不要です。
    一旦いったんnhất đántạm thời 
    シンプル  simple, đơn giản 
    唯一ゆいいつduy nhấtduy nhất 
    固定化こていか cố định 
    実装じっそうthực trangimplement, gói 
    体制たいせいthể chếtổ chức 
    概略がいりゃくkhái lượckhái quát 
    概算がいさんkhái toándự toán 
    ライン  line, team 
    ベース  base, nền tảng 
    期日きじつkì nhậtkì hạn 
    端末たんまつđoan mạtdevice, terminal, thiết bị 
    リセット  reset 
    シリーズ  seriesiPadシリーズ
    クラウドサービス  cloud service 
    配信はいしんphối tínlivestream, gửi, phân phối 
    オプトアウト  opt out, từ chối 
    オプトイン  opt in, đồng ý 
    提出ていしゅつđề xuấtsubmission 
    スタッフ  staff 
    アクセス  access, truy cập, kết nối 
    業務依頼ぎょうむいらい issue 
    フォーム  form申込フォーム : form đăng ký
    実行じっこうthực hànhrun 
    埋め込み  input,embedded 
    操作そうさthao tácaction, vận hành 
    揃えるそろえるtiễnlàm đồng đều 
    予約日時よやくにちじ booking date-time 
    刻みきざみkhắccắt nhỏ, băm nhỏ9:00~15分刻みで予約ができます: có thể đặt lịch mỗi 15 phút, bắt đầu từ 9h
    ログイン  login 
    遷移せんいthiên diRedirect, chuyển hướng 
    本体ほんたいbản thểbody, bản thể 
    隠しかくしẩnẩn隠し機能
    テキストエリア  textarea 
    必須ひっすtất turequired, bắt buộc 
    アイコン  icon 
    プレビュー  preview, xem trước 
    署名しょめいthự danh  
    初回しょかい lần đầu初回のみ : chỉ lần đầu
    パス  path, đường dẫn 
    サンクス  thanks 
    上限じょうげんthượng hạnmax 
    毎にごとに cứ mỗi 
    通分つうぶん giảm bớt 
    課金  nạp tiền, purchase, tính phí 
    本文ほんぶん text 
    赤伝 , 返品伝票あかでん hóa đơn trả hàng, 
    タグ  tag 
    進める  tiến hành開発はスケジュールを先行して進める。
    パワポ  powerpoint 
    開放かいほう open 
    チェーン  chain, chuỗiチェーン店
    業態ぎょうたい loại ngành 
    フィードバック  feedback 
    キャッチ  catch 
    クーポン  coupon 
    補足ほそくbổ túcbổ sung 
    簡易化かんいか đơn giản hóa 
    デフォルト  default 
    手作業てさぎょう làm thủ công 
    項目こうもくđính mụcitemテスト項目 : test item, 必須項目 : required item (mục bắt buộc), 項目内容 : item text
    ハード  hard 
    検証けんしょうkiểm chứnginspect, xác minh 
    備考欄びこうらんbị khảo lancột note, khung ghi chú 
    コンタクト  contact, liên hệ 
    想定そうていtưởng địnhdự địnhコンタクトの仕方としては電話をもらうことを想定している
    アクリート  công ty accrete japan 
    リテラシー  literacy : độ hiểu biết,今回のお客さんはレストランなどの人なのでITのリテラシーがあまり高くない
    *可能であれば  nếu có thể*可能であればAPIで届かなかった人を持って来れたら良いがフェーズ1でどこまでできるかは現状わからない
    フェーズ  phase, giai đoạn 
    定義ていぎđịnh nghĩadefinition, định nghĩa*最初の機能としてはA5で定義したつくーる本体と一緒で進めますと売れる社に確認した。
    前提の画面ぜんていのがめん màn hình tiền đề*システムとしては、アクリートがある前提の画面からIDを入れるでOK
    情報じょうほうtình báoinfomation 
    記録きろくkí lụcghi chép lại 
    許可きょかhứa khảpermission 
    受電じゅでんthụ điệnreceive, nhận được・SMS配信の許可を”受電”と記録
    雛形ひながたsồ hìnhform mẫu 
    テキストボックス  textbox, khung nhập 
    ラベル  label 
    ネットワーク  network 
    本番ほんばん production (môi trường thật) 
    STG / staging  bản dựng thử 
    構成図こうせいずcấu trúc đồsơ đồ build 
    インスタンス  instance, ví dụ 
    タイプ  type, kiểu, loại 
    会議議事録かいぎぎじろく biên bản cuộc họp 
    ヘッダメニュー  menu header 
    お手隙の時間ありましたらご確認ください。  vui lòng kiểm tra nếu bạn có thời gian 
    セキュリティ  securityセキュリティ責任者を兼任します。
    コンテンツ  content 
    詳細設計しょうさいせっけい detail design商品詳細 : chi tiết sản phẩm
    進捗管理しんちょくかんりtiến duệ quản lýquản lý tiến độ 
    単体テスト  unit test 
    ダッシュボード  dashboard 
    データベース  databaseデータベースマピオン: database mapping
    DBテーブル  database tableDBテーブル定義
    権限設定げんかんせっていquyền hạn thiết địnhset role管理者、スタッフ
    予めDB    
    キャンペーン  Campaign, chiến dịch 
    オプション  option 
    アラート  alert, cảnh báo 
    項番こうばんhạng phiênitem number, No. 
    適用てきようthích dụngapply, áp dụng適用対象
    送信元そうしんもと người gửi 
    短縮URLたんしゅくđoản súcrút gọn URL 
    組織名そしきめいtổ chức danh  
    連絡先れんらくさきliên lạc tiênđịa chỉ liên lạc連絡先メールアドレス
    都道府県とどうふけん   
    フラグ  flag, cờ 
    代理店だいりてんđại lý điếmđại lý 
    部署名ぶしょめいbộ thự danh  
    更新日こうしんcanh tânupdate, 
    更新日こうしんにちcanh tân nhậtngày update, modified 
    チャンネル  chanel, kênh 
    エラー  error, lỗi 
    コントローラー  controller, quản trị viên, bộ điều chỉnh 
    アクション  action 
    比較ひかくbỉ giáccompare, so sánh 
    検討けんとうkiểm thảoxem xét 
    連携れんけいliên huềliên kết, connectデータ連携 - Data linkage – Liên kết dữ liệu…….. 連携失敗: fail to connect – kết nối thất bại
    ファクター……要素ようそyếu tốfactor, element, yếu tố 
    画像がぞうhọa tượngimage 
    逆算ぎゃくさんnghịch toánđếm ngược, 4 3 2 1… 
    ワンクリック  one click 
    選択  select 
    選択肢せんたくしtuyển trạch chioption trong cái dropdown 
    加えるくわえるgiaadd 
    カウント  count, đếm 
    絵文字えもじ emoji, icon 
    件名…タイトルけんめいkiện danhtitle 
    計測けいそくkế trắc  
    ラウンジ  lounge, phòng chờ 
    単体テスト(ユニットテスト)  test đơn vị (unique test)構築したシステム、ソフトウェアについて個々の機能が正しく動作しているか確認・検証するテスト方法
    phương pháp test kiểm chứng, xác nhận đối với software, system đã cấu trúc thì các tính năng có hoạt động chính xác hay không.
    結合テスト  test kết hợp (intergration test),combine testしたシステム、ソフトウェアについて個々の機能を結合させ正しく動作しているか確認・検証するテスト方法
    phương pháp test kiểm chứng, xác nhận đối với software, system đã cấu trúc thì các tính năng kết hợp với nhau có hoạt động chính xác hay không.
    システムテスト  System testシステム、ソフトウェア後、全体が仕様書通りにされているか、求められる機能、性能を満たしているかシステムの品質の検証を行うためのテスト方法
    sau test system, software, đây là phương pháp test dùng để thực hiện kiểm chứng chất lượng của system có đạt được những tính năng, chức năng được yêu cầu và toàn bộ hệ thống có đi theo specs không?
    受け入れテスト  test thu nhận納品されたシステム、ソフトウェアが機能、要件を満たしているか確認・検証を行うテスト方法 確認・検証については発注者が実施する。
    phương pháp test thực hiện kiểm chứng, xác nhận có đạt được yêu cầu, tính năng của software, system được giao. về việc kiểm chứng, xác nhận sẽ được bên người order thực thi.
    セキュリティテスト  security testしたプログラムにセキュリティ対策が実装されているか確認・検証するためのテスト方法 主にセキュリティ全般のテストのことを指す
    ブラックボックステスト  blackbox testテストを行うシステム、ソフトウェアについて内部の構造は意識せず、仕様等が満たしているか確認・検証を行うテスト方法
    ホワイトボックステスト  whitebox testテストを行うシステム、ソフトウェアにの内部構造は理解し、ロジック等の流れが正しいか確認・検証を行うテスト方法
    負荷  loading 
    負荷テスト  stress test, test chịu tải大量のデータの投入や大量のアクセスにより、ソフトウェア、システム等に負荷をかけて、正常に機能するかを確認するためのテスト方法
    サーバの容量を測定するためのテスト方法

    本テストの目的はシステム、ソフトウェアの「性能の証明」、「限界超過時」のシステム、ソフトウェアの挙動。「高負荷継続時」のシステム、ソフトウェアの挙動 等が挙げられる。
    ペネトレーションテスト  Penetration testPenetration意味 貫通 侵入
    セキュリティテストの一部
    システムの開発完了後、公開、運用に移行する前にシステム、ネットワークの内部に入り、脆弱性、穴がないか等を確認、発見することが目的
    リグレッションテスト/回帰テスト  regression testRegression意味 回帰 復帰
    不具合の修正、プログラムの変更等により、今まで普通に動いていた箇所に影響、問題が発生していないかの確認を行うためのテスト方法
    観点としてはユーザー利用時に実際のケース上にエラーがないか確認できればよいため、カバレッジ(網羅率)については下げてもよい
    オープンベータテスト  open beta test開発途中のソフトウェア(ベータ版)を用いて、正式なサービス前にテスト参加者を募集し、試用してもらうテストのこと
    参加者からの試用した感想、不具合等のフィードバックについては開発元に返され、ソフトウェアに反映される
    クローズドベータテスト  closed beta test開発途中のソフトウェア(ベータ版)を用いて、正式なサービス前に限定されたユーザー(発注元、関係者等)を対象としたテストのこと
    参加した限定ユーザーからの感想、不具合等のフィードバックについては開発元に返され、ソフトウェアに反映される
    早送りはやおくりtảo tốngtua nhanh 
    巻き戻しまきもどしquyển lệtua lại5秒ごとの早送り、巻き戻しが連続して実行されます。
    次元じげんthứ nguyênchiều2D, 3D : 2次元, 2次元
    移動いどう move 
    回転かいてん rotation, xoay vòng 
    アマゾン シンプル ストレージ サービス  Amazon Simple Storage Service (S3)Amazon S3では、保存しているデータ量、データ転送量などに応じてストレージの変更ができるサービス。Liên quan tới AWS. Là nơi dùng để lưu trữ file hình ảnh.
    アマゾン リレーショナル データベース サービス  Amazon Relational Database Serviceクラウドコンピューティング環境でリレーショナルデータベースを構築・運用できるサービス
    MySQLやPostgreSQL、Oracle、SQL Serverなど多くのデータベースを管理画面から設定するだけで利用が可能
    エラスティック コンピュータ クラウド  EC2Elastic Compute Cloudの略。
    仮想化されたWebサーバーのコンピュータリソースをレンタルできるサービスである。
    Amazon EC2ではクラウド上のコンピュータリソースを「インスタンス」と呼ばれる仮想マシンで提供している。インスタンスはあらかじめ複数のスペックが用意されており、必要に応じて選択できる。
    エラスティック ロード バランシング  Elastic Load Balancing変動するアプリケーショントラフィックを複数のターゲット (Amazon EC2 インスタンス、コンテナ、IP アドレスなど) に分散をするサービス。
    ヘルスチェック機能を持っており、配下のインスタンスがヘルスチェックに失敗した場合、振り分けを停止する。回復後振り分けの再開をする。
    VPC(Virtual Private Cloud)   Amazon Virtual Private Cloud(Amazon VPC)の略で、仮想的にプライベートな空間を作成して、その中でAWSの様々なサービスを起動させるもの
    AWSはネットワーク構成を考えなくてもサーバを立ち上げることができるが、それだとセキュリティ面などに不安が残る。

    DBサーバがあったとしてもVPCを設定しなければ、どこからでもアクセスすることができる
    これをWEBサーバからのみアクセス可能にしたりするのがVPCの役割
    Amazon Route 53   AWSが提供するDNSサービス
    【特徴】
    DNSは通常マスターとスレーブ構成にすることが多く、2台で構成する場合が多いですが、Route53では、4つのネームサーバーで構成されるようになります。
    高可用性を提供するため、全世界にDNSサーバーを設置している。
    【機能】
    Route 53 がサポートするレコードタイプ
    A(アドレスレコード)
    AAAA(IPv6 アドレスレコード)
    CNAME(正規名レコード)
    MX(メール交換レコード)
    NS(ネームサーバーレコード)
    PTR(ポインターレコード)
    SOA(管理情報の始点レコード)
    SPF(センダー ポリシー フレームワーク)
    SRV(サービス ロケーター)
    TXT(テキストレコード)
    上記に加えてエイリアスも提供している。
    SLA( Service Level Agreement)   サービス品質保証」の意味。サービスを提供する事業者が契約者に対し、サービスを保証する契約のこと。一般的な内容として、サービス内容と範囲、品質水準の明確化と、守られなかった場合のルールなどが含まれる。「サービスレベルアグリーメント」や「サービスレベル合意書」とも呼ばれる。

    前述したAmazon Route 53のSLAについては100%の使用可能時間の割合で使用できるようにするため商業的に合理的な努力をする。

    と、記載されておりサービスが停止しないことをAmazonが保証している。
    eコマース  E- commerceイーコマースは、「Electronic Commerce」の略で、ECや電子商取引等と呼ばれることもあります。
    インターネットを介して、商品やデジタルコンテンツなどを売買すること
    ランディングページ  LP (Landing page)1つのページで商品の説明や問い合わせ、資料請求、購入までつなげるためのページ
    比較的、縦に長いサイト構成になりやすく、画像が多いのが特徴
    新規客用
    ショッピングカート  Shopping cart (giỏ hàng)商品発注前の商品の確認、個数の変更、金額の確認などを行う機能のこと WEBサイト上で買い物が出来る機能
    Chức năng xác nhận sản phẩm trước khi đặt mua, thay đổi số lượng sản phẩm, xác nhận giá tiền. Chức năng có thể mua sắm trên Website
    マイページ  Mypage過去に発注した注文の照会、履歴や継続している発注の確認が行える 継続中の商品についてマイページにてキャンセルが可能。 またマイページの機能によってはクレジットカードの情報を保管することもできる
    Xem sản phẩm đã đặt, xác nhận đơn hàng trong quá khứ và đơn hàng đang đặt tiếp. Có thể cancel sản phẩm đang đặt. Dựa vào chức năng trên Mypage có thể lưu thông tin credict card .
    お届け先おとどけさき  商品のお届け先。 通販モンスターのシステムにはお届け先、請求先という項目がある お届け先と請求先が同一の場合はお届け先の住所に請求を行うが、顧客によってはお届け先と請求先を別にする商品の受注も存在するのでお届け先と請求先の項目がある
    Địa chỉ giao hàng. Trên hệ thống bán hàng online Monster có mục Địa chỉ giao hàng/お届け先, Địa chỉ thanh toán/請求先 Trường hợp 2 địa chỉ trên là một thì
    配送日  ngày giao hàng商品が配送 発送される日のこと
    希望配達日  Ngày khách mong muốn giao hàng顧客が商品の受け取りを希望する日のこと
    注文確定  xác nhận đơn hàng商品の発注から、支払い方法、配達日指定のフローが完了し、注文を確定させること
    受注/発注  Order , đặt hàng受注とは品物の注文を受けること。発注とは注文を出すことで、品物や仕事の依頼をすること。
    受注キャンセル  cancel order受注を取り消すこと
    返品  trả hàng顧客が受注した商品を返品すること
    手数料  Phí giao hàng手数をかけたことに対する報酬として支払う金銭
    発注金額による割引  Chiết khấu dự trên số tiền order顧客が発注した金額による割引のこと
    組合せ商品  Sản phẩm kết hợp 
    スタンダード  Standard 
    ライト    
    ベーシック  basic 
    ロールバック  rollback 
    ブロックチャイン  Blockchain 
    ハッシュ  hash 
    イー・アール・シー20  ERC20 
    イーサリアム  Ethereum 
    秘密鍵  Secret key 
    公開こうかい public 
    公開鍵こうかいかぎ Public key 
    スマートコントラクト  Smart contract 
    ハードフォーク  Hardfork 
    マイニング  Mining 
    暗号通貨  Tiền mã hóa 
    ウォレット  Ví (wallet ) 
    取引所  nơi giao dịch 
    .ipaファイル   iOS上で動作するアプリケーションを含むアーカイブファイルの一種である[1]。IPAファイルはARMアーキテクチャ向けのバイナリを格納しており、iOSデバイスにのみインストールすることが可能となっている。
    .apkファイル   (Android application package、アンドロイドアプリケーションパッケージ、エーピーケー )とは、Googleによって開発されたAndroid専用ソフトウェアパッケージのファイルフォーマットである。
    JARファイルをベースとしたZIP形式で、アーカイブファイルの一種である。
    自治体   自治の権能をもつ団体・組織・集団など指すための用語や翻訳語。政体においては通常領土は主権国家に帰属し、外交権を持たない。
    キャッシュ  cache, bộ nhớ đệmキャッシュ削除
    議事録    
    方針ほうしんphương châmpolicy, chính sách 
    エンドユーザー  end user 
    テクノロジー  trial, bản dùng thử 
    シリコンバレー  technology, công nghệ 
    ブラウザ  browserウェブブラウザ : web browser : Trình duyệt web
    いくつか  một ít, một vài 
    編集不可  không đc edit 
    合計  tổng 
    ご確認お願い致します。    
    見え方  Appearance 
    ハイフン  dấu gạch ngang “-“数字、ハイフンを含める「090」「080」「070」で始まる番号のみで入力してください : Vui lòng nhập chỉ nhập kiểu số, kí tự – và bắt đầu bằng 090,080,070
    空白  khoảng trắng 
    ユニークキー  unique key 
    ブランドバナー画像URL    
    既定   cotocoからの呼び出し方法は既定とする
    セキュリティコード  security code 
    変換  convert 
    計上月  tháng hoạch toán 
    売上総利益  lợi nhuận gộp 
    スキップ  skip, bỏ qua 
    最小桁数設定  số ký tự tối thiểu quy định 
    最大桁数設定  số ký tự tối đa quy định 
    桁数けたすうhành sốsố ký tự 
    店舗てんぽđiếm phốshop 
    認識にんしきnhận thức  
    齟齬そごtrở ngữconflict, mâu thuẫn 
    業推  phòng xúc tiến, P.XT 
    有効ゆうこうhữu hiệuactive , on, checked, check on 
    無効むこうvô hiệuinactive , disable , uncheck , off 
    短縮URL  tiny URL 
    商流しょうりゅうthương lưuphân luồng, business flow 
    プラットフォーム  platform 
    分割ぶんかつphân cátphân đoạn分割して払う: trả góp
    タブ  tab 
    モーダル  modalタブ切替のモーダル作成 : Tạo Modal có thể switch tab
    同期どうきđồng kỳđồng bộ 
    最終版さいしゅうはんtối chung bảnfinal version 
    設定せっていthiết địnhcài đặt, setting 
    不足分ふそくぶんbất túc phânphần còn thiếu 
    復元ふくげんphục nguyênrevert, restore, khôi phục 
    ぎょう hàng, row, line行目: こうめ,ぎょうめ
    及びおよび and, và 
    マイグレーション  migration 
    広告主  nhà quảng cáo 
    取引先  đối tác 
    組織そしきtổ chứcorganization 
    トライアル  trial 
    メンション  mention, đề cập 
    バリデーション  Validation 
    どのようになっていますか?  là gì vậy?こちらの日数を入力するテキストボックスのバリデーションは、
    どのようになっていますか?
    デプロイ  deploy 
    プロダクト  product 
    追記ついきtruy kíghi thêm, bổ sung 
    プロフィール  profile 
    モットー  khẩu hiệu, phương châm 
    表示ひょうじbiểu thịshow 
    非表示ひひょうじphi biểu thịhidden 
    アクティベート  Activation (network account,v..v) 
    入稿にゅうこうnhập cảoimport 
    認可にんかnhận khảpermission, Authorization 
    差し戻すさしもどすsoa lệreject, trả về 
    重複ちょうふくtrọng phứcDuplicate,Overlap, trùng lắp 
    照会    
    インポート  importデフォルトフローをインポート する, デフォルトフローのインポート
    工数  Effort 
    権限設定きげんせっていquyền hạn thiết địnhset role, phân quyền 
    とりあえず  trước tiên,とりあえず、1アカウント管理者+1アカウント スタッフ を予めDBに登録しておく
    アクティブ  active 
    非アクティブ  Inactive 
    カード番号誤    
    カード残高不足    
    限度額オーバー    
    ミドルウェア  middleware 
    バージョンアップ  version up 
    移行いこうdi hànhmigrate, chuyển đổi 
    domain    
    前提条件ぜんていじょうけんtiền đề điều kiệnđiều kiện tiên quyết 
    オンプレ  on-pre, on premise 
    踏まえるふまえるđạpdựa trênマスタースケジュールは、AAAからの見積結果を踏まえてアットホームに提示する予定
    現時点では、12月初旬リリース、遅くとも1月位の想定   dự kiến đầu tháng 12 release, trễ nhất là tháng 1
    オートスケーリング  Autoscaling 
    念のため確認させてください。ねんのため để cho chắc, xin cho phép tôi xác nhận lại. 
