0

Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Gia Định

Đề kiểm tra học kì 2 môn hoá lớp 10 THPT Gia Định

TRƯỜNG THPT GIA ĐỊNH

KIỂM TRA HỌC KỲ 2. NK 2017-2018

MÔN : HÓA HỌC. Thời gian: 45ph Khối 10 (A.1, D)

—oOo—

Câu 1. (2đ) Thực hiện chuỗi phản ứng hóa học sau (ghi rõ điều kiện, nếu có):

S SO2 SO3 H2SO4 SO2 SFeSH2SCa(HS)2

Câu 2. (1,5đ) Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau : Na2S, Na2SO3, BaCl2, NaOH, H2SO4

Câu 3. (2đ) Cho cân bằng sau: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k) H < 0

Cân bằng trên sẽ chuyển dịch như thế nào khi:

– Hạ nhiệt độ phản ứng – Lấy NH3 ra khỏi bình

– Giảm áp suất bình phản ứng – Thêm chất xúc tác

Câu 4. (1,5đ) Dẫn 0,896 lít khí SO2 (đktc) vào 160 ml dung dịch KOH 0,4M. Tìm nồng độ mol/l của dung dịch sau phản ứng (xem thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể sau phản ứng).

Câu 5. (2đ) Cho 17,05 gam hỗn hợp X gồm Al và Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 80% đặc, nóng, vừa đủ. Sauk hi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 9,52 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y.

  1. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X.

  2. Xác định nồng độ phần trăm của các chất tan trong dung dịch Y.

Câu 6. (1đ) Hoà tan 5,07 gam oleum A vào nước, được 29,4 gam dung dịch H2SO4 loãng (dung dịch X). Cho một lượng Fe vừa đủ vào dung dịch X, thu được dung dịch muối có nồng độ C% = 27,94%. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hãy xác định công thức của oleum A.

Cho: H = 1, O = 16, Al = 27, S = 32, Fe = 56; Zn = 65

HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG BẢNG TUẦN HOÀN

TRƯỜNG THPT GIA ĐỊNH

KIỂM TRA HỌC KỲ 2. NK 2017-2018

MÔN : HÓA HỌC. Thời gian: 45ph Khối 10 (A, B)

—oOo—

Câu 1. (2đ) Thực hiện chuỗi phản ứng hóa học sau (ghi rõ điều kiện, nếu có):

S SO2 SO3 H2SO4 SO2 SFeSH2SCa(HS)2

Câu 2. (2đ) Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau : Na2S, Na2SO3, BaCl2, HCl, H2SO4

Câu 3. (2đ)

3.1. Cho cân bằng sau : N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k) H < 0

Cân bằng trên sẽ chuyển dịch như thế nào khi:

– Hạ nhiệt độ phản ứng – Lấy NH3 ra khỏi bình

– Giảm áp suất bình phản ứng – Thêm chất xúc tác

3.2. Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng minh họa khi cho một ít bột lưu huỳnh vào ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 đặc, nóng.

Câu 4. (1đ) Dẫn 0,896 lít khí SO2 (đktc) vào 160 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M. Tìm nồng độ mol/l của dung dịch sau phản ứng (xem thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể sau phản ứng).

Câu 5. (2đ) Cho 17,05 gam hỗn hợp X gồm Al và Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 80% đặc, nóng, dư, phản ứng hoàn toàn, thu được 9,52 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y.

  1. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X.

  2. Lượng axit dư trong dung dịch Y được trung hòa vừa đủ bằng 100 ml dung dịch KOH 1M. Xác định nồng độ C% của các chất tan trong dung dịch Y.

Câu 6. (1đ) Cho m gam hỗn hợp X gồm FeS2, CuS, Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y chứa Fe2(SO4)3 và CuSO4 với tỉ lệ mol 1:1. Cô cạn dung dịch Y thì thu được 28 gam chất rắn khan. Biết rằng số mol H2SO4 đã phản ứng bằng số mol khí SO2 sinh ra . Tính thành phần % theo khối lượng của Fe trong hỗn hợp X ?

Cho: H = 1, O = 16, Al = 27, S = 32, Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65

HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG BẢNG TUẦN HOÀN

 

 

TRƯỜNG THPT GIA ĐỊNH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2 – NH 2017-2018

MÔN HÓA – LỚP 10TH

Thời gian làm bài: 45 phút;

Câu 1: Hoàn tất chuỗi phản ứng sau

FeS2 SO2 S SO2 Na2SO3 SO2 SO3 H2SO4 CuSO4

Câu 2: Nêu hiện tượng và viết các phương trình phản ứng minh họa cho các hiện tượng:

a) Sục khí SO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư.

b) Nhỏ axit H2SO4 đặc vào ống nghiệm có chứa mảnh Cu và đun nóng.

Câu 3: Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau bằng phương pháp hóa học

NaN­O3, Na2SO4, NaCl, H2SO4, Ba(OH)2, HCl.

Câu 4: Phản ứng sau đây đang ở trạng thái cân bằng:

H2(k) + O2(k) H2O(k), H < 0.

Những tác động sau sẽ làm chuyển dịch cân bằng như thế nào:

a) Giảm áp suất của hệ

b) Tăng nhiệt độ phản ứng

c) Thêm khí H­2.

d) Thêm chất xúc tác

Câu 5: Cho 6,56 g hỗn hợp Fe, Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 98% nóng thu được 3,136 lít khí SO2 (đktc).

a) Tính thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.

b) Tính C% các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng.

Câu 6: Dẫn 8,96 lít khí SO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 1,8M. Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng.

Nguyên tử khối: MFe = 56; MCu = 64; MH = 1; MS = 32; MO = 16; MNa = 23.

Bảng tính tan

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

Hoa 10 – Gia Dinh CB – De

Hoa 10 – Gia Dinh NC – De

Hoa 10 – Gia Dinh TH – De

 

Xem thêm

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *