Giáo án hoá 10 Bài 9 Quy tắc octet

CHỦ ĐỀ 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC

BÀI 9: QUY TẮC OCTET

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

Trình bày được:

– Quy tắc Octet với các nguyên tố nhóm A.

2. Năng lực:

* Năng lực chung:

– Năng lực tự chủ và tự học: chủ động, tích cực, tìm kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh về mô hình cấu tạo các nguyên tử khí hiếm để tìm hiểu về quy luật các nguyên tử trở nên bền vững khi chúng liên kết hóa học với nhau tạo thành phân tử.

– Năng lực giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về cách các nguyên tử trở nên bền vững; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo; Làm việc nhóm dự đoán xu hướng nhường, nhận electron của mỗi nguyên tử; vẽ mô hình quá trình nhường nhận electron.

– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ: Giải thích được tại sao các nguyên tố thuộc chu kì 2 chỉ có tối đa 8 electron ở lớp ngoài cùng? Giải thích được công thức hóa học của các đơn chất, hợp chất xung quanh.

* Năng lực hóa học:

a. Nhận thức hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:

Trình bày được:

– Quy tắc Octet với các nguyên tố nhóm A: Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử có xu hướng hình thành lớp vỏ bền vững như của khí hiếm.

– Nêu được: sự đa dạng của chất qua cách thức nguyên tử của các nguyên tố liên kết để trở nên bền vững; nhận biết con người làm thế nào để nắm được quy luật của thiên nhiên, tiến tới làm chủ thiên nhiên.

b. Tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: Thảo luận, quan sát mô hình cấu tạo nguyên tử tìm ra đặc điểm eletron lớp ngoài cùng, dự đoán xu hướng nhường hay nhận electron của các nguyên tử.

c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được tại sao được tại sao các nguyên tố thuộc chu kì 2 chỉ có tối đa 8 electron ở lớp ngoài cùng? Giải thích được công thức hóa học của các đơn chất, hợp chất xung quanh.

3. Phẩm chất:

– Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá, học tập môn Hóa học.

– HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

– Hình ảnh về các mô hình cấu tạo nguyên tử đã được đưa ra trong sách giáo khoa.

– Phiếu bài tập số 1, số 2, số 3, số 4

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 

Kiểm tra bài cũ: Không 

1. Hoạt động 1: Khởi động (5’)

a) Mục tiêu: Thông qua việc quan sát một hiện tượng tự nhiên giúp HS hiểu về quá trình diễn ra xu hướng tạo nên hệ bền hơn bằng cách trả lời câu hỏi được đặt ra?

b) Nội dung: 

Quan sát hiện tượng tự nhiên sau:

Viên bi rơi từ trên cao (vị trí có năng lượng cao hơn) xuống dưới đất (vị trí có năng lượng thấp hơn) mà không lăn theo chiều ngược lại.

Hãy cho biết quá trình trên diễn ra theo xu hướng tạo nên hệ bền hơn (năng lượng thấp hơn) hay kém bền hơn (năng lượng cao hơn) ?

c) Sản phẩm: HS dựa trên hiện tượng quan sát, đưa ra câu trả lời của bản thân.

d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc theo bàn, GV gợi ý, hỗ trợ HS.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới 

Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
Hoạt động I: Quy tắc Octet (10’) Mục tiêu: HS dựa vào SGK thảo luận và suy luận về xu hướng của các nguyên tử khi tham gia phản ứng hóa học.
Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
Giao nhiệm vụ học tập: Quan sát mô hình cấu tạo của helium và neon hình 9.1 SGK, hoàn thành PHT số 1 sau: PHT SỐ 1: Cấu hình electron – đặc điểm cấu tạo Nhận xét số electron lớp ngoài của Helium và Neon, chúng có bền vững không?Những nguyên tử nào sau đây trong các nguyên tử sau có lớp electron ngoài cùng như Helium Na (Z=11), Cl (Z=17), Ne (Z=10) và Ar (Z=18) Hãy dự đoán các nguyên tử còn lại có xu hướng như thế nào trong phản ứng hóa học? Thực hiện nhiệm vụ: học sinh thực hiện nhiệm vụ cặp đôi theo bàn để làm PHT số 1. Báo cáo, thảo luận: Đại diện đôi HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của cặp mình. Kết luận, nhận định: GV gọi các cặp nhận xét, bổ sung, GV chốt kiến thức đưa ra kết luận.Quy tắc Octet – Các nguyên tử khí hiếm có lớp electron ngoài cùng đã bão hòa với 8 electron (ngoại lệ là He với lớp electron bão hòa là 2 electron) nên bền vững hơn rất nhiều so với các nguyên tử khác. – Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử có xu hướng hình thành lớp vỏ bền vững như của khí hiếm.  
Hoạt động II: Vận dụng quy tắc Octet trong quá trình hình thành liên kết hóa học của các nguyên tố nhóm A. (22’) Mục tiêu: tìm hiểu cách vận dụng quy tắc Octet trong sự nhường, nhận hoặc góp chung electron.
Hoạt động của GV và HSSản phẩm dự kiến
Tìm hiểu cách vận dụng quy tắc Octet trong sự nhường, nhận e (17’)
Giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu HS nghiên cứu hình 9.2 và 9.3 SGK để hoạt động nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép : Vòng 1:Nhóm chuyên gia + Nhóm 1,3: PHT số 2 + Nhóm 2,4 : PHT số 3 PHT SỐ 2 : Tìm hiểu sự nhận e Nguyên tử Chlorine có cấu hình electron gần với khí hiếm nào nhất?Để đạt được cấu hình electron bền vững thì nguyên tử Chlorine có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron?Rút ra xu hướng cơ bản của các nguyên tử phi kim trong các phản ứng hóa học   PHT SỐ 3 : Tìm hiểu sự hình thành ion Sodium Nguyên tử Sodium có cấu hình electron gần với khí hiếm nào nhất?Để đạt được cấu hình electron bền vững thì nguyên tử Sodium có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron?Rút ra xu hướng cơ bản của các nguyên tử kim loại trong các phản ứng hóa học Vòng 2: Nhóm mảnh ghép Các HS của các nhóm chuyên gia lần lượt di chuyển về trí nhóm mảnh ghép theo số chẵn, lẻ và hoàn thành PHT số 4 PHT SỐ 4: Nhiệm vụ mảnh ghép Dự đoán các nguyên tử dưới đây có xu hướng nhường hay nhận electron . Viết số electron theo lớp biểu diễn quá trình các nguyên tử nhường, nhận electron để tạo ion Mg (Z = 12) và O (Z = 8)Al (Z = 13) và P (Z = 15) Thực hiện nhiệm vụ: Vòng 1: HS đọc sách giáo khoa, độc lập hoàn thành các câu hỏi theo PHT được phân công. Vòng 2: Sau khi có hiệu lệnh GV lập thành nhóm mảnh ghép hoàn thành nhiệm vụ PHT số 5. Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện 1 nhóm mảnh ghép lên trình bày câu trả lời PHT của nhóm, nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức.Vận dụng quy tắc Octet trong quá trình hình thành liên kết hóa học của các nguyên tố nhóm A.Tìm hiểu cách vận dụng quy tắc Octet trong sự nhường, nhận electron * Sự nhận electron Cấu hình electron Cl (Z=17) : [Ne]3s23p5 => có cấu hình electron gần với khí hiếm Ar + Nguyên tử Cl có 7 electron lớp ngoài cùng => nguyên tử chlorine có xu hướng nhận thêm 1 e => trở thành ion âm Chlorine. => Các phi kim với 5, 6 hoặc 7 electron ở lớp ngoài cùng có xu hướng nhận thêm 3, 2, hoặc 1 electron để tạo ion âm. Trong 1 chu kì các halogen (có 7 electron lớp ngoài cùng) dễ nhận e hơn nên có tính phi kim mạnh nhất * Sự nhường e – Cấu hình electron nguyên tử Na : [Ne]3s1 – Nguyên tử Sodium có cấu hình electron gần với khí hiếm Ne; – Nguyên tử Na có 1 electron lớp ngoài cùng => có xu hướng nhường đi 1 electron để đạt được lớp vỏ có 8 electron ngoài cùng như khí hiếm Ne.=> trở thành ion dương sodium – Các kim loại có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng có xu hướng nhường electron để tạo ion dương.  Trong một chu kì, các kim loại kiềm ( có 1 e lớp ngoài cùng) dễ nhường electron nên tính kim loại mạnh nhất.  
2. Tìm hiểu cách vận dụng quy tắc Octet trong sự góp chung e (5’)
Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS đọc ví dụ 3 SGK và quan sát hình 9.4. Sự góp chung electron trong phân tử H2. GV phân tích giới thiệu cho học sinh. Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng nghe và phản hồi tích cực. Kết luận, nhận định: GV chốt kiến thức và đưa ra kết luận.Tìm hiểu cách vận dụng quy tắc Octet trong sự góp chung e Ngoài nhường hoặc nhận e, các nguyên tử có thể góp chung electron để đạt được quy tắc Octet Ví dụ: Sự góp chung electrong trong phân tử H2: Mỗi nguyên tử H góp ra 1 e tạo thành 1 cặp đôi e chung. Lúc này mỗi nguyên tử H xung quanh có 2 electron đạt được cấu hình bền vững như He. => Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt được cấu hình bền vững như của khí hiếm với 8 electron lớp ngoài cùng ( hoặc 2 electron ở lớp ngoài cùng như helium).

