0

Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn trung Trực

Đề kiểm tra học kì 2 lớp 10 môn hoá THPT Nguyễn trung Trực

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II (NĂM HỌC 2017 – 2018)

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH MÔN: HÓA HỌC – KHỐI 10

TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG TRỰC Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề

ĐỀ CHÍNH THỨC

Cho H = 1, O = 16, Al = 27, S = 32, Cu = 64, Zn = 65, N = 14, Fe = 56

Câu 1. Viết phương trình phản ứng (nếu có)

a) Khi cho H2SO4 loãng tác dụng với: Al, Ag. (0,5 điểm)

b) Khi cho H2SO4 đậm đặc, nóng tác dụng với FeO. (0,5 điểm)

Câu 2. Hoàn thành chuỗi phản ứng (1,0 điểm)

CuCl2 Cu CuSO4

Câu 3. Viết phương trình phản ứng, cân bằng: (1,0 điểm)

a) Mg + H2SO4 khí mùi trứng thối.

b) Zn + H2SO4 kết tủa màu vàng.

Câu 4. Nhận biết các dung dịch: Na2SO4, Na2S, NaCl, NaNO3 (1,0 điểm)

Câu 5. Viết phương trình chứng minh SO2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử. Chỉ rõ phản ng nào có tính khử phản ng nào có tính oxi hóa. (1,0 điểm)

Câu 6. Đốt cháy hoàn toàn 25,2g Fe trong oxi (dư). Sau đó đem oxit thu được hoà tan hết vào dung dịch HCl 0,6M. Thể tích dung dịch HCl đã dùng. (1,0 điểm)

Câu 7. Tìm khối lượng chất thu được sau phản ứng khi cho 896 cm3 khí sunfurơ (đkc) vào 400 ml dd NaOH 0,1M. (1,0 điểm)

Câu 8. 13g hh Al, Fe, Cu tác dụng vừa đủ với 500ml dung dịch H2SO4 loãng 25% (d=0,3136g/ml). Sau phản ứng thấy có 2gam chất rắn không tan. Tìm thành phần phần trăm về khối lượng của nhôm trong hỗn hợp ban đầu. (2,0 điểm)

Câu 9. Cho m gam Al tác dụng hết dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Sau phản ứng thu được 30,24 lít hỗn hợp (đkc) gồm 2 khí: SO2 và H2S (với tỉ lệ mol 1:2), ngoài ra không còn sản phẩm khử khác. Tìm giá trị của m. (1,0 điểm)

—–HẾT—–

ĐÁP ÁN

1.Viết phương trình phản ứng (nếu có) (1 điểm)

2Al + 3 H2SO4 loãng Al2(SO4)3 + 3 H2 (0,25đ)

Ag + H2SO4 loãng ko xảy ra (0,25đ) hoặc Ag + H2SO4 loãng

2Fe3O4 + 10 H2SO4 loãng 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10 H2O (- Viết đúng 0,25đ)

– Cân bằng đúng 0,25đ

2. Hoàn thành chuỗi phản ứng (1 điểm)

(0,5đ) (nếu thiếu t0 – 0,125đ)

Cu + 2 H2SO4 đặc CuSO4 + SO2 + 2 H2O (0,5đ)

3. Viết phương trình phản ứng, cân bằng: (1 điểm)

a/ 4 Mg + 5 H2SO4 đặc 4 MgSO4 + H2S + 4 H2O (0,5đ)

b/ 3 Zn + 4H2SO4 đặc 3ZnSO4 + S + 4H2O (0,5đ)

4. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng dung dịch Na2SO4, Na2S, NaCl , NaNO3(1đ)

Na2SO4

Na2S

NaCl

NaNO3

HCl

Ko hiện tượng

Khí mùi trứng thối

Ko hiện tượng

Ko hiện tượng

BaCl2

Ba SO4 trắng

/////////////////////////////////

Ko hiện tượng

Ko hiện tượng

AgNO3

/////////////////////////////////

/////////////////////////////////

AgCl trắng

Ko hiện tượng

2 HCl + Na2S 2NaCl + H2S

BaCl2 + Na2SO4 Ba SO4 + 2NaCl

AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3

+ Nhận biết đúng một chất và kèm theo phương trình đúng 0,25đ

+ Sai 1 phương trình trừ 0,125đ

5. Viết phương trình chứng minh SO2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử. Chỉ rõ phản ng nào có tính khử phản ng nào có tính oxi hóa (1 điểm)

Tính khử : SO2 + ½ O2 SO3 (0,5 đ)

Tính oxi hóa : SO2 + 2H2S 3S + 2 H2O (0,5 đ)

Nếu chỉ có pt mà không có chữ nêu tính khử, tính oxi hóa thì – nửa số điểm

6. Đốt cháy hoàn toàn 25,2g Fe trong oxi (dư). Sau đó đem oxit thu được hoà tan hết vào dd HCl 0,6M. Thể tich dd HCl đã dùng (1đ)

3Fe + 2O2 Fe3O4 (0,25đ)

0,45 0,15 (0,125đ)

Fe3O4 ­ + 8HCl FeCl2 + 2 FeCl3 + 4H2O (0,25đ)

0,15 1,2 (0,125đ)

VHCl = 1,2/0,6 = 2(l) (0,25đ)

7. Tìm khối lượng chất thu được sau phản ứng khi cho 896 cm3 khí sunfurơ (đkc) vào 400 ml dd NaOH 0,1M (1đ)

Bài giải

K = 0,04/0,04 = 1 (0,25đ)

Chỉ cần

SO2 + NaOH NaHSO3 (0,5đ)

0,04 0,04 0,04

m NaHSO3 = 0,04 . 104 = 4,16 ( g) (0,25đ)

hoặc

SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O

0,375

0,04 0,04

0,02 0,04 0,02

0,02 0 0,02

SO2 + Na2SO3 + H2O 2NaHSO3

0,375

0,02 0,02

0,02 0,02 0,04

0 0 0,04

mNaHSO3 (0,25)

8. Cho 13g hỗn hợp Al, Fe, Cu tác dụng vừa đủ với 500ml dd H2SO4 loãng 25% (d=0,3136g/ml). Sau phản ứng thấy có 2g chất rắn không tan. Tìm thành phần phần trăm về khối lượng của nhôm trong hỗn hợp ban đầu. (2đ)

Bài giải

2Al + 3 H2SO4 loãng Al2(SO4)3 + 3 H2 (0,25đ)

x 3x/2

Fe + H2SO4 loãng FeSO4 + H2 (0,25đ)

y y

nH2SO4 = 0,4 (0,25đ)

27x + 56y = 11 (0,25đ)

3x/2 + y = 0,4 (0,25đ)

<=>

  • x = 0,2 = nAl (0,25đ) mAl = 0,2 . 27 = 5,4 (0,25đ)
  • y = 0,1
  • % mAl = 41,53% (0,25đ) 41,54 %

9. Cho m gam Al tác dụng hết dung dịch H2SO4 đặc,nóng. Sau phản ứng thu được 30,24 lít hỗn hợp (đkc) gồm 2 khí: SO2 và H2S (với tỉ lệ mol 1:2), ngoài ra không còn sản phẩm khử khác. Tìm giá trị của m. (1đ)

Bài giải

2Al + 6 H2SO4 đặc nóng Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (0,25đ)

2x/3 x

8Al + 15 H2SO4 đặc nóng 4Al2(SO4)3 + 3H2S + 12H2O (0,25đ)

16x/3 2x

nkhí = 3x = 1.35 x = 0.45 (0,25đ)

nAl = 6x = 2,7 (mol) (0,125đ)

m = 2,7 .27= 72,9 ( g) (0,125đ)

 

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

Hoa 10-THPT Nguyen Trung Truc-deda

 

Xem thêm

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *