0

Đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa THPT Hiệp Bình

Đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa THPT Hiệp Bình

SỞ GD & ĐT TP. HỒ CHÍ MINH ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017-2018

TRƯỜNG THPT HIỆP BÌNH Môn thi: Hóa – Khối 12 – Ban KHXH

Thời gian làm bài 50 phút( không tính thời gian giao đề)

Mã đề thi: 128

(Đề thi có 2 trang)

Họ và tên thí sinh……………………..Lớp…………

Số báo danh………………………………………….

Cho : K = 39; Ba = 137; Ca = 40; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Zn = 65; Fe = 56; H = 1; Cu =64;

Ag = 108; C = 12; N = 14; P = 31; O = 16; S = 32; Cl = 35,5; Cr = 52; Br = 80; Ni = 59

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm):

Câu 41: Nhỏ từ từ dung dịch NaOH loãng vào dung dịch K2Cr2O7 thì màu của dung dịch chuyển từ

A. không màu sang màu vàng. B. màu da cam sang màu vàng.

C. không màu sang màu da cam. D. màu vàng sang màu da cam.

Câu 42: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là

A. Na và Fe. B. Cu và Fe. C. Al và Mg. D. Mg và Zn.

Câu 43: Cho 64 gam hỗn hợp gồm MgO, Fe2O3, CuO tác dụng vừa đủ với 600ml dung dịch H2SO4 2M. Khối lượng muối thu được là

A. 170 gam. B. 120 gam. C. 180 gam. D. 160 gam.

Câu 44: Để phân biệt CO2 và SO2 chỉ cần dùng thuốc thử là

A. CaO. B. dung dịch NaOH. C. dung dịch Ba(OH)2. D. nước brom.

Câu 45: Dẫn 8,96 lít CO2 (đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng hoàn toàn tổng khối lượng muối thu được bằng:

A. 25,5 gam. B. 33,6 gam. C. 26,5 gam. D. 35,8 gam.

Câu 46: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là

A. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên. B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.

C. chỉ có kết tủa keo trắng. D. không có kết tủa, có khí bay lên.

Câu 47: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Al và Fe trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thoát ra 0,4 mol khí, còn trong lượng dư dung dịch NaOH thì thu được 0,3 mol khí. Giá trị m đã dùng là

A. 11,00 gam. B. 12,28 gam. C. 13,70 gam. D. 19,50 gam.

Câu 48: Để làm mềm một loại nước có chứa các ion:Ca2+, Mg2+, HCO3, SO42-, ta dùng chất nào sau đây

A. Ca(OH)2. B. NaOH. C. Na2CO3. D. BaCl2.

Câu 49: Ngâm 1 đinh sắt sạch trong 200 ml dung dịch CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, sấy khô, thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 0,8 gam. Nồng độ mol/l của dung dịch CuSO4 ban đầu là

A. 1,5M. B. 0,6M. C. 0,5M. D. 0,7M.

Câu 50: Nung 42,8 gam Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit. Giá trị của m là

A. 28. B. 32. C. 24. D. 16.

Câu 51: Cho phản ứng: a Fe + b HNO3 c Fe(NO3)3 + d NO2 + e H2O . Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Thì tổng (a+b) bằng

A. 9. B. 10. C. 7. D. 8.

Câu 52: Chất không có tính chất lưỡng tính là

A. Al(OH)3. B. Al2O3. C. AlCl3. D. NaHCO3.

Câu 53: Cho 19,18 gam một kim loại kiềm thổ tác dụng với một lượng nước dư thì thu được 3,136 lít khí (đktc). Kim loại kiềm thổ đó là:

A. Mg. B. Ca. C. Sr. D. Ba.

Câu 54: Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là

A. SO2 và NO2. B. CO và CO2. C. CH4 và NH3. D. CO và CH4.

Câu 55: Trong khí thải công nghiệp thường chứa các khí: SO2, NO2, HF. Có thể dùng chất nào (rẻ tiền) sau đây để loại các khí đó?

A. HCl. B. NaOH. C. NH3. D. Ca(OH)2.

Câu 56: Có 4 dung dịch muối riêng biệt: CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dung dịch KOH (dư) vào 4 dung dịch trên thì số chất kết tủa thu được là

A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.

Câu 57: Dãy gồm hai chất chỉ có tính oxi hoá là

A. Fe2O3, Fe2(SO4)3. B. FeO, Fe2O3. C. Fe(NO3)2, FeCl3. D. Fe(OH)2, FeO.

Câu 58: Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong

A. nước. B. rượu etylic. C. dầu hỏa. D. phenol lỏng.

Câu59: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là

A. Na2SO4. B. NaCl. C. NaOH. D. NaNO3.

Câu 60: Hiện tượng trái đất nóng lên do hiệu ứng nhà kính chủ yếu là do chất nào sau đây?

A. Khí cacbonic. B. Khí cacbon oxit. C. Khí hidroclorua. D. Khí clo.

Câu 61: Phản ứng nhiệt phân không đúng là

A. NaHCO3 NaOH + CO2. B. 2KNO3 2KNO2 + O2.

C. NH4NO2 N2 + 2H2O. D. NH4Cl NH3 + HCl.

Câu 62: Dẫn V lít CO2 (đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,1M thì được 10 gam kết tủa. Giá trị của thể tích là:

A. 2,24 lít. B. 4,48 lít. C. 4,48 lít hoặc 6,72 lít. D. 2,24 lít hoặc 6,72 lít.

Câu 63: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

A. Mg(OH)2. B. Al(OH)3. C. Ca(OH)2. D. KOH.

Câu 64: Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là

A. 3,36 lít. B. 2,24 lít. C. 4,48 lít. D. 6,72 lít.

B. PHẦN TỰ LUẬN (4 điểm):

Câu 1: Viết cấu hình electron và xác định vị trí của Ca trong bảng tuần hoàn? 0,5đ

Câu 2: Viết phương trình phản ứng 0,5đ

a. Fe + H2SO4 đặc nóng

b. Fe2O3 + HCl

Câu 3: Nêu hiện tượng và viết phương trình khi cho dung dịch FeCl3 vào dd NaOH dư? 0,5đ

Câu 4: Cho các chất sau, chất nào có tính lưỡng tính? 0,5đ

NaOH, NaHCO3, CaCO3 Al, Al(OH)3, Fe(OH)2, Fe(OH)3

Câu 5: Nêu phương pháp và viết phương trình sản xuất Na từ hợp chất tương ứng?0,5đ

Câu 6:Cho biết màu sắc của các hợp chất sau: CrO3, Cr2O3? 0,5đ

Câu 7: Cho 350ml dung dịch KOH 1M vào 100ml dung dịch AlCl3 1M. Sau phản ứng khối lượng kết tủa tạo thành là?0,5 đ

Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 37g hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm thổ thuộc 2 chu kì liên tiếp bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, thấy có 33,6 lít khí bay ra ( đkc). Xác định tên của 2 kim loại kiềm thổ đó? 0,5đ

———– HẾT ———-

 

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

đáp án hoa 12 hk2 nh 2017-2018 NGA

đáp án12 HOA MINH PHUONG

Đề 121MINH PHUONG

HÓA HKII_HÓA_132 NGA

 

Xem thêm

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 12 môn hóa học

Tổng hợp đề thi học kì 2 lớp 10 môn hoá học

Tổng hợp đề thi giữa học kì 2 cả ba khối 10 11 12

Tổng hợp đề thi THPT QG 2021 file word có lời giải chi tiết

Tổng hợp các phương pháp giải bài tập môn hoá học

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Polime

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *