0

Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Năng Khiếu Bình Chánh

Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Năng Khiếu Bình Chánh

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT NĂNG KHIẾU TDTT H.BC

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2017-2018

MÔN HÓA HỌC – KHỐI 10

Nội dung kiến thức

Mức độ nhận thức

Cộng

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng ở

mức cao hơn

Nhóm Halogen

– Tính chất của axit

– Tính chất hóa học của HCl nhận biết muối sunfit.

– Viết PTPU của HCl với kim loại, bazơ.

– Nhận biết được gốc halogenua.

Số ý hỏi

1

1

1

3

Số điểm

0.25

0.5

0.25

1.0đ

Oxi-lưu huỳnh

– Tính chất vật lí của H2SO4.

– Phản ứng đặc biệt của S với Hg và ứng dựng của nó.

Tính chất hóa học của O2, S, H2SO4, H2S,SO2.

– Nêu hiện tượng hóa học xảy ra trong các phản ứng.

– Viết được phản ứng hóa học của O2, S, H2SO4, H2S, SO2.

– Tính được số mol chất khi cho V, m, mdd,C% của chất hoặc dung dịch.

– Nhận biết gốc sunfat.

-Bài tập tổng hợp tính toán liên quan đến khối lượng ,thể tích, C%, CM dung dịch HCl, H2SO4 đặc/loãng, muối

– Xác định thành phần phần trăm.

Số ý hỏi

1

3 – 5

10

2

16

Số điểm

1

1.5 – 2.5

2.75

1.75 – 2.25

7.5 – 8.0đ

Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học

– Khái niệm tốc độ phản ứng-cân bằng hóa học.

– Các yếu tố ảnh hưởng tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học.

Số ý hỏi

4 – 6

6

Số điểm

  1. 1.5

1 – 1.5đ

Tổng ý

6 – 8

4 – 6

11

2

25

Tổng điểm

2.25 – 2.75

2.0 – 3.0

3.0

1.75 – 2.25

10

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT NĂNG KHIẾU TDTT H.BC ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2017-2018

MÔN HÓA HỌC – KHỐI 10

Thời gian làm bài : 45 phút

Họ tên HS :……………………………. Số báo danh :……………. Lớp :……

Câu 1: (2.5 điểm)

  1. Hoàn thành sơ đồ tóm tắt sau:

(Tốc độ phản ứng, cân bằng hóa học, nhiệt độ, nồng độ, áp suất, thể tích, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác)

  1. Thủy ngân là một chất độc đối với con người và động vật, mặc khác ở điều kiện thường, thủy ngân tồn tại ở dạng lỏng rất linh động. Khi ống chứa thủy ngân bị vỡ (ví dụ như nhiệt kế), người ta thường rắc bột lưu huỳnh lên chỗ các giọt thủy ngân. Hãy giải thích việc làm trên và viết PTHH (nếu có).

Câu 2: ( 1,5 điểm ) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau :

KMnO4

O2

 

SO2

 

S

SO2

(5)

H2S

SO2

Câu 3: (1,5 điểm) Nhận biết các hóa chất sau bằng phương pháp hóa học: HBr, Na2SO4, CaCl2, Na2SO3.

Câu 4: (1,5 điểm) Viết phương trình phản ứng chứng minh :

  1. Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.

  2. Lưu huỳnh đioxit có tính oxi hóa.

  1. Hidro sunfua có tính khử mạnh.

Câu 5: (3 điểm ) Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Al và Mg bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và 14,56 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc).

  1. Viết phương trình phản ứng.

  2. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

  3. Nếu cho hỗn hợp kim loại trên vào bình chứa 250ml dung dịch HCl 2M thì cần dùng bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M để trung hòa lượng axit dư trong bình.

Nguyên tố

Al

Mg

S

O

Cl

Na

H

M

27

24

32

16

35.5

23

1

Hết.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT NĂNG KHIẾU TDTT H.BC

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2017-2018

MÔN HÓA HỌC – KHỐI 10

Hướng dẫn giải

Điểm ý

Điểm từng câu

Câu 1:

1.1

(1) Tốc độ phản ứng

(2) Nồng độ

(3) Áp suất

(4) Nhiệt độ

(5) Diện tích tiếp xúc

(6) Chất xúc tác

1.2 Người ta thường dùng bột Lưu huỳnh để thu hồi thủy ngân khi ống thủy ngân vỡ hay nhiệt kế vỡ .

Vì Lưu huỳnh tác dụng với thủy ngân ở nhiệt độ thường tạo muối thủy ngân sunfua khó bay hơi người ta dễ dàng thu hồi được.

Hg + S  HgS

Mỗi ý đúng 0.25,

(2) => (6) không cần theo thứ tự

0,5

0,5

2,5đ

Câu 2:

2

2

3

Mỗi phương trình đúng 0,25

Thiếu điều kiện, cân bằng trừ 1/2

1,5đ

Câu 3 :

Trích 4 mẫu thử vào 4 ống nghiệm riêng biệt.

– Cho quỳ tím vào 4 ống nghiệm trên .

+ Ống nghiệm làm quỳ tím hóa đỏ là : HBr

– Cho dung dịch HCl vào 3 ống nghiệm không hiện tượng.

+ Ống nghiệm xuất hiện khí có mùi sốc bay ra là : K2SO3

2HCl + Na2SO3 2NaCl+ SO2+ H2O

– Cho dung dịch BaCl2 vào 2 ống nghiệm không hiện tượng còn lại.

+ Ống nghiệm xuất hiện kết tủa trắng : Na2SO4.

Na2SO4 +BaCl2 2NaCl+BaSO4

– Còn lại ống nghiệm không hiện tượng là CaCl2.

Mỗi ý 0,125

1,5đ

Câu 4 :

  1. O

    0

    +1

    zon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.

 

  1. L

    -2

    ưu huỳnh đioxit có tính oxi hóa.

 

c) Hidro sunfua có tính khử mạnh

0

-2

-2

-2

0

+4

0

-1

(Không xác định số oxi hóa hoặc cân bằng thiếu ,thiếu điều kiện trừ ½)

(0,5)

(0,5)

(0,5)

1,5đ

5:

a)

(đ)

(đ)

b)

Đặt x là số mol của Al

Đặt y là số mol của Mg

Theo đề : 27x+24y = 12 (1)

Từ (1) và (2), ta có:

c) nAl phản ứng = ¼.nAl ban đầu= ¼.0,4=0,1(mol)

nMg phản ứng = ¼.nMg ban đầu= ¼.0,05=0,0125(mol)

nHCl phản ứng= 3. nAl phản ứng +2. nMg phản ứng = 3.0,1+0,0125.2=0,325 (mol)

nHCl ban đầu = V(l).CM= 0,25.2=0,5 (mol)

nHCl dư= nHCl ban đầu– nHCl phản ứng= 0,5 – 0,325 = 0175 (mol)

HCl+NaOH →NaCl +H2O

NNaOH= nHCl dư= 0,175 (mol)

VNaOH= n/CM=0,175/1=0,175 (lit)=175 ml

0,5

0,125

0,125

0,125

0,125

0,25

0,25

0,25

0,25

0,375

0,125

0,5

Hết.

 

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

Hoa 10 – Nang Khieu TDTT H. Binh Chanh – deda

 

Xem thêm

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *