dàn âm thanh hội trường, âm thanh lớp học, âm thanh phòng họp, loa trợ giảng

Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Huỳnh Thúc Kháng Quảng Nam năm 2022 2023

Đề thi HSG lớp 10 môn hoá THPT Huỳnh Thúc Kháng Quảng Nam năm 2022 2023

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ
SỞ GD VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NAM TRƯỜNG THPT HUỲNH THÚC KHÁNG ———————————— ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 02 trang)  KỲ THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC: 2022- 2023 MÔN: HÓA HỌC LỚP 10 Thời gian: 150 phút ( không kể thời gian phát đề)  

Cho biết số hiệu nguyên tử:

H=1; C=6; N=7; O=8; F=9; Ne=10; Na=11; Mg=12; Al=13; Si=14; P=15; S=16; Cl=17; Ar=18; Br=35, Fe= 26

Cho biết độ âm điện  của các nguyên tố:

H = 2,20; C = 2,55; N = 3,04; O = 3,44; Na = 0,93; Mg = 1,31; Al = 1,61; S = 2,58; F= 3,98; Cl = 3,16; Br = 2,96; I=2,66.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

H=1; C=12; Na=23; O=16; Al=27; Fe= 56; S= 32; N=14

Câu I ( 5 điểm)

           1.  Một ion M3+ có tổng số hạt (electron, nơtron, proton) bằng 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

a. Xác định vị trí (số thứ tự ô nguyên tố, chu kì, nhóm) của M trong bảng tuần hoàn.

b. Viết cấu hình electron của các ion do M tạo ra.

2. Phần trăm  khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro (trong đó R có số oxi hóa thấp nhất) là a%, còn trong oxit cao nhất là b%.

a. Xác định R biết a:b=11:4.

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

            b. Xác định loại liên kết hóa học của R với hiđro và của R với oxi trong hai hợp chất trên.

3. Nguyên tố Cu có nguyên tử khối trung bình là 63,54 có 2 đồng vị X và Y, biết tổng số khối là 128. Tỉ lệ số nguyên tử đồng vị X trên số nguyên tử đồng vị Y là 0,37. Tính % khối lượng của đồng vị X trong hợp chất Cu2O?

Câu II. (4 điểm) Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử sau theo phương pháp thăng bằng electron? (chỉ rõ chất khử, chất oxi hóa, quá trình oxi hóa, quá trình khử).

            a. SO2+ Br2 +H2O→ HBr+ H2SO4

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

            b. Cl2 + NaOH  NaCl + NaClO + H2O

c.  Al + HNO3  Al(NO3)3 + NO­ +N2O + H2O (tỉ lệ mol giữa NO: N2O= 2:1)

d. Fe3O4  +  K2Cr2O7  +  KHSO4→ Fe2(SO4)3  +  K2SO4  + Cr2(SO4)3 + H2O.

Câu III. (4 điểm)

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

1. Cho biết biến thiên enthalpy của ba phản ứng sau:

a. Cho biết phản ứng nào là phản ứng thu nhiệt, phản ứng nào là phản ứng tỏa nhiệt? Giải thích?

b. Tính biến thiên enthalpy  của phản ứng: FeO (s) + Fe2O3 (s)→ Fe3O4 (s)

(Biết (FeO) = -272,0 kJ; (Fe2O3) = – 824,2kJ; (Fe3O4) = -1118,4 kJ).

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

c. Vẽ sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng ở câu b.

d. Tính biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 24 gam Fe2O3 từ đơn chất Fe?

2. Cho năng lượng liên kết trung bình  và của O=O lần lượt bằng 941kJ/ mol và 499kJ/ mol; nhiệt hình thành NO từ các đơn chất là 90kJ/mol. Tính năng lượng liên kết trung bình của N=O?

Câu IV. (2 điểm)

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

1. Giải thích vì sao ở điều kiện  thường, các đơn chất halogen như flourine và chlorine ở trạng thái khí còn bromine ở trạng thái lỏng, iodin ở trạng thái rắn?

2.  Hãy giải thích (kèm hình vẽ) lí do nhiệt độ sô của HF (19,5oC) cao hơn nhiều so với nhiệt độ sôi của HCl (-85,1oC)?

Câu V. (5 điểm)

            1. Quặng pirit sắt có thành phần chính là FeS2 dùng để điều chế sắt trong quá trình sản xuất gang thép. Trong đó có phản ứng đốt cháy quặng FeS2:

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2

Tính thể tích không khí (chứa 21% thể tích oxygen ở đkc: 25oC, 1 bar) cần để đốt cháy hết 2,1 tấn FeS2 ?

2. Cho 8,6765 lít hỗn hợp khí X (đkc: 250C,1bar) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Tính phần trăm khối lượng của mỗi kim loại trong Y

3. Hòa tan hoàn toàn m gam iron oxide (FexOy) bằng dung dịch nitric acid (HNO3), thu được khí nitrogen đioxide (NO2) và dung dịch. Cô cạn dung dịch thu được 2,42 gam muối khan. Cho khí nitrogen đioxide hấp thụ hoàn toàn bằng lượng vừa đủ dung dịch sodium hydroxide 1M (NaOH) thu được 12,6 gam hỗn hợp muối (sodium nitrite) NaNO2 và sodium nitrate (NaNO3). Xác định khối lượng iron oxide đã dùng và công thức của oxide FexOy ?

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

_______________HẾT______________

Học sinh KHÔNG ĐƯỢC sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

ĐÁP ÁN-BIỂU ĐIỂM CHI TIẾT ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG – HÓA 10

NĂM HỌC: 2022-2023

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ
CÂUĐÁP ÁNBIỂU ĐIỂM
Câu I: (5điểm)
1.Đặt Z, N lần lượt là số hạt p, n có trong nguyên tử M ta có hệ phương trình                  0,5đ
a.Cấu hình electron nguyên tử của M là: 1s22s22p63s23p63d64s2 M ở ô thứ 26, chu kì 4 nhóm VIIIB trong bảng tuần hoàn.0,5 đ 0,5 đ
b.Cấu hình electron của ion Fe2+ là: 1s22s22p63s23p63d6  Cấu hình electron của ion Fe3+ là: 1s22s22p63s23p63d50,5 đ
2.Vì R tạo được hợp chất khí với H nên R là phi kim. Giả sử R thuộc nhóm x (x 4). Theo giả thiết công thức của R với H là RH8-x a= công thức oxit cao nhất của R là R2Ox  b= suy ra     Xét bảng        x      4               5                        6                    7 R      12 có C    18,14 loại        24,28 loại     30,42 loại          0,25 đ       0,25 đ       0,25 đ  
a.Vậy R là C0,25đ
b.Trong hợp chất CH4 có =2,55-0,22=0,35<0,4  nên liên kết giữa C-H là liên kết cộng hóa trị không cực Trong hợp chất CO2 có 0, =3,44-2,55=0,89   0,4< <1,7  nên liên kết giữa C=O là liên kết cộng hóa trị phân cực  0,5đ   0,5đ
3Vì  tỉ lệ số nguyên tử đồng vị X trên số nguyên tử đồng vị Y là 0,37 nên ta tính được % số nguyên tử đồng vị X, Y trong tự nhiên lần lượt là 27% và 73%. Gọi số khối của đồng vị X, Y lần lượt là x, y. Theo bài ra ta có: Vậy X là 63Cu, Y là 65Cu.  0,25 đ     0,25 đ   0,25 đ   0,25 đ
Câu II ( 4 điểm) 
a0,25 đ     0,25 đ   0,25 đ   0,25 đ
b   QTK:                QTOXH:       0,25 đ   0,25 đ   0,25 đ   0,25 đ
c  (tỉ lệ mol giữa NO: N2O= 2:1) QTOXH:              x14 QTK:       x3  0,25 đ         0,25 đ   0,25 đ   0,25 đ
d    QTK                2Cr+6  +  6e →  2Cr+3             x1      QTOXH            3Fe+8/3→ 3Fe+3  + 1e       x6 6Fe3O4 + K2Cr2O7 + 62KHSO4→9Fe2(SO4)3 +K2SO4 + Cr2(SO4)3+31H2O  0,25 đ     0,25 đ 0,25 đ   0,25 đ
Câu III (4 điểm)
a-(1), (2) : tỏa nhiệt vì biến thiên enthalpy của phản ứng âm -(3): thu nhiệt vì biến thiên enthalpy của phản ứng dương0,5 đ 0,5 đ
b0,5 đ
c     
Năng lượng (kJ)                                                                                                                                     
                                                                                                                                                            TTPU
0,5 đ
d   0,25 đ     0,75 đ
20,25 đ     0, 5 đ   0,25 đ
Câu IV. (2 điểm)
1Khi đi từ F2 đến I2, do khối lượng phân tử của các halogen tăng dần làm tương tác van der Waals giữa các phân tử halogen cũng tăng dần, kết quả các phân tử halogen “dính” với nhau chặt hơn, nên fluorine ở trạng thái khí, còn bromine ở trạng thái lỏng và iodine ở trạng thái rắn.1 đ
2Liên kết hydrogen mạnh mẽ hơn rất nhiều so với tương tác van der Waals Giữa các phân tử hydrogen fluoride (HF) có liên kết hydrogen: Còn giữa các phân tử HCl không có liên kết hydrogen. Điều này giải thích vì sao nhiệt độ sôi của HF cao hơn hẳn so với HCl1 đ
Câu V. (5 điểm)
14FeS2 + 11O2 →2 Fe2O3 + 8SO2    0,25 đ     0,75 đ
2nkhí X = 8,6765/24,79 = 0,35 mol Gọi số mol của Cl2 và O2 lần lượt là x và y mol => nkhí X = x + y = 0,35  (1) Bảo toàn khối lượng: mkhí X + mhh Y = mhh Z => mkhí X = 30,1 – 11,1 = 19 gam => 71x + 32y = 19  (2) Từ (1) và (2) ta có x = 0,2 mol; y = 0,15 mol Gọi số mol của Mg và Al trong hỗn hợp Y là a và b => mhh Y = 24a + 27b = 11,1  (3) Xét quá trình cho – nhận e: Bảo toàn e: ne cho = ne nhận => 2a + 3b = 0,4 + 0,6 = 1   (4) Từ (3) và (4) ta có a = 0,35; b = 0,1                    0,25 đ         0,25 đ     0,25 đ     0,5 đ             0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ  
3Sơ đồ phản ứng: FexOy + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2+ H2O nFe(NO3)3 = 0,01 mol  2NO2+ 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O  x           x                x/2             x/2 Ta có : x/2*85 + x/2*69= 8,845 → x= 0,01 →nHNO3= 0,4 và nH2O = 0,2 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng → m FexOy = 0,72 gam → mFe= 0,56 gam → công thức : FeO        0,25 đ   0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,5 đ 0,5 đ

O2 Education gửi các thầy cô link download đề thi

Các thầy cô có thể xem thêm nhiều đề thi hsg của các tỉnh khác tại

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ

Tổng hợp đề thi hsg lớp 10 môn hoá học

Tổng hợp đề thi hsg lớp 11 môn hóa học

Tổng hợp đề thi HSG lớp 12 môn hoá học

Hoặc xem thêm các tài liệu khác của môn hóa

SGK, sách ôn thi, sách tham khảo giá rẻ


Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *