• Trời nồm là gì? Cách khắc phục nồm ẩm là gì?

    Trời nồm là gì? Cách khắc phục nồm ẩm là gì?

    Trời nồm là hiện tượng thời tiết đọng sương trên bề mặt tường, nền nhà, đồ vật, các bề mặt cứng như gỗ, đá,…. xảy ra khi độ ẩm không khí cao trên 90%.

    Hiện tượng thời tiết nồm là gì?

    Nồm là một hiện tượng thời tiết rất thường thấy ở phía đông Bắc Bộ, khi độ ẩm của không khí lên cao 90%, từ đó dẫn đến sự ngưng tụ hơi nước trong không khí rồi đọng lại trên bề mặt của các đồ vật.

    Trời nồm là gì? Cách khắc phục nồm ẩm là gì?

    Biểu hiện dễ thấy nhất khi mùa nồm về đó là sự ẩm ướt trên sàn nhà, gương, tường, chăn, đệm, quần áo phơi lâu khô hơn và thậm chí là thực phẩm nhanh mốc cũng như các đồ điện tử dễ bị hư hỏng.

    Thời tiết nồm, độ ẩm cao dẫn đến hiện tượng nhà bị ”đổ mồ hôi”, nhất là các khu vực nền ốp gỗ, nền gạch men, cầu thang đá, cửa kính. Khi sờ vào chúng ta cảm nhận rõ sự trơn trượt, rít rít rất khó chịu. Do bề mặt nền nhà, tường nhà, trần nhà không được chống thấm, chổng ẩm phù hợp, nhất là ở các tầng thấp khi lớp chống thấm, chống ẩm không được xử lý phù hợp gây ra khả năng bị mốc tường nhà rất cao.

    Trời nồm là gì? Cách khắc phục nồm ẩm là gì?

    Tác hại của nồm đến sức khỏe như thế nào?

    Bên cạnh việc khiến sàn nhà ẩm ướt, gây trơn trượt và dễ làm té ngã, chấn thương đối với người già, trẻ em, trời nồm còn có thể khiến cho lỗ chân lông bị bí bách, dẫn đến quá trình bài tiết của cơ thể không còn hiệu quả, gây khó chịu, mệt mỏi và đau nhức, đặc biệt là với những chị em đang mắc các bệnh phụ khoa.

    Trời nồm là gì? Cách khắc phục nồm ẩm là gì?

    Trời nồm khiến cho hơi nước ngưng tụ, không khí ẩm ướt (tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm mốc… sinh sôi nảy nở) kéo theo hàng loạt các hệ lụy liên quan đến con người và vật dụng, thực phẩm.

    Thời tiết “nồm” sẽ sinh ra nhiều thứ bệnh như bệnh khớp, tim mạch, ho, hen suyễn, đau đầu, tiêu hóa và những căn bệnh mãn tính kinh niên của người cao tuổi,… do việc bài tiết qua da bị hạn chế, các lỗ chân lông bí không thoát hơi nên gây mệt mỏi và đau nhức, khó chịu. Người già trẻ em đi lại có thể trượt ngã,…

    Độ ẩm trong không khí tăng cao, khiến cho chúng ta luôn có cảm giác khó chịu và mệt mỏi, đặc biệt là các ngôi nhà sát mặt đất sẽ cảm nhận rõ nhất. Độ ẩm tăng là cơ hội cho vi khuẩn phát triển và lây lan gây các bệnh hô hấp và gây ẩm mốc quần áo, đồ vải, đệm, tường,… Bạn sẽ vô cùng khó chịu khi mùi hôi từ quần áo giặt mà không thể khô, sàn nhà và tường xuất hiện mốc đen gây mất thẩm mỹ. Hơn thế sàn nhà nhiều nước sẽ dễ gây trơn trượt cho trẻ em và người cao tuổi. Làm tăng nguy cơ mắc căn bệnh nhiễm trùng đường tiêu hóa, bệnh ngoài da, dị ứng.

    Tác hại của nồm ẩm đối với đồ đạc

    Sự ẩm ướt của thời tiết nồm rất dễ gây ra các tình trạng nấm mốc, gỉ sét đối với những chi tiết kim loại trong đồ dùng điện tử, làm các vi mạch bị hỏng học, dẫn đến tình trạng chập điện và tăng nguy cơ cháy nổ đối với các thiết bị, vật dụng điện tử trong nhà.

    Trời nồm là gì? Cách khắc phục nồm ẩm là gì?

    Các vật dụng trong nhà cũng có nguy cơ hỏng hóc cao hơn nhất là đồ nội thất làm từ gỗ công nghiệp, sàn gỗ, đồ gỗ ép, giấy tờ, đồ da,…và nếu không có cách phòng ngừa và bảo quản rất có thể bạn sẽ nhận những hậu quả không thể lường trước được do “nồm” gây ra.

    Cách khắc phục nồm ẩm là gì?

    Bạn hoàn toàn có thể sử dụng cách chống nồm ẩm (hút ẩm) trong nhà ở sạch sẽ, tiết kiệm sau đây:

    • Luôn đóng kín cửa nhà khi gặp thời tiết ẩm thấp. Bạn chỉ nên mở cửa khi thời tiết có chuyển biến tích cực, không khí khô ráo. Nếu mở trong lúc thời tiết nồm ẩm lại càng thêm phần ẩm ướt cho ngôi nhà. Do đó, hãy hạn chế mở cửa nhất khi có thể.
    • Lau nhà bẳng giẻ lau khô, thấm hút hơi nước trên sàn nhà. Hãy sử dụng giẻ lau khô, chất liệu thấm hút tốt để lau phần sàn bị ướt trong nhà container, nhà khung thép…
    • Bật điều hòa để chế độ hong khô không khí. Đây là cách tuyệt vời để hút ẩm và làm lưu thông không khí, điều này giúp bảo vệ sức khỏe cho các thành viên sống trong gia đình, đặc biệt là trong những gia đình có trẻ nhỏ.
    Trời nồm là gì? Cách khắc phục nồm ẩm là gì?
    • Sử dụng các vật liệu hút ẩm như báo cũ, than củi hoặc các máy hút ẩm chống nồm. Để một chậu than củi để trong phòng, dưới gầm ghế, gầm giường… để hỗ trợ hút ẩm trong nhà. Hoặc bạn có thể đặt thêm một vài tờ báo tại những vị trí trao đổi không khí nhiều như cửa ra vào, bồn rửa, cửa nhà tắm, bên cạnh thảm lau,… để hỗ trợ hút ẩm trong thời gian ngắn. Đây là một cách hay bởi không phải nhà nào cũng có đủ thảm chùi thay thế trong những ngày nồm ẩm kéo dài.
    Trời nồm là gì? Cách khắc phục nồm ẩm là gì?
    • Sử dụng cây xanh để hút ẩm. Một số loại thực vật có khả năng hút ẩm, đặc biệt là cây dương xỉ. Bạn không chỉ giảm mức độ ẩm và mức tiêu thụ năng lượng mà còn đang giúp đỡ môi trường bằng cách loại bỏ nhiều khí cacbonic và bổ sung thêm oxy nữa!
    • Ngoài ra bạn có thể thấy trên thị trường hàng gia dụng có khá nhiều loại máy hút ẩm, nếu có điều kiện, bạn nên mua ngay loại máy này về sử dụng, tuy có tốn thêm chút điện nhưng nó giúp cho ngôi nhà của bạn được luôn khô thoáng, sạch sẽ.
    Trời nồm là gì? Cách khắc phục nồm ẩm là gì?

    Cuối cùng, các cách chống nồm ẩm vừa kể trên chỉ là giải pháp tức thời khi mùa ẩm thấp đến. Về lâu về dài, tuổi thọ công trình sẽ bị sụt giảm nghiêm trọng nếu như không có giải pháp khác bền vững hơn. Để giải quyết vấn đề trên, sử dụng trần thạch cao siêu chống nồm ẩm cho ngôi nhà của bạn là một trong giải pháp tích cực, khuyến nghị sử dụng cho các gia đình.

    Trời nồm là gì? Cách khắc phục nồm ẩm là gì?
    Các loại thạch cao chống nồm ẩm là giải pháp tốt nhất để chống nồm
  • Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học

    Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học

    Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 1
    PHẦN I: NỘI DUNG

    1. Phản ứng thu nhiệt, phản ứng tỏa nhiệt

    Khi các phản ứng hoá học xảy ra thường có sự trao đổi nhiệt với môi trường, làm thay đổi nhiệt độ môi trường.

    Phản ứng thu nhiệtPhản ứng tỏa nhiệt
    Khái niệmPhản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp nhiệt năng từ môi trường. Text Box:   Môi
trường
Text Box: Môi
trường
Text Box: Môi
trường
Text Box: Môi
trường
Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 2Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 3Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 3Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 5Rectangle: Rounded Corners: Phản ứng thu nhiệt


    Phản ứng toả nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường. Text Box: Môi
trường
Text Box: Môi
trường
Text Box: Môi
trường
Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 6Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 7Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 3Rectangle: Rounded Corners: Phản ứng tỏa nhiệtCâu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 5Text Box: Môi
trường
    Ví dụNhững lúc nóng nực, pha viên sủi vitamin C vào nước để giải khát, khi viên sủi tan, thấy nước trong cốc mát hơn, đó là do xảy ra phản ứng thu nhiệt.Vào những ngày trời lạnh, nhiều người hay ngồi bên bếp lửa để sưởi. Khi than, củi cháy, không khí xung quanh ấm hơn do phản ứng toả nhiệt. ĐIỂM SÁNG TRONG TÁC PHẨM "BẾP LỬA" CỦA BẰNG VIỆTLưu ý khi dùng thuốc dạng viên sủi - Tuổi Trẻ OnlineNCERT Exemplar (MCQ) - Which of the following are exothermic processes
    Khi nung vôi, người ta sử dụng phản ứng đốt cháy than để cung cấp nhiệt cho phản ứng phân huỷ đá vôi. Phản ứng đốt than là phản ứng toả nhiệt, phản ứng phân huỷ đá vôi là phản ứng thu nhiệt.
    – Khi (thuốc tím), nhiệt của ngọn lửa làm cho KMnO4 bị nhiệt phân, tạo hỗn hợp bột màu đen theo PTHH: 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 10Đây là phản ứng thu nhiệt.               – Nhiệt phân potassium chlorate. Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 11Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 12
    Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra ở Hình 13.1 và nêu nhận xét  (ảnh 1)– Sự đốt cháy các loại nhiên liệu như xăng, dầu, cồn, khí gas,… xảy ra nhanh, tỏa nhiều nhiệt, dễ gây hoả hoạn, thậm chí gây nổ mạnh, rất khó kiểm soát. Vì vậy, khi sử dụng chúng cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc phòng cháy. – Sự thay đổi nhiệt độ khi cho vôi sống tác phản ứng với nước. Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 13

    2. Biến thiên enthapy chuẩn của phản ứng

    2.1. Biến thiên enthapy chuẩn của phản ứng:

    – Biến thiên enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của một phản ứng hóa học là nhiệt toả ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25°C (298oK), được kí hiệu là Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 14.

    – Đơn vị thường dùng là kJ hoặc kcal.

    -Ví dụ: Phản ứng đốt cháy hoàn toàn 1 mol carbon graphite trong khí oxygen dư (ở điều kiện chuẩn) tạo ra 1 mol CO2, nhiệt lượng toả ra là 393,5 kJ. Phương trình nhiệt hoá học của phản ứng được viết như sau:

    C(graphite) + O2(g)  https://lh4.googleusercontent.com/OLHTm4yAsi8DKKxzqETXSqgR-j7UT4TXp8FJeRDDMStkQ-SC_58yH-Y01sz2isp6izT_3RNo6yDa_SMv-O1OBCtLuFEF74Px734H5F7yvEOiE9dmSkhkTUtygezha9IY08gl-4bCMO42IFqJIQCO2(g)  Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 14= -393,5 kJ.

    2.2. Phương trình nhiệt hóa học:

    Phương trình nhiệt hóa học là phương trình phản ứng hóa học có kèm theo nhiệt phản ứng và trạng thái của các chất đầu (cđ) và sản phẩm (sp).

    – Ví dụ 1: Phản ứng đốt cháy 2 mol khí hydrogen bằng 1 mol khí oxygen, tạo thành 2 mol nước ở trạng thái lỏng, toả ra nhiệt lượng 571,6 kJ. Phản ứng trên có biến thiên enthalpy Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 16= -571,6 kJ, biểu diễn bằng phương trình nhiệt hoá học như sau: 

    2H2(g) + O2(g) https://lh3.googleusercontent.com/aE_mfZIdgWU4NHvhY0DjmgbQBlaESBzFFyzzyBMU2xp-LzgwhE4NLvZKWDI8NOyXxLJDmoouaXNhecrYt2x7b19KTTs1JXf94eFkbq6NmllfUXIGTF92u5-LW-sj4WXPe02WjXesW-17fhslUw 2H2O(l)  Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 14= -571,6 kJ

    – Ví dụ 2: Phản ứng nhiệt phân hoàn toàn 1 mol Cu(OH)2, tạo thành 1 mol CuO và 1 mol H2O, thu vào nhiệt lượng 9,0 kJ. Phản ứng trên có biến thiên enthalpy Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 14 =+9.0 kJ và biểu diễn bằng phương trình nhiệt hoá học như sau:

    Cu(OH)2(s) https://lh6.googleusercontent.com/7DABbtWx98iis6H_7BGpan8fNbIaUVKtPi8gEgiBzJgGEXPP5X5A4KuB3IBLSG8SMPuO_DhkXOLblZCaPHfhWRBAJci9YgTDvYl9WGpUScxBB6GBNOkVbzWXcfXoX_7V5Uy3OyRagD6ja4oyYQCuO(s) + H2O(l)           Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 14 = +9,0 kJ.

    Ví dụ 3: Phản ứng thu nhiệt (hệ nhận nhiệt của môi trường) thì Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 14> 0

    CH4(g) + H2O(l) https://lh6.googleusercontent.com/7DABbtWx98iis6H_7BGpan8fNbIaUVKtPi8gEgiBzJgGEXPP5X5A4KuB3IBLSG8SMPuO_DhkXOLblZCaPHfhWRBAJci9YgTDvYl9WGpUScxBB6GBNOkVbzWXcfXoX_7V5Uy3OyRagD6ja4oyYQ CO(g) + 3H2(g) Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 14 = 250kJ

    Ví dụ 4: Phản ứng tỏa nhiệt (hệ tỏa nhiệt ra môi trường) thì Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 14< 0

    C2H5OH(l) + 3O2(g) https://lh6.googleusercontent.com/7DABbtWx98iis6H_7BGpan8fNbIaUVKtPi8gEgiBzJgGEXPP5X5A4KuB3IBLSG8SMPuO_DhkXOLblZCaPHfhWRBAJci9YgTDvYl9WGpUScxBB6GBNOkVbzWXcfXoX_7V5Uy3OyRagD6ja4oyYQ 2CO2(g) + 3H2O(l) Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 14 = -1366,89 kJ

    3. Enthapy tạo thành (nhiệt tạo thành)

    – Enthapy tạo thành (hay nhiệt tạo thành) của một chất là lượng nhiệt tỏa ra hay hấp thụ khi tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở trạng thái bền vững nhất, kí hiệu là  Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 24

    – Nhiệt tạo thành chuẩn Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 25 là nhiệt tạo thành ở điều kiện chuẩn.

    – Đơn vị: kJ/mol hoặc kcal/mol.

    – Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ớ dạng bền vững nhất bằng không, ví dụ: 

                             Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 25(O2) (g) = 0 kJ/mol

    Ví dụ 1: Nước lỏng đuơc tạo thành từ khí hydrogen và khí oxygen theo phản ứng:

    H2(g)+ 4O2(g) https://lh3.googleusercontent.com/aN6biKIZjQr9QRRcGermdv76Od1-io9ZyxmwhDf4ycENF1klbH1xHuHBPvoWhpxNPymHn2i0WyX4crwUJ64ooPqGJMLjl3aQs4fsKrxufBzFjp3csXFs19KR-RJHg038pD_oGorMptrHiwRlnw H2O(l)

    Ở điêu kiện chuẩn, cứ 1 mol H2O(l) tạo thành từ 1 mol H2(g) và 1/2mol O2(g) giải phóng nhiệt lượng là 285,8 kJ.

    Như vậy nhiệt tạo thành của nước lỏng:

    https://lh4.googleusercontent.com/NpZJS3bYM-45iPgtMuSqmhnOMdwNFmFHnG5z2psHVAzts-lvZYoFHwm-mECMC-BKgE3fnNIWtY6irJwsF85kBcuZnh0FIfwdZPy0MApJEHVRO-qvriOXOGinUDboW0pi16GwtnLwKXvqosi2Mg = (H2O(l)) = -285,8 kJ/mol.

    Ví dụ 2: Phản ứng 1/2N2(g) + 1/2O2(g) https://lh3.googleusercontent.com/aN6biKIZjQr9QRRcGermdv76Od1-io9ZyxmwhDf4ycENF1klbH1xHuHBPvoWhpxNPymHn2i0WyX4crwUJ64ooPqGJMLjl3aQs4fsKrxufBzFjp3csXFs19KR-RJHg038pD_oGorMptrHiwRlnwNO(g)

    có biến thiên enthalpy: https://lh4.googleusercontent.com/NpZJS3bYM-45iPgtMuSqmhnOMdwNFmFHnG5z2psHVAzts-lvZYoFHwm-mECMC-BKgE3fnNIWtY6irJwsF85kBcuZnh0FIfwdZPy0MApJEHVRO-qvriOXOGinUDboW0pi16GwtnLwKXvqosi2Mg (NO(g))= +90,3 kJ/mol. Giá trị https://lh4.googleusercontent.com/NpZJS3bYM-45iPgtMuSqmhnOMdwNFmFHnG5z2psHVAzts-lvZYoFHwm-mECMC-BKgE3fnNIWtY6irJwsF85kBcuZnh0FIfwdZPy0MApJEHVRO-qvriOXOGinUDboW0pi16GwtnLwKXvqosi2Mg > 0, tức phản ứng này là phản ứng thu nhiệt.

    4. Ý nghĩa của dấu và giá trị  Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 27

    Hình. Sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng toả nhiệt

    – Phản ứng thu nhiệt:   Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 28(sp) >Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 28 (cđ)  Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 30  Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 14 > 0.

    à Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 32càng dương, thu vào càng nhiều nhiệt.

    – Phản ứng tỏa nhiệt:Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 33(sp) < Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 34 (cđ)  Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 30 Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 16< 0.

    àCâu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 37 càng âm, tỏa ra càng nhiều nhiệt.

    Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 38Trong điều kiện bình thường, phản ứng tỏa nhiệt (Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 39H <0) là phản ứng có khả năng tự xảy ra (xảy ra thuận lợi hơn).

    PHẦN II: BÀI TẬP

    1. Bài tập trắc nghiệm

    Câu 1. Phản ứng tỏa nhiệt là gì?

         A. Là phản ứng phóng năng lượng dạng nhiệt.

         B. Là phản ứng hấp thụ năng lượng dạng nhiệt.

         C. Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.

         D. Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt

    Câu 2. Điều kiện để xảy ra phản ứng tỏa nhiệt (t= 25oC)?

    1. Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 39tHo298K Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 41 0.
    2. Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 39tHo298K Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 41 0.
    3. Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 39tHo298K Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 41 0.
    4. Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 39tHo298K Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 41 0.

    Câu 3. Cho các phản ứng sau đâu là phản ứng không tỏa nhiệt?

    1. CaC2 + N2 Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 30 (CH3COO)2Ca + Ca(CN)2
    2.  CaO + CO2 Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 30 CaCO3
    3. O2 + C2H3C00H Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 502H2O + 3CO2
    4. Fe + 2HCl Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 30 FeCl2 + H2.

    Câu 4. Thế nào là phản ứng thu nhiệt?

    1. Là phản ứng phóng năng lượng dạng nhiệt.
    2. Là phản ứng hấp thụ năng lượng dạng nhiệt.
    3. Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
    4. Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.

    Text Box: toCâu 5. Đâu là phản ứng thu nhiệt trong các phản ứng sao?

        A. CaCOCâu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 52CaO + CO2

         B. CaC2 + N2 Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 30 (CH3COO)2Ca + Ca(CN)2

    C.  CaO + CO2 Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 30 CaCO3

    D. O2 + C2H3C00H Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 502H2O + 3CO2

    Câu 6. Trong các quá trình sao quá trình nào là quá trình thu nhiệt:

    A. Vôi sống tác dụng với nước

    B. Đốt than đá.

    C. Đốt cháy cồn.

    D. Nung đá vôi.

    Câu 7. Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với

    A. áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).

    B. áp suất 2 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).

    C. áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 2 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).

    D. áp suất 2 bar (đối với chất khí), nồng độ 2 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).

    Câu 8. Nhiệt kèm theo phản ứng trong điều kiện chuẩn là:

    A. Enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 39tHo298K

    B. Biến thiên enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 39tHo298K

    C. Biến thien enthalpy chuẩn ( hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 39tHo298K

    D. Enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng) của phản ứng đó, kí hiệu là Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 39tHo298K.

    Câu 9. Cho 2 phương trình nhiệt hóa học sau:

    C (s) + H2O (g) Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 30 CO (g) + H2 (g) Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 39tHo298K = +121,25 kJ (1)

    CuSO4 (aq) + Zn (s) Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 30 ZnSO4 (aq) + Cu (s) Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 39tHo298K = -230,04 kJ (2)

    Chọn phát biểu đúng:

    1. Phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng 2 là phản ứng thu nhiệt.
    2. Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt, phản ứng 2 là phản ứng tỏa nhiệt .
    3. Phản ứng (1) và (2) là phản ứng thu nhiệt.
    4. Phản ứng (1) và (2) là phản ứng tỏa nhiệt.

    Câu 10. Cho phản ứng sau:

    S (s) + O2 (g) Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 30 SO2 (g) Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 39tHo298K(SO2, g)= -296,8kJ/mol.

    Khẳng định sai là:

    1. Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 39tHo298K(SO2, g)= -296,8 kJ/mol là lượng nhiệt tỏa ra khi tạo ra 1 mol SO2 (g) từ đơn chất S (s) và O2 (g), đây là các đơn chất bền nhất ở điều kiện chuẩn.
    2. Ở điều kiện chuẩn Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 39tHo298K(O2, g)= 0.
    3. Ở điều kiện chuẩn Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 39tHo298K(S, g)= 0.
    4. Hợp chất SO2 (g) kém bền hơn về mặt năng lượng so với các hợp chất bền S(s) và O2 (g).

    Câu 11. Kí hiệu của nhiệt tạo thành chuẩn là?

         A. Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 69                                                                B. Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 70;

         C. Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 69                                                                D. Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 70.

    Câu 12. Đơn vị của nhiệt tạo thành chuẩn là?

         A. kJ.                                 B. kJ/mol.                       C. mol/kJ;                     D. J.

    Câu 13. Phát biểu nào sau đây là đúng?

    Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường (I)

    Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường (II)

    Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường (III)

    Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng từ môi trường (IV)

    1. (I) và (IV)
    2. (II) và (III)
    3. (III) và (IV)
    4. (I)  và (II)

    Câu 14. Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 30 2NH3 (g)

    Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 91,8kJ. Enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là:

    1. Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 39tHo298K = -91,8 kJ/mol
    2. Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 39tHo298K = 91,8 kJ/mol
    3. Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 39tHo298K = -45,9 kJ/mol
    4. Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 39tHo298K = 45,9kJ/mol

    Câu 15. Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl (g) ở điều kiện chuẩn tỏa ra 184,62 kJ: H2(g) + Cl2 (g) 2HCI (g) (*) Những phát biểu nào dưới đây đúng?

    (1) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCI (g) là – 184,62 kJ/mol.

    (2) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là – 184,62 kg.

    (3) Enthalpy tạo thành chuẩn của HCl (g) là – 92,31 kJ/mol.

    (4) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là 184,62 kJ.

    A. (1) và (2)                      B. (2) và (3)                   C. (3) và (4)                 D. (1) và (4)

    O2 Education gửi các thầy cô link download tài liệu bản đầy đủ

    Xem thêm

    Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học

  • Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học

    Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học

    Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 78
    PHẦN I: NỘI DUNG

    1. Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng dựa vào năng lượng liên kết.

    – Phản ứng hóa học xảy ra khi có sự phá vỡ các liên kết hóa học của chất đầu và hình thành các liên kết hóa học của sản phẩm.

    – Sự phá vỡ các liên kết cần cung cấp năng lượng, sự hình thành các liên kết giải phóng năng lượng.

    Ví dụ 1: Khi H2 phản ứng với O2 tạo thành H2O (ở thể khí) liên kết H-H và O=O bị đứt ra, liên kết O-H được hình thành.

    – Tính biến thiên enthalpy của phản ứng dựa vào năng lượng liên kết phải viết được công thức cấu tạo của tất cả các chất trong phản ứng để xác định số lượng và loại liên kết.