    ディープラーニング  deep learning 
    ワードプレス  wordpress 
    添付ファイル名での検索がもれているので追加する  Search trong tên file đính kèm bị thiếu nên add thêm 
    業務詳細画面  màn hình detail issue 
    出稿ID  ID giao hàng 
    サジェスト  suggest, gợi ý 
    帳票ちょうひょうtrướng tiêureport帳票出力 : xuất report
      value 
    キャリア  carrier, nhà mạng 
    ずれ込む  trì hoãn 
    フォーマット  format 
    該当がいとうcai đươngtương thích,該当データなし
    ボトム  bottom 
    何らか  1 số何らかの受注
    未支払いみしはらいvị chi phấtchưa thanh toán 
    判明はんめいphán minhchỉ ra rõ ràng , phân định rõ ràng,Lich sự của わかる未払いは原因ではないことが判明いたしましたので、
    引き続きひきつづきdẫn tụctiếp tục 
    メインとしている  tập trung vào….会社として、UI/UXデザインをメインとしているので
    複製ふくせいphức chếcopy 
    微調整びちょうせいvi điều chỉnhtinh chỉnh 
    コーポレートサイト  Corporate site, web công ty 
    バリュー  value, giá trị 
    ミッション  mission, nv 
    縦横比要  tỉ lệ khung hình 
    サブメニュー  sub menu 
    確認事項  checklist 
    3段入れ子  tabbar thứ 3 
    トル  bỏ đi, 取る改行トル : bỏ xuống dòng
    タブ  tab 
    校正記号    
     トルツメ   
     トルママ   
    移管    
    譲り渡すゆずりわたす   
    デバイス    
    下記 >< 上記    
    事業者  nhà cung cấp 
    中身なかみtrung thânnội dung bên trong 
    付き  đính kèmリンク付き : đính kèm link
    受領じゅりょうthụ lãnhnhậnメールを受領しましたか
    漏れるもれるlậuthiếu 
    別途べっとbiệt đồriêng運用イメージを正しく理解していただくため、 別途資料準備して説明いたします
    合致  match, hợpぴったり合うこと
    送金手数料  phí chuyển tiền 
    挿入  insert 
    黒色太字で表示  chữ đen đậm 
    原寸サイズ  full size 
    未読 or 既読  chưa đọc, đã đọc 
    前倒し><後ろ倒し  trước tiến độ >< trễ tiến độ 
    コピーライト  Copyright 
    ページ送りさせる  qua trang 
    アクセストークン  access token 
    運行状況  service status 
    運行状況/乗車状況  Serivice status/Get on status 
    検索結果総数  Tổng số kết quả search 
    ご利用上の注意  terms of use 
    点滅  flash 
    絵文字  pictogram, chữ tượng hình 
    タッチポイント  Touch point 
    リコメンド  Recommendation 
    カラーリング  xử lý màu 
    依存性  Dependence 
    エモーショナル  emotional 
    リソート  resorting 
    ラジアン  radian 
    品質管理  QC=Quanlity control 
    品質保証  QA= Quanlity assurance 
    オラクル  oracle 
    潜在的なエラー  lỗi tiềm ẩn 
    ツイッター  twitter 
    乱数  random number 
    ウィザード  Wizard 
    サブモジュール  Sub module 
    端末  terminal 
    リポジトリ  Repository 
    仕組み  structure 
    物理名  Physical Name 
    論理名  Logical Name 
    連番  serial number 
    配列  array 
    エントリー  Entry 
    ループ処理  xử lý lặp, xử lý loop 
    雛形 (ひながた)  form, pattern 
    却下(きゃっか)  reject 
    頭文字  chữ cái đầu 
    認証  Authentication (xác thực) 
    要求定義  Requirement definition 
    ハンドリング  handling 
    コンポーネント  Component 
    フレームワーク  Framework 
    インターフェース  Interface 
    MVCモデル  MVC model 
    ソケット  Socket 
    データ移行  Data Migration 
    リナックス  Linux 
    プロトコル  Protocol 
    アパッチ  Apache 
    チュートリアル  tutorial 
    スプラッシュ  splash 
    プログラミング  Programming 
    行目ぎょうめ dòng 
    属性ぞくせいchúc tínhattribute, thuộc tính 
    アプリ  Application 
    ドライブ  Drive 
    ブラウザ  Browser 
    戻る  return 
    戻り値  return value 
    印刷  Print 
    参照  Reference 
    更新  Update 
    編集  Edit 
    画面  Screen 
    検索  Search 
    新規  new 
    登録  register 
    新規登録  New registration 
    修正  Correction 
    一覧  Summary 
    追加  Add 
    開く  Open 
    確認  confirm 
    画像  Image 
    障害  lỗi 
    変更  Change 
    削除  Delete 
    貼り付け  Paste 
    降順  Descending order 
    昇順  Ascending order 
    インデント  Indent 
    HTTPリクエスト  HTTP request 
    ソースコード  Source code 
    ロールバック  Rollback 
    構成、成分、コンポーネント  Configuration,
    component, component
     
    コンソールアプリケーション  Console application 
    プロパティー  Property 
    表、テーブル  Table 
    コラム  Column 
      Line 
    レコード  Record 
    主キー  Primary key 
    フィールド  Field 
    外部キー  external key, foreign key 
    一意キー  Unique key 
    リレーショナル  Relational 
    イベント  Event 
    ガイド  Guide 
    背景色  Background color 
    破棄  Destruction 
    フォーマット  Format 
    引数  Argument 
    初期値  Initial value 
    実数  Real number 
    アクセス権  Access right 
    アクセス件  số lượng truy cập 
    ノットイコール  Not Equal 
    小なり  Less than 
    小なりイコール  Less than or equal to 
    イコール  Equal 
    大なり  Greater 
    大なりイコール  Greater than or equal to 
    アーキテクチャー  Architecture 
    アウトライン  Outline 
    アクセス  Access 
    アサイン  Assign 
    アドレス  Address 
    アプリケーション  Application 
    アプローチ  Approach 
    アンケート  Questionnaire 
    インストール  install 
    インターフェース  Interface 
    イントラネット  Intranet 
    インフラ  Infrastructure 
    インプリメンテーション,実装  implementation 
    エラー  Error 
    エンドユーザ  End-user 
    オブジェクト  Object 
    オプション  Option 
    オペレータ  Operator 
    CMS  Content Manager system 
    コンサルティング  Consulting 
    マネージャ  Manager 
    テストエンジニア  Test Engineer 
    スペシャリスト  Specialist 
    アーキテクト  Architect 
    ビルド  Build 
    コンパイル  Compile 
    ユニットテスト  Unit Test 
    プログラマ  Programmer 
    まぜこぜ  lộn xộn 
    アジェンダ  Agenda 
    計画立案  Planning 
    オブジェクト指向  Object-orientation 
    QOS  quality of service 
    JST  japan standard time 
    SCM  software configurtion management 
    リアルタイム  Real-time 
    つづり  Spelling 
    記述  Description 
    保管  Storage 
    保有  sở hữu 
    テキストボックス  textbox 
    フル  full 
    キャッシュ  cache 
    CMS  Content Management System 
    プラグイン  plug-in: Adobe Flash Player, QuickTime… 
    適合性  compatibility 
    ドキュメンテーション  Documentation 
    アサーティブ  Assertive 
    モチベーション  Motivation 
    トレンド  trend 
    ワークフロー、 業務フロー  work follow 
    TDD  test driven development 
    レビュー  Review 
    テンプレート  template 
    プロファイル  Profile 
    ライフサイクル  Life cycle 
    シングルサインオン  Single sign-on 
    アプリ内課金  In-app billing 
    アンインストール  Uninstallation 
    解約率  tỉ lệ hủy bỏ 
    基地局  Base station 
    セル  Cell 
    ソリューション  Solution 
    タッチパネル  Touch panel 
    タブレット  Tablet 
    電子書籍  E-book 
    トラフィック  Traffic 
    ハンドオーバー  Handover 
    パケット  Packet 
    ピンチアウト  Pinch out 
    ピンチイン  Pinch in 
    輻輳(ふくそう)  Congestion 
    フルブラウザ  Full Browser 
    ブロードバンド接続  Broadband connection 
    マルチタスク  Multi task 
    マルチタッチ  Multi-Touch 
    モデム  Modem 
    SEG  special effects generator 
    IIS  Internet Information Service 
    ITS  lntelligent Transport System 
    デプロイ,デプロイメント  deployment 
    システムインテグレーション  System Integration 
    ベンダ  vendor 
    情報提供依頼書 RFI  Request For Information 
    オフショア開発  offshore development 
    デグレード  degrade 
    基本設計  basic design 
    概要設計  outline design 
    システムエンジニアリングサービス  System Engineering Service 
    スクラッチ開発  scratch development 
    フィックス  fix 
    リビジョン  revision 
    ステップ数  number of steps 
    アジャイルソフトウェア開発  agile software development 
    アンチパターン  anti-pattern 
    インテグレーション  integration 
    ウォーターフォール開発  waterfall development 
    カットオーバー  cut over 
    検収  acceptance inspection 
    工数  effort 
    コーダー  coder 
    コードレビュー  code review 
    ダミデータ  duming data 
    メンテナンス  Maintenance 
    コミット  commit 
    アクティビティ図  activity diagram 
    アーカイブ  Archive 
    ポップアップ  pop-up 
    任意  optional 
    画像をキャプチャする  capture 
    ブラウザー  browser 
    共有  share 
    機器  equipment 
    前述  kể trên, nói trên 
    後述  đề cập sau, trinh bày ở dưới 
    やりとり  trao đổi, giao dịch 
    エミュレータ  emulator 
    試作  bản chạy thử, mẫu ban đầu 
    タイアップ  tie-up 
    PV  page view 
    UI  User Interface 
    今期(4月1日-3月31日)  năm kinh tế 
    上期(4月-9月)  nữa đầu năm (tháng 4 – tháng 9) 
    下期(10月-3月)  nữa cuối năm (tháng 10 – tháng 3) 
    コンバート  convert 
    ガジェット  Gadget 
    キッティング  Kitting 
    クエリ  Query 
    クライアント仮想化  Client Virtualization 
    クラスタリング  clustering 
    クリックストリーム  Click Stream 
    グリッドコンピューティング  Grid Computing 
    グループウェア  Groupware 
    会計ソフト  Accounting Software 
    コロケーション  Collocation 
    コンフィグ  Config 
    コールセンター  Call Center 
    コールドスタンバイ  Cold Standby 
    仮想化  Virtualization 
    勤怠管理システム  Attendance Management 
    原価管理  Cost management 
    形態素解析  Morphological Analysis 
    給与システム  Payroll System 
    開発ツール  Development Tool 
    人事給与システム  Human resource and Payroll System 
    冗長性  Redundancy 
    資産管理  Asset Management 
    情報共有  Information Sharing 
    指紋認証  Fingerprint Authentication 
    生体認証  Biometrics Authentication 
    静脈認証  Vein Authentication 
    テキストマイニング  Text Mining 
    ディザスタリカバリ  Disaster Recovery 
    デバッガ  Debugger 
    データウェアハウス  Data Warehouse 
    トラフィック監視  Traffic Monitoring 
    帯域制御  Bandwidth Control 
    帯域監視  Bandwidth Monitoring 
    統合運用管理  Integrated Operation Management 
    ネットワーク仮想化  Network Virtualization 
    ネットワーク構築  Network Construction 
    内部統制  Internal Control 
    ワンタイムパスワード  One Time Password / OTP 
    ロードバランサ  Loader Balancer 
    レプリケーション  Replication, Nhân rộng 
    レガシーシステム  Legacy System 
    ルータ  Router 
    リッチクライアント  Rich Client 
    リストア  Restore, Khôi phục 
    リカバリ  Recovery, Phục hồi 
    ユーザビリティ  Usability, khả năng sử dụng 
    ユビキタス  Ubiquitous 
    メールアーカイブ  Mail Archive 
    メインフレーム  Mainframe 
    ミドルウェア  Middleware 
    マルチホーミング  Multi Homing 
    マイグレーション  Migration 
    ハイパーバイザ  Hypervisor 
    ハウジング  Housing 
    バックアップ  Backup 
    ピッキング  Picking 
    フェイルオーバー  Failover 
    フォレンジック  Forensic 
    ブログ  Blog 
    ヘルプデスク  Help Desk 
    ホットプラグ  Hot Plug 
    不正アクセス  Illegal Access, Truy cập bất hợp pháp 
    分散処理  Distributed Processing, phân phối xử lý 
    記述  trình bày 
    文字化け  bị bể chữ 
    記載  entry 
    エンティティ  entity 
    要件  yếu tố, element 
      câu 
    帳票 レイアウト  report layout 
    概要  outline 
    順序  trình tự 
      trang 
    項目  item 
    行列  dòng cột 
      (đóng khung) 
    処理行数  số dòng xử lý 
    構文  syntax 
    比較演算子  toán tử so sánh 
    条件の組合せ  kêt hợp của điều kiện 
    不明な値  trị không rõ 
    項目名  tên item 
    集計式  hình thức total 
    位置番号  số vị trí 
    連番  số thứ tự 
    定数  constant 
    個数分  số lượng 
    数値  number 
    引数  agurement 
    偶数行  dòng chẵn 
    奇数行  dòng lẻ 
    開始行  hàng bắt đầu 
    終了行  hàng kết thúc 
    数字マスタ  number master 
    度数  số lần 
    正値  số dương 
    負値  số âm 
    整数  số nguyên 
    桁数  số ký tự 
    エラー行  hàng errror 
    複数指定  chỉ định số nhiều 
    斜体字/アンダーライン  chữ nghiêng (italic), chữ gạch dưới 
    大文字・小文字.太字  Chữ hoa, thường, chữ đậm 
    改ページ条件  Điều kiện sang trang 
    最大文字数  số chữ tối đa 
    区切り文字  dâu phân cách、[,] 
    ハイフン  dấu gạch nối 
    コロン  dấu hai chấm 
    アスタリスク  dấu hoa thị 
    シンボル  symbol 
    疑問符  dấu hỏi 
    括弧  dấu ngoặc đơn 
    角括弧  dấu ngoặc vuông 
    符号  dấu 
    整数  số nguyên 
    整数部1桁  phần số nguyên 1ky tự 
    下1桁  1 ký tự cuối 
    小数  số thập phân 
    小数部3桁  phần thập phân 3 ký tự 
    仮想小数点  số thập phân giả tưởng 
    繰返数  số lặp lại 
    ダブルコーテーション(“)  dấu ngoặc kép 
    ピリオード  dấu chấm 
    入出力データ  data inout put 
    取り込んだレコード件数  Số record đã được Import 
    ファイルダイアログ  file dialog 
    構成  cấu thành 
    定数  constant 
    対称性  tính đối xứng 
    関数  hàm số 
    記号  ký hiệu 
    座標指定  chỉ định toạ độ 
    拡張子.jxml  (phầnđuôi .jxml 
    自動タイムアウト  tự động time out 
    最小化ボタン  button minimize 
    最大化ボタン  button maximize 
    閉じるボタン  button close 
    ページサイズ  Page size 
    メッセージコード  Code Message 
    プロジェクト名称  Project name 
    IME制御  IME Control 
    リスナ  Listener 
    テキスボックス  textbox 
    ダブルクリック  double click 
    ミドルウエア  Midle ware 
    プログラミングする  lập trình 
    ヒヤリングシートの作成  tạo spelling sheet 
    プレゼンテーション  presentation 
    リスク  risk 
    プロトタイプ  prototype 
    プログラム作業指示書作成  Tạo bảng chỉ thị công việc Programe 
    テスト環境整備  hoàn chỉnh môi trường test 
    テキストロストフォーカス  Text Lost Focus 
    バイトチェック  check byte 
    ロールバック  rollback 
    ファイルストリーム  File Tream 
    サーバー時刻  server time 
    タイムアウトログオフ  Time out logoff 
    ファイアウォール  firewall 
    バイオメトリックス  Biometrics 
    プライベート  Private 
    キャッチ  catch 
    ビルドパス  build path 
    タイミング  timing 
    ヒット回数  số lần hit 
    コンボ  combo 
    コンテナ  CONTAINER 
    コンパイル  compile 
    コメント化  comment hóa 
    コンストラクタ  constructor 
    コンパイル  compile 
    コンフィギュレーション方法  phương pháp cấu hình 
    コマンド  command 
    コメント  comment 
    フレームワーク  Framwork 
    アーカイブファイル  archive file 
    エビデンス  evidence 
    ジャンプする  Jump 
    プライマリキー  primary key 
    フォーリンキー  foreig key 
    インデックス  index 
    リザーブ項目  reserve item 
    タブストップ  Tab stop 
    ハイフン  dấu gạch nối 
    ダブルクォーティションの範囲  Phạm vi Double Quotation của item 
    CSV出力ファイルフォーマット  Format File Ouput CSV 
    オラクル  oracle 
    イニシャライズパスワード  initializer password 
    ファイルダイアログ  file dialog 
    テキストボックス項目  textbox item 
    ラジオ項目  radio item 
    プレフィックス  prefix 
    コサイン  cosin 
    コンフィグファイル  ConfigFile 
    更新 する  Update 
    入力  input 
    複写 = コピー  copy 
    貼り付ける  paste 
    格納  lưu trữ 
    保有  lưu giữ 
    保存  save 
    添付  đính kèm, attach 
    適用  apply 
    繰り返す  repeat 
    検索する  search 
    挿入  insert 
    展開  triển khai 
    開発  lập trình 
    認証  confirm 
    反映する  phản ánh 
    操作する  thao tác 
    再度実行する  thực thi lại lần nữa 
    隠れる  ẩn 
    読み飛ばす  đọc nhảy qua 
    検証  test 
    実装  implement 
    交換  chuyển đổi 
    検索  search 
    継承  kế thừa 
    混乱  lẫn lộn 
    暗号化  endcode 
    復号化  de-encode 
    埋め込む  chèn 