3. Hoạt động 3: Luyện tập (5’)

a) Mục tiêu: Củng cố lại phần kiến thức đã học về quy tắc Octet và cách vận dụng quy tắc Octet.

b) Nội dung: GV đưa ra các bài tập cụ thể, gọi HS lên làm và chữa lại.

HS hoàn thành các bài tập sau:

Câu 1: Nguyên tử nitrogen và nguyên tử nhôm có xu hướng nhận hay nhường lần lượt bao nhiêu electron để đạt được cấu hình electron bền vững?

        A. nhận 3 electron, nhường 3 electron.        B. nhận 5 electron, nhường 5 electron.

        C. nhường 3 electron, nhận 3 electron.        D. nhường 5 electron, nhận 5 electron.

Câu 2: Nguyên tử nguyên tố hóa học nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học?

         A. Boron.                                 B. Potassium.                        C. Helium.                    D. Fluorine.

Câu 3: Xu hướng tạo lớp vỏ bền vững hơn của các nguyên tử thể hiện như thế nào trong các trường hợp sau đây?

  1. Kim loại điển hình tác dụng với phi kim điển hình
  2. Phi kim tác dụng với phi kim

Sản phẩm

Câu 1: A                   

Câu 2: B                   

Câu 3:

a. Kim loại điển hình sẽ nhường e cho phi kim điển hình tạo thành ion dương và phi kim điển hình sẽ nhận e từ kim loại tạo thành ion âm. Các ion này đều có cấu hình bền của khí hiếm, nhưng mang điện tích trái dấu sẽ hút nhau.

b. Phi kim tác dụng với phi kim bằng hình thức góp chung e để đạt được cấu hình bền vững của khí hiếm.             

d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân.

4. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng (3’)

a) Mục tiêu: giúp HS hiểu quy tắc Octet có thể không đúng với nguyên tử của các nguyên tố có nhiều hóa trị, hoặc với các nguyên tố nhóm B là một quy tắc khác tương ứng với quy tắc Octet

b) Nội dung: Các ngoại lệ của quy tắc Octet

c) Sản phẩm:

-Quy tắc Octet có một số ngoại lệ như

– SF6 (lớp vỏ ngoài cùng của S có 12 electron); PCl5 (lớp vỏ ngoài cùng của P có 10 electron);…

– Hợp chất có các nguyên tố B và Al (như BF3, AlH3,…) Điều này do B và Al có 3 electron hóa trị, quá ít để mỗi nguyên tử B hay Al tạo quy tắc Octet khi tham gia liên kết.

– Hợp chất có tổng số electron hóa trị là số lẻ (như NO, NO2,…) Điều này là do quy tắc Octet yêu cầu mỗi nguyên tử đạt Octet khi có 8 electron (hoặc 2 electron với H) xung quanh.

d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS biết và yêu cầu HS lắng nghe.

O2 Education gửi các thầy cô link download giáo án

Hoặc xem thêm giáo án hoá 10 cả năm, chuyên đề học tập và các loại kế hoạch tại

Tổng hợp giáo án và các chuyên đề học tập hoá học 10

Leave a Comment