    điều kiện chuẩn:rH0298 = ∑Eb (cđ) – ∑Eb (sp)

    Cho phản ứng tổng quát ở điều kiện chuẩn:

    aA(g) + bB(g) Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 79 mM(g) + nN(g)

    Tính ∆rH0298 của phản ứng khi biết các giá trị năng lượng liên kết (Eb) theo công thức:

    Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 80 = a×Eb (A) + b×Eb (B) – m×Eb (M) – n×Eb (N) (1)

    – Tính biến thiên enthalpy của phản ứng dựa vào năng lượng liên kết được áp dụng cho phản ứng trong đó các chất đều có liên kết cộng hoá trị ở thể khí khi biết giá trị năng lượng liên kết của tất cả các chất trong phản ứng.

    Bảng. Năng lượng liên kết của một số liên kết cộng hóa trị

    Liên kếtEb (kJ/ mol)Liên kếtEb (kJ/ mol)
    H – H432C – Cl339
    H – Cl427C – O358
    H – F565C = O745
    H – N391N – O201
    H – C413N = O607
    H – O467N ≡ O631
    O – O204N = N418
    O = O498N ≡ N945
    C – C347F – F159
    C = C614Cl – Cl243
    C ≡ C839Br – Br193

    Ví dụ 2: Xác định số lượng mỗi loại liên kết trong các phân tử sau: CH4, CH3Cl, NH3, CO2.

    Ví dụ 3: Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng

    H2(g) + Cl2(g) Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 792HCl(g)

    Hướng dẫn giải

    Bước 1: Tính năng lượng cần thiết để phá vỡ 1 mol H – H và 1 mol Cl – Cl

    Tổng năng lượng thu vào để phá vỡ các liên kết: Eb (H – H) + Eb (Cl – Cl) = 432 + 243 = 675 kJ

    Bước 2: Tính năng lượng toả ra khi hình thành 2 mol H – Cl

    Tổng năng lượng toả ra để hình thành liên kết: 2 × Eb (H – Cl) = 2 × 427 = 854 kJ

    Bước 3: Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo công thức (1) rH0298 = 675 – 854 = –179 kJ. Do ∆rH0298 < 0 nên phản ứng toả nhiệt.

    Ví dụ 4: Xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng.

    C2H4(g) + H2(g) Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 79 C2H6(g)

    biết                  Eb (H—H) = 436 kJ/mol                                  Eb (C—H) = 418 kJ/mol

                            Eb (C—C) = 346 kJ/mol                                  Eb (C=C) = 612 kJ/mol.

    Hướng dẫn giải

    Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là:

                            ∆rH0298 = Eb (C=C) + 4Eb (C—H) + Eb (H—H) – Eb (C—C) – 6Eb (C—H)

                                       = 612 + 4.418 + 436 – 346 – 6.418 = -134 kJ

    Ví dụ 5: Tính biến thiên enthanpy của phản ứng tạo thành ammonia (sử dụng năng lượng liên kết). Cho biết phản ứng thu nhiệt hay toả nhiệt và vẽ sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng.

    3H2(g) + N2(g) Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 79 2NH3(g)

    Hướng dẫn giải

         ∆rH0298 = 3×Eb(H2) + Eb(N2) – 2×Eb(NH3)

                     = 3×Eb (H – H) + Eb (N ≡ N) – 2×3×Eb (N – H)

                              = 3×432 + 945 – 2×3×391 = –105 kJ.

         Do ∆rH0298  < 0 nên phản ứng toả nhiệt.

    Hình. Sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy

    2. Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng dựa vào enthalpy tạo thành.

    & Biến thiên enthalpy của phản ứng đuơc xác định bằng hiệu số giữa tổng nhiệt tạo thành các chất sản phẩm (sp) và tổng nhiêt tạo thành của các chất đầu (cđ).

    điều kiện chuẩn:rH0298 = ∑∆fH0298 (sp) ∑∆fH0298 (cđ)

    Trong tính toán cần lưu ý đến hệ số của các chất trong phương trình hoá học.

    Cho phương trình hoá học tổng quát: aA + bB ® mM + nN

    Có thể tính được biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hoá học (∆rH0298) khi biết các giá trị ∆rH0298 của tất cả các chất đầu và sản phẩm theo công thức sau:

    rH0298 = m×∆fH0298 (M) + n×∆fH0298 (N) – a×∆fH0298 (A) – b×∆fH0298 (B) (2)

    Ví dụ 1: Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:

    biết nhiệt tạo thành ∆rH0298 của SO2(g) là -296,8 kJ/ mol, của SO3(l) là -441,0 kJ/mol.

    Hướng dẫn giải

    Ví dụ 2: Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn:

    4FeS2(s) + 1102(g) Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 79 2Fe2O3(s) + 8SO2(g)

    biết nhiệt tạo thành ∆rH0298 của các chất FeS2(s), Fe2O3(s) và SO2(g) lần lượt là -177,9 kJ/mol, -825,5 kJ/mol và -296,8 kJ/mol.

    Hướng dẫn giải

    Tổng nhiệt tạo thành các chất đầu là:

    Tổng nhiệt tạo thành các chất sản phẩm là:

    Vậy, biến thiên enthalpy của phản ứng:

    Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 80= Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 86(sp) – Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 86(cđ) =  – 4025,4 – (-711,6)= -3313,8(kJ)

    Ví dụ 3: Cho enthalpy tạo thành chuẩn của các chất tương ứng trong phương trình.

    ChấtN2O4 (g)NO2 (g)
    rH0298 (kJ/mol)9,1633,20

    Tính biến thiên enthalpy của phản ứng sau:

    2NO (g) Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 79 N2O4(g)

    Hướng dẫn giải

    Theo công thức (2), ta có:

                ∆rH0298 =  ∆fH0298 (N2O4) – 2×∆fH0298 (NO2)

                             = 9,16 – 2 × 33,20

                             = –57,24 kJ

    Do ∆rH0298 < 0 nên phản ứng toả nhiệt.

    Ví dụ 4: Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất tương ứng trong phương trình.

    ChấtN2O4 (g)CO (g)N2O (g)CO2 (g)
    rH0298 (kJ/mol)9,16-110,5082,05-393,50

    Tính biến thiên enthalpy của phản ứng sau:

                N2O (g) + 3CO(g) ® N2O(g) + 3CO2(g)

    Hướng dẫn giải

    Theo công thức (2), ta có:

                ∆rH0298 = ∆fH0298 (N2O) + 3×∆fH0298 (CO2) – ∆fH0298 (N2O4) – 3×∆fH0298 (CO)

                            = 82,05 + 3×(–393,50) – 9,16 – 3×(–110,50)

                            = –776,11 kJ

    Do  ∆rH0298 < 0 nên phản ứng toả nhiệt.

    PHẦN II: BÀI TẬP

    1. Bài tập trắc nghiệm

    Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn 1 gam C2H2 ở điều kiện chuẩn, thu được CO2 và H2O, giải phóng 50,01 kJ. Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy 1 mol C2H2.

    A. -1300,26 kJ                B.  -130,26 kJ                 C.  -1310,26 kJ         D.  -1309,26 kJ   

    Câu 2. Giá trị ∆r Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 89 của phản ứng sau là bao nhiêu kilôJun?

    CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O

    A. – 445,18 kJ                 B. – 441,58 kJ                 C. – 454,18 kJ           D. – 445,08 kJ

    Câu 3. Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam CH4(g) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 0,5 mol CaO bằng cách nung CaCO3. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%.

    A. 1,5 gam                       B. 1,6 gam                       C. 6,1 gam                 D. 5,1 gam

    Câu 4. Nhiệt tỏa ra hình hình thành 1 mol Na2O(s) ở điều kiện chuẩn từ phản ứng giữa Na(s) và O3(g) có được coi là nhiệt tạo thành chuẩn của Na2O(s) không? Giả sử Na tác dụng được với O3 thu được Na2O.

    A. Không                                                                   B. Có                         

    C. Chưa kết luận được.                                            D. Một kết quả khác

    Câu 5: Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl(g) ở điều kiện chuẩn sau đây tỏa ra 184,6kJ: H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g) (*)

    Số phát biểu đúng:

    • Nhiệt tạo thành của HCl là -184,6 kJ mol-1.
    • Biến thiên enthalpy của phản ứng (*) là -184,6 kJ.
    • Nhiệt tạo thành của HCl là -92,3 kJ mol-1.
    • Biến thiên enthalpy phản ứng (*) là -92,3 kJ.

    A. 1                                   B. 2                                   C. 3                             D. 4

    Câu 6: Giá trị ∆r Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 89 của phản ứng sau là bao nhiêu kilôJun?