    破棄  hủy bỏ 
    迅速な  nhanh chóng 
    適切  tương thích 
    等しい  bằng 
    明示的  rõ ràng 
    簡潔 (な)  gắn gọn 
    瞬間  trong khoảng khắc 
    設計  design 
    画面  screen 
    項目  item 
    説明  Giải thích 
    初期  init 
    使用  use 
    実行  execute 
    取得  get 
    取消  Hủy bỏ (cancel) 
    変更  change 
    登録  register 
    確認  confirm 
    修正  modify 
    更新  update 
    新規  new 
    作成  create 
    追加  add 
    入力  input 
    出力  output 
    押下  click 
    処理  Xử lý 
    設定  setting 
    起動  start 
      line 
      digit 
    仕様  specification 
    基本  basic 
    詳細  detail 
    条件  condition 
    備考  Ghi chú (note) 
    機能  function 
    帳票  report 
    一覧  list 
    補足  Bổ sung 
    定義  define 
    保存  save 
    挿入  insert 
    編集  edit 
    選択  select 
    宣言  declare 
    参照  refer 
    存在  Tồn tại 
    発生  Phát sinh 
    半角  hafl width 
    全角  full width 
    文字  character 
    文字列  character string 
    数字  số (KO dịch là chữ số, dễ hiểu lầm là chữ +số) 
    数値  value 
    任意  Tùy ý 
    必須  mandatory 
    空白  space 
    開始  start 
    終了  end 
    最大  Tối đa 
    最小  Tối thiểu 
    …..以下  từ … trở xuống 
    ……以上  từ… trở lên 
    下記  Ghi dưới đây 
    上記  Ghi phía trên 
    可能  Có thể 
    不可  Không thể 
    必要  Cần thiết 
    不要  Không cần thiết 
    正常  normal 
    異常  abnormal 
    対象  Đối tượng 
    完了  finish 
    検索  search 
    検証  Kiểm chứng, test 
    検査  Kiểm tra 
    対応  Đối ứng 
    履歴  history 
    判断  Cố định 
    固定  hình thức 
    形式  format 
    操作  Thao tác 
    同様  Tương tự 
    結合  Kết hợp 
    単体  Unit 
    一致  Thống nhất 
    合致  Thỏa, phù hợp 
    丸める  Làm tròn 
    小数  Số thập phân 
    四捨五入  làm tròn 4 bỏ 5 lấy 
    整数  số nguyên 
    切り上げる  làm tròn lên 
    切り捨てる  làm tròn xuống 
    列外  exception 
    区分  class 
    得意先  customer 
    注文書  Đơn đặt hàng 
    発注  Đặt hàng 
    受注  Nhận đặt hàng 
    外注  Order bên ngoài 
    本受注  Nhận đặt hàng chính thức 
    仮受注  Nhận đặt hàng tạm 
    締め切り  deadline 
    パーミッション  permission 
    包括  bao quát 
    シンボリックリンク  symbolic link 
    ハードリンク  hard link 
    フォアグラウンド  foreground 
    直ちに  liền, ngay 
    アラート  alert 
    c++    
    マウスムーブ  mouse move 
    マーカ上でマウスアップ  mouse up 
    イベントリスナ  event listner 
    バインドする  bind 
    ルーティンワーク  routine work 
    ワークショップ  workshop 
    モチベーション管理・評価  motivation 
    資源調達  phân chia resource 
    顧客との交渉  communicate with customer 
    作業方針・計画の策定  lập các work policy, plan 
    スポンサー  Sponsor 
    秘密鍵/ プライベートキー  private key 
    公開鍵・パブリックキー  public key 
    プロキシー  proxy 
    ユーティリティ  Utility 
    禁止  prohibit 
    再開  reopen 
    切り上げる  round up 
    切り捨てる  round down 
    丸める  round 
    四捨五入  làm tròn 4 bỏ 5 lấy 
    プラグイ  Plug 
    改定  Chỉnh sửa 
    キャッシュ  cache 
    求職者  job seeker 
    求人者  nhà tuyển dụng 
    通常精度  Normal accuracy 
    表示が崩れる  hiển thị bị vỡ 
    枠の太さ  boder width 
    ハッシュマーク(#)  hash mark (#) 
    正の整数  Positive integer 
    伝播  propagation 
    アーキテクチャ  architecture 
    半径  radius 
    リトライ  retry 
    脆弱性  Vulnerability 
    セッションハイジャック  Session hijacking 
    クロスサイトスクリプティング
     (XSS)
      Cross-site scripting (XSS) 
    クロスサイトリクエストフォージェリ(CSRF)  Cross-Site Request Forgery (CSRF) 
    DNS偽装(DNSリバインディング)  DNS impersonation (DNS rebinding) 
    ブルートフォースアタック  Brute force attack 
    ヌルバイトアタック  Null byte attack 
    プログラム一式  nguyên 1 bộ program hoàn chỉnh 
    サーバ構成図  server configuration diagram 
    踏み台サーバ  server trung gian 
    冗長構成  Redundant configuration, cấu hình dự phòng 
    ファミレス  family restaurant 
    スプラッシュ画面  Splash screen 
    ざっと読む  đọc sơ 
    概算見積もり  rough estimation 
    スプラッシュ画面  Splash screen 
    プライバシーを覗き見されない  privacy, không xem được sự riêng tư 
    パスコード  Passcode 
    縦方向にスクロール可能  scroll theo chiều dọc 
    長押し  long click 
    ソースコード移植  ghép source code 
    廃止  abort 
    共用カラム化禁止  shared column prohibited. 
    デリゲート  delegate 
    振動する  vibrate 
    なぞりモード  Tracing mode 
    イニシャライザ  Initializer 
    共通記載  ghi chung 
    月日  ngày tháng 
    リポジトリ  repository 
    さすが  qủa là 
    スケジュール感  schedule đại khái 
    未承認みしょうにん Chưa xác nhận 
    放送局・制作会社ほうそうきょく・せいさくかいしゃ broadcasters (Đài truyền hình, công ty truyền thông v.v) 
    映像えいぞう Video, hình ảnh động 
    ポータル  Portal, cổng thông tin 
    スクラッチ  Scratch (dự án tên Scratch)