    H2(g) + Cl2(g) → 2HCl(g)

    A. -179 kJ                        B. +179 kJ                       C. -197 kJ                  D. +197 kJ

    Câu 7: Đó là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt? Vì sao?

    A. Thu nhiệt vì ∆r Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 89 > 0.

    B. Tỏa nhiệt vì ∆r Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 89 > 0.

    C. Thu nhiệt vì ∆r Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 89 < 0.                                   

    D. Tỏa nhiệt vì ∆r Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 89 < 0.

    Câu 8: Khi biết các giá trị ∆f Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 89 của tất cả các chất đầu và sản phẩm thì có thể tính được biến thiên enthalpy của một phản ứng hóa học ∆r Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 89 theo công thức nào?

    A.r Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 89 = m x ∆f Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 89 (M) + n x ∆f Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 99(N) – a x ∆f Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 89 (A) – b x ∆f Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 89 (B)

    B.r Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 89 = a x ∆f Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 89 (A) + n x ∆f Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 99(N) – m x ∆f Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 89 (M) – b x ∆f Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 89 (B)

    C.r Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 89 = m x ∆f Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 89 (M) + b x ∆f Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 99(B) – a x ∆f Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 89 (A) – n x ∆f Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 89 (N)

    D. r Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 89 = a x ∆f Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 89 (A) + b x ∆f Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 99(B) – m x ∆f Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 89 (M) – n x ∆f Phân dạng bài tập tính biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học 89 (N)

    Câu 9: Muốn tính biến thiên enthalpy của phản ứng dựa vào năng lượng liên kết phải viết được dữ liệu nào?

    A. Công thức cấu tạo của tất cả các chất trong phản ứng để xác định số lượng liên kết. 

    B. Công thức cấu tạo của tất cả các chất trong phản ứng để xác định số loại liên kết.

    C. A và B.

    D. Một kết quả khác.

    Câu 10: Cho dữ liệu sau:

    (NH2)2CO (dd) + H2O (lỏng) → CO2 (dd) + 2NH3 (dd)   

    rHof của (NH2)2CO = -76,3 kcal/mol

    rHof của H2O = -68,3 kcal/mol

    rHof của CO2 = -98,7 kcal/mol

    rHof của NH3 = -19,3 kcal/mol

    Tính ∆rHof  của phản ứng?

    A. -7,3 kcal/mol                                                       B.  +7,3 kcal/mol

    C. +7,6 kcal/mol                                                      D. +37 kcal/mol

    Câu 11: Những quá trình nào sau đây là tỏa nhiệt:

    A. Cranking alkane, hô hấp, quang hợp.                  

    B. Phản ứng nhiệt nhôm, phản ứng oxi hóa, băng tan.

    C. Phản ứng oxi hóa, phản ứng trung hoà, phản ứng nhiệt nhôm.

    D. Nước lỏng bay hơi, phản ứng oxi hóa, phản ứng nhiệt nhôm.

    Câu 12: Cho dữ liệu sau:

    • Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng tỏa nhiệt.
    • Quang hợp là phản ứng tỏa nhiệt.
    • Hô hấp là phản ứng thu nhiệt.
    •  Phản ứng trung hòa là phản ứng tỏa nhiệt.

    A. 1                                  B. 4                                   C. 3                             D. 2

    Câu 13: Cho dữ liệu sau:

    2ZnS (rắn) + 3O2 (khí) → 2ZnO (rắn) + 2SO2 (khí)   

    rHof của ZnS = -205,6 kJ

    rHof của ZnO = -348,3 kJ

    rHof của SO2 = -296,8 kJ

    Tính ∆rHof  của phản ứng?

    A. -879,0 kJ                    B. +879,0 kJ                    C.-257,0  kJ              D. +257,0 kJ

    Câu 14: Cho dữ liệu sau:

    Fe3O4 (rắn) + CO (khí) → 3FeO (rắn) + CO2 (khí)   

    rHof của Fe3O4 = -1118 kJ

    rHof của CO = -110,5 kJ

    rHof của FeO = -272 kJ

    rHof của CO2 = -393,5 kJ

    Tính ∆rHof  của phản ứng?

    A. -263 kJ                        B. +54 kJ                         C. +19 kJ                   D. -50 kJ

    Câu 15: Cho dữ liệu sau:

    C6H12O6 (rắn) + 6O2 (khí) → 6CO2 (khí) + 6H2O (khí)   

    ∆Hof của C6H12O6 = -1273,3 kJ

    ∆Hof của H2O = -241,8 kJ/mol

    ∆Hof của CO2 = -393,5 kJ

    Tính ∆rHof  của phản ứng?

    A. -5382,3 kJ                                                            B. -3824,8 kJ

    C. -2538,5 kJ x                                                         D. Một kết quả khác.

    O2 Education gửi các thầy cô link download tài liệu bản đầy đủ

    Xem thêm

    Câu hỏi trắc nghiệm biến thiên enthalpy trong các phản ứng hóa học

  • Ăn nói xà lơ là gì? Video gốc ăn nói sà lơ?

    Ăn nói xà lơ là gì? Video gốc ăn nói sà lơ?

    Ăn nói xà lơ là gì? Câu nói này xuất phát từ đâu? Tại sao ăn nói xà lơ lại trở nên viral trên mạng xã hội?

    Xem thêm Những từ viết tắt trên Facebook của giới trẻ!

    Ăn nói xà lơ là gì? Ăn nói sà lơ là gì?

    Ăn nói xà lơ (sài lơ hay chính xác là sa lơ) là một từ tiếng địa phương của người dân địa phương ở phía Nam, ám chỉ những người đang nói sai điều gì đó 100%. Tương đương với việc lời nói của người đó hoàn toàn sai, không có giá trị. Ăn nói xà lơ chính là cách nói trại âm của từ sai lơ.

    https://youtube.com/shorts/LLbyGk0qDlw?feature=share

    Nguồn gốc của ăn nói xà lơ?

    Nguồn gốc của cụm từ ăn nói xà lơ bắt nguồn từ một video một người mẹ trẻ kinh doanh online đang livestream cùng với con gái. Khi nghe cô bé thốt lên những từ ngây ngô, nói sai một cách trắng trợn thì người mẹ trong video lập tức nói: “Ăn nói xà lơ”.

    Nhưng cũng chính từ vẻ ngây thơ và chân thật của những nhân vật trong đoạn video mà mọi người phải bật cười và cảm thấy khá hài hước. Sau đó, cụm từ này lan truyền khắp các mạng xã hội.

  • Ikebana là gì? Nghệ thuật cắm hoa của người Nhật Bản!

    Ikebana là gì? Nghệ thuật cắm hoa của người Nhật Bản!

    Ikebana là tên gọi nghệ thuật cắm hoa truyền thống của Nhật Bản có lịch sử lâu đời, bắt nguồn từ thế kỷ thứ VII.

    Ikebana là gì? Nghệ thuật cắm hoa của người Nhật Bản!

    Ikebana là gì?

    Ikebana là tên gọi nghệ thuật cắm hoa truyền thống của Nhật Bản có lịch sử lâu đời, bắt nguồn từ thế kỷ thứ VII. Cách thức cắm hoa là phong tục đầy tinh tế, nơi thiên nhiên thở thành chủ thể một tác phẩm nghệ thuật điêu khắc đơn giản. Ikebana tạo nên hình thế và khí chất tác phẩm bằng cách sắp xếp cành cây, ngọn hoa, nhành lá thành một tổng thể bày tỏ cảm xúc tâm tư người cắm.

    Ikebana là gì? Nghệ thuật cắm hoa của người Nhật Bản!

    Từng đạt đỉnh cao vào thế kỷ 16, nghệ thuật cắm hoa truyền thống của Nhật Bản đang được vực dậy với ngày càng nhiều người tham gia luyện tập. Ngày nay, Ikebana chú trọng đến sự sáng tạo từ màu sắc, hình thế đến đường nét. Các thành phần truyền thống như cỏ tre, cành mận được xen lẫn với hoa cỏ theo mùa của từng vùng.

    Ý nghĩa của nghệ thuật cắm hoa ikebana

    Nghệ thuật cắm hoa Ikebana mang nhiều ý nghĩa đặc biệt như: 

    • Trong những mốc thời gian đặc biệt: Người Nhật rất yêu thiên nhiên, với mỗi loài cây đều có ý nghĩa tượng trưng riêng biệt. Do đó, họ rất chú trọng trong việc chọn nguyên liệu cắm hoa, đó có thể là những cây thông hay cành đào nở rộ. Cắm hoa Ikebana thể hiện màu sắc và bố cục. Người Nhật thường dùng các nhánh hoa cong và hoa trắng để cắm vào tháng 3. 
    • Ý nghĩa triết lý nhân sinh hài hòa và gần gũi với thiên nhiên: Ikebana trở thành nét văn hóa đặc trưng của người Nhật, với ý nghĩa xuất phát từ tôn giáo. Khi chú tâm cắm hoa trong im lặng như phong cách Ikebana sẽ giúp con người hiểu rõ được sắp xếp bố cục, cỏ hoa sâu sắc và gần gũi với thiên nhiên hơn. 
    Ikebana là gì? Nghệ thuật cắm hoa của người Nhật Bản!

    Qua những tác phẩm Ikebana, hoa lá vạn vật trong thiên nhiên mang một vẻ đẹp mới, một hình thái, một đời sống mới qua cách cảm nhận, sắp xếp thể hiện đậm dấu ấn tâm hồn người tạo tác. Sự chuyển động của cành lá hay là sự chuyển động của sự sống ẩn chứa sau những đường nét mạnh mẽ, uyển chuyển? Những sắc màu của lá hay chính là màu của thời gian lưu chuyển gắn hồn lên màu lá? Nụ hoa hàm tiếu hay nụ hoa mãn khai trong kết nối tác phẩm tạo nên sự cô đọng hay sức biểu cảm vô tận của tác phẩm.

    Ikebana là gì? Nghệ thuật cắm hoa của người Nhật Bản!

    Khi đó, rung cảm về cái đẹp chạm nhịp với cái hồn của thiên nhiên được người nghệ sĩ nắm bắt, thể hiện. Và, hơn bao giờ hết, chân lý con người là một thực thể quan trọng trong tổng hòa mẹ thiên nhiên càng được khẳng định. Triết lý đưa con người sống gần gũi hơn, yêu cái đẹp, quý trọng món quà thiên nhiên ban tặng càng làm tăng lên giá trị cuộc sống này. Đó chính là cốt lõi tinh thần Ikebana, hướng con người hoàn thiện và chạm đến những giá trị Chân – Thiện – Mỹ.

    Nghệ thuật Ikebana mang đặc tính thẩm mỹ đặc trưng của dân tộc Nhật Bản. Đúng như câu nói: “Thưởng thức nghệ thuật đối với người Nhật có nghĩa là lắng nghe điều không được nói ra, chiêm ngưỡng cái vô hình”.

  • Unagi là gì? Tại sao unagi lại đắt?

    Unagi là gì? Tại sao unagi lại đắt?

    Unagi là món ăn từ cá chình nước ngọt của Nhật Bản. Món ăn này có gì khác biệt mà khiến cho người dân Nhật Bản mê mệt dù nó có mức giá vô cùng đắt đỏ?

    Unagi là gì? Tại sao unagi lại đắt?

    Mời bạn tham khảo thêm 5 món ăn ở Mallorca nhất định phải thử!

    Unagi là gì?

    Unagi là từ tiếng Nhật cho cá chình nước ngọt, đặc biệt là cá chình Nhật Bản, Anguilla japonica. Unagi là một nguyên liệu phổ biến trong nấu ăn Nhật Bản, thường là kabayaki.

    Unagi đôi khi còn được dùng để chỉ món lươn truyền thống của Nhật Bản, dù lươn nước ngọt và lươn nước mặn, được biết đến là anago trong tiếng Nhật.

    Unagi là gì? Tại sao unagi lại đắt?

    Theo món Unagi chính là món lươn truyền thống của Nhật Bản. Gọi Unagi là truyền thống không ngoa, bởi món ăn này đã được người dân Nhật Bản sử dụng qua hàng ngàn năm nay.

    Tại sao unagi lại đắt như vậy?

    Lươn nướng được sếp vào danh mục những món ăn cao cấp của Nhật Bản, nhận được sự yêu thích từ mọi tầng lớp, lứa tuổi. Món Unagi thường được phục vụ kèm cơm hoặc sushi. Ngoài ra, bạn còn có thể thưởng thức kèm loại trà đặc biệt hoặc lá dong biển cắt sợi nhỏ. Đến với Nhật Bản và thưởng thức Unagi, bạn không chỉ trải nghiệm hương vị tuyệt vời của món ăn mà còn cảm nhận được những giá tri dinh dưỡng Unagi mang lại.

    Unagi là gì? Tại sao unagi lại đắt?

    Trong Unagi chứa rất nhiều khoáng chất và vitamin, chính vì vậy người Nhật tin rằng, ăn lươn sẽ giúp duy trì sự dẻo dai và giải nhiệt mùa hè. Đặc biệt, Unagi được tiêu thụ nhiều nhất vào những ngày nóng nhất trong năm (ngày Hạ Chí – giữa tháng 09, đầu tháng 09). Bạn hãy cứ thử tưởng tượng, vào 1 ngày hè nóng bức, bước chân vào quán ăn mát lạnh, thưởng thức những miếng lương vàng óng, mềm mại và có vị ngọt dịu – còn gì sánh bằng. Nếu đã hiểu thì đừng hỏi tại sao món Unagi lại đắt đỏ và nổi tiếng đến vậy.

    Vì sao người Nhật ưa chuộng unagi?

    Unagi là gì? Tại sao unagi lại đắt?

    Hương vị

    Món lươn nướng vô cùng hấp dẫn với hương vị thơm ngon bởi cách chế biến đặc biệt của người Nhật. Hương vị của món ăn được hòa quyện từ những gia vị đặc trưng tạo nên mùi thơm và độ hấp dẫn. Món ăn tạo nên một sự dai ngon, những miếng thịt sánh quyện và săn chắc mang đến cho người thưởng thức sự kích thích vị giác.

    Giá trị dinh dưỡng

    Không chỉ là một món ăn thơm ngon, hấp dẫn, unagi còn mang đến cho mọi người nhiều giá trị dinh dưỡng. Món lươn nướng chứa nhiều các loại vitamin và những khoáng chất có lợi cho sức khỏe.

    Nguồn khoáng chất dồi dào của món ăn này cung cấp cho cơ thể khỏe mạnh hơn với cả người lớn và trẻ em. Ăn món này giúp mọi người có được nhiều năng lượng, sự dẻo dai.

    Món ăn cao cấp

    Đây là món ăn vô cùng đắt đỏ tại Nhật Bản mà không phải ai cũng đủ điều kiện để thưởng thức. Món ăn này được xếp là một trong những món ăn cao cấp hàng đầu tại đây. Những con lươn được sử dụng không phải là lươn được nuôi mà là lươn tự nhiên. Với số lượng ít nên món ăn này vô cùng đắt đỏ và chỉ được bán trong những nhà hàng sang trọng.

    Unagi là gì? Tại sao unagi lại đắt?

    Ăn Unagi ở đâu?

    Unagi có hương vị kiểu ngon nhờn, hơi mặn (do khẩu vị của người Nhật), ăn kèm chút cay nồng và thơm của tiêu. Món ăn này dậy vị béo, giàu chất dinh dưỡng, cùng với đó là loại sốt đặc biệt riêng của từng nhà hàng.

    Nếu bạn đang ở Nhật thì việc tìm thấy Unagi sẽ vô cùng dễ dàng. Chúng được bày bán ở hầu hết các nhà hàng, thậm chí là ở các xuất cơm đóng sẵn trong hộp nhựa. 

  • Kindle có đọc được PDF không?

    Kindle có đọc được PDF không?

    Như đã nói trong bài Kindle đọc được file gì, Kindle có được được file PDF. Nhưng trải nghiệm đọc PDF trên máy đọc sách Kindle hay bất cứ máy đọc sách nào khác như Kobo, Boox, Likebook… đều khá chán nếu như màn hình của máy chỉ 6 inch.

    Kindle có đọc được pdf không?

    Muốn cảm giác đọc PDF thoải mái, bạn cần chọn các phiên bản máy có màn hình từ 7 inch trở lên, tốt nhất là khoảng 8 – 10 inch. Chi tiết xin xem trong bài TOP 10 máy đọc sách PDF tốt nhất!

    Kindle có đọc được pdf không?

    Máy đọc sách Kindle nào cũng đọc được PDF kể cả dạng scan (như các file truyện tranh manga, comic) không được chuẩn cho đến dạng pdf chuẩn (file text pdf).

    Kindle có đọc được PDF không? 117

    Nếu máy có màn hình 6 inch sẽ đọc không thật sự thoải mái (màn hình 7 inch thì đọc tốt). → Tham khảo các dòng máy như Kindle Oasis màn hình 7 inch, Máy đọc sách Kobo Aura ONE 7.8 inch, Kobo Libra H2O màn hình 7 inch, Kobo Sage 8 Inch… Chi tiết mời các bạn xem trong TOP 10 máy đọc sách PDF tốt nhất!

    Kindle có đọc được pdf không?

    Để đọc tốt nhất, bạn nên bật tính năng quay ngang khổ trang sách (chỉ áp dụng với firmware trên 5.6 – tức tất cả các dòng kindle phổ biến ở VN trừ PPW1, Basic 7th, các dòng máy dưới 5th do không update được firmware cao hơn).

  • 7 lợi ích của máy đọc sách mà điện thoại và sách giấy không có!

    7 lợi ích của máy đọc sách mà điện thoại và sách giấy không có!

    Dung lượng pin khủng dùng trong nhiều tuần với 1 lần sạc, cho trải nghiệm đọc chân thật như sách giấy và không hại mắt là lợi ích của máy đọc sách.

    7 ưu điểm của máy đọc sách mà điện thoại và sách giấy không có! lợi ích của máy đọc sách

    Khác với máy tính bảng và điện thoại, máy đọc sách được thiết kế đặc biệt cho việc đọc sách. Từ thiết kế bên ngoài cho đến công nghệ tích hợp đều phục vụ một mục đích duy nhất đọc sách mọi lúc mọi nơi. Cùng điểm qua 7 ưu điểm của máy đọc sách đáng chú ý.

    Máy đọc sách có dung lượng pin khủng

    7 ưu điểm của máy đọc sách mà điện thoại và sách giấy không có!
    Máy đọc sách có dung lượng pin vượt trội so với các thiết bị khác

    Ưu điểm đầu tiên cũng là quan trọng nhất chính là thời lượng sử dụng lên đến nhiều tuần chỉ với 1 lần sạc đầy. Theo công bố từ Amazon và thực tế sử dụng, máy đọc sách Kindle có thể sử dụng liên tục 4 – 6 tuần nếu bạn đọc mỗi ngày 30 phút, tắt kết nối mạng, và độ sáng màn hình ở mức 10.

    Ngoài Kindle, các thương hiệu máy đọc sách khác như Kobo, Likebook, Bibox, Pocketbook… cũng đều có thời lượng sử dụng lên tới hàng tháng trời.

    Ưu điểm của máy đọc sách là màn hình e-ink

    E-Ink (mực điện tử) là một trong những công nghệ chỉ có thể tìm thấy trên máy đọc sách. Màn hình e-ink cho chất lượng hiển thị sắc nét và độ tương phản cao, tạo góc nhìn rộng và ánh sáng không phát xạ trực tiếp mắt người đọc.

    7 ưu điểm của máy đọc sách mà điện thoại và sách giấy không có!

    Trải nghiệm trên máy đọc sách e-ink chân thật hệt như bạn đang đọc một quyển sách giấy. Các loại máy đọc sách đều được trang bị công nghệ E-Ink như E-Ink PearlTM trên model Kindle và E-Ink CartaTM trên những dòng cao cấp hơn gồm Paperwhite, Voyage và Oasis.

    7 lợi ích của máy đọc sách mà điện thoại và sách giấy không có! 118
    Màn hình e-ink trên máy đọc sách Nova 3

    Đèn nền giúp đọc buổi tối dễ dàng

    Đèn nền trên máy đọc sách cho phép bạn đọc thoải mái đọc sách ban đêm mà không sợ hại mắt. Máy đọc sách cũng không phát tán ánh sáng xanh gây mất ngủ như tablet & smartphone. Bạn hoàn toàn yên tâm thưởng thức thú vui đọc trước khi ngủ với máy đọc sách.

    7 ưu điểm của máy đọc sách mà điện thoại và sách giấy không có!

    Tuy nhiên, Amazon chỉ trang bị đèn nền ở những dòng máy Paperwhite, Voyage, Oasis mà không có trên dòng giá rẻ Kindle. Bạn nên chỉnh độ sáng màn hình phù hợp với mắt để cho trải nghiệm tốt nhất.

    Máy đọc sách có thể ghi chú dễ dàng

    Đây là trang bị cơ bản trên một chiếc máy đọc sách. Khi đọc sách giấy, bạn luôn phải mang theo mình 1 cây bút, 1 quyển sổ ghi chú, 1 cây viết highlight và tất nhiên là 1 quyển sổ nhỏ.

    7 ưu điểm của máy đọc sách mà điện thoại và sách giấy không có!

    Máy đọc sách ra đời đã tổng hợp tất cả vào một thiết bị. Bạn có thể ghi chú ngay trên trang đang đọc chỉ với thao tác chạm vào màn hình. Ngoài ra, máy đọc sách Kindle còn hỗ trợ gửi những ghi chú của bạn trực tiếp email để bạn chia sẻ, thảo luận với bạn bè, người thân, hội nhóm về quyển sách đang đọc. Chức năng này được Amazon trang bị trên cả 4 dòng máy đọc sách.

    Máy đọc sách có kết nối mạng

    Các dòng máy đọc sách đều được trang bị khả năng kết nối Wifi, 3G, 4G cho phép bạn kết nối trực tiếp đến các cửa hàng trực tuyến để mua sách, lựa chọn hàng triệu đầu sách và kết nối đến mạng xã hội sách Goodreads để chia sẻ, theo dõi những quyển sách yêu thích, tác giả nổi tiếng, đọc cảm nhận sách.

    7 ưu điểm của máy đọc sách mà điện thoại và sách giấy không có!

    Bên cạnh đó, đối với các dòng máy đọc sách chạy android, bạn còn có thể tải thêm các game, app để sử dụng như trên điện thoại hoặc máy tính bảng.

    Ưu điểm của máy đọc sách là chống nước

    Trên các dòng máy cao cấp như Kindle Oasis, Kobo Libra… đều được trang bị khả năng chống nước. Tính năng này cho phép trải nghiệm hoàn hảo hơn, bạn có thể đọc sách khi đi biển, nằm cạnh hồ bơi.

    7 ưu điểm của máy đọc sách mà điện thoại và sách giấy không có! lợi ích của máy đọc sách

    Gọn nhẹ, sử dụng thoải mái bằng một tay

    Máy đọc sách có thiết kế nhỏ gọn chỉ lớn hơn lòng bàn tay và nặng chỉ khoảng 160 – 200 g. Cho phép bạn đọc sử dụng thoải mái bằng một tay trong thời gian dài không gây mỏi.

    Cùng với dung lượng bộ nhớ 4 GB (8 GB hoặc 32 GB đối với Oasis) cho khả năng lưu trữ hàng ngàn đầu sách. Với một chiếc máy đọc sách bạn đã có thể mang theo thư viện của riêng bạn đi bất cứ đâu. Và một ưu điểm nhỏ, bạn chỉ phải bỏ ra một số tiền nhỏ hơn nhiều so với một chiếc tablet hoặc smartphone đã có thể sỡ hữu chiếc máy đọc sách.

    Kết luận, có nên dùng máy đọc sách?

    Nếu bạn là người yêu đọc sách, luôn tranh thủ mọi thời gian rảnh rỗi hoặc trước khi ngủ để đọc sách thì bạn nên trang bị một chiếc máy đọc sách. Hiện nay có rất nhiều thương hiệu máy đọc sách với giá thành chỉ gần 2 triệu, thậm chí dưới 1 triệu nếu bạn mua máy cũ.

    lợi ích của máy đọc sách

    Ngoài ra, nếu kinh tế dư dả thì bạn có thể tậu cho mình một chiếc máy đọc sách cao cấp giá từ 5-6 triệu trở lên, hoặc các máy đọc sách PDF màn hình lớn có giá khoảng 10 triệu.

  • TOP 5 mẫu giày chạy bộ 500k!

    TOP 5 mẫu giày chạy bộ 500k!

    Hỏi: Có mẫu giày chạy bộ 500k nào dành cho chạy 10 đến 20 km không?

    Đáp: Có rất nhiều. Một là mua giày chạy bộ cũ, hàng second hand. Hai là lựa chọn các thương hiệu như Kalenji (khuyên dùng hãng này, có mẫu Decathlon Run One giá khoảng 300k), GOYA, Động Lực, Thượng Đình hoặc Bitis Hunter Running, PEAK Feather Lite (giá khoảng 550k).

    TOP 5 mẫu giày chạy bộ 500k! 119
    Decathlon (Kalenji) là thương hiệu giày chạy bộ chất lượng và giá thành rất dễ chịu

    Hoặc lựa chọn các đôi dép chạy bộ, loại xỏ ngón, siêu nhẹ.

    TOP 5 mẫu giày chạy bộ 500k!
    Dép chạy bộ giá khoảng 500-600k

    Top 5 đôi giày chạy bộ 500k tốt nhất hiện nay

    Giày chạy bộ Kalenji Run One

    TOP 5 mẫu giày chạy bộ 500k!
    Giày chạy bộ Decathlon Run One giá 295k

    Mẫu giày của Decathlon này có giá chỉ 295k nhưng chất lượng rất tuyệt vời. Khả năng giảm chấn nhờ đế xốp (EVA) nên tác động đến người tập luyện được hạn chế.

    Được thiết kế rất thoải mái vừa vặn và hợp thời trang, là đôi giày phù hợp cho người bắt đầu chạy bộ.

    TOP 5 mẫu giày chạy bộ 500k!

    Trọng lượng nhẹ, chỉ khoảng 180 g (đối với cỡ 43) với phần đế ngoài làm bằng 100.0% Ethylen-vinyl acetat, phần thân trên: 70.0% Polyester (PES), 30.0% Polyurethane (PU), lớp lót: 100.0% Polyester (PES)

    Giày chạy bộ EBET EB150

    EBET EB150 là dòng giày chạy bộ tốt nhất, siêu nhẹ, đem lại cảm giác dễ chịu, thoải mái nhất khi di chuyển. Bề mặt giày được làm từ chất liệu da tổng hợp mềm, hạn chế trầy xước và sờn cũ. Đế giày được làm bằng cao su, nhẹ, thiết kế rãnh sâu, chống trơn trượt hiệu quả.

    TOP 5 mẫu giày chạy bộ 500k!
    Giày chạy bộ EBET EB150 có giá 160.000đ

    Giày có nhiều mẫu mã trẻ trung, năng động và đa dạng màu sắc: xanh, ghi, xanh navi cho bạn tha hồ lựa chọn.

    Giày được sử dụng chủ yếu để chạy bộ, leo núi, phượt, dã ngoại hay thậm chí đi học, dạo phố, vui chơi cùng bạn bè đều được.

    Giày chạy bộ Run Cushion

    Giày chạy bộ trọng lượng nhẹ cho nam được thiết kế có đệm giảm chấn để bạn có thể chạy lên đến 10km mỗi tuần. Giày chạy bộ giảm chấn rất thoải mái và có trọng lượng nhẹ, lý tưởng cho người mới tập chạy bộ. Chất liệu gia cố bằng cao su phía dưới đế cho độ bám tốt hơn.

    TOP 5 mẫu giày chạy bộ 500k!
    Giày chạy bộ Run Cushion giá 445k
    • Giày chạy bộ RUN CUSHION đơn giản, linh hoạt và giảm chấn hội tụ mọi ưu điểm của một đôi giày chạy bộ tốt. Giày còn giúp bạn chạy bộ với sải bước tự nhiên hơn nhờ: – tính linh hoạt, không cản trở vận động tự nhiên của bàn chân – độ drop 6 mm. Độ drop càng nhỏ, người chạy càng ít đáp bằng gót chân, giúp sải bước tự nhiên.
    • Ba yếu tố góp phần mang đến độ thoải mái cho giày Run Cushion, được thiết kế đặc biệt cho người mới tập chạy và người chạy bộ không thường xuyên: mút xốp giảm chấn, độ thoải mái và trọng lượng nhẹ. Mút xốp EVA. Giày êm ái và linh hoạt, cho khả năng giảm chấn tối ưu. Giày có trọng lượng nhẹ, bạn sẽ thấy đi giày nhẹ như không khi chạy bộ.
    • Khả năng giảm chấn của giày Run Cushion được thiết kế để giảm va chạm liên tục cho người mới tập chạy và người chạy bộ không thường xuyên, với đế giày bằng mút xốp EVA êm ái và linh hoạt.
    • Giày nhẹ hơn đồng nghĩa với việc bạn sẽ tốn ít lực hơn khi chạy bộ. Mỗi 100g trọng lượng của giày đòi hỏi thêm 1% năng lượng! Giày Run Cushion là một trong những sản phẩm nhẹ nhất trong dòng chạy bộ Kalenji, chỉ nặng 235g với cỡ 43.
    TOP 5 mẫu giày chạy bộ 500k!

    Giày chạy bộ Promax DL001JG

    Promax DL001JG là một trong những sản phẩm thuộc dòng giày chạy bộ cao cấp của Động Lực Shop.

    TOP 5 mẫu giày chạy bộ 500k!
    Giày chạy bộ Promax DL001JG có giá 350.000đ

    Giày có thiết kế thời trang, hiện đại, chất liệu thoáng mát, đem đến cho bạn phong cách cá tính, trẻ trung, năng động.

    Đế giày được thiết kế chắc chắn, hỗ trợ cực tốt cho bạn khi thực hiện chạy trên các con đường gập ghềnh. Thân giày được trang bị các lỗ thoáng khí, cùng với kết cấu kín chống bụi bám vào trong giày, giúp chân luôn được sạch sẽ và bảo vệ tuyệt đối.

    Giày có thể dùng khi đi leo núi, du lịch, phượt, dã ngoại hay đi học, dạo phố cùng bạn bè đều rất chất đó nha.

    Giày chạy bộ Nexgen NX-2967

    Nexgen NX-2967 cũng là một sản phẩm chất lượng nằm trong bộ sưu tập giày chạy bộ cao cấp của Động Lực Shop.

    Giày có thiết kế thời trang, hiện đại, chất liệu thoáng mát, đem đến cho bạn sự cá tính, trẻ trung, năng động trong từng bước đi.

    TOP 5 mẫu giày chạy bộ 500k!
    Giày chạy bộ Nexgen NX-2967 có giá 390.000đ

    Đế giày siêu nhẹ, hỗ trợ tốt cho bạn ngay cả trên những con đường gập ghềnh. Trên thân giày có các lỗ thoáng khí cùng với kết cấu kín chống bám bụi vào trong giày, giúp chân luôn được sạch sẽ và bảo vệ tuyệt đối.

    Giày có mẫu mã đa dạng, giúp chúng ta trở nên cá tính hơn kể cả khi đi du lịch, leo núi, phượt, dã ngoại hay thậm chí là dạo phố, đi chơi cùng bạn bè.

    Giày chạy bộ Nexgen NX-170139

    Nexgen NX-170139 sở hữu thiết kế thời trang, hiện đại, đem đến cho bạn phong cách trẻ trung, năng động.

    TOP 5 mẫu giày chạy bộ 500k!
    Giày chạy bộ Nexgen NX-170139 có giá 450.000đ

    Giày có trọng lượng siêu nhẹ, cảm giác không gò bó, ôm sát và cố định bàn chân tốt. Đế giày được làm từ cao su bền bỉ, siêu bám đường, hỗ trợ tốt cho bạn ngay cả trên những con đường khó đi nhất.

    Thân giày được làm từ chất liệu vải PU, có khả năng chống thấm tốt và chịu được hóa chất. Kiểu dáng trẻ trung của giày giúp bạn trở nên cá tính kể cả khi đi du lịch, đi học hay đi chơi cùng bạn bè.

    Giày chạy bộ Jogarbola 180298

    Jogarbola 180298 nằm trong bộ sưu tập giày thể thao mới nhất của thương hiệu JGBL. Giày được thiết kế theo xu hướng thời trang hiện đại của Nhật, đem đến cho các bạn trẻ phong cách cá tính, năng động.

    TOP 5 mẫu giày chạy bộ 500k!
    Giày chạy bộ Jogarbola 180298 có giá 490.000đ

    Giày có trọng lượng siêu nhẹ và cảm giảm giác ôm sát chân rất dễ chịu. Bề mặt giày được làm từ chất liệu dệt flyknit với khả năng chống thấm tốt, form giày ôm chân giúp bạn có được những bước đi uyển chuyển, linh hoạt.

    Đế giày được làm từ chất liệu cao su bền bỉ, bề mặt có các rãnh sâu phân phố đều khắp, siêu bám đường, giúp bạn cảm thấy an toàn ngay cả trên những con đường khó đi nhất.